TIEU CHI KHAI HAI QUAN
Phụ lục I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC II, BAN HÀNH KÈM THÔNG TƯ 38/2015/TT-BTC ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ 39/2018/TT-BTC:
(Kèm Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
2. Sửa đổi một số chỉ tiêu thông tin tại mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC như sau:
1. Danh sách các chứng từ khai báo
Mẫu số Tên chứng từ
01 Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
02 Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
03 Các chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan
04 Tờ khai bổ sung sau thông quan (AMA/AMC)
05 Thông tin khai bổ sung về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
06 Thông tin đề nghị hủy tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu
07 Tờ khai vận chuyển độc lập
08 Bản kê hàng hóa quá cảnh/trung chuyển
09 Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh/trung chuyển
10 Bản kê danh sách container/kiện/gói
11 Bản kê vận tải đơn
12 Thông báo tách vận đơn đối với hàng hóa nhập khẩu
13 Thông báo thông tin hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp không có vận đơn
14 Thông báo thông tin hàng hóa dự kiến xuất khẩu
15 Thông báo đóng ghép chung container chung phương tiện chứa hàng của hàng hóa thuộc nhiều tờ khai xuất khẩu
16 Thông tin đề nghị lấy mẫu phục vụ việc khai hải quan
17 Thông báo lấy mẫu phục vụ việc kiểm tra chuyên ngành
18 Đề nghị đưa hàng về bảo quản
19 Thông báo hàng hóa đưa về bảo quản đã đến đích
20 Thông báo cơ sở sản xuất
21 Hợp đồng gia công
22 Phụ lục hợp đồng
23 Hợp đồng gia công lại
24 Phụ lục hợp đồng gia công lại
25 Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật tư gia công/SXXK
26 Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho sản phẩm xuất khẩu
27 Định mức thực tế sản phẩm sản phẩm xuất khẩu
28 Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật tư xuất khẩu đặt gia công ở nước ngoài
29 Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho sản phẩm gia công nhập khẩu đặt gia công ở nước ngoài
30 Thông tin quản lý nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu của hàng hóa gia công, SXXK, DNCX
31 Thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu
32 Bản kê phương tiện chứa hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
a) Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin tại mẫu số 01 như sau (chữ đỏ):
b) Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin mẫu số 02 như sau (chữ đỏ):
c) Sửa đổi bổ sung mẫu số 03 như sau (tất cả):
d) Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin tại mẫu số 07 như sau (chữ đỏ):
đ) Bổ sung mẫu số 07a như sau (tất cả):
e) Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu thông tin tại mẫu số 08 như sau (chữ đỏ):
g) Bổ sung mẫu số 09b như sau (tất cả):
h) Sửa đổi, bổ sung mẫu số 18 như sau (tất cả):
i) Sửa đổi, bổ sung mẫu số 20 như sau (tất cả):
k) Bổ sung mẫu số 22a, 22b như sau (tất cả):
l) Sửa đổi, bổ sung mẫu số 25, 26, 27 như sau (tất cả):
m) Bổ sung mẫu số 32 như sau (tất cả):
2. Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu và chứng từ kèm theo
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 01 Tờ khai điện tử nhập khẩu Khi thực hiện đăng ký trước thông tin hàng hóa nhập khẩu.
A Thông tin chung
1.1 Số tờ khai Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.
Lưu ý: cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự thứ 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
1.2 Số tờ khai đầu tiên Ô 1: Chỉ nhập liệu trong trường hợp lô hàng có nhiều hơn 50 dòng hàng hoặc các trường hợp phải tách tờ khai khác. Cách nhập như sau:
(1) Đối với tờ khai đầu tiên: nhập vào chữ “F”;
(2) Từ tờ khai thứ 2 trở đi thì nhập số tờ khai đầu tiên
Ô 2: Nhập số thứ tự của tờ khai trên tổng số tờ khai của lô hàng.
Ô 3: Nhập tổng số tờ khai của lô hàng.
1.3 Số tờ khai TN-TX tương ứng Chỉ nhập liệu ô này trong các trường hợp sau:
(1) Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất thì nhập số tờ khai tạm xuất tương ứng.
(2) Trường hợp nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa của lô hàng tạm nhập thì nhập số tờ khai tạm nhập tương ứng.
(3) Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải là một.
(4) Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực (trong thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam).
1.4 Mã loại hình Người nhập khẩu theo hồ sơ, mục đích nhập khẩu của lô hàng để chọn một trong các loại hình nhập khẩu theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Tham khảo bảng mã loại hình trên website www.customs.gov.vn X
1.5 Mã phân loại hàng hóa Nếu hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bắt buộc phải nhập mã tương ứng sau:
“A”: Hàng quà biếu, quà tặng
“B”: Hàng an ninh, quốc phòng
“C”: Hàng cứu trợ khẩn cấp
“D”: Hàng phòng chống thiên tai, dịch bệnh
“E”: Hàng viện trợ nhân đạo/Hàng viện trợ không hoàn lại
“F”: Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
“G”: Hàng tài sản di chuyển
“H”: Hàng hóa được sử dụng cho PTVT xuất nhập cảnh
“I”: Hàng ngoại giao
“J”: Hàng khác theo quy định của Chính phủ
“K”: Hàng bảo quản đặc biệt
Lưu ý: Chỉ sử dụng mã “J” trong trường hợp Chính phủ có văn bản riêng. Hàng hóa thông thường không chọn mã này.
1.6 Mã hiệu phương thức vận chuyển Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển (container)
“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
Lưu ý:
- Chọn mã tương ứng với phương thức vận chuyển hàng nhập khẩu từ nước ngoài về cửa khẩu nhập đối với trường hợp hàng đóng chung container vào kho CFS. Ví dụ: trường hợp hàng vận chuyển đường biển đóng chung container chọn mã “3”.
- Các trường hợp sử dụng mã “9”:
1. Vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng các phương thức khác với các phương thức từ mã “1” đến mã “6”. Ví dụ: vận chuyển bằng đường ống, dây cáp,…
2. Nhập khẩu tại chỗ; hàng nhập vào kho ngoại quan.
- Trường hợp hàng hóa mang theo người nhập cảnh qua đường hàng không, nhập mã “1”; trường hợp qua đường biển, nhập mã “3”.
1.7 Phân loại cá nhân/tổ chức Tùy theo tính chất giao dịch, chọn một trong các mã sau:
Mã “1”: Cá nhân gửi cá nhân
Mã “2”: Tổ chức/công ty gửi cá nhân
Mã “3”: Cá nhân gửi tổ chức/công ty
Mã “4”: Tổ chức/Công ty gửi tổ chức/công ty
Mã “5”: Khác
1.8 Cơ quan Hải quan (1) Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan. (2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn. X
1.9 Mã bộ phận xử lý tờ khai (1) Nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai.
(2) Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS.
(3) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
1.10 Thời hạn tái xuất khẩu Trường hợp mở tờ khai theo loại hình tạm nhập thì căn cứ quy định về thời hạn hàng tạm nhập được lưu tại Việt Nam tương ứng để nhập ngày hết hạn theo định dạng ngày/tháng/năm.
1.11 Ngày khai báo (dự kiến) Nhập ngày/tháng/năm dự kiến thực hiện nghiệp vụ IDC.
Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự động lấy ngày thực hiện nghiệp vụ này.
1.12 Mã người nhập khẩu Nhập mã số thuế của người nhập khẩu.
Lưu ý:
- Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện IDA thì hệ thống sẽ tự động xuất ra mã người nhập khẩu.
- Trường hợp chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan thì mã người nhập khẩu là mã của chủ kho ngoại quan hoặc mã của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập mã số thuế của người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam
1.13 Tên người nhập khẩu Nhập tên của người nhập khẩu.
Lưu ý:
- Trường hợp chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan thì tên người nhập khẩu là tên của chủ kho ngoại quan hoặc tên của đại lý làm thủ tục hải quan
- Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS hoặc đã nhập “mã người nhập khẩu” thì hệ thống sẽ tự động xuất ra tên người nhập khẩu.
- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập tên của người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam
1.14 Mã bưu chính Nhập mã bưu chính của người nhập khẩu (nếu có).
1.15 Địa chỉ người nhập khẩu (1) Nhập địa chỉ của người nhập khẩu, không cần nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị.
(2) Trường hợp địa chỉ của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào địa chỉ chính xác.
(3) Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện IDA thì không cần nhập liệu.
1.16 Số điện thoại người nhập khẩu (1) Nhập số điện thoại của người nhập khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.
(2) Trường hợp số điện thoại của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện thoại chính xác.
(3) Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện IDA thì không cần nhập liệu.
1.17 Mã người ủy thác nhập khẩu Nhập mã số thuế của người ủy thác nhập khẩu.
1.18 Tên người ủy thác nhập khẩu Nhập tên người ủy thác nhập khẩu.
1.19 Mã người xuất khẩu Nhập mã người xuất khẩu hoặc mã chủ hàng nước ngoài trong trường hợp gửi kho ngoại quan (nếu có).
Lưu ý:
- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ (hướng dẫn 11811/CHQ-GSQL):
+ Không khai mã số thuế của người được chỉ định giao hàng tại ô 1.19.
+ Khai mã số thuế của người được chỉ định giao hàng theo cú pháp hướng dẫn tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 1.68).
1.20 Tên người xuất khẩu (1) Nhập tên người xuất khẩu hoặc tên chủ hàng nước ngoài trong trường hợp gửi kho ngoại quan (nếu chưa đăng kí vào hệ thống).
(2) Trường hợp đã đăng kí, hệ thống sẽ tự động xuất ra.
Lưu ý:
- Nhập tên người xuất khẩu (người bán) theo hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu (kể cả trường hợp mua bán qua bên thứ ba);
- (hướng dẫn 11811/CHQ-GSQL) Nhập tên bên đặt gia công theo hợp đồng gia công (kể cả trường hợp nhập khẩu hàng hóa qua bên thứ ba theo chỉ định của bên đặt gia công, trong trường hợp này ghi người được chỉ định giao hàng tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 1.68)) theo cú pháp: Tên của người được chỉ định giao hàng (Mã số thuế của người được chỉ định giao hàng):
- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ (hướng dẫn 11811/CHQ-GSQL):
+Không nhập tên của người được chỉ định giao hàng tại ô 1.20.
+ Nhập tên của người được chỉ định giao hàng tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 1.68) theo cú pháp: Tên của người được chỉ định giao hàng (Mã số thuế của người được chỉ định giao hàng).
- Trường hợp người khai hải quan là chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan: nhập tên người bán hàng ở nước ngoài (giống tên người xuất khẩu đã khai trên tờ khai nhập khẩu gửi kho ngoại quan);
- Chấp nhận tên viết tắt hoặc tên rút gọn của người xuất khẩu.
1.21 Mã bưu chính người xuất khẩu Nhập mã bưu chính của người xuất khẩu (nếu có)
1.22 Địa chỉ Ô 1: Nhập tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện (P.O.BOX). Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ.
Nhập vào tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không chính xác.
Ô 2: Nhập tiếp tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện (P.O.BOX).
Ô 3: Nhập tên thành phố. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ.
Nhập vào tên thành phố chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng.
Ô 4: Nhập tên nước. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ.
Nhập vào tên nước chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng.
1.23 Mã nước Mã nước bao gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan: www.customs.gov.vn). Cụ thể như sau:
(1) Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến Việt Nam hoặc đi qua nước trung gian mà không diễn ra các hoạt động gồm mua bán, gia công, chế biến, sản xuất xuất khẩu hay hàng hóa được cơ quan hải quan nước trung gian thông quan thì nước gửi hàng là nước xuất khẩu.
(2) Trong trường hợp hàng hóa từ nước xuất khẩu đến Việt Nam đi qua một hay nhiều nước trung gian thì nước gửi hàng là nước cuối cùng trước khi hàng đến Việt Nam mà tại đó diễn ra hoạt động mua bán, gia công, chế biến, sản xuất xuất khẩu hay hàng hóa được cơ quan hải quan tại nước đó thông quan.
(3) Trong trường hợp không xác định đươc mã nước nêu trên thì nhập mã nước của người xuất khẩu. X
1.24 Tên người ủy thác xuất khẩu Nhập tên người ủy thác xuất khẩu (nếu có).
Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập tên người nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam (nếu có).
1.25 Mã đại lý hải quan (1) Trường hợp đại lý hải quan thực hiện nghiệp vụ IDA và các nghiệp vụ tiếp theo thì không phải nhập liệu.
(2) Trường hợp người khai thực hiện nghiệp vụ IDA khác với người khai thực hiện nghiệp vụ IDC thì nhập mã người sử dụng thực hiện nghiệp vụ IDC.
1.26 Số vận đơn (Số B/L, số AWB v.v.) (1) Nhập số vận đơn bao gồm cả phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt (nếu có) (số B/L, AWB, vận đơn đường sắt).
Lưu ý:
- Người nhập khẩu đứng tên trên ô người nhận hàng ở vận đơn nào thì nhập số của vận đơn đó.
Khai vận đơn thể hiện người nhận hàng là người nhập khẩu.
- Đối với B/L và AWB có thể nhập đến 05 số vận đơn nhưng hàng hóa thuộc các số vận đơn này phải của cùng một người gửi hàng, cùng một người nhận hàng, cùng tên phương tiện vận tải, vận chuyển trên cùng một chuyến và có cùng ngày hàng đến.
- Số AWB không được vượt quá 20 ký tự.
(2) Trường hợp một vận đơn khai báo cho nhiều tờ khai hải quan, người khai hải quan thông báo tách vận đơn với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 12 Phụ lục này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, phản hồi việc tách vận đơn cho người khai hải quan ngay sau khi nhận được thông báo tách vận đơn. Người khai hải quan sử dụng số vận đơn nhánh đã được phản hồi để thực hiện khai tại ô này.
(3) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có vận đơn, người khai hải quan phải thông báo thông tin về hàng hóa theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 13 Phụ lục này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hệ thống tự động cấp số quản lý hàng hóa cho lô hàng nhập khẩu để khai tại ô này.
1.27 Số lượng Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,…)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập phân;
- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,…).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,….
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn) X
1.28 Tổng trọng lượng hàng (Gross) Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
- Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Phần ghi chú”.
- Đối với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân.
- Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM (kilogram).
- Không phải nhập ô này trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM: kilogram
TNE: tấn
LBR: pound
(Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
- Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM. X
1.29 Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến Nhập mã địa điểm nơi lưu hàng hóa khi khai báo nhập khẩu.
(Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực I (mã Chi cục Hải quan là 03CC), hàng hóa hiện đang lưu giữ tại Kho bãi Tân Cảng Hải Phòng (theo thông báo hàng đến) thì khai mã của Kho bãi Tân Cảng Hải Phòng (03CCS03).
Ví dụ 2: Doanh nghiệp B đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long (mã Chi cục Hải quan là 01NV), hàng hóa hiện đang lưu giữ tại Bãi hàng hóa nhập khẩu Tân Thanh Lạng Sơn (theo thông báo hàng đến) thì khai mã của Bãi hàng hóa nhập khẩu Tân Thanh (15E4G02). X
1.30 Ký hiệu và số hiệu Nhập ký hiệu và số hiệu của bao bì đóng gói hàng hóa (thể hiện trên kiện, thùng,…).
1.31 Phương tiện vận chuyển Ô 1: Nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999”.
Ô 2: Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,…)
(1) Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.
(2) Nếu không nhập liệu, hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống dựa trên hô hiệu đã nhập ở ô 1.
(3) Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh).
Ví dụ: AB0001/01JAN
(4) Trường hợp vận chuyển đường bộ: nhập số xe tải.
(5) Trường hợp vận chuyển đường sắt: nhập số tàu.
(6) Không phải nhập trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận chuyển.
1.32 Ngày hàng đến Nhập ngày dự kiến hàng hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.
1.33 Địa điểm dỡ hàng Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ hàng:
(1) Nhập mã cảng dỡ hàng (đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,…);
(2) Nhập mã ga (đường sắt);
(3) Nhập mã cửa khẩu (đường bộ, đường sông);
(4) Bắt buộc nhập liệu trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”.
(Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng.
Lưu ý:
- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: nhập tên kho hàng của công ty nhập khẩu.
- Không phải nhập trong các trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, từ kho ngoại quan. X
1.34 Địa điểm xếp hàng Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Địa điểm nước ngoài”, “Sân bay nước ngoài” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn).
Lưu ý:
- Trường hợp không có mã trong các bảng mã nêu trên: nhập “Mã nước (02 ký tự) + “ZZZ”.
- Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: nhập “VNZZZ”. Trừ trường hợp hàng hóa từ các khu phi thuế quan gửi kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa: nhập “ZZZZZ”.
Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải:
Lưu ý:
- Không bắt buộc phải nhập trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động.
- Trường hợp vận chuyển đường sắt, nhập tên ga.
-Trường hợp nhập khẩu tại chỗ, hàng từ nội địa vào kho ngoại quan: nhập tên kho hàng của công ty xuất khẩu.
- Trường hợp hàng từ các khu phi thuế quan gửi kho ngoại quan: nhập tên khu phi thuế quan.
- Trường hợp hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa: nhập tên kho ngoại quan. X
1.35 Số lượng container Nhập số lượng container:
(1) Hệ thống tự động xuất ra số lượng container nếu đã được đăng ký trước đó.
(2) Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường không, phương thức khác không sử dụng container, hàng nhập khẩu đóng chung container từ kho CFS thì không phải nhập.
(3) Người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ HYS để khai danh sách container (số hiệu, ký hiệu, số seal).
Lưu ý: danh sách container khai bằng file excel theo định dạng của cơ quan Hải quan.
1.36 Mã kết quả kiểm tra nội dung Trường hợp người khai hải quan xem hàng trước khi đăng ký tờ khai, nhập một trong các mã sau:
“A”: không có bất thường
“B”: có bất thường
“C”: cần tham vấn ý kiến cơ quan Hải quan
Lưu ý: nhập mã “C” khi người khai hải quan có yêu cầu cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế lô hàng.
1.37 Mã văn bản pháp quy khác Nhập mã văn bản pháp luật quy định về quản lý mặt hàng nhập khẩu khai trên tờ khai như: giấy phép nhập khẩu, kết quả kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng…
(Tham khảo mã văn bản pháp quy tại bảng “Mã văn bản pháp quy khác và phân loại giấy phép” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Lưu ý:
- Đối với hàng hóa chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý chuyên ngành bắt buộc phải nhập ô này.
- Có thể nhập được tối đa 05 mã (tương ứng với 05 ô) nhưng không được trùng nhau. X
1.38 Giấy phép nhập khẩu Nhập trong các trường hợp: hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan; hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục trừ lùi; Danh mục đầu tư miễn thuế đăng ký ngoài hệ thống; Danh mục thiết bị đồng bộ; Danh mục hàng hóa nhập khẩu ở dạng nguyên chiếc tháo rời phải nhập nhiều lần, nhiều chuyến; Danh mục vật tư thiết bị nhập khẩu để phục vụ đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy toa xe; Danh mục vật tư thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất cơ khí trọng điểm; Văn bản xác định trước trị giá, văn bản xác định trước mã số và văn bản xác định xuất xứ; số tiếp nhận hợp đồng/Phụ lục hợp đồng gia công. Giấy phép nhập khẩu, Thông báo miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho ANQP.
Ô 1: Nhập mã phân loại giấy phép nhập khẩu. Nhập mã xác định trước, mã danh mục trừ lùi (nếu có); Nhập “QPGP” đối với Giấy phép nhập khẩu, nhập “MTTB” đối với Thông báo miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho ANQP.
(tham khảo thông tin mã giấy phép nhập khẩu tại bảng “Mã văn bản pháp quy khác và phân loại giấy phép” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập số giấy phép nhập khẩu hoặc số văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc số Danh mục trừ lùi hoặc số văn bản xác định trước mã số/trị giá/xuất xứ (nếu có) hoặc số tiếp nhận hợp đồng, Phụ lục hợp đồng gia công do hệ thống phản hồi khi người khai hải quan thực hiện thông báo hợp đồng, Phụ lục hợp đồng gia công. Nhập số, ngày tháng năm của Giấy phép nhập khẩu, nhập số, ngày tháng năm của Thông báo miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho ANQP (nhập tối đa 05 loại giấy phép).
Ví dụ:
+ Giấy phép nhập khẩu số 06/GP-TC ngày 17/3/2025 của Cục Tài chính-Bộ Quốc Phòng, khai như sau:
+ Thông báo miễn thuế số 08/TB-CHQ ngày 18/6/2025 của Cục Hải quan, khai như sau:
MTTB 08TB18062025. X
1.39 Phân loại hình thức hóa đơn Nhập vào một trong các mã phân loại hình thức hóa đơn sau đây:
“A”: hóa đơn thương mại
“B”: chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán hoặc Bảng kê hóa đơn thương mại theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này hoặc không có hóa đơn thương mại
“D”: hóa đơn điện tử (trong trường hợp đăng ký hóa đơn điện tử trên VNACCS)
Lưu ý: Trong trường hợp lập bảng kê hóa đơn theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V thì chọn mã “B”
1.40 Số tiếp nhận hóa đơn điện tử (1) Nếu Phân loại hình thức hóa đơn là "D" thì bắt buộc phải nhập Số tiếp nhận hóa đơn điện tử.
(2) Nếu Phân loại hình thức hóa đơn không phải là "D" thì không thể nhập được chỉ tiêu thông tin này.
1.41 Số hóa đơn Nhập vào số hóa đơn thương mại hoặc số của Chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán hoặc Bảng kê hóa đơn thương mại theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì người khai hải quan không phải nhập liệu vào ô này.
Trường hợp hàng hóa gửi kho ngoại quan nhập vào nội địa nhiều lần thì nhập số hóa đơn thương mại do người bán nước ngoài phát hành khi nhập khẩu vào nội địa.
1.42 Ngày phát hành Nhập vào ngày phát hành hóa đơn thương mại hoặc ngày lập Chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán hoặc ngày lập Bảng kê hóa đơn thương mại theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. (Ngày/tháng/năm).
Lưu ý: Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì nhập ngày thực hiện nghiệp vụ IDA.
1.43 Phương thức thanh toán Nhập vào một trong các mã phương thức thanh toán sau:
“BIENMAU”: Biên mậu
“DA”: Nhờ thu chấp nhận chứng từ
“CAD”: Trả tiền lấy chứng từ
“CANTRU”: Cấn trừ, bù trừ
“CASH”: Tiền mặt
“CHEQUE”: Séc
“DP”: Nhờ thu kèm chứng từ
“GV”: Góp vốn
“H-D-H”: Hàng đổi hàng
“H-T-N”: Hàng trả nợ
“HPH”: Hối phiếu
“KHONGTT”: Không thanh toán
“LC”: Tín dụng thư
“LDDT”: Liên doanh đầu tư
“OA”: Mở tài khoản thanh toán
“TTR”: Chuyển tiền bồi hoàn bằng điện.
“KC”: Khác (bao gồm cả thanh toán bằng hình thức TT)
Lưu ý:
- Trường hợp thanh toán các hình thức khác hoặc kết hợp nhiều hình thức thì nhập mã “KC” đồng thời nhập phương thức thanh toán thực tế vào ô “Chi tiết khai trị giá”;
- Trường hợp người khai hải quan là chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan thì phương thức thanh toán khai “Khong TT”.
1.44 Tổng trị giá hóa đơn Ô 1: Nhập mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ thay thế hóa đơn:
“A”: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền.
“B”: Giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền (FOC/hàng khuyến mại).
“C”: Giá hóa đơn cho hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền.
“D”: Các trường hợp khác (bao gồm cả trường hợp không có hóa đơn thương mại).
Ô 2: Nhập một trong các điều kiện giao hàng theo Incoterms:
(1) CIF
(2) CIP
(3) FOB
(4) FCA
(5) FAS
(6) EXW
(7) C&F (CNF)
(8) CFR
(9) CPT
(10) DDP
(11) DAP
(12) DAT
(13) C&I
(14) DAF
(15) DDU
(16) DES
(17) DEQ
(18) DPU
Trường hợp không khai được điều kiện DPU thì khai ô điều kiện giao hàng là DAT, đồng thời nhập điều kiện giao hàng DPU tại ô “Chi tiết khai trị giá”.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình gia công, người khai sử dụng hóa đơn bên thứ ba mà điều kiện giá hóa đơn không phù hợp với điều kiện giao hàng trên hợp đồng hoặc trường hợp không có hóa đơn thương mại thì khai ô “Điều kiện giá hóa đơn” là CIF.
Ô 3: Nhập mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE.
(tham khảo bảng mã đơn vị tiền tệ trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 4: Tổng trị giá hóa đơn:
(1) Nhập tổng trị giá trên hóa đơn.
(2)Trường hợp lô hàng gồm nhiều hóa đơn có chung vận đơn, hồ sơ lô hàng có hóa đơn tổng của các hóa đơn đó hoặc được lập chứng từ thay thế hóa đơn theo hướng dẫn thì nhập tổng trị giá ghi trên hóa đơn tổng, đồng thời trước khi đăng ký tờ khai, khai chi tiết danh sách hóa đơn, chứng từ thay thế hóa đơn bằng nghiệp vụ HYS.
(3) Trường hợp điều kiện giao hàng là CIF, CFR, DDU, DDP, DAP, DAF.. nhưng trên hóa đơn phần tổng trị giá tách riêng theo từng mục, gồm tổng Trị giá hàng hóa theo điều kiện EXW hoặc FOB, phí vận chuyển, phí đóng gói… ; phần chi tiết từng mặt hàng ghi trị giá hóa đơn của từng mặt hàng theo điều kiện EXW hoặc FOB (chưa có phí vận chuyển, phí đóng gói…), nếu phân bổ các khoản phí vận chuyển, phí đóng gói…theo tỷ lệ về trị giá thì khai như sau:
- Ô “Điều kiện giao hàng” khai EXW hoặc FOB tương ứng với tổng trị giá hóa đơn (chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh).
- Ô “Tổng trị giá hóa đơn” khai tổng trị giá tương ứng điều kiện EXW hoặc FOB.
- Khai phí vận chuyển vào ô “Phí vận chuyển”.
- Khai phí đóng gói, các khoản điều chỉnh khác (nếu có) vào ô các khoản điều chỉnh.
- Khai điều kiện giao hàng vào ô “chi tiết khai trị giá”.
- Ô “Tổng hệ số phân bổ trị giá” khai tổng trị giá hóa đơn tương ứng điều kiện EXW hoặc FOB (chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh).
- Ô “Trị giá hóa đơn” của từng mặt hàng” khai trị giá của từng mặt hàng đó ghi trên hóa đơn (chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh)
(4) Trường hợp nhập khẩu hàng hóa giữa doanh nghiệp trong khu phi thuế quan/kho ngoại quan với doanh nghiệp nội địa: Nếu điều kiện giao hàng thuộc nhóm E, F thì:
- Khai ô “Điều kiện giao hàng” là CIF;
- Khai ô “Tổng trị giá hóa đơn” như hướng dẫn tại điểm (1).
(5) Trường hợp hóa đơn bao gồm cả hàng phải trả tiền và hàng FOC/hàng khuyến mại: Nhập Tổng trị giá hóa đơn, đồng thời phần Detail nhập liệu như sau:
- Đối với hàng trả tiền: nhập các chỉ tiêu bình thường như hướng dẫn (hệ thống vẫn hỗ trợ tự động phân bổ tính toán trị giá tính thuế);
- Đối với hàng FOC/hàng khuyến mại: nhập tổng trị giá hóa đơn, đồng thời tại ô “Chi tiết khai trị giá” nêu rõ dòng hàng thứ mấy thuộc phần Detail là hàng FOC/hàng khuyến mại.
+ Ô “Trị giá hóa đơn”, ô “đơn giá hóa đơn”: để trống;
+ Ô “trị giá tính thuế”: nhập trị giá tính thuế của mặt hàng.
(6) Trường hợp toàn bộ lô hàng là hàng FOC/hàng khuyến mại hoặc hàng không có hóa đơn thương mại:
- Ô “Tổng trị giá hóa đơn” nhập tổng phí vận tải, bảo hiểm (nếu có) của lô hàng;
- Ô “Trị giá hóa đơn”, ô “Đơn giá hóa đơn”: để trống;
- Ô “Trị giá tính thuế” nhập trị giá tính thuế của mặt hàng.
Lưu ý đối với trường hợp (5) và (6): Ô “Mã biểu thuế nhập khẩu”:chọn Biểu tương ứng. Nếu là đối tượng không chịu thuế thì chọn B30, đồng thời nhập 0% tại ô “Thuế suất” và nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế tương ứng.
(7) Có thể nhập đến 04 chữ số thập phân sau dấu phẩy nếu mã đồng tiền không phải là [VND]. Nếu mã đồng tiền là [VND] thì không thể nhập các số sau dấu phẩy thập phân.
Lưu ý:
- Trường hợp tổng trị giá hóa đơn vượt quá giới hạn hệ thống thì thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy.
- Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này. X
1.45 Mã phân loại khai trị giá Nhập một trong các mã phân loại khai trị giá sau:
“1”: Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt
“2”: Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự
“3”: Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ
“4”: Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán
“6”: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch
“7”: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch trong trường hợp có mối quan hệ đặc biệt nhưng không ảnh hưởng tới trị giá giao dịch
“8”: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng phân bổ khoản điều chỉnh tính trị giá tính thuế thủ công, nhập bằng tay vào ô trị giá tính thuế của từng dòng hàng
“9”: Xác định trị giá theo phương pháp suy luận
“T”: Xác định trị giá trong trường hợp đặc biệt
Chú ý:
- Trường hợp 1 lô hàng sử dụng nhiều phương pháp xác định trị giá khác nhau, thì khai mã đại diện là mã phương pháp áp dụng nhiều nhất.
- Các mã “0”, “5”, “Z” là các mã liên quan đến tờ khai trị giá tổng hợp nên không áp dụng cho đến khi có hướng dẫn cụ thể.
- Chỉ khai mã “6”, “7” trong trường hợp lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch.
- Sử dụng mã ‘T” đối với các trường hợp quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC và hàng hóa nhập khẩu để gia công cho thương nhân nước ngoài.
1.46 Số tiếp nhận tờ khai trị giá tổng hợp Ô 1: Không nhập dữ liệu cho đến khi có hướng dẫn mới
Ô 2: Không nhập dữ liệu cho đến khi có hướng dẫn mới
Ô 3: Không nhập dữ liệu cho đến khi có hướng dẫn mới
1.47 Phí vận chuyển Ô 1: Nhập một trong các mã phân loại phí vận chuyển sau:
“A”: Khai trong trường hợp chứng từ vận tải ghi Tổng số tiền cước phí chung cho tất cả hàng hóa trên chứng từ.
“B”: Khai trong trường hợp:
- Hóa đơn lô hàng có cả hàng trả tiền và hàng F.O.C/hàng khuyến mại;
- Tách riêng phí vận tải của hàng trả tiền với hàng FOC/hàng khuyến mại trên chứng từ vận tải.
Tương ứng với mã này tại ô phí vận chuyển chỉ nhập phí của hàng phải trả tiền (ô 3) để hệ thống tự động phân bổ, đối với các mặt hàng FOC/hàng khuyến mại người khai hải quan tự cộng cước phí vận tải để tính toán trị giá tính thuế rồi điền vào ô trị giá tính thuế của dòng hàng FOC/hàng khuyến mại.
“C”: Khai trong trường hợp tờ khai chỉ nhập khẩu một phần hàng hóa của lô hàng trên chứng từ vận tải.
“D”: Phân bổ cước phí vận tải theo tỷ lệ trọng lượng, dung tích. Khi khai mã này, người khai hải quan phải khai tờ khai trị giá để phân bổ các khoản điều chỉnh, tính toán trị giá tính thuế của từng mặt hàng, lấy kết quả tính toán trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá để nhập vào ô tương ứng trên tờ khai nhập khẩu của hệ thống VNACCS.
“E”: Khai trong trường hợp trị giá hóa đơn của hàng hóa đã có phí vận tải (ví dụ: CIF, C&F, CIP) nhưng cước phí thực tế vượt quá cước phí trên hóa đơn (phát sinh thêm phí vận tải khi hàng về cảng nhập khẩu: tăng cước phí do giá nhiên liệu tăng, do biến động tiền tệ, do tắc tàu tại cảng...).
“F”: Khai trong trường hợp có cước vượt cước và chỉ nhập khẩu 1 phần hàng hóa của lô hàng.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của phí vận chuyển.
Ô 3: Nhập số tiền phí vận chuyển:
(1) Trường hợp mã đồng tiền khác "VND", có thể nhập đến 4 chữ số sau dấu thập phân.
(2) Trường hợp mã đồng tiền là "VND", không thể nhập số có dấu phẩy thập phân.
(3) Trường hợp mã điều kiện giá hóa đơn là “C&F” hoặc “CIF” và cước phí vận chuyển thực tế lớn hơn cước phí trên hóa đơn cước vận chuyển thì nhập số cước phí chênh lệch vào ô này (tương ứng với mã “E” tại ô 2).
Lưu ý:
- Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này.
1.48 Phí bảo hiểm Ô 1: Nhập một trong các mã phân loại bảo hiểm sau:
“Nhập một trong các mã phân loại bảo hiểm sau:
“A”: Bảo hiểm riêng
“D”: Không bảo hiểm
Nếu trong mục điều kiện giá Invoice đã được nhập là giá CIF, CIP hay C&I, DDU, DDP, DAP, DAF, DAT thì không thể nhập được.
Lưu ý: Mã “B” là bảo hiểm tổng hợp, chưa áp dụng cho đến khi có hướng dẫn.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ phí bảo hiểm trong trường hợp phân loại bảo hiểm được nhập là Bảo hiểm riêng (mã “A”).
Ô 3: Nhập số tiền phí bảo hiểm trong trường hợp phân loại bảo hiểm được nhập là “A”:
(1) Trường hợp mã đồng tiền khác "VND", có thể nhập đến 4 chữ số sau dấu thập phân.
(2) Trường hợp mã đồng tiền là "VND", không thể nhập số có dấu phẩy thập phân.
Ô 4: Không nhập cho đến khi có hướng dẫn mới
Lưu ý:
- Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này.
1.49 Mã, tên khoản điều chỉnh Ô 1: Nhập các mã tương ứng với các khoản điều chỉnh như sau:
“A”: Phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới (AD).
“B”: Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu (AD).
“C”: Chi phí đóng gói hàng hóa (AD).
“D”: Khoản trợ giúp (AD).
“E”: Phí bản quyền, phí giấy phép (AD).
“P”: Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu (AD).
“Q”: Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua trên hóa đơn, gồm: tiền trả trước, ứng trước, tiền đặt cọc (AD).
“K”: khoản tiền người mua thanh toán cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán (AD)
“M”: khoản tiền được thanh toán bằng cách bù trừ nợ (AD).
“U”: Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự (SB).
“V”: Phí vận tải phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên (SB).
“H”: Phí bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên (SB).
“T”: Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu (SB).
“G”: Khoản giảm giá (SB).
S: Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu (SB)
“L”: Khoản tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của người mua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu (SB).
“N”: Khác
Lưu ý:
- Trường hợp giảm giá theo số lượng không nhập mã “G” tại ô này, nhưng tại ô “Chi tiết khai trị giá” nhập rõ hàng được giảm giá theo số lượng và trị giá được giảm hoặc tỷ lệ giảm giá. Khi hoàn thành việc nhập khẩu toàn bộ lô hàng, thực hiện xét giảm giá theo quy định tại Thông tư số 205.
Ô 2: Nhập mã phân loại điều chỉnh trị giá tương ứng với các trường hợp sau:
“AD”: cộng thêm số tiền điều chỉnh.
“SB”: Trừ đi số tiền điều chỉnh.
“IP”: Trị giá tính thuế là trị giá hóa đơn.
“DP”: Nhập vào tổng giá tính thuế được tính bằng tay.
Ô 3: Nhập mã đơn vị tiền tệ của khoản điều chỉnh.
Ô 4: Nhập trị giá khoản điều chỉnh tương ứng với Mã tên khoản điều chỉnh và mã phân loại khoản điều chỉnh.
(1) Có thể nhập đến 04 chữ số sau dấu phẩy nếu mã đồng tiền không phải là “VND”.
(2) Nếu mã đồng tiền là “VND” thì không thể nhập các số thập phân sau dấu phẩy.
Ô 5: Nhập tổng hệ số phân bổ trị giá khoản điều chỉnh.
(1) Trường hợp khoản điều chỉnh được phân bổ cho hàng hóa của 2 tờ khai trở lên thì nhập vào tổng trị giá hóa đơn của các dòng hàng được phân bổ khoản điều chỉnh ở tất cả các tờ khai.
(2) Trường hợp khoản điều chỉnh chỉ phân bổ cho hàng hóa của một tờ khai thì không cần nhập ô này.
(3) Có thể nhập đến 04 chữ số sau dấu phẩy.
(4) Giá trị cột "Tổng hệ số phân bổ số tiền điều chỉnh" ≤ cột "Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế".
Lưu ý:
- Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này.
1.50 Chi tiết khai trị giá (1) Nhập ngày vận đơn theo định dạng DDMMYYYY#&.
(2) Nhập vào các chi tiết của tờ khai trị giá.
Ví dụ: khoản phí hoa hồng bằng 5% trị giá hóa đơn thì: tính ra số tiền phí hoa hồng, nhập vào ô số tiền điều chỉnh tương ứng, đồng thời ghi "phí hoa hồng bằng 5% trị giá hóa đơn" vào ô này.
(3) Nhập các lưu ý, ghi chú về việc khai báo trị giá.
(4) Nhập theo hướng dẫn tại ô “Tổng trị giá hóa đơn” và các ô có liên quan.
(5) Trường hợp người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu xác định trị giá hải quan, người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trị giá làm căn cứ giải phóng hàng.
(6) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan khai báo giá tạm tính.
(7) Khai báo khoản giảm giá (nếu có) nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ.
(8) Nhập số hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có).
(9) Trường hợp người khai hải quan đề nghị áp dụng tham vấn 1 lần, sử dụng kết quả nhiều lần thì ghi đề nghị và ghi rõ nội dung (số thứ tự hàng hóa, Số/ngày Thông báo Trị giá hải quan, mã Chi cục Hải quan khu vực đã thực hiện tham vấn).
(10) Trường hợp người khai hải quan lựa chọn hình thức tham vấn gián tiếp thì ghi đề xuất “tham vấn gián tiếp”.
