NHAN
NHÃN
37/2026/NĐ-CP
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa trên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát.
2. Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các phương thức khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
3. Nhãn vật lý là nhãn hàng hóa dưới dạng vật lý bao gồm bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
4. Nhãn điện tử là nhãn hàng hóa dưới dạng điện tử được thể hiện thông qua vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
5. Vật mang dữ liệu: là phương tiện mã hóa thông tin hoặc mã hóa đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm, hàng hóa (mã vạch, QR, Datamatrix, RFID, NFC và các phương thức phù hợp khác).
6. Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn lần đầu thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
7. Nhãn phụ của hàng hóa là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu.
8. Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:
a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;
b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;
c) Các loại bao bì sau đây không gọi là bao bì thương phẩm: Bao bì được sử dụng với mục đích để lưu giữ, vận chuyển, bảo quản hàng hóa đã có nhãn hàng hóa; túi đựng hàng hóa khi mua hàng; bao bì dùng để đựng hàng hóa dạng rời, hàng hóa bán lẻ.
Các loại bao bì hàng hóa tại điểm c khoản 8 Điều này không bắt buộc phải ghi nhãn hàng hóa, chỉ khuyến khích việc ghi một số nội dung để người tiêu dùng nhận biết lựa chọn sản phẩm như: tên hàng hóa, ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ hàng hóa, hướng dẫn sử dụng, bảo quản, thông tin cảnh báo.
10. Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu vực trung chuyển, sau đó được đưa ra nước ngoài trực tiếp từ khu vực trung chuyển này.
11. Định lượng của hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm hàng hóa.
12. Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa hoặc lô hàng hóa đó.
13. Hạn sử dụng hoặc hạn dùng là mốc thời gian sử dụng ấn định cho hàng hóa hoặc một lô hàng hóa mà sau thời gian này hàng hóa không còn giữ được đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó.
14. Sử dụng tốt nhất trước ngày ...(Best before ...) là thời điểm đến hết ngày, tháng, năm ghi trên nhãn mà sản phẩm đạt các đặc tính chất lượng tốt nhất theo công bố của tổ chức, cá nhân sản xuất. Sau thời điểm này, sản phẩm có thể giảm các đặc tính chất lượng nhưng không mặc định mất an toàn; việc lưu thông và sử dụng sản phẩm phải tuân thủ yêu cầu an toàn và chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định của pháp luật.
15. Thành phần của hàng hóa là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi.
16. Thành phần định lượng là lượng cụ thể (theo số lượng, khối lượng, thể tích hoặc tỷ lệ phần trăm) của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa đó nhằm cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về tỷ lệ của nguyên liệu trong hàng hóa.
17. Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa là thông tin liên quan đến cách bảo quản, sử dụng và các điều kiện cần thiết để bảo quản, sử dụng hàng hóa; thông tin cảnh báo nguy hại và hướng dẫn xử lý sự cố (nếu có hoặc khi cần thiết); hướng dẫn sử dụng, bảo quản của nhà sản xuất phải được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
18. Thông tin cảnh báo là những thông tin lưu ý để bảo đảm an toàn cho sức khỏe của người sử dụng sản phẩm, hàng hóa, tài sản và môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
27. Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QR code, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác.
28. GS1 là tên viết tắt của tổ chức Mã số, mã vạch quốc tế có chức năng: xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch; quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan. GS1 có các thành viên làm đại diện tại mỗi nước, tại Việt Nam là GS1 Việt Nam.
33. Bản sao điện tử là bản chụp dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn bản giấy.
Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
1. Quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Những loại hàng hóa sau đây không thuộc trường hợp phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định này:
a) Bất động sản;
b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;
c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;
d) Hàng hóa mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà biếu, quà tặng trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
đ) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
e) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
g) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
h) Hàng hóa đã qua sử dụng;
i) Hàng hóa là chất phóng xạ, năng lượng điện, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.
3. Hàng hóa là dạng rời, chất lỏng, khí, không có bao bì thương phẩm đựng trong thùng đựng hàng, hầm tàu chứa hàng, xi téc không cần ghi nhãn hàng hóa nhưng phải có hồ sơ, tài liệu kèm theo thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan để thay thế cho nhãn hàng hóa.
Trường hợp hồ sơ tài liệu kèm theo bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo.
4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành, điều ước quốc tế đó.
Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
1. Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
Những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa không cần thể hiện tập trung trên nhãn, có thể được ghi trên vị trí khác của hàng hóa, bảo đảm khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa. Những nội dung bắt buộc đó là một phần của nhãn hàng hóa.
Đối với các hàng hóa đặc thù như tranh, tượng, đồ gốm sứ nghệ thuật, điêu khắc, nhãn hàng hóa không thể hiện được ở vị trí dễ quan sát trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa nhãn hàng hóa, thì nhãn hàng hóa được thể hiện trên thẻ rời đi kèm hàng hóa, mặt sau hoặc mặt dưới của hàng hóa.
2. Hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài thực hiện ghi nhãn theo nguyên tắc sau:
a) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài;
b) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.
Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.
Trường hợp bao bì ngoài trong suốt có thể quan sát được nội dung ghi nhãn sản phẩm bên trong thì không bắt buộc ghi nhãn cho bao bì ngoài.
Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam không được viết tắt. Từ chỉ đơn vị hành chính có thể viết tắt.
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam không được viết tắt.
2. Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi thêm bằng ngôn ngữ khác, nội dung bằng ngôn ngữ khác không bắt buộc phải dịch toàn bộ tiếng Việt, không được mâu thuẫn hoặc làm sai lệch nội dung tiếng Việt, không được gây hiểu nhầm về bản chất, công dụng, xuất xứ hàng hóa; kích thước chữ của ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ tiếng Việt.
3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.
4. Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:
a) Tên quốc tế hoặc tên khoa học trong trường hợp không có tên tiếng Việt;
b) Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;
c) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
d) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Tên quốc tế của nước hoặc vùng lãnh thổ không thể phiên âm được ra tiếng Việt hoặc phiên âm được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
e) Tên sản phẩm văn hóa nghệ thuật, tên tác giả, đoàn nghệ thuật
Điều 40. Ghi nhãn phụ
1. Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại khoản 4 Điều 42 và hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 42 của Nghị định này.
2. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhãn phụ có thể được thể hiện bằng nhãn điện tử theo quy định tại Chương IV Nghị định này, nhưng phải giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa và phải chỉ dẫn rõ để người tiêu dùng nhận biết.
3. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.
4. Những hàng hóa sau đây không phải ghi nhãn phụ:
a) Linh kiện nhập khẩu để thay thế các linh kiện bị hỏng trong dịch vụ bảo hành hàng hóa của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa đó hoặc của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp được ủy quyền, không bán ra thị trường;
b) Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường;
c) Hàng mẫu phục vụ thử nghiệm, chứng nhận, giám định, nghiên cứu, hoặc quảng cáo; trưng bày tại hội chợ, triển lãm; hàng hóa nhập khẩu chỉ dùng làm mẫu đối chứng, không tiêu thụ trên thị trường;
d) Thiết bị hỗ trợ cho máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp nhưng không đưa ra thị trường.
Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.
3. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này.
5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm:
a) Công khai toàn bộ nội dung nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có), trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như: năm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy trên nền tảng thương mại điện tử;
b) Khai báo, cập nhật chính xác thông tin hàng hóa lên hệ thống bán hàng theo quy định pháp luật về thương mại điện tử và bảo vệ người tiêu dùng;
c) Bảo đảm hàng hóa khi giao đến tay người tiêu dùng phải có nhãn hàng hóa theo đúng quy định.
Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
1. Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa;
d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.
Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
a) Tên hàng hóa;
b) Xuất xứ hàng hóa;
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này;
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;
c) Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;
Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị trường Việt Nam.
3. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này.
4. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo quy định tại Nghị định này trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
Điều 43. Tên hàng hóa
1. Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa.
2. Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.
3. Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Nghị định này.
Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
2. Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa.
Hàng hóa được sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, có cùng thương hiệu thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu thương hiệu đó hoặc hiện diện thương mại của chủ sở hữu thương hiệu đó tại Việt Nam trên nhãn hàng hóa nếu được chủ sở hữu thương hiệu đó cho phép, bảo đảm truy xuất được cơ sở sản xuất ra hàng hóa.
Hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. Trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đặt gia công sản xuất sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng của mình thì tổ chức, cá nhân đặt hàng phải ghi tên và địa chỉ của mình trên nhãn hàng hóa và bảo đảm truy xuất được nguồn gốc hàng hóa.
4. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng hóa đó.
5. Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này còn phải ghi thêm tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhượng quyền.
6. Hàng hóa được lắp ráp hoàn chỉnh từ nhiều bộ phận, linh kiện mà các bộ phận, linh kiện này được nhập khẩu và/hoặc sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau thì trên nhãn hàng hóa ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân lắp ráp hoàn chỉnh.
7. Hàng hóa được phối trộn đơn giản từ nhiều nguyên liệu mà các nguyên liệu này được nhập khẩu và/hoặc sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau thì trên nhãn hàng hóa ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân phối trộn.
8. Hàng hóa chỉ thực hiện việc san chia, sang chiết để đóng gói, đóng chai khi được tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa cho phép bằng văn bản và phải bảo đảm chất lượng như công bố của nhà sản xuất trên nhãn gốc.
Hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp để đóng gói, đóng chai trên nhãn hàng hóa phải ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân đóng gói, đóng chai và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa.
Điều 45. Định lượng hàng hóa
1. Hàng hóa định lượng bằng đại lượng đo lường thì phải ghi định lượng theo quy định của pháp luật về đo lường.
2. Hàng hóa định lượng bằng số đếm thì phải ghi định lượng theo số đếm tự nhiên.
3. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hóa thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hóa và định lượng tổng của các đơn vị hàng hóa.
4. Trường hợp chất phụ gia dùng để tạo màu sắc, hương, vị mà màu sắc, hương, vị đó ghi kèm theo tên hàng hóa thì không phải ghi định lượng.
5. Trường hợp tên chất chiết xuất, tinh chất từ các nguyên liệu tự nhiên ghi kèm tên hàng hóa thì phải ghi thành phần định lượng chất chiết xuất, tinh chất hoặc khối lượng nguyên liệu tương đương dùng để tạo ra lượng chất chiết xuất, tinh chất đó.
6. Cách ghi định lượng hàng hóa quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng, sử dụng tốt nhất trước ngày (Best before ...) của hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt.
Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.
Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch.
Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bốn chữ số chỉ năm của năm dương lịch.
“ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”.
2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng.
3. Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại có tác động đến bao bì trực tiếp phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc.
Hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp để đóng gói, đóng chai trên nhãn hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Cụ thể phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:
a) Ngày sản xuất;
b) Ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói không được viết tắt;
c) Hạn sử dụng của nhà sản xuất;
d) Hạn sử dụng mới của hàng hóa nếu việc san chia, sang chiết, nạp có thể làm thay đổi hạn sử dụng của hàng hóa theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có).
4. Trường hợp tiếp tục lưu thông hàng hóa sau thời gian “sử dụng tốt nhất trước ngày (Best before ...)”, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa có trách nhiệm: đánh giá và chịu trách nhiệm về mức độ an toàn của sản phẩm sau ngày ghi trong hồ sơ công bố chất lượng của sản phẩm, hàng hóa; phải lưu giữ hồ sơ, dữ liệu chứng minh về hạn sử dụng hoặc chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình lưu thông hàng hóa sau thời gian “sử dụng tốt nhất trước ngày (Best before ...)” ghi trên nhãn hàng hóa.
5. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng được quy định cụ thể tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định này.
Hàng hóa có cách ghi mốc thời gian khác với quy định tại khoản 1 Điều này quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định này.
Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” hoặc “Origin”; “Made in”; “Produced in”; “Product of” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” hoặc “Assembled in”, “Finished in”, hoặc “Assembled by”, kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả tên chất phụ gia hoặc tên nhóm chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi, bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Nghị định này;
b) Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, việc ghi định lượng không bắt buộc phải ghi kèm theo vị trí của thành phần mà có thể ghi trong các mục khác của nhãn;
c) Trường hợp trên nhãn hàng hóa có nhấn mạnh sự không có mặt, không chứa một hoặc một số thành phần thì:
Thành phần đó không tồn tại trong hàng hóa và trong các nguyên liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa.
Hàng hóa không chứa các thành phần cùng nhóm có tính chất hoặc công dụng tương tự với thành phần đó, trừ khi bản chất của sự thay thế được ghi chú rõ ràng;
d) Điều ước quốc tế, tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về mức không có mặt của một thành phần, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, tiêu chuẩn quốc tế đó.
2. Ghi thành phần định lượng là ghi thành phần kèm định lượng của từng thành phần. Tùy theo tính chất, trạng thái của hàng hóa, thành phần định lượng được ghi là khối lượng của thành phần đó có trong một đơn vị sản phẩm hoặc ghi theo một trong các tỷ lệ: Khối lượng với khối lượng; khối lượng với thể tích; thể tích với thể tích; phần trăm khối lượng; phần trăm thể tích.
Trường hợp thành phần hàng hóa được định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi định lượng theo quy định của pháp luật về đo lường.
3. Đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng được quy định như sau:
a) Đối với thực phẩm phải ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng. Nếu thành phần là chất phụ gia, phải ghi tên nhóm chất phụ gia và tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế INS (nếu có). Trường hợp chất phụ gia là chất tạo ngọt, chất tạo màu thì phải ghi tên nhóm chất tạo ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất hoặc mã số quốc tế INS (nếu có) và ghi thêm chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp” hay “nhân tạo”. Trường hợp chất phụ gia là hương liệu ghi “hương liệu” kèm theo một hoặc một số các cụm từ sau đây để làm rõ nghĩa: “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp”; “nhân tạo”. Đối với trường hợp mã số phụ gia của quốc gia trùng với mã số quốc tế (INS) thì có thể ghi mã số quốc gia thay cho mã số quốc tế (INS);
b) Đối với thuốc dùng cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải ghi thành phần và hàm lượng các hoạt chất.
4. Thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa có cách ghi khác với quy định tại khoản 3 Điều này quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
1. Thông số kỹ thuật và dung sai của thông số này (nếu có), thông tin cảnh báo phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp không có quy định cụ thể, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định thông số kỹ thuật, dung sai và thông tin cảnh báo. Thông tin cảnh báo ghi trên nhãn bằng chữ, bằng hình ảnh hoặc bằng các ký hiệu theo thông lệ quốc tế và quy định liên quan.
Giá trị khoảng dung sai được thể hiện trên nhãn phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan và tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp thể hiện một giá trị cụ thể thì không được ghi theo hướng tạo lợi thế cho chính hàng hóa đó.
2. Hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản.
3. Thuốc dùng cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học phải ghi:
a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có);
b) Số giấy đăng ký lưu hành thuốc, số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất, dạng bào chế, quy cách đóng gói;
c) Các dấu hiệu cần lưu ý cho từng loại thuốc theo quy định hiện hành.
4. Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi:
a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có);
b) Số đăng ký, số lô sản xuất, dạng bào chế, quy cách đóng gói;
c) Các dấu hiệu cần lưu ý cho từng loại thuốc theo quy định hiện hành.
5. Đối với thực phẩm ghi giá trị dinh dưỡng thì giá trị dinh dưỡng phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
Giá trị dùng để công bố dinh dưỡng là giá trị trung bình theo trọng số của các giá trị đặc trưng thu được từ phép phân tích các mẫu sản phẩm đại diện cho sản phẩm cần ghi nhãn, hoặc là giá trị tính toán dựa theo hàm lượng dinh dưỡng đã được xác định chính xác của các thành phần tạo nên sản phẩm.
6. Thành phần hoặc chất trong thành phần phức hợp của hàng hóa thuộc loại đặc biệt có sử dụng chất bảo quản mà đã quy định liều lượng sử dụng và xếp trong danh sách gây kích ứng, độc hại đối với người, động vật và môi trường phải ghi tên chất bảo quản kèm theo các thành phần này.
7. Hàng hóa hoặc thành phần của hàng hóa đã chiếu xạ, đã áp dụng kỹ thuật biến đổi gen ghi theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
8. Thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo của hàng hóa có cách ghi khác với quy định tại Điều này thì ghi theo quy định tại Phụ lục V của Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa được thể hiện mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc và những nội dung khác (nếu có). Những nội dung thể hiện thêm không được trái với pháp luật và phải bảo đảm trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc trên nhãn.
2. Nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
Hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản, hàng hóa dạng rời là phụ gia thực phẩm, hóa chất, không có bao bì thương phẩm để bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân bán hàng phải công khai các thông tin sau để người tiêu dùng nhận biết: tên hàng hóa; hạn sử dụng; cảnh báo an toàn (nếu có); tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; hướng dẫn sử dụng.
Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa được sử dụng nhãn điện tử để thể hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 và pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc ghi bằng nhãn vật lý. Việc sử dụng nhãn điện tử phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về truy cập, lưu trữ và minh bạch thông tin theo quy định tại Chương này.
2. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tạo nhãn điện tử theo một trong hai cách sau: kê khai trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia theo quy định tại Điều 54 Nghị định này hoặc tự kê khai nhưng phải bảo đảm kết nối, đồng bộ thông tin dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước.
3. Ngôn ngữ trình bày của nhãn điện tử và cách ghi các nội dung bắt buộc trên nhãn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 39 và Mục 2 Chương IV Nghị định này. Nội dung thể hiện trong nhãn điện tử phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, dễ tiếp cận và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
4. Việc thiết lập, cung cấp và sử dụng nhãn điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin mạng.
5. Nhãn điện tử phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa tại vị trí dễ quan sát, không bị che khuất và thể hiện rõ các nội dung bắt buộc được phép trình bày dưới hình thức điện tử.
6. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa bảo đảm khả năng truy cập, nội dung ghi nhãn điện tử luôn được truy cập ngay, cung cấp đầy đủ nội dung ghi nhãn điện tử cho người tiêu dùng khi lựa chọn mua hàng hóa. Việc kết nối và đồng bộ thông tin dữ liệu về nhãn hàng hóa với Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia tại khoản 2 Điều này phải bảo đảm các thông tin dữ liệu về nhãn hàng hóa tương ứng với các trường thông tin của Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia và tuân thủ quy định về nội dung ghi nhãn điện tử theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.
7. Trường hợp sản phẩm bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trong nhãn điện tử hàng hóa phải hiển thị nội dung cảnh báo.
8. Theo yêu cầu quản lý nhãn hàng hóa đối với sản phẩm, hàng hóa cụ thể, việc sử dụng mã định danh đơn nhất được áp dụng đến loại sản phẩm hoặc lô/mẻ sản phẩm hoặc đơn vị sản phẩm.
Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
1. Đối với hàng hóa có mức độ rủi ro thấp, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa có thể sử dụng nhãn điện tử để thể hiện toàn bộ các nội dung bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này.
2. Đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau trên nhãn vật lý:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định này;
d) Thông tin cảnh báo;
đ) Các nội dung bắt buộc khác có thể được thể hiện bằng nhãn điện tử.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố trong thời gian tối thiểu là 12 tháng kể từ thời điểm sản phẩm hết hạn sử dụng. Trường hợp hàng hóa không có hạn sử dụng, thời hạn lưu trữ toàn bộ nội dung nhãn điện tử đã công bố dựa trên tính toán của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử. Nội dung lưu trữ phải bảo đảm truy xuất được lịch sử thay đổi (nếu có) và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. Trường hợp hệ thống không truy cập được hoặc thông tin sai lệch, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia thì thực hiện theo các bước sau:
a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân truy cập vào hệ thống nhãn điện tử quốc gia tại địa chỉ https://elabel.gov.vn để đăng ký tài khoản;
b) Bước 2: Tổ chức, cá nhân đăng nhập và kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia.
Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, bổ sung các trường thông tin theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan;
c) Bước 3: Quản lý nhãn điện tử
Sau khi tổ chức, cá nhân kê khai và gửi thông tin, hệ thống khởi tạo vật mang dữ liệu để tổ chức, cá nhân sử dụng.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa có thể cập nhật, bổ sung những nội dung của nhãn điện tử tại các trường bổ sung trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia.
2. Nhãn điện tử có giá trị trong suốt vòng đời sản phẩm, hàng hóa.
Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử
1. Nhãn điện tử phải được thiết lập và trình bày dưới dạng mã hóa bằng vật mang dữ liệu có thể quét được và bảo đảm truy cập được bằng thiết bị thông dụng của người tiêu dùng. Nội dung nhãn điện tử phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Đồng nhất với nội dung trên nhãn vật lý và các tài liệu liên quan;
b) Thể hiện rõ các nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;
c) Có khả năng cập nhật, truy xuất nguồn gốc, lưu trữ lịch sử thay đổi thông tin (nếu có).
2. Định dạng, giao diện và cấu trúc dữ liệu trong nhãn điện tử phải tuân thủ tiêu chuẩn ISO/IEC 18975, hoặc các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương đương được chấp nhận.
3. Nhãn điện tử phải được gắn trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì sản phẩm, ở vị trí dễ quan sát, không bị che khuất, không dễ bong tróc, trầy xước trong điều kiện lưu thông bình thường, và phải có hướng dẫn rõ ràng để người tiêu dùng truy cập thông tin.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, thông tin truy xuất khuyến khích được tích hợp vào nhãn điện tử, bảo đảm:
a) Tính toàn vẹn, minh bạch của chuỗi thông tin;
b) Khả năng liên thông với Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia.
5. Trường hợp tổ chức, cá nhân áp dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain) hoặc hệ thống xác thực độc lập, thông tin tích hợp vào nhãn điện tử phải bảo đảm khả năng kiểm chứng độc lập, minh bạch và khách quan.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7217-1 : 2007
ISO 3166-1 : 2006
MÃ THỂ HIỆN TÊN VÀ VÙNG LÃNH THỔ CỦA CÁC NƯỚC – PHẦN 1: MÃ NƯỚC
9. Danh mục một: Danh mục theo trật tự bảng chữ cái bằng tiếng Anh tên nước và thành tố mã của chúng
Tên nước viết gọn bằng tiếng Anh Tên nước đầy đủ bằng tiếng Việt Tên nước đầy đủ bằng tiếng Anh
1 2 3
aFghanistan Cộng hòa Hồi giáo ápganixtan The Islamic Repuplic of Afghanistan
ALAND ISLAND Đảo Aland
ALBANIA Cộng hòa Anbani The Republic of Albania
ALGERIA Cộng hòa dân chủ nhân dân Angiêri The People’s Democratic Republic of Algeria
AMERICAN SAMOA Xamoa Châu Mỹ
ANDORRA Công quốc Anđôra The Principality of Andorra
Angola Cộng hòa ănggôla The Republic of Angola
anguilla ăngguyla
antarctica Nam Cực
ANTIGUA AND BARBUDA Ăngtigoa vµ bácbuđa
ARGENTINA Cộng hòa áchentina The Argentine Republic
ARMENIA Cộng hòa ácmênia The Republic of Armenia
ARUBA Aruba
AUSTRALIA Ôxtrâylia
AUSTRIA Cộng hòa áo The Republic of Austria
AZERBAIJAN Cộng hòa Adécbaigian The Republic Azerbaijan
BAHAMAS Cộng đồng các đảo Bahamát The commonwealth of the Bahamas
BAHRAIN Vương quốc Bơhrên The Kingdom of Bahrain
BANGLADESH Cộng hòa nhân dân Bănglađét The People’s Republic of Bangladesh
BARBADOS Bácbađốt
BELARUS Cộng hòa Bêlarút The Republic of Belarus
BELGIUM Vương quốc Bỉ The Kingdom of Belgium
BELIZE Bêlixê
BENIN Cộng hòa Bênanh The Republic of Benin
BERMUDA Bécmuda
BHUTAN Vương quốc Butan The Kingdom of Bhutan
BOLIVIA Cộng hòa Bôlivia The Republic of Bolivia
BOSNIA AND HERZEGOVINA Bôxnia và Hécxegôvina
BOTSWANA Cộng hòa Bốtxoana The Republic of Botswana
BOUVET ISLAND Đảo Buvê
BRAZIL Cộng hòa Liên bang Braxin The Federative Republic of Brazil
BRISTISH INDIAN OCEAN TERRITORY Vùng ấn Độ Dương thuộc Anh
BRUNEI DARUSSALAM Brunây Đarussalam
BULGARIA Cộng hòa Bungari The Republic of Bulgaria
BURKINA FASO Buốckina Phaxô
BuRUNDI Cộng hòa Burunđi The Republic of Burundi
CAMBODIA Vương quốc Campuchia The Kingdom of Cambodia
CAMEROON Cộng hòa Camdrun The Republic of Cameroon
CANADA Canađa
CAPE VERDE Cộng hòa Cáp Ve The Republic of Cape Verde
CAYMAN ISLANDS Quần đảo Câymơn
CENTRAL AFRICAN Republic Cộng hòa Trung Phi The Central African Republic
CHAD Cộng hòa Sát The Republic of Chad
ChILE Cộng hòa Chilê The Republic of Chile
CHINA Cộng hòa nhân dân Trung Hoa The People’s Republic of China
CHRISTMAS ISLAND Đảo Krixtêmớt
COCOS (KEELING) ISLANDS Quần đảo Cốt
COLOMBIA Cộng hòa Côlômbia The Republic of Colombia
COMOROS Liên Minh Cômo The Union of the Comoros
CONGO Cộng hòa Cônggô The Republic of Congo
CONGO, DEMOCRATIC Republic of the Cộng hòa dân chủ Cônggô The Democratic Republic of the Congo
COOK ISLANDS Quần đảo Cook
COSTA RICA Cộng hòa C«xta Rica The Republic of Costa Rica
Cote D’ivoire Cộng hòa Cốt Đivoa The Republic of Côte D’ivoire
CROATIA Cộng hòa Crôatia The Republic of Croatia
CUBA Cộng hòa Cuba The Republic of Cuba
CYPRUS Cộng hòa Síp The Republic of Cyprus
CZECH REPUBLIC Cộng hòa Séc The Czech Republic
DENMARK Vương quốc Đan Mạch The Kingdom of Denmark
DJIBOUTI Cộng hòa Gibuti The Republic of Djibouti
DOMINICA Khối thịnh vượng chung Đôminica The Commonwealth of Dominica
DOMINICAN REPUBLIC Cộng hòa Đôminica The Dominica Republic
ECUADOR Cộng hòa Êcuađo The Republic of Ecuador
EGYPT Cộng hòa ả rập Ai Cập The Arab Republic of Egypt
EL SALVADOR Cộng hòa En Xanvađo The Republic of El Salvador
EQUATORIAL GUINEA Cộng hòa Ghinê Xích đạo The Republic of Equatorial Guinea
ERITREA Êritơria
ESTONIA Cộng hòa Extônia The Republic of Estonia
ETHIOPIA Cộng hòa dân chủ liên bang Êtiôpia The Federal Democratic Republic of Ethiopia
FALKLAND ISLANDS (MALVINAS) Quần đảo Phoóclen(Manvina)
FAROE ISLANDS Đảo Pharâu
FIJI Cộng hòa quần đảo Fiji The Republic of the Fiji islands
FINLAND Cộng hòa Phần Lan The Republic of Finland
FRANCE Cộng hòa Pháp The Republic of France
FRENCH GUIANA Guyanna thuộc Pháp
FRENCHPOLYNESIA Pôlinêxia thuộc Pháp
FRENCH SOUTHERNTERRITORI ES Lãnh thổ thuộc Pháp phía Nam
GABON Cộng hòa Gabông The Gabonese Republic
GAMBIA Cộng hòa Gămbia The Republic of the Gambia
GEORGIA Gruzia
GERMANY Cộng hòa Liên bang Đức The Federal Republic of Germany
GHANA Cộng hòa Gana The Republic of Ghana
GIBRAltar Gibranta
GREECE Cộng hòa Hy Lạp The Hellenic Republic
GREENLAND Grinlen
GRENADA Grênata
GUADELOUPE Guađờlup
GUAM Guam
GUATEMALA Cộng hòa Goatêmala The Republic of Guatemala
GUERNSEY Guensây
GUINEA Cộng hòa Ghinê The Republic of Guinea
GUINEA-BISSAU Cộng hòa Ghinê Bitxao The Republic of Guinea- Bissau
GUYANA Cộng hòa Guyana The Republic of Guyana
HAITI Cộng hòa Haiti The Republic of Haiti
HEARD ISLANDAND MCDONALD ISLANDS Đảo Hớt và Quần đảo Mắc Đônan
HOLY SEE(VATICAN CITY STATE) Holi Si (nhà nước thành phố Vaticăng)
HONDURAS Cộng hòa Hônđurát The Republic of Honduras
HONG KONG Đặc khu hành chính Hồng Kông thuộcTrung Quốc The Hong Kong Special Administrative Region of China
HUNGARY Cộng hòa Hunggari The Republic of Hungary
ICELAND Cộng hòa Aixơlen The Republic of Iceland
INDIA Cộng hòa Ấn Độ The Republic of India
INDONESIA Cộng hòa Inđônêxia The Republic of Indonesia
IRAN, ISLAMIC REPUBLIC Cộng hòa hồi giáo Iran The Islamic Republic of Iran
IRAQ Cộng hòa Irắc The Republic of Iraq
IRELAND Ailen
ISLE OF MAN Đảo MAN
ISRAEL Nhà nước Ixraen The State of Israel
ITALY Cộng hòa Italia The Republic of Italy
JAMAICA Giamaica
JAPAN Nhật
JERSEY Ghisêy
JORDAN Vương quốc Hasimít của Gioócđani Hashemite Kingdom of Jordan
KAZAKHSTAN Cộng hòa Kadắcxtan The Republic of Kazakhstan
KENYA Cộng hòa Kênia The Republic of Kenya
KIRIBATI Cộng hòa Kiribati
KOREA,DEMOCRATIC PEOPLE’SREPUBLIC OF Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên The Democratic People’s Republic of Korea
KOREA, REPUBLIC OF Cộng hòa Hàn Quốc The Republic of Korea
KUWAIT Nhà nước Côoét The State of Kuwait
KYRGYZSTAN Cộng hòa Cưrơgưxtan The Kyrgyzstan Republic
LAO PEOPLE’SDEMOCRATIC REPUBLIC Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào The Lao People’s Democratic Republic
LATVIA Cộng hòa Látvia The Republic of Latvia
LEBANON Cộng hòa Libăng The Republic of Lebanon
LESOTHO Vương quốc Lêxôtô The Kingdom of Lesotho
LIBERIA Cộng hòa Libêria The Republic of Liberia
LIBYAN ARAB JAMAHIRIYA Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nhân dân Giamahiriia ả rập Libi The Socialist People’s Libyan Arab Jamahiriya
LIECHTENSTEIN Công quốc Lichtenxtên The Principality of Liechtenstein
LITHUANIA Cộng hòa Lítva The Republic of Lithuania
LUXEMBOURG Đại công quốc Lúcxămbua The Grand Duchy of Luxembourg
MACAO Đặc khu hành chính Macao của Trung Quốc Macao Special Administrative Region of China
MACEDONIA, THE FORMERYUGOSLAV REPUBLIC OF Maxêđônia, Cộng hòa Nam Tư cũ The former Yugoslav Republic of Macedonia
MADAGASCAR Cộng hòa Mađagaxca The Republic of Madagasca
MALAWI Cộng hòa Malauy The Republic of Malawi
MALAYSIA Malaixia
MALDIVES Cộng hòa Manđivơ The Republic of Maldives
MALI Cộng hòa Mali The Republic of Mali
MALTA Cộng hòa Manta The Republic of Malta
MARSHALL ISLANDS Cộng hòa quần đảo Mácsan The Republic of the Marshall islands
MARTINIQUE Máctanhnic
MAURITANIA Cộng hòa hồi giáo Môritani The Islamic Republic of Mauritania
MAURITIUS Cộng hòa Môrixơ The Republic of Mauritius
MAYOTTE Mayốt
MEXICO Liên bang thống nhất Mêhicô The United Mexican States
MICRONESIA, FEDERATED STATES OF Liên bang Micrônêxia The Federated States of Micronesia
MOLDOVA, REPUBLIC OF Cộng hòa Mônđôva The Republic of Moldova
MONACO Công quốc Mônacô The Principality of Monaco
MONGOLIA Mông Cổ
MONTENEGRO Cộng hòa Môngtơnêgrô The Republic of Montenegro
MONTSERRAT Môngxơrát
MOROCCO Vương quốc Marốc The Kingdom of Morocco
MOZAMBIQUE Cộng hòa Môdămbíc The Republic of Mozambique
MYANMAR Liên bang Mianma The Union of Myanmar
NAMBIA Cộng hòa Nambia The Republic of Nambia
NAURU Cộng hòa Nauru The Republic of Nauru
NEPAL Nêpan
NETHERLANDS Vương quốc Hà Lan The Kingdom of Netherlands
NETHERLANDS ANTILLES ăngtin thuộc Hà Lan
NEW CALEDONIA Niu Calêđônia
NEW ZEALAND Niu Dilân
NICARAGUA Cộng hòa Nicaragoa The Republic of Nicaragua
NIGER Cộng hòa Nigiê The Republic of Niger
NIGERIA Cộng hòa Liên bang Nigiêria The Federal Republic of Nigeria
NIUE Cộng hòa Niui The Republic of Niue
NORFOLKISLAND Quần đảo Nophoóc
NORTHERN MARIANA ISLANDS Cồng đồng quần đảo Bắc Marianna The Commonwealth of the Northern Mariana Islands
NORWAY Vương quốc Na uy The Kingdom of Norway
OMAN Vương quốc Ôman The Sultanate of Oman
PAKISTAN Cộng hòa Hồi giáo Pakixtan The Islamic Republic of Pakistan
PALAU Cộng hòa Palau The Republic of Palau
PALESTINIAN TERRITORY, OCCUPIED Vùng lãnh thổ Paletxtin bị chiếm đóng The Occupied Palestinian Territory
PANAMA Cộng hòa Panama The Republic of Panama
PAPUA NEW GUINEA Papua Niu Ghinê
PARAGUAY Cộng hòa Paragoay The Republic of Paraguay
PERU Cộng hòa Pêru The Republic of Peru
PHILIPPINES Cộng hòa Philippin The Republic of Philippines
PITCAIRN Pitcan
POLAND Cộng hòa Ba Lan The Republic of Poland
PORTUGAL Cộng hòa Bồ Đào Nha The Portuguese Republic
PUERTO RICO Puêtôricô
QUATAR Nhà nước Cata The State of Quatar
RÉUNION Rêuniông
ROMANIA Rumani
RUSSIAN FEDERATION Liên bang Nga The Rusian Federation
RWANDA Cộng hòa Ruanđa The Republic of Rwanda
SAINT HELENA Xanh Hêlêna
SAINT KITTS AND NEVIS Xanh Kít và Nêvít
SAINT LUCIA Xanh Luxia
SAINT PIERRE AND MIQUELON Xanh Pie và Michkelông
SAINT VINCENT AND THEGRENADINES Xanh Vinxen và Grênađin
SAMOA Nhà nước độc lập Xamoa The Independent State of Samoa
SAN MARINO Cộng hòa Xan Marinô The Republic of San Marino
SAO TOME AND PRINCIPE Cộng hòa dân chủ Xao Tômê và Prinxipê The Democratic Republic ofSao Tome and Principe
SAUDI ARABIA Vương quốc ả rập Xêút The Kingdom of Saudi Arabia
SENEGAL Cộng hòa Xênêgan The Republic of Senegal
SERBIA Cộng hòa Xécbia The Republic of Serbia
SEYCHELLES Cộng hòa Xâysen The Republic of seychelles
SIERRA LEONE Cộng hòa Xiêra Lêôn The Republic of Sierra Leone
SINGAPORE Cộng hòa Xingapo The Republic of Singapore
SLOVAKIA Cộng hòa Xlôvakia The Slovak Republic
SLOVENIA Cộng hòa Xlôvênia The Republic of Slovenia
SOLOMON ISLANDS Quần đảo Xôlômôn
SOMALIA Cộng hòa Xômali The Republic of Somalia
SOUTH AFRICA Cộng hòa Nam Phi The Republic of South Africa
SOUTH GEORGIA D THE SOUTH Nam Gioócgia và quần đảo
AND THE SOUTH SANDWICH ISLANDS đảo sanđuých phía Nam
SPAIN Vương quốc Tây Ban Nha The Kingdom of Spain
SRI LANKA Cộng hòa dân chủ xã hội XriLanca The Democratice Socialist Republic of SriLanka
SUDAN Cộng hòa Xuđăng The Republic of the Sudan
SURINAME Cộng hòa Xurinam The Republic of Suriname
SVALBARD AND JAN MAYEN Xvenbát và Genmâyơn
SWAZILAND Vương quốc Xoadilen The Kingdom of Swaziland
SWEDEN Vương quốc Thuỵ Điển The Kingdom of Sweden
SWITZERLAND Liên bang Thụy Sỹ The Swiss Confederation
SYRIAN ARAB REPUBLIC Cộng hòa ả rập Xyri The Syrian Arab republic
TAIWAN, PROVINCE OF CHINA ĐàI Loan, một tỉnh của Trung Quốc
TAJIKISTAN Cộng hòa Tagikixtan The Republic of Tajikistan
TANAZANIA, UNITED REPUBLIC OF Cộng hòa thống nhất Tandania The United Republic of Tanzania
THAIILAND Vương quốc Thái Lan The Kingdom of Thailand
TIMOR-LESTE Cộng hòa dân chủ Timo- Leste The Democratic Republic of Timor-Leste
TOGO Cộng hòa Tôgô The Togolese Republic
TOKELAU Tôkêlô
TONGA Vương quốc Tônga The Kingdom of Tonga
TRINIDAD AND TOBAGO Cộng hòa Tơriniđát và Tôbagô The Republic of Trinidad and Tobago
TUNISIA Cộng hòa Tuynidi The Republic of Tunisia
TURKEY Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ The Republic of Turkey
TURKMENISTAN Tuốcmênixtan
TURKS ANDCAICOS ISLANDS Quần đảo người Tuốc và Caicô
TUVALU Tuvalu
UGANDA Cộng hòa Uganda The Republic of Uganda
UKRAINE Ucraina
UNITED ARAB EMIRATES Các tiểu Vương quốc ả rập thống nhất The United Arab Emirates
UNITED KINGDOM Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ailen The United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland
UNITED STATES Hợp chủng quốc Hoa Kỳ The United States of America
UNITED STATES MINOR OUTLYINGISLANDS Đảo nhỏ nằm ngoàI lãnh thổ Hoa Kỳ The United states minor outlying islands
URUGUAY Cộng hòa Đông Uruuoay The Eastern Republic of Uruguay
UZBEKISTAN Cộng hòa Udơbêkixtan The Republic of Uzbekistan
VANUATU Cộng hòa Vanuatu The Republic of Vanuatu
VENEZUELA Cộng hòa Vênêxuêla The Bolivarian Republic of Venezuela
VIETNAM Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam The Socialist Republic of Viet Nam
VIRGIN ISLANDS, BRITISH Quần đảo Viếcgina thuéc Anh British Virgin Islands (the)
VIRGIN ISLANDS,US Quần đảo Viếcgina (Hoa Kú) The Virgin Islands of the United States
WALLIS AND FUTUNA Quần đảo Uây và Futuna Wallis and Futuna Islands
WESTERN SAHARA Tây Sahara
YEMEN Cộng hòa Yêmen The Republic of Yemen
ZAMBIA Cộng hòa Dămbia The Republic of Zambia
ZIMBABWE Cộng hòa Dimbabuê The Republic of Zimbabwe
PHỤ LỤC I
CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC KHÁC PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN HÀNG HÓA THEO TÍNH CHẤT CỦA MỖI LOẠI HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
TT Tên nhóm hàng hóa Nội dung bắt buộc
1 Lương thực a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
2 Thực phẩm a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng/Sử dụng tốt nhất trước ngày ...(Best before ...);
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng (nếu có);
Nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
đ) Thông tin cảnh báo;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
3 Thực phẩm bảo vệ sức khỏe a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần, thành phần định lượng (không áp dụng ghi thành phần định lượng đối với phụ gia thực phẩm và phụ liệu) hoặc giá trị dinh dưỡng;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng;
e) Công bố khuyến cáo về nguy cơ (nếu có);
g) Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”;
h) Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”.
4 Thực phẩm đã qua chiếu xạ a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin cảnh báo;
e) Ghi cụm từ: “Thực phẩm đã qua chiếu xạ”.
5 Thực phẩm biến đổi gen a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin cảnh báo;
e) Ghi cụm từ: “Thực phẩm biến đổi gen” hoặc “biến đổi gen” bên cạnh tên của thành phần nguyên liệu biến đổi gen kèm theo hàm lượng (áp dụng trong trường hợp thực phẩm có chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen có ít nhất một thành phần nguyên liệu biến đổi gen lớn hơn năm phần trăm (5%) tổng nguyên liệu được sử dụng để sản xuất thực phẩm).
6 Đồ uống (trừ rượu): a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin cảnh báo;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
7 Rượu a) Định lượng;
b) Hàm lượng etanol;
c) Hạn sử dụng (nếu có);
d) Hướng dẫn bảo quản (đối với rượu vang);
đ) Thông tin cảnh báo (nếu có);
e) Mã nhận diện lô (nếu có).
8 Thuốc lá a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Thông tin cảnh báo;
d) Hạn sử dụng;
đ) Mã số, mã vạch.
9 Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
e) Ghi cụm từ: “Phụ gia thực phẩm” đối với nhóm phụ gia thực phẩm;
g) Ghi cụm từ: “Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm” đối với nhóm chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
h) Thông tin, cảnh báo (nếu có).
10 Vi chất dinh dưỡng a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Thành phần;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
đ) Ghi cụm từ: “Dùng cho thực phẩm”.
11 Nguyên liệu thực phẩm a) Tên nguyên liệu;
b) Định lượng;
c) Ngày, tháng, năm sản xuất;
d) Hạn sử dụng;
đ) Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
12 Thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người a) Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Dạng bào chế, trừ nguyên liệu làm thuốc;
c) Thành phần, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nhãn của thuốc cổ truyền thuộc Danh mục bí mật của Nhà nước và của thuốc gia truyền được phép không thể hiện một số thành phần dược liệu, hàm lượng, khối lượng dược liệu và phải có dòng chữ “Công thức sản xuất thuốc là bí mật nhà nước” hoặc “Công thức sản xuất thuốc là bí mật gia truyền”;
d) Quy cách đóng gói;
đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
e) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu;
g) Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu; số lô sản xuất; ngày, tháng, năm sản xuất;
h) Hạn dùng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
i) Điều kiện bảo quản và thông tin cần thiết khác theo quy định.
13 Trang thiết bị y tế a) Số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế;
b) Số lô hoặc số sê ri của trang thiết bị y tế;
c) Ngày, tháng, năm sản xuất; hạn sử dụng: Trang thiết bị y tế tiệt trùng, sử dụng một lần, thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, hóa chất phải ghi hạn sử dụng. Các trường hợp khác ghi ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng; đối với trang thiết bị y tế là máy móc, thiết bị ghi năm sản xuất hoặc tháng, năm sản xuất;
d) Thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cơ sở bảo hành: Có thể được thể hiện trực tiếp trên nhãn trang thiết bị y tế hoặc ghi rõ hướng dẫn tra cứu các thông tin này trên nhãn trang thiết bị y tế.
14 Mỹ phẩm a) Định lượng;
b) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
c) Số lô sản xuất;
d) Ngày, tháng, năm sản xuất hoặc hạn sử dụng/hạn dùng;
đ) Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn;
e) Hướng dẫn sử dụng trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ cách sử dụng của sản phẩm;
g) Thông tin, cảnh báo.
15 Hóa chất gia dụng a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc hàm lượng hoạt chất;
đ) Số lô sản xuất;
e) Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (áp dụng đối với những hàng hóa là hóa chất gia dụng phải thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành);
g) Thông tin cảnh báo;
h) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
16 Thức ăn chăn nuôi a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
e) Thông tin cảnh báo (nếu có).
17 Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;
e) Thông tin cảnh báo.
18 Thức ăn thủy sản a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;
e) Thông tin cảnh báo (nếu có);
g) Số điện thoại (nếu có).
19 Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần định lượng;
đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;
e) Thông tin cảnh báo (nếu có);
g) Số điện thoại (nếu có).
20 Thuốc bảo vệ thực vật a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hàm lượng;
đ) Thông tin cảnh báo;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
21 Giống cây trồng a) Tên giống cây trồng;
b) Cấp giống theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tiêu chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn cơ sở;
c) Đặng tính của giống;
d) Hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng;
đ) Thông tin cảnh báo an toàn;
e) Định lượng của giống cây trồng;
g) Ngày, tháng, năm sản xuất; ngày hết hạn sử dụng;
h) Tên và địa chỉ của tổ chức sản xuất, nhập khẩu giống cây trồng;
i) Mã số lưu hành giống cây trồng (nếu có);
k) Xuất xứ giống cây trồng;
l) Mã hiệu lô giống;
m) Thông tin về giống cây trồng biến đổi gen (nếu có).
22 Giống vật nuôi a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
23 Giống thủy sản a) Tên giống thủy sản (bao gồm tên thương mại và tên khoa học);
b) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, ương dưỡng;
c) Số lượng giống thủy sản;
d) Chỉ tiêu chất lượng theo Tiêu chuẩn công bố áp dụng;
đ) Ngày xuất bán;
e) Thời hạn sử dụng (nếu có);
g) Hướng dẫn vận chuyển, bảo quản và sử dụng;
h) Số điện thoại (nếu có).
24 Đồ chơi trẻ em a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin cảnh báo;
d) Hướng dẫn sử dụng;
d) Năm sản xuất.
25 Sản phẩm dệt, may, da, giày a) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin cảnh báo;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
đ) Năm sản xuất.
26 Sản phẩm nhựa, cao su a) Định lượng;
b) Tháng, năm sản xuất;
c) Thành phần;
d) Thông số kỹ thuật;
đ) Thông tin cảnh báo.
27 Giấy, bìa, cacton a) Định lượng;
b) Tháng, năm sản xuất;
c) Thông số kỹ thuật;
d) Thông tin cảnh báo.
28 Đồ dùng giảng dạy, đồ dùng học tập, văn phòng phẩm a) Định lượng;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin cảnh báo.
29 Ấn phẩm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, văn học, nghệ thuật, tôn giáo a) Nhà xuất bản (Nhà sản xuất), nhà in;
b) Tên tác giả, dịch giả;
c) Giấy phép xuất bản;
d) Thông số kỹ thuật (khổ, kích thước, số trang);
đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).
30 Nhạc cụ a) Thông số kỹ thuật;
b) Thông tin cảnh báo (nếu có).
31 Dụng cụ thể dục thể thao, máy tập thể dục thể thao a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Thành phần;
d) Thông số kỹ thuật;
đ) Hướng dẫn sử dụng;
e) Thông tin cảnh báo (nếu có).
32 Đồ gỗ a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
33 Sản phẩm sành, sứ, thủy tinh a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
34 Hàng thủ công mỹ nghệ a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
35 Đồ gia dụng, thiết bị gia dụng (không dùng điện) a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
36 Bạc a) Định lượng;
b) Thành phần định lượng;
c) Thông tin cảnh báo (nếu có).
37 Đá quý a) Định lượng;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin cảnh báo (nếu có).
38 Vàng trang sức, mỹ nghệ a) Hàm lượng;
b) Khối lượng;
c) Khối lượng vật gắn (nếu có);
d) Mã ký hiệu sản phẩm;
đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).
39 Trang thiết bị bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần;
đ) Thông số kỹ thuật;
e) Thông tin cảnh báo;
g) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
40 Thiết bị bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện, điện tử, sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới a) Năm sản xuất;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin cảnh báo;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
đ) Với sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang làm mới phải ghi rõ bằng tiếng Việt là “sản phẩm tân trang làm mới” hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa tương đương.
41 Máy móc, trang thiết bị cơ khí a) Định lượng;
b) Tháng, năm sản xuất;
c) Thông số kỹ thuật;
d) Thông tin cảnh báo an toàn;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
42 Máy móc, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm a) Định lượng;
b) Tháng, năm sản xuất;
c) Thông số kỹ thuật;
d) Thông tin cảnh báo;
đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
43 Sản phẩm luyện kim a) Định lượng;
b) Thành phần định lượng;
c) Thông số kỹ thuật.
44 Dụng cụ đánh bắt thủy sản a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin cảnh báo (nếu có);
d) Số điện thoại (nếu có).
45 Ô tô a) Tên nhà sản xuất;
b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);
c) Số khung hoặc số VIN;
d) Khối lượng bản thân;
đ) Số người cho phép chở (đối với xe chở người);
e) Khối lượng toàn bộ thiết kế;
g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;
h) Năm sản xuất;
i) Thông tin cảnh báo (nếu có).
46 Rơmooc, sơmi rơmooc a) Tên nhà sản xuất;
b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (model code);
c) Số khung hoặc số VIN;
d) Khối lượng bản thân;
đ) Khối lượng toàn bộ thiết kế;
e) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;
g) Năm sản xuất;
h) Thông tin cảnh báo (nếu có).
47 Mô tô, xe máy a) Tên nhà sản xuất;
b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);
c) Số khung;
d) Khối lượng bản thân;
đ) Dung tích xi lanh;
e) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;
g) Năm sản xuất;
h) Thông tin cảnh báo (nếu có).
48 Xe máy chuyên dùng a) Tên nhà sản xuất;
b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);
c) Số khung;
d) Thông số kỹ thuật đặc trưng;
đ) Năm sản xuất;
e) Thông tin cảnh báo (nếu có).
49 Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ a) Tên nhà sản xuất;
b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);
c) Khối lượng bản thân;
d) Số người cho phép chở;
đ) Khối lượng toàn bộ thiết kế;
e) Số khung hoặc số VIN;
g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;
h) Năm sản xuất;
i) Thông tin cảnh báo (nếu có).
50 Xe đạp a) Tên nhà sản xuất;
b) Năm sản xuất;
c) Thông số kỹ thuật cơ bản;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
51 Phụ tùng của phương tiện giao thông a) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code) (nếu có);
b) Mã phụ tùng (part number);
c) Năm sản xuất (nếu có);
d) Thông số kỹ thuật (nếu có);
đ) Thông tin, cảnh báo (nếu có).
52 Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất a) Định lượng;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Tháng, năm sản xuất;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).
53 Các sản phẩm từ dầu mỏ a) Định lượng;
b) Thành phần;
c) Thông tin, cảnh báo;
d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
đ) Số lô sản phẩm.
54 Sản phẩm tẩy rửa, xả vải, khử mùi, làm thơm gia dụng. a) Định lượng;
b) Tháng, năm sản xuất;
c) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
d) Thông tin, cảnh báo;
đ) Hướng dẫn sử dụng.
55 Hóa chất a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng (nếu có);
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Mã nhận dạng hóa chất (nếu có);
e) Hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ (nếu có);
g) Biện pháp phòng ngừa (nếu có);
h) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
56 Phân bón a) Loại phân bón;
b) Mã số phân bón;
c) Phương thức sử dụng;
d) Định lượng;
đ) Ngày, tháng, năm sản xuất;
e) Hạn sử dụng;
g) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
h) Thông tin cảnh báo;
i) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;
k) Đối với phân bón lá phải ghi rõ cụm từ “Phân bón lá”.
57 Vật liệu nổ công nghiệp a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
đ) Thông tin cảnh báo;
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
58 Kính mắt a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin cảnh báo (nếu có);
d) Hướng dẫn sử dụng.
59 Đồng hồ a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Thông tin cảnh báo (nếu có);
d) Hướng dẫn sử dụng.
60 Bỉm, băng vệ sinh, khẩu trang, bông tẩy trang, bông vệ sinh tai, giấy vệ sinh a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có);
đ) Tháng, năm sản xuất;
e) Hạn sử dụng.
61 Bàn chải đánh răng a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có);
đ) Tháng, năm sản xuất.
62 Khăn ướt a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có);
đ) Ngày, tháng, năm sản xuất;
e) Hạn sử dụng.
63 Máy móc, dụng cụ làm đẹp a) Thông số kỹ thuật;
b) Hướng dẫn sử dụng;
c) Thông tin cảnh báo (nếu có);
d) Năm sản xuất.
64 Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm a) Thành phần;
b) Thông số kỹ thuật;
c) Hướng dẫn sử dụng;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
65 Mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy (gọi tắt là mũ bảo hiểm) a) Cỡ mũ;
b) Tháng, năm sản xuất;
c) Kiểu mũ (Model);
d) Định lượng;
đ) Hướng dẫn sử dụng;
e) Thông tin cảnh báo (nếu có).
66
Xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy
a) Nhãn hiệu;
b) Loại Model;
c) Tự trọng (Khối lượng bản thân);
d) Thông số kỹ thuật;
đ) Năm sản xuất;
e) Hướng dẫn sử dụng;
g) Thông tin cảnh báo (nếu có).
67 Thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần, thành phần định lượng các chất được bổ sung (hoặc giá trị dinh dưỡng);
đ) Thông tin cảnh báo (nếu có);
e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản (nếu có);
g) Công bố khuyến cáo về sức khỏe (nếu có);
h) Thực phẩm bổ sung phải ghi cụm từ: “Thực phẩm bổ sung”;
i) Thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học" và “sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”;
k) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ “Sản phẩm dinh dưỡng (cho đối tượng cụ thể).”
68 Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế a) Định lượng;
b) Ngày, tháng, năm sản xuất;
c) Hạn sử dụng;
d) Thành phần, hàm lượng hoạt chất;
đ) Số lô sản xuất;
e) Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
g) Thông tin cảnh báo;
h) Hướng dẫn sử dụng;
i) Hướng dẫn bảo quản;
k) Hướng dẫn thải bỏ;
l) Hình đồ cảnh báo theo GHS;
m) Tên, địa chỉ nơi sản xuất của đơn vị sản xuất;
n) Tên, địa chỉ, điện thoại đơn vị đứng tên đăng ký lưu hành.
69 Vàng miếng a) Hàm lượng;
b) Khối lượng;
c) Mã ký hiệu sản phẩm;
d) Thông tin cảnh báo (nếu có).
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH CÁCH GHI ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Cách thể hiện một số đơn vị đo được dùng để ghi định lượng trên nhãn hàng hóa
STT Đơn vị đo Cách thể hiện
1 Đơn vị đo khối lượng kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg), microgam (µg).
2 Đơn vị đo thể tích (đối với hàng hóa dạng lỏng có thể ghi một trong 02 cách: “thể tích thực” hoặc ghi “thể tích thực ở 20 °C”) lít (l hoặc L), centilit (cl hoặc cL); mililít (ml hoặc mL); microlit (µl)
3 Trường hợp hàng hóa ở trạng thái rắn thì dùng đơn vị đo thể tích mét khối (m3), decimét khối (dm3), centimét khối (cm3), milimét khối (mm3).
4 Đơn vị đo diện tích mét vuông (m2), decimét vuông (dm2), centimét vuông (cm2), milimét vuông (mm2).
5 Đơn vị đo độ dài mét (m), decimét (dm), centimét (cm), milimét (mm).
Ghi đơn vị đo định lượng trên nhãn hàng hóa bằng tên đầy đủ hoặc ký hiệu của đơn vị đo.
2. Cách ghi định lượng của hàng hóa
TT Trạng thái, dạng hoặc loại hàng hóa Cách ghi
1 - Hàng hóa dạng rắn, khí.
- Hàng hóa là hỗn hợp rắn và lỏng.
- Hàng hóa là khí hóa lỏng, khí nén - Khối lượng tịnh.
- Khối lượng tịnh hỗn hợp và khối lượng chất rắn.
- Khối lượng tịnh của khí nén và khối lượng tịnh của bình áp lực (hoặc khối lượng tịnh của khí nén và tổng khối lượng của khí nén, bình áp lực).
2 - Hàng hóa dạng nhão, keo sệt.
- Hàng hóa dạng nhão có trong các bình phun. - Khối lượng tịnh hoặc thể tích thực.
- Khối lượng tịnh gồm cả chất nhão và chất tạo áp lực phun.
3 - Hàng hóa dạng lỏng.
- Hàng hóa dạng lỏng trong các bình phun.
- Hàng hóa dạng lỏng và khí - Thể tích thực (quy đổi về 20 °C) hoặc khối lượng tịnh.
- Thể tích thực (quy đổi về 20 °C) gồm cả chất lỏng và chất tạo áp lực phun.
- Khối lượng tịnh.
4 Thuốc dùng cho người; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật:
- Dạng viên;
- Dạng bột;
- Dạng lỏng;
- Thuốc kích dục cho cá đẻ. - Số lượng viên, khối lượng 1 viên.
- Khối lượng tịnh.
- Thể tích thực.
- Đơn vị Quốc tế UI hoặc IU.
- Số bào tử.
5 Giống cây trồng: Hạt giống. - Khối lượng tịnh.
6 Giống thủy sản - Lượng tế bào;
- Số con hoặc số cá thể;
- Khối lượng tịnh.
7 Hàng hóa là vật phẩm gồm nhiều cỡ khác nhau theo kích thước bề mặt của chúng. Kích thước bề mặt: chiều dài và chiều rộng hoặc đường kính hoặc đường chéo.
8 Hàng hóa dạng lá xếp theo tấm. Độ dày, diện tích hoặc (chiều dài) x (chiều rộng) của 1 tấm.
9 Hàng hóa dạng lá xếp theo cuộn. Độ dày, chiều rộng của lá và chiều dài hoặc khối lượng tịnh của 1 cuộn.
10 Hàng hóa dạng sợi, dạng thanh. Tiết diện hoặc những thông số tương đương (những thông số có thể suy ra được tiết diện đó) và độ dài hoặc khối lượng tịnh của sợi, của thanh.
- Nếu sợi, thanh được tạo thành từ nhiều sợi nhỏ hơn. - Ghi tiết diện/sợi, số lượng sợi và chiều dài hoặc khối lượng tịnh của sợi hoặc thanh.
- Nếu sợi, thanh có vỏ bọc. - Ghi thêm chiều dày lớp vỏ bọc.
11 Đường ống. Đường kính ngoài và đường kính trong hoặc độ dày và chiều dài của ống.
12 Lưới tấm. Chiều dài kéo căng, chiều ngang kéo căng hoặc số mắt lưới chiều ngang và khối lượng tịnh.
13 Máy móc, thiết bị, dụng cụ, vật dụng. Kích thước của khối sản phẩm, hàng hóa đó.
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH CÁCH GHI NGÀY SẢN XUẤT, HẠN SỬ DỤNG VÀ MỐC THỜI GIAN KHÁC CỦA HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng
STT TRƯỜNG HỢP CÁCH GHI
1 Cách ghi ngày, tháng, năm đối với ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản: Giữa ngày, tháng, năm có thể dùng dấu chấm (.), dấu gạch chéo (/), dấu gạch ngang (-) hoặc dấu cách ( ).
Hàng hóa nhập khẩu mà thông tin ngày sản xuất và hạn sử dụng trên nhãn gốc được ghi bằng ký tự chữ thì doanh nghiệp có thể chú thích các ký tự chữ này trên nhãn phụ sản phẩm mà không cần phải ghi lại “NSX” và “HSD” theo ký tự số.
Ví dụ: MFG 20 Jan 2026, EXP 20 Feb 2028, trên nhãn ghi như sau: NSX, HSD xem “MFG”, “EXP” trên bao bì, Jan=01, Feb = 02 ... Dec=12. - NSX: 020426
HSD: 021028; hoặc
- NSX 02 04 26
HSD 02 10 28; hoặc
- NSX: 02042026
HSD: 02102028; hoặc
- NSX: 02042026
HSD: 02 10 2028; hoặc
- NSX: 02/04/26
HSD: 02/10/28; hoặc
- NSX: 020426
HSD: 30 tháng; hoặc
- NSX: 020426
HSD: 30 tháng kể từ NSX.
- HSD: 021028
NSX 30 tháng trước HSD
- NSX: 260402 (năm/tháng/ngày)
- HSD: 281002 (năm/tháng/ngày)
2 Trường hợp không ghi được chữ “NSX”, “HSD” cùng với chữ số chỉ ngày, tháng, năm thì phải hướng dẫn trên nhãn. Ví dụ: ở đáy bao bì ghi thời gian sản xuất và hạn sử dụng là “020426 021028” thì trên nhãn phải ghi như sau: “Xem NSX, HSD ở đáy bao bì”.
3 Trường hợp trên nhãn ghi bằng tiếng nước ngoài “NSX”, “HSD” thì phải hướng dẫn trên nhãn. Ví dụ: Ở bao bì ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng là “MFG 020426 EXP 021028” thì trên nhãn phải ghi như sau: NSX, HSD xem “MFG” “EXP” trên bao bì.
4 Quy định ghi tháng sản xuất thì ghi số chỉ tháng và số chỉ năm. Ví dụ: Sản xuất tháng 02 năm 2026, trên nhãn ghi là “SX 02/26” hoặc “SX 02/2026” hoặc “Sản xuất tháng 02 năm 2026”.
5 Quy định ghi năm sản xuất thì phải ghi cả 4 chữ số chỉ năm. Sản xuất năm 2026 thì trên nhãn ghi là “Sản xuất năm 2026” hoặc “Năm sản xuất: 2026”.
6 Sử dụng tốt nhất trước ngày ... (Best before...). Việc ghi mốc thời gian sau cụm từ “Sử dụng tốt nhất trước ngày ...” theo quy định tại trường hợp 1, 2 hoặc 3 mục này.
2. Cách ghi mốc thời gian khác của hàng hóa
STT Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi
1 Lương thực Nông sản, ngũ cốc. Vụ thu hoạch hoặc ngày bao gói.
2 Thực phẩm Thực phẩm đông lạnh nhập khẩu. Ngày sản xuất là ngày cấp đông lần đầu tiên của sản phẩm.
Hạn sử dụng là ngày được nhà sản xuất tại nước xuất khẩu ghi trên bao bì hàng hóa xuất khẩu.
3 Thuốc dùng cho người Thuốc dùng cho người. Ngày bắt đầu sản xuất.
Nếu là thuốc pha chế theo đơn. Ghi thêm ngày pha chế.
4 Thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật. Ngày sản xuất.
5 Giống cây trồng; giống vật nuôi Giống cây trồng, vật nuôi. Ngày xuất xưởng hoặc ngày xuất bán.
6 Thủy sản sống Giống thủy sản Ngày xuất bán (giai đoạn xuất bán).
7 Các sản phẩm từ dầu mỏ Khí đồng hành và khí hydrocarbon khác. Ngày kiểm tra xuất xưởng.
PHỤ LỤC IV
CÁCH GHI THÀNH PHẦN, THÀNH PHẦN ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Cách ghi thành phần, thành phần định lượng.
STT Trường hợp Cách ghi
1 Lượng nước đưa thêm vào làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến và tồn tại trong sản phẩm, hàng hóa (không áp dụng trong trường hợp nước được sử dụng làm dung môi để mạ băng, bảo quản sản phẩm, được bỏ đi sau khi sử dụng sản phẩm). Ghi là một thành phần của hàng hóa đó.
2 Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng. Ví dụ: Trên nhãn ghi riêng cụm từ “Hàm lượng Canxi cao” thì phải ghi hàm lượng Canxi là bao nhiêu.
3 Đồ gia dụng kim khí, đồ dùng được chế tạo từ một loại nguyên liệu chính quyết định giá trị sử dụng thì phải ghi tên thành phần nguyên liệu chính cùng với tên hàng hóa và không phải ghi thành phần và thành phần định lượng. Ví dụ: Hàng hóa có tên ghi trên nhãn là chậu nhựa, giày da, chiếu trúc, ghế sắt, khăn giấy, đệm cao su, bình sứ thì không phải ghi thành phần và thành phần định lượng.
2. Cách ghi khác về thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa
Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi
Thức ăn thủy sản Thức ăn hỗn hợp Thành phần định lượng gồm: Độ ẩm; Protein thô; Béo thô; Xơ thô; Phot pho tổng số; Lysine tổng số; Chất bảo quản nếu có: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene), BHA (Butylated hydroxyl Anisole).
Thức ăn hỗn hợp cho động vật cảnh Thành phần định lượng tối thiểu gồm: Độ ẩm; Protein thô; Béo thô; Xơ thô.
Thức ăn bổ sung Thành phần định lượng, cụ thể cho từng loại:
- Hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin: Vitamin, khoáng đơn, axit amin.
- Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh vật.
- Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất).
Thức ăn tươi sống Thành phần định lượng: Tên loài sử dụng làm thức ăn.
Phụ gia thực phẩm Chất phụ gia thực phẩm. Nếu phụ gia thực phẩm có hai hoặc nhiều chất phụ gia trong cùng 1 bao gói. Liệt kê đầy đủ theo thứ tự tỷ lệ khối lượng của chúng trong bao gói.
Thức ăn chăn nuôi - Nếu có bổ sung chất phi dinh dưỡng để phòng bệnh.
- Nếu là thức ăn tổng hợp.
- Nếu là thức ăn bổ sung. Thành phần định lượng chính.
- Ghi thêm thành phần chất phi dinh dưỡng.
- Ghi thêm hàm lượng protein, lipit, tro, xơ, độ ẩm, độ hòa tan.
- Ghi thêm hàm lượng các chất bổ sung.
Dược liệu Dược liệu. Khối lượng của dược liệu.
Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y Thuốc thú y. Thành phần, thành phần định lượng hoạt chất.
Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản Thành phần định lượng, cụ thể cho từng loại:
- Hoá chất: Công thức hóa học, công thức cấu tạo hoặc theo Danh mục tên hoá chất được phép sử dụng.
- Hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin: Vitamin, khoáng đơn, axit amin.
- Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh vật.
- Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất).
Thuốc thú y thủy sản Thuốc thú y thủy sản Công thức cấu tạo hoặc thành phần cấu tạo.
Thủy sản sống (bao gồm cả giống thủy sản) Giống thủy sản/ thủy sản sống (làm thực phẩm, giải trí...). Tên tiếng Việt (tên khoa học).
Thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật. Thành phần định lượng các loại hoạt chất, hàm lượng dung môi (nếu làm thay đổi độ độc của thuốc).
Sản phẩm dệt, may, da giày Hàng may mặc.
- Nếu có nhiều lớp. Thành phần định lượng chính của vật liệu.
- Ghi thành phần định lượng chính của từng lớp.
Đồ gỗ - Gỗ xẻ cùng một loài cây.
- Gỗ xẻ từ nhiều loài cây. - Tên khoa học của loài gỗ.
- Nhóm gỗ.
Sản phẩm gỗ dân dụng. Tên gỗ.
Sản phẩm luyện kim - Thép.
- Kim loại.
- Quặng. - Mác thép.
- Loại, độ tinh khiết (% kim loại).
- Hàm lượng quặng (% khối lượng).
Các sản phẩm từ dầu mỏ Khí đồng hành và khí hydrocarbon khác. Thành phần khí (% thể tích).
Hóa chất Hóa chất. Công thức hóa học, công thức cấu tạo, thành phần định lượng.
Hóa chất chứa trong bình chịu áp lực. Ghi thêm dung lượng nạp.
Phân bón Phân bón. Thành phần định lượng.
PHỤ LỤC V
CÁCH GHI KHÁC VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, THÔNG TIN, CẢNH BÁO VỆ SINH, AN TOÀN CỦA HÀNG HÓA
(Kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Loại hàng hóa Mặt hàng Cách ghi
Thức ăn thủy sản; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản Thức ăn bổ sung; sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. - Thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch: ghi cụ thể số ngày ngừng sử dụng trước khi thu hoạch để bảo đảm quy định về an toàn thực phẩm đối với thủy sản nuôi.
Thủy sản sống Thủy sản sống. Chỉ dùng cho làm thực phẩm, giải trí.
Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thuốc thú y Thuốc thú y. Tác dụng chính, tác dụng phụ, số đăng ký, số lô sản xuất và cụm từ “Chỉ dùng cho thú y”.
- Nếu là thuốc độc bảng A. - Ghi thêm cụm từ (chữ màu đen): “Không dùng quá liều quy định”.
- Nếu là thuốc độc bảng B. - Ghi thêm cụm từ (chữ màu đỏ): “Không dùng quá liều quy định”.
- Nếu là thuốc dùng ngoài da. - Ghi thêm cụm từ: “Chỉ được dùng ngoài da”.
Thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật. Số đăng ký sử dụng, số KCS, thông tin về độc tố, cảnh báo và chỉ dẫn cách phòng nhiễm độc, chỉ dẫn cấp cứu khi ngộ độc.
Giống vật nuôi; giống thủy sản Giống thủy sinh. Chiều dài, đường kính thân chính, giai đoạn phát triển.
Giống vật nuôi. Cấp giống, chỉ tiêu năng suất, đặc trưng cho giống.
- Nếu là gia cầm hưởng trứng. - Ghi thêm năng suất trứng/năm.
- Nếu là gia cầm hướng thịt. - Ghi thêm khối lượng đạt được/đơn vị thời gian.
- Nếu là giống lợn thịt. - Ghi thêm khả năng tăng trọng, mức độ tiêu tốn thức ăn, độ dày mỡ lưng.
- Nếu là lợn nái. - Ghi thêm số con đẻ ra/lứa, số lứa/năm.
Giống động vật thủy sản:
- Giống thủy sản để nuôi thương phẩm; - Số ngày tuổi, chiều dài con giống hoặc loại post (áp dụng đối với tôm giống).
- Trứng Artermia. - Số lượng trứng/g, tỷ lệ nở con (%)
- Giống thủy sản bố mẹ. - Khối lượng, giai đoạn phát dục.
Sản phẩm luyện kim - Hợp kim. - Chỉ tiêu đặc trưng để phân biệt, có tính chất quyết định tới mục đích sử dụng.
Dụng cụ đánh bắt thủy sản - Lưới đánh bắt thủy sản. - Màu sắc, độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N), kích thước mắt lưới.
- Sợi và dây dùng đánh bắt thủy sản. - Đường kính, độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N), độ săn (vòng xoắn/m).
Hóa chất Hóa chất. Chỉ tiêu chất lượng đặc trưng.
- Nếu là hóa chất dễ cháy, nổ, độc hại, ăn mòn. - Ghi thêm cảnh báo tương ứng.
- Nếu là hóa chất chứa trong bình chịu áp lực. - Ghi thêm số hiệu bình, dung lượng nạp, người nạp, cảnh báo nguy hại.
Vật liệu nổ công nghiệp Vật liệu nổ công nghiệp. Các chỉ tiêu chất lượng chính và khả năng sử dụng trong hoạt động công nghiệp.