PROJECT

CHU GIAI SEN_3

CHU GIAI SEN_3

ARTICLES OF PERSONAL USE**

**NORMALLY CARRIED IN THE POCKET, HANDBAG OR ON THE**

**PERSON**


These are cards to hold or secure jewellery or similar objects or
articles, intended for retail sale, whether in the piece or as set. The
printing provides information about the jewellery or similar objects or
articles.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**4911.99.20** **4911.99.20**

**NHÃN ĐÃ ĐƯỢC IN ĐỂ BÁO NGUY HIỂM DỄ NỔ TRỪ LOẠI**

**THUỘC NHÓM 48.21**


Những nhãn này cho biết các thông tin được mã hóa quan trọng như
tốc độ nổ và loại chất nổ,… Chúng có nhiều hình dạng và kích thước
và được gắn vào những vị trí đặc biệt trên các thiết bị nổ, dọc theo kíp
nổ, các ống cảnh báo và những nơi khác. Những nhãn này phải chịu
được mọi thời tiết để đảm bảo an toàn trong việc bảo quản hoặc trong
quá trình sử dụng.

**PRINTED LABELS FOR EXPLOSIVES OTHER THAN THOSE OF**

**HEADING 48.21**


These labels indicate important coded information such as detonating
speed and type of explosives, etc. They come in various shapes and
sizes and are attached to specific points of the explosive assemblies,
along the detonating fuses, signal tubes and elsewhere. These labels
are required to withstand any weather to ensure safety in storage or
during application.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**4911.99.30** **4911.99.30**

**BỘ THẺ ĐÃ ĐƯỢC IN NỘI DUNG VỀ GIÁO DỤC, KỸ THUẬT, KHOA**

**HỌC, LỊCH SỬ HOẶC VĂN HOÁ**


Các bộ thẻ đã in như các thẻ ghi nhớ (flashcard) và các sản phẩm
tương tự về các chủ đề giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn
hóa.


Thẻ ghi nhớ (flashcard) là một bộ thẻ chứa thông tin trên một hoặc cả
hai mặt, sử dụng trong giảng dạy trên lớp hoặc tự học. Những tấm thẻ
này có thể chứa từ vựng, ngày tháng lịch sử, công thức hoặc bất kì
chủ đề nào có thể học được thông qua các câu hỏi và câu trả lời.
Chúng được sử dụng rộng rãi như một sự rèn luyện để hỗ trợ ghi nhớ
bằng phương thức lặp lại.

**EDUCATIONAL, TECHNICAL, SCIENTIFIC, HISTORICAL OR**

**CULTURAL MATERIAL PRINTED ON A SET OF CARDS**


Sets of printed cards such as flash cards and the like dealing with
educational, technical, scientific or cultural subjects.


Flashcards are a set of cards bearing information on either or both
sides, used in classroom drills or in private study. These cards can
contain vocabulary, historical dates, formulas or any subject matter
that can be learned via a question and answer format. They are widely
used as a learning drill to aid memorization by way of spaced
repetition.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**4911.99.40** **4911.99.40**

**ẤN PHẨM IN CẤP QUYỀN TRUY CẬP, CÀI ĐẶT, TÁI BẢN HOẶC**

**ẤN PHẨM IN KHÁC SỬ DỤNG PHẦN MỀM (BAO GỒM CẢ TRÒ**
**CHƠI), DỮ LIỆU, NỘI DUNG INTERNET (BAO GỒM CẢ NỘI DUNG**

**TRONG TRÒ CHƠI HOẶC TRONG ỨNG DỤNG) HOẶC CÁC DỊCH**

**VỤ, HOẶC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (BAO GỒM CẢ DỊCH VỤ DI**

**ĐỘNG)**


Ấn phẩm in thuộc phân nhóm này được nhập riêng biệt với phần mềm,
v.v. Chúng thường chứa hợp đồng/ chứng nhận được in chi tiết mô tả
hoặc giải thích các điều khoản, điều kiện và giới hạn giữa người sử
dụng và các nhà cung cấp dịch vụ khi mua, truy cập, cài đặt, tái bản
hoặc sử dụng phần mềm, dữ liệu, nội dung hoặc dịch vụ internet, hoặc
dịch vụ viễn thông.

**PRINTED MATTER WHICH GRANTS THE RIGHT TO ACCESS,**

**INSTALL, REPRODUCE OR OTHERWISE USE SOFTWARE**
**(INCLUDING GAMES), DATA, INTERNET CONTENT (INCLUDING**

**IN-GAME OR IN-APPLICATION CONTENT) OR SERVICES, OR**

**TELECOMMUNICATIONS SERVICES (INCLUDING MOBILE**

**SERVICES)**


Printed matter under this subheading is imported separately from the
software, etc. It generally contains a detailed printed
contract/certificate that describe or explain the terms, conditions and
limitations between an end-user and the service provider/s upon
purchasing, accessing, installing, reproducing or using their software,
data, internet content or services, or telecommunications services.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**PHẦN XI** **SECTION XI**


**ĐƯỢC IN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BATIK TRUYỀN THỐNG** **PRINTED BY THE TRADITIONAL BATIK PROCESS**


Theo mục đích của Phần XI, “được in bằng phương pháp Batik truyền For the purposes of Section XI, “printed by the traditional batik


thống” có nghĩa là vải được in hình ảnh, hoa văn nghệ thuật, họa tiết
trang trí, biểu tượng, và mang tính bản sắc địa phương khi mà việc in
được làm bằng tay và các dụng cụ thô sơ, sử dụng các dấu chấm và
đường vẽ bằng sáp nóng để tránh thuốc nhuộm tác động lên vải
(phương pháp chống thuốc nhuộm bằng sáp). Quá trình in bằng
phương pháp batik truyền thống có thể để áp dụng trên vải từ các vật
liệu dệt như lụa, lông cừu và lông động vật loại mịn, bông, xơ thực vật,
hoặc xơ nhân tạo.

process” means fabrics printed with pictures, artistic expressions,
pattern and motif symbolism, and local identity, where the printing is
made by hand, using special hand tools, by applying dots and lines in
hot wax to resist the dye acting upon the fabrics (the wax resist dyeing
method). Traditional batik printing process can be applied on fabrics
made of textile materials such as silk, wool and fine animal hair,
cotton, other vegetable fibres, or man- made fibres.

Có 3 phương pháp in Batik truyền thống như sau: There are three methods of the traditional batik process as follows:

1. Được vẽ bằng tay bằng cách sử dụng công cụ đặc biệt có tên là
“Canting Tulis”, được nhận dạng là “Batik Tulis”:


2. Được đóng dấu bằng tay, sử dụng công cụ đặc biệt bằng tay gọi là
“Canting Cap”, được nhận dạng là “Batik Cap”:

1. Hand drawn using special hand tools called “Canting Tulis”, which
is recognized as “Batik Tulis”:


2. Hand stamped using special hand tools called “Canting Cap”, which
is recognized as “Batik Cap”:

**3.** Sự kết hợp giữa vẽ bằng tay và đóng dấu bằng tay, được nhận 3. Combination of hand drawn and hand stamped, which is


dạng là “Batik Kombinasi”: recognized as “Batik Kombinasi”:


Một số ví dụ khác của họa tiết Batik truyền thống: Other examples of traditional batik patterns:


(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**CHƯƠNG 50** **CHAPTER 50**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 51** **CHAPTER 51**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 52** **CHAPTER 52**


**5208.31.10** **5208.31.10**


**VẢI VOAN (VOILE)** **VOILE**

Vải voan (voile) là một loại vải dệt vân điểm, nhẹ, có tính chất mượt,
mềm và hơi trong, được tạo thành từ sợi mịn. Sợi bông của vải voan
(voile) được làm từ một sợi đơn có số lượng sợi tối đa là 50S (tương
đương 12Tex) hoặc làm từ sợi xếp lớp mà số lượng sợi tối đa là 100S
xoắn vào thành một sợi (12 tex đôi).

Voile is a lightweight plain weave fabric which has a smooth, soft and
semi-transparent character, obtained from fine yarn. Voile cotton yarn
made from a single yarn 50S max number of threads (equivalent to 12
Tex) or made of ply yarn the number of threads max 100S twisted into
a yarn (double 12 tex).

(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**5208.41.10 5208.42.10 5210.41.10 5211.41.10** **5208.41.10 5208.42.10 5210.41.10 5211.41.10**


**VẢI IKAT** **IKAT FABRIC**

Vải Ikat hay còn được gọi là “Ikat”, là một loại vải truyền thống, được
dệt trên máy dệt thủ công truyền thống điều khiển bằng tay từ các sợi
đặc biệt đã được nhuộm sau khi buộc (ikat) tại các đoạn cần thiết để
tạo ra các họa tiết như mong muốn. Do quá trình dệt đó, mỗi sợi có thể
có nhiều màu tại các đoạn khác nhau. Khi những sợi này được dệt,
chúng sẽ tạo ra một thiết kế độc đáo cho vải thành phẩm.


Thuật ngữ ‘ikat’ đề cập đến quá trình buộc, từ đó lấy làm tên cho vải.
Tuy nhiên, phân nhóm này không bao gồm vải mà thể hiện quá trình
nhuộm đã được thực hiện sau khi dệt.

Ikat fabric which is also known as ‘Ikat’, is a traditional fabric, woven
on traditional hand operated loom machines out of yarns that are
specially prepared by dyeing after binding ( _ikat_ ) at required intervals to
give the desired patterns. Because of that process, each yarn may
have several colours at intervals. When these yarns are woven, those
give a unique design to the finished fabric.


The term ‘ikat’ refers to that binding process, from which the fabric
derives its name. However this subheading does not cover fabric
where tied-dyeing has taken place after weaving.

(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**5209.11.10** **5209.11.10**


**VẢI DUCK VÀ VẢI CANVAS** **DUCK AND CANVAS**

Vải “ **Duck** ” và vải “ **Canvas** ” là cùng một loại vải. Vải Duck là một thuật
ngữ công nghiệp và vải Canvas phổ biến hơn trong thuật ngữ tiêu
dùng. Loại vải này thường được làm từ sợi bông, sợi lanh, sợi gai dầu

"Duck" & "Canvas" fabrics are one and the same. Duck is an industry
term and canvas is more of a consumer term. The fabric usually is
made from cotton, flax, hemp, or jute in weights traditionally ranging


hoặc sợi đay theo trọng lượng thông thường từ 200 đến 2000g/m [2] .
Kiểu dệt vân điểm hoặc vân điểm kết thúc 2 đầu. Vải Duck đơn sợi
khác với loại vải Duck đa sợi ở chỗ chỉ có 1 sợi ngang. Loại vải Duck
đa sợi sẽ có 2 sợi làm cho vải cứng hơn và chắc hơn.


Ở Mỹ, vải Canvas được phân loại theo 2 cách: theo trọng lượng
(ounce trên mỗi yard vuông) và theo hệ thống đánh số theo cấp độ.
Các số cấp độ này tỷ lệ nghịch với trọng lượng nên vải Canvas cấp 10
sẽ nhẹ hơn vải Canvas cấp 4. Số theo cấp độ vải Duck được hiểu là
lấy 19 trừ đi số ounce cho mỗi miếng vải kích thước 36x22-inch. Ví dụ,
một miếng vải Duck cấp 8 với kích thước 36x22-inch sẽ nặng 11
ounce (do 19 - 8 = 11).

from 200 to 2000 g/m [2] . The weave is plain or double-end plain. Single
fill ducks differ from numbered ducks in that there is only 1 yarn in the
weft. Numbered ducks will have 2 yarns making it stiffer & stronger.


In the United States, canvas is classified in two ways: by weight
(ounces per square yard) and by a graded number system. The
numbers run in reverse of the weight so a number 10 canvas is lighter
than number 4. The grade of numbered duck refers to the number of
ounces subtracted from 19 for a 36×22-inch piece of fabric. For
example, a piece of #8 numbered duck with dimensions of 36"×22"
weighs 11 ounces (19 − 8 = 11).

Vải Duck đơn sợi Single Fill Ducks

Vải Duck đơn sợi rất phổ biến, được sử dụng để làm vải bọc, hàng thủ
công, túi xách, khăn lót, khăn trải bàn, áo khoác có lớp lót lông và
nhiều mục đích khác.

Single fill ducks are extremely popular for slip covers, crafts, bags,
liners, table cloths, fleece lined jackets, & much more.

Vải Duck đa sợi Double fill Ducks

“Vải duck đa sợi” hoặc “sợi duck xếp” là một loại cấu trúc dệt nặng
được biết như là vải Duck đánh số. Vải Duck có đánh số được nhận
diện bởi dấu “#” trước số từ 1 đến 12.


Vải Duck đánh số sẽ có 2 sợi làm cho cấu trúc sợi dệt cứng và chắc
hơn so với vải Duck đơn sợi và được sử dụng cho các ứng dụng gồ
ghề ngoài trời hoặc công nghiệp.

"Double fill duck” or "plied yarn duck" is a heavy weave structure
known as Numbered Ducks. Numbered ducks are identified by the "#"
sign in front of a number from 1 to 12.


Numbered ducks will have 2 yarns making it stiffer & stronger weave
construction over single fill ducks and are used for more rugged
outdoor or industrial applications


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Nguồn: Malaysia)


**CHƯƠNG 53** **CHAPTER 53**


**5311.00.20** **5311.00.20**


**VẢI BỐ (BURLAP) TỪ XƠ CHUỐI ABACA** **BURLAP OF ABACA**


Vải bố (burlap) từ xơ chuối abaca là một loại vải dệt thoi, chắc, xù xì,
được làm từ xơ chuối abaca. Vải này được sử dụng để làm túi, để gia
cố vải sơn và dùng cho mục đích trang trí như giấy gói hoa.

Burlap of abaca is a strong, rough, plain woven fabric made from
abaca fibres. It is used for making bags, to reinforce linoleum, and for
decoration purposes such as wrapping flower bouquets.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 54** **CHAPTER 54**


**5402.33.10 5402.46.10 5402.47.10** **5402.33.10 5402.46.10 5402.47.10**


**LOẠI CÓ MÀU TRỪ MÀU TRẮNG** **OF A COLOUR OTHER THAN WHITE**

Sợi màu trong phân nhóm này đề cập đến những sợi đáp ứng Chú giải
phân nhóm 1 (c) Phần XI (Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt). Chúng
cũng bao gồm các loại sợi sản xuất từ nhựa màu.

Coloured yarns in these subheadings refer to yarns which conform to
Subheading note 1 (c) to Section XI (Textiles and textile articles). It
also includes yarns produced from coloured resins.

**5407.10.20** **5407.10.20**


**VẢI LÀM LỐP XE; VẢI LÀM BĂNG TẢI** **TYRE FABRICS; CONVEYOR DUCK**

Vải làm lốp xe có sợi ngang và sợi dọc đan vào với nhau tạo thành lỗ
mắt sàng giống như vải dệt thoi thông thường. Chúng được sử dụng
trong sản xuất lốp cao su.

Tyre fabrics have a warp and weft in mesh form like ordinary woven
fabrics. They are used in the manufacture of rubber tyres.


Vải làm băng tải là vải dệt thoi, dạng cuộn, làm từ sợi ni lông 6 (Nylon6) và được dùng như một thành phần làm căng của băng tải.

Conveyor duck is woven fabric, in rolls, made from nylon-6 yarn and is
used as a tensile member of conveyor belts.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 55** **CHƯƠNG 55**


**5503.20.10** **5503.20.10**


**LOẠI CÓ MÀU TRỪ MÀU TRẮNG** **OF A COLOUR OTHER THAN WHITE**

Sợi màu trong phân nhóm này đề cập đến những sợi đáp ứng Chú giải
phân nhóm 1 (c) Phần XI (Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt). Chúng
cũng bao gồm các loại sợi sản xuất từ nhựa màu.

Coloured yarns in this subheading refer to yarns which conform to
Subheading Note 1 (c) to Section XI (Textiles and textile articles). It
also includes yarns produced from coloured resins

**CHƯƠNG 56** **CHAPTER 56**


**5601.22.10** **5601.22.10**


**TÔ (TOW) ĐẦU LỌC THUỐC LÁ** **CIGARETTE TOW**

Tô đầu lọc thuốc lá gồm một cuộn nhỏ chứa tow axetat, thông thường
được làm theo đường kính 7mm và chiều dài 5,08cm, được sử dụng

Cigarette tow consists of a small roll of wadding of acetate tow,
generally presented with a diameter of 7 mm and a length of 5.08 cm,


để làm đầu lọc thuốc lá. used to make cigarette filter tips.


(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**CHƯƠNG 57** **CHAPTER 57**


**57.01 57.02 57.03 57.05** **57.01 57.02 57.03 57.05**


**THẢM CẦU NGUYỆN** **PRAYER RUGS**

Thảm cầu nguyện, hay còn được gọi là chiếu cầu nguyện (sajjada
trong tiếng Ả Rập) được làm từ các vật liệu dệt như bông, sợi nhân
tạo, len hoặc các loại sợi thực vật khác. Kích thước tấm hình chữ nhật
chiều rộng xấp xỉ 70cm và chiều dài xấp xỉ 120cm. Chúng được trang
trí bằng những biểu tượng của Hồi Giáo hoặc các công trình kiến trúc.

Prayer rugs, also known as prayer mats (sajjada in Arabic) are made
of textile materials such as cotton, man-made fibres, wool or other
vegetable fibres. The rectangular dimensions are approximately 70cm
in width x 120cm in length. They are decorated with religious images
of Islamic symbols or architectural designs.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**5703.10.10 5703.90.21 5703.90.91** **5703.10.10 5703.90.21 5703.90.91**


**THẢM LÓT CHÂN** **FLOOR MATS**

Thảm lót chân là một tấm phủ sàn để bảo vệ, có thể di chuyển, làm
bằng vật liệu dệt, được cắt hoặc làm theo hình đặc biệt, được sử dụng
cho xe có động cơ. Thảm lót chân được đặt trên bề mặt của thảm trải
sàn để tránh bụi bẩn và rác.

Floor mats, are protective, removable, floor coverings, of textile
materials, specially shaped or fitted, of a kind used for motor vehicles.
It is to be placed on top of the carpet’s surface to prevent dirt and
debris.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**5703.10.30 5703.90.22 5703.90.93** **5703.10.30 5703.90.22 5703.90.93**


**THẢM TRẢI SÀN** **FLOORING CARPETS**

Thảm trải sàn là các loại phủ sàn để bảo vệ, được sử dụng trong xe có
động cơ, thường được cắt sẵn và khâu, tạo hình sẵn, đặc biệt được
tạo hình để có thể gắn vào sàn xe có động cơ để ngăn bụi bẩn và rác
tiếp xúc với sàn xe.

Flooring carpets are protective floor coverings, of a kind used in motor
vehicles, usually pre-cut and sewn, pre-formed, specially shaped or
fitted to be affixed on the motor vehicles’ floor to prevent dirt and
debris from making contact with the floor.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 58** **CHAPTER 58**


Hiện chưa có chú giải bổ sung cho Chương này There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter


**CHƯƠNG 59** **CHAPTER 59**


**5902.10.11 5902.10.19 5902.20.20** **5902.10.11 5902.10.19 5902.20.20**


**VẢI TRÁNG CAO SU LÀM MÉP LỐP** **CHAFER FABRIC, RUBBERISED**

Vải tráng cao su làm mép lốp là một loại vải được phủ cao su chưa lưu
hóa.


Nó được dùng để cuốn quanh khu vực mép lốp trước khi thực hiện
quá trình lưu hóa lốp, và để duy trì một lớp cao su chống mài mòn tại
nơi lốp tiếp xúc với vành bánh xe.


Vải làm mép lốp nguyên gốc là vải bông dệt thoi hình chữ thập. Đối với
lốp không săm chúng thường là vải lưới sợi nylon multifilament hoặc
polyester hoặc tơ nhân tạo (rayon) ngâm tẩm nhựa hoặc lưới sợi nylon
monofilament.

Rubberised chafer fabric is a fabric coated with unvulcanized rubber.


It is used for wrapping around the bead section of a tyre before
vulcanization of the complete tyre, and whose purpose is to maintain
an abrasion-resistant layer of rubber in contact with the rim on which
the tyre is mounted.


Chafer fabric originally were cross woven cotton. For tubeless tyre
they are usually resin impregnated multifilament mesh fabric of nylon
or polyester or rayon or alternatively nylon monofilament mesh.

Những loại vải này tuân theo yêu cầu tại Chú giải 6 Phần XI. These fabrics conform to the requirements of Note 6 to Section XI.


(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**5903.10.10** **5903.10.10**


**VẢI LÓT** **INTERLINNG**

Vải lót là một loại vải được sử dụng giữa hai lớp vải thường để gia cố,
giữ độ bền và độ ổn định cho tấm vải hoặc hàng may mặc. Đây là loại
vải dệt được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép plastic, trừ loại thuộc nhóm
59.02.


Vải lót dễ chảy là loại vải lót được sử dụng phổ biến nhất, chúng được
phủ plastic (ví dụ, PVC) và cần dùng nhiệt và lực để đạt kết quả mong
muốn.

Interlining is a kind of fabric used between two layers of fabric
generally to provide reinforcement, durability and stability to the fabric
panel or garment. It is a type of textile fabrics which is impregnated,
coated, covered or laminated with plastics, other than those of heading
59.02.


Fusible interlining, which is the most widely used type of interlining, is
coated with plastics (e.g., poly(vinyl chloride)) and requires the
application of heat and pressure to achieve the desired result.


Nguồn: Phi-lip-pin Source: Philippines


**CHƯƠNG 60** **CHAPTER 60**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter


**CHƯƠNG 61** **CHAPTER 61**


**6113.00.10** **6113.00.10**


**BỘ ĐỒ CỦA THỢ LẶN** **DIVERS’ SUITS (WETSUITS)**

Bộ đồ của thợ lặn là bộ áo liền quần chống nước được sử dụng cho
hoạt động lặn scuba. Chúng có các bộ phận tay và chân được định
hình trước. Chúng được làm từ vải ny lông dệt kim đã ngâm, tẩm cao

su neoprene.

Divers’ suits are waterproof jumpsuits used in scuba diving. They have
pre-formed arms and legs. They are made up of knitted nylon fabric
impregnated with neoprene rubber.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)

**6113.00.30 6114.30.20 6210.10.11 6210.20.20**


**6210.30.20 6210.40.10 6210.50.10 6211.33.20**


**6211.39.20 6211.43.50 6211.49.20**

**6113.00.30 6114.30.20 6210.10.11 6210.20.20**


**6210.30.20 6210.40.10 6210.50.10 6211.33.20**


**6211.39.20 6211.43.50 6211.49.20**

**QUẦN ÁO CHỐNG CHÁY** **GARMENTS USED FOR PROTECTION FROM FIRE**

Quần áo chống cháy thường được làm từ một số loại vải đặc biệt như
sợi Polybenzimidazole (PBI), Aramid, Nomex (một thương hiệu của
DuPont), Arselon (một thương hiệu của Khimvolokno), sợi M5, sợi
Kevlar, sợi bông, hoặc Modacrilic, hoặc vải dệt tráng, phủ khoáng chất
như silica cấu trúc. Tuy nhiên, loại vải này không chứa amiăng.

Garments used for protection from fire are usually made of specific
textile fabrics such as Polybenzimidazole fiber (PBI), Aramid, Nomex
(a DuPont trademark), Arselon (Khimvolokno trademark), M5 fiber,
Kevlar, Cotton, or Modacrilic, or textile fabrics coated with minerals
such as structured silica. But these fabrics do not contain asbestos.

(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**CHƯƠNG 62** **CHAPTER 62**


**6205.20.20 6205.30.10 6205.90.92** **6205.20.20 6205.30.10 6205.90.92**


**ÁO BARONG TAGALOG** **BARONG TAGALOG**

Áo Barong Tagalog là một loại áo ngắn tay hoặc dài tay thường làm từ
silk, bông, polyester hoặc hỗn hợp các sợi vải khác nhau. Loại áo này
nhẹ, được thêu dọc thân trước và mặc bỏ áo ra ngoài quần (tương tự
như áo sơ mi/áo choàng), phía ngoài áo lót. Nó thường được sử dụng
trong các dịp trang trọng nhưng cũng có các phiên bản ít trang trọng
hơn. Thường được biết đến như là áo Barong Tagalog (nghĩa tiếng
Anh là: “áo Tagalog”), được biết đến như là quốc phục cho đàn ông
Phi-líp-pin.


Từ Barong là một từ tiếng Phi-líp-pin “baro” nghĩa là trang phục. Giống
như Baju trong tiếng Ma-lay-xi-a nghĩa là trang phục. Thuật ngữ
“Barong Tagalog” nguyên văn là “Trang phục Tagalog” trong tiếng Philíp-pin.

Barong Tagalog is an upper garment with short or long sleeves usually
made of silk, cotton, polyester or a mixture of textile fibers. It is
lightweight, sometimes embroidered along in the front and worn
untucked (similar to a coat/dress shirt), over an undershirt. It is used in
formal functions but less formal versions also exist. Properly referred
to as Barong Tagalog (in English: “Tagalog dress”), which is known for
being the Philippine national attire for men.


The word Barong is a coined word that comes from the Filipino word
"baro" meaning outfit. Similar to the Malaysian Baju which translates to
Dress. The term "Barong Tagalog" literally means "Tagalog dress" in
Filipino.


Các phiên bản: Variations:


- Áo Pô lô barong là phiên bản ngắn tay của barong, thông thường
được làm từ lanh, xơ gai ramie hoặc bông. Đây là phiên bản ít trang
trọng nhất của barong và thường được sử dụng như trang phục văn
phòng của nam giới (giống như áo vest và cà vạt ở phương Tây).


- Gusót-Mayaman (“dễ nhàu” trong tiếng Tagalog) và Barong lanh là
các loại áo barong không được làm từ vải dứa, vải jusi hoặc các loại
vải tinh xảo tương tự. Loại áo này thường được coi như ít trang trọng
hơn áo barong Tagalog và được sử dụng cho trang phục văn phòng
hàng ngày.


- Áo barong kiểu sơ mi có túi ngực thường được làm từ vải cottonpolyester, vải cotton-lanh và các loại vải Gusót-Mayaman đặc trưng.
Kiểu áo này được sử dụng phổ biến bởi các chính trị gia trong các
cuộc vận động tranh cử hoặc công tác địa phương, mang đến cho
người mặc một vẻ bề ngoài gần gũi và lịch sự. Tuy nhiên, kiểu áo này
không phù hợp cho các sự kiện rất trang trọng như là lễ cưới.


- Polo barong refers to a short-sleeved version of the barong, often
made with linen, ramie or cotton. This is the least formal version of the
barong and is frequently used as men's office wear (akin to the
Western suit and tie).


- Gusót-Mayaman (Tagalog, "wrinkle-wealthy") and Linen barong are
any barong not made of piđa, jusi, or similarly delicate fabrics. These
are generally considered less formal than the barong Tagalog, and is
also are reserved for everyday office wear.


- Shirt-jack barong are cut in shirt-jack style usually made of polyestercotton, linen-cotton and the typical gusót-mayaman fabrics.
Popularised by politicians wearing it during campaigns or field
assignments, this style gives the wearer a look between casual and
dressed-up. This type is however considered inappropriate for very
formal occasions such as weddings.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**6211.32.20 6211.33.40 6211.39.40** **6211.32.20 6211.33.40 6211.39.40**


**ÁO CHOÀNG HÀNH HƯƠNG (IHRAM)** **PILGRIMAGE ROBES (IHRAM)**

Áo choàng hành hương (Tiếng Ả rập: ihram) gồm hai mảnh rời màu
trắng trơn không có bất kỳ mối khâu hoặc may nào, đủ dài để quấn
quanh người. Một mảnh được quấn quanh hông và mảnh còn lại quấn
qua vai, dành cho tín đồ Hồi giáo nam và trẻ em trai, khi họ hành
hương tới Mecca và Medina.


Áo choàng hành hương được làm từ vải dệt từ sợi bông, sợi nhân tạo,
hoặc kết hợp của hai loại trên, trong đó thông thường sợi bông chiếm
khoảng 30%. Định lượng tối thiểu của ihram là 275 g/m [2]

Pilgrimage robes (In Arabic: ihram) consist of two lengths of seamless
plain white fabric, without any stitching or sewing, sufficient in length to
cover the body. Of the two, one is worn about the hips and the other
over the shoulders, by Muslim men and boys, while performing their
pilgrimage to Mecca and Medina.


Pilgrimage robes are made of woven cotton fabric, man-made fibres,
or a mixture of both in which the cotton generally comprised of 30% of
it. The minimum weight of ihram is 275 g/m [2] .


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**6211.42.30 6211.43.70 6211.49.50** **6211.42.30 6211.43.70 6211.49.50**


**SARONG LOẠI HÌNH ỐNG** **SARONG OF A TUBULAR TYPE**

Sarong loại hình ống (hay còn gọi là Malong hoặc Longyi) là sản phẩm
may mặc từ vải dệt có các mép được khâu với nhau thành dạng ống.
Các mép không được khâu được tự thắt mép. Nhìn chung, Sarong
được quấn xung quanh eo để che phần dưới cơ thể (từ eo trở xuống).
Sarong có thể dùng cho cả nam và nữ, và vì thế nó được chi tiết ở đây
phù hợp Chú giải 9 Chương 62.

Sarrong ( also known as Malong or Longyi) is a garment made of
woven fabric whose edges are sewn together to form a pipe or tube.
The non-stitched edges are formed of self-edges. Generally, Sarrong
is worn wrapped around the waist to cover lower body (waist
downwards). Sarong can be worn by both men and women, and
therefore it is included here in accordance with Note 9 to Chapter 62.


(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**6211.42.20 6211.43.20 6211.49.31 6211.49.39** **6211.42.20 6211.43.20 6211.49.31 6211.49.39**


**ÁO CHOÀNG KHÔNG TAY DÙNG ĐỂ CẦU NGUYỆN** **PRAYER CLOAKS**

Theo truyền thống, áo choàng không tay dùng để cầu nguyện là áo 2
mảnh chỉ được mặc bởi các tín đồ Hồi giáo nữ trong suốt quá trình cầu
nguyện. Áo choàng này thường là loại vải dệt có màu trắng trơn, làm
từ bông hoặc vật liệu dệt khác trừ tơ tằm. Mảnh bên dưới được dùng
để quấn từ hông xuống chân. Mảnh bên trên được dùng để quấn từ
đầu tới đầu gối, có 1 chỗ hở ở phần mặt. Ngày nay, áo choàng không
tay dùng để cầu nguyện cũng bao gồm cả loại một mảnh để quấn từ
đầu đến chân của người phụ nữ, hở phần mặt. Ngoài màu trắng,
chúng có thể được làm từ các loại vải trơn có màu khác được thêu ở
viền, cạnh của áo choàng.

Traditionally, prayer cloaks were two-piece garments worn by Muslim
women only during prayer. The cloaks were normally plain white in
colour, of woven fabric, and made of cotton or other textile materials
other than silk. The lower piece was used for covering the body from
the hips to the feet. The upper piece covered the body from the head
to the knees, with an opening for the face. Today, prayer cloaks also
consist of one piece of clothing that covers a woman form the head to
the feet with an opening for the face. In addition to white, they may
also be made of other coloured plain fabric with embroidery at the
edges of the cloaks.


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**6212.90.11 6212.90.91** **6212.90.11 6212.90.91**

**HÀNG MAY MẶC, LOẠI CÓ TÍNH ĐÀN HỒI BÓ CHẶT, ĐỂ ĐIỀU**

**TRỊ MÔ VẾT SẸO VÀ GHÉP DA**


Hàng may mặc (loại có tính đàn hồi bó chặt) sử dụng công nghệ mới
nhất và các vật liệu dệt chất lượng cao để điều trị và phục hồi các vết
sẹo bỏng và các sẹo khác. Loại hàng may mặc này có thể được sử
dụng liên tục ít nhất từ sáu đến mười hai tháng hoặc thậm chí đến
khi sẹo mờ đi và lên da non.

**COMPRESSION GARMENTS OF A KIND USED FOR THE**

**TREATMENT OF SCAR TISSUE AND SKIN GRAFTS**


Compression garments (known also as pressure garments) use the
latest technology and high quality textile materials for the management
and rehabilitation of burn scars and other scar management. These
garments must be worn continuously for at least six to twelve months or
until the scar fades and shows evidence of maturation.


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 63** **CHAPTER 63**


**6307.90.80** **6307.90.80**

**DÂY BUỘC DÙNG CHO GIÀY, ỦNG, ÁO NỊT NGỰC (CORSET) VÀ**

**CÁC LOẠI TƯƠNG TỰ**


Dây buộc dùng cho giày, thường gọi là dây giày hoặc dây ủng,
thường được sử dụng để giữ giày, ủng hoặc các loại giày, dép khác.
Chúng thường gồm một đôi sợi hoặc dây, mỗi sợi hoặc dây dùng
cho mỗi bên giày, phía cuối mỗi đầu sợi hoặc dây thường bọc nhựa
hoặc kim loại để dễ cầm và dễ xỏ vào lỗ. Vật liệu sử dụng cho dây

**LACES FOR SHOES, BOOTS, CORSETS AND THE LIKE**


Shoe laces, sometimes called shoe strings or boot laces, are a system
commonly used to secure shoes, boots and other footwear. They
typically consist of a pair of strings or cords, one for each shoe, finished
off at both ends with aiglet usually of plastic or metal, which makes it
easier to hold the lace and feed it through the eyelets. The materials


giày bao gồm bông, polyester đã dệt, polyeste kéo, ny lông,
polypropylen hoặc da thuộc.


Phương pháp sản xuất dây giày sử dụng phổ biến là dùng máy tết.
Quy trình tết dây sử dụng ba sợi trở lên theo cách mỗi dây buộc
chéo dây khác và hình thành cấu trúc chéo. Theo cách này cũng có
thể hình thành các cấu trúc phẳng, hình ống hoặc cấu trúc dạng rắn.
Các loại dây giày khác được làm theo cấu trúc dạng vặn thừng.


Dây giày tết được phân loại vào phân nhóm 6307.90. Trường hợp
dây giày được làm từ sợi dạng vặn thừng thì được phân loại vào
phân nhóm 5609.00 như được mô tả trong Chú giải chi tiết.

used for shoelaces today includes cotton, textured polyester, spun
polyester, nylon, polypropylene or leather.


The more common method of shoelace manufacture is using a braiding
machine. Braiding process of shoes laces involves the interlacing three
or more thread in such a way that they cross one another and laid
together in diagonal formation. Flat, tubular or solid construction may be
formed in this way. Other type of shoes laces are make from rope or cord
yarns construction.


Braided shoe laces is classified under heading 6307.90. In case of
shoelaces made of rope or cord yarns is classified under heading
5609.00 as describe in **Explanatory note** .


(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 64** **CHAPTER 64**


**6401.92.10 6402.91.92 6402.99.20 6403.91.30 6403.99.30** **6401.92.10 6402.91.92 6402.99.20 6403.91.30 6403.99.30**

**GIÀY DÉP, CÓ MŨI GIÀY ĐƯỢC GẮN BẢO VỆ KHÔNG PHẢI KIM**

**LOẠI**


Giày dép có gắn mũi bảo vệ không phải kim loại, như nhựa nhiệt dẻo
polyurethan (TPU), Kevlar hoặc sợi carbon.


Hình ảnh dưới đây thể hiên vị trí của mũi bảo vệ không phải kim loại.
Chúng không mô tả giày, dép chống nước.

**FOOTWEAR, INCORPORATING A PROTECTIVE NON-METAL TOE-**

**CAP**


Footwear incorporating a protective non-metal toe-cap, such as
thermoplastic polyurethane (TPU), Kevlar or carbon fibre.


The picture below shows the placement of protective non-metal toecaps. It is not intended to describe a waterproof footwear.

(Source: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**6406.90.42 6406.90.52** **6406.90.42 6406.90.52**


**ĐẾ GIÀY ĐÃ HOÀN THIỆN** **COMPLETE SOLES**

Giày bao gồm 4 phần chính: đế ngoài, đế trong, đế giữa và mũ giày.
Đế giày đã hoàn thiện là phần bao gồm ba loại đế (đế ngoài, đế trong
và đế giữa) không kể đến mũ giày.

Footwear consists of four major parts: the outer sole, the insole, the
midsole and the upper. The complete sole means the part consisting of
the three soles (i.e., outer sole, insole and midsole) without the upper.


(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 65** **CHAPTER 65**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 66** **CHAPTER 66**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 67** **CHAPTER 67**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 68** **CHAPTER 68**


**6810.91.10** **6810.91.10**


**CỌC XÂY DỰNG BẰNG BÊ TÔNG** **BUILDING PILES OF CONCRETE**

Đây là các cột bê tông được tạo thành bằng cách đúc. Chúng được
sử dụng làm các cột chịu lực để truyền tải lực xuống đất.

These are concrete poles made by moulding concrete. They are used as
load bearing poles to channel the load to the ground.

Các cọc này không chỉ được sử dụng cho kết cấu xây dựng mà còn These piles are used not only for putting up of a building but also for


được sử dụng cho mục đích kỹ thuật dân dụng đòi hỏi khả năng chịu
lực của nền móng.

many civil engineering purposes where a load bearing foundation is
needed.

(Nguồn: In đô nê si a) (Source: Indonesia)


**CHƯƠNG 69** **CHAPTER 69**


**6907.21.10** **6907.21.10**

**TẤM LÓT CỦA LOẠI SỬ DỤNG CHO MÁY NGHIỀN KHỒNG**

**TRÁNG MEN**


Đây là các loại tấm hoặc khối bằng gốm, sứ có hàm lượng ôxít nhôm
cao dùng để lót bên trong các máy nghiền trong công nghiệp xi
măng, gốm, sứ, sơn và các ngành công nghiệp khác, để thay thế các
vật liệu lót bằng kim loại nhằm tránh nhiễm sắt trong quá trình nghiền
bột màu, bột xi măng và bột gốm, sứ. Các tấm hoặc khối loại này có
các đặc tính như bề mặt nhẵn, khối lượng riêng lớn, cứng và khả
năng chịu va đập cao.

**LINING TILES OF A KIND USED FOR UNGLAZED GRINDING MILLS**


These are high alumina ceramic tiles or bricks used as internal lining
materials of grinding mills used by the cement, ceramic, paint and other
industries instead of metallic lining materials to prevent iron
contamination in the grinding of cement, ceramic powders and pigments.
These tiles or bricks have the characteristics of a smooth surface, high
density, hardness and impact resistance.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 70** **CHAPTER 70**


**7002.31.10 7002.32.10 7002.39.10** **7002.31.10 7002.32.10 7002.39.10**


**LOẠI SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT ỐNG CHÂN KHÔNG** **OF A KIND USED TO MANUFACTURE VACUUM TUBES**

Ống thủy tinh, loại sử dụng để sản xuất ống chân không, là các ống
chịu được áp lực dưới 103 Pa. Sau đó các ống này được hàn kín và
hút chân không để trở thành ống chân không.

Glass tubes, of kind used to manufacture vacuum tubes, are tubes
withstanding pressure of less than 103 Pa. Then these tubes will be
sealed and vacuumed to make vacuum tubes.

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**70.03 70.04 70.05** **70.03 70.04 70.05**

**LOẠI KHÁC, HÌNH VUÔNG HOẶC HÌNH CHỮ NHẬT, ĐÃ HOẶC**

**CHƯA CẮT MỘT HOẶC NHIỀU GÓC**

**OTHER, IN SQUARES OR RECTANGULAR SHAPE, WHETHER OR**

**NOT ONE OR MORE CORNERS HAVE BEEN CUT**


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**7018.90.10** **7018.90.10**


**MẮT THỦY TINH** **GLASS EYES**

Thủy tinh dạng cầu, ô van hoặc tròn không có khung hoặc cơ cấu cơ
khí bên ngoài, đường kính 4-36 mm. Chúng có thể có nhiều màu
khác nhau, được hoặc không được trang trí, sơn. Chúng sử dụng để
làm mắt búp bê, mắt đồ chơi hoặc mắt các sản phẩm thuộc Chương
95

Glass in form of spherical, oval or round without external frame or
mechanism, diameter about 4-36 mm. They can be many different
colors, whether or not be decorated, painted. They use to make doll
eyes, toy's eyes or eyes for articles of Chapter 95


(Nguồn: Việt Nam) (Source: VietNam)


**7019.90.20** **7019.90.20**


**RÈM (BLINDS)** **BLINDS**

Thuật ngữ rèm cửa sổ cũng có thể được sử dụng để mô tả lớp phủ
cửa sổ nói chung - trong trường hợp này rèm cửa sổ bao gồm hầu
hết mọi loại che cửa sổ, tức là rèm lật, rèm cuốn, màn che dạng tổ
ong, rèm bằng gỗ, rèm Roman.


Rèm thủy tinh nói chung, bao gồm rèm gỗ hoặc acrylic kết hợp với
tấm thủy tinh (kiểu kẹp sandwich), đóng khung nhôm vừa với cửa sổ
hoặc cửa ra vào để có thể ngăn bụi, ngăn nứt vỡ và dấu tay. Trong
trường hợp rèm gỗ hoặc acrylic không kết hợp với tấm thủy tinh
được phân loại theo chất liệu của Chương 39 hoặc 44.

The term window blinds can also be used to describe window coverings
generically - in this context window blinds include almost every type of
window covering, i.e. shutters, roller blinds, cellular shades, wood
blinds, roman blinds.


Glass blinds generally, consist of acrylic or wooded blinds sandwich with
glass panel, framed with aluminium profile to be fitted on to a window or
door that can be protected from dust, damage and little hands. In the
case of acrylic or wooded blinds without glass panel are classified
according to the materials of chapter 39 or 44.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**7019.90.40** **7019.90.40**

**VẬT LIỆU BỌC NGOÀI ĐƯỜNG ỐNG BẰNG SỢI THUỶ TINH ĐÃ**

**ĐƯỢC THẤM TẨM NHỰA ĐƯỜNG HOẶC NHỰA THAN ĐÁ**


Đây là sản phẩm không dệt được chế tạo bằng cách gia cố sợi thủy
tinh ngẫu nhiên theo chiều dọc và sau đó thấm tẩm với nhựa đường
(asphalt) hoặc nhựa than đá. Nó được dùng làm lớp bọc bên ngoài
để gia cố cho đường ống và có khả năng chống ăn mòn. Nó có sẵn
ở dạng cuộn.

**ASPHALT OR COAL-TAR IMPREGNATED GLASS-FIBRE**

**OUTERWRAP OF A KIND USED FOR PIPELINES**


This product is a non-woven product made of randomly oriented glass
fibres reinforced longitudinally with glass yarn and then impregnated with
bitumen (asphalt) or coal tar enamel. It serves as an outer wrap to
reinforce pipelines and to counter corrosion. It is available in rolls.


Vỏ bọc ngoài bằng sợi thủy tinh đã được thấm tẩm nhựa than đá


_Coal tar impregnated fiber glass outer wrap_


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7020.00.11** **7020.00.11**

**KHUÔN BẰNG THỦY TINH LOẠI DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT CÁC SẢN**

**PHẨM ACRYLIC**


Khuôn thủy tinh được làm từ kính cường lực lớn để đúc các sản
phẩm acrylic. Acrylic lỏng được đổ vào khuôn để tạo thành sản phẩm
acrylic có độ dày và hình dạng mong muốn (ví dụ: các tấm mỏng).

**GLASS MOULDS OF A KIND USED FOR THE MANUFACTURE OF**

**ACRYLIC GOODS**


The mould is typically made of large tempered glasses used for moulding
acrylic goods. Acrylic liquid is poured into the mould to produce the
desired thickness and shape of the acrylic good (e.g. sheets).

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 71** **CHAPTER 71**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.

**PHẦN XV**


**CÁCH ĐO LƯỜNG CÁC ỐNG**


Liên quan đến việc đo lường các ống (hình tròn, hình vuông hoặc
hình chữ nhật,…) áp dụng khái niệm dưới đây:

**SECTION XV**


**MEASUREMENT OF TUBES**


With regards to the measurements of tubes (circular, square or
rectangular, etc.) the following definitions apply:


Đường chéo của mặt cắt ngang là đoạn thẳng dài nhất có thể giữa
hai góc đối diện.

Diagonal cross-section is the longest possible line between the two
opposing corners.

Nguồn: Việt Nam và chuyên gia (Source: Vietnam and Consultant)


**CHƯƠNG 72** **CHAPTER 72**


**7207.12.10 7207.20.10 7207.20.91** **7207.12.10 7207.20.10 7207.20.91**


**PHÔI DẸT (DẠNG PHIẾN)** **SLABS**

Phôi dẹt (dạng phiến) bao gồm thép đã được cán, dạng bán thành
phẩm, tạo hình phẳng với chiều rộng đặc trưng không nhỏ hơn
250mm và có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 100 cm [2] . Chiều
dày tối thiểu là 40mm. Loại này thường có mặt cắt ngang hình chữ
nhật (trừ hình vuông) và có chiều rộng lớn hơn rất nhiều so với chiều

Slabs consist of flat-shaped, semi-finished, rolled steel with a typical
width of not less than 250 mm and a cross-sectional area of not less
than 100 cm [2] . Their minimum thickness is 40 mm. Slabs are rectangular
(other than square) in cross-section, but have widths considerably
greater than their thicknesses.


dày.


Sản phẩm này được chuyển sang dạng tấm, tấm mỏng và dải bằng
máy cán.

Slabs are converted into plates, sheet and strip products at the rolling
mill.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7211.14.15** **7211.14.15**


**DẠNG CUỘN ĐỂ CÁN LẠI** **COILS FOR RE-ROLLING**

Dạng cuộn để cán lại là các sản phẩm bán thành phẩm cán nóng, ở
dạng cuộn, mặt cắt ngang hình chữ nhật, chiều dày không dưới 1,5
mm, chiều rộng lớn hơn 500 mm và trọng lượng không dưới 500 kg
một miếng.

Coils for re-rolling are coiled, semi-finished hot-rolled products, of
rectangular section, not less than 1.5 mm thick, of a width exceeding 500
mm and of a weight of not less than 500 kg per piece.


Các điều kiện


1. Dạng cuộn;


2. Cán nóng;


3. Mặt cắt ngang hình chữ nhật;


4. Chiều dày không dưới 1,5 mm;


5. Chiều rộng lớn hơn 500 mm và


6. Trọng lượng không dưới 500 kg một miếng.

Condition


1. In coil;


2. Hot rolled;


3. Rectangular section;


4. The thickness not less than 1.5mm;


5. The width exceeding 500mm and


6. Weight not less than 500 kg per piece.

Ví dụ Example

1. dày 6 mm x rộng 600 mm, dạng cuộn, trọng lượng 2000 kg = dạng
cuộn để cán lại


2. dày 3 mm x rộng 600 mm, dạng cuộn, trọng lượng 1000 kg = dạng
cuộn để cán lại


3. dày 1 mm x rộng 480 mm, dạng cuộn, trọng lượng 400 kg = không
phải dạng cuộn để cán lại

1. 6 mm T x 600 mmW,in coil, weight 2000 kg = coil for recoiling


2. 3 mm T x 600mmW,in coil weight 1000kg = coil for recoiling


3. 1 mm T x 480mmW in coil weight 400kg = not coil for recoiling

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**72.11 72.12 72.20 72.26** **72.11 72.12 72.20 72.26**


**DẠNG ĐAI VÀ DẢI** **HOOP AND STRIP**

Theo mục đích của nhóm 72.11, 72.12, 72.20 và 72.26 dạng đai và
dải là các sản phẩm dạng cuộn có mép bị cắt hoặc không bị cắt (bị
vát hoặc không vát cạnh), mặt cắt ngang hình chữ nhật chiều dày
không quá 6 mm, chiều rộng không quá 500 mm và chiều dày không
quá 1/10 chiều rộng, ở dạng dải thẳng, cuộn hoặc cuộn phẳng.

For the purposes of heading 72.11, 72.12, 72.20 and 72.26 hoop and
strip are rolled products with sheared or unsheared edges, of a
rectangular section of a thickness not exceeding 6 mm, of a width not
exceeding 500 mm and of such dimensions that the thickness does not
exceed one tenth of the width, in straight strips, coils or flattened coils.


Các điều kiện:


1.Dạng cuộn hoặc thẳng;


2. Mặt cắt ngang hình chữ nhật;


3.Chiều dày không quá 6 mm;


4.Chiều rộng không quá 500 mm và


5.Chiều dày không quá 1/10 chiều rộng

Condition:


1.In coil or straight;


2.Rectangular section;


3.The thickness not exceeding 6mm;


4.The width not exceeding 500mm and


5.The thickness does not exceed one tenth of the width

Ví dụ: Example:


1.dày 3mm x rộng 350 mm dạng cuộn = đai và dải 1. 3mm T x 350 mmW in coil = hoop and strip


2.dày 3mm x rộng 25 mm dạng cuộn = không phải dạng đai và dải 2. 3mm T x 25 mmW in coil = Not hoop and strip


3.dày 7mm x rộng 75mm dạng cuộn = không phải dạng đai và dải 3. 7mm T x 75mmW in coil =Not hoop and strip


4.dày 5mm x rộng 480mm thẳng = Dạng đai và dải 4. 5mm T x 480mm in straight= Hoop and strip


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**72.11 72.12** **72.11 72.12**


**TẤM PHỔ DỤNG** **UNIVERSAL PLATES**

Tấm phổ dụng là sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật, cán
nóng theo chiều dọc trong một khuôn kín hoặc máy cán phổ dụng,
chiều dày trên 5 mm nhưng không quá 100 mm và chiều rộng trên

Universal plates are products of rectangular section, hot rolled
lengthwise in a closed box or universal mill, of a thickness exceeding 5
mm but not exceeding 100 mm, and a width exceeding 150 mm but less


150 mm nhưng dưới 600 mm. than 600 mm.


Tham khảo: Thép tấm cán phổ dụng tiêu chuẩn A.S.T.M. A-36 Reference: Universal Mill Steel Plates A.S.T.M. A-36

Các điều kiện


1.Thẳng;


2.Tấm cán nóng;


3.Mặt cắt ngang hình chữ nhật;


4.Chiều dày trên 5mm nhưng không quá 100 mm và;


5.Chiều rộng trên 150 nhưng không quá 1200 mm.

Conditions


1.In straight;


2.Hot rolled plate;


3.Rectangular section;


4.The thickness exceeding 5mm but not exceeding 100mm and;


5.The width exceeding 150 but not exceeding 1200 mm.

Ví dụ: Example:


(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)


**7213.91.10 7213.99.10** **7213.91.10 7213.99.10**


**DẠNG QUE, LOẠI DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT QUE HÀN** **RODS, OF A KIND USED FOR PRODUCING SOLDERING STICKS**

Đây là các loại que kim loại có thành phần chung được nêu dưới đây
và được sử dụng để sản xuất que hàn bằng việc phủ các chất trợ
dung.


C ≤ 0,1%;


Mn: 0,35 - 0,45%;


Si: 0,3 - 0,35%;


P: tối đa 0,03%;


S: tối đa 0,03%

These are metal rods having the undernoted general composition, and
used for manufacturing welding rods (soldering sticks) by coating with
flux materials.


Carbon ≤ 0.1%;


Manganese: 0.35 - 0.45%;


Silicon: 0.3 - 0.35%;


Phosphorous: max 0.03%;


Sulphur: max 0.03%


(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**7217.20.91** **7217.20.91**

**DÂY THÉP DÙNG LÀM LÕI CHO CÁP DẪN ĐIỆN BẰNG NHÔM**

**(ACSR)**


Dây lõi thép mạ kẽm thường có hàm lượng carbon từ 0,5% đến
0,85% theo trọng lượng, làm lõi chịu lực cho cáp dẫn điện bằng
nhôm.


Một ví dụ của sản phẩm được phân loại trong phân nhóm này là dây
lõi thép tròn, tráng kẽm (mạ kẽm) sử dụng làm lõi chịu lực cho cáp
dẫn điện bằng nhôm (ACSR) đáp ứng thông số kỹ thuật tại ASTM
B498.

**STEEL CORE WIRE OF A KIND USED FOR STEEL REINFORCED**

**ALUMINIUM CONDUCTORS (ACSR)**


Galvanized steel core wire generally having a carbon content of 0.50 to
0.85% by weight, used for mechanical reinforcement in the manufacture
of aluminium conductors.


One example of products classified under this subheading is round, zinccoated (galvanized) steel core wire used for mechanical reinforcement in
the manufacture of aluminium conductors, steel-reinforced (ACSR)
satisfying specification set up in ASTM B498.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 73** **CHAPTER 73**


**7303.00.11** **7303.00.11**


**ỐNG VÀ ỐNG DẪN KHÔNG CÓ ĐẦU NỐI** **HUBLESS TUBES AND PIPES**

Không giống như ống bằng gang đúc thông thường, có một đầu
được mở rộng để nối với ống thứ hai (đai và đầu vòi), ống không có
đầu nối này có cả hai đầu phẳng và nối với nhau bằng các khớp nối
linh hoạt bằng thép không gỉ. Chúng được sử dụng cho hệ thống
thoát nước thải và nước mưa, chất thải và lỗ thông hơi, thoát nước

Unlike conventional cast iron pipes, which have one end expanded to
receive the end of a second pipe (bell and spigot), hubless (no-hub)
pipes have plain ends on both ends and are connected by means of
flexible joint stainless steel couplings. They are used for sewage and
storm drains, waste and vent piping, sewer and non-pressure


và ứng dụng trong các điều kiện không có áp suất. Chúng được sản
xuất từ gang đúc xám.


ASTM A888-09 -Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với ống 2 đầu phẳng và phụ
kiện để ghép nối của ống bằng gang đúc đặt dưới đất và cống, ống
dẫn nước mưa và chất thải, lỗ thông hơi - là tiêu chuẩn đã được
quốc tế công nhận cho phụ kiện và ống dẫn không có đầu nối.

applications. They are manufactured from gray cast iron.


ASTM A888-09 - Standard Specification for Hubless Cast Iron Soil Pipe
and Fittings for Sewage and Storm Drain, Waste and Vent Piping
Applications - is the internationally accepted standard for hubless pipes
and fittings.

Ống không có đầu nối


_Hub-less pipes_


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7304.31.10 7304.51.10** **7304.31.10 7304.51.10**

**ỐNG CHỐNG VÀ ỐNG NỐI CỦA CẦN KHOAN CÓ REN TRONG**

**VÀ REN NGOÀI**


Đó là ống chống và ống nối đúc liền, được xử lý bằng nhiệt và có ren
ở đầu để tăng cường lực căng và xoắn. Chúng được dùng trong
công nghiệp khai thác mỏ.

**DRILLROD CASING AND TUBING WITH PIN AND BOX THREADS**


These are seamless, heat-treated casing and tubing threaded at the
ends for more strength in tension and torsion. They are used in mining
exploration.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7307.11.10** **7307.11.10**


**PHỤ KIỆN CỦA ỐNG HOẶC ỐNG DẪN KHÔNG CÓ ĐẦU NỐI** **HUBLESS TUBE OR PIPE FITTINGS**

Không giống như phụ kiện của ống hoặc ống nối thông thường, phụ
kiện của ống hoặc ống dẫn không có đầu nối không có khớp nối ở cả
hai đầu, và do đó phụ kiện đặc biệt phải được sử dụng để nối.


Các phụ kiện đó có các khớp nối được bảo vệ bao gồm măng-sông
cao su neoprene và một miếng chắn thép không gỉ trượt trên đầu của
ống hoặc ống dẫn và phụ kiện và được vặn chặt bằng cần chỉnh lực
(cờ lê định lực).

Unlike conventional tube or pipe fittings, hubless tube or pipe fittings do
not have hubs at either end, and therefore special fitting have to be used
for joining.


Those fittings have shielded couplings consisting of a neoprene rubber
sleeve and stainless steel shields that are slipped over the end of the
tube or pipe and the fitting, and tightened with a torque wrench.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7308.10.10 7308.20.11 7308.20.21 7308.40.10 7308.90.20** **7308.10.10 7308.20.11 7308.20.21 7308.40.10 7308.90.20**

**DẠNG CẤU KIỆN TIỀN CHẾ ĐƯỢC LẮP RÁP BẰNG CÁC KHỚP**

**NỐI**


Các loại khớp nối khác nhau được sử dụng trong các kết cấu thép
tiền chế ở các phân nhóm 7308.10, 7308.20, 7308.40 và 7308.90
như hình dưới đây.


Khớp nối hai mặt


(Double Sided Shear Connection)


Khớp nối tấm


(End Plate Shear Connection)

**PREFABRICATED MODULAR TYPE JOINED BY SHEAR**

**CONNECTORS**


Various types of shear connectors are used in prefabricated modular
type structures of subheadings 7308.10, 7308.20, 7308.40 and 7308.90,
as shown below.


Khớp nối chốt đỉnh và mặt đế


(Bolted Top and Seat Shear Connection)


Khớp nối lệch


(Skewed Shear Connection)


Khớp nối chốt sàn và rầm kép


(Double Web Angles Shop and Field Bolted Shear Connection)


Khớp nối rầm compoxit


(Shear Connectors for Composite Beam)


Khớp nối rầm compoxit


(Single Angle Shear Connection)


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Nguồn: Phi-líp-pin)


**7308.10.10** **7308.10.10**

**CẦU VÀ NHỊP CẦU, DẠNG CẤU KIỆN TIỀN CHẾ ĐƯỢC LẮP RÁP**

**BẰNG CÁC KHỚP NỐI**


Phương pháp xây dựng này dựa trên một thanh xà bằng thép được
cán, có hình dạng đặc biệt được cắt theo chiều dọc thành 2 phần
chữ T được đổ bê tông ở trên đỉnh. Hình dạng của vết cắt này cho

**BRIDGES AND BRIDGE SECTIONS, PREFABRICATED MODULAR**

**TYPE JOINED BY SHEAR CONNECTORS**


This construction method is based on a rolled steel beam cut
longitudinally, with a special shape, into two T-sections to which a
concrete top chord is concreted. The shape of the cut allows for the


phép trượt vào và ăn khớp với nhau. Bằng phương pháp này, các
thành phần của cầu tiền chế được sản xuất và hoàn thành tại chỗ.

shear transmission in the shear joint. By these means, pre-fabricated
bridge elements are produced, which are finalized on site.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7308.20.11** **7308.20.11**

**THÁP, DẠNG CẤU KIỆN TIỀN CHẾ ĐƯỢC LÁP RÁP BẰNG CÁC**

**KHỚP NỐI**

**TOWERS, PREFABRICATED MODULAR TYPE JOINED BY SHEAR**

**CONNECTORS**

Các khớp nối bên trong một phần tháp Shear connectors on the inside of a tower segment


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7308.90.20** **7308.90.20**

**CÁC KẾT CẤU KHÁC VÀ CÁC BỘ PHẬN RỜI CỦA CHÚNG,**
**DẠNG CẤU KIỆN TIỀN CHẾ ĐƯỢC LÁP RÁP BẰNG CÁC KHỚP**

**OTHER STRUCTURES AND PARTS OF STRUCTURES,**
**PREFABRICATED MODULAR TYPE JOINED BY SHEAR**


**NỐI** **CONNECTORS**

Các sản phẩm trong phần này là các kết cấu hoặc các bộ phận của
kết cấu, dạng cấu kiện tiền chế bằng thép chưa được chi tiết tại các
phân nhóm trước của nhóm này. Nó có thể bao gồm các loại cấu
kiện, các phần và bộ phận bằng thép khác nhau được dựng sẵn. Các
cấu kiện, các phần và các bộ phận của kết cấu này được lắp ghép tại
chỗ để hình thành nên kết cấu bằng các bu-lông chịu lực cắt (shear
tab connection) và bu-lông chịu lực kéo (tension connection).

The products covered here are modular prefabricated steel structures or
parts of structures not covered by the previous subheadings of this
heading. They may consist of various built-up steel modules, sections
and parts. The modules, sections and parts are to be assembled on site
to form the structure by using bolted-shear tab connections and tension
connections.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7308.90.40** **7308.90.40**

**TẤM HOẶC LÁ MẠ KẼM ĐƯỢC LÀM LƯỢN SÓNG VÀ UỐN**
**CONG DÙNG TRONG ỐNG DẪN, CỐNG NGẦM HOẶC ĐƯỜNG**

**HẦM**


Đây là loại thép tấm hoặc lá mạ kẽm uốn cong đã được đục lỗ dọc
theo các cạnh và đầu. Chúng được nối hoặc ghép với nhau bằng các
chốt để tạo thành cống nước, cống thoát nước mưa, đường hầm,
cống thoát nước kín và một số loại khác. Các kết cấu này giảm thiểu

**CORRUGATED AND CURVED GALVANISED PLATES OR SHEETS**

**PREPARED FOR USE IN CONDUITS, CULVERTS OR TUNNELS**


These are range of corrugated galvanised steel plates or sheets that are
pre-punched along the edges and ends. They are to be joined or
assembled by bolting to form culverts, storm water drainage, reclaim
tunnels, sheet water drainage, and many other special adaptations.


việc chưa khớp nhau khi lắp đặt ống dẫn, cống ngầm hoặc đường
hầm, thường gặp trong các kết cấu cứng.

These structures minimize differential settlement of the formation
adjacent to conduits, culverts or tunnels, a common problem associated
with rigid structures.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7308.90.50** **7308.90.50**


**KHUNG RAY DÙNG ĐỂ VẬN CHUYỂN CÔNG-TEN-NƠ TRÊN TÀU**

**THỦY**

**RAILS FOR SHIPS**

Đây là các khung thép được dùng để chuyển các công-ten-nơ từ đầu
này sang đầu khác của tàu chở hàng chứa công-ten-nơ.

These are steel frameworks used to convey containers from one end of
containerized cargo ships to the other end.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7308.90.60** **7308.90.60**


**MÁNG ĐỠ CÁP ĐIỆN CÓ LỖ** **PERFORATED CABLE TRAYS**

Máng đỡ cáp điện có lỗ được dùng để đỡ cáp cách điện dùng trong
truyền tải và phân phối điện qua hệ thống dây điện của các tòa nhà.
Máng đỡ cáp điện có lỗ được dùng thay thế cho hệ thống dây rời
hoặc ống chứa dây điện. Loại này đặc biệt hữu dụng khi định thay
đổi hệ thống dây dẫn, vì cáp mới dễ dàng được đặt vào trong máng,
thay vì xuyên chúng qua các ống.

Perforated cable trays are used to support insulated electric cables used
for power distribution and communication in the electrical wiring of
buildings. Cable trays are used as an alternative to open wiring or
electrical conduit systems. Cable trays are especially useful where
changes to a wiring system are anticipated, since new cables can be
installed by laying them in the tray, instead of pulling them through a


Máng đỡ cáp điện có lỗ có cấu trúc cắt ngang hình chữ U, thường
được làm từ thép, được sơn hoặc mạ kẽm, và có nhiều lỗ đục trên
bề mặt. Thông thường độ dày của máng đỡ từ 1,5mm đến 2mm và
chiều dài từ 3,3m đến 4m. Máng đỡ cáp điện có lỗ được sử dụng để
hỗ trợ việc đặt cáp điện và treo cách trần nhà 1-2m. Hộp khuỷu
ngang, khuỷu dọc, uốn cong, chữ T hay chữ thập được dùng để kết
nối các mối nối trong quá trình lắp đặt.

pipe.


Perforated cable trays have a wide U profile cross-section, are usually
made of steel, are painted or galvanised, and have many slotted holes
(perforations) over the entire surface. Normally the tray thickness is 1.5
mm to 2.0 mm and the length is 3.3 to 4 m. Perforated cable trays are
used to support the laying of electrical wiring cables and hang 1 - 2 m
from the ceiling. Horizontal elbows, vertical elbows, bends, tee or crossshaped trays are used for connections at the junctions during installation.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**7312.10.10** **7312.10.10**

**CUỘN DÂY BỆN TAO KIỂU BỌC, DÂY TAO DẸT VÀ DÂY CÁP**

**CHỐNG XOẮN**

**LOCKED COILS, FLATTENED STRANDS AND NON- ROTATING**

**WIRE ROPES**

**CUỘN DÂY BỆN TAO KIỂU BỌC** **LOCKED COILS**


Dây bện tao kiểu bọc là loại dây cáp chống mài mòn, được chế tạo
từ các loại dây định dạng đặc biệt được sắp xếp thành các lớp đồng
tâm quanh một lõi dây trung tâm để tạo ra dây cáp với mặt ngoài
nhẵn. Còn được biết đến như là dây cáp bọc.

Locked Coils are wire ropes that resist wear, are made of specially
formed wires arranged in concentric layers about a central wire core to
form wire ropes with a smooth outer surface. Also known as locked-wire

ropes.

**DÂY TAO DẸT** **FLATTENED STRANDS**

Dây tao dẹt bao gồm các sợi tao có mặt cắt hình tam giác, mỗi sợi
tao này được làm từ các sợi kim loại quấn trên một lõi. Có ít nhất một
phần của dây tao được hình thành như một bó dây xoắn, trong đó
các dây tạo thành từng cụm và nối với nhau trên bề mặt xoắn ốc. Với
cấu trúc như vậy của dây tao dẹt, có thể sử dụng nhiều dây mỏng, từ
đó, làm khỏe và linh hoạt hơn, làm tăng độ bền và độ linh hoạt của
sợi dây và giúp chúng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực
công nghiệp, bao gồm cả việc nâng các vật có đường kính to hoặc
nhỏ khác nhau.

Flattened strand rope comprises wedge-shaped strands, each made up
of wires wound on a core. At least a portion of the strand wires are
fashioned as twisted wire groups in which the wires are sector-shaped
and in contact with each other over helical surfaces. With such a
structural embodiment of the flattened strand wire, use can be made of
thin and, consequently, stronger and more flexible wires, thereby
increasing the strength and flexibility of the rope and making for the use
of the rope in the various branches of industry, including lifting
mechanisms with large or small drum diameters.

**DÂY CÁP CHỐNG XOẮN** **NON-ROTATING WIRE ROPES**


Đặc điểm của dây cáp chống xoắn là lớp ngoài bị xoắn theo hướng
ngược lại với các lớp ở trong.

The characteristic of a non-rotating wire rope is that the outer layer is
twisted in the opposite direction of their inner layers.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7321.90.10** **7321.90.10**


**BỘ PHẬN CỦA BẾP DẦU HỎA** **PARTS OF KEROSENE STOVES**


Ví dụ điển hình về các bộ phận của bếp dầu hỏa: Representative examples of parts of kerosense stoves


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**7321.90.21** **7321.90.21**

**ĐẦU ĐỐT (BURNER); CÁC BỘ PHẬN ĐƯỢC SẢN XUẤT BẰNG**

**QUÁ TRÌNH DẬP HOẶC ÉP**


Đối với phân nhóm này, tấm sắt cán nguội được cắt theo chiều dài và
chiều rộng mong muốn trên máy cắt. Sau đó, nó phải được đưa vào

**BURNER; COMPONENT MADE BY STAMPING OR PRESSING**

**PROCESSES**


For this subheading cover cold rolled iron sheet is cut according to the
desired length and width on the guillotine-shearing machine. Then it


máy ép sâu tác động kép để tạo hình dạng của thân và các bộ phận
khác của bếp LPG. Các lỗ có thể bị khoét trên máy ép điện ở thân và
phải loại bỏ phần gờ. Sau đó, các lỗ nhỏ có thể được thực hiện trên
máy khoan. Tiếp theo, nó có thể được mạ niken crome hoặc lớp phủ
tráng men từ bên ngoài. Các bộ phận như đầu đốt, chảo đỡ đúc, cụm
ống dẫn gas, núm vặn bếp gas, cuộn cao su và bảng tên,… phải được
lắp trên thân máy.

has to be fed in the double action deep draw press for giving shape of
the body and other components of LPG stove. The holes may be cut
on power press in the body and burr must be removed. After that, the
small holes may be done on drilling machine. Then it may be sent for
nickel crome plating or enamelled coating from outside. Components
like burners, burner tops, pan supporting casting, Gas pipe assembly,
gas cook assembly knobs, rubber rolls and name plates etc. are to be
fitted on the body.

_Hình 1. Họng lửa bằng gang đúc_


_Picture 1. Cast iron burner_

Các bộ phận được sản xuất bằng quá trình dập hoặc ép như vỏ thép
không gỉ, vách ngăn bằng thép không gỉ, khung thép không gỉ và bộ
chảo bằng thép không gỉ.

Parts made by stamping or pressing processes such as stainless steel
cover, stainless steel baffle, stainless steel chassis and stainless steel
pan collector.


_Hình 1: Ví dụ về một số bộ phận được tạo ra bằng cách dập và ép._


_Lưu ý: một số bộ phận trong sơ đồ không được tạo ra bằng quá trình_

_dập hoặc ép_

_Picture 1: Examples of some of the components made by stamping_

_and pressing._


_Note: some of the parts in the diagram are not made using the_

_stamping or pressing process_

_(Nguồn: Malaysia)_ (Source: Malaysia)


**7326.90.30** **7326.90.30**

**BỘ KẸP BẰNG THÉP KHÔNG GỈ ĐÃ LẮP VỚI MĂNG SÔNG CAO**

**SU DÙNG CHO CÁC ỐNG KHÔNG CÓ ĐẦU NỐI VÀ PHỤ KIỆN**

**GHÉP NỐI BẰNG GANG ĐÚC**


Bộ lắp ráp này bao gồm một dải thép không gỉ có rãnh, một cặp vòng
thép xẻ rãnh, một măng sông cao su hình ống đúc có rãnh và vòng
ngăn bên trong. Nó được thiết kế để ghép nối 2 đoạn ống hoặc ống
dẫn không có đầu nối bằng lực hút vào ống. Đai thép có rãnh bảo vệ
mấu nối trong khi măng sông cao su hình ống ngăn sự rò rỉ nước.

**STAINLESS STEEL CLAMP ASSEMBLIES WITH RUBBER**
**SLEEVES OF A KIND USED FOR HUBLESS CAST IRON PIPES**

**AND PIPE FITTINGS**


These assemblies consist of a grooved stainless steel strip, a pair of
slotted steel rings, a moulded tubular rubber sleeve with grooves and
a separator on the inside. They are designed to connect two hubless
tubes or pipes in gravity pipeline connections. The grooved steel strip
secures the connection while the tubular rubber prevents the leakage
of water.


Mấu nối kép bằng thép được gắn chặt bằng một momen xoắn.


Steel coupling connectors being tightened using a torque wrench.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 74** **CHAPTER 74**


**7408.19.10** **7408.19.10**


**DÂY ĐỒNG ĐƯỢC PHỦ, MẠ HOẶC TRÁNG VÀNG HOẶC BẠC** **COPPER WIRE PLATED OR COATED WITH GOLD OR SILVER**

Dây đồng trong cáp có thể để trần hoặc chúng có thể được mạ một
lớp mỏng của kim loại khác để giảm quá trình oxy hóa, thường là thiếc
nhưng đôi khi là vàng hoặc bạc. Dây đồng mạ vàng là vật liệu dẻo và
dễ uốn với độ dẫn điện cực tốt


Để được phân loại tại phân nhóm này, dây đồng phải được tinh chế
(tức là phù hợp với Chú giải 1 (a) của Chương 74), với kích thước mặt
cắt ngang tối đa không quá 6mm và được phủ, mạ/tráng bạc hoặc
vàng bằng điện phân, bay hơi lắng đọng, phun hoặc ngâm trong dung
dịch muối của kim loại quý,...

Copper wires in a cable may be bare or they may be plated to reduce
oxidation with a thin layer of another metal, most often tin but
sometimes gold or silver. Gold-plated copper wire is a malleable and
ductile material with excellent conductivity.


To be classified under this subheading, the copper wire must be
refined (i.e., conforms to Note 1(a) of Chapter 74), with maximum
cross-sectional dimension not exceeding 6mm, and with plating/
coating of silver or gold done by electrolysis, vapour deposition,
spraying or immersion in a solution of salts of precious metals, etc.


_Ví dụ của sản phẩm: Dây đồng mạ vàng hoặc bạc_ _Example of product: Copper wire plated with gold and silver_


(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)


**7408.29.10** **7408.29.10**


**DÂY ĐỒNG BẰNG HỢP KIM ĐỒNG-THIẾC (ĐỒNG THANH)** **COPPER WIRE OF COPPER-TIN BASE ALLOYS (BRONZE)**

Hỗn hợp thiếc và đồng tạo ra đồng thanh, một hợp kim ít giòn hơn
thiếc và sắt, nhưng cứng và bền hơn đồng nguyên chất. Hàm lượng
đồng chính xác trong đồng thanh dao động lớn từ 60% đến gần 90%
đối với một số loại cấp độ thương mại. Nguyên tố phổ biến thứ hai
trong đồng thanh là thiếc, thành phần nguyên tố này trong hợp kim
cũng thường dao động từ 12% đến 40%. Đồng thanh được sử dụng
cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau và là vật liệu quan trọng cho
các ngành như công nghệ hàng hải, linh kiện điện tử, ô tô và các
ngành công nghiệp khác.

The mixture of tin and copper results in bronze, an alloy that is less
brittle than tin and iron, but harder and more durable than pure copper.
The exact amount of copper in bronze is extremely variable and
ranger from 60% to nearly 90% in some commercial grades. The
second most prevalent element in bronze is tin, which is also variable
commonly composing between 12% and 40% of the alloy. Bronze is
used for many different industrial applications, and it’s an important
material for industries like marine technology, electrical assembly,
automotive and more.


_(Nguồn: Phillipin)_ _(Source: Philippines)_


**7410.11.10** **7410.11.10**


**TẤM ÉP LỚP ĐƯỢC DÁT PHỦ ĐỒNG DÙNG LÀM TẤM MẠCH IN** **COPPER CLAD LAMINATE FOR MANUFACTURING PRINTED**

**CIRCUIT BOARDS**

Tấm ép lớp được dát phủ đồng (CCL) thường có đế bằng sợi thủy tinh
được dát phủ trên cả hai mặt bằng đồng lá mỏng với tổng độ dày
không vượt quá 0,15 mm.

Copper Clad Laminate (CCL) is generally made of fiber glass base
substrate laminated on both sides with copper foil with the thickness
together does not exceed 0.15 mm.

Hình minh họa các lớp Indicative diagram of layers


(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)


**7412.20.20** **7412.20.20**


**PHỤ KIỆN GHÉP NỐI CHO ỐNG VÒI** **HOSE FITTINGS**

Phụ kiện ghép nối cho ống vòi dùng cho vòi mềm hoặc các loại ống
mềm tương tự khác là phụ kiện được làm bằng hợp kim đồng mà đặc
điểm chính là chúng không có ren để phù hợp với đặc tính mềm dẻo
của vòi mềm hoặc các loại ống mềm tương tự khác.

Hose fittings of a kind used for hose or similar flexible tubing are
fittings made of copper alloys of which the main feature is they are not
threaded to accommodate the flexible characteristic of a hose or other
similar flexible tubing.


Nguồn: Indonesia Source: Indonesia


**7419.80.60** **7419.80.60**

**CÁC VẬT DỤNG ĐƯỢC THIẾT KẾ RIÊNG SỬ DỤNG TRONG NGHI**

**LỄ TÔN GIÁO**


Vật dụng làm bằng đồng được sử dụng trong các nghi lễ tôn giáo (ví
dụ, đạo Phật, đạo Hindu hoặc Thiên Chúa Giáo), có hình dáng và thiết
kế đặc biệt như cốc, bát hoặc tượng hình người hoặc các sinh vật
khác. Để được xếp vào phân nhóm này, hàng hoá đó phải được nhận
biết là chúng được sử dụng trong các nghi lễ tôn giáo.

**ARTICLES SPECIALLY DESIGNED FOR USE DURING RELIGIOUS**

**RITES**


Articles made of copper that are used during religious rituals (e.g.,
Buddhist, Hindu or Christian), having a special design and shape,
such as cups, bowls or statuettes representing human or non-human
creatures. To be classified under this subheading the goods must be
identifiable as being used during religious rites.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 75** **CHAPTER 75**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 76** **CHAPTER 76**


**7604.21.10** **7604.21.10**

**DẠNG HÌNH RỖNG, LOẠI PHÙ HỢP ĐỂ LÀM DÀN LẠNH CỦA** **MÁY**

**ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ CHO XE CÓ ĐỘNG CƠ**


Đây là các dạng hình giống như ống được làm bằng nhôm. Chúng
được dùng để uốn cong theo từng đoạn để làm dàn bay hơi của hệ
thống điều hòa không khí ô tô.

**HOLLOW PROFILES, OF A KIND SUITABLE FOR MAKING**

**COOLING COILS OF MOTOR VEHICLES AIR**


**CONDITIONING MACHINES** These are tube-like profiles made of
aluminium. These are to be bent at intervals used in making the
evaporator coil of an automotive air conditioning system.

_(Nguồn: Phi-líp-pin)_ _(Source: Philippines)_


**7604.21.20** **7604.21.20**


**THANH ĐỆM BẰNG NHÔM CHO CỬA RA VÀO VÀ CỬA SỔ** **ALUMINIUM SPACERS FOR DOORS AND WINDOWS**

Thanh đệm bằng nhôm là dạng hình rỗng thường được sử dụng trong
việc xây dựng khung cho cửa kính và cửa sổ. Chúng đảm bảo độ
cứng, không gian và cách nhiệt giữa các tấm kính trong cửa ra vào và
cửa sổ.

Aluminium spacers are hollow, aluminium profiles generally used in
the construction of frames for glass doors and windows. These
provide rigidity, space and insulation between the glass panes in
doors and windows.

_(Nguồn: Phi-líp-pin)_ _(Source: Philippines)_


**7606.12.32** **7606.12.32**

**LÁ NHÔM ĐỂ LÀM LON (KỂ CẢ ĐÁY LON VÀ NẮP LON), DẠNG**

**CUỘN**


Thuật ngữ "lon nhôm" dùng để chỉ thân lon, đáy lon và nắp lon. Tất cả
những phần này đều được làm từ một loại hợp kim nhôm, trong đó
nguyên tố hợp kim chủ yếu là mangan hoặc magiê. Chúng có thể ở
dạng lá có độ dày từ 0,175 mm nhưng không quá 0,432 mm và chiều
rộng từ 254 mm nhưng không quá 1000 mm, ở dạng lá hoặc dải, ở
dạng cuộn.


Thân lon được làm tạo ra cách kéo các lá nhôm có mangan là nguyên
tố hợp kim chủ yếu, với độ bền kéo là 262 MPa; đáy lon và nắp lon
được tạo ra bằng cách ép và tạo hình các lá nhôm có magiê là nguyên
tố hợp kim chủ yếu, với độ bền kéo 345 Mpa.

**ALUMINIUM SHEETS FOR MAKING CAN STOCK (INCLUDING**

**END STOCK AND TAB STOCK), IN COILS**


The term "aluminium can stock" refers to the can body stock, end
stock (lids) and the tab stock. All those are made from a specific kind
of aluminium alloy in which the predominant alloying element is either
manganese **or** magnesium. Those may be in sheets having a
thickness of 0.175 mm but not exceeding 0.432 mm, and a width of
254 mm but not exceeding 1000 mm, presented in sheet or strip, in
coils.


The can body (body stock) is made out by drawing aluminium sheets
having manganese as the predominant alloying element, with a
tensile strength of 262 MPa.; end stock and tab stock are made by
pressing and forming, of aluminium sheets having magnesium as the
predominant alloying element, with a tensile strength of 345 Mpa.

_(Nguồn: Philippines)_ ( _Source: Philippines)_


**7606.12.33** **7606.12.33**

**DẠNG LÁ, BẰNG HỢP KIM NHÔM 5082 HOẶC 5182, CÓ CHIỀU**

**RỘNG TRÊN 1m, DẠNG CUỘN**

**SHEETS, OF ALUMINIUM ALLOY 5082 OR 5182, EXCEEDING** **1 m**

**IN WIDTH, IN COILS**

Các sản phẩm được phân loại ở đây thường có các thành phần sau: The products classified here generally have the following
compositions:


|Thành phần (% theo trọng<br>lượng).|Hợp kim 5182|Hợp kim 5082|
|---|---|---|
|Nhôm, Al|93,5 - 96,0|93,5-96,0|
|Crôm, Cr|<= 0,15|<= 0,10|
|Đồng, Cu|<= 0,15|<= 0,15|
|Sắt, Fe|<= 0,35|<= 0,35|


|Composition, % wt.|Alloy 5182|Alloy 5082|
|---|---|---|
|Aluminium, Al|93.5 - 96.0|<br>93.5-96.0|
|Chromium, Cr|<= 0.15|<br><= 0.10|
|Copper, Cu|<= 0.15|<br><= 0.15|
|Iron, Fe|<= 0.35|<br><= 0.35|


|Magie, Mg|4,0 - 5,0|4,0 - 5,0|
|---|---|---|
|Mangan, Mn|<= 0,15|0,20 -0,50|
|Loại khác, mỗi loại|<= 0,05|<= 0,05|
|Loại khác, tổng|<= 0,15|<= 0,15|
|Silic, Si|<= 0,20|<= 0,20|
|Titan, Ti|<= 0,10|<= 0,10|
|Kẽm, Zn|<= 0,25<br>|<= 0,25|


|Magnesium, Mg|4.0 - 5.0|4.0 - 5.0|
|---|---|---|
|Manganese, Mn|<= 0.15|<br>0.20 -0.50|
|Other, each|<= 0.05|<br><= 0.05|
|Other, total|<= 0.15|<br><= 0.15|
|Silicon, Si|<= 0.20|<br><= 0.20|
|Titanium, Ti|<= 0.10|<br><= 0.10|
|Zinc, Zn|<= 0.25|<br><= 0.25|

(Nguồn: Phi líp pin) (Source: Philippines)


**7607.20.10** **7607.20.10**


**NHÔM LÁ MỎNG CÁCH NHIỆT** **THERMAL INSULATION FOIL**

Nhôm lá mỏng cách nhiệt hoặc tấm cách nhiệt hoặc tấm ngăn bức xạ
nhiệt (cũng được biết như là ngăn phản xạ) là một loại cách nhiệt (nhiệt
nóng) để ngăn việc truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt.


Khi bức xạ năng lượng mặt trời chiếu lên mái nhà, làm nóng các tấm
lợp, giấy nỉ và ván mỏng hẹp lợp mái bởi các vật dẫn, nó làm cho mặt
dưới ván lợp và khung mái bức xạ nhiệt qua tầng áp mái tới sàn áp
mái.


Khi các tấm ngăn bức xạ được đặt giữa vật liệu làm mái và vật liệu
cách nhiệt trên sàn áp mái, phần lớn nhiệt bức xạ từ mái bị phản xạ trở

Thermal insulating foil or thermal Insulating barrier or radiant barriers
(also known as reflective insulation) are a type of thermal (heat)
insulations that inhibits heat transfer by thermal radiation.


When radiant solar energy strikes a roof, heating the shingles, felt
paper and roof sheathing by conduction, it causes the underside of
the sheathing and the roof framing to radiate heat downward through
the attic toward the attic floor.


When a radiant barrier is placed between the roofing material and the
insulation on the attic floor, much of the heat radiated from the hot


lại mái nhà. Việc này làm cho bề mặt phía trên của vật cách nhiệt nguội
hơn và làm giảm lượng nhiệt truyền qua vật cách nhiệt tới các phòng
dưới.


Nói chung, nhôm lá mỏng cách nhiệt được làm từ vật liệu phản xạ tốt
thường dùng nhôm lá mỏng, được gắn lên một hoặc hai mặt của một
số vật liệu nền như giấy kraft, phim nhựa, bìa cứng, tấm sợi được định
hướng, lưới dệt, tấm sợi bông và vật liệu ngăn không khí đi qua.

roof is reflected back toward the roof. This makes the top surface of
the insulation cooler and thus reduces the amount of heat that moves
through the insulation into the rooms below.


Thermal insulating foil generally made of highly reflective material
usually aluminium foil, which is applied to one or both sides of a
number of substrate materials such as kraft paper, plastic films,
cardboard, oriented strand board, textile mesh, wadding fibers and air
infiltration barrier material.


Tấm UltraTouch kích thước 48 in. x 24 ft.


Tấm ngăn bức xạ dễ sử dụng và dễ lắp lắp đặt và được làm từ các sợi
tự nhiên được tái chế


_Hai mặt phản xạ của phim polyester được dán nhôm với vải lót gia_
_cường bên trong, được thiết kế để phản xạ các bức xạ nhiệt. Trọng_
_lượng 16,35 pound trên 1000 ft_ _[2]_ _dạng cuộn. Thuộc tính nhiệt: Độ bức_

_xạ: 0,05, Độ phản xạ: 95%, Tiêu chuẩn: ASTM C1371-04a_

The UltraTouch 48 in. x 24 ft.


Radiant Barrier is easy to use and install and is made from recycled

natural fibers


_Two-sided reflective aluminized polyester film with reinforced scrim_
_inside, designed to reflect radiant heat. Weight 16.35 lbs per 1000 sq_

_ft roll. Thermal Properties: Emissivity: 0.05, Reflectivity: 95%,_

_Standard: ASTM C1371-04a_

(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)


**7610.90.30** **7610.90.30**


**MÁI PHAO TRONG HOẶC MÁI PHAO NGOÀI DÙNG CHO BỂ**

**CHỨA XĂNG DẦU**


Mái phao của bể chứa dầu, để tránh thất thoát bởi bay hơi, bao
gồm hai kiểu: mái phao trong (sử dụng cho bể chứa xăng dầu hoặc
các sản phẩm dầu mỏ), mái phao ngoài (dùng cho bể chứa dầu
thô). Chúng được làm từ vật liệu siêu bền chống ăn mòn (nhôm
hoặc hợp kim nhôm).

**INTERNAL OR EXTERNAL FLOATING ROOFS FOR PETROLEUM**

**STORAGE TANKS**


Floating roof of Tanks for Oil Storage, to avoid causing loss by
vaporing, including two types: internal floating roof (used for tank for
petroleum or petroleum product storage), external floating roof (used
for tank for crude oil storage). They are made of corrosion-proof ultradurable material (aluminium or aluminium alloy).

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**7612.90.10** **7612.90.10**

**ĐỒ CHỨA ĐƯỢC ĐÚC LIỀN PHÙ HỢP DÙNG ĐỂ ĐỰNG SỮA**

**TƯƠI**


Các đồ chứa phải được đúc liền và làm bằng nhôm. Đồ chứa này
dễ làm sạch. Các vết nối bên trong của đồ chứa có thể dẫn đến tích
tụ bụi, vi khuẩn, mùi hôi và làm cho sữa dễ bị hỏng. Đồ chứa có độ
cứng và chiều dày thân phù hợp để có thể chịu được va đập khi
vận chuyển. Thân của nó được thiết kế nguyên khối với nhiều kích
thước tiêu chuẩn khác nhau: 5L, 10L, 20L, 25L, 30L, 40L, 50L…
Các đồ chứa hầu hết được bán kèm nắp được thiết kế phù hợp với

**SEAMLESS CONTAINERS OF A KIND SUITABLE FOR FRESH**


**MILK**


Containers must be seamless and made from aluminium. The
seamless container makes it easier to clean. Seams inside the
container can lead to build-up of dirt, bacteria, odour and cause milk to
spoil easily. Containers have proper hardness and proper body
thickness to withstand dents from handling. The body is made from
one-piece monoblock design with various standard sizes provided: 5L,
10L, 20L, 25L, 30L, 40L, 50L, etc. Containers are mostly sold with lid


thân của nó. Nắp này được khóa để đảm bảo sự sạch sẽ và vệ sinh
của sữa tươi.

(cover) which appropriate designed for its body. Cover should be well
locked to ensure the cleanliness and hygiene of fresh milk.

(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)


**7616.99.20** **7616.99.20**


**NHÔM BỊT ĐẦU ỐNG LOẠI PHÙ HỢP ĐỂ SẢN XUẤT BÚT CHÌ** **FERRULES OF A KIND SUITABLE FOR USE IN THE**

**MANUFACTURE OF PENCILS**


Một vòng kim loại nhôm giữ miếng tẩy trên bút chì. An aluminium metal ring that holds the eraser of a pencil.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7616.99.30** **7616.99.30**


**ĐỒNG XÈNG, HÌNH TRÒN, KÍCH THƯỚC CHIỀU DÀY TRÊN 1/10** **SLUGS, ROUND, OF SUCH DIMENSION THAT THE THICKNESS**


**ĐƯỜNG KÍNH** **EXCEEDS ONE-TENTH OF THE DIAMETER**

Loại này là các sản phẩm bằng nhôm hình tròn, có hoặc không có
lỗ ở giữa, được chế tạo bằng cách dập khuôn lên các dải nhôm
không hợp kim, dùng để sản xuất các đồ chứa đựng hình ống, kể
cả ống có thể gập được thông qua quá trình đột, dập, ép. Loại xèng
này thường được chế tạo từ hợp kim nhôm 1070 hoặc 1055.

These slugs are round aluminium products, whether or not with
centre- holes, obtained by stamping-out from non-alloy aluminium
strip, for the production by an impact-extrusion process of tubular
containers, including collapsible tubes. The slugs are typically made
from Aluminium Alloy 1070 or Aluminium Alloy 1055.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**7616.99.51** **7616.99.51**


**RÈM CHỚP LẬT** **VENETIAN BLINDS**

Rèm chớp lật là một loại phủ cửa sổ, gồm nhiều tấm dài theo chiều
ngang bằng nhôm, xếp lên nhau. Các tấm này thường được nối
bằng dây để chúng có thể lật cho phép ánh sáng xuyên qua chúng
bằng cách lật ngang song song với bậu cửa sổ, hoặc lật ngược để
ngăn ánh sáng từ ngoài vào.

Venetian blinds are a type of window covering, consisting of long
horizontal slats of aluminium, one above another. The slats are usually
connected with string such that they may be turned to either allow light
to pass through them by becoming parallel with the window-sill, or else
turned flat to block light from the outside


(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**CHƯƠNG 77** **CHAPTER 77**

Chương này được dành để sử dụng trong Hệ thống hài hòa sau

này.

This Chapter has been reserved for possible future use in the

Harmonized System.

**CHƯƠNG 78** **CHAPTER 78**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 79** **CHAPTER 79**


**7907.00.93** **7907.00.93**


**MIẾNG KẼM HÌNH LỤC GIÁC DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT PIN** **ZINC CALOTS FOR THE MANUFACTURE OF BATTERY**

Miếng kẽm hình lục giác là một dải hoặc tấm hợp kim kẽm được
dập thành các hình dạng nhất định, thích hợp để sản xuất điện cực
âm trong pin.

Zinc calot is a strip or plate of zinc alloy which is punched into certain
shapes, suitable for the manufacturing of negative electrode in
batteries.


General flow of making batteries:


Quy trình sản xuất pin


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 80** **CHAPTER 80**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 81** **CHAPTER 81**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 82** **CHAPTER 82**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 83** **CHAPTER 83**


**8302.30.10 8302.41.31 8302.42.20 8302.49.91** **8302.30.10 8302.41.31 8302.42.20 8302.49.91**


**BẢN LỀ ĐỂ MÓC KHÓA (HASPS)** **HASPS**

Bản lề để móc khoá bằng kim loại là móc cài, then cài (fastener)
bằng kim loại với một bộ phận có khe/rãnh được gắn tai móc khoá
(staple) và được đóng bằng một chốt, hoặc ổ khóa để cố định cửa
ra vào, cửa sổ (đối với các tòa nhà hoặc xe), hộp, đồ nội thất, túi
xách, cổng, lồng v.v. Bản lề để móc khoá dùng cho xe có động cơ
có hình dạng khác nhau và được thiết kế theo dạng bản lề để móc
khóa dùng cho đồ nội thất hoặc cửa nhà.


Trong trường hợp bản lề để móc khoá được đóng gói cùng với các
ổ khóa gọi là khóa chốt, khóa móc được phân loại như ổ khóa.

Metal hasps is a metal fastener with a hinged slotted part that fits over
a staple and is secured by a pin, bolt, or padlock to secure a doors,
windows (for buildings or vehicles), boxes, furnitures, bags, gates,
cages etc. Hasps suitable for motor vehicles have different shape and
design from ordinary hasps for furniture or house door.


In the case of hasp packed together with the lock known as hasps lock
is classified as lock.


_Hasps for vehicle_


Bản lề để móc khóa cho xe


_Hasps for building(door or window)_


Bản lề để móc khóa cho tòa nhà (cửa ra vào hoặc cửa sổ)


_Hasps for furniture_


Bản lề để móc khóa cho đồ nội thất


_Hasps for bags_


Bản lề để móc khóa cho túi


_Other hasps_


Bản lề để móc khóa khác


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 84** **CHAPTER 84**


**8402.90.10 8403.90.10** **8402.90.10 8403.90.10**


**THÂN, VỎ HOẶC VỎ BỌC NỒI HƠI** **BOILER BODIES, SHELLS OR CASINGS**

Thân, vỏ hoặc vỏ bọc nồi hơi là bồn (vessel) chịu áp lực thường
được làm từ thép tấm dùng cho chế tạo nồi hơi, để bao bọc lớp
cách nhiệt, nước và hơi nước, ống dùng cho nồi hơi và lưới ống
(tube sheet), thường cũng bao bọc cả ống hơi (flue) và buồng đốt
(furnace).

Boiler bodies, shells or casings are pressure vessels usually made of
boiler plate steel, enclosing the insulation, water and steam, boiler
tubes and tube sheets, often enclosing also flues and the furnace.

(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)


**8413.30.40** **8413.30.40**

**BƠM NƯỚC LOẠI ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO ĐỘNG CƠ CỦA XE**

**CÓ ĐỘNG CƠ THUỘC NHÓM 87.02, 87.03 HOẶC 87.04**


Bơm nước này bơm tuần hoàn dung dịch làm mát đi khắp động cơ.
Bơm nước dùng cánh quạt quay để tạo lực đẩy dung dịch làm mát
bằng áp lực. Khi dung dịch làm mát bị đẩy ra thành ngoài máy bơm,
áp suất thấp được tạo ra tại cửa nạp của máy bơm cho phép dung
dịch làm mát chảy vào máy bơm. Dung dịch làm mát bị nén sẽ bị

**WATER PUMPS OF A KIND USED FOR THE ENGINES OF MOTOR**

**VEHICLES OF HEADING 87.02, 87.03 OR 87.04**


The water pump circulates coolant throughout the engine. Water
pumps use a rotating vane called an impeller that forces coolant
outward at pressure. As the coolant is forced out towards the outer
wall of the water pump, low pressure is created at the inlet of the water
pump allowing coolant to flow into the water pump. The pressurized


đẩy ra khỏi ống dẫn và đi qua hệ thống làm mát của động cơ rồi
quay trở lại bơm nước.


Đó là bơm nước dạng quay thường được đặt gần khu vực phía
trước của động cơ xe, được bắt vít vào động cơ hoặc khung động
cơ. Ống để nối mô- tơ máy bơm với bộ tản nhiệt cũng như với hệ
thống ống dẫn trong một vòng kín quanh động cơ. Trục trung tâm
được kéo dài từ bên trong mô tơ của máy bơm để nối với đầu ra
của động cơ bằng dây đai của cánh quạt. Máy bơm nước loại này
nói chung được vận hành với pu-ly và một dây đai sử dụng trục
khuỷu để quay.

coolant is forced out of a passage and through the engine cooling
system where it returns to the water pump.


It is a rotary type water pump that usually sits near the front of the
motor vehicle's engine, bolted into place either against the engine or
the engine mounting. Hoses connect the water pump motor to the
radiator as well as to a network of pipes running in a closed circuit
through the engine itself. The central spindle extends out from the
closed interior of the water pump motor to connect it by means of a fan
belt to the engine's output. Water pumps are generally driven with
pulleys and a belt using the crankshaft as a means of rotation.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8413.70.11 8413.70.19** **8413.70.11 8413.70.19**

**BƠM NƯỚC MỘT TẦNG, MỘT CHIỀU HÚT, TRỤC NGANG ĐƯỢC**

**TRUYỀN ĐỘNG BẰNG DÂY ĐAI HOẶC KHỚP NỐI TRỰC TIẾP,**

**TRỪ LOẠI BƠM ĐỒNG TRỤC VỚI ĐỘNG CƠ**

**SINGLE STAGE, SINGLE SUCTION HORIZONTAL SHAFT WATER**

**PUMPS SUITABLE FOR BELT DRIVE OR DIRECT COUPLING,**
**OTHER THAN PUMPS WITH SHAFTS COMMON WITH THE PRIME**


Đây là loại bơm nước ly tâm một tầng (có một quạt đẩy), một chiều hút
(nước được hút vào qua cánh quạt chỉ từ một phía) với một trục trung
tâm nằm ngang, chạy bằng một mô tơ nhờ vành đai truyền động (pu-ly
đai truyền) hoặc khớp trục. Nó không giống như các bơm truyền động
trực tiếp trong đó trục chính thường được nối với trục động cơ (mô
tơ).

**MOVER**


These pumps are single-stage (single impeller), single-suction (water
enters the impeller from only one side) centrifugal water pumps with
the horizontal central shaft driven by a motor by means of a
transmission belt (belt-pulley) or coupling. They are unlike directcoupled pumps, in which the shaft is common to the prime mover
(motor).

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8414.59.10** **8414.59.10**

**QUẠT, LOẠI CHỈ SỬ DỤNG HOẶC CHỦ YẾU SỬ DỤNG ĐỂ LÀM**
**MÁT BỘ VI XỬ LÝ, THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, MÁY XỬ LÝ DỮ LIỆU**

**TỰ ĐỘNG HOẶC CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA MÁY XỬ LÝ DỮ**

**LIỆU TỰ ĐỘNG**


Phân nhóm này bao gồm quạt để làm mát bộ vi xử lý, thiết bị viễn
thông, máy xử lý dữ liệu tự động hoặc các khối chức năng của máy xử
lý dữ liệu tự động. Quạt hoạt động bằng cách di chuyển không khí để
trao đổi không khí nóng hoặc lạnh trong các thiết bị và các hệ thống.
Một số đặc điểm của quạt là chiếm diện tích lắp đặt nhỏ, độ ồn thấp và
hiệu quả khác biệt, và đặc biệt phù hợp với việc tạo ra luồng không khí
qua bộ trao đổi nhiệt.

**FANS OF A KIND USED SOLELY OR PRINCIPALLY FOR**
**COOLING MICROPROCESSORS, TELECOMMUNICATION**
**APPARATUS, AUTOMATIC DATA PROCESSING MACHINES OR**

**UNITS OF AUTOMATIC DATA PROCESSING MACHINES**


This subheading covers fans for cooling microprocessors,
telecommunication apparatus, automatic data processing machines or
units of automatic data processing machines. The fan is operated by
moving air for hot or cold air exchange in a devices and systems.
Some features of the fans are small installation depth, low noise level
and exceptional efficiency, and are particularly well suited for air flow
through heat exchangers.

Một ví dụ về quạt nằm trong phân nhóm nhóm này là quạt máy vi tính. An example of fan covered by this subheading is the computer fan.


Quạt máy vi tính là bất kỳ chiếc quạt nào bên trong hoặc gắn vào vỏ A computer fan is any fan inside, or attached to, a computer case


máy vi tính được sử dụng để chủ động làm mát. Quạt được sử dụng
để hút không khí mát hơn vào vỏ máy từ bên ngoài, đẩy không khí ấm
từ bên trong ra ngoài và di chuyển không khí qua tản nhiệt để làm mát
một bộ phận cụ thể. Cả quạt hướng trục và đôi khi là quạt ly tâm (quạt
gió / lồng sóc) đều được sử dụng trong máy vi tính. Quạt máy vi tính
thường có kích thước tiêu chuẩn, được cấp nguồn và được điều khiển
bằng đầu nối quạt 3 chân hoặc 4 chân (Molex).

used for active cooling. Fans are used to draw cooler air into the case
from the outside, expel warm air from inside and move air across a
heat sink to cool a particular component. Both axial and sometimes
centrifugal (blower/squirrel-cage) fans are used in computers.
Computer fans commonly come in standard sizes and are powered
and controlled using 3-pin or 4-pin (Molex) fan connectors **.**

(Nguồn: Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin) (Source: Malaysia and Philippines)


**8414.59.30 8414.59.50** **8414.59.30 8414.59.50**


**MÁY THỔI KHÍ** **BLOWERS**

Máy thổi khí là quạt ly tâm được lắp ống dẫn, được dùng để di chuyển
một lượng không khí không đổi ở áp suất thấp (ví dụ, một máy thổi khí
thổi 0,5m [3] /s ở nhiệt độ phòng). Quạt ly tâm được lắp ống dẫn bao gồm
một hộp kín, một ngăn hoặc hộp chứa với một đường khí vào và một
đường khí ra, và bên trong là một quạt có các cánh quay trong không
khí. Phần lớn các máy thổi khí đều chạy bằng mô tơ điện, nhưng một
số chạy bằng mô tơ thủy lực hoặc khí nén.

Blowers are ducted centrifugal fans used to move a constant volume
of air at low pressure (for example: a blower moves 0.5 m [3] /s at room
temperature). Ducted centrifugal fans consist of a closed box, a
chamber or housing with an air inlet and outlet and contain a fan with
a rotating arrangement of vanes or blades which act on the air. Most
blowers are powered by electric motors, but other sources of power
may be used, including hydraulic or pneumatic motors.


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**8414.60.11 8414.80.11** **8414.60.11 8414.80.11**


**TỦ HÚT, LỌC KHÔNG KHÍ SỬ DỤNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM** **LAMINAR AIRFLOW CABINETS**

Tủ hút, lọc không khí được thiết kế để tạo ra không khí không chứa
bụi và vi khuẩn. Nó được dùng trong các công việc liên quan tới vật
liệu và các chất có tính rủi ro thấp, khi sự bảo vệ cho vật liệu khỏi tác
nhân môi trường là cần thiết hoặc công việc đòi hỏi môi trường vô
trùng.


Không khí từ môi trường sẽ đi vào từ trên đỉnh, nén vào khoang chứa
của tủ hút này và không khí sạch sẽ được đẩy qua bộ lọc không khí
hiệu suất cao (HEPA) (hiệu suất 99,99%). Không khí đi theo từng tầng
(hay còn gọi là theo luồng) qua bề mặt được đục lỗ tới khoang chứa
phía dưới bề mặt làm việc và được xả qua khoang phía sau ra bên
ngoài tòa nhà hoặc qua hệ thống xả trung tâm.


Tủ hút, lọc không khí được dùng trong y tế, dược và các ngành khác
đòi hỏi môi trường làm việc có không khí sạch.


**Hệ thống lọc khí theo chiều ngang có bàn (tùy chọn)**


**(Horizontal Laminar Flow Work Station with Optional Table)**

Laminar airflow cabinets are designed for creation of a bacterial dust
free air space. They are used for work with low-risk substances and
materials, when protection of working materials from the environment
is required or work requires a sterile working zone.


Ambient air enters at the top, pressurizes the blower plenum and
clean air is forced through High Efficiency Particulate Air (HEPA)
filters (99.99% effective). The air travels in a laminar flow (also known
as streamline flow) down through a perforated work surface into the
plenum area below the work surface and exhausts through the rear
plenum to the exterior of the building or the central exhaust system.


Laminar airflow cabinets are used in medical, pharmaceutical and
other institutes with high requirements for air cleanliness in the
working zone.


**Hệ thống lọc khí theo chiều dọc**


**(Vertical Laminar Flow Work Station)**


(Nguồn: Chuyên gia tư vấn) (Source: Consultant)


**8414.80.42** **8414.80.42**


**MÁY NÉN DÙNG CHO MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CỦA Ô TÔ** **COMPRESSORS, OF A KIND USED FOR AUTOMOTIVE AIR**

**CONDITIONERS**


(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)


**8414.80.43** **8414.80.43**


**DẠNG KÍN DÙNG CHO MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ** **SEALED UNITS FOR AIR CONDITIONING MACHINES**

Máy nén điều hòa không khí thường được sử dụng ngoài trời cùng với
dàn ngưng. Mô tơ cho máy nén hoạt động như máy bơm và di chuyển
khí ga nóng từ khoang chứa thông qua các ống dẫn khí và các giàn
bay hơi. Sau đó nó làm ngưng tụ khí ga để khí này đạt được nhiệt độ
và áp suất cao.


Máy nén điều hòa không khí có một xi lanh có chứa pít-tông. Pít-tông
này di chuyển lên xuống và hút khí ga trong kỳ xuống rồi nén nó trong
kỳ lên.


Nó thường có một lớp vỏ thép bao quanh được hàn kín lại để giữ khí
ga ở bên trong hệ thống. Không có chỗ nào khí ga có thể lọt ra ngoài
được, ví dụ như ở lớp vòng đệm quanh trục mô tơ.


Máy nén thường là loại kín hoặc loại hở, hoặc loại nửa kín nửa hở, để
mô tả cách thức máy nén và bộ truyền động kết hợp với nhau trong
quá trình nén khí hoặc hơi ga. Tên công nghiệp cho máy nén loại kín
là máy nén kín hoặc bộ phận kín, trong khi loại nửa kín nửa hở thì
thường được gọi là máy nén bán kín.


Trong các máy nén kín và bán kín, máy nén và mô tơ vận hành máy
nén đó được tích hợp, và hoạt động bên trong phần chứa khí nén của
hệ thống. Mô tơ được thiết kế để vận hành và làm lạnh bằng quá trình
nén khí hoặc hơi ga.


Điểm khác nhau giữa máy nén kín và bán kín là máy nén kín dùng một
lớp vỏ thép một mảnh được hàn lại và không thể mở ra để sửa chữa;
nếu máy nén kín bị hỏng nó sẽ được thay thế bằng chiếc mới. Máy
nén bán kín sử dụng lớp vỏ lớn bằng kim loại với một lớp đệm có thể
mở ra để thay thế các linh kiện mô tơ và bơm.

An air conditioner compressor is usually found outdoors along with the
condenser. The motor of the compressor works like a pump and
moves the hot refrigerant gas from a room through the air ducts and
the evaporator coil. Then it condenses that gas and causes it to reach
a high temperature and pressure.


Air conditioning compressors have a cylinder and that cylinder has a
piston. This piston moves up and down and draws the gas on the
downward stroke and then on the upward stroke it compresses the

gas.


It typically has a rounded steel outer shell that is permanently welded
shut, and which seals operating gases inside the system. There is no
route for gases to leak, such as around motor shaft seals.


Compressors are often described as being open, hermetic, or semihermetic, to describe how the compressor and motor drive is situated
in relation to the gas or vapour being compressed. The industry name
for a hermetic compressor is hermetically sealed compressor or
sealed unit, while a semi-hermetic unit is commonly called a semihermetic compressor.


In hermetic and most semi-hermetic compressors, the compressor
and motor driving the compressor are integrated, and operate within
the pressurized gas envelope of the system. The motor is designed to
operate and be cooled by the gas or vapour being compressed.


The difference between hermetic and semi-hermetic compressors, is
that the hermetic one uses a one-piece welded steel casing that
cannot be opened for repair; if the hermetic compressor fails it is
simply replaced with an entire new unit. A semi-hermetic compressor
uses a large cast metal shell with gasketed covers that can be opened
to replace the motor and pump components.


Ưu điểm chính của máy nén kín và bán kín là không có lỗ rò ga. Máy
nén hở thường dựa vào các vòng đệm bằng da tự nhiên hoặc hoặc
cao su tổng hợp để giữ áp suất bên trong, và các vòng đệm này cần
chất bôi trơn như dầu để duy trì khả năng bịt kín của nó.

The primary advantage of hermetic and semi-hermetic compressors is
that there is no route for the gas to leak out of the system. Open
compressors rely on either natural leather or synthetic rubber seals to
retain the internal pressure, and these seals require a lubricant such
as oil to retain their sealing properties.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**8418.99.40** **8418.99.40**

**PANEL NHÔM CÁN-GHÉP DÙNG CHO HÀNG HÓA THUỘC PHÂN**

**NHÓM 8418.10.31, 8418.10.32, 8418.21.10, 8418.21.90 HOẶC**

**8418.29.00**


Tủ lạnh và máy làm lạnh hiện đại sử dụng các tấm panel nhôm chế
tạo bằng phương pháp cán - ghép. Panel loại này được cấu tạo từ 2
tấm nhôm ghép vào với nhau bằng phương pháp cán. Trước khi cán,
các đường rãnh được in bên trên tấm nhôm bằng than chì. Sau khi
cán, các đường rãnh được tạo ra bằng cách ép tấm đó với áp suất từ
100 đến 150 bar.

**ALUMINIUM ROLL-BONDED PANELS OF A KIND USED FOR THE**

**GOODS OF SUBHEADING 8418.10.11, 8418.10.19, 8418.21.10,**

**8418.21.90 OR 8418.29.00**


Modern refrigerators and freezers use aluminum panels produced
using the roll-bond principle. This type of panel is made of two
aluminum sheets assembled by a rolling process. Prior to rolling, the
channel circuit is printed onto the sheets with graphite. After rolling,
the channels are created by pressurising the panel at between 100150 bars.


Panel nhôm cán -ghép


(Aluminium roll-bonded panels)


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8419.50.20** **8419.50.20**

**BỘ TRAO ĐỔI NHIỆT LÀM BẰNG CÁC ỐNG FLUOROPOLYME,**

**VỚI ỐNG ĐẦU VÀO VÀ ỐNG RA CÓ ĐƯỜNG KÍNH TRONG TỪ**

**3CM TRỞ XUỐNG**


Các thiết bị trao đổi nhiệt sử dụng các ống fluoropolymer (thay vì ống
kim loại như thép không gỉ, đồng, nhôm) để tạo điều kiện lý tưởng phù
hợp cho việc truyền nhiệt trong môi trường hoạt động mạnh về mặt
hóa học và trong những trường hợp yêu cầu “rất cao hoặc siêu tinh
khiết”. Việc làm nóng và làm mát lưu chất bằng các cuộn dây
fluoropolymer được ưu tiên khi độ tinh khiết là quan trọng hàng đầu, ví
dụ như trong quá trình xử lý chất bán dẫn khi sự nhiễm bẩn từ bề mặt
trao đổi nhiệt không được chấp nhận. Trong những trường hợp này,
điều quan trọng là vật liệu trao đổi nhiệt không bị ăn mòn hoặc ngấm
vào hóa chất đang được xử lý.

**HEAT EXCHANGE UNITS MADE OF TUBES OF**
**FLUOROPOLYMERS, WITH BOTH INLET AND OUTLET TUBES**

**HAVING AN INSIDE DIAMETER MEASURING 3 CM OR LESS**


Heat exchangers that use fluoropolymer tubes (instead of metal tubes
such as stainless steel, copper, aluminum) are ideally suited for
facilitating heat transfer in chemically aggressive environments and
where “very high or ultra-purity” is required. Heating and cooling of
fluids by fluoropolymer coils is preferred when purity is of the utmost
importance, for example in semiconductor processing where
contamination from the heat exchange surface is unacceptable. In
these cases, it is critical that the heat exchanger material does not
corrode or leach into the chemical being processed.


_Ví dụ về bộ trao đổi nhiệt làm bằng các ống fluoropolyme_


_(Example of a heat exchanger made of tubes of fluoropolymer)_
_Sơ đồ mẫu của một bộ phận trao đổi nhiệt_


_(Sample diagram of a heat exchange unit)_


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8421.29.60** **8421.29.60**

**MÁY VÀ THIẾT BỊ LỌC HOẶC TINH CHẾ CHẤT LỎNG, BẰNG**
**FLUOROPOLYME VÀ CÓ MÀNG LỌC HOẶC MÀNG TINH CHẾ VỚI**

**ĐỘ DÀY KHÔNG QUÁ 140 MICRON**


Phân nhóm này đề cập đến thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng (trừ
nước hoặc đồ uống), làm bằng "fluoropolyme" (được sử dụng vì các
đặc tính độc đáo như không kết dính và ma sát thấp cũng như khả
năng chịu nhiệt, hóa chất và thời tiết vượt trội và các đặc tính ưu việt
về điện) thích hợp cho bất kỳ quá trình lọc hoặc tinh chế chất lỏng nào.

**FILTERING OR PURIFYING MACHINERY AND APPARATUS FOR**

**LIQUIDS OF FLUOROPOLYMERS AND WITH FILTER OR**
**PURIFIER MEMBRANE THICKNESS NOT EXCEEDING 140**

**MICRONS**


These refer to purifiers or filters for liquids (other than for water or
beverages), made of “fluoropolymers” (used because of their unique
non- adhesive and low friction properties as well as their superior
heat, chemical and weather resistance and superior electrical
properties) suitable for any liquid purification or filtering.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8421.99.21 8421.99.29** **8421.99.21 8421.99.29**


**LÕI LỌC CỦA THIẾT BỊ LỌC THUỘC PHÂN NHÓM 8421.23** **FILTERING CARTRIDGES FOR FILTERS OF SUBHEADING**

**8421.23**


Lõi lọc của thiết bị lọc thuộc phân nhóm 8421.23 là các bộ phận thiết Filtering cartridges for filters of subheading 8421.23 are the essential


yếu của các thiết bị lọc dầu hoặc xăng dùng trong động cơ đốt trong.
Chúng được sản xuất và bán như một thiết bị ban đầu và bộ phận
thay thế để sử dụng trong bộ lọc dầu hoặc xăng của ô tô. Các bộ phận
thiết yếu của các linh kiện này là các vật liệu lọc có nhiều loại và hình
dạng khác nhau, có thể được gắn trên các khung, lõi hoặc những thứ
tương tự. Khi dầu hoặc xăng lọt qua bộ phận (phần tử) lọc, các hạt có
kích thước lớn hơn bị giữ lại trên bề mặt của vật liệu lọc, vì thế chỉ có
xăng và dầu sạch thấm qua bộ phận (phần tử) lọc. Bộ phận (phần tử)
lọc hoạt động để loại bỏ các tạp chất trong xăng hoặc dầu, làm sạch
xăng dầu để chúng được sử dụng tối ưu cho động cơ.

parts of oil or petrol filters for internal combustion engines. They are
manufactured and sold as original equipment and replacement parts
for use in automotive oil or petrol filters. The essential component of
these elements is filtering material of various kinds and shapes which
may be mounted on frames, cores or the like. When oil or petrol
passes through the filtering elements the larger particles suspended in
those fluids is strained onto the surface of the filtering material, thus
allowing only clean oil or petrol to permeate the filtering element.
Filtering elements consequently work to eliminate dirt in oil or petrol
and to cleanse those fluids for optimum use in automotive engines.

(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)


**8423.90.30** **8423.90.30**

**BỘ PHẬN CỦA CÂN ĐIỆN TỬ, TRỪ LOẠI SỬ DỤNG ĐỂ CÂN XE**

**CÓ ĐỘNG CƠ**

**PARTS OF WEIGHING MACHINERY USING ELECTRONIC MEANS**

**FOR GAUGING WEIGHT, EXCLUDING OF MACHINES FOR**

**WEIGHING MOTOR VEHICES**

_**Một vài ví dụ về bộ phận của cân điện tử, trừ loại sử dụng để cân xe có động cơ**_


_**(Examples of parts of weighing machinery using electronic means for gauging weight, excluding machines for weighing motor vehicles)**_


- Weigh Modules (Mô-đun cân)


- Scale platform and weighing tray (Bàn cân và đĩa cân)


- Housing, casing and other parts (Thân, vỏ và các bộ phận khác)


_**Một vài ví dụ về bộ phận của cân điện tử, loại sử dụng để cân xe**_
_**tải**_


- Mô-đun cân - loại dùng để cân xe chở hàng, thường sử dụng môđun kiểu nén.

_**Examples of parts of truck scales using electronic means for**_
_**gauging weight**_


- Weigh Modules - Truck scales usually use compression type
modules.


- Cầu của cân điện tử (kiểu chìm, kiểu nửa nổi nửa chìm, kiểu nổi,
kiểu di động)


- Axle pads (two-pad or four-pad type) (Bàn Cân trục (loại 2 bàn hoặc
4 bàn)


_**Một vài ví dụ về các bộ phận dùng chung của (các loại) cân điện**_
_**tử**_


- Bộ chỉ thị cân/đầu hiển thị cân (Terminal/Indicator)


- Tấm mạch in (PCB boards)


- Weighbridge (pit type, semi-pit type, pitless type, and portable)


**Portable pitless (** kiểu nổi, kiểu di động)


_**Examples of parts that are common to weighing machines using**_
_**electronic means for gauging weight**_


Các bộ phận của cân thường được xác định dựa trên tên bộ phận và
số hiệu của chúng. Để phân loại bộ phận của cân điện tử loại thường
dùng để cân xe có động cơ và loại cân khác, trong trường hợp không
xác định được mục đích sử dụng cụ thể, phải áp dụng Quy tắc 3c của
Quy tắc tổng quát về phân loại hàng hóa theo Danh mục HS.

Parts of weighing machines are generally identified based on their part
name and number. To classify parts of weighing machines using
electronic means for gauging weight and that are common to
machines for weighing motor vehicles and other weighing machines,
in the event the specific use cannot be identified, Rule 3c of the
General Rules for the Interpretation of the HS should be applied.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8430.49.10** **8430.49.10**

**BỆ DÀN KHOAN VÀ CÁC MÔ-ĐUN TÍCH HỢP PHÙ HỢP SỬ DỤNG**

**TRONG VẬN HÀNH KHOAN**


Bệ dàn khoan là một dàn khoan dầu ngoài khơi cỡ nhỏ gắn với một
dàn lớn hơn gọi là dàn vận hành trung tâm. Bệ dàn khoan được trang
bị các giếng chìm hoặc máy khoan để khai thác dầu ngoài khơi.


Mô-đun tích hợp là các dàn khoan dầu khép kín ngoài khơi, trang bị
các giếng chìm hoặc máy khoan cũng như máy bơm, thiết bị làm
mát… để khai thác dầu ngoài khơi.

**WELLHEAD PLATFORMS AND INTEGRATED PRODUCTION**

**MODULES SUITABLE FOR USE IN DRILLING OPERATIONS**


Wellhead platforms are small offshore oil drilling platforms attached to
a bigger platform that is a central processing platform. The wellhead
platform is equipped with well sinking or boring machinery for the
extraction of offshore petroleum.


Integrated production modules are self-contained offshore oil drilling
platforms equipped with well sinking or boring machinery as well as
other equipment such as pumps, cooling equipment, etc. for the
extraction of offshore petroleum.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**8451.30.10** **8451.30.10**


**MÁY LÀ TRỤC ĐƠN, LOẠI GIA DỤNG** **SINGLE ROLLER TYPE DOMESTIC IRONING MACHINES**


Máy là xoay là một thiết bị dễ sử dụng bao gồm một ống cuộn rộng
cho phép là ủi nhiều loại sản phẩm may mặc như áo sơ mi, quần, ga
trải giường, miếng vải trải bàn. Tốc độ của ống cuộn được điều khiển
điện tử có thể được điều chỉnh cho phù hợp với từng loại đồ được giặt
là, dựa trên tốc độ làm việc trước đó. Nó được vận hành bằng bàn đạp
chân, nhờ đó người dùng có thể ngồi trong khi là ủi. Nó cũng được
thiết kế đặc biệt để sử dụng trong nhà và có thể cắm vào nguồn điện
120/240V.

A rotary type iron is an easy-to-use appliance which has a wide roller
that allow the pressing of various textile products from shirts and pants
to bed linens and tablecloths, resulting in a crisp, professional finish.
The electronically controlled roller speed can be adjusted to suit the
type of laundry being pressed, according to the previewed individual
working speed. It is operated by way of a foot pedal, which allows the
user to sit while ironing. It is specifically designed for home use and
can be plugged into any 120 volt / 240 volt outlet.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**8481.80.64 8481.80.65** **8481.80.64 8481.80.65**


**NÚM UỐNG NƯỚC DÙNG CHO LỢN** **HOG NIPPLE WATERERS**

Đây là các van để cho lợn uống nước. Chúng có dạng hình ống được
trang bị một lò xo, đòn bẩy và bộ phận lọc. Chúng có ren ở một đầu để
gắn với ống dẫn nước.


Chức năng của van là khi miệng lợn chạm vào nó, tác động vào đòn
bẩy làm mở cửa van để nước uống chảy qua.

These are valves used by hogs (swine) to gain access to drinking
water. They are cylindrical in shape and are equipped with a lever,
spring and strainer. They have a thread at one end used for
attachment to a pipe which is connected to a water source.


The valve functions when the hog’s mouth touches it and the lever is
activated creating an opening for the drinking water to pass through.


**CHƯƠNG 85** **CHAPTER 85**


**8501.10.30 8501.10.60** **8501.10.30 8501.10.60**


**ĐỘNG CƠ HƯỚNG TRỤC** **SPINDLE MOTORS**

Động cơ hướng trục là động cơ một pha cỡ nhỏ, có độ chính xác cao
được dùng cho các loại ổ đĩa cứng (HD), ổ đĩa mềm (FD), ổ đĩa
compact (CD), ổ đĩa kỹ thuật số đa dụng (DVD), v.v.... Động cơ hướng
trục quay đĩa với tốc độ từ 3.000 đến 10.000 vòng/phút. Đầu ghi-đọc di
chuyển trên mặt đĩa, đọc hoặc ghi các dữ liệu dạng bit nhị phân tạo
nên các khối thông tin và chỉ thị cho máy tính.

Spindle motors are small size, single phase motors, with high
precision used for hard disk (HD) drives, floppy disk (FD) drives,
compact disc (CD) drives, digital versatile disc (DVD) drives, etc.
Spindle motors rotate disks at 3,000 to 10,000 revolutions per minute.
A read-write head moves above the disk, reading or writing the binary
bits of data that are the building blocks of instructions and information
for all computers.

**8504.21.11 8504.21.19 8504.22.11 8504.22.19** **8504.21.11 8504.21.19 8504.22.11 8504.22.19**


**MÁY ỔN ÁP TỪNG NẤC (BIẾN ÁP TỰ NGẪU)** **STEP-VOLTAGE REGULATORS (AUTO TRANSFORMERS)**

Đây là các biến áp tự ngẫu loại ngâm dầu được dùng để điều chỉnh
điện áp theo từng nấc. Các đặc điểm tiêu chuẩn bao gồm: bể chứa
dầu kín, thiết bị xả áp, ống cách điện, trục đấu nối khối thiết bị, bộ chỉ
thị mức dầu, van xả,...

These are oil-filled auto transformers used to regulate line voltages
into steps. Standard features include sealed-tank construction,
pressure relief device, bushings, terminals, oil sight gauge, drain
valve, etc.


1. Sơn polyeste chịu ăn mòn trong các điều kiện môi trường khắc
nghiệt.

1. Polyester paint gives greater resistance to corrosion in harsh
environments.

2. Vỏ thép không gỉ 2. Stainless steel casing.

3. Thùng chứa dầu kín có thiết bị xả áp để thoát các loại khí sinh ra
trong quá trình hoạt động.

3. Sealed tank with pressure relief device to vent gases produced
during tap changes.

4. Thiết bị chống sét bằng biến trở oxít kim loại (MOV). 4. External metal oxide varistor (MOV) by-pass arrester.


5. Bộ chỉ thị mức dầu để xác định mức dầu so với mức nền. 5. Oil sight gauge allows oil level to be determined from ground level.


6. Tụ điện động cơ của hộp điều khiển 6. Motor capacitor in the control cabinet.


7. Phích cắm phân cực đơn 7. Single polarized jack plug.


8. Khối đầu nối có nắp che 8. Cover-mounted terminal block.


9. Bảng điều khiển 9. Control Panel.


10. Cuộn dây và bộ chuyển đổi đầu nối điện 10. Coil and tap changer.


11. Ống cách điện 11. High creep bushings.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)

**8504.21.11 8504.21.92 8504.21.93 8504.22.11 8504.22.92**

**8504.22.93 8504.33.11 8504.33.19 8504.34.11 8504.34.12**

**8504.34.13 8504.34.22 8504.34.23 8504.34.24**

**8504.21.11 8504.21.92 8504.21.93 8504.22.11 8504.22.92**

**8504.22.93 8504.33.11 8504.33.19 8504.34.11 8504.34.12**

**8504.34.13 8504.34.22 8504.34.23 8504.34.24**


**ĐẦU ĐIỆN ÁP CAO** **HIGH SIDE VOLTAGE**

Biến thế là thiết bị thay đổi điện áp. Phần lớn biến thế được thiết kế để
tăng hoặc giảm điện áp theo bước. Trong biến thế giảm áp, điện áp
vào cao hơn điện áp ra, do vậy điện áp vào là đầu điện áp cao, còn
điện áp ra là đầu điện áp thấp. Với biến thế tăng áp, điện áp vào là
đầu điện áp thấp và điện áp ra là đầu điện áp cao.


Vì các phân nhóm này không chia ra biến thế tăng áp hay giảm áp nên
đầu nào có điện áp cao luôn luôn được xem là “đầu điện áp cao” của
máy biến thế, bất kể đó là điện áp đầu vào hay đầu ra.

A transformer is a voltage changer. Most transformers are designed to
either step voltage up or step it down. In a step-down transformer, the
input voltage is higher than the output voltage so that the input voltage
is the high side voltage and the output voltage is the low side voltage.
In a step-up transformer, the input voltage is the low side voltage and
the output voltage is the high side voltage.


Since these subheadings are not broken down into step-down or stepup transformers the higher voltage will always be considered to be the
“high side”, regardless of whether it is the input or the output voltage.

(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)


**8504.31.21** **8504.31.21**

**MÁY BIẾN DÒNG DẠNG VÒNG DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY CÓ ĐIỆN**

**ÁP KHÔNG QUÁ 220 kV**


Trong kỹ thuật điện, máy biến dòng được sử dụng để đo dòng điện.
Máy biến dòng cùng với máy biến áp (máy biến thế), được biết đến
như là các máy biến điện dùng cho thiết bị đo lường. Khi dòng điện
trong mạch quá cao để nối trực tiếp đến thiết bị đo lường, máy biến
dòng sẽ cung cấp dòng điện đã giảm với tỷ lệ chính xác cho các thiết
bị đo và ghi. Máy biến dòng cũng cách ly các thiết bị đo khỏi điện áp
rất cao trong mạch cần kiểm soát. Máy biến dòng cũng được sử dụng
phổ biến việc đo và trong các rơle bảo vệ trong công nghiệp điện. Một
ví dụ điển hình của máy biến dòng đo dải đơn điện áp thấp là máy
biến dòng dạng vòng.

**RING TYPE CURRENT TRANSFORMERS WITH A VOLTAGE**

**RATING NOT EXCEEDING 220 kV**


In electrical engineering, a current transformer is used for
measurement of electric currents. Current transformers, together with
voltage transformers (potential transformers), are known as instrument
transformers. When current in a circuit is too high to directly apply to
measuring instruments, a current transformer produces a reduced
current accurately proportional to the current in the circuit, which can
be conveniently connected to measuring and recording instruments. A
current transformer also isolates the measuring instruments from what
may be very high voltage in the monitored circuit. Current
transformers are commonly used in metering and protective relays in
the electrical power industry. A typical example of low voltage single
ratio metering current transformers is the ring type transformer.


(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**8504.31.30** **8504.31.30**


**MÁY BIẾN ÁP QUÉT VỀ (BIẾN ÁP TẦN SỐ QUÉT NGƯỢC)** **FLYBACK TRANSFORMERS**

Biến áp quét về được sử dụng trong thiết bị thu truyền hình để cung
cấp điện áp hồi lưu theo chiều ngang, mức điện áp cao hơn cho điện
cực dương thứ hai của đèn hình, và điện áp mảnh cho chỉnh lưu cao
áp.


Biến áp quét về cũng được gọi là biến áp đầu ra ngang hay biến áp
quét ngang.

Flyback transformers are used in television receivers to provide the
horizontal reflection voltage, the higher voltage for the second anode
power supply of the picture tube, and the filament voltage for the highvoltage rectifier.


Flyback transformers are also called horizontal output transformers or
horizontal sweep transformers.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8504.31.93** **8504.31.93**

**MÁY BIẾN ÁP TĂNG/GIẢM TỪNG NẤC (STEP UP/DOWN**
**TRANSFORMERS); MÁY ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRƯỢT (SLIDE**

**REGULATORS)**


Máy biến áp tăng/giảm từng nấc và máy điều chỉnh điện áp trượt là
các máy biến áp có đầu vào không ổn định trong các dải điện áp nhất
định và có đầu ra là các điện áp nhất định mà có thể được điều chỉnh
bằng tay. Máy ổn áp là các máy biến áp có đầu vào không ổn định
trong các dải điện áp nhất định và có đầu ra là các điện áp cố định mà
có thể được điều chỉnh bằng thiết bị điện tử kết nối với điện áp vào.

**STEP UP/DOWN TRANSFORMERS; SLIDE REGULATORS**


Step up/down transformers and slide regulators are transformers with
unstable input in certain voltage ranges and having an output in
certain voltages which can be adjusted manually. Stabilisers are
transformers with unstable input in certain voltage ranges and having
an output in fixed voltages which can be adjusted by electronic
devices connected to input voltages.

(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)


**8504.31.92 8504.32.11 8504.32.41 8504.32.51 8504.33.11**


**8504.33.91 8504.34.11 8504.34.14 8504.34.22 8504.34.25**

**8504.31.92 8504.32.11 8504.32.41 8504.32.51 8504.33.11**


**8504.33.91 8504.34.11 8504.34.14 8504.34.22 8504.34.25**

**MÁY BIẾN ÁP THÍCH ỨNG** **MATCHING TRANSFORMERS**

Máy biến áp đôi khi được sử dụng để phối hợp trở kháng của mạch
điện. Máy biến áp biến đổi điện xoay chiều ở một điện áp này sang
điện áp khác ở cùng dạng sóng. Công suất vào và công suất ra của
máy biến áp là như nhau (trừ các tổn hao chuyển đổi). Đầu điện áp
thấp có trở kháng thấp (vì có số vòng dây ít hơn), và đầu điện áp cao
hơn có trở kháng cao hơn (vì có nhiều vòng trong cuộn dây hơn).


Một ví dụ về phương pháp này là máy biến áp cân bằng trong ti vi.
Máy biến áp này biến đổi tín hiệu đã cân bằng từ ăn ten (qua dây đôi
300 Ω) thành tín hiệu không cân bằng (cáp đồng trục 75 Ω như RG-6).
Để phối hợp các trở kháng của cả hai thiết bị, cả hai cáp phải được
nối với máy biến áp thích ứng có tỷ số vòng dây là 2 (ví dụ máy biến
áp 2:1). Trong ví dụ này, cáp 75 Ω được nối với phía biến áp có ít
vòng dây hơn; dây 300 Ω được nối với phía máy biến áp có nhiều
vòng dây hơn.

Transformers are sometimes used to match the impedances of
circuits. A transformer converts alternating current at one voltage to
the same waveform at another voltage. The power input to the
transformer and output from the transformer is the same (except for
conversion losses). The side with the lower voltage is at low
impedance (because this has the lower number of turns), and the side
with the higher voltage is at a higher impedance (as it has more turns
in its coil).


One example of this method involves a television balun transformer.
This transformer converts a balanced signal from the antenna (via
300- ohm twin-lead) into an unbalanced signal (75-ohm coaxial cable
such as RG-6). To match the impedances of both devices, both cables
must be connected to a matching transformer with a turns ratio of 2
(such as a 2:1 transformer). In this example, the 75-ohm cable is
connected to the transformer side with fewer turns; the 300-ohm line is
connected to the transformer side with more turns.

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


_High voltage power transformer 110 kV impedance matching transformer_


Máy biến áp cao thế 110 kV phối hợp trở kháng


_220 kV impedance matching power transformer_


Máy biến áp phối hợp trở kháng 220 kV


**8504.40.11** **8504.40.11**


**BỘ NGUỒN CẤP ĐIỆN LIÊN TỤC (UPS)** **UNINTERUPTIBLE POWER SUPPLIES (UPS)**

Bộ nguồn cấp điện liên tục là bộ biến đổi điện bao gồm các biến điện,
các ắc quy chì-axit được gắn kín với đầu ra, hoặc các tấm mạch in lắp
cùng với các điện trở, tụ điện, rơ le,...Các thiết bị này bảo vệ nguồn
điện, chống sốc điện, lọc nhiễu và nạp ắc quy tức thời. UPS được sử
dụng cho các hệ thống máy tính, các thiết bị điện, thiết bị viễn thông,
trạm đầu cuối thu thập dữ liệu và các thiết bị điện tử nhạy cảm khác.

Uninterrupted power supplies are electric power converters consisting
of transformers, sealed lead-acid batteries with outlets, or for printed
circuit board assemblies equipped with relays, capacitors, resistors,
etc. They provide power protection, surge-suppression, noise filtering
and instantaneous battery backup. UPS are used for computer
systems, electronic devices, telecommunication apparatus, data
collection terminals and other sensitive electronic equipment.

(Nguồn: Singapore) (Source: Singapore)


**8504.50.20** **8504.50.20**


**CUỘN CẢM CỐ ĐỊNH KIỂU CON CHIP** **CHIP TYPE FIXED INDUCTORS**

Các cuộn cảm cố định kiểu con chíp có dạng những con chip nhỏ sử
dụng cho đầu ghi băng video (VTRs), tivi, điện thoại di động... dùng cho

Chip type fixed inductors are in the form of small chips used for
cellular telephones, televisions, video tape recorders (VTRs), etc.,


các mức điện thế và cường độ dòng điện thấp. Chúng được sử dụng
trong mạch điện để hạn chế dòng điện khi có hiện tượng đoản mạch.

usable for small voltage ampere levels. They are used in power circuit
for limiting the flow of current in the event of a short circuit.

(Nguồn: Singapore) (Source: Singapore)


**8516.10.11** **8516.10.11**

**BÌNH THỦY ĐIỆN (WATER DISPENSER) ĐUN NƯỚC NÓNG, LOẠI**

**GIA DỤNG**


Bình thủy điện đun nước nóng, loại gia dụng là một loại thiết bị dùng để
cung cấp nước uống nóng và nước uống ở nhiệt độ bình thường từ
bình chứa nước. Thiết bị này không được trang bị bơm hoặc bất kỳ
thiết bị cơ khí cung cấp chất lỏng tương tự nào khác, mà chỉ đơn thuần
cấp nước bởi trọng lực thông qua 02 van cơ khí riêng biệt.

**WATER DISPENSER FITTED ONLY WITH WATER HEATER, FOR**

**DOMESTIC USE**


Domestic water dispenser of a kind fitted solely with heating device is
an apparatus for dispensing hot and normal temperature drinking
water from water gallon. The device is not equipped with pump or any
other similar mechanical liquid dispensing device, but merely
dispense water by gravitation through 2 separate mechanical valves.

(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)


**8519.81.71** **8519.81.71**

**THIẾT BỊ TÁI TẠO ÂM THANH KHÁC, KIỂU CASSETTE, LOẠI**

**DÙNG CHO ĐIỆN ẢNH HOẶC PHÁT THANH**


Các sản phẩm này được thiết kế chuyên dụng cho công nghệ phát
thanh hoặc điện ảnh, không dùng cho gia dụng.

**OTHER SOUND REPRODUCING APPARATUS, CASSETTE TYPE,**

**OF A KIND SUITABLE FOR CINEMATOGRAPHY OR**

**BROADCASTING**


These products are specifically designed for use in cinematography or
broadcasting, and are not for domestic use.

Các sản phẩm này có: They have a:


- Bộ xử lý kỹ thuật số chất lượng cao, - High quality digital processor,


- Các giao diện vào và ra có thể cân bằng và không cân bằng, - Input and output interfaces that can be both balanced and
unbalanced,


- Giao diện tín hiệu mã hóa thời gian hoặc giao diện tín hiệu tham
chiếu dùng cho việc đồng bộ hóa, và


- Bộ hiển thị mức tín hiệu ra và vào, dựa vào đó người sử dụng có thể
điều chỉnh mỗi tín hiệu vào ra để tạo các hiệu ứng âm thanh như âm
thanh nổi, âm thanh vòm,...


- Time code signal interface or reference signal interface for
synchronization purposes, and


- Signal lever indicator for input and output, allowing the user to
adjust each input or output to create sound effects such as stereo,
surround sound, etc.

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**8521.10.10 8521.90.11 8521.90.91** **8521.10.10 8521.90.11 8521.90.91**


**THIẾT BỊ GHI HOẶC TÁI TẠO VIDEO, LOẠI DÙNG CHO ĐIỆN ẢNH** **VIDEO RECORDING OR REPRODUCING APPARATUS, OF A**


**HOẶC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH** **KIND USED IN CINEMATOGRAPHY OR TELEVISION**

**BROADCASTING**

Các sản phẩm này được thiết kế chuyên dụng cho công nghệ phát
thanh truyền hình hoặc điện ảnh, không dùng cho gia dụng.

These products are specifically designed for use in cinematography or
television broadcasting, and are not for domestic use.

Các sản phẩm này có: They have a:


- Bộ xử lý kỹ thuật số chất lượng cao - High quality digital processor,


- Giao diện vào và ra như là giao diện trực quan kỹ thuật số (DVI), giao
diện kỹ thuật số nối tiếp - độ nét tiêu chuẩn (SDI-SD) và giao diện kỹ
thuật số nối tiếp-độ nét cao(SDI-HD)


- Giao diện tín hiệu mã thời gian hoặc giao diện tín hiện tham chiếu với
mục đích đồng bộ hoá, và


- Input and output interface such as digital visual interface (DVI),
serial digital interface - standard definition (SDI-SD) and serial digital
interface - high definition (SDI-HD),


- Time code signal interface or reference signal interface for
synchronisation purposes, and the


- Khả năng tạo hiệu ứng video - Ability to create video effects.


Ví dụ về thiết bị ghi hoặc thiết bị tái tạo hình ảnh, dạng băng từ Example of a magnetic tape-type video recording or reproducing
apparatus


(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**8535.90.10** **8535.90.10**

**BỘ CHUYỂN ĐỔI THEO NẤC DÙNG CHO MÁY BIẾN ÁP PHÂN**

**PHỐI HOẶC BIẾN ÁP NGUỒN**


Bộ chuyển đổi theo nấc cho phép thay thế rất nhanh và thuận tiện các
thiết bị nối ghép điện áp cao mà không cần phải tác động đến các phần
bên trong của biến thế. Chúng được thiết kế để sử dụng cho các máy
biến điện sử dụng dầu biến thế.

**TAP CHANGER ASSEMBLIES FOR ELECTRICITY DISTRIBUTION**

**OR POWER TRANSFORMERS**


Tap changer assemblies permit the rapid and convenient changing of
the high voltage tap connections without contaminating the internal
parts of the transformer. They are designed for use in transformers
filled with transformer oil.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8536.10.13 8536.10.93** **8536.10.13 8536.10.93**


**KHỐI CẦU CHÌ, LOẠI SỬ DỤNG CHO XE CÓ ĐỘNG CƠ** **FUSE BLOCKS, OF A KIND USED FOR MOTOR VEHICLES**

Khối cầu chì bao gồm nhiều mạch cầu chì riêng lẻ khác nhau với đầu
vào và đầu ra ở đáy của khối. Chúng được sử dụng để bảo vệ dây và
thiết bị điện của xe. Chúng có nhiều loại dạng khác nhau.

Fuse blocks contain multiple individual fused circuits with connections
that enter and exit from the bottom of the block. They are used to
protect the wiring and electrical equipment of vehicles. They are
available in different styles.

Ví dụ: Khối cầu chì chứa mạch


Example: Circuit Fuse Block


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8536.50.33 8536.50.39** **8536.50.33 8536.50.39**


**LOẠI ĐẢO MẠCH DÙNG CHO BẾP VÀ BẾP CÓ LÒ NƯỚNG** **COMMUTATOR FOR STOVES AND RANGES**

Đây là một công tắc điện xoay, bằng cách xoay núm điều khiển, trục
xoay bên trong có thể được xoay để đóng và ngắt liên tục, các kết nối
điện ở một số vị trí cụ thể, làm tăng dần theo từng mức khi cần thiết
(hoặc ngược lại làm giảm dần theo từng mức ) dẫn đến làm tăng (hoặc
làm giảm) điện năng đầu vào cho thiết bị

This is a rotary electrical switch, by turning the control knob of which,
the inner spindle can be rotated to consecutively make and break,
electrical connections at several specific positions, progressively
stepping up as necessary (or stepping down on the reverse) resulting
in a corresponding increase (or decrease as applicable) of the
electricity input to the machine concerned.


_Một mẫu đảo mạch điển hình, được sử dụng trong lò nướng điện hoặc bếp có lò nướng:_


_Tham khảo: Trang web của nhà sản xuất_


_A typical sample of a commutator, used in an electric oven or a kitchen range:_


_Courtesy: Manufacturer’s website_

Sản phẩm này không nên nhầm lẫn với loại đảo mạch được tìm thấy
trong động cơ điện, như minh họa dưới đây:

This should not be confused with the commutator found in the electric
motors, shown below:

Nguồn: Chuyên gia tư vấn/Internet Source: Consultant/Internet


**8536.50.33 8536.50.39** **8536.50.33 8536.50.39**


**LOẠI NGẮT MẠCH KHI CÓ SỐC DÒNG ĐIỆN CAO** **HIGH INRUSH SWITCHES**

Loại ngắt mạch này có khả năng xử lý sự tăng cao đột biến của dòng
điện.

High inrush switches are capable of handling an abrupt increase in
current.

Hệ thống ngắt mạch này bảo đảm cho các mối tiếp xúc được hình This switching system ensures that the contact welds formed when


thành khi bật công tắc, được ngăn cách bằng ống cần đẩy tác động
trực tiếp vào thời điểm tiếp điểm chuyển động.

switching on, are positively separated by the plunger tube acting
directly on the step in the moving contact.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8537.10.12** **8537.10.12**


**BẢNG ĐIỀU KHIỂN CÓ TRANG BỊ BỘ XỬ LÝ LẬP TRÌNH** **CONTROL PANELS FITTED WITH A PROGRAMMABLE**

**PROCESSOR**

Các bảng điều khiển này được sử dụng cho các bộ điều khiển cơ điện
tử tự động, như bộ điều khiển máy trong các dây chuyền lắp ráp của
nhà máy, các hệ thống giải trí, hoặc các hệ thống chiếu sáng cố định.
Những bảng điều khiển này được thiết kế để bố trí nhiều đầu vào và
đầu ra, dải nhiệt độ mở rộng, chịu được nhiễu về điện, rung động và va
chạm. Các chương trình để điều khiển sự vận hành máy móc thường
được lưu trữ trong các bộ nhớ được duy trì bằng ắc qui hoặc bộ nhớ
không xóa.

These control panels are used for the automation of
electromechanical processes, such as the control of machinery on
factory assembly lines, amusement rides, or lighting fixtures. These
control panels are designed for multiple input and output
arrangements, extended temperature ranges, immunity to electrical
noise, and resistance to vibration and impact. Programs to control
machine operation are typically stored in battery-backed or nonvolatile memory.

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**8537.10.13** **8537.10.13**

**BẢNG ĐIỀU KHIỂN CỦA LOẠI THÍCH HỢP DÙNG CHO HÀNG HOÁ**

**CỦA NHÓM 84.15, 84.18, 84.50, 85.08, 85.09 HOẶC 85.16**


Các bảng điều khiển loại này bao gồm các bảng mạch in (PCBs), được
lắp đặt trong hàng hóa thuộc các nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09
hoặc 85.16. Đó là các bảng điều khiển đã được lập trình sử dụng để
điều khiển hoạt động của máy điều hòa không khí, máy giặt, máy hút
bụi,...

**CONTROL PANELS OF A KIND SUITABLE FOR GOODS OF**

**HEADING 84.15, 84.18, 84.50, 85.08, 85.09 OR 85.16**


These kinds of control panels consist of printed circuit boards (PCBs)
which are installed in the goods of heading 84.15, 84.18, 84.50, 85.08,
85.09 or 85.16. They are programmed control panels used to control
the operating of air conditioners, washing machines, vacuum
cleaners, etc.

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**8539.31.30** **8539.31.30**

**BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG COM-PẮC ĐÃ CÓ CHẤN LƯU LẮP**

**LIỀN**


Bóng đèn huỳnh quang com-pắc đã có chấn lưu lắp liền là loại đèn
huỳnh quang tích hợp trong đó ống đèn và chấn lưu được gắn liền
trong một khối duy nhất và không thể thay thế, như là một phần của đui
đèn (bulb base). Đèn huỳnh quang com-pắc đã có chấn lưu lắp liền
khác với bộ đèn huỳnh quang không tích hợp mà có bóng đèn có thể
thay thế được và chấn lưu riêng biệt trong máng đèn hoặc giá đèn.

**COMPACT FLUORESCENT LAMPS WITH BUILT- IN BALLAST**


Compact fluorescent lamps with built in ballast is an integrated
fluorescent lamps which combine the non-replaceable tube and
ballast in a single unit as part of the bulb base itself. Compact
fluorescent lamps with built in ballast is different with non-integrated
fluorescent lamp fixture which has a replaceable bulb and separate
ballast in the base or fixture.


_Compact fluorescent lamps with built in ballast_


Đèn huỳnh quang com-pắc đã có chấn lưu lắp liền


_Non-integrated fluorescent lamp fixture_


Bộ đèn huỳnh quang không tích hợp


(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)


**8543.70.50** **8543.70.50**


**BỘ KHUẾCH ĐẠI VI SÓNG** **MICROWAVE AMPLIFIERS**

Bộ khuếch đại vi sóng là một thiết bị làm tăng cường tín hiệu công suất
đầu ra của thiết bị vi sóng, thường bằng cách tăng biên độ hoặc cao độ

A microwave amplifier is a device for enhancing the output power
signal of a microwave device, usually by increasing the amplitude or


của sóng liên quan trực tiếp đến mức công suất của nó. Điều này được
thực hiện bằng cách chuyển công suất điện đầu vào bổ sung cho thiết
bị vi sóng để bức xạ vi sóng của nó mang nhiều năng lượng hơn. Các
bộ khuếch đại như vậy thường được hoạt động ở tần số thấp của phổ
sóng vô tuyến, nằm trong khoảng 300 megahertz hoặc cao hơn, và
chúng được sử dụng cho nhiều mục đích từ thông tin liên lạc băng
thông rộng đến hệ thống radar và tác chiến điện tử của quân đội.

height of the wave that directly relates to its power level. This is
accomplished by channeling additional input power to the microwave
device so that its microwave radiation carries more energy. Such
amplifiers are usually operated at low frequencies of the radio wave
spectrum, which range around 300 megahertz or higher, and they are
used for a variety of purposes from broadband communications to
radar systems and electronic warfare by the military.

(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)


**8543.70.50** **8543.70.50**


**MÁY GHI DỮ LIỆU CHUYẾN BAY KỸ THUẬT SỐ** **DIGITAL FLIGHT-DATA RECORDERS**

Máy ghi chuyến bay là thiết bị ghi điện tử được đặt trong phương tiện
bay nhằm mục đích hỗ trợ điều tra tai nạn, sự cố hàng không. Do tầm
quan trọng của chúng, các thiết bị này do ICAO điều chỉnh được chế
tạo và thiết kế cẩn thận để chịu được lực tác động ở tốc độ cao và sức
nóng của đám cháy dữ dội. Trái ngược với thuật ngữ phổ biến "hộp
đen", bên ngoài của máy ghi chuyến bay được phủ một lớp sơn màu
cam sáng chịu nhiệt để có khả năng hiển thị cao trong xác phương tiện
bay và bộ phận này thường được gắn ở phần đuôi của phương tiện
bay, nơi nó có nhiều khả năng còn nguyên vẹn sau một vụ va chạm
nghiêm trọng.


Thiết kế kỹ thuật số của máy ghi chuyến bay sử dụng bộ nhớ thể rắn
và sử dụng kỹ thuật ghi kỹ thuật số, giúp chúng có khả năng chống
sốc, chống rung và chịu độ ẩm cao hơn nhiều. Với việc giảm yêu cầu
điện năng của máy ghi thể rắn, giờ đây việc kết hợp pin trong thiết bị
là thực tế, để quá trình ghi có thể tiếp tục cho đến khi kết thúc chuyến
bay, ngay cả khi hệ thống điện của phương tiện bay bị lỗi.

A flight recorder is an electronic recording device placed in an aircraft
for the purpose of facilitating the investigation of aviation accidents
and incidents. Due to their importance, these ICAO-regulated devices
are carefully engineered and constructed to withstand the force of a
high- speed impact and the heat of an intense fire. Contrary to the
popular term "black box", the exterior of the flight recorder is coated
with heat- resistant bright orange paint for high visibility in wreckage,
and the unit is usually mounted in the aircraft's tail section, where it is
more likely to survive a severe crash.


The digital design of flight recorder employs solid-state memory and
use digital recording techniques, making them much more resistant to
shock, vibration and moisture. With the reduced power requirements
of solid-state recorders, it is now practical to incorporate a battery in
the units, so that recording can continue until flight termination, even if
the aircraft electrical system fails.

Hai thành phần của máy ghi chuyến bay là: The two components of flight recorder are:

1. Máy ghi dữ liệu chuyến bay (FDR; còn gọi là ADR, dành cho máy ghi
dữ liệu tai nạn) là một thiết bị điện tử được sử dụng để ghi lại các chỉ
dẫn được gửi đến bất kỳ hệ thống điện tử nào trên phương tiện bay.

1. Flight Data Recorder (FDR; also ADR, for accident data recorder) is
an electronic device employed to record instructions sent to any
electronic systems on an aircraft.

2. Máy ghi âm buồng lái (CVR) là máy ghi chuyến bay dùng để ghi lại 2. Cockpit Voice Recorder (CVR) is a flight recorder used to record


môi trường âm thanh trong buồng lái của phương tiện bay nhằm mục
đích điều tra tai nạn và sự cố. Điều này thường đạt được bằng cách
ghi lại các tín hiệu của micrô và tai nghe của bộ tai nghe phi công và
của một micrô khu vực trên nóc buồng lái.


Với sự ra đời của máy ghi âm kỹ thuật số, máy ghi dữ liệu chuyến bay
(FDR) và máy ghi âm buồng lái (CVR) có thể được chế tạo đặt trong
một hộp chống cháy, chống va đập và chống thấm nước như một máy
kết hợp ghi dữ liệu và giọng nói buồng lái kỹ thuật số (CVDR).

the audio environment in the flight deck of an aircraft for the purpose
of investigation of accidents and incidents. This is typically achieved
by recording the signals of the microphones and earphones of the
pilots' headsets and of an area microphone in the roof of the cockpit.


With the advent of digital recorders, the flight data recorder (FDR) and
cockpit voice recorder (CVR) can be manufactured in one fireproof,
shock proof, and waterproof container as a combined digital Cockpit
Voice and Data Recorder (CVDR).

_Hình 1. Hình ảnh thực tế của FDR và CVR và các thành phần của chúng_


_Picture 1. Actual photo of FDR and CVR and their components_


_Hình 2. Ví dụ về máy CVDR 25 giờ_


_Picture 2. An example of a 25-Hour Cockpit Voice and Data Recorder (CVDR)_


(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 87** **CHAPTER 87**


**DẠNG CKD** **COMPLETELY KNOCKED DOWN**

Theo mục đích của Chương 87, thuật ngữ "Dạng CKD” dùng để chỉ
các phương tiện hoàn chỉnh hoặc về cơ bản hoàn chỉnh được trình bày
ở dạng chưa lắp ráp, đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của
các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia.

For the purposes of Chapter 87, the term “Completely Knocked Down”
refers to complete or essentially complete vehicles presented
unassembled, fulfilling the condition as defined by the competent
national authorities.

(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)


**KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ THEO THIẾT KẾ** **g.v.w.**

G.v.w (khối lượng toàn bộ theo thiết kế) là trọng lượng toàn bộ khi xe
chạy trên đường được nhà sản xuất công bố, là tổng trọng lượng lớn
nhất của xe theo thiết kế. Trọng lượng này bao gồm cả trọng lượng
của bản thân xe, trọng lượng tối đa của hàng hoá có thể vận chuyển
được, của người lái xe và của thùng nhiên liệu đầy.

The g.v.w. (gross vehicle weight) is the road weight specified by the
manufacturer as being the maximum design weight capacity of the
vehicle. This weight is the combined weight of the vehicle, the
maximum specified load, the driver and a tank full of fuel.


**87.02 87.03** **87.02 87.03**


**Ô TÔ VAN** **VANS**

Theo mục đích của nhóm 87.02 và 87.03, thuật ngữ “ô tô van” có thể
được định nghĩa là một loại phương tiện được thiết kế chủ yếu để chở
người, với các đặc điểm sau:

For the purpose of heading 87.02 and 87.03, the term “vans” can be
defined as a type of vehicle principally designed for the transport of
persons, with the following characteristics:


- có thân hình hộp, - having a boxy-shape body,


- động cơ chủ yếu được gắn bên dưới ghế lái, ở ghế của hành khách
phía trước hoặc ở phía sau,


- cửa bản lề cho phía trước và ít nhất một cửa trượt để vào phía sau và
một cửa có cửa sổ ở đuôi xe,


- the engine is substantially mounted either underneath the driver’s
seat, at the front passenger’s seat, or at the rear,


- hinged doors for the front and at least one sliding door to enter the
rear and a door with window at the rear end of the vehicle,


- chỗ ngồi có điểm H cao, - seat with high H-point,


- không có tấm ngăn hoặc thanh chắn cố định giữa khu vực hành
khách và khu vực hàng hóa.


- not having a permanent panel or barrier between passenger area
and cargo area.

Ví dụ về ô tô van: Example of van:


(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)

**8702.10.71 8702.10.72 8702.10.79 8702.20.61 8702.20.62**


**8702.20.69 8702.30.61 8702.30.69 8702.40.61 8702.40.69**

**8702.10.71 8702.10.72 8702.10.79 8702.20.61 8702.20.62**


**8702.20.69 8702.30.61 8702.30.69 8702.40.61 8702.40.69**

**ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐẶC BIỆT ĐỂ SỬ DỤNG TRONG SÂN BAY** **SPECIALLY DESIGNED FOR USE IN AIRPORTS**


Xe buýt vận chuyển trong phạm vi sân bay có thể theo các dạng sau: Bus transport within an airport may take the following forms:


Ở những sân bay không sử dụng cầu dẫn lên máy bay vì khoảng cách
quá xa hoặc vì lý do an toàn, hành khách có thể được vận chuyển giữa
điểm đến hoặc cửa khởi hành của nhà ga sân bay với máy bay bằng
xe buýt vận chuyển trong sân bay hoặc xe buýt điểm đỗ. Các xe buýt
hoạt động trên điểm đỗ sân bay giao cắt với các đường lăn của máy
bay (đường di chuyển ưu tiên của máy bay) và có thể chở 80 đến 100
hành khách cùng hành lý xách tay của họ.


Xe buýt sân bay không phải là loại xe dùng cho mục đích chạy trên
đường cao tốc công cộng - để có thể chứa số lượng hành khách nhiều
nhất có thể nên chúng dài và rộng hơn xe buýt thông thường. Xe buýt
sân bay thường được trang bị số lượng ghế ngồi ở mức tối thiểu hoặc
không có ghế ngồi, hành khách đứng trong suốt hành trình, có cửa ở
cả hai bên sườn và có sàn thấp. Xe buýt sân bay thường được trang bị
đèn quay cho hoạt động gần các đường băng. Xe loại này có thể có
cabin lái ở cả hai đầu.

Where airports do not use a passenger boarding, for long distance
transfers or for reasons of safety, passengers may be transferred from
the airport terminal arrival or departure gate to the aircraft using an
airside transfer bus or apron bus. Buses operating on the airport
apron cross active taxiways (where aircraft have the right-of-way) and
can carry 80 to 100 passengers, including their carry-on baggage.


Airside buses are not the type of buses that run on public highways and they are extra long and wide in order to hold the maximum
number of passengers. Airport buses are usually fitted with minimal or
no seating, with passengers standing for the journey, have doors on
each side with a low floor. Airport buses are usually fitted with flashing
beacons for operating airside near runways. They may also feature
driving cabs at both ends.


(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**87.03** **87.03**


**SEDAN** **SEDAN**


Xe sedan, đôi lúc còn được gọi là saloon là một loại xe chở người
khoang kín, ba khoang được cấu tạo cách biệt với nhau gồm khoang
máy, khoang chở người và khoang chở hành lý. Thông thường xe
sedan có hai hàng ghế.

A ‘sedan’, sometimes called a ‘saloon’ is an enclosed passenger car
in a three-box configuration with permanent separate compartments
for engine, passengers and cargo. Generally, sedan has two rows of
seats.

(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)


**87.03** **87.03**


**XE ĐUA CỠ NHỎ** **GO-KARTS**

Ô tô đua cỡ nhỏ là xe có khung gầm thấp, nhẹ sử dụng cho đua ô tô
giải trí. Bánh và lốp xe nhỏ hơn nhiều so với loại sử dụng cho ô tô
thông thường, với vành xe được làm bằng hợp kim magiê, nhôm hoặc
vật liệu tổng hợp, có thể chịu được gia tốc khi vào cua trên 2 g (20
m/s²), tùy thuộc vào khung gầm, máy và thiết lập của động cơ. Xe có
thể được lắp động cơ nhiên liệu với dung tích lên tới 1.500 cc, động cơ
điện hoặc động cơ kết hợp.

A Go-kart is a light, low-framed vehicle used for recreational racing.
The wheels and tyres are much smaller than those used on a normal
car, with the rims made of magnesium alloy, aluminium, or composite
materials, and can support cornering forces in excess of 2 g (20 m/s²),
depending on chassis, engine, and motor setup. It can be powered by
a fuel engine with a capacity of up to 1,500 cc, electric motors or
combination thereof.

(Nguồn: Singapore) (Source: Singapore)


**8703.21.31 8703.21.91 8703.31.31 8703.31.91** **8703.21.31 8703.21.91 8703.31.31 8703.31.91**


**XE BA BÁNH** **THREE-WHEELED VEHICLES**

Những loại xe này có các đặc điểm cơ khí tương tự như các loại ô tô
có động cơ thông thường, tức là chúng được lắp động cơ đốt trong
kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) hoặc động cơ đốt
trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện **VÀ** được lắp với số lùi và
một bộ vi sai. Tuy nhiên, chúng không được lắp với bánh lái kiểu ô tô.


Chúng thường được trang bị ghế kiểu băng ghế dài ở cuối xe và được
sử dụng để chở người. -Khoang hành khách được tách biệt với khoang
của người lái xe.

These vehicles have mechanical characteristics similar to that of
conventional motor cars, i.e., they are fitted with a compressionignition internal combustion piston engine (diesel or semi-diesel) or a
spark-ignition internal combustion piston engine **AND** fitted with the
reverse gear and a differential. However, they are not fitted with motor
car type steering wheels.


They are usually presented with a bench-type seat at the rear-end of
the vehicle and are used for transportation of persons. Passengers’
area is separated from that of the driver.

Ví dụ về xe ba bánh trong các phân nhóm này: Examples of three-wheeled vehicles under these subheadings:


(Nguồn: Cambodia) (Source: Cambodia)


**87.04** **87.04**

**Ô TÔ CHỞ BÙN CÓ THÙNG RỜI NÂNG HẠ ĐƯỢC (HOOKLIFT**

**LORRIES)**


Theo mục đích của các phân nhóm ASEAN trong nhóm 87.04, ô tô chở
bùn có thùng rời nâng hạ được (hooklift loories) là ô tô tải được trang
bị hệ thống tời móc nâng hạ để có thể thay đổi các toa sàn phẳng,
thùng chứa rác và các thùng chứa tương tự. Chúng được sử dụng chủ
yếu để nối với một thân khung nghiêng và các thùng chứa chuyên
dụng, thường thiết kế đặc biệt để vận chuyển chất thải dạng lỏng như
bùn hoặc bùn lỏng.

**HOOKLIFT LORRIES (TRUCKS)**


For the purpose of the ASEAN subheadings under heading 87.04,
hooklift lorries are lorries (trucks) with loader hook-lift hoists which are
mounted on the lorries to enable hauliers to change out flatbeds,
dumpster bodies and similar containers. These are primarily used in
conjunction with tilt frame bodies and specialised containers, generally
designed especially for the transportation of waste in liquid form such
as mud or sludge.


(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**8705.90.60** **8705.90.60**


**XE ĐIỀU CHẾ CHẤT NỔ DI ĐỘNG** **MOBILE EXPLOSIVE PRODUCTION VEHICLES**

Loại xe được thiết kế/chế tạo đặc biệt với các biện pháp và thiết bị
phòng ngừa cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình pha trộn, vận
chuyển và lưu giữ chất nổ công nghiệp. Chúng cũng được gắn các dấu
hiệu/đèn cảnh báo tính chất nguy hiểm cho công chúng.


Bộ phận chứa và trộn (thùng chứa) được lắp đạt cách xa máy và ống
xả. Máy được che phủ phù hợp để giữ nhiệt và ống xả được hướng lên
trên. Xe được trang bị ác quy có điện áp danh định dưới 24 vôn, dòng
điện một chiều (DC). Tất cả các mạch điện đều được chế tạo để chống
tia lửa điện/chống cháy nổ và chống thấm nước.


Thùng chứa và pha trộn chất nổ được chế tạo rất chắc chắn để chịu
được tác động mạnh, được lắp đặt với một bảng điều khiển và cần gạt,
các thiết bị cơ khí bên trong. Máy bơm và băng tải guồng xoáy để
trộn/vận chuyển chất nổ được thiết kế đặc biệt để tránh phát sinh nhiệt
độ và áp suất cao.

These are especially designed/constructed vehicles with
precautionary measures and equipment necessary for safe mixing,
conveying and keeping of industrial explosives. They are mounted
with warning sighs/lights to indicate the dangerous nature to the
public.


The storage and mixing area (tank) is mounted well away from the
engine and exhaust pipe. Engine is suitably covered to contain heat
and the exhaust pipe is directed upwards. The vehicle is fitted with a
battery having a nominal voltage of less than 24 volts, direct current
(DC). All electric circuits are made spark/explosive proof and water
proof.


The tank for keeping and mixing explosives is made very strong to
withstand high impacts, and is equipped with a control panel and
levers, and mechanical devices inside. The pump and conveyor screw
for mixing/moving explosives are of special design to prevent building
up of high pressure and temperature.

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**8706.00.34** **8706.00.34**

**KHUNG GẦM DÙNG CHO XE ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐẶC BIỆT ĐỂ ĐI**

**TRÊN TUYẾT**

**CHASSIS FITTED WITH ENGINES FOR VEHICLES SPECIALLY**

**DESIGNED FOR TRAVELLING ON SNOW**

Ví dụ về khung gầm của xe được thiết kế đặc biệt để đi trên tuyết: Examples of chassis of vehicles specially designed for travelling on

snow:


Source: https://usiskis.com/tech-help/snowmobile-chassis-setup/


(Nguồn: Singapore) (Source: Singapore)


**8708.29.93 8708.29.96** **8708.29.93 8708.29.96**


**PHỤ KIỆN TRANG TRÍ NỘI THẤT** **INTERIOR TRIM FITTINGS**


Đây là các mặt, tấm, lớp lót và vỏ bên trong một chiếc xe có động cơ. These are the facings, panels, linings and covers inside a motor
vehicle.


(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)


**8708.50.91 8708.50.94 8708.50.96** **8708.50.91 8708.50.94 8708.50.96**


**BÁNH RĂNG VÀNH KHĂN VÀ BÁNH RĂNG QUẢ DỨA** **CROWN WHEELS AND PINIONS**

**Bánh răng vành khăn và bánh răng quả dứa** là một phần của xe ô tô
hoặc xe tải truyền động bánh sau “truyền thống”. Bánh răng quả dứa là
một bánh nhỏ tròn chuyển động vuông góc với bánh răng vành khăn
trong bộ vi sai. Lực được truyền từ động cơ thông qua hộp số đến trục
dẫn động (từ Anh- Anh: Trục truyền động ), rồi từ đó chạy tới trục sau.
Bánh răng quả dứa ở phần cuối của trục truyền động nằm trong bộ vi
sai, được gắn với bánh răng lớn (từ Anh- Anh: bánh răng vành khăn)
nằm trong hộp trục sau của xe ô tô hoặc xe tải truyền động bánh sau.

The crown wheels and pinions of a differential are part of a
"traditional" rear-wheel-drive car or truck. A pinion is a round smaller
gear that drives in a 90-degree angle towards a crown wheel in a
differential drive. Power is supplied from the engine, via the gearbox,
to a driveshaft (British term: propeller shaft), which runs to the rear
axle. A pinion gear at the end of the propeller shaft is encased within
the differential itself, and it engages with the large ring gear (British
term: crown wheel), located in the rear axle housing of a rear-wheel
drive car or truck.

_Crown wheel and pinions_


(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)


**8708.91.93 8708.91.94** **8708.91.93 8708.91.94**


**NÚT XẢ** **RADIATOR DRAIN PLUG**

Nút xả nhỏ, thường gắn ở đáy két nước làm mát, sử dụng để xả dung
dịch làm mát và nước. Nó có thể thiết kế để vặn hoặc gắn, được làm
bằng plastic hoặc thép.

A small plug, normally on the bottom of radiator tank, used for draining
coolant and water. It can be of the screw-in or push-in design, and are
made of plastic or metal.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8708.92.52 8708.92.62** **8708.92.52 8708.92.62**


**BỘ PHẬN** **PARTS**


(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**8708.99.24 8708.99.25** **8708.99.24 8708.99.25**


**CÁC BỘ PHẬN CỦA THÙNG NHIÊN LIỆU** **PARTS OF FUEL TANKS**


**Ống dẫn của thùng nhiên liệu** **Filler pipe**


**Bình nhiên liệu** **Fuel tank**


**Nắp đậy thùng nhiên liệu** **Fuel cap**


**Gioăng bình nhiên liệu** **Fuel tank band**


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**8708.99.50** **8708.99.50**


**TẤM HƯỚNG LUỒNG KHÍ TẢN NHIỆT** **RADIATOR SHROUDS**

Tấm hướng luồng khi tản nhiệt là cầu nối giữa khung xe và bộ tản nhiệt
giúp định hướng luồng khí. Chúng được thiết kế để giữ cho không khí
lưu thông qua bộ tản nhiệt thay vì thoát lên trên và đi qua phần đỉnh
của nó. Tấm hướng luồng khí tản nhiệt được cấu tạo hoàn toàn bằng
sợi carbon hoặc kim loại.

Radiator shrouds bridge the gap between the car frame and the
radiator to help guide air. They are designed to keep air flowing
through the radiator instead of up and over the top of it. The shroud is
constructed completely of carbon fibre or metal.


(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)

**8711.10.14 8711.10.94 8711.20.13 8711.20.93 8711.60.12**

**8711.60.92**

**8711.10.14 8711.10.94 8711.20.13 8711.20.93 8711.60.12**

**8711.60.92**

**XE “POCKET MOTORCYCLES”** **POCKET MOTORCYCLES**

Xe "pocket motorcycle" là mô tô loại nhỏ. Nó có chiều cao thông
thường dưới 50 cm (20 in), và chiều dài lên đến 1 m (3 ft 3 in). Dung
tích xi lanh của nó chủ yếu nằm trong khoảng từ 40 đến 50 cc nhưng
có thể lên đến 150 cc.

“Pocket motorcycle” is a miniature motorcycle. It has a usual height of
less than 50 cm (20 in), and a length of up to 1 m (3 ft 3 in). Its
cylinder capacity typically ranges from 40 to 50 cc but could go up to
as high as 150 cc.

(Nguồn: Singapore) (Source: Singapore)

**8711.20.11 8711.20.91 8711.30.11 8711.30.19 8711.40.11**

**8711.40.19**

**8711.20.11 8711.20.91 8711.30.11 8711.30.19 8711.40.11**

**8711.40.19**

**XE MÔ TÔ ĐỊA HÌNH** **MOTOCROSS MOTORCYCLES**

Xe mô tô địa hình là một loại hình mô tô thể thao hoặc xe đua mọi địa
hình được dùng trong cung đường có địa hình phức tạp. Cái tên
“motocross” được bắt nguồn từ chữ “mô tô” và “xuyên quốc gia”. Xe
mô tô địa hình có cầu dẫn động sau với tối đa 6 cấp độ. Xe mô tô địa
hình sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston có dung tích xi - lanh 50125 cc đối với loại 2 kỳ hoặc 150 - 250 cc đối với loại 4 kỳ (250
Motocross Class) và 150-250 cc đối với loại 2 kỳ hoặc 251- 450 cc đối
với loại 4 kỳ (450 Motocross class).


Supermoto bao gồm việc sử dụng một xe mô tô địa hình để đua trên
đường đua phức tạp và độ xe để có thể chạy trên các loại địa hình bao
gồm cả đường lầy lội và gồ ghề. Các xe được trang bị lốp xe đua
đường đặc biệt với hoa lốp để bám cả đường gồ ghề và lầy lội.


Supercross là một môn đua xe thể thao bao gồm đua địa hình và trình
diễn các kỹ thuật đặc biệt gồm nhảy dốc và vượt chướng ngại vật trên
đường đất nhân tạo tạo.

Motocross is a type of motorcycle sport or all-terrain vehicle racing
held on enclosed off-road circuits. The name “motocross” is derived
from the words “motorcycle” and “cross-country”. Motocross
motorcycles are rear-wheel drive cycles with a maximum number of 6
speeds. The engines are single reciprocating internal combustion
piston engine having displacements of 50 - 125 cc 2-stroke or 150 250 cc 4-stroke (250 Motocross Class) and 150 - 250 cc 2-stroke or
251 - 450 cc 4-stroke (450 Motocross Class).


Supermoto involves taking a motocross motorcycle meant to be raced
off- road and converting it to be raced on tracks consisting of both dirt
and pavement. The motorcycles are fitted with special road racing
tires with grooved tread to grip both the pavement and dirt.


Supercross is a cycle racing sport involving racing specialised high
performance off-road motorcycles on artificially-made dirt tracks
consisting of steep jumps and obstacles.

Freestyle Motocross (FMX), một biến thể tương đối mới của môn đua Freestyle Motocross (FMX), a relatively new variation of supercross,


xe thể thao supercross, không liên quan đến đua xe và thay vào đó tập
trung vào trình diễn các pha nguy hiểm nhào lộn trong khi nhảy của xe
mô tô địa hình.

does not involve racing and instead concentrates on performing
acrobatic stunts while jumping motocross motorcycles.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)

**8712.00.20 8714.91.10 8714.92.10 8714.93.10 8714.94.10**


**8714.95.10 8714.96.10 8714.99.11 8714.99.12**


Theo mục đích của AHTN 8712.00.20, khái niệm "xe đạp thiết kế dành
cho trẻ em" chỉ đề cập đến xe đạp:


- có độ dài tối đa giữa chỗ ngồi (ở vị trí thấp nhất) và bàn đạp ở điểm
thấp nhất không quá 43 cm; và

**8712.00.20 8714.91.10 8714.92.10 8714.93.10 8714.94.10**


**8714.95.10 8714.96.10 8714.99.11 8714.99.12**


For the purposes of AHTN 8712.00.20, the expression "bicycle
designed to be ridden by children" refer only to bicycle:


- having the maximum length between the seat (at the lowest
position) and the pedal at the lowest point not exceeding 43 cm; and


- có đường kính bánh xe không quá 16 inch hoặc 40,64 cm. - having wheel diameter not exceeding 16 inches or 40.64 cm.

Các số đo trên và các tiêu chí khác nhận dạng xe đạp dành cho trẻ em
có thể thay đổi theo quy định quốc gia.


Các bộ phận và phụ kiện có thể được sử dụng cho cả xe đạp dành cho
người lớn và xe đạp dành cho trẻ em được phân loại như các bộ phận

The above measurements and other criteria determining the
identification of children’s bicycles may vary according to the national
regulations.


Parts and accessories that can be used for both adults’ and children’s
bicycles are to be classified as parts or accessories for adult’s


hoặc phụ kiện cho xe đạp dành cho người lớn. bicycles.


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**8714.99.11 8714.99.12 8714.99.91 8714.99.94** **8714.99.11 8714.99.12 8714.99.91 8714.99.94**


**CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN XE ĐẠP** **BICYCLE PARTS AND ACCESSORIES**

Các bộ phận và phụ kiện xe đạp có thể được phân biệt với nhau bằng
tính năng thực tế, theo đó các bộ phận của xe đạp là thực sự cần thiết
và gắn liền với hoạt động của xe đạp, trong khi phụ kiện chỉ đơn thuần
là tăng cường các hoạt động của xe đạp.

Bicycle parts and accessories can be distinguished from each other
by virtue of the fact that parts are bicycle components that are
essential and integral to the operation of the bicycle, while
accessories merely enhance the operation of the bicycle.

**Ví dụ về các bộ phận của xe đạp** **Examples of bicycle parts**


**Ví dụ về các phụ kiện của xe đạp** **Examples of bicycle accessories**


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 88** **CHAPTER 88**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 89** **CHAPTER 89**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 90** **CHAPTER 90**


**9018.90.10** **9018.90.10**


_**THÔNG SỐ KỸ THUẬT**_ : _**TECHNICAL SPECIFICATIONS**_


_**ĐÈN PHA**_ _**HEAD LIGHT**_


**Đèn sợi quang loại dùng đeo trên đầu:** _**Fiber Optic Head Band:**_

Hệ thống đa lớp phủ hiện đại tập trung ánh sáng trắng, không bị hắt
bóng. Thiết kế đặc biệt này cho phép đèn pha có khả năng điều chỉnh
từ chiều này sang chiều khác, từ trên xuống và ngược lại. Đèn pha sợi
quang đồng trục luôn đảm bảo điểm sáng biến thiên trong khoảng 580mm. Khớp nối dễ dàng điều chỉnh đèn cho chất lượng chiếu sáng
đồng bộ. Nó hoàn toàn không tỏa nhiệt vào nguồn sáng đèn. Dây đeo
trên đầu bằng nhựa có khóa có thể điều chỉnh được.

_State-of-art multiple coated systems concentrates and focuses the_
_brightest white light available-virtually shadow free. Unique design_
_enables headlight adjustment from side to side and from straight down_
_and upward positions. Coaxial Fiber optic Headlight is available with a_
_variable 5-80mm light spot. Convenient Focusing sleeves for uniform_
_quality illumination. Absolutely, no heat through distance lamp source._
_Adjustable plastic Head-Band with lock_

_**NGUỒN SÁNG**_ _**LIGHT SOURCE**_


**Nguồn sáng halogen (loại cổng kép)** _**Halogen Light Source (Double Port):**_


Cường độ ánh sáng thay đổi không làm thay đổi nhiệt độ màu. _Variable light intensity without color temperature change._


Bóng đèn halogen chuyên dụng có tuổi thọ cao với gương phản xạ _Special, Long-life Halogen bulb with Reflector._


Dòng điện - Công suất chiếu sáng đèn halogen 24V-250W _Brilliant halogen illumination 24V-250W_


Độ chiếu sáng cao hơn 50.000 Lux _Brightness: more than 50,000 Lux._


**Cáp sợi quang học** _**Fiber Optic Cable**_


Đường kính 5mm _5mm diameter_


Dài 7,5 feet (2,3 m) _7.5 feet length(2.3meter)_


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**9019.20.10** **9019.20.10**


**MÁY TRỢ THỞ XÂM LẤN** **INVASIVE VENTILATORS**

Máy trợ thở là một máy hỗ trợ hoặc trợ giúp thở cho những bệnh nhân
không thể tự thở do bệnh tật hoặc chấn thương nặng. Mục đích của
việc sử dụng máy này là cung cấp oxy đầy đủ cho bệnh nhân.


Máy trợ thở xâm lấn sử dụng một ống được đưa vào khí quản của
bệnh nhân qua cổ họng, do đó xâm nhập vào đường hô hấp (trong lĩnh
vực y tế, quá trình này được gọi là đặt nội khí quản). Máy trợ thở xâm
lấn có hai đường cho không khí đi vào và ra khỏi đường hô hấp của
bệnh nhân. Máy trợ thở xâm lấn có một số chế độ như:


- Thông khí kiểm soát (CMV kiểm soát thể tích, CMV kiểm soát áp lực,
VC- ACV, PC-ACV, VC-SIMV, PC-SIMV)

Ventilator is a machine that supports or assists breathingoften needed
by patients who cannot breathe on their own, either because of an
illness or because of a severe injury. The purpose of using this
machine is to provide adequate oxygen to patients.


Invasive ventilator utilizes a tube which is physically inserted into the
patient’s trachea through the throat, thus invading the respiratory
airway (in the medical field, this process is called tracheal intubation).
Invasive ventilator has two lines for air flowing to the patient and for
exhaled air flowing away from the patient. Invasive ventilator has
several modes such as:


- Controlled ventilation (volume control CMV, pressure control CMV,
VC-ACV, PC-ACV, VC-SIMV, PC-SIMV)


- Thông khí thông minh (MV tự động và PRVC) - Intelligent ventilation (auto MV and PRVC)


- Thông khí hỗ trợ (SIMV + PS) - Supported ventilation (SIMV + PS)


(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**CHƯƠNG 91** **CHAPTER 91**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 92** **CHAPTER 92**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.


**CHƯƠNG 93** **CHAPTER 93**


**9303.20.10** **9303.20.10**


**SÚNG SHOTGUN SĂN** **HUNTING SHOTGUNS**


**Thể thao** **Sporting**

Một trong những công dụng chủ yếu của súng shotgun là
dùng cho các môn thể thao bắn đĩa hướng chéo, bắn đĩa
hướng thẳng và bắn vật thể đất sét. Những môn thể thao
này bao gồm bắn các đĩa bằng đất sét, cũng được biết đến
với dạng bồ câu đất sét, được ném ra bằng tay hoặc bằng
máy. Cả hai môn thi đấu bắn đĩa hướng chéo và bắn đĩa
hướng thẳng đều được đưa vào các kỳ Olympic.

Some of the most common uses of shotguns are the
sports of skeet shooting, trap shooting and sporting clays.
These involve shooting clay discs, also known as clay
pigeons, thrown in by hand or by machine. Both skeet and
trap competitions are featured at the Olympic Games.

**Săn bắn** **Hunting**

Súng shotgun rất thông dụng trong việc săn bắn chim, nó
cũng được dùng trong nhiều loại hình săn bắn thông
thường khác đặc biệt tại các khu vực có dân cư nơi mà
việc sử dụng đạn súng trường có thể gây nguy hiểm. Việc
sử dụng một khẩu súng shotgun nòng trơn với đạn súng
trường hoặc thay vào đó một loại súng shotgun nòng súng
trường với loại đạn xuyên giáp (đạn sabot), cải thiện độ
chính xác lên 100m (110yd) hoặc hơn. Độ chính xác này
phù hợp với khoảng sát thương của súng được áp dụng
bởi các thợ săn kinh nghiệm.

Tuy nhiên, do vận tốc của đầu đạn tương đối thấp, dao
động quanh 500m/s (khoảng 1600 feet mỗi giây), và do
hình dáng thô, kém hợp lý của các đầu đạn điển hình (nó
làm cho chúng mất vận tốc rất nhanh so với đầu đạn súng
trường), thợ săn cần chú ý tới các đường đạn của các đầu đạn
đặc biệt được sử dụng để đảm bảo hiệu quả và tính sát thương
nhân đạo.


Ở bất kì một khoảng cách hợp lý, đạn súng săn có thể gây
thương tích hiệu quả do khối lượng lớn của viên đạn, làm

The shotgun is popular for bird hunting, it is also used for
more general forms of hunting especially in semipopulated areas where the range of rifle bullets may pose
a hazard. Use of a smooth bore shotgun with a rifled slug
or, alternatively, a rifled barrel shotgun with a sabot slug,
improves accuracy to 100 m (110 yd) or more. This is well
within the range of the majority of kill shots by experienced
hunters using shotguns.


However, given the relatively low muzzle velocity of slug
ammunition, typically around 500 m/s (about 1600 feet per
second), and the blunt, poorly streamlined shape of typical
slugs (which cause them to lose velocity very rapidly,
compared to rifle bullets), a hunter must pay close
attention to the ballistics of the particular ammunition used
to ensure an effective and humane kill shot.


At any reasonable range, shotgun slugs make effective
lethal wounds due to their tremendous mass, reducing the


giảm thời gian chịu đựng của con vật. Ví dụ đạn súng săn
cỡ 12 là 1 mảnh kim loại thô có thể miêu tả như là có kích
cỡ đường kính 18mm (0,729 inch) với khối lượng 28 gram
(432 grains). So sánh với loại súng săn hươu nai thông
thường có kích cỡ đường kính viên dạn là 7,62 mm (0,308 inch)
với khối lượng 9,7 gram (150 grains), nhưng hỏa lực của viên đạn cho
khả năng gây thương tích theo nhiều cách khác nhau, và thêm nhiều
tầm bắn khác.


Súng shotgun thường được dùng với nòng súng trường tại các khu
vực mà luật pháp không cho phép săn bằng súng trường. Điển hình
như một viên đạn xuyên giáp (đạn sabot) được dùng trong các nòng
súng này tăng tối đa độ chính xác và hiệu quả. Súng shotgun thường
được dùng để săn hươu đuôi trắng trong các bụi rậm và bụi tường vi
của Vùng Đông Nam và phần trên miền Trung Tây Hoa Kỳ, nơi mà, do
rừng rậm bao phủ dầy, khoảng cách bắn thường bị hạn chế -25m hoặc
thấp hơn.


Đạn xuyên giáp (đạn sabot) là những viên đạn có đầu lỗ lớn, và thiết
kết thích hợp để quay tối đa và tối đa độ chính xác khi bắn ra từ nòng
súng trường. Chúng được sử dụng rộng rãi hơn loại đạn Foster và
Brenneke cũ.

length of time that an animal might suffer. For example, a
typical 12 gauge shotgun slug is a blunt piece of metal that
could be described as an 18 mm (.729 inch) caliber that
weighs 28 grams (432 grains). For comparison, a common
deer-hunting rifle round is a 7.62 mm (.308 inch) slug weighing 9.7
grams (150 grains), but the dynamics of the rifle cartridge allow for a
different type of wound, and a much further reach.


Shotguns are often used with rifled barrels in locations where it is not
lawful to hunt with a rifle. Typically, a sabot slug is used in these
barrels for maximum accuracy and performance. Shotguns are often
used to hunt whitetail deer in the thick brush and briers of the
Southeastern and upper Midwestern United States, where, due to the
dense cover, ranges tend to be close - 25 m or less.


Sabot slugs are essentially very large hollowpoint bullets, and are
streamlined for maximum spin and accuracy when shot through a
rifled barrel. They have greater ranges than older Foster and
Brenneke-type slugs.

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**9305.91.10 9305.99.11 9305.99.91** **9305.91.10 9305.99.11 9305.99.91**


**BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN, BẰNG DA THUỘC HOẶC VẬT LIỆU DỆT** **PARTS AND ACCESSORIES, OF LEATHER OR TEXTILE**

**MATERIAL**

Dây đeo làm từ các vật liệu dệt hoặc da thuộc là phụ kiện cho súng
trường hay súng lục được đề cập đến trong chú giải HS.

Slings of textile materials or leather are accessories for rifles or pistols
as mentioned in the HS Explanatory Notes.


(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 94** **CHAPTER 94**


**9401.69.10 9401.79.10** **9401.69.10 9401.79.10**

**GHẾ CÓ TỰA LƯNG VÀ/HOẶC PHẦN ĐỂ NGỒI LÀM BẰNG SONG,**

**MÂY**


Ghế kết hợp với song, mây là các ghế với khung bằng gỗ hoặc kim loại
kết hợp với song, mây như phần để ngồi và / hoặc tựa lưng, không chỉ
đơn thuần cho mục đích trang trí.

**SEATS WITH BACKREST AND/OR THE SEAT MADE OF RATTAN**


Seats combined with rattan are seats with wooden or metal frame
combined with rattan as their base and/or backrest but not merely for
ornamental use.


(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**9402.90.11** **9402.90.11**


**GHẾ VỆ SINH DÀNH CHO NGƯỜI BỆNH (COMMODES)** **COMMODES**

Ghế vệ sinh dành cho người bệnh (Commode) là loại đồ nội thất có
hình dáng tương tự ghế nhưng có một hộc ngồi cho người ốm hoặc già
để sử dụng như một thiết bị vệ sinh.

Commode is a piece of furniture that looks like a chair but has a
container in the seat that people who are ill or old can use as a toilet.

(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)


**9402.90.12** **9402.90.12**


**BÀN MỔ, HOẠT ĐỘNG BẰNG ĐIỆN** **OPERATING TABLES - ELECTRICALLY OPERATED**

Bàn mổ là bàn mà bệnh nhân nằm trong quá trình phẫu thuật. Đôi khi
được gọi là bàn phẫu thuật hoặc bàn mổ. Bàn mổ thường được sử
dụng trong phòng mổ hoặc phòng phẫu thuật của bệnh viện, trung tâm
phẫu thuật cấp cứu hoặc các cơ sở chăm sóc sức khỏe khác nơi phẫu
thuật được thực hiện. Bàn mổ có thể cố định hoặc di động để di chuyển
từ phòng này sang phòng khác. Bàn mổ được sử dụng trong nhiều loại
thủ thuật khác nhau như phẫu thuật: tim mạch, chỉnh hình, giảm cân, rô

An operating table is a table on which a patient lies during a surgical
procedure. Sometimes known as a surgical table or operation table,
operating tables are typically used within an operating room or surgical
suite of a hospital, ambulatory surgery center, or other healthcare
facilities where surgeries are performed. Operating tables may be
either stationary or mobile to move room to room. Operating tables are
used in various types of procedures such as cardiothoracic,


bốt, tiết niệu, v.v. orthopaedic, bariatric, robotic, urologic, and more.

Bàn mổ chạy bằng điện được điều khiển bằng hệ thống điện tử (sử
dụng điều khiển từ xa để thay đổi vị trí của bệnh nhân đang phẫu
thuật).


Bàn mổ được điều khiển bằng điện, điện thủy lực hoặc cơ điện, với bất
kỳ phụ kiện nào cho các mục đích vận hành.

Electrically operating table is electrically driven that are regulated by
an electronic system (it uses remote control to make changes to the
position of the patient who is undergoing surgery).


Operating table that is electrically, electro-hydraulically or electromechanical driven, with any accessories for operational purposes.

(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**9402.90.13** **9402.90.13**


**BÀN MỔ, KHÔNG HOẠT ĐỘNG BẰNG ĐIỆN** **OPERATING TABLES - NOT ELECTRICALLY OPERATED**

Bàn mổ là bàn mà bệnh nhân nằm trong quá trình phẫu thuật. Đôi khi
được gọi là bàn phẫu thuật hoặc bàn mổ, bàn mổ thường được sử
dụng trong phòng mổ hoặc phòng phẫu thuật của bệnh viện, trung tâm
phẫu thuật cấp cứu hoặc các cơ sở chăm sóc sức khỏe khác nơi phẫu
thuật được thực hiện. Bàn mổ có thể cố định hoặc di động để di chuyển
phòng này sang phòng khác. Bàn mổ được sử dụng trong nhiều loại
thủ thuật khác nhau như phẫu thuật tim mạch, chỉnh hình, giảm cân, rô
bốt, tiết niệu, v.v.


Bàn mổ không hoạt động bằng điện không có bất kỳ chức năng điện
nào và phụ thuộc vào thiết bị vận hành bằng tay hoặc bằng thủy lực
(thường là đòn bẩy) để điều chỉnh vị trí của bàn về vị trí cần thiết.

An operating table is a table on which a patient lies during a surgical
procedure. Sometimes known as a surgical table or operation table,
operating tables are typically used within an operating room or surgical
suite of a hospital, ambulatory surgery center, or other healthcare
facilities where surgeries are performed. Operating tables may be
either stationary or mobile to move room to room. Operating tables are
used in various types of procedures such as cardiothoracic,
orthopedic, bariatric, robotic, urologic, and more.


Not electrically operating table does not have any electric function and
depends on manually or hydraulically driven device (usually a lever) to
make necessary adjustment on the position of the table.


Bàn mổ được điều khiển bằng tay hoặc bằng thủy lực, với bất kỳ phụ
kiện nào cho các mục đích vận hành.

Operating table that is manually or hydraulically driven, with any
accessories for operational purposes.

(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**9402.90.14** **9402.90.14**


**BÀN KHÁM** **EXAMINATION TABLES**

Bàn khám được sử dụng ở nơi chăm sóc y tế, khám bệnh cho bệnh
nhân. Nói chung, những loại bàn này có thể có chiều cao cố định hoặc
điều chỉnh được.

These are tables used in a place of medical care, for examination of
patients. Generally, these tables may be with fixed height or
adjustable.


(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**9402.90.15** **9402.90.15**


**GIƯỜNG BỆNH** **HOSPITAL BEDS**

Giường bệnh là loại giường được thiết kế đặc biệt dành cho những
bệnh nhân nằm viện hoặc các trường hợp khác cần được chăm sóc
sức khỏe . Những chiếc giường này có những tính năng đặc biệt mang
lại sự dễ chịu và thoải mái cho bệnh nhân, tạo thuận tiện cho nhân viên
y tế chăm sóc bệnh nhân. Giường có các thanh ray bên hông để nâng
hoặc hạ nhằm bảo vệ người bệnh.


WHO định nghĩa giường bệnh là giường được duy trì thường xuyên và
cung cấp chỗ ở, chăm sóc y tế toàn thời gian cho bệnh nhân nội trú,
được đặt tại các khu vực hoặc một phần của bệnh viện.


- Giường bệnh, chiều cao cố định, với bất kỳ loại thanh ray bên nào,
không có nệm.


- Giường bệnh, chiều cao có thể thay đổi, điều khiển bằng tay hoặc
bằng điện với bất kỳ loại thanh ray bên nào, không có nệm.

A hospital bed is a bed specially designed for hospitalized patients or
others in need of some form of health care. These beds have special
features both for the comfort and well-being of the patient and for the
convenience of health care workers. Beds have side rails that can be
raised or lowered, which serve as protection for the patient.


WHO defines a hospital bed as a bed that is regularly maintained and
staffed for the accommodation and full-time care of a succession of
inpatients and is situated in wards or a part of the hospital where
continuous medical care for inpatients is provided.


- Hospital bed, fixed height, with any type side rails, without mattress.


- Hospital bed, variable height, manually or electrically driven, With
any type side rails, without mattress.

(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)


**9403.20.10 9403.60.10 9403.70.20 9403.89.10** **9403.20.10 9403.60.10 9403.70.20 9403.89.10**


**TỦ HÚT HƠI ĐỘC** **FUME CUPBOARDS**

Tủ hút hơi độc là một thiết bị thông gió cục bộ, được thiết kế để hạn
chế khí, hơi, bụi độc hoặc nguy hiểm. Một tủ hút hơi độc điển hình là
thiết bị lớn mà khu vực làm việc của nó có 5 mặt, có đáy thường được
đặt ở độ cao khi đứng làm việc.


Có hai loại chính là loại được gắn ống dẫn và loại tái tuần hoàn.
Nguyên lý hoạt động của hai loại là như nhau: không khí được hút vào
từ mặt trước (mặt mở) của cabin, và được đưa ra ngoài tòa nhà hoặc
khử độc bằng cách lọc khí và đưa khí đã lọc trở lại phòng.


Chức năng thứ hai của thiết bị này còn có thể là chống cháy nổ, ngăn
chặn tràn khí, và các chức năng khác cần thiết liên quan tới các công
việc được thực hiện bên trong thiết bị này.


Tủ hút hơi độc không chỉ để bảo vệ người sử dụng mà còn được dùng
trong phòng thí nghiệm nơi mà các hóa chất độc và nguy hại được thải
ra trong quá trình kiểm tra, nghiên cứu, phát triển hay giảng dạy. Chúng
cũng được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp hay các hoạt
động khác nơi mà các chất khí, hơi và bụi độc hoặc nguy hiểm được
tạo ra hoặc giải phóng ra ngoài.


Bởi vì một mặt (mặt trước) của tủ hút hơi độc được mở về phía phòng
bởi người sử dụng và khí bên trong tủ này có khả năng bị nhiễm bẩn,
luồng không khí từ trong phòng vào gây ảnh hưởng tới chức năng của
tủ. Tủ hút hơi độc được thiết kế và vận hành để tối đa hóa khả năng
chứa không khí và hơi ở bên trong của tủ.

A fume cupboard or fume hood is a type of local ventilation device that
is designed to limit exposure to hazardous or noxious fumes, vapors or
dusts. A fume cupboard is typically a large piece of equipment
enclosing five sides of a work area, the bottom of which is most
commonly located at a standing work height.


Two main types exist, ducted and recirculating. The principle is the
same for both types: air is drawn in from the front (open) side of the
cabinet, and either expelled outside the building or made safe through
filtration and fed back into the room.


Secondary functions of these devices may include explosion
protection,spill containment, and other functions necessary to the work
being done within the device.


Fume cupboards typically protect only the user, and are most
commonly used in laboratories where hazardous or noxious chemicals
are released during testing, research, development or teaching. They
are also used in industrial applications or other activities where
hazardous or noxious vapors, gases or dusts are generated or
released.


Because one side (the front) of a fume hood is open to the room
occupied by the user, and the air within the fume hood is potentially
contaminated, the proper flow of air from the room into the hood is
critical to its function. Much of fume hood design and operation is
focused on maximizing the proper containment of the air and fumes
within the fume hood.


(Nguồn: Wikipedia) (Source: Wikipedia)


**9404.29.20** **9404.29.20**


**ĐỆM, LOẠI LÀM NÓNG/LÀM** **MÁT MATTRESSES, HYPERTHERMIA / HYPOTHERMIA TYPE**

Loại đệm này thường được đổ đầy chất lỏng trộn với dung dịch chống
tảo và gắn với một bộ điều khiển nhiệt độ. Chúng thường được sử
dụng cho trẻ sinh non trong các trường hợp chăm sóc đặc biệt sau
sinh.


Loại làm mát: đệm được thiết kế đặc biệt để làm mát cho bệnh nhân
mắc chứng thân nhiệt cao, là người có triệu chứng nhiệt độ cơ thể cao
bất thường.


Loại làm nóng: đệm thiết kế đặc biệt để làm nóng một bệnh nhân mắc
chứng thân nhiệt thấp, là người có triệu chứng nhiệt độ cơ thể thấp bất
thường.

These mattresses are generally filled with a liquid mixed withanti-algae
solution and attached to a temperature controller. They are normally
used for premature babies in neonatal intensive care units.


Hyperthermia type: Mattresses specially designed for cooling a patient
with hyperthermia, a condition of having an abnormally high body
temperature.


Hypothermia type: Mattresses specially designed for heating a patient
with hypothermia, a condition of having an abnormally low body
temperature.

(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)


**CHƯƠNG 95** **CHAPTER 95**


**9503.00.80** **9503.00.80**

**THIẾT BỊ GIÁO DỤC ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC CẦM TAY ĐƯỢC THIẾT**

**KẾ CHỦ YẾU CHO TRẺ EM**


Các thiết bị cầm tay hoạt động bằng pin (trọng lượng không quá 10kg)
thường được thiết kế với hình dáng giống như máy tính xách tay, máy
tính bảng, điện thoại thông minh và các sản phẩm tương tự. Đặc biệt,
chúng được thiết kế vận hành giản đơn để trẻ em dễ dàng sử dụng
phục vụ cho các hoạt động vui chơi, học tập.


Các thiết bị này hỗ trợ học tập bằng cách tương tác giữa trẻ với thiết bị.
Chúng giúp trẻ lựa chọn đa dạng các đề mục chức năng, dựa trên một
hoặc nhiều chủ đề, v.v. Các thiết bị có thể phản hồi các tín hiệu đầu
vào và cung cấp phản hồi dựa trên thông tin được lập trình trước. Do
đó, trẻ có thể tự đánh giá mức độ hoàn thành của mình và học hỏi từ
trải nghiệm.

**PORTABLE INTERACTIVE ELECTRONIC EDUCATIONAL**

**DEVICES PRIMARILY DESIGNED FOR CHILDREN**


These portable battery operated devices (weighing not more than
10kg) are designed usually with the appearance of so-called laptops,
tablets, smartphones and similar articles. They are, in particular,
intended to be used by children for playful learning activities due to
their design and simple operation.


These devices support learning by means of interaction between the
child and the device. They enable the child to make a choice between
various input options, based on one or more subjects, themes, etc.
The devices are able to respond to these inputs and to provide
feedback based on pre- programmed information. The child can
consequently assess the level of its own success and learn from the
experience.

(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)


**CHƯƠNG 96** **CHAPTER 96**


**9601.90.12**

**NHÂN NUÔI CẤY NGỌC TRAI** **PEARL NUCLEUS**

Nhân nuôi cấy ngọc trai là một hạt hình cầu cắt từ xà cừ, vỏ của một
con trai hoặc con hàu, được cấy vào những con hàu để sản xuất ngọc
trai nuôi cấy.

Pearl Nucleus is a spherical shell bead cut from mother of pearl, shell
of a mussel or oyster, to be implanted in the oysters for producing
cultured pearls.

(Source: Indonesia) (Source: Indonesia)


**CHƯƠNG 97** **CHAPTER 97**


Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.