Y KIEN PHAN LOAI 2017_2
Đèn chống sương, để bảo vệ mùa mảng
khỏi sương, gôm bình chứa nhiên liệu dầu
khoáng dễ cháy bang sit hoặc thép, ma
ngọn lửa của đèn được điều chỉnh bởi éng
khói hoặc 6ng thông gió hình nón hoặc don
giản bởi một nắp trượt.
Thông qua - 1959
Dai hoặc bing tai hoặc truyén hoặc bang
tai nang ha, bang dai hoặc tam sat hoặc
thép, lién tục, không kết hợp với cdc thiết
bị khác dé tao thành các bộ phan của may.
Cốc, bing sit hoặc thép, có được bang cach
“kéo nén bang va cham”, nhưng chưa có
hình dang gan giống với san pham cudi
cing, tly theo loại kim loai va kích co,
duoc ding dé ché tao dé hoặc vỏ của dan,
hoặc là bao đựng đạn.
Các coc nay cũng có thể được phân loại
trong những nhóm urơng ứng của các
Chương khác trong Phan XV dựa trén
Ong thép, ren ở hai dau, trong éng duge dat
cé dinh một bé day thép, ding dé cat nhiét
hoặc khoan nhiệt bé tong, da, tam kim
loại....
Kich cỡ của san pham:
đường kính ngoai: 16 mm;
Thông qua : 1971
5. Ban ê tô xách tay, bao gồm dung cu kim
loai dé diéu chinh vit va các ham êtô bang 26
(được gắn chốt plastic) tạo thành mặt phang
nam ngang. Ching duge lap trén gia thep.
Cac san pham nay ding dé sidt chat va giữ
c6é dinh những tam, miéng can gia công như
cat, khoan,..., hoặc ding nhu ban lam việc
của the. Có thé được điều chỉnh ở hai độ cao
khác nhau cũng dé ding như gia cua.
Áp dụng Quy tắc 3 (b).
Thông qua: 1997
7326.90 (tiep rÍ
6. San phẩm giữ chia khoá, bang thép, gom 6.
một vong (duong kinh 22 mm) co móc gai
ding dé giữ chia khoá, nối với một hộp
plastic nhỏ chứa 3 cái vặn vít nhỏ (dài 54
mm) bang một day xich (dai 20 mm).
Thông qua - 1998
7. Cột tiếp dit 6 dang que điện cue đặc bang | 7.
thép các bon kéo, duge phủ đồng bang
phuong pháp điện phan. Lop đồng nay có
độ day lon nhat la 254 microns (n), bao
dam su liên két hoan hao giữa hai kim loại.
Những cột nay dai tir 8 dén 10 feet (2,5 dén
3,1 m), có thé nang dén 5 kg va cac dau
dưới cua ching nhọn, được noi vGi nhau
bang các khớp nối đôi có ren bang déng
thiéc. Nhiing cột nay được ding dé bao vệ
fflep đất) những đường day cao thé, tram
bién ap, đường truyền viễn fflong, các toa
nha, dén đường, cột thu lôi, ang ten,..
Ap dung Quy tac 1 (Cha giải 7 Phan XV)
8. Khớp nối, làm bằng thép, gdm 2 phan hinh | 8. Connecting link of steel, consisting of two
ban nguyét doi xứng được nôi voi nhau tao
thanh một khop ban lề thong qua một chốt
thép được giữ bởi một chôt định vị. Nó
duoc thiết ké dé str dung voi thiét bj nang
ha (dau móc, móc, vong xich chu...) dé tao
thanh bộ phan nang ha (với ta vet, neo móc
Thông qua: 2013
7409.19 hoặc 7410.21
Tam nhựa phenol-formaldehyde, được
phủ trên mot hoặc ca hai mat bang tam
hoặc lá dong tinh luyện dung dé ché tao
tam mach in. Vi những san pham nay duge
thiét kế dé dùng như vat dan điện nên
những tam hoặc lá déng được coi là mang
lại đặc trưng cơ bản cho sản phâm.
Tam dan bang day dong thiếc, được lắp
trên khung, da hoặc chua được gia cong,
dùng trong in thủ công hoặc trên may in đề
in vải dệt băng phương pháp in lưới.
Những tấm đan này cũng có thể được
phân loại vào các nhóm tương ứng của
các Chương khac của Phin XV tùy theo
kim loai co ban cầu thành.
Théng qua: 1963
Dau phun cua hé thong chita chay, gom
mot hop bing déng thau voi một ông bat
chat vao ống dan nước của hé thong, được
lam kin bởi một vỏ bang kim loai được giữ
bảng nắp gài bang hop kim dé chay da
được hiệu chuan, bộ phan gai nay nong
chảy khi bi đốt nóng cho phep nap gai roi
xuống; nước phun ra dap vao tam hướng
dòng ở phan dưới dau phun.
San pham nhiéu lớp bao gom hai lớp
ngoài bang niken lá mỏng va một lớp trong
là hôn hợp polyme không dẫn nhiệt điện
các bon dan. Mỗi lớp ngoai day 0,025 mm
va lớp trong day 0,3 mm, San pham 6 dang
tim 30 x 40 cm, sau khi cat theo khô, san
pham được dung nhu cau chi ty phục hôi dé
bao vé fc quy, may điện thoai va động co
dién dưới 60V khi dién ap qua tai hoặc
nhiét do cao,
Thông qua: 2000
1. Bột không thiêu kết gồm hạt nhôm được
phu oxit nhôm ham lượng oxit nhôm tir 7
dén 14%.
Théng qua: 1970
2. San phẩm nhôm nhiéu lớp, bao gdm hai
tam nhém can phang tao thanh hai mat
ngoai cua san pham can va mot tam hoặc
lớp plastic tao thanh lớp trong hoặc 161. Dé
day mdi tam ngoài lén dén 2,54 mm, va lớp
trong có độ day khoang tir 0,02 dén 2,29
mm. San phẩm thường ở dang cuộn, có độ
rộng lên đên khoảng 1.500 mm, hoặc được
cắt thành dạng tấm. Lớp Idi lam cho san
pham có kha nang giảm tiéng 6n tot. San
pham được ding dé phủ ngoài các toa nha,
trang tri nội that, panel thin xe ôtô, thiét bi
gia dung, may van phòng....
3. Tam ép cách nhiét phan quang (dai 38,1m
x rộng 1,22m) dang cuộn bao gồm 2 lớp lá
nhôm mặt ngoài (chiéu day 5 pm) va lop
trong cau thanh boi tam xóp khi bang nhựa
PE (chiều day 3 ,lmm). Ty lệ phan tram
trong lugng moi m cua 2 lớp lá nhôm mat
ngoai va tam xop khí bang nhựa PE lần
lượt la 16% va 84%,
San phẩm nay được cat theo nhu cau của
người sir dung va duoc thiét ké dé lap dat
bén trong tường, tran hoặc san của một toa
nha dé duy tri nhiệt d6 nhờ sự cach nhiệt
voi bức xa nhiét tir bén trong hoặc bên
ngoai. Lớp lá nhôm mong phan xa nang
lượng bức xa (mitre độ phan xa: 97%) theo
ca 2 hướng va tam xốp khi bang nhựa PE
cô lap các khoảng không khi giữa bé mat
các la tao thanh lớp cach nhiệt dé chống
dan nhiét.
Théng qua: 2015
Nhìn từ trên trên (dưới)
Ban vé cau tric (Nhin từ canh)
[3 Tam xóp khí
F Được ép vao voi nhau
4. Dang géc, da được duc 15, được san xuất dé | 1. Angles, perforated, prepared for use in
sir dung trong lap rap các cau kién kim loại
(như tu nhiều ngăn, gid ké, đô đạc trong nha,
cau thang, giàn giáo, khung mai nha, .v.v.), Ở
dang riéng lẻ hoặc thành bộ:
(i) Không phải la những san pham chưa
lap rap hoặc thao rời có thé duge phan
loai với cac san phẩm da lap rap của
loai tuong ứng:
Bang hợp kim nhôm.
(ii) La những san phẩm chua lắp rap hoặc
thao rời có thé được phan loai với các
sản phẩm đã lắp ráp của loại tương
ứng:
(nhóm áp dung cho san pham lap rap).
Xem thêm ý kién phan loai 7308.90/2.
Théng qua: 1962
5. Dé chứa bang nhém lá méng ding một lan | 1. Disposable aluminium foil containers of a
loai thường được su dung trong nha bép, chu
yéu sử dung cho ché biến, đóng gói va van
chuyén thye phẩm trong thuong mai. Những
d6 chita nay khác nhau về hinh dang va kich
cỡ (thường 14 hinh chữ nhat hoặc hinh tron),
Những san pham nay được str dung phd bién
trong công nghiép lam banh dé bao gói thực
phẩm ở giai doan chế bién va nau. Thực
pham sau đó được van chuyén va ban trong
những dé chứa dang nay. Những đồ chứa
nay thường bi vứt bo sau một lan str dung.
6. Banh nhôm - mangan, bao gém bột kim loại
nén va chat hoat déng bé mat 6 dang xi lanh
mau xám, vién nén, khối đệm, hoặc các hinh
dạng tương tự khác (gọi chung là "bánh").
Chúng bao gồm 75-95% bột mangan nguyên
chat, 5—25% bột nhôm nguyên chat, 1% chat
hoat động bề mặt dưới dang một
các mudi v6 co nhém. Banh nay được su
dung dé san xuất một số hợp kim nhôm, đặc
biệt la những hop kim mangan là nguyên tô
hợp kim chính. Trong quá trình sản xuất các
hợp kim, bánh này được đặt trong một bồn
nhôm nóng chảy để liên kết kết tủa của
mangan với nhôm.
Ap dung Quy tắc 1.
LỄ
Óng nhôm — crôm, bao gồm bột kim
loại nén và chất hoạt động bề mặt. Chúng
bao gồm 75-90% đến 99% bột crôm tỉnh
khiét, 10-25% bột nhôm nguyên chat, 1%
chat hoat động bé mat dang dau
hydrocarbon, va 1% của chat trợ dung, vi du,
mudi nhôm vô co, kali floroaluminat, kali
florosilicat, hoặc kali florotitanat. Cac éng
nay được sir dung dé san xuat một sd hop
kim nhém trong đó crôm la mot nguyén té
hop kim. Trong qua trinh san xuat các hop
kim, các éng duge dat trong bon nhôm nóng
chay dé lién kết két tủa cla crôm với nhôm.
Ap dung quy tac số 1 va 6
Dao rựa (Plantation matchet) o song dao
có rang cua dé ding phu tro nhu mot cai cua.
Application of GIRs Í and 6.
Bua bang kim loai co ban, co dau búa thao ra
lap vao được ở mỗi dau, một dau bang cao su
va mét dau bang plastic.
Théng qua: 1963
Dung cy got vỏ rau qua va trai cay, bao
gom mot tay cam bang nhựa có gan bộ phan
làm việc hình chữ nhật bing kim loại co ban
có thé xoay voi hai lưỡi dao - mot lưỡi
phang va một lưỡi có rang cua.
7. Dung cy got vỏ rau qua va trai cây, bao | 2.
gom mot tay cam bang nhựa với bộ phan lam
viéc cô dinh lam tir kim loai co ban với 2
lưỡi dao.
Ap dung Quy tac tong quát 1 va 6.
một hộp bang plastic có co cau that nút bang
thép, mot tay nam kim loai duoc gan cé dinh
voi bộ phan dau, va một can gat dé van hành
co cau, dung dé néi soi bi đứt trên may dệt.
dé dong hộp bia, ghim được dap bởi luc tay
an trén hai gong kim xoay quanh truc.
Théng qua: 197]
8. Két an toàn, lam bang thép, duoc thiét ké dé | 1. Safe made of steel, designed to protect
bao vệ cac tai san co gia tri, được trang bị một
khoa ban phim dién tu lap trình được va bang
chi din cũng nhu một 6 khoá với chia khoá an
toàn. Cac kích thước bên ngoai la 200 x 310 x
200mm và kích thước bên trong là 198 x 308 x
140mm (Chiều cao x Chiều rộng x Chiều sâu).
Két an toàn nang 4.5 kg, cánh cửa day 3mm va
phan than day Imm. Mat quay ở cửa trước
khớp vi tri của 2 then chét trượt một chiều (day
20mm). Một số lỗ được khoan sin ở dưới dé
hoặc mặt sau dé có định két vào tường hoặc san.
Két an toan duoc str dung trong gia đình hoặc
Thông qua: 2017
9. Két an toan, lam bang thép, được thiết ké dé
bao vé các tai san có gid tri, được trang bi
một khoa ban phim dién tir lap trinh duge va
bang chi dan cũng nhu một 6 khoá với chia
khoa an toan. Cac kich thước bên ngoai la
250 x 350 x 250mm va kich thước bén trong
la 248 x 348 x 190mm (Chiéu cao x Chiều
rong x Chiéu sau). Két an toan nang 6 kg,
cánh cửa day 3mm va phan than day Imm.
Mat quay ở cửa trước khớp vi tri cua 2 then
chét trượt một chiéu (day 20mm). Mot số 16
duoc khoan sin ở dưới dé hoặc mat sau dé có
dinh két vào tường hoặc san. Két an toan
duoc str dung trong gia đình hoặc trong kinh
Áp dụng Quy tic 1.
10. Lu hương va binh cim huong trong thd | 1. Buddhist incense stands and incense pots
cing Phat giáo (Koro va Senkosashi), co
hinh dang như binh nhỏ trang tri bang kim
loai co ban, có mau vang. Binh cam hương
có hinh dang la một hinh tru mở rong dan
xuống phia dưới, cao 9 cm, miéng hở phía
trên có đường kinh 3 cm, phan day kin hay
phan dé có đường kinh 4,5 cm. Lu hương có
dang mét cdi bình nhỏ có gan ba chan dưới
dé, cao 4,5 cm va đường kinh cua miệng la 7
cm. Những san pham nay thường được dat
trén ban thé gia đình hoặc trong đền, miéu
như d6 trang tri nhưng cũng có thé ding dé
dét huong ở những noi thé cling tôn giáo.
⦁ Hộp dung diém trong tho cing Phat giáo
(Match-keshi), là hộp đựng có day bang
giống một binh nhỏ trang tri, bang kim loại
co ban, có mau vang. Nap hộp có 16 khoét
thủng ở giữa dé cho diêm vao. Hộp co đường
kính 4,5 cm ở phần phình to nhất, cao 7 cm
ké ca nap hộp va 6,5 cm khi không có nap
hộp. San pham nay thường được dat trén ban
tho gia dinh hoặc trong dén, miéu nhưng
cũng có thé ding dé chứa diém sau khi str
dung tai những noi tho cúng ton giáo.
1. Nap nhém với nhiều hình dang khac nhau | 1. Aluminium tops of different shapes (round,
(tron, bau duc, chit nhat với các góc được bo
tròn,...) va kich cỡ khác nhau str dung cho
lon d6 uống hoặc hộp thực pham; các nắp
nay có gờ nổi dé dap cé định lên trên hộp,
lon va ở mat dưới nap được phủ lớp vécni
bao vệ phù hop dé tiếp xúc với đồ uống va
thực pham. Nap nay gom có một nap lật rach
sẵn có gin vong kéo & một dau dé có thé mở
hộp dé dang theo đường rach san của nap lat.
\ ; GHUYEN NGHIỆP - MINH BACH - HIỆU QUA
⦁ SẢNPHẨM CHO GIAI HS 2017 DO CBCC HAIQUAN Á
CAl LN THỰC HIEN, CHIA SE DEN CONG DONG DOANH NGHIỆP
1. Cap điều khién chứa bi:
Được coi la phi hop dé sir dung riêng hoặc
chu yeu str dung cho các loai may hoặc
thiết bi cu thé cua Phan XVI.
Phan loại như bộ phan hoặc phu kiện
của máy hoặc thiết bị thích hợp.
Xem thêm các ý kién phan loại 8487.90/2,
Théng qua: 1962
2. Bộ phan khuấy tron của may khuấy, may
nhào hoặc may nhao tron, gồm bồmnyion
tron (cánh, cai cao, khung có thanh
ngang,...), có thanh noi hoặc không, ở dang
riéng rẽ:
Được coi là phù hợp dé sir dung riêng hoặc
chi yếu sử dung cho các loai may khuay
hoặc may nhao trộn của Phan XVI.
Phan loai trong những nhém 4p dung
cho may khuấy hoặc may nhào trộn ma
những bộ phan nhao trộn được su dung
Xem thém ý kién phan loai 8487.90/3.
Thông qua: 1963
Miéng đệm cửa của một thiết bi thuộc
Phan XVI, bao gom một thanh plastic,
phia trong có gắn một que tir tinh bang ferit
bari va có hinh dang phù hop voi cửa cua
thiét bi.
Phan loai như bộ phan hoặc phy kiện
của thiét bi dang được phan loai.
Xem thêm các ý kién phan loại 8418.99/1
Thông qua: 1968
Nồi hơi nước sưởi trung tâm hoạt động
bang điện, bang thép, dé tao ra nước nóng
với nhiệt độ khác nhau cho hệ théng SƯỞI
(sưởi san hoặc bức xa tan nhiét); chung
được cach dién nhờ xốp polyurethane cứng
và hoạt động ở điện áp 220 V hoặc 380 V.
Néi duoc trang bi thanh dun nước nóng
kiéu nhúng bang thép không gi có thé thao
roi; ro le cong suất va ro le điều khién;
bang diéu khiển gdm bộ én nhiệt, nhiệt ké
va bộ phan đóng ngắt mach; bom lưu thông
da toc dé; thủy ap ké; van an toàn; duong
vào ra của hé thong sưởi; một khoang có
kha nang giãn nd; đường vao ra dé kết noi
voi một binh chira nước nóng bén trong.
Công suat, có thé điều chinh, khoang tir 5,6
đến 24 kW hoặc tir 28,8 dén 259,2 kW tuỳ
theo kiéu néi; nhiét 46 cao nhất là 90°C va
ap suat hoat động 3° bars.
Tu hut, loc không khi sir dung trong
phòng thi nghiệm được ding dé điều chê
va nuôi té bao trong phòng thi nghiệm.....
va gồm một tủ kim loai có chứa:
(i) một chụp hit khí tuần hoan gin với
một quạt điện và máy lọc khí;
(ii) một tam duc lỗ được dat dưới phan
chup hut va được sử dung nhu mat lam
viéc của tu;
(iii) một két chứa dat & dưới tam duc 16
dùng dé thu gom dung dich tran ra.
Tu mở 6 phía trước va duge thiết ké dé dat
trén ban lam việc hoặc ghé lam việc. Chup
hit tao thanh luéng khi, tao ra rao can bao
vệ ở khu vực mo của tủ dé bao dam cho ky
thuật vién không bi nhiễm ban khi tiếp xúc
với chất liệu sinh học.
Thông qua: 1988
3. “Ta cấy vé tring” dang thoi ngang, được
trang bi hé thong quat thoi hoặc dong co, bé
điều khién téc độ động co, khe khi hoan lưu
tốc độ cao, mang loc khi HEPA voi mang loc
có thé tháo rời, có thé giặt được, bộ loc trước
(lọc trước khi đi qua mảng lọc HEPA) có the
tai sử dung va đèn huỳnh quang cho khong
gian thao tac. Cac khe không khi hoan lưu
tốc độ cao hit khong khi bi 6 nhiễm, giúp
không khí chưa loc không lot vào không gian
lam việc, va sau đó tuan hoàn không khí
thong qua bộ loc HEPA. Tu cay được thiết
ké cho nhiều nganh công nghiép va có nhiều
ứng dung khac nhau, như bao chế thuốc tiêm
tinh mach, bao chế thuốc, nuôi cay té bao
thực vat, chudn bi các vat ligu, bao ché dược
pham, lắp rap dién tử va nghién cứu thực
nghiém han ché. Nó chi được sit dung dé bao
vé san pham chứ khéng bao vệ người van
hanh hay môi trường. Nó có các thông số kỹ
thuật sau:
⦁ Chiều rộng toàn bộ: 127,0 cm;
⦁ Chiều rộng bên trong: 118,1 em;
⦁ Chiều cao bên trong: 71,4 cm;
⦁ Độ sau bên trong: 55,9 cm;
⦁ Chiéu cao toàn bộ: 162.6 cm
1. May diéu hoa không khí loai lắp vao trần 1. A
nha, kiéu "hé thong nhiều khối chức nang"
(i) khối chức năng trong nhà bao gom bộ trao
đổi nhiét va một quat chay bang m6 to lap
dat trong một vo duy nhất được thiét ké dé
gan cé định lên tran nha; va
(ii) khối chức nang dat ngoai trời bao gồm
một may lam lạnh kiéu nén va một bộ trao
đổi nhiệt có quạt chạy bằng mô tơ trong
một vỏ duy nhất.
Cả hai khối chức nang nay duge thiết ké dé
có thé kết nỗi với nhau bang day điện va
ong déng.
2. May diéu hoa không khí loai ding nhiều
khéi chức năng (cục nóng, cục lạnh tach
Mẹt) bao gồm:
(i) Khối chức năng đứng trong nhà bao gồm bộ
trao đôi nhiệt (thiết bi bay hơi) và quạt gắn
động cơ trong cùng một khối. Khối chức
năng nay duoc thiét ké dé dat trén san hoặc
dua vao tuong nhung không được cé định
chat hoặc dé trong khối bê tông noi ma nó
(ii) Khối chức ning ngoài trời, bao gdm một
máy nén môi chất lạnh, một bộ trao đổi nhiệt
(bd ngung tu) va mot quat gan dong co. Khéi
nay duoc thiết ké được gan hoặc co định trên
san hoặc các thanh đỡ bang thép.
Ca hai khối được thiết kế dé liên kết với nhau
thông qua day điện, ông dan dé môi chat lạnh di
Ap dung Quy tac tong quát 1 va 6.
Théng qua: 2013
3. = hoa khong khi di động kiéu một
(lap liền trong cing một v6, một cuc): gom
2 quat có gin dong co, thiét bi bay boi, một
bo ngung tu va mot thiết bi nén được dit
trong cùng một khối. Thiết bị được đặt trên 4
bánh xe dé thuận tiện cho việc di động và có
2 tay nắm đề dịch chuyén va di chuyén. Khối
chức nang nay co thé được gan kém voi mot
ong xa linh hoạt như một phy kiện cho việc
xa khí nóng thông qua cửa sô hoặc tường.
Áp dụng Quy tắc tong quát 1 va 6
Thông qua: 2013
máy điều hòa không khí dạng khí nén
kiểu "hệ thống nhiều khối chức nang",
bao ỂJm một dàn bay hơi trao đổi nhiệt,
một quạt điện chạy bang mô to dùng dé dan
khí chạy qua dàn bay hơi trao di nhiệt va
thổi khí vao trong phòng, một bộ loc khi va
mot bộ én nhiệt va một bang điều khién
duoc dat chung trong một vo. Khối chức
năng nay được thiét ké dé nồi voi khối chức
năng ngoài trai thong qua day điện va Ong
đồng của hé thống làm lạnh.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b) của
Phần XVI) và Quy tắc 6.
Thông qua: 2007
„ Khối chức nang lam lạnh đặt ngoài trời
dùng cho máy điều hòa không khí dạng
khí nén kiéu "hé thống nhiều khối chức
ning" (chi lam mat), bao gôm mot may
nén khi, một dan ngung va trao déi nhiệt,
một quat điện chay bang mô to dé dan khí
chay qua thiết bi ngung va trao đôi nhiệt dé
tan nhiệt va các thanh phan khác dé bao vệ
va điều khién khdi chức nang nay, được dat
chung trong một vo. Khoi chue nang nay
được thiét ké dé nối với một hay nhiều dan
bay hoi trong nha thong qua day điện va
éng đồng của hé thong lam lanh.
Ap dung Quy tắc 1 (Chú giai 2 (b) của
Thông qua: 2009
Khối chức nang lap trong nha ding cho | 1.
8415.90 (1iép theo)
Khối chức nang lam lanh dat ngoài trời
ding cho may điều hoa nhiét độ kiéu
dang khi nén cé thé dao chiéu, lam lanh
hoặc lam nóng, kiểu "hé thống nhiều
khối chức nang", bao gồm một máy nén
khí, một dàn ngưng và trao đổi nhiệt, một
quat điện chạy bang mô to dé dan khí chay
qua dan ngung va trao déi nhiét, một van 4
chiéu dé dao chiều vong tron dong khi, va
các bộ phan khác dé diéu khién va bao vệ
khối chức năng này, được đặt chung trong
một vỏ. Khoi chức năng này được thiết kê
dé nối với một hay nhiều dan bay hoi trong
nha thông qua day điện va ống déng của hệ
thong lam lạnh.
Ap dung Quy tic 1 (Chi giai 2 (b) của
Théng qua: 2009
Tủ két đông loai cửa trén với nắp thuy tinh
cong, ding dé bao quan va trung bay thực
pham tai cho. Thiết bi có dung tich bao
quan 365 lit hoặc 550 lit tuy theo kiéu may;
một hệ théng lam lạnh gan kém cho phép
giữ nhiét độ từ -20°C va -24°C trong nhiệt
độ mdi trường là 30°C.
Bộ pin (ắc guy) _nhigt điện gồm các cặp | 1.
nhiệt điện mac ndi tiếp, mdi cặp gdm hai
thanh ban dan khác nhau (mot duong va
mot am) noi bởi một miéng dong: dong mot
chiéu lam mat mot canh cua bộ pin va lam
nong cóngchiu: 200; duge ding như bộ
phan lam lanh trong những tu lạnh nhỏ,
thiét bi điều hoa nhiệt độ, dung cu chinh
Xá :
8418.69 (tiép theo)
4. Tũ giữ lanh dat ngoài trời, được thiết ké dé
dat các thiét bi điện va dién tử như chinh lưu,
ắc quy và thiết bị viễn thong. Tu duge lam
bang thép boc cach điện va thiét ké dé lap dat
trực tiếp trên mat dat ở ngoài trời. Kết cau
bên trong gom hai khoang: 1) mot khoang
dat ắc quy gom 4 gia ac quy; va 2) mot
khoang có chứa gid do cho cac bộ thiét bi.
Tu giữ lanh được trang bi mot diéu hoa cong
suất 2000W dién một chiéu (DC) không co
chức nang kiểm soát độ 4m không khí trên
cửa trước va một quat xa khan cap DC 6 trên
Ap dung Quy tic tong quát 1, 3(b) va 6.
Í Air Conditioner D Air Conditioner
5. Miéng dém lắp vao canh cửa tu lanh, gom 1. Gaskets for fitting to doors of
một thanh plastic gắn voi một coc từ bang refrigerators, being profiles of plastics
bari ferit va có hinh dang đngtớióm phù incorporating a magnetic rod of barium
Ap dung Cha giải 2(b) của Phan XVI. Application of Note 2 (b) to Section XVI.
Xem thém cae ý kién phan loại Phan XVI/3 See also Opinions Sect. XVI/3 and
6. May cô quay chan khong ding dé cô đặc va| 1. Rotary vacuum evaporator for
chung cat chat hữu co, gom những bo phan concentrating and distilling organic
ngung bang ống ruột ga, binh hứng lay phan (evaporation flasks, coil condenser,
chung cat, ông va van voi) va những bộ phan recipient for collecting the distillate, tubes
bang kim loai (gid hinh ong, động co điện voi and valves) and metal components (tubular
bộ bién tốc, binh dun cach thuy dun bing điện frame, electric motor with variable drive,
với thiét bj thuy lye dé chuyén dich thing electrically heated bath with hydraulic lift
đứng), tất cả được cé định trên một bộ dé di for vertical adjustment), the whole being
7. Thiet bi lam nóng bé mat (dung di: ,
chat dung trong thing, binh chứa, hệ théng
éng dan... › trong do bo phan dun gom mot
lưới thuỷ tinh gan voi những điện tro dun
cach dign, duoc thiét ké đặc biét dé lap dat
với các thing, binh chứa hoặc các vật chứa
cần đun nóng khác hoặc được cé định xung
quanh những vật chứa hoặc éng dan.
Xem thém cdc ý kién phan loại 8419.89/2 va
Bép dun hình cầu chi yếu gdm mot bé mat
lam nóng (tao nén tir những day điện tro dét
cach điện dat trén một lưới bing day thuỷ
tinh), dung trong vỏ boc kim loai, được ding
như bộ phan dun đốt của nồi hap hoặc trong
thiét bi được str dung trong phòng thi
nghiệm hoặc trong công nghiệp thực pham.
Xem thêm cdc ý kién phan loại 8419.89/1 va
. Bộ kiém tra độ phan giai bao gom bay
tram khuay sử dung dé phan giải thuốc viên
hoặc viên nang. Thuốc được tham thầu qua
miếng băng dán đặt trong môi trường đặc
biệt được chuẩn bi trước nhằm xác định
khoảng thời gian can thiết cho sw phan giải
theo các tham số hoat động duge dat trước.
Nó cũng có thé bao gồm một cuộn day lam
nóng bang điện có chức năng làm nong môi
trường phan giải dén một nhiệt độ xác định,
giả lập theo thân nhiệt của con người trong
quá trình phân giải thuốc.
Một bang điều khién lip sin cho phép thiết
lap cdc diéu kiện can thiét cho việc kiém tra
độ phan giai cy thé, vi du như nhiét 46 (20-
60 °C), tốc độ khuấy (25-250 vòng/phúÙ,
phương pháp thử, cấp thuốc, thời gian
Bộ kiém tra độ phan giải không thực hiện
bat ctr loại phan tích nao, có thé được kết nồi
với một thiết bị ví dụ như máy quang phô đề
xác định thêm MCmg một hay nhiều hoạt
chat duoc phan giải, va kết nối với một máy
xử lý dữ liệu tự động.
Các tim thép, duoc gia công va xu ly đặc
biệt nham lam cho tam thép có kha nang
hap thu bức xa mat trời cao, được gan vao
những thiết bị của hệ thống đun nước nóng
bang nang lượng mat trời trên mai nha.
Thiết bị xử lý nước gồm hai bộ lọc (bộ loc
ban dau va bộ loc các bon), thiét bi ion hoa
va thiét bi điều khién, gắn trên một dé
chung. Trong thiét bi nay, nước chay qua
bộ loc ban dau dé loại bỏ cặn; sau đó chảy
qua bộ loc cdc bon dé loại bỏ clo, vi khuân
va mili; nước da xử ly được dua qua thiét bi
ion hoa dé tach ion dương va ion am.
Ap dung Chi giai 3 của Phan XVI.
Théng qua: 1998
Thiết bj thim tách tiệt trùng ding một
lan gom một vo hình tri:dai 25 em, _bang
plastic cứng, chứa những soi rong; vỗnnày
có các nit ren 3hai dau va có hai ong 3cm
mở rộng tir v6 trén; những nut va ông déu
bang plastic cứng. Dé có thé van hanh
được, san pham phải được néi vào một thiét
bị đặc biệt thông qua các ren(ví dụ, thận
nhân tạo). Thiết bị này cho phép máu và
chat tham tach truyền di va chat độc bi thai.
Ap dung Chi giải 2 (a) cia Chwong 90.
8. Thiét bi loc mau chuếtion: 1 một lưới loc
bang polyeste trong một bao trong suối.
Thiet bi nay được str dung dé logt khoi mau
dự trữ những khoi két lap nho
(microagregats) bao gém bach cau, tiéu
cau, manh té bao va protein ma kich thước
tir 30 đên 200 pm.
L B›uồng son:
(i) “Buong khô”, được trang bi một quat
chay m6 to thông khi dé kỹ thuật viên
thé, mot man nude thanh loc không khi
bang cach giữ những phan tir son
ngung dong va mét bom chay bang mô
to dé lưu thong nước.
(ii) “Budng ướt”, được trang bi một quat
chay mô to théng khí dé kỹ thuật viên
tho, va một khung có các lá dé loc khí
đây ra ngoài băng cách giữ một phan
những phan tu son ngung dong.
Théng qua: 196/
Ong thay thé ding dé loc dau, gồm mot
ong bang kim loại hoặc giấy được duc 16
(bat ké vat liệu được sử dung nhu phương
tién loc).
Théng qua: 1961
“May phun cat”, loai ly tam, dung dé lam
sach va tay gi san pham kim loại, thường
bao gom mét thing quay ngang, trong dé
những san pham dang chuyén động chịu tac
động cua tia phun những hat mạtnthép ban
ra, chi boi tac động quay ly tam bang bánh
guong quay với van tốc lớn, không có su
tác dụng của khí nén.
9. Thiét bi làm sach (“thiet bj lam sạch bang
hoi nước”), bao gom một khối, không ké
những cai khae, gom mot động co, mot dau
đốt tu động, một dng đốt xoắn va một bom
dinh lượng, có gin một voi dé phun thành
tia dung dich tay rửa va được ding dé rửa
xe 6 tô, may móc, nha dé xe, nha xưởng,
Binh phun 4p lye van hanh với ap suat 3
bar, chứa duoc 5 lit, có một ap ké pit tong
gin với van an toan va gan voi một phều.
Binh phun có một ống có dau bang dong có
bom, có thé điều chỉnh, một binh chứa chac
chan với phéu va một voi điều chinh được.
Những tinh chat vat ly của binh phun chi rõ
san pham được sir dung trong néng nghiệp
hoặc lam vườn.
Thông qua: 2006
Dai phun nước, nhiéu mau, có đặc tinh cua
mot bom van hanh bang dong co điện, ông
dan nước vao va thoat nước, một vòng trên
đó có các vòi phun, bộ lọc, đèn điện và một
dia thủy tinh nhiều mau quay nhờ tac dong
cua tia nước đặc biét.
Thiét bj phun gdm một van lip với một
nit bam gin với một dau voi phun (dau
phun), bao gôm những bộ phan sau:
(i) Mot nut bam gan với dau voi phun,
(ii) Một céc nhỏ, bang kim loại co ban;
(iii) Một miếng dém cho cốc nhỏ, bing
(iv) Một miếng dém thin xupáp, bang
(v) Một xupáp, bang plastic:
(vii)Lò xo bang thép;
San pham duge ga lắp trén cô cia hop chứa
ma các chat dung trong dé (cdc chat long,
dang bột hoặc ở dang bot) được phun ra từ
vòi phun khi ân nút bâm, giải phóng khí
day. San pham nay không có thiet bi điêu
chinh dong va sự phan tan của các chat
Xem thém các kién phan loại 8424.89/3
Thông qua: 1996
“Bom” bao gồm mot nut bam, một dau
phun; mot lò xo pit tong, một pit tong kin,
mot than, một miéng dém, một hộp cd nap
van kiéu ren, một lò xo, một bi kin va một
éng chim. San phẩm được thiét ké dé lắp
trên phan dau cua thing đựng dé phun các
chat lỏng, dang bột hoặc ở dạng mút qua
dau phun nhờ một bom pit tông.
Xem thém các ý kién phân loại 8424.89/2
$424.89 (riêp theo)
10. Day chuyén tw động hoàn thién bé mat | 4. Automatic finishing line for top coat, base
lớp phi, lớp nền va lớp nhuộm dé san
xuất d6 nội that, bao gồm:
một hệ thong tai chạy bang động co (bing
mot hé thong điện tir phun mau va véc ni,
(1) mot may phun quay dé hoàn thiện lớp
nen va lớp nhuộm cua d6 nội that, bao
gom nhimg thiét bi sau day:
⦁ một bang tai tu lam sach bang việc
⦁ một chu trinh tiếp liệu gom 10 súng
xi hoi va một bom ap suat thap;
⦁ một man nước.
(2) một máy phun tự dong dé hoan thiện
lớp phu cua dé nội that, bao gồm các
thiết bj sau:
⦁ một bang tai tu lam sạch bangi viéc
thu lai véc ni con thira;
⦁ một b6 dao động hai mat được trang
bi 8 sung xi trộn khi va mot bom ap
⦁ những man nước va mot thùng chứa
⦁ một hệ thống tach khí với may loc
nhằm giảm bot ti lệ chat ran;
⦁ một diéu 4p vay quanh bao vé chong
⦁ một bộ loc với các lõi loc có hiệu
ning cao dé loại bỏ bụi tir không khi
⦁ mot hé thong say khô nhờ vao qua
trinh lam khô bởi sur trao đôi nhiét va
roi tia cực tim.
Ap dung Chi giải 4 cia Phan XVI va
BO nang bao gom một dong co điện ghép
voi mot bd toi trén mot bệ dé chung; bộ tdi
gom nhiều bộ phan truyén lam chuyén
động một truc ding dé tiép cin với một
rong roc va cé thiét bi phanh.
May nang xép ‘ities hang), là một may | 1.
tu day gom có mot dong co diesel, bánh
hoi, mot cot ong léng được trang bi một tdi
va mot két cau nang hoặc hệ thong nang
với rong roc kép. May duge ding dé nang
va chuyén hang hoa va đặc biệt được trang
bi những thiết bi khac dé chuyén san pham
công nghiép va béc xép hang như Ia két cau
nang (cho các container ISO), thiét bi nang
cho dau kéo xe móc (cho ban công-ten-nơ),
rong roc kép va toi, moc cé dinh, móc
ngoam (cho than, 6ng, ...) va chia. May có
thé nang lén va chuyén những san pham
cong nghiệp va bốc xép hang nang đến 60
tan. Hệ théng nang duge bao dam bởi một
thict bi thuỷ lực va chire nang chinh như
can cau dé chuyén va xép container.
Théng qua: 2006
2. Cần trục di động tw hanh, bao gom khung
có 6 banh với động co diesel va 4 cang
chong. Khung hỗ tro một mam quay có kha
nang quay 360°, trên dé được gan vinh vien
cac vat sau: mot tay can kiéu ông lông thuy
luc dai 36m voi hệ thong nang ha va mot
rong roc co moc; budng lai va điều khién,
trong đó chứa. can cau va điều khién lai gan
trén can kiéu 6ng léng. Trong luc lai xe trén
đường ửong được đặt và khoá cơ học ở phía
trước của khung. Trong lúc can cau hoat
dong, can cé thé nang buéng dén tam mắt
hoạt động. toi da 7. 8m. Can trục có kha nang
nang ha toi da 45 tan, nang lên độ cao toi da
48m va đường kinh téi da 39m.
Thông qua: 2013
Xe tu hành xếp container gom mot khung | 1.
xe có 6 bánh chay bang động co diesel, một
buồng lái kin danh cho người điều khién
gin trên khung, một cột nang dang Ong
long thang đứng được lap phia trước khung
xe va một khung nang được kéo boi day
curoa lắp trên cột. Phan ngoai cua cột thu
có thé chuyén động doc theo phan trong
của cét va cho phép khung nang nang lên
va ha xuống. Khung nang được nang lên va
ha xuống nhờ sy can thiép của hệ thống kéo
bing day curoa. Theo cach nay, xe có thé
nang đến 36 tan va có thé xép containers Ở
d6 cao 13 mét. Van tốc cao nhat của xe là
23 - 24 km/h va van tốc nang 1a 0,30- 0,40
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Théng qua: 2006
May phan phdi, được thiết ké đặc biệt dé
tiép nhiên liệu cho may chuyén tai da sỏi
bang hoi nén str dung dé thu don mo da
khai thac, chu yeu gom một thing kin hình
t6 ong, ở dưới một nap day bao vé, hoat
dong bang dong co được trang bi mot bộ
truyền động banh rang.
3. Cánh tay boc hang ở cảng dé di chuyén an | 2.
toàn cdc chat long nguy hiém khi bốc hoặc
dỡ hang tai cang, đặc biét la tai các co sở
khai thác dau mỏ va khu wng I1gỈ]ltỀp, vận
hành nho một hé thong ống với ống có
khớp nổi được trang bị van an toàn tự động.
Ong được van hành trong qué trình van
chuyén chat long bởi một hé thống gin cap
va rong roc két hop với một cau tric đỡ va
đối trong. Hé thống nay không có bom.
Théng qua: 1999
4. May bốc hang tu hanh, xép hang ở phia | 1.
trước, cd bén bánh chu dong va lai trượt,
gan với mot khung liền khối, một buông lái
va điều khién, có một canh tay dup nang
kích thuy lye gin với cau tric may va
chuyén động bởi déng co day được dat ở
phia sau xe, ở dang co hoặc không co gầu.
Gau bốc hang lén boi chuyên dong về phia
trước của may, no nang, van chuyén va dỡ
hang. Những may nay co thé được trang bi
những loai dụng cu khác có thé hoán đổi
được như dụng cụ xúc hoặc búa thuỷ lực,
khoan dat, hộp cao, dung cu cay xới....
Théng qua: 1992 + 1995
Được coi nhu str dung riéng hoặc chu yeu
như xich xe sau khi duoc trang bi mat xich:
Xem thém các ý kién phan loai 8487.90/4,
Théng qua: 1965
5. Bộ tan nhiệt bing nhém (985mm x 530mm
x 145mm) sir dung cho may dao dat. Nó
duoc thiét kế dé ha nhiệt chat long lam mat
tir dong co của may dao dat bang cach
chuyén hoa lượng nhiệt thừa tir chat long
lam mat ra khong khí. Chat long nay sau đó
trở lai về động co.
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giái 2(b) Phần
Xem phan ý kién 8701.10/1.
Thông qua: 2014
6. Lưỡi dao 4-4 (2+2) và lưỡi dao hinh dia xới
dat khé cin (đồ nghé dé xới dat), được thiết
ké sử dung cho chuyén động quay cla may
kéo khi được lắp trén truc diéu hướng của bộ
phận day (may kéo cam tay/ may kéo diéu
khién bởi người di bộ). Cac lưỡi dao di kèm
trong cùng mot hộp, nhưng không được gắn
vào bộ phan day.
Bo phan day (may kéo cam tay/may kéo điều
khiên bởi người di bộ) được xuat trình cing
với các dé nghề dé xới dat được phan loại
riêng biệt.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Xem phan ý kién 8701. 10/1.
Thông qua: 2016
7. Buồng đập của máy gặt đập liên hợp bao
gôm một hộp với 3 bộ phan: rôto nap, trong
dap, may dap, giúp tach hat khỏi bông lia
thong qua qua trinh dap. Buong dap khéng
cé hé théng truyén dong riéng, nhung hoat
dong bởi hệ thống rong roc va dai truyén
bang động co diesel don của may gat dap.
Ap dung Quy tắc 1 (Chú giải 2(v) Phan XVI)
Thông qua: 2014
8. Kénh dan có lắp rap thiét bi cat
9. Cabin hoat động
10. Pau ra cua phan thừa
11. Truc chuyên động
May ép ly tam voi dong co điện dong bộ | 1.
một pha, gan lién, có thông gid, thiết kế
dùng cho mục đích thương mại (ví dụ, quán
bar, nhà hàng, căng tin, bệnh viện, phòng
khám va bép ăn của các tô chức) với đặc
tính kỹ thuật sau: tốc độ động cơ: 3000
vòng/phút; công suất động co: 700W;
cường độ dong điện: 7A; str dung điện:
230V/50Hz; công suat: 100/120kg hoa
quả/rau một gid; dung tich binh chứa ba:
khoảng 6 |; khối lượng: khoang 11 kg; kích
thước: 505mmx 235mmx 420mm.
Thiết bị này bao gồm một ffl10[ động cơ
bang thép không gi với công tắc an dang
“On-Off”, một binh bang thép không gi voi
mot mang rót, mép bang plastic, mot gio
bang thép không gi, nap bang plastic với
một Ong cap va một voi phun, một dia mai
bang thép không gi, va mot thung chứa ba
bang plastic. Thiết bi nay sir dung dé chiét
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
May phu dit trén những u khoai tay hoặc
các loai rau cu khác, bao gồm một khung
voi một thiết bi ndi vao may kéo nông
nghi¢p, mot lưỡi cay cat dat va một bánh có
la guong được kéo tir lực của may kéo va
no phun dat phủ lên những ụ can phủ.
Application of GIRs Í and 6.
12. May ché bién rau có dong co điện ba pha | 1.
gan lién duge thiét ké dùng trong thuong
mai voi đặc điểm kỹ thuật sau: tốc độ déng
co: 375 vong/phit; công suất động co:
600W; sir dung điện: 400V/50Hz; chê biên
1200 suất trong vòng 3 giờ hoặc ít hơn;
khối lượng khoảng 15kg, kích thước
Thiét bj nay bao gdm một khối động co,
một nắp cap nguyên liệu với hai cửa mở và
day, một bang điều khién voi cong tac an
dang “On-Off”. Nó có dia cat lat 3mm va
mot dia mai cỡ trung 3mm. May nay sử
dung dé liên tiép cat lat thức an, cat vun,
nao va ché biến khoai tay miéng (khoai tay
chién kiéu Pháp) va thai soi.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
13. Máy cắt rau củ (320 x 270 x 505 mm, trọng
lượng 7,5 kg) cho công nghiệp chế biến thực
pham, trang bj dong co điện 220V, được thiét
ké dé cat rau củ theo nhiéu cách khác nhau (cat,
thai lat, nao va bam nhỏ) bang cach su dung
nhiéu lưỡi dao có thé hoán d6i cho nhau. May
có kha nang thai bap cai dat 90 kg mỗi gid bang
dia ct lưỡi kép.
14. May cat rau củ (230 x 272 x 380 mm, nang 3. Vegetable cutter (electric motor,
thiết ké dé cắt rau cu thành các loại manh | designed for slicing vegetables into coarse,
thé, vừa va min. May gon nhe với trong | medium and fine pieces. The machine is compact
lugng 5 kg. May bao gom một bộ lưỡi cat | with a weight of 5 kg. This machine consists of a
với các tam diéu chinh mire do cat va dong | blade kit with coarseness adjusting plates and a
co. May có kha nang thai bap cai dat 120- | motor, Its slicing capacity for cabbages is 120-
200 kg mỗi gid (2.0 — 3.6 kg mỗi phút). 200 kg per hour (2.0 - 3.6 kg per minute).
15. Thiet bi tron nhũ tương dong co dién ba | 1.
pha gan lien được thiét kế sir dung trong
thương mai (vi dy, trong bénh viện, trong
nha hang va trong phong thi nghiệm hóa va
dược) với các đặc tinh ky thuật sau: tốc d6
động co: 1500/3000 vòng/phút, cong suat
động co: 950/1300 W; str dung điện:
I: khối lượng: xấp xi 26kg; kich thước:
Thiét bi nay gdm một khối động co bang
thép không gi, mot bộ phan chứa nguyen
liệu bang thép khong gi có hinh dang giong
binh, co tay cam va nap được trang bi cùng
voi binh va lap rap mot nap nao, một lưỡi
cat bang thép không gi va bang diéu khién
voi công tac nhan kiéu “On-Off” va một bộ
phận lựa chọn tốc độ. Thiết bị này dùng đề
chế bién hỗn hop thức ăn dang chất lỏng
hoặc nửa lỏng.
Thông qua : 2012
May phủ giay cac bon sir dung mot lan | 1.
chi yeu gom một hệ thong truc va một bé,
mye chay tir mang ra được chuyén bing
trục lin mực dén truc in giấy 4p vào trục
nay được nén boi mét trục khác; d6 day cua
mực phủ được điều chinh bang một trục có
khắc độ đo.
Thông qua - 1966
Thiết bị xếp chữ phim cho phép tạo ra,
trên một bé mặt phim nhay, hình dang day
du cua mot tai liệu theo dòng (hoa don,
gidy nhan lương....): chu yeu gồm mét may
xép chit phim theo dòng sit dung một
khuôn theo dong, hai thiét bj ghép anh str
dung méi chiếc một khuôn những thành
phan có trước bao gồm (lời van, ving nét
gạch nét chải, ...), và một bản xép chữ có
gan bé mat phim nhạy.
May in phun kỹ thuật số in sao các hinh
anh sắc mau liên tục (ma kich cỡ có thé dat
tới AO - 864 x 1.189 mm), với diém kich cỡ
lon thay đổi được, trên một loạt các vật liệu
trung gian (vi du, giay in bao, giấy mờ hoặc
bóng, vật liệu trong suốt...). Máy này
được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp in
dé lam những ban in thir mau va nhằm ứng
dung công nghiép như in bién chi dan phan
quang hoặc sang ngược, in tam bia hộp bay
mau hang, in chữ da sắp cho bao bi,... Việc
in được thực hiện theo những di liéu
truyền boi một may xử ly dữ liệu tự động
ngoài, có kết ndi với may in thông qua một
giao dién song song.
Ap dung Quy tic 1 (Chu giải 5(B), 5(C),
5(D) (i) va 5 (E) cua Chương 84).
Băng cassette được ding véi may in
nhãn gom mot hộp plastic (115 mm x 88
mm x 33 mm) chứa b6n cuộn lõi. Cuộn lõi
lớn nhất chứa một băng tự dính bang
plastic mau trang phủ lop lot bang giay trén
mot mat. Cuộn lõi lớn thir hai chứa một
bing bang plastic va cuộn lõi nhỏ nhat
chứa mot bing dé bang plastic. Cuộn lõi
thir tu réng. Ba cuộn lõi mang bang có độ
rong 24 mm. Bang do bang plastic có thé
so sinh với bang lan mực hoặc sip xép
nham tao ra cdc vết in. May in nhan sw
dung 6ng mực (cartridge) dé tao ra nhãn
chứa ky tu từ ba loai vat liệu khác nhau
trong ống muc. Ong mực được dong goi dé
ban lẻ trong một hop bang bia trong đó có
những chi dan dé nhan dang, chi rõ loại
model may in nhãn nao ching duge sử
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
$443.99 (tiép theo
Ong mực, có hoặc khéng có mực, gom
mot éng bia hinh try, ở cuối mỗi dau ong
có một nap bit bang plastic, một dau có một
trục dé quay một day kim loại có hình dang
đặc biệt va ở đầu kia có bánh răng cho phép
đảo chiều quay, Day, ba phan của nó duge
dat trong Ong plastic, cac trục ở trong ong
myc dé tranh sự kết tụ của bột mực. Ông
mực có một ché xẻ doc qua đó bột mực xả
ra dưới tác động của sức hút tĩnh điện học.
Ching được ding dé lap vào may sao chụp
van ban va duoc thay khi hết.
Ong mye, có hoặc không có myc, gồm
một ông hình trụ bằng bìa, ở môi đầu ong
có mét nap bit t bang plastic; nap ở mét dau
có một day gap, bang kim loai co ban có
hinh dang đặc biét, va nap ở dau kia dùng
dé lam cho day quay. Day, hai phan của nó
được đặt trong ông plastic, các trục ở trong
éng mực dé tranh su kết tu của bột muc.
Ong mực có một chỗ xé doc qua dé bột
mực xa ra dưới tac dong cua sức hut tinh
dién hoc. Ching được ding dé lắp vao may
sao chụp van ban va được thay khi hết.
Théng qua: 1996
May 1a thiết ké cho hoat dong la chuyên
nghiép, bao gồm:
(i) một ban dé 1a hinh chit nhat đốt nóng
bang điện (kích thước: dai 125 cm x
rộng 75cm x cao 87 cm; khối lượng:
58kg) được bao phủ bang một tam là
va bộ phan hut khi lap bên trong;
một bộ phan tao hoi nước (khối lượng:
15,5kg) được trang bị với một bộ phận
bang silicon dé dat ban la, một thiết bi
do ap suat hoi nước, một thiét bi do
myc nước có thé nhin bang mắt
thường, một thiét bi lam nóng với bộ
én nhiét an toan, một ngăn chứa nude
va một bom;
(iii) mét ban 1a hoi nước hoat déng bang
dién (800W).
Ban la được nối với bộ phận tạo hơi nước
bằng một ong, va hoi nước duge hút vào
trong ban bang một ban dap chan duge gan
voi ban dé 1a. Ban là hoi nước được thiét ké
noi voi thiét bi tao hoi nude bang ống va
day cap dién.
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 4 phan
Xem Ý kién phan loại 8451.90/1.
16. Thiét bi lam sach tham tai chi, được trang
bị một động cơ điện công suất 0,75 KW
gin bén trong va mét bom dé phun mét
dich nay sau đó được hút ra. Thiét bị nay
nang 18,1 kg va co thé chứa 41,6 lit dung
dich; ching được su dung trong những
công trinh (không phai là nha 6) như khách
san, nha nghi, bệnh viện, van phòng, quan
Théng qua; 1994
Thiét bi lam sach tham tai chỗ. được
trang bi một dong co điện cong suat 0,75
KW gan bén trong va một bom dé phun
một dung dich long lam sạch vào tham,
dung dich nay sau do được hut ra. Thiét bi
nay nang 21,8 kg va có the chứa 56,8 lit
những công trinh (khong phai là nha ở) như
khach san, nha nghỉ, bệnh viện, van phong,
quan ăn va trường hoc.
Ban dé là hinh chữ nhật được bao phủ
bang mot tam la va thiét bi hut lap bén
trong. Bề mat của ban dé la được dét néng
bang dién với thiét bi đốt nóng bên trên và
nhiệt độ của bề mat được điều khién boi bộ
diéu chinh nhiệt. Ban dé la duoc thiết ké dé
kết ndi với bộ phan tao hoi. Hoi nước được
hit téi ban dé la bang cach str dung một
thiết bi dap chan gan với ban. Ban được str
dung cùng voi bộ phan tao hoi nude va ban
la hoi nước hoat động bang dién dé cho
những hoat dong la chuyên nghiép; bo phan
tao hoi nước va ban là khong được trình
bay cling voi ban dé Ia.
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 2(b) phan
Xem Ý kién phan loại 8451.30/1.
Thông qua: 2009
$462.21 hoặc 8462.29
17. May tao ra cac éng han & dang không có
thiết bi han, sử dung dé gia công những dai
kim loai ở dang cuộn thanh dang ông. May
nay bao gom những bộ phận sau: thiét bi
cat got go; truc uốn cong hoặc tạo hình;
bánh lan ria thang dimg; va trục ghép hinh.
Ap dung Quy tac 1 va Quy tắc 6.
Mat cắt ngang của lá ở các đoạn tao hình Cross section of strip at various stages of
[Ñ Truc tao hinh dau tiên
ic] Truc tao hinh cuối cùng
DI Cac dién cực han
ÍÑ Ong được han
18. May uốn cuộn, được điều khién sé va động | 2.
co thay cdi cực. Tat ca cdc thao tac được
thực hiện uén nguội. Vat liệu cung cap cho
may la mot thanh kim loại da can ma dau
dai được gia công sin. Dau cia thanh kim
loai nay duge dat cé dinh trong dung cu
udn cuộn (dung cu có nhiều dang) nhờ vao
một banh léch tam duoc thiét ké dang mot
don bay. Vat liéu duge gan vao khuôn tiêu
ban bởi một trục siét dat co định trén ban
lam việc cua may, di chuyén nhe nhàng
xung quanh dau khuôn tiéu ban. May nay
kéo theo chiéu thang dimg va chi được
ding dé uốn.
May xay chu yéu ding dé nghién những | 1.
phé thai là nhựa cứng, van hanh bang một
động co điện va được trang bi ba lưỡi dao
chuyén động va hai lưỡi dao cé định.
19. Tay nối kiểu ống lồng (còn được goi 1a | 1. Telescopic arm (also called an extension rod) of
thanh néi dai) lam bang kim loai co ban. San
pham la phụ kiện (bộ phan kep dung cu) co
thé kéo toi 4 mét chiéu dai va được thiết ké
dé kết nối với cdo hoat động bang khi nén,
hỗ tro viéc thu hai hoa qua, hoặc vai kéo tia
cay hoạt động bang khi nén va cua dé cat tia
cay ăn qua. Nó di kèm với một hệ thống tháo
lắp nhanh và một tay cam cat an toan.
Xem phan ý kién phan nhóm | See also Opinions 8467.19/1, 8467.19/2, and
Thông qua: 2015 Adoption : 2015
gom một piston va các lưỡi dao trên một
ống day (có tay nắm) va hoạt động bang khi
nén kích hoạt bởi ngón trỏ và ngón cái của
người sử dụng thông qua piston; chúng được
thiết kế dé cam trén tay khi sir dung va có
thé duoc gin vào thanh néi dai (tay nôi), cd
thé ở dang ống léng. Ching được sử dung
dé cat tia cay.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Xem phan ý kién
phan - nhóm
20. Kéo tia cây hoat động bing khi nén, bao | 1. Pneumatic secateurs, incorporating a piston
21. Cao hoat động bang khi nén, lam bang kim
loai co ban, không quay, dang hinh quạt,
duge str dung dé thu hoach qua oliu, qua
hạnh nhan, qua hé tran (hat dé cười). Thiét
bi chạy bang khi từ may nén. San pham
hoat động bang tay ma khong can thém phụ
kiện, nhưng thường được gan voi thanh noi
dài, ví dụ tay nôi kiéu dng lông, hỗ tro việc
thu hoạch quả.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Xem phan ý kiến phân
1, Cao điện lam bang kim loai co ban, hinh
quat, bao gom một động co điện chay bang
ắc quy ngoai hoặc may phat, duge str dung
dé thu hoach qua 6 liu, hạnh nhân hoặc qua
ho tran (hat dé cười). Ching hoat dong bang
tay ma khong can thêm phu kiện nhưng
mương được gan với thanh noi dai, vi du tay
noi kiêu ống long, hỗ trợ việc thu hoach qua.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Xem phan y kién phân
nhóm
Thiét bj dau cuối thanh toán tiền điện tir
bang thé tin dung hoặc thé ghi nợ duoc
su dung trong những co so như khach san,
trên bé mat có mot ban phim, một man
hinh, mot cuộn giay hoa don va một khe
doc thé tir hoặc thé théng minh. Thiét bi
nay van hanh thông qua hệ thong dién thoai
nối với té chức tai chinh dé cho phep va
hanh hod don thé hién những khoan tin
dung hoặc ghi no.
Khoi lượng 115 g) ở dang bộ fflmg g›l
bán lẻ, với bộ phận nguồn và phần mềm.
Mat trước gdm có mot man hinh cam ung
với một ving dé viết va các phim chức
năng khác nhau. Thiết bị có khả năng đồng
bộ dữ liệu/nạp nguồn, một bút trâm kim
loại va một bit tram thay thé bang plastic,
một dia CD-ROM với phan mềm cai dat
(ding dé cai dat vào may tinh ca nhân, va
cho phép máy tính cá nhân trao đôổi dir liệu
với may tinh mini), tai liệu hướng dan sir
dung, hướng dan khởi dong, bộ pin sac
lithium-ion (ở bên trong), bộ thich ing DB-
25 va mot vo boc bao vệ. Những tng dung
chinh của thiét bi như sau: lich, danh ba,
danh mục công việc, ghi nhớ ca nhan, may
tinh, ghi chép chi tiéu.
Ap dung Quy tắc 3(b).
22. May tinh bang, được thiét kê chu yeu hoạt
dong bang cach str dung man hinh cam ứng.
Nó có thé xử ly dir ligu, thực hién chuong
trinh, kết nối với mang internet qua mang
không day dé, vi du, trao doi va quan ly thu
dién tur, trao déi hoặc tai xuống tép tin, tai
xudng phan mém ứng dung, thực hiện giao
tiép video hoặc VoIP ("gọi điện qua giao
thức internet”)...
May nay có cau hinh chính nhu sau:
Kich thước 241 x 186x9mm
Khối lượng 0,6 kg
⦁ Kich thước (đường chéo) 25cm (9,7 inch)
⦁ Dé phan giải 1024 x 768
⦁ Ky thuật . IPS LCD
⦁ Kỹ thuat dau vao cam ứng điện dung da
diém
⦁ Kién tric ARM
⦁ Dung lượng 16/32/64 GB
Kết nối:
e-mails, exchange or download fđiles,
⦁ Di động Có thê lựa chọn 3G
GPS Có thé lựa chon hé tro GPS
Camera Phia trước va sau
⦁ Thời gian str dung Dén 10 gid
‘a Chi giải 5(A) Chương 84) va Quy tac 6.
8471.30 (tiép theo)
⦁ May tinh đưáy tinh 2012 GIRs | (Notđ 3 to
phan mém img dung, thực hiện giao tiếp
video hoặc VoIP (“guay tinh 2012 GIRs 1
May nay co cau hình chinh như sau:
Kich thước 312x207x 17mm
Khôi lượng 1,16 kg
⦁ Kich thước (đường chéo) 31cm (12,1 inch)
⦁ Độ phan giải 1280 x 800
Cam ứng điện dung hai
diém, bộ số hóa
Kỹ thuật đầu vào:
⦁ Kiên tric: x86-64
⦁ Tan s6 (GHz) 1,33, 1,86 tang tốc
⦁ Nhân (Core) 2
Lưu trữ:
⦁ Loại SSD
⦁ Dung lượng 32/64 GB
Bộnhớ mởrộng = MMC/SDXC
Kết noi
Camera Phia trước (2.0 MP)
⦁ Thời gian str dung: 4.5 gio
va Chú giai 5(A) Chương 84) va Quy tic 6.
$471.30 (fiép theo)
4, May tinh bang, được thiết ké chủ yéu hoạt
dong bang cach sir dung man hình cam ứng.
Nó có thé xử ly dữ liệu, thực hién chương
trình, kết nối với Internet qua mang không
day dé, vi du, trao đổi va quan ly thu điện
tir, trao đỏi hoặc tai xuống tệp tin, tai xudng
phan mém (mg dung, thực hién giao tiép
video hoặc VoIP (“goi dién qua giao thức
internet”)... Thêm vào d6, may tinh bang co
thé kết néi được với mang di động.
May nay có cau hình chính như sau:
Kich thước 190x120x12 mm Dimensions 190 x 120 x 12 mm
Khối lượng 0,38 kg Weight 0.38 kg
⦁ Kích thước (đường chéo) 18cm (7 inch) - Size (diagonal) 18cm (7’’)
⦁ D6 phan giải 1024 x 600 - Resolution 1024 x 600
⦁ Cong nghệ TFT LCD (C-Type, PLS) - Technology TFT LCD (C-Type, PLS)
Công nghé dau vao Cam img dién dung da Input technology: Capacitive Multi touch
diém
⦁ Kién tric ARM - Architecture ARM
Bộ nhớ: Storage:
⦁ Dung lượng 16/32GB - Capacity 16/32GB
Bộnhớ mởrộng: Micro SD Storage expansion Micro SD
Két nối: Connectivity:
⦁ Mang di déng GSM/GPRS/EDGE, - Cellular GSM/GPRS/EDGE,
GPS Hỗ tro GPS GPSAssisted GPS
Camera: trước (1.3 MP) va phia sau (3MP) Camera: Front (1.3 MP) and back (3 MP)
⦁ Thời gian sir dung Tôi da 10 tiếng - Life Up to 10h
Ap dung Quy tac 1 (Chu giải 3 phan XVI
va Chu giải 5(A) Chương 84) va Quy tic 6.
Thông qua: 2013 Adoption :- 2013
May tinh cá nhân được tao thanh tir sự két
hop của ba khối chức nang tach rời: một
may thu hình mau 14 inch (35 cm) (man
hình) có một bộ xử ly s6, một ban phim (bộ
phận nhập dữ liệu), và một điều khiên từ xa
bang tia hong ngoai. Bộ phan thir nhat bao
gom một bộ xử ly (80486DX2), một bộ
nhớ (4 Mb RAM), một dau doc dia mém
(1,44 Mb), một dia cứng (350 Mb), mot
một bộ thu tin hiệu vô tuyén man hinh mau
(không kết ndi 6 ché độ PC va noi ở ché độ
TV) va loa dm thanh nôi. Những chức nang
"4m thanh”) được chon bang cach ding
num chuột tich hợp trén ban phim hoặc ban
phim hoặc thiét bj diéu khién tir xa bang tia
hong ngoai. Hé thong cũng cho phép sử
dung dia CD 4m thanh hoặc dia CD có
phan mém va ghi những tép 4m thanh dưới
dang ky thuật so.
Ap dung Cha giải 3 của Phan XVI.
Electronic whiteboard, kich thước 78 inch
(198,12 cm), bao gom mot bé mat cam ứng
cham voi chức nang cam tmg da diém cham,
chap nhận dau vào cam ứng cham bang but
hoặc ngón tay. Bang điện tử có loa tích hợp.
Sản phâm thường ở dang hoan chinh voi hai
cay bút dién tử, phan mém điều khién thiét bi
va hướng dan str dung.
Bang điện tử có thé được két nói với may
chiếu vô tuyến (video projector) va may xu
ly dir liệu tu dong (ADP), khong day hoac
qua cap USB hoặc cap noi tiép.
Khi chiéu bang may chiếu vô tuyén (video
projector), man hinh của may xu ly dữ liệu ty
động (ADP) được hiển thị trên bề mặt của
bảng, hoạt động như một đơn vị dau vào cho
may ADP. Bang cũng có thé được sử dụng
như một bang viết don gian voi bề mat có thé
lau khé (lau khong can ding dung mdi) khi nó
không được két nỗi với mot may ADP.
Ap dung quy tic 1 (5 (c) Chương 84) va 6. | Application of GIRs 1 (Note 5 (C) to
Dau doc dia CD-ROM, là mot bộ phan lưu
trữ của may xử ly dữ liệu tu động bao gồm
những bộ phan dé doc các tin hiệu dia CD-
anh. Ching duoc trang bi một dau căm tai
nghe, diéu khién dé chinh 4m lượng hoặc
diéu khién tat/bat.
Ap dung Chú giải 5 (B) va 5 (C) của
Chương 84.
Thông qua: 1996
Bộ xir ly mã hoa được thuật toan ma hóa
theo chuan ma hóa dữ liệu (DES), duge kết
noi nhu la thiet bi ngoai vi voi một hoặc
nhiều may xử ly dir ligu tự động dé tiếp
nhan chi dan thực hién những nội dung da
duoc lap trinh san. Chức nang cua bộ xử ly
ma hoa la thực hiện sự bao vệ các dir liệu
can thiét (vi du, xác nhận va mã hóa).
Những dit liệu nay, néu không có bộ xử ly
ma hoa, thi phải được thực hiện bởi phan
mêm cai dat trong may chu xử ly dữ liệu tu
dong; việc nay cho phép tránh việc phải
luu giữ dit liệu bao vé trong (cdc) may xử
ly dữ ligu tu động. Những chức nang cua
bộ xu ly ma hoa được quan ly boi một bộ
vi xử ly (firmware- một chip chứa chuong
xuất. Thiet bi nay được trang bi một công
kết nối giao thức RS 232C với một may xử
lý dữ liệu tự động. Với thay đôi phù hợp
của firmware, bộ xử lý mã hoá được sử
dung trong những co quan tai chính dé xác
lap tri gid bang ma được ding trong thé tin
dung có hoặc thé ghi ng hoặc dé bao dam
bao vé dir liệu trong cae giao dich tai
Théng qua: 1998
Card video, bao gồm nhimg mach tich hop
(iC) va những thanh phan khac, duoc lap
dat trong may xử ly dir liệu tự dong (ADP)
dé nó có kha nang phat ra hinh anh va 4m
thanh. Card video chuyén déi nhimg tin
hiéu 4m thanh va hinh anh tương tu nhan tir
một VCR, một dau doc dia laser, mét may
quay CCD/V8, hoặc một may quay video
xach tay có kém theo bo phan ghi hình
thành những tín hiệu số có thể được máy
xử lý dữ liệu tự động sử dụng. Card này
được đi kèm với một dia tir (dia mềm) chứa
phan mém cai dat; chương trinh duge cai
trong may xử ly dữ ligu tu dong cho phép
may hién thi hinh anh video.
Dia tir (dia mém) chứa phan mém cai dat
được phan loai cing voi card video nhu bộ
Card 4m thanh bao gém các mach tich |
hop (IC) va những thanh phan khác, được
lap dat trong may xử ly dữ liệu tự dong
(ADP) dé nó có kha nang phat ra âm
thanh. Card 4m thanh chuyên những tin
hiệu 4m thanh tuong tu, từ mot
microphone, một radio hoặc mot may
cassette, thành những tin hiệu số có thé
được máy xử lý dữ liệu tự động sử dụng.
Ngoài ra, card âm thanh chuyên những tín
hiệu số thành tín hiệu tương tự. Những tín
hiệu này sau đó được gửi tới bộ tăng âm,
tai nghe hoặc loa. Card âm thanh cũng gồm
có những công dành cho 6 CD-ROM va
nhac cy so (cong MIDI). San pham được di
kèm voi mot dia tir (dia mém) chứa phan
mềm cai dat; chuong trình duge cai trong
may xử ly dir ligu tyr dong cho phép may co
thé ghi 4m, nén va phat lai 4m thanh da thu
Dia tir (dia mém) chứa phan mém cai dat
được phan loai cing voi card am thanh
như bộ san phâm trong phân nhóm 8471.80
khi áp dụng Quy tac 3 (b).
May quét dé ban duoc sử dung trong cong
nghiệp d6 hoa, nhất là quét phim mau. May
bao gém vai nghin linh kiện tích điện kép
(CCD) (duge sap xếp thanh hang, trén một
mach tich hợp (IC) duy nhat, “bang CCD”),
một tam thuy tinh, những thau kinh, mot
dén, một gương va những kết nối điện. Anh
sang có mau va cuong do đặc thu, chiéu
vao mỗi CCD gay cam ứng tich dién ty lệ.
Việc tich điện tuong tự được chuyén mot
cach có hệ théng bang những chuỗi té bao
tới bộ chuyên déi Analog/Digital (A/D) tai
do no duge chuyén đổi thành dữ liệu số.
Ban géc dé quét duoc dat trên tim thuy
tinh ở dé nó được chiéu sang toan bộ bởi
mot nguon sang. Toan bộ độ rộng cua hình
ảnh được đọc dong thoi dưới dang mot
dong. Dé phan giải tối da khi quét 1a 8.200
cham trên | inch (dpi). May cho phép sửa
hinh anh va ban in, kéca sửa mau bang
công nghệ HSL (“Hue Saturation
Luminance”- dung hoa độ sang). May phải
được ndi trực tiép bang một giao dién SCSI
diện các hé thong may tinh nhỏ) voi một
may xu ly dữ liệu tu động.
Thông qua: 1999
1, May déi tién tw dng, ở dang riêng le,
được thiết ké dé kết nôi với một máy tính
tién, va gửi dir liệu về số tién phải tra cho
khach hang dưới dang xung qua cap điện
dén may đôi tién tu động.
Bộ nhớ (ROM) (bộ nhớ chi ding dé doc)
của may vi tinh (may xử ly dir liệu ty
dong) dang “Plug-in”, gồm mot hop bing
plastic chứa mét tam mach in có gắn mach
tích hgp (IC) ROM va hai tu dién; khi được
lap vao trong một may vi tinh tương thich,
bộ nhé ROM tro thành mét phan sir dung
được của bộ nhớ may vi tinh, chương trinh
chứa trong bộ nhớ ROM nay lam tang kha
nang xử ly dữ liệu phd hop voi những dac
diém riêng (vi du, chương trinh day toan
chu yéu dung cho sinh viên).
$473.30 (tiép theo)
2. Bộ dén nén đi-ốt phat quang (LED), bao | 2.
gom | thanh đi-ốt phat quang (LED) va |
phụ kiện quang hoc, được lap rap cung
nhau trong | khung plastic có chiéu rong
360mm va chiéu cao 210mm. Thanh đi-ốt
phat quang bao gom 48 don vi đi-ốt phat
quang duoc gan thành | hang trên một
bang mach linh hoạt voi một bộ ndi dién.
Phu kiện quang hoc bao gom | mang phan
quang, | tam điều hướng anh sang, 1 mang
khuéch tan va 2 mang hinh lãng tru.
Thiết bi nay được thiết ké dé gan vao một
module man hnh tinh thé long (LCD) cu
the, theo đó được thiét ké cho may xử ly dit
liệu tw động xách tay, nhằm cung cap
module man hình tinh thé long (LCD) voi
dén nén.
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 2 (b) của
Phan XVI) va Quy tắc 6.
Thông qua: 2014
Eủ J E] Ø EJ EJ
8473.30 (tiép theo)
3. Module man hinh tinh thé long (LCD) | 3. Colour liquid-crystal display (LCD)
mau, (kích thước: 228 mm (rộng) x 149mm
(cao) x 2.4 mm (sâu)), được thiét ké tích hop
Module màn hình này bao gồm một panen
man hinh tinh thé long (LCD) ma tran tích
cực mang tranzito mong (TFT) 10.2inch
(25.65cm), một bộ dén nén phat quang
(LED) va một bang mach in linh hoạt
(FPCB) ma cung cap giao dién giữa thiết bi
chinh va module hién thi va bao gồm mach
dién tir cho việc chuyên déi dién ap tới mire
có thé str dung được bởi module va điều
khién chức nang của panen hién thi.
Module hién thi có những yéu tố co ban sau
⦁ Ché độ hién thi: den thong thường:
⦁ Độ phan giải: 1280 x 800 diém anh
(pixel), bước diém anh (pixel pitch) 0.1695
x 0.1695 mm, lén tới 16.2 triệu mau;
⦁ Cuong độ sang trang trung bình (dién
hình): 400 cd/m’;
⦁ Ti lệ tương phan (dién hình) : 900:1;
⦁ Thời gian phan hồi (tôi da): 45ms;
⦁ Cách sắp xếp diém anh: RGB soc doc;
⦁ Diện tich hién thi: 217 mm (cao) x 136
⦁ Dién ap ngu6én cung cap (toi da): Vcc =
⦁ Giao dién: LVDS (tin hiéu vi phan dién
Module hién thị chi có thé tai tao lai tin hiệu
độ phan giải gốc của chinh nó théng qua giao
diện s6 da được xác dinh trước va không thé
thay đổi kich thước, biến déi va stra đổi tin
hiệu dau vào thanh độ phan giai gốc.
Ap dung Quy tac 1 (Chú giải 2 (b) của
Phần XVI) và Quy tắc 6.
Hé thing san xuat dia audio CD (Audio
compact disc), gôm mot loat may duoc
chứa trong một tu khong khi sạch. Hệ
thong san xuất dia polycarbonate, va tao ra
mot loạt cac “ranh” (hoặc vét lõm nhỏ) va
“cha phang” (phan phang trén mat dia CD
không khắc trd) bang phuong phap đồ
khuôn. Phương pháp sản xuất đĩa CD như
sau: các hạt polycarbonate được làm nóng
lên trong máy đồ khuôn phun, sau đó nhựa
chay ra được nén boi sức ép thuy lực trong
máy này. Tiếp theo đó, người ta đặt một đĩa
goc trong khuôn, dia nay được ép vào nhựa
bang một thiết bi siết chat. Thao tac nay in
sao mot hình ngược voi so d6 vet in (hoặc
“rãnh”) và những phan khéng khac tré
(hoặc “chỗ phang” ) hién trén dia g goc, Sau
đó, bộ phan ma phun kim loại phủ trên bé
mat dia một lớp nhém phan chiéu ding dé
loai bo những chỗ trống. Thiét bi phi
bang quay ly tam phủ trén dia một lớp
nhựa acrylic trong suốt, là lớp bao vệ. Hé
thống này cũng bao gồm một bộ phận
kiểm tra, bộ phận này thực hiện quét
quang học đĩa với mục đích phát hiện lỗi,
hai hệ thống điều khiển bang tay dé nap
va do, một hé thong bao dong va một bộ
phan kiém soát. Bo phan kiém soat được
dat ở ngoai tu, gom mot hệ thống trung
tam xu ly chương trinh voi những bộ
phan dua thong tin vao va ra ding dé van
hanh ca hé thong san xuat, Hé thong san
Ap dung Quy tắc 1 (Chú giải 3 của Phan
Théng qua: 2006
May rai mudi va edt dé don tuyét, được
gan trén ôtô tal, cau tao bởi (1) một thing
đựng muôi va cat, được trang bi mot may
khuây danh tan cục quay dong thoi cùng
mot vit v6 tan, (2) một hệ thong dap nhỏ/
nghiền cục mudi va (3) một hé thong phun
cua may được điều khiển tir budng lái xe
tai, bang điều khién tir xa.
Théng qua: 2003
À
May lam mat không khi xách tay, sur dung
trong gia dinh, đựng trong mot vo chung
gom một bộ loc khi bang soi ni lông, một
hệ thống lưu théng nude (thing chứa va
bom gan kém) va một quat chạy bang mô
to dién dé phat tan khi mat, nhung khéng
bao gom thiét bj lam am hoặc lam khô
Thông qua: 1961 + 1994
May lam mat không khi bang bay hoi có
trong lugng hon 20kg, la những thiết bi lam
mat không khi dua trén nguyên ly bay hoi,
thiét bi được tao thanh boi một hé thong
luu théng nude (g6m một thing chứa va
bom gan kém) ding dé tham thường xuyén
vao bộ loc va boi một quat chay bang mo
tơ dién dé day khi theo bộ loc, nhưng
không bao gồm thiét bj lam 4m hoặc lam
khô không khi.
Thông qua: 1994
“Hé thing tra dau mỡ trung tim”, được
diéu khién bang tay hoặc tự déng, ding dé
tra dau mỡ nhimg may ban ty dong, gom
mot bom dau mỡ chuyén dung hoat dong
như một máy phan phoi trung tim dé cung
cấp cho một số các dụng cy bom dang
piston phân phéi các lugng dau mỡ định
sẵn khi can tra dau.
Việc phan loại nay có thé Ap dung cho ca
hé thong.
Budng Khir tring, gan trén bánh xe, dé khử
trung cay, hat giông, sách vo, ban thảo....
dưới tac dung cua methyl bromua, axit
May tự hanh dé quét nha may, xuwong
máy,... , có mot ghê ngôi cho nguoi diéu
khién va được trang bi một chối quét rac
quay, một thing rac va một quat dé hut bui.
4. Thiết bi phat ra 4m thanh bao dong hoat| 4. Horns operated by compressed air.
động bang khí nén, bao gồm một quat gid,
một binh chứa khi nhỏ, hai thiết bi tin hiệu
4m thanh dang loa va một thiét bi điều khién
co hoặc điện, những bộ phan nay được ndi
voi nhau boi hệ thóng 6ng mém; dé gan chi
yéu trên xe có động co.
Thiét bi dé tra dau mỡ, gom một binh chứa | 5.
dau m6, trén nap binh gan mot tay gat dé
chuyén dong mot pit tong day dau mỡ vao
Ong voi (cling được gan trên nap binh); éng
voi nay được gin voi một khớp noi num tra
dau mỡ ở dau cung cap, dé nói voi núm tra
dau mỡ của may hoặc thiét bi; khi str dung
binh chứa được dat trén mat dat.
BO thiét bi co khi di déng ding dé tiép | 6.
nhién liệu cho tau thuy, gom:
(i) một số éng cuộn, duge dat trén cùng
một trục, cho phép mo ra va cuộn éng
mềm lai trong một độ dai nhất dinh
(ii) mét bom dé thao sach 6ng sau khi
(iii) một động co xăng van hành ống cuộn
hoặc bơm;
được gan trên một khung có bén bánh có
một móc kéo.
Áp dụng Chú giải 3 Phần XVI.
Thông qua: 1967
Binh kim loại, có gan mang ngăn, chiu áp | 7.
luc khi trên một mat va một mat khác tiếp
xúc trực tiép với chat long trong hệ thong
ống ma binh được lap lên trén đó; được
dùng trong một số thiết bị (ví dụ, như hệ
thống sưởi trung tâm) như bình kín giãn
5. Thap chứa nén phang, được lam bang cac | 8.
tam ton ma kém, str dung dé lưu trữ ngil
cốc, đường kinh tir 4,51 dén 31,60 m voi
kha nang lưu trữ tir 50 dén 15,000 tan, cd
hé thong kiém soát nhiệt độ trong nha giúp
xác dinh các khu vực nóng va hoat dong
của côn tring. Ching được trang bj mot
may khoan quét day xoay 360° quanh trục
của nó dé đỡ bỏ các hat con lai 6 dưới cing
của thap chứa. Quạt hướng tam va hướng
trục được sử dụng đề thông gió cho vật liệu
lưu trữ.
Áp dụng quy tic 1 va 6.
9, Bé ú có day hình nón, được lam tir các lá sắt
thép mạ kẽm có dạng lượn song, ding dé
dự trữ thóc lia, duge san xuat trong pham
vi tir 45 — 65° góc day, bao gom ] hệ thống
điều khiển nhiệt độ trong nhà dé giup cho
việc xác định các khu vực nong va hoạt
động của côn trùng. Các quạt hướng tâm và
quạt hướng trục được sử dụng cho sự thông
gió của các nguyên liệu được lưu trữ.
Áp dụng Quy tic 1 va 6.
8479.89 (riên theo)
6. May cam tay, duge su dung dé loai bo vét
ban va 6 trên quan ao da được lam am.
May bao gồm một dau nhon rung ở téc độ
siéu 4m tao ra những bong bong siéu nho.
Luc nổ tir những bong bong nay giup cho
vigc loai bd các vet ban va 6.
Thông qua; 2017
Bộ điều chính ôn dinh mire dau, de cung
cấp nhiên liệu déu dan cho buông dot dau,
van hanh nho sy ket hop cla một van phao
tu động va mot. thiết bi điều chinh lưu
lượng van hành bang tay.
Van điều khién bing khí nén, dé điều
chinh lưu lượng một so chat long va khi
khác nhau, trong đó vi tri cua nap van được
xac dinh bởi tac dung của khi nén trén mot
vach ngăn cân bang bởi một 1d xo bat, có
hoặc không có role ham hoặc bộ phan
“định vi".
Van, khong có nut an, gom những bộ phan
(i) một cdc nho bang kim loại co ban; _
(ii) một mieng dém cho céc nhỏ, bang
(iii) một miéng đệm xupap, bang plastic;
(iv) một xupap, bang plastic;
(v) một than van, bang plastic;
(vi) mot lo xo bang thép:
(vii) một ống chim, bang plastic.
San pham mở va dong vat chứa boi su dich
chuyên của mot kim giải phóng khí đây và
chat dung trong vat chứa vào không khi.
Xem thém các ý kién phan loại 8424.89/2
ử
7. Van của lép bom hoi, gồm các thanh phan
(i) một xupáp bang cao su;
(ii) một mũ có nap ren;
lỗ mở, một ghim cai, va mot co cau
ca bé được lồng vao trong vanh xe ma lốp
được lắp vào. Khi người ta an bang tay trên
dau ống, van mo ra, cho phép hoi di vào
hoặc thoát ra khỏi lop bom hoi, tùy theo su
khác nhau cua ap luc.
re) bi của ban dap khung cửi dgt vai, la
mot 6 bi với vong dé, vong trong 6 bi gom
một trục ngắn voi mat ủang ở một đầu của
truc quay. Nó duoc gan vào trong lỗ khoét
8. Bi kim va vòng cánh lp rap, lam bang sit,
bao gom bi kim (đường kinh: 2.5 mm, chiéu
dai: 11.6 mm) va một vòng cánh (đường
thiết ké dé gan trong truc nhu la mat lan phia
trong va được lap rap cing 1 banh rang như
la mat lan phia ngoài. San phẩm được ding
tru hon va giảm thiéu ma sat. No duge su
dung cho hệ thong truyền dong tu dong cho
xe có gin động co.
Ap dung Quy tắc 1 va 6 (Chu giải Phan
nhóm 4 Chương 84).
Thông qua: 2017
8482.40 (riếp theo)
9. Bi kim va vòng cánh lap rap, lam bang sat,
bao gồm bi kim (đường kinh: 2.5 mm, chiéu
dai: 20.8 mm) va mot vòng canh (đường kinh:
26 mm, rộng: 40 mm). San phâm được thiết
ké dé gan trong truc nhu la mat lan phia trong
va được lap rap cing | banh rang như la mat
lan phia ngoai. San pham duoc ding cho mục
hon va giam thiéu ma sat. Cach lp rap nay
với vòng cánh được tach ra có thé được gan
dễ dàng hơn là cách lắp rip thông thường. No
được sử dụng cho hé thong truyền dong bang
co cho xe có gắn dong co.
Ap dung Quy tac 1 va 6 (Cha giải Phan
nhóm 4 Chương 84).
10. Xích con lin dan chéo cho chuyén động ]1.
tinh tién, gồm nhiéu cuộn thép hinh tru,
thường được lap dat dé truc quay gap nhau
& góc 90° va duoc giữ lai boi chốt ham
bang thép nén.
|, Vong da hoan thién bén trong cho 6 đũa hinh |1.
nón có mat bich (đường kính trong: 54 mm),
làm băng thép.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b) Phan |Application of GIRs 1 (Note 2 (b) to Section
11. San phẩm rén bang khuôn rap dé lam truc|1. Closed-die crank shaft forgings being
khuyu tao thanh các true khuỷu chưa hoan
thién. Ching chưa được gia céng hoặc tao
hinh thém ngoài qua trình rèn.
Ap‘dung Quy tic 2 (a) và Chu giải 1 (f) của
Vanh quay trên 6 bi hoặc 6 đũa, cau tao | 1.
gom (1) một hoặc nhiéu vong kim loai
duge lap trên phan cổ định cha may hoặc
thiết bj co sai str dung vanh quay nay va
(2) mot vong lim loai co rang dung dé đỡ
phan chuyền dong của may hoặc thiét bi co
khi nay va lam quay phan nay khi chuyén
dong quay được động co truyền đền.
trên các tam ban dan mỏng, dưới dang
một khối chủ yếu gồm một mô dun lang
dong có một manheton, một bom chan
không tua bin phan tử, một thiét bi chuyén
hang tyr dong hoa, va một thiết bj sưởi. Khi
mot tam mong được dua vao phòng lang
dong, một dia dich bing kim loại nguyên
chất, ví dụ, bang nhôm, sau khi bi ban pha
hé thong phan phối khí). Sự bắn phá này
tạo nên sự dich chuyén của cac phan tu kim
loại trên bé mat dia va lang dong trén tam
mong (“sputtering”). Dưới tac động cua khi
ban pha dia dich, cdc nguyén tir kim loại
trung tinh (không nap) được “boc” ra tir dia
dich bởi động nang (vat ly) ion ban pha.
Mot khi những những nguyén tử nay được
Hệ thống mô dun dé kết tia khi vat ly | 1.
“bóc” ra, ching lang dong trén tam mong
tao nén mot lớp mong vat liệu dan dién.
Hé thong nay duge sir dung dé pha tam ban
dan mong ding trong san xuất mach tích
hợp phức hợp.
Ap dung Chu giải 3 của Phan XVI.
Dai khớp noi, goi la “chuỗi cap - kéo”, có
những gia ngang, co hoặc khong co thiét bi
di chuyên bởi đường dan, ding dé giữ va din
cap điện hoặc những 6 ống chat long hoặc khi
dé tiếp nhiên liệu cho may va bộ phan may
ma khi lam việc ching di chuyén trong
những khoang cach nho nhưng không được
coi như chỉ đề dùng riêng cho một loại máy.
Cap diéu khién chứa bi:
Không phai chi ding hoặc chu yeu dùng
cho một loại may, một loại thiet bj hoặc
một loại xe cụ thê:
(i) Có thé được sit dung trong nhiều loại
may hoặc thiét bị thuộc Chuong 84.
(ii) Có thé được sir dung trong những may,
thiết bi, xe cộ, phương tiện, tau
thuyên,.. thuộc các Phân XVI và
Ap dung Chú giải 2 (c) cia Phan XVI.
Xem thém các ý kién phan loại Phan XVI/1,
Théng qua: 1962
Bộ phan khuay tron của may khuay hoặc
may trộn, gôm bo khuay tron (canh, cao,
khung có thanh ngang,...), có hoặc không
có thanh nỗi, ở dang riéng rẽ:
Có thể được sử dụng cho những thiết bị
thuộc những nhóm khác nhau của Phan
Xem thêm ý kién phan loại Phan XVI/2
Théng qua: 1963
Có thé cũng được sử dung lam xich cua
may ủi hoặc một số may khác thuộc Phan
XVI hoặc cua xe thuộc Phan XVII.
Xem thém các ý kién phan loại 8431.49/1,
vong bang sat hoặc bang thép, với một nén
vudng, duoc tao thanh tir hai bộ phan kim
loai cai vào nhau va giữa ching duge xen
kim loại được duc 6 giữa tam ngăn cho một
bu lông ding dé giữ bộ phận tựa của may
hoặc thiết bi được bao vé chong rung va có,
xung quanh, dém bang cao su giữ vai trò
Xem thêm các ý kién phan loại 4016.99/1
Bộ phan bang ferit “mém”, được coi như
la bộ phan cau thanh cla một may moc
hoặc một thiét bi thuộc Chương 835.
Xem thêm các ý kiến phan loại 6909. 19/]
Thông qua: 1968
12. Bộ phat điện, bao gom | tua bin hoi nước, 1
may phat điện xoay chiéu (AC) va 1 thiết bi
khép noi, được hiện diện cùng nhau, nhưng
đóng gói riéng biệt. Tua bin hoi nude phun
hoi nước da được dun nóng ở ap suat cao va
chuyén doi ching thanh chuyên động tron có
công suất đầu ra là 200MW. Máy phát điện
tạo ra dòng điện có công suất đầu ra là
230MVA tir chuyén động tron cua tua bin
hoi nước.
Tua bin hoi nước va may phat điện duoc
thiết ké dé gan trén san của một bộ phan phat
điện, va các rôto của mdi bộ phan được ndi
với nhau bang thiết bj khớp noi. Tua bin hoi
nước va may phat điện hoat động liên kết với
nhau bang cach chuyén déi nhiệt lượng của
hơi nước chịu áp lực thành điện năng.
13. Bộ nguồn cấp điện liên tục (UPS) ding dé
cung cap dién cho những 46 ding điện tir
voi dong dién xoay chiéu ôn định (AC) bởi
những thao tac nan dong điện va chuyên
đổi dong điện. Trong trường hợp mang lưới
phân phối điện bị hỏng hoặc nhiều loạn
nghiêm trọng, thiết bị này cho phép cung
cấp liên tục điện xoay chiều ôn định trong
10 phút; thiết bi ở dang lién khối va chi
yeu gdm những bộ phan sau tao thành một
thé duy nhat:
(i) Bộ chỉnh lưu (tt điện xoay chiều (AC)
sang điện một chiều (DC));
(ii) Bộ nap điện ac quy:
(iii) Một dc quy chi- axit kin, không bao
(iv) Bộ nghịch lưu tir DC sang AC;
(v) Thiết bi tinh chuyén dòng:
(vi) Bộ loc chong 6n;
(vii) Cac bang hién thi dién ap, cường độ
hoặc tan sé dong điện dau vao hoặc
14. Mô-đun béng ban dẫn lưỡng cue cong
cách điện (IGBT), bao gom 6 thiét bi chuyén
mach trong đó IGBT va Di- ốt ủuc hồi (Free
Wheeling Diode FWD) được két noi song song
va 3 dién tro nhiệt NTC (hệ số nhiệt độ âm).
Mô-đun này được sử dụng trong các loại xe
hybrid, xe điện hoặc xe ding pin nhiên liệu dé
chuyén đổi nguồn điện một chiều DC thành
fIgUÙH điện xoay chiều AC.
Áp dụng Quy tic 1 (Chú giải 2 (a) Phần XVI)
và 6.
(iii) Á sealed lead
15. Bo phan bing ferit “mém”, duge coi nhu
la b6 phan cau thanh cua may bién thé.
Xem thém các ý kién phan loai 6909,19/1
Đũa tir, di hoặc chưa cat thanh từng doan,
bang bari ferit duoc tir hod va két tu nhờ
chat nhựa hoặc cao su, ding trang bi cho
cửa mét số thiét bi (nhất là tủ lanh) nhằm
bao dam cửa được đóng kin.
Ap dung Chi giải 2(a) phan XVI.
Xem thêm các ý kién phan loai Phan XVI/3
Ac quy có the nap lai được bang niken-
cadimi bao gom nhimg bộ phan sau được
tap hợp thanh “bộ pin” va ding cho loại
điện thoai di động dac biệt:
⦁ dai dan nối nhimg ac quy trén,
⦁ tam mach in ndi giữa bộ pin va tap hop
các mach của điện thoai di động,
⦁ tam mạch, bao gom mot dién tro va một
tu, bao dam diéu chinh việc nap ắc
vỏ ngoài plastic có chứa những bộ phận
điện của bộ pin và được thiết kế đặc
biệt dé tao thanh vo ngoài cua điện
Hộp pin là nguồn cung cap dién ding dé
trang bj cho điện thoai di động. No không
có chức nang khác.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2003
Ác quy có thể nap lai dwac bang niken
hidrua bao gồm những bộ phan sau duoc
tap hop trong mot “bộ pin” va dùng cho
moggloai dién thoai di déng nhat dinh:
⦁ 3 hoặc 6 4c quy bang niken hidrua,
⦁ bé mac ndi điện của dién thoại,
⦁ mot nhiét dién tro ngăn nhiệt độ của hộp
pin vượt qua ngưỡng nhiệt độ an toàn,
⦁ một mach hé s6 biến déi điện trở thuan
(PTC) làm tăng điện trở đề bảo vệ khỏi
hiện tượng ngăn mạch khi dòng điện
đột ngột tăng cao,
⦁ một nắp trong băng plastic,
⦁ hộp bén ngoài ở phía sau, dùng dé tao
thành vỏ ngoài của điện thoại.
BO pin la nguồn cung cap dién ding dé
trang bj cho điện thoai di dong. No không
có chire nang khác.
Ap dung Quy tac 1 va Quy tắc 6.
$508.11 hoặc 8508.19
May hat bụi khô va ướt bao gom một
động co dién va mot bình chứa nước, được
lap trên nén đỡ có bánh xe có thé xoay
hướng. Nhằm thực hién những chức nang
khác nhau, máy được đóng gói với những
phụ kiện như một bộ dau hut, cdc ban chai
va một dau hut dé hat bụi đồ đạc, một ong
riêng va thiét bj dé phun dung dich long (vi
du thuốc trừ côn trùng) và mot bom hoi.
Phan dưới của may cũng bao gom một may
quay ly tâm tốc độ lớn, néu ta cho một vai
giot nước hoa vào nước, bộ phan nay cho
phép khuéch tan nước hoa hoặc lam dịu
mat không khí. Nude cũng dong vai tro như
một bộ loc giữ lai bụi va các tap chat khác.
May hut bui khô va ướt, cd động co điện
gin lien, được lap trén những banh xe nhỏ,
sir dung trong céng nghiép va thuong mai
(khach san, nha hang, cửa hang, van phòng,
nha may, co sở công nghiép, nha xưởng....)
voi những đặc tinh ky thuat sau: cong suat
lon nhất của động co: 1.500 W; kết noi
điện: 230 V- 50 Hz; thông lượng khi: 3.600
l/min; ap suat chan không: 23.000 Pa; dung
lượng cua binh chứa: 38- 50 |; khối lượng:
| 1-12 kg; kích thước: 445 x 450 x 505 mm.
Máy được đóng gói với một số phy kién
tiêu chuan nhưng cũng có thé dong gói với
ủng phụ Mẹn khác (tuỳ chon); may dung
dé hit các chat khô (bui va những chat
khác kich cỡ lớn hon nhu Ia phé liệu giay,
vỏ bao gỗ, lá cây, manh vụn thuy tinh hoặc
chất liệu khoáng khác, bùn cặn, phế liệu
plastic,...) và các chất lỏng.
Thông qua: 1999 Adoption : 1999
1. May cdm tay, hoạt dong boi | động co điện | 1. Handheld machine, operated by a small
nhỏ, được str dung dé giặt trước quân áo đề
loại bo cdc vết 6. May khuat phục vết ban
bang hén hợp giữa nước va chat tay, theo sau
bang cach vo nhe. Kich thước (Rong x Sau x
Cao) 46 x 46 x 166 mm, trong lượng 200 g.
Chương 85) va 6.
Thiết bi dién loai ding trong xe có động
co dé báo cho người lái xe rang một thiét bi
do tốc độ nhu “sting ra da” hoặc “sting la
ze” van hành ở gan đó. Thiét bi phat ra
những tin hiệu nghe va nhin rõ rang khi
thiét bi phat hiện ra những song cực ngắn
được phat ra từ thiét bi do tốc độ. Nhu da
mô ta, thiết bi nay gom một bộ do ra da/
laze, b6 phan cé dinh trên kinh chan gid,
một day cap tiếp liệu, cau chi va những bộ
phan du phòng, ấn pham in va tai liệu
hướng dan van hành.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6, phân loại ở ca
độ phân nhóm căn cứ vào Quy tắc 3 (b).
Thông qua: 2000
Đèn xach tay được lắp vào dng ngam ban
xa cua sting san, gom một ống hinh tru có
gan đèn halogen, guong phan xa va mot
thiết bi gan. đèn với ống ngắm ban xa, đèn
được nôi bằng một dây cáp điện với hộp
điều khién, được gan 6 khoá nòng súng, có
công tac va ac qui.
Thông qua; 2006
Dung cu lam néng dung dich va duy tri ở | 1.
nhiét độ khéng thay đôi, gom một lo dun
ngam nude chạy điện, được diéu chinh
bang một may điều nhiét va một may tron
chay bang mô to điện.
Thiết bj lam nóng kết hgp gas va điện, có | 1.
3 dia lam nóng bang ga va mot ong lam
nong bang dién.
tử và một lò chạy bang hoi đốt đối lưu va
mot vi nướng điện bang thép không gi dé
nau nướng. Vi nướng hoạt động nhờ một
điện tro điện được gan ở phan trên của lò.
Thông qua: 2003
2. Máy làm bánh mì dùng trong gia đình
chạy bing điện (kích cỡ: khoảng 36 x 22 x
27cm; khôi lượng: khoảng 5,9 kg), gồm một
vỏ bọc có một thùng chứa có the thao được
(“khay nướng”) trong do các thanh phan bột
dé nhao bánh được trộn va nướng. Khay
nướng có một truc quay tron de lap cánh
nhao bot cd thé thao ra được, trục nay duge
noi với mot mô to điện gan trong may. Một
hệ théng lam nóng bang điện bao quanh khu
vue chứa duge sử dung dé lam nóng các
thanh phan tới một nhiệt độ thích hợp dé
nhao bột, giữ cho bột ở nhiệt phù hop dé day
lên và nướng thành bánh mì. Máy có các
chương trình tự động (có thé chạy bang mot
bang điều khién phía trén của may) dé nhao
bot va nướng bánh hoặc chi nhao bot.
Truong hop sau cùng, bột nhào san có thể
lay ra dé nướng trong một thiết bj khac.
Théng qua: 1999
Cánh tron
B Khay nướng
IC Truc quay dé lap cánh tron
[5 Cira số
fh Lỗ thong hoi
[Ể Bang điều khién
3. Bép gia dinh gom 4 bép ga với bat lira điện | 1. Domestic cooker consisting of four gas
ÍŠ Window
Í Control Panel
Thiét bi “tim hoi tai nha”, gồm một bộ tan
nhiét bang tia hong ngoại bang thép tam
trang men str dung như ghé dau, va một cabin
hinh tru gồm có 4 phan riéng biệt (tire 1a, một
vach ngăn bing gỗ mong hoặc bang plastic
hoặc có thé bang gia da, một tam tham, một
vành déng bang vai gia da va một nhiệt kế
trong bao bang go); các bộ phan khác nhau
được lip rap voi nhau, trước khi str dung, dé
cé thé tam hoi tai nha.
(day kim loai), được cách điện bang soi
thuy tinh hoặc boặc soi thuy tinh/amiing
được gan trén vai soi thủy tinh va được lap
các tam chi dién.
Xem thém các ý kién phan loại 8419.89/1
Goi thiét bị co sé, được đóng gói ban lẻ,
gồm (1) máy chính, (2) một bộ điện thoại
cam tay không day có thé kết nối không
dây với máy chính và (3) một bộ nạp điện
cho bộ điện thoại. May chính nói bang day
với ISDN (mạng số tích hợp đa dịch vụ) và
có chứa một modem ISDN tich hop. May
chính có thé kết néi không day voi tối đa8
bộ điện thoại cam tay DECT (Tiêu chuan
viễn thông kỹ thuật sé không day của Chau
âu) hoặc với các thiét bi nhập DECT tương
thích khác, va có thé dong thời két nối bang
dây cáp với công USB (Universal Serial
Bus) của máy xử lý dữ liệu tự động. Máy
chinh gan thêm 2 6 cam tương tu dé kết ndi
với hai thiết bị tương tự như bộ điện thoại
day, may fax hoặc may tra lời điện thoai.
Ap dung Quy tắc I va 6.
Bé mit nung nóng, gom các điện tro nhiét | 1. Heating surfaces, consisting of heating
Bộ điều khién truyền thông hoặc bộ định
tuyén (bao gồm “các cau nối LAN”), bao
gom mot bo xu ly chính, bộ nho trong
va nhiéu cong nhap/xuat. Trong mang he
thong xử ly dir liệu ty động (ADP), các thiết
bị này được đặt giữa 2 máy ADP hoặc giữa
nhóm máy ADP hoặc các thiết bị mạng
trong mạng cục bộ (LAN). Chúng dẫn lưu
lượng dir liệu đặc biét trong kién tric hệ
thong cia LAN va cho phép chuyên đổi,
trao đổi hoặc van chuyén dir liệu hoặc thong
tin giữa 2 may ADP hoặc nhom may ADP
sir dung giao thức hé thống khác nhau.
Những thiét bj nay được biét như cau tric
mang va có thé xác định được diém dich va
điểm nối thich hop đối với truyén dữ liệu.
Một số điểm liên kết truyền thông hoặc các
cong trên thiết bi liên kết với các may ADP,
con một số liên kết với bộ điều khién khác
(bộ định tuyến hoặc cầu nối) và một số liên
kết với thiết bị mạng khác. Một mạng lưới
các bộ điều khiển truyền thông tạo trụ cột
cho một mạng được kèm theo tất cả hệ
thống khác và thiết bị xử lý dữ liệu.
Áp dụng Quy tac 1 (Chú giải 5(D) (ii)
của Chương 84).
Thông qua: 2000
Điều khién nhóm kién trac mang dong
bộ (SNA) (ké cả bộ điều khién tir xa),
gồm thiét bi có chức nang nhu thiết bj dau
cuối tap trung thuộc hệ thong mang cục bộ
(LAN) sử dụng giao thức mạng SNA.
Ching điều khién sy tương tac giữa thiét bi
xử ly dir liệu trung tam va cac thiét bi ngoai
vi xử ly da dữ liệu như thiét bj dau cudi tir
xa, may in hoặc 6 dia, trong mang.
Ap dung Quy tắc 1 (Chu giải 5 (D) (ii)
của Chương 84).
8517.62 (riếp theo)
chia mang cục bộ (LAN) thu dong. Chung
được cho 1a “thu động” boi vi chang khong
can bat ky bộ nguon truc tiếp nao. Ching
được sử dung dé cung cap tap trung mang
io đủ cho 8 tram lam vigc của mang cuc
6 “token-ring” hoặc các thiét bi ADP do dé
meng sao vat ly duoc sur dung dé tao thanh
vong điện. Cac thiét bi truy nhap da tram co
thé được kết nối voi nhau dé ting số tram
lam việc ma chung có thé gan voi bat ky
một token-ring nao, du cho toi da lên dén
260 thiết bi. Bộ chia mang hoat dong như
một role vat ly kết nôi với tat cả các may
móc trong token-ring và vận hành dé phat
hiện khi may hoặc thiét bi ngừng hoat động
dé duy tri luông dữ liệu cho cdc may khác.
Ap dung Quy tic (Chu giải 5 (D) (ii) của
Bo chuyén déi sợi quang. chúng
chuyén doi cdc tin hiệu sô cla mang cục
bộ (LAN) hoặc token-ring khoang cach
giới han trên cap day đồng thanh cac tin
hiệu quang s6. Cac bd chuyén déi nay được
sử dung, vi dy, khi cap sợi quang duge sử
dung trong một LAN token-ring dé mở
rong cap bao trim khu vực xac định hoặc
noi thay the cáp dong bang cap soi quang,
diéu do rat quan trong dé giảm độ nhiéu,
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 5(D) (ii) của
Chương 84).
Thông qua: 2000
Bộ điều khién va chuyén déi ở dang một
thé cắm bao gồm một mach in ma ở trên
duoc lắp dat các khối dién tử khác nhau.
Thiết bi được thiết ké dé dat trong vd boc
của may xử ly dữ ligu ty dong (ADP). No
kết néi bus hé thong của bộ xử ly trung tam
va các chức nang nhan va chuyén dir ligu vi
nó quan ly cac trao déi dir liệu giita thiết bi
ADP ma trong dé nó được cai dat va thiết bi
khác trong mang cục bộ (LAN). No sur dung
giao thức chuan thông tin CSMA/CD dé
điều chinh các trao đôi dữ liệu va ngăn chan
xung đột dữ liệu chỉ trong một mạng cục bộ
Ap dung Quy tac 1 (Chu giai 5(D) (ii) của
4. CA&c thiét bi truy nhập da tram, là các bộ | 3. Multistation access units,
5. Bộ lap soi quang da mode thiét ké chi cho | 6. Multimode fibreoptic repeater designed
hệ thong mang cục bộ (LAN). No truyén dir
liệu tuan hoan trong một hé théng LAN
bang cach phục héi va dinh lai thoi gian tin
hiệu dữ liệu ủan hảo (tín hiệu day du). No
có hai két néi céng Ethernet tiêu chuẩn cho
kết ndi soi quang da mode. Nó phat các tin
hiéu (kiéu lam nghén) dé ngan chan su
truyén dữ liệu khi có xung đột các tin hiệu
từ các thiét bi khác nhau bj phat hiện ở céng
nay hay cong kia cua bộ lap.
Ap dung Quy tic 1 (Chu giải 5(D) (ii) của
Chương 84) va 6.
Bộ lap sợi quang don mode được thiết ké
chi cho hệ thong mang cuc bo (LAN). No
truyén dữ liệu tuần hoan trong một hệ
thong LAN bang cach phuc hồi va dinh lai
thoi gian tin higu dữ liệu hoan hao (tin hiệu
day di). Nó cé hai két nối cong Ethernet
tiéu chuan đối với bộ kết nối BNC va bộ
chuyên tiếp sợi quang đơn mode. Nó tạo ra
các tín hiệu (kiều làm nghẽn) đề ngăn chặn
sự truyén dữ ligu khi có xung đột các tin
hiệu từ các thiét bi khac nhau bj phat hiện ở
cong nay hay cong kia của b6 chuyén tiếp.
của Chương 84) va 6
Théng qua: 2002
. Hé thong xử ly tiéng, bao gdm một thiét bi xử
ly trung tam (hoạt dong bằng DOS) với một ỏ
dia cứng va một 6 dia mém, một ban phim,
mot man hinh (CRT), voi các bang dò tiéng
lap bén trong, phan mem va một modem. Nó
nham lam tang cường xu ly các cuộc gọi điện
thoai tir một PBX (tông dai nhánh ndi bộ)
bang cach chuyén cdc cuộc gọi đến điểm dich
da được lua chon trong một co quan, dat cuộc
goi ở ché độ chờ, thực hiện một thông báo
đánh số trang cho người tham gia, thông báo
cho người sử dụng các tin nhắn nhận được, và
báo cho người gọi biết số cuộc gọi trước đó.
Trong quá trình nay khong sử dung modem,
Bang do tiéng gọi được sir dung dé nhận dang
tin hiéu tuong tự va chuyén no thành dang sô.
Modem chi được str dung cho quay s6 tir xa vi
muc dich chan đoán.
6. Thiết bj kết ndi một may xi ly dữ liệu tw
dong với đường day dién thoai. Nó
chuyén các tin hiệu của may xử ly dữ liệu
tự động kỹ thuật số thành tín hiệu tương
tu, va ngược lai, do vay cho phép lién lac
voi may xử ly dir liệu tu động khac thong
qua hệ théng đường day dién thoại. Thiét
bi nay cho phép mot may xử ly dữ liéu tự
dong, kết hop voi một may quét va một
may in, dé gửi va nhận fax. Nó cũng két
hop voi một micro va một bộ loa va có
the được str dung nhu một điện thoại
không cam tay.
Xem thêm cae ý kién phan loại 8517.62/10
Thiết bi két noi một may xử ly dữ liệu tự
động với đường dây điện thoại. Nó
chuyén các tin hiệu của may xử ly dit liệu
tự động kỹ thuật số thành tín hiệu số khác
được truyền qua Mạng số tích hợp đa dịch
vụ (ISDN), và ngược lại, do vậy cho phép
liên lạc với một máy xử lý dữ liệu tự động
khác thông qua hệ thống đường điện thoại
ISDN. Thiết bị cũng lắp vào hai cổng
tương tự dé két nói một may điện thoại,
một máy fax hoặc một modem.
Xem thém các ý kién phan loại 8517.62/9
Thé được thiết ké dé đưa vào một may xử
ly dữ ligu tw động (thé cắm). Thẻ nay
chuyén các tin higu cla may xử ly dit liệu
tu động ky thuật số thanh cdc tin hiệu
tuong tu, va ngược lai, nhu vay cho phép
lién lac voi một may xử ly dữ liệu tu dong
khác théng qua hệ thống đường dién thoại.
Nó cũng cho phép một máy xử lý dữ liệu tự
dong gửi va nhận fax va e-mail, cho phép
các hoat dong do dat được ngay ca voi một
dién thoai di déng.
Xem thém cdc kién phan loại. 8517.62/9
8517.62 (tiép theo)
7. Thiết bi cơ sé có kha nang kết nối bang day
voi một ISDN (Mang số tích hợp da dich
vụ) và bao fflm một modem ISDN tích
hợp. Thiết bị cơ sở có thé trao doi thong tin
khéng day với toi da 8 may thu phat cam
tay DECT (Tiêu chuan vién thông kỹ thuật
số không dây của Châu âu) hoặc các thiét
bj nhập DECT tương thích khác, và có thé
đồng thoi kết ndi bang day cap với cong
dir liệu tự dong. Thiét bi co SỞ gin thém 26
cắm tương tu dé kết nối với hai thiết bị
tương tự như bộ điện thoại dây, máy fax
hoặc máy trả lời điện thoại.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2006
8. Thiết bị vô tuyến (truyền/nhận) bao gồm
ba thành phan sau:
⦁ một don vi trung tam bao gồm bén may
truyén va bon thiét bi nhận tin hiệu vô
tuyén,
⦁ mét mô-đun chuyén di hệ thống dén bi
cho su thiéu hut trong bat ky thiết bi
nhan tin hiéu,
⦁ một mô-đun quan ly mang truyền/nhận,
bao gpm card giao diện MCF ("Chức
năng truyền thông tin") được kết nổi với
các đơn vị khác của các mach in "tam
lung" ma các mô-đun được lắp cùng. Các
mạch tích hợp trên các MCF được kích
hoạt bởi các phan mềm thich hop.
Mô-dun thiết bị t1'ugrtar1Jf’ta.ha=.l1 và các mô-
đun chuyén đổi nam trong từng khoang
riéng, va những khoang nay duge kết ndi
voi nhau bang day cap. Thiet bj la mot loại
được thiét ké dé cung cap thong tin lién lac
khéng day trong một mang vien thong ky
thuật so, ma cũng có thể kết hợp thông tin
liên lạc bang các phương tién của các sợi
quang và dây dẫn.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 4 Phần
Théng qua: 2002+2007
$517.62 (tiép theo)
14.Thiết bi mã hóa kỹ thuật số, dé chuyén đỏi | 14. Digital encoder, which converts analogue
tin higu video anologue hoặc video kỹ thuật
sd, tin hiệu âm thanh va tin hiệu dir liệu của
cdc nguôn théng tin (chang han nhu chương
trinh CATV (truyén hinh cáp)) thanh tin
hiệu ky thuat sô bang phương tién kỹ thuật
nén va ma hóa phù hop với các tiêu chuan
Xem thém các ý kién phân loại 8517.62/15
dén 8517.62/19.
Thông qua: 2010
15. Thiết bi trộn kênh kỹ thuật số, kết hop
một so dau vào tin hiệu dong MPEG-2°
thành một dong van chuyên MPEG-2 don,
str dung céng nghé tron kénh, nham tang
hiéu qua trong truyền tai. Thiết bi có kha
nang nhận được lén đến 24 tin hiệu dong
van chuyén dau vao MPEG-2 va tích hợp
va tai tao những tin hiéu dong van chuyên
vào thành một tin hiệu dong van chuyén
MPEG-2 phù hợp với tiêu chuần DVB-ASI
tich hợp nhieu tin hiéu video, vô tuyên (kê
ca tin hiệu vô tuyên da kénh) va tin hiéu dir
liệu trong các tin hiéu dau ra ghép cing.
Xem thém cdc ý kién phan loai 8517.62/14
va 8517.62/16 dén 8517.62/19
16. Thiét bi tai ghép kénh (Remultiplexer),
kết hop lén dén 16 ASI (Asynchronous
Serial Interface) tin hiéu dau vao thanh tin
hiéu dau ra dong van chuyén phù hop với
tiêu chuan DVB-ASI (Digital Video
Interface), tao lai hinh dang ty lệ bit cua
dong truyén tai dén, va cho phép chuong
trinh cue bộ được chèn vao trong dong dit
liệu. Thiét bi cd thé chuyén déi một dong
CBR (Constant Bit Rate) thành một tin hiệu
VBR (Variable Bit Rate) va thực hiện thoi
gian thực ghép kénh thong ké cho phan bô
bing théng dong. Cac nha điều hanh hệ
thống có thé chon chương trinh mong muồốn
tir các dong truyền tai dén, loại bo một hoặc
nhiéu chương trình không mong muon, va
chuyén chuong trinh trinh line-up ty động.
Xem thém cdc ý kién phan loại 8517.62/14,
8517.62/15 va 8517.62/17 dén 8517.62/19
Thông qua: 2010
Bộ điều biến, chuyên đôi tín hiệu dòng vận
chuyên MPEG-2 thành tín hiệu truyền dẫn
không day tiêu chuan (QPSK (Quadrature
Keying) hoặc 160 QAM _ (Quadrature
cap mot tan số-nhanh IF (trung tan) tir 50
dén 90, 100 đến 180, hoặc 950 dén 1. 750
MHz trong các bude 100 Hz. Dir liệu biến
thiên tir 1 đến 238 megabits mỗi giây có thé
được dat trong các bude | bit mỗi giây.
Xem thém cdc ý kién phan loại. 8517.62/14
dén 8517.62/16, 8517.62/18 va 8517.62/19
Théng qua: 2010
Bộ diéu biến, chuyén ddi tin hiệu dong van
chuyén MPEG-2 thanh tin hiệu truyén dan
không day tiêu chuan (QPSK (Quadrature
Phase Shift Keying) hoặc BPSK (Binary
IF (trung tan) tir 50 dén 90, hoặc 100 đến
180 MHz trong các bước 100 Hz. Dữ liệu
bién thién tir 1 dén 78,75 ° megabit mdi giây
có thé được dat trong cdc bude 1 ° bit mỗi
giây. Thiét bi pha hợp voi tiêu chuan ETS
Xem thém cdc ý kién phan loại 8517.62/14
Thông qua: 2010
Bộ điều bien, chuyén đổi tin hiệu dong
chuyén dau vào MPEG-2 thanh tin hiệu
truyén dan DVB-T (phat thanh song video
kỹ thuat sé tiêu chuan trén mit dat) str dung
OFDM (Ghép kénh phan chia theo tan so
trực giao).
Xem thêm các ý kién phan loai 8517.62/14
va hai tai-móc có cdc kich cỡ khác nhau
(kích thước tai nghe: 41,5 mm (D) x 18,9
mm (R) x 25,9 mm (C); khối lượng: 8
gram), bao gom một tai nghe don dghe
gram), bao trong cùng một hop voi mot
microphone, mot bộ phan thu phat vo tuyén,
một pin Li-Po có thé sac lai, một 6 sac dau
vào, dén chi thị LED (light emitting diode)
va các điều khiên.
Bộ phận thu phát vô tuyén str dung một tiêu
chuân công nghệ không day mo (giao thức
không day dé trao doi dir liệu trong một
mang diện ca nhân (PAN) sử dung song vo
tuyến ngắn trên khoảng cach ngăn (lên đến
10 mét)) với công nghệ Enhanced Data Rate
(EDR), cho phép bộ nghe-nói liên lac không
dây với các thiết bi co định va di dong,
chang han như điện thoai di động cho các
Dén chi thi cung cap thong tin vé tinh trang
truyén, / nhan va trang thai sac pin. Nguồn
điện dau vào duoc thiét ké dé chap nhận một
dau cim 5-pin, loại B, cho phép nap từ mot
bộ sac, mot công USB trén mot may xu ly
dir liéu tu động hoặc mot bộ sac cam phu
kiện xe co động co. Nut diéu khién duge su
dung dé mở va tit thiết bi, quay sO bang
giọng nói, tra lời va kết thúc cuộc gọi đến, từ
chối cuộc g;n giữ cuộc goi, chờ cuộc gol,
goi lai số cudi cling, néu được hỗ trg boi cac
thiết bi ma nó được "ghép đôi" (truyền đi và
nhận từ).
San pham được dat trong một bộ dé ban lẻ
trong một hộp kèm theo sách hướng dẫn sử
dụng nhanh.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 3 Phan
17. Bộ nghe-nói Lzhung dây với một bộ sac AC | 20. Wireless headset with an AC charger and
18. Thiét bi deo tay hoat dong bing pin, con
được biét dén bang tén goi “đồng hod thong
minh”, (dai 57 mm x rộng 37 mm x day 11
mm), có kha nang thu nhận va truyền tai dit
liệu va được thiét ké dé deo trén 6 tay, được
gan với | man hinh cam img, đi-ốt phat sang
hữu co ma tran (AMOLED) 1.63 inch (41.4
mm), 512 MB RAM, 4GB bộ nhớ trong, | vi
I.9MP, 1 loa va 2 microphone, 1 cam bién
hoi chuyén va I gia toc kế.
Thiét bj có bộ phan thu phat song vô tuyén
trong d6 tan dung chuan công nghệ không
dây mở (như là giao thức truyền thông không
day Bluetooth® cho việc trao doi dir liệu
trong pham vi mang lưới khu vue cá nhân
(PAN) sử dung nhung song ngắn qua |
khoang cach ngăn (10 m)), cho phép thiét bj
giao tiếp khong day với các thiét bi khác, vi
du như điện thoai di động cho mang thiết bi
di dong hoặc may tinh bang.
Một khi đã được ghép đôi voi 1 thiết bi chu,
thiết bi deo tay sé có kha nang thực hiện 1 sé
chức nang bao gồm: hién thi thông tin ngay
va gid, ghi âm va tai tao 4m thanh, chụp va
lưu lai anh va video kỹ thuật s6, bao thức, do
thoi gian, va bam gid, do bước, thực hiện va
nhận cuộc goi thong qua thiét bi chủ bang
cách nói trực tiép vao thiét bi deo tay, nhận
va xem thu dién tir, thong bao, nhận va gửi
tin nhắn SMS thông qua ra lệnh bằng giọng
nói, và thực hiện chức năng chơi nhạc của
thiết bị chủ.
$517.62 (tiép theo)
19. Thiét bi deo tay hoat động bang pin, con
được biét dén bang tên goi “déng hd thông
minh”, có 2 kich thước kha dung (dai 39 mm
rong 36 mm x day 11 mm, theo thứ tw), có
kha nang thu nhan va truyén tai dữ ligu va
giong noi va duge thiét ké dé deo trén cé tay,
.được gin với | man hinh cam ung, 1.34 inch
(34 mm) hoặc 1.53 inch (41.4 mm) theo thir
tu, 1 microphone, | loa, | gia téc ké, 1 con
quay héi chuyén, cam bién nhip tim, 1 pin
sac ion-liti polyme va | chip được tùy bién
thiét ké tich hợp xu ly, hình anh, bo nhớ, va
chức nang két nổi không day trong một
module riêng lẻ va duge bao phu boi nhựa
déo dé bao vệ các bộ phan dién tử.
Thiét bi tan dung chuan công nghệ khéng
day mở (như 1a giao thức truyền thông không
day Bluetooth® cho việc trao doi dir liệu
trong pham vi mang lưới khu vực ca nhân
khoảng cach ngăn (10 m)), cho phép thiết bi
giao tiếp khong day với các thiét bi khác, vi
du nhu dién thoai di dong cho mang thiết bj
di động. Thiết bi cũng có gao tiếp từ trường
gan (NFC) va kha nang két noi Wi-fi.
Mot khi da được ghep đôi với I thiết bi chủ,
thiết bị đeo tay sẽ có kha nang thực hiện | sỐ
chức năng bao gồm: tiếp nhận cuộc gọi đến
théng qua thiét bi chi, ghi lai va tai tgo am
thanh ky thuat so, truy cap phương tiện
truyền thông (ảnh, video và âm nhạc) được
lưu trên thiét bi chu, hién thi thông tin ngày
va gid, nhận va gửi tin nhắn SMS va thu
dién tử (email), hién thi thong bao tir thiết bi
chu, cung cap hé thong thanh toán diém dich
vu (PoS) su dung cong nghệ NFC, va truy
cập thong tin strc khoe va y te.
20. Thiết bị đeo tay hoạt động bing pin, con | 23.
được biét dén bang tén gọi “đồng hồ thông
minh”, (dai 51 mm x rộng 36 mm x day 10
mm), có kha nang thu nhận va truyén tai dir
liệu va được thiết ké dé deo trên cô tay, được
gin voi | man hinh cam ứng, man hình
chéng lóa 1.6 inch (41 mm), 512 MB RAM,
4GB bo nhớ trong, l vi xử ly 1.2GHz, | pin
420 mAh, 1 gia tốc ké, 1 la ban, Ì cam bién
hồi chuyén va GPS.
Thiét bi có bộ phan thu phat sóng v6 tuyén
trong d6 tan dụng chuan cong nghệ không
day mở (như 1a giao thức truyén thong khong
day Bluetooth® cho việc trao déi dir liệu
trong pham vi mang lưới khu vực ca nhân
khoang cach ngan (10 m)), cho phép thiết bi
giao tiép khéng day voi các thiet bi khac, vi
du như điện thoai di dong va mang thiết bịdi
động. Thiét bi cũng có kha nang giao tiép tir
Một khi da được ghép đôi voi 1 thiết bi chu,
thiét bi deo tay sé có kha nang thực hiện | so
chức nang bao gém: hién thị théng tin ngày
va gid, bao thức, do thoi gian, va bam gid,
do bước, thực hiện va nhận cuộc goi thong
qua thiết bị chủ bằng cách nói trực UẸp vào
thiết bị đeo tay, xem thư điện tử gửi tới và
thông bao, ngoài ra gửi những mau tin nhắn
đã được soạn sẵn và thực hiện chức năng
choi nhac của thiét bi chu.
21. Thiét bi deo tay hoat dong bang pin, con
được biét dén bang tên goi “dong hỏ thông
minh”, (rong 24 mm x day 10 mm), có kha nang
thu nhan va truyền tai dữ liệu va được thiết kế dé
đeo trên cô tay như vòng tay, được gan voi | man
mm), | gia tốc ké va 1 cao độ ké,
Thiết bị tận dụng chuân công nghệ không dây
mở (như là giao thức truyền thông không dây
Bluetooth® cho việc trao déi dit liệu trong
pham vi mang lưới khu vue ca nhân (PAN) str
dung nhung song ngan qua 1 khoảng cach
ngắn (10 m)), cho phép thiết bi giao tiếp
khong day voi cac thiết bi khác, vi du như
điện thoai di dong va mang thiét bi di dong.
Mot khi đã được ghép đôi với 1 thiết bi chu,
thiết bị đeo tay sé có kha nang thực hiện 1 sỐ
chức năng bao gồm: thực hiện và nhận cuộc
gọi thong qua thiét bi chu, xem thu dién tử gửi
dén va thong bao tir thiét bj chu, bao thức,
xem ngay va gid, thực hiện tinh nang choi
nhac cua thiét bi chu, thực hién chức nang
camera cua thiét bi chu, va do bude.
Théng qua: 2015
22. Thiét bi báo tin nhắn được thiét ké dé phat | 1.
ra mot tin hiéu 4m thanh (hoặc một tin hiệu
nhin thay) khi nhận một tin hiệu sóng v6
tuyén chinh trước. Tin hiệu nay chi cho
phép lién lac voi mot may thu đặc biệt dé
kích hoat tin higu 4m thanh cua no (hoặc
một tin hiệu nhìn thay). Cac thiét bi nay rat
don giản va không thé truyền tin nhắn.
23. Thiét bị bao tin nhắn được thiét ké dé phat
ra một tin hiéu 4m thanh va mot tin hiệu
nhin thay khi thu mét tin hiệu sóng vô
tuyén chinh trước, cho phép nhan tin nhan,
vi du, cdc số điện thoại hoặc bao gia trai
phiéu.
24. Man hình cam ứng điện dung trong suốt,
(kích thước : 56 mm (rộng) x 109 mm (cao)
x 1.3mm (day), bao gôm 2 lop mang mong
trong suốt dan điện oxit thiếc indi (ITO) va
mot lop mang bao vé bang kinh cường lực,
được gắn vào nhau bằng một lớp chat dính
quang học. Màn hình cũng được trang bị với
bang mach in linh hoạt (FPCB) cing mach
tich hợp cam ứng gan lién (IC). Dé phan hoi
lai dién tich tu nhién tir co thé người, một
man hình cam ứng lam bién dang tir : trường
tinh điện tao ra boi mang mong dan dign
ITO. IC cam ứng nhan biét được sự bién
dang cua tir trong tinh điện, tinh toan được
sy cham xảy ra ở dau va gửi thong tin toi bộ
xử ly ứng dung cua điện thoai di dong. Ban
than nó không co tinh nang hiên thi.
Man hinh duoc su dụng o dang | tinh the
long (LCD) hoặc đi-Ôt phat sang hữu co ma
tran hoạt dong (AMOLED) cua điện thoại di
déng. No có 4 canh tron, va duge cat de
thich hop voi mat trước cua điện thoại, voi
các 16 dé danh cho nit chinh, 1 ống kinh
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 2 (b) Phan
25. Module hién thi cam tng, đi-ốt phat sang
hiru co ma tran hoat dong, (kich thước
(Dai x Rong x Cao): 123 x 76 x 1 mm), được
thiét kết tich hop vao trong điện thoai di
động. Module AMOLED hoat dong như la ]
panen điều khién cam ứng điện dung cho
dién thoai cling voi hién thi, có đường chéo
man hinh la 5.3 in (134 mm) va độ phan giải
Module AMOLED bao gém:
⦁ | kinh che (kinh cường lực) dé bao vé
thiét bi;
⦁ | panen hién thi AMOLED, bao gồm |
lop hop chat hữu co được kẹp giữa kinh
trên (có | lop mang dan dién trong sudt tao
thanh két cau oxit thiếc indi (ITO) trong
các té bao của nd) va kinh dưới; va
⦁ l tam mach in linh hoạt (FPBA), cung cap
giao diện gitra thiét bi chinh (di¢n. thoai di
dong) va hién thi boi thao tac diéu khién
Ap dung Quy tic 1 (Chu giải 2 (b) Phan
Mat sau của module B Rear view of the module
3. Kinh che cường lực dẫn điện, cho việc san
xuất màn hình cảm ứng của điện thoại di
động, có kích thước (Dài x Rộng x Cao) :
Ngoài việc cường lye va cat theo hình dang
(bao gồm duc 16 va canh lam tron), kinh lam
theo những quy trinh in sau day:
(i) in biểu tượng của céng ty va các cham
dan dién sir dung mực dan dién;
(ii) in viền khong dan dién sir dung muc
khong dan dién va chiu nhiệt, dé ngăn ngừa
màn hình cảm ứng hoạt động khong ding
chức nang hoặc không hoat dong va chan
anh sang từ dén nén của man hinh tinh the
(iii) in 2 diém mực hong ngoai, nham khi
dién thoại được lap rap, sé dam bao
đường di cla anh sang toi cam bién héng
ngoài: va
(iv) in các biểu tugng cam ứng, sử dung
mực không dan điện va chiu nhiệt.
Ap dung Quy tac 1 (Chu giải 2 (b) Phan
$517.70 (fiép theo)
4. Bộ phan lap rap được thiét ké dé gin trên
điện thoai di động, bao gôm | khung plastic
két hop với những thanh phan sau day:
(i) Cam bién hanh dong dé bat được chuyén
dong cua tay ma không cham vao man hình
điện thoại, có hinh chip bao gồm đi-ốt phat
sang (khu vue phat sang) va 1 cam biến (khu
vue nhan sang). Đi-ốt phat sing (LED) phat
ra những tia hong ngoai (IR), va cam biến
nhận những tia hong ngoại phan chiéu lai tir
ban tay va nhận ra ctr chi cua người str dung;
(ii) IR LED phat ra tin hiéu IR dé diéu khién
chức nang cua các thiet bị ngoai vi, vi du
như ti vi, set-top box, v.v. ;
(iii) dau nối dé liên két lắp rap với bang
mach chinh của dién thoai;
(iv) bang mach in linh hoat (FPCB) dé hỗ trợ
va kết nối điện các thanh phan lap rap.
Cam biến hành động va IR LED thực hiện
các chức năng của chúng 1 cách độc lập.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b) Phần
16. và 6.
Thông qua: 2016
B Cảm biến cử chỉ:
BI Đi-ốt phát sang (khu vực phát sáng)
B2 Cảm biến (Khu vực nhận sáng)
C Pau nổi dé liên két lap rap với bang mach
chinh cua điện thoại.
$517.70 (tiép theo)
5. BO phan lap rap được thiết ké dé gan trên | 5
điện thoai di động, bao gồm các thanh phan
(i) Động co rung thang hang bao gồm các
day cuộn va nam cham, dé tao ra sự rung co
hoc khi được bat; được su dung 6 ché độ im
(ii) loa ngoài ( hoặc bộ nhận) (kích thước:
12.1 mm x 7.1 mm x 3.5 mm; dai tan số hiệu
từ giong nói cua bén kia trong hội thoai qua
dién thoai bang cach chuyén đôi tin hiéu điện
dau vao thanh tin hiệu 4m thanh (các tin hiệu
va 4m thanh khác, vi dy nhu, tiếng chuông,
ngoài khac);
(iii) microphone dé chuyén déi các 4m thanh
tin hiệu dién dé sử dung boi điện thoai (1
microphone khác, gắn trén phan day của dién
thoai, được sử dung cho giao tiép qua dién
(iv) dau néi dé cắm tai nghe ngoài có khung
chup qua dau va tai nghe không có khung
(v) dau nói dé liên kết lap rap với bang mach
chinh cua dién thoai;
(vi) bang mach in linh hoat (FPCB) dé hỗ tro
va két néi điện các thanh phan lap rap.
Động co rung, loa, microphone va dau néi
cho tai nghe ngoài co khung chup qua dau va
tai nghe không có khung chụp qua đầu thực
hiện các chức năng của mình 1 cách độc lập.
Ap dung Quy tac 1 (Chú giải 2 (b) Phan
B Dau néi dé cam tai nghe ngoài có khung
chup qua dau va tai nghe không có khung
D Dau néi dé lién kết lắp rap voi bang mach
chinh cua điện thoại
Bộ micro khéng day, Hai micro khong
day ma truyen trong bang tan số vô tuyén
UHF, dong gói voi một bo thu khong day
UHF dual-channel bao gom thiét bi điều
khién có các cap độ riéng dé kiém soat mức
độ dau ra của mỗi hai micro tuong img mot
cach độc lap. Thiết bi thu có ba 6 cắm dau
ra dé kết ndi voi cdc thiết bij 4m thanh hoặc
video khác. Hai trong số đó la dé gửi mot
tin hiệu không pha tron nhận duge từ mdi
microphone. Thiết bi thir ba la dé gửi mot
tin hiệu kết hop hai tin hiệu microphone
nhận. Bộ san pham bao gom mot cap am
thanh dé kết nối với các thiết bi thu 4m
thanh hoặc video khac (chang han nhu mot
bộ khuéch dai), hai pin dé cap nguon cho
các micro va hai ang ten dé lip vao may
thu. Cac thanh phan duge chua trong một
hop có dém có thé sir dung lai voi cac ngăn
riéng biét dé bao vệ từng thiết bi trong qua
trinh van chuyén.
Áp dụng Quy tie 1 (Cha giải 4 Phan
6. Thiét bi cho nhac cu, bao gồm | éng khuếch | 1.
dai lop AB, 2 6ng tien khuéch dai, 2 ong
khuéch dai va 2 loa, két hop trong cing |
hộp. Thiét bi nhan tin hiéu dién tir nhiều
nguon da dang, vi du nhu dan ghi-ta dién,
dan phim điện tử/piano hoặc thiết bi choi
nhac MP3. Thiét bi khuếch dai tin hiệu điện
va sau đó tao ra 4m thanh bang cach hướng
trực tiép tin hiéu dién da duoc khuéch dai toi
loa. Thiét bi có thé thay doi tong cla 4m
thanh bang cach nhan mạnh hoặc giảm nhẹ
những tan số nhat dinh (tan sé tram, tan sd
trung va tan số cao) va cũng có thé thêm
những hiéu ứng dién tir nhat định vào 4m
Ap dung Quy tac 1 va 6 (Cha giải 3 Phan
Thiét bi tập luyện nói cho những người
điếc chủ yeu bao gom 2 micro (một cho
người hướng dẫn dùng, một cho học trò),
một bộ khuyéch dai tan s6 4m thanh va mét
bg tai nghe, moi tai nghe được điều khién
riéng dé lam can bang kha nang nghe khác
nhau giữa tai phai va tai trai.
Thiét bị gdm 6 dia CD-ROM với bộ giải
ma MP3 dé doc các tép dang MP3, di kèm
với mét diéu khién tir xa va các cap két ndi,
được lap dat trong một xe có động co.
Thiét bi nay được kết ndi với radio của xe
co động co.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Théng qua: 2002
Thiét bj xách tay, hoat dong bing pin bao
26m một vo boc kết hợp với một bộ nhớ
flash, một bộ vi xử ly ở dang các mach tích
hop (“chip”), một hệ thong điện tr bao
gồm một bộ khuyéch dai tan số 4m thanh,
một man hinh LCD va các nut điều khién.
Bộ vi xử ly nay được dat chương trinh dé
sử dung các dinh dang cua tệp MP3. Thiét
bi nay có các kết noi cho cac ong nghe
hoac tai nghe 4m thanh noi, va có thé được
kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động đề tải
các tệp MP3 (khi sir dung một cong song
song hoặc céng USB). No có thé có một
rinh cua the flash. Dung lượng lưu trữ
thường khoang tir 32 dén 64 MB.
Théng qua: 2002
Thiết bi kết hop một 6 dia CD, một bộ vi
xử ly, một bộ nhớ flash hoặc một dia cứng,
một màn hình LCD, các nút điều khiên, các
kết nối dau vào cho các tin hiệu 4m thanh
analogue va cho một micro va các kết nói
dau ra cho 4m thanh, S-video va video hén
hop, các kết nối song song va USB cho
việc tai lên hoặc tai xu6ng các tệp MP3 vào
hoặc từ máy xử lý dữ liệu tự động hoặc vào
hoặc từ máy chơi MP3 xách tay và một
cong ethenet cho viéc kết nối với một mạng
hoặc kết nối voi mang internet. Kết ndi voi
một bộ TV cung cap một giao dién sử dung
dé hoa cho việc bién tap danh sách hoặc
điều hướng, cũng như việc biéu diễn hoạt
anh. Thiết bi nay duoc cai dat chương trình
dé doc MP3 va các cai dat nén dm thanh
khác, va có thé ghi các tin hiéu 4m thanh
hoặc giong noi tương tu.
Ap dung Quy tac 1 (Cha giải 3 của Phan
8519.81 (tiép theo)
Bộ gồm thiét bi tai tao 4m thanh va sách,
bao gom bon thanh phan, duoc dong gói
cùng nhau trong một hộp bia giay dé ban le:
⦁ Hai cudn sách (một "cudn sách doc" va một
"cudn sách choi"), là sách được in bang gidy
va khong có bat ky thành phan dién tir nao;
⦁ Tam có dang cuốn sách, chạy dién, lam
băng nhựa và được thiết kế đề vừa với kích
thước va hinh dang của các cuồn sách kèm
theo. Tắm này có một loa, một màng điện tử
cam ứng cham nhập toa độ, một mach in,
một 6 cắm cho bộ phan lưu trữ 4m thanh va
⦁ BO phan lưu trữ 4m thanh 1a một thiết bi
luu trữ co dung lượng 128 MB. No lưu trữ
nội dung 4m thanh cua sach. Bo phan lưu trữ
4m thanh được căm vao 6 cam của tam dang
cudn sách; va
⦁ Mot bút stylus dùng dé tro va chi tới một vi
tri cu thé trên cuồn sách.
San phẩm được thiết ké dé giúp trẻ hoc doc.
1. May DVD (434 x 95 x 290 mm) két hop m6
bộ giai ma tệp MP3.
Bộ Kip rap co’ học cho thiét bi ghi video hoac | 1. Mechanical assembly for video recording or
thiết bi tai tao video bao gồm mot khung trên
đó được gan các bộ phan chủ yéu sau:
(i) mot hinh tru bao gom một hinh tru
quay phia trén cung dong bộ với các
dau video, mot hinh tru cé dinh phia
dưới va một mô to. Bộ lap rap nay viét
các tin hiéu video trén bang từ va doc
các tin hiệu do;
(ii) một dau 4m thanh viết cdc tin hiệu
radio trén bang từ va doc cac tin hiệu
(iii) một dau xóa xóa các tin hiệu da ghi
trước dé tai thai diém ghi;
(iv) một bánh cang giữ bang tir khi chạy ở
mot toc độ có định.
Phân loại như bộ phận của thiết bị thích
hợp.
Thông qua: 199]
Thiết bi lưu trữ bén vững, thể rắn (được
xem như la mot “the nhớ flash” hoặc “the
luu trữ dién tir flash”), co dung lượng lưu
trữ la 192 MB, bao gom một bang mach in
phia trén được lắp (i) một thé nhớ flash
(“FLASH EPROM”) Ở dạng một mạch
tích hop, (ii) một bộ điều khien nho ở dang
mach tích hgp, (iii) mot sé tu dién va dién
tra va (iv) mot khe kết nối. Kich cỡ của
thiét bi nay xấp xi là 85 mm x 54mm x 4
Dir liệu có thé được lưu trữ vao va doc tir
the khi được dua vao mot thiết bi cu thé,
chang han nhu hé thong điều hướng hoặc
hệ thong dinh vi toàn cau, dau thu dit liệu,
bộ quét xách tay, thiết bj giám sat y khoa,
thiết bị thu thanh, điện thoại di động và các
camera kỹ thuật số. Dữ liệu này cũng có
thể được truyền tới máy xử lý dữ liệu tự
động nhờ sử dụng một thiết bị thích ứng
đặc biệt. Thẻ sử dụng năng lượng từ các
thiết bi ma nó được kết néi va khong can
23.51 (tiép theo)
Thiết bi lữu trữ ban din bén vững, thé
rắn (được xem nhu là mét “thé nhớ flash”
hoặc “the lưu trữ dién tu flash”), có dung
lugng lưu trữ là 192 MB, bao gom tim
mach in (PCB) phia trên được lap mot the
nhớ flash (“FLASHE?PROM”) va mot bộ
điều khién, ở dang một mach tích hop, va
cac phan tir thu động, chang han như một
số tu dién va dién tro, voi cac vach vết va
thong qua các hoc kết nói bang đồng, với
mot khe cắm kết néi. Kich cỡ của thiết bi
nay xấp xi là 43 mm x 36 mm x 4 mm. Cac
phan tir khác nhau được lap bởi công nghệ
lap dat trên be mat phía trên PCB, sau dé
no duoc day nap phia trén va day hoặc
ghép noi voi một the plastic. PCB nay
không được san xuat bang công nghé mang
Dir liệu có thé được lưu trữ vao va doc tir
thé khi duoc dua vao mét thiét bi cu thé,
chang han như he thong diéu hướng hoặc
hệ thống định vị toan cau, dau thu dữ liệu,
bộ quét xach tay, thiết bi giám sat y khoa,
thiét bi thu thanh, dién thoai di động va các
camera kỹ thuật s6. Dir liệu nay cũng co
the duoc truyen tới may xu ly dữ liệu tu
động nhờ str dung mot thiet bi thich ung
đặc biệt. The su dung nang lượng tir cac
thiét bi ma nó được kết nối va không can
Thiét bi lữu trữ ban din bén ving, thé
ran (duoc xem như là mot “thé nhớ flash”
hoặc “the lưu trữ dién tir flash”), co dung
lượng lưu trữ 1a 64 MB, bao gom tam mach
in (PCB) phia trén được lap hai the nhớ
mach tich hop, duge gan với các diém ket
noi trén mat phang điện. Mén. acénliru trữ
blasticpeed. of recording; dông xóa froththe
déng
Dir liệu có thé duoc lưu trữ vào va doc từ
thé khi được dua vào một thiết bj cu thé,
chang han như hệ thong diéu hướng hoặc
hệ thong định vi toàn cau, dau thu dir liệu,
bộ quét xách tay, thiét bi giám sat y khoa,
thiết bị thu thanh, điện thoại di động và các
camera kỹ thuật sd. Dir liệu nay cũng có
thể được truyền tới máy xử lý dữ liệu tự
động nhờ sử dụng một thiết bị thích ứng
đặc biệt. The su dung nang lugng tir các
thiét bi ma nó duoc két nối va không can
2. Thé SD (Secure Digital) "Mini" (được goi
la "the nhớ flash" hay “the lưu trữ điện tử
flash"). No bao gom mot dé không dan điện
(co hoac khéng co tam mach in) với chat
dong dan dién va một pad liên két dé kết
noi với giao diện may chi, trên dé được
gin két (i) mét bộ nhớ flash ("FLASH
E?PROM") dưới dang một mach tich hop,
(ii) một vi diéu khiển dưới hinh dang mot
mach tich hop va (iii) các phan tir thy động.
Kich thước của thiết bi là 21,5 mm x 20
Dit liệu có thé được doc tir va lưu trữ vao
the khi né da duoc dua vao trong một thiét
bi cu thé, chang han nhu may in, dién thoai
di dong, các thiết bi ghi âm, máy ảnh kỹ
thuật s6, thiết bi dau cudi thu thập dit liệu,
video game console hoặc may xu ly dữ liệu
tu dong. Cac thẻ str dung nguén dién tir các
thiét bi ma nó được két ndi va không can
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 5 (a) của
Chương 85) va 6.
3. Thé "Micro" SD (Secure Digital) (được
goi la "the nhớ flash" hay "the lưu trữ điện
tử flash"). Nó bao gom một dé không dan
điện (có hoặc không có tam mach in) với
chat déng dan dién va mét pad lién két dé
kết nối với giao dién may chu, trén dé được
gin két (i) một bộ nhớ flash ("FLASH
E?PROM") dưới dang mot mach tích hợp,
(ii) một vi điều khién dưới dang mot
mach tich hop va (iii) cac phan tử thu
động. Kích thước của thiết bị là 15 mm x
Dit liệu có thé được doc tir va lưu trữ vào
the khi nó da được dua vao trong mot
thiét bi cu thé, chang han nhu may in,
điện thoai di động, các thiết bi ghi am,
may anh kỹ thuật sé, thiét bi dau cudi thu
thap dữ liệu, video game console hoặc
may xu ly dir liệu tự động. Cac the su
dung nguon dién tir cdc thiét bi ma nó
duoc kết néi va không can pin.
Ap dung Quy tac 1 (Chi giải 5 (a) của
Chương 85) va 6.
Thiết bị camera bày trong một hộp dé ban
lé, bao gom mot camera kỹ thuật s6, mot
gid đỡ camera bang cao su, một cap dé nôi
(ADP), các dia mềm chứa phan mém cai
dat dé thu hinh anh tinh va video, va mot
bin hướng dan str dung. Camera nay ket
hop với một thau kính có thé điều chinh
tiêu cự, một bảng thu ảnh với linh kiện tích
điện kép (CCD) va mot bang nén VIDEC™
(thiét bi nén video ky thuat so tang cường).
Thiét bj nay được sử dung dé thu video
hoặc thu anh tinh, chuyén doi chung thanh
các tin hiéu số va gửi true tiép cac tin hiéu
nay tới một may ADP ở dé các dữ ligu có
thê được ghi, lam lai, biên tập...với các
phan mềm tương thích. Với thiết bi nay va
voi phan mém tuong thich da cai dat trong
may ADP, một may có thé quay video hoặc
chup anh tinh, dan dung cau truyén hinh
đồng bộ va các tai liệu minh hoa. Thiét bi
nay khong được phan loại vao nhom 84.71
do céng dung néu tai Chu giải 5 (D)(iv) cua
Cac dia mém chứa phan mém cai dat được
phan loai cùng voi thiét bi camera nhu một
bo thuộc phan nhóm 8525.80.
Camera tinh ky thuật số gan voi linh kiện | 2.
tích điện kép (CCD) va dựa trén công nghệ
ghi camera video. No ghi, xu ly va lưu trữ
anh dưới dang kỹ thuật s6. No có đặc trưng
la một man hinh LCD mau 1,8 inch, độ
phan giải cao, lap sin bén trong duge sử
dung nhu bộ ngắm khi chyp hinh anh va
như một man hinh quan sat khi xem cac
hinh anh được ghi lai hoặc duoc tai lên. BO
nhớ ban dan của thiét bi nay chứa dén 96
anh mau tinh. Cac hinh anh mau nay cé the
duoc chuyén tới một thiét bi xử ly dit liệu
tu động bang một hộp phụ tùy chon dé xem
va lưu trữ trong một thiét bi xử ly dit liệu ty
động. Vi muc dich nay nó da được thiét ké
voi cdc céng kết néi xuất va nhập kỹ thuật
số lap san bén trong. No cũng được thiết ké
với một cồng ndi cho các cap video dé các
hinh anh có thé được chuyén trực tiếp tới
một ti vi hoặc một VCR. Nó cũng có thé
chuyén tai các anh lưu trữ của nó vào nhãn
hiệu bang việc kết ndi với một may in nhãn
thiết kế đặc biệt dé str dung với may
camera kỹ thuật số này.
4. Camera ky thuật sé (14 MP) được tich
hop trén may bay lén thang 4 rô-to điều
khién tir xa, con được goi là thiết bi bay
không người lai hoặc may bay 4 canh, (kích
thước : dai 29 cm x rong 29 cm x cao 18 cm,
trong lượng: 1,160 g) được dé trong 1 hộp
giay bia don dé ban lé cùng với 1 điều khién
vô tuyén tit xa, bộ mở rộng pham vi Wi-Fi
va | chỗ dé gan điện thoai di động.
Pham vi cua bộ mo rong pham vi Wi-Fi
được cung cap xấp xi 300 m va thoi gian
bay xap xi 25 phút trước khi phai sac pin,
Người ử dung có thé ding | chuong trình
riêng biét (img dung) tir nha san xuất dé điều
khién camera qua điện thoai di động.
(Thiét bi nay không bao gồm điện thoai di động).
Thiết bi do khoảng cách (DME) được thiét | 1.
ké dé sir dung như bộ phan cua hé thong
dinh vi bang sóng vô tuyen của may bay,
cho phép may bay trong khi bay do khoang
cach của no ti dén hiệu mat dat bang
phương pháp v6 tuyén dién va không bang
phương pháp quang hoc hoặc phương phap
quang điện tu.
Thông qua: 1986
Thiết bi xách tay hoat động bằng pin, bao
gom một vo boc két hop một bộ nhớ flash
va một bé vi xử ly ở dang mach tich hop
(“chip”), một hé thong dién tir ké ca một bộ
khuyéch dai 4m tan, một man hinh LCD,
một micro, một nim điều chinh radio va
các nut điều khién. Thiét bi vi xử ly nay
được dat chương trinh dé str dung các dinh
dang cia tệp MP3. Thiét bi nay có cdc kết
nối cho éng nghe choang dau hoặc tai nghe
4m thanh nổi va cho một điều khién tir xa,
va có thé được két nối voi mot may xử ly
dit liệu tự động dé tai MP3 lên hoặc xudng
hoặc các tép khác (khi str dung một cong
song song hoặc công USB). Dung lượng
lưu trữ thường khoang tir 32 dén 64 MB.
Thiết bị đa năng xách tay, trong cùng một
vo bao gom như sau:
(i) một bộ thu radio AM/FM;
(ii) hai den huỳnh quang;
(iii) một dén tham do;
(iv) một dén tin hiéu do;
(v) một dén nhấp nháy hé phách:
(vi) một chuông bao dong âm thanh;
bang lời nói khi pin can nap lai ;
(viii) một pin nap lai lap sẵn bên trong với
bộ nap dién ap AC220V va DC12V.
Thiết bi nay được gin với một day khoác
vai và một dây xách tay.
Ap dung Cha giải 3 của Phan XVI.
Thông qua: 1999
Man hinh mau gồm một panel 22 inch
(55,88 cm) TFT LCD (man hinh tinh thé
long tranzito phién mong) két hop tron
cling một hộp với mach điều khién, bộ kết
noi dau vào DVI-D (giao dién hình anh sé -
chi cho tin hiệu kỹ thuật $0) va VGA
(Video Graphics Array) kết nối dau vao va
điều khién cham cam img dén LED (light
Man hinh bao gom các thanh phan va các
⦁ D6 bao hòa mau sic 72% (NTSC);
⦁ Độ phan giải 1680 x 1050 pixel, pixel
pitch 0,282 mm, mau sắc hién thi 16,7
triệu mau;
⦁ Góc nhìn 170 ° (H)/ 160 ° (V);
⦁ Thời gian nhận lệnh 2 ms (Gray-to-Gray);
⦁ Các tính năng Video: công nghệ Trace
Free, Cong nghệ hinh anh thông minh,
Splendid Video Preset Modes (5 ché
do), ché độ chon skin-tone (3 ché dé),
hỗ trợ HDCP (Cong nghệ bao mat nội
dung so bang thông cao), Chê độ chon
nhiét độ mau (5 chê dé);
⦁ Điều khiển chạm cảm biến cho chế độ
chon hinh anh Splendid Preset, diéu
chinh tu động, diéu chinh độ sang va
độ tuong phan va lua chon dau vào;
⦁ Tan số tin hiệu Analogue va Digital: 30 -
Ap dung Quy tắc I va 6.
$528.52 rriên theo)
2. Man hinh mau, gom một panel 23.1 inch
(58,67 cm) man hinh tinh thé lỏng tranzito
phién mong ma tran hoat dong (TFT
AMLCD) két hop voi mach điều khién, héc
cam dau vao va điều chinh thích nghi trong
cung | hép thich hop cho việc gan vao | vi
tri va được chứng nhận thích hợp cho việc
lắp đặt trong mdi trường hang hai. Thiét bi
duoc thiết ké độc quyền, kiém tra va duyệt
chủng loại và sử dụng trong việc điều
hướng trên biển và tự động hóa hệ thống
trên tau bién, va luôn được su dung trong
việc dat cau hình hệ thong voi 1 may xử ly
dữ liéu ty động lam bộ diéu khién chinh va
nguon tin hiệu.
Man hinh bao gồm các thành phan va các
pitch 0,294 mm, mau sac hién thi 16,7
triéu mau ;
⦁ Độ sang (max) : 400 cd / m ;
⦁ DG tương phan : 600 : 1 ;
⦁ Góc nhìn : +85° (Trên/dưới/trái/phải):
⦁ Thời gian nhận lệnh ; 12 ms (Den-Trang-
Den) hoặc 8 ms (Gray-to-Gray);
⦁ Hinh anh duoc hỗ tro: VGA (Video
⦁ Chuan video được hỗ tro: video dong xen
ké (interlaced) NTSC va
⦁ Bé mat man hinh cam ứng điện dung :
⦁ Hốc cắm tin hiệu dau ra/dau vào : DVI-I
(giao diện hình ảnh kỹ thuật sô - cho cả
tín hiệu kỹ thuật số và analog) Tín hiệu
IN, RGB Tin hiệu IN (HD D-SUB),
RGB Tin hiéu OUT (HD D-SUB), da
Serial Bus) I /O (Dau ndi loại B) :
⦁ Thiết bị dau cuối nguén: AC Power IN
⦁ Điều khién trén khung vién mat trước :
Nguồn, độ sang, phim tat (trái/phải -
nút bam), dén bao LED trang thai vong
tron Đỏ/Cam/Xanh la .
Théng qua: 2013
$528.52 (tiép theo)
3. Man hinh mau, gồm một panel 19 inch
(48.3cm) man hinh tinh thé long tranzito phiên
mong ma tran hoat dong (TFT LCD) kết hợp
với mạch điều khién trong cùng 1 hộp, 2 dau
noi USB vào thiết bi ca nhân (downstream), 1
noi DVI-D (giao dién hinh anh ky thuat số -
cho tin hiệu kỹ thuật s6), 1 dau nỗi VGA va
panel điều khién mat trước (Menu, Trừ/Tự
Man hình có các thông s6 co ban sau:
⦁ Độ phan giai (toi da): 1280 x 1024 (60 Hz)
diém anh (dau vao analog va ky thuật s6),
⦁ DO tương phan: 1000:1;
⦁ Tan số ngang: 24 - 83 KHZ;
⦁ Hiệu suất làm mới theo chiều doc: 50 — 75 Hz.
| Dau néi nguén AC
2. Dau nói USB vao thiết bi cá nhân
3. Dau nối USB vao may tinh
(51 cm) man hinh tinh thé long tranzito phién
mong ma tran hoat dong (TFT LCD) két hop
voi mach điều khién trong cing | hộp, | dau
noi USB vào may tinh (upstream), 4 dau néi
USB vào thiét bi cá nhân (downstream), 2 dau
noi DVI-I (giao diện hinh anh kỹ thuật sỐ -
cho tin hiệu ky thuật số va analog), 1 panen
điều khién mat trước (Menu, Trừ/Tự dong,
Cộng, Lựa chon dau vao, , Nguon).
Man hinh có các thong số co ban sau:
⦁ Độ phan giai (tdi da): 1600 x 1200 (75 Hz)
diém anh (dau vao analog va kỹ thuật sd),
⦁ Dé sang: 300 cd / m
⦁ Độ tương phản: 1000:1;
⦁ Tan số ngang: 30 — 94 KHZ;
⦁ Hiệu suất lam mới theo chiều doc: 48 — 85 Hz.
Áp dụng Quy tic 1 và6.
Thông qua: 2013
| Khóa cap
2 Bo chuyén mach nguồn chính
3 Dau noi nguồn AC
6 Dau noi USB vao thiét bi ca nhân
7 Pau nối USB vào thiét bi cá nhân (canh bên
của panen)
Nae bở 3 r¬
$528.52 (tiép theo)
5, Man hinh mau, gom mét panel 23 inch
(58.4 cm) man hinh tinh thé long tranzito
phiến mỏng ma tran hoạt động (TFT LCD) ket
hop với mach diéu khiên trong cling | hộp, loa
tich hop bên trong, 1 dau néi VGA, | dau noi
HDMI, 1 dau nối Tiéng vao (Audio - In) va
panen điều khién mat trước (Menu, Trừ/Dung
lượng tiếng, COng/Nguén, Lựa chọn/Tự
động).
Màn hình có các thông số cơ bản sau:
⦁ Độ phan giải (tối da): 1900 x 1200 (60 Hz) diém
⦁ Dé sang: 300 cd / m
⦁ Độ tương phản: 1000:1;
⦁ Tan số ngang: 24 — 83 KHZ;
⦁ Hiệu suất lam mới theo chiéu doc: 48 — 76
6. Man hinh mau, gồm một man hinh det 27
inch (68,56 cm). Man hinh nay có kha nang
kết noi trực tiếp dén một may xử ly dữ liệu tự
động (ADP) thông qua 01 công VGA hoặc 02
công HDMI. Man hình được thiết ké dé sir
dung voi mot may ADP va không được trang
bi b6 chon kénh, một bộ dd video hoặc loa.
Thong số kỹ thuật:
⦁ Tỷ lệ khung hình: 16:9
⦁ Kích thước diém anh: 0,311mm
⦁ Thời gian phản hồi: 8 ms (mili giây), từ mức
xám này sang mức xám khác
⦁ Độ tương phản: độ tương phản tĩnh 1000:1;
độ tương phan động 5000000: |
⦁ Góc nhìn: 178 độ dọc, 178 độ ngang
⦁ Céng tin hiệu hình anh vào: 01 công VGA;
02 céng HDMI (có hỗ tro bao mat nội dung số
bang théng cao HDCP)
⦁ D6 phan giải: 1920 x 1080
$528.52 r(Iiêp í heo)
7. Man hình mau, man hình hién thị hình anh
phang kích cỡ 32inch (81,28cm). Loại man
hình này có khả năng kết noi trực tiếp dén mot
may xu ly dữ liệu tu động (ADP) thông qua
02 cong HDMI, 03 céng USB 2.0, hoặc một
céng kết nỗi xuất hình anh 4k va am thanh
được thiét ké dé str dung với một may xu ly
dữ liéu tu động va không được trang bi mot bộ
chon kénh, một bộ do tim tin hiệu song vo
tuyén hoặc loa.
Thong số kỹ thuật:
⦁ Ty lệ khung hình: 16:9
⦁ Kích thước điểm anh: 0,276mm
⦁ Thời gian hién thi: 7 ms(mili giay), tir mirc
xam nay sang mức xám khac
⦁ D6 sang man hình: 300cd/m*
⦁ Dé tuong phan: độ tuong phan tinh 3000:1;
độ tuong phan dong 10000000:1
⦁ Góc nhin: 178 d6 doc, 178 độ ngang.
⦁ Céng tin hiệu hinh anh vào: 02 công HDMI
(có hỗ trợ bảo mật nội dung số băng thông cao
HDCP): 01 cổng xuất hinh anh 4k va 4m
thanh chat lượng cao Display Port 1.2, cd hỗ
try bao mat nội dung số bang théng cao
⦁ Céng kết nối: 03 céng USB 2.0 (02 công
dong dit liệu xuống, 01 cong dong dữ liệu lên)
⦁ Dé phan giải: 2560 x 1440 (60Hz)
Áp dụng quy tắc 1 và 6.
$528.52 (tiền theo)
8. Man hinh mau, man hinh hién thi hinh anh
phăng kich cỡ 55inch (139,70cm). Loại màn
hình nay có kha nang kết néi trực tiếp đến một
may xu ly dir liệu từ dong (ADP) thong qua
các công kết noi sau: 01 cong HDMI, 01 cong
DVI-D, 01 công VGA, 01 cong YBbPr, 01
céng USB 2.0, 01 céng RJ-45 (Ethernet), 01
gidic kết ndi tin hiéu hong ngoai (IR) vao/ra va
01 giắc tin hiéu 4m thanh vào/ra. Man hình
nay được thiết ké dé str dung voi mot may xử
ly dir liệu tu dong.
Thông số ky thuật:
⦁ Tỷ lệ khung hình: 16:9
⦁ Kích thước diém anh: 0,63mm
⦁ Thời gian hién thi: 9 ms(mili giây), tir mite
xam nay sang mite xám khác
⦁ Độ sang man hinh: 350cd/m”
⦁ Độ tuong phan: 1200:1
⦁ Goc nhìn: 178 độ doc, 178 do ngang.
⦁ Công tin hiệu hinh anh vào: 01 céng VGA
(D-Sub), 01 céng DVI-D, 01 céng HDMI, 01
công YBbPr (có hỗ trợ bảo mật nội dung số
bang théng cao HDCP doi với công DVI va
⦁ Céng kết nối: 01 công USB 2.0
⦁ Dé phan giải: 1920 x 1600 (60Hz).
May chiéu LCD mau dé ban. May chiéu
nay có độ phan giai 640 x 480 pixel cd kha
nang hién thi mau 16 M va myc dich danh
riéng cho kết nối voi may xử ly dữ liệu tự
động dé chiéu các hình anh do may đó phat
ra trên mot man anh rộng. Nó lap san bộ
khuyéch dai/loa cho phép người su dụng
kết nối voi một micro không day, may doc
dia CD xach tay hoặc voi dau xuat phy của
hé thong 4m thanh nôi.
Ap dung Chi giải 5(D) (v) của
Chương 84.
May chiéu LCD mau dé ban. May chiéu
nay có độ phan giai 640 x 480 pixel co kha
nang hién thi mau 16 M va co thé duoc két
nối voi may xử ly dit ligu ty dong, mot may
ghi caset video hoặc may doc dia laze. No
lap san bộ khuyéch dai/loa cho phép người
sir dung két néi voi một micro khéng day,
may doc dia CD xach tay hoặc voi dau xuat
phu cua he théng 4m thanh noi.
Ap dung Quy tắc 3(c).
Thông qua: 1999
May chiéu sử dung trong công nghiép dé
hoa dé tai tao hinh anh cia các tin hiệu
nhận được từ may xu lý dữ liệu tự động và
các nguồn video, với ông đèn hình tia ca-
tốt độ phan giải cao 22,5 cm (9 inch) va cac
cong nghé quang/điện tién tién (d6 phan
giải 2.000 x 1.600 pixel cho các hinh anh
đồ hoa may tinh tan so cao nhat),
Ap dung Quy tắc 3(c).
Théng qua: 1999
Hệ thong thu truyền hình vé tinh, gồm:
(i) một chao phan xa ăng ten parabol;
(ii) một co cau quay cho chao phan xa:
(iii) một loa tiếp sóng (hướng dan sóng):
(iv) một cai phan cực (thiét bi lam quay loa
tiép song tuy theo sóng theo phuong
thang đứng hay phuong nam ngang);
mot bo chuyen đổi giam khối có độ
nhiều thap (LNB):
(vi) một may thu;
(vii) một điều khién hồng ngoại tir xa.
Cac cau tử nay duoc dat cung nhau nhu mét
hé théng thu phat thanh vé tinh hoan chinh.
Théng qua: 1997
Thiét bi thu phat thanh truyén hinh vé | 2.
tinh, no nhận cac tin hiệu tan sô chuyén doi
giam khuyéch | dai tir mot bộ chuyén déi
giảm khối 46 én thap (LNB) va lựa chon
một tin hiệu (kénh) don dé hién thị, boi vay
hoat dong đó nhu mot bộ chon kênh hoặc
chuyên kênh. Nó cũng bao gôm một thiét bi
thu cho các tin hiệu từ xa dé thay đỏi kênh
hoặc dé quay ang ten hoặc bộ hướng cực.
Thông qua: 1997
3. Thiết bj dau cuối dé thu các tin hiệu video
phat thanh vé tinh bang cáp và chuyén
các tín hiệu này đến may thu hinh (hoặc
màn hình video) hoặc tới các thiết bị ghi
video. Thiét bi kết hop một bộ điều bién -
giải bién tổ hợp (modem) và các giao diện,
làm thiết bị có khả năng:
⦁ chuyén hoặc nhận fax va e-mail hoặc truy
cap internet thông qua modem tích
⦁ két nối một máy in tại công RS232 và in
các bản fax nhận được;
⦁ tải xuống dữ liệu phát thanh đến một máy
mr lý dữ liệu tự dong hoặc kết néi một
6 dia CD- ROM. voi thiét bi dau cuối
nay thong qua cong giao dién hệ thong
Thiét bi dau cuối nay di cling voi mét thiét
bi điều khién tir xa bang tia hong ngoai.
Ap dung Cha giải 4 cia Phan XVI.
Thiét bi chuyén déi tin hiệu (set top box)
có trang bi modem (dai rộng) co mot
chức nang tuong tac thong tin cho phép
người str dung truy cap Internet, gui va
nhan e-mail thong qua kết ndi đường điện
thoại, bao gom một bộ vi xu ly, bộ nhớ (bo
cong USB, các jack cam xuất Audio/Video,
mềm van hanh va ứng dung cai san toi ưu
hóa cho truyén hình. No nhận các tin hiệu
kỹ thuật sô va các chuyén doi chung dé
hién thi trên một man hinh bên ngoài (vi
du, v6 tuyén, man hình video). Nó được di
cing với một ban phim không day, mot
điều khién tir xa, một cáp audio/video, một
day phone, một bộ tach đường điện thoại
hình chữ T, một thẻ đăng ký, một nguon
dién va huong dan cai dat va str dung.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
1, Chao phan xa ang ten parabol, cho viéc
thu truyền hinh vé tinh.
2. Co cấu quay cho chao phan xa, thiết ké dé
được str dung voi chao ang ten parabol dé
thu truyén hinh vé tinh.
Thông qua: 1997
3. Loa tiếp sóng (hướng dẫn sóng), làm bang
nhôm, co một khoảng không gian hinh ong
dé dan các sóng dién từ, phat boi vé tinh,
dén một bộ chuyén déi giảm độ nhiều thap.
Nó cũng được gin với 3 dau van ren dé hỗ
tro gắn chat trén chao parabol phan xa.
4, BO hướng cực, mot thiết bi thiết ke dé được
kết hợp trong một bộ chuyên doi giam khối
có độ nhiễu thấp cho phep loa tiép song
(huong dan song) kết néi voi bộ chuyên đổi
đó để quay được tùy theo sóng phương
thing đứng hay phương nam ngang
$529.10 (tiép theo)
4. Ang ten parabol dé thu phat thanh truyén | 5. Parabolic aerial (parabolic antenna) for
hinh vệ tinh, bao gồm một chao phan xa,
mét co cau quay cho chao phan xa, mot loa
tiép song (hướng dan sóng) va một bộ
chuyén đổi giảm khối có độ nhiéu thấp
(LNB) kết hợp một bộ hướng cực.
Thông qua: 1997
l. Cac thiet bi bao vé mach điện trở nhiệt có | 1.
h¢ số nhiét dé dương tring hop (PTC) la
các thiét bj có một thành phân kết cấu
polyme có tinh dan va nó hoạt động dé tang
điện trở của thiét bi dién khi nhiệt độ của
nó tăng lên. Hiệu ứng PTC giới hạn lưu
lượng dòng điện vào một điểm mà chỉ có
một “dòng nhỏ” điện vẫn lưu thông nhằm
bảo vệ các điện tử nhạy cảm chăng hạn như
các mạch tích hợp dạng rắn (trên cơ sở
silicon). Dién tro nhiệt giới han dong điện
nhung khong pha vỡ mach. Khi nhiệt độ
giảm xuống dưới điểm chỉ định “ngắt
mạch” của nó, điện trở của thiết bị trở lại
trạng thái ban đấu của nó. Các thiết bị này
có hai mục đích sử dụng chính. Chúng có
thé được dat vao mot mach noi tiép va sử
dung nhu mét thiét bi bao vé qua dong
hoac chung co thé duge str dung nhu mot
cam bién nhiét dé bao vé các linh kién điện
nhay cam khoi bi hur hong khi str dung vượt
qua mot nhiét do xac định. Trong khi thuật
ngtt chung của các thiét bi nay đôi khi được
gọi là “cae cau chi có thé điều chinh”, vé
mat kỹ thuật thi chung không phai 1a các
cau chi ma là các điện tro nhiệt không
tuyén tinh.
5. Cot tiép đất được han với các day cap va | 1.
các dây nối, bao gom các cột tiếp dat bang
thép carbon boc dong, các thiết bi dau cudi,
cdc khớp ndi đôi bang đồng thiéc va cac cáp
va day thép da phu hoặc chưa phu dong. Cac
chi tiét lắp rap nay, duoc thiét ké cho điện ap
trên 1000 vôn, được dung dé bao vệ (tiép
dat) những đường day cao thé, các tram bién
ap, các đường truyền viễn thông truyền
thong, các toa nha, đèn đường, các cột thu
Idi, các loại ăng ten,...
$535.90 hoặc 8536.90
điện, gồm một số thanh dan khác nhau có
hoặc không phủ vật liệu cách điện, được
giữ theo chiều dọc băng các vật cách điện,
trên một giá đỡ hoặc trong vỏ bọc được tạo
hình phù hợp mà nó có thể được dự phòng
các khoảng khe hở dé kết ndi.
Xem thêm cdc ý kién phan loại 8535.90
6. Tram cp điện kiéu đường ray, dung dé | 1. Power rail installation, for supplying
cung cap nguôn điện cho cac may moc, electric power to machines, tools, etc.,
thiét bi... duoc di chuyén trong khi sử dung, which have to be moved while in use,
(i) một số chi tiét thép hinh ma day mở (i) a number of steel profile elements the
của mỗi chi tiết có một canh tao thành open underside of each of which has one
mot đường ray cho xe dign được mô ta edge forming a rail for the trolley
ở (iv) dưới day, va moi chi tiét chứa described in (iv) below, and each
một so thanh dan bang đồng khác nhau containing a varying number of copper
được gan cac vat cach dién; conductor bars mounted on insulators;
(ii) các hộp nối, nỗi dau cae chi tiét nay lai (ii) junction boxes joining these elements
với nhau va, trong một sé trường hop, end to end and, in certain cases,
noi các dau nói không điện dé tach các nonelectrical joints to separate the
(iii) mot hoặc nhiều thiết bi dé kết nối toan (iii) one or more devices for connecting
bộ voi lưới điện; the whole to the mains;
(iv) một xe điện lap các ncp xúc trượt, dé (iv) a trolley fitted with sliding contacts, for
kết ndi bang cap tới các may moc, thiết connection by cable to the machines,
bi,.., được cap nguon điện. tools, etc., to be supplied with power.
Xem thém các ý kién phan loại 8535.90 hoặc See also Opinion 8535.90 or 8536.90/2.
7. Cac cau kién dic sin cho các đường din | 2. _—~ Prefabricated elements for electrical
8. Các thiết bị đóng ngắt mạch được lắp vao trong | 1. Switching devices housed in boxes of metal or
các hộp bang kim loai hoặc plastic, kích cỡ 63,5
hoặc 82,55 x 152.4 x 158,75 mm va khối lượng
xap xi 635g hoặc 726g. Thiét bi nay được gan
phia sau các 6 cam ket ndi, được gan phia trước
bộ chuyén mach xoay va lap các mach in bên
trong. Ching được thiết ké đặc biệt dé ndi lién
hai hay nhieu thiết bj xử ly dữ liệu tu dong
tương thich voi nhau cho phep lua chon sự ket
hop khae ctia cac thiét bi nay, vi dy, dé kết nồi
hai thiết bị dau cudi voi một modem, hai hoặc
nhiều thiết bj xu ly trung tam voi một hoặc
nhiéu may in voi mot thiet bi dau cudi. Cac
mach in duge thiết ké dé tai cdc dong dién rat
thap khoang mét phan nghin ampe.
Bộ phan phoi nguồn điện bao gom một hộp
kim loại có chứa một giăc cắm đầu vào và 15
Ô căm nguon AC. BO phan phoi nguon dién
được thiet ke dé cung cap nguon dién cho các
thanh phan khac nhau gan trong cùng mot tu
(vi du, thiét bj định tuyên mang, thiét bi kiểm
tra, thiét bi điều khién), va các thiét bi nay
bu léng gan trén gia khung va dinh vit dé lap
dat bên trong tu.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
9. Thiét bi mô-đun bao gồm một card mach
in (80 mm x 110mm x 7 mm) dé ket noi
các cap điện vién thông. Card dang dé cap
dén nay bao gồm một mach in trong một vo
cudi duge lap trên 7 thành phan kết ndi
được in ma dat card mach két noi voi vo boc
tap hop. Mot mat của card nay chứa 4 Ô cắm
được hàn vào mạch in. Một diot phát sang
(LED) được chứa trong một ô căm va 3 õ
căm khác là các kết néi phích căm. Ba 6 cam
cudi nay duge ky hiệu la M (man hình). O
(dau ra) va I (dau vào). Ô căm ky hiệu M va
digén trở cho phép LED bao hiệu néu có kết
noi voi mot mach khác.
$539.50 (1iép theo)
10. Bong đèn đi-ốt phat sang (LED), trong hình
dang thông thuong cua bong den huynh
quang, bao gồm nhiều di-ét phat sang ở trong
| bao plastic, mach dién dé chinh lưu nguồn
dién xoay chiéu (AC) va chuyén d6i dién thé
thanh một mire có thé ding được boi LEDs, |
bộ tan nhiệt va 1 dé xoáy Edison.
Théng qua: 2014
Các nguồn ion điện tich dương catốt
nóng, su dung trong may gia toc hat, các
khối phé ké va các may tương tu.
11. Tranzito có cực điều khién cach ly di được
déng gdi (IGBT), (48 mm x 94 mm x 29 mm)
bao gom 2 chip IGBT, 2 đi-ốt trong kết ndi
chống song song tới tranZIto dé bao vé ching
tir những ton hai được tao ra boi dong điện
nguge chiéu khi tranzito duge tat, va nhiéu
điện cực. Những thiết bi trên được nồi lién với
nhau bang những day nhôm và được gan trong
hộp plastic da được bom day gel silicon đê
dam bao sur cach dién.
Cac chức nang cla san pham la: khuéch dai,
dao động, chuyén đổi tan sé, va ngắt cường độ
dòng điện. Sản phẩm điều tiết dòng điện và
điện thế trong những ứng dung co công suat
lớn va co kha nang xu ly dong dién truyén
cao. Cong suat điện thé la 1,200V va cường độ
dong dién la 150A. Thiét bi có thé được sử
dung trong nhiéu img dung, vi du như thang
may, thang cuốn, đường tau dién, xe điện,
UPS (bộ lưu dién), robot va may phat dién mat
trời/gió.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 9 Chương 85)
và6.
Thông qua: 2013
12. Tranzito có cực điều khién cach ly đã được | 2. Packaged insulated gate bipolar transistor
đóng gói (IGBT), (62 mm x 106 mm x 36
mm) bao gom | IGBT, 2 di- dt trong két ndi
chéng song song tới tranzito dé bao vé ching
tir nhimg ton hai duge tao ra boi dong điện
ngược chiéu khi tranzito được tat, va nhiéu
điện cực. Những thiết bi trên được noi lién
với nhau bang những day nhôm va được gan
trong hộp plastic.
Cac chức nang cua san pham la: khuéch dai,
dao dong, chuyên déi tan so, va ngat cuong
độ dong điện. San phẩm điều tiét dong dién
va điện thé trong những img dung có công
suất lớn va có kha nang xử ly dong điện
truyen cao. Cong suat dién thé la 1,200V va
cường độ dong điện 1a 400A. Thiết bi có thé
duoc sir dung trong nhiéu img dung, vi du
như chiéu sang va sưởi, img dung diéu khién
chuyén động, quạt dién, dieu khién của bom
điện, v.v.
13. Bộ đóng gói 62 di-dt phat sang (LED),
duoc gan trén bang mach in (có kích thước
dau noi điện ở mặt dưới cua bang mach in,
Mỗi gói bao gom I bộ 1 chip LED và 1 đi- ốt
kết hop ở trong. Bé mat cua gói được phi
vat liệu huynh quang. Bộ LED được su
dung, trong bộ đèn nén cla TV man hình
tinh thé long (LCD), dén LED dang ống va
dén trang tri bén ngoài. Thiét bi không có
mach điều khién cần thiét dé chinh lưu
nguon AC va chuyén d6i điện thé téi 1m tre
có thé str dung được boi LED.
8541.40 (fiếp theo)
14. Mô-đun nang lượng mat trời mang mong
(kích thước dai x rộng x cao: 1409 x 1009 x
46 mm). Mat trước cla mô-đun được trang
bi khung hop kim nhém anodized voi kinh
thường (không phai kinh cường. lực) có hàm
lượng sắt thap va chứa 630 té bao quang
điện. Cac tê bao nay được sip xép thành 14
chudi 45 té bao quang điện mat trời được kết
ndi theo chuỗi. Cac chuỗi nay được ndi song
song va có hai cue của cực (+) va (-).
Mot hộp néi (kích thước dai x rộng x cao: 74
x 74 x 18 mm) được gan vao phia sau cua
mô-đun. Bên trong hop noi la mot diode di
vong dé bao vé các té bao. Hai kết noi "cap
nang lượng mat trời” (cach điện kép, dé bao
vệ khỏi tia UV, nude, nhiệt độ va khi ozone)
có chiều dai 900 mm va với "dau noi nang
lượng mat troi", cling duoc kết nối với các
cực của day bên trong hộp nồi.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 của
Chương 85) và 6.
15. Mé-dun nang lượng co chứa 6 tranzito, 6 | 1. Power module containing 6 transistors, 6
điết va 4 IC, 3 dién tro va các thiét bi thu
dong khac, ké ca mot điện tro nhiệt. Tat ca
những thiét bj trén được san xuat theo qua
trinh riêng biệt, va được gan trên một khung
dan déng, bi rang buộc boi day va duc bang
nhựa déo. Mé-dun là thiet bi thực hién chuyén
đổi dong dién dé cung cap cho động co điện
ba pha. Cac ứng dung cu thé, nhưng không
giới han, nhu ding cho các thiết bi tiêu ding
nhu may giặt, may diéu hoa không khi.
Ap dung Quy tac 1 (Cha giải 9 Chương 85)
Théng qua: 2008
16. Mé-dun ning lượng có chứa 6 tranzito, 6 | 2. Power module containing 6 transistors, 6 diodes
điết va 4 IC, va các thiét bi thu động khác
nhung không co dign trở hoặc điện tro nhiệt.
Tắt cả những thiết bị trên được sản xuất theo
qua trình riéng biệt, và được gắn trên một
khung dẫn đồng, bị ràng buộc bởi dây và đúc
bang nhựa dẻo. Mé-dun là thiết bị thực hiện
chuyên d6i dòng điện dé cung cap cho động
cơ điện ba pha. Các ứng dụng cụ thé, nhung
không giới han, nhu dung cho các thiét bi tiêu
dung nhu may giat, may điều hoa khong khi.
Ap dung Quy tac 1 (Cha giải 9 Chwong 85)
Théng qua: 2008
8542.39 (tiép theo)
17. Mô-đun nang lwong chứa (i) một tranzito
kim loai oxit hiéu ứng trường ban dan va
(ii) một mach tich hop nguyén khéi ding
kiém soát va bao vé tranzito. Cac thiét bi
trén được san xuất bang quy trinh riéng biét,
va được gin trén một khung dan bang dong,
hoặc theo chiéu doc hoặc chiều ngang, bi
rang buộc boi day va duc bang nhya deo.
Mô-đun thực hién chuyén đổi dong điện
chinh cho các bén thir cap thông qua bộ
chuyén đổi chuyén tiép. Sử dyng cho các
thiét bị, nhưng không giới hạn, như bộ sạc
pim và bộ chuyén đổi nguon, dién thoai di
dong, may hỗ tro ky thuật số cd nhân
(PDA), thiết bị kết hợp các thiết bị lưu trữ
bén vững, thé ran (chang han như "may
dit liệu tu dong.
Ap dung Quy tic 1 (Cha giải 9 Chương 85)
18. Mô-đun nang lượng chứa (i) một tranzito
kim loai oxit hiéu ứng trường ban dan va (ii)
một mach tich hop nguyên khối ding kiểm
soat va bao vé tranzito. Cac thiét bi trén duoc
san xuat bang quy trình riéng biét, va được
gan trên một khung dan bang đồng, theo
chiéu ngang, bi rang buộc bởi day va dic
bang nhựa déo. Cac mô-đun thực hién chức
nang như một bộ điều chinh tuyén tinh, trong
do dé duy tri hoặc điều chinh mot điện ap
dau ra dua trén co so điện ap dau vao. Sử
dung cho các ứng dung cu thé bao gồm,
nhung khong giới han, như bộ sac pin va bộ
chuyén đổi nguon, dién thoai di dong, may
hỗ tro kỹ thuật s6 cá nhân (PDA), thiét bi két
hop cae thiét bj lưu trữ bén ving, thé ran
hinh va may xu ly dir liệu tu động.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Thiet bi điện phat quang, nhìn chung ở
dang bing, dia hoặc cac bang, chu yeu bao
(i) chat kết tinh điện phat quang (thường 1a
kém sulphua) nam giữa hai lớp vat liệu
din điện, một trong hai lớp trong suốt
(plastic hoặc thủy tinh đặc biệt):
(ii) day dan dién;
(iii) hat tam mong, thường bang plastic, gan
kin va bao vé toan bd thiết bi;
khi được kích hoat bang dong dién xoay
chiéu, các thiét bi nay phat sang toan bộ bé
mat va có nhiều ứng dụng như: chiéu sang
phông nen, trang tri, bao hiệu....
19. BO chuyén đổi giam khoi có mire nhiéu
thap (LNB) duoc thiét ké gan trén mot ang
ten (chao) của hệ thong tiép nhan chuong
trinh truyền hinh ve tinh va được str dung dé
khuyéch dai các tin hiệu yeu va chuyén đôi
các tan sé tir các mirc rat cao đến các mire
3 ffleu khién tir xa, sử dung các tia héng ngoai
có tan 80 trén 3,000 GHz (giới han trên doi
với các tan sé song vô tuyén), de diéu khién
(tir một khoang cach) mot thiét bi thu nhan
sóng phat thanh truyen hình vệ tinh dé
chuyên đôi kênh hoặc thay đổi góc quay của
ang ten (chao) va bộ hướng cực.
Hệ thống, bao gom mot td hợp các loai may,
duge thiet ké dé ghi các hinh anh video ky
thuat sé, tao các hiệu tng video hoặc biên
tap va hoan thành các chương trinh video
trong chương trinh truyền hình. Hé thống này
có khả năng gửi và nhận các tín hiệu video.
Bên trong hệ thống, các tín hiệu video được
chuyên thành các tín hiệu kỹ thuật số, theo đó
được ữuet bị xử lý trung tâm xử lý. Hệ thống
này bao gom cac cau phan saul:
(i) mot thiet bj xử ly trung tam;
(ii) hai thiét bi hién thi mau (man hinh) (với
máy quét không chéo dé hién thi dữ
ligu, va may quét chéo cho việc trình
dién video); một trong hai thiét bi nay
hién thi hoat động số do thiết bi xử ly
trung tam điều khién va thiét bi con lai
hién thi két qua cudi cung;
(iii) thiét bi nhập 6 dang ban phim;
(iv) dia cứng tir tinh 4 va 9 Gb (gigabyte);
(v) phan mềm nhat ky;
(vi) tam đồng xử lý video;
(vii) tam nén;
(vii) bang thoi gian thực DVE (hiệu ứng
video kỹ thuật sd);
(ix) man hướng âm audiomedia II;
(x) bảng gia tốc SCSI-II (giao diện hệ thống
(xi) hai loa khuyéch dai.
Ap dung Chui giải 4 Phan XVI va Chu
20. “Thuốc la điện tir”, mot thiét bj hoat dong
bang pin trong hinh dang cua một ống tron
giống nhu một diéu thuốc lá bình thường,
kích thước dai khoảng 150 mm va đường
kính khoảng 11 mm. Khi người str dung hit
vao qua thiét bi nay, luu lugng khi duoc
kiém tra bởi bộ cam bién khí, kich hoạt một
ống phun làm nóng và làm béc hoi chat long
trong dau loc. Hoạt động nay tao ra mét man
hoi sương ma người sir dung sé hit vào.
San phẩm được dong gói thanh bộ dé ban lẻ
dat trong cling một hộp với một day nguồn,
ủ sạc và năm tuyp thay thé,
Cap nguồn
Pau loc thay thé (5 chiéc)
Thuốc la dién tir
Bộ phan hit
8543.70 (tiép theo)
21. “Thiét bi phan tir Hall” với 4 cực, bao gom | 6.
một chat nền ferrite voi một lớp indium
vai tro cla mot mach từ, duoc gan trên
khung chì và dây được noi voi một mach
dién tir bén ngoai. Thiét bi nay phat hién
duoc tir tinh va tao ra dong dién bang hiệu
(mg Hall va được str dung cho cac dong co
chinh xác nhỏ cla may giặt, tủ lanh, điều
Théng qua : 2017
[Trang 297 không có nội dung]
22. Cap điều khién chứa bi:
(i) Được xem 1a phù hop dé su dung riêng
hoặc chủ yéu với một loai phương tiện cu thé
của Phan XVII.
Phan loai như các bộ phan hoặc phụ kiện
của phương tiện thích hợp.
(ii) Phu hep cho việc sử dung trên nhiéu loai
phương tiện. may bay, tau thuyền.... của Phan
Ap dung Chi giải 3 Phan XVIL.
Xem thém các ý kién phan logi Phan XVI/1,
23. 3 toa xe lira chưa nối khớp, kết hop tir hai
toa ty hành chạy bang dién “M-Car”
(motorised car) va một ro- moóc “T-Car”
(trailer car), moi toa dai 22,6 mét, rong 2,9
mét, cao 3,8 mét. 3 toa lửa sau khi được noi
khớp tao thanh một Tau điện da phan (EMU),
thuong duge su dung trong hệ thong phan
phoi sức kéo cho đường sat đô thi.
Mot may truyén tai điện dat phia trén T-Car
cung cap điện nang, nhờ một may bién điện
chinh va cung cap điện cho cac may bién đôi
dién của các M-Car. Cac may bien doi dién
chuyén dong điện từ AC (dong điện xoay
chiéu) sang DC (dong điện một chiều) va
chuyén nó sang cae thiết bj nghịch lưu, các
thiét bi nghich luu chuyén dong điện mot
chiéu thanh dong dién xoay chiéu 3 pha dé
các déng co dién hoat dong.
Ap dung quy tắc 1, 2(a) va 6.
24. Các xe ty hành, ty cấp lực, điều khién
bằng tay (cac xe kéo điều khién bing
tay/may kéo cam tay) có một trục diéu khién,
mot dong co dét trong (một xi lanh don, dong
co bén ky, thiét bi giai nhiét, công suat tồi da:
4,8 (6,5) hoặc 4,4 (6,0) kW(hp)/3600 rpm
(rpm: vòng quay/phut), binh nhiên ligu (6,5
hoặc 3,5 lit) va tru lai kiéu tay cam (ghi-
đông). Cac b6 phan nay được hiện diện riêng
cùng với một hộp đựng hai bánh lớp, lưỡi cat
4-4 (2+2) va lưỡi dao lam dat.
Các xe này được thiết kế đề sử dụng được
nhiều công cu khác nhau có thé hoán déi (như
la dung cu đánh luống. lưỡi cay, lưỡi
dao...khéng hiện diện thanh một bộ) va chi
có thé ding di chuyén trong phạm vi hep hay
nhu một may hoạt động cé định tai chỗ.
Ludi cat 4-4 (2+2) va lưỡi dao lam dat hién diện
trong cing bộ được phan loại riéng (phan loại
vào cac nhóm tương ứng của chung).
Ap dung quy tac 1 (chi giải 2 chương 87),
Xem thém ý kién phan loại nhóm 8432.29/1.
ũ
25. Xe scooter trượt tuyết va xe sledge trượt
tuyét, gắn .động co, được lắp xích, với
mot ghê ngôi cho người Iai va str dung chu
yêu cho việc kéo một phương tién, dung
cụ hoặc tải trọng khác.
Thông qua: 1966
26. Các may kéo “co ban”, được lắp xich, với
một vài đặc điểm đặc trưng của chân dé tu
hanh, phù hop cho việc lap rap với các phụ
tung khác nhau cho loai may được mô ta,
khong kê những cai khác, trong các nhóm
84.28, 84.30 hoặc 84.32 hoặc cho việc van
hanh nhu mot may kéo qui dinh tai Chi
27. Xe dia hình có động co với 6 banh xe trên
2 truc (hai bánh xe trước va bén banh xe
(103kW) va tốc độ tối da 40km/h. Xe này
có chiều cao 3,048 mét, rong 2,514 mét, dai
4,877 mét, có hộp sé điện truyền động tự
động, một ca-bin nhỏ có ghé don cho người
lai, một trục kéo (diéu khiển bánh sau). Xe
có khoảng cách giữa bánh trước và bánh sau
la 2,946 mét va kiéu lốp là 11R22.5. Khung
gam được trang bi loai khớp noi cho so mi
ro moóc, va có tong trong lượng két hop toi
da la 36,7 tan. Xe nay được thiết kế chuyên
dé kéo các so mi ro moóc.
Ap dung quy tac 1 (cha giải 2 chương 87)
2 trục (hai bánh xe trước và bốn bánh xe
phía sau), với dong co diesel 160hp
(119kW) va tac độ tôi da 40km/h. Xe nay
có chiéu cao 3,2 met, rong 2, 464 met, dai
4,597 mét, có hop sé điện truyền động tự
động ba tốc độ, một ca-bin nhỏ có ghé don
cho người lai, một trục kéo (điều khién bánh
sau). Xe có khoảng cách giữa bánh trước vả
bánh sau là 2,794 mét va kiểu lốp la
11R22.5. Khung gam duoc trang bi loại
khớp nối cho so mi ro mode, va co tong
trong luong két hop tối da 1a 43,5 tan. Xe
nay duoc thiết ké chuyén dé kéo các so mi
Ap dung quy tac 1 (cha giải 2 chwong 87)
Thông qua: 2015
28. Xe dia hình có động co với 6 banh xe trén | 2. Six-wheeled off-road motor vehicle (two
Xe 6 tô kiéu xe tai (loại than xe có kết cau
một vo co khung than gam va một khoang
riêng kèm theo cho việc chở ca người va
sức nén cé dung tich xi lanh 2.380 cc hoặc
động co dét chay bing tia lira có dung tich
xi lanh 1.994 ec, va chi có các panel cửa
sé bên, mét cửa trượt ở một bên, một cửa
nâng hạ phía sau có cửa sé va 3 hoae 4
bing ghé (bang ghé có thé gap lai cho
hành khách di qua) dat ding sau các ghê
phia trước. Xe có thé chuyén chở 12 hoặc
15 người, ké ca người lái, va có một
khoang nhỏ ở phía sau khoang chở người
đề chở hàng hóa. Loại xe này thường được
gọi la “minibus” va có nội that hoan thién
(vi du, các ghé hoặc bang ghé được boc va
các panel tường được trang tri).
Xe 6 tô 10 hoặc 12 ché ngồi. sử dung động
co dét chay bang site nén, có dung tich xi
cac panel cửa số bên, 4 cửa, một cửa có
thé nang ha phía sau có cửa s6, 2 ghé phia
trước cho 3 người va trang bj voi các day
dai an toàn, một bang ghé (trang bj với cdc
day dai an toan cho 3 người) dat sau các
ghế phía trước, hai băng ghế gap lai được,
dai 93 cm, được cat gon trên các panel bên
của khoang sau xe. Cac bang ghé có thé
gap lai, cho phép khoang sau có thé sử
dung dé chuyên người hoặc hang hóa. Hai
băng ghé, moi ghé ding cho 3 ngudi Ở
khoang phía sau cla xe, được lam bang
cling loai vai va boc theo cùng kiéu cach
nhu các ghé phia trước, duge trang bi voi
3 day dai an toan cho mỗi bang ghê dai va
duoc cé định. Xe 6 tô nay được thiét ké dé
chở 10 hoặc 12 người, ké cả người lái.
$702.10 (tiép theo)
Xe 6 tô 10 cho ngoi, sir dung động co dot
chay bang sức nén, có dung tich xi lanh
1948 ce, trang bi với các khoang cửa số
bên, 4 cửa, mot cura phia sau co thé nang
ha có cửa so, 2 ghé phia trước cho 3
người, mot bing ghế chở 3 người dat sau
các ghế trước, và hai băng ghế gấp lại
được, dai 78 cm, được gan trên các tam
panel bên của khoang sau xe. Cac bang
ghé gap lai được cho phép khoang phia sau
duge sử dung dé cho người hoặc hang hoa.
Hai bang ghé, bên ghé cho 2 nguoi Ở
khoang sau của xe, được làm bang cùng
loai vai va boc theo cing kiéu cach như
các ghé phia trước. Tat ca cae ghé được
trang bi voi day dai an toàn hoặc diém cô
dinh day dai an toản. Xe 6 to nay được
thiết ké dé chở 10 người, ké ca người lai.
Thông qua: 2000
Cac loai xe 3 hoặc 4 banh, chạy bang cac
m6 to dién nguon ac qui a 50W nguôn lien
tục va 1700 W nguôn tôi da), có một sản
nam ngang noi phan trước va phan sau xe,
cac lop nhỏ (đường kính 290 mm), mot
ghé có thé điều chỉnh quay, có chỗ tựa tay
gap lai được ở phia sau, va cac tay gat tren
éng lai. Ong lái nay có thé chuyên động
lên phía trước và được trang bị với một
thanh điều khién co mot cong tắc danh lua,
bồn phim tốc d6 va các can dé ting tốc,
phanh va duy tri xe. Ô tô nay được khởi
dong bang một chia khóa va, sau khi lựa
chon toc độ mong muon, phương tiện
được tăng tốc khi can tốc độ trên tay gat
duoc siét chat va phanh ty dong khi can
dao chiéu nhờ siét chat can toc độ đối
diện. Nó có thé được trang bi một loạt các
nút điều khiển bằng tay cho những người
chỉ sử dụng được một tay hoặc bị viêm
khớp, hoặc lua chon str dung tay trai hoặc
tay phải hoặc lựa chon theo thoi quen khac
của người lai. Loai xe nay co thê được su
dung trén đường di bộ va cac noi cong
céng dé di mua sam, di câu ca, tới các sân
Xe kiểu 3 bánh rộng 650 mm, dai 1170
mm, va téng trong lugng 44 kg (khong
ding ắc qui); nó có sức tải trọng tối đa là
100 kg, và được trang bị một mô tơ điện
I50W. Hai kiểu 4 bánh có kích thước:
va tong trong luong lan lượt là 54 va 60 kg
(không cé ắc qui); ching có sức tai trong
toi da la 127 kg, va hai mô to dién (150 W
mỗi chiéc).
8703.10 (tiép the
29. Xe bon banh duge trang bi động co dién
được cap nguon bang bộ pin (8 pin loai 6
volt) céng suat 3,7 hp. Xe co chiéu cao
1,22 mét, rong 1,25 mét, dai 3,39 mét va cd
chiéu dai co sé (khoang cach giữa banh
trước va banh sau) la 2,5 met, được trang bi
một bộ sac ty động, điều khién bang man
hinh (48 volt DC, 17 amp), gia đỡ va thanh
rang tru lai loai tu diéu chinh, bộ phan treo
phia trước (trừ cac nhip la độc lap) voi hé
thong giảm sóc thủy luc kep, phanh dai co
hoc trén tat ca bon bánh va một phanh dap
chan, phanh tay. Xe co tong trong lượng xe
681kg va tốc độ tối da 27,3 km/h, được gan
những banh xe nhỏ va có thé ché 6 người
(ké ca lái xe).
Xe nay thường ding như xe da dung trong
những khu vue riéng (khu vue căm trai hoặc
nghi dưỡng, công viên vui choi, khách san
nghi dưỡng, khu vực cho công nghiệp), không
thích hợp dùng cho giao thông đường bộ.
30. Xe bén banh được trang bi một động co
đốt trong xi lanh don 35lcc có công suất
11,5 hp. Xe có chiéu cao 1,22 mét, rong 1,2
mét, dai 3,99 mét va co khoang cach giữa
banh trước va bánh sau la 3,34 mét, được
trang bi một bộ pin 12 volt, gia d& va thanh
rang tru lái loại ty điều chỉnh, bộ phận treo
phia trước (trừ các nhip lá độc lap) voi he
thống giảm sóc thủy lực kep, phanh dai co
hoc trén tat ca bôn bánh -va một phanh dap
chan, phanh tay, Xe cd tong trong lượng xe
681kg va tốc độ tôi da 25,7 km/h, được gin
những banh xe nho va co thé chở 8 người
(ké ca lai xe).
Xe nay thường ding nhu xe da dung trong
hoặc nghi dưỡng, công viên vui choi, khách san
nghi dưỡng, khu vực cho công nghiệp), khong
thích hợp dùng cho giao thông đường bộ.
Áp dụng quy tic 1 va 6.
Thông qua - 2015
hình (“A.T.V”) co mot khung gam hình ông,
duoc trang bj voi một yén xe kiéu xe may, tay
lai va các lắp bom hoi dé chạy moi dia hình.
Xe lai được nhờ xoay 2 banh phía trước va
duoc dựa trên hệ thống lái kiéu 6 tô-xe may
(nguyên lý Ackerman). Xe được gắn với một
bộ chuyén động tự động với một bánh rang
dao chiều, truc dan hướng xích sau, va các
phanh kiéu tang phia trước va phía sau. Cap
nguồn cho xe 1a động co xi lanh don 4 thi với
gan kém các gid dung hang hóa hoặc móc kéo.
. Xe 4 banh chi động chay moi dia hinh
(“A.T.V”) có mot khung gam hinh ong,
được trang bi với một yên xe kiéu xe may,
tay lai va cac lốp bom hoi dé chay moi dia
hinh. Xe lai được nhờ xoay 2 bánh phía
trước và được dựa trên hệ thông lái kiêu ô
tô-xe máy (nguyên lý Ackerman). Xe được
gin voi một bộ chuyén động loại kép 5 toc
do với mét banh răng dao chiéu, các phanh
kiéu tang kép bánh trước va cac phanh kiéu
động co xi lanh don 4 thi voi dung tich xi
lanh la 386 cc. Nang lượng duoc các trục xe
chuyén tới các banh sau va trước. Xe được
gan kèm cac gia đựng hang hoa (tong stre
tai là 120 kg, khong ké người lai) va mot
móc kéo, va sức kéo là 410 kg (khôi lượng
của xe la 273 kg).
1, Xe có động co chay trén đường hoặc chay moi
dia hinh có khoảng sang gam tối thiéu là 22
cm, với động co dot trong kiéu pitténg tinh
tiền đốt cháy bang tia lira điện, có dung tich xi
ghé tua phía trước va các ghé phia sau có thé
gap được. Xe có thé cho 5 người, ké ca lái xe,
va có một khoang trong ở phia sau khoang chở
người dé chở hàng hóa. Nội thất xe sắp xếp
tương tự như các loại xe chở khách khác. Có 3
cửa sé mỗi bên va một cửa s6 phía sau.
31. Xe4 bánh (hai ủnh chủ ủng] chạy mọi dja | 1. Four-wheeled ftwa wheel-driven) All
8703.23 (tiép theo)
32. Xe 6 to hai banh chi động, với dong co
đốt trong kiéu piston đốt chay bang tia lira
điện, có dung tich xi lanh la 1800 ce. Xe cd
hai cửa ra vao, hai ghé phia trước, một bang
ghé sau không gap được ding cho 3 người
trong khoang cho người (con gọi là cabin
kép), va nội that bén trong duge hoan thién
(vi du, các ghé được boc, các panel thanh
xe duge trang tri). Phan phia sau, được dé
mở nhằm muc dich chở hang, duge tach
biét voi khoang cho người va co thành sau
có thé tha xuống. Téng trong tai (chở
ngudi, ké ca lái xe va hang hóa) 1a 495 kg,
sức tai hang hoa ude tinh khoang 145 kg.
Khéi lượng toàn bộ theo thiết ké (g.v.w)
Théng qua: 1999
⦁ Linh kiện xe có động co, di cling | nhau va
ở dang chưa lip rap, bao gồm tat ca các
linh kiện dé lap rap thành một xe 6 tô bon
banh hoan chinh voi động co dot trong kiéu
piston chuyén động tinh tién dot cháy bang
tia lửa điện cé dung tich xi lanh 2.792 cc.
Sau khi lắp rap tat ca các linh kiện thanh
một xe 6 tô hoan chinh, sé thực hiện các
cong doan sau: gan sé nhận dang xe, nap va
xa khi tir hé thong phanh, sac hệ thong trợ
lai (tay lái trợ luc) va các hệ thong lam mat
va diéu hòa khong khi, điều khién dén pha,
diéu chinh co cau lai (chinh thang hang) va
diéu chinh hé théng phanh.
1. Xe 6 tô kiểu xe tai (loại than xe liền có
khung gam và mét khoang riêng kém theo
ding cho việc chuyén tro ca người va hang
hóa) sur dung dong co dét chay bang sức
nén có dung tich xi lanh 2.299 ce va có các
khoang cửa số (dùng cho khoang chở khách
(khoang hai mục đích)) va các tam van kin
(cho khoang hang hoa), mot cửa truot ra
vào ở một bén xe, một cửa ra vao phia sau
có thể nâng hạ có cửa sé va một bang ghe
không gap lai được phia sau các ghé trước.
Dang sau bing ghé la một khoang cho
hang, được tach biét voi khoang chở người
boi một vách ngăn có thé do ra được (tam
kim loại ở phan dưới va lưới ở phan trên).
Một tắm ván bằng gỗ dán được đặt trên sàn
dé tao san phang trong khoang chở hang va
phan phia sau của khoang chở người
(khoang hai mục đích). Tam van nay có các
rãnh mở dé lắp băng ghé vao các điểm cé
định trong khoang chở người (khoang hai
mục dich). Không có điểm cé dinh trong
khoang chở hang. Téng trong tai (chở hang
hóa va cho người, khong ké lai xe) 1a 945
kg. Xe có nội that bén trong hoan chinh (vi
du, ghé hoặc bang ghé được boc có tua dau
Thông qua: 1998
2. Xe 6 tô kiểu xe tai (loại than xe có kết cau một
vỏ có khung thin gam va một khoang riêng
kèm theo cho việc chuyên trở cả người và
hàng hóa). Do động cơ đánh lửa do nén có
dung tích xi lanh 2.270 ce cap nguồn va chi có
cic van 6 cửa sO bén, một cửa trượt 6 một
hoặc ca hai bên xe, một cửa ra vao nang ha
phia sau co cửa so va một ghé dai gap lai được
cho 3 nguoi đẳng sau cdc ghé phia trước. Dang
sau ghé dai la mot khoang tai. Một vách ngăn
6 dang lưới sat dé bao vé lai xe va hanh khach
da được gan chat truc tiép vào các tường hai
bên dang sau ghe dai. Khong có các mau neo
dé gin thêm các ghé trong khoang cho hang.
Téng strc tai (không ké người) la 1000 kg khi
ghế dai khong được gap lai va 1250 kg khi gap
lai. Xe có nội that bén trong hoan thién hoan
hao (vi du, các ghé hoặc ghê dai được boc có
chỗ tựa đầu và các ván tường được trang trí).
3. Xe 6 tô chạy trén đường hoặc chạy mọi
dia hình voi dong co dot chay bang sire nén
có dung tich xi lanh 2.874 cc, hai cửa ra
vào, một cửa ra vao phía sau có cửa sd, hai
ghé phía trước có thê gập lại được, các điểm
mấu neo cho ghế dài phía sau xe và dự
phòng san cho việc Jap dat cdc day an toàn
cla ghé, gat tan thudc la va ché tua tay khu
vực phia sau các ghe phia trước. Cac panel
phia sau có các tam PVC tao hình cửa sô.
Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế
(g.v.w) là 2.410 kg, sức tải là 500 kg và
trọng lượng tịnh là 1.780 kg.
Thông qua: 1998
8703.33 (tiép theo)
4. Xe ding van tai hang hóa được chuyén | 2.
đổi han thanh 6 tô nha ở lưu dong
(motor-home) dé cung cap chỗ ở cho
người bang việc gan kết vào khung gam
một khung xe có cửa ra vào, trong dé có:
⦁ Mot phòng ngu voi một giường đôi:
⦁ Một khu bép trang bi một 86 dung cu
điện;
⦁ Mot voi tim, một bồn rửa va bon cau; va
⦁ Mét phòng ngồi nghi được trang bi một
ghé sofa 3 chỗ, một ban, một tủ nhỏ, v.v..
Xe có trong lượng tinh 10,25 tan va ting
trong lượng xe theo thiét ké la 11,99 tan.
Xe co dong co đốt trong kiéu piston đót
cháy bảng sức nén với dung tích xi lanh
“hybrid” cho phép mot dong co dét trong
kiéu piston được dét chay bang tia lira điện
va một động co dién phối hợp hoat động.
Động cơ đốt trong có dung tích xi lanh
1.497 ce va công suat toi da 53 kW (72 DIN
hp) tai 4.500 vòng quay/phút (rpm), va dong
co dién (nam cham vinh cửu) co cong suat
yong quay/phút (rpm). Trong hệ thống
“hybrid” một bộ điều khién phối hop thông
minh cho phép động co đốt trong kiéu
piston được đốt chay bang tia lita dién va
một động co điện cùng hoat dong.
1. Ô té duoc trang bi hệ thống dién | 1.
2. Xe ô tô bén bánh chi động, voi dong co
đốt trong kiéu piston đốt cháy bang sire
nén co dung tich xi lanh la 2.779 ce, có
cabin kép va một san chat tai riêng biệt,
được tao trên mgt khung gam riéng biệt.
Téng sức tai (người, ké ca lai xe, va hang
hóa) 14 625 kg, voi sức tai hang hoa ước
tinh khoảng 350 kg. Xe có 4 cửa ra vao va
một ghé dai không gap lai được cho 3
ngudi ngồi phia sau hai ghé trước, va có
nội thất bên trong được lap dat rat dep vi
du, cac ghé duoc boc có chỗ dé tua dau va
các panel bên được trang tri. San chat tai
có thanh sau rời va được phu vat liệu vai
bat trên một khung kim loại. Mot ghé dai
duoc lap trén một tam bang plastic có the
dỡ ra duoc dat trén san chat tai.
Xe va tam van gin ghé dai được phan loại
riéng vào cac phan nhóm tương tng
Xe ba banh, dung cho việc van chuyén
các dé udng va co budng lal xe, được van
hanh boi mot dong co bén thi, xi-lanh don,
đốt chay bang sức nén voi dung tich xi
xe phía trước được lai bang tay lái. Chiếc
xe có một bộ vi sai, một hộp sd bồn tốc độ
với một số lùi, một trục truyén va phanh
tang tréng. Hé thong giam XÓC phia banh
xe trước bao gom bộ giam chan va lò xo
xoan dc, va hé thong giam | xóc banh xe sau
gom các lò xo la được hỗ tro bởi hai bộ
giảm chan long vao nhau.
Théng qua: 2012
8704.21 (tiép theo)
3. Xe có động co có hai banh chu động. có
dong co đốt trong kiéu piston đốt chay bang
sức nén (diesel) với dung tich xi lanh 1.686
cc. Xe có một khoang don co 2 cua va 2 cua
số va 2 chỗ ngoi với các thiết bi an toàn cho
lai xe va mot hành khách, va các tinh nang
tiện ich ở phia trước xe. Phia sau 2 ghé, có
mot thanh chan (bat 6c có dinh) phan cach
phan phia trước voi phan phia sau xe bang
mot san thường dé chat hang; khong gan
ghé có dinh, cũng khong có các diém va
khớp ndi cố định cho việc gin các ghé va
thiết bi an toan; không có các tinh nang an
toàn, tiện dung; va có 4 vòng gan trén san
de rang day bao vệ hang. Xe co 2 khoang
tréng dang sau các ghế trước, co thé ding
gan thém các ghế khác dé tao thanh hang
ghé thir 2. Léi duy nhat dé chat hang qua
cửa nang nam phia dudi xe. Téng trong
lượng xe la 1,95 tan va trong lugng xe chưa
Thông qua - 2015
1„ Xe ben, voi dong co đốt trong kiéu piston dét
chay bang tia lửa điện voi 6 xi lanh co dung
tich 11.051 cc. Chiếc xe dai 7.775 mm, rong
2.555 mm va cao 3.060 mm, va có g.v.w
(khéi lượng toan bộ theo m1et ké) la 33,5
tan. Cau tric của xe bao gdm mot chiée
buong lai va phan than co thé đồ được gan
trén một bộ khung gam dang thang.
⦁ Phan than có thé đồ được bang thep can, cd
co cau han; phan phia trước cua nó khong
được mở rộng hon buông cua lái xe nhưng
chi phủ lên phia sau cua buông Ai; toàn bộ
hoặc một phan cua san không lam dốc lên
về phía sau; nó có một thanh sau;
⦁ E›uồng lái có chiều rộng toàn bộ của xe;
⦁ Hé thong giảm sóc phía trước va phía sau
chứa 16 xo 14 ban . elip, va trục trước có
giam xóc;
⦁ Cac hệ théng phanh phía trước va phía
sau la phanh khi mach kép;
⦁ Téc độ tối da 1a 97km/h;
⦁ Loại lốp xe là 315/80R22.5; ,
⦁ Trọng lượng xe không tai là 11,17 tan va
tỷ lệ trọng lượng không tải/trọng tải tính
fflcotyle 1; ẽ1{ll 17 tan: 22,33 tan).
Chiéc xe được thiét ké dé van chuyén va
d6 dat dao hoặc các vat liệu khác.
1. Xe 6 tô hai banh chu động, voi dong co
đốt trong kiéu piston đốt chay bang tia lira
điện có dung tich xi lanh la 2.254 cc. Xe
có 4 cửa, hai ghé phia trước va mot ghé
dai khéng gap duoc cho 3 người trong
khoang hanh khách (gọi 1a cabin kép).
Phan ở trên của xe gồm hai phần thân
riêng biệt, một khoang cho hành khách và
người lái, và một khoang chở hàng hóa.
Khoang hang hóa dé tran va có mot thành
sau co thé tha xuống dé thuận tiện cho
việc béc dỡ hang hóa. Téng sức tai
(người, ké ca lái xe va hang hóa) 1a 1.140
kg. Khối lượng toàn bộ theo thiét ké của
xe là 2.450 kg.
2. Xe 6 tô bon bánh chủ động, với dong co | 2.
đốt trong kiéu piston dét chay bang tia lira
điện co dung tich xi lanh la 2.254 cc. Xe có
4 cửa ra vao, hai ghé phia trước va một ghé
dai khong gap được cho 3 người trong
khoang hanh khach (goi la cabin kép). Phan
ở trên của xe gồm hai phan than riéng biệt,
một khoang cho hành khách và người lái, và
một khoang chở hàng hóa. Khoang hanh
héa dé tran va có một thanh sau có thé tha
xudng dé thuận tiện cho việc béc dé hang
hóa. Téng sire tai (người. ké ca lái xe va
hang hóa) là 950 kg. Khối lượng toàn bộ
theo thiết kế của xe là 2.450 kg.
Thông qua: 1999
$704.31 (tiép theo
3. Xe da dung bon banh được thiét ké bao | 3.
gom một chỗ ngoi phía trước va mot
khoang chứa hang mở phia sau, No hoạt
động bang dién với tốc dé tối da 21 km mỗi
giờ va có kha nang chịu tai 545 kg (ké ca
người diéu khién, hanh khách, phụ kién va
hang hóa). Chiếc xe có chiéu dai là 2,8 mét
va chiéu rộng 1,26 mét va đường kinh quay
xe 6,7 mét. Chiéc xe nay duge sử dung cho
tat ca các loai công việc bao gỒm ca việc
chim sóc co.
Xem thém các ý kién phan loại 8704.90/1.
⦁ Xe ba banh co khoang chứa hang mo phia
sau, duoc van hanh boi một động co bon
thi, xi-lanh don, dé6t chay bang tia lita dién
có dung tich xi lanh 175 cc. Chiếc xe có
chiéu dai 2.900 mm, rộng 1.050 mm va cao
1.250 mm. Cae kích thước cua khoang chứa
Chiếc xe có trọng lượng tinh 260 kg va
công suat tai toi da 230 kg. Cac banh xe
phía trước được lái bang tay lái. C`htn=,n: xe CO
một bộ vi sai, mot hop so bén toc dé voi
một sô lui, một trục truyền và phanh tang
trong. Hệ thong phanh được van hanh thong
qua tay lai va bang một ban dap. Cac banh
xe phía trước hệ thống giảm XÓC xi lanh, va
cac bánh xe phia sau co hệ thong giam xóc
8704.31 (tié
5. Xe ba banh co budéng lai xe, duoc lap va
trang bj theo cach thức cla buồng lái xe 6
t6 va một khu vực chứa hang phia sau mo.
Chiéc xe được van hanh bởi một động co
bén thi, xi-lanh don, đốt chay bang tia lửa
điện với dung tich xi lanh 249 cc. No dai
3380 mm, rộng 1.435 mm va cao 1.545
mm. Cac kich thước cua khu vue chứa hang
Chiéc xe được lai bang một vô ling. No có
mot bộ vi sai, một hộp số bốn tốc độ với
một sé lùi va một bộ khởi động bang điện.
Ap dung Quy tic Í va 6.
Xe da dung bốn banh được thiét ké bao | 1.
gdm một chỗ ngoi phía trước va một khu
vực chứa hàng phía sau mở. Nó được vận
hành bởi một động cơ điện, có toc độ tdi
da 21 km mi gid va trong tai 450 kg (ké
ca người điều khién, hành khách, phụ kiện
và hàng hóa). Chiếc xe có chiều dài là 2,8
mét và chiều rộng 1,26 mét và đường kính
quay xe 6,7 mét. Chiếc xe nay được str
dung cho tat ca cae loại công việc ké ca
việc chim sóc co.
Xem thém các ý kién phan loại 8704.31/3.
Thông qua: 2009
6. Xe có động co có khung gam được két cau
cac ray cing doc theo chiêu dai khung va 4
éng cheo bang sit. Xe được trang bi 2 truc
kéo, méi truc lap 2 lop hoi, có vi sai va gia
chuyên hướng có the thu vào, một động co
day str dung diesel, mot hop so tự dong thủy
tinh truyên bang trục các-đăng (cardan) từ
động cơ đến hai cầu và có 3 hệ thống
Xe có một budng lai với thiết bi kiểm soát,
mot dau han đính ở can trục kép gắn trên
thap quay dé han đường ray bang điện, va
mot may phat dién.
Xe nay có thé chay trên ray đường sat (với
toc độ toi da 47knv/h) va chay trên đường
bo (vai tốc độ tdi da 32km/h).
Ap dung quy tac 1(chú giai 4a), va 6.
7. Cáp mở nap day may 6 tô va cap day nap | 1.
nhién liệu, ching bao gôm một vo boc
phia ngoai mém va mét cap bên trong cé
the di chuyén duoc. Vo boc bên ngoài là
một ống lam bang day thép dang xoăn va
thanh từng doan va thiết ké str dung cho xe
6 tô. Cap mở nap day may 6 tô được thiết
kế dé nổi một đầu với hệ thong nap day
may 6 tô va dau con lai được gan một tay
cam dé van hanh cap bén trong khi mo nap
day; cap day nap nhiên liệu, có mat cat
ngang nhỏ hon dang ké so voi các cap
khác, hai dau được gan phụ tùng bang kim
loai va plastic. Cac cap nay được thiết kế
dé tao nên các bộ phận của than xe ô tô.
Xem thém các ý kién phan logi 8708.30/1,
Thông qua; 1993
Cáp phanh tay, tương tu vé mat cau tao
như các loai cap được mô ta theo y kién
phia ngoai mém va một cáp bén trong có
thé di chuyén được. Vo boc bén ngoài là
một ống làm bằng dây thép dạng xoan va
bao phu bang plastic; no được gan voi mot
nap tao hinh va mot éng théi tai một dau va
một nap tao hình o dau con lai. Cap cé the
di chuyén được nam ở nén trong ong mém
la cap được lam bang cách xoắn chat nhiéu
gin một bộ ham. Cap phanh tay được cat
thanh tung doan va duoc thiét ké dé kết nối
vi hé thong giữ va nha của phanh dimg cua
một hé thong phanh xe có động co.
Ap dung Chi giải 1(g) cia Phan XV.
Xem thêm các ý kién phan loại 8708.29/1,
Cap ly hop, tương tu vé mat cau tao nhu
các loai cap được mô ta tai y_ kién phan
loai 8708.29/1 ngoại trừ các đầu mà một
đầu của nó được gắn với một thanh và dau
con lai được gin voi bộ ham. No cũn
được cat thành các đoạn va được thiét ké
dé nói một ban dap ly hop của xe có động
Ap dung Chi giai 1(g) của Phan XV.
Xem thém các ý kién 8708.29/1, 8708.30/1
Thông qua: 1993
Bộ lap rap các mắt xích:
Được xem phù hợp, sau khi lắp ráp mắt
xích lăn, như các xích chỉ hoặc chủ yêu sử
dụng:
Déi V6i các loai xe thuộc các nhóm tt
87.01 dén 87.05.
Xem thêm các ỷ kiển phan loại 8431.49/1,
8. Cap tang tốc, tương ty vé mat cau tao như
các loai cap được mé ta tai ý kién phan
loai 8708.29/1 va cũng được cat thành các
doan va duoc thiét ké dé sử dung trong các
xe 6 tô. Cap tang toc được thiết ké dé nói
ban dap tang tốc của xe voi hé thong điều
chinh nhién liéu cua xe.
Ap dung Chi giải 1(g) của Phan XV.
Xem thém các ý kién phan loai 8708.29/1,
Bộ phan phia trước của xe 6 tô da qua
sir dung được cat tir một xe có cau tao
không đặc biệt. Bộ phan nay, khi xuất
trình, bao gồm một động cơ, một hộp số,
một nắp đậy máy ô tô, hai cửa ra vào
phia trước, các ghé phía trước, một bang
điều khién, một kính chin gió va một
4, Hop dung d6 gin trên néc xe (dai 226cm x
tich 290 lit; tai trong 50 kg) dé chứa va bao
vệ các dé ding ca nhân như thiết bi trượt
tuyết, cắm trai, hành li... trong chuyến du
lịch. Nó được gắn ở giá hành lý phía trên
mui xe bang một chiếc hộp chứa hang
chuyên dụng. Hộp bao gồm một vỏ cứng
phia trên thiết ké rãnh trượt, va một vỏ cứng
phía dưới. Hai vỏ được đúc từ nhựa có một
mat ghép với nhau. Nó có mét khóa chốt dé
kiểm soát việc đóng mở hộp.
Áp dụng quy tắc 1 và 6.
Thông qua : 2013
$708.99 (tiép theo)
9. Hộp dung đồ gan trên nóc xe có thé cuộn
tròn (dai 110cm x rộng 80 cm x cao 40 cm;
nang 7kg; thé tich 280 lit; tai trong 50 kg)
dé chứa va bao vé các dé ding cá nhân như
thiết bị trượt tuyét, căm trai, hành li... trong
chuyén du lich. Nó được gan ở gia hành ly
phia trén mui xe bang mét chiéc hop chứa
hang chuyén dung. Hop co phan dé đúc tir
nhựa va một bé mat phía trén lam tir vat liệu
dét chống thắm nước được hàn noi lai vol
nhau. Hộp được trang bi mot Ỗ khóa móc và
một dây khóa kéo dài gần hết chiều dài
xung quanh hộp. Hộp có thể cuộn lại và
nhét vào túi đựng với một dây ràng có sẵn
trong hộp.
Áp dụng quy tắc 1 và 6.
Thông qua - 2013
10. Cum mat xích đã lắp rap:
sau khi lap rap các rang xich, chung được
xem là chi ding hoặc chu yeu ding như
xich của:
Xe chién dau boc thép thuộc nhóm 87.10.
Xem thém các ý kién phan loại: 8431.49/1,
11. Linh kign xe mô tô déng b6 thao roi, thuộc
-Mộtbảng dicukhién; . _
⦁ Một động co dot trong dot cháy bang tia
lira điện, dung tich xi lanh 124, 1cc;
⦁ Mot binh dung nhiên liệu;
⦁ Một bộ/ hệ thing day cap điện;
⦁ Mot yên xe
⦁ Một dng tay Idi;
⦁ Mot chin bin phia trước;
⦁ Một tru cang (vai) trước;
⦁ Hai khung cang banh xe trướcbên phai va
bên trai;
⦁ Hai đệm phia sau;
⦁ Mot éng xa (muffler) (co gin bộ giam thanh).
1. Xe mô tô được hoán cai va trang bi thiét bi
chống cháy. Cac thiét bi chống cháy được
gan trên một khung bang thép khong gi
duoc thêm vao xe, bao gom: 2 binh dung
dich chéng cháy gồm nước va bot loai 25
lit, 1 binh 6,8 lit chứa khi nén lên đến 300
don vi ap suất, một voi dai 30 mét, một
guong cuộn ống, dau voi, một dén va coi
bao khan cap. Một bộ pin dự phong va bo
mach riéng biệt cũng duge thiết dat nham
dieu tiét các thiết bi điện thêm vào. Dé hỗ
trợ thiết bị chữa cháy, một vài bộ phận xe
mô tô được bỏ đi, như là phần đuôi xe,
thùng hông xe máy, hộp đựng đô, khung
bảo vệ đuôi xe, giá đặt chân.
Áp dụng quy tắc Í và 6.
2. Thiết bj di chuyén bang điện, có hai bánh,
thiét ké cho mot người sir dung, dung
trong khu vực giới han tôc độ như le đường
(via hè), đường nhỏ, lỗi cho xe dap. Công
nghe của nó cho phép người lai đứng thang
góc trong luc hệ thong kết hợp tir cam ứng
định vi va bộ cần bang vi xử ly da mach, ca
hai thiét bi va người lái cân bang trén hai
bánh độc lap, không song song.
Nó có hé théng cam ứng gom 5 cai dinh vj
bang silicon cung, một hệ thông diéu khién
bang dién gồm 2 dong co trợ luc khong chôi
than với công suât tôi đa 2 hp. Nó hoạt động
bang hai bộ pin có thé sac lai.
3. Thiét bi di chuyén bing điện, có hai banh,
tw cân bing, thiết ké cho một người sử
dung, ding trong khu vue giới han toc do
như lề đường (via hé), duong nho, lồi cho
xe dap. Thiết bi có tốc độ toi da I0km/h va
moi lan sac điện có thé di duoc tối da
Nhờ gan dinh vi va cam img gia toc, thiết bi
sur dung nguyén tic can bang dong hoc dé
kiém soat chuyén động toi, lui, ré va dừng.
Chuyén dong được điều khién qua việc thay
d6i hinh dang tu thé cua người sir dung.
Théng qua: 2017
4. Phu ting xe dap, hiện dién cing hay
rời rac, phù hgp cho cùng mot bd (model)
của xe dap, khéng gôm tat ca các chi tiét
can phải có dé lap rap hoàn thién chiéc xe
⦁ Cảng;
⦁ Ghi đông:
⦁ Pô - ting (ndi giữa cang xe va ghi -
déng);
⦁ Bộ đùi dia day du;
⦁ Bộ chuyén số (shifters);
⦁ Cơ cầu phanh/phanh;
⦁ Các bộ phận của đùm (bottom bracket
⦁ Yên xe;
⦁ Cọc yên xe;
Ap dung quy tắc 1 va 2 (a).
. Phu ting xe dap, hién dién cing hay roi
rac, phù hợp cho cing mot bộ (model) cua
xe dap, khong gom tat ca các chi tiết cần
phai có dé lap rap hoan thiện chiếc xe dap,
voi các dang sau:
⦁ Cảng:
⦁ Pô - tang (nối giữa cang xe va ghi -
⦁ Phanh va bộ chuyén sé va dây phanh;
⦁ Bộ dui:
⦁ Co cau dan hướng trước;
⦁ Kẹp giữ coc yên.
3. Phụ tùng xe đạp, hiện diện cùng hay rời | 3.
$712.00 (tiép theo)
rac, phi hop cho cling một bộ (model) cua
xe dap, khong gôm tat ca cac chi tiét can
phai co dé lap rap hoan thién chiéc xe dap,
⦁ Pô - tang (nối giữa cang xe va ghi -
Ap dung quy tac số 1 va 2 (a).
Bộ tan nhiét bing nhôm (359 mm x181
mm) cho xe mô tô. Nó được thiét ké dé
giam nhiét của dau lam mat chay ra từ động
co xe mô tô bang cach chuyén nhiệt tir chat
lam mat ra không khi. Chat lam mat duoc
chuyén trở lai động co.
Xem thêm y kién phan loại nhóm 8431.49/2.
Thông qua - 2014
Xe day tui gay đánh gon ding trong sân
gon bang kim loai co ban, được day hoặc
kéo bang tay, được lap hai bánh xe va một
thanh tay cam va trang bj các phy kién (vi
du, hộp đựng phiéu ghi diém, hop đựng
thuốc lá, vỏ che mưa nửa trong ffllỔỦ, được
thiét kế dé mang các tui gôn va các thiết bi
san gôn khác.
Application of GIRs Í and 6.
Chi tiét phan chiều cua các xe rơ moóc | 1. Reflectors for road trailers, consisting of a
chay trén đường, bao gom một tam bién
bao hinh tam giác bang plastic mau do, cd
các gờ lồi hinh chóp dé tang cường đặc tinh
phan chiéu, được lap vao mot khung được
lap có định vao một khung bang các bu lông.
Xem thém y kién phan loai 3926.90/3.
Gian khoan tw nang, thiết ké dé van hành
dưới bién & độ sâu tới 76 m. Gian dat trên
một bệ (thùng gia trọng) trên đáy bién qua
ba cột hinh ống, va một thiét bi nang thủy
luc giữ gian trên mat bién trong khi van
hanh. Khi gian được di chuyén tdi vi tri
khác, nude trong bé bi chay thoat di từng
phan, cho phép bệ nồi lên. Gian khoan sau
do cing với bé được kéo tới khu vực lam
việc tiép theo.
. Két cầu ndi bao gồm bộ phy trợ với 6 khéi
nhua gan kết nhau. Két cau nay cung cap
va giao dién bé mat noi trén nude rong | Om
x dai 1.5m. Mỗi khối được lam tir nhựa
cường chat polystyrene. Cac khôi thích hợp
cho việc điều chỉnh áp suất và van kiém soat
chat long va được trang bi các khớp bam dé
dé gắn kết voi nhau.
6 khối nhựa gắn kết nhau tạo thành một kết
cau néi chat chẽ thuận tiện nhưng thường
được ủng cùng các vật khác dé tao thành
két cau noi lon, như ụ noi, cau phao, dan
néi, bén du thuyén...
Xem thêm y kién phan loại nhóm 8907.90/2.
2. Két cấu néi bao gom 134 bộ phụ tro, mỗi bộ
gom 6 khối nhựa €lược làm từ nhựa
polyethylene tỉ trọng cao và tăng cuong chat
polystyrene. Cac bộ phy tro được gan kết
nhau dé tao thành mot cau trúc noi lớn có
định trước như ụ nổi, cầu phao, dan noi,
bén du thuyén...
Xem thém ý kién phan loại nhóm 8907.90/1.
HAI QUAN CAl LAN PHO! HOP VOI KHOA THUẾ - HAI QUAN
HOC VIEN TAI CHINH BO! DUONG KIEN THUG THỰ C TIEN CHO SINH VIEN
. ne bi/kinh thực y 40 (VR headset) | 1.
duoc thiét ké dé két nối va sir dung với
một điện thoai di động diac trưng/theo
kiểu riéng. Bên trong lop vo ngoài thông
thường giông nhìn như kính bảo hộ, chúng
được tích hợp các bộ phận chính sau đây:
⦁ một bộ xử lý trung tâm bên trong (CPU);
⦁ một đôi thầu kính 16i dé phóng dai hình anh
cua man hình điện thoại di động:
⦁ một nim van kiéu hội tu/lấy nét dé điều
chỉnh vị trí phóng đại của các thầu kính;
⦁ một phim dé điều chinh âm lượng của điện
thoai di động;
⦁ hai cap kết nối USB siéu nhỏ ding dé ndi
nguồn cap nang lượng/điện bên ngoài va
điện thoại di dong;
⦁ một cam biến gia tốc va một cam bién con
quay hdi chuyén dé theo dõi chuyén động
dau của người ding;
⦁ một cam bién tiệm cận dé bat/tat man hình
của điện thoai di động:
⦁ một ban di chuột cam ứng (touch pad) dé
dieu khiên điện thoai di động.
San pham nay được trang bj mot gid giữ dang
vanh dé dat điện thoai vao va giữ man hinh dién
thoai di động đối dién trực tiếp voi mat người
ding. Khi một ứng dung cu thé được cai dat trên
điện thoại di dong va điện thoai di dong được kết
noi với thiết bi/kinh thực té do, các thau kính da
được tich hop chức nang phóng dai cho phép
người ding nhìn thay hinh anh ba chiều của man
hình điện thoai di động, hién thị 2 hinh anh gan
như giông y hệt canh nhau. Ngoài ra, nó cũng cho
phép kiêm soát việc chạy các ứng dụng trên điện
thoai di động bang cách dé tim các chuyén dong
dau cua người dung (nghiéng va quay) ngay lap
tức va thong qua CPU của thiết bi/kinh thực té ao
truyền thong tin tới bang mach chính (main board)
cua dién thoai di động. Ban di chuột cam img
(touch pad) va các phim điều khién của thiét
bi/kinh thực té ảo còn có thé được ding dé điều
khién các chức năng nhat định khác (vi du như; âm
lượng,v.v..) của điện thoại di động.
Théng qua: 2017
1. May chụp hình anh, được trình bay riêng | 1.
biệt, voi chu dich dé gin vào bên trong một
thiét bi chụp X-Quang, ding trong việc
khám bénh. May chụp hinh anh loại nay gm
ba bộ phan cau thành chính: Một ống voi
man hinh huỳnh quang (dé phat tia X), một
vat kinh lip liền va một thiết bi co khí điều
chinh bang. Anh X -Quang nội tang bệnh
nhân được hién thi trén man hình huỳnh
quang va ghi lai trén phim chup hinh.
Ap dung Quy tac 1 (Chi giải 3 Chương
Théng qua: 2013
2. May vẽ anh bang laser dé tao các anh “tim | 1. Laser photoplotter for creating latent
mach in” an trén phim nhay sang tir cac
khuôn ky thuật số (sau đó được sử dụng dé
san xuất các tam mach in) bang cach sit dung
tia laser. Dé sao chép một anh, hinh anh
duoc chuyén thanh dữ liệu dang diém anh do
một may xử ly dữ ligu tu động hoặc bộ xử ly
ảnh dạng điểm ảnh Khi đã chuyén thanh “dir
liệu dang diém anh”, dữ ligu nay bi pha vỡ
thanh hang triệu diém anh riéng biệt, sap dat
theo mot day đường ke đều dan va lién ké,
tat ca duge phoi ra trén phim nhay sang nho
tia laser. San pham nay bao gôm mot ban
phim, mot lưới chan (dng tia catét), một bd
xử ly anh dang diém anh va một thiết bj sao
chép anh.
9006.59 (riép theo)
voi một tia laser mau đỏ có thé nhin thay
duoc va một ban may xử ly anh dang điểm
anh dé chuyén dữ liệu kỹ thuật số thành mot
ảnh ẩn trên bốn phim nhạy sáng (màu lục
lam, màu đỏ tươi, màu vàng và màu đen)
hoặc vật liệu nhạy sáng khác, bao gdm ca
các khuôn in polyeste. Trong thiét bi nay, tia
laser chuyén động theo phương ngang, cham
lién cham, dong tiép nối dong, trén toàn bộ
bé mat của phim (may tao dung anh trén co
sở trong tir). Tia laser được bat hoặc tat tuỳ
theo dir liệu “dang diém anh” do một may xử
ly dit liệu tự động bên ngoài cung cap. Hinh
anh thu được vi vay có thé chứa van ban,
tranh, ban vẽ,v.v.. va duge str dung chuan bj
cho các khuôn in trong cong nghiép in offset.
Cỡ anh tối da 1a 754 x 635 mm va d6 phan
giải nam trong khoang 1.200 dén 3.600 dpi
(các cham trén mỗi inch).
Ap dung quy tac Í va 6.
3. May vé ảnh bang laser dé tao ra các anh an
trén phim nhay sang từ cac khuôn ky thuật
sé (vi du anh trong sudt, được sir dung dé
sao chép anh minh hoa kỹ thuật sé với sac
mau liên tuc) bang cach sir dung tia laser.
Dé sao chép một anh, các mau co ban (mau
lam luc, mau đỏ tuoi va mau vang) được
lua chon trước tiên, sau đó mỗi mau được
chuyên thanh dang diém anh riêng biệt do
mot may chu xử ly dir liéu tự động bên
ngoai hoặc bộ xử ly anh dang diém anh.
Khi đã chuyén thanh “di ligu dang điểm
anh ”, dữ ligu của mỗi mau riêng biét bi
pha vỡ thanh hang triệu điểm anh riêng
biét, sap dat theo một day đường ké đều
dan va lién ké, tat ca được phoi ra trên
bao gồm bộ xử ly anh dang diém anh.
hién vi có mục dich đặc biệt):
Có hai đặc điểm sau:
của éng thau kính): tir 16 mm tro lên;
(ii) chiéu dai của ong (khoang cach giữa bè
mat thi kinh duge gan va bé mat vat thé
duoc gan): tr 110 mm trở lên.
Xem thém ý kién phan loại 9503.00/6.
Théng qua: 1970
Ẻ sams bi trinh chiêu bang tia laser, di chuyén
được dưới dang sung ngan, but viét,... va được
thiét ké chay bang chinh nguồn năng lượng
của chúng. Chúng bao gom mot điốt laser va
vi điện tir trong một vo bang đồng, duge lap
một cong tac. Ching hoat déng bang pin va có
thé được lap voi một day xich gan với một
vong khóa va một cai móc, bang kim loai co
ban. Thiết bi chi trỏ bang tia laser sinh ra một
tia sang liền mau do nhin thay duge trong
khoảng chiéu dai sóng tir 660-680 nanomét
(nm). Ching co thé chiéu ra một tia dé va tao
một cham đỏ sang chói lén vat thé ở xa. Thiét
bi chi trỏ bang tia laser thông thường duge str
dung trong giảng day va thuyét trinh nham thu
hut sự chu y của người tham du.
4. Hệ thong diéu khién các thiet bj phac hoa
công nghiệp (Hé thong thiết ké ho tro bang
(i) một may xử ly dữ liệu tu động (“thiét bi
xử ly đồ hoa”); .
(ii) một ban điều khién phác hoa tương tac
cing với một but va bang điện tu nhờ
đó ma các hình vẽ phac hoa trén man
hinh video va thong tin được dua vao
“thiét bi xử ly dé hoa” va đồng thời
được hién thi trén man hinh;
(iii) một bộ hién thi tir xa voi một ban
phim dé cung cap lệnh tới “thiét bj xử
ly dé hoa”. Cac lệnh nay được hién thi
trén một man hinh video; ì
(iv) bộ số hóa/máy do vẽ/ may vẽ do thi,
may nay tao ra các hình vẽ trên giây va
5. Kinh hién vi quang hoc kép (trừ các kinh | 1. Compound optical microscopes (other
được các tín hiệu từ “ bộ xử lý dé hoa”
điều khién. Thiét bi nay cũng duge str
dung dé “doc” các hình vé, do vay dữ
liéu thu được tir các hình vé được dua
vào “ bộ xử ly đồ hoa”;
(v) một “may dién bao viét” duoc sử dung
dé gửi cdc lệnh di hoặc nhận théng tin
từ “ bộ xử ly do hoa”.
Thông qua: 1985
Phéi kim khâu phẫu thuật, bao gom các
éng thép không gi dai 44 mm, mit cat
ngang hinh tron, co đường kính ngoài là
1,3 mm va đường kinh trong 0,9 mm. Mot
dau được cat thanh các góc vuông theo
chiéu dai va dau con lai được cat thành mét
góc nhon. Dau nay sau đó được mai thanh
hai mat phang tao nén mot mui nhọn.
6. = chan khéng ding dé lay va vận
chuyén mau, có chứa các chat phy gia hóa
chat, bang plastic, có một khoang chan
khéng da được dinh hình trước dé rat được
một lugng mau chính xác. Trong một thời
gian nhất định, éng nay được sir dung dé lay,
van chuyên, bao quan va lưu trữ mau dé thực
hiện các xét nghiệm về huyết thanh, huyết
tương hoặc toàn bộ các chỉ tiêu ư máu trong
phòng thí nghiệm lâm sang. Cac éng nay phu
hop sur dung chu yeu voi kim tiém va gia đỡ
Cac ong nay được vô tring bén trong bang
mot lượng cac chat phu gia da được định
lượng tùy thuộc vao lượng lượng mau được
rit ra. Cac ống có nap an toàn kèm vòng bên
trong, cả hai được mã hóa bằng màu.
Các chất phụ gia có the la tro hoặc tương tac
về mat hoa hoc voi mau mau, Cae chat phụ
gia tro vé mat hóa hoc (chat hoat déng, gel
tach va hat polystyrene) co chức nang co
hoc. Cac chat phu gia, vi du, tac nhân chong
déng (axit — ethylenediaminetetraacetic
sodium citrate, kali hoặc amoni oxalat) hoặc
như tac nhân chong phan huy đường (sodium
Ong chin không ding dé lay va van | 2. Evacuated tubes for the collection and
chuyén mau, khong chứa các chat phụ gia
héa chat, bang plastic, có một khoang chan
khong xác dinh dé rit được một luong mau
xác định. Trong một thời gian nhat định, éng
nay duoc sử dung dé lay, van chuyén, bao
quan va lưu trữ mau dé thực hién các xét
nghiệm về huyết thanh, huyết tương hoặc
toàn bộ các chỉ tiêu về máu trong phòng thí
nghiệm lam sang. Cac ống nay phi hợp sit
dung chủ yéu voi kim tiêm va gid đỡ bởi
cling nha san xuất.
Cac Ong nay duge vô tring bén trong có một
lượng cac chat phu gia xac dinh tùy thuộc
vao lugng lượng máu được rit ra. Cac ông
có nap an toan kèm vòng bên trong, ca hai
được ma hóa bang mau,
Théng qua: 2007
Một chan don, được lam tir vai khong dét hai
lớp, một mat được trang plastic, được xep lop
va được gan kin bang nhiệt doc theo cac canh,
có dau cudi được mở va được gan với một voi
cho phép bơm khí nong bang mot thiết bi lam
am, dé phòng va tri việc giảm than nhiệt cua
bệnh nhân trong bénh viện.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b)
Chương 90) và Qui tắc 6.
7. Buồng liệu pháp lạnh toan than dé diéu tri,
vi du, bệnh ngoai da, bệnh viêm khớp hoặc
bệnh thap khớp, bao gồm các bộ phan co ban
riêng biệt sau đây, được trình bảy cùng nhau
và chưa lắp ráp:
(i) Buéng liệu pháp lạnh gom buông trước
(-60°C) va một buông diéu tri (khoang -
110°C) được nôi voi nhau bang một
Budng liệu pháp lạnh được tao thanh từ các
chi tiét cach nhiệt. Cac kích thước bên ngoài
của buéng la 2400 mm (R) x 4200 mm (D) x
2550 mm (C). Cac kich thước bén trong cua
buéng trước la 1600 mm (R) x 2250 mm (C)
mm x1760 mm (S) va cua budéng điều tri la
(S). Ca budng trước va buồng diéu tri được
trang bi một tam thảm chịu nước đặc biệt dat
trên san, cla ra vào, cua, số, đèn chiéu sáng,
loa, céng tắc tin hiệu cap cứu, các chi tiét
hoi có ba quat bên trong cho phép khong khi
lưu théng va tich hop với thiét bi nóng-giã
dong. Budéng ligu pháp được trang bi thêm
một day tay vin bên trong doc theo ba mat,
một micro va một hé thông giam sat bang
(ii) Thiét bi lam lạnh.
Thiét bi lam lanh la một hệ thong lam mat
bang không khi 3 cap duge lap dat trong |
vỏ may khép kin. Thiết bi được dat trong
mot phong khác voi buéng liệu pháp lạnh, va
cùng với thiết bị bay hơi, nó làm giảm nhiệt
độ trong buồng dén -110°C. Cac kích thước
của thiết bị làm lạnh là 1600mm (R) x
(ii) Ta chuyén mach.
Tu chuyén mach két hop với mot hệ thong
chuyén mach điện can thiét cho việc van hành
déng bộ của buông liệu pháp lạnh toàn than.
Tủ này được đặt trong cùng phòng với thiết bị
làm lạnh nêu trên. Kích thước của nó là 1000
(iv) Ban điều khién.
Ban điều khiển gồm một may xử ly dit liệu
tự động được trang bị với máy chủ-nano,
một man hình cam ứng TFT 15 inch (38,1
cm), một điện thoai nội bộ, hai loa, một
micro, một đầu đĩa CD và một công tắc dừng
khan cap. Tat ca những thanh phan nay duoc
tich hop vào cling một hộp. Sử dung man
hình cảm ứng, một người vận hanh có thé
điều khién tat ca các chức nang, dieu chinh
va danh gia tinh trang thiét bi. Ban điều
khién có kích thước 600 mm (R) x 980 mm
(C) x 400 mm (S) va tach biệt với budng liệu
(v) Thiết bi ngưng.
Thiết bi "ngưng gom một bộ trao đôi nhiệt
với các éng kép cat ngang qua nhau và quạt
với động cơ ba pha. Thiết bị ngưng được đặt
bên ngoài toa nha có dat buéng liệu pháp
lạnh và nó góp phân làm giảm nhiệt độ trong
buổng
Tat ca cdc bộ phan nêu trên được kết nỗi bởi
các dây cáp điện và các ông dong (nude lam
mat được lưu théng qua các Ong nay).
Ap dung Qui tac 1 Chu giải 3 Chương 90
va Chi giải 4 Phan XVI) va Qui tac 6.
8. Bộ dung cu xoa bóp thity lue “AQUASPA”
bao gém:
(i) mot bon tam lam bang nhựa acrylic va
lap voi mét số vòi phun có thé điều
(ii) một thiét bj xoa bóp thủy lye tao hiệu
img xoáy nước va bao gém, không ké
những thiét bi khác, một bom dé phóng
ra cdc tia nude hoặc phdi khong khí va
nước dưới 4p suat, va một tua bin hoặc
quat thoi khi dé phóng ra khi dưới ap
suat; hướng va cường độ cua tia nude
có thé diéu chinh được, cho phép mat sa
toan than hoặc từng phan của co thé;
(iii) một hop điều khién dién tu;
(iv) một hé thống lam nóng nude bing điện;
(v) một bộ lọc váng dé loc nước va tach bot:
(vi) một hé thong chiéu sang bang dién;
(vii) một thiét bi an toàn tránh dién giật;
(viii) một hé thong ong dan.
Ap dung Cha giải 3 Chương 90.
: mmg cụ xoa bóp, hình dạng giống một
chiếc ghế ngdi, bao gom một khung được
bọc da thuộc ở mặt bên trong và gôm mặt
ghế, lưng ghế, tựa đầu đã được bọc đệm.
Chúng phù hợp sử dụng chung với những
bộ phận mát xa đi kèm như:
⦁ Tui có thé bom phéng gan voi co cau tao ra
su xoa bép dang rung lac ở một số diém trén
co thé,
⦁ Một hé théng các con lăn với các tui hoi.
⦁ Ché dé chan có thé duỗi thang.
Dung cu xoa bóp cũng bao gom một thanh
ray dan hướng hình chit ‘L” bang chi, thiét
ké dé trượt vé phía trước, dai quan nóng, loa,
có kết néi Bluetooth va hé tro các thiét bi str
dung hệ thong phan mềm Android 2.0+.
Thiét bj xoa bóp “khéng trong lugng” nay
dùng dé xoa bop ca thé tir cô xuông ban
chan bing cach dam bop, đánh vỗ, , rung lac,
sir dung kỹ thuật bam huyệt hoặc an. Ching
có thé được điều chinh bang diéu khién tir
xa. Thời gian, vi tri, va toc độ xoa bop déu
có thé điều chinh được, 46 căng phong cua
tui hoi cũng vay Cong suất danh định:
260W; hiéu điện thé danh dinh: 110V.
1, Voi phun nước cam tay loại sol khí, được | 1. Aerosol-type hand-spray, for use by a
nha si hoặc chính bénh nhân sir dụng dé
phun vao rang hoặc loi. Binh phun van
hanh do khí nén (vi du, CO) chứa trong
mgt vo hop duge siết vit; có tae dung như
chat thuốc va việc xoa bop do phun các
mang nhay có tac dung lam sạch miệng va
diéu tri một số bệnh (vi dy, viêm nha chu).
1. Phuong tién hỗ tro di bộ chinh hình được | 1. Orthopaedic walking aid known as a
biét đến như một "xe tap di" dé hỗ tro
người gap khó khan trong di bộ bang cach
cung cap cho tua cho người day nó khi người
đó đi bộ. Nó bao gồm một khung nhôm dạng
ống đặt trên bồn bánh xe (hai banh phia trước
có thé xoay được), có tay cam va phanh tay.
"Xe tap di" có thé điều chinh chiều cao va
duge lap mot ghế ở khoảng giữa hai tay cam
va một gid dé dung các vat dung cá nhân. Ghé
nay cho phép người ding tam nghi bat os khi
nao can thiét. Thiết ké gap xép được cia '
tap di" cho phép san pham duoc gap - a3
van chuyén hoặc ct giữ.
Ap dung Quy tic 1 (Chu giải 6 Chương 90)
Quang pho ké hap thy nguyén tir, bao
gom một thiét bi phan tích được điều khién
bang may xử ly dit liệu tu động được kết
noi tir bên ngoai, do phé của các chat khác
nhau bang cach hap thy nguyên tir. Thiet bi
chiéu dai sóng tir 185-900 nm (UV, nhìn
thay). Thiết bi nay duge di cing với một
may xử ly dit liệu tu dong va mot CD-
ROM (chứa phan mém đặc biét) ching
được sit dung dé điều khién các thiết bi
phan tich va xử ly dữ liệu thu được từ việc
phân tích.
Thiết bị phân tích phải được kết nối với
máy xử lý dữ liệu tự động, vì tất cả các
hoạt động của nó được thực hiện theo các
lệnh điều khiển mà máy xử lý dữ liệu tự
động đưa ra, vi du, kiéu do, kiéu lay mẫu,...
Cac két qua tir việc phan tich được truyền
tới may xử ly dữ liệu ty động ma chuyên
chúng thanh phé ky va dir liệu dé nhận biét
dé str dung tiép (vi dy, cho phan tích dinh
lượng).
Áp dụng Chú giải 4 Phần XVI và Chú
giải 3 của Chương 90.
Xem thêm ý kién phan loại 9027.30/2.
Thông qua: 1998
2. Quang pho kê hap thy nguyén tir, bao gom | 2.
một thiét bi phan tich ma, ở dang mot thiét bi
hoat dong độc lap, thiết bi được ffleu khién
bang ban phim với man hinh LCD gan bén
trong, do pho ké cac chat khac nhau bang hap
thu nguyên tir. Thiét bj phan tich sir dung các
bức xa quang hoc có khoảng chiéu dai sóng tir
185-900 nm (UV, nhìn thay).
Thiét bi phan tich nay di cing với mot may
xử ly dir ligu ty dong (ở dang hệ thong) va
mot CD-ROM (chứa phan mém đặc biệt)
ching được str dung dé nang cap các chức
năng của Úuet bi phan tích. De có kha nang tu
phan tich, thiết bj phan tich nay chi can được
kết ndi voi may xử ly dir ligu tu dong dé diéu
khién hoat động va xử ly két qua tir thiét bi
hoạt dong doc lap, ban phim dicu khién sang
may xử ly dir ligu ty dong dé điều khiển hệ
thống ủ_t cháy va lò nung dé phan tích da
nguyén to tự dong. May xử ly dữ ligu tự dong
va phan mém cùng duge phan loại vao phan
nhóm 8471.49.
Ap dung Cha giải 1 (m) Phan XVI va Chu
giải 5 (E) cia Chuong 84.
Xem thêm ý kién phan loai 9027.30/1.
3. Ong dé gia tôc và/hoặc hội tu các ion
dương, được xem nhu bộ phan cua quang
phé ké khối lượng hoặc may ghi pho khối
lượng.
4. Thiet bi báo kiém tra hoạt nghiệm thời
thoi gian danh lửa), bao gôm:
(i) một ro le diéu chinh tu động hoat động
của Ac qui 6 hoặc 12 vôn;
(ii) một may bién thé dé nang dién ap lén
450 vôn can thiét dé van hanh ông flash;
(iii) mot may dung đồng bộ;
(iv) một tu dién dé luu nang lượng điện;
khi thir được két nối với mach điện cung cap
nguon cho bugi cua dong co thi sé tao ra các
tia dong thời voi sy đánh lira của bugi do.
5. Thiết bị phân tích mạng phân tích tình
trạng hoạt động của mạng lưới có sử dụng
nhiều giao thức (Ethernet, ATM
access)... .), mô phỏng điều hẹn liên lạc và
lỗi trong mạng lưới hiện có dé phan tich
các tac dong trong giai đoạn thiết kế, va
phát hiện tình trạng lỗi. Nó có thé phan tích
tất cả các gói tin trên mạng, thêm dữ liệu
được đánh dấu thời gian cho các gói dữ
liệu, lọc ra các gói tin không can thiét, phan
tich chi tiét cac gol tin can thiét bang cach
kiém tra tat ca cac bit, va sau do cung cap
thong tin cho người sử dung về gói hoặc
chuỗi các gói, chang han như lỗi chap chon
của gói, nghén, rét mang hoặc mat gói tin,
va lỗi bit hoặc lỗi dữ liệu.
Thiết bị phân tích bao gồm một bộ nhớ tiép
nhan dir liệu (512 MB) va mô-đun giao
diện đường day trao doi nong (LIM). Thiết
bi có thé duoc kết nối với một may xử ly
dữ liệu tự động.
Áp dụng Qui tắc 1 và 6.
Thông qua: 2011
6. Thiết bị phân tích mạng phân tích tình
trạng hoạt động của mạng lưới có sử dụng
nhiều giao đthức (Ethernet, ATM
access)... .), mô phỏng điều kiện liên lạc và
lỗi trong mạng lưới hiện có dé phan tích tac
động trong giai đoạn thiết kế, và phát hiện
tinh trang lỗi. No có thé phan tích tat ca cac
gói tin trén mang, thém dir liệu dau thoi
gian cho các gói dir liệu, loc ra các gói tin
không can thiét, phan tích chi tiết cdc gói
tin can thiét bang cach kiém tra tt ca cdc
bit, va sau đó cung cap thong tin cho người
sir dung về gói hoặc chudi các gói, ching
hạn như lỗi chập chờn của gói, nghẽn, rớt
mạng hoặc mat gói tin, va lỗi bit hoặc lỗi
dữ liệu.
Thiết bi phan tích bao gom một bộ nhớ tiếp
nhận dữ liệu (512 MB) va mô-đun giao
diện duong day trao doi nong (LIM). Thiét
bi có thé được kết ndi với một máy xử lý
dữ liệu tự động.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2011
7. Hệ thong dé kiém tra va giám sat gidy
trong qua trinh san xuất nhin chung bao gom
các thanh phan sau:
(i) một bộ quét voi một đầu cảm bién nam
ngang, no kết hop voi một hoặc nhiều cam
bién hoặc mot bộ vi xu ly, chức nang của các
cam biến la do san phâm va giám sat qua
(ii) một tram hỗ trợ xử ly két hop voi một bd
vi xử ly, va tao thành một diém kết nối giữa
các bộ quét va phan con lai của hệ thong;
(iii) một thiét bi may tinh trung tâm thuộc
nhom 84.71, nhu là thiét bị diéu khién so
sánh cac gia tri do được voi cac gia tri yêu
cau va truyền các tin hiệu điện tới các thiết
bị làm việc dé điều chinh các đặc điểm kỹ
thuật của giay (vi du, d6 day, d6 4m);
(iv) một tram van hanh két hop một bé vi xử
(v) mét may in/may vé cùng két hợp với một
bộ vi xử ly.
Ap dung của Chú giải 3 Chương 90.
Thông qua: 1982
8. Cac cap diéu khién chứa bi:
Không được xem 1a phù hợp dé chi sir dung
hoặc chu yéu sử dung voi may moc, thiet bi
hoặc phương tiện cu thé:
Tương tự phù hợp dé sử dung trong mot so
thiét bi hoặc dung cu cua Chương 90.
Xem thêm Ÿ kién Phan XVI / 1, 8487.90 / 2.
[Trang 339 không có nội dung]
Ghé với mot khung go va có tay boc nhom,
được nhôi va phủ bang một tam plastic, két
hop voi mot hé théng 4m thanh, mot bang
điều khiển bén cạnh va giắc cam đầu
vao/dau ra, phù hop dé str dung với bo diéu
khiển hoặc may game video, may thu
truyền hinh hoặc may thu vé tinh, cing như
các thiết bi doc dia DVD, dia CD am nhac,
MP3 hoặc bang cassette.
. Ghé ngoi cho tré sơ sinh với vo boc từ vai
dệt phủ lên khung kim loại kết hợp với nhiều
do choi, thiết bi rung va h¢ thong am thanh.
San pham cé phan mat ghé ngôi duge uon
cong, có thé bién đôi thành ghé bap bénh. No
cũng có the duoc khóa chốt về vi tri không
bập bênh.
Áp dụng quy tac 1 va 6
Théng qua: 2015
9401.71 (tiép theo)
9. Ghé ngồi cho tré nhỏ với phan vo boc phủ
lên khung kim loai, két hop voi thiét bi rung,
hé thong 4m thanh va một thanh đồ choi có
thé thao lap được. Nó được thiết ké cho trẻ
sơ sinh cho dén khi cé thé ngồi thang được.
co dém mut, bao quanh bang nhựa, được treo
cé định vao 3 thanh sit bởi 3 lò xo duoc boc,
tich hợp với thiét bi chiéu sang, hé thong 4m
thanh va cac loai đồ choi khác nhau. Các
thanh sắt được gắn vào một bệ đỡ dng thép
hinh tron. Nó duoc thiết kế phù hợp voi
những tre em da giữ được dau thing ma
khéng can hé tro nhưng chưa biết di.
10. Ghé ngôi cho tré nhé bao gdm một vong đỡ | 3. Baby seat consisting of a padded ring, covered
. Ghé xoay cho em bé được gin trén một | 4. Swing-seat for babies which is mounted on
khung kim loai đã được son với các phụ
kien bang nhua va được thiết kế dé dat trên
san nha. Ghé chay bang pin va có 6 ché dg
cai dat tc dé khác nhau. Ghé bao gom ca dé
choi va một thiét bị phat nhac. Phan ghé
được boc dém va cé dai an toan dé dam bao
an toan cho em bé.
11. Ghé an toan trén 6 tô thich hop sir dung dé|1. Car safety seats suitable for use for the
chuyén chở trẻ so sinh va trẻ mdi biet di
trong xe Ô tô hoặc các phương tiện giao
thông khác. G hé có thé thao ra được và được
gắn vào ghế của xe bang day dai ghé va một
Thông qua: 2013
Application of GIRs Í and 6.
Ta hồ so bang kim loại, dat trén san nha,
được trang bi mot bộ nut bam dé diéu khién
một thiét bi co điện tu lap sin bén trong
giúp dua “khay” chứa tai ligu da duge lựa
chon tới vi tri mong muon.
Thông qua: 1972
siéu thi,.., bang thép tam, bao gồm một
chan dé (thường có chan vit điều chinh độ
cao), một panel phia sau (loại treo tường)
hoặc một giá đỡ giữa (loại đứng tự do với
một bộ gid ở mỗi bén), va một so gid khác
nhau có thé điều chinh hoặc các phụ kiện
trưng bay khác (gid gác, thing...) dé dat
trén san.
Théng qua: 1969
9403.20 (tiép theo)
12. Quay thu ngân bang nhôm, dai 210 cm, có
kèm một bing tai va được thiét ké chứa một
may tinh tién, loai được sir dung trong các
cua hang va siêu thy.
Thông qua: 2014
13. Ta Thép (kích thước (chiéu dai x Chiều rong x | 3. Steel cabinet (dimensions (H x W x D) :
chiéu sau): 200mm (45 RU - “Bon yj tinh ti
Rack”) x 600mm x 600mm), duoc thiét ké
không có gid đỡ va có đặc diém chi tiết như sau:
⦁ Cita trước bang kính có thé khóa duge:
⦁ Sau lưng mở;
⦁ Dé mở (không có chan);
⦁ Hai cửa bên bằng thép, có thể khóa hoặc di
chuyén, cho phép các tủ có thé được dat sat
nhau và do đó thiết bị đựng bên trong có thể
được ndi lai thành một khói khi tháo bỏ các
mặt bên;
⦁ Bồn thanh thép có duc lỗ được bat vit vào
các mặt bên của tủ, các thiết bị đặt trong đó
có thể được gắn vào các thanh này.
Tu được trinh bay di kèm với các miếng
vách sau (các bảng cắm dây kết nối mạng)
(50 céng âm thanh), được thiết kế vừa với
phía trong của tủ nhưng được cung cấp tháo
roi dé tiện cho van chuyén. Cac dung cu va
thiét bi khác vi du như bộ ngắt mach, một
bang dich vu, các thanh cau nối/ thiết bj giữ
cap va bé định tuyén không di kèm voi tl, sé
được lap vao trong tủ sau dé.
Cac miếng vach di kèm với tủ được phân
loại vào nhóm riêng biệt.
Xem tai Tuyén tapy kién 8536.90/2.
9403.20 (tiép theo)
chiéu sau): 605 mm (12 RU - Don vi tinh tu
Rack) x 600mm x 600mm, duoc thiét ké gin
tuong va có những đặc diém chi tiét nhu sau:
⦁ Cửa trước bang kinh có thé khóa duge;
⦁ Sau lung mở (lung tu duge gan cô dinh vào
⦁ Hai thanh thép có duc 16 được bat vit vào
cdc mat bén của tu, các thiết bi đặt trong đó
có thé được gin vào các thanh nay.
⦁ Nóc va day tu được duc 16 dé không khí
luu thông dé dang; va
⦁ Du phong đặc biét (khong gian) dưới day
tủ dé két ndi cap
Cac patch panels (cdc bang cam day kết nối
mang), không được trinh bay kèm voi tủ sé
được gan vừa voi phia trong tu sau do, Tuy
nhiên, các dac tinh ky thuật cua tu cling cho
phép lap dat các phan cứng mang, nguon cap
dién va các thiết bi phan phối dién khác.
Áp dụng quy tắc 1 (Chú thích 2 chương 94)
và 6
4. Tu thép (kích thước chiều dai x chiéu rong x | 4. Steel cabinet (dimensions (H x W x D) :
làm bằng nhôm (kích thước chiều dài x
chiều rộng x chiều sâu): 195 cm x 89mm x
69mm có banh xe day, con được biết đến voi
tên goi “gia d& TV hội nghi di động”
Loai kệ nay được trinh bay ở dang chua
được lap rap. Nó được thiết ké dé sir dung
trong các phòng hội nghi, phong hoc, phòng
hop, phòng dao tao, các buôi trién lam
thuong mai, su kiện Marketing....
Ap dung quy tic 1 (Chu thich 2 chương
Théng qua: 2016
⦁ Kệ đứng lap thiét bi 4m thanh/hình anh
(chiéu dai tong thé: 180 cm), có banh xe day,
con được biét đến voi tên goi “gia đỡ TV
man hình lớn”, duoc lam chủ yêu boi thép.
Loại kệ nay được trinh bay o dang chưa
được lap rap, không kèm man hình phang.
Nó được thiết ké dé chứa được man hình
hiển thi có kích thước lớn đến 42 inch
Ap dung Quy tắc 1 (Chu thich 2 Chương
5. Ké đứng lắp thiết bị âm thanh/hinh anh | 5.
6. Bộ san phâm bao gôm | ban vuông (76 x | 1.
76 em) bang 26 cứng va hai ghé déng bộ
bing g6 co đệm ngồi phủ vai hoa van kẻ ca
rd, dong gói vao cling mot hộp dé ban lẻ.
Ban va ghé ở dang chua lap rap.
7. Gia vé khung chữ A, có ba chan, hai chan 6 | 2. A-frame easel, with three legs, two at the
phia trước va mot chan ở phia sau, được
thiết ké dé dat trén san. Khung vé có thé mở
rong dén chiéu cao toi da 2,28 m (chiéu cao
tdi thiéu là 1,67 m). Khung vé dung dé giữ
vai canvas, tranh vé hoặc bang den cao tdi
Ap dung Quy tic 1 (Chi giải 2 Chương
8. Khung tap di cua tré bang plastic - i | 1.
khung bang thép éng gap được, được lap
trên 8 banh xe nho. Khung tap di chuyén
trên những banh xe nho va gom một ghé
ngồi được lam tir mét miéng vai có hai 16
được lam dé trẻ nho đút chan qua duoc,
cling voi mot ban có gan các dé choi. Muc
dich dé giúp trẻ nho tap di được an toan.
Théng qua: 2003 |
9. Den ở dang di ot phat sang (LED) đèn âm | 1. Lamp in the form of a light — emitting diode
tran, cau tao gom một dé bang nhém duge
dinh trên một dia va bộ phan tan nhiệt tích
hop. Dang sau mat dén 1a tam bong di - ét :
trong đó ba bóng dén lưỡng cực LED mau
dé va năm bóng đèn lưỡng cực LED mau
vàng và bộ nguôn.
Sản pham không bao gồm một vit Edison
hoặc chốt ndi co sở dang tiêu chuân. Thay
vào đó là có hai éng day dan bang déng
(don va trung tinh) noi dai từ phia dé đèn
dén nguồn điện.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2015
10. Bộ khuéch tan ánh sang thach cao tuyét | 1.
hoa, theo các kich cỡ va hinh dang khác
nhau, thường kết hop với phụ ting kim
loai, va được str dung lam bộ phan cua đèn
hoặc bộ đèn chang han như dén tran, đèn
treo, dén có móc treo tường. dén chim
hoặc đèn tường.
Thông qua: 1995
11. Cac loai xe mini than xe có sức chứa một | 1. Mini-vehicles with a one- or two-seat body of
1, Xi 16 bao quan hat, loại ding cho trang 1.
trai, bao gom nhiéu phan tron có duong kinh
giam dan, được lam tir các van sợi bang g0,
được thiết ké dé lap rap bang cach dat chong
lén nhau va được gan bang các Ong sat, các
xi 16 nay không gan thiét bi co khí hoặc thiét
bi nhiét.
hoặc hai chỗ ngồi, kết cau khung xe bang
polyethylen dang éng. Loai xe nay duge di
chuyén co hoe bang động co pittông 4 thi
va chuyén động lién tuc. Xe có một phanh
6 truc sau hoặc mot phanh dia thủy luc va
có một Ổ xich sau trên một hoặc ca hai
bánh phia sau. Trọng tai toi da 14 200 kg va
tốc độ tdi da là khoảng 20 km/h.
Cac loai xe nay duge thiét ké cho trẻ nhỏ va
thanh nién dé hoc luật đường quốc 16 nhằm
dat được cac ky nang lai xe trong khi vui
choi . Ching được giám sat khi sử dung tai
các dia diém thiết ké đặc biét cho các bai
tap đường giao thong.
được thiét kế cho tré nhỏ di, bao gồm mét
san, tay lái co dinh va cac banh xe đặc nhỏ.
95013.00 (tiép theo)
12. Xe scooter hai bánh day di bang chan,
được thiét kế cho trẻ nhỏ, thanh niên va
người lớn, bao gồm một san, tay lai co thé
điều chinh độ cao, các banh xe đặc nho va
một phanh chan trên banh sau.
rẠ
13. Bộ my pham, bao gom hai lọ chứa son mong | 4.
tay mô phỏng, một doi vòng tai, mot chiếc
nhan, một day chuyén có mat hình trai tim khi
mở ra có một khoang khéng dé đựng một lọ
son mong tay. Tat ca các thành phan nay duoc
lam bang plastic (ngoai trir day chuyén duoc
lam bang kim loại), va toàn bộ phuc vu cho
các muc dich giải tri va dong gói trong một
hộp bia cứng dé ban lẻ .
Áp dụng Quy tắc 1.
Thông qua: 1998
14. Bộ dé lam nóng chay va đúc socola, bao
gồm các khuôn, một dia nau chay, các
luge, một thìa, một ban xẻng, một ban chai
va phễu (tat cd lam bang plastic), giấy
khong thim dau mỡ, gidy 14 kim loai, hai
thanh socola, các vién nho an được, mot to
roi hướng dan str dung va to in thir hai
hướng dan 5 công thức . Toàn bộ phục vu
cho các mục đích giải trí và đóng gói trong
một hộp bìa cứng đề bán lẻ.
Kinh hién vi quang hoc kép (trừ cac kính
hién vi có muc dich đặc biệt):
Loai trừ những loai có hai đặc điểm sau:
(i) đường kính cua thi kính (đường kính
ngoai của Ong thau kính): không nhỏ
(ii) chiéu dai cua ống (khoang cach giữa bé
mat ma thị kinh được gan va bé mat
ma vat the được gan): không nho hon
Xem thém Ý kién phan loại 901 1.80/1.
Léu cắm trai cỡ nhỏ (cao 0,95 m x rong
1,15 m ở day x sâu 1,25 m) cho trẻ nhỏ
tam nilon được boc vai, một khung ong
bang plastic va cac thanh kim loai nho dé
dong coc trai khi sur dung ngoai trời.
Ap dung Quy tic 1 (nội dung nhóm
95.03 va Chu giải I(t) của Phần XI).
15. San pham bang plastic hinh qua trứng
chứa 2 chiếc vòng đồ chơi và mot goi
chiéu dai xap xi 55 mm, đường kính 40
mm. San phẩm gồm 2 nửa tach rời lap khit
lai với nhau tai đường go, tao thanh mot
hộp chứa đựng 2 vòng đồ choi bang
plastic co trang tri, va một tui plastic được
gan kin bén trong dung các viên kẹo nhỏ
hinh giọt nước.
Ap dung Quy tic I (Chi giải 4
Chương 95).
9503.00 (fi¿p íÍ
16. Quạt dé choi có cán cim chứa keo. Một | 9.
kiểu gồm một quạt plastic d6 choi (duong
kính 70 mm). Chiếc quat nay có tay cam
lam bang nhựa cứng trong sudt (dai 190
mm va đường kính 7 mm) chứa các vién
kẹo nhỏ hình giọt nước. Một dạng khác
gom 3 quat nhua deo dd choi (đường kính
70 mm) cái nọ được gm chéng lên nhau.
Cac quạt nay có tay cam lam bang nhựa
cứng trong suốt (dài 145 mm và đường
kính 10 mm), chứa các viên kẹo nhỏ hình
giọt nước.
Ap dung Quy tic 1 (Chi giải 4
17. Quạt đồ choi ở hình dang nhân vat của
thương hiệu bánh kẹo được găn vào một hộp
hình trụ chứa gói bánh kẹo sô cô la với trọng
lượng tinh 20 g, được đóng gói dé ban lẻ.
Quạt chạy bang động co dién. Dong co điện
nay được cung cap nang lượng tir mét pin
AA va duoc dat trén dinh cua hép dung.
Ap dung Quy tắc 1 (Chi giải 4 Chương
Xem thêm y kién phan loại 1806.90/3 va
9503.00 (tiép theo)
18. Bộ dé choi bang plastic va dan mé hinh, | 11. Set of toys of plastics and modelling
bao gém ba lon dian mô hinh mau sic khac
nhau va các d6 bang plastic như sau: dau có
tai, khoan dién, nhip, dung cu nha khoa,
gương hoặc niéng rang, ban chai đánh ring,
khuôn rang.
19. Bộ dé choi bing nhựa va dan mô hình, | 12.
bao gom nam lon dan mô hình mau sac khác
nhau va cac d6 plastic nhu sau: bén khuôn
cat dé tao hinh tron, hinh vuông, hinh ngoi
sao, va banh hinh trai tim, một con lin có
Ap dung Quy tắc 1 va 3 (b).
20. Bộ thiết bi được dit trong một hộp dé ban | 1. An apparatus presented in a box for retail
lé, cùng voi mot mođun điều khién với một
day cap kết néi, một day cap kết nối thiét bj
nay với một thiét bi audio/video, mot day
cép nguén va, trong mét so trường hop
nhat định có một dia CD-ROM. Thiet bi
nay bao gồm các linh kién sau:
⦁ mot bộ xu ly trung tam (CPU).
⦁ một modun có bộ nhớ chinh 32 Mbit
⦁ một 6 dia DVD,
⦁ một chip đồ hoa,
⦁ 2 cong két noi USB,
⦁ 2 cong mođun điều khién,
⦁ 2 khe cắm thé nhớ,
⦁ một cong kết nối audio/video (IEEE
⦁ một cong kết ni dau ra quang : so.
Ngoai modun diéu khién, mot số thiét bi có
thé két néi được voi bộ thiết bi nay nhu ban
phim tiéu chuan, chuột, bộ thu truyền hình,
một man hình hién thị dữ liệu hoặc một
may in. Một khoang Ô đĩa bên trong bộ
thiét bi cho phep lap một 6 dia cứng va một
thiét bi két noi Ethenet.
Bộ thiét bi nay có kha nang:
⦁ xử ly những phan mém được viết đề
chơi trò chơi điện tử,
⦁ . chuyển théng tin kỹ thuật so tir cdc dia
video compact (DVD) hoặc cac dia
audio compact (CD) sang cac tin hiệu
video/audio dé tai hiện lai bang may
thu hinh hoặc hệ théng audio,
⦁ . được lap trinh trong “YABASIC”.
Modun điều khién nay có một so nut diéu
khién, chang được sir dung chu yéu cho
việc choi các tro choi điện tu.
Thông qua: 2004
Bộ thiét bj (bộ điều khién game video)
được dat trong một hop dé ban lề, cing
voi mot thiét bi choi game khong day, mot
thiết bi diéu chinh tir xa khéng day cho dau
dia Blu-ray/DVD/CD, mot bộ doc thé nhớ,
mot cap nguôn, cap ding dé kết ndi bộ thiết
bị điều khiên với thiết bị âm thanh/hình
ảnh, một cáp USB và cáp LAN. Bộ điều
khién nay bao gom cac linh kién sau:
⦁ một bộ xu ly trung tam,
⦁ bộ nhớ truy cập ngau nhiên 256MB
⦁ bộ nhớ hình anh truy cập ngẫu nhiên
⦁ 6 cứng 2,5” loại 60GB,
⦁ dau dia Blu-ray/DVD/CD (loại chi doc),
⦁ mét thiét bj diéu chinh dé hoa,
⦁ 4 cong kết ndi USB,
⦁ một khe cắm doc thé nhé MS,
⦁ 2 khe cắm thé nhớ SD,
⦁ một khe cắm thẻ nhớ compact,
⦁ cong kết noi Ethernet,
⦁ một công HDMI,
⦁ công ra tin hiệu analog — AV da chức nang,
⦁ céng ra 4m thanh dién tử (tuy chon).
Thiết bi nay có kha nang kết noi thong qua
Bluetooth chuan 2.0. Ngoài ra con co bộ
diéu khién khong day, một so thiết bi có thé
được kết nối voi bộ điều khién như một
USB hoặc ban phim hoặc chuột không day,
thiét bi thu vô tuyén, hoặc một man hình.
Thiết bj nay có the:
⦁ . xử ly những phan mém được viét danh
⦁ . chuyên déi théng tin s6 tir dia Blu-ray,
DVD hoặc CD thanh tin hiệu hình
anh/am thanh dé tai hiện lai bang bộ
thu truyền hinh hoặc thiết bj 4m thanh,
⦁ duoc lap trinh trên hệ điều hanh Linux
hoặc các hé điều hanh khác va
⦁ chay các ứng dung cho người sir dung
cuối cing dựa trén nén tang Linux, ké
ca email, xu ly van ban, duyệt internet
va xem đồ hoa.
Bộ meu khién trò choi không day co mot số
nút điều khiển được sử dụng chủ yêu trong
việc choi trò choi hinh anh (game video).
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 1(p) Phan
Thông qua: 2008
3. Bo thực tế 40 cho trò choi video, được
trinh bay trong một hộp dé ban lẻ, bao gồm
một màn hình dạng đội trên đầu (bộ thực té ao
doi dau), một bộ xử ly, một tai nghe âm thanh
noi với tai nghe, cáp kết nổi (HDMI, USB va
bộ thực té ao đội dau), mot bộ chuyén đôi AC
va một day nguồn. Bộ thực té ao đội dau có
dạng fflổng như kính bao hộ, kết hợp cam biến,
mô dun hién thi video (có thé hién thi hai hình
anh canh nhau) va hai kinh phóng dai cho phép
người ding nhin thay man hinh lap thé của mô
dun hién thi video. Bộ xử ly được thiét ké dé
déng bộ hóa bộ thực tế ao va tro choi video
(nó cung cap tin hiệu video tir bộ trò choi dén video game console (it delivers the video signal
bo thure té ao va phat hiện tin hiéu tir bộ thực té | from the console to the headset and the detected
ao dén bộ trò choi). signal from the headset to the console).
Ap dung Quy te 1, (Cha giải 3 Chương 95), | Application of GIRs 1, (Note 3 to Chapter
1 Miéng kim loai mau bac hinh tron được | 1. Circular-shaped silver coloured metal
in ở hai mat. Mot mat la tranh mot nhân
vat vién tưởng. Mat con lai là tén thương
mai. Hon nữa, mỗi meng kim loại này đều
đánh số thứ tự cua nó trong chudi số của
sưu tập bao gồm nhiều nhân vật viễn
tưởng.
Mặc dù bộ sưu tập các miếng kim loại này
được sir dung như meo quảng cáo dé
khuyến khích bán một loại hàng cụ thé,
nhung ching cũng được thiết ké danh cho
viéc choi cac tro choi.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
4. Tam lướt van đứng (SUP) với lõi 1. Stand Up Paddleboard (SUP) with
Polystyrene (EPS) co ty trong giãn trung Medium Density Expanded Polystyrene
binh, gia có bang go va thủy tinh. (EPS) core, wood reinforcement and glass.
4 Giàng
5. “Giày trượt” bao gồm loại giày qua mat ca
chan, có than giay lam bang da va dé ngoai
bang cao su, két hop với hai banh xe cô
định có thé gập vừa khoang chứa đặc biét
dưới dé giày, do đó các bánh xe có thể
được day ra ngoài khi sir dung dé trượt
băng (hoặc trượt patanh).
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2003
6. Bong nhay bang vat liệu tổng hợp có một | 1. Jump ball with a soft one — piece handle,
tay cầm, có ba kích co lan luot la 45cm, 55
cm hoặc 66 cm. Trọng lượng tối đa được
khuyến cáo cho người chơi tương ứng là
45kg, 70kg va 90 kg. Bong nhay có thé thôi
phong lên nhằm giúp người choi luyén tap
kết hợp và cần băng.
7. Day ding dé nhảy, bao gồm một soi day | 2. Skipping rope, consisting of a solid core 5
nho cach điện có đường kinh 5 mm, chiéu
dai xap xi 3 m, duge sử dung trén bat ki be
mat nao (bé tong, via he, san gỗ,...), va hai
dau tay cam lam bang nhựa. Soi day nay
được gin ở góc 90 độ. Dây dùng dé nhay
giúp người choi luyén tap thé lực.
Quan choi khúc côn cầu trên bang, được | 1. Ice hockey pants, specially designed to be
thiét kế đặc biệt bao vé co thé chéng lai
những chắn thương trong khi chơi khúc côn
cau trên bang, mat trong co mot sé miéng
bao vệ bang nhựa déo, may vừa van voi
miéng bang vai bên ngoài.
Théng qua: 2010
Hé théng nha hat di dộng điều khién | 1. Computer controlled motion simulation
bang máy vi tinh bao gồm: một hệ thống
may tinh dé điều khién va kiểm soát hoạt
động, một số hang ghé di động, mdi hang
khoảng 8, 10 hoặc 12 ghé ; một hệ thong XI
lanh thủy lực cho phép các g1e di chuyên
theo 8 hudng; các thước phim dai 70 mm;
cae thiết bi chiéu va thiết bi 4m thanh va
Hé thong nay điều khién chuyén động phù
hop voi hành động diễn ra trong phim, muc
dich tao cho người xem cam giác nhu dang
Ở trong phim. Nó được dùng tai hội cho,
sân van d6ng, cdc trung tam triển lam, các
công viên giải trí.... cho các mục dich giải
trí, tiêu khiên.
8. Sin phẩm sap, ma bac, ở dang hinh qua lê.
Phuong phap san xuat bao ae due khuôn
hinh bang sap va phun phu mot lop bột hợp
kim đồng thau (Cu-Zn) lên toàn bộ bề mặt
của khuôn sáp. Sau đó sản pham lai được
0,184 mm) bang ky thuat ma dién.
Lop hop kim đồng mong (0,01 mm) chi
dong vai tro như một lớp dan cho việc kết
tua bac bang phương pháp điện phan.
9. Cae búi xo cho các con thoi, bao gôm các
soi long nhân tao, có độ dai tir 12 dén 24
mm, được dính với nhau tao thanh mot bui
xo; dùng dé kéo thang cac con thoi duge sử
dung trong các khung cửi dé dét cac soi vai
nhất định (vi du, soi day), chire nang cua
chúng là nhằm kiém soat các soi không bi
tuột ra trong khi dệt.
10. Bộ dung cu vé sinh ca nhân được các
hang hang không phan phat cho các hanh
khach (trong chuyén bay hoặc tai diém dén
néu nhu ho chua nhan duge hanh ly), bao
gom một tui vai hinh chit nhật, kich cd 20 x
12x 5 em va chứa:
⦁ mét dao cao str dung mot lan găn voi một
bình phun nhỏ bot cao rau,
⦁ một ban chai đánh rang va mot tuýp
thuốc danh rang nhỏ,
⦁ mot doi bit tat dét kim,
⦁ mot -miéng che mat bang vai dé bao vé
mắt khỏi anh sang,
1. Cae qua bóng bang vonfram cacbua,
được hoặc không được mài, đường kính từ
0,6 đến 1,25 mm.
Théng qua: 1962
2. Thiét bi din nhan thi céng, bao gdm một
vo boc bang thép tam chứa một thiét bi in
voi hộp mực, một cuộn bing giay độ rong
2 cm phủ chat két dính trên một mat, một
dao cat bang dé tach các nhãn mac va một
tay cam van hanh; hoạt dong cua tay cam
nay thực hién qua trinh in va cat bang cing
lúc va dan nhan phan đã được cat (da in)
lên trén hang hoa .
3. Thiét bi dap nổi tha công, được lam bang
kim loai co ban hoặc bang nhựa déo, van
hanh dang gong kim, dé dap nổi các nhãn
mac hoặc các tam bang, bao gom:
(i) một ỏ dyng bang tron hoặc dai kim loại
hoặc plastic;
(ii) một thiết bi dap nổi van hanh bang một cai
don bay va bao gồm một dia chứa đựng
các ky tu, số va các biéu tượng: va
(iii) một lưỡi dao bang thép dé cat bang
hoặc dai da in.
4. Phich giữ nhiét chan khéng bang thép
không gi, có đường kinh 75mm va dung
tich chứa 1,5lít. Khoang tréng giữa hai
lớp vo một phan là không khi, tao ra môi
trường chân không ngăn truyền nhiệt bằng
dẫn nhiệt hoặc đối lưu. Sự truyền nhiệt
bằng bức xạ nhiệt được giảm thiểu một
cách tối đa thông qua lớp nhôm cách nhiệt
giữa lớp trong và lớp ngoài cùng của thân
phích, co tac dung giữ nhiét một cach
Thông qua: 2015
làm từ hợp kim nhôm, ma giê và titan
(AMT) và thiết bị chụp ảnh hoặc điện tử
hoặc may quay phim được gin phía trên.
Tripod được gin với một dau dé kẹp có kha
năng xoay 360 độ. Việc tháo dỡ hoặc lắp
rap dé va than may một cach nhanh chong.
Thông qua: 2013
5. Gay chup anh ty suréng không day (selfie
stick), cd tay cam, có một nut nguôn va de
xac ở cán va dau còn lai là một gid đỡ. Một
dnec điện thoai thông minh có thể được
gan vào khung có thé điều chinh được. Co
chế hoạt động thông qua công nghệ tiêu
chuẩn không day “bluetooth”. Việc chụp
anh bang dung cy nay được thực hiện thong
qua nut bam trén gay. Dé tao góc anh rong
hop, chiéc day nay có thé kéo dai tir 25 dén
102cm va dau gay tao goc xoay. Chiéc gay
nay có thé sir dung với may anh kỹ thuat so.
6. Chan may anh loai ba chan (tripod) được | 1. Three — legged camera support (tripod)
7. Mô hinh gấu trang bac cực, có dé đỡ.
Ap dung Quy tắc 1.
Xem thêm ý kién phân loai
8. Mô hinh đôi chim nhồi béng, được gan
trong khung miéu ta moi trường song.
Xem thêm ý kién phan
loại 4303.90/7,
9. Mô hình gain dau nai có sig, bao gồm tam
da sống từ dau va cé con nai có gan sừng/gạc.
Ở bên trong, ngoại trừ phan xương đầu có phủ
da, các bộ phận khác đã được loại bỏ và thay
thé bang nhựa tong hợp. Mat của con vat cũng
được thay thé bang mat nhân tao.
Xem thêm ý kién phan loai
Théng qua: 2014
khỏi sương, gôm bình chứa nhiên liệu dầu
khoáng dễ cháy bang sit hoặc thép, ma
ngọn lửa của đèn được điều chỉnh bởi éng
khói hoặc 6ng thông gió hình nón hoặc don
giản bởi một nắp trượt.
Thông qua - 1959
Dai hoặc bing tai hoặc truyén hoặc bang
tai nang ha, bang dai hoặc tam sat hoặc
thép, lién tục, không kết hợp với cdc thiết
bị khác dé tao thành các bộ phan của may.
Cốc, bing sit hoặc thép, có được bang cach
“kéo nén bang va cham”, nhưng chưa có
hình dang gan giống với san pham cudi
cing, tly theo loại kim loai va kích co,
duoc ding dé ché tao dé hoặc vỏ của dan,
hoặc là bao đựng đạn.
Các coc nay cũng có thể được phân loại
trong những nhóm urơng ứng của các
Chương khác trong Phan XV dựa trén
Ong thép, ren ở hai dau, trong éng duge dat
cé dinh một bé day thép, ding dé cat nhiét
hoặc khoan nhiệt bé tong, da, tam kim
loại....
Kich cỡ của san pham:
đường kính ngoai: 16 mm;
Thông qua : 1971
5. Ban ê tô xách tay, bao gồm dung cu kim
loai dé diéu chinh vit va các ham êtô bang 26
(được gắn chốt plastic) tạo thành mặt phang
nam ngang. Ching duge lap trén gia thep.
Cac san pham nay ding dé sidt chat va giữ
c6é dinh những tam, miéng can gia công như
cat, khoan,..., hoặc ding nhu ban lam việc
của the. Có thé được điều chỉnh ở hai độ cao
khác nhau cũng dé ding như gia cua.
Áp dụng Quy tắc 3 (b).
Thông qua: 1997
7326.90 (tiep rÍ
6. San phẩm giữ chia khoá, bang thép, gom 6.
một vong (duong kinh 22 mm) co móc gai
ding dé giữ chia khoá, nối với một hộp
plastic nhỏ chứa 3 cái vặn vít nhỏ (dài 54
mm) bang một day xich (dai 20 mm).
Thông qua - 1998
7. Cột tiếp dit 6 dang que điện cue đặc bang | 7.
thép các bon kéo, duge phủ đồng bang
phuong pháp điện phan. Lop đồng nay có
độ day lon nhat la 254 microns (n), bao
dam su liên két hoan hao giữa hai kim loại.
Những cột nay dai tir 8 dén 10 feet (2,5 dén
3,1 m), có thé nang dén 5 kg va cac dau
dưới cua ching nhọn, được noi vGi nhau
bang các khớp nối đôi có ren bang déng
thiéc. Nhiing cột nay được ding dé bao vệ
fflep đất) những đường day cao thé, tram
bién ap, đường truyền viễn fflong, các toa
nha, dén đường, cột thu lôi, ang ten,..
Ap dung Quy tac 1 (Cha giải 7 Phan XV)
8. Khớp nối, làm bằng thép, gdm 2 phan hinh | 8. Connecting link of steel, consisting of two
ban nguyét doi xứng được nôi voi nhau tao
thanh một khop ban lề thong qua một chốt
thép được giữ bởi một chôt định vị. Nó
duoc thiết ké dé str dung voi thiét bj nang
ha (dau móc, móc, vong xich chu...) dé tao
thanh bộ phan nang ha (với ta vet, neo móc
Thông qua: 2013
7409.19 hoặc 7410.21
Tam nhựa phenol-formaldehyde, được
phủ trên mot hoặc ca hai mat bang tam
hoặc lá dong tinh luyện dung dé ché tao
tam mach in. Vi những san pham nay duge
thiét kế dé dùng như vat dan điện nên
những tam hoặc lá déng được coi là mang
lại đặc trưng cơ bản cho sản phâm.
Tam dan bang day dong thiếc, được lắp
trên khung, da hoặc chua được gia cong,
dùng trong in thủ công hoặc trên may in đề
in vải dệt băng phương pháp in lưới.
Những tấm đan này cũng có thể được
phân loại vào các nhóm tương ứng của
các Chương khac của Phin XV tùy theo
kim loai co ban cầu thành.
Théng qua: 1963
Dau phun cua hé thong chita chay, gom
mot hop bing déng thau voi một ông bat
chat vao ống dan nước của hé thong, được
lam kin bởi một vỏ bang kim loai được giữ
bảng nắp gài bang hop kim dé chay da
được hiệu chuan, bộ phan gai nay nong
chảy khi bi đốt nóng cho phep nap gai roi
xuống; nước phun ra dap vao tam hướng
dòng ở phan dưới dau phun.
San pham nhiéu lớp bao gom hai lớp
ngoài bang niken lá mỏng va một lớp trong
là hôn hợp polyme không dẫn nhiệt điện
các bon dan. Mỗi lớp ngoai day 0,025 mm
va lớp trong day 0,3 mm, San pham 6 dang
tim 30 x 40 cm, sau khi cat theo khô, san
pham được dung nhu cau chi ty phục hôi dé
bao vé fc quy, may điện thoai va động co
dién dưới 60V khi dién ap qua tai hoặc
nhiét do cao,
Thông qua: 2000
1. Bột không thiêu kết gồm hạt nhôm được
phu oxit nhôm ham lượng oxit nhôm tir 7
dén 14%.
Théng qua: 1970
2. San phẩm nhôm nhiéu lớp, bao gdm hai
tam nhém can phang tao thanh hai mat
ngoai cua san pham can va mot tam hoặc
lớp plastic tao thanh lớp trong hoặc 161. Dé
day mdi tam ngoài lén dén 2,54 mm, va lớp
trong có độ day khoang tir 0,02 dén 2,29
mm. San phẩm thường ở dang cuộn, có độ
rộng lên đên khoảng 1.500 mm, hoặc được
cắt thành dạng tấm. Lớp Idi lam cho san
pham có kha nang giảm tiéng 6n tot. San
pham được ding dé phủ ngoài các toa nha,
trang tri nội that, panel thin xe ôtô, thiét bi
gia dung, may van phòng....
3. Tam ép cách nhiét phan quang (dai 38,1m
x rộng 1,22m) dang cuộn bao gồm 2 lớp lá
nhôm mặt ngoài (chiéu day 5 pm) va lop
trong cau thanh boi tam xóp khi bang nhựa
PE (chiều day 3 ,lmm). Ty lệ phan tram
trong lugng moi m cua 2 lớp lá nhôm mat
ngoai va tam xop khí bang nhựa PE lần
lượt la 16% va 84%,
San phẩm nay được cat theo nhu cau của
người sir dung va duoc thiét ké dé lap dat
bén trong tường, tran hoặc san của một toa
nha dé duy tri nhiệt d6 nhờ sự cach nhiệt
voi bức xa nhiét tir bén trong hoặc bên
ngoai. Lớp lá nhôm mong phan xa nang
lượng bức xa (mitre độ phan xa: 97%) theo
ca 2 hướng va tam xốp khi bang nhựa PE
cô lap các khoảng không khi giữa bé mat
các la tao thanh lớp cach nhiệt dé chống
dan nhiét.
Théng qua: 2015
Nhìn từ trên trên (dưới)
Ban vé cau tric (Nhin từ canh)
[3 Tam xóp khí
F Được ép vao voi nhau
4. Dang géc, da được duc 15, được san xuất dé | 1. Angles, perforated, prepared for use in
sir dung trong lap rap các cau kién kim loại
(như tu nhiều ngăn, gid ké, đô đạc trong nha,
cau thang, giàn giáo, khung mai nha, .v.v.), Ở
dang riéng lẻ hoặc thành bộ:
(i) Không phải la những san pham chưa
lap rap hoặc thao rời có thé duge phan
loai với cac san phẩm da lap rap của
loai tuong ứng:
Bang hợp kim nhôm.
(ii) La những san phẩm chua lắp rap hoặc
thao rời có thé được phan loai với các
sản phẩm đã lắp ráp của loại tương
ứng:
(nhóm áp dung cho san pham lap rap).
Xem thêm ý kién phan loai 7308.90/2.
Théng qua: 1962
5. Dé chứa bang nhém lá méng ding một lan | 1. Disposable aluminium foil containers of a
loai thường được su dung trong nha bép, chu
yéu sử dung cho ché biến, đóng gói va van
chuyén thye phẩm trong thuong mai. Những
d6 chita nay khác nhau về hinh dang va kich
cỡ (thường 14 hinh chữ nhat hoặc hinh tron),
Những san pham nay được str dung phd bién
trong công nghiép lam banh dé bao gói thực
phẩm ở giai doan chế bién va nau. Thực
pham sau đó được van chuyén va ban trong
những dé chứa dang nay. Những đồ chứa
nay thường bi vứt bo sau một lan str dung.
6. Banh nhôm - mangan, bao gém bột kim loại
nén va chat hoat déng bé mat 6 dang xi lanh
mau xám, vién nén, khối đệm, hoặc các hinh
dạng tương tự khác (gọi chung là "bánh").
Chúng bao gồm 75-95% bột mangan nguyên
chat, 5—25% bột nhôm nguyên chat, 1% chat
hoat động bề mặt dưới dang một
các mudi v6 co nhém. Banh nay được su
dung dé san xuất một số hợp kim nhôm, đặc
biệt la những hop kim mangan là nguyên tô
hợp kim chính. Trong quá trình sản xuất các
hợp kim, bánh này được đặt trong một bồn
nhôm nóng chảy để liên kết kết tủa của
mangan với nhôm.
Ap dung Quy tắc 1.
LỄ
Óng nhôm — crôm, bao gồm bột kim
loại nén và chất hoạt động bề mặt. Chúng
bao gồm 75-90% đến 99% bột crôm tỉnh
khiét, 10-25% bột nhôm nguyên chat, 1%
chat hoat động bé mat dang dau
hydrocarbon, va 1% của chat trợ dung, vi du,
mudi nhôm vô co, kali floroaluminat, kali
florosilicat, hoặc kali florotitanat. Cac éng
nay được sir dung dé san xuat một sd hop
kim nhém trong đó crôm la mot nguyén té
hop kim. Trong qua trinh san xuat các hop
kim, các éng duge dat trong bon nhôm nóng
chay dé lién kết két tủa cla crôm với nhôm.
Ap dung quy tac số 1 va 6
Dao rựa (Plantation matchet) o song dao
có rang cua dé ding phu tro nhu mot cai cua.
Application of GIRs Í and 6.
Bua bang kim loai co ban, co dau búa thao ra
lap vao được ở mỗi dau, một dau bang cao su
va mét dau bang plastic.
Théng qua: 1963
Dung cy got vỏ rau qua va trai cay, bao
gom mot tay cam bang nhựa có gan bộ phan
làm việc hình chữ nhật bing kim loại co ban
có thé xoay voi hai lưỡi dao - mot lưỡi
phang va một lưỡi có rang cua.
7. Dung cy got vỏ rau qua va trai cây, bao | 2.
gom mot tay cam bang nhựa với bộ phan lam
viéc cô dinh lam tir kim loai co ban với 2
lưỡi dao.
Ap dung Quy tac tong quát 1 va 6.
một hộp bang plastic có co cau that nút bang
thép, mot tay nam kim loai duoc gan cé dinh
voi bộ phan dau, va một can gat dé van hành
co cau, dung dé néi soi bi đứt trên may dệt.
dé dong hộp bia, ghim được dap bởi luc tay
an trén hai gong kim xoay quanh truc.
Théng qua: 197]
8. Két an toàn, lam bang thép, duoc thiét ké dé | 1. Safe made of steel, designed to protect
bao vệ cac tai san co gia tri, được trang bị một
khoa ban phim dién tu lap trình được va bang
chi din cũng nhu một 6 khoá với chia khoá an
toàn. Cac kích thước bên ngoai la 200 x 310 x
200mm và kích thước bên trong là 198 x 308 x
140mm (Chiều cao x Chiều rộng x Chiều sâu).
Két an toàn nang 4.5 kg, cánh cửa day 3mm va
phan than day Imm. Mat quay ở cửa trước
khớp vi tri của 2 then chét trượt một chiều (day
20mm). Một số lỗ được khoan sin ở dưới dé
hoặc mặt sau dé có định két vào tường hoặc san.
Két an toan duoc str dung trong gia đình hoặc
Thông qua: 2017
9. Két an toan, lam bang thép, được thiết ké dé
bao vé các tai san có gid tri, được trang bi
một khoa ban phim dién tir lap trinh duge va
bang chi dan cũng nhu một 6 khoá với chia
khoa an toan. Cac kich thước bên ngoai la
250 x 350 x 250mm va kich thước bén trong
la 248 x 348 x 190mm (Chiéu cao x Chiều
rong x Chiéu sau). Két an toan nang 6 kg,
cánh cửa day 3mm va phan than day Imm.
Mat quay ở cửa trước khớp vi tri cua 2 then
chét trượt một chiéu (day 20mm). Mot số 16
duoc khoan sin ở dưới dé hoặc mat sau dé có
dinh két vào tường hoặc san. Két an toan
duoc str dung trong gia đình hoặc trong kinh
Áp dụng Quy tic 1.
10. Lu hương va binh cim huong trong thd | 1. Buddhist incense stands and incense pots
cing Phat giáo (Koro va Senkosashi), co
hinh dang như binh nhỏ trang tri bang kim
loai co ban, có mau vang. Binh cam hương
có hinh dang la một hinh tru mở rong dan
xuống phia dưới, cao 9 cm, miéng hở phía
trên có đường kinh 3 cm, phan day kin hay
phan dé có đường kinh 4,5 cm. Lu hương có
dang mét cdi bình nhỏ có gan ba chan dưới
dé, cao 4,5 cm va đường kinh cua miệng la 7
cm. Những san pham nay thường được dat
trén ban thé gia đình hoặc trong đền, miéu
như d6 trang tri nhưng cũng có thé ding dé
dét huong ở những noi thé cling tôn giáo.
⦁ Hộp dung diém trong tho cing Phat giáo
(Match-keshi), là hộp đựng có day bang
giống một binh nhỏ trang tri, bang kim loại
co ban, có mau vang. Nap hộp có 16 khoét
thủng ở giữa dé cho diêm vao. Hộp co đường
kính 4,5 cm ở phần phình to nhất, cao 7 cm
ké ca nap hộp va 6,5 cm khi không có nap
hộp. San pham nay thường được dat trén ban
tho gia dinh hoặc trong dén, miéu nhưng
cũng có thé ding dé chứa diém sau khi str
dung tai những noi tho cúng ton giáo.
1. Nap nhém với nhiều hình dang khac nhau | 1. Aluminium tops of different shapes (round,
(tron, bau duc, chit nhat với các góc được bo
tròn,...) va kich cỡ khác nhau str dung cho
lon d6 uống hoặc hộp thực pham; các nắp
nay có gờ nổi dé dap cé định lên trên hộp,
lon va ở mat dưới nap được phủ lớp vécni
bao vệ phù hop dé tiếp xúc với đồ uống va
thực pham. Nap nay gom có một nap lật rach
sẵn có gin vong kéo & một dau dé có thé mở
hộp dé dang theo đường rach san của nap lat.
\ ; GHUYEN NGHIỆP - MINH BACH - HIỆU QUA
⦁ SẢNPHẨM CHO GIAI HS 2017 DO CBCC HAIQUAN Á
CAl LN THỰC HIEN, CHIA SE DEN CONG DONG DOANH NGHIỆP
1. Cap điều khién chứa bi:
Được coi la phi hop dé sir dung riêng hoặc
chu yeu str dung cho các loai may hoặc
thiết bi cu thé cua Phan XVI.
Phan loại như bộ phan hoặc phu kiện
của máy hoặc thiết bị thích hợp.
Xem thêm các ý kién phan loại 8487.90/2,
Théng qua: 1962
2. Bộ phan khuấy tron của may khuấy, may
nhào hoặc may nhao tron, gồm bồmnyion
tron (cánh, cai cao, khung có thanh
ngang,...), có thanh noi hoặc không, ở dang
riéng rẽ:
Được coi là phù hợp dé sir dung riêng hoặc
chi yếu sử dung cho các loai may khuay
hoặc may nhao trộn của Phan XVI.
Phan loai trong những nhém 4p dung
cho may khuấy hoặc may nhào trộn ma
những bộ phan nhao trộn được su dung
Xem thém ý kién phan loai 8487.90/3.
Thông qua: 1963
Miéng đệm cửa của một thiết bi thuộc
Phan XVI, bao gom một thanh plastic,
phia trong có gắn một que tir tinh bang ferit
bari va có hinh dang phù hop voi cửa cua
thiét bi.
Phan loai như bộ phan hoặc phy kiện
của thiét bi dang được phan loai.
Xem thêm các ý kién phan loại 8418.99/1
Thông qua: 1968
Nồi hơi nước sưởi trung tâm hoạt động
bang điện, bang thép, dé tao ra nước nóng
với nhiệt độ khác nhau cho hệ théng SƯỞI
(sưởi san hoặc bức xa tan nhiét); chung
được cach dién nhờ xốp polyurethane cứng
và hoạt động ở điện áp 220 V hoặc 380 V.
Néi duoc trang bi thanh dun nước nóng
kiéu nhúng bang thép không gi có thé thao
roi; ro le cong suất va ro le điều khién;
bang diéu khiển gdm bộ én nhiệt, nhiệt ké
va bộ phan đóng ngắt mach; bom lưu thông
da toc dé; thủy ap ké; van an toàn; duong
vào ra của hé thong sưởi; một khoang có
kha nang giãn nd; đường vao ra dé kết noi
voi một binh chira nước nóng bén trong.
Công suat, có thé điều chinh, khoang tir 5,6
đến 24 kW hoặc tir 28,8 dén 259,2 kW tuỳ
theo kiéu néi; nhiét 46 cao nhất là 90°C va
ap suat hoat động 3° bars.
Tu hut, loc không khi sir dung trong
phòng thi nghiệm được ding dé điều chê
va nuôi té bao trong phòng thi nghiệm.....
va gồm một tủ kim loai có chứa:
(i) một chụp hit khí tuần hoan gin với
một quạt điện và máy lọc khí;
(ii) một tam duc lỗ được dat dưới phan
chup hut va được sử dung nhu mat lam
viéc của tu;
(iii) một két chứa dat & dưới tam duc 16
dùng dé thu gom dung dich tran ra.
Tu mở 6 phía trước va duge thiết ké dé dat
trén ban lam việc hoặc ghé lam việc. Chup
hit tao thanh luéng khi, tao ra rao can bao
vệ ở khu vực mo của tủ dé bao dam cho ky
thuật vién không bi nhiễm ban khi tiếp xúc
với chất liệu sinh học.
Thông qua: 1988
3. “Ta cấy vé tring” dang thoi ngang, được
trang bi hé thong quat thoi hoặc dong co, bé
điều khién téc độ động co, khe khi hoan lưu
tốc độ cao, mang loc khi HEPA voi mang loc
có thé tháo rời, có thé giặt được, bộ loc trước
(lọc trước khi đi qua mảng lọc HEPA) có the
tai sử dung va đèn huỳnh quang cho khong
gian thao tac. Cac khe không khi hoan lưu
tốc độ cao hit khong khi bi 6 nhiễm, giúp
không khí chưa loc không lot vào không gian
lam việc, va sau đó tuan hoàn không khí
thong qua bộ loc HEPA. Tu cay được thiết
ké cho nhiều nganh công nghiép va có nhiều
ứng dung khac nhau, như bao chế thuốc tiêm
tinh mach, bao chế thuốc, nuôi cay té bao
thực vat, chudn bi các vat ligu, bao ché dược
pham, lắp rap dién tử va nghién cứu thực
nghiém han ché. Nó chi được sit dung dé bao
vé san pham chứ khéng bao vệ người van
hanh hay môi trường. Nó có các thông số kỹ
thuật sau:
⦁ Chiều rộng toàn bộ: 127,0 cm;
⦁ Chiều rộng bên trong: 118,1 em;
⦁ Chiều cao bên trong: 71,4 cm;
⦁ Độ sau bên trong: 55,9 cm;
⦁ Chiéu cao toàn bộ: 162.6 cm
1. May diéu hoa không khí loai lắp vao trần 1. A
nha, kiéu "hé thong nhiều khối chức nang"
(i) khối chức năng trong nhà bao gom bộ trao
đổi nhiét va một quat chay bang m6 to lap
dat trong một vo duy nhất được thiét ké dé
gan cé định lên tran nha; va
(ii) khối chức nang dat ngoai trời bao gồm
một may lam lạnh kiéu nén va một bộ trao
đổi nhiệt có quạt chạy bằng mô tơ trong
một vỏ duy nhất.
Cả hai khối chức nang nay duge thiết ké dé
có thé kết nỗi với nhau bang day điện va
ong déng.
2. May diéu hoa không khí loai ding nhiều
khéi chức năng (cục nóng, cục lạnh tach
Mẹt) bao gồm:
(i) Khối chức năng đứng trong nhà bao gồm bộ
trao đôi nhiệt (thiết bi bay hơi) và quạt gắn
động cơ trong cùng một khối. Khối chức
năng nay duoc thiét ké dé dat trén san hoặc
dua vao tuong nhung không được cé định
chat hoặc dé trong khối bê tông noi ma nó
(ii) Khối chức ning ngoài trời, bao gdm một
máy nén môi chất lạnh, một bộ trao đổi nhiệt
(bd ngung tu) va mot quat gan dong co. Khéi
nay duoc thiết ké được gan hoặc co định trên
san hoặc các thanh đỡ bang thép.
Ca hai khối được thiết kế dé liên kết với nhau
thông qua day điện, ông dan dé môi chat lạnh di
Ap dung Quy tac tong quát 1 va 6.
Théng qua: 2013
3. = hoa khong khi di động kiéu một
(lap liền trong cing một v6, một cuc): gom
2 quat có gin dong co, thiét bi bay boi, một
bo ngung tu va mot thiết bi nén được dit
trong cùng một khối. Thiết bị được đặt trên 4
bánh xe dé thuận tiện cho việc di động và có
2 tay nắm đề dịch chuyén va di chuyén. Khối
chức nang nay co thé được gan kém voi mot
ong xa linh hoạt như một phy kiện cho việc
xa khí nóng thông qua cửa sô hoặc tường.
Áp dụng Quy tắc tong quát 1 va 6
Thông qua: 2013
máy điều hòa không khí dạng khí nén
kiểu "hệ thống nhiều khối chức nang",
bao ỂJm một dàn bay hơi trao đổi nhiệt,
một quạt điện chạy bang mô to dùng dé dan
khí chạy qua dàn bay hơi trao di nhiệt va
thổi khí vao trong phòng, một bộ loc khi va
mot bộ én nhiệt va một bang điều khién
duoc dat chung trong một vo. Khối chức
năng nay được thiét ké dé nồi voi khối chức
năng ngoài trai thong qua day điện va Ong
đồng của hé thống làm lạnh.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b) của
Phần XVI) và Quy tắc 6.
Thông qua: 2007
„ Khối chức nang lam lạnh đặt ngoài trời
dùng cho máy điều hòa không khí dạng
khí nén kiéu "hé thống nhiều khối chức
ning" (chi lam mat), bao gôm mot may
nén khi, một dan ngung va trao déi nhiệt,
một quat điện chay bang mô to dé dan khí
chay qua thiết bi ngung va trao đôi nhiệt dé
tan nhiệt va các thanh phan khác dé bao vệ
va điều khién khdi chức nang nay, được dat
chung trong một vo. Khoi chue nang nay
được thiét ké dé nối với một hay nhiều dan
bay hoi trong nha thong qua day điện va
éng đồng của hé thong lam lanh.
Ap dung Quy tắc 1 (Chú giai 2 (b) của
Thông qua: 2009
Khối chức nang lap trong nha ding cho | 1.
8415.90 (1iép theo)
Khối chức nang lam lanh dat ngoài trời
ding cho may điều hoa nhiét độ kiéu
dang khi nén cé thé dao chiéu, lam lanh
hoặc lam nóng, kiểu "hé thống nhiều
khối chức nang", bao gồm một máy nén
khí, một dàn ngưng và trao đổi nhiệt, một
quat điện chạy bang mô to dé dan khí chay
qua dan ngung va trao déi nhiét, một van 4
chiéu dé dao chiều vong tron dong khi, va
các bộ phan khác dé diéu khién va bao vệ
khối chức năng này, được đặt chung trong
một vỏ. Khoi chức năng này được thiết kê
dé nối với một hay nhiều dan bay hoi trong
nha thông qua day điện va ống déng của hệ
thong lam lạnh.
Ap dung Quy tic 1 (Chi giai 2 (b) của
Théng qua: 2009
Tủ két đông loai cửa trén với nắp thuy tinh
cong, ding dé bao quan va trung bay thực
pham tai cho. Thiết bi có dung tich bao
quan 365 lit hoặc 550 lit tuy theo kiéu may;
một hệ théng lam lạnh gan kém cho phép
giữ nhiét độ từ -20°C va -24°C trong nhiệt
độ mdi trường là 30°C.
Bộ pin (ắc guy) _nhigt điện gồm các cặp | 1.
nhiệt điện mac ndi tiếp, mdi cặp gdm hai
thanh ban dan khác nhau (mot duong va
mot am) noi bởi một miéng dong: dong mot
chiéu lam mat mot canh cua bộ pin va lam
nong cóngchiu: 200; duge ding như bộ
phan lam lanh trong những tu lạnh nhỏ,
thiét bi điều hoa nhiệt độ, dung cu chinh
Xá :
8418.69 (tiép theo)
4. Tũ giữ lanh dat ngoài trời, được thiết ké dé
dat các thiét bi điện va dién tử như chinh lưu,
ắc quy và thiết bị viễn thong. Tu duge lam
bang thép boc cach điện va thiét ké dé lap dat
trực tiếp trên mat dat ở ngoài trời. Kết cau
bên trong gom hai khoang: 1) mot khoang
dat ắc quy gom 4 gia ac quy; va 2) mot
khoang có chứa gid do cho cac bộ thiét bi.
Tu giữ lanh được trang bi mot diéu hoa cong
suất 2000W dién một chiéu (DC) không co
chức nang kiểm soát độ 4m không khí trên
cửa trước va một quat xa khan cap DC 6 trên
Ap dung Quy tic tong quát 1, 3(b) va 6.
Í Air Conditioner D Air Conditioner
5. Miéng dém lắp vao canh cửa tu lanh, gom 1. Gaskets for fitting to doors of
một thanh plastic gắn voi một coc từ bang refrigerators, being profiles of plastics
bari ferit va có hinh dang đngtớióm phù incorporating a magnetic rod of barium
Ap dung Cha giải 2(b) của Phan XVI. Application of Note 2 (b) to Section XVI.
Xem thém cae ý kién phan loại Phan XVI/3 See also Opinions Sect. XVI/3 and
6. May cô quay chan khong ding dé cô đặc va| 1. Rotary vacuum evaporator for
chung cat chat hữu co, gom những bo phan concentrating and distilling organic
ngung bang ống ruột ga, binh hứng lay phan (evaporation flasks, coil condenser,
chung cat, ông va van voi) va những bộ phan recipient for collecting the distillate, tubes
bang kim loai (gid hinh ong, động co điện voi and valves) and metal components (tubular
bộ bién tốc, binh dun cach thuy dun bing điện frame, electric motor with variable drive,
với thiét bj thuy lye dé chuyén dich thing electrically heated bath with hydraulic lift
đứng), tất cả được cé định trên một bộ dé di for vertical adjustment), the whole being
7. Thiet bi lam nóng bé mat (dung di: ,
chat dung trong thing, binh chứa, hệ théng
éng dan... › trong do bo phan dun gom mot
lưới thuỷ tinh gan voi những điện tro dun
cach dign, duoc thiét ké đặc biét dé lap dat
với các thing, binh chứa hoặc các vật chứa
cần đun nóng khác hoặc được cé định xung
quanh những vật chứa hoặc éng dan.
Xem thém cdc ý kién phan loại 8419.89/2 va
Bép dun hình cầu chi yếu gdm mot bé mat
lam nóng (tao nén tir những day điện tro dét
cach điện dat trén một lưới bing day thuỷ
tinh), dung trong vỏ boc kim loai, được ding
như bộ phan dun đốt của nồi hap hoặc trong
thiét bi được str dung trong phòng thi
nghiệm hoặc trong công nghiệp thực pham.
Xem thêm cdc ý kién phan loại 8419.89/1 va
. Bộ kiém tra độ phan giai bao gom bay
tram khuay sử dung dé phan giải thuốc viên
hoặc viên nang. Thuốc được tham thầu qua
miếng băng dán đặt trong môi trường đặc
biệt được chuẩn bi trước nhằm xác định
khoảng thời gian can thiết cho sw phan giải
theo các tham số hoat động duge dat trước.
Nó cũng có thé bao gồm một cuộn day lam
nóng bang điện có chức năng làm nong môi
trường phan giải dén một nhiệt độ xác định,
giả lập theo thân nhiệt của con người trong
quá trình phân giải thuốc.
Một bang điều khién lip sin cho phép thiết
lap cdc diéu kiện can thiét cho việc kiém tra
độ phan giai cy thé, vi du như nhiét 46 (20-
60 °C), tốc độ khuấy (25-250 vòng/phúÙ,
phương pháp thử, cấp thuốc, thời gian
Bộ kiém tra độ phan giải không thực hiện
bat ctr loại phan tích nao, có thé được kết nồi
với một thiết bị ví dụ như máy quang phô đề
xác định thêm MCmg một hay nhiều hoạt
chat duoc phan giải, va kết nối với một máy
xử lý dữ liệu tự động.
Các tim thép, duoc gia công va xu ly đặc
biệt nham lam cho tam thép có kha nang
hap thu bức xa mat trời cao, được gan vao
những thiết bị của hệ thống đun nước nóng
bang nang lượng mat trời trên mai nha.
Thiết bị xử lý nước gồm hai bộ lọc (bộ loc
ban dau va bộ loc các bon), thiét bi ion hoa
va thiét bi điều khién, gắn trên một dé
chung. Trong thiét bi nay, nước chay qua
bộ loc ban dau dé loại bỏ cặn; sau đó chảy
qua bộ loc cdc bon dé loại bỏ clo, vi khuân
va mili; nước da xử ly được dua qua thiét bi
ion hoa dé tach ion dương va ion am.
Ap dung Chi giai 3 của Phan XVI.
Théng qua: 1998
Thiết bj thim tách tiệt trùng ding một
lan gom một vo hình tri:dai 25 em, _bang
plastic cứng, chứa những soi rong; vỗnnày
có các nit ren 3hai dau va có hai ong 3cm
mở rộng tir v6 trén; những nut va ông déu
bang plastic cứng. Dé có thé van hanh
được, san pham phải được néi vào một thiét
bị đặc biệt thông qua các ren(ví dụ, thận
nhân tạo). Thiết bị này cho phép máu và
chat tham tach truyền di va chat độc bi thai.
Ap dung Chi giải 2 (a) cia Chwong 90.
8. Thiét bi loc mau chuếtion: 1 một lưới loc
bang polyeste trong một bao trong suối.
Thiet bi nay được str dung dé logt khoi mau
dự trữ những khoi két lap nho
(microagregats) bao gém bach cau, tiéu
cau, manh té bao va protein ma kich thước
tir 30 đên 200 pm.
L B›uồng son:
(i) “Buong khô”, được trang bi một quat
chay m6 to thông khi dé kỹ thuật viên
thé, mot man nude thanh loc không khi
bang cach giữ những phan tir son
ngung dong va mét bom chay bang mô
to dé lưu thong nước.
(ii) “Budng ướt”, được trang bi một quat
chay mô to théng khí dé kỹ thuật viên
tho, va một khung có các lá dé loc khí
đây ra ngoài băng cách giữ một phan
những phan tu son ngung dong.
Théng qua: 196/
Ong thay thé ding dé loc dau, gồm mot
ong bang kim loại hoặc giấy được duc 16
(bat ké vat liệu được sử dung nhu phương
tién loc).
Théng qua: 1961
“May phun cat”, loai ly tam, dung dé lam
sach va tay gi san pham kim loại, thường
bao gom mét thing quay ngang, trong dé
những san pham dang chuyén động chịu tac
động cua tia phun những hat mạtnthép ban
ra, chi boi tac động quay ly tam bang bánh
guong quay với van tốc lớn, không có su
tác dụng của khí nén.
9. Thiét bi làm sach (“thiet bj lam sạch bang
hoi nước”), bao gom một khối, không ké
những cai khae, gom mot động co, mot dau
đốt tu động, một dng đốt xoắn va một bom
dinh lượng, có gin một voi dé phun thành
tia dung dich tay rửa va được ding dé rửa
xe 6 tô, may móc, nha dé xe, nha xưởng,
Binh phun 4p lye van hanh với ap suat 3
bar, chứa duoc 5 lit, có một ap ké pit tong
gin với van an toan va gan voi một phều.
Binh phun có một ống có dau bang dong có
bom, có thé điều chỉnh, một binh chứa chac
chan với phéu va một voi điều chinh được.
Những tinh chat vat ly của binh phun chi rõ
san pham được sir dung trong néng nghiệp
hoặc lam vườn.
Thông qua: 2006
Dai phun nước, nhiéu mau, có đặc tinh cua
mot bom van hanh bang dong co điện, ông
dan nước vao va thoat nước, một vòng trên
đó có các vòi phun, bộ lọc, đèn điện và một
dia thủy tinh nhiều mau quay nhờ tac dong
cua tia nước đặc biét.
Thiét bj phun gdm một van lip với một
nit bam gin với một dau voi phun (dau
phun), bao gôm những bộ phan sau:
(i) Mot nut bam gan với dau voi phun,
(ii) Một céc nhỏ, bang kim loại co ban;
(iii) Một miếng dém cho cốc nhỏ, bing
(iv) Một miếng dém thin xupáp, bang
(v) Một xupáp, bang plastic:
(vii)Lò xo bang thép;
San pham duge ga lắp trén cô cia hop chứa
ma các chat dung trong dé (cdc chat long,
dang bột hoặc ở dang bot) được phun ra từ
vòi phun khi ân nút bâm, giải phóng khí
day. San pham nay không có thiet bi điêu
chinh dong va sự phan tan của các chat
Xem thém các kién phan loại 8424.89/3
Thông qua: 1996
“Bom” bao gồm mot nut bam, một dau
phun; mot lò xo pit tong, một pit tong kin,
mot than, một miéng dém, một hộp cd nap
van kiéu ren, một lò xo, một bi kin va một
éng chim. San phẩm được thiét ké dé lắp
trên phan dau cua thing đựng dé phun các
chat lỏng, dang bột hoặc ở dạng mút qua
dau phun nhờ một bom pit tông.
Xem thém các ý kién phân loại 8424.89/2
$424.89 (riêp theo)
10. Day chuyén tw động hoàn thién bé mat | 4. Automatic finishing line for top coat, base
lớp phi, lớp nền va lớp nhuộm dé san
xuất d6 nội that, bao gồm:
một hệ thong tai chạy bang động co (bing
mot hé thong điện tir phun mau va véc ni,
(1) mot may phun quay dé hoàn thiện lớp
nen va lớp nhuộm cua d6 nội that, bao
gom nhimg thiét bi sau day:
⦁ một bang tai tu lam sach bang việc
⦁ một chu trinh tiếp liệu gom 10 súng
xi hoi va một bom ap suat thap;
⦁ một man nước.
(2) một máy phun tự dong dé hoan thiện
lớp phu cua dé nội that, bao gồm các
thiết bj sau:
⦁ một bang tai tu lam sạch bangi viéc
thu lai véc ni con thira;
⦁ một b6 dao động hai mat được trang
bi 8 sung xi trộn khi va mot bom ap
⦁ những man nước va mot thùng chứa
⦁ một hệ thống tach khí với may loc
nhằm giảm bot ti lệ chat ran;
⦁ một diéu 4p vay quanh bao vé chong
⦁ một bộ loc với các lõi loc có hiệu
ning cao dé loại bỏ bụi tir không khi
⦁ mot hé thong say khô nhờ vao qua
trinh lam khô bởi sur trao đôi nhiét va
roi tia cực tim.
Ap dung Chi giải 4 cia Phan XVI va
BO nang bao gom một dong co điện ghép
voi mot bd toi trén mot bệ dé chung; bộ tdi
gom nhiều bộ phan truyén lam chuyén
động một truc ding dé tiép cin với một
rong roc va cé thiét bi phanh.
May nang xép ‘ities hang), là một may | 1.
tu day gom có mot dong co diesel, bánh
hoi, mot cot ong léng được trang bi một tdi
va mot két cau nang hoặc hệ thong nang
với rong roc kép. May duge ding dé nang
va chuyén hang hoa va đặc biệt được trang
bi những thiết bi khac dé chuyén san pham
công nghiép va béc xép hang như Ia két cau
nang (cho các container ISO), thiét bi nang
cho dau kéo xe móc (cho ban công-ten-nơ),
rong roc kép va toi, moc cé dinh, móc
ngoam (cho than, 6ng, ...) va chia. May có
thé nang lén va chuyén những san pham
cong nghiệp va bốc xép hang nang đến 60
tan. Hệ théng nang duge bao dam bởi một
thict bi thuỷ lực va chire nang chinh như
can cau dé chuyén va xép container.
Théng qua: 2006
2. Cần trục di động tw hanh, bao gom khung
có 6 banh với động co diesel va 4 cang
chong. Khung hỗ tro một mam quay có kha
nang quay 360°, trên dé được gan vinh vien
cac vat sau: mot tay can kiéu ông lông thuy
luc dai 36m voi hệ thong nang ha va mot
rong roc co moc; budng lai va điều khién,
trong đó chứa. can cau va điều khién lai gan
trén can kiéu 6ng léng. Trong luc lai xe trén
đường ửong được đặt và khoá cơ học ở phía
trước của khung. Trong lúc can cau hoat
dong, can cé thé nang buéng dén tam mắt
hoạt động. toi da 7. 8m. Can trục có kha nang
nang ha toi da 45 tan, nang lên độ cao toi da
48m va đường kinh téi da 39m.
Thông qua: 2013
Xe tu hành xếp container gom mot khung | 1.
xe có 6 bánh chay bang động co diesel, một
buồng lái kin danh cho người điều khién
gin trên khung, một cột nang dang Ong
long thang đứng được lap phia trước khung
xe va một khung nang được kéo boi day
curoa lắp trên cột. Phan ngoai cua cột thu
có thé chuyén động doc theo phan trong
của cét va cho phép khung nang nang lên
va ha xuống. Khung nang được nang lên va
ha xuống nhờ sy can thiép của hệ thống kéo
bing day curoa. Theo cach nay, xe có thé
nang đến 36 tan va có thé xép containers Ở
d6 cao 13 mét. Van tốc cao nhat của xe là
23 - 24 km/h va van tốc nang 1a 0,30- 0,40
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Théng qua: 2006
May phan phdi, được thiết ké đặc biệt dé
tiép nhiên liệu cho may chuyén tai da sỏi
bang hoi nén str dung dé thu don mo da
khai thac, chu yeu gom một thing kin hình
t6 ong, ở dưới một nap day bao vé, hoat
dong bang dong co được trang bi mot bộ
truyền động banh rang.
3. Cánh tay boc hang ở cảng dé di chuyén an | 2.
toàn cdc chat long nguy hiém khi bốc hoặc
dỡ hang tai cang, đặc biét la tai các co sở
khai thác dau mỏ va khu wng I1gỈ]ltỀp, vận
hành nho một hé thong ống với ống có
khớp nổi được trang bị van an toàn tự động.
Ong được van hành trong qué trình van
chuyén chat long bởi một hé thống gin cap
va rong roc két hop với một cau tric đỡ va
đối trong. Hé thống nay không có bom.
Théng qua: 1999
4. May bốc hang tu hanh, xép hang ở phia | 1.
trước, cd bén bánh chu dong va lai trượt,
gan với mot khung liền khối, một buông lái
va điều khién, có một canh tay dup nang
kích thuy lye gin với cau tric may va
chuyén động bởi déng co day được dat ở
phia sau xe, ở dang co hoặc không co gầu.
Gau bốc hang lén boi chuyên dong về phia
trước của may, no nang, van chuyén va dỡ
hang. Những may nay co thé được trang bi
những loai dụng cu khác có thé hoán đổi
được như dụng cụ xúc hoặc búa thuỷ lực,
khoan dat, hộp cao, dung cu cay xới....
Théng qua: 1992 + 1995
Được coi nhu str dung riéng hoặc chu yeu
như xich xe sau khi duoc trang bi mat xich:
Xem thém các ý kién phan loai 8487.90/4,
Théng qua: 1965
5. Bộ tan nhiệt bing nhém (985mm x 530mm
x 145mm) sir dung cho may dao dat. Nó
duoc thiét kế dé ha nhiệt chat long lam mat
tir dong co của may dao dat bang cach
chuyén hoa lượng nhiệt thừa tir chat long
lam mat ra khong khí. Chat long nay sau đó
trở lai về động co.
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giái 2(b) Phần
Xem phan ý kién 8701.10/1.
Thông qua: 2014
6. Lưỡi dao 4-4 (2+2) và lưỡi dao hinh dia xới
dat khé cin (đồ nghé dé xới dat), được thiết
ké sử dung cho chuyén động quay cla may
kéo khi được lắp trén truc diéu hướng của bộ
phận day (may kéo cam tay/ may kéo diéu
khién bởi người di bộ). Cac lưỡi dao di kèm
trong cùng mot hộp, nhưng không được gắn
vào bộ phan day.
Bo phan day (may kéo cam tay/may kéo điều
khiên bởi người di bộ) được xuat trình cing
với các dé nghề dé xới dat được phan loại
riêng biệt.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Xem phan ý kién 8701. 10/1.
Thông qua: 2016
7. Buồng đập của máy gặt đập liên hợp bao
gôm một hộp với 3 bộ phan: rôto nap, trong
dap, may dap, giúp tach hat khỏi bông lia
thong qua qua trinh dap. Buong dap khéng
cé hé théng truyén dong riéng, nhung hoat
dong bởi hệ thống rong roc va dai truyén
bang động co diesel don của may gat dap.
Ap dung Quy tắc 1 (Chú giải 2(v) Phan XVI)
Thông qua: 2014
8. Kénh dan có lắp rap thiét bi cat
9. Cabin hoat động
10. Pau ra cua phan thừa
11. Truc chuyên động
May ép ly tam voi dong co điện dong bộ | 1.
một pha, gan lién, có thông gid, thiết kế
dùng cho mục đích thương mại (ví dụ, quán
bar, nhà hàng, căng tin, bệnh viện, phòng
khám va bép ăn của các tô chức) với đặc
tính kỹ thuật sau: tốc độ động cơ: 3000
vòng/phút; công suất động co: 700W;
cường độ dong điện: 7A; str dung điện:
230V/50Hz; công suat: 100/120kg hoa
quả/rau một gid; dung tich binh chứa ba:
khoảng 6 |; khối lượng: khoang 11 kg; kích
thước: 505mmx 235mmx 420mm.
Thiết bị này bao gồm một ffl10[ động cơ
bang thép không gi với công tắc an dang
“On-Off”, một binh bang thép không gi voi
mot mang rót, mép bang plastic, mot gio
bang thép không gi, nap bang plastic với
một Ong cap va một voi phun, một dia mai
bang thép không gi, va mot thung chứa ba
bang plastic. Thiết bi nay sir dung dé chiét
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
May phu dit trén những u khoai tay hoặc
các loai rau cu khác, bao gồm một khung
voi một thiết bi ndi vao may kéo nông
nghi¢p, mot lưỡi cay cat dat va một bánh có
la guong được kéo tir lực của may kéo va
no phun dat phủ lên những ụ can phủ.
Application of GIRs Í and 6.
12. May ché bién rau có dong co điện ba pha | 1.
gan lién duge thiét ké dùng trong thuong
mai voi đặc điểm kỹ thuật sau: tốc độ déng
co: 375 vong/phit; công suất động co:
600W; sir dung điện: 400V/50Hz; chê biên
1200 suất trong vòng 3 giờ hoặc ít hơn;
khối lượng khoảng 15kg, kích thước
Thiét bj nay bao gdm một khối động co,
một nắp cap nguyên liệu với hai cửa mở và
day, một bang điều khién voi cong tac an
dang “On-Off”. Nó có dia cat lat 3mm va
mot dia mai cỡ trung 3mm. May nay sử
dung dé liên tiép cat lat thức an, cat vun,
nao va ché biến khoai tay miéng (khoai tay
chién kiéu Pháp) va thai soi.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
13. Máy cắt rau củ (320 x 270 x 505 mm, trọng
lượng 7,5 kg) cho công nghiệp chế biến thực
pham, trang bj dong co điện 220V, được thiét
ké dé cat rau củ theo nhiéu cách khác nhau (cat,
thai lat, nao va bam nhỏ) bang cach su dung
nhiéu lưỡi dao có thé hoán d6i cho nhau. May
có kha nang thai bap cai dat 90 kg mỗi gid bang
dia ct lưỡi kép.
14. May cat rau củ (230 x 272 x 380 mm, nang 3. Vegetable cutter (electric motor,
thiết ké dé cắt rau cu thành các loại manh | designed for slicing vegetables into coarse,
thé, vừa va min. May gon nhe với trong | medium and fine pieces. The machine is compact
lugng 5 kg. May bao gom một bộ lưỡi cat | with a weight of 5 kg. This machine consists of a
với các tam diéu chinh mire do cat va dong | blade kit with coarseness adjusting plates and a
co. May có kha nang thai bap cai dat 120- | motor, Its slicing capacity for cabbages is 120-
200 kg mỗi gid (2.0 — 3.6 kg mỗi phút). 200 kg per hour (2.0 - 3.6 kg per minute).
15. Thiet bi tron nhũ tương dong co dién ba | 1.
pha gan lien được thiét kế sir dung trong
thương mai (vi dy, trong bénh viện, trong
nha hang va trong phong thi nghiệm hóa va
dược) với các đặc tinh ky thuật sau: tốc d6
động co: 1500/3000 vòng/phút, cong suat
động co: 950/1300 W; str dung điện:
I: khối lượng: xấp xi 26kg; kich thước:
Thiét bi nay gdm một khối động co bang
thép không gi, mot bộ phan chứa nguyen
liệu bang thép khong gi có hinh dang giong
binh, co tay cam va nap được trang bi cùng
voi binh va lap rap mot nap nao, một lưỡi
cat bang thép không gi va bang diéu khién
voi công tac nhan kiéu “On-Off” va một bộ
phận lựa chọn tốc độ. Thiết bị này dùng đề
chế bién hỗn hop thức ăn dang chất lỏng
hoặc nửa lỏng.
Thông qua : 2012
May phủ giay cac bon sir dung mot lan | 1.
chi yeu gom một hệ thong truc va một bé,
mye chay tir mang ra được chuyén bing
trục lin mực dén truc in giấy 4p vào trục
nay được nén boi mét trục khác; d6 day cua
mực phủ được điều chinh bang một trục có
khắc độ đo.
Thông qua - 1966
Thiết bị xếp chữ phim cho phép tạo ra,
trên một bé mặt phim nhay, hình dang day
du cua mot tai liệu theo dòng (hoa don,
gidy nhan lương....): chu yeu gồm mét may
xép chit phim theo dòng sit dung một
khuôn theo dong, hai thiét bj ghép anh str
dung méi chiếc một khuôn những thành
phan có trước bao gồm (lời van, ving nét
gạch nét chải, ...), và một bản xép chữ có
gan bé mat phim nhạy.
May in phun kỹ thuật số in sao các hinh
anh sắc mau liên tục (ma kich cỡ có thé dat
tới AO - 864 x 1.189 mm), với diém kich cỡ
lon thay đổi được, trên một loạt các vật liệu
trung gian (vi du, giay in bao, giấy mờ hoặc
bóng, vật liệu trong suốt...). Máy này
được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp in
dé lam những ban in thir mau va nhằm ứng
dung công nghiép như in bién chi dan phan
quang hoặc sang ngược, in tam bia hộp bay
mau hang, in chữ da sắp cho bao bi,... Việc
in được thực hiện theo những di liéu
truyền boi một may xử ly dữ liệu tự động
ngoài, có kết ndi với may in thông qua một
giao dién song song.
Ap dung Quy tic 1 (Chu giải 5(B), 5(C),
5(D) (i) va 5 (E) cua Chương 84).
Băng cassette được ding véi may in
nhãn gom mot hộp plastic (115 mm x 88
mm x 33 mm) chứa b6n cuộn lõi. Cuộn lõi
lớn nhất chứa một băng tự dính bang
plastic mau trang phủ lop lot bang giay trén
mot mat. Cuộn lõi lớn thir hai chứa một
bing bang plastic va cuộn lõi nhỏ nhat
chứa mot bing dé bang plastic. Cuộn lõi
thir tu réng. Ba cuộn lõi mang bang có độ
rong 24 mm. Bang do bang plastic có thé
so sinh với bang lan mực hoặc sip xép
nham tao ra cdc vết in. May in nhan sw
dung 6ng mực (cartridge) dé tao ra nhãn
chứa ky tu từ ba loai vat liệu khác nhau
trong ống muc. Ong mực được dong goi dé
ban lẻ trong một hop bang bia trong đó có
những chi dan dé nhan dang, chi rõ loại
model may in nhãn nao ching duge sử
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
$443.99 (tiép theo
Ong mực, có hoặc khéng có mực, gom
mot éng bia hinh try, ở cuối mỗi dau ong
có một nap bit bang plastic, một dau có một
trục dé quay một day kim loại có hình dang
đặc biệt va ở đầu kia có bánh răng cho phép
đảo chiều quay, Day, ba phan của nó duge
dat trong Ong plastic, cac trục ở trong ong
myc dé tranh sự kết tụ của bột mực. Ông
mực có một ché xẻ doc qua đó bột mực xả
ra dưới tác động của sức hút tĩnh điện học.
Ching được ding dé lap vào may sao chụp
van ban va duoc thay khi hết.
Ong mye, có hoặc không có myc, gồm
một ông hình trụ bằng bìa, ở môi đầu ong
có mét nap bit t bang plastic; nap ở mét dau
có một day gap, bang kim loai co ban có
hinh dang đặc biét, va nap ở dau kia dùng
dé lam cho day quay. Day, hai phan của nó
được đặt trong ông plastic, các trục ở trong
éng mực dé tranh su kết tu của bột muc.
Ong mực có một chỗ xé doc qua dé bột
mực xa ra dưới tac dong cua sức hut tinh
dién hoc. Ching được ding dé lắp vao may
sao chụp van ban va được thay khi hết.
Théng qua: 1996
May 1a thiết ké cho hoat dong la chuyên
nghiép, bao gồm:
(i) một ban dé 1a hinh chit nhat đốt nóng
bang điện (kích thước: dai 125 cm x
rộng 75cm x cao 87 cm; khối lượng:
58kg) được bao phủ bang một tam là
va bộ phan hut khi lap bên trong;
một bộ phan tao hoi nước (khối lượng:
15,5kg) được trang bị với một bộ phận
bang silicon dé dat ban la, một thiết bi
do ap suat hoi nước, một thiét bi do
myc nước có thé nhin bang mắt
thường, một thiét bi lam nóng với bộ
én nhiét an toan, một ngăn chứa nude
va một bom;
(iii) mét ban 1a hoi nước hoat déng bang
dién (800W).
Ban la được nối với bộ phận tạo hơi nước
bằng một ong, va hoi nước duge hút vào
trong ban bang một ban dap chan duge gan
voi ban dé 1a. Ban là hoi nước được thiét ké
noi voi thiét bi tao hoi nude bang ống va
day cap dién.
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 4 phan
Xem Ý kién phan loại 8451.90/1.
16. Thiét bi lam sach tham tai chi, được trang
bị một động cơ điện công suất 0,75 KW
gin bén trong va mét bom dé phun mét
dich nay sau đó được hút ra. Thiét bị nay
nang 18,1 kg va co thé chứa 41,6 lit dung
dich; ching được su dung trong những
công trinh (không phai là nha 6) như khách
san, nha nghi, bệnh viện, van phòng, quan
Théng qua; 1994
Thiét bi lam sach tham tai chỗ. được
trang bi một dong co điện cong suat 0,75
KW gan bén trong va một bom dé phun
một dung dich long lam sạch vào tham,
dung dich nay sau do được hut ra. Thiét bi
nay nang 21,8 kg va có the chứa 56,8 lit
những công trinh (khong phai là nha ở) như
khach san, nha nghỉ, bệnh viện, van phong,
quan ăn va trường hoc.
Ban dé là hinh chữ nhật được bao phủ
bang mot tam la va thiét bi hut lap bén
trong. Bề mat của ban dé la được dét néng
bang dién với thiét bi đốt nóng bên trên và
nhiệt độ của bề mat được điều khién boi bộ
diéu chinh nhiệt. Ban dé la duoc thiết ké dé
kết ndi với bộ phan tao hoi. Hoi nước được
hit téi ban dé la bang cach str dung một
thiết bi dap chan gan với ban. Ban được str
dung cùng voi bộ phan tao hoi nude va ban
la hoi nước hoat động bang dién dé cho
những hoat dong la chuyên nghiép; bo phan
tao hoi nước va ban là khong được trình
bay cling voi ban dé Ia.
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 2(b) phan
Xem Ý kién phan loại 8451.30/1.
Thông qua: 2009
$462.21 hoặc 8462.29
17. May tao ra cac éng han & dang không có
thiết bi han, sử dung dé gia công những dai
kim loai ở dang cuộn thanh dang ông. May
nay bao gom những bộ phận sau: thiét bi
cat got go; truc uốn cong hoặc tạo hình;
bánh lan ria thang dimg; va trục ghép hinh.
Ap dung Quy tac 1 va Quy tắc 6.
Mat cắt ngang của lá ở các đoạn tao hình Cross section of strip at various stages of
[Ñ Truc tao hinh dau tiên
ic] Truc tao hinh cuối cùng
DI Cac dién cực han
ÍÑ Ong được han
18. May uốn cuộn, được điều khién sé va động | 2.
co thay cdi cực. Tat ca cdc thao tac được
thực hiện uén nguội. Vat liệu cung cap cho
may la mot thanh kim loại da can ma dau
dai được gia công sin. Dau cia thanh kim
loai nay duge dat cé dinh trong dung cu
udn cuộn (dung cu có nhiều dang) nhờ vao
một banh léch tam duoc thiét ké dang mot
don bay. Vat liéu duge gan vao khuôn tiêu
ban bởi một trục siét dat co định trén ban
lam việc cua may, di chuyén nhe nhàng
xung quanh dau khuôn tiéu ban. May nay
kéo theo chiéu thang dimg va chi được
ding dé uốn.
May xay chu yéu ding dé nghién những | 1.
phé thai là nhựa cứng, van hanh bang một
động co điện va được trang bi ba lưỡi dao
chuyén động va hai lưỡi dao cé định.
19. Tay nối kiểu ống lồng (còn được goi 1a | 1. Telescopic arm (also called an extension rod) of
thanh néi dai) lam bang kim loai co ban. San
pham la phụ kiện (bộ phan kep dung cu) co
thé kéo toi 4 mét chiéu dai va được thiết ké
dé kết nối với cdo hoat động bang khi nén,
hỗ tro viéc thu hai hoa qua, hoặc vai kéo tia
cay hoạt động bang khi nén va cua dé cat tia
cay ăn qua. Nó di kèm với một hệ thống tháo
lắp nhanh và một tay cam cat an toan.
Xem phan ý kién phan nhóm | See also Opinions 8467.19/1, 8467.19/2, and
Thông qua: 2015 Adoption : 2015
gom một piston va các lưỡi dao trên một
ống day (có tay nắm) va hoạt động bang khi
nén kích hoạt bởi ngón trỏ và ngón cái của
người sử dụng thông qua piston; chúng được
thiết kế dé cam trén tay khi sir dung va có
thé duoc gin vào thanh néi dai (tay nôi), cd
thé ở dang ống léng. Ching được sử dung
dé cat tia cay.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Xem phan ý kién
phan - nhóm
20. Kéo tia cây hoat động bing khi nén, bao | 1. Pneumatic secateurs, incorporating a piston
21. Cao hoat động bang khi nén, lam bang kim
loai co ban, không quay, dang hinh quạt,
duge str dung dé thu hoach qua oliu, qua
hạnh nhan, qua hé tran (hat dé cười). Thiét
bi chạy bang khi từ may nén. San pham
hoat động bang tay ma khong can thém phụ
kiện, nhưng thường được gan voi thanh noi
dài, ví dụ tay nôi kiéu dng lông, hỗ tro việc
thu hoạch quả.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Xem phan ý kiến phân
1, Cao điện lam bang kim loai co ban, hinh
quat, bao gom một động co điện chay bang
ắc quy ngoai hoặc may phat, duge str dung
dé thu hoach qua 6 liu, hạnh nhân hoặc qua
ho tran (hat dé cười). Ching hoat dong bang
tay ma khong can thêm phu kiện nhưng
mương được gan với thanh noi dai, vi du tay
noi kiêu ống long, hỗ trợ việc thu hoach qua.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Xem phan y kién phân
nhóm
Thiét bj dau cuối thanh toán tiền điện tir
bang thé tin dung hoặc thé ghi nợ duoc
su dung trong những co so như khach san,
trên bé mat có mot ban phim, một man
hinh, mot cuộn giay hoa don va một khe
doc thé tir hoặc thé théng minh. Thiét bi
nay van hanh thông qua hệ thong dién thoai
nối với té chức tai chinh dé cho phep va
hanh hod don thé hién những khoan tin
dung hoặc ghi no.
Khoi lượng 115 g) ở dang bộ fflmg g›l
bán lẻ, với bộ phận nguồn và phần mềm.
Mat trước gdm có mot man hinh cam ung
với một ving dé viết va các phim chức
năng khác nhau. Thiết bị có khả năng đồng
bộ dữ liệu/nạp nguồn, một bút trâm kim
loại va một bit tram thay thé bang plastic,
một dia CD-ROM với phan mềm cai dat
(ding dé cai dat vào may tinh ca nhân, va
cho phép máy tính cá nhân trao đôổi dir liệu
với may tinh mini), tai liệu hướng dan sir
dung, hướng dan khởi dong, bộ pin sac
lithium-ion (ở bên trong), bộ thich ing DB-
25 va mot vo boc bao vệ. Những tng dung
chinh của thiét bi như sau: lich, danh ba,
danh mục công việc, ghi nhớ ca nhan, may
tinh, ghi chép chi tiéu.
Ap dung Quy tắc 3(b).
22. May tinh bang, được thiét kê chu yeu hoạt
dong bang cach str dung man hinh cam ứng.
Nó có thé xử ly dir ligu, thực hién chuong
trinh, kết nối với mang internet qua mang
không day dé, vi du, trao doi va quan ly thu
dién tur, trao déi hoặc tai xuống tép tin, tai
xudng phan mém ứng dung, thực hiện giao
tiép video hoặc VoIP ("gọi điện qua giao
thức internet”)...
May nay có cau hinh chính nhu sau:
Kich thước 241 x 186x9mm
Khối lượng 0,6 kg
⦁ Kich thước (đường chéo) 25cm (9,7 inch)
⦁ Dé phan giải 1024 x 768
⦁ Ky thuật . IPS LCD
⦁ Kỹ thuat dau vao cam ứng điện dung da
diém
⦁ Kién tric ARM
⦁ Dung lượng 16/32/64 GB
Kết nối:
e-mails, exchange or download fđiles,
⦁ Di động Có thê lựa chọn 3G
GPS Có thé lựa chon hé tro GPS
Camera Phia trước va sau
⦁ Thời gian str dung Dén 10 gid
‘a Chi giải 5(A) Chương 84) va Quy tac 6.
8471.30 (tiép theo)
⦁ May tinh đưáy tinh 2012 GIRs | (Notđ 3 to
phan mém img dung, thực hiện giao tiếp
video hoặc VoIP (“guay tinh 2012 GIRs 1
May nay co cau hình chinh như sau:
Kich thước 312x207x 17mm
Khôi lượng 1,16 kg
⦁ Kich thước (đường chéo) 31cm (12,1 inch)
⦁ Độ phan giải 1280 x 800
Cam ứng điện dung hai
diém, bộ số hóa
Kỹ thuật đầu vào:
⦁ Kiên tric: x86-64
⦁ Tan s6 (GHz) 1,33, 1,86 tang tốc
⦁ Nhân (Core) 2
Lưu trữ:
⦁ Loại SSD
⦁ Dung lượng 32/64 GB
Bộnhớ mởrộng = MMC/SDXC
Kết noi
Camera Phia trước (2.0 MP)
⦁ Thời gian str dung: 4.5 gio
va Chú giai 5(A) Chương 84) va Quy tic 6.
$471.30 (fiép theo)
4, May tinh bang, được thiết ké chủ yéu hoạt
dong bang cach sir dung man hình cam ứng.
Nó có thé xử ly dữ liệu, thực hién chương
trình, kết nối với Internet qua mang không
day dé, vi du, trao đổi va quan ly thu điện
tir, trao đỏi hoặc tai xuống tệp tin, tai xudng
phan mém (mg dung, thực hién giao tiép
video hoặc VoIP (“goi dién qua giao thức
internet”)... Thêm vào d6, may tinh bang co
thé kết néi được với mang di động.
May nay có cau hình chính như sau:
Kich thước 190x120x12 mm Dimensions 190 x 120 x 12 mm
Khối lượng 0,38 kg Weight 0.38 kg
⦁ Kích thước (đường chéo) 18cm (7 inch) - Size (diagonal) 18cm (7’’)
⦁ D6 phan giải 1024 x 600 - Resolution 1024 x 600
⦁ Cong nghệ TFT LCD (C-Type, PLS) - Technology TFT LCD (C-Type, PLS)
Công nghé dau vao Cam img dién dung da Input technology: Capacitive Multi touch
diém
⦁ Kién tric ARM - Architecture ARM
Bộ nhớ: Storage:
⦁ Dung lượng 16/32GB - Capacity 16/32GB
Bộnhớ mởrộng: Micro SD Storage expansion Micro SD
Két nối: Connectivity:
⦁ Mang di déng GSM/GPRS/EDGE, - Cellular GSM/GPRS/EDGE,
GPS Hỗ tro GPS GPSAssisted GPS
Camera: trước (1.3 MP) va phia sau (3MP) Camera: Front (1.3 MP) and back (3 MP)
⦁ Thời gian sir dung Tôi da 10 tiếng - Life Up to 10h
Ap dung Quy tac 1 (Chu giải 3 phan XVI
va Chu giải 5(A) Chương 84) va Quy tic 6.
Thông qua: 2013 Adoption :- 2013
May tinh cá nhân được tao thanh tir sự két
hop của ba khối chức nang tach rời: một
may thu hình mau 14 inch (35 cm) (man
hình) có một bộ xử ly s6, một ban phim (bộ
phận nhập dữ liệu), và một điều khiên từ xa
bang tia hong ngoai. Bộ phan thir nhat bao
gom một bộ xử ly (80486DX2), một bộ
nhớ (4 Mb RAM), một dau doc dia mém
(1,44 Mb), một dia cứng (350 Mb), mot
một bộ thu tin hiệu vô tuyén man hinh mau
(không kết ndi 6 ché độ PC va noi ở ché độ
TV) va loa dm thanh nôi. Những chức nang
"4m thanh”) được chon bang cach ding
num chuột tich hợp trén ban phim hoặc ban
phim hoặc thiét bj diéu khién tir xa bang tia
hong ngoai. Hé thong cũng cho phép sử
dung dia CD 4m thanh hoặc dia CD có
phan mém va ghi những tép 4m thanh dưới
dang ky thuật so.
Ap dung Cha giải 3 của Phan XVI.
Electronic whiteboard, kich thước 78 inch
(198,12 cm), bao gom mot bé mat cam ứng
cham voi chức nang cam tmg da diém cham,
chap nhận dau vào cam ứng cham bang but
hoặc ngón tay. Bang điện tử có loa tích hợp.
Sản phâm thường ở dang hoan chinh voi hai
cay bút dién tử, phan mém điều khién thiét bi
va hướng dan str dung.
Bang điện tử có thé được két nói với may
chiếu vô tuyến (video projector) va may xu
ly dir liệu tu dong (ADP), khong day hoac
qua cap USB hoặc cap noi tiép.
Khi chiéu bang may chiếu vô tuyén (video
projector), man hinh của may xu ly dữ liệu ty
động (ADP) được hiển thị trên bề mặt của
bảng, hoạt động như một đơn vị dau vào cho
may ADP. Bang cũng có thé được sử dụng
như một bang viết don gian voi bề mat có thé
lau khé (lau khong can ding dung mdi) khi nó
không được két nỗi với mot may ADP.
Ap dung quy tic 1 (5 (c) Chương 84) va 6. | Application of GIRs 1 (Note 5 (C) to
Dau doc dia CD-ROM, là mot bộ phan lưu
trữ của may xử ly dữ liệu tu động bao gồm
những bộ phan dé doc các tin hiệu dia CD-
anh. Ching duoc trang bi một dau căm tai
nghe, diéu khién dé chinh 4m lượng hoặc
diéu khién tat/bat.
Ap dung Chú giải 5 (B) va 5 (C) của
Chương 84.
Thông qua: 1996
Bộ xir ly mã hoa được thuật toan ma hóa
theo chuan ma hóa dữ liệu (DES), duge kết
noi nhu la thiet bi ngoai vi voi một hoặc
nhiều may xử ly dir ligu tự động dé tiếp
nhan chi dan thực hién những nội dung da
duoc lap trinh san. Chức nang cua bộ xử ly
ma hoa la thực hiện sự bao vệ các dir liệu
can thiét (vi du, xác nhận va mã hóa).
Những dit liệu nay, néu không có bộ xử ly
ma hoa, thi phải được thực hiện bởi phan
mêm cai dat trong may chu xử ly dữ liệu tu
dong; việc nay cho phép tránh việc phải
luu giữ dit liệu bao vé trong (cdc) may xử
ly dữ ligu tu động. Những chức nang cua
bộ xu ly ma hoa được quan ly boi một bộ
vi xử ly (firmware- một chip chứa chuong
xuất. Thiet bi nay được trang bi một công
kết nối giao thức RS 232C với một may xử
lý dữ liệu tự động. Với thay đôi phù hợp
của firmware, bộ xử lý mã hoá được sử
dung trong những co quan tai chính dé xác
lap tri gid bang ma được ding trong thé tin
dung có hoặc thé ghi ng hoặc dé bao dam
bao vé dir liệu trong cae giao dich tai
Théng qua: 1998
Card video, bao gồm nhimg mach tich hop
(iC) va những thanh phan khac, duoc lap
dat trong may xử ly dir liệu tự dong (ADP)
dé nó có kha nang phat ra hinh anh va 4m
thanh. Card video chuyén déi nhimg tin
hiéu 4m thanh va hinh anh tương tu nhan tir
một VCR, một dau doc dia laser, mét may
quay CCD/V8, hoặc một may quay video
xach tay có kém theo bo phan ghi hình
thành những tín hiệu số có thể được máy
xử lý dữ liệu tự động sử dụng. Card này
được đi kèm với một dia tir (dia mềm) chứa
phan mém cai dat; chương trinh duge cai
trong may xử ly dữ ligu tu dong cho phép
may hién thi hinh anh video.
Dia tir (dia mém) chứa phan mém cai dat
được phan loai cing voi card video nhu bộ
Card 4m thanh bao gém các mach tich |
hop (IC) va những thanh phan khác, được
lap dat trong may xử ly dữ liệu tự dong
(ADP) dé nó có kha nang phat ra âm
thanh. Card 4m thanh chuyên những tin
hiệu 4m thanh tuong tu, từ mot
microphone, một radio hoặc mot may
cassette, thành những tin hiệu số có thé
được máy xử lý dữ liệu tự động sử dụng.
Ngoài ra, card âm thanh chuyên những tín
hiệu số thành tín hiệu tương tự. Những tín
hiệu này sau đó được gửi tới bộ tăng âm,
tai nghe hoặc loa. Card âm thanh cũng gồm
có những công dành cho 6 CD-ROM va
nhac cy so (cong MIDI). San pham được di
kèm voi mot dia tir (dia mém) chứa phan
mềm cai dat; chuong trình duge cai trong
may xử ly dir ligu tyr dong cho phép may co
thé ghi 4m, nén va phat lai 4m thanh da thu
Dia tir (dia mém) chứa phan mém cai dat
được phan loai cing voi card am thanh
như bộ san phâm trong phân nhóm 8471.80
khi áp dụng Quy tac 3 (b).
May quét dé ban duoc sử dung trong cong
nghiệp d6 hoa, nhất là quét phim mau. May
bao gém vai nghin linh kiện tích điện kép
(CCD) (duge sap xếp thanh hang, trén một
mach tich hợp (IC) duy nhat, “bang CCD”),
một tam thuy tinh, những thau kinh, mot
dén, một gương va những kết nối điện. Anh
sang có mau va cuong do đặc thu, chiéu
vao mỗi CCD gay cam ứng tich dién ty lệ.
Việc tich điện tuong tự được chuyén mot
cach có hệ théng bang những chuỗi té bao
tới bộ chuyên déi Analog/Digital (A/D) tai
do no duge chuyén đổi thành dữ liệu số.
Ban géc dé quét duoc dat trên tim thuy
tinh ở dé nó được chiéu sang toan bộ bởi
mot nguon sang. Toan bộ độ rộng cua hình
ảnh được đọc dong thoi dưới dang mot
dong. Dé phan giải tối da khi quét 1a 8.200
cham trên | inch (dpi). May cho phép sửa
hinh anh va ban in, kéca sửa mau bang
công nghệ HSL (“Hue Saturation
Luminance”- dung hoa độ sang). May phải
được ndi trực tiép bang một giao dién SCSI
diện các hé thong may tinh nhỏ) voi một
may xu ly dữ liệu tu động.
Thông qua: 1999
1, May déi tién tw dng, ở dang riêng le,
được thiết ké dé kết nôi với một máy tính
tién, va gửi dir liệu về số tién phải tra cho
khach hang dưới dang xung qua cap điện
dén may đôi tién tu động.
Bộ nhớ (ROM) (bộ nhớ chi ding dé doc)
của may vi tinh (may xử ly dir liệu ty
dong) dang “Plug-in”, gồm mot hop bing
plastic chứa mét tam mach in có gắn mach
tích hgp (IC) ROM va hai tu dién; khi được
lap vao trong một may vi tinh tương thich,
bộ nhé ROM tro thành mét phan sir dung
được của bộ nhớ may vi tinh, chương trinh
chứa trong bộ nhớ ROM nay lam tang kha
nang xử ly dữ liệu phd hop voi những dac
diém riêng (vi du, chương trinh day toan
chu yéu dung cho sinh viên).
$473.30 (tiép theo)
2. Bộ dén nén đi-ốt phat quang (LED), bao | 2.
gom | thanh đi-ốt phat quang (LED) va |
phụ kiện quang hoc, được lap rap cung
nhau trong | khung plastic có chiéu rong
360mm va chiéu cao 210mm. Thanh đi-ốt
phat quang bao gom 48 don vi đi-ốt phat
quang duoc gan thành | hang trên một
bang mach linh hoạt voi một bộ ndi dién.
Phu kiện quang hoc bao gom | mang phan
quang, | tam điều hướng anh sang, 1 mang
khuéch tan va 2 mang hinh lãng tru.
Thiết bi nay được thiết ké dé gan vao một
module man hnh tinh thé long (LCD) cu
the, theo đó được thiét ké cho may xử ly dit
liệu tw động xách tay, nhằm cung cap
module man hình tinh thé long (LCD) voi
dén nén.
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 2 (b) của
Phan XVI) va Quy tắc 6.
Thông qua: 2014
Eủ J E] Ø EJ EJ
8473.30 (tiép theo)
3. Module man hinh tinh thé long (LCD) | 3. Colour liquid-crystal display (LCD)
mau, (kích thước: 228 mm (rộng) x 149mm
(cao) x 2.4 mm (sâu)), được thiét ké tích hop
Module màn hình này bao gồm một panen
man hinh tinh thé long (LCD) ma tran tích
cực mang tranzito mong (TFT) 10.2inch
(25.65cm), một bộ dén nén phat quang
(LED) va một bang mach in linh hoạt
(FPCB) ma cung cap giao dién giữa thiết bi
chinh va module hién thi va bao gồm mach
dién tir cho việc chuyên déi dién ap tới mire
có thé str dung được bởi module va điều
khién chức nang của panen hién thi.
Module hién thi có những yéu tố co ban sau
⦁ Ché độ hién thi: den thong thường:
⦁ Độ phan giải: 1280 x 800 diém anh
(pixel), bước diém anh (pixel pitch) 0.1695
x 0.1695 mm, lén tới 16.2 triệu mau;
⦁ Cuong độ sang trang trung bình (dién
hình): 400 cd/m’;
⦁ Ti lệ tương phan (dién hình) : 900:1;
⦁ Thời gian phan hồi (tôi da): 45ms;
⦁ Cách sắp xếp diém anh: RGB soc doc;
⦁ Diện tich hién thi: 217 mm (cao) x 136
⦁ Dién ap ngu6én cung cap (toi da): Vcc =
⦁ Giao dién: LVDS (tin hiéu vi phan dién
Module hién thị chi có thé tai tao lai tin hiệu
độ phan giải gốc của chinh nó théng qua giao
diện s6 da được xác dinh trước va không thé
thay đổi kich thước, biến déi va stra đổi tin
hiệu dau vào thanh độ phan giai gốc.
Ap dung Quy tac 1 (Chú giải 2 (b) của
Phần XVI) và Quy tắc 6.
Hé thing san xuat dia audio CD (Audio
compact disc), gôm mot loat may duoc
chứa trong một tu khong khi sạch. Hệ
thong san xuất dia polycarbonate, va tao ra
mot loạt cac “ranh” (hoặc vét lõm nhỏ) va
“cha phang” (phan phang trén mat dia CD
không khắc trd) bang phuong phap đồ
khuôn. Phương pháp sản xuất đĩa CD như
sau: các hạt polycarbonate được làm nóng
lên trong máy đồ khuôn phun, sau đó nhựa
chay ra được nén boi sức ép thuy lực trong
máy này. Tiếp theo đó, người ta đặt một đĩa
goc trong khuôn, dia nay được ép vào nhựa
bang một thiết bi siết chat. Thao tac nay in
sao mot hình ngược voi so d6 vet in (hoặc
“rãnh”) và những phan khéng khac tré
(hoặc “chỗ phang” ) hién trén dia g goc, Sau
đó, bộ phan ma phun kim loại phủ trên bé
mat dia một lớp nhém phan chiéu ding dé
loai bo những chỗ trống. Thiét bi phi
bang quay ly tam phủ trén dia một lớp
nhựa acrylic trong suốt, là lớp bao vệ. Hé
thống này cũng bao gồm một bộ phận
kiểm tra, bộ phận này thực hiện quét
quang học đĩa với mục đích phát hiện lỗi,
hai hệ thống điều khiển bang tay dé nap
va do, một hé thong bao dong va một bộ
phan kiém soát. Bo phan kiém soat được
dat ở ngoai tu, gom mot hệ thống trung
tam xu ly chương trinh voi những bộ
phan dua thong tin vao va ra ding dé van
hanh ca hé thong san xuat, Hé thong san
Ap dung Quy tắc 1 (Chú giải 3 của Phan
Théng qua: 2006
May rai mudi va edt dé don tuyét, được
gan trén ôtô tal, cau tao bởi (1) một thing
đựng muôi va cat, được trang bi mot may
khuây danh tan cục quay dong thoi cùng
mot vit v6 tan, (2) một hệ thong dap nhỏ/
nghiền cục mudi va (3) một hé thong phun
cua may được điều khiển tir budng lái xe
tai, bang điều khién tir xa.
Théng qua: 2003
À
May lam mat không khi xách tay, sur dung
trong gia dinh, đựng trong mot vo chung
gom một bộ loc khi bang soi ni lông, một
hệ thống lưu théng nude (thing chứa va
bom gan kém) va một quat chạy bang mô
to dién dé phat tan khi mat, nhung khéng
bao gom thiét bj lam am hoặc lam khô
Thông qua: 1961 + 1994
May lam mat không khi bang bay hoi có
trong lugng hon 20kg, la những thiết bi lam
mat không khi dua trén nguyên ly bay hoi,
thiét bi được tao thanh boi một hé thong
luu théng nude (g6m một thing chứa va
bom gan kém) ding dé tham thường xuyén
vao bộ loc va boi một quat chay bang mo
tơ dién dé day khi theo bộ loc, nhưng
không bao gồm thiét bj lam 4m hoặc lam
khô không khi.
Thông qua: 1994
“Hé thing tra dau mỡ trung tim”, được
diéu khién bang tay hoặc tự déng, ding dé
tra dau mỡ nhimg may ban ty dong, gom
mot bom dau mỡ chuyén dung hoat dong
như một máy phan phoi trung tim dé cung
cấp cho một số các dụng cy bom dang
piston phân phéi các lugng dau mỡ định
sẵn khi can tra dau.
Việc phan loại nay có thé Ap dung cho ca
hé thong.
Budng Khir tring, gan trén bánh xe, dé khử
trung cay, hat giông, sách vo, ban thảo....
dưới tac dung cua methyl bromua, axit
May tự hanh dé quét nha may, xuwong
máy,... , có mot ghê ngôi cho nguoi diéu
khién va được trang bi một chối quét rac
quay, một thing rac va một quat dé hut bui.
4. Thiết bi phat ra 4m thanh bao dong hoat| 4. Horns operated by compressed air.
động bang khí nén, bao gồm một quat gid,
một binh chứa khi nhỏ, hai thiết bi tin hiệu
4m thanh dang loa va một thiét bi điều khién
co hoặc điện, những bộ phan nay được ndi
voi nhau boi hệ thóng 6ng mém; dé gan chi
yéu trên xe có động co.
Thiét bi dé tra dau mỡ, gom một binh chứa | 5.
dau m6, trén nap binh gan mot tay gat dé
chuyén dong mot pit tong day dau mỡ vao
Ong voi (cling được gan trên nap binh); éng
voi nay được gin voi một khớp noi num tra
dau mỡ ở dau cung cap, dé nói voi núm tra
dau mỡ của may hoặc thiét bi; khi str dung
binh chứa được dat trén mat dat.
BO thiét bi co khi di déng ding dé tiép | 6.
nhién liệu cho tau thuy, gom:
(i) một số éng cuộn, duge dat trén cùng
một trục, cho phép mo ra va cuộn éng
mềm lai trong một độ dai nhất dinh
(ii) mét bom dé thao sach 6ng sau khi
(iii) một động co xăng van hành ống cuộn
hoặc bơm;
được gan trên một khung có bén bánh có
một móc kéo.
Áp dụng Chú giải 3 Phần XVI.
Thông qua: 1967
Binh kim loại, có gan mang ngăn, chiu áp | 7.
luc khi trên một mat va một mat khác tiếp
xúc trực tiép với chat long trong hệ thong
ống ma binh được lap lên trén đó; được
dùng trong một số thiết bị (ví dụ, như hệ
thống sưởi trung tâm) như bình kín giãn
5. Thap chứa nén phang, được lam bang cac | 8.
tam ton ma kém, str dung dé lưu trữ ngil
cốc, đường kinh tir 4,51 dén 31,60 m voi
kha nang lưu trữ tir 50 dén 15,000 tan, cd
hé thong kiém soát nhiệt độ trong nha giúp
xác dinh các khu vực nóng va hoat dong
của côn tring. Ching được trang bj mot
may khoan quét day xoay 360° quanh trục
của nó dé đỡ bỏ các hat con lai 6 dưới cing
của thap chứa. Quạt hướng tam va hướng
trục được sử dụng đề thông gió cho vật liệu
lưu trữ.
Áp dụng quy tic 1 va 6.
9, Bé ú có day hình nón, được lam tir các lá sắt
thép mạ kẽm có dạng lượn song, ding dé
dự trữ thóc lia, duge san xuat trong pham
vi tir 45 — 65° góc day, bao gom ] hệ thống
điều khiển nhiệt độ trong nhà dé giup cho
việc xác định các khu vực nong va hoạt
động của côn trùng. Các quạt hướng tâm và
quạt hướng trục được sử dụng cho sự thông
gió của các nguyên liệu được lưu trữ.
Áp dụng Quy tic 1 va 6.
8479.89 (riên theo)
6. May cam tay, duge su dung dé loai bo vét
ban va 6 trên quan ao da được lam am.
May bao gồm một dau nhon rung ở téc độ
siéu 4m tao ra những bong bong siéu nho.
Luc nổ tir những bong bong nay giup cho
vigc loai bd các vet ban va 6.
Thông qua; 2017
Bộ điều chính ôn dinh mire dau, de cung
cấp nhiên liệu déu dan cho buông dot dau,
van hanh nho sy ket hop cla một van phao
tu động va mot. thiết bi điều chinh lưu
lượng van hành bang tay.
Van điều khién bing khí nén, dé điều
chinh lưu lượng một so chat long va khi
khác nhau, trong đó vi tri cua nap van được
xac dinh bởi tac dung của khi nén trén mot
vach ngăn cân bang bởi một 1d xo bat, có
hoặc không có role ham hoặc bộ phan
“định vi".
Van, khong có nut an, gom những bộ phan
(i) một cdc nho bang kim loại co ban; _
(ii) một mieng dém cho céc nhỏ, bang
(iii) một miéng đệm xupap, bang plastic;
(iv) một xupap, bang plastic;
(v) một than van, bang plastic;
(vi) mot lo xo bang thép:
(vii) một ống chim, bang plastic.
San pham mở va dong vat chứa boi su dich
chuyên của mot kim giải phóng khí đây và
chat dung trong vat chứa vào không khi.
Xem thém các ý kién phan loại 8424.89/2
ử
7. Van của lép bom hoi, gồm các thanh phan
(i) một xupáp bang cao su;
(ii) một mũ có nap ren;
lỗ mở, một ghim cai, va mot co cau
ca bé được lồng vao trong vanh xe ma lốp
được lắp vào. Khi người ta an bang tay trên
dau ống, van mo ra, cho phép hoi di vào
hoặc thoát ra khỏi lop bom hoi, tùy theo su
khác nhau cua ap luc.
re) bi của ban dap khung cửi dgt vai, la
mot 6 bi với vong dé, vong trong 6 bi gom
một trục ngắn voi mat ủang ở một đầu của
truc quay. Nó duoc gan vào trong lỗ khoét
8. Bi kim va vòng cánh lp rap, lam bang sit,
bao gom bi kim (đường kinh: 2.5 mm, chiéu
dai: 11.6 mm) va một vòng cánh (đường
thiết ké dé gan trong truc nhu la mat lan phia
trong va được lap rap cing 1 banh rang như
la mat lan phia ngoài. San phẩm được ding
tru hon va giảm thiéu ma sat. No duge su
dung cho hệ thong truyền dong tu dong cho
xe có gin động co.
Ap dung Quy tắc 1 va 6 (Chu giải Phan
nhóm 4 Chương 84).
Thông qua: 2017
8482.40 (riếp theo)
9. Bi kim va vòng cánh lap rap, lam bang sat,
bao gồm bi kim (đường kinh: 2.5 mm, chiéu
dai: 20.8 mm) va mot vòng canh (đường kinh:
26 mm, rộng: 40 mm). San phâm được thiết
ké dé gan trong truc nhu la mat lan phia trong
va được lap rap cing | banh rang như la mat
lan phia ngoai. San pham duoc ding cho mục
hon va giam thiéu ma sat. Cach lp rap nay
với vòng cánh được tach ra có thé được gan
dễ dàng hơn là cách lắp rip thông thường. No
được sử dụng cho hé thong truyền dong bang
co cho xe có gắn dong co.
Ap dung Quy tac 1 va 6 (Cha giải Phan
nhóm 4 Chương 84).
10. Xích con lin dan chéo cho chuyén động ]1.
tinh tién, gồm nhiéu cuộn thép hinh tru,
thường được lap dat dé truc quay gap nhau
& góc 90° va duoc giữ lai boi chốt ham
bang thép nén.
|, Vong da hoan thién bén trong cho 6 đũa hinh |1.
nón có mat bich (đường kính trong: 54 mm),
làm băng thép.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b) Phan |Application of GIRs 1 (Note 2 (b) to Section
11. San phẩm rén bang khuôn rap dé lam truc|1. Closed-die crank shaft forgings being
khuyu tao thanh các true khuỷu chưa hoan
thién. Ching chưa được gia céng hoặc tao
hinh thém ngoài qua trình rèn.
Ap‘dung Quy tic 2 (a) và Chu giải 1 (f) của
Vanh quay trên 6 bi hoặc 6 đũa, cau tao | 1.
gom (1) một hoặc nhiéu vong kim loai
duge lap trên phan cổ định cha may hoặc
thiết bj co sai str dung vanh quay nay va
(2) mot vong lim loai co rang dung dé đỡ
phan chuyền dong của may hoặc thiét bi co
khi nay va lam quay phan nay khi chuyén
dong quay được động co truyền đền.
trên các tam ban dan mỏng, dưới dang
một khối chủ yếu gồm một mô dun lang
dong có một manheton, một bom chan
không tua bin phan tử, một thiét bi chuyén
hang tyr dong hoa, va một thiết bj sưởi. Khi
mot tam mong được dua vao phòng lang
dong, một dia dich bing kim loại nguyên
chất, ví dụ, bang nhôm, sau khi bi ban pha
hé thong phan phối khí). Sự bắn phá này
tạo nên sự dich chuyén của cac phan tu kim
loại trên bé mat dia va lang dong trén tam
mong (“sputtering”). Dưới tac động cua khi
ban pha dia dich, cdc nguyén tir kim loại
trung tinh (không nap) được “boc” ra tir dia
dich bởi động nang (vat ly) ion ban pha.
Mot khi những những nguyén tử nay được
Hệ thống mô dun dé kết tia khi vat ly | 1.
“bóc” ra, ching lang dong trén tam mong
tao nén mot lớp mong vat liệu dan dién.
Hé thong nay duge sir dung dé pha tam ban
dan mong ding trong san xuất mach tích
hợp phức hợp.
Ap dung Chu giải 3 của Phan XVI.
Dai khớp noi, goi la “chuỗi cap - kéo”, có
những gia ngang, co hoặc khong co thiét bi
di chuyên bởi đường dan, ding dé giữ va din
cap điện hoặc những 6 ống chat long hoặc khi
dé tiếp nhiên liệu cho may va bộ phan may
ma khi lam việc ching di chuyén trong
những khoang cach nho nhưng không được
coi như chỉ đề dùng riêng cho một loại máy.
Cap diéu khién chứa bi:
Không phai chi ding hoặc chu yeu dùng
cho một loại may, một loại thiet bj hoặc
một loại xe cụ thê:
(i) Có thé được sit dung trong nhiều loại
may hoặc thiét bị thuộc Chuong 84.
(ii) Có thé được sir dung trong những may,
thiết bi, xe cộ, phương tiện, tau
thuyên,.. thuộc các Phân XVI và
Ap dung Chú giải 2 (c) cia Phan XVI.
Xem thém các ý kién phan loại Phan XVI/1,
Théng qua: 1962
Bộ phan khuay tron của may khuay hoặc
may trộn, gôm bo khuay tron (canh, cao,
khung có thanh ngang,...), có hoặc không
có thanh nỗi, ở dang riéng rẽ:
Có thể được sử dụng cho những thiết bị
thuộc những nhóm khác nhau của Phan
Xem thêm ý kién phan loại Phan XVI/2
Théng qua: 1963
Có thé cũng được sử dung lam xich cua
may ủi hoặc một số may khác thuộc Phan
XVI hoặc cua xe thuộc Phan XVII.
Xem thém các ý kién phan loại 8431.49/1,
vong bang sat hoặc bang thép, với một nén
vudng, duoc tao thanh tir hai bộ phan kim
loai cai vào nhau va giữa ching duge xen
kim loại được duc 6 giữa tam ngăn cho một
bu lông ding dé giữ bộ phận tựa của may
hoặc thiết bi được bao vé chong rung va có,
xung quanh, dém bang cao su giữ vai trò
Xem thêm các ý kién phan loại 4016.99/1
Bộ phan bang ferit “mém”, được coi như
la bộ phan cau thanh cla một may moc
hoặc một thiét bi thuộc Chương 835.
Xem thêm các ý kiến phan loại 6909. 19/]
Thông qua: 1968
12. Bộ phat điện, bao gom | tua bin hoi nước, 1
may phat điện xoay chiéu (AC) va 1 thiết bi
khép noi, được hiện diện cùng nhau, nhưng
đóng gói riéng biệt. Tua bin hoi nude phun
hoi nước da được dun nóng ở ap suat cao va
chuyén doi ching thanh chuyên động tron có
công suất đầu ra là 200MW. Máy phát điện
tạo ra dòng điện có công suất đầu ra là
230MVA tir chuyén động tron cua tua bin
hoi nước.
Tua bin hoi nước va may phat điện duoc
thiết ké dé gan trén san của một bộ phan phat
điện, va các rôto của mdi bộ phan được ndi
với nhau bang thiết bj khớp noi. Tua bin hoi
nước va may phat điện hoat động liên kết với
nhau bang cach chuyén déi nhiệt lượng của
hơi nước chịu áp lực thành điện năng.
13. Bộ nguồn cấp điện liên tục (UPS) ding dé
cung cap dién cho những 46 ding điện tir
voi dong dién xoay chiéu ôn định (AC) bởi
những thao tac nan dong điện va chuyên
đổi dong điện. Trong trường hợp mang lưới
phân phối điện bị hỏng hoặc nhiều loạn
nghiêm trọng, thiết bị này cho phép cung
cấp liên tục điện xoay chiều ôn định trong
10 phút; thiết bi ở dang lién khối va chi
yeu gdm những bộ phan sau tao thành một
thé duy nhat:
(i) Bộ chỉnh lưu (tt điện xoay chiều (AC)
sang điện một chiều (DC));
(ii) Bộ nap điện ac quy:
(iii) Một dc quy chi- axit kin, không bao
(iv) Bộ nghịch lưu tir DC sang AC;
(v) Thiết bi tinh chuyén dòng:
(vi) Bộ loc chong 6n;
(vii) Cac bang hién thi dién ap, cường độ
hoặc tan sé dong điện dau vao hoặc
14. Mô-đun béng ban dẫn lưỡng cue cong
cách điện (IGBT), bao gom 6 thiét bi chuyén
mach trong đó IGBT va Di- ốt ủuc hồi (Free
Wheeling Diode FWD) được két noi song song
va 3 dién tro nhiệt NTC (hệ số nhiệt độ âm).
Mô-đun này được sử dụng trong các loại xe
hybrid, xe điện hoặc xe ding pin nhiên liệu dé
chuyén đổi nguồn điện một chiều DC thành
fIgUÙH điện xoay chiều AC.
Áp dụng Quy tic 1 (Chú giải 2 (a) Phần XVI)
và 6.
(iii) Á sealed lead
15. Bo phan bing ferit “mém”, duge coi nhu
la b6 phan cau thanh cua may bién thé.
Xem thém các ý kién phan loai 6909,19/1
Đũa tir, di hoặc chưa cat thanh từng doan,
bang bari ferit duoc tir hod va két tu nhờ
chat nhựa hoặc cao su, ding trang bi cho
cửa mét số thiét bi (nhất là tủ lanh) nhằm
bao dam cửa được đóng kin.
Ap dung Chi giải 2(a) phan XVI.
Xem thêm các ý kién phan loai Phan XVI/3
Ac quy có the nap lai được bang niken-
cadimi bao gom nhimg bộ phan sau được
tap hợp thanh “bộ pin” va ding cho loại
điện thoai di động dac biệt:
⦁ dai dan nối nhimg ac quy trén,
⦁ tam mach in ndi giữa bộ pin va tap hop
các mach của điện thoai di động,
⦁ tam mạch, bao gom mot dién tro va một
tu, bao dam diéu chinh việc nap ắc
vỏ ngoài plastic có chứa những bộ phận
điện của bộ pin và được thiết kế đặc
biệt dé tao thanh vo ngoài cua điện
Hộp pin là nguồn cung cap dién ding dé
trang bj cho điện thoai di động. No không
có chức nang khác.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2003
Ác quy có thể nap lai dwac bang niken
hidrua bao gồm những bộ phan sau duoc
tap hop trong mot “bộ pin” va dùng cho
moggloai dién thoai di déng nhat dinh:
⦁ 3 hoặc 6 4c quy bang niken hidrua,
⦁ bé mac ndi điện của dién thoại,
⦁ mot nhiét dién tro ngăn nhiệt độ của hộp
pin vượt qua ngưỡng nhiệt độ an toàn,
⦁ một mach hé s6 biến déi điện trở thuan
(PTC) làm tăng điện trở đề bảo vệ khỏi
hiện tượng ngăn mạch khi dòng điện
đột ngột tăng cao,
⦁ một nắp trong băng plastic,
⦁ hộp bén ngoài ở phía sau, dùng dé tao
thành vỏ ngoài của điện thoại.
BO pin la nguồn cung cap dién ding dé
trang bj cho điện thoai di dong. No không
có chire nang khác.
Ap dung Quy tac 1 va Quy tắc 6.
$508.11 hoặc 8508.19
May hat bụi khô va ướt bao gom một
động co dién va mot bình chứa nước, được
lap trên nén đỡ có bánh xe có thé xoay
hướng. Nhằm thực hién những chức nang
khác nhau, máy được đóng gói với những
phụ kiện như một bộ dau hut, cdc ban chai
va một dau hut dé hat bụi đồ đạc, một ong
riêng va thiét bj dé phun dung dich long (vi
du thuốc trừ côn trùng) và mot bom hoi.
Phan dưới của may cũng bao gom một may
quay ly tâm tốc độ lớn, néu ta cho một vai
giot nước hoa vào nước, bộ phan nay cho
phép khuéch tan nước hoa hoặc lam dịu
mat không khí. Nude cũng dong vai tro như
một bộ loc giữ lai bụi va các tap chat khác.
May hut bui khô va ướt, cd động co điện
gin lien, được lap trén những banh xe nhỏ,
sir dung trong céng nghiép va thuong mai
(khach san, nha hang, cửa hang, van phòng,
nha may, co sở công nghiép, nha xưởng....)
voi những đặc tinh ky thuat sau: cong suat
lon nhất của động co: 1.500 W; kết noi
điện: 230 V- 50 Hz; thông lượng khi: 3.600
l/min; ap suat chan không: 23.000 Pa; dung
lượng cua binh chứa: 38- 50 |; khối lượng:
| 1-12 kg; kích thước: 445 x 450 x 505 mm.
Máy được đóng gói với một số phy kién
tiêu chuan nhưng cũng có thé dong gói với
ủng phụ Mẹn khác (tuỳ chon); may dung
dé hit các chat khô (bui va những chat
khác kich cỡ lớn hon nhu Ia phé liệu giay,
vỏ bao gỗ, lá cây, manh vụn thuy tinh hoặc
chất liệu khoáng khác, bùn cặn, phế liệu
plastic,...) và các chất lỏng.
Thông qua: 1999 Adoption : 1999
1. May cdm tay, hoạt dong boi | động co điện | 1. Handheld machine, operated by a small
nhỏ, được str dung dé giặt trước quân áo đề
loại bo cdc vết 6. May khuat phục vết ban
bang hén hợp giữa nước va chat tay, theo sau
bang cach vo nhe. Kich thước (Rong x Sau x
Cao) 46 x 46 x 166 mm, trong lượng 200 g.
Chương 85) va 6.
Thiết bi dién loai ding trong xe có động
co dé báo cho người lái xe rang một thiét bi
do tốc độ nhu “sting ra da” hoặc “sting la
ze” van hành ở gan đó. Thiét bi phat ra
những tin hiệu nghe va nhin rõ rang khi
thiét bi phat hiện ra những song cực ngắn
được phat ra từ thiét bi do tốc độ. Nhu da
mô ta, thiết bi nay gom một bộ do ra da/
laze, b6 phan cé dinh trên kinh chan gid,
một day cap tiếp liệu, cau chi va những bộ
phan du phòng, ấn pham in va tai liệu
hướng dan van hành.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6, phân loại ở ca
độ phân nhóm căn cứ vào Quy tắc 3 (b).
Thông qua: 2000
Đèn xach tay được lắp vào dng ngam ban
xa cua sting san, gom một ống hinh tru có
gan đèn halogen, guong phan xa va mot
thiết bi gan. đèn với ống ngắm ban xa, đèn
được nôi bằng một dây cáp điện với hộp
điều khién, được gan 6 khoá nòng súng, có
công tac va ac qui.
Thông qua; 2006
Dung cu lam néng dung dich va duy tri ở | 1.
nhiét độ khéng thay đôi, gom một lo dun
ngam nude chạy điện, được diéu chinh
bang một may điều nhiét va một may tron
chay bang mô to điện.
Thiết bj lam nóng kết hgp gas va điện, có | 1.
3 dia lam nóng bang ga va mot ong lam
nong bang dién.
tử và một lò chạy bang hoi đốt đối lưu va
mot vi nướng điện bang thép không gi dé
nau nướng. Vi nướng hoạt động nhờ một
điện tro điện được gan ở phan trên của lò.
Thông qua: 2003
2. Máy làm bánh mì dùng trong gia đình
chạy bing điện (kích cỡ: khoảng 36 x 22 x
27cm; khôi lượng: khoảng 5,9 kg), gồm một
vỏ bọc có một thùng chứa có the thao được
(“khay nướng”) trong do các thanh phan bột
dé nhao bánh được trộn va nướng. Khay
nướng có một truc quay tron de lap cánh
nhao bot cd thé thao ra được, trục nay duge
noi với mot mô to điện gan trong may. Một
hệ théng lam nóng bang điện bao quanh khu
vue chứa duge sử dung dé lam nóng các
thanh phan tới một nhiệt độ thích hợp dé
nhao bột, giữ cho bột ở nhiệt phù hop dé day
lên và nướng thành bánh mì. Máy có các
chương trình tự động (có thé chạy bang mot
bang điều khién phía trén của may) dé nhao
bot va nướng bánh hoặc chi nhao bot.
Truong hop sau cùng, bột nhào san có thể
lay ra dé nướng trong một thiết bj khac.
Théng qua: 1999
Cánh tron
B Khay nướng
IC Truc quay dé lap cánh tron
[5 Cira số
fh Lỗ thong hoi
[Ể Bang điều khién
3. Bép gia dinh gom 4 bép ga với bat lira điện | 1. Domestic cooker consisting of four gas
ÍŠ Window
Í Control Panel
Thiét bi “tim hoi tai nha”, gồm một bộ tan
nhiét bang tia hong ngoại bang thép tam
trang men str dung như ghé dau, va một cabin
hinh tru gồm có 4 phan riéng biệt (tire 1a, một
vach ngăn bing gỗ mong hoặc bang plastic
hoặc có thé bang gia da, một tam tham, một
vành déng bang vai gia da va một nhiệt kế
trong bao bang go); các bộ phan khác nhau
được lip rap voi nhau, trước khi str dung, dé
cé thé tam hoi tai nha.
(day kim loai), được cách điện bang soi
thuy tinh hoặc boặc soi thuy tinh/amiing
được gan trén vai soi thủy tinh va được lap
các tam chi dién.
Xem thém các ý kién phan loại 8419.89/1
Goi thiét bị co sé, được đóng gói ban lẻ,
gồm (1) máy chính, (2) một bộ điện thoại
cam tay không day có thé kết nối không
dây với máy chính và (3) một bộ nạp điện
cho bộ điện thoại. May chính nói bang day
với ISDN (mạng số tích hợp đa dịch vụ) và
có chứa một modem ISDN tich hop. May
chính có thé kết néi không day voi tối đa8
bộ điện thoại cam tay DECT (Tiêu chuan
viễn thông kỹ thuật sé không day của Chau
âu) hoặc với các thiét bi nhập DECT tương
thích khác, va có thé dong thời két nối bang
dây cáp với công USB (Universal Serial
Bus) của máy xử lý dữ liệu tự động. Máy
chinh gan thêm 2 6 cam tương tu dé kết ndi
với hai thiết bị tương tự như bộ điện thoại
day, may fax hoặc may tra lời điện thoai.
Ap dung Quy tắc I va 6.
Bé mit nung nóng, gom các điện tro nhiét | 1. Heating surfaces, consisting of heating
Bộ điều khién truyền thông hoặc bộ định
tuyén (bao gồm “các cau nối LAN”), bao
gom mot bo xu ly chính, bộ nho trong
va nhiéu cong nhap/xuat. Trong mang he
thong xử ly dir liệu ty động (ADP), các thiết
bị này được đặt giữa 2 máy ADP hoặc giữa
nhóm máy ADP hoặc các thiết bị mạng
trong mạng cục bộ (LAN). Chúng dẫn lưu
lượng dir liệu đặc biét trong kién tric hệ
thong cia LAN va cho phép chuyên đổi,
trao đổi hoặc van chuyén dir liệu hoặc thong
tin giữa 2 may ADP hoặc nhom may ADP
sir dung giao thức hé thống khác nhau.
Những thiét bj nay được biét như cau tric
mang va có thé xác định được diém dich va
điểm nối thich hop đối với truyén dữ liệu.
Một số điểm liên kết truyền thông hoặc các
cong trên thiết bi liên kết với các may ADP,
con một số liên kết với bộ điều khién khác
(bộ định tuyến hoặc cầu nối) và một số liên
kết với thiết bị mạng khác. Một mạng lưới
các bộ điều khiển truyền thông tạo trụ cột
cho một mạng được kèm theo tất cả hệ
thống khác và thiết bị xử lý dữ liệu.
Áp dụng Quy tac 1 (Chú giải 5(D) (ii)
của Chương 84).
Thông qua: 2000
Điều khién nhóm kién trac mang dong
bộ (SNA) (ké cả bộ điều khién tir xa),
gồm thiét bi có chức nang nhu thiết bj dau
cuối tap trung thuộc hệ thong mang cục bộ
(LAN) sử dụng giao thức mạng SNA.
Ching điều khién sy tương tac giữa thiét bi
xử ly dir liệu trung tam va cac thiét bi ngoai
vi xử ly da dữ liệu như thiét bj dau cudi tir
xa, may in hoặc 6 dia, trong mang.
Ap dung Quy tắc 1 (Chu giải 5 (D) (ii)
của Chương 84).
8517.62 (riếp theo)
chia mang cục bộ (LAN) thu dong. Chung
được cho 1a “thu động” boi vi chang khong
can bat ky bộ nguon truc tiếp nao. Ching
được sử dung dé cung cap tap trung mang
io đủ cho 8 tram lam vigc của mang cuc
6 “token-ring” hoặc các thiét bi ADP do dé
meng sao vat ly duoc sur dung dé tao thanh
vong điện. Cac thiét bi truy nhap da tram co
thé được kết nối voi nhau dé ting số tram
lam việc ma chung có thé gan voi bat ky
một token-ring nao, du cho toi da lên dén
260 thiết bi. Bộ chia mang hoat dong như
một role vat ly kết nôi với tat cả các may
móc trong token-ring và vận hành dé phat
hiện khi may hoặc thiét bi ngừng hoat động
dé duy tri luông dữ liệu cho cdc may khác.
Ap dung Quy tic (Chu giải 5 (D) (ii) của
Bo chuyén déi sợi quang. chúng
chuyén doi cdc tin hiệu sô cla mang cục
bộ (LAN) hoặc token-ring khoang cach
giới han trên cap day đồng thanh cac tin
hiệu quang s6. Cac bd chuyén déi nay được
sử dung, vi dy, khi cap sợi quang duge sử
dung trong một LAN token-ring dé mở
rong cap bao trim khu vực xac định hoặc
noi thay the cáp dong bang cap soi quang,
diéu do rat quan trong dé giảm độ nhiéu,
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 5(D) (ii) của
Chương 84).
Thông qua: 2000
Bộ điều khién va chuyén déi ở dang một
thé cắm bao gồm một mach in ma ở trên
duoc lắp dat các khối dién tử khác nhau.
Thiết bi được thiết ké dé dat trong vd boc
của may xử ly dữ ligu ty dong (ADP). No
kết néi bus hé thong của bộ xử ly trung tam
va các chức nang nhan va chuyén dir ligu vi
nó quan ly cac trao déi dir liệu giita thiết bi
ADP ma trong dé nó được cai dat va thiết bi
khác trong mang cục bộ (LAN). No sur dung
giao thức chuan thông tin CSMA/CD dé
điều chinh các trao đôi dữ liệu va ngăn chan
xung đột dữ liệu chỉ trong một mạng cục bộ
Ap dung Quy tac 1 (Chu giai 5(D) (ii) của
4. CA&c thiét bi truy nhập da tram, là các bộ | 3. Multistation access units,
5. Bộ lap soi quang da mode thiét ké chi cho | 6. Multimode fibreoptic repeater designed
hệ thong mang cục bộ (LAN). No truyén dir
liệu tuan hoan trong một hé théng LAN
bang cach phục héi va dinh lai thoi gian tin
hiệu dữ liệu ủan hảo (tín hiệu day du). No
có hai két néi céng Ethernet tiêu chuẩn cho
kết ndi soi quang da mode. Nó phat các tin
hiéu (kiéu lam nghén) dé ngan chan su
truyén dữ liệu khi có xung đột các tin hiệu
từ các thiét bi khác nhau bj phat hiện ở céng
nay hay cong kia cua bộ lap.
Ap dung Quy tic 1 (Chu giải 5(D) (ii) của
Chương 84) va 6.
Bộ lap sợi quang don mode được thiết ké
chi cho hệ thong mang cuc bo (LAN). No
truyén dữ liệu tuần hoan trong một hệ
thong LAN bang cach phuc hồi va dinh lai
thoi gian tin higu dữ liệu hoan hao (tin hiệu
day di). Nó cé hai két nối cong Ethernet
tiéu chuan đối với bộ kết nối BNC va bộ
chuyên tiếp sợi quang đơn mode. Nó tạo ra
các tín hiệu (kiều làm nghẽn) đề ngăn chặn
sự truyén dữ ligu khi có xung đột các tin
hiệu từ các thiét bi khac nhau bj phat hiện ở
cong nay hay cong kia của b6 chuyén tiếp.
của Chương 84) va 6
Théng qua: 2002
. Hé thong xử ly tiéng, bao gdm một thiét bi xử
ly trung tam (hoạt dong bằng DOS) với một ỏ
dia cứng va một 6 dia mém, một ban phim,
mot man hinh (CRT), voi các bang dò tiéng
lap bén trong, phan mem va một modem. Nó
nham lam tang cường xu ly các cuộc gọi điện
thoai tir một PBX (tông dai nhánh ndi bộ)
bang cach chuyén cdc cuộc gọi đến điểm dich
da được lua chon trong một co quan, dat cuộc
goi ở ché độ chờ, thực hiện một thông báo
đánh số trang cho người tham gia, thông báo
cho người sử dụng các tin nhắn nhận được, và
báo cho người gọi biết số cuộc gọi trước đó.
Trong quá trình nay khong sử dung modem,
Bang do tiéng gọi được sir dung dé nhận dang
tin hiéu tuong tự va chuyén no thành dang sô.
Modem chi được str dung cho quay s6 tir xa vi
muc dich chan đoán.
6. Thiết bj kết ndi một may xi ly dữ liệu tw
dong với đường day dién thoai. Nó
chuyén các tin hiệu của may xử ly dữ liệu
tự động kỹ thuật số thành tín hiệu tương
tu, va ngược lai, do vay cho phép lién lac
voi may xử ly dir liệu tu động khac thong
qua hệ théng đường day dién thoại. Thiét
bi nay cho phép mot may xử ly dữ liéu tự
dong, kết hop voi một may quét va một
may in, dé gửi va nhận fax. Nó cũng két
hop voi một micro va một bộ loa va có
the được str dung nhu một điện thoại
không cam tay.
Xem thêm cae ý kién phan loại 8517.62/10
Thiết bi két noi một may xử ly dữ liệu tự
động với đường dây điện thoại. Nó
chuyén các tin hiệu của may xử ly dit liệu
tự động kỹ thuật số thành tín hiệu số khác
được truyền qua Mạng số tích hợp đa dịch
vụ (ISDN), và ngược lại, do vậy cho phép
liên lạc với một máy xử lý dữ liệu tự động
khác thông qua hệ thống đường điện thoại
ISDN. Thiết bị cũng lắp vào hai cổng
tương tự dé két nói một may điện thoại,
một máy fax hoặc một modem.
Xem thém các ý kién phan loại 8517.62/9
Thé được thiết ké dé đưa vào một may xử
ly dữ ligu tw động (thé cắm). Thẻ nay
chuyén các tin higu cla may xử ly dit liệu
tu động ky thuật số thanh cdc tin hiệu
tuong tu, va ngược lai, nhu vay cho phép
lién lac voi một may xử ly dữ liệu tu dong
khác théng qua hệ thống đường dién thoại.
Nó cũng cho phép một máy xử lý dữ liệu tự
dong gửi va nhận fax va e-mail, cho phép
các hoat dong do dat được ngay ca voi một
dién thoai di déng.
Xem thém cdc kién phan loại. 8517.62/9
8517.62 (tiép theo)
7. Thiết bi cơ sé có kha nang kết nối bang day
voi một ISDN (Mang số tích hợp da dich
vụ) và bao fflm một modem ISDN tích
hợp. Thiết bị cơ sở có thé trao doi thong tin
khéng day với toi da 8 may thu phat cam
tay DECT (Tiêu chuan vién thông kỹ thuật
số không dây của Châu âu) hoặc các thiét
bj nhập DECT tương thích khác, và có thé
đồng thoi kết ndi bang day cap với cong
dir liệu tự dong. Thiét bi co SỞ gin thém 26
cắm tương tu dé kết nối với hai thiết bị
tương tự như bộ điện thoại dây, máy fax
hoặc máy trả lời điện thoại.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2006
8. Thiết bị vô tuyến (truyền/nhận) bao gồm
ba thành phan sau:
⦁ một don vi trung tam bao gồm bén may
truyén va bon thiét bi nhận tin hiệu vô
tuyén,
⦁ mét mô-đun chuyén di hệ thống dén bi
cho su thiéu hut trong bat ky thiết bi
nhan tin hiéu,
⦁ một mô-đun quan ly mang truyền/nhận,
bao gpm card giao diện MCF ("Chức
năng truyền thông tin") được kết nổi với
các đơn vị khác của các mach in "tam
lung" ma các mô-đun được lắp cùng. Các
mạch tích hợp trên các MCF được kích
hoạt bởi các phan mềm thich hop.
Mô-dun thiết bị t1'ugrtar1Jf’ta.ha=.l1 và các mô-
đun chuyén đổi nam trong từng khoang
riéng, va những khoang nay duge kết ndi
voi nhau bang day cap. Thiet bj la mot loại
được thiét ké dé cung cap thong tin lién lac
khéng day trong một mang vien thong ky
thuật so, ma cũng có thể kết hợp thông tin
liên lạc bang các phương tién của các sợi
quang và dây dẫn.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 4 Phần
Théng qua: 2002+2007
$517.62 (tiép theo)
14.Thiết bi mã hóa kỹ thuật số, dé chuyén đỏi | 14. Digital encoder, which converts analogue
tin higu video anologue hoặc video kỹ thuật
sd, tin hiệu âm thanh va tin hiệu dir liệu của
cdc nguôn théng tin (chang han nhu chương
trinh CATV (truyén hinh cáp)) thanh tin
hiệu ky thuat sô bang phương tién kỹ thuật
nén va ma hóa phù hop với các tiêu chuan
Xem thém các ý kién phân loại 8517.62/15
dén 8517.62/19.
Thông qua: 2010
15. Thiết bi trộn kênh kỹ thuật số, kết hop
một so dau vào tin hiệu dong MPEG-2°
thành một dong van chuyên MPEG-2 don,
str dung céng nghé tron kénh, nham tang
hiéu qua trong truyền tai. Thiết bi có kha
nang nhận được lén đến 24 tin hiệu dong
van chuyén dau vao MPEG-2 va tích hợp
va tai tao những tin hiéu dong van chuyên
vào thành một tin hiệu dong van chuyén
MPEG-2 phù hợp với tiêu chuần DVB-ASI
tich hợp nhieu tin hiéu video, vô tuyên (kê
ca tin hiệu vô tuyên da kénh) va tin hiéu dir
liệu trong các tin hiéu dau ra ghép cing.
Xem thém cdc ý kién phan loai 8517.62/14
va 8517.62/16 dén 8517.62/19
16. Thiét bi tai ghép kénh (Remultiplexer),
kết hop lén dén 16 ASI (Asynchronous
Serial Interface) tin hiéu dau vao thanh tin
hiéu dau ra dong van chuyén phù hop với
tiêu chuan DVB-ASI (Digital Video
Interface), tao lai hinh dang ty lệ bit cua
dong truyén tai dén, va cho phép chuong
trinh cue bộ được chèn vao trong dong dit
liệu. Thiét bi cd thé chuyén déi một dong
CBR (Constant Bit Rate) thành một tin hiệu
VBR (Variable Bit Rate) va thực hiện thoi
gian thực ghép kénh thong ké cho phan bô
bing théng dong. Cac nha điều hanh hệ
thống có thé chon chương trinh mong muồốn
tir các dong truyền tai dén, loại bo một hoặc
nhiéu chương trình không mong muon, va
chuyén chuong trinh trinh line-up ty động.
Xem thém cdc ý kién phan loại 8517.62/14,
8517.62/15 va 8517.62/17 dén 8517.62/19
Thông qua: 2010
Bộ điều biến, chuyên đôi tín hiệu dòng vận
chuyên MPEG-2 thành tín hiệu truyền dẫn
không day tiêu chuan (QPSK (Quadrature
Keying) hoặc 160 QAM _ (Quadrature
cap mot tan số-nhanh IF (trung tan) tir 50
dén 90, 100 đến 180, hoặc 950 dén 1. 750
MHz trong các bude 100 Hz. Dir liệu biến
thiên tir 1 đến 238 megabits mỗi giây có thé
được dat trong các bude | bit mỗi giây.
Xem thém cdc ý kién phan loại. 8517.62/14
dén 8517.62/16, 8517.62/18 va 8517.62/19
Théng qua: 2010
Bộ diéu biến, chuyén ddi tin hiệu dong van
chuyén MPEG-2 thanh tin hiệu truyén dan
không day tiêu chuan (QPSK (Quadrature
Phase Shift Keying) hoặc BPSK (Binary
IF (trung tan) tir 50 dén 90, hoặc 100 đến
180 MHz trong các bước 100 Hz. Dữ liệu
bién thién tir 1 dén 78,75 ° megabit mdi giây
có thé được dat trong cdc bude 1 ° bit mỗi
giây. Thiét bi pha hợp voi tiêu chuan ETS
Xem thém cdc ý kién phan loại 8517.62/14
Thông qua: 2010
Bộ điều bien, chuyén đổi tin hiệu dong
chuyén dau vào MPEG-2 thanh tin hiệu
truyén dan DVB-T (phat thanh song video
kỹ thuat sé tiêu chuan trén mit dat) str dung
OFDM (Ghép kénh phan chia theo tan so
trực giao).
Xem thêm các ý kién phan loai 8517.62/14
va hai tai-móc có cdc kich cỡ khác nhau
(kích thước tai nghe: 41,5 mm (D) x 18,9
mm (R) x 25,9 mm (C); khối lượng: 8
gram), bao gom một tai nghe don dghe
gram), bao trong cùng một hop voi mot
microphone, mot bộ phan thu phat vo tuyén,
một pin Li-Po có thé sac lai, một 6 sac dau
vào, dén chi thị LED (light emitting diode)
va các điều khiên.
Bộ phận thu phát vô tuyén str dung một tiêu
chuân công nghệ không day mo (giao thức
không day dé trao doi dir liệu trong một
mang diện ca nhân (PAN) sử dung song vo
tuyến ngắn trên khoảng cach ngăn (lên đến
10 mét)) với công nghệ Enhanced Data Rate
(EDR), cho phép bộ nghe-nói liên lac không
dây với các thiết bi co định va di dong,
chang han như điện thoai di động cho các
Dén chi thi cung cap thong tin vé tinh trang
truyén, / nhan va trang thai sac pin. Nguồn
điện dau vào duoc thiét ké dé chap nhận một
dau cim 5-pin, loại B, cho phép nap từ mot
bộ sac, mot công USB trén mot may xu ly
dir liéu tu động hoặc mot bộ sac cam phu
kiện xe co động co. Nut diéu khién duge su
dung dé mở va tit thiết bi, quay sO bang
giọng nói, tra lời va kết thúc cuộc gọi đến, từ
chối cuộc g;n giữ cuộc goi, chờ cuộc gol,
goi lai số cudi cling, néu được hỗ trg boi cac
thiết bi ma nó được "ghép đôi" (truyền đi và
nhận từ).
San pham được dat trong một bộ dé ban lẻ
trong một hộp kèm theo sách hướng dẫn sử
dụng nhanh.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 3 Phan
17. Bộ nghe-nói Lzhung dây với một bộ sac AC | 20. Wireless headset with an AC charger and
18. Thiét bi deo tay hoat dong bing pin, con
được biét dén bang tén goi “đồng hod thong
minh”, (dai 57 mm x rộng 37 mm x day 11
mm), có kha nang thu nhận va truyền tai dit
liệu va được thiét ké dé deo trén 6 tay, được
gan với | man hinh cam img, đi-ốt phat sang
hữu co ma tran (AMOLED) 1.63 inch (41.4
mm), 512 MB RAM, 4GB bộ nhớ trong, | vi
I.9MP, 1 loa va 2 microphone, 1 cam bién
hoi chuyén va I gia toc kế.
Thiét bj có bộ phan thu phat song vô tuyén
trong d6 tan dung chuan công nghệ không
dây mở (như là giao thức truyền thông không
day Bluetooth® cho việc trao doi dir liệu
trong pham vi mang lưới khu vue cá nhân
(PAN) sử dung nhung song ngắn qua |
khoang cach ngăn (10 m)), cho phép thiét bj
giao tiếp khong day với các thiét bi khác, vi
du như điện thoai di động cho mang thiết bi
di dong hoặc may tinh bang.
Một khi đã được ghép đôi voi 1 thiết bi chu,
thiết bi deo tay sé có kha nang thực hiện 1 sé
chức nang bao gồm: hién thi thông tin ngay
va gid, ghi âm va tai tao 4m thanh, chụp va
lưu lai anh va video kỹ thuật s6, bao thức, do
thoi gian, va bam gid, do bước, thực hiện va
nhận cuộc goi thong qua thiét bi chủ bang
cách nói trực tiép vao thiét bi deo tay, nhận
va xem thu dién tir, thong bao, nhận va gửi
tin nhắn SMS thông qua ra lệnh bằng giọng
nói, và thực hiện chức năng chơi nhạc của
thiết bị chủ.
$517.62 (tiép theo)
19. Thiét bi deo tay hoat động bang pin, con
được biét dén bang tên goi “déng hd thông
minh”, có 2 kich thước kha dung (dai 39 mm
rong 36 mm x day 11 mm, theo thứ tw), có
kha nang thu nhan va truyén tai dữ ligu va
giong noi va duge thiét ké dé deo trén cé tay,
.được gin với | man hinh cam ung, 1.34 inch
(34 mm) hoặc 1.53 inch (41.4 mm) theo thir
tu, 1 microphone, | loa, | gia téc ké, 1 con
quay héi chuyén, cam bién nhip tim, 1 pin
sac ion-liti polyme va | chip được tùy bién
thiét ké tich hợp xu ly, hình anh, bo nhớ, va
chức nang két nổi không day trong một
module riêng lẻ va duge bao phu boi nhựa
déo dé bao vệ các bộ phan dién tử.
Thiét bi tan dung chuan công nghệ khéng
day mở (như 1a giao thức truyền thông không
day Bluetooth® cho việc trao doi dir liệu
trong pham vi mang lưới khu vực ca nhân
khoảng cach ngăn (10 m)), cho phép thiết bi
giao tiếp khong day với các thiét bi khác, vi
du nhu dién thoai di dong cho mang thiết bj
di động. Thiết bi cũng có gao tiếp từ trường
gan (NFC) va kha nang két noi Wi-fi.
Mot khi da được ghep đôi với I thiết bi chủ,
thiết bị đeo tay sẽ có kha nang thực hiện | sỐ
chức năng bao gồm: tiếp nhận cuộc gọi đến
théng qua thiét bi chi, ghi lai va tai tgo am
thanh ky thuat so, truy cap phương tiện
truyền thông (ảnh, video và âm nhạc) được
lưu trên thiét bi chu, hién thi thông tin ngày
va gid, nhận va gửi tin nhắn SMS va thu
dién tử (email), hién thi thong bao tir thiết bi
chu, cung cap hé thong thanh toán diém dich
vu (PoS) su dung cong nghệ NFC, va truy
cập thong tin strc khoe va y te.
20. Thiết bị đeo tay hoạt động bing pin, con | 23.
được biét dén bang tén gọi “đồng hồ thông
minh”, (dai 51 mm x rộng 36 mm x day 10
mm), có kha nang thu nhận va truyén tai dir
liệu va được thiết ké dé deo trên cô tay, được
gin voi | man hinh cam ứng, man hình
chéng lóa 1.6 inch (41 mm), 512 MB RAM,
4GB bo nhớ trong, l vi xử ly 1.2GHz, | pin
420 mAh, 1 gia tốc ké, 1 la ban, Ì cam bién
hồi chuyén va GPS.
Thiét bi có bộ phan thu phat sóng v6 tuyén
trong d6 tan dụng chuan cong nghệ không
day mở (như 1a giao thức truyén thong khong
day Bluetooth® cho việc trao déi dir liệu
trong pham vi mang lưới khu vực ca nhân
khoang cach ngan (10 m)), cho phép thiết bi
giao tiép khéng day voi các thiet bi khac, vi
du như điện thoai di dong va mang thiết bịdi
động. Thiét bi cũng có kha nang giao tiép tir
Một khi da được ghép đôi voi 1 thiết bi chu,
thiét bi deo tay sé có kha nang thực hiện | so
chức nang bao gém: hién thị théng tin ngày
va gid, bao thức, do thoi gian, va bam gid,
do bước, thực hiện va nhận cuộc goi thong
qua thiết bị chủ bằng cách nói trực UẸp vào
thiết bị đeo tay, xem thư điện tử gửi tới và
thông bao, ngoài ra gửi những mau tin nhắn
đã được soạn sẵn và thực hiện chức năng
choi nhac của thiét bi chu.
21. Thiét bi deo tay hoat dong bang pin, con
được biét dén bang tên goi “dong hỏ thông
minh”, (rong 24 mm x day 10 mm), có kha nang
thu nhan va truyền tai dữ liệu va được thiết kế dé
đeo trên cô tay như vòng tay, được gan voi | man
mm), | gia tốc ké va 1 cao độ ké,
Thiết bị tận dụng chuân công nghệ không dây
mở (như là giao thức truyền thông không dây
Bluetooth® cho việc trao déi dit liệu trong
pham vi mang lưới khu vue ca nhân (PAN) str
dung nhung song ngan qua 1 khoảng cach
ngắn (10 m)), cho phép thiết bi giao tiếp
khong day voi cac thiết bi khác, vi du như
điện thoai di dong va mang thiét bi di dong.
Mot khi đã được ghép đôi với 1 thiết bi chu,
thiết bị đeo tay sé có kha nang thực hiện 1 sỐ
chức năng bao gồm: thực hiện và nhận cuộc
gọi thong qua thiét bi chu, xem thu dién tử gửi
dén va thong bao tir thiét bj chu, bao thức,
xem ngay va gid, thực hiện tinh nang choi
nhac cua thiét bi chu, thực hién chức nang
camera cua thiét bi chu, va do bude.
Théng qua: 2015
22. Thiét bi báo tin nhắn được thiét ké dé phat | 1.
ra mot tin hiéu 4m thanh (hoặc một tin hiệu
nhin thay) khi nhận một tin hiệu sóng v6
tuyén chinh trước. Tin hiệu nay chi cho
phép lién lac voi mot may thu đặc biệt dé
kích hoat tin higu 4m thanh cua no (hoặc
một tin hiệu nhìn thay). Cac thiét bi nay rat
don giản va không thé truyền tin nhắn.
23. Thiét bị bao tin nhắn được thiét ké dé phat
ra một tin hiéu 4m thanh va mot tin hiệu
nhin thay khi thu mét tin hiệu sóng vô
tuyén chinh trước, cho phép nhan tin nhan,
vi du, cdc số điện thoại hoặc bao gia trai
phiéu.
24. Man hình cam ứng điện dung trong suốt,
(kích thước : 56 mm (rộng) x 109 mm (cao)
x 1.3mm (day), bao gôm 2 lop mang mong
trong suốt dan điện oxit thiếc indi (ITO) va
mot lop mang bao vé bang kinh cường lực,
được gắn vào nhau bằng một lớp chat dính
quang học. Màn hình cũng được trang bị với
bang mach in linh hoạt (FPCB) cing mach
tich hợp cam ứng gan lién (IC). Dé phan hoi
lai dién tich tu nhién tir co thé người, một
man hình cam ứng lam bién dang tir : trường
tinh điện tao ra boi mang mong dan dign
ITO. IC cam ứng nhan biét được sự bién
dang cua tir trong tinh điện, tinh toan được
sy cham xảy ra ở dau va gửi thong tin toi bộ
xử ly ứng dung cua điện thoai di dong. Ban
than nó không co tinh nang hiên thi.
Man hinh duoc su dụng o dang | tinh the
long (LCD) hoặc đi-Ôt phat sang hữu co ma
tran hoạt dong (AMOLED) cua điện thoại di
déng. No có 4 canh tron, va duge cat de
thich hop voi mat trước cua điện thoại, voi
các 16 dé danh cho nit chinh, 1 ống kinh
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 2 (b) Phan
25. Module hién thi cam tng, đi-ốt phat sang
hiru co ma tran hoat dong, (kich thước
(Dai x Rong x Cao): 123 x 76 x 1 mm), được
thiét kết tich hop vao trong điện thoai di
động. Module AMOLED hoat dong như la ]
panen điều khién cam ứng điện dung cho
dién thoai cling voi hién thi, có đường chéo
man hinh la 5.3 in (134 mm) va độ phan giải
Module AMOLED bao gém:
⦁ | kinh che (kinh cường lực) dé bao vé
thiét bi;
⦁ | panen hién thi AMOLED, bao gồm |
lop hop chat hữu co được kẹp giữa kinh
trên (có | lop mang dan dién trong sudt tao
thanh két cau oxit thiếc indi (ITO) trong
các té bao của nd) va kinh dưới; va
⦁ l tam mach in linh hoạt (FPBA), cung cap
giao diện gitra thiét bi chinh (di¢n. thoai di
dong) va hién thi boi thao tac diéu khién
Ap dung Quy tic 1 (Chu giải 2 (b) Phan
Mat sau của module B Rear view of the module
3. Kinh che cường lực dẫn điện, cho việc san
xuất màn hình cảm ứng của điện thoại di
động, có kích thước (Dài x Rộng x Cao) :
Ngoài việc cường lye va cat theo hình dang
(bao gồm duc 16 va canh lam tron), kinh lam
theo những quy trinh in sau day:
(i) in biểu tượng của céng ty va các cham
dan dién sir dung mực dan dién;
(ii) in viền khong dan dién sir dung muc
khong dan dién va chiu nhiệt, dé ngăn ngừa
màn hình cảm ứng hoạt động khong ding
chức nang hoặc không hoat dong va chan
anh sang từ dén nén của man hinh tinh the
(iii) in 2 diém mực hong ngoai, nham khi
dién thoại được lap rap, sé dam bao
đường di cla anh sang toi cam bién héng
ngoài: va
(iv) in các biểu tugng cam ứng, sử dung
mực không dan điện va chiu nhiệt.
Ap dung Quy tac 1 (Chu giải 2 (b) Phan
$517.70 (fiép theo)
4. Bộ phan lap rap được thiét ké dé gin trên
điện thoai di động, bao gôm | khung plastic
két hop với những thanh phan sau day:
(i) Cam bién hanh dong dé bat được chuyén
dong cua tay ma không cham vao man hình
điện thoại, có hinh chip bao gồm đi-ốt phat
sang (khu vue phat sang) va 1 cam biến (khu
vue nhan sang). Đi-ốt phat sing (LED) phat
ra những tia hong ngoai (IR), va cam biến
nhận những tia hong ngoại phan chiéu lai tir
ban tay va nhận ra ctr chi cua người str dung;
(ii) IR LED phat ra tin hiéu IR dé diéu khién
chức nang cua các thiet bị ngoai vi, vi du
như ti vi, set-top box, v.v. ;
(iii) dau nối dé liên két lắp rap với bang
mach chinh của dién thoai;
(iv) bang mach in linh hoat (FPCB) dé hỗ trợ
va kết nối điện các thanh phan lap rap.
Cam biến hành động va IR LED thực hiện
các chức năng của chúng 1 cách độc lập.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b) Phần
16. và 6.
Thông qua: 2016
B Cảm biến cử chỉ:
BI Đi-ốt phát sang (khu vực phát sáng)
B2 Cảm biến (Khu vực nhận sáng)
C Pau nổi dé liên két lap rap với bang mach
chinh cua điện thoại.
$517.70 (tiép theo)
5. BO phan lap rap được thiết ké dé gan trên | 5
điện thoai di động, bao gồm các thanh phan
(i) Động co rung thang hang bao gồm các
day cuộn va nam cham, dé tao ra sự rung co
hoc khi được bat; được su dung 6 ché độ im
(ii) loa ngoài ( hoặc bộ nhận) (kích thước:
12.1 mm x 7.1 mm x 3.5 mm; dai tan số hiệu
từ giong nói cua bén kia trong hội thoai qua
dién thoai bang cach chuyén đôi tin hiéu điện
dau vao thanh tin hiệu 4m thanh (các tin hiệu
va 4m thanh khác, vi dy nhu, tiếng chuông,
ngoài khac);
(iii) microphone dé chuyén déi các 4m thanh
tin hiệu dién dé sử dung boi điện thoai (1
microphone khác, gắn trén phan day của dién
thoai, được sử dung cho giao tiép qua dién
(iv) dau néi dé cắm tai nghe ngoài có khung
chup qua dau va tai nghe không có khung
(v) dau nói dé liên kết lap rap với bang mach
chinh cua dién thoai;
(vi) bang mach in linh hoat (FPCB) dé hỗ tro
va két néi điện các thanh phan lap rap.
Động co rung, loa, microphone va dau néi
cho tai nghe ngoài co khung chup qua dau va
tai nghe không có khung chụp qua đầu thực
hiện các chức năng của mình 1 cách độc lập.
Ap dung Quy tac 1 (Chú giải 2 (b) Phan
B Dau néi dé cam tai nghe ngoài có khung
chup qua dau va tai nghe không có khung
D Dau néi dé lién kết lắp rap voi bang mach
chinh cua điện thoại
Bộ micro khéng day, Hai micro khong
day ma truyen trong bang tan số vô tuyén
UHF, dong gói voi một bo thu khong day
UHF dual-channel bao gom thiét bi điều
khién có các cap độ riéng dé kiém soat mức
độ dau ra của mỗi hai micro tuong img mot
cach độc lap. Thiết bi thu có ba 6 cắm dau
ra dé kết ndi voi cdc thiết bij 4m thanh hoặc
video khác. Hai trong số đó la dé gửi mot
tin hiệu không pha tron nhận duge từ mdi
microphone. Thiết bi thir ba la dé gửi mot
tin hiệu kết hop hai tin hiệu microphone
nhận. Bộ san pham bao gom mot cap am
thanh dé kết nối với các thiết bi thu 4m
thanh hoặc video khac (chang han nhu mot
bộ khuéch dai), hai pin dé cap nguon cho
các micro va hai ang ten dé lip vao may
thu. Cac thanh phan duge chua trong một
hop có dém có thé sir dung lai voi cac ngăn
riéng biét dé bao vệ từng thiết bi trong qua
trinh van chuyén.
Áp dụng Quy tie 1 (Cha giải 4 Phan
6. Thiét bi cho nhac cu, bao gồm | éng khuếch | 1.
dai lop AB, 2 6ng tien khuéch dai, 2 ong
khuéch dai va 2 loa, két hop trong cing |
hộp. Thiét bi nhan tin hiéu dién tir nhiều
nguon da dang, vi du nhu dan ghi-ta dién,
dan phim điện tử/piano hoặc thiết bi choi
nhac MP3. Thiét bi khuếch dai tin hiệu điện
va sau đó tao ra 4m thanh bang cach hướng
trực tiép tin hiéu dién da duoc khuéch dai toi
loa. Thiét bi có thé thay doi tong cla 4m
thanh bang cach nhan mạnh hoặc giảm nhẹ
những tan số nhat dinh (tan sé tram, tan sd
trung va tan số cao) va cũng có thé thêm
những hiéu ứng dién tir nhat định vào 4m
Ap dung Quy tac 1 va 6 (Cha giải 3 Phan
Thiét bi tập luyện nói cho những người
điếc chủ yeu bao gom 2 micro (một cho
người hướng dẫn dùng, một cho học trò),
một bộ khuyéch dai tan s6 4m thanh va mét
bg tai nghe, moi tai nghe được điều khién
riéng dé lam can bang kha nang nghe khác
nhau giữa tai phai va tai trai.
Thiét bị gdm 6 dia CD-ROM với bộ giải
ma MP3 dé doc các tép dang MP3, di kèm
với mét diéu khién tir xa va các cap két ndi,
được lap dat trong một xe có động co.
Thiét bi nay được kết ndi với radio của xe
co động co.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Théng qua: 2002
Thiét bj xách tay, hoat dong bing pin bao
26m một vo boc kết hợp với một bộ nhớ
flash, một bộ vi xử ly ở dang các mach tích
hop (“chip”), một hệ thong điện tr bao
gồm một bộ khuyéch dai tan số 4m thanh,
một man hinh LCD va các nut điều khién.
Bộ vi xử ly nay được dat chương trinh dé
sử dung các dinh dang cua tệp MP3. Thiét
bi nay có các kết noi cho cac ong nghe
hoac tai nghe 4m thanh noi, va có thé được
kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động đề tải
các tệp MP3 (khi sir dung một cong song
song hoặc céng USB). No có thé có một
rinh cua the flash. Dung lượng lưu trữ
thường khoang tir 32 dén 64 MB.
Théng qua: 2002
Thiết bi kết hop một 6 dia CD, một bộ vi
xử ly, một bộ nhớ flash hoặc một dia cứng,
một màn hình LCD, các nút điều khiên, các
kết nối dau vào cho các tin hiệu 4m thanh
analogue va cho một micro va các kết nói
dau ra cho 4m thanh, S-video va video hén
hop, các kết nối song song va USB cho
việc tai lên hoặc tai xu6ng các tệp MP3 vào
hoặc từ máy xử lý dữ liệu tự động hoặc vào
hoặc từ máy chơi MP3 xách tay và một
cong ethenet cho viéc kết nối với một mạng
hoặc kết nối voi mang internet. Kết ndi voi
một bộ TV cung cap một giao dién sử dung
dé hoa cho việc bién tap danh sách hoặc
điều hướng, cũng như việc biéu diễn hoạt
anh. Thiết bi nay duoc cai dat chương trình
dé doc MP3 va các cai dat nén dm thanh
khác, va có thé ghi các tin hiéu 4m thanh
hoặc giong noi tương tu.
Ap dung Quy tac 1 (Cha giải 3 của Phan
8519.81 (tiép theo)
Bộ gồm thiét bi tai tao 4m thanh va sách,
bao gom bon thanh phan, duoc dong gói
cùng nhau trong một hộp bia giay dé ban le:
⦁ Hai cudn sách (một "cudn sách doc" va một
"cudn sách choi"), là sách được in bang gidy
va khong có bat ky thành phan dién tir nao;
⦁ Tam có dang cuốn sách, chạy dién, lam
băng nhựa và được thiết kế đề vừa với kích
thước va hinh dang của các cuồn sách kèm
theo. Tắm này có một loa, một màng điện tử
cam ứng cham nhập toa độ, một mach in,
một 6 cắm cho bộ phan lưu trữ 4m thanh va
⦁ BO phan lưu trữ 4m thanh 1a một thiết bi
luu trữ co dung lượng 128 MB. No lưu trữ
nội dung 4m thanh cua sach. Bo phan lưu trữ
4m thanh được căm vao 6 cam của tam dang
cudn sách; va
⦁ Mot bút stylus dùng dé tro va chi tới một vi
tri cu thé trên cuồn sách.
San phẩm được thiết ké dé giúp trẻ hoc doc.
1. May DVD (434 x 95 x 290 mm) két hop m6
bộ giai ma tệp MP3.
Bộ Kip rap co’ học cho thiét bi ghi video hoac | 1. Mechanical assembly for video recording or
thiết bi tai tao video bao gồm mot khung trên
đó được gan các bộ phan chủ yéu sau:
(i) mot hinh tru bao gom một hinh tru
quay phia trén cung dong bộ với các
dau video, mot hinh tru cé dinh phia
dưới va một mô to. Bộ lap rap nay viét
các tin hiéu video trén bang từ va doc
các tin hiệu do;
(ii) một dau 4m thanh viết cdc tin hiệu
radio trén bang từ va doc cac tin hiệu
(iii) một dau xóa xóa các tin hiệu da ghi
trước dé tai thai diém ghi;
(iv) một bánh cang giữ bang tir khi chạy ở
mot toc độ có định.
Phân loại như bộ phận của thiết bị thích
hợp.
Thông qua: 199]
Thiết bi lưu trữ bén vững, thể rắn (được
xem như la mot “the nhớ flash” hoặc “the
luu trữ dién tir flash”), co dung lượng lưu
trữ la 192 MB, bao gom một bang mach in
phia trén được lắp (i) một thé nhớ flash
(“FLASH EPROM”) Ở dạng một mạch
tích hop, (ii) một bộ điều khien nho ở dang
mach tích hgp, (iii) mot sé tu dién va dién
tra va (iv) mot khe kết nối. Kich cỡ của
thiét bi nay xấp xi là 85 mm x 54mm x 4
Dir liệu có thé được lưu trữ vao va doc tir
the khi được dua vao mot thiết bi cu thé,
chang han nhu hé thong điều hướng hoặc
hệ thong dinh vi toàn cau, dau thu dit liệu,
bộ quét xách tay, thiết bj giám sat y khoa,
thiết bị thu thanh, điện thoại di động và các
camera kỹ thuật số. Dữ liệu này cũng có
thể được truyền tới máy xử lý dữ liệu tự
động nhờ sử dụng một thiết bị thích ứng
đặc biệt. Thẻ sử dụng năng lượng từ các
thiết bi ma nó được kết néi va khong can
23.51 (tiép theo)
Thiết bi lữu trữ ban din bén vững, thé
rắn (được xem nhu là mét “thé nhớ flash”
hoặc “the lưu trữ dién tu flash”), có dung
lugng lưu trữ là 192 MB, bao gom tim
mach in (PCB) phia trên được lap mot the
nhớ flash (“FLASHE?PROM”) va mot bộ
điều khién, ở dang một mach tích hop, va
cac phan tir thu động, chang han như một
số tu dién va dién tro, voi cac vach vết va
thong qua các hoc kết nói bang đồng, với
mot khe cắm kết néi. Kich cỡ của thiết bi
nay xấp xi là 43 mm x 36 mm x 4 mm. Cac
phan tir khác nhau được lap bởi công nghệ
lap dat trên be mat phía trên PCB, sau dé
no duoc day nap phia trén va day hoặc
ghép noi voi một the plastic. PCB nay
không được san xuat bang công nghé mang
Dir liệu có thé được lưu trữ vao va doc tir
thé khi duoc dua vao mét thiét bi cu thé,
chang han như he thong diéu hướng hoặc
hệ thống định vị toan cau, dau thu dữ liệu,
bộ quét xach tay, thiết bi giám sat y khoa,
thiét bi thu thanh, dién thoai di động va các
camera kỹ thuật s6. Dir liệu nay cũng co
the duoc truyen tới may xu ly dữ liệu tu
động nhờ str dung mot thiet bi thich ung
đặc biệt. The su dung nang lượng tir cac
thiét bi ma nó được kết nối va không can
Thiét bi lữu trữ ban din bén ving, thé
ran (duoc xem như là mot “thé nhớ flash”
hoặc “the lưu trữ dién tir flash”), co dung
lượng lưu trữ 1a 64 MB, bao gom tam mach
in (PCB) phia trén được lap hai the nhớ
mach tich hop, duge gan với các diém ket
noi trén mat phang điện. Mén. acénliru trữ
blasticpeed. of recording; dông xóa froththe
déng
Dir liệu có thé duoc lưu trữ vào va doc từ
thé khi được dua vào một thiết bj cu thé,
chang han như hệ thong diéu hướng hoặc
hệ thong định vi toàn cau, dau thu dir liệu,
bộ quét xách tay, thiét bi giám sat y khoa,
thiết bị thu thanh, điện thoại di động và các
camera kỹ thuật sd. Dir liệu nay cũng có
thể được truyền tới máy xử lý dữ liệu tự
động nhờ sử dụng một thiết bị thích ứng
đặc biệt. The su dung nang lugng tir các
thiét bi ma nó duoc két nối va không can
2. Thé SD (Secure Digital) "Mini" (được goi
la "the nhớ flash" hay “the lưu trữ điện tử
flash"). No bao gom mot dé không dan điện
(co hoac khéng co tam mach in) với chat
dong dan dién va một pad liên két dé kết
noi với giao diện may chi, trên dé được
gin két (i) mét bộ nhớ flash ("FLASH
E?PROM") dưới dang một mach tich hop,
(ii) một vi diéu khiển dưới hinh dang mot
mach tich hop va (iii) các phan tir thy động.
Kich thước của thiết bi là 21,5 mm x 20
Dit liệu có thé được doc tir va lưu trữ vao
the khi né da duoc dua vao trong một thiét
bi cu thé, chang han nhu may in, dién thoai
di dong, các thiết bi ghi âm, máy ảnh kỹ
thuật s6, thiết bi dau cudi thu thập dit liệu,
video game console hoặc may xu ly dữ liệu
tu dong. Cac thẻ str dung nguén dién tir các
thiét bi ma nó được két ndi va không can
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 5 (a) của
Chương 85) va 6.
3. Thé "Micro" SD (Secure Digital) (được
goi la "the nhớ flash" hay "the lưu trữ điện
tử flash"). Nó bao gom một dé không dan
điện (có hoặc không có tam mach in) với
chat déng dan dién va mét pad lién két dé
kết nối với giao dién may chu, trén dé được
gin két (i) một bộ nhớ flash ("FLASH
E?PROM") dưới dang mot mach tích hợp,
(ii) một vi điều khién dưới dang mot
mach tich hop va (iii) cac phan tử thu
động. Kích thước của thiết bị là 15 mm x
Dit liệu có thé được doc tir va lưu trữ vào
the khi nó da được dua vao trong mot
thiét bi cu thé, chang han nhu may in,
điện thoai di động, các thiết bi ghi am,
may anh kỹ thuật sé, thiét bi dau cudi thu
thap dữ liệu, video game console hoặc
may xu ly dir liệu tự động. Cac the su
dung nguon dién tir cdc thiét bi ma nó
duoc kết néi va không can pin.
Ap dung Quy tac 1 (Chi giải 5 (a) của
Chương 85) va 6.
Thiết bị camera bày trong một hộp dé ban
lé, bao gom mot camera kỹ thuật s6, mot
gid đỡ camera bang cao su, một cap dé nôi
(ADP), các dia mềm chứa phan mém cai
dat dé thu hinh anh tinh va video, va mot
bin hướng dan str dung. Camera nay ket
hop với một thau kính có thé điều chinh
tiêu cự, một bảng thu ảnh với linh kiện tích
điện kép (CCD) va mot bang nén VIDEC™
(thiét bi nén video ky thuat so tang cường).
Thiét bj nay được sử dung dé thu video
hoặc thu anh tinh, chuyén doi chung thanh
các tin hiéu số va gửi true tiép cac tin hiéu
nay tới một may ADP ở dé các dữ ligu có
thê được ghi, lam lai, biên tập...với các
phan mềm tương thích. Với thiết bi nay va
voi phan mém tuong thich da cai dat trong
may ADP, một may có thé quay video hoặc
chup anh tinh, dan dung cau truyén hinh
đồng bộ va các tai liệu minh hoa. Thiét bi
nay khong được phan loại vao nhom 84.71
do céng dung néu tai Chu giải 5 (D)(iv) cua
Cac dia mém chứa phan mém cai dat được
phan loai cùng voi thiét bi camera nhu một
bo thuộc phan nhóm 8525.80.
Camera tinh ky thuật số gan voi linh kiện | 2.
tích điện kép (CCD) va dựa trén công nghệ
ghi camera video. No ghi, xu ly va lưu trữ
anh dưới dang kỹ thuật s6. No có đặc trưng
la một man hinh LCD mau 1,8 inch, độ
phan giải cao, lap sin bén trong duge sử
dung nhu bộ ngắm khi chyp hinh anh va
như một man hinh quan sat khi xem cac
hinh anh được ghi lai hoặc duoc tai lên. BO
nhớ ban dan của thiét bi nay chứa dén 96
anh mau tinh. Cac hinh anh mau nay cé the
duoc chuyén tới một thiét bi xử ly dit liệu
tu động bang một hộp phụ tùy chon dé xem
va lưu trữ trong một thiét bi xử ly dit liệu ty
động. Vi muc dich nay nó da được thiét ké
voi cdc céng kết néi xuất va nhập kỹ thuật
số lap san bén trong. No cũng được thiết ké
với một cồng ndi cho các cap video dé các
hinh anh có thé được chuyén trực tiếp tới
một ti vi hoặc một VCR. Nó cũng có thé
chuyén tai các anh lưu trữ của nó vào nhãn
hiệu bang việc kết ndi với một may in nhãn
thiết kế đặc biệt dé str dung với may
camera kỹ thuật số này.
4. Camera ky thuật sé (14 MP) được tich
hop trén may bay lén thang 4 rô-to điều
khién tir xa, con được goi là thiết bi bay
không người lai hoặc may bay 4 canh, (kích
thước : dai 29 cm x rong 29 cm x cao 18 cm,
trong lượng: 1,160 g) được dé trong 1 hộp
giay bia don dé ban lé cùng với 1 điều khién
vô tuyén tit xa, bộ mở rộng pham vi Wi-Fi
va | chỗ dé gan điện thoai di động.
Pham vi cua bộ mo rong pham vi Wi-Fi
được cung cap xấp xi 300 m va thoi gian
bay xap xi 25 phút trước khi phai sac pin,
Người ử dung có thé ding | chuong trình
riêng biét (img dung) tir nha san xuất dé điều
khién camera qua điện thoai di động.
(Thiét bi nay không bao gồm điện thoai di động).
Thiết bi do khoảng cách (DME) được thiét | 1.
ké dé sir dung như bộ phan cua hé thong
dinh vi bang sóng vô tuyen của may bay,
cho phép may bay trong khi bay do khoang
cach của no ti dén hiệu mat dat bang
phương pháp v6 tuyén dién va không bang
phương pháp quang hoc hoặc phương phap
quang điện tu.
Thông qua: 1986
Thiết bi xách tay hoat động bằng pin, bao
gom một vo boc két hop một bộ nhớ flash
va một bé vi xử ly ở dang mach tich hop
(“chip”), một hé thong dién tir ké ca một bộ
khuyéch dai 4m tan, một man hinh LCD,
một micro, một nim điều chinh radio va
các nut điều khién. Thiét bi vi xử ly nay
được dat chương trinh dé str dung các dinh
dang cia tệp MP3. Thiét bi nay có cdc kết
nối cho éng nghe choang dau hoặc tai nghe
4m thanh nổi va cho một điều khién tir xa,
va có thé được két nối voi mot may xử ly
dit liệu tự động dé tai MP3 lên hoặc xudng
hoặc các tép khác (khi str dung một cong
song song hoặc công USB). Dung lượng
lưu trữ thường khoang tir 32 dén 64 MB.
Thiết bị đa năng xách tay, trong cùng một
vo bao gom như sau:
(i) một bộ thu radio AM/FM;
(ii) hai den huỳnh quang;
(iii) một dén tham do;
(iv) một dén tin hiéu do;
(v) một dén nhấp nháy hé phách:
(vi) một chuông bao dong âm thanh;
bang lời nói khi pin can nap lai ;
(viii) một pin nap lai lap sẵn bên trong với
bộ nap dién ap AC220V va DC12V.
Thiết bi nay được gin với một day khoác
vai và một dây xách tay.
Ap dung Cha giải 3 của Phan XVI.
Thông qua: 1999
Man hinh mau gồm một panel 22 inch
(55,88 cm) TFT LCD (man hinh tinh thé
long tranzito phién mong) két hop tron
cling một hộp với mach điều khién, bộ kết
noi dau vào DVI-D (giao dién hình anh sé -
chi cho tin hiệu kỹ thuật $0) va VGA
(Video Graphics Array) kết nối dau vao va
điều khién cham cam img dén LED (light
Man hinh bao gom các thanh phan va các
⦁ D6 bao hòa mau sic 72% (NTSC);
⦁ Độ phan giải 1680 x 1050 pixel, pixel
pitch 0,282 mm, mau sắc hién thi 16,7
triệu mau;
⦁ Góc nhìn 170 ° (H)/ 160 ° (V);
⦁ Thời gian nhận lệnh 2 ms (Gray-to-Gray);
⦁ Các tính năng Video: công nghệ Trace
Free, Cong nghệ hinh anh thông minh,
Splendid Video Preset Modes (5 ché
do), ché độ chon skin-tone (3 ché dé),
hỗ trợ HDCP (Cong nghệ bao mat nội
dung so bang thông cao), Chê độ chon
nhiét độ mau (5 chê dé);
⦁ Điều khiển chạm cảm biến cho chế độ
chon hinh anh Splendid Preset, diéu
chinh tu động, diéu chinh độ sang va
độ tuong phan va lua chon dau vào;
⦁ Tan số tin hiệu Analogue va Digital: 30 -
Ap dung Quy tắc I va 6.
$528.52 rriên theo)
2. Man hinh mau, gom một panel 23.1 inch
(58,67 cm) man hinh tinh thé lỏng tranzito
phién mong ma tran hoat dong (TFT
AMLCD) két hop voi mach điều khién, héc
cam dau vao va điều chinh thích nghi trong
cung | hép thich hop cho việc gan vao | vi
tri va được chứng nhận thích hợp cho việc
lắp đặt trong mdi trường hang hai. Thiét bi
duoc thiết ké độc quyền, kiém tra va duyệt
chủng loại và sử dụng trong việc điều
hướng trên biển và tự động hóa hệ thống
trên tau bién, va luôn được su dung trong
việc dat cau hình hệ thong voi 1 may xử ly
dữ liéu ty động lam bộ diéu khién chinh va
nguon tin hiệu.
Man hinh bao gồm các thành phan va các
pitch 0,294 mm, mau sac hién thi 16,7
triéu mau ;
⦁ Độ sang (max) : 400 cd / m ;
⦁ DG tương phan : 600 : 1 ;
⦁ Góc nhìn : +85° (Trên/dưới/trái/phải):
⦁ Thời gian nhận lệnh ; 12 ms (Den-Trang-
Den) hoặc 8 ms (Gray-to-Gray);
⦁ Hinh anh duoc hỗ tro: VGA (Video
⦁ Chuan video được hỗ tro: video dong xen
ké (interlaced) NTSC va
⦁ Bé mat man hinh cam ứng điện dung :
⦁ Hốc cắm tin hiệu dau ra/dau vào : DVI-I
(giao diện hình ảnh kỹ thuật sô - cho cả
tín hiệu kỹ thuật số và analog) Tín hiệu
IN, RGB Tin hiệu IN (HD D-SUB),
RGB Tin hiéu OUT (HD D-SUB), da
Serial Bus) I /O (Dau ndi loại B) :
⦁ Thiết bị dau cuối nguén: AC Power IN
⦁ Điều khién trén khung vién mat trước :
Nguồn, độ sang, phim tat (trái/phải -
nút bam), dén bao LED trang thai vong
tron Đỏ/Cam/Xanh la .
Théng qua: 2013
$528.52 (tiép theo)
3. Man hinh mau, gồm một panel 19 inch
(48.3cm) man hinh tinh thé long tranzito phiên
mong ma tran hoat dong (TFT LCD) kết hợp
với mạch điều khién trong cùng 1 hộp, 2 dau
noi USB vào thiết bi ca nhân (downstream), 1
noi DVI-D (giao dién hinh anh ky thuat số -
cho tin hiệu kỹ thuật s6), 1 dau nỗi VGA va
panel điều khién mat trước (Menu, Trừ/Tự
Man hình có các thông s6 co ban sau:
⦁ Độ phan giai (toi da): 1280 x 1024 (60 Hz)
diém anh (dau vao analog va ky thuật s6),
⦁ DO tương phan: 1000:1;
⦁ Tan số ngang: 24 - 83 KHZ;
⦁ Hiệu suất làm mới theo chiều doc: 50 — 75 Hz.
| Dau néi nguén AC
2. Dau nói USB vao thiết bi cá nhân
3. Dau nối USB vao may tinh
(51 cm) man hinh tinh thé long tranzito phién
mong ma tran hoat dong (TFT LCD) két hop
voi mach điều khién trong cing | hộp, | dau
noi USB vào may tinh (upstream), 4 dau néi
USB vào thiét bi cá nhân (downstream), 2 dau
noi DVI-I (giao diện hinh anh kỹ thuật sỐ -
cho tin hiệu ky thuật số va analog), 1 panen
điều khién mat trước (Menu, Trừ/Tự dong,
Cộng, Lựa chon dau vao, , Nguon).
Man hinh có các thong số co ban sau:
⦁ Độ phan giai (tdi da): 1600 x 1200 (75 Hz)
diém anh (dau vao analog va kỹ thuật sd),
⦁ Dé sang: 300 cd / m
⦁ Độ tương phản: 1000:1;
⦁ Tan số ngang: 30 — 94 KHZ;
⦁ Hiệu suất lam mới theo chiều doc: 48 — 85 Hz.
Áp dụng Quy tic 1 và6.
Thông qua: 2013
| Khóa cap
2 Bo chuyén mach nguồn chính
3 Dau noi nguồn AC
6 Dau noi USB vao thiét bi ca nhân
7 Pau nối USB vào thiét bi cá nhân (canh bên
của panen)
Nae bở 3 r¬
$528.52 (tiép theo)
5, Man hinh mau, gom mét panel 23 inch
(58.4 cm) man hinh tinh thé long tranzito
phiến mỏng ma tran hoạt động (TFT LCD) ket
hop với mach diéu khiên trong cling | hộp, loa
tich hop bên trong, 1 dau néi VGA, | dau noi
HDMI, 1 dau nối Tiéng vao (Audio - In) va
panen điều khién mat trước (Menu, Trừ/Dung
lượng tiếng, COng/Nguén, Lựa chọn/Tự
động).
Màn hình có các thông số cơ bản sau:
⦁ Độ phan giải (tối da): 1900 x 1200 (60 Hz) diém
⦁ Dé sang: 300 cd / m
⦁ Độ tương phản: 1000:1;
⦁ Tan số ngang: 24 — 83 KHZ;
⦁ Hiệu suất lam mới theo chiéu doc: 48 — 76
6. Man hinh mau, gồm một man hinh det 27
inch (68,56 cm). Man hinh nay có kha nang
kết noi trực tiếp dén một may xử ly dữ liệu tự
động (ADP) thông qua 01 công VGA hoặc 02
công HDMI. Man hình được thiết ké dé sir
dung voi mot may ADP va không được trang
bi b6 chon kénh, một bộ dd video hoặc loa.
Thong số kỹ thuật:
⦁ Tỷ lệ khung hình: 16:9
⦁ Kích thước diém anh: 0,311mm
⦁ Thời gian phản hồi: 8 ms (mili giây), từ mức
xám này sang mức xám khác
⦁ Độ tương phản: độ tương phản tĩnh 1000:1;
độ tương phan động 5000000: |
⦁ Góc nhìn: 178 độ dọc, 178 độ ngang
⦁ Céng tin hiệu hình anh vào: 01 công VGA;
02 céng HDMI (có hỗ tro bao mat nội dung số
bang théng cao HDCP)
⦁ D6 phan giải: 1920 x 1080
$528.52 r(Iiêp í heo)
7. Man hình mau, man hình hién thị hình anh
phang kích cỡ 32inch (81,28cm). Loại man
hình này có khả năng kết noi trực tiếp dén mot
may xu ly dữ liệu tu động (ADP) thông qua
02 cong HDMI, 03 céng USB 2.0, hoặc một
céng kết nỗi xuất hình anh 4k va am thanh
được thiét ké dé str dung với một may xu ly
dữ liéu tu động va không được trang bi mot bộ
chon kénh, một bộ do tim tin hiệu song vo
tuyén hoặc loa.
Thong số kỹ thuật:
⦁ Ty lệ khung hình: 16:9
⦁ Kích thước điểm anh: 0,276mm
⦁ Thời gian hién thi: 7 ms(mili giay), tir mirc
xam nay sang mức xám khac
⦁ D6 sang man hình: 300cd/m*
⦁ Dé tuong phan: độ tuong phan tinh 3000:1;
độ tuong phan dong 10000000:1
⦁ Góc nhin: 178 d6 doc, 178 độ ngang.
⦁ Céng tin hiệu hinh anh vào: 02 công HDMI
(có hỗ trợ bảo mật nội dung số băng thông cao
HDCP): 01 cổng xuất hinh anh 4k va 4m
thanh chat lượng cao Display Port 1.2, cd hỗ
try bao mat nội dung số bang théng cao
⦁ Céng kết nối: 03 céng USB 2.0 (02 công
dong dit liệu xuống, 01 cong dong dữ liệu lên)
⦁ Dé phan giải: 2560 x 1440 (60Hz)
Áp dụng quy tắc 1 và 6.
$528.52 (tiền theo)
8. Man hinh mau, man hinh hién thi hinh anh
phăng kich cỡ 55inch (139,70cm). Loại màn
hình nay có kha nang kết néi trực tiếp đến một
may xu ly dir liệu từ dong (ADP) thong qua
các công kết noi sau: 01 cong HDMI, 01 cong
DVI-D, 01 công VGA, 01 cong YBbPr, 01
céng USB 2.0, 01 céng RJ-45 (Ethernet), 01
gidic kết ndi tin hiéu hong ngoai (IR) vao/ra va
01 giắc tin hiéu 4m thanh vào/ra. Man hình
nay được thiết ké dé str dung voi mot may xử
ly dir liệu tu dong.
Thông số ky thuật:
⦁ Tỷ lệ khung hình: 16:9
⦁ Kích thước diém anh: 0,63mm
⦁ Thời gian hién thi: 9 ms(mili giây), tir mite
xam nay sang mite xám khác
⦁ Độ sang man hinh: 350cd/m”
⦁ Độ tuong phan: 1200:1
⦁ Goc nhìn: 178 độ doc, 178 do ngang.
⦁ Công tin hiệu hinh anh vào: 01 céng VGA
(D-Sub), 01 céng DVI-D, 01 céng HDMI, 01
công YBbPr (có hỗ trợ bảo mật nội dung số
bang théng cao HDCP doi với công DVI va
⦁ Céng kết nối: 01 công USB 2.0
⦁ Dé phan giải: 1920 x 1600 (60Hz).
May chiéu LCD mau dé ban. May chiéu
nay có độ phan giai 640 x 480 pixel cd kha
nang hién thi mau 16 M va myc dich danh
riéng cho kết nối voi may xử ly dữ liệu tự
động dé chiéu các hình anh do may đó phat
ra trên mot man anh rộng. Nó lap san bộ
khuyéch dai/loa cho phép người su dụng
kết nối voi một micro không day, may doc
dia CD xach tay hoặc voi dau xuat phy của
hé thong 4m thanh nôi.
Ap dung Chi giải 5(D) (v) của
Chương 84.
May chiéu LCD mau dé ban. May chiéu
nay có độ phan giai 640 x 480 pixel co kha
nang hién thi mau 16 M va co thé duoc két
nối voi may xử ly dit ligu ty dong, mot may
ghi caset video hoặc may doc dia laze. No
lap san bộ khuyéch dai/loa cho phép người
sir dung két néi voi một micro khéng day,
may doc dia CD xach tay hoặc voi dau xuat
phu cua he théng 4m thanh noi.
Ap dung Quy tắc 3(c).
Thông qua: 1999
May chiéu sử dung trong công nghiép dé
hoa dé tai tao hinh anh cia các tin hiệu
nhận được từ may xu lý dữ liệu tự động và
các nguồn video, với ông đèn hình tia ca-
tốt độ phan giải cao 22,5 cm (9 inch) va cac
cong nghé quang/điện tién tién (d6 phan
giải 2.000 x 1.600 pixel cho các hinh anh
đồ hoa may tinh tan so cao nhat),
Ap dung Quy tắc 3(c).
Théng qua: 1999
Hệ thong thu truyền hình vé tinh, gồm:
(i) một chao phan xa ăng ten parabol;
(ii) một co cau quay cho chao phan xa:
(iii) một loa tiếp sóng (hướng dan sóng):
(iv) một cai phan cực (thiét bi lam quay loa
tiép song tuy theo sóng theo phuong
thang đứng hay phuong nam ngang);
mot bo chuyen đổi giam khối có độ
nhiều thap (LNB):
(vi) một may thu;
(vii) một điều khién hồng ngoại tir xa.
Cac cau tử nay duoc dat cung nhau nhu mét
hé théng thu phat thanh vé tinh hoan chinh.
Théng qua: 1997
Thiét bi thu phat thanh truyén hinh vé | 2.
tinh, no nhận cac tin hiệu tan sô chuyén doi
giam khuyéch | dai tir mot bộ chuyén déi
giảm khối 46 én thap (LNB) va lựa chon
một tin hiệu (kénh) don dé hién thị, boi vay
hoat dong đó nhu mot bộ chon kênh hoặc
chuyên kênh. Nó cũng bao gôm một thiét bi
thu cho các tin hiệu từ xa dé thay đỏi kênh
hoặc dé quay ang ten hoặc bộ hướng cực.
Thông qua: 1997
3. Thiết bj dau cuối dé thu các tin hiệu video
phat thanh vé tinh bang cáp và chuyén
các tín hiệu này đến may thu hinh (hoặc
màn hình video) hoặc tới các thiết bị ghi
video. Thiét bi kết hop một bộ điều bién -
giải bién tổ hợp (modem) và các giao diện,
làm thiết bị có khả năng:
⦁ chuyén hoặc nhận fax va e-mail hoặc truy
cap internet thông qua modem tích
⦁ két nối một máy in tại công RS232 và in
các bản fax nhận được;
⦁ tải xuống dữ liệu phát thanh đến một máy
mr lý dữ liệu tự dong hoặc kết néi một
6 dia CD- ROM. voi thiét bi dau cuối
nay thong qua cong giao dién hệ thong
Thiét bi dau cuối nay di cling voi mét thiét
bi điều khién tir xa bang tia hong ngoai.
Ap dung Cha giải 4 cia Phan XVI.
Thiét bi chuyén déi tin hiệu (set top box)
có trang bi modem (dai rộng) co mot
chức nang tuong tac thong tin cho phép
người str dung truy cap Internet, gui va
nhan e-mail thong qua kết ndi đường điện
thoại, bao gom một bộ vi xu ly, bộ nhớ (bo
cong USB, các jack cam xuất Audio/Video,
mềm van hanh va ứng dung cai san toi ưu
hóa cho truyén hình. No nhận các tin hiệu
kỹ thuật sô va các chuyén doi chung dé
hién thi trên một man hinh bên ngoài (vi
du, v6 tuyén, man hình video). Nó được di
cing với một ban phim không day, mot
điều khién tir xa, một cáp audio/video, một
day phone, một bộ tach đường điện thoại
hình chữ T, một thẻ đăng ký, một nguon
dién va huong dan cai dat va str dung.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
1, Chao phan xa ang ten parabol, cho viéc
thu truyền hinh vé tinh.
2. Co cấu quay cho chao phan xa, thiết ké dé
được str dung voi chao ang ten parabol dé
thu truyén hinh vé tinh.
Thông qua: 1997
3. Loa tiếp sóng (hướng dẫn sóng), làm bang
nhôm, co một khoảng không gian hinh ong
dé dan các sóng dién từ, phat boi vé tinh,
dén một bộ chuyén déi giảm độ nhiều thap.
Nó cũng được gin với 3 dau van ren dé hỗ
tro gắn chat trén chao parabol phan xa.
4, BO hướng cực, mot thiết bi thiết ke dé được
kết hợp trong một bộ chuyên doi giam khối
có độ nhiễu thấp cho phep loa tiép song
(huong dan song) kết néi voi bộ chuyên đổi
đó để quay được tùy theo sóng phương
thing đứng hay phương nam ngang
$529.10 (tiép theo)
4. Ang ten parabol dé thu phat thanh truyén | 5. Parabolic aerial (parabolic antenna) for
hinh vệ tinh, bao gồm một chao phan xa,
mét co cau quay cho chao phan xa, mot loa
tiép song (hướng dan sóng) va một bộ
chuyén đổi giảm khối có độ nhiéu thấp
(LNB) kết hợp một bộ hướng cực.
Thông qua: 1997
l. Cac thiet bi bao vé mach điện trở nhiệt có | 1.
h¢ số nhiét dé dương tring hop (PTC) la
các thiét bj có một thành phân kết cấu
polyme có tinh dan va nó hoạt động dé tang
điện trở của thiét bi dién khi nhiệt độ của
nó tăng lên. Hiệu ứng PTC giới hạn lưu
lượng dòng điện vào một điểm mà chỉ có
một “dòng nhỏ” điện vẫn lưu thông nhằm
bảo vệ các điện tử nhạy cảm chăng hạn như
các mạch tích hợp dạng rắn (trên cơ sở
silicon). Dién tro nhiệt giới han dong điện
nhung khong pha vỡ mach. Khi nhiệt độ
giảm xuống dưới điểm chỉ định “ngắt
mạch” của nó, điện trở của thiết bị trở lại
trạng thái ban đấu của nó. Các thiết bị này
có hai mục đích sử dụng chính. Chúng có
thé được dat vao mot mach noi tiép va sử
dung nhu mét thiét bi bao vé qua dong
hoac chung co thé duge str dung nhu mot
cam bién nhiét dé bao vé các linh kién điện
nhay cam khoi bi hur hong khi str dung vượt
qua mot nhiét do xac định. Trong khi thuật
ngtt chung của các thiét bi nay đôi khi được
gọi là “cae cau chi có thé điều chinh”, vé
mat kỹ thuật thi chung không phai 1a các
cau chi ma là các điện tro nhiệt không
tuyén tinh.
5. Cot tiép đất được han với các day cap va | 1.
các dây nối, bao gom các cột tiếp dat bang
thép carbon boc dong, các thiết bi dau cudi,
cdc khớp ndi đôi bang đồng thiéc va cac cáp
va day thép da phu hoặc chưa phu dong. Cac
chi tiét lắp rap nay, duoc thiét ké cho điện ap
trên 1000 vôn, được dung dé bao vệ (tiép
dat) những đường day cao thé, các tram bién
ap, các đường truyền viễn thông truyền
thong, các toa nha, đèn đường, các cột thu
Idi, các loại ăng ten,...
$535.90 hoặc 8536.90
điện, gồm một số thanh dan khác nhau có
hoặc không phủ vật liệu cách điện, được
giữ theo chiều dọc băng các vật cách điện,
trên một giá đỡ hoặc trong vỏ bọc được tạo
hình phù hợp mà nó có thể được dự phòng
các khoảng khe hở dé kết ndi.
Xem thêm cdc ý kién phan loại 8535.90
6. Tram cp điện kiéu đường ray, dung dé | 1. Power rail installation, for supplying
cung cap nguôn điện cho cac may moc, electric power to machines, tools, etc.,
thiét bi... duoc di chuyén trong khi sử dung, which have to be moved while in use,
(i) một số chi tiét thép hinh ma day mở (i) a number of steel profile elements the
của mỗi chi tiết có một canh tao thành open underside of each of which has one
mot đường ray cho xe dign được mô ta edge forming a rail for the trolley
ở (iv) dưới day, va moi chi tiét chứa described in (iv) below, and each
một so thanh dan bang đồng khác nhau containing a varying number of copper
được gan cac vat cach dién; conductor bars mounted on insulators;
(ii) các hộp nối, nỗi dau cae chi tiét nay lai (ii) junction boxes joining these elements
với nhau va, trong một sé trường hop, end to end and, in certain cases,
noi các dau nói không điện dé tach các nonelectrical joints to separate the
(iii) mot hoặc nhiều thiết bi dé kết nối toan (iii) one or more devices for connecting
bộ voi lưới điện; the whole to the mains;
(iv) một xe điện lap các ncp xúc trượt, dé (iv) a trolley fitted with sliding contacts, for
kết ndi bang cap tới các may moc, thiết connection by cable to the machines,
bi,.., được cap nguon điện. tools, etc., to be supplied with power.
Xem thém các ý kién phan loại 8535.90 hoặc See also Opinion 8535.90 or 8536.90/2.
7. Cac cau kién dic sin cho các đường din | 2. _—~ Prefabricated elements for electrical
8. Các thiết bị đóng ngắt mạch được lắp vao trong | 1. Switching devices housed in boxes of metal or
các hộp bang kim loai hoặc plastic, kích cỡ 63,5
hoặc 82,55 x 152.4 x 158,75 mm va khối lượng
xap xi 635g hoặc 726g. Thiét bi nay được gan
phia sau các 6 cam ket ndi, được gan phia trước
bộ chuyén mach xoay va lap các mach in bên
trong. Ching được thiết ké đặc biệt dé ndi lién
hai hay nhieu thiết bj xử ly dữ liệu tu dong
tương thich voi nhau cho phep lua chon sự ket
hop khae ctia cac thiét bi nay, vi dy, dé kết nồi
hai thiết bị dau cudi voi một modem, hai hoặc
nhiều thiết bj xu ly trung tam voi một hoặc
nhiéu may in voi mot thiet bi dau cudi. Cac
mach in duge thiết ké dé tai cdc dong dién rat
thap khoang mét phan nghin ampe.
Bộ phan phoi nguồn điện bao gom một hộp
kim loại có chứa một giăc cắm đầu vào và 15
Ô căm nguon AC. BO phan phoi nguon dién
được thiet ke dé cung cap nguon dién cho các
thanh phan khac nhau gan trong cùng mot tu
(vi du, thiét bj định tuyên mang, thiét bi kiểm
tra, thiét bi điều khién), va các thiét bi nay
bu léng gan trén gia khung va dinh vit dé lap
dat bên trong tu.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
9. Thiét bi mô-đun bao gồm một card mach
in (80 mm x 110mm x 7 mm) dé ket noi
các cap điện vién thông. Card dang dé cap
dén nay bao gồm một mach in trong một vo
cudi duge lap trên 7 thành phan kết ndi
được in ma dat card mach két noi voi vo boc
tap hop. Mot mat của card nay chứa 4 Ô cắm
được hàn vào mạch in. Một diot phát sang
(LED) được chứa trong một ô căm va 3 õ
căm khác là các kết néi phích căm. Ba 6 cam
cudi nay duge ky hiệu la M (man hình). O
(dau ra) va I (dau vào). Ô căm ky hiệu M va
digén trở cho phép LED bao hiệu néu có kết
noi voi mot mach khác.
$539.50 (1iép theo)
10. Bong đèn đi-ốt phat sang (LED), trong hình
dang thông thuong cua bong den huynh
quang, bao gồm nhiều di-ét phat sang ở trong
| bao plastic, mach dién dé chinh lưu nguồn
dién xoay chiéu (AC) va chuyén d6i dién thé
thanh một mire có thé ding được boi LEDs, |
bộ tan nhiệt va 1 dé xoáy Edison.
Théng qua: 2014
Các nguồn ion điện tich dương catốt
nóng, su dung trong may gia toc hat, các
khối phé ké va các may tương tu.
11. Tranzito có cực điều khién cach ly di được
déng gdi (IGBT), (48 mm x 94 mm x 29 mm)
bao gom 2 chip IGBT, 2 đi-ốt trong kết ndi
chống song song tới tranZIto dé bao vé ching
tir những ton hai được tao ra boi dong điện
nguge chiéu khi tranzito duge tat, va nhiéu
điện cực. Những thiết bi trên được nồi lién với
nhau bang những day nhôm và được gan trong
hộp plastic da được bom day gel silicon đê
dam bao sur cach dién.
Cac chức nang cla san pham la: khuéch dai,
dao động, chuyén đổi tan sé, va ngắt cường độ
dòng điện. Sản phẩm điều tiết dòng điện và
điện thế trong những ứng dung co công suat
lớn va co kha nang xu ly dong dién truyén
cao. Cong suat điện thé la 1,200V va cường độ
dong dién la 150A. Thiét bi có thé được sử
dung trong nhiéu img dung, vi du như thang
may, thang cuốn, đường tau dién, xe điện,
UPS (bộ lưu dién), robot va may phat dién mat
trời/gió.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 9 Chương 85)
và6.
Thông qua: 2013
12. Tranzito có cực điều khién cach ly đã được | 2. Packaged insulated gate bipolar transistor
đóng gói (IGBT), (62 mm x 106 mm x 36
mm) bao gom | IGBT, 2 di- dt trong két ndi
chéng song song tới tranzito dé bao vé ching
tir nhimg ton hai duge tao ra boi dong điện
ngược chiéu khi tranzito được tat, va nhiéu
điện cực. Những thiết bi trên được noi lién
với nhau bang những day nhôm va được gan
trong hộp plastic.
Cac chức nang cua san pham la: khuéch dai,
dao dong, chuyên déi tan so, va ngat cuong
độ dong điện. San phẩm điều tiét dong dién
va điện thé trong những img dung có công
suất lớn va có kha nang xử ly dong điện
truyen cao. Cong suat dién thé la 1,200V va
cường độ dong điện 1a 400A. Thiết bi có thé
duoc sir dung trong nhiéu img dung, vi du
như chiéu sang va sưởi, img dung diéu khién
chuyén động, quạt dién, dieu khién của bom
điện, v.v.
13. Bộ đóng gói 62 di-dt phat sang (LED),
duoc gan trén bang mach in (có kích thước
dau noi điện ở mặt dưới cua bang mach in,
Mỗi gói bao gom I bộ 1 chip LED và 1 đi- ốt
kết hop ở trong. Bé mat cua gói được phi
vat liệu huynh quang. Bộ LED được su
dung, trong bộ đèn nén cla TV man hình
tinh thé long (LCD), dén LED dang ống va
dén trang tri bén ngoài. Thiét bi không có
mach điều khién cần thiét dé chinh lưu
nguon AC va chuyén d6i điện thé téi 1m tre
có thé str dung được boi LED.
8541.40 (fiếp theo)
14. Mô-đun nang lượng mat trời mang mong
(kích thước dai x rộng x cao: 1409 x 1009 x
46 mm). Mat trước cla mô-đun được trang
bi khung hop kim nhém anodized voi kinh
thường (không phai kinh cường. lực) có hàm
lượng sắt thap va chứa 630 té bao quang
điện. Cac tê bao nay được sip xép thành 14
chudi 45 té bao quang điện mat trời được kết
ndi theo chuỗi. Cac chuỗi nay được ndi song
song va có hai cue của cực (+) va (-).
Mot hộp néi (kích thước dai x rộng x cao: 74
x 74 x 18 mm) được gan vao phia sau cua
mô-đun. Bên trong hop noi la mot diode di
vong dé bao vé các té bao. Hai kết noi "cap
nang lượng mat trời” (cach điện kép, dé bao
vệ khỏi tia UV, nude, nhiệt độ va khi ozone)
có chiều dai 900 mm va với "dau noi nang
lượng mat troi", cling duoc kết nối với các
cực của day bên trong hộp nồi.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 của
Chương 85) và 6.
15. Mé-dun nang lượng co chứa 6 tranzito, 6 | 1. Power module containing 6 transistors, 6
điết va 4 IC, 3 dién tro va các thiét bi thu
dong khac, ké ca mot điện tro nhiệt. Tat ca
những thiét bj trén được san xuat theo qua
trinh riêng biệt, va được gan trên một khung
dan déng, bi rang buộc boi day va duc bang
nhựa déo. Mé-dun là thiet bi thực hién chuyén
đổi dong dién dé cung cap cho động co điện
ba pha. Cac ứng dung cu thé, nhưng không
giới han, nhu ding cho các thiết bi tiêu ding
nhu may giặt, may diéu hoa không khi.
Ap dung Quy tac 1 (Cha giải 9 Chương 85)
Théng qua: 2008
16. Mé-dun ning lượng có chứa 6 tranzito, 6 | 2. Power module containing 6 transistors, 6 diodes
điết va 4 IC, va các thiét bi thu động khác
nhung không co dign trở hoặc điện tro nhiệt.
Tắt cả những thiết bị trên được sản xuất theo
qua trình riéng biệt, và được gắn trên một
khung dẫn đồng, bị ràng buộc bởi dây và đúc
bang nhựa dẻo. Mé-dun là thiết bị thực hiện
chuyên d6i dòng điện dé cung cap cho động
cơ điện ba pha. Các ứng dụng cụ thé, nhung
không giới han, nhu dung cho các thiét bi tiêu
dung nhu may giat, may điều hoa khong khi.
Ap dung Quy tac 1 (Cha giải 9 Chwong 85)
Théng qua: 2008
8542.39 (tiép theo)
17. Mô-đun nang lwong chứa (i) một tranzito
kim loai oxit hiéu ứng trường ban dan va
(ii) một mach tich hop nguyén khéi ding
kiém soát va bao vé tranzito. Cac thiét bi
trén được san xuất bang quy trinh riéng biét,
va được gin trén một khung dan bang dong,
hoặc theo chiéu doc hoặc chiều ngang, bi
rang buộc boi day va duc bang nhya deo.
Mô-đun thực hién chuyén đổi dong điện
chinh cho các bén thir cap thông qua bộ
chuyén đổi chuyén tiép. Sử dyng cho các
thiét bị, nhưng không giới hạn, như bộ sạc
pim và bộ chuyén đổi nguon, dién thoai di
dong, may hỗ tro ky thuật số cd nhân
(PDA), thiết bị kết hợp các thiết bị lưu trữ
bén vững, thé ran (chang han như "may
dit liệu tu dong.
Ap dung Quy tic 1 (Cha giải 9 Chương 85)
18. Mô-đun nang lượng chứa (i) một tranzito
kim loai oxit hiéu ứng trường ban dan va (ii)
một mach tich hop nguyên khối ding kiểm
soat va bao vé tranzito. Cac thiét bi trén duoc
san xuat bang quy trình riéng biét, va được
gan trên một khung dan bang đồng, theo
chiéu ngang, bi rang buộc bởi day va dic
bang nhựa déo. Cac mô-đun thực hién chức
nang như một bộ điều chinh tuyén tinh, trong
do dé duy tri hoặc điều chinh mot điện ap
dau ra dua trén co so điện ap dau vao. Sử
dung cho các ứng dung cu thé bao gồm,
nhung khong giới han, như bộ sac pin va bộ
chuyén đổi nguon, dién thoai di dong, may
hỗ tro kỹ thuật s6 cá nhân (PDA), thiét bi két
hop cae thiét bj lưu trữ bén ving, thé ran
hinh va may xu ly dir liệu tu động.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
Thiet bi điện phat quang, nhìn chung ở
dang bing, dia hoặc cac bang, chu yeu bao
(i) chat kết tinh điện phat quang (thường 1a
kém sulphua) nam giữa hai lớp vat liệu
din điện, một trong hai lớp trong suốt
(plastic hoặc thủy tinh đặc biệt):
(ii) day dan dién;
(iii) hat tam mong, thường bang plastic, gan
kin va bao vé toan bd thiết bi;
khi được kích hoat bang dong dién xoay
chiéu, các thiét bi nay phat sang toan bộ bé
mat va có nhiều ứng dụng như: chiéu sang
phông nen, trang tri, bao hiệu....
19. BO chuyén đổi giam khoi có mire nhiéu
thap (LNB) duoc thiét ké gan trén mot ang
ten (chao) của hệ thong tiép nhan chuong
trinh truyền hinh ve tinh va được str dung dé
khuyéch dai các tin hiệu yeu va chuyén đôi
các tan sé tir các mirc rat cao đến các mire
3 ffleu khién tir xa, sử dung các tia héng ngoai
có tan 80 trén 3,000 GHz (giới han trên doi
với các tan sé song vô tuyén), de diéu khién
(tir một khoang cach) mot thiét bi thu nhan
sóng phat thanh truyen hình vệ tinh dé
chuyên đôi kênh hoặc thay đổi góc quay của
ang ten (chao) va bộ hướng cực.
Hệ thống, bao gom mot td hợp các loai may,
duge thiet ké dé ghi các hinh anh video ky
thuat sé, tao các hiệu tng video hoặc biên
tap va hoan thành các chương trinh video
trong chương trinh truyền hình. Hé thống này
có khả năng gửi và nhận các tín hiệu video.
Bên trong hệ thống, các tín hiệu video được
chuyên thành các tín hiệu kỹ thuật số, theo đó
được ữuet bị xử lý trung tâm xử lý. Hệ thống
này bao gom cac cau phan saul:
(i) mot thiet bj xử ly trung tam;
(ii) hai thiét bi hién thi mau (man hinh) (với
máy quét không chéo dé hién thi dữ
ligu, va may quét chéo cho việc trình
dién video); một trong hai thiét bi nay
hién thi hoat động số do thiết bi xử ly
trung tam điều khién va thiét bi con lai
hién thi két qua cudi cung;
(iii) thiét bi nhập 6 dang ban phim;
(iv) dia cứng tir tinh 4 va 9 Gb (gigabyte);
(v) phan mềm nhat ky;
(vi) tam đồng xử lý video;
(vii) tam nén;
(vii) bang thoi gian thực DVE (hiệu ứng
video kỹ thuật sd);
(ix) man hướng âm audiomedia II;
(x) bảng gia tốc SCSI-II (giao diện hệ thống
(xi) hai loa khuyéch dai.
Ap dung Chui giải 4 Phan XVI va Chu
20. “Thuốc la điện tir”, mot thiét bj hoat dong
bang pin trong hinh dang cua một ống tron
giống nhu một diéu thuốc lá bình thường,
kích thước dai khoảng 150 mm va đường
kính khoảng 11 mm. Khi người str dung hit
vao qua thiét bi nay, luu lugng khi duoc
kiém tra bởi bộ cam bién khí, kich hoạt một
ống phun làm nóng và làm béc hoi chat long
trong dau loc. Hoạt động nay tao ra mét man
hoi sương ma người sir dung sé hit vào.
San phẩm được dong gói thanh bộ dé ban lẻ
dat trong cling một hộp với một day nguồn,
ủ sạc và năm tuyp thay thé,
Cap nguồn
Pau loc thay thé (5 chiéc)
Thuốc la dién tir
Bộ phan hit
8543.70 (tiép theo)
21. “Thiét bi phan tir Hall” với 4 cực, bao gom | 6.
một chat nền ferrite voi một lớp indium
vai tro cla mot mach từ, duoc gan trên
khung chì và dây được noi voi một mach
dién tir bén ngoai. Thiét bi nay phat hién
duoc tir tinh va tao ra dong dién bang hiệu
(mg Hall va được str dung cho cac dong co
chinh xác nhỏ cla may giặt, tủ lanh, điều
Théng qua : 2017
[Trang 297 không có nội dung]
22. Cap điều khién chứa bi:
(i) Được xem 1a phù hop dé su dung riêng
hoặc chủ yéu với một loai phương tiện cu thé
của Phan XVII.
Phan loai như các bộ phan hoặc phụ kiện
của phương tiện thích hợp.
(ii) Phu hep cho việc sử dung trên nhiéu loai
phương tiện. may bay, tau thuyền.... của Phan
Ap dung Chi giải 3 Phan XVIL.
Xem thém các ý kién phan logi Phan XVI/1,
23. 3 toa xe lira chưa nối khớp, kết hop tir hai
toa ty hành chạy bang dién “M-Car”
(motorised car) va một ro- moóc “T-Car”
(trailer car), moi toa dai 22,6 mét, rong 2,9
mét, cao 3,8 mét. 3 toa lửa sau khi được noi
khớp tao thanh một Tau điện da phan (EMU),
thuong duge su dung trong hệ thong phan
phoi sức kéo cho đường sat đô thi.
Mot may truyén tai điện dat phia trén T-Car
cung cap điện nang, nhờ một may bién điện
chinh va cung cap điện cho cac may bién đôi
dién của các M-Car. Cac may bien doi dién
chuyén dong điện từ AC (dong điện xoay
chiéu) sang DC (dong điện một chiều) va
chuyén nó sang cae thiết bj nghịch lưu, các
thiét bi nghich luu chuyén dong điện mot
chiéu thanh dong dién xoay chiéu 3 pha dé
các déng co dién hoat dong.
Ap dung quy tắc 1, 2(a) va 6.
24. Các xe ty hành, ty cấp lực, điều khién
bằng tay (cac xe kéo điều khién bing
tay/may kéo cam tay) có một trục diéu khién,
mot dong co dét trong (một xi lanh don, dong
co bén ky, thiét bi giai nhiét, công suat tồi da:
4,8 (6,5) hoặc 4,4 (6,0) kW(hp)/3600 rpm
(rpm: vòng quay/phut), binh nhiên ligu (6,5
hoặc 3,5 lit) va tru lai kiéu tay cam (ghi-
đông). Cac b6 phan nay được hiện diện riêng
cùng với một hộp đựng hai bánh lớp, lưỡi cat
4-4 (2+2) va lưỡi dao lam dat.
Các xe này được thiết kế đề sử dụng được
nhiều công cu khác nhau có thé hoán déi (như
la dung cu đánh luống. lưỡi cay, lưỡi
dao...khéng hiện diện thanh một bộ) va chi
có thé ding di chuyén trong phạm vi hep hay
nhu một may hoạt động cé định tai chỗ.
Ludi cat 4-4 (2+2) va lưỡi dao lam dat hién diện
trong cing bộ được phan loại riéng (phan loại
vào cac nhóm tương ứng của chung).
Ap dung quy tac 1 (chi giải 2 chương 87),
Xem thém ý kién phan loại nhóm 8432.29/1.
ũ
25. Xe scooter trượt tuyết va xe sledge trượt
tuyét, gắn .động co, được lắp xích, với
mot ghê ngôi cho người Iai va str dung chu
yêu cho việc kéo một phương tién, dung
cụ hoặc tải trọng khác.
Thông qua: 1966
26. Các may kéo “co ban”, được lắp xich, với
một vài đặc điểm đặc trưng của chân dé tu
hanh, phù hop cho việc lap rap với các phụ
tung khác nhau cho loai may được mô ta,
khong kê những cai khác, trong các nhóm
84.28, 84.30 hoặc 84.32 hoặc cho việc van
hanh nhu mot may kéo qui dinh tai Chi
27. Xe dia hình có động co với 6 banh xe trên
2 truc (hai bánh xe trước va bén banh xe
(103kW) va tốc độ tối da 40km/h. Xe này
có chiều cao 3,048 mét, rong 2,514 mét, dai
4,877 mét, có hộp sé điện truyền động tự
động, một ca-bin nhỏ có ghé don cho người
lai, một trục kéo (diéu khiển bánh sau). Xe
có khoảng cách giữa bánh trước và bánh sau
la 2,946 mét va kiéu lốp là 11R22.5. Khung
gam được trang bi loai khớp noi cho so mi
ro moóc, va có tong trong lượng két hop toi
da la 36,7 tan. Xe nay được thiết kế chuyên
dé kéo các so mi ro moóc.
Ap dung quy tac 1 (cha giải 2 chương 87)
2 trục (hai bánh xe trước và bốn bánh xe
phía sau), với dong co diesel 160hp
(119kW) va tac độ tôi da 40km/h. Xe nay
có chiéu cao 3,2 met, rong 2, 464 met, dai
4,597 mét, có hop sé điện truyền động tự
động ba tốc độ, một ca-bin nhỏ có ghé don
cho người lai, một trục kéo (điều khién bánh
sau). Xe có khoảng cách giữa bánh trước vả
bánh sau là 2,794 mét va kiểu lốp la
11R22.5. Khung gam duoc trang bi loại
khớp nối cho so mi ro mode, va co tong
trong luong két hop tối da 1a 43,5 tan. Xe
nay duoc thiết ké chuyén dé kéo các so mi
Ap dung quy tac 1 (cha giải 2 chwong 87)
Thông qua: 2015
28. Xe dia hình có động co với 6 banh xe trén | 2. Six-wheeled off-road motor vehicle (two
Xe 6 tô kiéu xe tai (loại than xe có kết cau
một vo co khung than gam va một khoang
riêng kèm theo cho việc chở ca người va
sức nén cé dung tich xi lanh 2.380 cc hoặc
động co dét chay bing tia lira có dung tich
xi lanh 1.994 ec, va chi có các panel cửa
sé bên, mét cửa trượt ở một bên, một cửa
nâng hạ phía sau có cửa sé va 3 hoae 4
bing ghé (bang ghé có thé gap lai cho
hành khách di qua) dat ding sau các ghê
phia trước. Xe có thé chuyén chở 12 hoặc
15 người, ké ca người lái, va có một
khoang nhỏ ở phía sau khoang chở người
đề chở hàng hóa. Loại xe này thường được
gọi la “minibus” va có nội that hoan thién
(vi du, các ghé hoặc bang ghé được boc va
các panel tường được trang tri).
Xe 6 tô 10 hoặc 12 ché ngồi. sử dung động
co dét chay bang site nén, có dung tich xi
cac panel cửa số bên, 4 cửa, một cửa có
thé nang ha phía sau có cửa s6, 2 ghé phia
trước cho 3 người va trang bj voi các day
dai an toàn, một bang ghé (trang bj với cdc
day dai an toan cho 3 người) dat sau các
ghế phía trước, hai băng ghế gap lai được,
dai 93 cm, được cat gon trên các panel bên
của khoang sau xe. Cac bang ghé có thé
gap lai, cho phép khoang sau có thé sử
dung dé chuyên người hoặc hang hóa. Hai
băng ghé, moi ghé ding cho 3 ngudi Ở
khoang phía sau cla xe, được lam bang
cling loai vai va boc theo cùng kiéu cach
nhu các ghé phia trước, duge trang bi voi
3 day dai an toan cho mỗi bang ghê dai va
duoc cé định. Xe 6 tô nay được thiét ké dé
chở 10 hoặc 12 người, ké cả người lái.
$702.10 (tiép theo)
Xe 6 tô 10 cho ngoi, sir dung động co dot
chay bang sức nén, có dung tich xi lanh
1948 ce, trang bi với các khoang cửa số
bên, 4 cửa, mot cura phia sau co thé nang
ha có cửa so, 2 ghé phia trước cho 3
người, mot bing ghế chở 3 người dat sau
các ghế trước, và hai băng ghế gấp lại
được, dai 78 cm, được gan trên các tam
panel bên của khoang sau xe. Cac bang
ghé gap lai được cho phép khoang phia sau
duge sử dung dé cho người hoặc hang hoa.
Hai bang ghé, bên ghé cho 2 nguoi Ở
khoang sau của xe, được làm bang cùng
loai vai va boc theo cing kiéu cach như
các ghé phia trước. Tat ca cae ghé được
trang bi voi day dai an toàn hoặc diém cô
dinh day dai an toản. Xe 6 to nay được
thiết ké dé chở 10 người, ké ca người lai.
Thông qua: 2000
Cac loai xe 3 hoặc 4 banh, chạy bang cac
m6 to dién nguon ac qui a 50W nguôn lien
tục va 1700 W nguôn tôi da), có một sản
nam ngang noi phan trước va phan sau xe,
cac lop nhỏ (đường kính 290 mm), mot
ghé có thé điều chỉnh quay, có chỗ tựa tay
gap lai được ở phia sau, va cac tay gat tren
éng lai. Ong lái nay có thé chuyên động
lên phía trước và được trang bị với một
thanh điều khién co mot cong tắc danh lua,
bồn phim tốc d6 va các can dé ting tốc,
phanh va duy tri xe. Ô tô nay được khởi
dong bang một chia khóa va, sau khi lựa
chon toc độ mong muon, phương tiện
được tăng tốc khi can tốc độ trên tay gat
duoc siét chat va phanh ty dong khi can
dao chiéu nhờ siét chat can toc độ đối
diện. Nó có thé được trang bi một loạt các
nút điều khiển bằng tay cho những người
chỉ sử dụng được một tay hoặc bị viêm
khớp, hoặc lua chon str dung tay trai hoặc
tay phải hoặc lựa chon theo thoi quen khac
của người lai. Loai xe nay co thê được su
dung trén đường di bộ va cac noi cong
céng dé di mua sam, di câu ca, tới các sân
Xe kiểu 3 bánh rộng 650 mm, dai 1170
mm, va téng trong lugng 44 kg (khong
ding ắc qui); nó có sức tải trọng tối đa là
100 kg, và được trang bị một mô tơ điện
I50W. Hai kiểu 4 bánh có kích thước:
va tong trong luong lan lượt là 54 va 60 kg
(không cé ắc qui); ching có sức tai trong
toi da la 127 kg, va hai mô to dién (150 W
mỗi chiéc).
8703.10 (tiép the
29. Xe bon banh duge trang bi động co dién
được cap nguon bang bộ pin (8 pin loai 6
volt) céng suat 3,7 hp. Xe co chiéu cao
1,22 mét, rong 1,25 mét, dai 3,39 mét va cd
chiéu dai co sé (khoang cach giữa banh
trước va banh sau) la 2,5 met, được trang bi
một bộ sac ty động, điều khién bang man
hinh (48 volt DC, 17 amp), gia đỡ va thanh
rang tru lai loai tu diéu chinh, bộ phan treo
phia trước (trừ cac nhip la độc lap) voi hé
thong giảm sóc thủy luc kep, phanh dai co
hoc trén tat ca bon bánh va một phanh dap
chan, phanh tay. Xe co tong trong lượng xe
681kg va tốc độ tối da 27,3 km/h, được gan
những banh xe nhỏ va có thé ché 6 người
(ké ca lái xe).
Xe nay thường ding như xe da dung trong
những khu vue riéng (khu vue căm trai hoặc
nghi dưỡng, công viên vui choi, khách san
nghi dưỡng, khu vực cho công nghiệp), không
thích hợp dùng cho giao thông đường bộ.
30. Xe bén banh được trang bi một động co
đốt trong xi lanh don 35lcc có công suất
11,5 hp. Xe có chiéu cao 1,22 mét, rong 1,2
mét, dai 3,99 mét va co khoang cach giữa
banh trước va bánh sau la 3,34 mét, được
trang bi một bộ pin 12 volt, gia d& va thanh
rang tru lái loại ty điều chỉnh, bộ phận treo
phia trước (trừ các nhip lá độc lap) voi he
thống giảm sóc thủy lực kep, phanh dai co
hoc trén tat ca bôn bánh -va một phanh dap
chan, phanh tay, Xe cd tong trong lượng xe
681kg va tốc độ tôi da 25,7 km/h, được gin
những banh xe nho va co thé chở 8 người
(ké ca lai xe).
Xe nay thường ding nhu xe da dung trong
hoặc nghi dưỡng, công viên vui choi, khách san
nghi dưỡng, khu vực cho công nghiệp), khong
thích hợp dùng cho giao thông đường bộ.
Áp dụng quy tic 1 va 6.
Thông qua - 2015
hình (“A.T.V”) co mot khung gam hình ông,
duoc trang bj voi một yén xe kiéu xe may, tay
lai va các lắp bom hoi dé chạy moi dia hình.
Xe lai được nhờ xoay 2 banh phía trước va
duoc dựa trên hệ thống lái kiéu 6 tô-xe may
(nguyên lý Ackerman). Xe được gắn với một
bộ chuyén động tự động với một bánh rang
dao chiều, truc dan hướng xích sau, va các
phanh kiéu tang phia trước va phía sau. Cap
nguồn cho xe 1a động co xi lanh don 4 thi với
gan kém các gid dung hang hóa hoặc móc kéo.
. Xe 4 banh chi động chay moi dia hinh
(“A.T.V”) có mot khung gam hinh ong,
được trang bi với một yên xe kiéu xe may,
tay lai va cac lốp bom hoi dé chay moi dia
hinh. Xe lai được nhờ xoay 2 bánh phía
trước và được dựa trên hệ thông lái kiêu ô
tô-xe máy (nguyên lý Ackerman). Xe được
gin voi một bộ chuyén động loại kép 5 toc
do với mét banh răng dao chiéu, các phanh
kiéu tang kép bánh trước va cac phanh kiéu
động co xi lanh don 4 thi voi dung tich xi
lanh la 386 cc. Nang lượng duoc các trục xe
chuyén tới các banh sau va trước. Xe được
gan kèm cac gia đựng hang hoa (tong stre
tai là 120 kg, khong ké người lai) va mot
móc kéo, va sức kéo là 410 kg (khôi lượng
của xe la 273 kg).
1, Xe có động co chay trén đường hoặc chay moi
dia hinh có khoảng sang gam tối thiéu là 22
cm, với động co dot trong kiéu pitténg tinh
tiền đốt cháy bang tia lira điện, có dung tich xi
ghé tua phía trước va các ghé phia sau có thé
gap được. Xe có thé cho 5 người, ké ca lái xe,
va có một khoang trong ở phia sau khoang chở
người dé chở hàng hóa. Nội thất xe sắp xếp
tương tự như các loại xe chở khách khác. Có 3
cửa sé mỗi bên va một cửa s6 phía sau.
31. Xe4 bánh (hai ủnh chủ ủng] chạy mọi dja | 1. Four-wheeled ftwa wheel-driven) All
8703.23 (tiép theo)
32. Xe 6 to hai banh chi động, với dong co
đốt trong kiéu piston đốt chay bang tia lira
điện, có dung tich xi lanh la 1800 ce. Xe cd
hai cửa ra vao, hai ghé phia trước, một bang
ghé sau không gap được ding cho 3 người
trong khoang cho người (con gọi là cabin
kép), va nội that bén trong duge hoan thién
(vi du, các ghé được boc, các panel thanh
xe duge trang tri). Phan phia sau, được dé
mở nhằm muc dich chở hang, duge tach
biét voi khoang cho người va co thành sau
có thé tha xuống. Téng trong tai (chở
ngudi, ké ca lái xe va hang hóa) 1a 495 kg,
sức tai hang hoa ude tinh khoang 145 kg.
Khéi lượng toàn bộ theo thiết ké (g.v.w)
Théng qua: 1999
⦁ Linh kiện xe có động co, di cling | nhau va
ở dang chưa lip rap, bao gồm tat ca các
linh kiện dé lap rap thành một xe 6 tô bon
banh hoan chinh voi động co dot trong kiéu
piston chuyén động tinh tién dot cháy bang
tia lửa điện cé dung tich xi lanh 2.792 cc.
Sau khi lắp rap tat ca các linh kiện thanh
một xe 6 tô hoan chinh, sé thực hiện các
cong doan sau: gan sé nhận dang xe, nap va
xa khi tir hé thong phanh, sac hệ thong trợ
lai (tay lái trợ luc) va các hệ thong lam mat
va diéu hòa khong khi, điều khién dén pha,
diéu chinh co cau lai (chinh thang hang) va
diéu chinh hé théng phanh.
1. Xe 6 tô kiểu xe tai (loại than xe liền có
khung gam và mét khoang riêng kém theo
ding cho việc chuyén tro ca người va hang
hóa) sur dung dong co dét chay bang sức
nén có dung tich xi lanh 2.299 ce va có các
khoang cửa số (dùng cho khoang chở khách
(khoang hai mục đích)) va các tam van kin
(cho khoang hang hoa), mot cửa truot ra
vào ở một bén xe, một cửa ra vao phia sau
có thể nâng hạ có cửa sé va một bang ghe
không gap lai được phia sau các ghé trước.
Dang sau bing ghé la một khoang cho
hang, được tach biét voi khoang chở người
boi một vách ngăn có thé do ra được (tam
kim loại ở phan dưới va lưới ở phan trên).
Một tắm ván bằng gỗ dán được đặt trên sàn
dé tao san phang trong khoang chở hang va
phan phia sau của khoang chở người
(khoang hai mục đích). Tam van nay có các
rãnh mở dé lắp băng ghé vao các điểm cé
định trong khoang chở người (khoang hai
mục dich). Không có điểm cé dinh trong
khoang chở hang. Téng trong tai (chở hang
hóa va cho người, khong ké lai xe) 1a 945
kg. Xe có nội that bén trong hoan chinh (vi
du, ghé hoặc bang ghé được boc có tua dau
Thông qua: 1998
2. Xe 6 tô kiểu xe tai (loại than xe có kết cau một
vỏ có khung thin gam va một khoang riêng
kèm theo cho việc chuyên trở cả người và
hàng hóa). Do động cơ đánh lửa do nén có
dung tích xi lanh 2.270 ce cap nguồn va chi có
cic van 6 cửa sO bén, một cửa trượt 6 một
hoặc ca hai bên xe, một cửa ra vao nang ha
phia sau co cửa so va một ghé dai gap lai được
cho 3 nguoi đẳng sau cdc ghé phia trước. Dang
sau ghé dai la mot khoang tai. Một vách ngăn
6 dang lưới sat dé bao vé lai xe va hanh khach
da được gan chat truc tiép vào các tường hai
bên dang sau ghe dai. Khong có các mau neo
dé gin thêm các ghé trong khoang cho hang.
Téng strc tai (không ké người) la 1000 kg khi
ghế dai khong được gap lai va 1250 kg khi gap
lai. Xe có nội that bén trong hoan thién hoan
hao (vi du, các ghé hoặc ghê dai được boc có
chỗ tựa đầu và các ván tường được trang trí).
3. Xe 6 tô chạy trén đường hoặc chạy mọi
dia hình voi dong co dot chay bang sire nén
có dung tich xi lanh 2.874 cc, hai cửa ra
vào, một cửa ra vao phía sau có cửa sd, hai
ghé phía trước có thê gập lại được, các điểm
mấu neo cho ghế dài phía sau xe và dự
phòng san cho việc Jap dat cdc day an toàn
cla ghé, gat tan thudc la va ché tua tay khu
vực phia sau các ghe phia trước. Cac panel
phia sau có các tam PVC tao hình cửa sô.
Xe có khối lượng toàn bộ theo thiết kế
(g.v.w) là 2.410 kg, sức tải là 500 kg và
trọng lượng tịnh là 1.780 kg.
Thông qua: 1998
8703.33 (tiép theo)
4. Xe ding van tai hang hóa được chuyén | 2.
đổi han thanh 6 tô nha ở lưu dong
(motor-home) dé cung cap chỗ ở cho
người bang việc gan kết vào khung gam
một khung xe có cửa ra vào, trong dé có:
⦁ Mot phòng ngu voi một giường đôi:
⦁ Một khu bép trang bi một 86 dung cu
điện;
⦁ Mot voi tim, một bồn rửa va bon cau; va
⦁ Mét phòng ngồi nghi được trang bi một
ghé sofa 3 chỗ, một ban, một tủ nhỏ, v.v..
Xe có trong lượng tinh 10,25 tan va ting
trong lượng xe theo thiét ké la 11,99 tan.
Xe co dong co đốt trong kiéu piston đót
cháy bảng sức nén với dung tích xi lanh
“hybrid” cho phép mot dong co dét trong
kiéu piston được dét chay bang tia lira điện
va một động co dién phối hợp hoat động.
Động cơ đốt trong có dung tích xi lanh
1.497 ce va công suat toi da 53 kW (72 DIN
hp) tai 4.500 vòng quay/phút (rpm), va dong
co dién (nam cham vinh cửu) co cong suat
yong quay/phút (rpm). Trong hệ thống
“hybrid” một bộ điều khién phối hop thông
minh cho phép động co đốt trong kiéu
piston được đốt chay bang tia lita dién va
một động co điện cùng hoat dong.
1. Ô té duoc trang bi hệ thống dién | 1.
2. Xe ô tô bén bánh chi động, voi dong co
đốt trong kiéu piston đốt cháy bang sire
nén co dung tich xi lanh la 2.779 ce, có
cabin kép va một san chat tai riêng biệt,
được tao trên mgt khung gam riéng biệt.
Téng sức tai (người, ké ca lai xe, va hang
hóa) 14 625 kg, voi sức tai hang hoa ước
tinh khoảng 350 kg. Xe có 4 cửa ra vao va
một ghé dai không gap lai được cho 3
ngudi ngồi phia sau hai ghé trước, va có
nội thất bên trong được lap dat rat dep vi
du, cac ghé duoc boc có chỗ dé tua dau va
các panel bên được trang tri. San chat tai
có thanh sau rời va được phu vat liệu vai
bat trên một khung kim loại. Mot ghé dai
duoc lap trén một tam bang plastic có the
dỡ ra duoc dat trén san chat tai.
Xe va tam van gin ghé dai được phan loại
riéng vào cac phan nhóm tương tng
Xe ba banh, dung cho việc van chuyén
các dé udng va co budng lal xe, được van
hanh boi mot dong co bén thi, xi-lanh don,
đốt chay bang sức nén voi dung tich xi
xe phía trước được lai bang tay lái. Chiếc
xe có một bộ vi sai, một hộp sd bồn tốc độ
với một số lùi, một trục truyén va phanh
tang tréng. Hé thong giam XÓC phia banh
xe trước bao gom bộ giam chan va lò xo
xoan dc, va hé thong giam | xóc banh xe sau
gom các lò xo la được hỗ tro bởi hai bộ
giảm chan long vao nhau.
Théng qua: 2012
8704.21 (tiép theo)
3. Xe có động co có hai banh chu động. có
dong co đốt trong kiéu piston đốt chay bang
sức nén (diesel) với dung tich xi lanh 1.686
cc. Xe có một khoang don co 2 cua va 2 cua
số va 2 chỗ ngoi với các thiết bi an toàn cho
lai xe va mot hành khách, va các tinh nang
tiện ich ở phia trước xe. Phia sau 2 ghé, có
mot thanh chan (bat 6c có dinh) phan cach
phan phia trước voi phan phia sau xe bang
mot san thường dé chat hang; khong gan
ghé có dinh, cũng khong có các diém va
khớp ndi cố định cho việc gin các ghé va
thiết bi an toan; không có các tinh nang an
toàn, tiện dung; va có 4 vòng gan trén san
de rang day bao vệ hang. Xe co 2 khoang
tréng dang sau các ghế trước, co thé ding
gan thém các ghế khác dé tao thanh hang
ghé thir 2. Léi duy nhat dé chat hang qua
cửa nang nam phia dudi xe. Téng trong
lượng xe la 1,95 tan va trong lugng xe chưa
Thông qua - 2015
1„ Xe ben, voi dong co đốt trong kiéu piston dét
chay bang tia lửa điện voi 6 xi lanh co dung
tich 11.051 cc. Chiếc xe dai 7.775 mm, rong
2.555 mm va cao 3.060 mm, va có g.v.w
(khéi lượng toan bộ theo m1et ké) la 33,5
tan. Cau tric của xe bao gdm mot chiée
buong lai va phan than co thé đồ được gan
trén một bộ khung gam dang thang.
⦁ Phan than có thé đồ được bang thep can, cd
co cau han; phan phia trước cua nó khong
được mở rộng hon buông cua lái xe nhưng
chi phủ lên phia sau cua buông Ai; toàn bộ
hoặc một phan cua san không lam dốc lên
về phía sau; nó có một thanh sau;
⦁ E›uồng lái có chiều rộng toàn bộ của xe;
⦁ Hé thong giảm sóc phía trước va phía sau
chứa 16 xo 14 ban . elip, va trục trước có
giam xóc;
⦁ Cac hệ théng phanh phía trước va phía
sau la phanh khi mach kép;
⦁ Téc độ tối da 1a 97km/h;
⦁ Loại lốp xe là 315/80R22.5; ,
⦁ Trọng lượng xe không tai là 11,17 tan va
tỷ lệ trọng lượng không tải/trọng tải tính
fflcotyle 1; ẽ1{ll 17 tan: 22,33 tan).
Chiéc xe được thiét ké dé van chuyén va
d6 dat dao hoặc các vat liệu khác.
1. Xe 6 tô hai banh chu động, voi dong co
đốt trong kiéu piston đốt chay bang tia lira
điện có dung tich xi lanh la 2.254 cc. Xe
có 4 cửa, hai ghé phia trước va mot ghé
dai khéng gap duoc cho 3 người trong
khoang hanh khách (gọi 1a cabin kép).
Phan ở trên của xe gồm hai phần thân
riêng biệt, một khoang cho hành khách và
người lái, và một khoang chở hàng hóa.
Khoang hang hóa dé tran va có mot thành
sau co thé tha xuống dé thuận tiện cho
việc béc dỡ hang hóa. Téng sức tai
(người, ké ca lái xe va hang hóa) 1a 1.140
kg. Khối lượng toàn bộ theo thiét ké của
xe là 2.450 kg.
2. Xe 6 tô bon bánh chủ động, với dong co | 2.
đốt trong kiéu piston dét chay bang tia lira
điện co dung tich xi lanh la 2.254 cc. Xe có
4 cửa ra vao, hai ghé phia trước va một ghé
dai khong gap được cho 3 người trong
khoang hanh khach (goi la cabin kép). Phan
ở trên của xe gồm hai phan than riéng biệt,
một khoang cho hành khách và người lái, và
một khoang chở hàng hóa. Khoang hanh
héa dé tran va có một thanh sau có thé tha
xudng dé thuận tiện cho việc béc dé hang
hóa. Téng sire tai (người. ké ca lái xe va
hang hóa) là 950 kg. Khối lượng toàn bộ
theo thiết kế của xe là 2.450 kg.
Thông qua: 1999
$704.31 (tiép theo
3. Xe da dung bon banh được thiét ké bao | 3.
gom một chỗ ngoi phía trước va mot
khoang chứa hang mở phia sau, No hoạt
động bang dién với tốc dé tối da 21 km mỗi
giờ va có kha nang chịu tai 545 kg (ké ca
người diéu khién, hanh khách, phụ kién va
hang hóa). Chiếc xe có chiéu dai là 2,8 mét
va chiéu rộng 1,26 mét va đường kinh quay
xe 6,7 mét. Chiéc xe nay duge sử dung cho
tat ca các loai công việc bao gỒm ca việc
chim sóc co.
Xem thém các ý kién phan loại 8704.90/1.
⦁ Xe ba banh co khoang chứa hang mo phia
sau, duoc van hanh boi một động co bon
thi, xi-lanh don, dé6t chay bang tia lita dién
có dung tich xi lanh 175 cc. Chiếc xe có
chiéu dai 2.900 mm, rộng 1.050 mm va cao
1.250 mm. Cae kích thước cua khoang chứa
Chiếc xe có trọng lượng tinh 260 kg va
công suat tai toi da 230 kg. Cac banh xe
phía trước được lái bang tay lái. C`htn=,n: xe CO
một bộ vi sai, mot hop so bén toc dé voi
một sô lui, một trục truyền và phanh tang
trong. Hệ thong phanh được van hanh thong
qua tay lai va bang một ban dap. Cac banh
xe phía trước hệ thống giảm XÓC xi lanh, va
cac bánh xe phia sau co hệ thong giam xóc
8704.31 (tié
5. Xe ba banh co budéng lai xe, duoc lap va
trang bj theo cach thức cla buồng lái xe 6
t6 va một khu vực chứa hang phia sau mo.
Chiéc xe được van hanh bởi một động co
bén thi, xi-lanh don, đốt chay bang tia lửa
điện với dung tich xi lanh 249 cc. No dai
3380 mm, rộng 1.435 mm va cao 1.545
mm. Cac kich thước cua khu vue chứa hang
Chiéc xe được lai bang một vô ling. No có
mot bộ vi sai, một hộp số bốn tốc độ với
một sé lùi va một bộ khởi động bang điện.
Ap dung Quy tic Í va 6.
Xe da dung bốn banh được thiét ké bao | 1.
gdm một chỗ ngoi phía trước va một khu
vực chứa hàng phía sau mở. Nó được vận
hành bởi một động cơ điện, có toc độ tdi
da 21 km mi gid va trong tai 450 kg (ké
ca người điều khién, hành khách, phụ kiện
và hàng hóa). Chiếc xe có chiều dài là 2,8
mét và chiều rộng 1,26 mét và đường kính
quay xe 6,7 mét. Chiếc xe nay được str
dung cho tat ca cae loại công việc ké ca
việc chim sóc co.
Xem thém các ý kién phan loại 8704.31/3.
Thông qua: 2009
6. Xe có động co có khung gam được két cau
cac ray cing doc theo chiêu dai khung va 4
éng cheo bang sit. Xe được trang bi 2 truc
kéo, méi truc lap 2 lop hoi, có vi sai va gia
chuyên hướng có the thu vào, một động co
day str dung diesel, mot hop so tự dong thủy
tinh truyên bang trục các-đăng (cardan) từ
động cơ đến hai cầu và có 3 hệ thống
Xe có một budng lai với thiết bi kiểm soát,
mot dau han đính ở can trục kép gắn trên
thap quay dé han đường ray bang điện, va
mot may phat dién.
Xe nay có thé chay trên ray đường sat (với
toc độ toi da 47knv/h) va chay trên đường
bo (vai tốc độ tdi da 32km/h).
Ap dung quy tac 1(chú giai 4a), va 6.
7. Cáp mở nap day may 6 tô va cap day nap | 1.
nhién liệu, ching bao gôm một vo boc
phia ngoai mém va mét cap bên trong cé
the di chuyén duoc. Vo boc bên ngoài là
một ống lam bang day thép dang xoăn va
thanh từng doan va thiết ké str dung cho xe
6 tô. Cap mở nap day may 6 tô được thiết
kế dé nổi một đầu với hệ thong nap day
may 6 tô va dau con lai được gan một tay
cam dé van hanh cap bén trong khi mo nap
day; cap day nap nhiên liệu, có mat cat
ngang nhỏ hon dang ké so voi các cap
khác, hai dau được gan phụ tùng bang kim
loai va plastic. Cac cap nay được thiết kế
dé tao nên các bộ phận của than xe ô tô.
Xem thém các ý kién phan logi 8708.30/1,
Thông qua; 1993
Cáp phanh tay, tương tu vé mat cau tao
như các loai cap được mô ta theo y kién
phia ngoai mém va một cáp bén trong có
thé di chuyén được. Vo boc bén ngoài là
một ống làm bằng dây thép dạng xoan va
bao phu bang plastic; no được gan voi mot
nap tao hinh va mot éng théi tai một dau va
một nap tao hình o dau con lai. Cap cé the
di chuyén được nam ở nén trong ong mém
la cap được lam bang cách xoắn chat nhiéu
gin một bộ ham. Cap phanh tay được cat
thanh tung doan va duoc thiét ké dé kết nối
vi hé thong giữ va nha của phanh dimg cua
một hé thong phanh xe có động co.
Ap dung Chi giải 1(g) cia Phan XV.
Xem thêm các ý kién phan loại 8708.29/1,
Cap ly hop, tương tu vé mat cau tao nhu
các loai cap được mô ta tai y_ kién phan
loai 8708.29/1 ngoại trừ các đầu mà một
đầu của nó được gắn với một thanh và dau
con lai được gin voi bộ ham. No cũn
được cat thành các đoạn va được thiét ké
dé nói một ban dap ly hop của xe có động
Ap dung Chi giai 1(g) của Phan XV.
Xem thém các ý kién 8708.29/1, 8708.30/1
Thông qua: 1993
Bộ lap rap các mắt xích:
Được xem phù hợp, sau khi lắp ráp mắt
xích lăn, như các xích chỉ hoặc chủ yêu sử
dụng:
Déi V6i các loai xe thuộc các nhóm tt
87.01 dén 87.05.
Xem thêm các ỷ kiển phan loại 8431.49/1,
8. Cap tang tốc, tương ty vé mat cau tao như
các loai cap được mé ta tai ý kién phan
loai 8708.29/1 va cũng được cat thành các
doan va duoc thiét ké dé sử dung trong các
xe 6 tô. Cap tang toc được thiết ké dé nói
ban dap tang tốc của xe voi hé thong điều
chinh nhién liéu cua xe.
Ap dung Chi giải 1(g) của Phan XV.
Xem thém các ý kién phan loai 8708.29/1,
Bộ phan phia trước của xe 6 tô da qua
sir dung được cat tir một xe có cau tao
không đặc biệt. Bộ phan nay, khi xuất
trình, bao gồm một động cơ, một hộp số,
một nắp đậy máy ô tô, hai cửa ra vào
phia trước, các ghé phía trước, một bang
điều khién, một kính chin gió va một
4, Hop dung d6 gin trên néc xe (dai 226cm x
tich 290 lit; tai trong 50 kg) dé chứa va bao
vệ các dé ding ca nhân như thiết bi trượt
tuyết, cắm trai, hành li... trong chuyến du
lịch. Nó được gắn ở giá hành lý phía trên
mui xe bang một chiếc hộp chứa hang
chuyên dụng. Hộp bao gồm một vỏ cứng
phia trên thiết ké rãnh trượt, va một vỏ cứng
phía dưới. Hai vỏ được đúc từ nhựa có một
mat ghép với nhau. Nó có mét khóa chốt dé
kiểm soát việc đóng mở hộp.
Áp dụng quy tắc 1 và 6.
Thông qua : 2013
$708.99 (tiép theo)
9. Hộp dung đồ gan trên nóc xe có thé cuộn
tròn (dai 110cm x rộng 80 cm x cao 40 cm;
nang 7kg; thé tich 280 lit; tai trong 50 kg)
dé chứa va bao vé các dé ding cá nhân như
thiết bị trượt tuyét, căm trai, hành li... trong
chuyén du lich. Nó được gan ở gia hành ly
phia trén mui xe bang mét chiéc hop chứa
hang chuyén dung. Hop co phan dé đúc tir
nhựa va một bé mat phía trén lam tir vat liệu
dét chống thắm nước được hàn noi lai vol
nhau. Hộp được trang bi mot Ỗ khóa móc và
một dây khóa kéo dài gần hết chiều dài
xung quanh hộp. Hộp có thể cuộn lại và
nhét vào túi đựng với một dây ràng có sẵn
trong hộp.
Áp dụng quy tắc 1 và 6.
Thông qua - 2013
10. Cum mat xích đã lắp rap:
sau khi lap rap các rang xich, chung được
xem là chi ding hoặc chu yeu ding như
xich của:
Xe chién dau boc thép thuộc nhóm 87.10.
Xem thém các ý kién phan loại: 8431.49/1,
11. Linh kign xe mô tô déng b6 thao roi, thuộc
-Mộtbảng dicukhién; . _
⦁ Một động co dot trong dot cháy bang tia
lira điện, dung tich xi lanh 124, 1cc;
⦁ Mot binh dung nhiên liệu;
⦁ Một bộ/ hệ thing day cap điện;
⦁ Mot yên xe
⦁ Một dng tay Idi;
⦁ Mot chin bin phia trước;
⦁ Một tru cang (vai) trước;
⦁ Hai khung cang banh xe trướcbên phai va
bên trai;
⦁ Hai đệm phia sau;
⦁ Mot éng xa (muffler) (co gin bộ giam thanh).
1. Xe mô tô được hoán cai va trang bi thiét bi
chống cháy. Cac thiét bi chống cháy được
gan trên một khung bang thép khong gi
duoc thêm vao xe, bao gom: 2 binh dung
dich chéng cháy gồm nước va bot loai 25
lit, 1 binh 6,8 lit chứa khi nén lên đến 300
don vi ap suất, một voi dai 30 mét, một
guong cuộn ống, dau voi, một dén va coi
bao khan cap. Một bộ pin dự phong va bo
mach riéng biệt cũng duge thiết dat nham
dieu tiét các thiết bi điện thêm vào. Dé hỗ
trợ thiết bị chữa cháy, một vài bộ phận xe
mô tô được bỏ đi, như là phần đuôi xe,
thùng hông xe máy, hộp đựng đô, khung
bảo vệ đuôi xe, giá đặt chân.
Áp dụng quy tắc Í và 6.
2. Thiết bj di chuyén bang điện, có hai bánh,
thiét ké cho mot người sir dung, dung
trong khu vực giới han tôc độ như le đường
(via hè), đường nhỏ, lỗi cho xe dap. Công
nghe của nó cho phép người lai đứng thang
góc trong luc hệ thong kết hợp tir cam ứng
định vi va bộ cần bang vi xử ly da mach, ca
hai thiét bi va người lái cân bang trén hai
bánh độc lap, không song song.
Nó có hé théng cam ứng gom 5 cai dinh vj
bang silicon cung, một hệ thông diéu khién
bang dién gồm 2 dong co trợ luc khong chôi
than với công suât tôi đa 2 hp. Nó hoạt động
bang hai bộ pin có thé sac lai.
3. Thiét bi di chuyén bing điện, có hai banh,
tw cân bing, thiết ké cho một người sử
dung, ding trong khu vue giới han toc do
như lề đường (via hé), duong nho, lồi cho
xe dap. Thiết bi có tốc độ toi da I0km/h va
moi lan sac điện có thé di duoc tối da
Nhờ gan dinh vi va cam img gia toc, thiết bi
sur dung nguyén tic can bang dong hoc dé
kiém soat chuyén động toi, lui, ré va dừng.
Chuyén dong được điều khién qua việc thay
d6i hinh dang tu thé cua người sir dung.
Théng qua: 2017
4. Phu ting xe dap, hiện dién cing hay
rời rac, phù hgp cho cùng mot bd (model)
của xe dap, khéng gôm tat ca các chi tiét
can phải có dé lap rap hoàn thién chiéc xe
⦁ Cảng;
⦁ Ghi đông:
⦁ Pô - ting (ndi giữa cang xe va ghi -
déng);
⦁ Bộ đùi dia day du;
⦁ Bộ chuyén số (shifters);
⦁ Cơ cầu phanh/phanh;
⦁ Các bộ phận của đùm (bottom bracket
⦁ Yên xe;
⦁ Cọc yên xe;
Ap dung quy tắc 1 va 2 (a).
. Phu ting xe dap, hién dién cing hay roi
rac, phù hợp cho cing mot bộ (model) cua
xe dap, khong gom tat ca các chi tiết cần
phai có dé lap rap hoan thiện chiếc xe dap,
voi các dang sau:
⦁ Cảng:
⦁ Pô - tang (nối giữa cang xe va ghi -
⦁ Phanh va bộ chuyén sé va dây phanh;
⦁ Bộ dui:
⦁ Co cau dan hướng trước;
⦁ Kẹp giữ coc yên.
3. Phụ tùng xe đạp, hiện diện cùng hay rời | 3.
$712.00 (tiép theo)
rac, phi hop cho cling một bộ (model) cua
xe dap, khong gôm tat ca cac chi tiét can
phai co dé lap rap hoan thién chiéc xe dap,
⦁ Pô - tang (nối giữa cang xe va ghi -
Ap dung quy tac số 1 va 2 (a).
Bộ tan nhiét bing nhôm (359 mm x181
mm) cho xe mô tô. Nó được thiét ké dé
giam nhiét của dau lam mat chay ra từ động
co xe mô tô bang cach chuyén nhiệt tir chat
lam mat ra không khi. Chat lam mat duoc
chuyén trở lai động co.
Xem thêm y kién phan loại nhóm 8431.49/2.
Thông qua - 2014
Xe day tui gay đánh gon ding trong sân
gon bang kim loai co ban, được day hoặc
kéo bang tay, được lap hai bánh xe va một
thanh tay cam va trang bj các phy kién (vi
du, hộp đựng phiéu ghi diém, hop đựng
thuốc lá, vỏ che mưa nửa trong ffllỔỦ, được
thiét kế dé mang các tui gôn va các thiết bi
san gôn khác.
Application of GIRs Í and 6.
Chi tiét phan chiều cua các xe rơ moóc | 1. Reflectors for road trailers, consisting of a
chay trén đường, bao gom một tam bién
bao hinh tam giác bang plastic mau do, cd
các gờ lồi hinh chóp dé tang cường đặc tinh
phan chiéu, được lap vao mot khung được
lap có định vao một khung bang các bu lông.
Xem thém y kién phan loai 3926.90/3.
Gian khoan tw nang, thiết ké dé van hành
dưới bién & độ sâu tới 76 m. Gian dat trên
một bệ (thùng gia trọng) trên đáy bién qua
ba cột hinh ống, va một thiét bi nang thủy
luc giữ gian trên mat bién trong khi van
hanh. Khi gian được di chuyén tdi vi tri
khác, nude trong bé bi chay thoat di từng
phan, cho phép bệ nồi lên. Gian khoan sau
do cing với bé được kéo tới khu vực lam
việc tiép theo.
. Két cầu ndi bao gồm bộ phy trợ với 6 khéi
nhua gan kết nhau. Két cau nay cung cap
va giao dién bé mat noi trén nude rong | Om
x dai 1.5m. Mỗi khối được lam tir nhựa
cường chat polystyrene. Cac khôi thích hợp
cho việc điều chỉnh áp suất và van kiém soat
chat long va được trang bi các khớp bam dé
dé gắn kết voi nhau.
6 khối nhựa gắn kết nhau tạo thành một kết
cau néi chat chẽ thuận tiện nhưng thường
được ủng cùng các vật khác dé tao thành
két cau noi lon, như ụ noi, cau phao, dan
néi, bén du thuyén...
Xem thêm y kién phan loại nhóm 8907.90/2.
2. Két cấu néi bao gom 134 bộ phụ tro, mỗi bộ
gom 6 khối nhựa €lược làm từ nhựa
polyethylene tỉ trọng cao và tăng cuong chat
polystyrene. Cac bộ phy tro được gan kết
nhau dé tao thành mot cau trúc noi lớn có
định trước như ụ nổi, cầu phao, dan noi,
bén du thuyén...
Xem thém ý kién phan loại nhóm 8907.90/1.
HAI QUAN CAl LAN PHO! HOP VOI KHOA THUẾ - HAI QUAN
HOC VIEN TAI CHINH BO! DUONG KIEN THUG THỰ C TIEN CHO SINH VIEN
. ne bi/kinh thực y 40 (VR headset) | 1.
duoc thiét ké dé két nối va sir dung với
một điện thoai di động diac trưng/theo
kiểu riéng. Bên trong lop vo ngoài thông
thường giông nhìn như kính bảo hộ, chúng
được tích hợp các bộ phận chính sau đây:
⦁ một bộ xử lý trung tâm bên trong (CPU);
⦁ một đôi thầu kính 16i dé phóng dai hình anh
cua man hình điện thoại di động:
⦁ một nim van kiéu hội tu/lấy nét dé điều
chỉnh vị trí phóng đại của các thầu kính;
⦁ một phim dé điều chinh âm lượng của điện
thoai di động;
⦁ hai cap kết nối USB siéu nhỏ ding dé ndi
nguồn cap nang lượng/điện bên ngoài va
điện thoại di dong;
⦁ một cam biến gia tốc va một cam bién con
quay hdi chuyén dé theo dõi chuyén động
dau của người ding;
⦁ một cam bién tiệm cận dé bat/tat man hình
của điện thoai di động:
⦁ một ban di chuột cam ứng (touch pad) dé
dieu khiên điện thoai di động.
San pham nay được trang bj mot gid giữ dang
vanh dé dat điện thoai vao va giữ man hinh dién
thoai di động đối dién trực tiếp voi mat người
ding. Khi một ứng dung cu thé được cai dat trên
điện thoại di dong va điện thoai di dong được kết
noi với thiết bi/kinh thực té do, các thau kính da
được tich hop chức nang phóng dai cho phép
người ding nhìn thay hinh anh ba chiều của man
hình điện thoai di động, hién thị 2 hinh anh gan
như giông y hệt canh nhau. Ngoài ra, nó cũng cho
phép kiêm soát việc chạy các ứng dụng trên điện
thoai di động bang cách dé tim các chuyén dong
dau cua người dung (nghiéng va quay) ngay lap
tức va thong qua CPU của thiết bi/kinh thực té ao
truyền thong tin tới bang mach chính (main board)
cua dién thoai di động. Ban di chuột cam img
(touch pad) va các phim điều khién của thiét
bi/kinh thực té ảo còn có thé được ding dé điều
khién các chức năng nhat định khác (vi du như; âm
lượng,v.v..) của điện thoại di động.
Théng qua: 2017
1. May chụp hình anh, được trình bay riêng | 1.
biệt, voi chu dich dé gin vào bên trong một
thiét bi chụp X-Quang, ding trong việc
khám bénh. May chụp hinh anh loại nay gm
ba bộ phan cau thành chính: Một ống voi
man hinh huỳnh quang (dé phat tia X), một
vat kinh lip liền va một thiết bi co khí điều
chinh bang. Anh X -Quang nội tang bệnh
nhân được hién thi trén man hình huỳnh
quang va ghi lai trén phim chup hinh.
Ap dung Quy tac 1 (Chi giải 3 Chương
Théng qua: 2013
2. May vẽ anh bang laser dé tao các anh “tim | 1. Laser photoplotter for creating latent
mach in” an trén phim nhay sang tir cac
khuôn ky thuật số (sau đó được sử dụng dé
san xuất các tam mach in) bang cach sit dung
tia laser. Dé sao chép một anh, hinh anh
duoc chuyén thanh dữ liệu dang diém anh do
một may xử ly dữ ligu tu động hoặc bộ xử ly
ảnh dạng điểm ảnh Khi đã chuyén thanh “dir
liệu dang diém anh”, dữ ligu nay bi pha vỡ
thanh hang triệu diém anh riéng biệt, sap dat
theo mot day đường ke đều dan va lién ké,
tat ca duge phoi ra trén phim nhay sang nho
tia laser. San pham nay bao gôm mot ban
phim, mot lưới chan (dng tia catét), một bd
xử ly anh dang diém anh va một thiết bj sao
chép anh.
9006.59 (riép theo)
voi một tia laser mau đỏ có thé nhin thay
duoc va một ban may xử ly anh dang điểm
anh dé chuyén dữ liệu kỹ thuật số thành mot
ảnh ẩn trên bốn phim nhạy sáng (màu lục
lam, màu đỏ tươi, màu vàng và màu đen)
hoặc vật liệu nhạy sáng khác, bao gdm ca
các khuôn in polyeste. Trong thiét bi nay, tia
laser chuyén động theo phương ngang, cham
lién cham, dong tiép nối dong, trén toàn bộ
bé mat của phim (may tao dung anh trén co
sở trong tir). Tia laser được bat hoặc tat tuỳ
theo dir liệu “dang diém anh” do một may xử
ly dit liệu tự động bên ngoài cung cap. Hinh
anh thu được vi vay có thé chứa van ban,
tranh, ban vẽ,v.v.. va duge str dung chuan bj
cho các khuôn in trong cong nghiép in offset.
Cỡ anh tối da 1a 754 x 635 mm va d6 phan
giải nam trong khoang 1.200 dén 3.600 dpi
(các cham trén mỗi inch).
Ap dung quy tac Í va 6.
3. May vé ảnh bang laser dé tao ra các anh an
trén phim nhay sang từ cac khuôn ky thuật
sé (vi du anh trong sudt, được sir dung dé
sao chép anh minh hoa kỹ thuật sé với sac
mau liên tuc) bang cach sir dung tia laser.
Dé sao chép một anh, các mau co ban (mau
lam luc, mau đỏ tuoi va mau vang) được
lua chon trước tiên, sau đó mỗi mau được
chuyên thanh dang diém anh riêng biệt do
mot may chu xử ly dir liéu tự động bên
ngoai hoặc bộ xử ly anh dang diém anh.
Khi đã chuyén thanh “di ligu dang điểm
anh ”, dữ ligu của mỗi mau riêng biét bi
pha vỡ thanh hang triệu điểm anh riêng
biét, sap dat theo một day đường ké đều
dan va lién ké, tat ca được phoi ra trên
bao gồm bộ xử ly anh dang diém anh.
hién vi có mục dich đặc biệt):
Có hai đặc điểm sau:
của éng thau kính): tir 16 mm tro lên;
(ii) chiéu dai của ong (khoang cach giữa bè
mat thi kinh duge gan va bé mat vat thé
duoc gan): tr 110 mm trở lên.
Xem thém ý kién phan loại 9503.00/6.
Théng qua: 1970
Ẻ sams bi trinh chiêu bang tia laser, di chuyén
được dưới dang sung ngan, but viét,... va được
thiét ké chay bang chinh nguồn năng lượng
của chúng. Chúng bao gom mot điốt laser va
vi điện tir trong một vo bang đồng, duge lap
một cong tac. Ching hoat déng bang pin va có
thé được lap voi một day xich gan với một
vong khóa va một cai móc, bang kim loai co
ban. Thiết bi chi trỏ bang tia laser sinh ra một
tia sang liền mau do nhin thay duge trong
khoảng chiéu dai sóng tir 660-680 nanomét
(nm). Ching co thé chiéu ra một tia dé va tao
một cham đỏ sang chói lén vat thé ở xa. Thiét
bi chi trỏ bang tia laser thông thường duge str
dung trong giảng day va thuyét trinh nham thu
hut sự chu y của người tham du.
4. Hệ thong diéu khién các thiet bj phac hoa
công nghiệp (Hé thong thiết ké ho tro bang
(i) một may xử ly dữ liệu tu động (“thiét bi
xử ly đồ hoa”); .
(ii) một ban điều khién phác hoa tương tac
cing với một but va bang điện tu nhờ
đó ma các hình vẽ phac hoa trén man
hinh video va thong tin được dua vao
“thiét bi xử ly dé hoa” va đồng thời
được hién thi trén man hinh;
(iii) một bộ hién thi tir xa voi một ban
phim dé cung cap lệnh tới “thiét bj xử
ly dé hoa”. Cac lệnh nay được hién thi
trén một man hinh video; ì
(iv) bộ số hóa/máy do vẽ/ may vẽ do thi,
may nay tao ra các hình vẽ trên giây va
5. Kinh hién vi quang hoc kép (trừ các kinh | 1. Compound optical microscopes (other
được các tín hiệu từ “ bộ xử lý dé hoa”
điều khién. Thiét bi nay cũng duge str
dung dé “doc” các hình vé, do vay dữ
liéu thu được tir các hình vé được dua
vào “ bộ xử ly đồ hoa”;
(v) một “may dién bao viét” duoc sử dung
dé gửi cdc lệnh di hoặc nhận théng tin
từ “ bộ xử ly do hoa”.
Thông qua: 1985
Phéi kim khâu phẫu thuật, bao gom các
éng thép không gi dai 44 mm, mit cat
ngang hinh tron, co đường kính ngoài là
1,3 mm va đường kinh trong 0,9 mm. Mot
dau được cat thanh các góc vuông theo
chiéu dai va dau con lai được cat thành mét
góc nhon. Dau nay sau đó được mai thanh
hai mat phang tao nén mot mui nhọn.
6. = chan khéng ding dé lay va vận
chuyén mau, có chứa các chat phy gia hóa
chat, bang plastic, có một khoang chan
khéng da được dinh hình trước dé rat được
một lugng mau chính xác. Trong một thời
gian nhất định, éng nay được sir dung dé lay,
van chuyên, bao quan va lưu trữ mau dé thực
hiện các xét nghiệm về huyết thanh, huyết
tương hoặc toàn bộ các chỉ tiêu ư máu trong
phòng thí nghiệm lâm sang. Cac éng nay phu
hop sur dung chu yeu voi kim tiém va gia đỡ
Cac ong nay được vô tring bén trong bang
mot lượng cac chat phu gia da được định
lượng tùy thuộc vao lượng lượng mau được
rit ra. Cac ống có nap an toàn kèm vòng bên
trong, cả hai được mã hóa bằng màu.
Các chất phụ gia có the la tro hoặc tương tac
về mat hoa hoc voi mau mau, Cae chat phụ
gia tro vé mat hóa hoc (chat hoat déng, gel
tach va hat polystyrene) co chức nang co
hoc. Cac chat phu gia, vi du, tac nhân chong
déng (axit — ethylenediaminetetraacetic
sodium citrate, kali hoặc amoni oxalat) hoặc
như tac nhân chong phan huy đường (sodium
Ong chin không ding dé lay va van | 2. Evacuated tubes for the collection and
chuyén mau, khong chứa các chat phụ gia
héa chat, bang plastic, có một khoang chan
khong xác dinh dé rit được một luong mau
xác định. Trong một thời gian nhat định, éng
nay duoc sử dung dé lay, van chuyén, bao
quan va lưu trữ mau dé thực hién các xét
nghiệm về huyết thanh, huyết tương hoặc
toàn bộ các chỉ tiêu về máu trong phòng thí
nghiệm lam sang. Cac ống nay phi hợp sit
dung chủ yéu voi kim tiêm va gid đỡ bởi
cling nha san xuất.
Cac Ong nay duge vô tring bén trong có một
lượng cac chat phu gia xac dinh tùy thuộc
vao lugng lượng máu được rit ra. Cac ông
có nap an toan kèm vòng bên trong, ca hai
được ma hóa bang mau,
Théng qua: 2007
Một chan don, được lam tir vai khong dét hai
lớp, một mat được trang plastic, được xep lop
va được gan kin bang nhiệt doc theo cac canh,
có dau cudi được mở va được gan với một voi
cho phép bơm khí nong bang mot thiết bi lam
am, dé phòng va tri việc giảm than nhiệt cua
bệnh nhân trong bénh viện.
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b)
Chương 90) và Qui tắc 6.
7. Buồng liệu pháp lạnh toan than dé diéu tri,
vi du, bệnh ngoai da, bệnh viêm khớp hoặc
bệnh thap khớp, bao gồm các bộ phan co ban
riêng biệt sau đây, được trình bảy cùng nhau
và chưa lắp ráp:
(i) Buéng liệu pháp lạnh gom buông trước
(-60°C) va một buông diéu tri (khoang -
110°C) được nôi voi nhau bang một
Budng liệu pháp lạnh được tao thanh từ các
chi tiét cach nhiệt. Cac kích thước bên ngoài
của buéng la 2400 mm (R) x 4200 mm (D) x
2550 mm (C). Cac kich thước bén trong cua
buéng trước la 1600 mm (R) x 2250 mm (C)
mm x1760 mm (S) va cua budéng điều tri la
(S). Ca budng trước va buồng diéu tri được
trang bi một tam thảm chịu nước đặc biệt dat
trên san, cla ra vào, cua, số, đèn chiéu sáng,
loa, céng tắc tin hiệu cap cứu, các chi tiét
hoi có ba quat bên trong cho phép khong khi
lưu théng va tich hop với thiét bi nóng-giã
dong. Budéng ligu pháp được trang bi thêm
một day tay vin bên trong doc theo ba mat,
một micro va một hé thông giam sat bang
(ii) Thiét bi lam lạnh.
Thiét bi lam lanh la một hệ thong lam mat
bang không khi 3 cap duge lap dat trong |
vỏ may khép kin. Thiết bi được dat trong
mot phong khác voi buéng liệu pháp lạnh, va
cùng với thiết bị bay hơi, nó làm giảm nhiệt
độ trong buồng dén -110°C. Cac kích thước
của thiết bị làm lạnh là 1600mm (R) x
(ii) Ta chuyén mach.
Tu chuyén mach két hop với mot hệ thong
chuyén mach điện can thiét cho việc van hành
déng bộ của buông liệu pháp lạnh toàn than.
Tủ này được đặt trong cùng phòng với thiết bị
làm lạnh nêu trên. Kích thước của nó là 1000
(iv) Ban điều khién.
Ban điều khiển gồm một may xử ly dit liệu
tự động được trang bị với máy chủ-nano,
một man hình cam ứng TFT 15 inch (38,1
cm), một điện thoai nội bộ, hai loa, một
micro, một đầu đĩa CD và một công tắc dừng
khan cap. Tat ca những thanh phan nay duoc
tich hop vào cling một hộp. Sử dung man
hình cảm ứng, một người vận hanh có thé
điều khién tat ca các chức nang, dieu chinh
va danh gia tinh trang thiét bi. Ban điều
khién có kích thước 600 mm (R) x 980 mm
(C) x 400 mm (S) va tach biệt với budng liệu
(v) Thiết bi ngưng.
Thiết bi "ngưng gom một bộ trao đôi nhiệt
với các éng kép cat ngang qua nhau và quạt
với động cơ ba pha. Thiết bị ngưng được đặt
bên ngoài toa nha có dat buéng liệu pháp
lạnh và nó góp phân làm giảm nhiệt độ trong
buổng
Tat ca cdc bộ phan nêu trên được kết nỗi bởi
các dây cáp điện và các ông dong (nude lam
mat được lưu théng qua các Ong nay).
Ap dung Qui tac 1 Chu giải 3 Chương 90
va Chi giải 4 Phan XVI) va Qui tac 6.
8. Bộ dung cu xoa bóp thity lue “AQUASPA”
bao gém:
(i) mot bon tam lam bang nhựa acrylic va
lap voi mét số vòi phun có thé điều
(ii) một thiét bj xoa bóp thủy lye tao hiệu
img xoáy nước va bao gém, không ké
những thiét bi khác, một bom dé phóng
ra cdc tia nude hoặc phdi khong khí va
nước dưới 4p suat, va một tua bin hoặc
quat thoi khi dé phóng ra khi dưới ap
suat; hướng va cường độ cua tia nude
có thé diéu chinh được, cho phép mat sa
toan than hoặc từng phan của co thé;
(iii) một hop điều khién dién tu;
(iv) một hé thống lam nóng nude bing điện;
(v) một bộ lọc váng dé loc nước va tach bot:
(vi) một hé thong chiéu sang bang dién;
(vii) một thiét bi an toàn tránh dién giật;
(viii) một hé thong ong dan.
Ap dung Cha giải 3 Chương 90.
: mmg cụ xoa bóp, hình dạng giống một
chiếc ghế ngdi, bao gom một khung được
bọc da thuộc ở mặt bên trong và gôm mặt
ghế, lưng ghế, tựa đầu đã được bọc đệm.
Chúng phù hợp sử dụng chung với những
bộ phận mát xa đi kèm như:
⦁ Tui có thé bom phéng gan voi co cau tao ra
su xoa bép dang rung lac ở một số diém trén
co thé,
⦁ Một hé théng các con lăn với các tui hoi.
⦁ Ché dé chan có thé duỗi thang.
Dung cu xoa bóp cũng bao gom một thanh
ray dan hướng hình chit ‘L” bang chi, thiét
ké dé trượt vé phía trước, dai quan nóng, loa,
có kết néi Bluetooth va hé tro các thiét bi str
dung hệ thong phan mềm Android 2.0+.
Thiét bj xoa bóp “khéng trong lugng” nay
dùng dé xoa bop ca thé tir cô xuông ban
chan bing cach dam bop, đánh vỗ, , rung lac,
sir dung kỹ thuật bam huyệt hoặc an. Ching
có thé được điều chinh bang diéu khién tir
xa. Thời gian, vi tri, va toc độ xoa bop déu
có thé điều chinh được, 46 căng phong cua
tui hoi cũng vay Cong suất danh định:
260W; hiéu điện thé danh dinh: 110V.
1, Voi phun nước cam tay loại sol khí, được | 1. Aerosol-type hand-spray, for use by a
nha si hoặc chính bénh nhân sir dụng dé
phun vao rang hoặc loi. Binh phun van
hanh do khí nén (vi du, CO) chứa trong
mgt vo hop duge siết vit; có tae dung như
chat thuốc va việc xoa bop do phun các
mang nhay có tac dung lam sạch miệng va
diéu tri một số bệnh (vi dy, viêm nha chu).
1. Phuong tién hỗ tro di bộ chinh hình được | 1. Orthopaedic walking aid known as a
biét đến như một "xe tap di" dé hỗ tro
người gap khó khan trong di bộ bang cach
cung cap cho tua cho người day nó khi người
đó đi bộ. Nó bao gồm một khung nhôm dạng
ống đặt trên bồn bánh xe (hai banh phia trước
có thé xoay được), có tay cam va phanh tay.
"Xe tap di" có thé điều chinh chiều cao va
duge lap mot ghế ở khoảng giữa hai tay cam
va một gid dé dung các vat dung cá nhân. Ghé
nay cho phép người ding tam nghi bat os khi
nao can thiét. Thiết ké gap xép được cia '
tap di" cho phép san pham duoc gap - a3
van chuyén hoặc ct giữ.
Ap dung Quy tic 1 (Chu giải 6 Chương 90)
Quang pho ké hap thy nguyén tir, bao
gom một thiét bi phan tích được điều khién
bang may xử ly dit liệu tu động được kết
noi tir bên ngoai, do phé của các chat khác
nhau bang cach hap thy nguyên tir. Thiet bi
chiéu dai sóng tir 185-900 nm (UV, nhìn
thay). Thiết bi nay duge di cing với một
may xử ly dit liệu tu dong va mot CD-
ROM (chứa phan mém đặc biét) ching
được sit dung dé điều khién các thiết bi
phan tich va xử ly dữ liệu thu được từ việc
phân tích.
Thiết bị phân tích phải được kết nối với
máy xử lý dữ liệu tự động, vì tất cả các
hoạt động của nó được thực hiện theo các
lệnh điều khiển mà máy xử lý dữ liệu tự
động đưa ra, vi du, kiéu do, kiéu lay mẫu,...
Cac két qua tir việc phan tich được truyền
tới may xử ly dữ liệu ty động ma chuyên
chúng thanh phé ky va dir liệu dé nhận biét
dé str dung tiép (vi dy, cho phan tích dinh
lượng).
Áp dụng Chú giải 4 Phần XVI và Chú
giải 3 của Chương 90.
Xem thêm ý kién phan loại 9027.30/2.
Thông qua: 1998
2. Quang pho kê hap thy nguyén tir, bao gom | 2.
một thiét bi phan tich ma, ở dang mot thiét bi
hoat dong độc lap, thiết bi được ffleu khién
bang ban phim với man hinh LCD gan bén
trong, do pho ké cac chat khac nhau bang hap
thu nguyên tir. Thiét bj phan tich sir dung các
bức xa quang hoc có khoảng chiéu dai sóng tir
185-900 nm (UV, nhìn thay).
Thiét bi phan tich nay di cing với mot may
xử ly dir ligu ty dong (ở dang hệ thong) va
mot CD-ROM (chứa phan mém đặc biệt)
ching được str dung dé nang cap các chức
năng của Úuet bi phan tích. De có kha nang tu
phan tich, thiết bj phan tich nay chi can được
kết ndi voi may xử ly dir ligu tu dong dé diéu
khién hoat động va xử ly két qua tir thiét bi
hoạt dong doc lap, ban phim dicu khién sang
may xử ly dir ligu ty dong dé điều khiển hệ
thống ủ_t cháy va lò nung dé phan tích da
nguyén to tự dong. May xử ly dữ ligu tự dong
va phan mém cùng duge phan loại vao phan
nhóm 8471.49.
Ap dung Cha giải 1 (m) Phan XVI va Chu
giải 5 (E) cia Chuong 84.
Xem thêm ý kién phan loai 9027.30/1.
3. Ong dé gia tôc và/hoặc hội tu các ion
dương, được xem nhu bộ phan cua quang
phé ké khối lượng hoặc may ghi pho khối
lượng.
4. Thiet bi báo kiém tra hoạt nghiệm thời
thoi gian danh lửa), bao gôm:
(i) một ro le diéu chinh tu động hoat động
của Ac qui 6 hoặc 12 vôn;
(ii) một may bién thé dé nang dién ap lén
450 vôn can thiét dé van hanh ông flash;
(iii) mot may dung đồng bộ;
(iv) một tu dién dé luu nang lượng điện;
khi thir được két nối với mach điện cung cap
nguon cho bugi cua dong co thi sé tao ra các
tia dong thời voi sy đánh lira của bugi do.
5. Thiết bị phân tích mạng phân tích tình
trạng hoạt động của mạng lưới có sử dụng
nhiều giao thức (Ethernet, ATM
access)... .), mô phỏng điều hẹn liên lạc và
lỗi trong mạng lưới hiện có dé phan tich
các tac dong trong giai đoạn thiết kế, va
phát hiện tình trạng lỗi. Nó có thé phan tích
tất cả các gói tin trên mạng, thêm dữ liệu
được đánh dấu thời gian cho các gói dữ
liệu, lọc ra các gói tin không can thiét, phan
tich chi tiét cac gol tin can thiét bang cach
kiém tra tat ca cac bit, va sau do cung cap
thong tin cho người sử dung về gói hoặc
chuỗi các gói, chang han như lỗi chap chon
của gói, nghén, rét mang hoặc mat gói tin,
va lỗi bit hoặc lỗi dữ liệu.
Thiết bị phân tích bao gồm một bộ nhớ tiép
nhan dir liệu (512 MB) va mô-đun giao
diện đường day trao doi nong (LIM). Thiết
bi có thé duoc kết nối với một may xử ly
dữ liệu tự động.
Áp dụng Qui tắc 1 và 6.
Thông qua: 2011
6. Thiết bị phân tích mạng phân tích tình
trạng hoạt động của mạng lưới có sử dụng
nhiều giao đthức (Ethernet, ATM
access)... .), mô phỏng điều kiện liên lạc và
lỗi trong mạng lưới hiện có dé phan tích tac
động trong giai đoạn thiết kế, và phát hiện
tinh trang lỗi. No có thé phan tích tat ca cac
gói tin trén mang, thém dir liệu dau thoi
gian cho các gói dir liệu, loc ra các gói tin
không can thiét, phan tích chi tiết cdc gói
tin can thiét bang cach kiém tra tt ca cdc
bit, va sau đó cung cap thong tin cho người
sir dung về gói hoặc chudi các gói, ching
hạn như lỗi chập chờn của gói, nghẽn, rớt
mạng hoặc mat gói tin, va lỗi bit hoặc lỗi
dữ liệu.
Thiết bi phan tích bao gom một bộ nhớ tiếp
nhận dữ liệu (512 MB) va mô-đun giao
diện duong day trao doi nong (LIM). Thiét
bi có thé được kết ndi với một máy xử lý
dữ liệu tự động.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2011
7. Hệ thong dé kiém tra va giám sat gidy
trong qua trinh san xuất nhin chung bao gom
các thanh phan sau:
(i) một bộ quét voi một đầu cảm bién nam
ngang, no kết hop voi một hoặc nhiều cam
bién hoặc mot bộ vi xu ly, chức nang của các
cam biến la do san phâm va giám sat qua
(ii) một tram hỗ trợ xử ly két hop voi một bd
vi xử ly, va tao thành một diém kết nối giữa
các bộ quét va phan con lai của hệ thong;
(iii) một thiét bi may tinh trung tâm thuộc
nhom 84.71, nhu là thiét bị diéu khién so
sánh cac gia tri do được voi cac gia tri yêu
cau va truyền các tin hiệu điện tới các thiết
bị làm việc dé điều chinh các đặc điểm kỹ
thuật của giay (vi du, d6 day, d6 4m);
(iv) một tram van hanh két hop một bé vi xử
(v) mét may in/may vé cùng két hợp với một
bộ vi xử ly.
Ap dung của Chú giải 3 Chương 90.
Thông qua: 1982
8. Cac cap diéu khién chứa bi:
Không được xem 1a phù hợp dé chi sir dung
hoặc chu yéu sử dung voi may moc, thiet bi
hoặc phương tiện cu thé:
Tương tự phù hợp dé sử dung trong mot so
thiét bi hoặc dung cu cua Chương 90.
Xem thêm Ÿ kién Phan XVI / 1, 8487.90 / 2.
[Trang 339 không có nội dung]
Ghé với mot khung go va có tay boc nhom,
được nhôi va phủ bang một tam plastic, két
hop voi mot hé théng 4m thanh, mot bang
điều khiển bén cạnh va giắc cam đầu
vao/dau ra, phù hop dé str dung với bo diéu
khiển hoặc may game video, may thu
truyền hinh hoặc may thu vé tinh, cing như
các thiết bi doc dia DVD, dia CD am nhac,
MP3 hoặc bang cassette.
. Ghé ngoi cho tré sơ sinh với vo boc từ vai
dệt phủ lên khung kim loại kết hợp với nhiều
do choi, thiết bi rung va h¢ thong am thanh.
San pham cé phan mat ghé ngôi duge uon
cong, có thé bién đôi thành ghé bap bénh. No
cũng có the duoc khóa chốt về vi tri không
bập bênh.
Áp dụng quy tac 1 va 6
Théng qua: 2015
9401.71 (tiép theo)
9. Ghé ngồi cho tré nhỏ với phan vo boc phủ
lên khung kim loai, két hop voi thiét bi rung,
hé thong 4m thanh va một thanh đồ choi có
thé thao lap được. Nó được thiết ké cho trẻ
sơ sinh cho dén khi cé thé ngồi thang được.
co dém mut, bao quanh bang nhựa, được treo
cé định vao 3 thanh sit bởi 3 lò xo duoc boc,
tich hợp với thiét bi chiéu sang, hé thong 4m
thanh va cac loai đồ choi khác nhau. Các
thanh sắt được gắn vào một bệ đỡ dng thép
hinh tron. Nó duoc thiết kế phù hợp voi
những tre em da giữ được dau thing ma
khéng can hé tro nhưng chưa biết di.
10. Ghé ngôi cho tré nhé bao gdm một vong đỡ | 3. Baby seat consisting of a padded ring, covered
. Ghé xoay cho em bé được gin trén một | 4. Swing-seat for babies which is mounted on
khung kim loai đã được son với các phụ
kien bang nhua va được thiết kế dé dat trên
san nha. Ghé chay bang pin va có 6 ché dg
cai dat tc dé khác nhau. Ghé bao gom ca dé
choi va một thiét bị phat nhac. Phan ghé
được boc dém va cé dai an toan dé dam bao
an toan cho em bé.
11. Ghé an toan trén 6 tô thich hop sir dung dé|1. Car safety seats suitable for use for the
chuyén chở trẻ so sinh va trẻ mdi biet di
trong xe Ô tô hoặc các phương tiện giao
thông khác. G hé có thé thao ra được và được
gắn vào ghế của xe bang day dai ghé va một
Thông qua: 2013
Application of GIRs Í and 6.
Ta hồ so bang kim loại, dat trén san nha,
được trang bi mot bộ nut bam dé diéu khién
một thiét bi co điện tu lap sin bén trong
giúp dua “khay” chứa tai ligu da duge lựa
chon tới vi tri mong muon.
Thông qua: 1972
siéu thi,.., bang thép tam, bao gồm một
chan dé (thường có chan vit điều chinh độ
cao), một panel phia sau (loại treo tường)
hoặc một giá đỡ giữa (loại đứng tự do với
một bộ gid ở mỗi bén), va một so gid khác
nhau có thé điều chinh hoặc các phụ kiện
trưng bay khác (gid gác, thing...) dé dat
trén san.
Théng qua: 1969
9403.20 (tiép theo)
12. Quay thu ngân bang nhôm, dai 210 cm, có
kèm một bing tai va được thiét ké chứa một
may tinh tién, loai được sir dung trong các
cua hang va siêu thy.
Thông qua: 2014
13. Ta Thép (kích thước (chiéu dai x Chiều rong x | 3. Steel cabinet (dimensions (H x W x D) :
chiéu sau): 200mm (45 RU - “Bon yj tinh ti
Rack”) x 600mm x 600mm), duoc thiét ké
không có gid đỡ va có đặc diém chi tiết như sau:
⦁ Cita trước bang kính có thé khóa duge:
⦁ Sau lưng mở;
⦁ Dé mở (không có chan);
⦁ Hai cửa bên bằng thép, có thể khóa hoặc di
chuyén, cho phép các tủ có thé được dat sat
nhau và do đó thiết bị đựng bên trong có thể
được ndi lai thành một khói khi tháo bỏ các
mặt bên;
⦁ Bồn thanh thép có duc lỗ được bat vit vào
các mặt bên của tủ, các thiết bị đặt trong đó
có thể được gắn vào các thanh này.
Tu được trinh bay di kèm với các miếng
vách sau (các bảng cắm dây kết nối mạng)
(50 céng âm thanh), được thiết kế vừa với
phía trong của tủ nhưng được cung cấp tháo
roi dé tiện cho van chuyén. Cac dung cu va
thiét bi khác vi du như bộ ngắt mach, một
bang dich vu, các thanh cau nối/ thiết bj giữ
cap va bé định tuyén không di kèm voi tl, sé
được lap vao trong tủ sau dé.
Cac miếng vach di kèm với tủ được phân
loại vào nhóm riêng biệt.
Xem tai Tuyén tapy kién 8536.90/2.
9403.20 (tiép theo)
chiéu sau): 605 mm (12 RU - Don vi tinh tu
Rack) x 600mm x 600mm, duoc thiét ké gin
tuong va có những đặc diém chi tiét nhu sau:
⦁ Cửa trước bang kinh có thé khóa duge;
⦁ Sau lung mở (lung tu duge gan cô dinh vào
⦁ Hai thanh thép có duc 16 được bat vit vào
cdc mat bén của tu, các thiết bi đặt trong đó
có thé được gin vào các thanh nay.
⦁ Nóc va day tu được duc 16 dé không khí
luu thông dé dang; va
⦁ Du phong đặc biét (khong gian) dưới day
tủ dé két ndi cap
Cac patch panels (cdc bang cam day kết nối
mang), không được trinh bay kèm voi tủ sé
được gan vừa voi phia trong tu sau do, Tuy
nhiên, các dac tinh ky thuật cua tu cling cho
phép lap dat các phan cứng mang, nguon cap
dién va các thiết bi phan phối dién khác.
Áp dụng quy tắc 1 (Chú thích 2 chương 94)
và 6
4. Tu thép (kích thước chiều dai x chiéu rong x | 4. Steel cabinet (dimensions (H x W x D) :
làm bằng nhôm (kích thước chiều dài x
chiều rộng x chiều sâu): 195 cm x 89mm x
69mm có banh xe day, con được biết đến voi
tên goi “gia d& TV hội nghi di động”
Loai kệ nay được trinh bay ở dang chua
được lap rap. Nó được thiết ké dé sir dung
trong các phòng hội nghi, phong hoc, phòng
hop, phòng dao tao, các buôi trién lam
thuong mai, su kiện Marketing....
Ap dung quy tic 1 (Chu thich 2 chương
Théng qua: 2016
⦁ Kệ đứng lap thiét bi 4m thanh/hình anh
(chiéu dai tong thé: 180 cm), có banh xe day,
con được biét đến voi tên goi “gia đỡ TV
man hình lớn”, duoc lam chủ yêu boi thép.
Loại kệ nay được trinh bay o dang chưa
được lap rap, không kèm man hình phang.
Nó được thiết ké dé chứa được man hình
hiển thi có kích thước lớn đến 42 inch
Ap dung Quy tắc 1 (Chu thich 2 Chương
5. Ké đứng lắp thiết bị âm thanh/hinh anh | 5.
6. Bộ san phâm bao gôm | ban vuông (76 x | 1.
76 em) bang 26 cứng va hai ghé déng bộ
bing g6 co đệm ngồi phủ vai hoa van kẻ ca
rd, dong gói vao cling mot hộp dé ban lẻ.
Ban va ghé ở dang chua lap rap.
7. Gia vé khung chữ A, có ba chan, hai chan 6 | 2. A-frame easel, with three legs, two at the
phia trước va mot chan ở phia sau, được
thiết ké dé dat trén san. Khung vé có thé mở
rong dén chiéu cao toi da 2,28 m (chiéu cao
tdi thiéu là 1,67 m). Khung vé dung dé giữ
vai canvas, tranh vé hoặc bang den cao tdi
Ap dung Quy tic 1 (Chi giải 2 Chương
8. Khung tap di cua tré bang plastic - i | 1.
khung bang thép éng gap được, được lap
trên 8 banh xe nho. Khung tap di chuyén
trên những banh xe nho va gom một ghé
ngồi được lam tir mét miéng vai có hai 16
được lam dé trẻ nho đút chan qua duoc,
cling voi mot ban có gan các dé choi. Muc
dich dé giúp trẻ nho tap di được an toan.
Théng qua: 2003 |
9. Den ở dang di ot phat sang (LED) đèn âm | 1. Lamp in the form of a light — emitting diode
tran, cau tao gom một dé bang nhém duge
dinh trên một dia va bộ phan tan nhiệt tích
hop. Dang sau mat dén 1a tam bong di - ét :
trong đó ba bóng dén lưỡng cực LED mau
dé va năm bóng đèn lưỡng cực LED mau
vàng và bộ nguôn.
Sản pham không bao gồm một vit Edison
hoặc chốt ndi co sở dang tiêu chuân. Thay
vào đó là có hai éng day dan bang déng
(don va trung tinh) noi dai từ phia dé đèn
dén nguồn điện.
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2015
10. Bộ khuéch tan ánh sang thach cao tuyét | 1.
hoa, theo các kich cỡ va hinh dang khác
nhau, thường kết hop với phụ ting kim
loai, va được str dung lam bộ phan cua đèn
hoặc bộ đèn chang han như dén tran, đèn
treo, dén có móc treo tường. dén chim
hoặc đèn tường.
Thông qua: 1995
11. Cac loai xe mini than xe có sức chứa một | 1. Mini-vehicles with a one- or two-seat body of
1, Xi 16 bao quan hat, loại ding cho trang 1.
trai, bao gom nhiéu phan tron có duong kinh
giam dan, được lam tir các van sợi bang g0,
được thiết ké dé lap rap bang cach dat chong
lén nhau va được gan bang các Ong sat, các
xi 16 nay không gan thiét bi co khí hoặc thiét
bi nhiét.
hoặc hai chỗ ngồi, kết cau khung xe bang
polyethylen dang éng. Loai xe nay duge di
chuyén co hoe bang động co pittông 4 thi
va chuyén động lién tuc. Xe có một phanh
6 truc sau hoặc mot phanh dia thủy luc va
có một Ổ xich sau trên một hoặc ca hai
bánh phia sau. Trọng tai toi da 14 200 kg va
tốc độ tdi da là khoảng 20 km/h.
Cac loai xe nay duge thiét ké cho trẻ nhỏ va
thanh nién dé hoc luật đường quốc 16 nhằm
dat được cac ky nang lai xe trong khi vui
choi . Ching được giám sat khi sử dung tai
các dia diém thiết ké đặc biét cho các bai
tap đường giao thong.
được thiét kế cho tré nhỏ di, bao gồm mét
san, tay lái co dinh va cac banh xe đặc nhỏ.
95013.00 (tiép theo)
12. Xe scooter hai bánh day di bang chan,
được thiét kế cho trẻ nhỏ, thanh niên va
người lớn, bao gồm một san, tay lai co thé
điều chinh độ cao, các banh xe đặc nho va
một phanh chan trên banh sau.
rẠ
13. Bộ my pham, bao gom hai lọ chứa son mong | 4.
tay mô phỏng, một doi vòng tai, mot chiếc
nhan, một day chuyén có mat hình trai tim khi
mở ra có một khoang khéng dé đựng một lọ
son mong tay. Tat ca các thành phan nay duoc
lam bang plastic (ngoai trir day chuyén duoc
lam bang kim loại), va toàn bộ phuc vu cho
các muc dich giải tri va dong gói trong một
hộp bia cứng dé ban lẻ .
Áp dụng Quy tắc 1.
Thông qua: 1998
14. Bộ dé lam nóng chay va đúc socola, bao
gồm các khuôn, một dia nau chay, các
luge, một thìa, một ban xẻng, một ban chai
va phễu (tat cd lam bang plastic), giấy
khong thim dau mỡ, gidy 14 kim loai, hai
thanh socola, các vién nho an được, mot to
roi hướng dan str dung va to in thir hai
hướng dan 5 công thức . Toàn bộ phục vu
cho các mục đích giải trí và đóng gói trong
một hộp bìa cứng đề bán lẻ.
Kinh hién vi quang hoc kép (trừ cac kính
hién vi có muc dich đặc biệt):
Loai trừ những loai có hai đặc điểm sau:
(i) đường kính cua thi kính (đường kính
ngoai của Ong thau kính): không nhỏ
(ii) chiéu dai cua ống (khoang cach giữa bé
mat ma thị kinh được gan va bé mat
ma vat the được gan): không nho hon
Xem thém Ý kién phan loại 901 1.80/1.
Léu cắm trai cỡ nhỏ (cao 0,95 m x rong
1,15 m ở day x sâu 1,25 m) cho trẻ nhỏ
tam nilon được boc vai, một khung ong
bang plastic va cac thanh kim loai nho dé
dong coc trai khi sur dung ngoai trời.
Ap dung Quy tic 1 (nội dung nhóm
95.03 va Chu giải I(t) của Phần XI).
15. San pham bang plastic hinh qua trứng
chứa 2 chiếc vòng đồ chơi và mot goi
chiéu dai xap xi 55 mm, đường kính 40
mm. San phẩm gồm 2 nửa tach rời lap khit
lai với nhau tai đường go, tao thanh mot
hộp chứa đựng 2 vòng đồ choi bang
plastic co trang tri, va một tui plastic được
gan kin bén trong dung các viên kẹo nhỏ
hinh giọt nước.
Ap dung Quy tic I (Chi giải 4
Chương 95).
9503.00 (fi¿p íÍ
16. Quạt dé choi có cán cim chứa keo. Một | 9.
kiểu gồm một quạt plastic d6 choi (duong
kính 70 mm). Chiếc quat nay có tay cam
lam bang nhựa cứng trong sudt (dai 190
mm va đường kính 7 mm) chứa các vién
kẹo nhỏ hình giọt nước. Một dạng khác
gom 3 quat nhua deo dd choi (đường kính
70 mm) cái nọ được gm chéng lên nhau.
Cac quạt nay có tay cam lam bang nhựa
cứng trong suốt (dài 145 mm và đường
kính 10 mm), chứa các viên kẹo nhỏ hình
giọt nước.
Ap dung Quy tic 1 (Chi giải 4
17. Quạt đồ choi ở hình dang nhân vat của
thương hiệu bánh kẹo được găn vào một hộp
hình trụ chứa gói bánh kẹo sô cô la với trọng
lượng tinh 20 g, được đóng gói dé ban lẻ.
Quạt chạy bang động co dién. Dong co điện
nay được cung cap nang lượng tir mét pin
AA va duoc dat trén dinh cua hép dung.
Ap dung Quy tắc 1 (Chi giải 4 Chương
Xem thêm y kién phan loại 1806.90/3 va
9503.00 (tiép theo)
18. Bộ dé choi bang plastic va dan mé hinh, | 11. Set of toys of plastics and modelling
bao gém ba lon dian mô hinh mau sic khac
nhau va các d6 bang plastic như sau: dau có
tai, khoan dién, nhip, dung cu nha khoa,
gương hoặc niéng rang, ban chai đánh ring,
khuôn rang.
19. Bộ dé choi bing nhựa va dan mô hình, | 12.
bao gom nam lon dan mô hình mau sac khác
nhau va cac d6 plastic nhu sau: bén khuôn
cat dé tao hinh tron, hinh vuông, hinh ngoi
sao, va banh hinh trai tim, một con lin có
Ap dung Quy tắc 1 va 3 (b).
20. Bộ thiết bi được dit trong một hộp dé ban | 1. An apparatus presented in a box for retail
lé, cùng voi mot mođun điều khién với một
day cap kết néi, một day cap kết nối thiét bj
nay với một thiét bi audio/video, mot day
cép nguén va, trong mét so trường hop
nhat định có một dia CD-ROM. Thiet bi
nay bao gồm các linh kién sau:
⦁ mot bộ xu ly trung tam (CPU).
⦁ một modun có bộ nhớ chinh 32 Mbit
⦁ một 6 dia DVD,
⦁ một chip đồ hoa,
⦁ 2 cong két noi USB,
⦁ 2 cong mođun điều khién,
⦁ 2 khe cắm thé nhớ,
⦁ một cong kết nối audio/video (IEEE
⦁ một cong kết ni dau ra quang : so.
Ngoai modun diéu khién, mot số thiét bi có
thé két néi được voi bộ thiết bi nay nhu ban
phim tiéu chuan, chuột, bộ thu truyền hình,
một man hình hién thị dữ liệu hoặc một
may in. Một khoang Ô đĩa bên trong bộ
thiét bi cho phep lap một 6 dia cứng va một
thiét bi két noi Ethenet.
Bộ thiét bi nay có kha nang:
⦁ xử ly những phan mém được viết đề
chơi trò chơi điện tử,
⦁ . chuyển théng tin kỹ thuật so tir cdc dia
video compact (DVD) hoặc cac dia
audio compact (CD) sang cac tin hiệu
video/audio dé tai hiện lai bang may
thu hinh hoặc hệ théng audio,
⦁ . được lap trinh trong “YABASIC”.
Modun điều khién nay có một so nut diéu
khién, chang được sir dung chu yéu cho
việc choi các tro choi điện tu.
Thông qua: 2004
Bộ thiét bj (bộ điều khién game video)
được dat trong một hop dé ban lề, cing
voi mot thiét bi choi game khong day, mot
thiết bi diéu chinh tir xa khéng day cho dau
dia Blu-ray/DVD/CD, mot bộ doc thé nhớ,
mot cap nguôn, cap ding dé kết ndi bộ thiết
bị điều khiên với thiết bị âm thanh/hình
ảnh, một cáp USB và cáp LAN. Bộ điều
khién nay bao gom cac linh kién sau:
⦁ một bộ xu ly trung tam,
⦁ bộ nhớ truy cập ngau nhiên 256MB
⦁ bộ nhớ hình anh truy cập ngẫu nhiên
⦁ 6 cứng 2,5” loại 60GB,
⦁ dau dia Blu-ray/DVD/CD (loại chi doc),
⦁ mét thiét bj diéu chinh dé hoa,
⦁ 4 cong kết ndi USB,
⦁ một khe cắm doc thé nhé MS,
⦁ 2 khe cắm thé nhớ SD,
⦁ một khe cắm thẻ nhớ compact,
⦁ cong kết noi Ethernet,
⦁ một công HDMI,
⦁ công ra tin hiệu analog — AV da chức nang,
⦁ céng ra 4m thanh dién tử (tuy chon).
Thiết bi nay có kha nang kết noi thong qua
Bluetooth chuan 2.0. Ngoài ra con co bộ
diéu khién khong day, một so thiết bi có thé
được kết nối voi bộ điều khién như một
USB hoặc ban phim hoặc chuột không day,
thiét bi thu vô tuyén, hoặc một man hình.
Thiết bj nay có the:
⦁ . xử ly những phan mém được viét danh
⦁ . chuyên déi théng tin s6 tir dia Blu-ray,
DVD hoặc CD thanh tin hiệu hình
anh/am thanh dé tai hiện lai bang bộ
thu truyền hinh hoặc thiết bj 4m thanh,
⦁ duoc lap trinh trên hệ điều hanh Linux
hoặc các hé điều hanh khác va
⦁ chay các ứng dung cho người sir dung
cuối cing dựa trén nén tang Linux, ké
ca email, xu ly van ban, duyệt internet
va xem đồ hoa.
Bộ meu khién trò choi không day co mot số
nút điều khiển được sử dụng chủ yêu trong
việc choi trò choi hinh anh (game video).
Ap dung Quy tắc 1 (Cha giải 1(p) Phan
Thông qua: 2008
3. Bo thực tế 40 cho trò choi video, được
trinh bay trong một hộp dé ban lẻ, bao gồm
một màn hình dạng đội trên đầu (bộ thực té ao
doi dau), một bộ xử ly, một tai nghe âm thanh
noi với tai nghe, cáp kết nổi (HDMI, USB va
bộ thực té ao đội dau), mot bộ chuyén đôi AC
va một day nguồn. Bộ thực té ao đội dau có
dạng fflổng như kính bao hộ, kết hợp cam biến,
mô dun hién thi video (có thé hién thi hai hình
anh canh nhau) va hai kinh phóng dai cho phép
người ding nhin thay man hinh lap thé của mô
dun hién thi video. Bộ xử ly được thiét ké dé
déng bộ hóa bộ thực tế ao va tro choi video
(nó cung cap tin hiệu video tir bộ trò choi dén video game console (it delivers the video signal
bo thure té ao va phat hiện tin hiéu tir bộ thực té | from the console to the headset and the detected
ao dén bộ trò choi). signal from the headset to the console).
Ap dung Quy te 1, (Cha giải 3 Chương 95), | Application of GIRs 1, (Note 3 to Chapter
1 Miéng kim loai mau bac hinh tron được | 1. Circular-shaped silver coloured metal
in ở hai mat. Mot mat la tranh mot nhân
vat vién tưởng. Mat con lai là tén thương
mai. Hon nữa, mỗi meng kim loại này đều
đánh số thứ tự cua nó trong chudi số của
sưu tập bao gồm nhiều nhân vật viễn
tưởng.
Mặc dù bộ sưu tập các miếng kim loại này
được sir dung như meo quảng cáo dé
khuyến khích bán một loại hàng cụ thé,
nhung ching cũng được thiết ké danh cho
viéc choi cac tro choi.
Ap dung Quy tắc 1 va 6.
4. Tam lướt van đứng (SUP) với lõi 1. Stand Up Paddleboard (SUP) with
Polystyrene (EPS) co ty trong giãn trung Medium Density Expanded Polystyrene
binh, gia có bang go va thủy tinh. (EPS) core, wood reinforcement and glass.
4 Giàng
5. “Giày trượt” bao gồm loại giày qua mat ca
chan, có than giay lam bang da va dé ngoai
bang cao su, két hop với hai banh xe cô
định có thé gập vừa khoang chứa đặc biét
dưới dé giày, do đó các bánh xe có thể
được day ra ngoài khi sir dung dé trượt
băng (hoặc trượt patanh).
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
Thông qua: 2003
6. Bong nhay bang vat liệu tổng hợp có một | 1. Jump ball with a soft one — piece handle,
tay cầm, có ba kích co lan luot la 45cm, 55
cm hoặc 66 cm. Trọng lượng tối đa được
khuyến cáo cho người chơi tương ứng là
45kg, 70kg va 90 kg. Bong nhay có thé thôi
phong lên nhằm giúp người choi luyén tap
kết hợp và cần băng.
7. Day ding dé nhảy, bao gồm một soi day | 2. Skipping rope, consisting of a solid core 5
nho cach điện có đường kinh 5 mm, chiéu
dai xap xi 3 m, duge sử dung trén bat ki be
mat nao (bé tong, via he, san gỗ,...), va hai
dau tay cam lam bang nhựa. Soi day nay
được gin ở góc 90 độ. Dây dùng dé nhay
giúp người choi luyén tap thé lực.
Quan choi khúc côn cầu trên bang, được | 1. Ice hockey pants, specially designed to be
thiét kế đặc biệt bao vé co thé chéng lai
những chắn thương trong khi chơi khúc côn
cau trên bang, mat trong co mot sé miéng
bao vệ bang nhựa déo, may vừa van voi
miéng bang vai bên ngoài.
Théng qua: 2010
Hé théng nha hat di dộng điều khién | 1. Computer controlled motion simulation
bang máy vi tinh bao gồm: một hệ thống
may tinh dé điều khién va kiểm soát hoạt
động, một số hang ghé di động, mdi hang
khoảng 8, 10 hoặc 12 ghé ; một hệ thong XI
lanh thủy lực cho phép các g1e di chuyên
theo 8 hudng; các thước phim dai 70 mm;
cae thiết bi chiéu va thiết bi 4m thanh va
Hé thong nay điều khién chuyén động phù
hop voi hành động diễn ra trong phim, muc
dich tao cho người xem cam giác nhu dang
Ở trong phim. Nó được dùng tai hội cho,
sân van d6ng, cdc trung tam triển lam, các
công viên giải trí.... cho các mục dich giải
trí, tiêu khiên.
8. Sin phẩm sap, ma bac, ở dang hinh qua lê.
Phuong phap san xuat bao ae due khuôn
hinh bang sap va phun phu mot lop bột hợp
kim đồng thau (Cu-Zn) lên toàn bộ bề mặt
của khuôn sáp. Sau đó sản pham lai được
0,184 mm) bang ky thuat ma dién.
Lop hop kim đồng mong (0,01 mm) chi
dong vai tro như một lớp dan cho việc kết
tua bac bang phương pháp điện phan.
9. Cae búi xo cho các con thoi, bao gôm các
soi long nhân tao, có độ dai tir 12 dén 24
mm, được dính với nhau tao thanh mot bui
xo; dùng dé kéo thang cac con thoi duge sử
dung trong các khung cửi dé dét cac soi vai
nhất định (vi du, soi day), chire nang cua
chúng là nhằm kiém soat các soi không bi
tuột ra trong khi dệt.
10. Bộ dung cu vé sinh ca nhân được các
hang hang không phan phat cho các hanh
khach (trong chuyén bay hoặc tai diém dén
néu nhu ho chua nhan duge hanh ly), bao
gom một tui vai hinh chit nhật, kich cd 20 x
12x 5 em va chứa:
⦁ mét dao cao str dung mot lan găn voi một
bình phun nhỏ bot cao rau,
⦁ một ban chai đánh rang va mot tuýp
thuốc danh rang nhỏ,
⦁ mot doi bit tat dét kim,
⦁ mot -miéng che mat bang vai dé bao vé
mắt khỏi anh sang,
1. Cae qua bóng bang vonfram cacbua,
được hoặc không được mài, đường kính từ
0,6 đến 1,25 mm.
Théng qua: 1962
2. Thiét bi din nhan thi céng, bao gdm một
vo boc bang thép tam chứa một thiét bi in
voi hộp mực, một cuộn bing giay độ rong
2 cm phủ chat két dính trên một mat, một
dao cat bang dé tach các nhãn mac va một
tay cam van hanh; hoạt dong cua tay cam
nay thực hién qua trinh in va cat bang cing
lúc va dan nhan phan đã được cat (da in)
lên trén hang hoa .
3. Thiét bi dap nổi tha công, được lam bang
kim loai co ban hoặc bang nhựa déo, van
hanh dang gong kim, dé dap nổi các nhãn
mac hoặc các tam bang, bao gom:
(i) một ỏ dyng bang tron hoặc dai kim loại
hoặc plastic;
(ii) một thiết bi dap nổi van hanh bang một cai
don bay va bao gồm một dia chứa đựng
các ky tu, số va các biéu tượng: va
(iii) một lưỡi dao bang thép dé cat bang
hoặc dai da in.
4. Phich giữ nhiét chan khéng bang thép
không gi, có đường kinh 75mm va dung
tich chứa 1,5lít. Khoang tréng giữa hai
lớp vo một phan là không khi, tao ra môi
trường chân không ngăn truyền nhiệt bằng
dẫn nhiệt hoặc đối lưu. Sự truyền nhiệt
bằng bức xạ nhiệt được giảm thiểu một
cách tối đa thông qua lớp nhôm cách nhiệt
giữa lớp trong và lớp ngoài cùng của thân
phích, co tac dung giữ nhiét một cach
Thông qua: 2015
làm từ hợp kim nhôm, ma giê và titan
(AMT) và thiết bị chụp ảnh hoặc điện tử
hoặc may quay phim được gin phía trên.
Tripod được gin với một dau dé kẹp có kha
năng xoay 360 độ. Việc tháo dỡ hoặc lắp
rap dé va than may một cach nhanh chong.
Thông qua: 2013
5. Gay chup anh ty suréng không day (selfie
stick), cd tay cam, có một nut nguôn va de
xac ở cán va dau còn lai là một gid đỡ. Một
dnec điện thoai thông minh có thể được
gan vào khung có thé điều chinh được. Co
chế hoạt động thông qua công nghệ tiêu
chuẩn không day “bluetooth”. Việc chụp
anh bang dung cy nay được thực hiện thong
qua nut bam trén gay. Dé tao góc anh rong
hop, chiéc day nay có thé kéo dai tir 25 dén
102cm va dau gay tao goc xoay. Chiéc gay
nay có thé sir dung với may anh kỹ thuat so.
6. Chan may anh loai ba chan (tripod) được | 1. Three — legged camera support (tripod)
7. Mô hinh gấu trang bac cực, có dé đỡ.
Ap dung Quy tắc 1.
Xem thêm ý kién phân loai
8. Mô hinh đôi chim nhồi béng, được gan
trong khung miéu ta moi trường song.
Xem thêm ý kién phan
loại 4303.90/7,
9. Mô hình gain dau nai có sig, bao gồm tam
da sống từ dau va cé con nai có gan sừng/gạc.
Ở bên trong, ngoại trừ phan xương đầu có phủ
da, các bộ phận khác đã được loại bỏ và thay
thé bang nhựa tong hợp. Mat của con vat cũng
được thay thé bang mat nhân tao.
Xem thêm ý kién phan loai
Théng qua: 2014