PROJECT

SUA LUAT THUY SAN

SUA LUAT THUY SAN

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 146/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 15 LUẬT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

“3. Nội dung, thẩm quyền, lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 13 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền:

a) Quy định tiêu chí xác định nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn;

b) Ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản ở vùng khơi;

c) Ban hành Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng khơi, vùng có phạm vi ở cả vùng lộng và vùng khơi; vùng lộng, vùng nội địa thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản, Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa trên cơ sở tiêu chí xác định nghề, ngư cụ cấm và khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 16 như sau:

“3. Thành lập khu bảo tồn biển cấp quốc gia:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập khu bảo tồn biển có diện tích thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; khu bảo tồn biển có diện tích nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn biển nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; khu bảo tồn biển có một phần diện tích nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh và một phần diện tích nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về quản lý khu bảo tồn biển.

5. Người có thẩm quyền thành lập khu bảo tồn biển có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý khu bảo tồn biển thuộc thẩm quyền thành lập.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 17 như sau:

“2. Thẩm quyền ban hành Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nội địa thuộc địa bàn quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; hiệp thương thống nhất tổ chức quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Quy định về thời gian sử dụng giống thủy sản bố mẹ; ban hành Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam;”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học trở lên về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này và nội dung, trình tự, khảo nghiệm giống thủy sản. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc đặt tên giống thủy sản.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định;”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 37 như sau:

“b) Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định;”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 40 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục xác nhận nguồn gốc loài thủy sản quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

Điều 44. Giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên biển phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản và được cơ quan, người có thẩm quyền giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.

2. Việc giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch tỉnh; quy định của pháp luật về thủy sản, biển và hải đảo; đảm bảo an ninh, quốc phòng.

3. Các trường hợp được miễn tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản:

a) Cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác thủy sản ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khu vực nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng biển 03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo;

b) Cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản và khu vực nuôi trồng thủy sản nằm trong vùng biển 03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo.

4. Thời hạn giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản không quá 50 năm, được tính từ ngày quyết định giao khu vực biển có hiệu lực. Khi hết thời hạn giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển đã được giao để nuôi trồng thủy sản được Nhà nước xem xét gia hạn, có thể gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 46 như sau:

“2. Cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với khu vực biển được giao tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 50 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

2. Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 5 như sau:

“d) Không còn đủ điều kiện cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo quy định của Chính phủ;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 55 như sau:

“2. Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc dự án hợp tác về khai thác thủy sản được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt hoặc dự án hợp tác điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thủy sản, thu mua, vận chuyển thủy sản trong vùng biển Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Việc phê duyệt dự án về khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải căn cứ vào hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản, nghề khai thác thủy sản không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác và tàu không có tên trong danh sách tàu cá hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tổ chức quản lý nghề cá khu vực hoặc tổ chức quốc tế được công nhận xác lập và công bố.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:

Điều 63. Điều kiện cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá

1. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự phù hợp.

2. Có hệ thống quản lý chất lượng, quy trình công nghệ đáp ứng yêu cầu.”.

15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 69 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với cơ sở đăng kiểm tàu cá trên địa bàn quản lý. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá thực hiện kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá theo định kỳ 24 tháng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục công nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá, tàu công vụ thủy sản; quy định tiêu chuẩn, công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá; cấp, thu hồi thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:

“Điều 72. Xóa đăng ký tàu cá

Chính phủ quy định các trường hợp xóa đăng ký tàu cá. Khi xóa đăng ký, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, xóa tên tàu cá trong sổ đăng ký tàu cá quốc gia và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá cho chủ tàu.”.

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 77 như sau:

“3. Nội dung, thẩm quyền, lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 78 như sau:

Điều 78. Phân loại, mở, đóng cảng cá

1. Phân loại cảng cá

a) Cảng cá loại I;

b) Cảng cá loại II;

c) Cảng cá loại III.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết tiêu chí cảng cá loại I, loại II, loại III và điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục mở, đóng cảng cá.”.

19. Bổ sung cụm từ tại một số điều, khoản, điểm sau đây:

a) Bổ sung cụm từ “, đổi mới sáng tạo” vào sau cụm từ “Phát triển khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 2 Điều 6; vào sau cụm từ “phát triển công nghệ” tại khoản 3 Điều 8; điểm e khoản 2 Điều 101;

b) Bổ sung cụm từ “, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo” vào sau cụm từ “ứng dụng khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 1 Điều 14;

c) Bổ sung cụm từ “và quy định của Chính phủ” vào sau cụm từ “theo yêu cầu của nước nhập khẩu” tại khoản 1 Điều 66.

20. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 11; khoản 3 Điều 38; Điều 39 và Điều 79;

b) Bỏ cụm từ “trình Thủ tướng Chính phủ” tại điểm a khoản 3 Điều 12 và điểm a khoản 3 Điều 13;

c) Bỏ cụm từ “trình Chính phủ” tại điểm b khoản 3 Điều 13;

d) Bỏ cụm từ “; nội dung, trình tự, thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển” tại khoản 5 Điều 38;

đ) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 88; điểm a khoản 3 Điều 90 và điểm l khoản 2 Điều 101;

e) Bỏ cụm từ “trên cơ sở chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ” tại điểm c khoản 3 Điều 27 và điểm c khoản 3 Điều 98;

g) Bỏ cụm từ “cấp huyện và” tại đoạn mở đầu của khoản 2 Điều 102.

21. Thay thế một số từ, cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10;

b) Thay thế cụm từ “Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 10 Điều 10; khoản 5 Điều 27; khoản 5 Điều 36; điểm k khoản 2 Điều 57; khoản 4 Điều 66; khoản 7 Điều 98 và khoản 3 Điều 99;

c) Thay thế cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 5 Điều 13 và khoản 4 Điều 38;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 27; khoản 2 Điều 36; khoản 2 và khoản 3 Điều 66;

đ) Thay thế cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 40;

e) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 9; khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 12; khoản 3 Điều 13; khoản 2 Điều 14; khoản 2 Điều 16; khoản 4 Điều 17; khoản 1 Điều 19; điểm a khoản 2 Điều 21; khoản 2 Điều 23; điểm a khoản 1 Điều 25; điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 29; điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 31; điểm a khoản 1 Điều 34; khoản 4 Điều 36; điểm đ khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 37; khoản 2 Điều 48; điểm đ khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 49; khoản 7 Điều 50; khoản 2 Điều 51; điểm c, điểm h khoản 2 Điều 52; khoản 1 Điều 53; khoản 1, khoản 4 Điều 54; khoản 6 Điều 56; các điểm b, d, đ và i khoản 2 Điều 57; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 58; điểm b khoản 2 Điều 59; khoản 3 Điều 60; khoản 4 Điều 61; điểm đ khoản 2 Điều 65; khoản 4 Điều 67; điểm g khoản 1 Điều 70; khoản 5 Điều 71; khoản 4 Điều 73; khoản 4 Điều 74; điểm g khoản 3 Điều 75; khoản 4 Điều 76; điểm g khoản 2 Điều 81; khoản 1 Điều 83; khoản 1 và khoản 3 Điều 86; khoản 2 và khoản 3 Điều 91; khoản 3 Điều 93; điểm a khoản 1 Điều 95; điểm c khoản 3, các khoản 4, 5 và 6 Điều 98; khoản 4 Điều 100; khoản 2 và khoản 3 Điều 101.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên quan tại Điều 17 của Luật này.

2. Việc lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Khoản 4 Điều 40 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 14 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

4. Bãi bỏ điểm a khoản 4 Điều 182 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 130/2025/QH15.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.

2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.

3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.

4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này.

5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền theo quy định tại Luật này.

6. Kinh phí trồng rừng thay thế tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chưa có kế hoạch chi trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát để thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 8 của Luật này.

7. Chủ rừng là hộ gia đình đã được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn được giao, cho thuê và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15.

8. Trường hợp khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 không phải thực hiện trình tự, thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ.

9. Các khu bảo tồn biển đã được thành lập hoặc đã được xác định tại quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục hoạt động, thành lập đến khi ranh giới quản lý hành chính trên biển được xác định và có quyết định thành lập khu bảo tồn biển của cấp có thẩm quyền.

10. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định công nhận giống cây trồng mới, Quyết định công nhận đặc cách giống cây trồng biến đổi gen đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày được cấp Quyết định và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này.

11. Giống cây trồng đã có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh nhưng không có Quyết định công nhận giống cây trồng mới được tiếp tục sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh có hiệu lực và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này.

12. Quy hoạch đê điều, Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê tại số thứ tự 8, 9 Phụ lục II Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch nhưng chưa được thẩm định, phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch và được thực hiện cho đến khi được thay thế bằng quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật này. Riêng thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật này.

13. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đang thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Trường hợp địa phương có kết nối Hệ thống thủ tục hành chính Một cửa quốc gia để kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu kể từ ngày kết nối.

14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn