CHU GIAI SEN_2
2263 (German), BAM Furnace > 600 °F (> 315 °C)
Godbert-Greenwald Furnace
Minimum ignition energy : > 10 J
Burn velocity : > 45 seconds: not classifiable
VDI 2263, EC Directive 84/449 as:”highly flammable” or “easily
ignitable”
Flammability classification : Combustible solid (OSHA)
Solubility : Water: insoluble
Solvents: insoluble
Colour : Black
Nguồn: ASTM D1765-14 Source: ASTM D1765-14
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**2809.20.31 2809.20.32 2809.20.39** **2809.20.31 2809.20.32 2809.20.39**
**AXIT PHOSPHORIC VÀ AXIT POLYPHOSPHORIC, LOẠI**
**DÙNG CHO THỰC PHẨM**
**PHOSPHORIC ACID AND POLYPHOSPHORIC ACIDS, FOOD**
**GRADE**
Axit phosphoric loại dùng cho thực phẩm thu được từ việc xử lý Food grade phosphoric acid is obtained by subjecting technical grade
axit phosphoric dùng trong công nghiệp bằng các công đoạn chế
biến thêm như kết tủa, lọc bỏ arsen và các chất độc hại khác.
Hàm lượng giới hạn trong sản phẩm này đối với arsen là nhỏ
hơn 1mg/kg, sắt là 20mg/kg, fluorua là 10mg/kg và chì là
3mg/kg. Nó được dùng trong thực phẩm và đồ uống có ga như
là một chất điều chỉnh độ chua và chất ổn định. Ngoài ra, nó còn
được dùng trong công nghiệp tinh chế đường, trong sản xuất
gelatin, thức ăn chăn nuôi, nấm men và sử dụng làm thuốc thử
trong phòng thí nghiệm.
phosphoric acid to additional processing steps such as precipitation and
filtration of arsenic and other toxic substances. It contains less than
1mg/kg of arsenic, 20mg/kg of iron, 10mg/kg of fluoride and 3mg/kg of
lead. It is used in foods and carbonated beverages as an acidulant and
sequestrant, in sugar refining, in gelatin manufacture, in animal feeds, in
yeasts and as laboratory reagents.
**2833.22.10** **2833.22.10**
**NHÔM SULPHAT, LOẠI THƯƠNG PHẨM** **ALUMINIUM SULPHATE, COMMERCIAL GRADE**
Chứa tối đa 0,5% sắt tính theo trọng lượng. Loại nhôm sulphat
thương mại được làm trực tiếp từ boxit. Nó được sử dụng trong
công nghiệp giấy, dùng để lọc nước công nghiệp đã qua xử lý,
như là một loại thuốc cẩn màu (giữ màu) cho thuốc nhuộm,….
Contains a maximum of 0.5% iron by weight. Commercial grade
aluminium sulphate is made directly from bauxite. It is used in the paper
industry, for the clarification of processed industrial water, as a mordant
for dyes, etc.
**2835.25.10** **2835.25.10**
**CANXI HYDROORTHOPHOSPHAT (“DICANXI PHOSPHAT”),**
**LOẠI DÙNG LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI**
Dicanxi phosphat loại dùng làm thức ăn chăn nuôi được sử dụng
như là chất phụ gia trong thức ăn chăn nuôi nhằm bổ sung canxi
cần thiết cho động vật. Hàm lượng asen hoặc chì không được
vượt quá 30 ppm.
**CALCIUM HYDROGENORTHOPHOSPHATE (“DICALCIUM**
**PHOSPHATE”), FEED GRADE**
Feed grade dicalcium phosphate is used as an additive in feeds to
supplement the calcium requirements of animals. Arsenic or lead
content should not exceed 30 ppm.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**2835.31.10** **2835.31.10**
**NATRI TRIPOLYPHOSPHAT, LOẠI DÙNG CHO THỰC PHẨM** **SODIUM TRIPOLYPHOSPHATE, FOOD GRADE**
Natri Triphosphat/Natri Tripolyphosphat (STPP) là một chất bột
vô cơ màu trắng có công thức phân tử Na 5 P 3 O 10 . Natri
Sodium Triphosphate/Sodium Tripolyphosphate (STPP) is a white
inorganic powder with a molecular formula Na 5 P 3 O 10 . Sodium
Tripolyphosphat có thể được tạo ra bằng phản ứng giữa Dinatri
phosphate (Na 2 HPO 4 ) và Mononatri phosphate (NaH 2 PO 4 ) như
sau:
2 Na 2 HPO 4 + NaH 2 PO 4 → Na 5 P 3 O 10 + 2 H 2 O
- Natri tripolyphosphat, loại dùng cho thực phẩm có thể được sử
dụng như một chất phụ gia trong chế biến thịt, chế biến cá biển
và đông lạnh tôm,...
- Các thông số kỹ thuật của Natri Tripolyphosphat, loại dùng cho
thực phẩm, chứa Asen tối đa 3 mg / Kg và Chì tối đa 2 mg / Kg.
(Tham khảo: Chemical Food Codex (Hóa chất thực phẩm
Codex) và Hiệp hội về nước và nước thải công trình Hoa Kỳ
Tiêu chuẩn B503-11)
Tripolyphosphate can be produced by the reaction between Disodium
phosphate (Na 2 HPO 4 ) and Monosodium phosphate (NaH 2 PO 4 ) as
follows:
2 Na 2 HPO 4 + NaH 2 PO 4 → Na 5 P 3 O 10 + 2 H 2 O
- Food grade Sodium Tripolyphosphate can be used as an additive in
meat processing, marine fish processing, and shrimp freezing, etc.
- The specifications of Food Grade Sodium Tripolyphosphate,
containing Arsenic maximum 3 mg/Kg and Lead maximum 2 mg/Kg.
(Reference: Chemical Food Codex and the American Water Works
Association Standard B503-11)
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**2836.50.10** **2836.50.10**
**CAN XI CARBONAT, LOẠI DÙNG TRONG THỰC PHẨM**
**HOẶC DƯỢC PHẨM**
Hàm lượng : Tối thiểu 98,0% CaCO3
Hình dáng : Bột tinh thể màu trắng,
không mùi
Độ hòa tan : Có thể hòa tan trong nước
và ethanol
Dung sai lượng tạp chất cho phép theo quy định từng quốc gia.
Chi tiết như sau:
**CALCIUM CARBONATE, FOOD OR PHARMACEUTICAL GRADE**
Contents : Min 98.0% CaCO3
Shape : White crystalline powder;
odourless
Solubility : Practically insoluble in water
and ethanol
Tolerance of permitted impurities depends on the national legislations.
The following details are only indicative:
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 29** **CHAPTER 29**
**2917.39.20** **2917.39.20**
**CÁC HỢP CHẤT PHTHALIC KHÁC CỦA LOẠI ĐƯỢC SỬ**
**DỤNG NHƯ CHẤT HOÁ DẺO VÀ ESTE CỦA ANHYDRIT**
**PHTHALIC**
Phthalate hoặc este phthalate được tạo ra bằng phản ứng giữa
anhydrit phthalic với các rượu từ methanol và ethanol (C1/C2)
đến tridecyl alcohol (C13), kể cả mạch thẳng hoặc mạch nhánh.
Chúng được chia thành hai nhóm riêng biệt, với nhiều ứng dụng,
độc tính rất khác nhau, và phân loại dựa vào số nguyên tử
carbon trong mạch rượu. Chúng chủ yếu được sử dụng như
chất hóa dẻo (các chất được thêm vào plastics làm tăng tính
mềm dẻo, độ trong suốt, độ bền, và tuổi thọ). Ví dụ trong số đó
là bis (2- ethylhexyl) terephthalate (dioctyl terephthalate) được
sử dụng làm chất làm mềm/ chất hóa dẻo cho cao su nitrilebutadiene và cao su chloroprene; và dietyl terephthalate được
sử dụng trong sản xuất polyeste. Cấu trúc hóa học của chúng
như sau:
**OTHER PHTHALIC COMPOUNDS OF A KIND USED AS**
**PLASTICISERS AND ESTERS OF PHTHALIC ANHYDRIDE**
**Phthalates** or **phthalate esters** are manufactured by reacting phthalic
anhydride with alcohol(s) that range from methanol and ethanol (C1/C2)
up to tridecyl alcohol (C13), either as a straight chain or with some
branching. They are divided into two distinct groups, with very different
applications, toxicological properties, and classification, based on the
number of carbon atoms in their alcohol chain. They are mainly used as
plasticizers (substances added to plastics to increase their flexibility,
transparency, durability, and longevity). Examples of which are bis(2ethylhexyl) terephthalate (dioctyl terephthalate) that is used as
softener/plasticizer for nitrile-butadiene and chloroprene rubber; and
diethyl terephthalate used in the production of polyesters. Their
chemical structure are as follows:
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**2941.10.11 2941.10.19** **2941.10.11 2941.10.19**
**AMOXICILLIN VÀ MUỐI CỦA NÓ, LOẠI KHÔNG TIỆT TRÙNG** **AMOXICILLIN AND ITS SALTS, NON-STERILE**
Amoxicillin và muối của nó loại không tiệt trùng có thể được
phân biệt với loại đã tiệt trùng theo cách đóng gói của nó.
Loại không tiệt trùng: đóng trong túi plastic đặt trong thùng/kiện,
làm bằng giấy carton cứng, túi PE hai lớp, hoặc đóng gói với số
lượng lớn không tiệt trùng khác.
Loại tiệt trùng: đóng trong hộp, túi bằng giấy nhôm tiệt trùng
hoặc đóng gói tiệt trùng khác.
Các amoxicillin loại tiệt trùng thường kèm theo giấy chứng nhận
của nhà sản xuất công bố sản phẩm đã tiệt trùng.
Non-sterile amoxicillin and its salts can be distinguished from the sterile
one by its packing.
Non-sterile: Plastic bag in drum/bucket, hard carton, double layer PE
bag, or other non-sterile bulk packing.
Sterile: Sterile can, aluminium foil or other sterile packing.
The sterile amoxicillins usually accompanied with a certificate from the
manufacturer stating the product is sterile.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
Examples of sterile
(Ví dụ của loại tiệt trùng)
**CHƯƠNG 30** **CHAPTER 30**
**3004.90.20** **3004.90.20**
**NƯỚC VÔ TRÙNG ĐÓNG KÍN ĐỂ XÔNG, LOẠI DƯỢC PHẨM** **CLOSED STERILE WATER FOR INHALATION,**
**PHARMACEUTICAL GRADE**
Sản phẩm này chứa nước vô trùng được điều chế từ nước để tiêm,
loại đã vô trùng và được đóng gói trong đồ chứa bằng thủy tinh hoặc
nhựa phù hợp và được dán nhãn với nội dung: sản phẩm này sử
dụng qua đường xông và đường tiêu hóa.
This product consists of sterile water prepared from water for
injection that has been sterilized and suitably packed in glass or
plastic containers and labelled to indicate that it is used for
inhalation therapy and not for parenteral administration.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3004.90.65 3004.90.72 3004.90.98** **3004.90.65 3004.90.72 3004.90.98**
**THUỐC ĐÔNG Y TỪ THẢO DƯỢC** **HERBAL MEDICAMENTS**
Thuốc đông y từ thảo dược là dược phẩm được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ở nước nhập khẩu xác nhận là thuốc chữa bệnh hiệu
quả trong việc điều trị hoặc phòng chống các dịch bệnh hoặc các
bệnh cụ thể. Loại thuốc thảo dược này tối thiểu phải được:
Herbal medicaments are medicaments recognized by the
competent national authorities of the importing country as being
effective medicaments in the treatment or prevention of specific
diseases or ailments. They must, at a minimum, be:
- đóng gói theo liều lượng, - packaged in dosage form,
- ghi trên nhãn để điều trị hoặc phòng chống các dịch bệnh hoặc các
bệnh cụ thể, và
- có chứa từ một loại thảo dược trở lên là thành phần hoạt chất. Loại
thuốc thảo dược này không đơn thuần chỉ để duy trì sức khỏe.
- labeled for the treatment or prevention of specific diseases or
ailments, and
- consist of one or more herbal products as the active ingredients.
They cannot merely be for the maintenance of general health or
well-being.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**3004.90.81 3004.90.82 3004.90.89** **3004.90.81 3004.90.82 3004.90.89**
**CÁC THUỐC KHÁC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ, HIV/AIDS** **HOẶC CÁC**
**BỆNH KHÓ CHỮA KHÁC**
Đây là những loại thuốc được chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh ung
thư, bệnh tim, Virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV)/Hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) hoặc HIV/AIDS, suy thận hoặc các
bệnh kinh niên và được bệnh nhân sử dụng để duy trì bệnh trạng ở
mức độ hiện tại hoặc bảo vệ ngăn chặn các biến chứng có thể xảy
ra. Chúng bao gồm các loại thuốc điều trị ung thư (ức chế khối u),
các chế phẩm và dung dịch lọc máu, các dung dịch hóa trị và các loại
thuốc tim mạch.
**OTHER MEDICAMENTS FOR THE TREATMENT OF CANCER,**
**HIV/AIDS OR OTHER INTRACTABLE DISEASES**
These are medicaments which are solely formulated for patients
with cancer, heart ailments, Human Immune-deficiency Virus
(HIV)/Acquired Immune Deficiency Syndrome (AIDS) or HIV/AIDS,
renal failure or other lingering illnesses and used by the patient as
maintenance to suppress the patients’ condition at its present level
or prevent possible complications. These include antineoplastic
medicines, dialysis solutions and preparations, chemotherapy
solutions, and cardiovascular drugs.
**3005.90.10** **3005.90.10**
**BĂNG** **BANDAGES**
Có hai loại băng: There are two types of bandages:
1. Băng gạc: Là những dải vải dệt thoi khổ hẹp, chiều dài khoảng 1 1. Gauze bandages: These are narrow strips of woven fabric, about
m, (không phải vải dệt thoi khổ hẹp thuộc nhóm 58.06) được trình
bày dưới dạng đóng gói bán lẻ để dùng cố định hoặc băng bó trong y
tế hoặc các miếng vải tương tự để đắp lên vết thương.
2. Băng crepe: Là loại vải dệt kim khổ hẹp, được làm bằng cách dệt
kết hợp với các sợi cao su để tạo ra một dải có thể co giãn, được
trình bày dưới dạng đóng gói bán lẻ, để hỗ trợ hoặc cố định các chi bị
thương hoặc bong gân.
1 m in length, (not narrow woven fabrics of 58.06) presented in
retail sale packs for securing or tying down medical dressings or
similar fabric pads over wounds.
2. Crepe bandages: These are narrow knitted fabrics, made by
knitting over rubber threads to create a strechable strip, presented
in retail sale packs, for supporting or immobilising wounded or
sprained limbs.
_Hình 1. Băng_
_Pictures 1. Bandages_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**3005.90.20** **3005.90.20**
**GẠC** **GAUZE**
Gạc là loại vải mỏng, dệt thoi khổ mở, có hoặc không chứa dược
chất.
Gạc không được trình bày dưới dạng dược phẩm có thể được tìm
thấy ở Nhóm 58.04, tại Chú giải chi tiết HS có giải thích chi tiết.
Cùng loại vải này khi được đóng gói bán lẻ, thường đóng gói trong
các bao bì vô trùng, được coi là gạc thuộc Chương 30.
Gauze is a thin fabric with a loose, open weave, whether or not
containing pharmaceutical substances.
Gauze not presented as medicaments can be found in Heading
58.04, where the EN provides a detailed explanation.
The same fabric when presented for retail sale, generally in sterile
packs, are considered as gauze in Chapter 30.
_Hình 1. Gạc_
_Pictures 1. Gauze_
(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 31** **CHAPTER 31**
**3103.11.10 3103.19.10** **3103.11.10 3103.19.10**
**SUPEPHOSPHAT, LOẠI DÙNG LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI** **SUPERPHOSPHATES, FEED GRADE**
Supephosphat loại dùng làm thức ăn chăn nuôi được sử dụng làm
phụ gia trong thức ăn để bổ sung khoáng chất cần thiết cho động
vật ví dụ phospho và canxi. Hàm lượng của từng thành phần asen
và chì không được vượt quá 30ppm.
Feed grade superphosphates are used as additives in feeds to
supplement the mineral requirements of animals for example
phosphorus and calcium. The composition of arsenic and lead
content, individually, should not exceed 30 ppm.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3103.90.10** **3103.90.10**
**PHÂN PHOSPHAT ĐÃ NUNG** **CALCINED PHOSPHATIC FERTILISERS**
Phosphat tự nhiên đã được nung hoặc xử lý nhiệt để loại bỏ tạp
chất.
Natural phosphates which have been calcined or heat-treated for
the removal of impurities.
**CHƯƠNG 32** **CHAPTER 32**
**3204.11.10** **3204.11.10**
**THUỐC NHUỘM PHÂN TÁN, DẠNG THÔ** **DISPERSE DYES, CRUDE**
Thuốc nhuộm phân tán dạng thô là thuốc nhuộm phân tán trung
gian (intermediate) không có tác nhân phân tán.
Crude disperse dyes are intermediate disperse dyes without
dispersing agents.
**3207.20.10** **3207.20.10**
**FRIT MEN (PHỐI LIỆU MEN)** **ENAMEL FRITS**
Đây là những hỗn hợp gốm dễ nóng chảy được sử dụng để làm
lớp tráng men và nước men cho bề mặt kim loại và đồ dùng nhà
bếp, như bếp lò và bồn tắm hay chậu tắm bằng kim loại.
These are fusible ceramic mixtures used to make glazes and
enamels for dinnerware and metallic surfaces, such as for kitchen
stoves and metal- based bathroom basins and tubs.
**3208.10.11 3208.20.70 3208.90.11 3208.90.21** **3208.10.11 3208.20.70 3208.90.11 3208.90.21**
**VARNISHES (INCLUDING LACQUERS), OF A KIND USED IN**
**VECNI (KỂ CẢ DẦU BÓNG), LOẠI DÙNG TRONG NHA KHOA**
**DENTISTRY**
Vecni sử dụng trong nha khoa, kể cả vecni fluorua được làm từ
polyester, polyme acrylic, polyme vinyl, hoặc polymer khác. Vecni
có chức năng như một lớp bảo vệ giữa men răng và các vật liệu
nha khoa giúp phục hồi răng. Chúng hạn chế tối đa sự xâm nhập
của nước bọt vào bề mặt tiếp giáp giữa răng và chất liệu phục hồi
răng. Chúng được sử dụng ở dạng lớp mỏng, và dung môi bay
hơi. Chúng không bền cơ học và không cách nhiệt.
Varnishes for dental use, including fluoride varnish, are based on
polyesters, acrylics, vinyl polymers, or other polymers. Varnishes
function as a protective barrier between the dentin and the
restorative dental material. They minimize the ingress of oral
fluids at the restoration-tooth interface. They are applied in thin
layers, and the solvent evaporates. They have no mechanical
strength and provide no thermal insulation.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**3208.10.20 3208.20.40 3208.90.30 3209.10.50 3210.00.91** **3208.10.20 3208.20.40 3208.90.30 3209.10.50 3210.00.91**
**SƠN CHỐNG HÀ VÀ/HOẶC CHỐNG ĂN MÒN DÙNG ĐỂ SƠN**
**VỎ TÀU THỦY**
Loại sơn này chuyên dùng để sơn phủ bề mặt vỏ tàu viễn dương
và thuyền (và các bề mặt của các kết cấu chìm dưới nước) nhằm
ức chế sự sinh trưởng của các thủy sinh vật (ví dụ như hà và tảo)
loại thường bám vào vỏ tàu làm ảnh hưởng đến hiệu suất và độ
bền của tàu thuyền. Chúng được sản xuất từ các polyme tự nhiên
hoặc tổng hợp đã phân tán hoặc đã hòa tan trong môi trường
không chứa nước (Nhóm 3208) hoặc trong nước (Nhóm 3209)
nhưng chủ yếu chứa các thành phần độc (chất diệt sinh vật) ví dụ
như ôxit đồng, thiocyanate đồng, thiếc tributyl và trong một số
trường hợp là các enzym.
Một số loại sơn chống hà được chế tạo để sử dụng bên trên mực
nước (ví dụ như boong tàu và các kết cấu lớn), nước được sử
dụng làm dung môi.
**ANTI-FOULING AND/OR ANTI-CORROSIVE PAINTS FOR**
**SHIPS’ HULLS**
These paints are area specialized coatings applied - mostly to the
hulls of ocean going ships and boats (and the surfaces of other
structures that would be submerged) to inhibit the growth of
subaquatic and aquatic organisms (such as barnacles and algae)
that attach to the hull, and thereby affect the vessel's performance
and durability. They too are produced from synthetic or natural
polymers dispersed or dissolved in non-aqueous media (Heading
3208) or in water (Heading 3209) but essentially contain toxic
ingredients (biocides) such as cuprous oxide, copper thiocyanate
and tributyl tin, and in certain cases, enzymes.
Certain anti-fouling paints that are designed for use above the
waterline (such as on the deck and the super-structure), water is
used as the solvent.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**3209.10.40** **3209.10.40**
**SƠN CHO DA THUỘC** **LEATHER PAINTS**
Sơn cho da thuộc là các chất phủ chuyên dùng cho da thuộc.
Chúng được làm từ hỗn hợp của các chất màu hữu cơ hoặc
khoáng và polymer hòa tan trong dung môi, trong đó polymer là
chất tạo màng. Sơn cho da thuộc tạo ra một màng mềm và mỏng
trên bề mặt da thuộc sao cho bề mặt không bị nứt khi bị uốn cong.
Chúng được sử dụng để thay đổi màu và trang trí bề mặt của sản
phẩm và để bảo vệ da thuộc.
Leather paints are specialized coatings applied on leather. They
are based on mixtures of mineral or organic pigments and
polymer based film forming agents dissolved in solvents. Leather
paints make a thin and soft film on the surface of leather so that
the surface will not crack when bent. They are used to change the
color and decorate the surface of the product and to protect the
leather.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**3215.11.10** **3215.11.10**
**MỰC IN ĐƯỢC LÀM KHÔ BẰNG TIA CỰC TÍM** **ULTRA-VIOLET CURABLE INKS**
Mực in được làm khô bằng tia cực tím là mực để in các tài liệu
quảng cáo, nhãn hàng và các ấn phẩm khác, được sử dụng với
máy in dùng tia hoặc ánh sáng cực tím để làm khô mực khi in.
Loại mực in này không thể làm khô bằng phương pháp bay hơi
đơn thuần.
Ultra-violet curable inks are printing inks used for the manufacture
of brochures, labels and other printed matter which are used with
a printing machine utilizing ultra-violet rays or light to dry or cure
the ink. This type of ink does not dry by mere evaporation.
**3215.11.20 3215.19.10** **3215.11.20 3215.19.10**
**MỰC THỂ RẮN Ở CÁC HÌNH DẠNG ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐỂ ĐƯA**
**VÀO CÁC THIẾT BỊ THUỘC PHÂN NHÓM 8443.31, 8443.32**
**HOẶC 8443.39**
Mực thể rắn là công nghệ được sử dụng trong các loại máy in và
các thiết bị đa chức năng. Công nghệ của mực thể rắn là sử dụng
các thanh mực ở dạng thể rắn thay vì mực ở dạng lỏng hoặc dạng
bột thường được sử dụng trong máy in. Trong quá trình in, thanh
mực được làm nóng chảy và sau đó mực được chuyển sang giấy
để tạo ra hình ảnh in. Nó tạo ra hình ảnh có màu sắc rực rỡ hơn
các phương pháp khác, dễ sử dụng hơn, có thể in trên nhiều loại
chất liệu và thân thiện với môi trường hơn do giảm lượng chất
thải. Các thanh mực không độc hại và an toàn để xử lý.
**SOLID INK IN ENGINEERED SHAPES FOR INSERTION INTO**
**APPARATUS OF SUBHEADING 8443.31, 8443.32 OR 8443.39**
Solid ink is a technology used in computer printers and
multifunction devices. Solid ink technology utilizes solid ink sticks
instead of the fluid ink or toner powder usually used in printers.
During printing, the stick is heated to melting point and the ink is
then transferred to the paper to produce the printed image. It
produces more vibrant colors than other methods, is easier to
use, can print on a wide range of media, and is more
environmentally friendly due to reduced waste output. The sticks
are non-toxic and safe to handle.
Hình 1. Ví dụ về mực thể rắn ở các hình dạng
(Picture 1. Examples of Solid Ink in Engineered Shapes)
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3215.90.70** **3215.90.70**
**MỰC DÙNG CHO MÁY NHÂN BẢN THUỘC NHÓM 84.72** **INK OF A KIND SUITABLE FOR USE WITH DUPLICATING**
**MACHINES OF HEADING 84.72**
**Mực dùng cho máy nhân bản in keo và máy nhân bản sử**
**dụng giấy sáp.**
Máy nhân bản sử dụng mực in keo gelatin hoặc cồn đã được cải
tiến để dùng mực nhân bản sử dụng giấy sáp ở dạng bột nhão
hoặc dạng bán lỏng. Loại mực này đã thay thế hầu hết loại mực
nhân bản in keo do tính chất dễ sử dụng, sạch sẽ, chịu nước và
lâu phai. Kiểu in này gọi là in rô-nê-ô, còn gọi là in sử dụng giấy
sáp hoặc in trục. Trong quá trình này, giấy sáp được tách ra khỏi
tập giấy sáp trên máy đánh chữ hoặc sử dụng bút trâm để cho
mực đi qua để tạo ra các bản sao từ máy nhân bản loại trống hoặc
loại xilanh đôi. Mực chứa bên trong trống hoặc xilanh đi qua một
tấm phủ vào giấy sáp từ đó in ra giấy, tạo thành chữ/ chữ số như
đã thực hiện trên giấy sáp.
**Ink for duplicating machine of hectograph type and stencil**
**duplicating machines.**
Hectrograph ink using gelatin or spirit duplicator that have been
improved using stencil duplicating inks which are in the form of
either paste or semi-viscous. These inks have almost replace the
conventional hectrograph ink because of ease of application,
cleanliness and better water and light fastness proprety. This type
of printing is called mimeograph also known as stencil printing or
cyclostyling printing. In this process a stencil is cut by rupturing
the stencil paper on a typewritter or using a stylus in order to
permit the ink to pass through and copies are made on a
duplicating machine either by drum type or twin cylinder type. The
ink is be contained inside the drum or cylinder and pass through a
porous blanket into the stencil from where it is pass on the paper,
forming letters/figures as was made on the stencil.
**Công thức chung của mực dùng cho máy nhân bản như sau:** **General formulation for duplicating ink is as follows:**
Độ pH: Không quá 7 pH: not more than 7
Độ nhớt: trong khoảng 25 - 30 posies Viscosity between 25 -30 posies
Muội đèn: 10,5% Lamp black: 10.5%
Tông tím: 1,10% Violet toner: 1.10%
Hydrat nhôm: 3,8% Alumina hydrate: 3.8%
Vecni mạch dài: 3,1% Long varnish: 3.1%
Dầu thầu dầu: 65,5%
Mỡ cừu: 16,0%
**Công thức điển hình của mực in trục thay đổi từ loại này đến**
**loại khác như sau:**
Castor oil: 65.5%
Lanolin: 16.0%
**Typical formulation of cycloctyling inks varied from one to**
**another is as follows:**
Sáp paraffin cứng: 3% Paraffin wax hard: 3%
Sáp montain tẩy trắng: 3% Montain wax bleach:3%
Xanh tím: 5% Violet blue: 5%
Xanh milori: 6% Milori blue:6%
Sáp montan thô: 15% Montan wax crude: 15%
Muội đèn: 20% Lamp black: 20%
Dầu khoáng: 32% Mineral oil: 32%
Dầu thầu dầu: 16% Castor oil: 16%
**Mực nhân bản có những đặc điểm sau đây:** **The duplicating ink should posses the following**
**characteristics:**
1. Màu đẹp, độ bền màu cao và mực phải đủ để tạo ra một bản in
sắc nét nhưng không được vượt quá số lượng cần thiết, vì thừa
mực có thể làm tắc nghẽn tấm phủ và giấy sáp.
2. Mực phải không bị loang ra khỏi dầu. Việc loang ra khỏi dầu
trên giấy làm cho việc in không rõ ràng và gây lắng đọng dầu hoặc
loang mực xung quanh các chữ cái.
3. Dầu phải thấm mặt giấy vừa đủ nhưng không thấm xuyên qua
lớp giấy để tạo bản in có thể nhìn thấy từ mặt trái.
4. Mực phải đồng nhất và chảy đều ở mọi nhiệt độ để không quá
mỏng khi làm ngập tấm phủ và giấy sáp gây nhòe mực.
1. Good colour strength- the pigment and toner must be sufficient
to yield a dense black print but should not exceed the amount
needed, since an excess may clog both blanket and stencil.
2. It should show no lateral spread of the oil- Lateral spread of the
oil in the paper makes the printing indistinct and causes a deposit
of oil or dye around the letters.
3. The oil should penetrate the sheet sufficient to dry but not go
through the sheet which make the printing visible from the reverse
side.
4. The ink must be of such consistency and composition that will
flow freely at any temperature at which it may be used must not
too thin as this would flood the blanket and stencil and cause
smudging.
5. Mực phải không khô trong máy và không ăn mòn các phần kim
loại của máy.
5. It must not dry in the machine nor corrode the metal part of the
machine
6. Mực phải không ảnh hưởng đến chất liệu tạo ra giấy sáp. 6. It must have no adverse effect on the material of which the
stencil is made.
**Mực viết** **Writing ink**
Mực viết là một dạng chất lỏng bao gồm dung dịch huyền phù từ
thuốc nhuộm, cao su, rượu và nước và được sử dụng cho mực để
viết bằng bút. Nhìn chung tất cả các loại mực bút máy có thể tẩy
được, được làm từ thuốc nhuộm axit hoặc thuốc nhuộm trực tiếp,
mau khô và chảy đều qua ngòi bút.
As a comparison to writing ink, writing ink is a fluid form consisting
of suspension of solution prepared from dyes, gum, spirit alcohol
and water and used for the ink meant for writing by pen. Generally
all fountain pen ink which are washable made of acid or direct
dyes, dry fast and pass the flow from the nib of the pen very
smoothly.
**Công thức chung của mực có thể tẩy được như sau:** **The general formulation of such washable inks is as follows** :
Mực viết loại tẩy được là loại mực khi bám trên quần áo có thể dễ
dàng loại bỏ bằng cách giặt
The term washable writing ink indicate that the colour of the ink on
clothing can be easily remove by washing
Nước cất: 1000ml Distilled water: 1000 ml
Phenol: 1,00 gm Phenol: 1.00 gm
Thuốc nhuộm màu xanh - tinh thể mực xanh: 7gm Blue Dye-ink blue crystal: 7 gm
Axit HCl: 3,25 ml Hydrochloric acid 3.25 ml
**Công thức chung của mực không thể tẩy được như sau:** **The general formulation of permanent ink is as follows:**
Nước cất: 75% Distilled water: 75%
Ethylene glycol: 10% Ethylene glycol: 10%
Amoni metavanadate: 3% Ammonium metavanadate: 3%
Soda pha loãng: 5% Diluted caustic soda: 5%
Sulphonamide: 5% Sulphonamide: 5%
Sodium lauryl sulphate: 5% Sodium lauryl sulphate: 5%
Phtalocyanine: 2% Phtalocyanine: 2%
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 33** **CHAPTER 33**
**3301.29.30** **3301.29.30**
**TINH DẦU CỦA CÂY SẢ** **ESSENTIAL OIL OF CITRONELLA**
Tinh dầu sả là một loại tinh dầu thu được từ lá và thân của cây sả
( _Cymbopogon nardus_ ), chứa phần lớn Geraniol.
Citronella oil is an essential oil obtained from the leaves and
stems of citronella plant ( _Cymbopogon nardus_ ), containing mostly
of Geraniol.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**3306.10.10** **3306.10.10**
**BỘT VÀ BỘT NHÃO DÙNG NGỪA BỆNH CHO RĂNG** **POWDERS AND PASTES FOR DENTAL PROPHYLAXIS**
Các loại bột hoặc bột nhão ngăn ngừa các bệnh về răng phải đủ
mạnh để loại bỏ một cách hiệu quả tất cả các loại chất bám lâu
ngày (như vệt bẩn, mảnh vụn...) trên bề mặt răng mà không làm
mòn hay ảnh hưởng đến men răng, ngà răng, hoặc xương răng.
Chúng hoạt động như tác nhân làm sạch và mang lại cho phần mô
cứng của răng sự trắng bóng và thẩm mỹ hơn. Các loại bột hoặc
bột nhão ngăn ngừa các bệnh về răng chứa natri florua hoặc thiếc
florua được trộn lẫn với hệ các chất mài sạch hoặc chất độn khác.
Dental prophylactic pastes or powders should be sufficiently
abrasive to remove effectively all types of accumulation (e.g.,
stains, oral debris, etc.) from the tooth surface without imparting
undue abrasion to the enamel, dentin, or cementum. They act as
a cleansing agent and endow a highly polished, aesthetic
appearance to the hard tissue. Certain prophylactic pastes or
powders contain sodium fluoride or stannous fluoride either mixed
in with the abrasive or in a more complex buffered system.
**3307.90.50** **3307.90.50**
**DUNG DỊCH DÙNG CHO MẮT NHÂN TẠO** **ARTIFICIAL EYE SOLUTIONS**
Mắt nhân tạo (mắt giả) là một bộ phận nhựa được sử dụng khi mà
mắt thật bị phẫu thuật bỏ đi. Việc tháo ra và làm sạch thường
khiến cho hốc mắt bị kích thích nhẹ. Mắt nhân tạo thường không
cần tháo ra vì tháo ra có thể có nguy cơ bị nhiễm trùng hoặc ngứa.
Những người sử dụng mắt giả thường được khuyên dùng dung
dịch nước bôi trơn dành cho loại mắt này, như dung dịch nhỏ mắt
nhân tạo, trong trường hợp người sử dụng không thể nhắm mi
mắt theo mọi cách hoặc mí mắt không nhắm lại được trong khi
ngủ.
Dung dịch dùng bảo vệ mắt nhân tạo làm giảm sự ngứa ngáy và
khó chịu khi mắt bị khô. Sự hỗ trợ tạm thời này làm cho mắt cảm
thấy ẩm và dễ chịu hơn. Dung dịch bảo vệ có thể chứa các thành
phần hoạt chất như hydroxypropyl methylcellulose (HPMC),
carboxyl methylcellulose hoặc polyvinyl alcohol, các chất bảo quản
như là natri perborat hoặc benzalkoniun florua, cũng như các chất
không hoạt tính khác như axit boric, canxi clorua dihydrat, axit
An artificial eye (ocular prosthesis) is a plastic prosthesis used
when an eye is surgically removed. Removal and cleaning on a
regular basis keeps the eye socket mildly irritated. Artificial eyes
generally do not need to be removed due to the risk of infection
and irritation. Ocularists often recommended an aqueous
lubricating solution, such as an artificial eye solution, in cases
where the individual cannot close the eyelids all the way or the
eyelids do not close during sleep.
Artificial eye solutions soothe irritation and discomfort that occurs
with dry eyes. The temporary relief helps the eye feel moist and
refreshed. The solution may contain active ingredients, such as
hydroxypropyl methylcellulose (HPMC), carboxyl methylcellulose
or polyvinyl alcohol, preservatives, such as sodium perborate or
benzalkoniun fluoride, as well as other inactive ingredients such
as boric acid, calcium chloride dihydrate, phosphoric acid, sodium
phosphoric, natri clorua, magie clorat hoặc kẽm sulphat. chloride, magnesium chlorate or zinc sulphate.
(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 34** **CHAPTER 34**
**3402.31.10** **3402.31.10**
**ALKYLBENZEN ĐÃ SULPHONAT HÓA** **SULPHONATED ALKYLBENZENE**
Alkylbenzen đã sulphonat hóa (alkylbenzen sulphonate) là chất
hoạt động bề mặt anion bao gồm nhóm đầu sulfonat ưa nước và
nhóm đuôi alkylbenzen kỵ nước. Nó đề cập đến một họ các hợp
chất hóa học hữu cơ mạch nhánh được sử dụng làm chất tẩy rửa.
Chúng được coi là chất tẩy rửa “cứng” do có khả năng chống phân
hủy sinh học. Các hợp chất này đã được thay thế bằng alkyl
sulfonate mạch thẳng (LAS), thân thiện với môi trường và dễ dàng
phân hủy sinh học thành các chất đơn giản hơn.
Dưới đây là cấu trúc của Natri dodecylbenzenesulfonat, các ví dụ
nổi bật về alkylbenzen sulphonat.
Sulphonated alkylbenzenes (alkylbenzene sulphonates) are a
class of anionic surfactants consisting of a hydrophilic sulfonate
head-group and a hydrophobic alkylbenzene tail-group. It refers to
a family of branched chain organic chemical compounds that were
used as detergents. They are regarded as "hard" detergents due
to their resistance to biological degradation. These compounds
have been widely replaced by linear alkyl sulfonate (LAS), which
is environmentally friendly and easily biodegrades to simpler
substances.
Below is the general structure of Sodium
dodecylbenzenesulfonates, prominent examples of alkylbenzene
sulphonates.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3402.39.10** **3402.39.10**
**CỒN BÉO ĐÃ SULPHAT HÓA** **SULPHATED FATTY ALCOHOLS**
Cồn béo đã sulphat hóa có nguồn gốc từ cồn cao phân tử no và
một phần chưa no từ C12 đến C18. Cồn no, ví dụ dầu dừa, được
sản xuất bằng cách xúc tác hydro hóa chất béo tương ứng sau đó
được chưng cất phân đoạn. Cồn chưa no, ví dụ cồn oley, được
thu được từ mỡ cá voi, hoặc bằng hydro hóa áp suất cao mỡ động
vật hoặc các loại sáp thích hợp.
Cồn béo đã sulphat hóa có đặc tính nhũ hóa, làm ướt, phân tán xà
phòng (lime soap) và có đặc tính tạo bọt. Chúng cũng có khả năng
dung nạp chất điện phân cao.
Sulphated fatty alcohols are derived from saturated and partly
unsaturated high molecular alcohols ranging from C12 to C18.
The saturated alcohols are manufactured by catalytic
hydrogenation of the corresponding fat, e.g., coconut oil, followed
by fractional distillation. Unsaturated alcohols, e.g., oleyl alcohol,
are obtained from spermaceti, or by high pressure hydrogenation
of tallow or suitable waxes.
Sulphated fatty alcohols have excellent emulsifying, wetting, lime
soap dispersing and foaming properties. They also have high
electrolyte tolerance.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 35** **CHAPTER 35**
**3503.00.41** **3503.00.41**
**GELATIN DẠNG BỘT CÓ ĐỘ TRƯƠNG NỞ TỪ A-250 HOẶC B-**
**230 TRỞ LÊN THEO HỆ THỐNG THANG ĐO BLOOM**
**GELATIN IN POWDER FORM WITH A BLOATING LEVEL OF**
**A-250 OR B-230 OR HIGHER ON THE BLOOM SCALE**
Bột gelatin bao gồm protein tinh khiết thu được bằng cách thủy This gelatin powder consists of purified protein obtained either by
phân axit một phần (Loại A) hoặc thủy phân kiềm một phần (Loại
B) của collagen từ động vật (kể cả lợn, gia súc và cá). Thông số
điển hình cho viên nang gelatin được công bố trên ấn phẩm
“Pharmaceutical Capsules” do Hiệp hội dược phẩm hoàng gia
Vương quốc Anh xuất bản.
partial acid hydrolysis (Type A) or partial alkaline hydrolysis (Type
B) of collagen from animals (including pigs, cattle and fish).
Typical specifications for capsule gelatin are set out in the
publication “Pharmaceutical Capsules” published by the Royal
Pharmaceutical Society of Great Britain.
**3506.91.10** **3506.91.10**
**CHẤT KẾT DÍNH DẠNG FREE-FILM TRONG SUỐT QUANG**
**HỌC VÀ CHẤT KẾT DÍNH DẠNG LỎNG CÓ THỂ ĐÓNG RẮN**
**TRONG SUỐT QUANG HỌC CHỈ ĐƯỢC SỬ DỤNG HOẶC**
**ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU ĐỂ SẢN XUẤT MÀN HÌNH DẸT**
**HOẶC MÀN HÌNH CẢM ỨNG**
**Chất kết dính dạng free-film trong suốt quang học** là chất kết
dính chuyên dụng cao cung cấp độ rõ nét vượt trội và độ bám dính
hoàn toàn cho các loại nền (substrate) trong suốt khác nhau.
Chúng được thiết kế đặc biệt để sử dụng trên nền (substrate)
plastic có chứa hơi ẩm (ví dụ, PMMA, PC,...) với khả năng ngăn
cản sự phồng lên gây ra bởi sự thoát khí của bề mặt dưới tác
động của nhiệt độ cao và các điều kiện chống lại độ ẩm.
Ví dụ về thông số kỹ thuật của chất kết dính dạng free-film trong
suốt quang học
**OPTICALLY CLEAR FREE-FILM ADHESIVES AND**
**OPTICALLY CLEAR CURABLE LIQUID ADHESIVES OF A**
**KIND USED SOLELY OR PRINCIPALLY FOR THE**
**MANUFACTURE OF FLAT PANEL DISPLAYS OR TOUCH-**
**SENSITIVE SCREEN PANELS**
**Optically clear free-film adhesives** highly specialized adhesives
offering superior clarity and excellent adhesion to various types of
transparent substrates. These are specifically designed for use on
moisture containing plastic substrates (e.g. PMMA, PC, etc.) with
improved bubble resistance caused by substrate outgassing
under higher temperature and humidity aging conditions.
Example of optically clear free-film adhesives specification
**Chất kết dính dạng lỏng có thể đóng rắn trong suốt quang**
**học** là chất kết dính chuyên dụng cao dạng lỏng được thiết kế để
sử dụng trong màn hình dẹt và màn hình cảm ứng, loại mà đặc
tính không bị ố vàng và có khả năng gia công lại là quan trọng.
Khả năng đóng rắn trong vài giây của chúng cho phép xử lý nhanh
hơn, năng suất hơn và chi phí xử lý thấp hơn. Khi được đóng rắn
bằng đèn chùm hội tụ, đèn pha và đèn chiếu điểm, chúng mang lại
tốc độ và hiệu suất tối ưu cho việc tạo lớp mỏng màn hình quang
học.
Ví dụ về thông số kỹ thuật của chất kết dính dạng lỏng có thể đóng
rắn trong suốt quang học:
**Optically clear curable liquid adhesives** are highly specialized
liquid adhesives designed for use in flat panel displays and
touchscreens where re- workability and non-yellowing properties
are important. Their ability to cure in seconds enables faster
processing, greater output and lower processing costs. When
cured with focused-beam lamps, flood lamps, and spot lamps,
they deliver optimum speed and performance for optical display
lamination.
Example of optically clear curable liquid adhesives specification:
Các chất kết dính này (tức là, dạng free-film trong suốt quang học
và dạng lỏng có thể đóng rắn trong suốt quang học) thường được
làm bằng polyurethane, silicon, hoặc epoxy.
These adhesives (i.e., optically clear free-film and optically clear
curable liquid) are commonly made of polyurethane, silicone, or
epoxy.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 36** **CHAPTER 36**
**3604.90.40** **3604.90.40**
**PHÁO HIỆU** **SIGNALLING FLARES**
Pháo hiệu phát ra ánh sáng đỏ tươi khi cầm nó. Nó được sử dụng
để báo hiệu vị trí chính xác và được thiết kế để cầm được bằng
tay, được đặt trên mặt đất hoặc thả xuống biển để tạo ra những
chùm khói khổng lồ đầy màu sắc (thường là cam hoặc đỏ).
Signal flares burn with a bright red light as you hold them. They
are used for signalling your exact location and are designed to be
held in the hand, placed on the ground, or dropped overboard into
the sea to give off huge plumes of colorful (generally orange or
red) smoke.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3604.90.50** **3604.90.50**
**PHÁO THĂNG THIÊN** **SIGNALLING ROCKETS**
Pháo thăng thiên, cũng được gọi là pháo cứu nạn, là một thiết bị
phát tín hiệu ánh sáng thường được bắn lên cao vì thế chúng có
thể được nhìn thấy từ khoảng cách lớn hơn nhiều so với pháo
sáng cầm tay (lên đến 40km/25 dặm hoặc tương đương trong tầm
nhìn tốt). Loại đơn giản nhất giống như pháo hoa, có hai "bộ phận"
(stages) (các phần đốt nổ riêng biệt) và nằm hoàn toàn bên trong.
Chúng được đập xuống sàn (hoặc đập xuống đất hoặc boong tàu)
để kích nổ. Bước này kích hoạt bộ phận đầu tiên, đẩy phần bên
trong của ngọn lửa lên không trung trong vài giây. Tại thời điểm
đó, khi pháo thăng thiên đạt đến độ cao có thể là 100m (300ft)
hoặc tương đương, bộ phận thứ hai bắt đầu bắt lửa và pháo sáng
phát nổ với một ánh sáng mạnh màu đỏ hoặc màu cam. Một số
pháo sáng thả những hình ngôi sao màu đỏ.
A signalling rocket, also known as a distress rocket, is a light
signalling device usually fired high in the air so they can be seen
from much greater distances than handheld flares (up to 40 km/25
miles or so in good visibility). The simplest ones are like fireworks,
with two "stages" (separate explosive burning sections) and are
entirely self-contained. You hit them on the base (or bang them on
the ground or the deck of a ship) to strike an explosive percussion
cap. This triggers the first stage, which propels the inner part of
the flare into the air for several seconds. At that point, when the
rocket has reached a height of maybe 100 m (300 ft) or so, the
second stage ignites and the flare explodes with an intensely
bright red or orange light. Some flares release red stars.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 37** **CHAPTER 37**
**3706.10.10 3706.90.10** **3706.10.10 3706.90.10**
**PHIM THỜI SỰ, PHIM DU LỊCH, PHIM KỸ THUẬT VÀ PHIM**
**KHOA HỌC**
Phim thời sự là một dạng phim tài liệu ngắn về các sự kiện hiện
thời và các tin tức mang tính thời sự. Sau một thời gian, chúng
được xem như là tài liệu lịch sử, bởi chúng thường chỉ là bản ghi
nghe nhìn của các sự kiện văn hóa và lịch sử trong quá khứ.
Phim du lịch là phim tài liệu mô tả hoặc ghi lại những trải nghiệm
về các chuyến du lịch.
Phim kỹ thuật và khoa học là phim tài liệu mô tả hoặc giải thích
những vấn đề/lĩnh vực về công nghệ và khoa học theo các chủ đề
khác nhau.
**NEWSREELS, TRAVELOGUES, TECHNICAL AND SCIENTIFIC**
**FILMS**
Newsreels are short documentary film containing current events
and items of topical interest. After some time, they are considered
historical documents, since they are often the only audiovisual
record of historical and cultural events of the past.
Travelogues are documentary films that describe travel or record
experiences of touring for the pleasure of travel.
Technical and scientific films are documentary films that describe
or explain technological and scientific facts/aspects of various
subjects.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 38** **CHAPTER 38**
**3802.10.10** **3802.10.10**
**CARBON HOẠT TÍNH TỪ THAN GÁO DỪA** **ACTIVATED CARBON BASED ON COCONUT SHELL**
Carbon hoạt tính từ than gáo dừa là sản phẩm thu được từ than
gáo dừa sau quá trình hoạt hóa. Nó có màu tối với các lỗ rỗng rất
nhỏ (với mật độ các lỗ rỗng cực nhỏ cao hơn các loại than hoạt
tính khác), cho khả năng hấp thụ cao hơn. Nó có độ cứng cao
nhất so với các loại carbon hoạt tính khác, nó là loại carbon lý
tưởng để lọc nước.
Sản xuất carbon hoạt tính từ than gáo dừa thường có quy trình
sau:
Carbon hoạt tính từ than gáo dừa có thể ở dạng hạt, bột, viên,
dạng ép đùn hoặc dạng sợi. Các đặc tính chung của nó như sau:
**ĐẶC TÍNH** **THÔNG SỐ ĐIỂN HÌNH**
**CHARCOAL**
Activated carbon based on coconut shell charcoal is the product
obtained from coconut shell charcoal after activation. It is dark in
color with pores that are extremely small (with higher density of
micro-pores than other activated carbon), allowing higher
capability for absorption. It has the highest hardness compared to
other types of activated carbons, which makes it the ideal carbon
for water purification.
Producing activated carbon from coconut shell charcoal generally
involves the following process:
Activated carbon based on coconut shell charcoal may be in
granular, powder, pelletized, extruded or fiber forms. Its general
properties are as follows:
**CHARACTERISTICS** **TYPICAL VALUES**
Mật độ biểu kiến ở nhiệt độ g,
g/mL g/mL
0,52-0,56
Apparent Density at room
temperature, g/mL
0.52-0.56
Độ cứng., % min. 92
Hàm lượng I-ốt, mg/g. min. 700
Độ ẩm, % max. 3
Độ tro, % max. 4
CCI 4, % min 40
Hardness No., % min. 92
Iodine Value, mg/g. min. 700
Moisture, % max. 3
Ash, % max. 4
CCI 4, % min 40
Benzen, % min. 23
Diện tích bề mặt, m [2] /gram 1.244 - 1.768
Benzen, % min. 23
Surface area, m [2] /gram 1,244 - 1,768
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3808.61.20 3808.62.30 3808.91.50** **3808.61.20 3808.62.30 3808.91.50**
**TẤM THUỐC DIỆT MUỖI** **MOSQUITO REPELLENT MATS**
Tấm thuốc diệt muỗi được làm từ sợi cellulo có chứa bột gỗ mềm
và bột giấy trộn vào một lưới ẩm và được làm khô để tạo thành
một tấm nền xốp trắng. Sau đó tấm nền được ngâm tẩm với dung
dịch có thành phần hoạt tính chứa thuốc trừ sâu, như allethrin
hoặc d-transprallethrin, chất nhuộm màu, chất kiểm soát bay hơi,
chất ổn định và dung môi hữu cơ. Chúng thường được dùng kèm
theo các thiết bị điện.
Mosquito mats are made of cellulose fibres consisting of softwood
pulp and cotton pulp blended into a wet web and dried to form a
white porous baseboard. The baseboard is then impregnated with
an active ingredient solution containing insecticides, such as
allethrin or d-transprallethrin, colouring, a release control agent,
stabiliser and organic solvent. They are to be used with electrical
devices.
(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)
**3808.91.91** **3808.91.91**
**THUỐC TRỪ CÔN TRÙNG CÓ CHỨC NĂNG KHỬ MÙI** **INSECTICIDES HAVING DEODORISING FUNCTION**
Phân nhóm này bao gồm chế phẩm trừ côn trùng chứa các chất
và các tác nhân khử mùi ở dạng lỏng, dạng hạt và dạng khác.
Thuốc trừ côn trùng dùng để diệt côn trùng khi tiếp xúc. Thuốc trừ
côn trùng có chức năng khử mùi có thể thu hút côn trùng hoặc
đóng vai trò tạo thơm.
This subheading cover insecticide preparation containing
substances and deodorizing agents whether in liquid form,
granules and other form.
Insecticides used to kill insects on contact. Insecticides that
having deodorizing functions can either attract the insect to the
substance or act as fragrant.
Ví dụ: Example:
(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)
**3823.19.11** **3823.19.11**
**DẦU AXIT DỪA TỪ QUÁ TRÌNH TINH LỌC** **COCONUT ACID OIL FROM REFINING**
Dầu axit dừa (CAO) là sản phẩm từ quá trình tinh lọc hóa học dầu
dừa thô. Nó ở dạng chất lỏng màu hổ phách và được tạo ra bằng
quá trình transeste hóa (transesterification) dầu dừa với metanol
cùng với chất xúc tác, sau đó là tách (giai đoạn 1), axit hóa và tách
(giai đoạn 2). Đây là nguyên liệu thô thay thế rẻ hơn trong sản xuất
xà phòng giặt, metyl este, dầu diesel sinh học, cồn béo, và tác
Coconut Acid Oil (CAO) is the by-product from the chemical
refining of crude coconut oil. It is in the form of amber liquid and is
produced by transesterification of coconut oil with methanol in a
presence of a catalyst, followed by separation (1 [st] stage),
acidulation, and separation (2 [nd] stage). It is the cheaper
alternative raw material in the manufacture of laundry soap,
nhân chống kết khối. Nó cũng là một thành phần cho thức ăn chăn
nuôi. Nó thường có các đặc tính chính sau:
methyl ester, biodiesel, fatty alcohol, and anti-caking agents. It is
also an ingredient for animal feeds. It generally has the following
main properties:
|Properties|Test Method|Specification|
|---|---|---|
|Appearance|Ocular Inspection|Amber Liquid|
|Neutral Oil, %|In-house|9.8|
|Moisture Content, %|<br>Karl Fischer<br>method|2.7|
|Free Fatty Acid, %|AOCS Cd 3d-63<br>|47.0|
|Đặc tính|Cách thức kiểm tra|Tiêu chí|
|---|---|---|
|Hình dạng|Trực quan|Dạng lỏng màu hổ<br>phách|
|Dầu trung tính, %|Nội bộ|9,8|
|Độ ẩm, %|Phương pháp Karl<br>Fischer|2,7|
|Axit béo tự do, %|AOCS Cd 3d-63|47,0|
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3823.19.19** **3823.19.19**
**DẦU AXIT KHÁC TỪ QUÁ TRÌNH TINH LỌC** **OTHER ACID OILS FROM REFINING**
Dầu axit trong phân nhóm này là sản phẩm phụ từ quá trình tinh
chế hóa học của dầu trừ dầu axit dừa. Một ví dụ của sản phẩm
như vậy là dầu axit cọ (PAO) chủ yếu chứa axit béo tự do (FFA)
(trên 50%) và dầu trung tính, với độ ẩm từ 2 đến 3% và tạp chất
khác. Nó rất giống với axit béo chưng cất từ cọ (PFAD), nhưng
axit béo tự do (FFA) của nó thường thấp hơn. Trừ một vài trường
hợp sử dụng đặc biệt, tỷ lệ tương đối của axit béo tự do (FFA) với
dầu trung tính thường không quan trọng, vì nó không ảnh hưởng
đến tính phù hợp khi sử dụng. Trong hầu hết các trường hợp, màu
và mùi là quan trọng hơn. PAO được sử dụng chủ yếu trong thức
ăn chăn nuôi, sản xuất xà phòng và cho sản xuất axit béo chưng
cất.
Acid Oils in this ASEAN subheading are by-product from the
chemical refining of oils excluding coconut acid oil. An example of
such product is palm acid oil (PAO) which consists mainly of Free
Fatty Acid (FFA) (over 50%) and neutral oil, with 2-3% moisture
and other impurities. It is very similar to palm fatty acid distillate
(PFAD), but its FFA is generally lower. Except for some special
uses, the relative proportion of FFA to neutral oil does not usually
matter very much, as it does not affect its fitness for use. In most
cases the smell and colour are more important. The main uses of
PAO are for animal feeds, soap making and distilled fatty acid
production.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**3823.19.20** **3823.19.20**
**AXIT BÉO CHƯNG CẤT TỪ CỌ** **PALM FATTY ACID DISTILLATE**
Flow chart
(Đồ thị dưới đây)
Dạng và tính chất vật lý: Dạng bán rắn ở nhiệt độ phòng (nhiệt
đới) và có màu vàng sẫm. Nếu bị hóa lỏng trên điểm nóng chảy,
nó có màu vàng đến màu đỏ sẫm.
Form and physical: semi solid at room temperature (tropical) and
dark yellow colour. The colour become orange until dark red if
liquified above the melting point.
Màu (Cu vét đo màu 5 ¼ inch): nhỏ nhất là 4 red Colour (Lovibond 5 ¼ inches Cell): min. 4 red
Điểm nóng chảy: nhỏ nhất là 16°C Melting point: min. 16° C
Axit béo tự do (như axit palmitic): nhỏ nhất là 70% Free fatty acid (as palmitic acid): min. 70%
Chỉ số I-ốt: 30 - 60 g I 2 /100 g. Iodine value: 30 - 60 gr I 2 /100 gr
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**3823.19.30** **3823.19.30**
**AXIT BÉO CHƯNG CẤT TỪ NHÂN HẠT CỌ** **PALM KERNEL FATTY ACID DISTILLATE**
Flow chart
(Đồ thị dưới đây)
Dạng và tính chất vật lý: Dạng lỏng ở nhiệt độ phòng (nhiệt đới) và
có màu vàng sẫm.
Form and physical: liquid at room temperature (tropical) and dark
yellow colour.
Màu (Cu vét đo màu 5 ¼ inch): nhỏ nhất là 3 red Colour (Lovibond 5 ¼ inches Cell): min. 3 red
Điểm nóng chảy: nhỏ nhất là 12°C Melting point : min. 12°C
Axit béo tự do (như axit palmitic): nhỏ nhất là 50% Free fatty acid (as palmitic acid) : min. 50%
Chỉ số I-ốt: 7 - 27 g I 2 /100 g. Iodine value : 7 - 27 gr I 2 /100 gr
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**3824.99.40** **3824.99.40**
**HỖN HỢP DUNG MÔI VÔ CƠ** **COMPOSITE INORGANIC SOLVENTS**
Chất lỏng bao gồm hai hay nhiều hợp chất vô cơ khác nhau và
được sử dụng để hòa tan chất khác mà không làm thay đổi thành
phần hóa học của nó.
Liquids that consist of two or more different inorganic compounds
and are used to dissolve another substance without any change in
chemical composition.
**3824.99.50** **3824.99.50**
**DẦU ACETONE** **ACETONE OIL**
Dầu acetone là phần dầu còn lại của hỗn hợp phức thu được trong
quá trình chưng cất gỗ để sản xuất acetone. Nó chứa
hydrocacbon, andehyt, ete... và một lượng nhỏ acetone (ít hơn
5%).
Acetone có thể được sản xuất trực tiếp từ chưng cất gỗ bằng việc
chuyển đổi acetat của đá vôi. Việc chưng cất và phân hủy được
diễn ra trong bình chưng cất bằng sắt, được lắc đều ở nhiệt độ
cao. Quá trình chưng cất diễn ra theo các giai đoạn sau:
**Acetone oil** is the residual oil of complex composition obtained in
the distillation of wood during production of acetone. It contains
hydrocarbons, aldehyde, ether, etc. and a small amount of
acetone (less than 5 %).
Acetone can be produced directly in the distillation of wood by
conversion of acetate of lime. The distillation and decomposition
is conducted in an iron retort, with constant stirring at high
temperature. The distillation takes place in following stages:
i. Đầu tiên, nước có chứa một phần nhỏ acetone được đưa vào; i. At first water containing a small percentage of acetone comes
over;
ii. Trong giai đoạn hai, khi nhiệt độ của khối nguyên liệu đạt 400°
C, thu được dầu acetone. Sản phẩm chưng cất có màu nâu sẫm,
rất dễ cháy, được phân tách thành hai lớp, lớp trên gồm chất được
gọi là “dầu acetone nặng” và lớp dưới gồm acetone và dầu
acetone nhẹ được hòa tan trong nước.
iii. Trong quá trình điều chế acetone tinh khiết, dầu thô thu được từ
chưng cất, chứa nhiều hơn các hợp chất keton, andehyt…, được
xử lý bằng sữa vôi và để yên một lúc. Lớp dầu nổi trên bề mặt
được pha loãng với nước và được chưng cất trong tháp chưng,
thu được phần phân đoạn chính là acetone gần như nguyên chất
(99° đến 99.5°), loại này không đục khi trộn với nước.
iv. Bước chưng cất tiếp theo để loại trừ một ít các andehyt và các
hợp chất hữu cơ bay hơi khác. Sản phẩm thu được từ phân đoạn
chưng cất đầu tiên và cuối cùng nêu ở trên, cùng các loại dầu thu
được từ quá trình khử bằng sữa vôi, được pha trộn và chưng cất
lại, thu được một phần acetone thương phẩm khác.
v. Các loại dầu còn lại được gọi là dầu acetone thương phẩm,
được biết đến như là dầu nhẹ, sôi ở nhiệt độ từ 75° đến 130°C và
dầu nặng có nhiệt độ sôi từ 130°C đến 250°C. Chúng có thể được
sử dụng như tác nhân biến tính, như để tinh chế antharacene thô,
dung môi và trong quá trình sản xuất kín.
ii. In the second stage, when the temperature of the mass has
risen to 400° C, acetone oils are obtained. The dark brown, highly
inflammable distillate separates into two layers on standing, the
top layer consisting of the so-called ''heavy acetone oils" and the
lower of acetone and light acetone oils dissolved in water.
iii. In preparing pure acetone the crude distillate obtained, which
contains higher ketones, aldehydes, etc., is treated with milk of
lime and allowed to stand for some time. The supernatant oily
layer is diluted with water and distilled in a column still, yielding as
a main fraction a nearly pure acetone product (99° to 99.5°),
which does not become turbid when mixed with water.
iv. Another distillation removes traces of aldehydes and various
organic substances. The first and last fractions obtained in the
above distillation, together with oils recovered from the
clarification with milk of lime, are mixed and redistilled, yielding
another portion of commercial acetone.
v. The residual oils are the so-called **acetone oils** of commerce,
known as light oils, boiling between 75° and 130° C, and heavy
oils boiling between 130° and 250° C. They may be used as
denaturing agents, as a means for purifying raw anthracene,
solvent and in secret manufacturing processes.
Tài liệu tham khảo: Reference:
i. **Phương pháp hóa học cho chế biến gỗ** của E.F veitch i. **Chemical Method For Utilizing Wood** by E.F veitch
**The typical example of acetone oil by Dow Chemical as material safety data sheet below** .
(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)
**3826.00.10** **3826.00.10**
**ESTE METHYL TỪ DỪA (CME)** **COCONUT METHYL ESTER (CME)**
Methyl este từ dừa thu được từ quá trình este hóa dầu dừa với Coconut methyl ester is derived by the esterification of coconut oil
methanol, và nó được dùng như một chất phụ gia hoặc chất thay
thế cho dầu diesel. CME là viết tắt của methyl este từ dừa. Sản
phẩm này còn được gọi là diesel sinh học dừa (coco-biodiesel).
Các đặc tính của CME là đốt cháy hiệu quả hơn, từ đó làm tăng
công suất của động cơ, quãng đường đi dài hơn và lượng khí thải
ít hơn.
with methanol, and is used as an additive to or substitute for
diesel oil. CME is the acronym for coconut methyl ester. The
product is also known as coco-biodiesel. The properties of CME
result in more efficient combustion that translates into increased
engine power, longer mileage and fewer emissions.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3826.00.21 3826.00.22 3826.00.29** **3826.00.21 3826.00.22 3826.00.29**
**ESTE METHYL TỪ CỌ** **PALM METHYL ESTER**
Methyl este từ cọ (PME) là một loại diesel sinh học sản xuất từ
việc este hóa dầu cọ thô với metanol. Phản ứng hóa học để tạo ra
Methyl este từ cọ được mô tả dưới đây:
Sự chuyển đổi dầu cọ thành methyl este có sự tham gia của
methanol như là một nguyên liệu thô và một chất xúc tác “kiềm”
(kali hoặc natri). Glycerin là một sản phẩm phụ của quá trình
chuyển đổi. Methyl este được tinh chế trước khi đưa ra thị trường.
Dầu cọ không thể sử dụng trực tiếp cho động cơ vì độ nhớt của nó
cao hơn các sản phẩm từ dầu mỏ. Chúng trước hết phải được
chuyển thành methyl este có phân tử nhỏ hơn trước khi được sử
dụng như là dầu diesel. Methyl este từ cọ có thể thay thế dầu
diesel. Chúng đã được thử nghiệm thành công và được sử dụng
làm nhiên liệu cho nhà máy điện và xe ô tô chở người.
Palm methyl ester (PME) is a biodiesel produced from
esterification of crude palm oil with methanol. The chemical
reaction for Palm Methyl Ester can be seen below.
The conversion of these oils to methyl esters involves the use of
methanol as a raw material and a “basic” catalyst (potassium or
sodium). Glycerin is a by- product of the conversion process. The
methyl esters are washed to purify the product prior to sale.
Palm oil cannot be directly used as engine oil due to higher
viscosity than that of petroleum products. It is first converted to
smaller molecules of methyl ester before being used as a diesel
fuel. Palm methyl ester is a ready substitute for diesel. It is
successfully tested and used as fuel for power stations and
passenger cars.
Thông thường khoảng 5% hoặc cao hơn methyl este từ cọ sẽ
được pha trộn với dầu diesel thông thường. Chúng được sử dụng
như là một nhiên liệu thay thế có nguồn gốc từ thực vật để giảm ô
nhiễm, việc pha trộn với nhiên liệu hóa thạch theo một số tỷ lệ như
sau:
Generally about 5 % or more of palm methyl ester will be blended
with ordinary diesel. It is used as an alternative fuel of vegetable
origin for pollutant reduction, in blends with fossil fuel in several
proportion as follows:
|Blend ratio of<br>Palm methyl<br>ester: diesel|Equvalent to ordinary diesel<br>Diesel fuels are broken up into 3 different classes:<br>1D, 2D and 4D. The difference between these<br>classes depends on viscosity and pour point|Col3|
|---|---|---|
|10:90|1D grade|Fuel is preferred for cold weather as it<br>has a lower viscosity|
|20:80|2D grade|Fuels are used in warmer weather<br>and are sometimes mixed with 1D<br>fuel to create a competent winter fuel|
|30:70|30:70|30:70|
|40:60|40:60|40:60|
|50:50|50:50|50:50|
|60:40|60:40|60:40|
|70:30|70:30|70:30|
|80:20|4D grade|Fuels tend to be used in low-speed<br>engines such as earth movers and<br>combines|
|90:10|90:10|90:10|
|Tỷ lệ trộn<br>Methyl este từ<br>cọ: diesel|So sánh với dầu diesel thông thường<br>Dầu diesel được chia thành ba nhóm: 1D, 2D and<br>4D. Sự khác biệt giữa các nhóm tùy thuộc vào độ<br>nhớt và điểm đông đặc|Col3|
|---|---|---|
|10:90|Cấp 1D|Nhiên liệu dùng cho thời tiết lạnh vì có<br>độ nhớt thấp|
|20:80|Cấp 2D|Nhiên liệu dùng cho thời tiết ấm hơn<br>và đôi khi được pha trộn với Cấp 1D<br>để tạo ra loại nhiên liệu có thể sử dụng<br>trong mùa đông|
|30:70|30:70|30:70|
|40:60|40:60|40:60|
|50:50|50:50|50:50|
|60:40|60:40|60:40|
|70:30|70:30|70:30|
|80:20|Cấp 4D|Nhiên liệu thường dùng cho các động<br>cơ có tốc độ thấp như các máy làm đất<br>và máy liên hợp|
|90:10|90:10|90:10|
(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)
**3827.11.10 3827.39.10** **3827.11.10 3827.39.10**
**DẦU DÙNG CHO MÁY BIẾN ĐIỆN (MÁY BIẾN ÁP VÀ MÁY**
**BIẾN DÒNG) VÀ BỘ PHẬN NGẮT MẠCH, CÓ HÀM LƯỢNG**
**NHỎ HƠN 70% TÍNH THEO TRỌNG LƯỢNG LÀ DẦU CÓ**
**NGUỒN GỐC TỪ DẦU MỎ HOẶC CÁC LOẠI DẦU THU ĐƯỢC**
**TỪ CÁC KHOÁNG BI- TUM**
**TRANSFORMER AND CIRCUIT BREAKER OILS, CONTAINING**
**BY WEIGHT LESS THAN 70 % OF PETROLEUM OILS OR OF**
**OILS OBTAINED FROM BITUMINOUS MINERALS**
Dầu dùng cho máy biến điện được phân loại vào các phân nhóm Transformer oil classified under these subheadings is most often
này thường từ dầu khoáng và chứa hydrocacbon halogen hóa. based on mineral oil and contain halogenated hydrocarbon.
Dầu dùng cho máy biến điện và bộ phận ngắt mạch hoặc dầu cách
điện là loại dầu ổn định ở nhiệt độ cao và có đặc tính cách điện
cao. Trái ngược với dầu bôi trơn, chức năng của dầu dùng cho
máy biến điện và bộ phận ngắt mạch là cách điện, ngăn chặn sự
phóng điện hào quang và phóng điện hồ quang, và dùng như một
chất làm mát nhưng không phải là chất bôi trơn.
Transformer oil and circuit breaker oil or insulating oil is an oil that
is stable at high temperatures and has excellent electrical
insulating properties. As opposed to lubricating oil, the function of
transformer oil and circuit breaker oil are to insulate, suppress
corona discharge and arcing, and to serve as a coolant but not as
lubricant.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**CHƯƠNG 39** **CHAPTER 39**
**39.01 - 39.12** **39.01 - 39.12**
**DẠNG PHÂN TÁN** **IN DISPERSION**
Dạng phân tán có màu trắng đục hoặc vẩn đục, bao gồm các phần
tử polyme bị phân tán trong môi trường lỏng. Dạng phân tán có
thể ở dạng huyền phù hoặc nhũ tương. Dạng hòa tan khác với
dạng phân tán ở chỗ tất cả các phần tử được hòa tan hoàn toàn
trong một dung môi, làm cho dung dịch trong suốt.
Dispersions are cloudy or milky, and consist of particles of
polymers dispersed in a liquid medium. Dispersions may be
suspensions or emulsions. Dispersions differ from solutions,
where all particles are dissolved completely in a solvent, which
makes the appearance of the solutions clear.
(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)
**3901.10.12 3901.10.92** **3901.10.12 3901.10.92**
**POLYETYLEN CHỨA CÁC MONOMER ALPHA-OLEFIN TỪ 5%**
**TRỞ XUỐNG**
Polyetylen chứa các monomer alpha-olefin từ 5% trở xuống (ít
nhất một lượng nhỏ) dùng để chỉ Polyetylen cấu trúc thẳng có
nhánh ngắn tỷ trọng thấp (LLDPE) với hàm lượng monomer alpha
olefin từ 5% trở xuống tính theo khối lượng.
**POLYETHYLENE CONTAINING 5 % OR LESS ALPHA OLEFIN**
**MONOMERS**
Polyethylene Containing 5 % or less (at least small amount)
Alpha-Olefin Monomers refers to Linear low Density Polyethylene
(LLDPE) with alpha olefin monomers content of 5% or less by
weight.
(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)
**3902.90.10** **3902.90.10**
**POLYPROPYLEN ĐÃ CLO HÓA DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT MỰC IN** **CHLORINATED POLYPROPYLENE OF A KIND SUITABLE**
**FOR USE IN PRINTING INK FORMULATION**
Polypropylen đã clo hóa là một loại nhựa màu trắng tới vàng nhạt
thu được từ biến đổi hóa học của polypropylen bằng cách hòa tan
trong xylene và toluene và dung dịch thu được có tính chảy lỏng
tốt ở nhiệt độ phòng. Thông thường, hàm lượng clo chiếm 25% 35% tính theo trọng lượng. Hợp chất này ở dạng viên và được sử
dụng như một tác nhân kết dính (chất xúc tiến) trong mực in và
sơn. Độ nhớt của các loại mực in nằm trong khoảng 200-800 MPa
ở 25°C và độ pH từ 5,5 đến 8.
Chlorinated polypropylene is a white to light yellow resin made by
the chemical modification of polypropylene, which is soluble in
xylene and toluene and the resulting solution has good fluidity at
room temperature. Typically, chlorine content ranges from 25 to
35% by weight. It is in the form of pellets and used as an adhesive
agent (promoter) in printing inks and paints. The variant for ink
formulation has a viscosity of 200 to 800 MPa at 25°C, and a pH
of 5.5 to 8.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**39.02 39.03 39.04 39.07 39.12** **39.02 39.03 39.04 39.07 39.12**
**DẠNG HẠT VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TỰ** **GRANULES AND SIMILAR FORM**
Sản phẩm dạng rắn ở dạng nguyên sinh trừ dạng bột, có ít hơn
10% khối lượng lọt qua lưới lọc có đường kính mắt lọc là 1mm và
sản phẩm có 90% khối lượng trở lên lọt qua lưới lọc có đường
kính mắt lọc là 5mm.
Solid products of primary form excluding powder, of which less
than 10% by weight pass through a sieve with a mesh aperture of
1 mm and of which 90% or more by weight pass through a sieve
with a mesh aperture of 5 mm.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Vietnam)
**3903.90.91** **3903.90.91**
**CÁC POLYME TỪ STYREN CHỊU LỰC, CÓ ĐỘ BỀN VA ĐẬP**
**BẰNG PHƯƠNG PHÁP IZOD NHỎ HƠN 80 J/M Ở 23°C**
Phương pháp Izod là phương pháp thử nghiệm “single point” đo
khả năng chống va đập của vật liệu từ một con lắc đang lắc lư.
Tác động Izod được định nghĩa là động năng cần thiết để bắt đầu
đứt gãy và tiếp tục đứt gãy cho đến khi mẫu vật bị vỡ.
Quy trình thử nghiệm có thể được thực hiện trong các điều kiện
khác nhau, ví dụ giảm hoặc tăng nhiệt độ. Đối với 3903.90.91 số
lượng cấp tác động izod ở 23° C ít hơn 80 J/m được coi là tác
**IMPACT RESISTANT POLYMERS OF STYRENE, HAVING**
**NOTCHED IZOD IMPACT AT 23° C LESS THAN 80J/M**
Notched Izod Impact is a single point test that measures a
materials resistance to impact from a swinging pendulum. Izod
impact is defined as the kinetic energy needed to initiate fracture
and continue the fracture until the specimen is broken.
Test Procedure may be perform in varies of condition for example
reduce or incease temperature. For 3903.90.91 the numbers of
izod impact grade at 23° C less 80J/m regarded as low to medium
động từ thấp đến trung bình. Các polyme từ styren chịu lực, có độ
bền va đập bằng phương pháp Izod ở 23° C 80 J/m trở lên sẽ nằm
trong 3903.90.99.
impact. Impact resistant polymers of styrene having notched izod
impact at 23° C 80J/m or more will fall under 3903.90.99.
i. PS chịu lực trung bình (giá trị Izod 40 đến 80 J/m), i. Medium impact PS (notched Izod values between 40 and 80
J/m),
ii. PS chịu lực cao (giá trị Izod từ 80 đến 160 J/m) ii. High impact PS (notched Izod values between 80 to 160 J/m)
iii. PS chịu lực siêu cao (giá trị Izod hơn 160 J/m). iii. Super high impact PS (notched Izod value more than 160 J/m).
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a và Thái Lan) (Source: Indonesia and Thailand)
**3907.30.20** **3907.30.20**
**NHỰA EPOXIT, LOẠI DÙNG ĐỂ PHỦ, DẠNG BỘT** **EPOXIDE RESINS, OF A KIND USED FOR COATING, IN**
**POWDER FORM**
Loại nhựa để phủ này dựa trên nhựa epoxit được đóng rắn lại
bằng chất làm rắn dicyandiamide hoặc phenol. Chúng ở dạng bột
và được dùng bằng cách phun và nung trong lò. Chúng có độ bám
dính tốt, chống ăn mòn và có khả năng chống hóa chất và dung
môi, và thích hợp để phủ lớp vỏ của máy móc bằng kim loại.
These coatings are based on epoxy resin which is cured by
dicyandiamide or phenol hardeners. They are in powder form and
are applied by spraying and heating in an oven. They have
excellent adhesion, corrosion prevention and resistance to
chemicals and solvents, which make them suitable for the coating
of metal appliance casings.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3907.99.40** **3907.99.40**
**CÁC POLYESTE, LOẠI DÙNG ĐỂ PHỦ, DẠNG BỘT** **POLYESTERS, OF A KIND USED FOR COATING, IN POWDER**
**FORM**
Loại nhựa để phủ này được dựa trên các polyeste no chức axit và
được đóng rắn bằng triglycidylisocyanurate. Chúng ở dạng bột và
được phủ bằng cách phun và nung trong lò. Chúng có khả năng
duy trì màu sắc và độ bóng khi tiếp xúc với môi trường bên ngoài,
thích hợp để phủ lớp vỏ của máy móc bằng kim loại.
These coatings are based on acid-functional saturated polyester
which is cured by triglycidylisocyanurate. They are in powder form
and are applied by spraying and heating in an oven. They have
colour and gloss retention on external exposure, which make
them suitable for the coating of metal appliance casings.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3907.99.50** **3907.99.50**
**CÁC COPOLYME POLYESTE THƠM TINH THỂ LỎNG NHIỆT**
**DẺO**
Polyme tinh thể lỏng (LCPs) nói chung là một loại polyeste no
thơm. Các polyme tinh thể lỏng (LCP) bao gồm các polyeste thơm
kết tinh một phần dựa trên axit p-hydroxybenzoic và các monome
liên quan. Polyme tinh thể lỏng ở dạng chảy/lỏng hoặc rắn.
LCP rất hữu ích cho các bộ phận điện và cơ khí, đồ đựng thực
phẩm và bất kỳ ứng dụng nào khác đòi hỏi tính trơ hóa học và độ
bền cao. LCP đặc biệt tốt cho điện tử tần số vi sóng do hằng số
điện môi tương đối thấp, hệ số tiêu tán thấp và tính khả dụng
thương mại của các lớp mỏng.
**THERMOPLASTIC LIQUID CRYSTAL AROMATIC POLYESTER**
**COPOLYMERS**
Liquid-crystal polymers (LCPs) generally are a class of aromatic
saturated polyester. The liquid-crystal polymers (LCPs) consists
of partially crystalline aromatic polyesters based on phydroxybenzoic acid and related monomers. Liquid-crystal
polymers are present in melted/liquid or solid form.
LCPs are useful for electrical and mechanical parts, food
containers, and any other applications requiring chemical
inertness and high strength. LCP is particularly good for
microwave frequency electronics due to low relative dielectric
constants, low dissipation factors, and commercial availability of
laminates.
_Picture 1: Ticona Vectra® Liquid Crystal Polymer_
_Source: https://fukuang.manufacturer.globalsources.com/si/6008852649592/pdtl/LCP-resin/1163606226/Celanese-VECTRA-A700-LCP.htm_
_Picture 2: MSDS Vectra A700_
_Source: http://www.ticona.com_
(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)
**3907.99.60** **3907.99.60**
**POLYBUTYLENE SUCCINATE (PBS)** **POLYBUTYLENE SUCCINATE (PBS)**
Polybutylene Succinate (PBS) là một loại polyeste no có thể phân
hủy sinh học trong điều kiện thích hợp, ví dụ thành nước và
carbon dioxide bằng vi sinh vật dưới đất. Do đó, nó đóng một vai
trò quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm nhựa sinh học
mới. Các ví dụ ứng dụng bao gồm bao bì thực phẩm, đồ dùng
phục vụ thực phẩm, viên nén cà phê sử dụng một lần, sản phẩm
nông nghiệp (màng phủ). Cấu trúc hóa học PBS có thể được nhìn
thấy bên dưới.
Polybutylene Succinate (PBS) is a type of saturated polyester
which is biodegradable in a proper condition, for example into
water and carbon dioxide with the microorganism under the soil.
Thus, it plays an important role in the development of new
bioplastics products. Application examples include food
packaging, food service ware, single use coffee capsules,
agricultural products (mulch films). PBS Chemical Structure can
be seen below.
(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)
**3909.39.91** **3909.39.91**
**NHỰA GLYOXAL MONOUREIN** **GLYOXAL MONOUREIN RESIN**
Nhựa glyoxal monourein là một polyme thu được bằng cách
polyme hóa ngưng tụ monome glyoxal (còn được gọi là
oxaldehyde (C 2 H 2 O 2 )) và monome monourein (còn được gọi là
4,5-Dihydroxy-2-imidazolidinone (C 3 H 6 N 2 O 3 )). Nói chung nhựa
glyoxal có trong chất kết dính ở mức khoảng 1-25% tính theo khối
lượng của các chất rắn polyme.
Glyoxal monourein resin is a polymer obtained by the
condensation polymerization of glyoxal monomer (also known as
oxalaldehyde (C 2 H 2 O 2 )) and monourein monomer (also known as
4,5-Dihydroxy-2- imidazolidinone (C 3 H 6 N 2 O 3 ). Generally the
glyoxal resin is present in the binder at a level of about 1-25% by
weight of the polymer solids.
(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)
**3912.20.11** **3912.20.11**
**NITROXENLULO ĐÃ NGÂM NƯỚC** **WATER-DAMPED NITROCELLULOSE**
Nitroxenlulo đã được ngâm trong nước là một loại nhựa ở dạng
sợi đã được ngâm với nước ở khoảng 30% tính theo khối lượng
để đảm bảo an toàn cho việc vận chuyển. Nó được hòa tan trong
dung môi hữu cơ trước khi có thể được sử dụng trong sản xuất
chất phủ, mực và sơn.
Water-damped nitrocellulose is a resin in fibre form damped with
water at about 30% by weight for safety of transport. It is
dissolved in organic solvent before it can be used in the
manufacture of coatings, inks and paints.
(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)
**3917.29.11 3917.29.19 3917.31.11 3917.31.12 3917.31.19**
**3917.32.91 3917.32.92 3917.33.10 3917.39.11 3917.39.12**
**3917.29.11 3917.29.19 3917.31.11 3917.31.12 3917.31.19**
**3917.32.91 3917.32.92 3917.33.10 3917.39.11 3917.39.12**
**3917.39.19** **3917.39.19**
**ĐƯỢC GIA CÔNG HƠN MỨC GIA CÔNG BỀ MẶT ĐƠN THUẦN** **FURTHER WORKED THAN MERELY SURFACE-WORKED**
Theo các mục đích của nhóm 39.17, thuật ngữ “ống và ống dẫn,
được gia công hơn mức gia công bề mặt đơn thuần” để chỉ các
ống, ống dẫn và ống vòi đã được gia công lần thứ hai, nhưng vẫn
được phân loại vào ống và ống dẫn thuộc nhóm 39.17. Ống và
ống dẫn được tạo ra từ quá trình ép đùn mà qua đó bề mặt có thể
được tạo rãnh, tạo gờ liên tục trong quá trình này. Việc tạo thành
bề mặt này không được coi là gia công hơn. Gia công hơn để chỉ
các quá trình gia công thêm khác như là:
1. Lắp với các đầu nối, khớp nối, vòng đệm, ốc vít và đai ốc bằng
cách dán hoặc nung chảy (làm nóng) hoặc nén, một hoặc cả hai
đầu ống.
For the purposes of heading 39.17 the term “tube and pipe,
further worked than merely surface-worked” refers to tubes, pipes
and hoses which have gone for secondary process, but still be
classified under tube and pipes of heading 39.17. Tube and pipe
are made through extrusion process in which the surface may be
grooved, ribbed continuously formed during extrusion. Those
surface formation is not regarded as further worked. Further
worked refers to the other further processes such as:
1. Fitting with connector, coupling, collar, screw, nut and ferrule by
means of gluing or fusion (heating) or pressure, on one or both
ends.
2. Uốn cong thành hình dạng cố định như mong muốn. 2. Bending into desired permanent shape.
3. Chèn lót bên trong hoặc vỏ bọc bên ngoài bằng vật liệu khác
như kim loại hoặc vật liệu dệt.
3. Inserting internal lining or external sheathing of other material
such as metal or textile.
4. Được phủ bằng kim loại. 4. Coating with metal.
5. Được đục lỗ, đánh bóng và cán mỏng. 5. Perforating, polishing and laminating.
(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)
**3917.32.20** **3917.32.20**
**ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO DÙNG CHO BẾP GA** **THERMOPLASTIC HOSES FOR GAS STOVE**
**Thông số kỹ thuật của ống:** **Hose specification:**
**STT** **Thông số** **Đơn vị** **Ống nhựa nhiệt dẻo** **No** **Parameter** **Unit** **Thermoplastic Hose**
- đường kính trong mm 10 ± 0.75 - length mm Minimum 1800
2 Độ bền kết dính giữa mặt kN/m Min 2.4 2 Adhesion strength kN/m Minimum 2.4
|STT|Thông số|Đơn vị|Ống nhựa nhiệt dẻo|
|---|---|---|---|
|1|Kích thước<br>- đường kính trong<br>- chiều dài|mm <br>mm|10 ± 0.75<br>Min 1800|
|2|Độ bền kết dính giữa mặt|kN/m|Min 2.4|
|No|Parameter|Unit|Thermoplastic Hose|
|---|---|---|---|
|1|Dimension<br>- inside diameter<br>- length|mm<br>mm|10 ± 0.75<br>Minimum 1800|
|2|Adhesion strength|kN/m|Minimum 2.4|
4 Áp suất bục MPa Min 3.0 4 Bursting pressure MPa Minimum 3.0
|Col1|trong và mặt ngoài|Col3|Col4|
|---|---|---|---|
|3|Lực giữ thử nghiệm|-|Độ rò rỉ, độ rạn nứt tại<br>mức 1.5 MPa|
|4|Áp suất bục|MPa|Min 3.0|
|5|Thử nghiệm cháy (trong 2<br>phút)|-|Bị cháy|
|Col1|between inner side<br>and outer side|Col3|Col4|
|---|---|---|---|
|3|Proof hold test<br>pressure|-|Leak proof, fracture<br>proof at 1.5 MPa|
|4|Bursting pressure|MPa|Minimum 3.0|
|5|Burn test (2 minutes)|-|burned|
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**39.20 39.21** **39.20 39.21**
**“TẤM VÀ PHIẾN”; MÀNG HOẶC LÁ** **“PLATES AND SHEETS”; FILM OR FOIL**
Theo mục đích của các phân nhóm ASEAN trong các nhóm này,
"tấm và phiến" dùng để chỉ các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu
của Chú giải 10 của Chương 39, có hình chữ nhật (kể cả hình
vuông) và có độ dày trên 0,25 mm.
Sản phẩm không đáp ứng mô tả trên sẽ được phân loại là màng
hoặc lá.
For the purpose of ASEAN Subheadings within these headings,
"plates and sheets” refers to products which meet the
requirements of Note 10 to Chapter 39, of rectangular (including
square) shape and with thickness exceeding 0.25 mm.
Product which does not meet the above description shall be
classified as Film or Foil.
(Dựa trên ASTM D 6988-13) (Based on ASTM D 6988-13)
(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)
**3920.10.11 3920.30.91 3920.51.11 3920.59.11 3921.11.21**
**3921.13.11 3921.14.21**
**3920.10.11 3920.30.91 3920.51.11 3920.59.11 3921.11.21**
**3921.13.11 3921.14.21**
**PLASTIC CỨNG DẠNG TẤM VÀ PHIẾN** **RIGID PLASTIC PLATE AND SHEET**
**Plastic cứng dạng tấm và phiến** có modul đàn hồi uốn hoặc
module đàn hồi kéo lớn hơn 100,000 psi ở 23°C và có độ ẩm
tương đối là 50% khi thử nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM D747
hoặc ASTM D790.
**Rigid plastic plate or sheet** that has a modulus of elasticity
either in flexure or in tension greater than 100,000 psi at 23° C
and 50 % relative humidity when tested in accordance with ASTM
D747 or ASTM D790.
**Modul uốn biểu kiến theo tiêu chuẩn ASTM D747** **Apparent Bending Modulus - ASTM D747**
Được sử dụng cho các vật liệu dễ uốn để thử nghiệm theo tiêu
chuẩn ASTM D790 để xác định độ bền uốn tương đối. Các mẫu
thử nghiệm được hỗ trợ bởi một giá đỡ và bị lệch qua một góc.
Modul bền uốn biểu kiến này được tính toán bằng cách sử dụng
góc lệch, mô-men, và dạng mẫu thử nghiệm. Việc tính toán
module bền uốn biểu kiến được thực hiện giả định độ lệch nhỏ và
mẫu thử nghiệm đàn hồi hoàn toàn.
Do tính chất của việc thử nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng đến
modul uốn biểu kiến (kể cả chiều dài, chiều rộng, và độ sâu của
mẫu thử) thay đổi trong quá trình thử nghiệm. Dữ liệu của các mẫu
có độ dày khác nhau không thể được so sánh làm kết quả.
Used for materials too flexible to be tested according to ASTM
D790 to determine relative flexibility. Test specimens are
supported as a cantilevered beam and are deflected through an
angle. The apparent bending modulus is calculated using the
deflection angle, moment, and test specimen geometry. The
calculation of the apparent bending modulus is made assuming
small deflections and purely elastic specimen behaviour.
Due to the nature of the test, factors influencing the apparent
bending modulus (including span length, width, and specimen
depth) vary during testing. Data for specimens of different
thickness may not be comparable as a result.
**Tính chất uốn theo tiêu chuẩn ASTM D790** **Flexural Properties - ASTM D790**
Một mẫu thử nghiệm được giữ trên hai gá đỡ và phải chịu lực uốn
tại ba điểm. Mẫu thử nghiệm phù hợp dài 80mm, rộng 10mm và
dày 4mm. Các mẫu thử nghiệm khác có thể được sử dụng nếu tỉ
A test specimen is held as a simply supported beam and is
subjected to three- point bending. The preferred test specimen is
80 mm long, 10 mm wide, and 4 mm thick. Other specimens may
lệ chiều dài trên độ dày bằng 20. Mẫu này được uốn đến khi bị gãy
hoặc độ biến dạng sợi bên ngoài đạt 5%. Hai quy trình được sử
dụng cho việc thử nghiệm độ bền uốn:
be used if the length to thickness ratio is equal to 20. The
specimen is deflected until it either breaks or the outer fibre strain
reaches 5 %. Two procedures are used for flexural testing.
|Quy trình|Mô tả|Tỉ lệ biến dạng|
|---|---|---|
|A|Đối với vật liệu bị gãy tại các<br>chuyển vị tương đối nhỏ.|0,01 mm/mm/phút|
|B|Đối với vật liệu chịu các<br>chuyển vị lớn trong suốt quá<br>trình thử nghiệm.<br>|0,1 mm/mm/phút|
|Procedure|Description|Strain Rate|
|---|---|---|
|A|For materials that<br>break at relatively<br>small deflections.|0.01 mm/mm/min|
|B|For materials that<br>undergo large<br>deflections during<br>testing.|0.10 mm/mm/min|
|Thuật ngữ|Định nghĩa|
|---|---|
|Modul uốn|Tỷ số giữa ứng suất và biến dạng sợi<br>trên bề mặt phía ngoài|
|Ứng suất uốn tại điểm|Ứng suất trên bề mặt phía ngoài sợi|
|Term|Definition|
|---|---|
|Flexural Modulus|The ratio of outer fibre stress to<br>outer fibre strain.|
|chảy dẻo|tại điểm chảy dẻo của mẫu thử|
|---|---|
|Ứng suất uốn khi đứt gãy|Ứng suất trên bề mặt phía ngoài sợi<br>tại điểm mà mẫu thử đứt|
|Độ bền uốn|Ứng suất uốn tối đa trên bề mặt phía<br>ngoài sợi mà mẫu thử chịu được trong<br>suốt quá trình thử nghiệm.<br>|
|Flexural Stress at<br>Yield|The outer fibre stress<br>corresponding to test specimen<br>yield.|
|---|---|
|Flexural Stress at<br>Break|The outer fibre stress<br>corresponding to test specimen<br>failure.|
|Flexural Strength|The maximum outer fibre stress<br>sustained by a specimen during<br>testing.|
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3920.20.10** **3920.20.10**
**MÀNG POLYPROPYLEN ĐỊNH HƯỚNG HAI CHIỀU (BOPP)** **BIAXIALLY ORIENTED POLYPROPYLENE (BOPP) FILM**
Định hướng hai chiều là quá trình hình thành màng plastic nóng
theo các hướng ngang dọc, nhằm tạo ra loại màng có độ bền cao
hơn. Một trong những loại màng định hướng hai chiều phổ biến
nhất là màng BOPP. “Định hướng hai chiều” có nghĩa là lớp màng
polyproplylen được kéo dài theo cả hai hướng hướng dọc-trực
hướng (MD) và hướng ngang-đẳng hướng (AMD), làm cho lớp
màng được kéo dài theo hướng X và hướng Y, do đó thích hợp
cho việc gói bọc hàng hóa.
Biaxial orientation is the process of forming hot plastic films in
cross machine directions, resulting in a stronger film. One of the
most common biaxially oriented films is Biaxially Oriented
Polypropylene (BOPP) film. “Biaxially oriented" means the
polypropylene film has been stretched in both the Machine
Direction (MD) and the Across Machine Direction (AMD), resulting
in the film being able to stretch in X and Y directions, thus making
it suitable for the wrapping of goods.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3920.61.10** **3920.61.10**
**POLYCARBONAT DẠNG TẤM VÀ PHIẾN** **PLATES AND SHEETS OF POLYCARBONATES**
Tấm và phiến thuộc phân nhóm này đáp ứng đủ các yêu cầu của
Chú giải 10 Chương 39, có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả
hình vuông) và có độ dày trên 0,25mm.
Plates and sheets of this subheading meet all of the requirements
of Note 10 to Chapter 39, are of rectangular (including square)
cross-section and have a thickness exceeding 0.25 mm.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3920.62.91** **3920.62.91**
**MÀNG BẢO VỆ CHẮN ÁNH SÁNG MẶT TRỜI** **SOLAR PROTECTION FILM**
Màng bảo vệ chắn ánh sáng mặt trời là màng plastic lọc tia cực
tím có hoặc không được mạ lớp kim loại mỏng (metalized), được
làm bằng polyetylen terephthalate (PET) và có thể được lắp đặt
vào bên trong hoặc bên ngoài của bề mặt kính trong nhà, tòa nhà,
ô tô và tàu thuyền.
Màng bảo vệ chắn ánh sáng mặt trời thường được đóng gói ở
dạng cuộn với lớp lót bóc ra khi sử dụng. Một trong những bề mặt
của nó có đặc tính kết dính có thể có tác dụng trong quá trình lắp
đặt vào bề mặt kính bằng cách làm ướt nó sau đó xử lý bằng nhiệt
và cần được hỗ trợ bởi các công cụ lắp đặt chứ không phải chỉ
dùng áp lực ngón tay hoặc tay để nó dính vào bề mặt kính.
Solar Protection Film is laminate UV filtering plastic film whether
or not metalized, made of polyethylene terephthalate (PET) and
can be installed to the interior or exterior of glass surface in
homes, buildings, automobiles and boats.
Solar Protection Film is generally packed in rolls with release
liner. One of its surface has adhesive properties which can be
activated during installation to the glass surface by wetting it then
treating it with heat, and need to be assisted by installation tools
than mere finger or hand pressure for it to stick to the glass
surface.
Ví dụ về kích thước sản phẩm như sau: Examples of product dimensions are as follows:
- chiều rộng: 1,0 m
- chiều dài: 20 - 600 m (trong khoảng)
- độ dày: 0,04-0,25 mm (trong khoảng)
- width: 1.0 m
- length: 20 - 600 m (in range)
- thickness: 0,04-0,25 mm (in range)
Màng bảo vệ chắn ánh sáng mặt trời thường có các đặc tính sau: Solar Protection Film generally has the following properties:
- Hệ số truyền sáng (VLT): 5 - 95%
- Hệ số truyền tia cực tím (UVT): 1 - 50%
- Hệ số cắt hồng ngoại (IRT): 1 - 90%
- Visible Light Transmittance (VLT): 5 - 95 %
- Ultra Violet Transmittance (UVT): 1 - 50 %
- Infra Red Cut (IRT): 1 - 90 %
Tham khảo: ISO 9050 (2003); NFRC 300 (2017); ASTM E903 -12 Reference: ISO 9050 (2003); NFRC 300 (2017); ASTM E903 -12
(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)
**3922.90.11** **3922.90.11**
**BỘ PHẬN CỦA BÌNH XẢ NƯỚC** **PARTS OF FLUSHING CISTERNS**
Có nhiều loại bồn cầu (toilet), loại dùng ống si-phông hoàn toàn và
loại dùng hệ thống van một chiều. Hai loại này là những loại bồn
cầu xả thông dụng nhất cho đến khi có sự phát triển của bồn cầu
xả kép. Loại dùng ống si- phông thì sử dụng một ống si-phông
trong bình để cung cấp nước cho bồn chứa. Một ống si-phông
khác ở phía đầu thoát nước của bình được dùng lấy nước từ bồn
chứa, qua đoạn đoạn cong hình chữ S và vào ống xả nước thải.
Loại dùng hệ thống van một chiều thì tương đối đơn giản; hoạt
động của cần gạt làm cho van nằm dưới bình mở ra, để nước
chảy vào trong bồn chứa. Cả hai loại này đều sử dụng hệ thống
phao hãm để duy trì mức nước trong bình và một cần gạt bên
ngoài bình để vận hành cơ chế xả.
Bồn cầu xả kép có thể sử dụng 3 lít nước ở chế độ xả một nửa
(half flush) và 6 lít nước ở chế độ xả hoàn toàn (full flush) so với
bồn cầu thông thường có thể sử dụng hết 20 lít nước cho một lần
xả.
There are several types of toilets, the siphon toilet fully and the
flap valve system. These two were the most popular gravity
flushing toilets until the development of the dual flush toilet. The
siphon type used a siphon in the cistern to supply the water to the
bowl. Another siphon in the actual bowl outlet was used to drag
the contents from the bowl, through the S bend and into the soil
pipe. The flap valve system was relatively simple; the operation of
the lever caused a valve in the bottom of the cistern to open,
allowing water to flow down into the bowl. Both types used a ballcock system to maintain the water levels in the cisterns and a
lever on the side of the cistern to operate the flush mechanism.
A dual flush toilet can use as little as 3 liters in a half flush and 6
liters in a full flush compared with a conventional toilet which can
use up to 20 liters a flush.
Bình xả nước được trang bị kết cấu là một bình xả hoàn chỉnh bao
gồm thân bình, các cấu tạo bên trong, ống nối và các phụ kiện đi
kèm.
Flushing cisterns equiped with their mechanism refer to a
complete flushing cistern consist of body, internal components,
piping and their fitting.
_Flap valve cistern system_
_Hệ thống van đóng mở bể chứa_
_Turbo 88 Adjustable Syphon - Adjusts from 7.5-9.5"_
_Động cơ 88 si-phong điều chỉnh- điều chỉnh từ 7.5-9.5’’_
_Dual flush cistern system_
_Hệ thống bình xả kép_
Fluidmaster PROCP001 Universal Cistern Repair Pack Toilet
Flush Inlet Outlet Repair Kit Do-It-Yourself (DIY) Toilet Upgrade for
Water Saving plus Quieter Operation, Fluidmaster PRO550UK
dual flush replacement flush valve.
Fluidmaster PROCP001 Universal Cistern Repair Pack Toilet
Flush Inlet Outlet Repair Kit Do-It-Yourself (DIY) Toilet Upgrade
for Water Saving plus Quieter Operation, Fluidmaster PRO550UK
dual flush replacement flush valve.
**Bộ phận của bình xả** **Part for flushing cistern**
Bộ phận của bình xả gồm các phần bên trong hoặc thân bình là
một phần không tách rời của hệ thống bình xả. Thông thường các
phần bên trong được đóng gói theo bộ để thay thế nhưng một số
phần cũng có thể được đóng gói riêng như phao, phụ kiện,…
Part of flushing cistern refer to internal components or body of the
cistern being integral part for flushing cistern system. Generally
the internal parts are packed in set for replacement but certain
part may also aviaviable separately such as float, fittings etc.
_Cistern mechanism spare pack_
_Bộ thay thế bình xả_
_Dual Flush Replacement Push Button_
_Nút ấn xả kép thay thế_
_Fluidmaster Spare Part. Replaces your old Worn or Deteriorated Flapper washer_
_Bộ phận thay thế Fluidmaster. Thay thế vòng đệm bị hỏng hoặc rách_
_Siamp Compact 99B Water Closet (WC) Toilet Cistern Replacement Float Spare Inlet Valve_
_Siamp Compact 99B Water Closet (WC) Toilet Cistern Replacement Float Spare Inlet Valve_
_Mansfield Travler/VacuFlush Toilet - Flush Ball spares kit_
_Mansfield Travler/VacuFlush Toilet - Flush Ball spares kit_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3922.90.12** **3922.90.12**
**BÌNH XẢ NƯỚC ĐÃ LẮP SẴN CÁC BỘ PHẬN** **FLUSHING CISTERNS EQUIPPED WITH THEIR MECHANISMS**
Sản phẩm này bao gồm một bình xả hoàn chỉnh được lắp sẵn các
bộ phận, kể cả bình chứa và nắp đậy.
This product consists of the complete flushing cistern equipped
with its mechanism, including the tank and lid.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3923.10.20** **3923.10.20**
**HỘP, HÒM HOẶC THÙNG THƯA VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TỰ CÓ**
**HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT HOẶC THÍCH HỢP ĐỂ VẬN CHUYỂN**
**HOẶC ĐÓNG GÓI CÁC TẤM BÁN DẪN MỎNG, MÀN HOẶC**
**LƯỚI QUANG**
Phân nhóm này bao gồm hộp, hòm hoặc thùng và các loại tương
tự được thiết kế đặc biệt để đóng gói hoặc vận chuyển các sản
phẩm bán dẫn như tấm bán dẫn mỏng, màn hoặc lưới quang. Các
sản phẩm của phân nhóm này thường có vật liệu chống tĩnh điện
hoặc nhựa nhiệt dẻo đã pha trộn, chứng tỏ đặc tính phóng tĩnh
điện (ESD) và thoát khí.
**BOXES, CASES, OR CRATES AND SIMILAR ARTICLES**
**SPECIALLY SHAPED OR FITTED FOR THE CONVEYANCE**
**OR PACKING OF SEMICONDUCTOR WAFERS, MASKS OR**
**RETICLES**
This subheading covers boxes, cases, or crates and similar
articles which are specially designed for packing or conveyance of
semiconductor products such as wafers, masks or reticles. The
products of this subheading generally feature antistatic materials
or blended thermoplastics proving special electrostatic discharge
(ESD) and outgassing properties.
Ví dụ về sản phẩm: Example of product:
_Hình 1. Hộp vận chuyển tấm bán dẫn BHWS 200mm_ _Picture 1. 200mm BHWS Wafer Shipper_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3923.21.91** **3923.21.91**
**TÚI VÔ TRÙNG KHÔNG ĐƯỢC GIA CỐ BẰNG LÁ NHÔM (TRỪ**
**TÚI ĐÁY NỞ - RETORT), CHIỀU RỘNG TỪ 315 MM TRỞ LÊN**
**VÀ CHIỀU DÀI TỪ 410 MM TRỞ LÊN, GẮN VỚI NẮP ĐỆM KÍN**
Túi đã khử trùng trong suốt kín khí và có vòi kín chỉ có thể mở
được bằng một máy nạp đặc biệt. Chúng được làm từ các lớp
màng plastic mỏng (không có nhôm lá mỏng) và đóng gói trong
các bao bì kín ở môi trường đóng gói vô trùng. Chúng được sử
dụng rộng rãi cho việc đóng gói và vận chuyển nước ép trái cây,
mứt, dầu, chất phụ gia, chất bảo quản trái cây, gia vị.... để kéo dài
tuổi thọ của sản phẩm.
**ASEPTIC BAGS NOT REINFORCED WITH ALUMINIUM FOIL**
**(OTHER THAN RETORT POUCHES), OF A WIDTH OF 315 MM**
**OR MORE AND OF A LENGTH OF 410 MM OR MORE,**
**INCORPORATING A SEALED GLAND**
Sterilized, transparent bags that are sealed on all sides and have
a sealed spout that can be opened only by a special filling
machine. These are made of laminated plastic films (without
aluminium foil) and are packed in sealed containers in an aseptic
packaging environment. They are widely used for packing and
transport of fruit juices, jams, oils, additives, fruit preserves,
condiments, etc. to extend the shelf life of the products.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3923.30.20** **3923.30.20**
**BÌNH CHỨA NHIỀU LỚP ĐƯỢC GIA CỐ BẰNG SỢI THUỶ**
**TINH, DÙNG CHO KHÍ NÉN HOẶC KHÍ HÓA LỎNG**
Các loại bình chứa này gồm có ba lớp. Lớp trong cùng được làm
từ polyetylen tỷ trọng cao. Lớp ở giữa gồm một hỗn hợp của sợi
thủy tinh và plastic. Lớp ngoài cùng cũng được làm từ plastic.
**MULTI-LAYER FIBREGLASS REINFORCED CONTAINERS,**
**FOR COMPRESSED OR LIQUEFIED GAS**
These kinds of containers consist of three layers. The inner layer
is made of high density polyethylene. The middle layer consists of
a composite of fibreglass and plastics. The outer layer is also
made of plastics.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**3923.40.10** **3923.40.10**
**SUỐT CHỈ, ỐNG CHỈ, LÕI VÀ CÁC VẬT PHẨM TƯƠNG TỰ,**
**LOẠI PHÙ HỢP SỬ DỤNG VỚI MÁY MÓC** **THUỘC NHÓM**
**84.44, 84.45 HOẶC 84.48**
Ngành công nghiệp dệt may thế giới ngày nay vẫn chủ yếu dựa
vào suốt chỉ, ống chỉ, lõi và con thoi.
Trong các thuật ngữ phổ biến, lõi (bobbin) được sử dụng để cuốn
chỉ trên một giá đỡ đặc, có thể đưa vào tâm của con thoi và xuyên
qua miệng vải để hình thành mũi khâu.
Theo cách truyền thống, con thoi mang chỉ cuộn đi ngang qua tấm
dệt. Nhờ có tiến bộ về công nghệ, con thoi ngày nay được thay thế
bởi các phương thức đưa sợi khác như kiếm, khí, tia nước và các
phương thức khác.
Trước đây người ta sử dụng các loại lõi, ống chỉ, suốt và con thoi
bằng gỗ cứng hoặc kim loại. Bây giờ chúng đã được thay thế bởi
các loại vật liệu nhẹ như plastic. Một số loại ống chỉ và lõi được
thiết kế đặc biệt cho một số loại máy dệt đặc biệt.
**SPOOLS, COPS, BOBBINS AND SIMILAR SUPPORTS,**
**SUITABLE FOR USE WITH THE MACHINES OF HEADING**
**84.44, 84.45 OR 84.48**
The textile industry around the world is literally carried on the
shoulders of bobbins, spools, and shuttles.
In common terminology, bobbins were used to wind spun yarn on
a compact carrier that could in inserted in the centre of a shuttle
and shot across the open weaving shed to form the filling or pick.
A shuttle traditionally carries the bobbin across the shed. As
technology evolved, shuttles were replaced by other means of
transport: rapiers, air-jet, water-jet and other means.
In the "olden days" hard wood or metal bobbins, spools and
shuttles were used. They have been replaced by lightweight
materials such as plastics. Some spools and bobbins are specially
designed for specific types of textile making machines.
Suốt chỉ là tên gọi khác cho bộ phận mang sợi thường dùng để
quấn chỉ cho việc khâu (chỉ thường ở dạng mảnh hơn sợi) và nó
nhỏ hơn loại dùng cho các máy dệt.
A spool is another name for a yarn carrier often used to carry
thread for sewing (thread is generally finer than yarn) and it is
smaller than for use in textile making machines.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3924.90.10** **3924.90.10**
**BÔ ĐỂ GIƯỜNG BỆNH, BÔ ĐI TIỂU (LOẠI XÁCH TAY ĐƯỢC)**
**HOẶC BÔ ĐỂ PHÒNG NGỦ**
**Bô để giường bệnh** là một đồ vật sử dụng cho bệnh nhân nằm
liệt giường đi vệ sinh thuận lợi, thường được làm từ đế kim loại
hoặc plastic. Bô để giường bệnh có thể dùng để đựng cả nước
tiểu và phân.
**Bô đi tiểu** là vật có hình dạng chai dùng cho đi tiểu. Bô đi tiểu
thường được sử dụng nhất cho bệnh nhân nam không thể hoặc
khó khăn ra khỏi giường. Đối với bệnh nhân nữ thì miệng bô cần
phải rộng hơn và phải được đặt giữa hai chân, do đó họ khó sử
dụng hơn, và thực tế bệnh nhân nữ thường sử dụng bô để giường
bệnh.
**Bô để trong phòng ngủ** (hay còn gọi là mompot, Jordan, jerry,
guzunder, a po (có thể từ tiếng Pháp: à pot de chambre), piss pot,
potty, hay thunder pot, honey pot) là một vật chứa dạng bát có tay
cầm, thường có nắp, được để trong phòng ngủ ở dưới gầm
giường hoặc trong ngăn kéo tủ đầu giường và thường được sử
dụng như là bồn vệ sinh vào ban đêm.
**BED PANS, URINALS (PORTABLE TYPE) OR CHAMBER-**
**POTS**
**A bed pan** is an object used for the toileting of a bedridden
patient in a health care facility, usually made of a metal or plastic
receptacle. A bed pan can be used for both urinary and fecal
discharge.
**A urinal** is a bottle shaped receptacle for urination. It is most
frequently used for male patients in health care who find it
impossible or difficult to get out of bed. Females require a wider
opening and must be placed between the legs, hence they are
more difficult to use, and the common practice for females is to
use a bedpan.
**A chamber-pot** (also a mompot, a Jordan, a jerry, a guzunder, a
po (possibly from French: pot de chambre), a piss pot, a potty, or
a thunder pot, honey pot) is a bowl-shaped container with a
handle, and often a lid, kept in the bedroom under a bed or in the
cabinet of a nightstand and generally used as a toilet at night.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3924.90.20** **3924.90.20**
**MIẾNG TẠO DÁNG NÚM VÚ, MIẾNG BẢO VỆ ĐẦU NGỰC, NÚM**
**TRỢ TI, PHỄU VẮT SỮA BẰNG TAY**
**NIPPLE FORMER, BREASTSHELLS, NIPPLE SHIELDS, HAND**
**EXPRESSION FUNNEL**
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**3926.20.10 3926.20.20** **3926.20.10 3926.20.20**
**GĂNG TAY; TẠP DỀ; YẾM CHO TRẺ EM; MIẾNG ĐỆM VÀ**
**MIẾNG BẢO VỆ VAI**
**GLOVES; APRONS; BABIES’ BIBS; SHOULDER PADS OR**
**SHIELDS**
Yếm của trẻ em thường được làm bằng nhựa silicon. Những sản
phẩm này không thấm nước và được sử dụng để giữ cho quần áo
bên dưới của trẻ em sạch sẽ trong quá trình cho ăn.
Babies’ bibs are usually made of silicone plastics. These are
waterproof and are used to keep babies’ clothes underneath clean
during feeding.
_Babies’ bibs_
_(Yếm trẻ em)_
_Shoulder pads or shields_
_(Miếng đệm và miếng bảo vệ vai)_
(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)
**3926.90.42** **3926.90.42**
**MẶT NẠ BẢO HỘ SỬ DỤNG KHI HÀN VÀ TRONG CÁC CÔNG**
**VIỆC TƯƠNG TỰ**
Mặt nạ bảo hộ là một tấm chắn bảo vệ bằng vật liệu nhẹ được sử
dụng để che mặt và tránh tia lửa và ánh sáng trong khi hàn hoặc
nghiền đồ sắt và các công việc tương tự. Mặt nạ bảo hộ thường
được chế tạo từ các tấm nhựa trong suốt hoặc bằng plastic với
một ô nhìn bằng plastic trong suốt. Plastic trong suốt thường được
gắn lớp mặt bằng vật liệu đặc biệt để bảo vệ mắt. Mặt nạ thường
được gắn băng đầu hoặc tay cầm.
**PROTECTIVE MASKS FOR USE IN WELDING AND SIMILAR**
**WORK**
Protective masks are a protective screen of lightweight material
used to cover the face and protect it from sparks and brightness
of light during ironwork welding or milling and similar work.
Protective masks are normally made of transparent plastic
sheeting or of plastics with a transparent window made of plastics.
The transparent plastic is often laminated with special material to
protect the eyes. The masks are commonly fitted with head band
holders or handles.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3926.90.55** **3926.90.55**
**MÓC HÌNH CHỮ J HOẶC KHỐI CHÙM BẰNG PLASTIC DÙNG**
**PLASTIC J-HOOKS OR BUNCH BLOCKS FOR DETONATORS**
**CHO NGÒI NỔ, KÍP NỔ**
Móc chữ J là các sản phẩm đúc bằng plastic được sử dụng trong
các ống tín hiệu như một phương tiện để nối dây nổ với ống tín
hiệu để kích nổ. Chúng cũng được sử dụng để xác định thời gian
hẹn giờ trên ngòi nổ bằng các con số được dập trên móc hình chữ
J-hooks are molded plastic articles used on signal tubes as a
means of connecting the detonating cord to the signal tube for the
initiation of the explosive. They are also used to identify the time
delay of the detonator used in the explosive assembly by means
J. of a stamped number on the J-hook.
Khối chùm là các khối bằng plastic màu, thường có hai nắp đậy.
Chúng được gắn cố định vào ngòi nổ khi dùng với dây dẫn hẹn
giờ (TLD) như một phương tiện để mồi nổ cho nhiều dây dẫn hẹn
giờ một lúc. Chúng cũng được gọi là khối TLD, khối hoặc khối
khớp nối.
Bunch blocks are coloured plastic blocks, normally with two lids.
They are fixed to the detonator when used with trunk-line delay
(TLD) as a means of initiating several outgoing lines at once.
They are also called TLD blocks, blocks, or hinged blocks.
**3926.90.82** **3926.90.82**
**CHUỖI HẠT CẦU NGUYỆN** **PRAYER BEADS**
Chuỗi hạt cầu nguyện, hay còn được biết đến như là vòng hạt
truyền thống để đếm, thường được nhiều tôn giáo sử dụng. Chuỗi
hạt cầu nguyện thường được sử dụng để đếm những lời cầu
nguyện được lặp đi lặp lại (ví dụ, _zikir, rosary hoặc mantra)._ Chuỗi
hạt cầu nguyện được làm từ plastic và được xâu với một sợi chỉ
hoặc sợi monofilament để thành một cái vòng hoặc chuỗi.
Prayer beads, also known as traditional counting beads, are used
by various religions. The prayer beads are used to count repeated
prayers (e.g, _zikir, rosary or mantra_ ). The beads are made of
plastics and stringed with a yarn or monofilament to form a loop or
chain.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**3926.90.91** **3926.90.91**
**CÁC SẢN PHẨM KHÁC TỪ PLASTIC, LOẠI DÙNG ĐỂ CHỨA**
**NGŨ CỐC**
Sản phẩm này bao gồm một bao bì Poly(vinyl Clorua) (PVC) mềm
dẻo (có hình khối) với phần trên và phần dưới có các dây kéo kín
để đựng ngũ cốc trong các túi dưới điều kiện được đóng kín, từ đó
duy trì được chất lượng sản phẩm mà không cần sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật. Van đầu vào và đầu ra cũng được dùng để xông
khói và xử lý áp suất không khí thay đổi (sử dụng cacbon dioxit
hoặc nitơ).
Các khối lập phương được thiết kế để đặt ngoài trời và trên mặt
đất và được sử dụng nhiều lần trong thời gian dài, và trong các
điều kiện không tối ưu. Cách sử dụng này được thực hiện bằng
việc dùng một tấm lót nặng tạo thành bởi hai lớp được bảo vệ
tránh tia UV, dùng cho thực phẩm với tuổi thọ của vật liệu đã được
kiểm chứng nhiều năm dưới các điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt.
Những khối lập phương này có thể được sử dụng khi và tại những
nơi các mô hình bảo quản khác không dùng được, mặc dù chúng
cũng có thể được đặt trong các mô hình bảo quản có sẵn nếu
muốn.
Để đổ ngũ cốc vào, phần dưới được đặt nằm trên sàn và các túi
đựng hạt được đặt trực tiếp trên lớp lót. Kích thước của các lớp lót
dưới định hình kích thước của các ngăn xếp được làm. Sau khi
**OTHER ARTICLES OF PLASTICS, OF A KIND USED FOR**
**GRAIN STORAGE**
This product consists of a flexible poly(vinyl chloride) (PVC)
envelope (in cube form) having lower and upper sections with
airtight zippers for the storage of grains in bags under hermetically
sealed conditions, thus maintaining the stored product’s quality
without the use of pesticides. Inlet and outlet valves are also
provided for fumigation and modified atmospheric treatment
(using carbon dioxide or nitrogen).
The cubes are designed to be set up in the open and on the
ground, with repeated usage over a long period of time, and under
far from optimal conditions. Such usage is achieved by the use of
a heavy-duty liner made up of two sections that are UV protected,
food-grade and with a proven life of the material of many years
under extreme climate conditions. The cubes can be used when
and where no suitable storage structure is available, although
they can also be placed inside existing storage structures, if
preferred.
To load the grain, the lower-section is laid on the ground and the
bags of grain are placed directly on the liner. The underliner
dimensions determine the size of the stack to be built. After the
các ngăn xếp được dựng ở độ cao cần thiết, lớp lót trên được đặt
lên trên đỉnh của ngăn xếp và chạm lớp lót dưới ở nửa bên trên
mặt cạnh. Các lớp lót trên và dưới được gắn nhiều lưỡi kín khí và
rãnh kéo để nén chúng lại và tạo thành bao bì liên tiếp.
Các khối lập phương được chế tạo với sức chứa 5, 10, 20 và 50
tấn, với kích thước chọn sẵn để dễ dàng sắp xếp và kéo kín. Các
dây đai đặc biệt được đặt xung quanh khối lập phương được thiết
kế để nhấc các giá xếp lên tường và kéo lớp lót chặt quanh đường
viền của các bao tải ở trên sàn.
stack has been built to the required height, the overliner is then
placed over the top of the stack and meets the underliner half way
up the side. The underliner and overliner are provided with a gastight multiple tongue and groove zipper, which is then used to zip
them together to form a continuous envelope.
The cubes are fabricated in 5, 10, 20 and 50t capacity sizes, with
dimensions chosen to make normal stacking and sealing easy.
The special tension straps situated around the cube are designed
to take up slack in the walls and pull the liner tight around the
curve of the sacks at floor level.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**3926.90.92** **3926.90.92**
**EMPTY CAPSULES OF A KIND SUITABLE FOR**
**VỎ VIÊN NHỘNG LOẠI DÙNG ĐỂ LÀM THUỐC**
**PHARMACEUTICAL USE**
Các sản phẩm được làm từ polyme tự nhiên hoặc tổng hợp, chưa
được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, kể cả gelatin đã làm cứng và
hypromellose, một polyme được hình thành từ xenlulo.
Products made from natural or synthetic polymers, not elsewhere
specified or included, including hardened gelatin and
hypromellose, a polymer formulated from cellulose.
(Lưu ý: Nếu được làm từ gelatin chưa được làm cứng thì được
(N.B.: If made of unhardened gelatin, falls in Heading 96.02).
xếp vào nhóm 96.02)
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**3926.90.93** **3926.90.93**
**KHÓA, KHÓA ĐIỀU CHỈNH, MÓC TREO VÀ NÚT CHẶN DÂY** **BUCKLES, ADJUSTERS, HOOKS AND CORD STOPPERS**
Khóa nhựa được thiết kế để buộc chặt hai đầu rời được khóa
trong khung và mở khóa. Chúng thường được sử dụng trong dây
đai an toàn ghế ngồi và túi. Khoá điều chỉnh được sử dụng để thắt
chặt và nới lỏng dây đai, được luồn qua các thanh cài kép, và
thường được sử dụng trong ba lô, thắt lưng, dây đeo vai và các
loại tương tự. Móc treo là vật liệu được uốn cong hoặc uốn ở một
góc được thiết kế để móc hoặc treo đồ vật trên đó. Nút chặn dây
thường bao gồm một thân, một chốt và một lò xo, được sử dụng
để buộc dây vào vị trí ở độ chặt nhất định. Các nút chặn này hoạt
động bằng cách bóp nút và di chuyển nó lên xuống để điều chỉnh
độ chặt của dây rút, và nhả nút để thắt chặt dây vào vị trí. Chúng
thường được sử dụng trong áo khoác có mũ, túi dây rút và dây
đeo cổ.
Plastic buckles are designed for fastening two loose ends that are
secured in the frame and release of the buckle. These are usually
used in seat belts and bags. Adjusters are used for tightening and
loosening straps, which are threaded through the double bars,
and are commonly used in backpacks, belts, shoulder straps and
the like. Hooks are materials bent or curved at an angle designed
as such for catching or hanging things on. Cord stoppers typically
consist of a barrel, a toggle, and a spring, which are used to
fasten cords in place at certain tightness. These work by
squeezing the stopper and moving it up and down to adjust the
tightness of drawstrings, and releasing the stopper to fasten the
cord in place. These are typically used in hooded jackets,
drawstring pouches, and neck straps.
(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 40** **CHAPTER 40**
**4001.10.11 4001.10.21** **4001.10.11 4001.10.21**
**MỦ CAO SU CÔ ĐẶC BẰNG PHƯƠNG PHÁP LY TÂM** **CENTRIFUGED CONCENTRATE RUBBER LATEX**
Ly tâm là quá trình cô đặc mủ cao su bằng cách sử dụng máy ly
tâm với các cánh quạt quay bên trong có tốc độ cao để tách cao
su khỏi nước và serum. Theo tiêu chuẩn ngành, phương pháp ly
tâm sẽ làm cô đặc không dưới 60% cao su khô và còn lại là nước,
nhũ tương và một số loại tạp chất khác (tính theo trọng lượng). Ly
tâm là phương pháp được sử dụng nhiều nhất để sơ chế mủ cao
su trên toàn thế giới.
Centrifuging is a process to concentrate field latex by using a
centrifuge machine with blades inside that spin at high speed to
separate the rubber from water and serum. According to the
industry standard, the centrifugation method yields not less than
60% of dry rubber and the rest is water, serum and other particles
(by weight). Centrifuging is the mostly used method of processing
field latex worldwide.
Ngoài phương pháp ly tâm, còn có những phương pháp khác
dùng để cô đặc mủ cao su, như bay hơi, kem hóa và gạn bằng
điện.
“Bay hơi” là một phương pháp được sử dụng lâu đời nhất, và nó
chỉ tách nước, hoặc cô đặc chất lỏng dưới dạng dung dịch, huyền
phù và nhũ tương.
“Kem hóa” là một quá trình mà trong đó mủ cao su được cô đặc
thành dạng kem bằng phương pháp trộn mủ cao su với tác nhân
tạo kem (như ammonium alginate hay bột hạt me được nấu chín)
và cho phép hỗn hợp này tách thành hai lớp; lớp trên là mủ cao su
cô đặc và lớp dưới là serum chứa rất ít cao su. Lớp dưới sẽ được
bỏ đi, giữ lại mủ cao su có hàm lượng DRC là 50%-55% (hàm
lượng cao su khô) sẽ được thử nghiệm, đóng gói và đưa ra thị
trường.
“Gạn bằng điện” là một quá trình chuyển điện có sử dụng hai lớp
màng theo chiều dọc để cô đặc và phân tách các chất phân tán
keo bằng phương pháp phân lớp, các lớp này do đó được hình
thành sẽ có thể phân tách bằng cách gạn thành hạt phân tán và
môi trường phân tán lỏng.
Mủ cao su được cô đặc bằng phương pháp ly tâm không thể phân
biệt bằng mắt hay qua phân tích có tính kỹ thuật với mủ cao su
được cô đặc bằng các phương pháp khác; thông thường mủ cao
su được cô đặc sẽ có giấy chứng nhận đi kèm nêu rõ các phương
pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện.
Besides centrifuging, there are other methods used for
concentrating latex, such as evaporation, creaming and electrodecantation.
"Evaporation" is the oldest method used, and it involves removal
of water only, or concentration of liquids in the form of solutions,
suspensions, and emulsions.
"Creaming" is the process in which latex is converted into a
creamed concentrate by mixing properly preserved field latex with
a creaming agent (such as ammonium alginate or cooked
tamarind seed powder) and allowing the mixture to separate into
two layers; an upper layer of concentrated latex and lower layer of
serum containing very little rubber. The lower layer is removed,
leaving the latex concentrate of 50% - 55% DRC (dry rubber
content) which is tested, packed and marketed.
Electro-decantation is an electrophoretic process utilizing two
vertical membranes for concentrating and separating colloidal
dispersions by stratification, the layers so formed being separable
by decantation into the dispersed particles and the liquid
dispersion medium.
Latex concentrated using centrifugation cannot be visually or
scientifically separated from those made using other methods;
usually concentrated latex is accompanied by a certificate
indicating the method used in the processing.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a, Việt Nam và Singapore) (Source: Malaysia, Viet-Nam and Singapore)
**4001.21** **4001.21**
**TỜ CAO SU XÔNG KHÓI NỔI GÂN** **RIBBED SMOKED SHEET**
Tờ cao su RSS: RSS Rubber sheets:
Trên thị trường thế giới, có hai loại cao su dạng tờ, được gọi là: (I)
cao su tờ xông khói nổi gân (RSS) và (II) cao su tờ làm khô bằng
In the international market, there are two types of sheet rubber,
namely: (I) ribbed smoked sheets (RSS) and (II) air dried sheets,
không khí, mà trong đó, RSS là loại phổ biến nhất. of which, RSS are the most popular.
Dựa trên chất lượng, và độ bẩn cho phép, RSS được phân loại
thành các Hạng từ 1 đến 5 như sau:
Based on the quality, and permitted blemishes, RSS is
categorized into Grades 1 to 5, as follows:
|Quality criteria<br>Tiêu chí chất lượng|RSS Grade 1:<br>RSS Hạng 1|RSS Grade 2:<br>RSS Hạng 2|RSS GRADE 3:<br>RSS Hạng 3|RSS GRADE 4:<br>RSS Hạng 4|RSS GRADE 5:<br>RSS Hạng 5|
|---|---|---|---|---|---|
|**Sticky/Dry**<br>**Dính/ khô**|Dry<br>Khô|Dry<br>Khô|Dry<br>Khô|Slightly sticky<br>Dính ít|Slightly sticky<br>Dính ít|
|**Smoking** <br>**Xông khói**|Evenly smoked<br>Xông khói đều|Evenly smoked<br>Xông khói đều|Evenly smoked<br>Xông khói đều|Slightly over smoking<br>acceptable<br>Xông khói hơi quá mức<br>nhưng chấp nhận được|Over smoked<br>Chấp nhận xông khói<br>quá mức|
|**Blemishes in colour** <br>**Màu sắc vết bẩn**|Not permitted<br>Không cho phép|Not permitted<br>Không cho phép|Slight blemishes<br>acceptable<br>Chấp nhận ít vết bẩn|Only medium sized<br>translucent stains are<br>permitted<br>Chỉ cho phép các vết<br>bẩn mờ có kích thước<br>trung bình|Acceptable<br>Được chấp nhận|
|**Specks of bark** <br>**Các vụn vỏ cây**|Not permitted<br>Không cho phép|Slight specks<br>acceptable<br>Chấp nhận ít vụn vỏ cây|<br>Small specks<br>acceptable<br>Chấp nhận vụn vỏ cây<br>nhỏ|Only medium sized<br>particles are permitted<br>Chỉ cho phép các vụn<br>vỏ cây cỡ vừa|Large<br>Chấp nhận các vụn vỏ<br>cây lớn|
|**Oxidized spots or**<br>**streaks** <br>**Các điểm hoặc các vết**<br>**bị oxy hóa**|<br>Not permitted<br>Không cho phép|Not permitted<br>Không cho phép|Not permitted<br>Không cho phép|Not permitted<br>Không cho phép|Large<br>Các điểm hoặc các vết<br>bị oxy hóa lớn|
|**Pinhole bubbles** <br>**Các bọt khí**|Acceptable, only if small<br>and scattered.<br>Có thể chấp nhận, nếu|<br>Only small bubbles are<br>permitted<br>Chỉ chấp nhận các bọt|Only small bubbles are<br>permitted<br>Chỉ chấp nhận các bọt|Only medium sized<br>bubbles are permitted<br>Chỉ chấp nhận các bọt|Large bubbles and<br>small blisters<br>Chấp nhận các bọt khí|
|Col1|nhỏ và rải rác|khí nhỏ|khí nhỏ|khí cỡ vừa|to và vết rộp nhỏ|
|---|---|---|---|---|---|
|**Resinous matter and**<br>**mould** <br>**Chảy nhựa và bị mốc**|Resinous matter or<br>mould; but negligible<br>traces of mould is<br>permitted**on the**<br>**wrappers of the bales**<br>or on the surface of the<br>sheets immediately<br>under the wrapper,<br>**provided there is no**<br>**penetration of mould**<br>**inside the bale.** <br>Chấp nhận chảy nhựa<br>và bị mốc, nhưng cho<br>phép các vết mốc không<br>đáng kể**trên** **bao bì**<br>**của kiện hàng**hoặc<br>trên bề mặt các tờ cao<br>su ngay dưới bao bì,<br>**với điều kiện là không**|<br>Slight resinous matter<br>(rust) and slight<br>amounts of dry mould<br>on wrappers, bale<br>surfaces and interior<br>sheets, will not be<br>objected to. Should<br>“Rust” or “Dry Mould” in<br>an appreciable extent<br>appear on more than<br>5% of the bales<br>sampled, it shall<br>constitute grounds for<br>objection.<br>Chấp nhận chảy nhựa ít<br>(gỉ) và ít nấm mốc khô<br>trên bao bì, bề mặt kiện<br>hàng và bên trong các<br>tờ cao su. Nếu “vết gỉ”<br>hoặc “nấm mốc khô”<br>xuất hiện đáng kể trên<br>5% của kiện hàng mẫu,<br>thì đây sẽ là cơ sở để<br>từ chối.|<br>Slight resinous matter<br>(rust) and slight<br>amounts of dry mould<br>on wrappers, bale<br>surfaces and interior<br>sheets, will not be<br>objected to. Should<br>“Rust” or “Dry Mould” in<br>an appreciable extent<br>appear on more than<br>10% of the bales<br>sampled, it shall<br>constitute grounds for<br>objection.<br>Chấp nhận chảy nhựa ít<br>(gỉ) và ít nấm mốc khô<br>trên bao bì, bề mặt kiện<br>hàng và bên trong các<br>tờ cao su. Nếu “vết gỉ”<br>hoặc “nấm mốc khô”<br>xuất hiện đáng kể trên<br>10% của kiện hàng<br>mẫu, thì đây sẽ là cơ sở<br>để từ chối.|<br> <br>Slight resinous matter<br>(rust) and slight<br>amounts of dry mould<br>on wrappers, bale<br>surfaces and interior<br>sheets will not be<br>objected to. Should<br>“Rust” or “Dry Mould” in<br>an appreciable extent<br>appear on more than<br>20% of the bales<br>sampled, it shall<br>constitute grounds for<br>rejection.<br>Chấp nhận chảy nhựa ít<br>(gỉ) và ít nấm mốc khô<br>trên bao bì, bề mặt kiện<br>hàng và bên trong các<br>tờ cao su. Nếu “vết gỉ”<br>hoặc “nấm mốc khô”<br>xuất hiện đáng kể trên<br>20% của kiện hàng<br>mẫu, thì đây sẽ là cơ sở<br>để từ chối.|<br> <br>Slight resinous matter<br>(rust) and slight<br>amounts of dry mould<br>on wrappers, bale<br>surfaces and interior<br>sheets, will not be<br>objected to. Should<br>"Rust" or "Dry Mould"<br>in an appreciable<br>extent appear on more<br>than 30% of the bales<br>sampled, it shall<br>constitute grounds for<br>objection.<br>Chấp nhận chảy nhựa<br>ít (gỉ) và ít nấm mốc<br>khô trên bao bì, bề mặt<br>kiện hàng và bên trong<br>các tờ cao su. Nếu “vết<br>gỉ” hoặc “nấm mốc<br>khô” xuất hiện đáng kể<br>trên 30% của kiện<br>hàng mẫu, thì đây sẽ<br>là cơ sở để từ chối.|
|**Resinous matter and**<br>**mould** <br>**Chảy nhựa và bị mốc**|**có nấm mốc ở bên**<br>**trong kiện hàng.**|**có nấm mốc ở bên**<br>**trong kiện hàng.**|**có nấm mốc ở bên**<br>**trong kiện hàng.**|**có nấm mốc ở bên**<br>**trong kiện hàng.**|**có nấm mốc ở bên**<br>**trong kiện hàng.**|
(Nguồn: Tư vấn) (Source: Consultant)
**4001.22.10 4001.22.20 4001.22.30 4001.22.40 4001.22.50**
**4001.22.60**
**4001.22.10 4001.22.20 4001.22.30 4001.22.40 4001.22.50**
**4001.22.60**
**CAO SU TỰ NHIÊN ĐƯỢC ĐỊNH CHUẨN VỀ KỸ THUẬT (TSNR)** **TECHNICALLY SPECIFIED NATURAL RUBBER (TSNR)**
Hầu hết cao su tự nhiên ngày nay được sản xuất phù hợp với tiêu
chuẩn TSR (Cao su được định chuẩn về kỹ thuật) đã được phát
triển 20 năm nay hoặc lâu hơn. Tiêu chuẩn này đòi hỏi các thử
Most natural rubber produced today conforms to the TSR
(Technically Specified Rubber) scheme developed over the last
20 years or so. This scheme requires standardized tests to be
nghiệm chuẩn được thực hiện trên mỗi hạng cao su cũng như
đóng gói chuẩn thành các bành có trọng lượng 33,33 kg hoặc 35
kg được bọc trong bao nhựa polyetylen mỏng, có thể nóng chảy
hoặc bao nhựa polyetylen dày, gỡ bỏ được. Cao su TSR thường
được đóng thành 36 bành đặt trên một palet có kích thước tiêu
chuẩn được bọc màng co rút hoặc đóng thành thùng thưa. Thùng
thưa chứa được 1200 hoặc 1260 kg.
performed on each grade of rubber as well as a standardized
packing of either 33 1/3 Kilo or 35 kilo bales wrapped in thin,
dispersible polyethylene or thick, strippable polyethylene. TSR
rubber is usually packed with 36 bales on a crated or shrinkwrapped standard size pallet. Crate size is 1200 or 1260 Kilos.
|TSNR 10<br>Natural Rubber Comparison Chart<br>*Not specification status, but are controlled at the producer end<br>Bảng so sánh cao su tự nhiên<br>*Không phải là giá trị định chuẩn, nhưng được kiểm soát ở khâu sản xuất|Col2|Col3|Col4|Col5|Col6|Col7|Col8|Col9|Col10|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|||Indonesia<br>(SIR)|Indonesia<br>(SIR)|Malaysia<br>(SMR)|Malaysia<br>(SMR)|Thailand<br>(STR)|Thailand<br>(STR)|Vietnam<br>(SVR)|Vietnam<br>(SVR)|
|Parameter (Chỉ tiêu)|Đơn vị|SSIR 10|SIR 10VK|SMR 10|SMR 10CV|<br>STR 10|STR 10CV|SVR 10|_SVR 10CV_|
|Dirt (max)<br>Hàm lượng chất bẩn (tối đa)|% wt|0.10|0.10|0.08|0.08|0.08|0.08|0.08|_0.08_|
|Ash (max)<br>Hàm lượng tro (tối đa)|% wt|0.75|0.75|0.75|0.75|0.60|0.60|0.60|_0.60_|
|Nitrogen (max)<br>Hàm lượng nitơ (tối đa)|% wt|0.60|0.60|0.60|0.60|0.60|0.60|0.60|_0.60_|
|Volatile Matter (max)<br>Hàm lượng chất bay hơi (tối đa)|% wt|0.80|0.80|0.80|0.80|0.80|0.80|0.80|_0.80_|
|Po (min)<br>Po (Độ dẻo ban đầu) (tối thiểu)||30|30|30|NA|30|NA|30|_NA_|
|PRI index (min)<br>PRI index- Chỉ số duy trì độ dẻo (tối<br>thiểu)|Col2|60|60|50|50|50|50|50|50|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|Mooney Viscosity<br>Độ nhớt Mooney (ML,**_1’+ 4’_**, 100°C)||NA|60<br>+/- 5*|NA|60<br>+7, -5*|NA|60<br>+7/ -5*|NA|_60 +7/-5_|
|TSNR 20<br>Natural Rubber Comparison Chart<br>*Not specification status, but are controlled at the producer end<br>Bảng so sánh cao su tự nhiên<br>*Không phải là giá trị định chuẩn, nhưng được kiểm soát ở khâu sản xuất|Col2|Col3|Col4|Col5|Col6|Col7|Col8|Col9|Col10|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|||Indonesia<br>(SIR)|Indonesia<br>(SIR)|Malaysia<br>(SMR)|Malaysia<br>(SMR)|Thailand<br>(STR)|Thailand<br>(STR)|Vietnam<br>(SVR)|Vietnam<br>(SVR)|
|Parameter (Chỉ tiêu)|Đơn vị|SIR 20|SIR 20VK|SMR 20|SMR<br>20CV|STR 20|STR<br>20CV|SVR 20|_SVR_<br>_20CV_|
|Dirt (max)<br>Hàm lượng chất bẩn (tối đa)|% wt|0.20|0.20|0.16|00.16|0.16|0.16|0.16|_0.16_|
|Ash (max)<br>Hàm lượng tro (tối đa)|% wt|1.00|1.00|1.00|11.00|0.80|0.80|0.8_0_|_0.80_|
|Nitrogen (max)<br>Hàm lượng nitơ (tối đa)|% wt|0.60|0.60|0.60|00.60|0.60|0.60|0.60|_0.60_|
|Volatile Matter (max)<br>Hàm lượng chất bay hơi (tối đa)|% wt|0.80|0.80|0.80|00.80|0.80|0.80|0.80|_0.80_|
|Po (min)<br>Po (Độ dẻo ban đầu) (tối thiểu)||30|30|30|NA|30|NA|30|_NA_|
|PRI index (min)<br>PRI index- Chỉ số duy trì độ dẻo (tối thiểu)|Col2|50|50|40|40|40|40|40|40|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|Mooney Viscosity<br>Độ nhớt Mooney (ML,**_1’+ 4’,_**100°C)||NA|60 +/- 5*|NA|65 +7/-5*|NA|60 +7/-5*|NA|_65 +7/ -5_|
|TSNR L<br>Natural Rubber Comparison Chart<br>*Not specification status, but are controlled at the producer end<br>Bảng so sánh cao su tự nhiên<br>*Không phải là giá trị định chuẩn, nhưng được kiểm soát ở khâu sản xuất|Col2|Col3|Col4|Col5|Col6|Col7|Col8|Col9|Col10|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|||Indonesia<br>(SIR)|Indonesia<br>(SIR)|Malaysia<br>(SMR)|Thailand<br>(STR)|Thailand<br>(STR)|Vietnam<br>(SVR)|Vietnam<br>(SVR)|Vietnam<br>(SVR)|
|Parameter (Chỉ tiêu)|Đơn vị|SIR 3L|SIR<br>3WF|SMR L|STR XL|STR 5L|SVR 3L|_SVR L_|_SVR 5_|
|Dirt (max)<br>Hàm lượng chất bẩn (tối đa)|% wt|0.03|0.03|0.02|0.02|0.04|0.03|_0.02_|_0.05_|
|Ash (max)<br>Hàm lượng tro (tối đa)|% wt|0.50|0.50|0.50|0.40|0.40|0.50|_0.40_|_0.60_|
|Nitrogen (max)<br>Hàm lượng nitơ (tối đa)|% wt|0.60|0.60|0.60|0.50|0.60|0.30|_0.60_|_0.60_|
|Volatile Matter (max)<br>Hàm lượng chất bay hơi (tối đa)|% wt|0.80|0.80|0.50|0.80|0.80|0.80|_0.80_|_0.80_|
|Po (min)<br>Po (Độ dẻo ban đầu) (tối thiểu)||30|30|35|35|35|35|_35_|_30_|
|PRI index (min)<br>PRI index- Chỉ số duy trì độ dẻo (tối thiểu)|Col2|75|75|60|60|60|60|60|60|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|Colour Lovibond Scale (individual value,<br>max)<br>Chỉ màu Lovibond (mẫu đơn, tối đa)||6.0|NA|6.0|4.0|6.0|6.0|_4.0_|_NA_|
|TSNR CV<br>Natural Rubber Comparison Chart<br>*Not specification status, but are controlled at the producer end<br>Bảng so sánh cao su tự nhiên<br>*Không phải là giá trị định chuẩn, nhưng được kiểm soát ở khâu sản xuất|Col2|Col3|Col4|Col5|Col6|Col7|Col8|Col9|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|||Indonesia<br>(SIR)|Malaysia<br>(SMR)|Malaysia<br>(SMR)|Malaysia<br>(SMR)|Thailand<br>(STR)|Vietnam<br>(SVR)|Vietnam<br>(SVR)|
|Parameter (Chỉ tiêu)|Unit|SIR 3CV50|SIR 3CV60|<br>SMR<br>CV50|SMR<br>CV60|STR 5CV|SVR CV50|SVR CV60|
|Dirt (max)<br>Hàm lượng chất bẩn (tối đa)|% wt|0.03|0.03|0.02|0.02|0.04|**_0.02_**|**_0.02_**|
|Ash (max)<br>Hàm lượng tro (tối đa)|% wt|0.50|0.50|0.50|0.50|0.60|0.40|0.40|
|Nitrogen (max)<br>Hàm lượng nitơ (tối đa)|% wt|0.60|0.60|0.60|0.60|0.60|0.60|0.60|
|Volatile Matter (max)<br>Hàm lượng chất bay hơi (tối đa)|% wt|0.60|0.60|0.80|0.80|0.80|0.80|0.80|
|Po (min)<br>Po (Độ dẻo ban đầu) (tối thiểu)|Col2|30|30|NA|NA|NA|NA|NA|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|PRI index (min)<br>PRI index- Chỉ số duy trì độ dẻo (tối thiểu)||60|60|60|60|60|60|60|
|Mooney Viscosity<br>Độ nhớt Mooney (ML,**_1’+ 4’,_**100°C)||50 +/- 5|60 +/- 5|50 +/- 5|60 +/- 5|60 +7/-5|50 +/- 5|60 +/- 5|
**TSNR 5 Specification**
|Parameter (Chỉ tiêu)|Unit|SMR 5|
|---|---|---|
|Dirt (max)<br>Hàm lượng chất bẩn (tối đa)|% wt|0.05|
|Ash (max)<br>Hàm lượng tro (tối đa)|% wt|0.6|
|Nitrogen (max)<br>Hàm lượng nitơ (tối đa)|% wt|0.6|
|Volatile Matter (max)<br>Hàm lượng chất bay hơi (tối đa)|% wt|0.8|
|Po (min)<br>Po (Độ dẻo ban đầu) (tối thiểu)||30|
|PRI index (min)||60|
PRI index- Chỉ số duy trì độ dẻo (tối thiểu)
Technically Specified Rubber in block form (in primary form)
Cao su được định chuẩn về kỹ thuật dạng khối (dạng nguyên sinh)
(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)
**4001.29.10** **4001.29.10**
**CAO SU DẠNG TỜ ĐƯỢC LÀM KHÔ BẰNG KHÔNG KHÍ** **AIR-DRIED SHEETS**
Cao su dạng tờ được làm khô bằng không khí nhìn giống như cao
su tờ xông khói nổi gân (RSS), nhưng trong suốt hơn vì chúng
được sản xuất trong buồng không khói. Đây được cho là loại cao
su rắn tự nhiên sạch nhất (và chắc chắn là loại cao su ở dạng đẹp
nhất). Mủ cao su sử dụng để sản xuất thành tờ, sau đó được
“nướng” trong buồng khói. Màu sắc của các tờ cao su rất dễ nhìn,
trong suốt và màu nâu vàng đậm. Đây là loại sản phẩm cao cấp
được sử dụng trong các ngành sản xuất yêu cầu cao nhất về chất
lượng và độ sạch như núm vú giả cho trẻ em.
Air-dried sheets look like ribbed smoked sheets (RSS), but are
more transparent than RSS because they are processed in
smokeless rooms. This is arguably the cleanest (and undoubtedly
the most beautiful) form of solid natural rubber. Latex is used to
make sheets which are then "baked" in smoke houses. The colour
of the sheets is a clear, transparent, rich golden brown. This is a
premium product used in the highest (purest) applications, such
as for nursing nipples and teats.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4001.29.20** **4001.29.20**
**CRẾP TỪ MỦ CAO SU** **LATEX CREPES**
Crếp từ mủ cao su được sản xuất từ mủ đông còn tươi của cao su
tự nhiên dạng lỏng trong điều kiện kiểm soát đồng bộ và gắt gao.
Cao su được cán để tạo nên crếp mỏng và dày.
Latex crepes are produced from fresh coagula of natural liquid
latex under conditions where all processes are carefully and
uniformly controlled. The rubber is milled to produce thin and thick
crepes.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4001.29.30** **4001.29.30**
**CRẾP LÀM ĐẾ GIÀY** **SOLE CREPES**
Crếp làm đế giày được tạo thành từ mủ cao su đông tụ còn tươi, Sole crepes are made from fresh latex coagula, be completely
hoàn toàn không chứa các tạp chất và chất bẩn và tuân thủ các
quy định về độ dài, độ rộng, độ dày và trọng lượng. Độ dày chuẩn
là 1/20”, 3/16”, 1/3” và 1/4”.
Được sản xuất từ mủ cao su đông tụ trong điều kiện xác định. Tờ
cao su chưa lưu hóa dẻo nhưng rắn. Màu trắng và màu mật ong là
các màu chính. Các màu khác có thể được sản xuất để phù hợp
với yêu cầu của người mua hàng. Có nhiều kết cấu bề mặt khác
nhau, nhẵn, gồ ghề và khía rãnh. Crếp làm đế giày thích hợp cho
công nghiệp giày thời trang và giày mùa đông vì cao su loại này
rất bám trên bề mặt trơn và băng.
free of extraneous matter and dirt and conform to applications of
length, width, thickness and weight. The standard thicknesses are
1/20”, 3/16”, 1/3” and 1/4”.
Manufactured from deliberately coagulated latex. Flexible but
solid unvulcanized sheets. White and honey are the main colours.
Other colours can be produced to match the requirements of the
buyer. Different surface textures are available and these are
smooth, pebbly and grooved. Sole crepes are tailor-made for the
manufacture of fashion and winter footwear because this is the
form of rubber which gives a better grip on icy and slippery
surfaces.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4001.29.80** **4001.29.80**
**LOẠI TẬN THU (TRÊN CÂY, DƯỚI ĐẤT HOẶC LOẠI ĐÃ XÔNG**
**SCRAP (TREE, EARTH OR SMOKED) AND CUP LUMP**
**KHÓI) VÀ PHẦN THỪA LẠI TRÊN CHÉN**
Cách thông thường trong việc cạo mủ cao su là lần thu hoạch mủ
đầu tiên được càng nhiều càng tốt. Mủ cao su lỏng sau đó sẽ
được thu từ những chén hứng. Phần còn lại của dòng mủ cao su
sẽ đông tụ trên vết cắt ở thân cây và trên chén trước khi thu hoạch
lần sau, được gọi là “cao su tận thu” hay “phần thừa lại trên chén”
(còn gọi là mảnh thừa hay mủ đông).
The usual procedure in tapping rubber trees is to first tap as much
as can be managed. The still-liquid latex is then collected from the
cups. A residual flow of latex which coagulates on the cut and in
the cup then remains; this is secured at the next tapping as 'scrap'
and 'cup lump'.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4001.29.94** **4001.29.94**
**CAO SU TỰ NHIÊN ĐÃ KHỬ PROTEIN (DPNR)** **DEPROTEINISED NATURAL RUBBER (DPNR)**
Cao su tự nhiên đã khử protein (DPNR) là một dạng đã tinh chế
của cao su tự nhiên (NR) với hàm lượng nitơ và tro rất thấp. Nó là
một loại cao su đặc biệt nhằm mục đích sử dụng trong các ứng
dụng kỹ thuật đặc biệt. Nó thường được điều chế bằng cách xử lý
mủ cao su NR với một proteinase (nhóm enzym thuỷ phân) để
thủy phân các protein trong mủ thành các dạng dễ tan trong nước
hơn, sau đó có thể bị rửa trôi trong quá trình chế biến. Việc loại bỏ
hầu hết các protein và các chất chứa tro làm cho DPNR trở thành
một loại cao su tinh khiết hơn nhiều.
DPNR chứa khoảng 96% hydrocacbon cao su so với khoảng 93%
trong các loại Cao su Malaysia tiêu chuẩn (SMR) thương mại. Việc
loại bỏ các thành phần không phải cao su (hàm lượng protein và
tro) này mang lại các thuộc tính đặc biệt cho cao su, giúp tăng
cường tính phù hợp của nó cho các ứng dụng sản phẩm cao su
chuyên dụng. Việc này tạo ra các thuộc tính đặc biệt nhất định
(cho DPNR), đặc biệt khi được kết hợp cùng với các hệ thống lưu
hóa hiệu quả hòa tan.
Như vậy, DPNR có độ hút nước rất thấp so với cao su tự nhiên
thông thường. Do đó, điều này làm cho nó tương đối ít nhạy cảm
Deproteinised natural rubber (DPNR) is a purified form of natural
rubber (NR) with very low nitrogen and ash contents. It is a
speciality rubber intended for use in special engineering
applications. It is normally prepared by treating NR latex with a
proteinase to hydrolyse the proteins in the latex to more water
soluble forms which can then be washed away during processing.
The removal of most of the proteins and ash-containing
substances makes DPNR a much purer rubber.
The DPNR contains about 96% rubber hydrocarbons compared
about 93% in commercial Standard Malaysian Rubber (SMR)
grades. The removal of these non-rubber (protein and ash
content) components confers special attributes to the rubber
which enhances its suitability for specialized rubber product
applications. This action confers certain special attributes (to
DPNR) especially when compounded in conjunction with the
soluble efficient vulcanisation systems.
As a result, DPNR has a very low water absorption compared to
normal natural rubber. This therefore, makes it relatively less
hơn với sự hấp thụ nước và giảm tính bất định, do đó, mang lại
tính nhất quán cao hơn trong quá trình lưu hóa và mô đun lưu hóa
trong điều kiện độ ẩm thay đổi.
Hơn nữa, DPNR có độ giãn nở và ứng suất thấp hơn so với cao
su tự nhiên thông thường và có một số đặc tính động lực học thú
vị và đặc tính dễ gia công. Tất cả các tính năng đặc biệt này tạo
cho DPNR một trạng thái đặc biệt và nó được sử dụng trong các
ứng dụng mà các yêu cầu đối với các thuộc tính đó rất nghiêm
ngặt, ví dụ, giá đỡ chống rung, giảm xóc, giá đỡ xây dựng, giá đỡ
thủy lực, …
Màu hơi vàng thể hiện nguyên liệu ban đầu từ nguồn cao su tự
nhiên, khác với các loại cao su tổng hợp là cao su có màu trắng.
Điều này là do không có mặt của thành phần phi cao su trong vật
liệu.
sensitive to adventitious and absorbed water, thus, giving greater
consistency in cure behavior and vulcanised modulus under
conditions of variable humidity.
Furthermore, DPNR has a lower creep and stress relaxation than
those of normal natural rubber and some interesting dynamic
properties and easy processing characteristics. All these special
features give DPNR a special status and it is used in applications
where the requirements for such properties are very stringent eg.
anti-vibration mountings, shock absorbers, building mounts, hydro
mounts etc.
The yellowish colour represent the starting raw material from
Natural Rubber source. This is differ from the synthetic
counterparts which the rubber is white in colour. This is due to the
none present of the non rubber in the material.
_Synthetic e rubber bale_
_Bành cao su polyisopren tổng hợp_
_Cấu trúc hóa học của DPNR_
_Chemical structure of DPNR_
|Thông số|Chỉ số|
|---|---|
|Hàm lượng bụi bẩn (% wt, tối đa)|0,003|
|Hàm lượng tro (% wt, tối đa)|0,09|
|Hàm lượng nitơ (% wt, tối đa)|0,08|
|Hàm lượng vật chất bay hơi (% wt, tối đa)|0,17|
|Độ nhớt Mooney [ML (1+4@100°C)]|60-70*|
|Parameter|Specification|
|---|---|
|Dirt content (% wt, max)|0.003|
|Ash content (% wt, max)|0.09|
|Nitrogen content (% wt, max)|0.08|
|Volatile matter content (% wt, max)|0.17|
|Mooney viscosity [ML (1+4@100°C)]|60-70*|
(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)
**4008.21.30** **4008.21.30**
**BĂNG CHẮN NƯỚC CAO SU** **RUBBER WATER STOP**
Băng chắn nước cao su chỉ đơn giản là phiến hoặc tấm cao su
dày được đặt dưới vữa và gạch của sàn nhà tắm để ngăn nước
không bị rò rỉ xuống sàn phụ phía dưới nhà tắm. Việc này chỉ có
thể làm trước khi đặt vữa và gạch. Nó có thể ở dạng dải ngang có
mặt cắt dạng hình để làm kín các chỗ nối của cạnh bê tông nhằm
A rubber water stop is simply a sheet or plate of thick rubber that
is placed below the mortar and tile of a shower floor to prevent
water from leaking into the subfloor below the shower. It can only
be done before the tile and mortar have been laid. It can be in the
form of a strip of profile cross sections for sealing concrete edge
ngăn nước rò rỉ. joinings to preventing water leakage.
**4009.12.10 4009.21.10 4009.22.10 4009.31.10 4009.32.10**
**4009.42.10**
**4009.12.10 4009.21.10 4009.22.10 4009.31.10 4009.32.10**
**4009.42.10**
**ỐNG HÚT VÀ XẢ BÙN DÙNG TRONG KHAI THÁC MỎ** **MINING SLURRY SUCTION AND DISCHARGE HOSES**
Ống hút và xả bùn dùng trong khai thác mỏ là ống cao su dẻo và
không gập được, có mặt cắt ngang hình tròn. Đường kính tối thiểu
của ống là 15,24cm, độ dày thành ống tối thiểu 1,27 cm và áp suất
bục tối thiểu 517 kPa. Chúng thường có các mặt bích được lưu
hóa ở 2 đầu ống.
Mining slurry suction and discharge hoses are flexible noncollapsible rubber tubing with a round cross-section. They
generally have a minimum diameter of the hose of 15.24 cm, a
minimum wall thickness of 1.27 cm and a minimum burst pressure
of 517 kPa. They come with flanges vulcanized at their ends.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**4009.41.10 4009.42.20** **4009.41.10 4009.42.20**
**ỐNG VÒI CAO SU DÙNG CHO BẾP GA** **RUBBER HOSE OF A KIND USED FOR GAS STOVE**
|STT|Thông số|Đơn vị|Chỉ số nhiệt dẻo|
|---|---|---|---|
|1|Kích thước<br>- Đường kính trong<br>- Chiều dài|mm<br>mm|10 ± 0,75<br>Tối thiểu 1800|
|2|Độ bền kết dính giữa lớp<br>trong và lớp ngoài|kN/m|Tối thiểu 2,4|
|3|Lực giữ thử nghiệm|-|Độ rò rỉ, độ rạn nứt tại<br>mức 1,5 MPa|
|4|Áp suất bục|MPa|Tối thiểu 3,0|
|5|Thử nghiệm cháy (trong 2<br>phút)|-|Không bị cháy|
|No|Parameter|Unit|Thermoplastic<br>Hose|
|---|---|---|---|
|1|Dimension<br>- inside diameter<br>- length|mm <br>mm|10 ± 0.75<br>Minimum 1800|
|2|Adhesion strength<br>between inner side<br>and outer side|kN/m|Minimum 2.4|
|~~3~~|~~P~~roof hold test<br>pressure|-|~~L~~eak proof,<br>fracture proof at<br>1.5 MPa|
|4|Bursting pressure|MPa|Minimum 3.0|
|5|Burn test (2 minutes)|-|Not burned|
(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)
**4011.20.11 4011.20.12 4011.20.13** **4011.20.11 4011.20.12 4011.20.13**
**LỐP VỚI LẮP VÀNH CÓ ĐƯỜNG KÍNH** **TYRE WITH RIM DIAMETER**
Theo mục đích của các phân nhóm ASEAN tại phân nhóm
4011.20, thuật ngữ "chiều rộng" và "đường kính lắp vành" của lốp
được hiểu như sau:
For the purpose of the ASEAN subheadings under subheading
4011.20, the term “width” and “rim diameter” of a tyres as shown
below:
(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)
**4012.20.91** **4012.20.91**
**LỐP TRƠN** **BUFFED TYRES**
Các hoa lốp mòn được tách khỏi lớp vỏ lốp bằng cách mài nhẵn.
Việc thực hiện đúng quá trình gia công tách hoa lốp rất quan trọng
vì nó quyết định đến việc thực hiện đắp lại lốp sau này. Vỏ lốp
được gắn trên bộ đệm, máy tiện và được thổi phồng lên. Sau đó
nó sẽ bị quay trong khi các giũa gia công sẽ mài đi các hoa lốp bị
mòn tạo thành bề mặt lốp phù hợp với hình dạng, kích thước và
cấu trúc để đắp lớp hoa lốp mới.
Mỗi mẫu lốp xe đều có vành lốp, chiều rộng, mặt nghiêng và bán
kính lốp được định trước. Lớp vỏ của lốp phải được gia công để
đạt được hình dạng chính xác để tạo nên khả năng bám đường tốt
nhất.
The worn tread is removed from the tyre casing by buffing. The
proper performance of the buffing operation is crucial to the
retreaded tyres’ future performance. The casing is mounted on
the buffer, a lathe type machine, and inflated. It is then rotated
while a buffing rasp removes the worn tread material, buffing the
casing surface to the correct shape, size and texture to receive a
new tread.
Every tyre model has a pre-determined crown, width, profile and
radius. The casing must be buffed to the particular shape which
will give the best "tread to road" contact.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4012.90.71 4012.90.72** **4012.90.71 4012.90.72**
**HOA LỐP ĐẮP LẠI** **REPLACEABLE TYRE TREADS**
Hoa lốp được thiết kế để giữ cho lốp tiếp xúc với mặt đường. Hoa
lốp đắp lại là một bán thành phẩm được sử dụng cho quá trình sản
xuất lốp đắp lại. Hoa lốp đắp lại thường cũng được biết đến là hoa
lốp cao su đã lưu hóa, loại được xếp lớp cùng với dải camel-back
trên bề mặt của lốp trơn để trở thành lốp đắp lại. Hoa lốp đắp lại
Tyre tread is designed to keep the tyre in contact with the road.
Replaceable tyre tread is a semi-finished products used for the
process of making retreaded tyre. Replaceable tyre treads also
commonly known as precured rubber tread that will be layered
together with camel-back strip on the surface of buffed tyre to
không bao gồm hoa lốp có thể thay thế được thường được sử
dụng để phủ lốp hiện có nhằm đáp ứng các điều kiện lái xe trong
mùa hè hoặc mùa đông.
become retreaded tyres. Replaceable tyre treads does not include
interchangeable tyre tread which is normally used for covering the
existing tyre to meet driving conditions during summer or winter.
(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)
**4016.93.10** **4016.93.10**
**MIẾNG ĐỆM, VÒNG ĐỆM VÀ CÁC MIẾNG CHÈN KHÁC, LOẠI**
**DÙNG ĐỂ CÁCH ĐIỆN CHO CÁC CHÂN TỤ ĐIỆN**
Chúng là các vòng cao su nhỏ dùng để cách điện cho các chân tụ
điện được lắp trên tấm mạch in.
**GASKETS, WASHERS AND OTHER SEALS, OF A KIND USED**
**TO INSULATE THE TERMINAL LEADS OF ELECTROLYTIC**
**CAPACITORS**
These are small ring-like rubber articles used to insulate the
terminal leads of electrolytic capacitors when installed on printed
circuit boards.
**4016.99.16 4016.99.17 4016.99.18** **4016.99.16 4016.99.17 4016.99.18**
**CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN BẰNG CAO SU CỦA XE ĐẠP** **BICYCLE PARTS AND ACCESSORIES OF RUBBER**
Các bộ phận và phụ kiện bằng cao su của xe đạp có thể được
phân biệt với nhau dựa trên cơ sở công dụng, các bộ phận của xe
đạp là cần thiết và không thể thiếu đối với việc vận hành của xe
đạp, trong khi phụ kiện chỉ hỗ trợ thêm cho hoạt động của xe đạp.
Bicycle parts and accessories of rubber can be distinguished from
each other by virtue of the fact that parts are bicycle components
that are essential and integral to the operation of the bicycle, while
accessories merely enhance the operation of the bicycle.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4016.99.52** **4016.99.52**
**CỐT LÀM LỐP (TYRE MOULD BLADDERS)** **TYRE MOULD BLADDERS**
Cốt làm lốp có dạng tròn và được làm bằng cao su lưu hóa, không
xốp, khả năng cách nhiệt cao, không cứng. Cốt này được đặt bên
trong khuôn lốp và được bơm căng bằng nước hoặc hơi nóng
dưới áp suất cao cho đến khi chúng có hình dạng của phần bên
trong lốp.
(Nguồn: Phi-líp-pin)
Tyre mould bladders are ring-shaped and made of non-cellular,
highly heat resistant, unhardened, vulcanized rubber. They are
fitted inside the tyre mould and inflated with hot water or steam
under high pressure until they take the shape of the tyre’s inside
profile
**CHƯƠNG 41** **CHAPTER 41**
Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.
**CHƯƠNG 42** **CHAPTER 42**
**4202.12.11 4202.12.19** **4202.12.11 4202.12.19**
**TÚI, CẶP ĐEO VAI CHO HỌC SINH** **SCHOOL SATCHELS**
Đây là loại túi đeo vai (kể cả ba lô) được thiết kế đặc biệt cho học
sinh tiểu học mang sách vở đến trường.
School satchels are shoulder bags (including backpacks) of a kind
specially designed for use by primary school children to carry
textbooks to and from school.
(Nguồn: Cam-pu-chia) (Source: Cambodia)
**CHƯƠNG 43** **CHAPTER 43**
Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.
**CHƯƠNG 44** **CHAPTER 44**
**4408.10.10 4408.39.10** **4408.10.10 4408.39.10**
**THANH MỎNG BẰNG GỖ TUYẾT TÙNG /JELUTONG LOẠI SỬ**
**CEDAR/JELUTONG WOOD PENCIL SLATS**
**DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT BÚT CHÌ**
Các thanh gỗ mỏng làm bút chì được cắt thành tấm mỏng hình
chữ nhật theo kích cỡ (thường khoảng 20cm x 10cm x 5mm độ
dày tương đương một nửa độ dày của chiếc bút chì được làm) từ
các khối gỗ, và được sử dụng để sản xuất bút chì gỗ. Gỗ tuyết
tùng và Jelutong là hai loại gỗ chính thường được sử dụng.
Pencil slats are cut to size, rectangular, thin sheets of wood
(generally 20 cm x 10 cm x 5 mm thickness approximately half the
thickness of the pencil to be made) derived from blocks of wood,
and used by pencil manufacturers to produce wood-cased
pencils. Cedar and Jelutong are the two main kinds of wood
commonly used.
The following diagram shows the main steps in the production
Sơ đồ dưới đây cho thấy các bước chính trong quá trình sản xuất.
process.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**4408.10.10** **4408.10.10**
**GỖ THÔNG RADIATA LOẠI SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT VÁN**
**GHÉP (BLOCKBOARD)**
Các tấm gỗ thông Radiata mỏng được sử dụng để làm lớp mặt gỗ
ván ghép (blockboard) do nó có khả năng giữ ốc vít và đinh tốt, có
thể sơn và nhuộm màu dễ dàng.
**RADIATA PINEWOOD OF A KIND USED FOR BLOCKBOARD**
**MANUFACTURE**
Radiata pinewood sheets are used for blockboard veneering
because of its ability to hold screws and nails well, and takes paint
and stain without difficulty.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**4418.81.10** **4418.81.10**
**GỖ GHÉP NHIỀU LỚP BẰNG KEO (GLULAM) HÌNH KHỐI** **GLUE-LAMINATED TIMBER (GLULAM) IN BLOCK SHAPE**
Đây là những sản phẩm gỗ lớn thường được sử dụng làm dầm và
được làm bằng cách dán theo chiều dọc từ hai tấm gỗ trở lên, bề
mặt của chúng đã được bào và chà nhám để vừa khít hơn. Các
sản phẩm hoàn thành có hình dạng tuyến tính và có mặt cắt ngang
đồng nhất là hình chữ nhật hoặc hình vuông.
These are large timber products generally used as beams and
made by gluing lengthwise two or more timbers, the facing
surfaces of which have been planed and sanded for a better fit.
The products so finished are linear in shape, and have a uniform
cross section that is rectangular or square.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**4421.91.70 4421.99.95** **4421.91.70 4421.99.95**
**CÁC LOẠI QUE DÙNG ĐỂ LÀM NHANG (NÉN HƯƠNG)** **STICKS OF A KIND USED FOR MAKING JOSS STICKS**
Đây là những thanh được làm bằng cách chẻ tre hoặc gỗ khác và
cắt theo kích thước dọc chiều dài. Chiều dày từ 1,3 - 2,5 mm và
chiều dài thường không ngắn hơn 5 cm.
Chúng được sử dụng để làm nhang (nén hương) bằng cách phủ
các chất phát ra mùi thơm, để đốt cháy, ví dụ trong các nghi lễ tôn
giáo.
Khác với các loại que nướng cứng hơn và nhọn ở một đầu, que
làm nhang (nén hương) có tiết diện đồng đều.
These are sticks made by slitting bamboo or other wood and cut
to size lengthwise. Measuring 1.3 - 2.5 mm in thickness and
generally not shorter than 5 cm in length.
They are used for making joss sticks by coating substances
emitting desired fragrances, to be burnt, for example during
religious rites.
Unlike the barbeque sticks that are harder and pointed at one
end, the sticks for joss sticks have a uniform cross section.
_Hình 1: Que tre làm nhang_
_Picture 1: Bamboo sticks for incense_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Nguồn: Malaysia)
**4421.99.96** **4421.99.96**
**LÕI GỖ GHÉP (BARECORE)** **BARECORE**
Lõi gỗ ghép là tấm gỗ được tạo ra bằng cách dán dính các dải gỗ
cạnh nhau, thường được làm từ gỗ albizia và được sử dụng làm
lõi trong sản xuất ván ghép (blockboard).
Barecore is wood panel made by glueing strips of wood side by
side, usually made of albizia wood and used for cores in the
manufacturing of blockboard.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 45** **CHAPTER 45**
Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.
**CHƯƠNG 46** **CHAPTER 46**
Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này. There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter.
**CHƯƠNG 47** **CHAPTER 47**
**4706.93.10** **4706.93.10**
**BỘT GIẤY ABACA** **ABACA PULP**
Sợi abaca (musa textilis) được chế biến thành bột giấy abaca
thông qua quá trình làm bột giấy hóa cơ (tức là, kết hợp quá trình
sản xuất cơ học và hóa học) thường trải qua quy trình sau:
Abaca ( _musa textilis_ ) fibres processed into abaca pulp through
chemi- mechanical pulping process (i.e., combination of
mechanical and chemical processes) usually undergo the
following procedure:
Bột giấy Abaca thường được chế biến ở dạng tấm có kích thước
tiêu chuẩn và được vận chuyển theo từng kiện. Chúng được thêm
nước và được sử dụng trong việc sản xuất các loại giấy đặc biệt
(ví dụ, túi trà và cà phê, giấy bọc xúc xích, tiền giấy, giấy lọc thuốc
lá, giấy chuẩn bị/tiêu hủy y tế / thực phẩm, giấy viết chất lượng
cao, túi hút chân không, chủ yếu đặc điểm là độ bền và độ xốp tốt,
thường độ bền ướt đáng kể.
Ảnh hiển vi điện tử của mạng xơ sợi abaca alpha-xenlulo cho thấy
bản chất tương đối mịn, thẳng của sợi. Sợi xenlulo trong bột giấy
abaca có chiều dài từ 4 mm đến 6 mm; và đường kính từ 17 đến
Abaca pulp is generally prepared in standard size sheets and
shipped in bales. It is rehydrated and used in making specialty
papers (e.g., tea and coffee bags, sausage casing paper,
currency notes, cigarette filter papers, medical/food
preparation/disposal papers, high-quality writing paper, vacuum
bags and more, where the principally desired characteristics are
good strength and porosity, and in general, substantial wet
strength.
A scanning electron micrograph of a web of alpha-cellulose abaca
fibres shows the relative smooth, straight nature of fibres. The
pulp cellulose fibre has a mean length of 4 mm to 6 mm; and
21 micron. Chúng có một đầu nhọn hẹp. Để so sánh, bột giấy tiêu
chuẩn có chiều dài sợi từ 2 mm đến 3 mm và đường kính khoảng
40 micron. Tỷ lệ chiều dài so với chiều rộng sợi ở mức cao thể
hiện một phần các đặc tính đáng chú ý của bột giấy abaca.
mean diameter of 17 to 21 microns. It has a narrow-pointed end.
By comparison, typical wood pulp has a fibre length of from 2 mm
to 3mm and a diameter of about 40 microns. The high ratio of
fibre length and fibre width partially explains the remarkable
properties of abaca pulp.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 48** **CHAPTER 48**
**4802.54.11 4802.54.19 4802.54.21 4802.54.29** **4802.54.11 4802.54.19 4802.54.21 4802.54.29**
**GIẤY LÀM NỀN SẢN XUẤT GIẤY CARBON** **CARBONISING BASE PAPER**
Giấy làm nền sản xuất giấy carbon là loại vật liệu nền có định lượng
thấp được sản xuất đặc biệt để chuyển thành giấy carbon dùng một
lần, được tạo ra từ bột giấy hóa học được tẩy trắng hoặc chưa tẩy
trắng hoặc hỗn hợp bột giấy cơ học và hóa học chưa được tẩy trắng.
Đây là vật liệu thô được tráng một hoặc hai mặt với phụ gia carbon
(dựa trên dung môi hoặc sáp).
Các đặc tính quan trọng bao gồm tính đồng nhất của bề mặt và độ
dày, không có lỗ nhỏ, kết cấu chặt chẽ, độ bền cao, không xốp và có
khả năng lấy mực carbon mà không cần thấm sâu và sau đó dưới áp
lực và tác động có khả năng nhả mực carbon.
Giấy carbon dùng một lần là loại giấy carbon được chèn vào giữa các
tờ giấy và chỉ có thể dùng một lần, sau đó bị loại bỏ. OTC (One Time
Carbon) không còn phổ biến so với giấy có phủ lớp chất nhạy (giấy tự
carbon hóa (self carbonized paper) trở thành vật liệu sao chép được
ưa thích hơn. Giấy làm nền sản xuất giấy carbon dùng một lần khác
với giấy làm nền sản xuất giấy carbon về đặc tính (hạng, định lượng
danh nghĩa, chỉ số độ bền kéo, độ xốp, hàm lượng tro,…)
Yêu cầu đối với giấy làm nền sản xuất giấy carbon dùng một lần như
sau:
Định lượng danh nghĩa: 21 gsm (17 - 26 gsm +/-1.5 gsm)
Chỉ số độ bền kéo theo chiều dọc (MD): min. 40 N. m/g
Carbonising Base Paper is a grade of lightweight base stock
manufactured specifically to be converted into one-time carbon paper,
made from bleached or unbleached chemical pulps or mixtures of
unbleached chemical and mechanical pulps. It is the raw stock to be
surface coated on one or both sides with a carbon dope (solvent or wax
based).
Significant properties include uniformity of surface and thickness,
freedom from pinholes, close formation, high density strength, nonporosity and ability to take carbon inks without penetration and to
release them subsequently under pressure or impact.
One Time Carbon is the carbon paper that is inserted between sheets
of paper and can only be used once, thereafter it is discarded. OTC
has declined in popularity with Sensitised Paper (Self Carbonised
paper) becoming the preferred copy material. One time carbonising
base papers are different form carbon base paper in term of
specification (grade, nominal weight, tensile index, porosity, ash
content, etc.
Requirements for one time carbonising base paper are as follows:
Nominal weight: 21 gsm (17 - 26 gsm +/-1.5 gsm)
Tensile Index MD: min. 40 N. m/g
Chỉ số độ chịu bục: tối thiểu 2kPa. m [2] /g
Độ xốp: tối thiểu 100 giây/100 ml
Độ đục: tối thiểu 40%
Đóng gói: theo cuộn
Burst Index: min. 2kPa. m [2] /g
Porosity: min. 100 sec/100 ml
Opacity: min. 40%
Packaging: in rolls
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4802.54.30 4802.55.40 4802.61.41 4802.61.49** **4802.54.30 4802.55.40 4802.61.41 4802.61.49**
**GIẤY LÀM NỀN SẢN XUẤT GIẤY TRÁNG NHÔM** **BASE PAPER OF A KIND USED TO MANUFACTURE ALUMINIUM**
**COATED PAPER**
Đáp ứng chú giải 5, bóng một mặt, tỷ trọng biểu kiến không nhỏ hơn
750kg/m [3], độ nhẵn không quá 125ml/phút, độ hút nước theo phương
pháp Cobb nhỏ hơn 25g/m [2], độ trắng không dưới 82% theo ISO, độ
mờ đục không nhỏ hơn 60%, độ bền xé không nhỏ hơn 5,6mN.m [2] /g
theo chiều dọc và 5mN.m [2] /g theo chiều ngang, độ chịu bục không nhỏ
hơn 2,3 KPa.m [2] /g, độ dài đứt không nhỏ hơn 4000m theo chiều dọc
Satisfying note 5, glossy one-sided, apparent density not less than 750
kg/m [3], smoothness not exceeding 125 ml/min, Cobb water absorption
less than 25 g/m [2], whiteness not less than 82% ISO, opacity not less
than 60%, tear strength mN.m [2] /g not less than 5.6 mN.m [2] /g machine
direction and 5 mN.m [2] /g cross direction, bursting strength not less than
2.3 KPa.m [2] /g, breaking length not less than 4000 m machine direction
và 3500m theo chiều ngang. and 3500 m cross direction.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**4802.55.21 4802.55.29 4802.56.21 4802.56.29 4802.58.21**
**4802.58.29 4802.61.31 4802.61.39 4802.62.11 4802.62.19**
**4802.62.21 4802.62.29**
**4802.55.21 4802.55.29 4802.56.21 4802.56.29 4802.58.21**
**4802.58.29 4802.61.31 4802.61.39 4802.62.11 4802.62.19**
**4802.62.21 4802.62.29**
**GIẤY VÀ BÌA TRANG TRÍ** **FANCY PAPER AND PAPERBOARD**
Giấy và bìa trang trí là loại giấy hoặc bìa đặc biệt với các mẫu trang
trí hoàn thiện, ví dụ:
Fancy paper and paperboard are specialty papers or paperboard with
decorative finishes, for example:
- Loại có hình bóng nước - Watermarked paper and paperboard
- Làm giả vân đá granit - một quá trình hoàn thiện mà hình ảnh làm
giả vân đá được tiến hành ở công đoạn ép ướt trong công nghệ sản
xuất giấy bằng cách sử dụng nỉ tổng hợp hoặc len dệt thoi với các
mẫu đặc biệt để tạo ra sản phẩm hoàn thiện mà bề mặt có hoa văn
tương tự;
- Granitized felt finish - a finish with a granite pattern applied to paper at
the wet press by the use of woven wool or synthetic felts with
distinctive patterns to create a similar texture in the finish;
- Hoa văn xơ sợi - có các hình xơ sợi; - Fibre finish - pertaining to designs showing fibres;
- Hoa văn da giả cổ - có đặc trưng là các dấu vết nỉ trên bề mặt được
sắp xếp, làm lộ ra bề mặt tương tự như vỏ trứng hoặc mặt giấy thời
xưa;
- Vellum antique finish - characterized by the design of felt marks on
the surface, which exhibits a toothy surface similar to eggshell or
antique surfaces;
- Hoa văn đốm màu - có các đốm màu. - Blend of specks - pertaining to designs showing specks.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**48.02 48.05 48.10** **48.02 48.05 48.10**
**GIẤY NHIỀU LỚP** **MULTI-PLY PAPER**
Giấy hoặc bìa nhiều lớp còn được gọi là đa hợp hoặc đa lớp gồm từ
hai lớp kết hợp trở lên hoặc từng lớp đặt chồng lên nhau tạo thành tờ
khi vẫn còn ẩm mà không cần sử dụng chất kết dính trong suốt quá
trình sản xuất. Các lớp giấy kết hợp được gọi tương ứng theo số lớp
giấy là hai lớp (duplex hoặc biplex), ba lớp hay nhiều lớp (tương
Multi-ply paper or paperboard also known as multiplex or multi-layer
consisting of up to more than two plies furnish layers combined or
deposited one over together to form the sheet during manufacture,
while still moist, without the use of adhesive. Two, three or more furnish
layers similarly combined known as Duplex (Biplex), Triplex or
ứng). Lớp ngoài cùng của loại giấy ba lớp có thể có thành phần giống
nhau, còn giấy nhiều lớp có thể hai hoặc nhiều hơn các lớp giấy có
thành phần giống nhau.
Multiplex (respectively) according to the number of layers. The external
furnish layer of the three-layers paper may be of the same composition,
while the multi- layer papers may have two or more furnish layers of the
same composition.
|Giấy nhiều lớp|Col2|
|---|---|
|Sự khác nhau giữa hai lớp giấy bởi|Sự khác nhau giữa hai lớp giấy bởi|
|1|Bản chất của bột giấy sử dụng. (ví dụ bột giấy phế liệu<br>tái chế và giấy kraft)|
|2|Phương pháp sản xuất. (ví dụ cơ học và hóa học)|
|3|Mức độ gia công.(ví dụ chưa được tẩy trắng và được<br>tẩy trắng) hoặc (ví dụ tẩy trắng và nhuộm màu)<br>|
|Multi-ply paper|Col2|
|---|---|
|The different between the two layers by|The different between the two layers by|
|1|The nature of the pulps used. (e.g. Recycle<br>waste pulps and kraft paper)|
|2|The method of production. (e.g. mechanical<br>and chemicals)|
|3|Degree of processing.(e.g. unbleached and<br>bleached) or (e.g. bleached and coloured)|
Các nhóm 48.04 và 48.05 bao gồm giấy nhiều lớp Headings 48.04 and 48.05 cover multiply paper
1. Không dùng để viết, in hoặc mục đích đồ bản 1. Not for writing, printing or graphic purposes
2. Kích thước tuân theo quy định tại Chú giải 8 của Chương 48 2. The size that follow as stipulated in Chapter note 8 to chapter 48
3. Có dạng hình chữ nhật, hình vuông hoặc dạng cuộn 3. Shape in rectangular, square or in roll
Nhóm 48.02 có thể cũng bao gồm cả giấy nhiều lớp Heading 4802 can also cover multiply paper
1. Dùng để viết, in hoặc mục đích đồ bản 1. For writing, printing or graphic purposes
2. Kích thước không giới hạn 2. The size unlimited
3. Có dạng hình chữ nhật, hình vuông hoặc dạng cuộn 3. Shape in rectangular, square or in roll
Nhóm 48.23 có thể cũng bao gồm cả giấy nhiều lớp Heading 4823 can also cover multiply paper
1. Có hoặc không dùng để viết, in hoặc mục đích đồ bản 1. Whether or not for writing, printing or graphic purposes
2. Có hình dạng khác trừ hình chữ nhật, hình vuông hoặc dạng cuộn
(ví dụ hình tam giác, hình tròn, v.v…)
**Giấy photo nhiều lớp, độ sáng 98%**
Giấy photo nhiều lớp dễ dàng được sử dụng vì mục đích in ấn, với
độ sáng là 98% dẫn đầu trong cạnh tranh. Giấy photo nhiều lớp với
độ sáng 98% sẽ giúp bài thuyết trình kinh doanh, bản lý lịch hay bài
tập của bạn nổi bật, chuyên nghiệp và được ghi nhận xứng đáng.
Các đặc điểm tính chất:
Giấy photo nhiều lớp
Kích thước giấy: 8.5 inch x 11 inch
Số lượng yêu cầu tối thiểu là 10 hộp.
5000 tờ trong một hộp
Độ sáng 98%
Không chứa axit
Được làm từ sợi Eucalyptus
20 LB
Dùng cho mục đích in ấn/photo
2. Shape other than rectangular, square or in roll (e.g. in triangular,
round etc.)
**Multiplex Copy Paper, 98 Bright**,
Multiplex Copy paper easy to use for all printing jobs, with a 98 bright
that leads the competition. Multiplex Copy Paper with its 98 brightness
will make your printed business presentation, resume or school project
stand out from all others, look professionally done and get the notice it
deserves.
Features and benefits:
Multi Copy Paper
Letter size: 8.5 in x 11 in.
Minimum order of 10 cases
5000 sheets per case
98 brightness rating
Acid-free
Derives from Eucalyptus fiber
20 LB
For all business copying/printing jobs
**Bìa giấy ba lớp 450g**
Mô tả sản phẩm
1. Mô tả sản phẩm
Dùng để in bìa giấy có 170-450
GSM GSM: 180-300 g
Dạng cuộn hoặc dạng tờ
Bóng /Mờ
2. Kích thước:
1). Dạng cuộn: 787mm /889mm /880mm /890mm
2). Dạng tờ: 787mmx1092mm (31''*43'')
889mmx1194mm (35''*47'')
Đóng gói: 125/250 Tờ/tập, được đóng gói bằng giấy kraft.
Sau đó được đặt trên pallet gỗ.
Trọng lượng 15-24MT trên 20 container.
**450g Triplex Paper Board**
Product Description
1. Product Description
170-450 GSM paper board printing
GSM: 180-300 g
Reel and sheets
Gloss /Matte
2. Size:
1). Reel: 787mm /889mm /880mm /890mm
2). Sheet: 787mmx1092mm (31''*43'')
889mmx1194mm (35''*47'')
Packing: 125/250 sheets/ream, packed with kraft paper.
Then packed on wooden pallet.
15-24MT per 20container.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4802.55.50** **4802.55.50**
**GIẤY LÀM NỀN SẢN XUẤT GIẤY CHỐNG DÍNH** **BASE PAPER OF A KIND USED TO MANUFACTURE RELEASE**
**PAPER**
Loại giấy này được làm từ bột giấy hóa học được tẩy trắng, đã được
nhuộm màu toàn bộ, định lượng 75 ± 5 g/m [2], độ dày 0,1 ± 0,05 mm,
độ hút nước theo phương pháp Cobb nhỏ hơn 18 g/m [2], độ bền bề
mặt không nhỏ hơn 12 chỉ số nến, độ trơn của giấy theo Bekk không
nhỏ hơn 25 giây, độ chịu bục nhỏ hơn 150 kPa, độ bền kéo căng
không nhỏ hơn 5000 mN theo chiều dọc và 2500 mN theo chiều
ngang, độ bền xé không nhỏ hơn 470 mN theo chiều dọc và không
nhỏ hơn 530 mN theo chiều ngang, hàm lượng tro không nhỏ hơn
8%.
Made from bleached chemical pulp, were coloured throughout the
mass, weighing 75 ± 5 g / m [2], thickness 0.1 ± 0.05 mm, Cobb water
absorption less than 18 g / m [2], surface strength not less than 12
candles indicator, Bekk smoothness not less than 25 seconds, bursting
strength less than 150 kPa, tensile strength not less than 5000 mN
machine direction and 2500 mN cross direction, tear strength not less
than 470 mN machine direction and 530 mN cross direction, ash not
less than 8%.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**4804.21.10 4804.29.10** **4804.21.10 4804.29.10**
**GIẤY KRAFT LOẠI DÙNG LÀM BAO XI MĂNG** **SACK KRAFT PAPER OF A KIND USED FOR MAKING CEMENT**
**BAGS**
Giấy kraft, loại dùng để sản xuất bao có độ thấu khí không lớn hơn 30
giây/100ml (được xác định bằng phương pháp Bendtsen) và độ hút
nước không lớn hơn 35g/m [2] (được xác định bằng phương pháp
Cobb).
Kraft paper, of a kind used to make bags has the air permeability not
more than 30 seconds/100 ml (determined by the Bendtsen method)
and water absorption not more than 35 g/m [2] (determined by the Cobb
method).
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**4804.31.10 4804.41.10 4804.51.10** **4804.31.10 4804.41.10 4804.51.10**
**GIẤY KRAFT CÁCH ĐIỆN** **ELECTRICAL GRADE INSULATING KRAFT PAPER**
Giấy kraft cách điện là một loại giấy Kraft được hoàn thiện bằng
nước, thỏa mãn tiêu chuẩn IEC554-3-1, loại được sử dụng là giấy
bọc cách điện trong các máy biến áp ngâm dầu.
Electrical grade insulating Kraft paper is a water-finished Kraft paper,
satisfying with IEC554-3-1, and of a kind used as coil insulation in oilimmersed transformers.
Cụm từ “được hoàn thiện bằng nước” đề cập đến loại
giấy được sản xuất bằng cách làm ẩm giấy bằng nước
(giá trị pH từ 7-9) hoặc bằng cách xông hơi nước trong
quá trình cán láng.
The expression “water-finished” refers to paper produced
by moistening the sheet with water (pH value ranging from
7 to 9) or steam during calendering process.
(Nguồn: Phi-líp-pin và Việt Nam) (Source: Philippines and Viet Nam)
**4804.31.30 4804.39.10 4804.51.30** **4804.31.30 4804.39.10 4804.51.30**
**GIẤY KRAFT, LOẠI DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT BĂNG DÁN**
**GỖ DÁN**
Loại giấy kraft này được sử dụng như là lớp bồi của băng
dán gỗ dán. Nó có độ bền kéo cao. Đây là loại giấy kraft
dai, mỏng ngăn việc hình thành vùng bóng/ vết hằn khi
được sử dụng trên lớp gỗ mỏng và mờ. Chúng được sản
xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật thí nghiệm khắt
khe:
**KRAFT PAPER, OF A KIND USED IN THE**
**MANUFACTURE OF PLYWOOD ADHESIVE TAPE**
This kraft paper is used as backing of plywood kraft tape.
It has high tensile strength This is a strong, thin kraft paper
which prevents formation of shadows/ impressions when
used on pale and thin veneers. It is manufactured to meet
rigid laboratory specifications:
- Có độ bền ẩm (độ bền ướt) từ 40g đến 60g. - It has a wet strength of 40g to 60g.
- Loại giấy mỏng đặc biệt này tránh được việc phân rã sợi
và các dấu vết khi chịu sức ép.
- Giấy kraft có độ bền cao đảm bảo được các panel lõi
trong xây dựng.
- The special thin paper avoids fibre deformation and
pressure marks.
- The high strength kraft paper ensure building core
panels
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**4804.31.40** **4804.31.40**
**GIẤY LÀM NỀN SẢN XUẤT GIẤY RÁP** **SANDPAPER BASE PAPER**
Giấy kraft được sản xuất từ bột giấy chưa tẩy trắng, định
lượng 100 và 110 g/m [2] tương ứng; độ hút nước không lớn
hơn 18g/m [2] (được xác định theo phương pháp Cobb); tỷ
trọng biểu kiến không nhỏ hơn 0.7g/cm [3] ; độ bền kéo ở
trạng thái ướt/ khô (ngâm trong 1 giờ) theo cả hai hướng
không nhỏ hơn 40%; độ bền kéo căng khô không nhỏ hơn
9300m theo chiều dọc và 4000m theo chiều ngang.
Kraft paper made from unbleached pulp, weighing 100 and
110 g/m [2] respectively; water absorption not greater than
18 g/m [2] (determined by the Cobb method); apparent
density not less than 0.7 g/cm [3] ; wet/dry state tensile
strength (soaked for 1 hour) in both directions not less
than 40%; dry tensile strength not less than 9300 m
machine direction and 4000 m cross direction.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**4804.31.50** **4804.31.50**
**GIẤY KRAFT LOẠI KHÁC DÙNG ĐỂ LÀM BAO XI MĂNG** **OTHER KRAFT PAPER OF A KIND USED FOR MAKING CEMENT**
**BAGS**
Giấy Kraft được sản xuất từ bột giấy chưa tẩy trắng, định lượng 7090% ± 4g/m [2] ; độ thấu khí theo phương pháp Bendtsen không quá 30
giây / 100 ml; độ hút nước Cobb không quá 35g/m [2] ; độ bền kéo không
nhỏ hơn 3.0kN/m theo chiều dọc và 1.7 kN/m theo chiều ngang; độ
bền xé không nhỏ hơn 540 mN theo chiều dọc và 640 mN theo chiều
ngang; chỉ số kéo giãn không nhỏ hơn 1.5% chiều dọc và 3.0% theo
chiều ngang; và không thỏa mãn chú giải phân nhóm 2 của chương
48.
Kraft paper made from unbleached pulp, weighing 70-90% ± 4 g / m [2] ;
air permeability of Bendtsen method not greater than 30 seconds /
100 ml; Cobb water absorption method not greater than 35 g / m [2] ;
tensile strength not less than 3.0 kN / m machine direction and 1.7 kN
/ m cross direction; tear strength not less than 540 mN machine
direction and 640 mN cross direction; stretch factor not less than 1.5%
machine direction and 3.0% cross direction; and unsatisfying with
notes of subheading 2 of chapter 48.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**4804.39.20 4804.42.10 4804.49.10 4804.52.10 4804.59.10** **4804.39.20 4804.42.10 4804.49.10 4804.52.10 4804.59.10**
**GIẤY VÀ BÌA LOẠI DÙNG ĐỂ LÀM BAO BÌ THỰC PHẨM** **PAPER AND PAPERBOARD OF A KIND USED FOR MAKING**
**FOOD PACKAGING**
Giấy và bìa gói thực phẩm được sản xuất chủ yếu để gói thực phẩm
ẩm hoặc có dầu. Sản phẩm này thường được làm chủ yếu từ bột giấy
thu được từ phương pháp hóa học đã được tẩy trắng và được gia keo
nhiều để tăng tính chống thấm nước. Giấy và bìa gói thực phẩm dùng
để bao gói thực phẩm đông lạnh được chế tạo từ giấy hoặc bìa chống
Foodpaper and foodboard are primarily designed for packing moist or
oily food. The products are typically made from bleached chemical
pulps and hard-sized for water resistance. Foodpaper and foodboards
for frozen food packaging are made of highly sized water resistant
paper or paperboard. They resist cracking at low temperature for use
thấm nước được gia keo nhiều. Chúng chống nứt ở nhiệt độ thấp để
sử dụng trong làm đông nhanh và bảo quản thực phẩm.
Túi giấy được làm bằng giấy kraft không tráng định lượng thấp
Paper bags made of light weight uncoated kraft paper
in the quick-freezing and storage of food.
Hộp đựng bánh làm bằng bìa kraft không tráng định lượng trung bình
Cake boxes made of medium weight uncoated kraft paperboard
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4805.30.10** **4805.30.10**
**GIẤY ĐÃ NHUỘM MÀU LOẠI DÙNG ĐỂ BAO QUANH HỘP DIÊM**
**BẰNG GỖ**
Giấy này là loại giấy bao gói sulphit sử dụng đã nhuộm màu để bao
quanh hộp gỗ chứa que diêm. Một mẫu giấy kể trên có thể thấy ở bức
tranh bên trái phía dưới. Giấy này được kết hợp với hộp diêm như ảnh
minh họa bên phải dưới đây.
**COLOURED PAPER OF A KIND USED FOR WRAPPING WOODEN**
**MATCH BOXES**
This paper is coloured sulphite wrapping paper of a kind used to cover
wooden boxes for matches. A sample of the wrapping paper in
question is shown in the left-hand picture below. It is incorporated in
the match box shown in the right-hand picture below.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**4805.91.20** **4805.91.20**
**LOẠI DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT GIẤY VÀNG MÃ** **OF A KIND USED TO MANUFACTURE JOSS PAPER**
Giấy, loại dùng để sản xuất giấy đốt vàng mã trong các nghi lễ tôn
giáo; có định lượng bằng hoặc nhỏ hơn 150g/m [2] .
Paper, of a kind used to manufacture burning votive paper in the
religious rituals; grammage equal or less than 150 g/m [2] .
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**4805.93.20** **4805.93.20**
**GIẤY THẤM** **BLOTTING PAPER**
Giấy thấm là một loại giấy có khả năng thấm hút cao được sử dụng để
thấm nhiều loại chất khác nhau để loại bỏ các loại chất lỏng dư thừa.
Thông thường nhất, loại giấy này được dùng để loại bỏ mực hoặc dầu,
nhưng chúng cũng có thể được dùng để tách các loại chất lỏng khác.
Giấy thấm được làm từ nhiều vật liệu khác nhau, có độ dày, độ mềm…
khác nhau tùy thuộc ứng dụng của nó. Nó thường được làm từ xơ sợi
xenlulô có nguồn gốc từ bông và được sản xuất trên các máy xeo giấy
đặc biệt. Các tiêu chuẩn kỹ thuật cho giấy thấm mực là có thể hút
được nhiều hơn 1ml mực trong thời gian 50 giây.
Blotting paper is a form of highly absorbent paper that is used to blot
various substances to remove excess liquids. Most commonly, this
paper is used to remove ink or oil, but it can be utilized to lift other
liquids as well. Blotting paper is made of different materials, thickness,
softness, etc. depending on the application. It is often made of
cellulose fibre derived from cotton and manufactured on special paper
machines. The standard specification for blotting paper used for
absorbing excess ink is having the absorbability more than 1ml of ink
within 50 seconds.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4810.13.10 4810.14.10 4810.19.10 4810.22.10 4810.29.10** **4810.13.10 4810.14.10 4810.19.10 4810.22.10 4810.29.10**
**GIẤY ĐÃ IN, DÙNG CHO MÁY GHI TỰ ĐỘNG** **PRINTED PAPER, OF A KIND USED FOR SELF-RECORDING**
**APPARATUS**
Giấy đã in, dùng cho máy ghi tự động, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ
nhật (kể cả hình vuông), và đã được in các biểu đồ hoặc được kẻ
dòng với các thang đo cụ thể dùng cho các thiết bị khoa học hoặc y tế.
Ví dụ như giấy điện tâm đồ sử dụng trong y tế, giấy ghi nhiệt độ thời
tiết hàng ngày, giấy ghi động đất theo thang đo độ Richte.... Loại này
Printed paper, of a kind used for self-recording apparatus in rolls or in
rectangular (including square) sheets, and printed with charts or lined
with specific scales for scientific or medical equipment. Examples are
electrocardiogram (ECG) paper for medical usage, daily weather
temperature recording paper, Richter scale earthquake recording
không bao gồm giấy nhạy nhiệt. paper, etc. This category of paper does not include thermo-sensitive
paper.
Giấy ghi dạng cuộn
Recording paper in rolls
Giấy ghi dạng gấp
Folded recording papers
Giấy ghi dạng tờ hình chữ nhật
Rectangular recording papers
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4811.90.42 4811.90.92** **4811.90.42 4811.90.92**
**GIẤY TẠO VÂN** **MARBLED PAPER**
Loại giấy tạo ra bề mặt của sản phẩm giả da có vân, độ nhẵn hoặc vân
bóng không đều, bao gồm:
Paper create surface of imitation leather product with uneven
marbling, smoothing or polishing marbling including:
Lớp nền: giấy chịu nhiệt cao từ 150°C - 220 °C. Base layer: the high thermal paper from 150°C - 220°C.
Lớp bề mặt: màng silicon hoặc plastic. Surface layer: plastic or silicon web.
Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau: Meet the following specifications:
- Chịu nhiệt cao: từ 150°C - 220 °C - High Heat: from 150°C - 220°C
- Khả năng chịu lực quay lên đến 20 lần - Rotation handling to 20 times
- Độ dày: 0.15mm - 0.25mm - Thickness: 0.15 mm - 0.25 mm
- Dạng cuộn, kích thước 150cm - 155cm - Rolls, size 150 cm - 155 cm
- Định lượng từ 115 - 220g/m [2] - Weight of 115-220 g /m [2]
- Khả năng chịu đựng trong các dung môi: metyl etyl keton, toluen. - Tolerance in solvents: methyl ethyl ketone, toluene.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**4813.20.10 4813.20.21 4813.20.22 4813.20.23 4813.20.31**
**4813.20.32 4813.90.11 4813.90.12 4813.90.91**
**GIẤY BỌC THUỐC LÁ, GIẤY CUỐN ĐẦU LỌC VÀ GIẤY SÁP GHÉP**
**ĐẦU LỌC THUỐC LÁ ĐIẾU**
- Giấy bọc thuốc lá là loại giấy đặc biệt (giấy chuyên dụng) dùng để
bọc thuốc lá điếu
- Giấy cuốn đầu lọc là loại giấy đặc biệt (giấy chuyên dụng) dùng để
bọc đầu lọc
- Giấy sáp ghép đầu lọc thuốc lá điếu là loại giấy đặc biệt (giấy chuyên
dụng) dùng để ghép (nối) đầu lọc và thân thuốc lá trong thuốc lá điếu
**4813.20.10 4813.20.21 4813.20.22 4813.20.23 4813.20.31**
**4813.20.32 4813.90.11 4813.90.12 4813.90.91**
**TOBACCO WRAPPING PAPER, PLUG WRAP PAPER AND**
**TIPPING PAPER**
- Tobacco wrapping paper is a special kind of paper used to wrap
tobacco in cigarettes
- Plug wrap paper is a special kind of paper used to wrap the filter
tip/plug
- Cigarretes tipping paper is a special kind of paper used to join the
filter-tip and the tobacco column in cigarretes
_Cấu trúc cơ bản của thuốc lá_
_Basic structure of a cigarette_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**4814.20.91** **4814.20.91**
**GIẤY DÁN TƯỜNG DẠNG TRANH** **PHOTO MURAL**
Giấy dán tường dạng tranh là bức tranh phủ tường được trình bày
thành nhiều tấm cùng nhau. Việc lắp ráp các tấm sẽ kết hợp thành
bức tranh, ảnh hoặc một thiết kế tổng thể. Bao bì thường hiển thị bức
tranh, ảnh chụp hoặc thiết kế cuối cùng
Đây là điểm khác biệt so với các tấm phủ tường khác vì chúng không
có các hình in lặp lại; mỗi tấm chỉ đại diện cho một phần của bức tranh
tổng thể sẽ được tạo.
Photo murals are wall coverings presented in several panels,
presented together. The assembly of panels after mounting will
combine into one total picture, photo or a design. The packaging itself
generally show the final picture, photo or design to be assembled.
These are different from other wall coverings because they do not
have repetitive prints; each panel represent only a part of the total
picture to be created.
_Ảnh 1: Giấy dán tường dạng tranh_
_Photo 1: Wallpaper photo mural_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4821.10.10 4821.90.10** **4821.10.10 4821.90.10**
**NHÃN MÁC DÙNG CHO ĐỒ TRANG SỨC, KỂ CẢ LOẠI CHO ĐỒ**
**TRANG SỨC CÁ NHÂN HOẶC CÁC VẬT DỤNG CÁ NHÂN ĐƯỢC**
**ĐỂ TRONG VÍ, TÚI XÁCH HOẶC MANG TRÊN NGƯỜI**
Đây là những nhãn mác được đính vào đồ trang sức hoặc các đồ vật
hay mặt hàng tương tự, dùng cho bán lẻ, dù ở dạng chiếc hay theo bộ.
**LABELS OF A KIND USED FOR JEWELLERY, INCLUDING**
**OBJECTS OF PERSONAL ADORNMENT OR ARTICLES OF**
**PERSONAL USE NORMALLY CARRIED IN THE POCKET, IN THE**
**HANDBAG OR ON THE PERSON**
These are labels affixed to the jewellery or similar objects or articles,
intended for retail sale, whether in the piece or as set.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**4823.90.40** **4823.90.40**
**BỘ ỐNG GIẤY ĐỂ SẢN XUẤT PHÁO HOA** **PAPER TUBE SETS OF A KIND USED FOR THE MANUFACTURE**
**OF FIREWORKS**
Là những bộ ống giấy, được làm bằng giấy kraft và bìa kraft, có nhiều
kích thước và đường kính khác nhau. Chúng được dính với nhau và
Are sets of paper tubes, made of kraft paper and paperboard, of
various sizes and diameters. These are bound together and attached
được gắn với một ngòi nổ thứ cấp bao quanh mỗi ống. Nút chặn bằng
đất sét ở đầu dưới đóng vai trò là bệ đỡ. Trong bộ này còn có các đĩa
bằng giấy bìa cứng (chipboard) để đậy kín mỗi ống. Chúng được sử
dụng để sản xuất pháo hoa hoặc pháo sáng.
with a secondary fuse surrounding each tube. The clay end plug at the
bottom end acts as a base. Also included in the set are chipboard
discs for covering each tube. These are used in the manufacture of
fireworks or pyrotechnics.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**4823.90.91** **4823.90.91**
**GIẤY SILICON** **SILICONE PAPER**
Giấy silicon là một loại giấy được tráng polyme silicon mà trong đó lớp
silicon được dùng làm vật liệu không dính, không thấm dầu hoặc
chống dính. Ngày nay, loại giấy silicon này được sử dụng rộng rãi để
sản xuất nhãn mác hàng hóa, băng keo một mặt hoặc hai mặt.
Giấy silicon (thành phần hữu cơ) ở dạng cuộn hay hình chữ nhật (kể
cả hình vuông) có kích thước bất kỳ được phân loại vào nhóm
4811.70. Trong trường hợp giấy silicon có hình dạng khác với hình
chữ nhật (kể cả hình vuông) như hình tròn, hình tam giác hoặc hình
dạng khác thì được phân loại vào nhóm 48.23.
Silicone paper is a kind of paper coated with silicone polymer in which
forming a layer of silicone so as to achieve non-stick, anti-oil effect or
anti sticking material. In present days this silicone paper is extensively
used for making labels stock, single side or double released tape.
Silicone (organic substances) paper in the roll or rectangular
(including square) of any size is classified under heading 4811.70. In
case silicone paper in shaped other than rectangular (including
square) such as round, triangular or other shape is classified under
heading 4823.
_Silicone paper in sheet or roll: AHTN 4811_
_Giấy silicon ở dạng tờ hay dạng cuộn: AHTN 4811_
_Silicone paper in the shape of rectangular, square and round_
_Giấy silicon có dạng hình chữ nhật, hình vuông và hình tròn_
Example 1
Ví dụ 1
**Steaming silicone paper cut to round shape: AHTN 4823**
**Giấy silicon tạo lỗ bay hơi được cắt thành hình tròn: AHTN 4823**
|Product details<br>Chi tiết sản phẩm|Silicone Steaming paper or steaming paper<br>Giấy silicon tạo lỗ bay hơi hoặc giấy tạo lỗ bay hơi|
|---|---|
|Use:<br>Công dụng:|For food steaming<br>Dùng để hấp thực phẩm|
|Coating:<br>Lớp phủ:|Coated, Double sides silicone coated<br>Được phủ cả hai mặt bằng silicon|
|Pulp Material:|100% virgin wood pulp|
|Vật liệu bột giấy:|100% bột giấy từ gỗ nguyên chất|
|---|---|
|Pulping Type:<br>Loại bột giấy|Mechanical Pulp<br>Bột giấy cơ học|
|OEM size:<br>Kích thước OEM:|2"-18" circles<br>Chu vi 2’’ - 18’’|
|Characteristic:<br>Đặc điểm:|Greaseproof, heat-resistant, non-stick<br>Chống thấm dầu, chịu nhiệt, không dính|
|GSM:<br>GSM:|38/40gsm standard<br>Tiêu chuẩn 38/40gsm|
|Temperature:<br>Nhiệt độ:|20 min-230°C<br>20 phút - 230°C|
|Packaging Detail:<br>Chi tiết đóng gói:|Sheet:500 sheets/ream<br>Dạng tấm: 500 tấm/ram|
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**4823.90.92** **4823.90.92**
**GIẤY VÀNG MÃ** **JOSS PAPER**
Giấy không mùi sử dụng để đốt trong các nghi lễ thờ cúng tôn giáo Not scented paper used for burning in religious worship sessions.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**CHƯƠNG 49** **CHAPTER 49**
**4902.90.10** **4902.90.10**
**TẠP CHÍ VÀ ẤN PHẨM ĐỊNH KỲ VỀ GIÁO DỤC, KỸ THUẬT, KHOA**
**HỌC, LỊCH SỬ HOẶC VĂN HOÁ**
Đây là các tạp chí và ấn phẩm định kỳ về giáo dục, kỹ thuật, khoa học,
lịch sử hoặc văn hóa. Các ấn phẩm định kỳ này được xuất bản mới
thường xuyên theo định kỳ (ít hơn 4 số trong một tuần). Ví dụ như bản
tin và tạp chí. Ví dụ về tạp chí là các tạp chí học thuật được biên tập
bởi những người có chuyên môn, và công bố các vấn đề học thuật liên
quan tới một ngành học cụ thể.
**EDUCATIONAL, TECHNICAL, SCIENTIFIC, HISTORICAL OR**
**CULTURAL JOURNALS AND PERIODICALS**
These are journals and periodicals dealing with educational, technical,
scientific, historical or cultural subjects. These periodicals are
published works that appear in a new edition on a regular schedule
(appearing less than four times a week). Examples are newsletters
and journals. An example of a journal is an academic journal which is
a peer-reviewed periodical in which scholarship relating to a particular
academic discipline is published.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**4911.99.10** **4911.99.10**
**THẺ IN SẴN CHO ĐỒ TRANG SỨC HOẶC CHO CÁC ĐỒ TƯ**
**TRANG NHỎ TRANG ĐIỂM CÁ NHÂN HOẶC ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN**
**THƯỜNG ĐƯỢC MANG THEO TRONG VÍ, TÚI XÁCH TAY HOẶC**
**MANG THEO NGƯỜI**
Các loại thẻ này được dùng để đính vào đồ trang sức hoặc các đồ vật
tương tự, sử dụng trong bán lẻ, ở dạng đơn chiếc hoặc bộ. Tấm thẻ
này cung cấp thông tin về đồ trang sức hoặc các đồ vật tương tự.
**PRINTED CARDS FOR JEWELLERY OR FOR SMALL OBJECTS**
**OF PERSONAL ADORNMENT OR