PROJECT

HOA CHAT KHONG CAS

HOA CHAT KHONG CAS

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ))

1. Chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

STT

Tên khoa học
(danh pháp IUPAC)

Tên chất

Mã số CAS

Công thức hóa học

23.

Amalgam

Hỗn hống kim loại kiềm, kiềm thổ

---

---

741.

Triorganostannic compounds other than tributyltin compounds

Hợp chất Triorganostannic khác với tributyl thiếc

---

---

779.

---

Các hợp chất của Niken dạng bột có thể phát tán rộng trong không khí (niken monoxit, niken dioxit, niken sulphit, triniken, disulphit, diniken trioxit)

---

---

2. Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

I. Chất cần kiểm soát đặc biệt

1.1. Nhóm 1

STT

Tên khoa học (danh pháp IUPAC)

Tên chất

Mã CAS

Công thức hóa học

B

HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC.

Hóa chất Bảng 2

2B

Precursors

Các tiền chất

 

 

26.

Chemicals, except for those listed in Schedule 1, containing a phosphorus atom to which is bonded one methyl, ethyl or propyl (normal or iso) group but not further carbon atoms

Các hóa chất, trừ các chất đã được liệt kê tại Bảng 1, chứa 1 nguyên tử phospho liên kết với một nhóm methyl, ethyl hoặc propyl (mạch thẳng hoặc nhánh) nhưng không liên kết thêm với các nguyên tử các bon khác

 

 

E.g

Ví dụ

 

 

Methylphosphonyl dichloride

Methylphosphonyl dichloride

676-97-1

CH3Cl2OP

Dimethyl methyl phosphonate

Dimethyl methyl phosphonate

756-79-6

C3H9O3P

Exemption:

Fonofos:

Ngoại trừ:

Fonofos:

 

 

O-Ethyl S-phenyl ethylphosphonothiolothionate

O-Ethyl S-phenyl ethylphosphonothiolothionate

944-22-9

C10H15OPS2

27.

Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphoramidic dihalide

N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidic dihalides

 

 

28.

Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-phosphoramidates

Các hợp chất Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphoramidate

 

 

32.

N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethyl-2-chlorides

Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoethyl-2-chloride

 

 

and corresponding protonated salts

và các muối proton hóa tương ứng

 

 

33.

N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethane-2-ols

Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoethane-2-ol

 

 

và các muối proton hóa tương ứng

and corresponding protonated salts

 

 

Exemptions:

Ngoại trừ:

 

 

N, N-Dimethylaminoethanol

N, N-Dimethylaminoethanol

108-01-0

C4H11NO

and corresponding protonated salts

và các muối proton hóa tương ứng

 

 

N, N-Diethylaminoethanol

N, N-Diethylaminoethanol

100-37-8

C6H15NO

and corresponding protonated salts

và các muối proton hóa tương ứng

 

 

34.

N, N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethane-2-thiols and corresponding protonated salts

Các hợp chất N,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethane-2-thiol và các muối proton hóa tương ứng

 

 

Hóa chất khác

37.

Arsenic and arsenic compounds

Asen và các hợp chất của asen

---

---

38.

The compounds of chromium (VI)

Các hợp chất của Cr6+

---

---

39.

Mercury and mercury compounds

Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân

---

---

40.

The cyanide compound

Các hợp chất xyanua

---

---

41.

Lead and lead compounds

Chì và các hợp chất của chì

---

---

1.2. Nhóm 2

STT

Tên khoa học theo danh pháp quốc tế IUPAC

Tên hóa chất theo tiếng Việt

Mã CAS

Công thức hóa học

B

HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC.

C

HÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤT

Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*)

45.

Biphenyl (PCB)

Biphenyl (PCB)

---

---

81.

Polychlorinated

Polychlorinated

---

---

Ghi chú:

(*) Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) thuộc Phụ lục này thực hiện theo các quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

II. Hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt

Hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần:

- Thuộc nhóm 1 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng.

- Hóa chất thuộc công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và hóa chất thuộc các công ước quốc tế về hóa chất thuộc nhóm 2 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng.

- Các tiền chất công nghiệp thuộc nhóm 2 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.

Hỗn hợp chất có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thì được coi là hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt và thực hiện các quy định đối với hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt.

 

 

LUẬT

ĐẦU TƯ

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT CẤM
(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15)

 

STT

Tên hóa chất theo tiếng Việt

Tên hóa chất theo tiếng Anh

Mã HS

Mã số CAS

1

Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

• Sarin: O- Isopropylmetyl phosphonofloridat

• Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate

2931.9080

107-44-8

 

• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

2931.9080

96-64-0

2

Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

Tabun:O-Ethyl N,N- dimetyl phosphoramidocyanidat

Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate

2931.9080

77-81-6

3

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts

2930.90

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat

O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate

2930.9099

50782-69-9

4

Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:

Sulfur mustards:

 

 

 

• 2- Cloroetylchlorometylsulfit

• 2-Chloroethyl chloromethylsulfide

2930.9099

2625-76-5

 

• Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit

• Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide

2930.9099

505-60-2

 

• Bis (2-cloroetylthio) metan

• Bis(2- chloroethylthio) methane

2930.9099

63869-13-6

 

• Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan

• Sesquimustard: 1,2- Bis(2- chloroethylthio)ethane

2930.9099

3563-36-8

 

• 1,3-Bis (2- cloroetylthio) -n-propan

• 1,3-Bis(2- chloroethylthio)-n- propane

2930.9099

63905-10-2

 

• 1,4-Bis (2- cloroetylthio) -n-butan

• 1,4-Bis(2- chloroethylthio)-n-butane

2930.9099

142868- 93-7

 

• 1,5-Bis (2- cloroetylthio) -n-pentan

• 1,5-Bis(2- chloroethylthio)-n-pentane

2930.9099

142868- 94-8

 

• Bis (2- cloroetylthiometyl) ete

• Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether

2930.9099

63918-90-1

 

• Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete

• O-Mustard: Bis(2- chloroethylthioethyl) ether

2930.9099

63918-89-8

5

Các hợp chất Lewisit:

Lewisites:

 

 

 

• Lewisit 1: 2- Clorovinyldicloroarsin

• Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine

2931.9080

541-25-3

 

• Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin

• Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine

2931.9080

40334-69-8

 

• Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsin

• Lewisite 3: Tris(2- chlorovinyl)arsine

2931.9080

40334-70-1

6

Hơi cay Nitơ:

Nitrogen mustards:

 

 

 

• HN1: Bis (2- chloroethyl) etylamin

• HN1: Bis(2- chloroethyl)ethylamine

2921.1999

538-07-8

 

• HN2: Bis(2- chloroetyl) metylamin

• HN2: Bis(2- chloroethyl) methylamine

2921.1999

51-75-2

 

• HN3: Tris(2- cloroetyl)amin

• HN3: Tris(2- chloroethyl)amine

2921.1999

555-77-1

7

Saxitoxin

Saxitoxin

3002.90

35523-89-8

8

Ricin

Ricin

3002.90

9009-86-3

9

Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit

Alkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr) phosphonyldifluorides

 

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

DF: Metylphosphonyldiflorit

DF: Methylphosphonyldifluoride

2931.9020

676-99-3

10

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) O-2- dalkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonit

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl methylphosphonite

2931.9080

57856-11-8

11

Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat

Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate

2931.9080

1445-76-7

12

Chlorosoman: O- Pinacolyl metylphosphonocloridat

Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate

2931.9080

7040-57-5

13

Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA)

Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA)

29041000

27176-87-0

14

Amiăng crocidolit

Asbestos crocidolite

2524.10.00

12001-28-4

15

Amiăng amosit

Asbestos amosite

2524.90.00

12172-73-5

16

Amiăng anthophyllit

Asbestos anthophyllite

2524.90.00

17068-78-9 77536-67-5

17

Amiăng actinolit

Asbestos actinolite

2524.90.00

77536-66-4

18

Amiăng tremolit

Asbestos tremolite

2524.90.00

77536-68-6

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC CHẤT MA TÚY VÀ TIỀN CHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;

Căn cứ Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

Điều 1. Danh mục chất ma túy và tiền chất

Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục các danh mục chất ma túy và tiền chất sau đây:

Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền:

IA. Các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất sau (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong danh mục khác);

IB. Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau.

Danh mục II: Các chất ma túy được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền:

IIA. Các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất sau (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong danh mục khác);

IIB. Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau.

Danh mục III: Các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền:

Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau.

Danh mục IV: Các tiền chất:

IVA: Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy, không có ứng dụng hợp pháp trong y học và đời sống xã hội, được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền;

IVB: Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy, có ứng dụng hợp pháp trong y học và đời sống xã hội;

IVC: Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy.

Điều 2. Trách nhiệm quản lý

1. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý nhà nước các chất ma túy, tiền chất phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng) và vì mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Bộ Công Thương có trách nhiệm quản lý nhà nước về các tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.

3. Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành danh mục và quản lý nhà nước về các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm ban hành danh mục và quản lý nhà nước các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

5. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý nhà nước về các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực quốc phòng.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 01 năm 2026.

2. Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định số 90/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hợp pháp Carisoprodol, Etomidate thực hiện các quy định về quản lý chất ma túy theo Nghị định này và các văn bản có liên quan kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hợp pháp 1,4-Butanediol thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này và các văn bản có liên quan trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

5. Bộ trưởng Bộ Công an, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

6. Khi phát hiện chất mới chưa có trong các danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định này liên quan đến mục đích bất hợp pháp hoặc theo quy định tại ba Công ước của Liên hợp quốc về phòng, chống ma túy thì Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan xem xét, trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung và công bố các danh mục đó./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 28/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Danh mục I

Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền

Danh mục II

Các chất ma túy được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Danh mục III

Các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

Danh mục IV

Các tiền chất

 

DANH MỤC I

CÁC CHẤT MA TÚY TUYỆT ĐỐI CẤM SỬ DỤNG TRONG Y HỌC VÀ ĐỜI SỐNG XÃ HỘI; VIỆC SỬ DỤNG CÁC CHẤT NÀY TRONG NGHIÊN CỨU, KIỂM NGHIỆM, GIÁM ĐỊNH, VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH THEO QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

IA. Các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất sau (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong danh mục khác):

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

9

Cầy cần sa

Lá, rễ, thân, cành, nụ, hoa, quả của cây cần sa

 

10

Các chế phẩm từ cần sa

Nhựa cần sa và các hỗn hợp thu được từ cây cần sa có chứa tetrahydrocannabinol (THC)

 

23

Cây thuốc phiện/cây anh túc (opium poppy)

Lá, rễ, thân, cành, nụ, hoa, quả của cây thuốc phiện/cây anh túc

 

24

Các chế phẩm từ thuốc phiện[1]

Nhựa thuốc phiện và các hỗn hợp thu được từ cây thuốc phiện/cây anh túc có chứa morphine và một/nhiều chất sau: codeine, narcotine, papaverine và thebaine

 

IB. Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau:

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

5

Delta-6a(10a)-THC và ester

7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo [b, d] pyran-1-ol

 

6

Delta-6a(7)-THC và ester

(9R,10aR)-8,9,10,10a-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo [b, d] pyran-1-ol

 

7

Delta-7-THC và ester

(6aR,9R,10aR)-6a,9,10,10a-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo [b, d] pyran-1-ol

 

8

Delta-8-THC và ester

(6aR,10aR)-6a,7,10,10a-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo [b, d] pyran-1-ol

 

9

Delta-10-THC và ester

6a,7,8,9-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6H-dibenzo [b, d] pyran-1-ol

 

10

Delta-9(11)-THC và ester

(6aR,10aR)-6a,7,8,9,10,10a-hexahydro-6,6-dimethyl-9-methylene3- pentyl-6H-dibenzo[b,d]pyran-1-ol

 

 

DANH MỤC II

CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC SỬ DỤNG HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU, KIỂM NGHIỆM, GIÁM ĐỊNH, VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

IIA. Các chất gây nghiện và muối, đồng phân, ester, ether, muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất sau (trừ khi ester, ether của chất đó nằm trong danh mục khác):

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

52

Etonitazepipne

2-[(4-ethoxyphenyl) methyl]-5-nitro-1-[2-(1-piperidinyl)ethyl]-1H-benzimidazole

 

64

Lá Coca

 

 

86

N-desethyl isotonitazene; Norisotonitazene

N-ethyl-2-(2-(4-isopropoxybenzyl)-5-nitro- 1H- benzo[dlimidazol-1-yl)ethan-1-amine

 

98

N-pyrrolidino protonitazene; Protonitazepyne

5-nitro-2-(4-propoxybenzyl)-1-(2-(pyrrolidin-1-yl) ethyl)-1H-benzo[d]imidazole

 

99

N-pyrrolidino metonitazene

2-(4-methoxybenzyl)-5-nitro-1-(2-(pyxrolidin-1-yl) ethyl)-1H-benzo[d]imidazole

 

IIB. Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau:

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

1

(1-(5-fluoropentyl)-3-(2-ethylbenzoyl) indole)

(2-ethylphenyl) (1-(5-fluoropentyl)- 1H- indol-3-yl) methanone

 

2

(1-(5-fluoropentyl)-3-(2-methylbenzoyl) indole)

(1-(5-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl) (o-tolyl)methanone

 

3

(1-Pentyl-1H-indazol-3-yl) (2,2,3,3tetramethylcyclopropyl) methanone

(1-Pentyl-1H-indazol-3-yl) (2,2,3,3- tetramethylcyclopropyl) methanone

 

4

(1-pentyl-1H-indazol-3-yl) piperazin-1-yl) methanone

(1-pentyl-1H-indazol-3-yl) piperazin-1-yl) methanone

 

5

(1-Pentyl-1H-indol-3-yl) (pyridin-3-yl) methanone

(1-Pentyl-1H-indol-3-yl) (pyridin-3-yl) methanone

 

6

(1-pentyl-1H-indol-3-yl) piperazin-1-yl) methanone

(1-pentyl-1H-indol-3-yl) piperazin-1-yl) methanone

 

8

1-(Phenylmethyl)-1H-indole-3-carboxylic acid 8-quinolinyl ester

quinolin-8-yl 1-benzyl-1H-indole-3-carboxylate

 

9

1-Benzyl-N-(quinolin-8-y])-1H-indazole-3-carboxamide

1-benzyl-N-(quinolin-8-yl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

10

1-Benzyl-N-(quinolin-8-yl)-1H-indole-3-carboxamide

1-benzyl-N-(quinolin-8-yl)-1H-indole-3-carboxamide

 

11

1-Pentyl-N-(quinolin-8-yl)-1H-indole-3-carboxamide

1-pentyl-N-(quinolin-8-yl)-1H-indole-3-carboxamide

 

12

1Cp-LSD

(6aR,9R)-4-(cyclopropanecarbonyl)-N,N-diethyl-7-methyl-4,6,6a,7,8,9-hexahydroindolo[4,3-fg]quinoline-9-carboxamide

 

17

2-FMA

2-fluoro-N-α-dimethyI-benzeneethanamine

 

18

3-(4-Hydroxymethylbenzoyl) -1- pentylindole

(4-(hydroxymethyl) phenyl)(1-pentyl-1H-indol-3-yl)methanone

 

19

3-(5-Benzyl-1,3,4-oxadiazol-2-yl)-1-(2-morpholin-4-ylethyl)-1H-indole

4-(2-(3-(5-benzyl-1,3,4-oxadiazol-2-yl)-1H-indol-1-yl) ethyl)morpholine

 

20

3-(5-Benzyl-1,3,4-oxadiazol-2-yl)-1-(2-pyrrolidin-1-ylethyl)-1H-indole

2-benzyl-5-(1-(2-(pyrrolidin-1-yl) ethyl)-1H-indol-3-yl)-1,3,4-oxadiazoIe

 

33

4F-MDMB-BICA; 4F-MDMB-BUTICA

Methyl 2-[1-(4-fluorobutyl)-1H-indole-3-carboxamido]-3,3-dimethylbutanoate

 

39

5C-AKB48

N-(adamantan-1-yl)-1-(5-chloropentyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

40

5-Chloro-NNE1; 5-C1-MN-24

1-(5-chloropentyl)-N-(naphthalen-1-yl)-1H-indole-3-carboxamide

 

42

5F-AB-001

adamantan-1-yl(1-(5-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl) methanone

 

43

5F-AB-FUPPYCA

N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(5-fluoropentyl)-5-(4-fluorophenyl)-1H-pyrazole-3-carboxamide

 

47

5F-AEB

(S)-ethyl 2-(1-(5-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxamido)-3-methylbutanoate

 

52

5F-APP-PICA; PX-1

N-(1-amino-3-phenyl-1-oxopropan-2-yl)-1-(5-fluoropentyl)-1H-indole-3-carboxamide

 

53

5F-APP-PINACA

N-(1-amino-1-oxo-3-phenylpropan-2-yl)-1-(5-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

54

5F-EMB-PINACA

Ethyl 2-(1-(5-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxamido)- 3-methylbutanoate

 

55

5F-INPB-22

quinolin-8-yl 1-(5-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxylate

 

56

5-fluoropentyl-3-pyridinoylindole

(1-(5-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl) (pyridin-3-yl) methanone

 

60

5F-MN-18

1-(5-fluoropentyl)-N-(naphthalen-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

63

5F-PCN

1-(5-fluoropentyl)-N-(naphthalen-1-yl)-1H-pyrrolo[3,2-c]pyridine-3-carboxamide

 

64

5F-PY-PICA

(1-(5-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl)(pyrrolidin-1-yl)methanone

 

65

5F-PY-PINACA

(1-(5-fluoropentyl)-1H-indazol-3-yl)(pyxrolidin-1-yl)methanone

 

66

5F-SDB-005

naphthalen-1-yl 1-(5-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxylate

 

68

5F-THJ; 5F-THJ-018

1-(5-fluoropentyl)-N-(quinolin-8-yl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

69

5F-UR-144 indazole

(1-(5-fluoropentyl)-1H-indazol-3-yl)(2,2,3,3tetramethylcyclopropyl) methanone

 

76

A-796,260 isomer

E)-3,4,4-trimethyl-1-(1-(2-morpholinoethyl)-1H-indol-3-yl)pent-2-en-1-one

 

80

AB-005 azepane

(1-(1-methylazepan-3-yl)-1H-indol-3-yl)(2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone

 

82

AB-CHMICA

(S)-N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(cyclohexylmethyl)-1H-indole-3-carboxamide

 

84

AB-CHMINACA 2’- indazole

(S)-N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-2-(cyclohexylmethyl)-2H-indazole-3-carboxamide

 

87

AB-PICA

N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-pentyl-1H-indole-3-carboxamide

 

89

AB-PINACA N-(2-fluoropentyl)

N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(2-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

90

AB-PINACA N-(3-fluoropentyl)

N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(3-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

91

AB-PINACA N-(4-fluoropentyl)

N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(4-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

92

AB-PINACA N-(5-fluoropentyl)

N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(5-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

93

AB-PINACA-N-FluoroPentyl

N- (1-amino 3 methyl- 1- oxobutan- 2-yl) -1- fluoropentyl) -1H- indazole-3 cacboxamide

 

96

Adamantyl-THPINACA

N-(adamantan-1-yl)-1-((tetrahydro-2H-pyran-4-yl)methyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

98

ADB-CHMICA

N-(1-amino-3,3-dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(cyclohexylmethyl)-1H-indole-3-carboxamide

 

100

ADB-FUBICA

(S)-N-(1-amino-3,3-dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(4-fluorobenzyl)-1H-indole-3-carboxamide

 

101

ADB-FUBIATA

2-(2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indol-3-yl)acetamido)-3,3-dimethylbutanamide

 

104

ADB-ICA

(S)-N-(1-amino-3,3-dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1H-indole-3-carboxamide

 

108

ADSB-FUB-187

7-chloro-N-(1-((2-(cyclopropanesulfonamido) ethyl)amino)-3,3-dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1-(4-fluorobenzyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

109

AKB-57

adamantan-1-yl 1-pentyl-1H-indazole-3-carboxylate

 

116

AM-1248 azepane isomer

(adamantan-1-yl)(1-(1-methylazepan-3-yl)-1H-indol-3-yl)methanone

 

118

AM-2201 4-methoxynaphtyl

(1-(5-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl)(4-methoxynaphthalen-1-yl)methanone

 

119

AM-2201 N-(4-fluoropentyl)

(1-(4-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl) (naphthalen-1-yl)methanone

 

123

AM-6527 N-(5-fluoropentyl)

1-(5-fluoropentyl)-N-(naphthalen-2-yl)-1H-indole-3-carboxamide

 

126

AM-694 (Chloro)

(1-(5-chloropentyl)-1H-indol-3-yl)(2-iodophenyl)methanone

 

128

AMB-CHMICA; MMB-CHMICA

Methyl 2-[1-(cyclohexylmethyl)-1H-indole-3-carboxamido]-3-methylbutanoate

 

138

CBL-018

naphthalen-1-yl 1-pentyl-1H-indole-3-carboxylate

 

144

CP-55,244

(2S,4S,4aS,6R,8aR)-4-(2-hydroxy-4-(2-methyloctan-2-yl) phenyl)-6-(hydroxymethyl) decahydronaphthalen-2-oI

 

148

CUMYL-5F-P7AICA

1-(5-fluoropentyl)-N-(2-phenylpropan-2-yl)-1H-pyrrolo[2,3-b] pyridine-3-carboxamide

 

149

CUMYL-5F-PICA

1-(5-fluoropentyl)-N-(2-phenylpropan-2-yl)-1H-indole-3-carboxamide

 

151

CUMYL-BICA

1-butyl-N-(2-phenylpropan-2-yl)-1H-indole-3-carboxamide

 

158

Dimethyl CP-47,497-C8

rel-2-((1R,5S)-5-hydroxy-3,3-dimethyl cyclohexyl)-5-(2-methylnonan-2-yl) phenol

 

162

EDMB-4en-PINACA

ethyl (S)-3,3-dimethyl-2-(1-(pent-4-en-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamido) butanoate

 

163

EG-018

naphthalen-1-yl(9-pentyl-9H-carbazol-3-yl) methanone

 

165

EMB-FUBINACA

ethyl 2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indazole-3-carboxamido)-3-methylbutanoate

 

170

Isopropoxate

isopropyl 1-(1-phenylethyl)-1H-imidazole-5-carboxylate

 

172

Sec-butomidate

sec-butyl 1-(1-phenylethyl)-1H-imidazole-5-carboxylate

 

177

FDU-NNEI

1-(4-fluorobenzyl)-N-(naphthalen-1-yl)-1H-indole-3-carboxamide

 

181

FUB-AKB-48

N-((3s,5s,7s)-adamantan-1-yl)-1-(4-fluorobenzyl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

184

FUB-JWH-018

(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indol-3-yl)(naphthalen-1-yI)methanone

 

187

Hexahydrocannabinol; HHC và ester

6,6,9-trimethyl-3-pentyl-6a,7,8,9,10,10a-hexahydro-6H-benzo[c]chromen-1-ol

 

198

JWH-018 cyclohexylmethyl

(1-(cyclohexylmethyl)-1H-indol-3-yl) (naphthalen-1-yl)methanone

 

199

JWH-018 isopentyl

(1-isopentyl-1H-indol-3-yl)(naphthalen-1-yl)methanone

 

200

JWH-018 N-(5-bromopentyl)

(1-(5-bromopentyl)-1H-indol-3-yl)(naphthalen-1-yl)methanone

 

201

JWH-018 N-(5-chloropentyl)

(1-(5-chloropentyl)-1H-indol-3-yl)(naphthalen-1-yl)methanone

 

202

JWH-018 N-(5-hydroxypentyl)

(1-(5-hydroxypentyl)-1H-indol-3-yl)(naphthalen-1-yl)methanone

 

206

JWH-071

(1-ethyl-1H-indol-3-yl)(naphthalen-1-yl)methanone

 

211

JWH-122 5-Methyl-naphtyl

(5-methylnaphthalen-1-yl)(1-pentyl-1H-indol-3-yl)methanone

 

213

JWH-122 N-(4-pentenyl) -2- methylindole

(4-methylnaphthalen-1-yl)(1-(4-pentenyl) -2-methylindoIe)-1H-indol-3-yl)methanone

 

227

JWH-267

(2-methoxynaphthalen-1-yl)(1-pentyl-1H-indol-3-yl)methanone

 

235

JWH-412 N-(-5-fluoropentyl)

(4-fluoronaphthalen-1-yl)(1-(5-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl)methanone

 

239

LS-91297

(4-methoxyphenyl)(1-methyl-1H-indol-3-yl)methanone

 

240

LTI-701

1-(5-fluoropentyl)-N-phenyl-1H-indole-3-carboxamide

 

241

LY-2183240

5-([1,1'-biphenyl]-4-yl methyl)-N,N-dimethyl-1H-tetrazole-1-carboxamide

 

242

LY2183240-2'-isomer

5-([1,1'-biphenyl]-4-ylmethyl)-N,N-dimethyl-2H-tetrazole-2-carboxamide

 

243

M5FPIC

methyl 1-(5-fluoropentyl)-1H-indole-3-carboxylate

 

245

MAM-2201 N-(2-Fluoropentyl)

(1-(2-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl)(4-methylnaphthalen-1-yl)methanone

 

246

MAM-2201 N-(3-Fluoropentyl)

(1-(3-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl)(4-methylnaphthalen-1-yl)methanone

 

247

MAM-2201 N-(4-Fluoropentyl)

(1-(4-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl)(4-methylnaphthalen-1-yl)methanone

 

248

MAM-2201 N-(4-hydroxypentyl)

(1-(4-hydroxypentyl)-1H-indol-3-yl)(4-methylnaphthalen-1-yl)methanone

 

249

M-CHMIC

methyl 1-(cyclohexylmethyl)-1H-indole-3-carboxylate

 

251

MDMB-BUTICA; MDMB-BICA

methyl (S)-2-(1-butyl-1H-mdole-3-carboxamido)-3,3-dimethylbutanoate

 

252

MDMB-BUTINACA, MDMB-BINACA

methyl 2-(1-butyl-1H-indazole-3- carboxamido)-3,3-dimethylbutanoate

 

253

MDMB-CHMCZCA

methyl 2-(9-(cyclohexylmethyl)-9H-carbazole-3-carboxamido)-3,3-dimethylbutanoate

 

260

MDMB-5Me-INACA

methyl (S)-3,3-dimethyl-2-(5-methyl-1H-indazole-3-carboxamido) butanoate

 

261

MDMB-ICA

N-(1H-indol-3-ylcarbonyl)-3-methyl-L-valine, methyl ester

 

266

Mepirapim

(4-methylpiperazin-1-yl) (1-pentyl-1H-indol-3-yl)methanone

 

274

MMB-022; MMB-4en-PICA

Methyl 3 -methyl-2- {[1-(pent-4-en-1-yl)- 1H-indol-3-yl] formamido} butanoate

 

276

MN-18

N-(naphthalen-1-yl)-1-pentyl-1H-indazole-3-carboxamide

 

278

MO-CHMINACA

1-methoxy-3,3-dimethyl-1-oxobutan-2-yl 1-(cyclohexylmethyl)-1H-indazole-3-carboxylate

 

280

N-(1-Amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1- (phenylmethyl)-1H-indazole-3-carboxamide

N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-benzyl-1H-indazole-3 -carboxamide

 

281

N-(1-Amino-3-methyl-loxobutan-2-yl)-1- (phenylmethyl)-1H-indole-3-carboxamide

N-(1-amino-3-methyl-1-oxobutan-2-yl)-1-benzyl-1H-indole-3-carboxamide

 

283

N-(6-Quinolinyl)-1-pentyl-1H-indazole-3-carboxamide

1-pentyl-N-(quinolin-6-yl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

284

N-(Naphthalen-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide

N-(naphthaIen-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide

 

285

N-(naphthalen-1-yl)-1-pentyl-1H-pyrrolo [2,3-b]pyridine-3-carboxamide

N-(naphthalen-1-yl)-1-pentyl-1H-pyrrolo[2,3-b] pyridine-3-carboxamide

 

287

Naphthalen-1-yl(1-(pent-4-enyl)-1H-pyrrolo[2,3-b] pyridin-3-yl)methanone

naphthalen-1-yl(1-(pent-4-en-1-yl)-1H-pyrrolo[2,3-b] pyridin-3-yl) methanone

 

288

Naphthalen-1-yl(1-(pentyl-1H-benzo[d] imidazol-2-yl) methanone

naphthalen-1-yl(1-pentyl-1H-benzo[d]imidazol-2-yl) methanone

 

289

Naphthalen-1-yl-(1-pentyl-1H-7-azaindol-3-yl) methanone

Naphthalen-1-yl-(1-pentyl-1H-7-azaindol-3-yl) methanone

 

290

Naphthalen-1-yl-1-benzyl-1H-indole-3-carboxylate

naphthalen-1-yl 1-benzyl-1H-indole-3-carboxylate

 

293

N-methyl ethylone

1-(benzo[d][1,3] dioxol-5-yl)-2-(ethyl(methyl)amino)propan-1-one

 

294

NM-2201

naphthalen-1-yl 1-(5-fluoropentyl)-1H-indole-3-carboxylate

 

296

NNEI 2’-indazole isomer

N-(naphthalen-1-yl)-2-pentyl-2H-indazole-3-carboxamide

 

299

ORG 29647

N-(1-benzylpyrrolidin-3-yl)-5-chloro-3-ethyl-1H-indole-2-carboxamide

 

301

PB-22 N-(2-fluoropentyl)

quinolin-8-yl 1-(2-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxylate

 

302

PB-22 N-(4-fluoropentyl)

quinolin-8-yl 1-(4-fluoropentyl)-1H-indazole-3-carboxylate

 

310

Quinolin-8-yl-1-benzyl-1H-indazole-3-carboxylate

quinolin-8-yl 1-benzyl-1H-indazole-3-carboxylate

 

318

SDB-005

naphthalen-1-yl 1-pentyl-1H-indazole-3-carboxylate

 

324

Trans-CP 47,497-C8

2-[(1S,3S)-3-hydroxycyclohexyl]-5-(2-methylnonan-2-yl)phenol

 

326

UR-144 N-(3-chloropentyl)

(1-(3-chloropentyl)-1H-indol-3-yl) (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone

 

327

UR-144 N-(4-pentenyl)

(1-(pent-4-en-1-yl)-1H-indol-3-yI) (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone

 

331

URB447

(4-amino-1-(4-chlorobenzyl)-2-methyl-5-phenyl-1H-pyrrol-3-yl) (phenyl) methanone

 

337

XLR-11 N-(2-fluoropentyl)

(1-(2-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl) (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone

 

338

XLR-11 N-(3-fluoropentyl)

(1-(3-fluoropentyl)-1H-indol-3-yl) (2,2,3,3- tetramethylcyclopropyl) methanone

 

339

XLR-11 N-(4-fluoropentyl)

(1-(4-fluorapentyl)-1H-indol-3-yl) (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone

 

 

DANH MỤC III

CÁC CHẤT MA TÚY ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU, KIỂM NGHIỆM, GIÁM ĐỊNH, VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH HOẶC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ, THÚ Y THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

Các chất hướng thần và muối, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau:

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

 

DANH MỤC IV

CÁC TIỀN CHẤT

IVA. Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy, không có ứng dụng hợp pháp trong y học và đời sống xã hội, được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền

Các chất và muối, ester, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau:

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

Mã số hàng hóa

Cơ quan quản lý

6

P-2-P methyl glycidic acid, propyl ester

Propyl 2-methyl-3-phenyl- 2-oxiranecarboxylate

 

2918.99.00

Bộ Công an

7

P-2-P methyl glycidic acid, isopropyl ester

Isopropyl 2-methyl-3- phenyl-2- oxiranecarboxylate

 

2918.99.00

Bộ Công an

8

P-2-P methyl glycidic acid, butyl ester

Butyl 2-methyl-3-phenyl-2- oxiranecarboxylate

 

2918.99.00

Bộ Công an

9

P-2-P methyl glycidic acid, isobutyl ester

Isobutyl 2-methyl-3- phenyl-2- oxiranecarboxylate

 

2918.99.00

Bộ Công an

10

P-2-P methyl glycidic acid, sec-butyl ester

sec-butyl 2-methyl-3- phenyl-2- oxiranecarboxylate

 

2918.99.00

Bộ Công an

11

P-2-P methyl glycidic acid, tert-butyl ester

tert-butyl 2-methyl-3- phenyl-2- oxiranecarboxylate

 

2918.99.00

Bộ Công an

15

3,4-MDP-2-P methyl glycidic acid, propyl ester

2-oxiranecarboxylic acid, 3-(1,3-benzodioxol-5-yl)-2-methyl-, propyl ester

 

2932.99.90

Bộ Công an

16

3,4-MDP-2-P methyl glycidic acid, isopropyl ester

2-oxiranecarboxylic acid, 3-(1,3-benzodioxol-5-yl)-2-methyl-, isopropyl ester

 

2932.99.90

Bộ Công an

17

3,4-MDP-2-P methyl glycidic acid, butyl ester

2-oxiranecarboxylic acid, 3-(1,3-benzodioxol-5-yl)-2-methyl, butyl ester

 

2932.99.90

Bộ Công an

18

3,4-MDP-2-P methyl glycidic acid, isobutyl ester

2-oxiranecarboxylic acid, 3-(1,3-benzodioxol-5-yl)-2-methyl-

 

2932.99.90

Bộ Công an

19

3,4-MDP-2-P methyl glycidic acid, sec-butyl ester

2-oxiranecarboxylic acid, 3-(1,3-benzodioxol-5-yl)-2-methyl-

 

2932.99.90

Bộ Công an

20

3,4-MDP-2-P methyl glycidic acid, tert-butyl ester

2-oxiranecarboxylic acid, 3-(1,3 -benzodioxol-5-yl)-2-methyl-

 

2932.99.90

Bộ Công an

25

Alpha-bromo-(o-chlorophenyl)-cyclopentyl ketone

Alpha-bromo-(o-chlorophenyl)-cyclopentyl ketone

 

2914.79.00

Bộ Công an

IVB. Các tiền chất thiết yếu, tham gia vào cấu trúc chất ma túy, có ứng dụng hợp pháp trong y học và đời sống xã hội

Các chất và muối, ester, đồng phân, muối của đồng phân có thể tồn tại của các chất sau:

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

Mã số hàng hóa

Cơ quan quản lý

IVC. Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy.

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

Mã số hàng hóa

Cơ quan quản lý

 

Ghi chú chung các danh mục

1. Mã số CAS

- Chất ma túy dạng nguyên liệu thực vật không có mã thông tin CAS, một số chất ma túy chưa có sẵn mã CAS ở thời điểm cập nhật danh mục.

- Mã CAS của các chất trong danh mục không phải là duy nhất. Mã CAS trong danh mục thường là dạng base hay dạng hỗn hợp racemic của chất. Bất kỳ dạng muối, ester, ether, đồng phân, muối của đồng phân của một chất trong danh mục nếu tồn tại, dù mã CAS không xuất hiện trong danh mục vẫn được coi là một chất bị kiểm soát.

2. Đồng phân

2.1. Khi một chất có các đồng phân lập thể (stereochemical) mà tên khoa học của chất hiển thị dạng hỗn hợp đối quang (±) (racemic):

a. Nếu cấu trúc hóa học của chất có một tâm bất đối (chiral centre) thì cả 2 dạng đồng phân đối quang (enationmers) R và S (+ hoặc -) và hỗn hợp RS-racemic (±) đều bị kiểm soát.

b. Nếu cấu trúc hóa học của chất có nhiều hơn một tâm bất đối thì tất cả các đồng phân phi đối quang (diastereoisomers) và các cặp đối quang (racemic) của chúng đều bị kiểm soát.

2.2. Khi một chất có các đồng phân lập thể, cấu trúc có một tâm bất đối mà tên khoa học của chất chỉ ghi một loại đồng phân đối quang cụ thể (R hoặc S, + hoặc -) thì dạng hỗn hợp RS-racemic (±) của chất đó cũng bị kiểm soát.

2.3. Khi một chất có các đồng phân lập thể, cấu trúc có nhiều hơn một tâm bất đối mà tên khoa học của chất chỉ ghi một loại đồng phân phi đối quang (diastereoisomers) cụ thể thì chỉ có đồng phân phi đối quang đó bị kiểm soát.

2.4. Khi một đồng phân đối quang bị kiểm soát thì hỗn hợp của đồng phân đối quang đó với đồng phân đối quang còn lại cũng bị kiểm soát.

 

 


[1] Trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện.

[2] Dextromethorphan và dextrorphan không phải là chất bị kiểm soát

[3] Dextromethorphan và dextrorphan không phải là chất bị kiểm soát