1.51 Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế (1) Nhập tổng trị giá hóa đơn trước khi điều chỉnh.
(2) Có thể nhập đến 04 chữ số tại phần thập phân.
(3) Trường hợp một hóa đơn - nhiều tờ khai, bắt buộc nhập vào ô này.
(4) Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự động tính giá trị của ô này bằng cách cộng tất cả trị giá hóa đơn của các dòng hàng trên tờ khai.
(5) Giá trị cột "Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế" ≥ cột “Tổng hệ số phân bổ số tiền điều chỉnh”.
Lưu ý:
- Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này.
1.52 Người nộp thuế Nhập một trong các mã sau:
“1”: người nộp thuế là người nhập khẩu
“2”: người nộp thuế là đại lý hải quan
1.53 Mã lý do đề nghị BP - Trường hợp đề nghị giải phóng hàng trên cơ sở bảo lãnh, người khai hải quan nhập một trong các mã sau:
“A”: chờ xác định mã số hàng hóa
“B”: chờ xác định trị giá tính thuế
“C”: trường hợp khác
- Trường hợp đề nghị giải phóng hàng trên cơ sở nộp thuế thì người khai hải quan khai đề nghị giải phóng hàng tại ô “Chi tiết khai trị giá”
1.54 Mã ngân hàng trả thuế thay Nhập mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn), trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:
(1) Người sử dụng hạn mức phải là người nhập khẩu hoặc hạn mức được cấp đích danh cho đại lý hải quan.
(2) Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của hạn mức ngân hàng đã đăng ký.
1.55 Năm phát hành hạn mức Nhập năm phát hành của chứng từ hạn mức. Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng trả thuế thay".
1.56 Ký hiệu chứng từ hạn mức Nhập ký hiệu của chứng từ hạn mức trên chứng thư hạn mức do ngân hàng cấp (tối đa 10 ký tự). Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng trả thuế thay".
1.57 Số chứng từ hạn mức Nhập số chứng từ hạn mức trên chứng thư hạn mức do ngân hàng cung cấp (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng trả thuế thay".
1.58 Mã xác định thời hạn nộp thuế Nhập một trong các mã tương ứng như sau:
“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng.
“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung.
“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh.
“D”: trong trường hợp nộp thuế ngay.
Lưu ý: Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng.
1.59 Mã ngân hàng bảo lãnh Nhập mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn), trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:
(1) Người sử dụng chứng từ bảo lãnh phải là người nhập khẩu hoặc là chứng từ bảo lãnh được cấp đích danh cho đại lý hải quan.
(2) Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ bảo lãnh đã đăng ký.
(3) Trường hợp sử dụng chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại Chi cục Hải quan đã đăng ký.
(4) Nếu không thuộc trường hợp (1), mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng nghiệp vụ này.
(5) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng trước khi có tờ khai dựa trên số vận đơn hoặc/ và số hóa đơn, số vận đơn hoặc/và số hóa đơn phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu bảo lãnh riêng.
(6) Mã loại hình đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với mã loại hình khai báo.
(7) Ngày khai báo dự kiến nếu đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với ngày đăng ký khai báo dự kiến.
(8) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai, số tờ khai đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp. X
1.60 Năm phát hành bảo lãnh Nhập năm phát hành của chứng từ bảo lãnh (bao gồm 04 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng bảo lãnh".
1.61 Ký hiệu chứng từ bảo lãnh Nhập ký hiệu của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng bảo lãnh".
1.62 Số chứng từ bảo lãnh Nhập số của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng bảo lãnh".
1.63 Số đính kèm khai báo điện tử Ô 1: Nhập mã phân loại đính kèm khai báo điện tử trong trường hợp sử dụng nghiệp vụ HYS.
(Tham khảo bảng “Mã phân loại khai báo đính kèm điện tử” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập số đính kèm khai báo điện tử do hệ thống cấp tại nghiệp vụ HYS. X
1.64 Ngày được phép nhập kho đầu tiên Nhập ngày nhập kho; Trường hợp có nhiều ngày được phép đưa hàng vào kho thì nhập ngày đầu tiên
Trường hợp người khai hải quan sử dụng mã loại hình A41 thì nhập ngày thực hiện IDC.
1.65 Ngày khởi hành vận chuyển Nhập ngày khởi hành vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan theo định dạng Ngày/tháng/năm.
Chỉ nhập ô này trong trường hợp khai vận chuyển kết hợp.
1.66 Thông tin trung chuyển Ô 1: Nhập địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế.
(Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập ngày đến địa điểm trung chuyển.
Ô 3: Nhập ngày rời khỏi địa điểm trung chuyển. X
1.67 Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế (khai báo gộp) Ô 1: Nhập địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế (áp dụng khi khai báo vận chuyển kết hợp).
(Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập ngày dự kiến đến địa điểm đích. X
1.68 Phần ghi chú ((1) Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa hàng nhập SXXK, GC, ưu đãi đầu tư thì nhập số tờ khai nhập khẩu theo cách thức: #&số tờ khai nhập khẩu (11 ký tự đầu).
VD: #&10000567897
(2) Trường hợp lô hàng có C/O để hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế thì nhập số C/O, ngày cấp.
(3) Trường hợp mã loại hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các thông tin sau: thời gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế.
(4) Nhập số và ngày hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng đối với trường hợp mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
(5) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người khai hải quan khai số tờ khai hải quan cũ tại ô này.
(6) Trường hợp người khai hải quan là chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan, người khai hải quan khai khai cụ thể “Hàng hóa nhập khẩu thuộc tờ khai nhập kho ngoại quan số….ngày….”.
(7) Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập tên, địa chỉ của người nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam.
(8) Trường hợp người khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói, cùng nhà sản xuất và của chính người khai hải quan trước đó đã được lấy mẫu, đang chờ kết quả phân tích phân loại, kiểm định hoặc giám định, thử nghiệm thì khai “đề nghị giải phóng hàng, stt ... giống stt ... tại tk ... đang chờ KQPTPL” tại chỉ tiêu “Ghi chú” trên tờ khai hải quan.
Lưu ý:
- Trường hợp vượt quá giới hạn cho phép (100 ký tự) thì các nội dung tiếp theo được ghi vào ô “Số hiệu, ký hiệu”, “Khai chi tiết trị giá”, “Mô tả hàng hóa”.
- Trường hợp vượt quá giới hạn ký tự tại các ô nêu trên thì sử dụng nghiệp vụ HYS để đính kèm các nội dung cần khai báo tiếp.
- Trường hợp có nhiều nội dung cần ghi chú tại ô này thì mỗi nội dung được ngăn cách bởi dấu “;”.
1.69 Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp - Trường hợp nhập khẩu tại chỗ: Nhập #&NKTC#&số tờ khai xuất khẩu tại chỗ hoặc số tờ khai xuất khẩu tại chỗ đầu tiên (số tờ khai chỉ nhập 11 ký tự đầu);
Ví dụ: #&NKTC#&30001234567.
- Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX hoặc doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công: Khai #&GCPTQ;
- Trường hợp mua bán, thuê mượn, gia công giữa DNCX với nội địa, doanh nghiệp nhập khẩu ghi “#&NKPTQ #& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh nghiệp nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu khác:
+ Trường hợp tạm nhập hàng hóa của cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế ghi #&1;
+ Trường hợp tạm nhập hàng hóa là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người nhập cảnh ghi #&2;
+ Trường hợp tạm nhập phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…) ghi #&3;
+ Trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam ghi #&4;
+ Trường hợp hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này ghi #&5;
+ Trường hợp hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại ghi #&6;
+ Trường hợp hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán ghi #&7;
+ Trường hợp hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân ghi #&8;
+ Trường hợp hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế ghi #&9.
Trường hợp hàng hóa vừa thuộc loại hình nhập khẩu tại chỗ, vừa thuộc hàng hóa nhập khẩu khác thì khai thông tin hàng hóa nhập khẩu khác vào chỉ tiêu 1.50 - Chi tiết khai trị giá.
1.70 Phân loại chỉ thị của Hải quan (Phần dành cho công chức hải quan)
Nhập mã phân loại thông báo của công chức hải quan:
“A”: Hướng dẫn sửa đổi
“B”: Thay đổi khai báo nhập khẩu
1.71 Ngày (Phần dành cho công chức hải quan)
Nhập ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.
1.72 Tên (Phần dành cho công chức hải quan)
Nhập trích yếu nội dung thông báo.
1.73 Nội dung (Phần dành cho công chức hải quan)
Nhập nội dung thông báo của công chức hải quan.
B Thông tin khai báo chi tiết hàng hóa
1.74 Mã số hàng hóa (1) Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, các Biểu thuế nhập khẩu do Chính phủ ban hành.
(2) Trường hợp hàng hóa thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập mã số hàng hóa của 97 Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và ghi mã số Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa”.
(3) Trường hợp phần mềm điều khiển, vận hành nhập khẩu trước khi nhập khẩu máy móc, thiết bị: khai báo mã số hàng hóa của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu.
1.75 Mã quản lý riêng Nhập số thứ tự của mặt hàng trong Danh mục máy móc thiết bị đồng bộ thuộc chương 84, 85, 90 hoặc số thứ tự của mặt hàng trong danh mục trừ lùi khác đã được đăng ký với cơ quan Hải quan.
1.76 Thuế suất Hệ thống hỗ trợ tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa và mã biểu thuế đã nhập.
Trường hợp hệ thống phản hồi lại một trong các lỗi tương ứng với các mã lỗi: E1004, E1006, E1008, E1009 thì người khai hải quan nhập thủ công mức thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này.
Nhập “0” trong trường hợp “Mã biểu thuế nhập khẩu” nhập mã B30.
1.77 Mức thuế tuyệt đối Ô 1: Nhập mức thuế tuyệt đối:
Hệ thống tự động xác định mức thuế tuyệt đối tương ứng với mã áp dụng mức thuế tuyệt đối đã nhập. Trường hợp hệ thống không tự xác định, người khai hải quan có thể nhập thủ công mức thuế tuyệt đối vào ô này. Trường hợp nhập thủ công mức thuế tuyệt đối thì không phải nhập vào ô “mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” dưới đây.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối:
(1) Trường hợp đã nhập mức thuế tuyệt đối thì phải nhập đơn vị tính thuế tuyệt đối tương ứng quy định tại văn bản hiện hành.
(2) Mã đơn vị tính thuế tuyệt đối (tham khảo “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 3: Nhập mã đồng tiền của mức thuế tuyệt đối. (tham khảo bảng mã tiền tệ trên website Hải quan: www.customs.gov.vn) X
1.78 Mô tả hàng hóa (1) Ghi rõ tên hàng, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần, hàm lượng, tính chất lý hóa, cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng quy cách đóng gói, nhà sản xuất và các tiêu chí khác được sử dụng làm căn cứ xác định mã số của hàng hóa theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng. Trường hợp hàng hóa là giống cây trồng phải ghi rõ tên giống cây trồng đó.
Lưu ý:
- Tên hàng hóa được khai bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu khai: Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất. Trường hợp hàng hóa là sản phẩm gia công đặt gia công ở nước ngoài khai: Mã sản phẩm#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu khai: Mã nguyên liệu, vật tư, linh kiện#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất. Trường hợp hàng hóa là sản phẩm gia công đặt gia công ở nước ngoài khai: Mã sản phẩm#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất.
- Trường hợp khai gộp mã HS theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này thì mô tả khái quát hàng hóa (nêu những đặc điểm khái quát cơ bản của hàng hóa, ví dụ: linh kiện ô tô các loại, vải các loại,…).
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị được phân loại theo bộ phận chính hoặc máy thực hiện chức năng chính hoặc nhóm phù hợp với chức năng xác định của máy hoặc hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời được phân loại theo nguyên chiếc thì ngoài khai như quy định tại điểm (1) cần phải ghi rõ tên chi tiết từng máy móc/thiết bị… đã đăng ký trong Danh mục máy móc, thiết bị là tổ hợp, dây chuyền hoặc tên từng chi tiết, linh kiện rời đối với hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời tương ứng với mã số hàng hóa của máy chính hoặc của hàng hóa ở dạng nguyên chiếc. Trường hợp không thể tách được trị giá từng máy móc/bộ phận/chi tiết/linh kiện/phụ tùng thì khai kèm theo Danh mục tên, số lượng máy móc/bộ phận/chi tiết/linh kiện/phụ tùng bằng nghiệp vụ HYS.
(2) Trường hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì ngoài dòng mô tả hàng hóa, người khai nhập thêm mã số tại Chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi vào ô này.
(3) Trường hợp áp dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất đã được thông quan trước đó thì ghi số/ngày văn bản thông báo.
1.79 Mã nước xuất xứ Nhập mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được chế tạo (sản xuất) theo bảng mã UN/LOCODE (căn cứ vào chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng). X
1.80 Mã Biểu thuế nhập khẩu Nhập mã Biểu thuế nhập khẩu tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website của Cục Hải quan www.customs.gov.vn.
Lưu ý:
- Trường hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì đối chiếu với “Biểu thuế Chương 98 - B02 và B17” trên website của Cục Hải quan (www.customs.gov.vn) để nhập mã Biểu thuế nhập khẩu là B02 hoặc B17 tương ứng với mã số hàng hóa tại Chương 98.
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế không được khai mã Biểu thuế của đối tượng không chịu thuế nhập khẩu mà phải lựa chọn mã Biểu thuế tương ứng với loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo “Bảng mã Biểu thuế nhập khẩu” trên website của Cục Hải quan www.customs.gov.vn. X
1.81 Mã ngoài hạn ngạch Trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu áp dụng thuế suất ngoài hạn ngạch thì nhập chữ “X” vào ô này.
1.82 Mã áp dụng mức thuế tuyệt đối Trường hợp mặt hàng chịu thuế tuyệt đối hoặc thuế hỗn hợp thì nhập mã áp dụng mức thuế tuyệt đối của từng dòng hàng (tham khảo bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối trên website Hải quan: www.customs.gov.vn) X
1.83 Số lượng (1) Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc theo thực tế hoạt động giao dịch.
Lưu ý:
(1) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.
(2) Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.
(3) Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa #& số lượng” (không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch.
(tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website www.customs.gov.vn)
Lưu ý: Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định (tham khảo mã đơn vị tính tại “Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” trên website www.customs.gov.vn). X
1.84 Số lượng (2) Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
(tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website www.customs.gov.vn) X
1.85 Trị giá hóa đơn 1. Nhập trị giá hóa đơn cho từng dòng hàng.
- Trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuê gia công ở nước ngoài: khai trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương).
Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương thì khai đầy đủ trị giá cấu thành của sản phẩm, bao gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá (phí) gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có).
- Trường hợp hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: khai toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính.
2. Lưu ý:
- Có thể nhập đến 04 số sau dấu thập phân.
- Trường hợp trị giá hóa đơn của một mặt hàng vượt quá 12 ký tự phần nguyên thì được tách ra nhiều dòng hàng nếu đáp ứng nguyên tắc tổng lượng của các dòng hàng bằng tổng lượng tờ khai. Trường hợp không đáp ứng nguyên tắc này chuyển khai trên tờ khai hải quan giấy.
- Trường hợp không có hóa đơn thì không khai tiêu chí này.
1.86 Đơn giá hóa đơn Ô 1: Nhập đơn giá hóa đơn.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của đơn giá hóa đơn.
Ô 3: Nhập mã đơn vị tính số lượng của đơn giá hóa đơn.
Lưu ý:
- Đơn giá hóa đơn x số lượng = trị giá hóa đơn ± 1;
- Trường hợp đơn giá hóa đơn vượt quá 9 ký tự thì không khai báo tại chỉ tiêu này, mà khai báo tại ô “Mô tả hàng hóa”.
- Trường hợp không có hóa đơn thì không khai tiêu chí này.
- Trường hợp nhập khẩu hàng hóa thuê gia công ở nước ngoài: khai đầy đủ đơn giá cấu thành của một sản phẩm theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương.
Trường hợp không xác định được đơn giá theo điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương thì khai đầy đủ đơn giá cấu thành của một sản phẩm, bao gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu cấu thành một sản phẩm, giá (phí) gia công một sản phẩm và các chi phí khác (nếu có) của một đơn vị sản phẩm.
- Trường hợp nhập khẩu hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: khai toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp đồng thuê tài chính. X
1.87 Trị giá tính thuế (1) Trường hợp hệ thống tự động phân bổ, tính toán trị giá hải quan thì không cần nhập các ô này (hệ thống sẽ tự động tính toán đối với các trường hợp tại ô "Mã phân loại khai trị giá" điền mã tương ứng là “6”, “7”);
(2) Trường hợp phân bổ, tính toán trị giá hải quan thủ công thì nhập các ô này như sau:
Ô 1: Nhập mã đơn vị tiền tệ của trị giá hải quan.
Ô 2: Nhập trị giá hải quan của dòng hàng:
- Trường hợp mã đơn vị tiền tệ không phải là “VND” thì có thể nhập đến 04 số sau dấu thập phân.
- Trường hợp mã đơn vị tiền tệ là “VND” thì không được nhập số thập phân.
(3) Các trường hợp bắt buộc nhập:
- Tại ô "Mã phân loại khai trị giá" điền một trong các mã: “1”, “2”, “3”, “4”, “8”, “9”, “T”;
- Không phân bổ các khoản điều chỉnh theo tỷ lệ trị giá.
(4) Hệ thống ưu tiên trị giá được nhập thủ công.
(5) Trường hợp trị giá hóa đơn của một mặt hàng vượt quá 12 ký tự phần nguyên thì được tách ra nhiều dòng hàng nếu đáp ứng nguyên tắc tổng lượng của các dòng hàng bằng tổng lượng tờ khai. Trường hợp không đáp ứng nguyên tắc này chuyển khai trên tờ khai hải quan giấy. X
1.88 Số của mục khai khoản điều chỉnh Nhập số thứ tự của khoản điều chỉnh đã khai báo tại mục “Các khoản điều chỉnh”.
1.89 Số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai TN-TX tương ứng Nhập số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai đã tạm nhập, tạm xuất tương ứng.
Lưu ý:
- Số lượng của dòng hàng trên tờ khai phải <= số lượng còn lại trên CSDL quản lý tờ khai tạm xuất, tạm nhập tương ứng.
1.90 Số danh mục miễn thuế nhập khẩu Nhập số Danh mục miễn thuế nhập khẩu đã được thông báo trên hệ thống VNACCS.
Lưu ý:
(1) Danh mục miễn thuế phải trong thời hạn hiệu lực áp dụng (nếu có).
(2) Không nhập số Danh mục miễn thuế khi Danh mục này đang được sử dụng cho tờ khai khác chưa thông quan/hoàn thành thủ tục hải quan.
(3) Phải nhập đồng thời mã miễn thuế nhập khẩu vào ô "Mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu".
(4) Người nhập khẩu phải được thông báo trên Danh mục miễn thuế.
(5) Nếu hàng hóa nhập khẩu miễn thuế không thuộc đối tượng phải đăng ký Danh mục trên VNACCS thì không phải nhập ô này.
1.91 Số dòng tương ứng trong Danh mục miễn thuế nhập khẩu Nhập số thứ tự của dòng hàng tương ứng đã được thông báo trên Danh mục miễn thuế.
Lưu ý: Số lượng hàng hóa nhập khẩu trong tờ khai nhập khẩu ≤ số lượng hàng hóa còn lại trong Danh mục miễn thuế đã được thông báo trên hệ thống VNACCS.
1.92 Mã miễn/ giảm/không chịu thuế nhập khẩu Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm /không chịu thuế nhập khẩu.
(Tham khảo bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Lưu ý:
(1) Ngày đăng ký tờ khai hàng hóa được miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu là ngày còn trong thời hạn hiệu lực áp dụng.
(2) Trường hợp thuộc đối tượng phải thông báo DMMT trên VNACCS thì phải nhập ô này và các ô tại chỉ tiêu “Số danh mục miễn thuế nhập khẩu”.
(3) Trường hợp không thuộc đối tượng phải thông báo DMMT trên VNACCS thì không phải nhập vào các ô tại chỉ tiêu “Số danh mục miễn thuế nhập khẩu”. X
1.93 Số tiền giảm thuế nhập khẩu Nhập số tiền giảm thuế nhập khẩu.
1.94 Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác Nhập mã áp dụng thuế suất/mức thuế trong trường hợp hàng hóa phải chịu thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá,…), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT.
Lưu ý:
(1) Phải nhập theo thứ tự: thuế nhập khẩu bổ sung, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT.
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế thì nhập mã sắc thuế đồng thời phải nhập mã đối tượng không chịu thuế tại chỉ tiêu Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác.
Trường hợp hàng hóa không áp dụng các loại thuế và thu khác thì không phải nhập vào ô này.
(Tham khảo bảng mã áp dụng thuế suất/mức thuế và mã sắc thuế trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
(2) Ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu phải trong thời hạn hiệu lực áp dụng thuế suất/mức thuế. X
1.95 Mã miễn/giảm/ không chịu thuế và thu khác Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác tương tự như nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế nhập khẩu.
Ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa được miễn/giảm/không chịu thuế là ngày còn trong thời hạn hiệu lực áp dụng.
(Tham khảo bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác trên website Hải quan: www.customs.gov.vn) X
1.96 Số tiền giảm thuế và thu khác Nhập số tiền giảm thuế và thu khác.
Mẫu số 02 Tờ khai điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu Áp dụng cho trường hợp xuất khẩu
A Thông tin khai báo chung
2.1 Số tờ khai Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.
Lưu ý: cơ quan hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự số 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
2.2 Số tờ khai đầu tiên Ô 1: Chỉ nhập liệu trong trường hợp lô hàng có nhiều hơn 50 dòng hàng hoặc các trường hợp phải tách tờ khai khác. Cách nhập như sau:
(3) Đối với tờ khai đầu tiên: nhập vào chữ “F”;
(4) Từ tờ khai thứ 2 trở đi thì nhập số của tờ khai đầu tiên
Ô 2: Nhập số thứ tự của tờ khai trên tổng số tờ khai.
Ô 3: Nhập tổng số tờ khai của lô hàng.
2.3 Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng Chỉ nhập liệu ô này trong các trường hợp sau:
(1) Trường hợp tái xuất của lô hàng tạm nhập thì nhập số tờ khai tạm nhập tương ứng.
(2) Trường hợp xuất khẩu của lô hàng tạm xuất thì nhập số tờ khai tạm xuất tương ứng. Nếu không phải là xuất khẩu của lô hàng tạm xuất hoặc tái xuất sau khi tạm nhập thì không phải nhập liệu ô này.
(3) Người mở tờ khai tái xuất và người mở tờ khai tạm nhập phải là một.
(4) Hàng hóa thuộc tờ khai ban đầu phải còn trong thời hạn tạm nhập - tạm xuất.
(5) Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực (trong thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam).
2.4 Mã loại hình Người xuất khẩu theo hồ sơ, mục đích xuất khẩu của lô hàng để chọn một trong các loại hình xuất khẩu theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Tham khảo bảng mã loại hình trên website www.customs.gov.vn X
2.5 Mã phân loại hàng hóa Tùy theo tính chất hàng hóa có thể chọn một trong các mã sau:
“A”: Hàng quà biếu, quà tặng
“B”: Hàng an ninh, quốc phòng
“C”: Hàng cứu trợ khẩn cấp
“D”: Hàng phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
“E”: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
“F”: Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh
“G”: Hàng tài sản di chuyển
“H”: Hàng hóa được sử dụng cho PTVT xuất, nhập cảnh
“I”: Hàng ngoại giao
“J”: Hàng khác theo quy định của Chính phủ
“K”: Hàng bảo quản đặc biệt
Lưu ý:
- Chỉ bắt buộc nhập đối với hàng hóa thuộc một trong các trường hợp trên.
- Chỉ sử dụng mã “J” trong trường hợp Chính phủ có văn bản riêng. Hàng hóa thông thường không chọn mã này.
2.6 Mã hiệu phương thức vận chuyển Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển (container)
“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
Lưu ý:
- Đối với hàng hóa vào kho CFS đóng chung container để xuất khẩu: Chọn mã tương ứng với phương thức vận chuyển hàng hóa xuất khẩu từ cửa khẩu xuất đến địa điểm nhập khẩu. Ví dụ: trường hợp hàng hóa xuất khẩu vào kho CFS đóng chung container để xuất khẩu bằng đường biển sang nước nhập khẩu: chọn mã “3”.
- Các trường hợp sử dụng mã “9”:
1. Vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng phương thức khác với các phương thức từ mã “1” đến “6”. Ví dụ: vận chuyển bằng đường ống, dây cáp,...
2. Xuất khẩu tại chỗ; hàng từ kho ngoại quan đưa vào các khu phi thuế quan.
- Trường hợp hàng hóa mang theo người xuất cảnh qua đường hàng không, nhập mã “1”; trường hợp qua đường biển, nhập mã “3”.
2.7 Thời hạn tái nhập khẩu Trường hợp mở tờ khai theo loại hình tạm xuất thì người khai căn cứ quy định về thời hạn hàng tạm xuất để nhập ngày hết hạn theo định dạng ngày/tháng/năm.
2.8 Cơ quan Hải quan (1) Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
2.9 Mã bộ phận xử lý tờ khai (1) Nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai.
(2) Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS.
(3) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
2.10 Ngày khai báo (dự kiến) Nhập ngày ngày/tháng/năm dự kiến thực hiện nghiệp vụ EDC.
Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự động lấy ngày thực hiện nghiệp vụ này.
2.11 Mã người xuất khẩu Nhập tên của người xuất khẩu.
Lưu ý:
- Trường hợp chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan, sau đó tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì tên người xuất khẩu là tên của chủ kho ngoại quan hoặc tên của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Trường hợp người xuất khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS hoặc đã nhập “mã người xuất khẩu” thì hệ thống sẽ tự động xuất ra tên người xuất khẩu.
- Trường hợp xuất khẩu tại chỗ nhập như sau: Nhập tên người xuất khẩu tại chỗ/tên người nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam (được viết tắt tên người chỉ định giao hàng);
2.12 Tên người xuất khẩu Nhập tên của người xuất khẩu.
Lưu ý:
- Trường hợp chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan, sau đó tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì tên người xuất khẩu là tên của chủ kho ngoại quan hoặc tên của đại lý làm thủ tục hải quan.
- Trường hợp người xuất khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS hoặc đã nhập “mã người xuất khẩu” thì hệ thống sẽ tự động xuất ra tên người xuất khẩu.
- Trường hợp XNK tại chỗ nhập như sau (hướng dẫn 11811/CHQ-GSQL).:
+ Nhập tên người xuất khẩu tại chỗ.
+ Khai tên người nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam (được viết tắt tên người chỉ định giao hàng) tại ô Tên người nhập khẩu (Chỉ tiêu 2.19).
2.13 Mã bưu chính Nhập mã bưu chính của người xuất khẩu (nếu có).
2.14 Địa chỉ người xuất khẩu (1) Nhập địa chỉ của người xuất khẩu, không cần nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị.
(2) Trường hợp địa chỉ của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào địa chỉ chính xác.
(3) Trường hợp người xuất khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện EDA thì không cần nhập liệu.
2.15 Số điện thoại người xuất khẩu (1) Nhập số điện thoại của người xuất khẩu (không sử dụng dấu gạch ngang).
Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu.
(2) Trường hợp số điện thoại của người xuất khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện thoại chính xác.
(3) Trường hợp người xuất khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện EDA thì không cần nhập liệu.
2.16 Mã người ủy thác xuất khẩu Nhập mã số thuế của người ủy thác xuất khẩu.
2.17 Tên người ủy thác xuất khẩu Nhập tên người ủy thác xuất khẩu.
2.18 Mã người nhập khẩu Nhập mã người nhập khẩu (nếu có)
Trường hợp xuất khẩu tại chỗ (hướng dẫn 11811/CHQ-GSQL):
+ Không khai mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam tại ô 2.18.
+ Khai mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam theo cú pháp hướng dẫn tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 2.19).
2.19 Tên người nhập khẩu (1) Nhập tên người nhập khẩu hoặc tên chủ hàng nước ngoài trong trường hợp gửi kho ngoại quan (nếu chưa đăng kí vào hệ thống).
(2) Trường hợp đã đăng kí, hệ thống sẽ tự động xuất ra.
Lưu ý:
- Nhập tên người nhập khẩu (người mua) theo hợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu (kể cả trường hợp mua bán qua bên thứ ba);
- Trường hợp hợp đồng mua bán có điều khoản chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (xuất khẩu tại chỗ) (hướng dẫn 11811/CHQ-GSQL):
+ Tên người nước ngoài chỉ định nhận hàng ở Việt Nam;
+ Khai Tên người được chỉ định nhận hàng (tại Việt Nam) tại ô “Phần ghi chú” (Chỉ tiêu 2.57) theo cú pháp: Tên người được chỉ định nhận hàng (Mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam);
- Trường hợp hàng hóa gia công (hướng dẫn 11811/CHQ-GSQL):
+ Nhập tên bên đặt gia công.
+ Khai tên của người được chỉ định nhận hàng tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 2.57) theo cú pháp: Tên người được chỉ định nhận hàng (tại Việt Nam) (Mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam).
- Chấp nhận tên viết tắt hoặc rút gọn của người nhập khẩu.
2.20 Mã bưu chính người nhập khẩu Nhập mã bưu chính của người nhập khẩu (nếu có).
2.21 Địa chỉ Ô 1: nhập tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện (P.O.BOX). Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ.
Nhập vào tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không chính xác.
Ô 2: nhập tiếp tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện (P.O.BOX).
Ô 3: nhập tên thành phố. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ.
Nhập vào tên thành phố chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng.
Ô 4: nhập tên nước. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ.
Nhập vào tên nước chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng.
2.22 Mã nước Nhập mã nước người nhập khẩu gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại website Hải quan: www.customs.gov.vn). Cụ thể như sau:
(1) Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ Việt Nam đến nước nhập khẩu hoặc đi qua nước trung gian trước khi đến nước nhập khẩu mà không diễn ra các hoạt động gồm mua bán, gia công, chế biến, sản xuất xuất khẩu hay hàng hóa được cơ quan hải quan nước trung gian thông quan thì nước nhận hàng là nước nhập khẩu.
(2) Trong trường hợp hàng hóa từ Việt Nam đến nước nhập khẩu đi qua một hay nhiều nước trung gian thì nước nhận hàng là nước đầu tiên sau khi rời khỏi Việt Nam được biết đến tại thời điểm khai hải quan mà tại đó diễn ra hoạt động gồm mua bán, gia công, chế biến, sản xuất xuất khẩu hay hàng hóa được cơ quan hải quan nước trung gian thông quan.
(3) Trong trường hợp không xác định đươc mã nước nêu trên thì nhập mã nước của người nhập khẩu. X
2.23 Mã đại lý Hải quan (1) Trường hợp đại lý hải quan thực hiện nghiệp vụ EDA và các nghiệp vụ tiếp theo thì không phải nhập liệu.
(2) Trường hợp người khai thực hiện nghiệp vụ EDA khác với người khai thực hiện nghiệp vụ EDC thì nhập mã người sử dụng thực hiện nghiệp vụ EDC.
2.24 Số vận đơn (Số B/L, số AWB v.v. ...) Trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu, người khai hải quan phải thông báo thông tin về hàng hóa dự kiến xuất khẩu sẽ đưa vào khu vực giám sát hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 14 Phụ lục này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Hệ thống tự động cấp số quản lý hàng hóa cho lô hàng xuất khẩu và người khai hải quan sử dụng số đó để khai tại ô này.
2.25 Số lượng Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,...)
- Không nhập phần thập phân
- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,…)
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,….
Trường hợp hàng hóa có nhiều đơn vị tính khác nhau thì nhập 01 mã đơn vị tính đại diện.
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn) X
2.26 Tổng trọng lượng hàng (Gross) Ô 1: Nhập tổng trọng lượng hàng (căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển)
Lưu ý:
- Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1”: có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Phần ghi chú”.
- Đối với các phương thức vận chuyển khác: có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân.
- Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” (pound), hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM (kilogram).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE
Ví dụ:
KGM: kilogram
TNE: tấn
LBR: pound
(Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
- Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính.
- Trường hợp nhập là “LBR” (pound), xuất ra KGM. X
2.27 Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến Nhập mã địa điểm nơi lưu giữ/tập kết hàng hóa khi khai báo xuất khẩu, cụ thể như sau:
1. Trường hợp điạ điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu đã được Tổng cục Hải quan mã hóa:
(Tham khảo bảng mã “Địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Lưu ý:
- Hàng hóa của Doanh nghiệp A nếu lưu giữ tại kho riêng của chính DN thì sử dụng mã kho của DN A. Nếu hàng hóa của DN A thuê kho của DN B hoặc ICD để lưu giữ thì sử dụng mã kho của DN B hoặc mã kho ICD để khai báo.
- Nếu DN tự nguyện mang hàng đến địa điểm tập kết do Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai quản lý trước khi đăng ký tờ khai thì có thể sử dụng mã địa điểm của Chi cục (Ví dụ: đối với Chi cục Hải quan Biên Hòa là 47NBCNB).
2. Trường hợp điạ điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu chưa được Tổng cục Hải quan mã hóa: sử dụng mã dùng chung của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai (ví dụ mã dùng chung của Chi cục Hải quan Biên Hòa là 47NBOZZ) để khai báo, đồng thời phải ghi cụ thể địa điểm tập kết hàng, thời gian dự kiến đóng container, xếp hàng lên phương tiện vận tải tại ô “Địa chỉ” tại chỉ tiêu “Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng”. X
2.28 Địa điểm nhận hàng cuối cùng Ô 1: Nhập mã địa điểm nhận hàng cuối cùng theo UN LOCODE (tham khảo bảng mã “Cảng nước ngoài” hoặc “Sân bay nước ngoài” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Lưu ý:
(1) Trường hợp mã địa điểm nhận hàng cuối cùng không có trong bảng mã UN LOCODE thì nhập “ZZZ”.
(2) Trường hợp không xác định được mã địa điểm nhận hàng cuối cùng (tương ứng với mã “UNKNOWN” trong bảng mã) thì không cần nhập.
(3) Trường hợp xuất khẩu tại chỗ: Nhập VNZZZ
(4) Trường hợp hàng hóa từ các khu phi thuế quan gửi kho ngoại quan; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan: nhập “ZZZZZ”.
Ô 2: Nhập tên địa điểm nhận hàng cuối cùng (không cần nhập trong trường hợp hệ thống tự động hỗ trợ).
Lưu ý:
(1) Nếu địa điểm nhận hàng cuối cùng chưa được mã hóa thì bắt buộc phải nhập ô này.
(2) Trường hợp vận chuyển đường sắt, nhập tên ga tàu.
(3) Trường hợp xuất khẩu tại chỗ: nhập tên kho hàng của công ty nhập khẩu.
(4) Trường hợp hàng hóa từ nội địa vào kho ngoại quan, từ các khu phi thuế quan vào kho ngoại quan: nhập tên kho ngoại quan. X
2.29 Địa điểm xếp hàng Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Cảng -ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Lưu ý:
(1) Nhập mã cảng xếp hàng (đường không, đường biển);
(2) Nhập mã ga (đường sắt);
(3) Nhập mã cửa khẩu (đường bộ, đường sông);
(4) Bắt buộc nhập liệu trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn mã “9”.
Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp hàng (Không bắt buộc trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động)
Lưu ý:
(3) Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, hàng hóa từ nội địa vào kho ngoại quan: nhập tên kho hàng của công ty xuất khẩu.
(4) Trường hợp hàng hóa từ các khu phi thuế quan vào kho ngoại quan: nhập tên khu phi thuế quan. X
2.30 Phương tiện vận chuyển dự kiến Ô 1: Nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng ký vào hệ thống thì nhập “9999” (nếu có)
Ô 2: Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,…) (nếu có)
(1) Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.
(2) Nếu không nhập liệu, hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng ký trên hệ thống dựa trên hô hiệu đã nhập ở ô 1.
(3) Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh).
Ví dụ: AB0001/01JAN
Trường hợp chưa có thông tin về chuyến bay thì nhập như sau: 000000/ngày IDC theo nguyên tắc trên.
(4) Trường hợp vận chuyển đường bộ: nhập số xe tải.
(5) Trường hợp vận chuyển đường sắt: nhập số tàu.
(6) Không phải nhập trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận chuyển.
2.31 Ngày hàng đi dự kiến Nhập ngày hàng đi dự kiến (ngày/tháng/năm)
2.32 Ký hiệu và số hiệu Nhập ký hiệu và số hiệu của bao bì đóng gói hàng hóa (thể hiện trên kiện, thùng,…).
2.33 Giấy phép xuất khẩu Nhập trong các trường hợp: hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan; Văn bản xác định mã số; Số tiếp nhận hợp đồng/Phụ lục hợp đồng gia công.
Ô 1: Nhập mã phân loại giấy phép xuất khẩu trong trường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan. Nhập mã xác định trước, mã danh mục trừ lùi (nếu có).
(tham khảo thông tin mã giấy phép nhập khẩu tại bảng “ Mã văn bản pháp quy khác và phân loại giấy phép” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập số giấy phép xuất khẩu hoặc số văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc số tiếp nhận hợp đồng/Phụ lục hợp đồng gia công; số văn bản xác định trước mã số.
(nhập tối đa 05 loại giấy phép) X
2.34 Phân loại hình thức hóa đơn Nhập vào một trong các mã phân loại hình thức hóa đơn sau đây:
“A”: hóa đơn thương mại
“B”: chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán hoặc Bảng kê hóa đơn thương mại theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này hoặc không có hóa đơn thương mại
“D”: hóa đơn điện tử (trong trường hợp đăng ký hóa đơn điện tử trên VNACCS)
2.35 Số tiếp nhận hóa đơn điện tử (1) Nếu Phân loại hình thức hóa đơn là "D" thì bắt buộc phải nhập Số tiếp nhận hóa đơn điện tử.
(2) Nếu Phân loại hình thức hóa đơn không phải là "D" thì không thể nhập được chỉ tiêu thông tin này.
2.36 Số hóa đơn Nhập vào số hóa đơn thương mại hoặc số của Chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán hoặc Bảng kê hóa đơn thương mại theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.
Lưu ý: Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì người khai hải quan không nhập liệu vào ô này.
2.37 Ngày phát hành Nhập vào ngày phát hành hóa đơn thương mại hoặc ngày lập Chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán hoặc ngày lập Bảng kê hóa đơn thương mại theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. (Ngày/tháng/năm).
Lưu ý: Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì nhập ngày thực hiện nghiệp vụ EDA.
2.38 Phương thức thanh toán Nhập vào một trong các mã phương thức thanh toán sau:
“BIENMAU”: Biên mậu
“DA”: Nhờ thu chấp nhận chứng từ
“CAD”: Trả tiền lấy chứng từ
“CANTRU”: Cấn trừ, bù trừ
“CASH”: Tiền mặt
“CHEQUE”: Séc
“DP”: Nhờ thu kèm chứng từ
“GV”: Góp vốn
“H-D-H”: Hàng đổi hang
“H-T-N”: Hàng trả nợ
“HPH”: Hối phiếu
“KHONGTT”: Không thanh toán
“LC”: Tín dụng thư
“LDDT”: Liên doanh đầu tư
“OA”: Mở tài khoản thanh toán
“TTR”: Chuyển tiền bồi hoàn bằng điện.
“KC”: Khác (bao gồm cả thanh toán bằng hình thức TT)
Lưu ý: trường hợp thanh toán các hình thức khác hoặc kết hợp nhiều hình thức thì nhập mã “KC” đồng thời khai phương thức thanh toán thực tế vào ô “Phần ghi chú”.
2.39 Trị giá hóa đơn Ô 1: Nhập một trong các điều kiện giao hàng theo Incoterms:
1) CIF
(2) CIP
(3) FOB
(4) FCA
(5) FAS
(6) EXW
(7) C&F (CNF)
(8) CFR
(9) CPT
(10) DDP
(11) DAP
(12) DAT
(13) C&I
(14) DAF
(15) DDU
(16) DES
(17) DEQ
Lưu ý :
- Đối với trường hợp mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, nhập điều kiện giao hàng DAP tại ô này.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE
(tham khảo bảng “Mã tiền tệ” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 3: Nhập tổng trị giá trên hóa đơn:
(1) Có thể nhập đến 04 chữ số sau dấu phẩy nếu mã đồng tiền không phải là “VND”.
(2) Nếu mã đồng tiền là “VND” thì không thể nhập các số sau dấu phẩy thập phân.
Ô 4: Nhập mã phân loại giá hóa đơn/chứng từ thay thế hóa đơn:
“A”: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền
“B”: Giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền (F.O.C/hàng khuyến mại)
“C”: Giá hóa đơn cho hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền
“D”: Các trường hợp khác
Lưu ý :
- Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này. X
2.40 Trị giá tính thuế (1) Nếu Mã điều kiện giá hóa đơn là FOB, DAP, DAF thì không cần nhập các ô này.
(2) Nếu Mã điều kiện giá hóa đơn khác FOB, DAP, DAF và trường hợp không có hóa đơn thì nhập các ô này như sau:
Ô 1: Nhập mã đơn vị tiền tệ của trị giá hải quan.
Ô 2: Nhập tổng trị giá hải quan.
- Trường hợp mã đơn vị tiền tệ không phải là “VND” thì có thể nhập đến 04 số sau dấu thập phân.
- Trường hợp mã đơn vị tiền tệ là “VND” thì không được nhập số thập phân. X
2.41 Phân loại không cần quy đổi VND Nhập “N” nếu số tiền thuế và trị giá hải quan không cần chuyển đổi sang VND.
2.42 Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế (1) Nhập tổng trị giá hóa đơn trước khi điều chỉnh.
(2) Có thể nhập đến 04 chữ số tại phần thập phân.
(3) Trường hợp một hóa đơn - nhiều tờ khai, bắt buộc nhập vào ô này.
(4) Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự động tính giá trị của ô này bằng cách cộng tất cả trị giá hóa đơn của các dòng hàng trên tờ khai.
Lưu ý:
- Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này.
2.43 Người nộp thuế Nhập một trong các mã sau:
“1”: người nộp thuế là người nhập khẩu
“2”: người nộp thuế là đại lý hải quan
2.44 Mã ngân hàng trả thuế thay Nhập mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn), trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:
(1) Người sử dụng hạn mức phải là người xuất khẩu hoặc hạn mức được cấp đích danh cho đại lý hải quan.
(2) Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của hạn mức ngân hàng đã đăng ký. X
2.45 Năm phát hành hạn mức Nhập năm phát hành của chứng từ hạn mức. Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng trả thuế thay”.
2.46 Ký hiệu chứng từ hạn mức Nhập ký hiệu của chứng từ hạn mức trên chứng thư hạn mức do ngân hàng cấp (tối đa 10 ký tự). Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng trả thuế thay”.
2.47 Số chứng từ hạn mức Nhập số chứng từ hạn mức trên chứng thư hạn mức do ngân hàng cung cấp (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng trả thuế thay".
2.48 Mã xác định thời hạn nộp thuế Nhập một trong các mã tương ứng như sau:
“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng.
“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung.
“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh.
“D”: trong trường hợp nộp thuế ngay.
2.49 Mã ngân hàng bảo lãnh Nhập mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp (tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn), trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:
(1) Người sử dụng chứng từ bảo lãnh phải là người xuất khẩu hoặc là chứng từ bảo lãnh được cấp đích danh cho đại lý hải quan.
(2) Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ bảo lãnh đã đăng ký.
(3) Trường hợp sử dụng chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại Chi cục Hải quan đã đăng ký.
(4) Nếu không thuộc trường hợp (1), mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng nghiệp vụ này.
(5) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng trước khi có tờ khai dựa trên số vận đơn hoặc/và số hóa đơn, số vận đơn hoặc/và số hóa đơn phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu bảo lãnh riêng.
(6) Mã loại hình đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với mã loại hình khai báo.
(7) Ngày khai báo dự kiến nếu đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với ngày đăng ký khai báo dự kiến.
(8) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai, số tờ khai đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp. X
2.50 Năm phát hành bảo lãnh Nhập năm phát hành của chứng từ bảo lãnh (bao gồm 04 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng bảo lãnh".
2.51 Ký hiệu chứng từ bảo lãnh Nhập ký hiệu của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
2.52 Số chứng từ bảo lãnh Nhập số của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh (tối đa 10 ký tự).
Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
2.53 Số đính kèm khai báo điện tử Ô 1: Nhập mã phân loại đính kèm khai báo điện tử trong trường hợp sử dụng nghiệp vụ HYS.
(Tham khảo bảng “Mã phân loại khai báo đính kèm điện tử” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập số đính kèm khai báo điện tử do hệ thống cấp tại nghiệp vụ HYS. X
2.54 Ngày khởi hành vận chuyển Nhập ngày khởi hành vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan (Ngày/tháng/năm)
Chỉ nhập ô này trong trường hợp khai vận chuyển kết hợp
2.55 Thông tin trung chuyển Ô 1: Nhập địa điểm trung chuyển (nếu có) cho vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát của Hải quan (áp dụng khi khai báo vận chuyển kết hợp).
(Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập ngày đến địa điểm trung chuyển.
Ô 3: Nhập ngày rời khỏi địa điểm trung chuyển. X
2.56 Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế Ô 1: Nhập địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế (áp dụng khi khai báo vận chuyển kết hợp).
(Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế”trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập ngày dự kiến đến địa điểm đích. X
2.57 Phần ghi chú (1) Trường hợp xuất khẩu của những lô hàng thuê gia công nước ngoài thì nhập số tờ khai xuất gia công ban đầu.
(2) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài thì khi đăng ký tờ khai xuất khẩu phải nhập số tờ khai nhập khẩu hàng hóa ban đầu.
(3) Trường hợp mã loại hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các thông tin sau: thời gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế.
(4) Trường hợp có thông báo từ phía cơ quan Hải quan thì nhập thông tin cần thiết ở đây.
Lưu ý:
- Trường hợp vượt quá giới hạn cho phép (100 ký tự) thì các nội dung tiếp theo được ghi vào ô “Số hiệu, ký hiệu”, “Khai chi tiết trị giá”, “Mô tả hàng hóa”.
- Trường hợp vượt quá giới hạn ký tự tại các ô nêu trên thì sử dụng nghiệp vụ HYS để đính kèm các nội dung cần khai báo tiếp.
- Trường hợp có nhiều nội dung cần ghi chú tại ô này thì mỗi nội dung được ngăn cách bởi dấu “;”.
(4) Nhập số hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có).
(5) Trường hợp người khai hải quan đề nghị áp dụng tham vấn 1 lần, sử dụng kết quả nhiều lần thì ghi đề nghị và ghi rõ nội dung (số thứ tự hàng hóa, Số/ngày Thông báo Trị giá hải quan, mã Chi cục Hải quan khu vực đã thực hiện tham vấn).
(6) Trường hợp người khai hải quan lựa chọn hình thức tham vấn gián tiếp thì ghi đề xuất “tham vấn gián tiếp”.
(7) Trường hợp người khai hải quan xuất khẩu hàng hóa có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói, cùng nhà sản xuất và của chính người khai hải quan trước đó đã được lấy mẫu, đang chờ kết quả phân tích phân loại, kiểm định hoặc giám định, thử nghiệm thì khai “đề nghị giải phóng hàng, stt ... giống stt ... tại tk ... đang chờ KQPTPL” tại chỉ tiêu “Ghi chú” trên tờ khai hải quan.
2.58 Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp Nhập số quản lý của nội bộ doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng tính năng này để quản lý nội bộ.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu khác:
+ Trường hợp xuất khẩu tại chỗ (bao gồm trường hợp phương tiện vận tải được bán sau khi xuất cảnh) ghi #&XKTC;
Hướng dẫn 8444/CHQ-GSQL: Trường hợp DNCX có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ (đối chiếu thực tế giao dịch với quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ tại Điều 47a Luật số 90/2025/QH15 hoặc Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam, tức là DNCX có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ) thì sử dụng cú pháp: “#&XKTC” và “#&NKTC#& số tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu).
+ Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX hoặc doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công: Khai #&GCPTQ;
+ Trường hợp mua bán, thuê mượn, gia công giữa DNCX với nội địa, doanh nghiệp xuất khẩu ghi “#&XKPTQ” tại ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” trên tờ khai xuất khẩu;
(Hướng dẫn 8444/CHQ-GSQL: Trường hợp giao dịch giữa hai DNCX, giữa DNCX và doanh nghiệp không phải DNCX thì khai báo số quản lý nội bộ trên tờ khai như sau: “#&XKPTQ” trên tờ khai xuất khẩu và “#&NKPTQ#&Số tờ khai xuất khẩu phi thuế quan” trên tờ khai nhập khẩu. Trường hợp hệ thống chưa nâng cấp thì khai báo theo cú pháp hướng dẫn tại công văn 16946/CHQ-GSQL ngày 30/7/2025 của Cục Hải quan)
+ Trường hợp tạm xuất hàng hóa của cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế ghi #&1;
+ Trường hợp tạm xuất hàng hóa là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người nhập cảnh ghi #&2;
+ Trường hợp tạm xuất phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác (kệ, giá, thùng, lọ…) ghi #&3;
+ Trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài ghi #&4;
+ Trường hợp hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức của Việt Nam tại nước ngoài và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này ghi #&5;
+ Trường hợp hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại ghi #&6;
+ Trường hợp hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán ghi #&7;
+ Trường hợp hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân ghi #&8;
+ Trường hợp hàng hóa là hành lý cá nhân của người xuất cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người xuất cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế ghi #&9.
2.59 Địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng (Vanning) Mã (05 ô): Nhập mã địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng.
Trường hợp địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng là khu vực giám sát hải quan thì nhập mã khu vực giám sát hải quan.
Tên: Nhập tên địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng.
(Không cần nhập trong trường hợp hệ thống tự động hỗ trợ)
Địa chỉ: Nhập địa chỉ của địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng.
2.60 Số container Nhập số container trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển được đóng trong container.
2.61 Phân loại chỉ thị của Hải quan (Phần dành cho công chức hải quan)
Nhập mã phân loại thông báo của công chức hải quan:
“A”: Hướng dẫn sửa đổi
“B”: Thay đổi khai báo xuất khẩu
2.62 Ngày chỉ thị của Hải quan (Phần dành cho công chức hải quan)
Nhập ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan.
2.63 Tên chỉ thị của Hải quan (Phần dành cho công chức hải quan)
Nhập trích yếu nội dung thông báo
2.64 Nội dung chỉ thị của Hải quan (Phần dành cho công chức hải quan)
Nhập nội dung thông báo tới người khai hải quan.
B Thông tin khai báo chi tiết hàng hóa
2.65 Mã số hàng hóa Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Chính phủ ban hành.
Lưu ý:
(1) Không khai mặt hàng dầu thô cùng các mặt hàng khác trên một tờ khai.
(2) Không khai các mặt hàng có số tiền thuế và tiền phí phải nộp bằng các đơn vị tiền tệ khác nhau trên cùng một tờ khai. (Ví dụ: Thuế nộp bằng “USD”, phí nộp bằng “VND”).
2.66 Mã quản lý riêng Nhập mã quản lý hàng hóa (nếu có)
2.67 Thuế suất Hệ thống tự động xác định mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng với mã số hàng hóa. Trường hợp không tự động xác định được thuế suất, người khai hải quan có thể nhập thủ công mức thuế suất thuế xuất khẩu vào ô này.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu, không thuộc nhóm hàng STT 211 Biểu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan không khai thuế suất.
2.68 Mức thuế tuyệt đối Ô 1: Nhập mức thuế tuyệt đối:
Hệ thống tự động xác định mức thuế tuyệt đối tương ứng với mã số hàng hóa. Trường hợp hệ thống không tự xác định, người khai hải quan có thể nhập thủ công mức thuế tuyệt đối vào ô này.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối:
(1) Trường hợp đã nhập mức thuế tuyệt đối thì phải nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối tương ứng với đơn vị tính thuế tuyệt đối quy định tại văn bản hiện hành.
(2) Mã đơn vị tính thuế tuyệt đối (tham khảo mã đơn vị tính trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 3: Nhập mã đồng tiền của mức thuế tuyệt đối. X
2.69 Mô tả hàng hóa (1) Khai rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần, hàm lượng, tính chất lý hóa, cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, quy cách đóng gói, nhà sản xuất của hàng hóa và các tiêu chí khác được sử dụng làm căn cứ xác định mã số theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.
(2) Khai mã nước xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu theo quy tắc: mô tả hàng hóa#&mã nước xuất xứ.
Lưu ý:
- Tên hàng hóa được khai bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
- Trường hợp hàng hóa là sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu khai: Mã sản phẩm#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất. Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư đặt gia công ở nước ngoài khai: Mã nguyên liệu#&tên hàng hóa, quy cách, phẩm chất.
- Trường hợp khai gộp mã HS theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này thì mô tả khái quát hàng hóa (nêu những đặc điểm khái quát cơ bản của hàng hóa, ví dụ: linh kiện ô tô các loại, vải các loại,…).
(3) Trường hợp áp dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, xuất khẩu từ cùng một nhà sản xuất đã được thông quan trước đó thì ghi số/ngày văn bản thông báo.
2.70 Mã miễn/ Giảm/Không chịu thuế xuất khẩu Nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế xuất khẩu trong trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm /không chịu thuế xuất khẩu.
Lưu ý:
(1) Ngày đăng ký tờ khai hàng hóa được miễn/ giảm/không chịu thuế xuất khẩu là ngày còn trong thời hạn hiệu lực áp dụng.
(2) Trường hợp thuộc đối tượng phải đăng ký DMMT trên VNACCS thì phải nhập ô này và các ô tại chỉ tiêu “Danh mục miễn thuế xuất khẩu”.
(3) Trường hợp không thuộc đối tượng phải đăng ký DMMT trên VNACCS thì không phải nhập vào các ô tại chỉ tiêu “Danh mục miễn thuế xuất khẩu”. X
2.71 Số tiền giảm thuế xuất khẩu Nhập số tiền giảm thuế xuất khẩu.
2.72 Số lượng (1) Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa xuất khẩu của từng dòng hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
(1) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định.
(2) Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.
(3) Trường hợp hàng hóa phải nộp phí cà phê, hồ tiêu, hạt điều, bảo hiểm cà phê, nhập số lượng theo đơn vị tính phí/bảo hiểm theo quy định.
(4) Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau: “mô tả hàng hóa#&số lượng” (không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. (tham khảo bảng mã đơn vị tính trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định (tham khảo mã đơn vị tính tại Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối trên website Hải quan: www.customs.gov.vn). X
2.73 Số lượng (2) Ô 1: Nhập số lượng hàng hóa xuất khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân.
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
(tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn) X
2.74 Trị giá hóa đơn Nhập trị giá hóa đơn cho từng dòng hàng.
Lưu ý:
- Có thể nhập đến 04 số sau dấu thập phân.
- Trường hợp trị giá hóa đơn của một mặt hàng vượt quá 12 ký tự phần nguyên thì được tách ra nhiều dòng hàng nếu đáp ứng nguyên tắc tổng lượng của các dòng hàng bằng tổng lượng tờ khai. Trường hợp không đáp ứng nguyên tắc này chuyển khai trên tờ khai hải quan giấy.
- Trường hợp không có hóa đơn thì không khai tiêu chí này.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài khai trị giá hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương).
Trường hợp không xác định được trị giá theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương thì khai toàn bộ trị giá cấu thành của sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm, giá (phí) gia công sản phẩm và các chi phí khác (nếu có).
- Trừờng hợp hàng hóa theo hợp đồng thuê tài chính: khai toàn bộ trị giá của hàng hóa, loại trừ các dịch vụ cung cấp kèm theo hợp thuê tài chính.
2.75 Đơn giá hóa đơn Ô 1: Nhập đơn giá hóa đơn.
Lưu ý: đơn giá hóa đơn x số lượng = trị giá hóa đơn ± 1
Ô 2: Nhập mã đơn vị tiền tệ của đơn giá hóa đơn.
Ô 3: Nhập mã đơn vị tính số lượng của đơn giá hóa đơn.
Lưu ý:
- Trường hợp không có hóa đơn thì không khai tiêu chí này.
- Trường hợp hàng hóa là sản phẩm gia công cho nước ngoài: khai giá (phí) gia công.
2.76 Trị giá tính thuế (1) Trường hợp hệ thống tự động phân bổ, tính toán trị giá hải quan thì không cần nhập các ô này.
(2) Trường hợp phân bổ, tính toán trị giá hải quan thủ công thì nhập như sau:
Ô 1: Nhập mã đơn vị tiền tệ của trị giá hải quan.
Ô 2: Nhập trị giá hải quan của dòng hàng
- Trường hợp mã đơn vị tiền tệ không phải là “VND” thì có thể nhập đến 04 số sau dấu thập phân.
- Trường hợp mã đơn vị tiền tệ là “VND” thì không được nhập số thập phân.
(3) Hệ thống ưu tiên trị giá được nhập bằng tay.
(4) Trường hợp trị giá hóa đơn của một mặt hàng vượt quá 12 ký tự phần nguyên thì được tách ra nhiều dòng hàng nếu đáp ứng nguyên tắc tổng lượng của các dòng hàng bằng tổng lượng tờ khai. Trường hợp không đáp ứng nguyên tắc này chuyển khai trên tờ khai hải quan giấy.
2.77 Số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng Nhập số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai đã tạm nhập, tạm xuất tương ứng.
Lưu ý:
- Số lượng của dòng hàng trên tờ khai phải ≤ số lượng còn lại trên CSDL quản lý tờ khai tạm xuất, tạm nhập tương ứng.
2.78 Danh mục miễn thuế xuất khẩu Nhập số Danh mục miễn thuế xuất khẩu đã được thông báo vào hệ thống.
Lưu ý:
(2) Không nhập số Danh mục miễn thuế khi Danh mục này đang được sử dụng cho tờ khai khác chưa thông quan/hoàn thành thủ tục hải quan.
(3) Phải nhập đồng thời mã miễn thuế xuất khẩu vào ô "mã miễn/giảm/không chịu thuế xuất khẩu".
(4) Người xuất khẩu phải được thông báo trên Danh mục miễn thuế.
(5) Nếu hàng hóa xuất khẩu miễn thuế không thuộc đối tượng phải đăng ký Danh mục trên VNACCS thì không phải nhập ô này.
2.79 Số dòng tương ứng trong Danh mục miễn thuế xuất khẩu Nhập số thứ tự của dòng hàng tương ứng đã được thông báo trên Danh mục miễn thuế.
Lưu ý: Số lượng hàng hóa xuất khẩu trong tờ khai xuất khẩu ≤ số lượng hàng hóa còn lại trong Danh mục miễn thuế đã được thông báo trên hệ thống VNACCS.
2.80
Mã văn bản pháp luật khác (1) Nhập mã văn bản pháp luật về quản lý xuất khẩu, kiểm tra chuyên ngành: giấy phép xuất khẩu, kiểm dịch, an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng…
(Tham khảo mã văn bản pháp quy tại bảng “Mã văn bản pháp quy khác và phân loại giấy phép” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
(2) Có thể nhập được tối đa 05 mã (tương ứng với 05 ô) nhưng không được trùng nhau.
Lưu ý:
- Đối với hàng hóa chịu sự quản lý của các cơ quan chuyên ngành bắt buộc phải nhập ô này. X
Mẫu số 03 Các chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan Thực hiện khai báo cùng thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
1 Hóa đơn thương mại Áp dụng cả với chứng từ có giá trị tương đương hóa đơn thương mại
1.1 Thông tin chung
1.1.1 Mã người phát hành hóa đơn Mã số của người phát hành hóa đơn
1.1.2 Tên người phát hành hóa đơn Tên, địa chỉ người phát hành hóa đơn
1.1.3 Mã người mua hàng Mã số của người mua hàng X
1.1.4 Tên người mua hàng Tên, địa chỉ người mua hàng
1.1.5 Mã phân loại hình thức hóa đơn 1: Hóa đơn thương mại
2: Chứng từ thay thế hóa đơn
3: Bản kê hóa đơn X
1.1.6 Số hóa đơn thương mại Số hóa đơn thương mại hoặc số của Chứng từ thay thế hóa đơn hoặc số của Bản kê hóa đơn
1.1.7 Ngày phát hành hóa đơn thương mại Ngày phát hành hóa đơn thương mại hoặc ngày phát hành của Chứng từ thay thế hóa đơn hoặc ngày phát hành của Bản kê hóa đơn
1.1.8 Tổng trị giá hóa đơn Tổng trị giá của hóa đơn hoặc chứng từ thay thế hóa đơn
1.1.9 Đồng tiền thanh toán Mã nguyên tệ thanh toán X
1.1.10 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
1.1.11 Điều kiện thanh toán Điều kiện thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối X
1.1.12 Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối X
1.1.13 Điều kiện giao hàng Điều kiện giao hàng theo tập quán thương mại quốc tế X
1.1.14 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến hóa đơn thương mại
1.2 Thông tin chi tiết
1.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa X
1.2.2 Tên hàng hóa Tên hàng hóa.
1.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa
1.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa X
1.2.5 Tổng trị giá Tổng trị giá của dòng hàng
1.2.6 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép
1.2.7 Đơn giá Đơn giá của hàng hóa
1.2.8 Các khoản được giảm trừ (nếu có) Các khoản được giảm giá của hàng hóa, được ghi trực tiếp trên hóa đơn.
1.2.9 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
2 Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
2.1 Thông tin chung
2.1.1 Mã người gửi hàng Mã số của người gửi hàng
2.1.2 Tên người gửi hàng Tên, địa chỉ người gửi hàng
2.1.3 Mã người nhận hàng Mã số của người nhận hàng X
2.1.4 Tên người nhận hàng Tên, địa chỉ người nhận hàng
2.1.5 Số vận đơn Nhập số của vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
2.1.6 Ngày phát hành Ngày phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (nếu có)
2.1.7 Mã người vận chuyển Nhập mã của người phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương cho lô hàng (nếu có).
(Tham khảo mã người vận chuyển tại bảng “Mã người vận chuyển” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)
2.1.8 Tên người vận chuyển Tên của người phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
2.1.9 Phương tiện vận chuyển Ô 1: Nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng kí vào hệ thống thì nhập “9999”.
Ô 2: Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB, hợp đồng vận chuyển…)
(1) Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông.
(2) Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 kí tự), số chuyến bay (04 kí tự), gạch chéo (01 kí tự), ngày/tháng (ngày: 02 kí tự, tháng 03 kí tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh).
Ví dụ: AB0001/01JAN
(3) Trường hợp vận chuyển đường bộ: nhập số xe tải.
(4) Trường hợp vận chuyển đường sắt: nhập số tàu.
2.1.10 Ngày hàng đến Nhập ngày dự kiến hàng hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến (Arrival notice) của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng.
2.1.11 Địa điểm dỡ hàng Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ hàng:
(1) Nhập mã cảng dỡ hàng (đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,…);
(2) Nhập mã ga (đường sắt);
(3) Nhập mã cửa khẩu (đường bộ, đường sông);
(Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn).
Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ hàng.
2.1.12 Địa điểm xếp hàng Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Địa điểm nước ngoài”, “Sân bay nước ngoài” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn).
Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải
2.1.13 Cảng đích Nhập tên, mã cảng đích
2.1.14 Số lượng container (trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng container) Nhập tổng số lượng container thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương.
Người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ HYS để khai danh sách container (số hiệu, ký hiệu, số seal).
Lưu ý: danh sách container khai bằng file excel theo định dạng của cơ quan Hải quan.
2.1.15 Số lượng kiện Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
2.1.16 Mã đơn vị tính số lượng kiện Nhập mã đơn vị tính của kiện hàng.
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên Website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn) X
2.1.17 Tổng trọng lượng (Gross Weight) Nhập tổng trọng lượng hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
2.1.18 Mã đơn vị tính của tổng trọng lượng Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương X
2.1.19 Phương thức giao hàng Lựa chọn một trong các phương thức sau:
1. CY/CY
2. CFS/CFS
3. CY/CFS
4. Khác X
2.1.20 Số lượng vận đơn nhánh Nhập số lượng vận đơn được tách từ vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương này
2.1.21 Số vận đơn nhánh Nhập lần lượt số các vận đơn nhánh
2.1.22 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
2.1.23 Ghi chú khác
Các ghi chú khác liên quan đến vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương này
2.2 Thông tin chi tiết
2.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa được cấp phép theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu X
2.2.2 Tên hàng hóa Tên hàng hóa được cấp phép.
2.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa được cấp phép
2.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa được cấp phép X
2.2.5 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
3 Thông tin giấy phép (kể cả giấy phép trích, giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan)
3.1 Thông tin chung giấy phép
3.1.1 Mã người được cấp giấy phép Mã số của người được cấp giấy phép X
3.1.2 Tên người được cấp giấy phép Tên, địa chỉ người được cấp giấy phép
3.1.3 Tên cơ sở xuất nhập khẩu Tên cơ sở xuất khẩu trên giấy phép
3.1.4 Địa chỉ cơ sở xuất nhập khẩu Địa chỉ cơ sở xuất khẩu
3.1.5 Tên người được ủy thác làm thủ tục hải quan Tên, địa chỉ người được ủy thác
3.1.6 Mã người được ủy thác làm thủ tục hải quan Mã số của người được ủy thác
3.1.7 Mã phân loại giấy phép Nhập mã phân loại giấy phép theo hướng dẫn tại tiêu chí 1.38 mẫu số 01 hoặc tiêu chí 2.33 mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này X
3.1.8 Tên giấy phép Nhập tên giấy phép
3.1.9 Loại giấy phép - Nhập 1 trong trường hợp được cấp dưới dạng Thông điệp dữ liệu điện tử
- Nhập 2 trong trường hợp chuyển đổi sang dữ liệu từ Bản giấy sang dữ liệu điện tử
3.1.10 Số giấy phép Số giấy phép gốc hoặc số giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
3.1.11 Ngày cấp giấy phép Ngày ban hành giấy phép gốc hoặc ngày cấp giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
3.1.12 Ngày hiệu lực giấy phép Ngày có hiệu lực giấy phép gốc hoặc ngày có hiệu lực giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
3.1.13 Ngày hết hạn Ngày hết hạn giấy phép gốc hoặc ngày hết hạn giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
3.1.14 Cơ quan cấp phép Cơ quan cấp giấy phép
3.1.15 Ngày bắt đầu của chu kỳ cấp phép Ngày bắt đầu của chu kỳ cấp phép (trong trường hợp giấy phép được chia thành nhiều chu kỳ sử dụng)
3.1.16 Ngày hết hạn của chu kỳ cấp phép Ngày hết hạn của chu kỳ cấp phép (trong trường hợp giấy phép được chia thành nhiều chu kỳ/giai đoạn sử dụng)
3.1.17 Thông tin khác về giấy phép Nhập các thông tin khác có liên quan đến giấy phép
3.1.18 Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép
3.1.19 Cửa khẩu xuất/nhập Cửa khẩu xuất/nhập trên giấy phép
3.1.20 Số hóa đơn thương mại Nhập số hóa đơn thương mại thể hiện trên giấy phép
3.1.21 Ngày hóa đơn thương mại Nhập ngày hóa đơn thương mại thể hiện trên giấy phép
3.1.22 Số vận đơn/hợp đồng vận chuyển Nhập số vận đơn/hợp đồng vận chuyển thể hiện trên giấy phép
3.1.23 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
3.1.24 Ghi chú khác
3.2 Thông tin hàng hóa kèm theo giấy phép
3.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa được cấp phép theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có) X
3.2.2 Mô tả hàng hóa được cấp phép Nhập các thông tin về tên hàng, xuất xứ, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng hóa và các thông tin có liên quan khác của hàng hóa theo giấy phép.
3.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa được cấp phép
3.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa được cấp phép X
3.2.5 Trị giá Trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
3.2.6 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
Nhà cung cấp Nhập tên nhà cung cấp theo giấy phép (nếu có)
3.2.7 Thông tin khác về hàng hóa Các thông tin khác về hàng hóa
3.3 Thông tin kèm theo giấy phép
3.3.1 Số đơn đặt hàng/ Văn bản giao kết hợp đồng Số đơn đặt hàng/Văn bản giao kết /Hợp đồng gia công
3.3.2 Ngày đơn đặt hàng/văn bản giao kết hợp đồng Ngày ký kết Đơn đặt hàng/Văn bản giao kết/Hợp đồng
4 Thông tin giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.1 Thông tin chung
4.1.1 Tên cơ quan cấp Cơ quan cấp giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.1.2 Số giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành Số giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.1.3 Ngày giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành Ngày ban hành giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.1.4 Mã người được cấp giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành Mã số của người được cấp giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành X
4.1.5 Tên người được cấp giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành Tên, địa chỉ người được cấp giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.1.6 Tên cơ sở xuất nhập khẩu Tên cơ sở xuất khẩu trên giấy phép
4.1.7 Địa chỉ cơ sở xuất nhập khẩu Địa chỉ cơ sở xuất khẩu
4.1.8 Mã phân loại giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành Nhập mã phân loại giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành theo hướng dẫn tại tiêu chí 1.38 mẫu số 01 hoặc tiêu chí 2.33 mẫu số 02 Phụ lục này X
4.1.9 Loại giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành - Nhập 1 trong trường hợp được cấp dưới dạng Thông điệp dữ liệu điện tử
- Nhập 2 trong trường hợp chuyển đổi sang dữ liệu từ Bản giấy sang dữ liệu điện tử
4.1.10 Tên giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành Nhập tên giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.1.11 Cửa khẩu xuất/nhập Nhập tên cửa khẩu xuất/nhập
4.1.12 Số hóa đơn Nhập số hóa đơn trên giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.1.13 Số vận đơn Nhập số vận đơn trên giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.1.14 Ngày hết hạn giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành Ngày hết hạn giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành. Nếu giấy chứng nhận không ghi ngày hết hạn thì không nhập liệu chỉ tiêu này.
4.1.15 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
4.1.16 Ghi chú khác Các ghi chú khác trên giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.2 Thông tin hàng hóa kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
4.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa được kiểm tra chuyên ngành theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có) X
4.2.2 Mô tả hàng hóa Nhập các thông tin về tên hàng, xuất xứ, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng hóa và các thông tin có liên quan khác của hàng hóa theo giấy phép.
4.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa được được kiểm tra chuyên ngành
4.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa được kiểm tra chuyên ngành
4.2.5 Trị giá Trị giá hàng hóa được kiểm tra chuyên ngành (nếu có) X
4.2.6 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được kiểm tra chuyên ngành (nếu có)
4.2.7 Xuất xứ Nước sản xuất
4.2.8 Nhà sản xuất Nhà sản xuất
4.2.9 Kết luận của cơ quan KTCN Kết luận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành
4.2.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
5 Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư
5.1 Thông tin chung
5.1.1 Cơ quan cấp Tên cơ quan cấp
5.1.2 Mã người khai hải quan Mã số của người khai hải quan
5.1.3 Tên người khai hải quan Tên, địa chỉ người khai hải quan
5.1.4 Tên chứng từ Nhập tên chứng từ
5.1.5 Số chứng từ Số Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư
5.1.6 Ngày phát hành chứng từ Ngày phát hành Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư
5.1.7 Mã số dự án Mã số dự án trên giấy chứng nhận đầu tư
5.1.8 Tên dự án Tên dự án đầu tư
5.1.9 Mã số tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư Mã số tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
5.1.10 Tên tổ chức kinh tế Tên Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
5.1.11 Loại hình hoạt động - Doanh nghiệp chế xuất
- Doanh nghiệp thường
5.2 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
5.3 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến hóa đơn thương mại
6 Hợp đồng ủy thác
6.1 Thông tin chung
6.1.1 Số hợp đồng Số hợp đồng ủy thác
6.1.2 Ngày hợp đồng Ngày hợp đồng ủy thác
6.1.3 Thời hạn hiệu lực Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng ủy thác
6.1.4 Mã số / Mã số định danh người ủy thác Mã số người ủy thác (trường hợp là thương nhân)
Mã số định danh người ủy thác
6.1.5 Tên người ủy thác Tên, địa chỉ của người ủy thác
6.1.6 Mã số người nhận ủy thác Mã số người nhận ủy thác
6.1.7 Tên người nhận ủy thác Tên, địa chỉ của người nhận ủy thác
6.1.8 Phí ủy thác Khoản phí ủy thác được thỏa thuận
6.2 Thông tin chi tiết
6.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa (nếu có)
6.2.2 Mô tả hàng hóa được cấp phép Nhập các thông tin về tên hàng, xuất xứ, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng hóa và các thông tin có liên quan khác của hàng hóa.
6.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa
6.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa
6.2.5 Trị giá Trị giá hàng hóa
6.2.6 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
6.2.7 Điều kiện thanh toán Điều kiện thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
6.2.8 Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
6.2.9 Điều kiện giao hàng Điều kiện giao hàng theo tập quán thương mại quốc tế
6.2.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
6.3 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
7 Chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O)
7.1 Thông tin chung
7.1.1 Tên, số tham chiếu chứng từ chứng nhận xuất xứ
Mã nhà xuất khẩu Tên chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O D, AK...)
Số tham chiếu chứng từ chứng nhận xuất xứ
Mã nhà xuất khẩu đủ điều kiện cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (mã REX theo Hiệp định EVFTA, mã EORI theo Hiệp định UKVFTA, mã CE theo Hiệp định ATIGA hoặc RCEP)
7.1.2 Người xuất khẩu Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia)
7.1.3 Người nhập khẩu Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia)
7.1.4 Phương tiện vận tải Phương thức vận tải
Tên phương tiện vận tải
Cảng dỡ hàng
Ngày vận chuyển
7.1.5 Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa Mô tả, mã số theo từng dòng hàng hóa. Riêng Hiệp định EVFTA và UK-VNFTA thì không cần khai báo
7.1.6 Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng hàng hóa Số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng theo từng dòng hàng
7.1.7 Nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa Nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa
7.1.8 Ngày cấp Ngày tháng năm cấp
7.1.9 Chữ ký Tên người ký và tên Tổ chức của người ký
7.1.10 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
7.2 Thông tin chi tiết Chứng từ chứng nhận xuất xứ (bao gồm Giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi đặc biệt và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ)
7.2.1 Tiêu chí xuất xứ Tiêu chí xuất xứ theo quy định của từng Hiệp định X
7.2.2 Số hóa đơn trên C/O Số hóa đơn trên C/O X
7.2.3 Công ty phát hành hóa đơn Trong trường hợp hóa đơn bên thứ 3 X
7.2.4 Vận đơn Kiểm tra trường hợp hàng quá cảnh qua nước thứ 3
7.2.5 Các thông tin khác (cộng gộp, giáp lưng, de minimis, cấp
sau..) Trong trường hợp C/O được cấp thay thế, cấp sau, cộng gộp, giáp lưng... thì phải khai báo thông tin. X
7.2.6 Tổng trọng lượng hoặc số lượng khác và trị giá (FOB) Nhập Tổng trọng lượng hoặc số lượng khác và trị giá (FOB) trên C/O
7.2.7 Thông tin chứng từ tự chứng nhận xx (mã REX, mã EORI, mã CE,…) Trường hợp tự chứng nhận xuất xứ (Hiệp định EVFTA, UKFTA, ATIGA,…) X
7.2.8 Cơ sở pháp lý Các Thông tư của Bộ Công Thương quy định quy tắc xuất xứ các Hiệp định (mẫu D : 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020, mẫu E : 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019, …) X
8 Giấy chứng nhận chất lượng hoặc các văn bản có giá trị tương đương do nhà sản xuất hàng hóa ban hành Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
8.1 Thông tin chung
8.1.1 Nơi cấp giấy chứng nhận chất lượng Tên nhà sản xuất hàng hóa cấp giấy chứng nhận chất lượng
8.1.2 Số giấy chứng nhận chất lượng Số giấy chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất cấp
8.1.3 Ngày giấy chứng nhận chất lượng Ngày giấy chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất cấp
8.1.4 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
8.2 Thông tin hàng hóa kèm theo giấy chứng nhận
8.2.1 Mô tả hàng hóa Nhập các thông tin về tên hàng, xuất xứ, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng hóa và các thông tin có liên quan khác của hàng hóa.
8.2.2 Số lượng hàng hóa Số lượng hàng hóa
8.2.3 Ngày sản xuất hàng hóa Ngày sản xuất hàng hóa
9 Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm đối với phế liệu nhập khẩu
9.1 Thông tin chung
9.1.1 Mã người thực hiện ký quỹ Mã số của người thực hiện ký quỹ
9.1.2 Người thực hiện ký quỹ Tên, địa chỉ người thực hiện ký quỹ
9.1.3 Số văn bản ký quỹ Số văn bản ký quỹ
9.1.4 Ngày văn bản ký quỹ Ngày văn bản ký quỹ
9.1.5 Ngày xác nhận văn bản ký quỹ Ngày cơ quan/tổ chức xác nhận văn bản ký quỹ
9.1.6 Nơi xác nhận văn bản ký quỹ Cơ quan/tổ chức xác nhận ký quỹ
9.1.7 Tên tài khoản phong toả Tên tài khoản phong toả ghi trên văn bản xác nhận.
9.1.8 Số tài khoản phong tỏa Số tài khoản phong toả ghi trên văn bản xác nhận
9.1.9 Thời hạn phong toả tài khoản Thời hạn phong toả tài khoản ( nếu có)
9.1.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác trên văn bản xác nhận ký quỹ
9.1.11 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
9.2 Thông tin hàng hóa kèm theo văn bản xác nhận ký quỹ
9.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa được ký quỹ theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)
9.2.2 Mô tả hàng hóa Nhập các thông tin về tên hàng, xuất xứ, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng hóa và các thông tin có liên quan khác của hàng hóa.
9.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa được ký quỹ
9.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa được ký quỹ
9.2.5 Số tiền ký quỹ Số tiền ký quỹ
9.2.6 Số lượng hàng hóa còn lại Số lượng hàng hóa còn lại đối với trường hợp văn bản ký quỹ sử dụng cho nhiều lần xuất nhập khẩu
9.2.7 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa còn lại được ký quỹ
9.2.8 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
10 Bản cam kết về việc xử lý hàng hóa trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu
10.1 Mã người lập văn bản cam kết Mã số của người lập văn bản cam kết
10.2 Người lập văn bản cam kết Tên, địa chỉ người lập văn bản cam kết
10.3 Tên người ký văn bản cam kết Họ và tên người ký văn bản cam kết
10.4 Chức vụ của người ký văn bản cam kết Chức vụ của người ký văn bản cam kết (giám đốc/phó giám đốc…)
10.5 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa được cam kết theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)
10.6 Tên hàng hóa Tên hàng hóa được cam kết.
10.7 Số lượng Số lượng hàng hóa được cam kết
10.8 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa được cam kết
10.9 Phương án xử lý Phương án cam kết xử lý nếu hàng hóa không đảm bảo chất lượng theo quy định (tái xuất, tiêu hủy…)
10.10 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
11 Bản mô tả phế liệu nhập khẩu
11.1 Tên phế liệu nhập khẩu Tên phế liệu nhập khẩu
11.2 Mã số phế liệu nhập khẩu Mã số phế liệu nhập khẩu
11.3 Thông tin mô tả phế liệu nhập khẩu Thông tin mô tả phế liệu nhập khẩu
11.4 Tên người ký bản mô tả Họ tên người ký bản mô tả
11.5 Chức vụ người ký bản mô tả Chức vụ người ký bản mô tả (như: giám đốc…)
11.6 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
12 Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà
12.1 Thông tin chung giấy phép
12.1.1 Thương nhân đăng ký nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà Tên thương nhân đăng ký nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà , mã số thương nhận
12.1.2 Loại chứng từ 1: Bản điện tử
2: Bản scan
12.1.3 Số đơn đăng ký Số đơn đăng ký
12.1.4 Ngày đơn đăng ký Ngày đơn đăng ký
12.1.5 Nơi xác nhận đơn đăng ký Cơ quan xác nhận đơn đăng ký
12.1.6 Người xác nhận đơn đăng ký Người có thẩm quyền xác nhận đơn đăng ký
12.1.7 Ghi chú khác Các ghi chú khác trên đơn đăng ký
12.1.8 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
12.2 Thông tin hàng hóa kèm theo giấy phép
12.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa đăng ký
12.2.2 Mô tả hàng hóa Nhập các thông tin về tên hàng, xuất xứ, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng hóa và các thông tin có liên quan khác của hàng hóa.
12.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa đăng ký
12.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa đăng ký
12.2.5 Trị giá hàng hóa đăng ký Trị giá hàng hóa đăng ký (USD)
12.2.6 Nước xuất khẩu Tên nước xuất khẩu
12.2.7 Số hợp đồng nhập khẩu Số hợp đồng nhập khẩu
12.2.8 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
13 Giấy phép phân phối rượu
13.1 Thông tin chung giấy phép
13.1.1 Mã người được cấp giấy phép Mã số của người được cấp giấy phép
13.1.2 Người được cấp giấy phép Tên, địa chỉ người được cấp giấy phép
13.1.3 Mã phân loại giấy phép Nhập mã phân loại giấy phép theo hướng dẫn tại tiêu chí 1.38 mẫu số 01 hoặc tiêu chí 2.33 mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
13.1.4 Loại giấy phép 1: Bản điện tử
2: Bản scan
13.1.5 Số giấy phép Số giấy phép gốc hoặc số giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
13.1.6 Ngày cấp giấy phép Ngày ban hành giấy phép gốc hoặc ngày cấp giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
13.1.7 Ngày hết hạn giấy phép Ngày hết hạn giấy phép gốc hoặc ngày hết hạn giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
13.1.8 Nơi cấp giấy phép Cơ quan cấp giấy phép
13.1.9 Người cấp giấy phép Người có thẩm quyền cấp giấy phép
13.1.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác trên giấy phép
13.1.11 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
13.2 Thông tin hàng hóa kèm theo giấy phép
13.2.1 Tên hàng hóa Tên loại rượu được mua
13.2.2 Nhà cung cấp rượu nước ngoài Tên nhà cung cấp rượu ở nước ngoài
13.2.3 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
14 Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
14.1 Thông tin chung giấy phép
14.1.1 Mã người được cấp giấy phép Mã số của người được cấp giấy phép
14.1.2 Người được cấp giấy phép Tên, địa chỉ người được cấp giấy phép
14.1.3 Mã phân loại giấy phép Nhập mã phân loại giấy phép theo hướng dẫn tại tiêu chí 1.38 mẫu số 01 hoặc tiêu chí 2.33 mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này
14.1.4 Loại giấy phép 1: Bản điện tử
2: Bản scan
14.1.5 Số giấy phép Số giấy phép gốc hoặc số giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
14.1.6 Ngày cấp giấy phép Ngày ban hành giấy phép gốc hoặc ngày cấp giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
14.1.7 Ngày hết hạn giấy phép Ngày hết hạn giấy phép gốc hoặc ngày hết hạn giấy phép trích (trong trường hợp trích giấy phép để làm thủ tục hải quan tại đơn vị hải quan khác)
14.1.8 Nơi cấp giấy phép Cơ quan cấp giấy phép
14.1.9 Người cấp giấy phép Người có thẩm quyền cấp giấy phép
14.1.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác trên giấy phép
14.1.11 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
14.2 Thông tin hàng hóa kèm theo giấy phép
14.2.1 Mô tả hàng hóa Nhập các thông tin về tên hàng, xuất xứ, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng hóa và các thông tin có liên quan khác của hàng hóa.
14.2.2 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
15 Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
15.1 Số Quyết định Số Quyết định ban hành Danh mục thuốc được cấp số đăng ký lưu hành
15.2 Số đăng ký lưu hành Số giấy đăng ký lưu hành
15.3 Ngày hết hạn SĐK Ngày hết hạn SĐK
15.4 Tên thuốc Tên thuốc
15.5 Hoạt chất chính/Hàm lượng Hoạt chất chính/Hàm lượng
15.6 Năm cấp Năm cấp
15.7 Dạng bào chế Dạng bào chế
15.8 Quy cách đóng gói Quy cách đóng gói
15.9 Tuổi thọ (tháng) Tuổi thọ (tháng)
15.10 Tên công ty đăng ký Tên công ty đăng ký
15.11 Nước đăng ký Nước đăng ký
15.12 Địa chỉ công ty đăng ký Địa chỉ công ty đăng ký
15.13 Tên công ty sản xuất Tên công ty sản xuất
15.14 Nước công ty sản xuất Nước công ty sản xuất
15.15 Địa chỉ công ty sản xuất Địa chỉ công ty sản xuất
15.16 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
16 Phiếu công bố mỹ phẩm
16.1 Số công bố Nhập số công bố ghi trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.2 Ngày nhận Nhập ngày nhận ghi trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.3 Nhãn hàng Nhập tên nhãn hàng trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.4 Tên sản phẩm Nhập tên sản phẩm trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.5 Dạng sản phẩm Nhập dạng sản phẩm ghi trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.6 Mục đích sử dụng Nhập mục đích sử dụng trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.7 Dạng trình bày Nhập dạng trình bày trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.8 Tên nhà sản xuất Nhập tên nhà sản xuất trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.9 Địa chỉ nhà sản xuất Nhập địa chỉ nhà sản xuất trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.10 Tên công ty đóng gói Nhập tên công ty đóng gói trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.11 Tên công ty đưa sản phẩm ra thị trường Nhập tên công ty đưa sản phẩm ra thị trường trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.12 Địa chỉ công ty đưa sản phẩm ra thị trường Nhập địa chỉ công ty đưa sản phẩm ra thị trường trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.13 Tên công ty nhập khẩu Nhập tên công ty nhập khẩu trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.14 Địa chỉ công ty nhập khẩu Nhập địa chỉ công ty nhập khẩu trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.15 Danh sách thành phần Nhập đầy đủ thành phẩn (tên danh pháp quốc tế hoặc tên khoa học chuẩn đã được công nhận), tỷ lệ % của các chất có giới hạn về nồng độ, hàm lượng trên phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm
16.16 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
17 Thông tin giấy giám định lượng Đối với mặt hàng xăng dầu, khí, hóa chất
17.1 Thông tin chung
17.1.1 Người được cấp giấy giám định lượng Tên, địa chỉ người được cấp giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành
17.1.2 Loại giấy giám định lượng 1: Bản điện tử
2: Bản scan
17.1.3 Tên giấy giám định lượng 1: Chứng thư giám định lượng
2: Giấy đăng ký giám định lượng
17.1.4 Số giấy giám định lượng Số giấy giám định lượng
17.1.5 Ngày giấy giám định lượng Ngày ban hành giấy giám định lượng
17.1.6 Nơi cấp giấy giám định lượng Đơn vị cấp giấy giám định lượng
17.1.7 Người cấp giấy giám định lượng Người có thẩm quyền cấp giấy giám định lượng
17.1.8 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
17.1.9 Ghi chú khác Các ghi chú khác trên giấy giám định lượng
17.2 Thông tin chi tiết
17.2.1 Thời gian nhập xuất Ngày nhập khẩu
Ngày xếp hàng
17.2.2 Địa điểm xếp dỡ Cảng xếp hàng
Cảng dỡ hàng
17.2.3 Thời gian yêu cầu giám định Ngày yêu cầu giám định
17.2.4 Thông tin hàng hóa kèm theo giấy giám định lượng
17.2.5 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa được kiểm tra chuyên ngành theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có)
17.2.6 Mô tả hàng hóa Nhập các thông tin về tên hàng, xuất xứ, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng hóa và các thông tin có liên quan khác của hàng hóa.
17.2.7 Thông tin về lượng hàng hóa Thể tích
Khối lượng
Tỷ lệ hao hụt
18 Các chứng từ khác liên quan đến lượng hàng hóa Đối với mặt hàng xăng dầu, khí, hóa chất
18.1 Người được cấp chứng từ Tên, địa chỉ người được cấp chứng từ
18.2 Loại giấy giám định lượng 1: Bản điện tử
2: Bản scan
18.3 Tên chứng từ 1. Văn bản xác nhận tổng nguồn phân giao của Bộ Công Thương (đối với xăng dầu)
2. Biên bản xác nhận chỉ số đồng hồ của Thương nhân xuất khẩu khí, nguyễn liệu cà các Thương nhân nhập khẩu khí, nguyên liệu (đối với khí, nguyên liệu xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường ống)
3. Đơn đặt hàng (order) của thuyền trưởng hoặc chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền (đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất cho tàu biển)
4. Biên bản giao nhận nhiên liệu giữa phương tiện vận tải vận chuyển xăng dầu và tàu biển (đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất cho tàu biển)
5. Phiếu xuất kho (đối với xăng dầu xuất khẩu, tái xuất cho tàu biển)
18.4 Số chứng từ Số chứng từ
18.5 Ngày chứng từ Ngày ký, ban hành chứng từ
18.6 Nơi cấp chứng từ Đơn vị cấp chứng từ
Các bên ký giao nhận chứng từ
18.7 Người cấp chứng từ Người có thẩm quyền ký chứng từ
18.8 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
19 Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
19.1 Tên thương nhân nước ngoài Tên của thương nhân nước ngoài
19.2 Địa chỉ Địa chỉ nơi cư trú hoặc trụ sở chính của thương nhân nước ngoài
19.3 Quốc tịch Quốc tịch của thương nhân nước ngoài
19.4 Loại hàng hóa được thực hiện quyền xuất khẩu Khai theo Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu
19.5 Loại hàng hóa được thực hiện quyền nhập khẩu Khai theo Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu
19.6 Thời hạn Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu
20. Thông tin phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
20.1 Mã người khai hải quan Mã số của người khai hải quan
20.2 Tên người khai hải quan Tên, địa chỉ người khai hải quan
20.3 Số quản lý Số quản lý của phương tiện theo đăng kiểm
Trường hợp thông tin số quản lý đã có trên Hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia thì hệ thống tự động lấy thông tin số quản lý
20.4 Nhãn hiệu Nhãn hiệu của phương tiện
20.5 Tên thương mại Tên thương mại của phương tiện
20.6 Màu xe Màu sắc phương tiện
20.7 Số khung Số khung của phương tiện
20.8 Số động cơ Số động cơ của phương tiện
20.9 Dung tích xi lanh Dung tích xi lanh của động cơ phương tiện
20.11 Năm sản xuất Năm sản xuất của phương tiện
20.12 Nước sản xuất Nước sản xuất của phương tiện
20.13 Tình trạng xe 1. Trường hợp phương tiện đã qua sử dụng khai “CU”
2. Trường hợp phương tiện chưa qua sử dụng khai “MO”
20.14 Mô tả khác Các thông tin ảnh hưởng đến chính sách thuế, chính sách mặt hàng khác của phương tiện
21 Hợp đồng bán hàng theo kết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ
21.1 Số quyết định/văn kiện Số quyết định của dự án/đề án
21.2 Hạng mục trong quyết định/văn kiện Nêu rõ số hạng mục liên quan đến hợp đồng thầu
21.3 Tổng trị giá hạng mục Nhập số tiền, đồng tiền thanh toán
21.4 Số hợp đồng Nhập số hợp đồng
21.5 Ngày hợp đồng Ngày ký hợp đồng
21.6 Tên người mua hàng Tên, mã số, địa chỉ người mua hàng
21.7 Tên người bán hàng Tên, mã số, địa chỉ người bán hàng
21.8 Tổng giá trị hợp đồng Tổng giá trị của hợp đồng
21.9 Giá hợp đồng bán hàng/hợp đồng cung cấp không bao gồm thuế GTGT, hợp đồng cung cấp không bao gồm thuế NK Nhập Giá hợp đồng bán hàng/hợp đồng cung cấp không bao gồm thuế GTGT, hợp đồng cung cấp không bao gồm thuế NK
21.10 Đồng tiền thanh toán Mã nguyên tệ thanh toán
21.11 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến hợp đồng
21.12 Thông tin chi tiết
21.13 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa (nếu có)
21.14 Tên hàng hóa Tên hàng hóa
21.15 Số lượng Số lượng hàng hóa
21.16 Đơn vị tính Đơn vị tính hàng hóa
21.17 Trị giá Trị giá hàng hóa
21.18 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
21.19 Điều kiện thanh toán Điều kiện thanh toán toán
21.20 Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán
21.21 Điều kiện giao hàng Điều kiện giao hàng
21.22 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
22 Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đối với máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
22.1 Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
22.1.1 Mã người được giao nhiệm vụ Tên, mã số, địa chỉ của người được giao nhiệm vụ
22.1.2 Loại văn bản giao nhiệm vụ 1: Bản điện tử
2: Bản scan
22.1.3 Số văn bản giao nhiệm vụ Số văn bản giao nhiệm vụ
22.1.4 Ngày giao nhiệm vụ Ngày giao nhiêm vụ
22.1.5 Ngày hết hạn giao nhiệm vụ Ngày hết hạn giao nhiệm vụ
22.1.6 Nơi giao nhiệm vụ Cơ quan giao nhiệm vụ
22.1.7 Người giao nhiệm vụ Người có thẩm quyền giao nhiệm vụ
22.1.8 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
22.1.9 Ghi chú khác Ghi chú khác ghi trên văn bản giao nhiệm vụ
22.2 Hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ
22.2.1 Số hợp đồng Nhập số hợp đồng
22.2.2 Ngày hợp đồng Ngày ký hợp đồng
22.2.3 Tên người đặt hàng Tên, mã số, địa chỉ người mua hàng
22.2.4 Tên người nhận hàng Tên, mã số, địa chỉ người bán hàng
22.2.5 Tổng giá trị hợp đồng Tổng giá trị của hợp đồng
22.2.6 Giá hợp đồng không bao gồm thuế GTGT Nhập Giá hợp đồng không bao gồm thuế GTGT
22.2.7 Đồng tiền thanh toán Mã nguyên tệ thanh toán
22.2.8 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến hợp đồng
Mẫu số 22a Thông báo đề nghị tiêu hủy nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị; phế liệu, phế phẩm
22a.1 Hải quan tiếp nhận báo cáo quyết toán Mã đơn vị hải quan tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp báo cáo quyết toán.
22a.2 Mã đại lý hải quan Mã đại lý hải quan trong trường hợp thực hiện qua đại lý.
22a.3 Tên đại lý hải quan Tên đại lý hải quan trong trường hợp thực hiện qua đại lý.
22a.4 Mã người khai chứng từ Mã doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công, SXXK.
22a.5 Tên người khai chứng từ Tên doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công, SXXK.
A Danh sách nguyên liệu vật tư
22a.6 Mã nguyên liệu, vật tư Mã nguyên liệu, vật tư tại cột này phải thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư đã khai trên tờ khai hải quan.
22a.7 Tên nguyên liệu, vật tư Tên nguyên liệu, vật tư tại cột này phải thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư đã khai trên tờ khai hải quan.
22a.8 Đơn vị tính Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính đã khai trên tờ khai hải quan.
22a.9 Số lượng Số lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hủy.
22a.10 Ghi chú
B Danh sách máy móc, thiết bị
22a.11 Tên máy móc, thiết bị Tên máy móc, thiết bị tại cột này phải thống nhất với mô tả trên tờ khai hải quan.
22a.12 Số tờ khai nhập khẩu/ Mã loại hình Số tờ khai nhập khẩu máy móc, thiết bị/ Mã loại hình tờ khai.
22a.13 Đơn vị tính Đơn vị tính của máy móc, thiết bị: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính đã khai trên tờ khai hải quan.
22a.14 Số lượng Số lượng máy móc, thiết bị đề nghị tiêu hủy.
22a.15 Ghi chú
C Danh sách phế liệu
22a.16 Tên phế liệu Tên phế liệu dự kiến tiêu hủy.
22a.17 Đơn vị tính Mã đơn vị tính phế liệu.
22a.18 Số lượng Số lượng phế liệu dự kiến tiêu hủy.
22a.19 Ghi chú
D Danh sách phế phẩm
22a.20 Tên phế phẩm Tên phế phẩm dự kiến tiêu hủy
22a.21 Đơn vị tính Mã đơn vị tính phế phẩm
22a.22 Số lượng Số lượng phế phẩm dự kiến tiêu hủy
22a.23 Ghi chú
E Danh sách hàng hóa khác
22a.24 Tên hàng hóa khác Tên hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế khác thực hiện tiêu hủy
22a.25 Mã hàng hóa Khai mã hàng hóa thống nhất với nội dung khai trên tờ khai hải quan (nếu có)
22a.26 Đơn vị tính Mã đơn vị tính hàng hóa
22a.27 Số lượng Số lượng hàng hóa tiêu hủy
22a.28 Ghi chú
22a.29 Phương án tiêu hủy Khai rõ cách thức, phương pháp tiêu hủy
22a.30 Thừi gian tiêu hủy Thời gian dự kiến tiêu hủy
22a.31 Địa điểm tiêu hủy Địa điểm dự kiến tiêu hủy
22a.32 Mã số Công ty thực hiện tiêu hủy Mã số thuế Công ty thực hiện tiêu hủy trong trường hợp thuê Công ty khác tiêu hủy hàng hóa
22a.33 Tên Công ty thực hiện tiêu hủy Tên Công ty thực hiện tiêu hủy trong trường hợp thuê Công ty khác tiêu hủy hàng hóa
22a.34 Số giấy phép Số/ngày giấy phép đối với trường hợp có giấy phép tiêu hủy.
Mẫu số 22b Báo cáo hàng hóa gửi kho thuê bên ngoài DNCX
22b.1 Hải quan tiếp nhận báo cáo quyết toán Mã đơn vị hải quan tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp báo cáo quyết toán. X
22b.2 Mã đại lý hải quan Mã đại lý hải quan trong trường hợp thực hiện qua đại lý
22b.3 Tên đại lý hải quan Tên đại lý hải quan trong trường hợp thực hiện qua đại lý
22b.4 Mã người khai chứng từ Mã doanh nghiệp chế xuất
22b.5 Tên người khai chứng từ Tên doanh nghiệp chế xuất
22b.6 Thời kỳ báo cáo Quý, năm phát sinh lượng phế liệu, phế phẩm bán vào nội địa
22b.7 Địa chỉ kho thuê Địa chỉ kho thuê bên ngoài DNCX
22b.8 Tên hàng hóa Tên nguyên liệu, vật tư, thành phẩm gửi kho thuê bên ngoài DNCX: sử dụng thống nhất với tên nguyên liệu, vật tư, thành phẩm khai báo trên tờ khai hải quan
22b.9 Mã hàng hóa Mã nguyên liệu, vật tư, thành phẩm gửi kho thuê bên ngoài DNCX: sử dụng thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư, thành phẩm khai báo trên tờ khai hải quan
22b.10 Đơn vị tính Mã đơn vị tính nguyên liệu, vật tư, thành phẩm: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính trên tờ khai hải quan
22b.11 Số lượng nhập kho trong kỳ Số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ
22b.12 Số chứng từ nhập kho trong kỳ Liệt kê số chứng từ thể hiện hàng hóa đưa từ DNCX đến kho thuê hoặc từ kho thuê đưa về DNCX như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hoặc các chứng từ khác tương đương.
22b.13 Số lượng xuất kho trong kỳ Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ
22b.14 Số chứng từ xuất kho trong kỳ Liệt kê số chứng từ thể hiện hàng hóa đưa từ DNCX đến kho thuê hoặc từ kho thuê đưa về DNCX như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hoặc các chứng từ khác tương đương.
22b.15 Tồn kho Số lượng hàng hóa tồn kho
Mẫu số 23 Hợp đồng gia công lại
23.1.2 Số hợp đồng Nhập số hợp đồng
23.1.3 Hiệu lực hợp đồng Ngày hiệu lực hợp đồng
23.1.4 Ngày hợp đồng Ngày ký hợp đồng
23.1.5 Tên người thuê hàng hóa Tên, địa chỉ người thuê hàng hóa
23.1.6 Tên người cho thuê hàng hóa Tên, địa chỉ người cho thuê hàng hóa
23.1.7 Tổng giá trị hợp đồng Tổng giá trị của hợp đồng
23.1.8 Đồng tiền thanh toán Mã nguyên tệ thanh toán
23.1.9 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến hợp đồng
23.2 Thông tin chi tiết
23.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa (nếu có)
23.2.2 Tên hàng hóa Tên hàng hóa
23.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa
23.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính hàng hóa
23.2.5 Trị giá thuê Trị giá thuê hàng hóa
23.2.6 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
23.2.7 Điều kiện thanh toán Điều kiện thanh toán toán
23.2.8 Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán
23.2.9 Điều kiện giao hàng Điều kiện giao hàng
23.2.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác
24 Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an;
24.1 Thông tin chung
24.1.1 Loại văn bản giao nhiệm vụ 1: Bản điện tử
2: Bản scan
24.1.2 Số văn bản xác nhận Số văn bản xác nhận
24.1.3 Ngày xác nhận Ngày xác nhận
24.1.4 Ngày hết hạn giao nhiệm vụ Ngày hết hạn giao nhiệm vụ
24.1.5 Nơi xác nhận Cơ quan xác nhận
24.1.6 Người xác nhận Người có thẩm quyền xác nhận
24.1.7 Thông điệp dữ liệu Địa chỉ tra cứu trong trường hợp được cấp dưới dạng điện tử (ví dụ: địa chỉ website,...)
24.1.8 Ghi chú khác Ghi chú khác ghi trên văn bản xác nhận
24.2 Thông tin chi tiết
24.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa (nếu có)
24.2.2 Tên hàng hóa Tên hàng hóa
24.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa
24.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính hàng hóa
24.2.5 Trị giá thuê Trị giá thuê hàng hóa
24.2.6 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
24.2.7 Ghi chú khác
25 Đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp cho thuê tài chính để cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
25.1 Thông tin chung
25.1.1 Số hợp đồng Nhập số hợp đồng
25.1.2 Ngày hợp đồng Ngày ký hợp đồng
25.1.3 Hiệu lực hợp đồng Ngày hiệu lực hợp đồng
25.1.4 Tên người thuê tài chính Tên, mã số, địa chỉ người thuê tài chính
25.1.5 Người thuê tài chính là DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan Nhập người thuê tài chính là DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
25.1.6 Tên người cho thuê tài chính Tên, mã số, địa chỉ người cho thuê tài chính
25.1.7 Tổng giá trị hợp đồng Tổng giá trị của hợp đồng thuê tài chính
25.1.8 Đồng tiền thanh toán Mã nguyên tệ thanh toán
25.1.9 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến hợp đồng cho thuê tài chính
25.2 Thông tin chi tiết
25.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa (nếu có)
25.2.2 Tên hàng hóa Tên hàng hóa
25.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa
25.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính hàng hóa
25.2.5 Trị giá Trị giá hàng hóa
25.2.6 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa (nếu có)
25.2.7 Điều kiện thanh toán Điều kiện thanh toán toán
25.2.8 Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán
25.2.9 Điều kiện giao hàng Điều kiện giao hàng
25.2.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác
26 Hàng hóa của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu
26.1 Thông tin chung
26.1.1 Số hợp đồng Nhập số hợp đồng
26.1.2 Ngày hợp đồng Ngày ký hợp đồng
26.1.3 Hiệu lực hợp đồng Ngày hiệu lực hợp đồng
26.1.4 Tên người mua Tên, mã số, địa chỉ người thuê tài chính
26.1.5 Người mua là DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan Nhập người mua hàng hóa là DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
26.1.6 Tên người bán Tên, mã số, địa chỉ người bán hàng
26.1.7 Tổng giá trị hợp đồng Tổng giá trị của hợp đồng
26.1.8 Tổng giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhập khẩu Nhập tổng giá trị hợp đồng không bao gồm thuế nhập khẩu
26.1.9 Đồng tiền thanh toán Mã nguyên tệ thanh toán
26.1.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến hợp đồng
26.2 Thông tin chi tiết
26.2.1 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa (nếu có)
26.2.2 Tên hàng hóa Tên hàng hóa
26.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa
26.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính hàng hóa
26.2.5 Trị giá Trị giá hàng hóa
26.2.6 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóap (nếu có)
26.2.7 Điều kiện thanh toán Điều kiện thanh toán
26.2.8 Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán
26.2.9 Điều kiện giao hàng Điều kiện giao hàng
26.2.10 Ghi chú khác Các ghi chú khác
27 Tài liệu kỹ thuật
27.1 Tên tài liệu kỹ thuật Tên của tài liệu kỹ thuật
27.2 Số hiệu, ngày ban hành Số văn bản tài liệu kỹ thuật, ngày ban hành
27.3 Nơi ban hành Nơi ban hành tài liệu kỹ thuật
27.4 Tên thương mại Tên thương mại của hàng hóa
27.5 Tên gọi theo cấu tạo, công dụng Tên gọi theo cấu tạo, công dụng của hàng hóa
27.6 Ký, mã hiệu, chủng loại Ký, mã hiệu, chủng loại của hàng hóa
27.7 Nhà sản xuất Nhà sản xuất của hàng hóa
27.8 Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học của hàng hóa
27.9 Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng của hàng hóa
27.10 Hàm lượng tính trên trọng lượng Hàm lượng tính trên trọng lượng của hàng hóa
27.11 Thông số kỹ thuật Thông số kỹ thuật của hàng hóa
27.12 Quy trình sản xuất Quy trình sản xuất của hàng hóa
27.13 Công dụng theo thiết kế Công dụng theo thiết kế của hàng hóa
27.14 Hình ảnh Đính kèm hình ảnh của hàng hóa (nếu có)
28 Chứng thư phân tích, giám định
28.1 Số chứng thư Số chứng thư phân tích, giám định
28.2 Tên chứng thư Tên chứng thư phân tích, giám định
28.3 Ngày cấp Ngày chứng thư phân tích, giám định
28.4 Đơn vị thực hiện phân tích, giám định Đơn vị thực hiện phân tích, giám định
28.5 Người yêu cầu Người yêu cầu phân tích, giám định
28.6 Nơi lấy mẫu Nơi thực hiện lấy mẫu
28.7 Tên thương mại Tên thương mại của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.8 Tên gọi theo cấu tạo, công dụng Tên gọi theo cấu tạo, công dụng của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.9 Ký, mã hiệu, chủng loại Ký, mã hiệu, chủng loại của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.10 Nhà sản xuất Nhà sản xuất của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.11 Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.12 Tỷ lệ thành phần Tỷ lệ thành phần (%)
28.13 Hàm lượng tính trên trọng lượng Hàm lượng tính trên trọng lượng của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.14 Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.15 Thông số kỹ thuật Thông số kỹ thuật của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.16 Quy trình sản xuất Quy trình sản xuất của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.17 Công dụng theo thiết kế Công dụng theo thiết kế của hàng hóa yêu cầu phân tích, giám định
28.18 Kết quả phân tích, giám định khác Kết quả phân tích, giám định khác (ngoài các tiêu chí đã nêu)
29 Bảng phân tích thành phần
29.1 Tên đơn vị phân tích Tên đơn vị thực hiện phân tích
29.2 Số hiệu, ngày ban hành Số văn bản tài liệu kỹ thuật, ngày ban hành
29.3 Tên hàng hóa Tên hàng hóa đề nghị phân tích
29.4 Ký, mã hiệu, chủng loại Ký, mã hiệu, chủng loại của hàng hóa
29.5 Nhà sản xuất Nhà sản xuất của hàng hóa
29.6 Tên thành phần Tên thành phần của hàng hóa
29.7 Hàm lượng Hàm lượng của thành phần
29.8 Tỷ lệ Tỷ lệ thành phần (%)
29.9 Đơn vị tính Đơn vị tính của hàm lượng
29.10 Các nội dung phân tích khác Các nội dung phân tích khác
30 Danh mục hàng hóa nhập khẩu thuộc các Chương 84, 85 và 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời
30.1 Số đăng ký Danh mục Số đăng ký Danh mục (cơ quan hải quan cấp)
30.2 Ngày xác nhận đăng ký Ngày, tháng, năm cơ quan hải quan xác nhận đăng ký danh mục
30.3 Tên người khai hải quan Tên người khai hải quan
30.4 Mã số thuế Mã số thuế
30.5 Số điện thoại Số điện thoại
30.6 Số Fax Số Fax
30.7 Email Email
30.8 Tên máy liên hợp/tổ hợp máy (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 ,90) Tên máy liên hợp/tổ hợp máy (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 ,90)
30.9 Tên máy thực hiện chức năng chính/bộ phận chính (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 ,90) Tên máy thực hiện chức năng chính/bộ phận chính (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 ,90)
30.10 Tên thiết bị nguyên chiếc (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời) Tên thiết bị nguyên chiếc (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời)
30.11 Mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam Mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam
30.12 Thời gian dự kiến nhập khẩu Thời gian dự kiến nhập khẩu hàng hóa
30.13 Địa điểm lắp đặt hàng hóa nhập khẩu Địa điểm lắp đặt hàng hóa nhập khẩu
30.14 Đăng ký tại cơ quan hải quan Tên cơ quan hải quan xác nhận đăng ký danh mục
30.15 Tên hàng, mô tả hàng hóa Tên hàng, mô tả hàng hóa
30.16 Lượng Số lượng của hàng hóa
30.17 Đơn vị tính (ĐVT) Đơn vị tính của hàng hóa
30.18 Trị giá Trị giá của hàng hóa
30.19 Trị giá (dự kiến) Trị giá (dự kiến) của hàng hóa
30.20 Đơn vị tiền tệ Đơn vị tiền tệ
30.21 Ghi chú Ghi chú
31 Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa nhập khẩu thuộc các Chương 84, 85 và 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời
31.1 Tên người khai hải quan Tên người khai hải quan
31.2 Mã số thuế Mã số thuế
31.3 Tên máy liên hợp/tổ hợp máy (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 ,90) Tên máy liên hợp/tổ hợp máy (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 ,90)
31.4 Tên máy thực hiện chức năng chính/bộ phận chính (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 ,90) Tên máy thực hiện chức năng chính/bộ phận chính (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 ,90)
31.5 Tên thiết bị nguyên chiếc (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời) Tên thiết bị nguyên chiếc (Phần kê khai đối với hàng hóa là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời)
31.6 Mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam Mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam
31.7 Số Danh mục đã đăng ký Số Danh mục đã đăng ký
31.8 Ngày Danh mục đã đăng ký Ngày Danh mục đã đăng ký
31.9 Cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục Cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục
31.10 Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải quan Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải quan
31.11 Tên hàng, mô tả hàng hóa Tên hàng, mô tả hàng hóa
31.12 STT dòng hàng trong Danh mục STT dòng hàng trong Danh mục
31.13 Lượng (theo ĐVT trong Danh mục) Lượng (theo ĐVT trong Danh mục)
31.14 Đơn vị tính (ĐVT) Đơn vị tính (ĐVT)
31.15 Lượng hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan (theo ĐVT trong Danh mục) Lượng hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan (theo ĐVT trong Danh mục)
31.16 Trị giá hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan (theo ĐVT trong Danh mục) Trị giá hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan (theo ĐVT trong Danh mục)
31.17 Đơn vị tiền tệ Đơn vị tiền tệ
31.18 Lượng hàng hóa còn lại chưa nhập khẩu (theo ĐVT trong Danh mục) Lượng hàng hóa còn lại chưa nhập khẩu (theo ĐVT trong Danh mục)
31.19 Xác nhận đã nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục - Nhập “Có” trong trường hợp đã nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục;
-Nhập “Không” trong trường hợp chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục.
31.20 Tên cơ quan hải quan cấp Phiếu theo dõi trừ lùi Tên cơ quan hải quan cấp Phiếu theo dõi trừ lùi
31.21 Ngày cấp phiếu trừ lùi Ngày cấp phiếu trừ lùi
32 Hóa đơn thanh toán các khoản điều chỉnh Bao gồm các chứng từ thanh toán các khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ ra khỏi trị giá hải quan (phí vận chuyển, phí môi giới, bao bì…)
32.1 Thông tin người cung dịch vụ Tên, địa chỉ người cung cấp dịch vụ
32.2 Thông tin người khai hải quan Tên, địa chỉ người khai hải quan
32.3 Số hiệu Số, ký hiệu của chứng từ
32.4 Ngày phát hành Ngày phát hành chứng từ
32.5 Tên hàng hóa Tên hàng hóa
32.6 Số tiền thanh toán Số tiền thanh toán các khoản điều chỉnh
33 Chứng từ bảo hiểm (nếu có) Áp dụng đối với các chứng khác có giá trị tương đương
33.1 Số, ký hiệu của chứng từ bảo hiểm Số, ký hiệu của chứng từ bảo hiểm
33.2 Ngày phát hành Ngày phát hành của chứng từ bảo hiểm hoặc các chứng từ khác có giá trị tương đương
33.3 Tên công ty bảo hiểm Tên, địa chỉ công ty bảo hiểm
33.4 Thông tin người được bảo hiểm Tên, địa chỉ người mua bảo hiểm
33.5 Thông tin hàng hóa được bảo hiểm Tên hàng hóa, số lượng, trị giá của hàng hóa
33.6 Phí bảo hiểm Tổng số tiền phí bảo hiểm thực tế mua
33.7 Điều kiện bảo hiểm Thể hiện điều kiện ràng buộc về chế độ bảo hiểm
33.8 Tổng giá trị bảo hiểm Tổng số tiền bảo hiểm
34 Thông tin giấy phép tạm nhập, tái xuất Áp dụng đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải có giấy phép (văn bản) do cơ quan có thẩm quyền cấp
34.1 Thông tin chung
34.1.1 Mã người được cấp giấy phép Nhập mã số của người được cấp giấy phép X
34.1.2 Tên, địa chỉ người được cấp giấy phép (1) Nhập tên, địa chỉ của người được cấp giấy phép
(2) Trường hợp thông tin người được cấp giấy phép (theo Mã số) đã có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống hỗ trợ xuất ra tên, địa chỉ
34.1.3 Cơ quan cấp giấy phép Tên cơ quan cấp giấy phép
34.1.4 Số giấy phép Số giấy phép được cấp
34.1.5 Ngày cấp giấy phép Ngày ban hành giấy phép gốc.
34.1.6 Ngày hiệu lực của giấy phép Ngày hiệu lực của giấy phép.
34.1.7 Ngày hết hạn giấy phép. Ngày hết hạn giấy phép (nếu có).
34.1.8 Ghi chú khác Các ghi chú khác (nếu có).
34.2 Thông tin hàng hóa
34.2.1 Mã số hàng hóa Nhập mã số hàng hóa (HS) được cấp phép theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. X
34.2.2 Tên hàng hóa Tên, mô tả hàng hóa theo thông tin được ghi tại giấy phép.
34.2.3 Số lượng Số lượng hàng hóa được cấp phép.
34.2.4 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa được cấp phép. X
34.2.5 Trị giá nguyên tệ Trị giá của lô hàng được cấp phép (nếu có).
34.2.6 Công ty nước ngoài bán hàng (1) Nhập tên, địa chỉ của Công ty nước ngoài bán hàng ghi tại giấy phép.
(2) Nhập số, ngày hợp đồng nhập khẩu.
