SUA DOI LUAT THU Y
QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Luật số: 146/2025/QH15 | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 15 LUẬT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 84/2025/QH15; Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 55/2024/QH15; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 61/2024/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
1. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y được tổ chức từ trung ương đến cấp tỉnh.
2. Tại cấp xã được bố trí thú y xã để thực hiện quản lý hoạt động chăn nuôi và thú y trên địa bàn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực thú y theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.”.
3. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3 và điểm d khoản 3 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Tổ chức dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật; bố trí kinh phí và tổ chức phòng, chống dịch bệnh động vật; thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; thống kê về thú y;”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.”;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được thông báo có động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau đây:”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 25 như sau:
“b) Chỉ đạo thú y xã, tổ chức, cá nhân có liên quan kiểm tra, giám sát chủ vật nuôi, chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện cách ly động vật mắc bệnh, thống kê số lượng động vật mắc bệnh, động vật mẫn cảm với bệnh dịch động vật; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh lấy mẫu bệnh phẩm; xác định ổ dịch bệnh động vật, thông báo trên phương tiện truyền thông của địa phương và hướng dẫn thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y trong chăn nuôi, giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; bố trí kinh phí xử lý ổ dịch bệnh động vật;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 26 như sau:
“4. Thẩm quyền công bố dịch bệnh động vật trên cạn được quy định như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đề nghị của cơ quan chuyên môn cấp xã quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề nghị của cơ quan chuyên môn về thú y cấp tỉnh quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ đề nghị của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định công bố dịch bệnh động vật khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và dịch bệnh xảy ra từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; huy động nguồn lực tại địa phương để phòng, chống dịch bệnh động vật; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 5 như sau:
“đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
e) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi trên địa bàn.”.
8. Sửa đổi, bổ sung các điểm đ, e và g khoản 4 Điều 33 như sau:
“đ) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
g) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật;”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 5 như sau:
“đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực khi yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật vượt quá khả năng của địa phương;
e) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật và việc thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.”;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 7 như sau:
“7. Thú y xã có trách nhiệm sau đây:”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 như sau.
“d) Lấy mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 36 như sau:
“d) Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh và được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thẩm định và công nhận.”.
11. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 37 như sau:
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này; động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh hoặc được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ hoặc sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
13. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 41 như sau:
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
“Điều 46. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu
1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu.
Trường hợp động vật, sản phẩm động vật từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu tiên đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam hoặc từ quốc gia, vùng lãnh thổ có nguy cơ cao về dịch bệnh phải được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 của Luật này.
3. Trước khi động vật, sản phẩm động vật đến cửa khẩu nhập, tổ chức, cá nhân phải khai báo kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian và tiến hành kiểm dịch theo quy định.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
“Điều 49. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân khi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật trên cạn có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
3. Tại cửa khẩu, khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương quyết định và thông báo cho chủ hàng để tiến hành kiểm dịch theo quy định.
16. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 50 như sau:
“Điều 50. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 53 như sau:
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:
“Điều 55. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
1. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này; động vật thủy sản làm giống xuất phát từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch bệnh khi vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải đăng ký kiểm dịch với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:
“Điều 56. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm
1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng; trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không yêu cầu kiểm dịch thì thực hiện theo quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm xuất khẩu.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:
“Điều 57. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm
1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm dịch với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:
Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản được thực hiện theo quy định tại các điều 44, 46, 47, 49, 50, 51 và 52 của Luật này.”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 76 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tổ chức xây dựng và triển khai mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung;
b) Quản lý hoạt động của cơ sở giết mổ động vật; hoạt động sơ chế, chế biến, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y trên địa bàn;
c) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra hoạt động thú y, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về thú y theo thẩm quyền.”.
23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 78 như sau:
“1. Thuốc thú y lưu hành tại Việt Nam phải bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y và được cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
2. Thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực thì được miễn thực hiện công bố hợp quy.”.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:
“Điều 80. Đăng ký lưu hành thuốc thú y
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y phải đăng ký lưu hành thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp sau đây:
a) Thuốc thú y mới sản xuất trong nước;
b) Thuốc thú y lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam để buôn bán, sản xuất.
2. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam có giá trị trong thời hạn 05 năm.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.”.
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:
“Điều 81. Gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Trước thời hạn 03 tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đăng ký gia hạn.
2. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được gia hạn có giá trị trong thời hạn 05 năm.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.”.
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 82 như sau:
“Điều 82. Cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà làm thay đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc thú y theo quy định;
b) Sai sót; thay đổi thông tin của sản phẩm nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc thú y hoặc thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, đăng ký lưu hành thuốc thú y.
2. Việc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như đăng ký mới.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.”.
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 85 như sau:
“Điều 85. Cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.”.
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 86 như sau:
“Điều 86. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
1. Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp sai sót hoặc thay đổi tên thuốc thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.”.
29. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 91 như sau:
“a) Sản xuất, buôn bán, kinh doanh thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam;”.
30. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 94 như sau:
“1. Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 92 của Luật này;”.
31. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 95 như sau:
“d) Được nhập khẩu, buôn bán, kinh doanh thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam và các quyền khác theo quy định của pháp luật.”.
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 96 như sau:
“Điều 96. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, trừ sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc-xin.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Không còn hoạt động sản xuất thuốc thú y;
c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
4. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.”.
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 như sau:
“Điều 97. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Không còn hoạt động buôn bán thuốc thú y;
c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.”.
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 98 như sau:
“Điều 98. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;
b) Không còn hoạt động nhập khẩu thuốc thú y;
c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.”.
35. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 100 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu vắc-xin, vi sinh vật quy định tại khoản 1 Điều này và thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này đăng ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y với Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.”.
36. Sửa đổi, bổ sung Điều 109 như sau:
“Điều 109. Cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y quy định tại Điều 107 của Luật này.
2. Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05 năm.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y.”.
37. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 10 Điều 8; khoản 2 Điều 9; khoản 4 Điều 25; khoản 4 Điều 27; khoản 5 Điều 33; khoản 4 Điều 35; Điều 42; Điều 45; Điều 48; khoản 4 Điều 62; điểm b khoản 2 Điều 73; khoản 2 Điều 76; điểm b khoản 4 Điều 78; khoản 2 Điều 88; khoản 1, khoản 6 Điều 90; khoản 1 Điều 92; khoản 2 Điều 99; điểm b khoản 1 Điều 108 và Điều 110;
b) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại điểm i khoản 2 Điều 8.
38. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
a) Thay thế cụm từ “nhân viên thú y xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “thú y xã” tại điểm h khoản 2 Điều 8; thay thế cụm từ “nhân viên thú y cấp xã” bằng cụm từ “thú y xã” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19; khoản 2 Điều 20; điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 25; khoản 8, điểm b khoản 9 Điều 27; điểm d khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 33;
b) Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương” tại khoản 2 Điều 11; khoản 6 Điều 27; khoản 2 Điều 41; khoản 2 và khoản 3 Điều 43; khoản 4 Điều 44; khoản 1 và khoản 2 Điều 47; các khoản 1, 2 và 3 Điều 50; khoản 1 Điều 52; Điều 59; khoản 1 Điều 60; khoản 4 Điều 75; khoản 2 Điều 83; khoản 2 Điều 84; khoản 2 Điều 87; khoản 1 Điều 100; khoản 5 Điều 103 và điểm a khoản 4 Điều 105;
c) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại khoản 9 Điều 8;
d) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 11 Điều 8;
đ) Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 114;
e) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 3 Điều 7; Điều 8; khoản 2 Điều 11; khoản 6 Điều 15; khoản 3 Điều 17; khoản 4 và khoản 5 Điều 18; khoản 4 Điều 19; khoản 1 Điều 20; điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 22; khoản 6 Điều 26; điểm c khoản 1 và khoản 2, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 28; khoản 2 và khoản 8 Điều 30; khoản 1 Điều 31; khoản 4 Điều 32; khoản 2, điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 35; khoản 3 Điều 37; khoản 3 và khoản 4 Điều 40; khoản 3 Điều 53; khoản 1 Điều 61; Điều 74; khoản 4 Điều 78; khoản 1 Điều 84; điểm c khoản 1 Điều 87; điểm b khoản 3 Điều 100; khoản 5 Điều 101; khoản 2 và khoản 4 Điều 114.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các quy định có liên quan tại Điều 17 của Luật này.
2. Việc lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Khoản 4 Điều 40 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 14 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Bãi bỏ điểm a khoản 4 Điều 182 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 130/2025/QH15.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.
2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.
3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này.
5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2026, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền theo quy định tại Luật này.
6. Kinh phí trồng rừng thay thế tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chưa có kế hoạch chi trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát để thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 8 của Luật này.
7. Chủ rừng là hộ gia đình đã được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn được giao, cho thuê và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15.
8. Trường hợp khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ có luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 không phải thực hiện trình tự, thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ.
9. Các khu bảo tồn biển đã được thành lập hoặc đã được xác định tại quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục hoạt động, thành lập đến khi ranh giới quản lý hành chính trên biển được xác định và có quyết định thành lập khu bảo tồn biển của cấp có thẩm quyền.
10. Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng, Quyết định công nhận giống cây trồng mới, Quyết định công nhận đặc cách giống cây trồng biến đổi gen đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày được cấp Quyết định và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này.
11. Giống cây trồng đã có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh nhưng không có Quyết định công nhận giống cây trồng mới được tiếp tục sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh có hiệu lực và được gia hạn công nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này.
12. Quy hoạch đê điều, Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê tại số thứ tự 8, 9 Phụ lục II Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch nhưng chưa được thẩm định, phê duyệt trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch và được thực hiện cho đến khi được thay thế bằng quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật này. Riêng thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo quy định của Luật này.
13. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thực hiện kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đang thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin Một cửa quốc gia đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Trường hợp địa phương có kết nối Hệ thống thủ tục hành chính Một cửa quốc gia để kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu kể từ ngày kết nối.
14. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo quy định của Luật này.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |