DANH MUC DANG KIEM
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 05/VBHN-BGTVT | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 62/2024/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
Thông tư số 71/2025/TT-BXD SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ ĐỂ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM, HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VÀ THANH TRA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Giao thông Đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.[1]
Thông tư này quy định về:
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
2. Mã hàng hóa (HS) đối với Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh, thiết kế, thi công, xây dựng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng nguyên tắc sau:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định trước khi thông quan;
b) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định trước khi đưa ra thị trường.
2.[2] Danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng nguyên tắc sau:
a) Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định sau khi thông quan và trước khi đưa ra thị trường;
b) Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định trước khi đưa ra thị trường.
3. [3] (được bãi bỏ)
1. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này phải được đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa chỉ thể hiện mã HS 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm mã 4 số được áp dụng nếu phù hợp với tên gọi nêu trong Giấy chứng nhận chất lượng.
3. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa chỉ thể hiện mã HS 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm mã 6 số được áp dụng nếu phù hợp với tên gọi nêu trong Giấy chứng nhận chất lượng.
4. Trường hợp mã HS quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này khác với mã HS trong Danh mục sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành thì áp dụng theo mã HS do Bộ Tài chính ban hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022 và thay thế Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
2. Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu có ngày cập cảng, về đến cửa khẩu hoặc ngày mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan; sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp có ngày xuất xưởng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
1. Các Cục[5] thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
a) Triển khai thực hiện Thông tư này;
b) Rà soát danh mục sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình;
c) Phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam trình Bộ Giao thông vận tải để xem xét sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam[6], Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT |
TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL điều chỉnh |
I | Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ |
|
|
|
A | Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc | QCVN 09:2024/BGTVT QCVN 10:2024/BGTVT QCVN 11:2024/BGTVT QCVN 82:2024/BGTVT QCVN 109:2024/BGTVT |
| TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
1 | Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc) |
| 8701.21 8701.22 8701.23 8701.24 8701.29 |
|
2 | Ô tô khách (loại chở 10 người trở lên, kể cả lái xe) |
| 87.02 |
|
3 | Ô tô con; Ô tô cứu thương; Ô tô được thiết kế chủ yếu để chở người (loại chở dưới 10 người kể cả lái xe) loại khác (thuộc nhóm 87.03) |
| 87.03 |
|
4 | Ô tô tải tự đổ; Ô tô tải kể cả ô tô tải VAN; Ô tô tải đông lạnh; Ô tô chở rác; Ô tô xi téc; Ô tô chở xi măng rời; Ô tô chở bùn; Ô tô chở hàng loại khác (thuộc nhóm 87.04) |
| 87.04 |
|
5 | Ô tô cần cẩu |
| 8705.10.00 |
|
6 | Ô tô chữa cháy |
| 8705.30.00 |
|
7 | Ô tô trộn và vận chuyển bê tông |
| 8705.40.00 |
|
8 | Ô tô quét đường; Ô tô xi téc phun nước; Ô tô hút chất thải (dùng để hút bùn hoặc hút bể phốt) |
| 8705.90.50 |
|
9 | Ô tô điều chế chất nổ di động |
| 8705.90.60 |
|
10 | Ô tô khoan |
| 8705.20.00 |
|
11 | Ô tô cứu hộ; Ô tô chuyên dùng loại khác (thuộc nhóm 87.05) |
| 8705.90.90 |
|
12 | Ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) dùng cho xe có động cơ (thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05). |
| 87.06 |
|
13 | Sơ mi rơ moóc xi téc |
| 8716.31.00 |
|
14 | Rơ moóc tải; Sơ mi rơ moóc tải |
| 8716.39.91 8716.39.99 |
|
15 | Rơ moóc chuyên dùng; Sơ mi rơ moóc chuyên dùng (thuộc nhóm 87.16) |
| 8716.40.00 |
|
B | Xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 14:2024/BGTVT QCVN 77:2024/BGTVT QCVN 04:2024/BGTVT |
| TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
1 | Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe bên cạnh); Xe gắn máy. |
| 87.11 |
|
C | Xe máy chuyên dùng | QCVN 22:2018/BGTVT QCVN 13:2024/BGTVT |
| TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
1 | Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt |
| 8705.10.00 |
|
2 | Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác |
| 8426.41.00 |
|
Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau:
TT: Thông tư;
QPPL: Quy phạm pháp luật;
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn | Mã số HS | Văn bản QPPL điều chỉnh |
I. Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng | ||||
A | Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc | QCVN 09:2024/BGTVT QCVN 10:2024/BGTVT QCVN 11:2024/BGTVT QCVN 82:2024/BGTVT QCVN 109:2024/BGTVT |
| TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
1 | Ô tô kéo rơ moóc |
| 8701.95.90 |
|
2 | Ô tô chở người trong sân bay |
| 87.02 |
|
3 | Ô tô khách kiểu limousine (từ 10 chỗ ngồi trở lên kể cả lái xe) |
| 87.02 |
|
4 | Ô tô nhà ở lưu động (Motor- home) |
| 87.03 |
|
5 | Ô tô tang lễ |
| 87.03 |
|
6 | Ô tô con kiểu limousine (dưới 10 chỗ ngồi kể cả lái xe) |
| 87.03 |
|
7 | Ô tô sửa chữa lưu động |
| 8705.90.90 |
|
8 | Ô tô y tế lưu động (chụp X- quang, khám chữa bệnh lưu động...) |
| 8705.90.50 |
|
9 | Ô tô quan trắc môi trường |
| 8705.90.90 |
|
10 | Ô tô dành cho người khuyết tật điều khiển |
| 8713.90.00 |
|
11 | Ô tô trộn bê tông lưu động |
| 8705.40.00 |
|
12 | Rơ moóc nhà ở lưu động |
| 8716.10.00 |
|
13 | Sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động |
| 8716.10.00 |
|
14 | Rơ moóc khách |
| 8716.40.00 |
|
15 | Sơ mi rơ moóc khách |
| 8716.40.00 |
|
16 | Rơ moóc xi téc |
| 8716.31.00 |
|
17 | Rơ moóc kiểu module |
| 8716.39.91 8716.39.99 |
|
B | Xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 14:2024/BGTVT QCVN 77:2024/BGTVT QCVN 04:2024/BGTVT |
| TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
1 | Xe mô tô dành cho người khuyết tật điều khiển |
| 8713.90.00 |
|
2 | Xe gắn máy dành cho người khuyết tật điều khiển |
| 8713.90.00 |
|
C | Xe bốn bánh có gắn động cơ |
|
| TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
1 | Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: | QCVN 119:2024/BGTVT |
|
|
- Loại chở dưới 10 người kể cả người lái bao gồm cả xe chơi golf (golf car, golf buggies) loại chở dưới 10 người kể cả người lái hoạt động trong phạm vi hạn chế |
| 8703.10 |
| |
- Loại chở từ 10 người trở lên kể cả người lái |
| 87.02 |
| |
2 | Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | QCVN 118:2024/BGTVT | 87.04 |
|
D | Xe máy chuyên dùng | QCVN 22:2018/BGTVT QCVN 13:2024/BGTVT |
| TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
1 | Xe ủi (máy ủi) |
| 84.29 |
|
2 | Xe xúc (máy xúc) |
| 8429.51.00 |
|
3 | Xe đào (máy đào) |
| 8429.52.00 8430.41.00 |
|
4 | Xe xúc, đào (máy xúc, đào) |
| 8429.59.00 |
|
5 | Xe lu rung |
| 8429.40.40 8429.40.50 |
|
6 | Xe khoan (máy khoan) |
| 8430.41.00 |
|
7 | Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác |
| 8426.49.00 |
|
8 | Xe thi công mặt đường |
| 8705.90.90 84.30 84.79 |
|
9 | Xe phun bê tông; Xe máy chuyên dùng loại khác |
| 8705.90.90 |
|
10 | Xe san (máy san) |
| 8429.20.00 |
|
11 | Xe tự đổ |
| 87.04 |
|
12 | Xe kéo, đẩy máy bay |
| 87.01 |
|
13 | Xe kéo hàng hóa, hành lý trong sân bay |
| 87.09 |
|
14 | Máy kéo |
| 87.01 |
|
15 | Xe quét đường |
| 8705.90.50 |
|
16 | Xe trộn và vận chuyển bê tông (xe trộn bê tông) |
| 8705.40.00 |
|
17 | Xe bơm bê tông |
| 8705.90.90 |
|
18 | Xe chở, trộn, ép rác |
| 8705.90.90 |
|
19 | Xe thang lên máy bay |
| 8705.90.90 |
|
20 | Xe hút chất thải máy bay |
| 8705.90.90 |
|
21 | Xe cấp điện cho máy bay |
| 8705.90.90 |
|
22 | Xe chở nhiên liệu cho máy bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu cho máy bay) |
| 87.09 |
|
23 | Xe địa hình |
| 87.03 |
|
24 | Xe chở hàng |
| 87.04 |
|
25 | Xe đóng cọc, xe ép cọc (máy đóng cọc, máy ép cọc) |
| 84.30 |
|
26 | Xe phá dỡ, xe kẹp gỗ, xe xếp, dỡ vật liệu (máy phá dỡ; máy kẹp gỗ; máy xếp, dỡ vật liệu) |
| 84.29 |
|
E | Phụ tùng (Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận) |
|
| TT 54/2024/TT-BGTVT TT 55/2024/TT-BGTVT |
1 | Khung xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 124:2024/BGTVT | 8714.10.30 |
|
2 | Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 28:2024/BGTVT | 7009.10.00 |
|
3 | Vành bánh xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 113:2024/BGTVT | 8714.10.50 |
|
4 | Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 36:2024/BGTVT | 4011.40.00 |
|
5 | Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện | QCVN 91:2024/BGTVT | 8507 |
|
6 | Đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | QCVN 125:2024/BGTVT | 8512.20 |
|
7 | Gương dùng cho xe ô tô | QCVN 33:2024/BGTVT | 7009.10.00 |
|
8 | Kính an toàn của xe ô tô | QCVN 32:2024/BGTVT | 70.07 8708.22 |
|
9 | Lốp hơi dùng cho ô tô | QCVN 34:2024/BGTVT | 4011.10.00; 4011.20 4011.90.10 |
|
10 | Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô | QCVN 78:2024/BGTVT | 8708.70 |
|
11 | Động cơ xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 37:2024/BGTVT | 84.07 |
|
12 | Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện | QCVN 90:2024/BGTVT | 85.01 |
|
IV. Lĩnh vực đường sắt | ||||
1 | Đầu máy chạy điện từ nguồn điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc quy | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 16:2023/BGTVT | 86.01 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
2 | Toa xe đường sắt đô thị | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT | 86.03 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
3 | Phương tiện chuyên dùng: Goòng máy; Ô tô ray; Cần trục đường sắt; Máy chèn đường; Máy kiểm tra đường; Phương tiện khác dùng để phục vụ cứu viện, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra đường sắt | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 16:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT QCVN 22:2018/BGTVT | 8604.00.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
4 | Toa xe hành lý; Toa xe bưu vụ; Toa xe hàng ăn | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT | 8605.00.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
5 | Toa xe hàng và toa goòng không tự hành | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT | 8606 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
6 | Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của đầu máy Giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe của toa xe | QCVN 16:2023/BGTVT QCVN 18:2023/BGTVT QCVN 87:2015/BGTVT QCVN 110:2023/BGTVT | 8607.11.00 8607.12.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
7 | Van phân phối đầu máy Van hãm toa xe | QCVN 112:2023/BGTVT | 8607.21.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
8 | Bộ móc nối, đỡ đấm | QCVN 111:2023/BGTVT | 8607.30.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
9 | Đầu máy Điêzen | QCVN 15:2023/BGTVT QCVN 16:2023/BGTVT | 86.02 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
10 | Toa xe chở khách không tự hành; Toa xe công vụ, phát điện | QCVN 15: 2023/BGTVT QCVN 18: 2023/BGTVT | 8605.00.00 | TT 01/2024/TT-BGTVT |
V. Lĩnh vực sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải (không áp dụng đối với sản phẩm dùng cho tàu tạm nhập tái xuất và mang cờ nước ngoài) | ||||
1 | Bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar lắp đặt trên phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt. | QCVN 67:2018/BGTVT | 84.02 84.03 | TT 27/2019/TT-BGTVT |
2 | Thiết bị nâng lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt Cầu trục, cổng trục, cần trục chuyển tải, khung nâng di động và xe chuyển tải có chân chống; Cầu trục di chuyển trên cột cố định; Cần trục có cần đặt trên cột đỡ hoặc chân đế; Cần trục chạy trên bánh lốp; Các cần trục khác dùng để xếp dỡ (dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt) | QCVN 22:2018/BGTVT | 84.26 | TT 27/2019/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
3 | Xe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng (không tham gia giao thông đường bộ; không áp dụng đối với xe nâng hàng di chuyển bằng đẩy hoặc kéo tay) | QCVN 22:2018/BGTVT | 84.27 | TT 27/2019/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
4 | Máy nâng hạ, giữ, xếp dỡ khác (ví dụ: xe nâng người, thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, thang cuốn và băng tải chở người). (dùng trong cảng hàng không; cảng biển, cảng, bến thủy nội địa; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt) | QCVN 22:2018/BGTVT | 84.28 | TT 27/2019/TT-BGTVT TT 35/2011/TT-BGTVT TT 21/2023/TT-BGTVT |
Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau:
TT: Thông tư;
QPPL: Quy phạm pháp luật;
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.