34.2.7 Công ty nước ngoài mua hàng (1) Nhập tên, địa chỉ của người được cấp giấy phép.
(2) Nhập số, ngày hợp đồng xuất khẩu.
34.2.8 Cửa khẩu nhập hàng Tên cửa khẩu nhập hàng.
34.2.9 Cửa khẩu xuất hàng Tên cửa khẩu xuất hàng.
34.2.10 Phương tiện vận chuyển (1) Loại (ô tô/xà lan/tàu thủy/tàu hỏa/tàu hỏa/máy bay/khác).
(2) Số hiệu PTVC (nếu có).
34.2.11 Ghi chú khác Ghi chú khác về hàng hóa.
35 Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất Áp dụng đối với mặt hàng theo quy định phải được Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
35.1 Mã người được cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất Nhập mã số của người được cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất:
35.2 Tên, địa chỉ người được cấp người được cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất (1) Nhập tên, địa chỉ của người được cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
(2) Trường hợp thông tin người được cấp mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất (theo mã số) đã có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống hỗ trợ xuất ra tên, địa chỉ.
35.3 Cơ quan cấp Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
35.4 Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất Nhập theo mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất ghi tại giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp.
35.5 Ngày cấp Nhập theo ngày cấp giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
35.6 Ngày hiệu lực Ngày hiệu lực của giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
35.7 Thông tin kho hàng (1) Nhập thông tin địa chỉ kho (theo địa chỉ ghi tại giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh).
(2) Nhập thông tin diện tích kho (theo đơn vị tính m2).
(3) Hình thức sở hữu (theo thông tin ghi tại giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất).
35.8 Ghi chú khác Các ghi chú khác trên giấy phép
36 Hợp đồng mua bán hàng hóa
36.1 Số hợp đồng Nhập số hợp đồng
36.2 Ngày hợp đồng Ngày ký hợp đồng
36.3 Tên người mua hàng Tên, mã số doanh nghiệp (nếu có), địa chỉ người mua hàng
36.4 Tên người bán hàng Tên, mã số doanh nghiệp (nếu có), địa chỉ người bán hàng
36.5 Tổng giá trị hợp đồng Tổng giá trị của hợp đồng
36.6 Giá hợp đồng bán hàng không bao gồm thuế GTGT Giá hợp đồng bán hàng không bao gồm thuế GTGT
36.7 Đồng tiền thanh toán Mã nguyên tệ thanh toán
36.8 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến hợp đồng
36.9 Mã số hàng hóa Mã HS của hàng hóa (nếu có)
36.10 Tên hàng hóa Tên hàng hóa
36.11 Số lượng Số lượng hàng hóa
36.12 Đơn vị tính Đơn vị tính hàng hóa
36.13 Trị giá Trị giá hàng hóa
36.14 Nguyên tệ Nguyên tệ của trị giá hàng hóa được cấp phép (nếu có)
36.15 Điều kiện thanh toán Điều kiện thanh toán toán
36.16 Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán
36.17 Điều kiện giao hàng Điều kiện giao hàng
36.18 Địa điểm giao/nhận hàng Địa điểm giao/nhận hàng
36.19 Dung sai Trong trường hợp có thỏa thuận về dung sai (nếu có)
36.20 Ghi chú khác Các ghi chú khác về hàng hóa
3. Chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được khai bổ sung:
3.1. Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu
STT Chỉ tiêu thông tin
1 Tờ khai nhập khẩu
1.1 Mã loại hình
1.2 Mã phân loại hàng hóa
1.3 Mã hiệu phương thức vận chuyển (trừ trường hợp quy định tại khoản điểm b khoản 3 Điều 82 Thông tư này)
1.4 Cơ quan Hải quan
1.5 Mã người nhập khẩu
1.6 Mã đại lý hải quan
2 Tờ khai xuất khẩu
2.1 Mã loại hình
2.2 Mã phân loại hàng hóa
2.3 Mã hiệu phương thức vận chuyển
2.4 Cơ quan Hải quan
2.5 Mã người xuất khẩu
2.6 Mã đại lý hải quan
3.2. Trường hợp giải phóng hàng (BP), các chỉ tiêu sau không được khai bổ sung:
1 Mã loại hình
2 Mã phân loại hàng hóa
3 Mã hiệu phương thức vận chuyển
4 Cơ quan Hải quan
5 Mã người nhập khẩu
6 Mã người xuất khẩu
7 Mã đại lý hải quan
8 Số vận đơn
9 Số lượng
10 Tổng trọng lượng hàng (Gross)
11 Phương tiện vận chuyển
12 Ngày hàng đến
13 Địa điểm dỡ hàng
14 Địa điểm xếp hàng
15 Số lượng container
16 Phân loại hình thức hóa đơn
17 Số tiếp nhận hóa đơn điện tử
18 Mã lý do đề nghị BP
19 Mã ngân hàng bảo lãnh
20 Năm phát hành bảo lãnh
21 Ký hiệu chứng từ bảo lãnh
22 Số chứng từ bảo lãnh
4. Chỉ tiêu thông tin được khai bổ sung
4.1. Chỉ tiêu thông tin Tờ khai bổ sung trong thông quan trên Hệ thống (IDE/EDE)
Các chỉ tiêu thông tin được khai bổ sung trong thông quan là các chỉ tiêu thông tin theo mẫu số 1 và mẫu số 2 điểm 1 Phụ lục này trừ các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 3.1 và điểm 4.3 Phụ lục này.
4.2. Chỉ tiêu thông tin Tờ khai bổ sung sau thông quan trên Hệ thống (AMA/AMC)
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 04 Tờ khai bổ sung sau thông quan Khi thực hiện đăng ký thông tin tờ khai bổ sung sau thông quan.
A Thông tin chung
4.1 Số tờ khai bổ sung Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai.
4.2 Cơ quan hải quan Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai ban đầu. X
4.3 Nhóm xử lý hồ sơ Nhập mã Đội thủ tục xử lý hồ sơ có liên quan (tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan www.customs.gov.vn. X
4.4 Phân loại xuất nhập khẩu Nhập một trong hai mã phân loại xuất nhập khẩu sau:
“E”: xuất khẩu;
“I”: nhập khẩu.
4.5 Số tờ khai Nhập số tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
4.6 Mã loại hình Nhập mã loại hình của tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu. X
4.7 Ngày khai báo xuất nhập khẩu Nhập ngày khai báo xuất khẩu hoặc nhập khẩu của tờ khai ban đầu.
4.8 Ngày cấp phép xuất nhập khẩu Nhập ngày thông quan của tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
4.9 Thời hạn tái nhập/tái xuất Nhập thời hạn tái xuất/tái nhập trong trường hợp tạm nhập/tạm xuất.
4.10 Mã người khai Nhập mã số thuế của người khai hải quan.
4.11 Tên người khai Nhập tên người khai hải quan trong trường hợp chưa được đăng ký với Hệ thống.
4.12 Mã bưu chính (1) Nhập mã bưu chính (không phải nhập trong trường hợp hệ thống không tự động hiển thị).
(2) Trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị khác với mã bưu chính khai báo thì nhập lại mã bưu chính đúng.
4.13 Địa chỉ của người khai (1) Nhập địa chỉ của người khai hải quan (không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị).
(2) Trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị địa chỉ khác với khai báo thì nhập lại địa chỉ đúng.
4.14 Số điện thoại của người khai (1) Nhập số điện thoại của người khai hải quan.
(2) Không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị.
(3) Trong trường hợp số điện thoại tự động hiển thị không đúng, nhập lại số điện thoại đúng.
4.15 Mã lý do khai bổ sung Nhập một trong các mã lý do khai bổ sung sau:
“1”: Sai sót về tính thuế.
“2”: Sai sót về trị giá hải quan.
“3”: Sai sót về thuế suất.
“4”: Sai sót về mã HS.
“5”: Sai sót về số lượng.
“6”: Các lý do khác.
4.16 Mã tiền tệ của tiền thuế Nhập mã đơn vị tiền tệ của tiền thuế (tham khảo bảng mã đơn vị tiền tệ trên website Hải quan www.customs.gov.vn
4.17 Mã ngân hàng trả thuế thay Nhập mã ngân hàng trả thuế thay, trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:
(1) Người sử dụng hạn mức phải là người xuất khẩu/nhập khẩu hoặc hạn mức được cấp đích danh cho đại lý hải quan.
(2) Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của hạn mức ngân hàng đã đăng ký.
4.18 Năm phát hành hạn mức (1) Nhập năm phát hành hạn mức.
(2) Bắt buộc phải nhập trong trường hợp người khai hải quan đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng trả thuế thay”.
4.19 Ký hiệu chứng từ phát hành hạn mức (1) Nhập ký hiệu của chứng từ hạn mức trên chứng thư hạn mức do ngân hàng cấp.
(2) Bắt buộc phải nhập trong trường hợp người khai hải quan đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng trả thuế thay”.
4.20 Số chứng từ phát hành hạn mức (1) Nhập số chứng từ hạn mức.
(2) Bắt buộc phải nhập trong trường hợp người khai hải quan đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng trả thuế thay”.
4.21 Mã xác định thời hạn nộp thuế Nhập một trong các mã tương ứng như sau:
“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng.
“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung.
“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh.
“D” trong trường hợp nộp thuế ngay.
4.22 Mã ngân hàng bảo lãnh Nhập mã ngân hàng cung cấp bảo lãnh, trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau:
(1) Người sử dụng chứng từ bảo lãnh phải là người nhập khẩu hoặc là chứng từ bảo lãnh được cấp đích danh cho đại lý hải quan.
(2) Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ bảo lãnh đã đăng ký.
(3) Trường hợp sử dụng chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại Chi cục Hải quan đã đăng ký.
(4) Nếu không thuộc trường hợp (1), mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng nghiệp vụ này.
(5) Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai, số tờ khai đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp.
4.23 Năm phát hành bảo lãnh (1) Nhập năm phát hành của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cấp.
(2) Bắt buộc nhập trong trường hợp người khai hải quan đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
4.24 Ký hiệu chứng từ phát hành bảo lãnh (1) Nhập ký hiệu của chứng từ bảo lãnh do Ngân hàng cung cấp.
(2) Bắt buộc nhập trong trường hợp người khai hải quan đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
4.25 Số chứng từ bảo lãnh (1) Nhập số của chứng từ bảo lãnh do Ngân hàng cung cấp
(2) Bắt buộc nhập trong trường hợp người khai hải quan đã nhập liệu tại chỉ tiêu “Mã ngân hàng bảo lãnh”.
4.26 Mã tiền tệ trước khi khai bổ sung Nhập mã tiền tệ của trị giá khai báo trước khi khai bổ sung. X
4.27 Tỷ giá tiền thuế trước khi khai bổ sung Nhập tỷ giá hối đoái trước khi khai bổ sung.
4.28 Mã tiền tệ sau khi khai bổ sung Nhập mã tiền tệ của trị giá khai báo sau khi khai bổ sung. X
4.29 Tỷ giá tiền thuế sau khi khai bổ sung Nhập tỷ giá hối đoái sau khi khai bổ sung.
4.30 Số quản lý nội bộ doanh nghiệp Nhập số quản lý của nội bộ doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng tính năng này để quản lý nội bộ.
4.31 Phần ghi chú (trước khi khai bổ sung) Nhập nội dung liên quan trước khi khai bổ sung trong trường hợp nội dung này không phù hợp.
4.32 Phần ghi chú (sau khi khai bổ sung) Nhập nội dung liên quan sau khi khai bổ sung trong trường hợp nội dung này không phù hợp để nhập vào các ô khác.
B Thông tin khai báo chi tiết khai bổ sung
4.33 Số thứ tự dòng hàng trên tờ khai gốc Nhập số thứ tự dòng hàng trên tờ khai gốc.
4.34 Mô tả hàng hóa trước khi khai bổ sung Nhập mô tả hàng hóa trước khi khai bổ sung.
4.35 Mô tả hàng hóa sau khi khai bổ sung (1) Nhập mô tả hàng hóa sau khi khai bổ sung.
(2) Trường hợp không khai bổ sung mô tả hàng hóa thì không cần phải nhập.
4.36 Mã nước xuất xứ trước khi khai bổ sung Nhập mã nước xuất xứ trước khi khai bổ sung
4.37 Mã nước xuất xứ sau khi khai bổ sung (1) Nhập mã nước xuất xứ sau khi khai bổ sung.
(2) Trường hợp không khai bổ sung mô tả hàng hóa thì không cần phải nhập.
4.38 Trị giá tính thuế trước khi khai bổ sung (1) Nhập trị giá tính thuế trước khi khai bổ sung.
(2) Trong trường hợp khai bổ sung thêm dòng hàng mới thì nhập số “0” vào ô này.
4.39 Số lượng tính thuế trước khi khai bổ sung (1) Nhập số lượng trước khi khai bổ sung
(2) Trong trường hợp khai bổ sung thêm dòng hàng mới thì nhập số “0” vào ô này.
4.40 Mã đơn vị tính của số lượng tính thuế trước khi khai bổ sung Nhập mã đơn vị tính của số lượng hàng hóa tính thuế trước khi khai bổ sung.
4.41 Mã số hàng hóa trước khi khai bổ sung (1) Nhập mã số hàng hóa trước khi khai bổ sung.
(2) Trong trường hợp khai bổ sung thêm dòng hàng mới thì nhập số “0”.
4.42 Thuế suất trước khi khai bổ sung (1) Nhập thuế suất trước khi khai bổ sung.
(2) Nhập “KCT” trong trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế.
(3) Nhập số “0” trong trường hợp khai bổ sung dòng hàng mới.
4.43 Số tiền thuế phải nộp trước khi khai bổ sung Nhập số tiền thuế phải nộp trước khi khai bổ sung.
4.44 Trị giá tính thuế sau khi khai bổ sung Nhập trị giá tính thuế sau khi khai bổ sung.
4.45 Số lượng tính thuế sau khi khai bổ sung Nhập số lượng tính thuế sau khi khai bổ sung.
4.46 Mã đơn vị tính của số lượng tính thuế sau khi khai bổ sung Nhập mã đơn vị tính của số lượng tính thuế sau khi khai bổ sung.
4.47 Mã số hàng hóa sau khi khai bổ sung (1) Nhập mã số hàng hóa sau khi khai bổ sung.
(2) Nhập “0” trong trường hợp dòng hàng này chỉ có tại tờ khai gốc.
(3) Có thể không nhập liệu nếu mã HS không thay đổi so với mã HS của tờ khai gốc.
4.48 Thuế suất sau khi khai bổ sung (1) Nhập thuế suất sau khi khai bổ sung.
(2) Nhập “0” trong trường hợp dòng hàng này chỉ có tại tờ khai gốc.
(3) Có thể không nhập liệu nếu thuế suất trùng với thuế suất của tờ khai gốc.
4.49 Số tiền thuế sau khi khai bổ sung (1) Nhập số tiến thuế sau khi khai bổ sung.
(2) Nhập “*” sau đó nhập số tiền miễn thuế trong trường hợp được miễn thuế.
(3) Nhập “0” trong trường hợp khai bổ sung bỏ đi 1 dòng hàng.
4.50 Trị giá tính thuế trước khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập trị giá tính thuế trước khi khai bổ sung.
(2) Nhập số “0” trong trường hợp khai bổ sung dòng hàng mới.
4.51 Số lượng tính thuế trước khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập trị số lượng tính thuế trước khi khai bổ sung.
(2) Nhập số “0” trong trường hợp khai bổ sung dòng hàng mới.
4.52 Mã đơn vị số lượng tính thuế trước khi khai bổ sung (thuế và thu khác) Nhập mã đơn vị tính số lượng tính thuế trước khi khai bổ sung
4.53 Mã xác định thuế suất trước khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập mã áp dụng thuế suất trước khi khai bổ sung.
(2) Nhập “0” trong trường hợp khai bổ sung dòng hàng mới.
4.54 Thuế suất trước khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập thuế suất trước khi khai bổ sung.
(2) Nhập “0” trong trường hợp khai bổ sung dòng hàng mới.
4.55 Số tiền thuế trước khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập số tiền thuế trước khi khai bổ sung.
(2) Nhập “*” sau đó nhập số tiền được miễn trong trường hợp được miễn thuế.
(3) Nhập số “0” trong trường hợp khai bổ sung dòng hàng mới.
4.56 Trị giá tính thuế sau khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập trị giá tính thuế sau khi khai bổ sung.
(2) Nhập “0” trong trường hợp dòng hàng này chỉ có ở tờ khai gốc.
(3) Có thể không nhập nếu thuế và thu khác không thay đổi so với tờ khai gốc.
4.57 Số lượng tính thuế sau khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập số lượng tính thuế sau khi bổ sung.
(2) Nhập “0” trong trường hợp dòng hàng này chỉ có ở tờ khai gốc.
(3) Có thể không nhập nếu thuế và thu khác không thay đổi so với tờ khai gốc.
4.58 Mã đơn vị tính số lượng tính thuế sau khi khai bổ sung (thuế và thu khác) Nhập mã đơn vị tính số lượng tính thuế sau khai bổ sung.
4.59 Mã xác định thuế suất sau khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập mã thuế suất sau khi khai bổ sung.
(2) Nhập “0” trong trường hợp dòng hàng này chỉ có ở tờ khai gốc.
(3) Có thể không nhập nếu mã áp dụng thuế suất không thay đổi so với tờ khai gốc.
4.60 Thuế suất sau khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập thuế suất sau khi khai bổ sung.
(2) Nhập “0” trong trường hợp dòng hàng này chỉ có ở tờ khai gốc.
(3) Có thể không nhập nếu thuế suất không thay đổi so với tờ khai gốc.
4.61 Số tiền thuế sau khi khai bổ sung (thuế và thu khác) (1) Nhập số tiền thuế sau khi khai bổ sung.
(2) Nhập “*” sau đó nhập số tiền được miễn trong trường hợp được miễn thuế.
(3) Nhập “0” trong trường hợp dòng hàng này chỉ có ở tờ khai gốc.
(4) Có thể không nhập nếu số tiền thuế không thay đổi so với tờ khai gốc.
4.3. Chỉ tiêu thông tin khai bổ sung đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đối với những chỉ tiêu thông tin không quy định tại điểm 4.1 và 4.2 Phụ lục này
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 05 Khai bổ sung về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
A Thông tin chung
5.1 Số tờ khai bổ sung Không phải nhập liệu, hệ thống hải quan tự động cấp số tờ khai bổ sung
5.2 Ngày đăng ký tờ khai Không phải nhập liệu, hệ thống hải quan tự động ghi nhận ngày đăng ký tờ khai bổ sung
5.3 Cơ quan hải quan Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai ban đầu.
5.4 Số tờ khai ban đầu Nhập số tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
5.5 Ngày khai báo xuất nhập khẩu Nhập ngày khai báo xuất khẩu hoặc nhập khẩu của tờ khai ban đầu.
5.6 Ngày cấp phép xuất nhập khẩu Nhập ngày thông quan của tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
5.7 Mã loại hình Nhập mã loại hình của tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
5.8 Mã người khai hải quan Nhập mã số thuế của người khai hải quan.
5.9 Tên người khai hải quan Nhập tên người khai hải quan trong trường hợp chưa được đăng ký với Hệ thống.
5.10 Địa chỉ của người khai (1) Nhập địa chỉ của người khai hải quan (không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị).
(2) Trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị địa chỉ khác với khai báo thì nhập lại địa chỉ đúng.
5.11 Số điện thoại của người khai (1) Nhập số điện thoại của người khai hải quan.
(2) Không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị.
(3) Trong trường hợp số điện thoại tự động hiển thị không đúng, nhập lại số điện thoại đúng.
B Thông tin khai báo chi tiết khai bổ sung
5.12 Chỉ tiêu thông tin khai bổ sung Tên chỉ tiêu thông tin cần khai bổ sung. X
5.13 Nội dung trước khi khai bổ sung Nhập nội dung trước khi khai bổ sung
5.14 Nội dung sau khi khai bổ sung Nhập nội dung sau khi khai bổ sung
5.15 Lý do Nhập lý do khai bổ sung
5.16 Chứng từ chứng minh Liệt kê các chứng từ chứng minh việc khai bổ sung gửi kèm
5. Chỉ tiêu thông tin đề nghị hủy tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 06 Đề nghị hủy tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu
6.1 Số tờ khai đề nghị hủy Nhập số tờ khai đề nghị hủy
6.2 Ngày đề nghị hủy tờ khai Không phải nhập liệu, hệ thống hải quan tự động ghi nhận ngày đề nghị hủy tờ khai.
6.3 Ngày khai báo xuất nhập khẩu Nhập ngày khai báo xuất khẩu hoặc nhập khẩu của tờ khai ban đầu.
6.4 Ngày cấp phép xuất nhập khẩu Nhập ngày thông quan của tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu ban đầu.
6.5 Mã loại hình Nhập mã loại hình của tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu đề nghị hủy
6.6 Cơ quan hải quan Nhập mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai ban đầu.
6.7 Mã người khai hải quan Nhập mã số thuế của người khai hải quan.
6.8 Tên người khai hải quan Nhập tên người khai hải quan trong trường hợp chưa được đăng ký với Hệ thống.
6.9 Địa chỉ của người khai hải quan (1) Nhập địa chỉ của người khai hải quan (không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị).
(2) Trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị địa chỉ khác với khai báo thì nhập lại địa chỉ đúng.
6.10 Số điện thoại của người khai (1) Nhập số điện thoại của người khai hải quan.
(2) Không phải nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị.
(3) Trong trường hợp số điện thoại tự động hiển thị không đúng, nhập lại số điện thoại đúng.
6.11 Mã lý do hủy Nhập một trong các mã lý do hủy sau:
“1”: Hủy do quá thời hạn hiệu lực của tờ khai.
“2”: Hủy do khai trùng thông tin tờ khai.
“3”: Hủy do Hệ thống gặp sự cố.
“4”: Hủy do hàng hóa không xuất khẩu, nhập khẩu.
“5”: Hủy do đưa vào nội địa để sửa chữa, tái chế.
“6”: Hủy do không đáp ứng yêu cầu kiểm tra chuyên ngành.
“7”: Hủy do khai sai các tiêu chí không được khai bổ sung.
“8”: Các lý do khác. X
6.12 Lý do hủy Nhập chi tiết lý do hủy tờ khai.
6.13 Chứng từ chứng minh Liệt kê các chứng từ chứng minh việc hủy tờ khai gửi kèm
6. Chỉ tiêu thông tin liên quan đến Tờ khai vận chuyển độc lập
6.1. Chỉ tiêu thông tin tờ khai vận chuyển độc lập
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 07 Tờ khai vận chuyển độc lập Khi thực hiện đăng ký trước thông tin tờ khai vận chuyển độc lập
A Thông tin chung
7.1 Số tờ khai vận chuyển (1) Trường hợp đăng ký mới, người khai không phải nhập số tờ khai.
Lưu ý: cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự thứ 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung.
(2) Trường hợp sửa tờ khai, người khai bắt buộc phải nhập số tờ khai cần sửa
7.2 Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu - Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận tải đơn hoặc địa điểm thu gom hàng lẻ hoặc đến cửa khẩu khác, người khai hải quan chọn mã I.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; kho ngoại quan; địa điểm thu gom hàng lẻ đến cửa khẩu xuất, người khai hải quan chọn mã E.
- Trường hợp hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam và khai báo tờ khai vận chuyển khác, người khai hải quan chọn mã C.
7.3 Cơ quan Hải quan Là mã cơ quan Hải quan nơi tờ khai vận chuyển được gửi tới để xử lý (cơ quan Hải quan giám sát địa điểm lưu giữ hàng hóa). Mã này có tối đa 6 ký tự và được nhập theo 1 trong 2 cơ chế:
- Hệ thống tự động quyết định dựa trên thông tin khai báo về Mã khu vực lưu giữ hàng hóa, hoặc;
- Người khai nhập khi Mã cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận và xử lý tờ khai vận chuyển khác với Mã do hệ thống quyết định.
7.4 Mã người khai hải quan 1. Người khai hải quan có thể là người xuất khẩu, người nhập khẩu, hãng vận tải, đại lý hải quan hoặc công ty logistics, cụ thể theo từng loại hình hàng hóa như sau:
- Đối với hàng hóa quá cảnh: là công ty kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận đơn: người phát hành vận đơn hoặc đại lý người phát hành vận đơn tại Việt Nam hoặc đại lý hải quan trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan qua đại lý hải quan;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho hàng không kéo dài: chủ kho hàng không kéo dài;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) và ngược lại: người phát hành vận đơn gom hàng hoặc đại lý của người phát hành vận đơn tại Việt Nam hoặc người kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ;
- Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa (ICD) đến cửa khẩu xuất: người phát hành vận đơn tại ICD hoặc đại lý hải quan trong trường hợp ủy quyền cho đại lý làm thủ tục hải quan;
- Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ Kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất: chủ hàng hoặc chủ kho ngoại quan trong trường hợp được ủy quyền khai hải quan;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh và bưu chính vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung và ngược lại hàng xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh và bưu chính đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung: Doanh nghiệp chuyển phát nhanh/bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh trên cơ sở ủy quyền của các doanh nghiệp chuyển phát nhanh, bưu chính.
(2) Người khai hải quan sử dụng chữ ký số của mình để thực hiện khai báo, Hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin mã người khai hải quan.
7.5 Tên người khai hải quan Hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin tên người khai hải quan.
7.6 Mã nhà vận chuyển Nhập mã số thuế của người vận chuyển hàng hóa.
Người vận chuyển có thể là người xuất khẩu, người nhập khẩu, hãng vận tải, đại lý hải quan hoặc công ty logistics, cụ thể theo từng loại hình hàng hóa như sau:
- Đối với hàng hóa quá cảnh:
+ Trường hợp người khai hải quan đồng thời là người vận chuyển: công ty kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa.
+ Trường hợp công ty kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa thuê công ty khác vận chuyển hàng hóa quá cảnh: công ty vận chuyển.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận đơn: công ty chịu trách nhiệm vận chuyển chặng nội địa của Việt Nam.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho hàng không kéo dài: công ty vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu về kho hàng không kéo dài.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) và ngược lại: công ty vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu về địa điểm thu gom hàng lẻ.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa (ICD) đến cửa khẩu xuất: công ty vận chuyển hàng hóa từ ICD ra cửa khẩu xuất.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ Kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất: công ty vận chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển phát nhanh và hàng bưu chính vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung và ngược lại hàng hóa xuất khẩu chuyển phát nhanh và bưu chính đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến địa tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung: công ty vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung và ngược lại hàng hóa xuất khẩu chuyển phát nhanh và bưu chính đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến địa tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung.
7.7 Tên nhà vận chuyển - Trường hợp Mã nhà vận chuyển đã được đăng ký trước trên hệ thống là người xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì không phải khai báo mục này.
- Các trường hợp khác, người khai phải khai báo mục này.
7.8 Địa chỉ của nhà vận chuyển - Trường hợp mã nhà vận chuyển đã được đăng ký trước trên hệ thống thì không phải khai báo mục này. Khi thông tin này thay đổi so với thông tin đã đăng ký trước đó thì người khai thực hiện việc khai báo mục này.
- Các trường hợp khác, người khai phải khai báo mục này.
7.9 Số hợp đồng vận chuyển/Số của giấy tờ tương đương - Trường hợp hàng hóa quá cảnh thì người khai phải khai báo mục này.
7.10 Ngày hợp đồng vận chuyển/ Ngày của giấy tờ tương đương - Trường hợp hàng hóa quá cảnh thì người khai phải khai báo mục này.
7.11 Ngày hết hạn hợp đồng vận chuyển/Ngày hết hạn của giấy tờ tương đương - Trường hợp hàng hóa quá cảnh thì người khai phải khai báo mục này.
7.12 Mã phương tiện vận chuyển Lựa chọn một trong các loại phương tiện vận chuyển hàng hóa do hệ thống đưa ra gồm:
6: Máy bay
11: Tàu thủy
16: Xà lan
25: Tàu hỏa
31: Ô tô
17: Khác
7.13 Mã mục đích vận chuyển (1) Trường hợp chọn mã I tại tiêu chí “Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu” thì chọn một trong các mã sau:
- ICD: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận tải đơn.
- IFS: Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển từ cửa khẩu nhập về địa điểm thu gom hàng lẻ;
- ILS: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho hàng không kéo dài;
- IBC: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung tại cửa khẩu nhập;
- IEC: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh;
- IMC: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung đối với hàng bưu chính;
- ITH: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu khác.
(2) Trường hợp chọn mã E tại tiêu chí “Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu” thì chọn một trong các mã sau:
- ECD: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa đến cửa khẩu xuất.
- EFS: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến cửa khẩu xuất.
- ELS: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho hàng không kéo dài đến cửa khẩu xuất.
- EBD: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất.
- ECP: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đến cửa khẩu xuất.
- EEC: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh đến cửa khẩu xuất.
- EMC: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính đến cửa khẩu xuất.
- ECH: Hàng hóa xuất khẩu thực hiện thủ tục hải quan vận chuyển độc lập đã xác nhận vận chuyển đến đích sau đó thay đổi cửa khẩu xuất;
- ESD: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho CFS, kho ngoại quan đến cảng cạn;
- EBM: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh, hàng bưu chính;
- ETH: Hàng hóa xuất khẩu khác.
(3) Trường hợp chọn mã C tại tiêu chí “Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu” thì chọn một trong các mã sau:
CTR: Hàng hóa quá cảnh
CTM: Hàng hóa trung chuyển
CTH: Hàng hóa khác.
Lưu ý:
Việc khai báo mã mục đích vận chuyển sử dụng cho vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và khác phải tương ứng với việc khai Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu.
7.14 Loại hình vận chuyển 1. Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển phù hợp với thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập:
NR: Vận chuyển nói chung
EA: Vận chuyển nói chung (trường hợp vận chuyển có nhiều điểm xếp/dỡ hàng)
QU: Vận chuyển hàng phải qua kiểm dịch, hàng XNK có điều kiện
KS: Vận chuyển hàng hóa có thủ tục đơn giản
CT: Vận chuyển có chuyển đổi phương tiện vận tải
2. Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập thì khai KS (vận chuyển hàng hóa có thủ tục đơn giản).
7.15 Ngày dự kiến bắt đầu vận chuyển Ngày dự kiến bắt đầu vận chuyển khai báo phải nằm trong khoảng thời gian đăng ký tính từ ngày hiện hành theo hệ thống.
7.16 Thời gian dự kiến bắt đầu vận chuyển Khai thời gian dự kiến bắt đầu vận chuyển
VD: trường hợp thời gian dự kiến bắt đầu vận chuyển là 7 giờ tối thì khai là 19.
7.17 Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển khai báo phải trùng hoặc sau ngày (>=) dự kiến bắt đầu vận chuyển.
Thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển không quá 02 ngày đối với quãng đường dưới 500km và không quá 05 ngày đối với quãng đường từ 500km trở lên.
Trường hợp vận chuyển bằng nhiều phương thức thì thời gian vận chuyển theo từng phương thức không quá thời gian quy định nêu trên.
Thời gian vận chuyển từ nơi hàng hóa vận chuyển đi đến nơi hàng hóa vận chuyển đến xác định từ khi hàng hóa xác nhận hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát tại nơi hàng hóa vận chuyển đi.
7.18 Thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển Khai thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển
VD: trường hợp thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển là 7 giờ sáng thì khai là 07.
7.19 Mã địa điểm xếp hàng (Khu vực chịu sự giám sát Hải quan) Người khai hải quan nhập một trong các thông tin khai báo sau:
- Mã địa điểm xếp hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan).
- Trường hợp Mã vị trí xếp hàng (nơi chất hàng) đã được nhập thì không phải nhập Mã địa điểm xếp hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan).
Tham khảo bảng mã địa điểm xếp hàng và dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan/khai báo vận chuyển độc lập/OLA) trên website: www.customs.gov.vn
7.20 Mã vị trí xếp hàng Người khai hải quan khai báo một trong các thông tin sau:
- Mã vị trí xếp hàng (nơi chất hàng).
- Trường hợp mã địa điểm xếp hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan) đã được nhập thì không phải nhập mã vị trí xếp hàng (nơi chất hàng)
Tham khảo bảng mã vị trí xếp - dỡ hàng trên website: www.customs.gov.vn
7.21 Mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng (1) Người khai hải quan phải khai chỉ tiêu thông tin này trong các trường hợp sau:
- Loại hình vận chuyển khai báo là PT, hoặc;
- Đã khai báo mã vị trí xếp hàng (nơi chất hàng).
(2) Các trường hợp khác, người khai không bắt buộc phải khai báo chỉ tiêu này.
Tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên website: www.customs.gov.vn
7.22 Tên địa điểm xếp hàng Hệ thống tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm xếp hàng trong trường hợp người khai hải quan khai thông tin tại ô “Địa điểm xếp hàng”.
Trong trường hợp Hệ thống không tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm xếp hàng, người khai hải quan khai tên của địa điểm xếp hàng.
7.23 Mã địa điểm dỡ hàng (Khu vực chịu sư giám sát Hải quan) Người khai hải quan nhập một trong các thông tin khai báo sau:
- Mã địa điểm dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan).
- Trường hợp mã vị trí dỡ hàng (nơi dỡ hàng) đã được nhập thì không phải nhập mã địa điểm dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan).
Tham khảo bảng mã địa điểm xếp hàng và dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan/khai báo vận chuyển độc lập/OLA) trên website: www.customs.gov.vn.
7.24 Mã vị trí dỡ hàng Người khai hải quan khai báo một trong các thông tin sau:
- Mã vị trí dỡ hàng (nơi dỡ hàng).
- Trường hợp mã địa điểm dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan) đã được nhập thì không phải nhập mã vị trí dỡ hàng (nơi dỡ hàng).
Tham khảo bảng mã vị trí xếp - dỡ hàng trên website: www.customs.gov.vn
7.25 Mã cảng/cửa khẩu/ga dỡ hàng (Mã cảng dỡ hàng) (1) Người khai hải quan phải khai chỉ tiêu thông tin này trong trường hợp đã khai báo mã vị trí dỡ hàng (nơi dỡ hàng).
(2) Các trường hợp khác, người khai không bắt buộc phải khai báo chỉ tiêu này.
Tham khảo bảng mã cảng/cửa khẩu/ga dỡ hàng trên website: www.customs.gov.vn.
7.26 Tên địa điểm dỡ hàng Hệ thống tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm dỡ hàng trong trường hợp người khai hải quan khai thông tin tại ô “Địa điểm dỡ hàng”.
Trong trường hợp Hệ thống không tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm dỡ hàng, người khai hải quan khai tên của địa điểm dỡ hàng.
7.27 Tuyến đường Khai thông tin về tuyến đường vận chuyển chính của hàng hóa. Độ dài khai báo tối đa là 35 ký tự không dấu.
Ví dụ: hàng hóa vận chuyển từ Hải Phòng về Hà Nội và đi trên Quốc lộ 5 thì khai là HP-HN QL5.
7.28 Loại bảo lãnh Trường hợp phải nộp bảo lãnh theo quy định của pháp luật thì khai như sau:
- Bảo lãnh riêng: mã A;
- Bảo lãnh chung: mã B. X
7.29 Mã ngân hàng bảo lãnh Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung (B) thì phải nhập mã của ngân hàng bảo lãnh.
Tham khảo mã ngân hàng trên website: www.customs.gov.vn
7.30 Năm phát hành bảo lãnh Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung (B) thì nhập thông tin về năm phát hành bảo lãnh theo định dạng YYYY.
7.31 Kí hiệu chứng từ bảo lãnh Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung (B) thì nhập thông tin về ký hiệu của chứng từ bảo lãnh.
7.32 Số chứng từ
bảo lãnh Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung (B) thì nhập thông tin về số chứng từ bảo lãnh.
7.33 Số tiền bảo lãnh Khai số tiền bảo lãnh do người khai hải quan tự tính.
7.34 Ghi chú 1 Người khai khai báo tại mục này các thông tin khác cần làm rõ phục vụ cho mục đích khai báo.
Trường hợp loại hình vận chuyển là QU, người khai phải khai báo thông tin về địa điểm kiểm dịch tại mục này.
B Thông tin khai báo chi tiết
7.35 Số hàng hóa (Số B/L, số AWB v.v. …) Là chỉ tiêu khai báo bắt buộc mà người khai phải khai báo. Số này có độ dài tối đa 35 ký tự không dấu. Cụ thể:
- Trường hợp 1: Hàng hóa có bản lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (sea manifest), nhập số vận đơn (số B/L)
- Trường hợp 2: Hàng hóa có bản lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không (air manifest), nhập số vận đơn (số AWB)
- Trường hợp 3: Hàng hóa có bảng lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt (railway manifest), nhập số vận đơn (số B/L)
- Trường hợp khác (4) gồm:
(i) Vận chuyển hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu bằng ô tô hoặc
(ii) Vận chuyển hàng hóa giữa 2 kho của gia công/SXXK/DN chế xuất (nhà máy bảo thuế), người khai nhập số quản lý hàng hóa theo định dạng dưới đây:
+ Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu hoặc vận chuyển hàng hóa giữa 2 nhà máy bảo thuế bằng ô tô: Người khai nhập số quản lý hàng hóa theo cấu trúc AAAAAAAAAAAAA, BBBBBBBBBBBB.
Trong đó AAAAAAAAAAAAA là mã số thuế của người nhập khẩu (13 ký tự), BBBBBBBBBBBB là số ký hiệu do người khai hải quan tự lập (tối đa 12 ký tự).
+ Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng ô tô: người khai nhập số quản lý hàng hóa theo cấu trúc CCCCCCCCCCCCC, BBBBBBBBBBBB.
Trong đó CCCCCCCCCCCCC là mã số thuế của người xuất khẩu (13 ký tự), BBBBBBBBBBBB là số ký hiệu do người khai hải quan tự lập (tối đa 12 ký tự).
Lưu ý: giữa mã số thuế của người xuất khẩu, nhập khẩu và số ký hiệu do người khai hải quan tự lập trong số quản lý hàng hóa được phân cách bằng dấu phẩy (,).
Lưu ý:
- Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập thì tại tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” thực hiện khai báo như sau:
+ Trường hợp hàng nhập khẩu và hàng quá cảnh nhập khẩu có trên 05 vận đơn nhưng có số lượng container hoặc gói, kiện rời nhỏ hơn 100:
++ Lập Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu theo mẫu số 11 Phụ lục II Thông tư này;
++ Sử dụng số Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu để khai báo vào tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” trên tờ khai vận chuyển độc lập.
+ Trường hợp hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh nhập khẩu có trên 100 container hoặc gói, kiện rời (không giới hạn số vận đơn);
++ Lập Bản kê danh sách container/ kiện/gói theo mẫu số 10 Phụ lục II Thông tư này (không phải lập thêm Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu);
++ Sử dụng số Bản kê danh sách container/kiện/gói để khai vào tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” trên tờ khai vận chuyển độc lập.
+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh nhập khẩu dưới 5 vận đơn và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu dưới 50 tờ khai xuất, nhưng có trên 100 container hoặc gói, kiện rời thì ngoài việc lập Bản kê danh sách container/kiện/gói, người khai hải quan vẫn phải khai đầy đủ thông tin tại tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” hoặc “Số tờ khai xuất khẩu”.
7.36 Ngày phát hành vận đơn - Đối với vận chuyển hàng hóa có số quản lý hàng hóa khai báo theo các trường hợp 1, 2, 3 tại chỉ tiêu số 7.35 nêu trên người khai bắt buộc nhập ngày vận đơn.
- Đối với vận chuyển hàng hóa có số quản lý hàng hóa khai báo theo trường hợp 4 tại chỉ tiêu số 7.35 nêu trên, người khai khai báo ngày thực hiện nghiệp vụ OLC.
- Ngày khai báo là 08 ký tự không dấu và được nhập theo dạng DDMMYYYY.
7.37 Tên hàng Người khai khai báo tên hàng hóa vận chuyển. Trường hợp lô hàng thuộc một vận đơn có nhiều chủng loại thì người khai khai báo tên của những hàng hóa có giá trị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị lô hàng.
Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập thì thực hiện khai tại tiêu chí “Tên hàng” như sau: trường hợp hàng xuất khẩu hoặc hàng quá cảnh xuất khẩu có nhiều tên hàng thì người khai không phải khai tên hàng, ghi “chi tiết theo tờ khai xuất khẩu”; trường hợp hàng hóa nhập khẩu thì ghi “chi tiết theo vận đơn”.
7.38 Mã HS (4 số) Người khai khai báo mã số HS đại diện (ở mức độ 4 số) của loại hàng có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị lô hàng.
7.39 Ký hiệu, số hiệu Khai báo ký, số hiệu của hàng hóa.
7.40 Ngày nhập kho lần đầu, nhập kho ngoại quan - Trường hợp hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, người khai phải khai báo ngày đưa hàng vào kho lần đầu.
- Trường hợp hàng hóa đưa vào kho ngoại quan từ 2 lần trở lên, người khai khai báo ngày đưa hàng vào kho của lần đầu tiên.
- Các trường hợp khác không bắt buộc phải khai báo.
Khai ngày đưa hàng vào kho theo dạng DDMMYYYY.
7.41 Phân loại sản phẩm sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu Khai mã Y.
7.42 Mã nước sản xuất hoặc nơi sản xuất Khai mã nước sản xuất hoặc nơi sản xuất của hàng hóa vận chuyển.
Tham khảo bảng mã nước trên website: www.customs.gov.vn
Đối với vận chuyển của hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS thông tin này bắt buộc phải khai.
7.43 Mã địa điểm xuất phát Khai mã địa điểm xuất phát của hàng hóa vận chuyển.
Tham khảo mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên website: www.customs.gov.vn
- Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai bắt buộc phải khai báo mã địa điểm xuất phát là mã cảng, mã sân bay xếp hàng ở nước ngoài. Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai có thể khai báo mã này.
- Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai phải khai báo mã địa điểm xuất phát là mã cảng, mã sân bay, mã cửa khẩu xếp hàng tại Việt Nam. Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai có thể khai báo mã này.
- Đối với vận chuyển hàng hóa khác (vận chuyển hàng hóa giữa 2 khu vực lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan), người khai không phải khai báo mã này.
- Trường hợp địa điểm xuất phát không có mã UN/LOCODE, Người khai nhập mã nước (02 ký tự) + “ZZZ”
7.44 Mã địa điểm đích Người khai khai báo mã địa điểm đích của hàng hóa vận chuyển.
Tham khảo mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên website: www.customs.gov.vn
- Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai bắt buộc phải khai báo mã địa điểm đích là mã cảng, mã sân bay, mã cửa khẩu nơi hàng đến tại Việt Nam. Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS hoặc PT, người khai có thể khai báo mã này.
- Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai phải khai báo mã địa điểm đích là mã cảng, mã sân bay nơi dỡ hàng tại nước ngoài. Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai có thể khai báo mã này.
- Đối với vận chuyển hàng hóa khác (vận chuyển hàng hóa giữa 2 khu vực lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan), người khai không phải khai báo mã này.
- Trường hợp địa điểm xuất phát không có mã UN/LOCODE, Người khai nhập mã nước (02 ký tự) + “ZZZ”
7.45 Loại manifest (hàng hóa) - Khai mã S đối với bản lược khai hàng hóa đường biển (sea manifest), .
- Khai mã A đối với bản lược khai hàng hóa đường hàng không (air manifest),
- Khai mã R đối với bản lược khai hàng hóa đường sắt (Railway manifest)
- Khai mã V đối với trường hợp khác.
7.46 Phương tiện vận chuyển Ô 1: Mã phương tiện vận chuyển
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường sông, đường thủy nội địa, đường biển, người khai khai báo hô hiệu của tàu (tối đa 35 ký tự)
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường hàng không, người khai khai báo số hiệu của chuyến bay và ngày tháng của chuyến bay theo định dạng như sau: Số hiệu chuyến bay/Ngày tháng. Trong đó: Số hiệu chuyến bay có 02 ký tự đầu là mã của hãng hàng không, các ký tự còn lại là số chuyến bay; Ngày tháng của chuyến bay được nhập theo định dạng DDMMM
Ví dụ: VN 1230/17NOV
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường sắt có bảng lược khai hàng hóa (Railway manifest), khai báo số hiệu chuyến tàu (tối đa 10 ký tự).
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường bộ, người khai khai báo biển số phương tiện theo định dạng như sau: “Mã quốc gia đăng ký phương tiện (2 ký tự) - Biển số phương tiện” (tối đa 35 ký tự).
Ví dụ: VN-29A1234
Ô 2: Tên tàu biển chở hàng
Hệ thống tự động xuất ra tên tàu biển chở hàng.
Trường hợp hệ thống không tự động hỗ trợ xuất ra tên tàu biển chở hàng thì khai tên của tàu.
Trường hợp hàng hóa không vận chuyển bằng đường biển thì không khai ô này.
7.47 Ngày dự kiến đến/Ngày dự kiến xuất phát - Trường hợp vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, người khai khai báo ngày dự kiến phương tiện vận chuyển đến cửa khẩu.
- Trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, người khai khai báo ngày phương tiện vận chuyển dự kiến xuất cảnh.
Ngày tháng khai báo được nhập theo định dạng DDMMYYYY
Trường hợp loại hình vận chuyển khai báo là KS, không phải khai tại ô này.
7.48 Mã người
nhập khẩu - Trường hợp vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS và PT, người khai hải quan khai mã số thuế của người nhập khẩu.
- Đối với các trường hợp khác, người khai hải quan không bắt buộc khai mã số thuế của người nhập khẩu.
7.49 Tên người
nhập khẩu - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra tên người nhập khẩu.
- Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai tên người nhập khẩu tại ô này.
- Trường hợp khác, khai tên người nhập khẩu tại ô này.
7.50 Địa chỉ của người nhập khẩu - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra địa chỉ người nhập khẩu.
- Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai địa chỉ người nhập khẩu tại ô này.
- Trường hợp khác, khai địa chỉ người nhập khẩu tại ô này.
- Đối với hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển thì khai báo địa chỉ của người nhập khẩu theo nguyên tắc: 2 ký tự cuối cùng là mã quốc gia theo tiêu chuẩn ISO 3166-1:
Ví dụ: 123 Main Street, San Francisco, CA 94105, US
7.51 Mã người
xuất khẩu - Trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS và PT, người khai hải quan khai mã số thuế của người xuất khẩu.
- Đối với các trường hợp khác, người khai hải quan không bắt buộc khai mã số thuế của người xuất khẩu.
7.52 Tên người
xuất khẩu - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra tên người xuất khẩu.
- Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai tên người xuất khẩu tại ô này.
- Trường hợp khác, khai tên người xuất khẩu tại ô này.
7.53 Địa chỉ của người xuất khẩu - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra địa chỉ người xuất khẩu.
- Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai địa chỉ người xuất khẩu tại ô này.
- Trường hợp khác, khai địa chỉ người xuất khẩu tại ô này
- Đối với hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển thì khai báo địa chỉ của người xuất khẩu theo nguyên tắc: 2 ký tự cuối cùng là mã quốc gia theo tiêu chuẩn ISO 3166-1:
Ví dụ: 1-3-2 Kasumigaseki, Chiyoda-ku, Tokyo 100-8919, JP
7.54 Mã người ủy thác (Trustor) Người khai khai báo mã của người ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu trong trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu biết).
7.55 Tên người ủy thác (Trustor) Không khai tại ô này trong trường hợp không khai tại ô “Mã người ủy thác”
7.56 Địa chỉ của người ủy thác Không khai tại ô này trong trường hợp không khai tại ô “Mã người ủy thác”
7.57 Luật khác Khai mã của các văn bản pháp luật khác có liên quan đến vận chuyển hàng hóa (nếu có).
Tham khảo bảng mã văn bản pháp quy trên website: www.customs.gov.vn
7.58 Số lượng Ô 1: Khai số lượng cụ thể
Khai số lượng của hàng hóa vận chuyển tại mục này. Số lượng khai báo là số nguyên.
Trường hợp hàng hóa không có số lượng cụ thể, nhập số “1” vào mục này.
Ô 2: Khai mã đơn vị tính (mã loại đóng gói) tương ứng với phần số lượng đã khai báo tại ô 1.
Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website: www.customs.gov.vn
7.59 Tổng trọng lượng Ô 1: Khai tổng trọng lượng của hàng hóa vận chuyển tại mục này tương ứng với số lượng và đơn vị tính đã khai báo tại chỉ tiêu “Số lượng”.
Tổng trọng lượng khai báo tối đa có 6 chữ số nguyên và 3 chữ số thập phân.
Ô 2: Khai mã đơn vị trọng lượng tại mục này tương ứng với tổng trọng lượng đã khai báo tại ô 1 (ví dụ: KGM cho kilogram, TNE cho tấn, LBR cho pao…)
Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website: www.customs.gov.vn
7.60 Thể tích Ô 1: Khai thể tích của hàng hóa vận chuyển tại mục này tương ứng với số lượng đã khai báo tại ô “Số lượng” nêu trên.
Thể tích khai báo tối đa có 6 chữ số nguyên và 3 chữ số thập phân.
Ô 2: Khai mã đơn vị thể tích tại mục này tương ứng với thể tích đã khai báo tại ô 1 nêu trên (ví dụ: MTQ cho mét khối, FTQ cho phút khối…)
Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website: www.customs.gov.vn
7.61 Giá tiền Ô 1: Khai trị giá của hàng hóa vận chuyển tại mục này, ngoại trừ hàng hóa vận chuyển có loại hình khai báo là "KS".
Trường hợp đơn vị tiền tệ khai báo là “VND”, người khai chỉ có thể khai được trị giá theo số nguyên. Đối với các đơn vị tiền tệ khai báo khác, người khai có thể khai trị giá tối đa đến 4 chữ số thập phân.
Ô 2: Khai mã loại tiền tệ của trị giá hàng hóa đã khai báo tại ô 1 nêu trên tại mục này
Tham khảo bảng Mã đơn vị trên website: www.customs.gov.vn
7.62 Mã đánh dấu hàng hóa tại điểm khởi hành Trường hợp hàng hóa vận chuyển cần có lưu ý riêng, ví dụ như hàng dễ vỡ, hàng chất lỏng… thì khai vào mục này.
Khai tối đa 05 mã đánh dấu hàng hóa cho mỗi mặt hàng khai báo.
Tham khảo bảng Mã đánh dấu hàng hóa tại điểm khởi hành trên website: www.customs.gov.vn
7.63 Số giấy phép Trường hợp vận chuyển hàng hóa phải có giấy phép hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành, khai số của giấy phép hoặc số văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành tại ô này.
7.64 Ngày cấp phép Khai ngày bắt đầu có hiệu lực của giấy phép hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành đã khai tại ô “Số giấy phép”. Ngày khai báo có định dạng DDMMYYYY.
7.65 Ngày hết hạn của giấy phép Khai ngày hết hạn (ngày hết hiệu lực) của giấy phép hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành đã khai tại ô “Số giấy phép”.
Ngày khai báo có định dạng DDMMYYYY.
7.66 Ghi chú 2 Khai các nội dung khác cần lưu ý đối với từng loại hàng hóa vận chuyển tại mục này.
7.67 Số tờ khai xuất khẩu Là chỉ tiêu khai báo bắt buộc mà người khai phải khai báo trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu thực hiện thủ tục vận chuyển độc lập.
Khai số tờ khai xuất khẩu của hàng hóa vận chuyển tại mục này. Số lượng tờ khai xuất khẩu tối đa có thể khai là 50 tờ khai.
Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập (hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu có trên 50 tờ khai xuất khẩu nhưng có số lượng container hoặc gói, kiện rời nhỏ hơn 100) thì lập Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu theo mẫu số 11 Phụ lục II Thông tư này.
Đối với các mục khai báo từ 66 đến 68 dưới đây, người khai có thể khai báo 100 lần cho mỗi mục
7.68 Số hiệu container/
số hiệu toa/
số hiệu kiện - Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, khai số hiệu container
- Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, khai số hiệu kiện hàng, ví dụ số pallét, ULD, thùng…
- Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, khai số hiệu toa tàu.
- Trường hợp hàng hóa là hàng rời, hàng lẻ vận chuyển bằng ô tô, không phải khai tại ô này.
* Lưu ý:
- Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập: hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh nhập khẩu có trên 100 container hoặc gói, kiện rời (không giới hạn số vận đơn); và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu có số lượng container hoặc gói, kiện rời lớn hơn 100 (không giới hạn số lượng tờ khai xuất khẩu) thì lập Bản kê danh sách container/gói/kiện rời theo mẫu số 10 Phụ lục II Thông tư này (không phải lập thêm Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu).
- Riêng trường hợp hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh nhập khẩu dưới 5 vận đơn và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu dưới 50 tờ khai xuất, nhưng có trên 100 container hoặc gói, kiện rời thì ngoài việc lập Bản kê hàng hóa, người khai hải quan vẫn phải khai đầy đủ thông tin tại tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” hoặc “Số tờ khai xuất khẩu”.
7.69 Số dòng hàng trên tờ khai Khai số cột của vận đơn (B/L) tương ứng với số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện đã khai báo nêu trên tại mục này.
Trường hợp có nhiều vận đơn tương ứng với số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện đã khai báo, người khai khai báo số của các cột của vận đơn theo thứ tự tăng dần, ví dụ "1 ", "12 ", "123 " trong đó "_" là khoảng trống.
Số dòng hàng khai báo tối đa có 5 ký tự không dấu.
7.70 Số seal Khai số niêm phong, kẹp chì (nếu có) của hàng hóa vận chuyển tại mục này.
Số niêm phong, kẹp chì khai báo có tối đa 15 ký tự không dấu.
7.71 Địa điểm trung chuyển cho vận chuyển (khai báo gộp) Ô 1: Nhập địa điểm trung chuyển (áp dụng đối với hàng hóa vận chuyển nhiều chặng, có chuyển tải/lưu kho/ thay đổi phương thức vận chuyển/ phương tiện vận tải và sử dụng 01 tờ khai vận chuyển độc lập cho toàn bộ chặng vận chuyển).
(Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập ngày đến địa điểm trung chuyển.
Ô 3: Nhập ngày rời khỏi địa điểm trung chuyển. X
Mẫu số 07a Thông tin giấy phép quá cảnh Áp dụng đối với hàng hóa quá cảnh phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp
A Thông tin chung
07a.1 Mã người được cấp giấy phép Nhập mã số thuế của người được cấp giấy phép.
07a.2 Tên, địa chỉ người được cấp giấy phép (1) Nhập tên, địa chỉ của người được cấp giấy phép
(2) Trường hợp thông tin người được cấp giấy phép (theo mã số thuế) đã có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống hỗ trợ xuất ra tên, địa chỉ
07a.3 Cơ quan cấp giấy phép Tên cơ quan cấp giấy phép
07a.4 Số giấy phép Số giấy phép được cấp
07a.5 Ngày cấp giấy phép Ngày ban hành giấy phép
07a.6 Ngày hiệu lực của giấy phép Ngày hiệu lực của giấy phép
07a.7 Ngày hết hạn giấy phép Ngày hết hạn giấy phép
07a.8 Ghi chú khác Các ghi chú khác (nếu có)
B Thông tin hàng hóa
07a.8 Mã số hàng hóa Nhập mã số hàng hóa (HS) được cấp phép theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành X
07a.9 Tên hàng hóa Tên, mô tả hàng hóa theo thông tin được ghi tại giấy phép
07a.10 Số lượng Số lượng hàng hóa được cấp phép
07a.11 Đơn vị tính Đơn vị tính của số lượng hàng hóa được cấp phép X
07a.12 Trị giá nguyên tệ Trị giá của lô hàng được cấp phép
07a.13 Bao bì và ký mã hiệu bao bì (Bales) Bao bì và ký mã hiệu bao bì của hàng hóa quá cảnh được cấp phép
07a.14 Cửa khẩu nhập hàng Tên cửa khẩu nhập hàng
07a.15 Cửa khẩu xuất hàng Tên cửa khẩu xuất hàng
07a.16 Phương tiện vận chuyển (1) Loại (ô tô/xà lan/tàu thủy/tàu hỏa/tàu hỏa/máy bay/khác).
(2) Số hiệu PTVC (nếu có).
6.2. Các chỉ tiêu thông tin được phép khai bổ sung trước khi hàng hóa được cơ quan hải quan xác nhận đủ điều kiện vận chuyển đi trên Hệ thống (BOA)
STT Chỉ tiêu thông tin
1 Số hợp đồng vận chuyển/Số của giấy tờ tương đương
2 Ngày hợp đồng vận chuyển/Ngày của giấy tờ tương đương
3 Ngày hết hạn hợp đồng vận chuyển/Ngày hết hạn của giấy tờ tương đương
4 Mã phương tiện vận chuyển
5 Loại hình vận chuyển
6 Ngày dự kiến bắt đầu vận chuyển
7 Thời gian dự kiến bắt đầu vận chuyển
8 Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển
9 Thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển
10 Mã địa điểm dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan)
11 Mã vị trí dỡ hàng
12 Mã cảng/cửa khẩu/ga dỡ hàng
13 Tên địa điểm dỡ hàng
14 Tuyến đường
15 Loại bảo lãnh
16 Mã ngân hàng bảo lãnh
17 Năm phát hành bảo lãnh
18 Ký hiệu chứng từ bảo lãnh
19 Số chứng từ bảo lãnh
20 Số tiền bảo lãnh
21 Ghi chú 1
22 Số hàng hóa (số B/L, số AWB…)
23 Ngày phát hành vận đơn
24 Tên hàng
25 Mã HS (4 số)
26 Ký hiệu, số hiệu
27 Ngày nhập kho lần đầu, nhập kho ngoại quan
28 Phân loại sản phẩm sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu
29 Mã nước sản xuất hoặc nơi sản xuất
30 Mã địa điểm xuất phát
31 Mã địa điểm đích
32 Loại manifest (hàng hóa)
33 Phương tiện vận chuyển
34 Ngày dự kiến đến/ngày dự kiến xuất phát
35 Mã người nhập khẩu
36 Tên người nhập khẩu
37 Địa chỉ của người nhập khẩu
38 Mã người xuất khẩu
39 Tên người xuất khẩu
40 Địa chỉ của người xuất khẩu
41 Mã người ủy thác
42 Tên người ủy thác
43 Địa chỉ của người ủy thác
44 Luật khác
45 Số lượng
46 Tổng trọng lượng
47 Thể tích
48 Giá tiền
49 Mã đánh dấu hàng hóa tại điểm khởi hành
50 Số giấy phép
51 Ngày cấp phép
52 Ngày hết hạn của giấy phép
53 Ghi chú 2
54 Số tờ khai xuất khẩu
55 Số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện
56 Số dòng hàng trên tờ khai
57 Số seal
6.3. Các chỉ tiêu thông tin được phép khai bổ sung sau khi hàng hóa được cơ quan hải quan xác nhận đủ điều kiện vận chuyển đi trên Hệ thống (BOA) và trước thời điểm cơ quan hải quan cập nhật thông tin hàng đến trên Hệ thống (BIA)
STT Chỉ tiêu thông tin
1 Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển
2 Thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển
3 Mã địa điểm dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan)
4 Mã vị trí dỡ hàng
5 Mã cảng/cửa khẩu/ga dỡ hàng
6 Tên địa điểm dỡ hàng
7 Loại bảo lãnh
8 Mã ngân hàng bảo lãnh
9 Năm phát hành bảo lãnh
10 Ký hiệu chứng từ bảo lãnh
11 Số chứng từ bảo lãnh
12 Số tiền bảo lãnh
13 Ghi chú 1
14 Ghi chú 2
7. Chỉ tiêu thông tin Bản kê hàng hóa quá cảnh/trung chuyển
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 08 Bản kê hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển Thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cảng hàng không/khu vực trung chuyển.
8.1 Số Bản kê Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số Bản kê.
8.2 Ngày Bản kê Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp ngày Bản kê.
8.3 Mã loại hình vận chuyển Người vận chuyển theo mục đích vận chuyển khai báo theo mã loại hình quá cảnh hoặc trung chuyển
8.4 Mã hiệu phương thức vận chuyển Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển (container) X
8.5 Cơ quan Hải quan (1) Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký Bản kê theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn.
8.6 Mã đơn vị kinh doanh dịch vụ quá cảnh/trung chuyển Nhập mã số thuế của đơn vị kinh doanh dịch vụ quá cảnh/trung chuyển.
8.7 Tên, số hiệu phương tiện nhập cảnh Nhập tên, số hiệu phương tiện nhập cảnh chở hàng hóa quá cảnh/trung chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam
8.8 Ngày phương tiện nhập cảnh Nhập ngày phương tiện chở hàng hóa quá cảnh/trung chuyển nhập cảnh vào Việt Nam X
8.9 Mã cảng dỡ hàng/xếp hàng Nhập mã cảng mà hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển dỡ xuống/xếp hàng lên PTVT xuất cảnh (đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,…); X
8.10 Giấy phép quá cảnh Nhập trong các trường hợp hàng hóa phải có giấy phép quá cảnh trước khi vận chuyển hàng hóa quá cảnh;
Ô 1: Nhập số giấy phép quá cảnh
Ô 2: Nhập ngày giấy phép quá cảnh
Ô 3: Nhập ngày hiệu lực giấy phép quá cảnh
8.11 Số vận đơn (Số B/L, số AWB v.v.) Nhập số vận đơn bao gồm cả phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt (nếu có) (số B/L, AWB).
8.12 Số hiệu, số lượng container Ô 1: Nhập số lượng container quá cảnh/ trung chuyển xuất cảnh
Ô 2: Nhập loại container: 20”, 40” hoặc loại khác
Ô 3: Nhập số hiệu của từng container
8.13 Số seal hãng tàu Nhập số niêm phong của hãng vận chuyển (tàu bay, tàu biển)
8.14 Tên hàng Nhập tên hàng hóa quá cảnh/trung chuyển
8.15 Mã số HS Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành.
8.16 Số lượng hàng hóa Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào vận đơn)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập phân;
- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,…).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,….
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan:
www.customs.gov.vn
8.17 Tên người nhập khẩu Khai báo tên người nhập khẩu hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển.
8.18 Địa chỉ của người nhập khẩu Khai báo địa chỉ của người nhập khẩu hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển theo nguyên tắc: 2 ký tự cuối cùng là Mã nước bao gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn).
Ví dụ: 123 Main Street, San Francisco, CA 94105, US
8.19 Tên người xuất khẩu Khai báo tên người xuất khẩu hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển.
8.20 Địa chỉ của người xuất khẩu Khai báo địa chỉ của người xuất khẩu hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển theo nguyên tắc: 2 ký tự cuối cùng là Mã nước bao gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn).
Ví dụ: 1-3-2 Kasumigaseki, Chiyod-ku, Tokyo, 100-8919, JP
8.21 Tên phương tiện vận tải xuất cảnh Nhập tên, số hiệu phương tiện xuất cảnh chở hàng hóa quá cảnh/trung chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam
(1) Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển.
(2) Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh).
Ví dụ: AB0001/01JAN
8.22 Ngày xuất cảnh Nhập ngày xuất cảnh phương tiện vận tải chở hàng hóa quá cảnh/trung chuyển ra khỏi Việt Nam
8. Chỉ tiêu thông tin Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh/trung chuyển
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 09 Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh/trung chuyển Thực hiện khai báo đối với lô hàng quá cảnh/trung chuyển khai báo trên Tờ khai vận chuyển độc lập.
9.1 Số Bản kê Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số Bản kê.
9.2 Ngày Bản kê Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp ngày Bản kê.
9.3 Số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập Nhập số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập đã đăng ký với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi
9.4 Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký Tờ khai vận chuyển theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn. X
9.5 Tên hàng Nhập tên hàng hóa quá cảnh/trung chuyển
Lưu ý: Khai báo cụ thể tên của từng mặt hàng trong lô hàng vận chuyển
9.6 Mã số HS (1) Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành theo từng mặt hàng trong lô hàng vận chuyển
Số lượng hàng hóa Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào vận đơn)
Lưu ý:
- Không nhập phần thập phân;
- Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,…).
Ô 2: Nhập mã đơn vị tính
Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,….
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn
Mẫu số 09b Văn bản đề nghị thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, PTVT, đóng chung với hàng xuất khẩu Áp dụng đối với hàng hóa thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan
09b.1 Mã đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển Nhập mã số thuế của đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển X
09b.2 Tên, địa chỉ đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển (1) Nhập tên, địa chỉ của đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển
(2) Trường hợp thông tin của đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển (theo mã số thuế) đã có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống hỗ trợ xuất ra tên, địa chỉ
09b.3 Cơ quan Hải quan (1) Nhập mã Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên của lô hàng (nơi đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập của lô hàng)
Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
X
09b.4 Số tờ khai vận chuyển độc lập Nhập số tờ khai vận chuyển độc lập của lô hàng
09b.5 Ngày đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập Ngày đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập
09b.6 Nội dung đề nghị Nhập mã nội dung đề nghị:
1: Chuyển tải, lưu kho;
2: Thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải;
3: Đóng chung container, chung phương tiện chứa hàng với hàng hóa xuất khẩu
Lưu ý: Người khai có thể chọn một hoặc đồng thời các mã nội dung đề nghị X
09b.7 Địa điểm thực hiện/chặng vận chuyển (1) Tên, mã địa điểm thực hiện do cơ quan hải quan cấp
Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
Trường hợp điạ điểm thực hiện chưa được Hải quan mã hóa thì sử dụng mã dùng chung của Hải quan quản lý địa điểm nơi đề nghị thực hiện (ví dụ mã dùng chung của Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ là 03EEOZZ) để khai báo
(2) Trường hợp thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải theo từng chặng thì khai báo cụ thể từng chặng vận chuyển
hàng hóa vận chuyển theo nhiều chặng; ví dụ:
Chặng 1: Hải Phòng (03EES01) – Hồ Chí Minh (02CIS01); Chặng 2: Hồ Chí Minh (02CIS01) – Cái Mép (51CIS20) X
09b.8 Thời gian dự kiến thực hiện Nhập cụ thể thời gian dự kiến thực hiện có định dạng ngày/tháng/năm giờ:phút, bao gồm:
(1) Thời gian dự kiến đến vị trí thực hiện
(2) Thời gian dự kiến đi/kết thúc thực hiện
09b.9 Loại phương tiện Lựa chọn một trong các loại phương tiện vận chuyển hàng hóa theo mã gồm:
6: Máy bay
11: Tàu thủy
16: Xà lan
25: Tàu hỏa
31: Ô tô
17: Khác X
09b.10 Số hiệu phương tiện vận chuyển Nhập số hiệu phương tiện vận chuyển thực tế (nếu có)
09b.11 Ghi chú khác Các ghi chú khác (nếu có)
9. Chỉ tiêu thông tin Bản kê danh sách container/kiện/gói
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 10 Bản kê danh sách container/kiện/gói Thực hiện đối với lô hàng khai báo trên Tờ khai vận chuyển độc lập có số lượng container/gói/kiện lớn hơn 100.
10.1 Số Bản kê Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số Bản kê.
10.2 Ngày Bản kê Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp ngày Bản kê.
10.3 Số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập Nhập số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập đã đăng ký với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi
10.4 Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký Tờ khai vận chuyển theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn.
10.5 Số vận đơn Nhập số vận đơn bao gồm cả phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt (nếu có) (số B/L, AWB).
10.6 Số hiệu container, số kiện, gói Nhập số hiệu container hoặc số kiện, số gói chứa hàng hóa vận chuyển
10.7 Số chì hãng vận chuyển Nhập số niêm phong của hãng vận chuyển (nếu có)
10.8 Số niêm phong hải quan Nhập số niêm phong của hải quan
10. Chỉ tiêu thông tin Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 11 Bản kê vận đơn/ tờ khai xuất khẩu Thực hiện đối với lô hàng khai báo trên Tờ khai vận chuyển độc lập có số lượng vận đơn lớn hơn 05 hoặc có số lượng tờ khai xuất khẩu lớn hơn 50.
11.1 Số Bản kê Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số Bản kê.
11.2 Ngày Bản kê Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp ngày Bản kê.
11.3 Số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập Nhập số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập đã đăng ký với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi
11.4 Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký Tờ khai vận chuyển theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan.
(2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn. X
11.5 Số vận đơn/Số tờ khai xuất khẩu Nhập số vận đơn/số tờ khai xuất khẩu theo từng vận đơn/từng tờ khai xuất khẩu
11.6 Người gửi hàng Nhập tên, địa chỉ của người gửi hàng (người xuất khẩu)
11.7 Người nhận hàng Nhập tên, địa chỉ của người gửi hàng (người nhập khẩu)
11. Thông báo tách vận đơn đối với hàng hóa nhập khẩu
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 12 Thông báo tách vận đơn đối với hàng hóa nhập khẩu Thực hiện trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu
A Thông tin chung
12.1 Cơ quan hải quan Mã cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin tách vận đơn đối với hàng hóa nhập khẩu
12.2 Người đề nghị tách vận đơn 1: Người phát hành vận đơn hoặc người được người phát hành vận đơn ủy quyền
2. Người nhận hàng ghi trên vận đơn (người nhập khẩu) X
12.3 Mã người đề nghị tách vận đơn - Trường hợp là người đề nghị tách vận đơn là người vận chuyển: nhập mã của người phát hành vận đơn đề nghị tách. (Tham khảo mã người vận chuyển tại bảng “Mã người vận chuyển” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
- Trường hợp là nhận hàng ghi trên vận đơn: Nhập mã số thuế của người nhận hàng ghi trên vận đơn.
12.4 Tên người đề nghị tách vận đơn Tên của người đề nghị tách vận đơn
12.5 Số vận đơn gốc Nhập số vận đơn gốc
12.6 Mã người vận chuyển đã phát hành vận đơn gốc Nhập mã của người vận chuyển đã phát hành vận đơn gốc hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương.
(Tham khảo mã người vận chuyển tại bảng “Mã người vận chuyển” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
12.7 Số lượng vận đơn nhánh Nhập số lượng vận đơn sẽ tách từ vận đơn gốc
12.8 Phân loại tách vận đơn 1: Tách vận đơn cơ học (áp dụng khi hàng hóa có thể tách biệt theo đơn vị tính khai báo, có thể khai báo và lấy hàng đơn lẻ theo từng vận đơn mà không ảnh hưởng đến lượng hàng còn lại của vận đơn gốc. Ví dụ 1 vận đơn gốc có 2 container hàng hóa, container 1 chứa mặt hàng A, container 2 chứa mặt hàng B thì có thể lấy tách thành 2 vận đơn để khai báo 2 tờ khai riêng biệt với mặt hàng A để lấy container 1 trước, mặt hàng B sau...)
2: Tách vận đơn lý thuyết (áp dụng trong trường hợp không thể tách biệt hàng hóa được đóng trong phương tiện chứa hàng theo vận đơn (container, kiện...) khi tách vận đơn và việc tách vận đơn chỉ phục vụ việc khai hải quan, khi lấy hàng phải lấy toàn bộ hàng hóa thuộc tất cả các vận đơn đã tách. X
B Thông tin chi tiết các vận đơn nhánh (có thể nhập tối đa 99 vận đơn nhánh)
12.7 Số thứ tự vận đơn nhánh Ô 1: Nhập số thứ tự của số vận đơn nhánh
Ô 2: Nhập tổng số vận đơn nhánh sẽ được tách ra từ vận đơn gốc. Tổng số vận đơn nhánh được tách từ vận đơn gốc tối đa là 99.
12.8 Số vận đơn nhánh Nhập số vận đơn nhánh theo định dạng sau đây:
Số vận đơn nhánh = “Số vận đơn gốc” + “-” + “Số nhánh”
Trong đó:
- “Số vận đơn gốc”: số vận đơn gốc thể hiện trên vận đơn
- “-”: dấu gạch ngang
- “Số nhánh”: từ 00-99.
12.9 Người gửi hàng (1) Nhập tên người gửi hàng của vận đơn nhánh
(2) Nhập địa chỉ người gửi hàng của vận đơn nhánh
12.10 Người nhận hàng (1) Nhập tên người nhận hàng của vận đơn nhánh
(2) Nhập địa chỉ người nhận hàng của vận đơn nhánh
12.11 Số lượng container Nhập tổng số lượng container của vận đơn nhánh
12.12 Số lượng kiện Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa của vận đơn nhánh
12.13 Mã đơn vị tính số lượng kiện Nhập mã đơn vị tính của kiện hàng.
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn).
Lưu ý: mã đơn vị tính của số lượng kiện trên vận đơn nhánh phải là mã đơn vị tính của số lượng kiện ghi trên vận đơn gốc. X
12.14 Tổng trọng lượng (Gross Weight) Nhập tổng trọng lượng hàng hóa của vận đơn nhánh.
12.15 Mã đơn vị tính của tổng trọng lượng Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng hóa của vận đơn nhánh.
Lưu ý: mã đơn vị tính của tổng trọng lượng trên vận đơn nhánh phải là mã đơn vị tính của tổng trọng lượng ghi trên vận đơn gốc. X
12.16 Danh sách container Đính kèm file Danh sách container theo định dạng chuẩn nếu thực hiện tách vận đơn cơ học và lấy hàng nguyên container
12. Thông báo thông tin hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp không có vận đơn
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 13 Thông báo thông tin hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp không có
vận đơn Thực hiện trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa
13.1 Thông tin chung
13.1.1 Số quản lý hàng hóa Không phải nhập liệu, Hệ thống tự động cấp số quản lý hàng hóa
13.1.2 Cơ quan hải quan Mã cơ quan hải quan tiếp nhận thông báo thông tin hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp không có vận đơn
13.1.3 Mã người khai hải quan Mã số thuế của người khai hải quan
13.1.4 Tên người khai hải quan Ô 1: Tên người khai hải quan
Ô 2: Địa chỉ người khai hải quan
13.1.5 Phân loại người khai hải quan 1: Người nhập khẩu
2: Người vận chuyển quốc tế
13.1.6 Tên người vận chuyển quốc tế Ô 1: Tên người vận chuyển quốc tế
Ô 2: Địa chỉ người vận chuyển quốc tế
13.1.7 Người gửi hàng Ô 1: Nhập tên người gửi hàng ở nước ngoài (Consignor/Shipper)
Ô 2: Nhập địa chỉ người gửi hàng ở nước ngoài
13.1.8 Người nhận hàng Ô 1: Nhập tên người nhận hàng tại Việt Nam (Consignee)
Ô 2: Nhập địa chỉ người nhận hàng tại Việt Nam
13.1.9 Người được thông báo Ô 1: Nhập tên người được thông báo (Notify Party)
Ô 2: Nhập địa chỉ người được thông báo
13.1.10 Người được thông báo 2 Ô 1: Nhập tên người được thông báo 2
Ô 2: Nhập địa chỉ người được thông báo 2
13.1.11 Phương thức giao hàng Lựa chọn một trong các phương thức sau:
1. CY/CY
2. CFS/CFS
3. CY/CFS
4. Khác X
13.1.12 Mã hiệu phương thức vận chuyển Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển (container)
“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
13.1.13 Tên phương tiện vận chuyển Ô 1: Hô hiệu (call sign) của phương tiện vận chuyển (nếu có)
Ô 2: Tên phương tiện vận chuyển. Trường hợp vận chuyển bằng đường bộ thì ghi rõ vận chuyển bằng xe ô tô tải, xe chở container, xe chở hàng siêu trường siêu trọng...
Ô 3: Số chuyến vận chuyển (Voyage No.). Trường hợp vận chuyển bằng đường bộ thì ghi biển số xe và rơ mooc
13.1.14 Địa điểm xếp hàng Ô 1: Nhập mã địa điểm xếp hàng tại nước ngoài theo UN LOCODE. (Tham khảo các bảng mã “Địa điểm nước ngoài”, “Sân bay nước ngoài” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn).
Ô 2: Nhập tên địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải tại nước ngoài.
13.1.15 Địa điểm dỡ hàng Ô 1: Nhập mã địa điểm dỡ hàng tại Việt Nam.
(Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Nhập tên địa điểm dỡ hàng: hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng.
13.1.16 Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến Nhập mã địa điểm nơi lưu hàng hóa (nơi tập kết hàng hóa) khi khai báo tờ khai nhập khẩu
13.1.16 Ngày hàng đến
(dự kiến) Nhập ngày hàng hóa dự kiến đến Việt Nam
13.1.17 Mã số hàng hóa Nhập mã số hàng hóa được vận chuyển (nếu có)
13.1.18 Mô tả hàng hóa Nhập mô tả hàng hóa của lô hàng
13.1.19 Số lượng container Nhập tổng lượng container trong trường hợp vận chuyển bằng container
13.1.20 Trọng lượng tịnh (Net weight) Nhập trọng lượng tịnh của lô hàng.
13.1.21 Mã đơn vị tính của trọng lượng tịnh Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng tịnh X
13.1.22 Tổng trọng lượng (Gross Weight) Nhập tổng trọng lượng hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
13.1.23 Mã đơn vị tính của tổng trọng lượng Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng hóa X
13.1.24 Số lượng kiện Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
13.1.25 Mã đơn vị tính số lượng kiện Nhập mã đơn vị tính của kiện hàng.
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn) X
13.1.26 Thể tích Nhập thể tích hoặc kích thước đo dưới dạng thể tích của lô hàng
13.1.25 Mã đơn vị tính thể tích Nhập mã đơn vị tính của thể tích.
(Tham khảo bảng “Mã thể tích” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn)
13.1.26 Ghi chú khác Các ghi chú khác liên quan đến vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương này
13.2 Danh sách container Đính kèm file Danh sách container theo định dạng chuẩn
13. Thông báo thông tin hàng hóa dự kiến xuất khẩu
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 14 Thông báo thông tin hàng hóa dự kiến xuất khẩu Thực hiện trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu
A Thông tin khai báo chung
14.1 Số quản lý hàng hóa Không phải nhập liệu, Hệ thống tự động cấp số quản lý hàng hóa
14.2 Cơ quan hải quan Mã cơ quan hải quan tiếp nhận thông báo thông tin hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp không có vận đơn
14.3 Mã người khai hải quan Mã số thuế của người khai hải quan
14.4 Tên người khai hải quan Ô 1: Tên người khai hải quan
Ô 2: Địa chỉ người khai hải quan
14.5 Phân loại người khai hải quan 1: Người xuất khẩu
2: Đại lý hải quan X
14.6 Mã người xuất khẩu Mã số thuế của người xuất khẩu
14.7 Tên người xuất khẩu Ô 1: Tên người xuất khẩu
Ô 2: Địa chỉ người xuất khẩu
B Thông tin chi tiết hàng hóa
14.8 Mô tả hàng hóa Nhập mô tả chung về hàng hóa (theo dự kiến vận đơn xuất khẩu)
14.9 Phương thức giao hàng Lựa chọn một trong các phương thức sau:
1. CY/CY
2. CFS/CFS
3. CY/CFS
4. Khác
14.10 Số lượng container Nhập tổng lượng container trong trường hợp phương thức giao hàng là CY/CY hoặc CY/CFS
14.11 Tổng trọng lượng (Gross Weight) Nhập tổng trọng lượng hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
14.12 Mã đơn vị tính của tổng trọng lượng Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng hóa
14.13 Số lượng kiện Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
14.14 Mã đơn vị tính số lượng kiện Nhập mã đơn vị tính của kiện hàng.
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn)
14.15 Thể tích Nhập thể tích hoặc kích thước đo dưới dạng thể tích của lô hàng
14.16 Mã đơn vị tính thể tích Nhập mã đơn vị tính của thể tích.
(Tham khảo bảng “Mã thể tích” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn)
14.17 Mã người vận chuyển Nhập mã của người vận chuyển sẽ phát hành vận đơn xuất khẩu cho lô hàng hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương.
(Tham khảo mã người vận chuyển tại bảng “Mã người vận chuyển” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
14.18 Tên người vận chuyển Tên của người vận chuyển tương ứng với mã người vận chuyển
14.19 Phương tiện vận chuyển dự kiến Ô 1: Hô hiệu (call sign) của phương tiện vận chuyển (nếu có)
Ô 2: Tên phương tiện vận chuyển
Ô 3: Số chuyến vận chuyển (Voyage No.)
14.20 Địa điểm tập kết hàng chờ xuất khẩu Ô 1: Mã địa điểm tập kết hàng hóa chờ xuất khẩu theo chỉ định của người vận chuyển
(Tham khảo mã địa điểm tập kết hàng chờ xuất khẩu tại bảng “Địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Tên của địa điểm tập kết hàng chờ xuất khẩu
14.21 Địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh Ô 1: Mã địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh
(Tham khảo mã địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh tại bảng “Địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Ô 2: Tên của địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất cảnh
14.22 Địa điểm nhận hàng cuối cùng Ô 1: Nhập mã địa điểm nhận hàng cuối cùng theo UNLOCODE (tham khảo bảng mã “Cảng nước ngoài” hoặc “Sân bay nước ngoài” trên website Hải quan” www.customs.gov.vn)
Ô 2: Tên của địa điểm nhận hàng cuối cùng
14.23 Ngày hàng đi dự kiến Nhập ngày hàng đi dự kiến (ngày/tháng/năm)
14. Thông báo đóng ghép chung container của hàng hóa thuộc nhiều tờ khai xuất khẩu
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 15 Thông báo đóng ghép chung container/chung phương tiện chứa hàng của hàng hóa thuộc nhiều tờ khai xuất khẩu Thực hiện trước khi khi đăng ký tờ khai xuất khẩu
A Thông tin chung
15.1 Cơ quan hải quan Mã cơ quan hải quan tiếp nhận thông báo
15.2 Mã người khai hải quan Mã số thuế của người khai hải quan
15.3 Tên người khai hải quan Ô 1: Tên người khai hải quan
Ô 2: Địa chỉ người khai hải quan
15.4 Phân loại người khai hải quan 1: Người xuất khẩu
2: Đại lý hải quan
15.5 Mã người xuất khẩu Mã số thuế của người xuất khẩu
15.6 Tên người xuất khẩu Ô 1: Tên người xuất khẩu
Ô 2: Địa chỉ người xuất khẩu
B Thông tin hàng hóa đóng ghép chung container, chung phương tiện chứa hàng xuất khẩu
15.7 Số lượng container Nhập số lượng container sẽ thực hiện đóng ghép
15.8 Số lượng tờ khai Nhập số lượng tờ khai hải quan có hàng hóa sẽ thực hiện đóng ghép trong các container
15.9 Danh sách số tờ khai Danh sách số tờ khai xuất khẩu (nếu đã đăng ký tờ khai)
15.10 Danh sách số quản lý hàng hóa Danh sách số quản lý hàng hóa xuất khẩu tương ứng với lượng hàng hóa sẽ đóng ghép trong các container tương ứng
15.11 Loại đóng chung 1. Chung container;
2. Chung phương tiện chứa hàng.
15.12 Số lượng container, phương tiện chứa hàng Ô 1: Số lượng container, phương tiện chứa hàng;
Ô 2: đơn vị của số lượng container, phương tiện chứa hàng.
C Danh sách container Danh sách số hiệu container sẽ thực hiện đóng ghép (cho phép nhập nhiều lần)
15.11 Số hiệu container Nhập số hiệu container
15.12 Cỡ container Nhập kích cỡ container (20ft, 40ft...)
15.13 Loại container Nhập loại container (GP, HC, OT...)
15. Chỉ tiêu thông tin về lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 16 Thông tin đề nghị lấy mẫu phục vụ việc khai hải quan
A Thông tin chung
16.1 Cơ quan hải quan Mã cơ quan hải quan nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa
16.2 Phân loại xuất khẩu/nhập khẩu 1: Xuất khẩu
2: Nhập khẩu
16.3 Mã người đề nghị lấy mẫu Mã số thuế của người đề nghị lấy mẫu X
16.4 Tên người đề nghị lấy mẫu Ô 1: Tên người đề nghị lấy mẫu
Ô 2: Địa chỉ người đề nghị lấy mẫu
B Thông tin hàng hóa đề nghị lấy mẫu
16.5 Số vận đơn/số quản lý hàng hóa Nhập số vận đơn/số quản lý hàng hóa có hàng hóa đề nghị lấy mẫu
16.6 Ngày phát hành Ngày phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (nếu có)
16.7 Mã hiệu phương thức vận chuyển Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển (container)
“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
16.8 Mã người vận chuyển Nhập mã của người vận chuyển đã phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương.
(Tham khảo mã người vận chuyển tại bảng “Mã người vận chuyển” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
16.9 Tên người vận chuyển Tên của người vận chuyển phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
16.10 Ngày hàng đến/đi (dự kiến) Nhập ngày hàng đến/đi dự kiến (ngày tháng năm)
16.11 Mô tả hàng hóa Nhập mô tả về hàng hóa theo hóa đơn thương mại, vận đơn
16.12 Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến Nhập mã địa điểm nơi lưu hàng hóa (nơi tập kết hàng hóa) khi khai báo tờ khai nhập khẩu
16.13 Mô tả hàng hóa Nhập mô tả hàng hóa của lô hàng
16.14 Số lượng container Nhập tổng lượng container trong trường hợp phương thức giao hàng là CY/CY hoặc CY/CFS
16.15 Tổng trọng lượng (Gross Weight) Nhập tổng trọng lượng hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
16.16 Mã đơn vị tính của tổng trọng lượng Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng hóa
16.17 Số lượng kiện Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
16.18 Mã đơn vị tính số lượng kiện Nhập mã đơn vị tính của kiện hàng.
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn)
16.19 Thể tích Nhập thể tích hoặc kích thước đo dưới dạng thể tích của lô hàng
16.20 Mã đơn vị tính thể tích Nhập mã đơn vị tính của thể tích.
(Tham khảo bảng “Mã thể tích” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn)
Mẫu số 17 Thông báo lấy mẫu phục vụ việc kiểm tra chuyên ngành
A Thông tin chung
17.1 Cơ quan hải quan Mã cơ quan hải quan nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa
17.2 Phân loại xuất khẩu/nhập khẩu 1: Xuất khẩu
2: Nhập khẩu
17.3 Mã người thông báo Mã số thuế của người xuất khẩu hoặc nhập khẩu hoặc đại lý hải quan X
17.4 Tên người thông báo Ô 1: Tên người thông báo
Ô 2: Địa chỉ người thông báo
17.5 Cơ quan kiểm tra chuyên ngành yêu cầu lấy mẫu Nhập tên cơ quan kiểm tra chuyên ngành yêu cầu lấy mẫu
17.6 Số giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành Nhập Số giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành đã được cơ quan kiểm tra chuyên ngành chấp nhận
17.7 Phân loại mục đích lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành 1: Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
2: Kiểm dịch thực vật
3: Kiểm tra chất lượng
4: Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
5: Kiểm tra y tế
6: Kiểm tra văn hóa
9: Kiểm tra khác X
B Thông tin hàng hóa đề nghị lấy mẫu
17.8 Số tờ khai hải quan Nhập Số tờ khai hải quan (nếu đã đăng ký tờ khai hải quan)
17.9 Số hợp đồng Nhập số hợp đồng và ngày hợp đồng (nếu có)
17.10 Số hóa đơn thương mại Ô 1: Nhập số hóa đơn thương mại
Ô 2: Nhập ngày hóa đơn thương mại
17.11 Số vận đơn/số quản lý hàng hóa Nhập số vận đơn/số quản lý hàng hóa có hàng hóa đề nghị lấy mẫu
17.12 Ngày phát hành Ngày phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương (nếu có)
17.13 Mã hiệu phương thức vận chuyển Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không
“2”: Đường biển (container)
“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng...)
“4”: Đường bộ (xe tải)
“5”: Đường sắt
“6”: Đường sông
“9”: Khác
17.14 Mã người vận chuyển Nhập mã của người vận chuyển phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương.
(Tham khảo mã người vận chuyển tại bảng “Mã người vận chuyển” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
17.15 Tên vận chuyển Tên của người vận chuyển đã phát hành vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
17.16 Ngày hàng đến/đi (dự kiến) Nhập ngày hàng đến/đi dự kiến (ngày tháng năm)
17.17 Mô tả hàng hóa Nhập mô tả về hàng hóa theo hóa đơn thương mại, vận đơn
17.18 Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến Nhập mã địa điểm nơi lưu hàng hóa (nơi tập kết hàng hóa) khi khai báo tờ khai nhập khẩu
17.19 Mô tả hàng hóa Nhập mô tả hàng hóa của lô hàng
17.20 Số lượng container Nhập tổng lượng container trong trường hợp phương thức giao hàng là CY/CY hoặc CY/CFS
17.21 Tổng trọng lượng (Gross Weight) Nhập tổng trọng lượng hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
17.22 Mã đơn vị tính của tổng trọng lượng Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng hóa
17.23 Số lượng kiện Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa thể hiện trên vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương
17.24 Mã đơn vị tính số lượng kiện Nhập mã đơn vị tính của kiện hàng.
(Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn)
17.25 Thể tích Nhập thể tích hoặc kích thước đo dưới dạng thể tích của lô hàng
17.26 Mã đơn vị tính thể tích Nhập mã đơn vị tính của thể tích.
(Tham khảo bảng “Mã thể tích” trên Website Hải quan: www.customs.gov.vn)
16. Chỉ tiêu thông tin đề nghị đưa hàng về bảo quản
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 18 Đề nghị đưa hàng về bảo quản
A Thông tin chung
18.1 Cơ quan hải quan Mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
18.2 Phân loại đề nghị đưa hàng về bảo quản “1”: Đưa hàng về bảo quản theo chỉ định của cơ quan chuyên ngành
“2”: Đưa hàng về bảo quản theo đề nghị của người khai hải quan X
18.3 Mã người đề nghị đưa hàng về bảo quản Mã số thuế của người đề nghị đưa hàng về bảo quản
18.4 Tên người đề nghị đưa hàng về bảo quản Ô 1: Tên người đề nghị đưa hàng về bảo quản
Ô 2: Địa chỉ người đề nghị đưa hàng về bảo quản
18.5 Phân loại người khai hải quan 1: Người nhập khẩu
2: Người vận chuyển quốc tế
18.6 Mã người nhập khẩu Mã số thuế của người nhập khẩu
18.7 Tên người nhập khẩu Ô 1: Tên người nhập khẩu
Ô 2: Địa chỉ người nhập khẩu
18.8 Số tờ khai Nhập số tờ khai hải quan có hàng hóa đề nghị đưa về bảo quản (nhập 11 số đầu tiên của tờ khai)
18.9 Mã địa điểm đưa hàng về bảo quản - Không nhập với lần đầu tiên đề nghị đưa hàng về bảo quản theo Thông tư này
- Đối với lần thứ 2 đề nghị đưa hàng về bảo quản, sử dụng mã địa điểm do cơ quan hải quan cấp để khai báo. X
18.10 Tên địa điểm đưa hàng về bảo quản Nhập tên địa điểm đưa hàng về bảo quản theo đúng tên các chứng từ chứng minh địa điểm đưa hàng về bảo quản
18.11 Thời gian dự kiến bắt đầu vận chuyển về địa điểm bảo quản Ô 1: Khai ngày dự kiến bắt đầu vận chuyển
Ô 2: Khai giờ dự kiến bắt đầu vận chuyển
18.12 Thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển về địa điểm bảo quản Ô 1: Khai ngày dự kiến kết thúc vận chuyển
Ô 2: Khai giờ dự kiến kết thúc vận chuyển.
Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển khai báo phải trùng hoặc sau ngày (>=) dự kiến bắt đầu vận chuyển.
Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển không quá 01 ngày đối với quãng đường dưới 500 km và không quá 03 ngày đối với quãng đường từ 500 km trở lên.
Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy nội địa, thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển không quá 02 ngày đối với quãng đường dưới 500 km và không quá 05 ngày đối với quãng đường từ 500 km trở lên .
B Thông tin chứng từ kèm theo
18.13 Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành
18.13.1 Cơ quan kiểm tra chuyên ngành yêu cầu lấy mẫu Nhập tên cơ quan kiểm tra chuyên ngành yêu cầu lấy mẫu
18.13.2 Số giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành Nhập Số giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành đã được cơ quan kiểm tra chuyên ngành chấp nhận
18.13.3 Phân loại mục đích lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành 1: Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
2: Kiểm dịch thực vật;
3: Kiểm tra chất lượng ;
4: Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm;
5: Kiểm tra y tế;
6: Kiểm tra văn hóa;
9: Kiểm tra khác;
18.14 Tài liệu chứng minh địa điểm đưa hàng về bảo quản
18.14.1 Phân loại địa điểm bảo quản 1: Trụ sở, cơ sở sản xuất của người khai hải quan đã được đăng ký theo giấy phép đăng ký kinh doanh;
2: Địa điểm kiểm tra tại chân công trình hoặc cơ sở sản xuất, nhà máy;
3: Địa điểm đưa hàng về bảo quản khác.
18.14.2 Tài liệu chứng minh địa điểm đưa hàng về bảo quản - Số Quyết định công nhận, thời hạn hiệu lực trong trường hợp đưa hàng về bảo quản tại địa điểm kiểm tra tại chân công trình hoặc cơ sở sản xuất, nhà máy.
- Số hợp đồng thuê/số giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, thời hạn hiệu lực trong trường hợp đưa hàng về bảo quản tại địa điểm đưa hàng về bảo quản khác.
Mẫu số 19 Thông báo hàng hóa đưa về bảo quản đã đến đích
19.1 Cơ quan hải quan Mã cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
19.2 Mã người đề nghị đưa hàng về bảo quản Mã số thuế của người đề nghị đưa hàng về bảo quản
19.3 Tên người đề nghị đưa hàng về
bảo quản Ô 1: Tên người đề nghị đưa hàng về bảo quản
Ô 2: Địa chỉ người đề nghị đưa hàng về bảo quản
19.4 Số tờ khai Nhập số tờ khai hải quan có hàng hóa đề nghị đưa về bảo quản (nhập 11 số đầu tiên của tờ khai)
19.5 Thời gian kết thúc vận chuyển Ô 1: Khai ngày thực tế hàng hóa đã được vận chuyển về địa điểm bảo quản hàng hóa
Ô 2: Khai giờ thực tế hàng hóa đã được vận chuyển về địa điểm bảo quản hàng hóa
17. Chỉ tiêu thông tin quản lý hoạt động của doanh nghiệp gia công, SXXK và DNCX
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã
Mẫu số 20 Thông báo cơ sở sản xuất
20.1 Hải quan tiếp nhận chứng từ Mã đơn vị hải quan tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan- Đội thủ tục” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
20.2 Mã người khai chứng từ Mã doanh nghiệp trực tiếp thực hiện hợp đồng gia công, SXXK, chế xuất
20.3 Tên người khai chứng từ Tên người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp thực hiện hợp đồng gia công, SXXK, chế xuất)
20.4 Tên Tổ chức/cá nhân Tên tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công, SXXK, chế xuất
20.5 Mã tổ chức/cá nhân Mã số thuế của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công, SXXK, chế xuất. (Trường hợp dự án đầu tư của DNCX trước khi đi vào hoạt động sản xuất, chưa có mã số thuế thì không cần khai mục này)
20.6 Mã tổ chức/cá nhân trước khi thay đổi Mã số thuế của tổ chức, cá nhân trước khi thay đổi (nếu có)
20.7 Tên tổ chức, cá nhân trước khi chuyển đổi Tên tổ chức, cá nhân trước khi chuyển đổi
20.8 Lý do chuyển đổi Chọn lý do chuyển đổi: Sáp nhập; Chia tách; Thay đổi mã số; Khác….
20.9 Địa chỉ trụ sở chính Địa chỉ chủ sở chính của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công, SXXK, chế xuất
20.10 Loại trụ sở Tổ chức, cá nhân khai rõ trụ sở thuộc quyền sở hữu hoặc trụ sở đi thuê
20.11 Ngày kết thúc năm tài chính Khai ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý
20.12 Đại diện pháp luật Họ và tên của người đại diện theo pháp luật
20.13 Số CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật Số CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; Ngày cấp; Nơi cấp
20.14 Số điện thoại của người đại diện theo pháp luật Số điện thoại của người đại diện theo pháp luật
20.15 Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên) Tên của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên)
20.16 Số CCCD/hộ chiếu của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên) Số CCCD/hộ chiếu của Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên); ngày cấp; nơi cấp
20.17 Số điện thoại Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên) Số điện thoại Chủ tịch Hội đồng quản trị (hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên)
20.18 Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) Tên của Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc)
20.19 Số CCCD/hộ chiếu Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) Số CCCD/hộ chiếu Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc); ngày cấp; nơi cấp
20.20 Số điện thoại Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) Số điện thoại Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc)
20.21 Loại hình doanh nghiệp: Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, chọn một trong các mã sau:
1: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
2: Doanh nghiệp chế xuất
3: Doanh nghiệp đầu tư trong nước
20.22 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương, ngày cấp, nơi cấp
(Đối với trường hợp nhà đầu tư được ghi nhận mục tiêu thành lập DNCX tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (sau đây gọi tắt là Giấy CNĐKĐT) thì trước khi nhập khẩu lô hàng máy móc, thiết bị...đầu tiên khai đầy đủ thông tin tại mục 20.24 đến 20.26)
20.23 Điều chỉnh lần thứ Số lần điều chỉnh, ngày tháng năm cấp giấy chứng nhận điều chỉnh
20.24 Thông tin nhà đầu tư Khai thông tin của các nhà đầu tư gồm:
- Tên nhà đầu tư:
- Nước của nhà đầu tư: Mã nước.... tên nước...
- Vốn đầu tư góp thực hiện dự án:........chiếm tỷ lệ.....%
20.25 Thông tin dự án đầu tư (bao gồm cả DNCX) (Đối với trường hợp nhà đầu tư được ghi nhận mục tiêu thành lập DNCX tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (sau đây gọi tắt là Giấy CNĐKĐT) thì trước khi nhập khẩu lô hàng máy móc, thiết bị...đầu tiên khai đầy đủ thông tin tại mục này)
- Địa điểm thực hiện dự án:
- Diện tích đất sử dụng:..............
- Trụ sở thuộc quyền sở hữu: Trụ sở thuê:
- Thời điểm dự án bắt đầu xây dựng:
- Thời điểm dự án dự kiến chính thức đi vào hoạt động:
- Thời hạn hoạt động của dự án từ ngày tháng năm.... đến ngày tháng năm....
20.26 Ngành nghề sản xuất - Khai ngành nghề sản xuất trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc chứng từ tương đương:.....
- Gia công cho thương nhân nước ngoài:
- Sản xuất xuất khẩu:
- DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu
- Hoạt động kinh doanh khác: …………
- Mô tả quy trình sản xuất tổng quát:…..
20.27 Doanh nghiệp theo dõi nhập – xuất – tồn nguyên liệu, vật tư, sản phẩm bằng Khai phần mềm hoặc cách thức quản lý, theo dõi nguyên liệu, vật tư, sản phẩm tại doanh nghiệp
20.28 Lịch sử kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất Khai rõ một trong các trường hợp sau:
- Trường hợp cơ quan hải quan chưa tiến hành kiểm tra thì khai chưa kiểm tra;
- Trường hợp cơ quan hải quan đã kiểm tra thì khai rõ: Số biên bản kiểm tra/ngày tháng năm; số kết luận kiểm tra/ngày tháng năm.
20.29 Mã cơ quan hải quan dự kiến nộp báo cáo quyết toán Khai mã cơ quan hải quan dự kiến nộp báo cáo quyết toán trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhiều CSSX thuộc địa bàn quản lý của các Chi cục Hải quan khu vực khác nhau.
20.30 Thông tin về cơ sở sản xuất 1. Khai địa chỉ cơ sở để sản xuất hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất; địa chỉ kho lưu giữ nguyên liệu, vật tư, thành phẩm, phế liệu, phế phẩm.
2. Khai mã cơ quan hải quan quản lý địa bàn có cơ sở sản xuất;
3. Khai cơ sở để sản xuất hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, thành phẩm, phế liệu, phế phẩm trong khu vực nhà máy hoặc ngoài khu vực nhà máy; thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đi thuê. Thời hạn thuê từ ngày… đến ngày….
4. Khai tổng số lượng máy móc, dây chuyền trang thiết bị của cơ sở để sản xuất hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất.
5. Khai năng lực sản xuất của cơ sở để sản xuất hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất: Nêu rõ năng lực sản xuất sản phẩm xuất khẩu tối đa trong một năm/quý/tháng/tuần/ngày.
6. Khai chu kỳ sản xuất sản phẩm theo từng ngành nghề.
7. Khai cơ sở sản xuất trên phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc ngành hàng theo mã sau:
“DG”: Da giày
“MM”: May mặc
“ĐT”: Điện tử, điện lạnh
“CBTP”: Chế biến thực phẩm
“CK”: Cơ khí
“ G”: Gỗ
“NH”: Nhựa
“NS”: Nông sản
“LK”: Loại khác
Trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất, kho lưu giữ thì thực hiện khai tương tự theo hướng dẫn điểm 1 đến điểm 7 nêu trên.
20.31 Thông tin về nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm, phế liệu, phế phẩm Khai thông tin về nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư gồm các thông tin:
- Tình trạng sử dụng: Còn sử dụng; Kết thúc sử dụng;
- Nơi lưu giữ thuộc quyền sở hữu của DN; Thời hạn sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: .........
- Nơi lưu giữ thuê; Thời hạn thuê từ ngày…………đến ngày……
- Diện tích:
- Công suất lưu giữ:
Trường hợp có nhiều nơi lưu giữ thì khai lần lượt theo hướng dẫn trên.
20.32 Tổng năng lực sản xuất sản phẩm (tính cho tất cả các CSSX nếu tổ chức, cá nhân có nhiều CSSX) Trong trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất, doanh nghiệp khai báo tổng năng lực sản xuất sản phẩm tính cho tất cả các cơ sở sản xuất trong 01 năm/quý/tháng/tuần/ngày.
20.33 Tổng số lượng máy móc, dây chuyền trang thiết bị (tính cho tất cả các CSSX nếu tổ chức, cá nhân có nhiều CSSX) Trong trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất, doanh nghiệp khai báo tổng số lượng máy móc, dây chuyền trang thiết bị tính cho tất cả các cơ sở sản xuất.
20.34 Ngành hàng sản xuất chính Căn cứ ngành hàng gia công, sản xuất để lựa chọn một trong các mã sau:
“DG”: Da giày;
“MM”: May mặc;
“ĐT”: Điện tử, điện lạnh;
“CBTP”: Chế biến thực phẩm;
“CK”: Cơ khí;
“ G”: Gỗ;
“NH”: Nhựa;
“NS”: Nông sản;
“LK”: Loại khác.
20.35 Tình hình nhân lực Tình hình nhân lực tính cho tất cả các cơ sở sản xuất, khai cụ thể số lượng người của Bộ phận quản lý và số lượng công nhân.
20.36 Thông tin về cơ sở sản xuất thuê gia công lại Khai các thông tin:
1. Tên đối tác nhận gia công lại.
2. Mã số thuế đối tác nhận gia công lại:
2.1. Đối tác nhận gia công lại là hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình;
2.2. Cơ sở nhận gia công lại thuộc sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông.
Chứng từ chứng minh:
+ Sổ cổ đông của doanh nghiệp đối với công ty cổ phần
+ Sổ đăng ký thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số:...ngày... tháng ...năm... Nơi cấp...
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương GCNĐKĐT số:...ngày... tháng ...năm... Nơi cấp …
+ Điều lệ về tổ chức hoạt động của đơn vị nhận gia công lại
+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
3. Địa chỉ đối tác nhận gia công lại.
4. Số tiếp nhận hợp đồng thuê gia công lại; số hợp đồng; thời hạn hợp đồng trong trường hợp Hệ thống chưa hỗ trợ tiếp nhận hợp đồng thuê gia công lại.
4.1. Công đoạn gia công: Gia công lại toàn bộ; Gia công công đoạn;
4.2. Mô tả công đoạn thuê gia công lại.
5. Khai địa chỉ cơ sở để sản xuất hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất; địa chỉ kho lưu giữ nguyên liệu, vật tư, thành phẩm, phế liệu, phế phẩm.
5.1 Khai cơ sở để sản xuất hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, thành phẩm, phế liệu, phế phẩm trong khu vực nhà máy hoặc ngoài khu vực nhà máy; thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đi thuê. Thời hạn thuê từ ngày …. đến ngày ….
5.2 Khai tổng số lượng máy móc, dây chuyền trang thiết bị của cơ sở để sản xuất hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất.
5.3 Khai năng lực sản xuất của cơ sở để sản xuất hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất: Nêu rõ năng lực sản xuất sản phẩm xuất khẩu tối đa trong một năm/quý/tháng/tuần/ngày.
5.4 Khai chu kỳ sản xuất sản phẩm theo từng ngành nghề.
5.5 Khai cơ sở sản xuất trên phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc ngành hàng theo mã sau:
“DG”: Da giày
“MM”: May mặc
“ĐT”: Điện tử, điện lạnh
“CBTP”: Chế biến thực phẩm
“CK”: Cơ khí
“ G”: Gỗ
“NH”: Nhựa
“NS”: Nông sản
“LK”: Loại khác
Trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất, kho lưu giữ thì thực hiện khai tương tự theo hướng dẫn điểm 5 nêu trên.
20.37 Thông tin về tổ chức, cá nhân nhận ủy thác đối với trường hợp tổ chức cá nhân có hoạt động SXXK ủy thác nhập khẩu, ủy thác xuất khẩu Khai thông tin về tổ chức, cá nhân nhận ủy thác gồm:
- Tên đối tác nhận ủy thác;
- Mã số thuế đối tác nhận ủy thác;
- Địa chỉ đối tác nhận ủy thác;
- Hợp đồng ủy thác số:…..ngày, tháng, năm
20.38 Về sự tuân thủ pháp luật Khai các thông tin trong vòng 730 ngày, tổ chức, cá nhân có hay không:
- Bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế;
- Bị xử phạt về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;
- Bị các cơ quan quản lý nhà nước xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán.
Mẫu số 21 Hợp đồng gia công
21.1 Hải quan tiếp nhận chứng từ Mã đơn vị hải quan tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
21.2 Mã người khai chứng từ Mã doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam
21.3 Tên người khai chứng từ Tên người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam)
21.4 Mã bên nhận gia công Mã số bên nhận gia công (bắt buộc phải có nếu là doanh nghiệp tại Việt Nam)
21.5 Tên bên nhận gia công Tên của bên nhận gia công thể hiện trong hợp đồng gia công
21.6 Địa chỉ bên nhận gia công Địa chỉ của bên nhận gia công thể hiện trong hợp đồng gia công
21.7 Nước nhận gia công Quốc tịch bên nhận gia công. Tham khảo bảng “Mã nước” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
21.8 Mã bên thuê gia công Mã số của bên thuê gia công (bắt buộc phải có nếu là doanh nghiệp tại Việt Nam)
21.9 Tên bên thuê gia công Tên bên thuê gia công thể hiện trong hợp đồng gia công
21.10 Địa chỉ bên thuê gia công Địa chỉ của bên thuê gia công thể hiện trong hợp đồng gia công
21.11 Nước thuê gia công Quốc tịch của bên thuê gia công. Tham khảo bảng “Mã nước” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
21.12 Số hợp đồng Số của hợp đồng gia công (Nếu hợp đồng gia công có thời hạn lớn hơn 1 năm thì số hợp đồng là số phụ lục hợp đồng tách theo từng năm, do doanh nghiệp tự đặt, được đăng ký như hợp đồng gia công)
21.13 Ngày ký hợp đồng Ngày ký hợp đồng gia công
21.14 Ngày hết hạn/phụ lục hợp đồng Ngày hết hạn của hợp đồng gia công (Nếu hợp đồng gia công có thời hạn lớn hơn 1 năm thì ngày hết hạn của hợp đồng là ngày hết hạn của phụ lục hợp đồng được tách theo từng năm)
21.15 Ngày gia hạn hợp đồng Ngày gia hạn của hợp đồng gia công đối với trường hợp hợp đồng gia công hết hạn
21.16 Nguyên liệu, vật tư do bên đặt gia công cung cấp Tên các nguyên liệu, vật tư theo thỏa thuận của hợp đồng gia công
21.17 Nguyên liệu, vật tư tự cung ứng theo thỏa thuận của hợp đồng gia công Tên các nguyên liệu, vật tư tự cung ứng (nếu có)
21.18 Máy móc, thiết bị thuê, mượn do bên đặt gia công cung cấp để thực hiện hợp đồng gia công Tên, số lượng máy móc, thiết bị sẽ nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công
21.19 Sản phẩm gia công Tên, tổng số lượng các sản phẩm gia công; đơn giá gia công
21.20 Nhãn hiệu hàng hóa Nhãn hiệu hàng hóa theo thỏa thuận của hợp đồng gia công
21.21 Thông tin về định mức thỏa thuận Đối với hoạt động gia công tại nước ngoài thì tổ chức, cá nhân đặt gia công khai thông tin định mức thỏa thuận
21.21.1 Mã sản phẩm nhập khẩu Mã sản phẩm nhập khẩu tại cột này phải thống nhất với mã sản phẩm đã khai trên tờ khai hải quan
21.21.2 Tên sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu Tên sản phẩm nhập khẩu tại cột này phải thống nhất với tên sản phẩm xuất khẩu đã khai trên tờ khai hải quan
21.21.3 Đơn vị tính Đơn vị tính của sản phẩm nhập khẩu: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất, với đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan
21.21.4 Mã nguyên liệu Mã của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm, phải thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư đã khai trên tờ khai hải quan
21.21.5 Tên nguyên liệu Tên của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm.
21.21.6 Đơn vị tính Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất, với đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan
21.21.7 Lượng NL, VT dự kiến cấu thành để sản xuất sản phẩm nhập khẩu Lượng NL, VT dự kiến sử dụng do các bên thỏa thuận tại hợp đồng gia công bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm dự kiến
21.21.8 Ghi chú
Mẫu số 22 Phụ lục hợp đồng Bổ sung, sửa mã, sửa đơn vị tính, sửa số lượng dự kiến, hủy hợp đồng, gia hạn hợp đồng, bổ sung danh mục sản phẩm…
22.1 Hải quan tiếp nhận chứng từ Mã đơn vị hải quan tiếp nhận phụ lục hợp đồng gia công. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
22.2 Mã người khai chứng từ Mã người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam)
22.3 Tên người khai chứng từ Tên người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam)
22.4 Số đăng ký hợp đồng Số tham chiếu hợp đồng gia công do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp sau khi Hệ thống đã chấp nhận hợp đồng
22.5 Số hợp đồng Số hợp đồng gia công
22.6 Ngày hợp đồng Ngày hợp đồng gia công
22.7 Số phụ lục Số phụ lục hợp đồng gia công
22.8 Ngày ký phụ lục Ngày ký phụ lục hợp đồng gia công
22.9 Loại phụ lục Phụ lục sửa đổi nội dung của hợp đồng được sắp xếp theo nhóm X
22.10 Các nội dung phụ lục Có thể có nhiều nội dung phụ lục kèm theo (danh mục đính kèm, sửa đổi thông tin)
Mẫu số 23 Hợp đồng gia công lại
23.1 Hải quan tiếp nhận chứng từ Mã đơn vị hải quan tiếp nhận thông báo cơ sở sản xuất. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
23.2 Mã người khai chứng từ Mã doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam
23.3 Tên người khai chứng từ Tên người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam)
23.4 Mã bên nhận gia công lại Mã số bên nhận gia công lại (bắt buộc phải có nếu là doanh nghiệp tại Việt Nam)
23.5 Tên bên nhận gia công lại Tên của bên nhận gia công lại thể hiện trong hợp đồng gia công lại
23.6 Địa chỉ bên nhận gia công lại Địa chỉ của bên nhận gia công lại thể hiện trong hợp đồng gia công lại
23.7 Nước nhận gia công lại Quốc tịch bên nhận gia công lại. Tham khảo bảng “Mã nước” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
23.8 Mã bên thuê gia công lại Mã số của bên thuê gia công lại (bắt buộc phải có nếu là doanh nghiệp tại Việt Nam)
23.9 Tên bên thuê gia công lại Tên bên thuê gia công lại thể hiện trong hợp đồng gia công lại
23.10 Địa chỉ bên thuê gia công lại Địa chỉ của bên thuê gia công lại thể hiện trong hợp đồng gia công lại
23.11 Nước thuê gia công lại Quốc tịch của bên thuê gia công lại. Tham khảo bảng “Mã nước” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
23.12 Số hợp đồng gia công lại Số của hợp đồng gia công lại (Nếu hợp đồng gia công có thời hạn lớn hơn 1 năm thì số hợp đồng là số phụ lục hợp đồng tách theo từng năm, do doanh nghiệp tự đặt, được đăng ký như hợp đồng gia công)
23.13 Ngày ký hợp đồng gia công lại Ngày ký hợp đồng gia công lại
23.14 Ngày hết hạn hợp đồng gia công lại Ngày hết hạn của hợp đồng gia công lại
23.15 Số hợp đồng
gia công Là số của hợp đồng gia công mà bên thuê gia công lại đã ký kết với đối tác thuê gia công
23.16 Ngày hợp đồng
gia công Là ngày của hợp đồng gia công mà bên thuê gia công lại đã ký kết với đối tác thuê gia công
23.17 Thông tin về sản phẩm gia công lại
23.17.1 Mã sản phẩm gia công lại Do doanh nghiệp tự đặt; sử dụng thống nhất trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng gia công và thống nhất với mã sản phẩm doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất
23.17.2 Tên sản phẩm gia công lại Tên sản phẩm gia công xuất khẩu theo thỏa thuận hợp đồng gia công
23.17.3 Đơn vị tính Đơn vị tính của sản phẩm gia công xuất khẩu; sử dụng thống nhất trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng gia công và thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất. Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
23.17.4 Trị giá tiền công gia công lại Là trị giá gia công thỏa trong hợp đồng gia công lại
23.18 Thông tin nguyên liệu đưa đi gia công lại
23.18.1 Mã nguyên liệu Giống với mã nguyên liệu đã khai của hợp đồng gia công đã ký kết
23.18.2 Tên nguyên liệu Giống tên nguyên liệu đã khai của hợp đồng gia công đã ký kết
23.18.3 Đơn vị tính Giống đơn vị tính đã khai của hợp đồng gia công đã ký kết
23.19 Thông tin về máy móc, thiết bị thuê mượn hoặc tặng cho để phục vụ hợp đồng gia công lại
23.19.1 Mã máy móc, thiết bị Do doanh nghiệp tự đặt; sử dụng thống nhất trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng gia công và thống nhất với mã máy móc, thiết bị doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất X
23.19.2 Tên máy móc, thiết bị Tên thiết bị theo thỏa thuận hợp đồng gia công
23.19.3 Đơn vị tính Đơn vị tính của thiết bị; sử dụng thống nhất trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng gia công và thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất. Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
23.20 Công đoạn thuê gia công lại Liệt kê các công đoạn gia công lại, ví dụ như: nhuộm, thêu, cắt, may….
23.21 Thời gian đưa nguyên liệu, vật tư gia công đầu tiên Thời gian dự kiến đưa lô hàng nguyên liệu, vật tư gia công đầu tiên
23.22 Thời gian nhận lại sản phẩm gia công đầu tiên Thời gian dự kiến nhận lại sản phẩm gia công đầu tiên
23.23 Nhãn hiệu sản phẩm gia công lại Nhãn hiệu hàng hóa theo thỏa thuận của hợp đồng gia công
Mẫu số 24 Phụ lục hợp đồng gia công lại Bổ sung, sửa mã, sửa đơn vị tính, sửa số lượng dự kiến, hủy hợp đồng, gia hạn hợp đồng, bổ sung danh mục sản phẩm…
24.1 Hải quan tiếp nhận chứng từ Mã đơn vị hải quan tiếp nhận phụ lục hợp đồng gia công. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
24.2 Mã người khai chứng từ Mã người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)
24.3 Tên người khai chứng từ Tên người khai chứng từ (doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng gia công tại Việt Nam hoặc đại lý làm thủ tục hải quan)
24.4 Số đăng ký hợp đồng gia công lại Số tham chiếu hợp đồng gia công do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp sau khi Hệ thống đã chấp nhận hợp đồng
24.5 Số hợp đồng gia công lại Số của hợp đồng gia công lại
24.6 Ngày ký hợp đồng gia công lại Ngày ký hợp đồng gia công lại
24.7 Số phụ lục Số phụ lục hợp đồng gia công lại
24.8 Ngày ký phụ lục Ngày ký phụ lục hợp đồng gia công lại
24.9 Loại phụ lục Phụ lục sửa đổi nội dung của hợp đồng được sắp xếp theo nhóm
24.8 Các nội dung phụ lục Có thể có nhiều nội dung phụ lục kèm theo (danh mục đính kèm, sửa đổi thông tin)
Mẫu số 25 Báo cáo quyết toán nhập - xuất -tồn kho nguyên liệu, vật tư gia công hoặc sản xuất xuất khẩu
25.1 Mã hải quan Mã Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận yêu cầu báo cáo quyết toán. X
25.2 Mã tổ chức, cá nhân Mã thương nhân nộp báo cáo quyết toán.
25.3 Tên tổ chức, cá nhân Tên thương nhân nộp báo cáo quyết toán.
25.4 Loại hình báo cáo Khai loại hình gia công hoặc SXXK.
25.5 Ghi chú khác 1. Bán thành phẩm được tạo ra từ nguyên liệu nhập khẩu chưa được thể hiện chi tiết tại biểu mẫu này, tổ chức, cá nhân theo dõi, lưu giữ và giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra tình hình sử dụng, báo cáo quyết toán hoặc khi tính thuế, tiêu thụ nội địa.
2. Các ghi chú khác.
25.6 Mã nguyên liệu Là mã của nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự xây dựng để quản lý nhập - xuất - tồn kho, quản lý sản xuất. Lưu ý, sử dụng mã theo quản trị của doanh nghiệp khi khai báo trên tờ khai hải quan. Trường hợp tổ chức, cá nhân có sử dụng mã nguyên liệu, vật tư, mã sản phẩm khác với mã đã khai báo trên tờ khai hải quan khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm thì phải xây dựng, lưu giữ bảng quy đổi tương đương giữa các mã.
25.7 Tên nguyên liệu Tên nguyên liệu giống tên nguyên liệu đã khai trên tờ khai nhập khẩu.
25.8 Đơn vị tính Là đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư được sử dụng trong quản lý sản xuất, giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài và được khai trên tờ khai hải quan.
25.9 Lượng nguyên liệu vật tư nhập khẩu tồn kho đầu kỳ Là lượng nguyên liệu vật tư tồn cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại
25.10 Lượng nguyên liệu vật tư nhập trong kỳ Gồm lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (bao gồm bán thành phẩm, thành phẩm để gắn với sản phẩm xuất khẩu thành sản phẩm đồng bộ) để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhập kho trong kỳ báo cáo; lượng nguyên liệu, vật tư nhận từ hợp đồng gia công khác chuyển sang; hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đang đi trên đường chưa nhập kho tại cuối kỳ báo cáo (Hàng đang đi trên đường đã phản ánh vào kỳ này thì không phản ánh lại vào kỳ sau); nhập lại kho khi dư thừa trên dây chuyền sản xuất; nhập kho sau khi thuê gia công lại; lượng nguyên liệu, vật tư của DNCX không làm thủ tục hải quan.
25.11 Lượng nguyên liệu vật tư nhập khẩu xuất kho trong kỳ báo cáo
25.11.1 Tái xuất Là lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng phải xuất trả đối tác ở nước ngoài, xuất sang nước thứ 3 hoặc xuất vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công cùng hoặc khác đối tác nhận gia công.
25.11.2 Chuyển mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa, tiêu huỷ Là lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không được sử dụng vào sản xuất hàng xuất khẩu mà được chuyển mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy (trường hợp tiêu hủy giải thích rõ tại chỉ tiêu ghi chú và cung cấp hồ sơ kèm theo nếu có).
25.11.3 Xuất kho để sản xuất Là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế đưa vào để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả phần nguyên liệu, vật tư đưa đi gia công lại.
25.11.4 Xuất kho khác Là lượng nguyên liệu, vật tư thực tế cấp bù do phần nguyên liệu, vật tư tiêu hao, hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất; xuất chuyển tiếp từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác hoặc lượng nguyên liệu, vật tư xuất kho mà chưa được chi tiết tại các chỉ tiêu 25.11.1, 25.11.2, 25.11.3 bao gồm nguyên liệu, vật tư thiếu hụt, hư hỏng mất mát do thiên tai, hỏa hoạn, nguyên liệu, vật tư sử dụng cho sản phẩm tái nhập để tái chế, sửa chữa........
25.12 Lượng nguyên liệu vật tư nhập khẩu tồn kho cuối kỳ Là lượng nguyên liệu tồn tại kho cuối kỳ báo cáo
25.13 Ghi chú - Điền số/ngày quyết định miễn thuế đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư bị hỏng hóc, mất mát do thiên tai, hỏa hoạn...
- Các thông tin khác (nếu có)
Mẫu số 26 Báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn kho sản phẩm xuất khẩu
26.1 Mã hải quan Mã Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận yêu cầu báo cáo quyết toán X
26.2 Mã tổ chức, cá nhân Mã thương nhân nộp báo cáo quyết toán
26.3 Tên tổ chức, cá nhân Tên thương nhân nộp báo cáo quyết toán
26.4 Loại hình báo cáo Khai loại hình gia công hoặc SXXK
26.5 Ghi chú khác Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa xuất kho thì ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
26.6 Mã sản phẩm Là mã của sản phẩm do doanh nghiệp tự xây dựng để quản lý nhập – xuất – tồn kho. Lưu ý sử dụng mã sản phẩm theo quản trị doanh nghiệp để khai báo trên tờ khai xuất khẩu. X
26.7 Tên sản phẩm Tên sản phẩm xuất khẩu giống với mô tả hàng hóa đã khai trên tờ khai xuất khẩu
26.8 Đơn vị tính Là đơn vị tính của sản phẩm được sử dụng trong quản lý sản xuất, giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài và được khai trên tờ khai hải quan. Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn X
26.9 Lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ Là lượng sản phẩm tồn cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại
26.10 Lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ từ sản xuất, gia công lại Là lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ báo cáo gồm sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất trong kỳ nhập kho thành phẩm; sản phẩm gia công lại; …
26.10a Lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ từ nguồn tái nhập Là lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ báo cáo từ sản phẩm đã xuất khẩu nhưng bị khách hàng trả lại;
26.11 Lượng sản phẩm xuất kho trong kỳ báo cáo
26.11.1 Lượng sản phẩm thay đổi mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa, tiêu huỷ Là lượng sản phẩm có sử dụng nguyên liệu, vật tư từ nguồn nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà được chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy (trường hợp tiêu hủy giải thích rõ tại chỉ tiêu ghi chú và cung cấp hồ sơ kèm theo nếu có).
26.11.2 Sản xuất sản phẩm xuất khẩu Là lượng sản phẩm có sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu thực tế đã xuất kho để xuất khẩu.
26.11.3 Xuất kho khác Trong trường hợp xuất kho chưa được chi tiết tại các chỉ tiêu thông tin số 26.11.1, 26.11.2 bao gồm sản phẩm xuất kho để xuất khẩu nhưng chưa đăng ký tờ khai; xuất cho nghiên cứu sản phẩm, hư hỏng mất mát do thiên tai, hỏa hoạn…
26.12 Lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ Là lượng sản phẩm tồn tại kho cuối kỳ báo cáo
26.13 Ghi chú - Điền số/ngày quyết định miễn thuế đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư bị hỏng hóc, mất mát do thiên tai, hỏa hoạn...
- Các thông tin khác (nếu có)
- Trường hợp có sản phẩm đã xuất khẩu nhưng bị khách hàng trả lại tại cột 7 thì liệt kê số tờ khai tái nhập.
Mẫu số 27 Định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu
A Thông tin chung
27.1 Mã hải quan Mã Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận bảng định mức. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan- Đội thủ tục” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn X
27.2 Mã tổ chức, cá nhân Mã thương nhân gia công, SXXK hàng hóa
27.3 Tên tổ chức, cá nhân Tên thương nhân gia công, SXXK hàng hóa
27.4 Mã sản phẩm Mã sản phẩm xuất khẩu tại cột này phải thống nhất với mã sản phẩm đã khai trên tờ khai hải quan
27.5 Tên sản phẩm Tên sản phẩm xuất khẩu tại cột này phải thống nhất với tên sản phẩm xuất khẩu đã khai trên tờ khai hải quan
27.6 Đơn vị tính Đơn vị tính của sản phẩm xuất khẩu sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất và đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan.
B Thông tin chi tiết nguyên liệu, vật tư sử dụng để sản xuất sản phẩm (các chỉ tiêu dưới đây có thể khai báo nhiều lần)
27.7 Mã nguyên liệu Mã của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm. Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì phải thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư đã khai trên tờ khai hải quan.
- Trường hợp sản phẩm sửa chữa, tái chế từ sản phẩm tái nhập thì điền mã sản phẩm tái nhập đã khai trên tờ khai hải quan tái nhập (nếu có).
27.8 Tên nguyên liệu Tên của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm.
- Trường hợp sản phẩm sửa chữa, tái chế từ sản phẩm tái nhập thì điền tên sản phẩm tái nhập đã khai trên tờ khai hải quan tái nhập.
27.9 Đơn vị tính Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất, với đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan
27.10 Lượng NL, VT thực tế sử dụng để sản xuất một sản phẩm
Lượng NL, VT thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm.
Định mức thực tế của một đơn vị sản phẩm theo từng nguyên liệu, vật tư
= Tổng lượng nguyên liệu, vật tư đã dùng để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu
Tổng số lượng sản phẩm thu được
Trong đó:
- Tổng lượng nguyên liệu, vật tư đã dùng để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu bằng tổng lượng nguyên liệu, vật tư đưa vào để sản xuất sản phẩm trừ lượng nguyên liệu vật tư thu hồi và lượng nguyên liệu, vật tư đang dở dang trên dây chuyền tính tới thời điểm xác định định mức để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
- Tổng số lượng sản phẩm thu được: là tổng số lượng thu được cho tới thời điểm xác định định mức.
27.11 Ghi chú Trường hợp nguyên liệu mua trong nước điền "X"; trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trống; trường hợp vật tư không xây dựng được định mức điền "KXDĐM"; trường hợp nguyên liệu, vật tư thu hồi từ sản phẩm tái nhập điền "TH"; trường hợp sửa chữa, tái chế từ sản phẩm tái nhập thì điển "SPTN"
Mẫu số 28 Báo cáo quyết toán nhập - xuất -tồn kho nguyên liệu, vật tư xuất khẩu đặt gia công ở nước ngoài
28.1 Mã hải quan Mã Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận yêu cầu báo cáo quyết toán. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
28.2 Mã tổ chức, cá nhân Mã thương nhân đặt gia công hàng hóa
28.3 Tên tổ chức, cá nhân Tên thương nhân đặt gia công hàng hóa
28.4 Ghi chú khác - Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa xuất kho thì ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu số....
- Các ghi chú khác
28.5 Mã nguyên liệu Là mã của nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự xây dựng để quản lý nhập - xuất - tồn kho, quản lý sản xuất. Lưu ý, sử dụng mã theo quản trị của doanh nghiệp khi khai báo trên tờ khai hải quan
28.6 Tên nguyên liệu Tên nguyên liệu theo tờ khai xuất khẩu đã khai
28.7 Đơn vị tính Là đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư được sử dụng trong quản lý sản xuất, giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài và được khai trên tờ khai hải quan;
28.8 Lượng nguyên liệu vật tư tồn kho đầu kỳ Là lượng nguyên liệu, vật tư cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại.
28.9 Lượng nguyên liệu, vật tư nhập trong kỳ
28.9.1 Tái nhập nguyên liệu đã xuất khẩu Là lượng nguyên liệu, vật tư tái nhập sau khi đã xuất khẩu để thuê gia công.
28.9.2 Nhập khác Là lượng nguyên liệu, vật tư mua tại nội địa, nước ngoài, DNCX để làm nguyên liệu, vật tư cho hoạt động đặt gia công.
28.10 Lượng NL, VT xuất trong kỳ
28.10.1 Xuất khẩu để sản xuất sản phẩm Là lượng nguyên liệu, vật tư xuất kho để xuất khẩu dùng cho sản xuất sản phẩm.
28.10.2 Thay đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy Là lượng nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu nhưng được bán, biếu, tặng, tiêu hủy, thiên tai, hỏa hoạn tại nước ngoài, DNCX, khu phi thuế quan
28.11 Lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tồn kho cuối kỳ Là lượng nguyên liệu tồn tại kho cuối kỳ báo cáo.
28.12 Ghi chú Các ghi chú (nếu có)
Mẫu số 29 Báo cáo quyết toán nhập - xuất -tồn kho sản phẩm gia công nhập khẩu đặt gia công ở nước ngoài
29.1 Mã hải quan Mã Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận yêu cầu báo cáo quyết toán. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
29.2 Mã tổ chức, cá nhân Mã thương nhân đặt gia công hàng hóa
29.3 Tên tổ chức, cá nhân Tên thương nhân đặt gia công hàng hóa
29.4 Ghi chú khác Các ghi chú khác (nếu có)
29.5 Mã sản phẩm Là mã của sản phẩm do doanh nghiệp tự xây dựng để quản lý nhập - xuất - tồn kho. Lưu ý, sử dụng mã theo quản trị của doanh nghiệp khi khai báo trên tờ khai hải quan
29.6 Tên sản phẩm Tên sản phẩm nhập khẩu đã khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu
29.7 Đơn vị tính Là đơn vị tính của sản phẩm được sử dụng trong quản lý sản xuất, giao dịch mua bán hàng hóa với đối tác nước ngoài và được khai trên tờ khai hải quan
29.8 Lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ Là lượng sản phẩm cuối kỳ trước được chuyển sang kỳ báo cáo hiện tại
29.9 Lượng sản phẩm đặt gia công nhập khẩu trong kỳ Là lượng sản phẩm gia công nhập khẩu từ nước ngoài, DNCX, khu phi thuế quan
29.10 Lượng sản phẩm xuất kho trong kỳ Là lượng sản phẩm gia công xuất kho trong kỳ.
29.11 Lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ Là lượng sản phẩm tồn tại kho cuối kỳ báo cáo.
29.12 Ghi chú 1. Khai lượng sản phẩm chuyển mục đích sử dụng, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại nước ngoài, DNCX, khu phi thuế quan.
2. Các ghi chú có liên quan khác (nếu có)
Mẫu số 30 Thông tin quản lý nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu của hàng hóa gia công, SXXK, DNCX
A Thông tin chung
30.1 Ngày trao đổi thông tin Là ngày mà hệ thống của doanh nghiệp tiến hành cung cấp, trao đổi thông tin với hệ thống của cơ quan hải quan
30.2 Hải quan tiếp nhận thông tin Mã đơn vị hải quan tiếp nhận thông tin trao đổi với hệ thống của tổ chức, cá nhân. Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn X
30.3 Mã tổ chức, cá nhân Mã tổ chức, cá nhân thực hiện kết nối, trao đổi thông tin với hệ thống của cơ quan hải quan X
30.4 Tên tổ chức, cá nhân Tên tổ chức, cá nhân thực hiện kết nối, trao đổi thông tin với hệ thống của cơ quan hải quan
30.5 Địa chỉ trụ sở chính Địa chỉ chủ sở chính của tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công, SXXK, chế xuất
30.6 Số lượng nguyên liệu vật tư tồn đầu kỳ Là số lượng nguyên liệu, vật tư tồn cuối kỳ trao đổi thông tin trước được chuyển sang
30.7 Số lượng nguyên liệu vật tư tồn cuối kỳ Là số lượng nguyên liệu, vật tư tồn cuối kỳ trao đổi thông tin
30.8 Số lượng sản phẩm tồn đầu kỳ Là số lượng sản phẩm tồn cuối kỳ trao đổi thông tin trước được chuyển sang
30.9 Số lượng sản phẩm tồn cuối kỳ Là số lượng sản phẩm tồn cuối kỳ trao đổi thông tin
B Thông tin về phiếu nhập kho nguyên liệu, vật tư
30.10 Bộ phận Là bộ phận nhập kho nguyên liệu, vật tư
30.11 Ngày, tháng, năm phiếu nhập kho Là ngày, tháng, năm nhập kho nguyên liệu, vật tư được ghi trên phiếu nhập kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.12 Số phiếu nhập kho Là số ghi trên phiếu nhập kho, do doanh nghiệp tự đặt để quản lý
30.13 Số/Ngày, tháng, năm của chứng từ nhập khẩu Là số/ngày, tháng, năm của tờ khai nhập khẩu hoặc lệnh nhập kho nguyên liệu, vật tư đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư đã xuất kho nhưng bị trả lại được ghi nhận trên phiếu nhập kho
30.14 Nhập kho tại Là tên kho để nhập nguyên liệu, vật tư được ghi trên phiếu nhập kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.15 Địa điểm Là địa chỉ của kho để nhập nguyên liệu, vật tư được ghi trên phiếu nhập kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.16 Mã số Là mã nguyên liệu, vật tư đã được khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Thống nhất với mã được quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.17 Tên nguyên liệu, vật tư, sản phẩm Là tên của nguyên liệu, vật tư đã được khai báo trên tờ khai hải quan. Thống nhất với tên gọi được quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.18 Đơn vị tính Là đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư đã được khai báo trên tờ khai hải quan. Thống nhất với đơn vị tính trong quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.19 Số lượng theo chứng từ Là số lượng của nguyên liệu, vật tư đã được ghi nhận trên tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc lệnh nhập kho đối với trường hợp nguyên liệu, vật tư đã xuất kho nhưng bị trả lại
30.20 Số lượng thực nhập Là số lượng của nguyên liệu, vật tư thực tế được nhập kho
30.21 Đơn giá Là đơn giá của nguyên liệu, vật tư, nhập kho tại thời điểm nhập kho
30.22 Thành tiền Bằng đơn giá nhân với số lượng thực nhập
C Thông tin phiếu xuất kho nguyên liệu
30.23 Bộ phận Là bộ phận xuất kho nguyên liệu, vật tư
30.24 Ngày, tháng, năm phiếu xuất kho Là ngày, tháng, năm xuất kho nguyên liệu, vật tư được ghi trên phiếu xuất kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.25 Số phiếu xuất kho Là số ghi trên phiếu xuất kho, do doanh nghiệp tự đặt để quản lý
30.26 Lý do xuất kho Là số hợp đồng hoặc hóa đơn hoặc lệnh xuất kho đối vơi trường hợp xuất bù nguyên liệu, vật tư được ghi nhận trên phiếu xuất kho.
30.27 Xuất kho tại Là tên kho xuất nguyên liệu, vật tư được ghi trên phiếu xuất kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.28 Địa điểm Là địa chỉ của kho xuất nguyên liệu, vật tư được ghi trên phiếu xuất kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.29 Mã số Là mã nguyên liệu, vật tư đã được khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Thống nhất với mã được quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.30 Tên nguyên liệu, vật tư, sản phẩm Là tên của nguyên liệu, vật tư đã được khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Thống nhất với tên gọi được quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.31 Đơn vị tính Là đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư, đã được khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Thống nhất với đơn vị tính trong quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.32 Số lượng theo yêu cầu Là số lượng của nguyên liệu, vật tư theo hợp đồng hoặc hóa đơn hoặc lệnh xuất bù
30.33 Số lượng thực xuất Là số lượng của nguyên liệu, vật tư thực tế được xuất kho
30.34 Đơn giá Là đơn giá của nguyên liệu, vật tư xuất kho tại thời điểm xuất kho
30.35 Thành tiền Bằng đơn giá nhân với số lượng thực xuất
D Thông tin về phiếu nhập kho sản phẩm để xuất khẩu
30.36 Bộ phận Là bộ phận nhập kho sản phẩm
30.37 Ngày, tháng, năm phiếu nhập kho Là ngày, tháng, năm nhập kho sản phẩm được ghi trên phiếu nhập kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.38 Số phiếu nhập kho Là số ghi trên phiếu nhập kho, do doanh nghiệp tự đặt để quản lý
30.39 Số/Ngày, tháng, năm của chứng từ nhập sản phẩm để xuất khẩu Là số/ngày, tháng năm của hợp đồng hoặc hóa đơn được ghi nhận trên phiếu nhập kho.
Lưu ý: Việc ghi nhận số hợp đồng hoặc số hóa đơn tại chỉ tiêu này phải phù hợp với chỉ tiêu lý do của chứng từ xuất sản phẩm để xuất khẩu, ví dụ mã sản phẩm là SP01 khi nhập kho lần doanh nghiệp đã ghi nhận trên phiếu nhập kho là số hợp đồng thì phiếu xuất kho cũng ghi nhận là số hợp đồng
30.40 Nhập kho tại Là tên kho để nhập sản phẩm được ghi trên phiếu nhập kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.41 Địa điểm Là địa chỉ của kho để nhập sản phẩm được ghi trên phiếu nhập kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.42 Mã số Là mã sản phẩm sẽ được khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu. Thống nhất với mã được quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.43 Tên nguyên liệu, vật tư, sản phẩm Là tên sản phẩm sẽ được khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu. Thống nhất với tên gọi được quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.44 Đơn vị tính Là đơn vị tính của sản phẩm sẽ được khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu. Thống nhất với đơn vị tính trong quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.45 Số lượng theo chứng từ Là số lượng của sản phẩm theo hợp đồng hoặc hóa đơn
30.46 Số lượng thực nhập Là số lượng của sản phẩm thực tế được nhập kho
30.47 Đơn giá Là đơn giá của sản phẩm nhập kho tại thời điểm nhập kho
30.48 Thành tiền Bằng đơn giá nhân với số lượng thực nhập
Đ Thông tin phiếu xuất kho sản phẩm để xuất khẩu
30.49 Bộ phận Là bộ phận xuất kho sản phẩm
30.50 Ngày, tháng, năm phiếu xuất kho Là ngày, tháng, năm xuất kho sản phẩm được ghi trên phiếu xuất kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.51 Số phiếu xuất kho Là số ghi trên phiếu xuất kho, do doanh nghiệp tự đặt để quản lý
30.52 Lý do xuất kho Là số/ngày, tháng, năm của hợp đồng hoặc hóa đơn hoặc số tờ khai xuất khẩu (nếu có) hoặc lệnh xuất kho được ghi nhận trên phiếu xuất kho.
Lưu ý: Việc ghi nhận số hợp đồng hoặc số hóa đơn tại chỉ tiêu này phải phù hợp với chỉ tiêu Số/Ngày, tháng, năm của chứng từ nhập sản phẩm để xuất khẩu, ví dụ mã sản phẩm là SP01 khi nhập kho lần doanh nghiệp đã ghi nhận trên phiếu nhập kho là số hợp đồng thì phiếu xuất kho cũng ghi nhận là số hợp đồng
30.53 Xuất kho tại Là tên kho xuất sản phẩm được ghi trên phiếu xuất kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.54 Địa điểm Là địa chỉ của kho xuất sản phẩm được ghi trên phiếu xuất kho của doanh nghiệp tại kỳ trao đổi thông tin với cơ quan hải quan
30.55 Mã số Là mã sản phẩm sẽ được khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu. Thống nhất với mã được quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.56 Tên nguyên liệu, vật tư, sản phẩm Là tên của sản phẩm sẽ được khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu. Thống nhất với tên gọi được quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.57 Đơn vị tính Là đơn vị tính của sản phẩm sẽ được khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu. Thống nhất với đơn vị tính trong quản lý tại nhà máy của doanh nghiệp
30.58 Số lượng theo yêu cầu Là số lượng của sản phẩm đã được ghi nhận trên hợp đồng hoặc hóa đơn hoặc tờ khai xuất khẩu (nếu có)
30.59 Số lượng thực xuất Là số lượng của sản phẩm thực tế được xuất kho
30.60 Đơn giá Là đơn giá của sản phẩm xuất kho tại thời điểm xuất kho
30.61 Thành tiền Bằng đơn giá nhân với số lượng thực xuất
E Thông tin về định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư theo từng mã sản phẩm Định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư theo từng mã sản phẩm được cung cấp cùng thời điểm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động nhập kho thành phẩm của mã thành phẩm đầu tiên. Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn cung cấp định mức thực tế thì không phải cung cấp thông tin định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư theo từng mã sản phẩm.
30.62 Mã sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu Mã sản phẩm xuất khẩu tại cột này phải thống nhất với mã sản phẩm đã khai trên tờ khai hải quan
30.63 Tên sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu Tên sản phẩm xuất khẩu tại cột này phải thống nhất với tên sản phẩm xuất khẩu đã khai trên tờ khai hải quan
30.65 Đơn vị tính Đơn vị tính của sản phẩm xuất khẩu: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất, với đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan.
30.66 Mã nguyên liệu Mã của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm. Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì phải thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư đã khai trên tờ khai hải quan
30.67 Tên nguyên liệu Tên của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm.
30.69 Đơn vị tính Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất, với đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan
30.70 Lượng NL, VT dự kiến cấu thành để sản xuất sản phẩm xuất khẩu Lượng NL, VT dự kiến sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm dự kiến.
30.72 Ghi chú Trường hợp nguyên liệu mua trong nước điền "X"; trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trống; trường hợp vật tư không xây dựng được định mức điền "KXDĐM"
G Định mức thực tế sản phẩm xuất khẩu Định mức thực tế được cung cấp ngay sau khi tổ chức, cá nhân xác định xong định mức thực tế của mã sản phẩm và chỉ cung cấp một lần cho một mã sản phẩm. Trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn cung cấp định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư theo từng mã sản phẩm thì không phải cung cấp thông tin định mức thực tế.
30.73 Mã sản phẩm Mã sản phẩm xuất khẩu tại cột này phải thống nhất với mã sản phẩm đã khai trên tờ khai hải quan
30.74 Tên sản phẩm Tên sản phẩm xuất khẩu tại cột này phải thống nhất với tên sản phẩm xuất khẩu đã khai trên tờ khai hải quan
30.75 Đơn vị tính Đơn vị tính của sản phẩm xuất khẩu: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất, với đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan.
30.77 Mã nguyên liệu Mã của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm. Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì phải thống nhất với mã nguyên liệu, vật tư đã khai trên tờ khai hải quan
30.78 Tên nguyên liệu Tên của nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả nhập khẩu, mua trong nước) để sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm.
30.79 Đơn vị tính Đơn vị tính của nguyên liệu, vật tư: sử dụng thống nhất với mã đơn vị tính doanh nghiệp quản lý tại nhà xưởng sản xuất, với đơn vị tính đã khai báo trên tờ khai hải quan
30.80 Lượng NL, VT thực tế sử dụng để sản xuất một sản phẩm
Lượng NL, VT thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu bao gồm lượng nguyên liệu, vật tư cấu thành sản phẩm và lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao, tạo thành phế liệu, phế phẩm.
Định mức thực tế của một đơn vị sản phẩm theo từng nguyên liệu, vật tư
= Tổng lượng nguyên liệu, vật tư đã dùng để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu
Tổng số lượng sản phẩm thu được
Trong đó:
- Tổng lượng nguyên liệu, vật tư đã dùng để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu bằng tổng lượng nguyên liệu, vật tư đưa vào để sản xuất sản phẩm trừ lượng nguyên liệu vật tư thu hồi và lượng nguyên liệu, vật tư đang dở dang trên dầy chuyền tính tới thời điểm xác định định mức để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
- Tổng số lượng sản phẩm thu được: là tổng số lượng thu được cho tới thời điểm xác định định mức.
30.81 Ghi chú Trường hợp nguyên liệu mua trong nước điền "X"; trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trống; trường hợp vật tư không xây dựng được định mức điền "KXDĐM"
18. Chỉ tiêu thông tin Thông báo Danh mục miễn thuế
STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả Bảng mã
Mẫu số 31 Thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu (sau đây gọi là Tờ khai Danh mục miễn thuế nhập khẩu) Trước khi đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu miễn thuế đầu tiên
A Thông tin chung
31.1 Số danh mục
miễn thuế Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số danh mục miễn thuế đăng ký lần đầu.
Hệ thống sẽ tự động hiển thị trên màn hình số danh mục miễn thuế trong trường hợp đăng ký sửa đổi danh mục.
31.2 Phân loại xuất
nhập khẩu Nhập mã phân loại nhập khẩu/xuất khẩu:
“I”: nhập khẩu
“E”: xuất khẩu
31.3 Cơ quan Hải quan Nhập mã cơ quan Hải quan nơi thông báo danh mục miễn thuế.
(tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan - Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
31.4 Địa chỉ của người khai Nhập tên, địa chỉ của người khai Danh mục miễn thuế.
31.5 Số điện thoại của người khai Nhập số điện thoại của người khai Danh mục miễn thuế.
31.6 Thời hạn miễn thuế Nhập thời hạn miễn thuế được quy định (nếu có).
Lưu ý:
- Thời hạn không được trước ngày khai danh mục.
- Trong trường hợp không có thông tin về thời hạn miễn thuế, hệ thống mặc định xuất ra thời hạn miễn thuế là '99/99/9999".
31.7 Tên dự án đầu tư Nhập tên dự án đầu tư.
31.8 Địa điểm xây dựng dự án Nhập địa điểm xây dựng dự án đầu tư.
31.9 Mục tiêu dự án Nhập mục tiêu của dự án.
31.10 Mã miễn/Giảm/ Không chịu thuế xuất nhập khẩu Nhập Mã miễn/giảm/không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
(tham khảo bảng mã miễn/giảm/không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
31.11 Phạm vi đăng ký DMMT Nhập phạm vi thông báo DMMT.
31.12 Ngày dự kiến xuất/ nhập khẩu Nhập ngày dự kiến xuất/nhập khẩu.
31.13 Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số Nhập số Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
31.14 Ngày chứng nhận Nhập Ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
31.15 Cấp bởi Nhập cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
31.16 Giấy phép đầu tư điều chỉnh lần Nhập lần cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
31.17 Chứng nhận điều chỉnh số Nhập số Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
31.18 Ngày chứng nhận điều chỉnh Nhập Ngày cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
31.19 Điều chỉnh bởi Nhập cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.
B Danh sách người xuất khẩu nhập khẩu
31.20 Mã người xuất nhập khẩu Nhập mã người xuất khẩu/ nhập khẩu.
(tham khảo bảng mã người xuất khẩu/ nhập khẩu trên website Hải quan: www.customs.gov.vn)
31.21 Tên người xuất nhập khẩu Nhập tên người xuất nhập khẩu.
31.22 Ghi chú (dành cho người khai) Nhập nội dung liên quan trong trường hợp nội dung này không phù hợp để nhập vào các ô khác.
31.23 Cam kết sử dụng đúng mục đích Nhập nội dung cam kết sử dụng đúng mục đích.
31.24 Mô tả hàng hóa Mô tả hàng hóa.
31.25 Số lượng đăng ký miễn thuế Nhập số lượng đăng ký miễn thuế.
Lưu ý: Có thể nhập đến 02 số thập phân.
31.26 Đơn vị (của số lượng đăng ký miễn thuế) Nhập mã đơn vị tính của số lượng.
Lưu ý: Phải nhập cùng mã đơn vị tính như chỉ tiêu thông tin "Số lượng đã sử dụng".
31.27 Số lượng đã sử dụng Nhập số lượng đã sử dụng.
Lưu ý: Có thể nhập đến 02 số thập phân.
31.28 Đơn vị (của số lượng đã sử dụng) Nhập mã đơn vị tính của số lượng đã sử dụng.
Lưu ý: Phải nhập cùng mã đơn vị tính như chỉ tiêu thông tin "Số lượng đăng ký miễn thuế".
31.29 Trị giá Nhập trị giá.
31.30 Trị giá dự kiến Nhập trị giá dự kiến (nếu có).
Mẫu số 32 Bản kê phương tiện chứa hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
A Thông tin chung
32.1 Số tiếp nhận (bản kê) Hệ thống tự động cấp số tiếp nhận
32.2 Ngày tiếp nhận Hệ thống tự động cấp ngày tiếp nhận X
32.3 Mã người khai hải quan Nhập mã số thuế của người khai hải quan
32.4 Tên, địa chỉ của người khai hải quan (1) Nhập tên, địa chỉ của người khai hải quan
(2) Trường hợp thông tin người khai hải quan (theo mã số thuế) đã có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống hỗ trợ xuất ra tên, địa chỉ
32.5 Cơ quan hải quan (1) Nhập mã cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
(2) Tham khảo bảng mã cơ quan hải quan (Đội thông quan) trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn
32.6 Loại hình Nhập mã loại hình đề nghị:
“1”: Tạm nhập, tái nhập
“2”: Tạm xuất, tái xuất
32.7 Thời hạn đăng ký (1) Ngày tạm nhập hoặc tạm xuất (ngày phương tiện chứa hàng dự kiến đến cửa khẩu)
(2) Ngày tái xuất hoặc tái nhập dự kiến (ngày phương tiện chứa hàng dự kiến xuất cảnh) X
32.8 Ghi chú khác Ghi chú khác (nếu có)
B Thông tin phương tiện chứa hàng
32.9 Chủ sở hữu phương tiện chứa (1) Nhập mã chủ sở hữu tàu theo bảng “mã hãng vận chuyển” theo công bố tại website của Cục Hải quan www.customs.gov.vn
(2) Hệ thống hỗ trợ xuất ra tên, địa chỉ của chủ sở hữu phương tiện chứa hàng theo thông tin đăng ký
Trường hợp mã hãng vận chuyển nếu chưa được đăng ký trên hệ thống thì người khai hải quan cập nhập thông tin (bao gồm tên, địa chỉ) tại mục đăng ký “mã hãng vận chuyển” trên website của Cục Hải quan www.customs.gov.vn
X
32.10 Số ký hiệu phương tiện chứa hàng Nhập số container hoặc số ký mã hiệu phương tiện chứa hàng tạm nhập hoặc tạm xuất
Lưu ý: Nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container/phương tiện chứa theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu (khai báo bằng chữ in hoa, phần chữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập kí tự đặc biệt như .,- (/\=!“%&*;<>@&|?:+‘’`~…)
32.11 Kích thước và loại phương tiện chứa hàng Căn cứ loại phương tiện chứa hàng để nhập các mã sau:
“2”: container 20ft
“4”: container 40ft
“L”: container 45ft
“M”: container 48ft
“T”: Bồn chứa khí, chất lỏng
“9”: Loại khác X
32.12 Tình trạng chứa hàng Căn cứ thực tế tình trạng phương tiện chứa hàng tại thời điểm khai báo để nhập các mã sau:
“E”: rỗng
“F”: có chứa hàng X
32.13 Ghi chú khác Ghi chú khác (nếu có)
C Thanh khoản phương tiện chứa hàng
32.14 Mã hoạt động Nhập mã hoạt động đề nghị:
“1”: Tái nhập
“2”: Tái xuất
32.15 Số tiếp nhận Nhập số tiếp nhận đã được hệ thống cấp
32.16 Ngày đăng ký thanh khoản bản kê Nhập ngày đăng ký thanh khoản bản kê
32.17 Mã người khai hải quan Nhập mã số thuế của người khai hải quan
32.18 Tên, địa chỉ của người khai hải quan (1) Nhập tên, địa chỉ của người khai hải quan
(2) Trường hợp thông tin người khai hải quan (theo mã số thuế) đã có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống hỗ trợ xuất ra tên, địa chỉ
32.19 Cơ quan hải quan (1) Nhập mã cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái xuất hoặc tái nhập
(2) Tham khảo bảng mã cơ quan hải quan (Đội thông quan) trên website của Cục Hải quan www.customs.gov.vn
32.20 Số ký hiệu phương tiện chứa hàng (1) Hệ thống hỗ trợ xuất ra thông tin danh sách container/phương tiện chứa hàng tạm nhập hoặc tạm xuất theo số bản kê
(2) Trường hợp hệ thống không hỗ trợ xuất ra thông tin phương tiện chứa tạm nhập hoặc tạm xuất thì người khai phải nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container/phương tiện chứa hàng cần thanh khoản theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu (khai báo bằng chữ in hoa, phần chữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập kí tự đặc biệt như: .,- (/\=!“%&*;<>@&|?:+‘’`~…)
Lưu ý: Hệ thống hải quan căn cứ số ký hiệu phương tiện chứa tái xuất hoặc tái nhập để tự động thanh khoản (trừ lùi với số ký hiệu phương tiện chưa thuộc bản kê tạm nhập hoặc tạm xuất) và lập báo cáo tình hình sử dụng, lưu giữ phương tiện chứa hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
32.21 Ngày tái xuất hoặc tái nhập Nhập ngày tái xuất hoặc tái nhập thực tế (ngày phương tiện chứa hàng xuất cảnh)