CHU GIAI SEN_1
**PHỤ LỤC**
CHÚ GIẢI BỔ SUNG (SEN) CỦA DANH MỤC THUẾ QUAN HÀI HÒA ASEAN (AHTN 2022)
_(Ban hành kèm theo công văn số 3866/TCHQ-TXNK ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Tổng cục Hải quan)_
**LỜI NÓI ĐẦU** **FOREWORD**
1. Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục thuế quan hài hòa
ASEAN (AHTN) là một phần trong phụ lục của Nghị định thư về
việc thực thi AHTN (Nghị định AHTN được ký kết vào tháng 8 năm
2003 tại Manila). SEN được xây dựng như một công cụ hỗ trợ để
phân loại hàng hóa trong AHTN, cụ thể là các phân nhóm của
ASEAN đã được chi tiết trong Nghị định thư AHTN.
2. Vì AHTN được xây dựng và mở rộng dựa trên Hệ thống hài hòa
mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), nên việc phân loại hàng hóa
trong AHTN phải tuân theo các quy tắc giải thích tổng quát (GIRs)
và chú giải pháp lý của HS cũng như những quy định của các văn
bản pháp lý về HS và Nghị định thư đã được đề cập ở trên. SEN
phải được sử dụng kết hợp với chú giải HS. SEN được sử dụng
để đảm bảo cách hiểu thống nhất và cách giải thích các quy định
của AHTN.
3. SEN 2017 đã được sửa đổi theo nội dung sửa đổi của HS 2022
(bao gồm cả các sửa đổi Chú giải Chi tiết - EN). SEN 2022 gồm
các thông tin đặc thù về sản phẩm thương mại quốc tế quan trọng
đối với khu vực ASEAN do các quốc gia thành viên đưa ra. SEN
được xây dựng để giúp người sử dụng hiểu và giải thích phạm vi
của các phân nhóm hàng hoá trong khu vực ASEAN nhằm mục
tiêu tăng cường chuẩn hoá công tác phân loại.
4. SEN 2022 phải được sử dụng kết hợp với HS và EN. Trong
trường hợp có sự mâu thuẫn giữa cách giải thích của HS, EN và
SEN thì phải tuân thủ theo HS và EN.
5. Các hình ảnh, sơ đồ và đồ thị được đưa ra trong SEN chỉ mang
tính chất minh họa và không cho các mục đích thương mại.
1. The Supplementary Explanatory Notes (SEN) of the ASEAN
Harmonized Tariff Nomenclature (AHTN) form part of the Protocol
governing the implementation of the AHTN (AHTN Protocol,
August 2003, Manila). The SEN were developed to assist users in
determining the proper tariff classification of goods and
commodities in the AHTN, that is, the ASEAN subheadings as
defined in the AHTN Protocol.
2. Since the AHTN is based on, and is an extension of, the
Harmonized Commodity Description and Coding System (HS),
classification of goods and commodities in the AHTN should
follow the General Interpretative Rules (GIRs) and Legal Notes of
the HS, as well as the provisions of the legal instruments
mentioned above. The SEN should also be read together with the
Explanatory Notes (EN) to the HS. The SEN are useful in
securing the uniform understanding and of interpretation of the
provisions of the AHTN.
3. SEN 2017 has been amended in line with the HS 2022
amendments (including the amendments to the EN). SEN 2022
contains specific information on products of international trade of
importance to ASEAN, as indicated by Member Countries. The
SEN also serve to facilitate the understanding and interpretation
of the scope of the ASEAN subheadings with the view to
furthering the uniform classification of goods.
4. SEN 2022 should be used jointly with the HS and EN. In the
case of any conflict between the text of the HS and EN and the
SEN, the definitions provided in the HS and EN shall prevail.
5. Pictures, graphs, and diagrams of products in the SEN have
only been provided for illustration only and not for commercial
purposes.
6. Nguyên bản của SEN 2022 được trình bày bằng tiếng AnhNgôn ngữ làm việc của khu vực ASEAN.
**Miễn trừ trách nhiệm.**
**Các nước soạn thảo Chú giải bổ sung SEN chịu trách nhiệm**
**về nội dung liên quan.**
6. The text of SEN 2022 has been provided in English, the
working language of ASEAN.
**Disclaimer.**
**Individual countries producing SEN are responsible for the**
**contents thereof.**
**VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU** **ABBREVIATIONS and SYMBOLS**
A Ampe A Ampere(s)
AC Dòng xoay chiều AC Alternating current
Ah Ampe giờ Ah Ampere hour(s)
ASTM Hiệp hội kiểm nghiệm vật liệu ( Hoa kỳ) ASTM American Society for Testing Materials
CAS Dịch vụ chiết xuất hóa chất CAS Chemical Abstracts Service
°C Độ C (nhiệt độ) °C degree(s) Celsius
cc Xăng ti mét khối cc cubic centimetre(s)
CD-ROM CD-Rom- đĩa chỉ để đọc CD-ROM Compact Disc-Read Only Memory
cg Xăngtigam cg centigram(s)
cm Xăng ti mét cm centimetre(s)
cm [3] Xăng ti mét khối cm [3] cubic centimetre(s)
e.g Ví dụ e.g. for example
g Gam g gram(s)
g.v.w. Tổng trọng lượng có tải tối đa g.v.w. gross vehicle weight
h Giờ h hour
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO International Organization for Standardization
kcal Kilocalori kcal kilocalorie(s)
kg Kilogram kg kilogram(s)
kHz Kilohertz kHz kilohertz
kN Kilonewton (s) kN kilonewton(s)
kPa Kilopascal (s) kPa kilopascal(s)
kV Kilovolt (s) kV kilovolt(s)
m Metre (s) m metre(s)
m [2] Mét vuông m [2] square metre(s)
m [3] Mét khối m [3] cubic metre(s)
mg Milligram (s) mg milligram(s)
Mg Ma giê Mg Magnesium
MgO Ô xít ma giê MgO Magnesium oxide
min Phút min minute
min. Nhỏ nhất min. minimum
mm Millimet mm millimetre(s)
mN Millinewton mN millinewton(s)
Mpa Megapascal MPa Megapascal(s)
N Newton N Newton(s)
/ trên / per
% phần trăm % percent
_p-_ para- _p-_ para
Pa.s Pascal giây Pa.s Pascal second(s)
pH Độ pH (độ kiềm) pH Measure of acidity or basicity
ppm Phần triệu ppm parts per million
RON Trị số ốc tan nghiên cứu RON Research Octane Number
RSS Giàn hun khói dạng gân RSS Ribbed Smoked Sheets
s Giây s second(s)
t Tấn t tonne(s)
UV Cực tím UV Ultra-violet
V Volt V Volt(s)
_var._ Nhiều loại _var._ variety
vol Volume vol volume
W Watt W Watt(s)
wt. Trọng lượng wt. weight
x° Độ X x° x degree(s)
x Dấu nhân x by or times
Các ví dụ Examples
1,500 g/m [2] 1.500gam/m [2] 1,500 g/m [2] [means one thousand five hundred grams per ]
square metre
1,000 m/s 1.000m/giây 1,000 m/s means one thousand metres per second
15°C 15°C 15 °C means fifteen degrees Celsius
**CHƯƠNG 1** **CHAPTER 1**
**0102.29.11** **0102.29.11**
**BÒ THIẾN** **OXEN**
Bò thiến là động vật đực họ trâu bò giống _Bos_ loài _Bos Taurus_
trưởng thành, đã bị thiến.
Chúng được huấn luyện làm động vật kéo (kéo xe cart, xe kéo
bốn bánh (wagons), cày…) vì chúng có đặc trưng là to lớn, vạm
vỡ và mạnh mẽ. Hầu hết bò thiến có trọng lượng tương đương
với các con bò đực trưởng thành của cùng một giống, nhưng bò
Oxen are castrated adult male bovine animals of the genus _Bos_ of the
species _Bos Taurus_ .
They are trained as draft animals (pulling carts, wagons, plows etc)
because of they are characteristically more massive, muscular, and
sturdy. Most oxen weigh about the same as a mature bull of the same
breed, but oxen often grow taller and leaner in the neck and chest.
thiến thường cao hơn và gọn hơn ở cổ và ngực.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0105.11.10 0105.12.10 0105.13.10 0105.14.10 0105.15.10**
**0105.94.10 0105.99.10 0105.99.30**
**0105.11.10 0105.12.10 0105.13.10 0105.14.10 0105.15.10**
**0105.94.10 0105.99.10 0105.99.30**
**ĐỂ NHÂN GIỐNG** **BREEDING**
Theo mục đích của các phân nhóm của ASEAN thuộc nhóm
01.05, thuật ngữ “để nhân giống” để chỉ gia cầm sống, được
nuôi lớn để trở thành động vật để nhân giống.
Động vật để nhân giống được kèm theo chứng nhận của các cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của luật quốc gia.
For the purpose of the ASEAN subheadings under heading 01.05, the
term “breeding” refers to live poultry of a kind presented for raising as a
breeding animal.
Breeding animals are accompanied by certification from the competent
authorities as provided for under the national law.
**CHƯƠNG 2** **CHAPTER 2**
**0207.14.91 0207.27.91** **0207.14.91 0207.27.91**
**THỊT ĐÃ ĐƯỢC LỌC HOẶC TÁCH KHỎI XƯƠNG BẰNG**
**MECHANICALLY DEBONED OR SEPARATED MEAT**
**PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC**
Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ
học (thịt được tách khỏi xương bằng máy) là sản phẩm thịt ở
dạng bột nhão, thu được bằng phương pháp ép phần xương gà
hoặc gà tây, còn dính thịt ăn được, dưới áp suất cao qua một
dụng cụ dạng mắt sàng hoặc dạng tương tự để tách riêng
xương khỏi mô thịt ăn được. Bắp và mô thịt không còn nhìn thấy
được một cách rõ ràng. Nó được sử dụng để sản xuất xúc xích,
chả và các sản phẩm tương tự.
Mechanically deboned or separated meat (meat separated from bones
by mechanical means) is a paste-like or batter-like meat product
obtained by forcing turkey or chicken bones, with attached edible meat,
under high pressure through a sieve or similar device to separate the
bones from the edible meat tissue. Muscle and tissue are no longer
distinctly visible. It is used for the manufacture of sausages, nuggets
and similar products.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**0210.99.10** **0210.99.10**
**THỊT GÀ THÁI MIẾNG ĐÃ ĐƯỢC LÀM KHÔ ĐÔNG LẠNH** **FREEZE-DRIED DICED CHICKEN**
Thịt gà thái miếng đã được làm khô đông lạnh là thịt gà ở dạng
khối vuông được bảo quản đông lạnh, sau đó đưa chúng vào
môi trường áp suất thấp (chân không) và gia nhiệt đủ để cho
phần nước đã đóng băng ở trong thịt chuyển từ thể rắn sang thể
hơi.
Freeze-dried diced chicken are chicken meat in the form of cubes
preserved by freezing, then subjecting them to reduced pressure (a
vacuum) and adding enough heat to allow the frozen water in the
product to sublime from the solid phase to the gaseous phase.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 3** **CHAPTER 3**
**0301.93.21 0301.93.31 0301.99.11 0301.99.22** **0301.93.21 0301.93.31 0301.99.11 0301.99.22**
**0301.99.24 0301.99.31 0301.99.42** **0301.99.24 0301.99.31 0301.99.42**
**CÁ CHÉP ĐỂ NHÂN GIỐNG, TRỪ CÁ BỘT; CÁ BỘT CỦA CÁ**
**MĂNG BIỂN VÀ CỦA CÁ MÚ, ĐỂ NHÂN GIỐNG; CÁ BỘT**
**KHÁC ĐỂ NHÂN GIỐNG; CÁ CHÉP KHÁC ĐỂ NHÂN GIỐNG;**
**CÁ MĂNG BIỂN ĐỂ NHÂN GIỐNG, TRỪ CÁ BỘT**
Cá để nhân giống được kèm theo chứng nhận của các cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của luật quốc gia
Yêu cầu chung về bề ngoài:
- Thân cân đối, không dị tật, vây đầy đủ và bình thường, không
có vết trầy xước, không bị mất lớp nhờn, cá có kích thước đồng
đều, không có dấu hiệu của bệnh và có chứng nhận của các cơ
quan có thẩm quyền là phù hợp để nhân giống
Tính nhanh nhẹn:
- Cá phải nhanh nhẹn, hoạt bát, bơi thành từng đàn trong nước.
Trọng lượng và kích thước:
- Phụ thuộc vào từng loài cá và thời gian ấp nở.
(Nguồn: Việt Nam)
**BREEDING CARP, OTHER THAN FRY; BREEDING MILKFISH AND**
**GROUPER, FRY; OTHER BREEDING FISH FRY; OTHER CARP, FOR**
**BREEDING; BREEDING MILKFISH, OTHER THAN FRY**
Breeding fish are accompanied by certification from the competent
authorities as provided for under the national law.
General requirements on appearance:
- Well-proportioned body, no deformity, full and normal fins, no
scratches, no grease loss, fish of even size, with no sign of disease and
certified by competent authorities as fit for breeding
Activeness:
- Fish should be active, swift, swimming under the water in groups.
Weight and size:
- Depends on each species and hatchery time.
(Source: Viet Nam)
**0301.99.22 0301.99.23 0301.99.42** **0301.99.22 0301.99.23 0301.99.42**
**CÁ CHÉP KHÁC** **OTHER CARP**
Cá chép khác được chi tiết tại 0301.99.22, 0301.99.23 và
0301.99.42 là cá chép không được chi tiết tại phân nhóm
0301.93, ví dụ:
- Chi Abramis: Carp bream ( _Abramis brama_ )
- Chi Aristichthys: Bighead carp ( _Aristichthys nobilis_ )
- Chi Barbodes: Carnatic carp ( _Barbodes carnaticus_ )
- Chi Culter: Predatory carp ( _Culter erythropterus_ )
Other carp included under 0301.99.22, 0301.99.23 and 0301.99.42 are
those carps not included under subheading 0301.93, for example:
- Genus Abramis: Carp bream ( _Abramis brama_ )
- Genus Aristichthys: Bighead carp ( _Aristichthys nobilis_ )
- Genus Barbodes: Carnatic carp ( _Barbodes carnaticus_ )
- Genus Culter: Predatory carp ( _Culter erythropterus_ )
- Chi Epalzeorhynchos: Red-tailed black shark
( _Epalzeorhynchos bicolor_ ) và Red-finned black shark hoặc
Rainbow shark ( _Epalzeorhynchos frenatus_ )
- Chi Henicorhynchus: Siamese mud carp ( _Henicorhynchus_
_siamensis_ )
Nguồn: http://www.newworldencyclopedia.org/entry/Carp
Tham khảo đường dẫn dưới đây để xem danh sách chi tiết hơn
về các phân họ và các chi cá chép.
https://en.wikipedia.org/wiki/Cyprinidae#Subfamilies_and_gener
a
((Nguồn: Phi-líp-pin)
- Genus Epalzeorhynchos: Red-tailed black shark ( _Epalzeorhynchos_
_bicolor_ ) and Red-finned black shark or Rainbow shark
( _Epalzeorhynchos frenatus_ )
- Genus Henicorhynchus: Siamese mud carp ( _Henicorhynchus_
_siamensis_ )
Source: http://www.newworldencyclopedia.org/entry/Carp
Refer to the link below to view a more detailed list of subfamilies and
genera of carp.
https://en.wikipedia.org/wiki/Cyprinidae#Subfamilies_and_genera
(Source: Philippines)
**0301.99.31 0301.99.32 0303.89.23** **0301.99.31 0301.99.32 0303.89.23**
**CÁ MĂNG BIỂN (** _**CHANOS CHANOS**_ **)**
Giới: _Animalia_
Lớp: _Actinopterygii_
Bộ: _Gonorynchiformes_
Họ: _Chanidae_
**MILKFISH (** _**CHANOS CHANOS**_ **)**
Kingdom: _Animalia_
Class: _Actinopterygii_
Order: _Gonorynchiformes_
Family: _Chanidae_
Chi: _Chanos_ Genus: _Chanos_
Loài: _Chanos chanos_ Species: _Chanos chanos_
Khối lượng không dưới 800 gram.
Cá măng biển được tìm thấy ở vùng nước ngọt, biển cũng như
nước lợ.
Kích thước: lên đến 180 cm
Weight is not less than 800 grams.
The milkfish is found in fresh, marine as well as brackish water.
Size: up to 180 cm
_Picture 1. Milkfish_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0301.99.33** **0301.99.33**
**CÁ MÚ CHẤM NHỎ (** _**PLECTROPOMUS LEOPARDUS**_ **)** **LEOPARD CORAL GROUPER (** _**PLECTROPOMUS LEOPARDUS**_ **)**
Giới: _Animalia_
Ngành: _Chordata_
Lớp: _Actinopterygii_
Bộ: _Perciformes_
Họ: _Serranidae_
Chi: _Plectropomus_
Loài: _Plectropomus leopardus_
Khối lượng không dưới 600 gram.
Kích thước: 35-120 cm
Kingdom: _Animalia_
Phylum: _Chordata_
Class: _Actinopterygii_
Order: _Perciformes_ Family: _Serranidae_
Genus: _Plectropomus_
Species: _Plectropomus leopardus_
Weight is not less than 600 grams.
Size: 35-120 cm
_Picture 1. Leopard Coral Grouper_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0301.99.34** **0301.99.34**
**CÁ MÚ HOA NÂU/ CÁ MÚ CỌP (** _**EPINEPHELUS**_
_**FUSCOGUTTATUS**_ **)**
Giới _: Animalia_
Ngành: _Chordata_
Lớp: _Actinopterygii_
Bộ: _Perciformes_
Họ: _Serranidae_
Chi: _Epinephelus_
**BROWN-MARBLED GROUPER (** _**EPINEPHELUS FUSCOGUTTATUS**_ **)**
Kingdom _: Animalia_
Phylum: _Chordata_
Class: _Actinopterygii_
Order: _Perciformes_
Family: _Serranidae_
Genus: _Epinephelus_
Loài: _Epinephelus fuscoguttatus_
Khối lượng không dưới 600 gram.
Kích thước: 50-120 cm
Species: _Epinephelus fuscoguttatus_
Weight is not less than 600 grams.
Size: 50-120 cm
_Picture 1. Brown-Marbled Grouper_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0301.99.35** **0301.99.35**
**CÁ MÚ DẸT (** _**CROMILEPTES ALTIVELIS**_ **)** **HUMPBACK GROUPER (** _**CROMILEPTES ALTIVELIS**_ **)**
Giới: _Animalia_
Ngành: _Chordata_
Lớp: _Actinopterygii_
Bộ: _Perciformes_
Họ: _Serranidae_
Chi: _Cromileptes_
Kingdom: _Animalia_
Phylum: _Chordata_
Class: _Actinopterygii_
Order: _Perciformes_
Family: _Serranidae_
Genus: _Cromileptes_
Loài: _Cromileptes altivelis_
Khối lượng không dưới 600 gram.
Kích thước: đến 70 cm
Species: _Cromileptes altivelis_
Weight is not less than 600 grams.
Size: up to 70 cm
Picture 1. Humpback Grouper
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0301.99.41** **0301.99.41**
**CÁ RÔ PHI (** _**OREOCHROMIS SPP.**_ **)** **TILAPIAS (** _**OREOCHROMIS SPP.**_ **)**
Là loài cá nước ngọt làm thực phẩm Categorized as freshwater fish for consumption
- **Hình dạng** : thân hình dài và dẹt bên, mắt to và màu xanh lá
ánh xanh dương ở rìa vây.
- **Màu sắc** : màu bạc với các dải màu ôliu/xám/đen, và thường có
màu ánh đỏ trong mùa sinh sản.
- **Shape** : elongated and compressed body, big eye and bluish green at
the edge.
- **Color** : silver with olive/grey/black bars, and often reddish during the
breeding season.
- **Kích thước** : lên đến 60cm - **Size** : up to 60 cm
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0303.49.10** **0303.49.10**
**CÁ NGỪ BÒ** _**(THUNNUS TONGGOL)**_ **LONGTAIL TUNA (** _**THUNNUS TONGGOL**_ **)**
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Scrombidae
Chi: Thunnus
Loài: _Thunnus tonggol_
Khối lượng không dưới 1000 gram.
Kích thước khoảng 70-145 cm.
Cá ngừ bò là một trong số một vài loài cá ngừ vây xanh phương
Bắc.
Tham khảo: Danh lục các loài của FAO. Tập 2. Scrombrid của
thế giới trang 92-93.
Kingdom: Animalia
Phylum: Chordata
Class: Actinopterygii
Order: Perciformes
Family: Scrombidae
Genus: Thunnus
Species: _Thunnus tonggol_
Weight is generally not less than 1000 grams.
Size around 70-145 cm.
Longtail tuna is one of several fish species of northern bluefin tuna.
Reference: FAO species catalogue. Vol. 2. Scrombrids of the world. p.
92-93.
_Picture 1. Longtail Tuna_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0303.54.10** **0303.54.10**
**CÁ NỤC HOA (** _**SCOMBER SCOMBRUS, SCOMBER**_
_**AUSTRALASICUS**_ **)**
**MACKEREL (** _**SCOMBER SCOMBRUS, SCOMBER**_
_**AUSTRALASICUS)**_
**Cá nục hoa Đại Tây Dương (** _**Scomber Scombrus**_ **)**
**Atlantic Mackerel (** _**Scomber scombrus**_ **)**
**Cá nục hoa lam (** _**Scomber australasicus**_ **)**
**Blue Mackerel (** _**Scomber australasicus)**_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0303.54.20** **0303.54.20**
**CÁ THU NGỪ THÁI BÌNH DƯƠNG (SA BA) (** _**SCOMBER**_
_**JAPONICUS**_ **)**
- Là loại cá biển, ở Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình
Dương
**PACIFIC MACKEREL (** _**SCOMBER JAPONICUS**_ **)**
- Categorized to marine fish, in Atlantic, Indian and Pacific Oceans
- Hình dạng: đầu hình nón, miệng hơi vát, và mắt có mí. - The shape: head is conical, the mouth is slightly tilted, and the eye is
completed with eyelid.
- Màu sắc: hai bên thân màu bạc và có vân màu ánh đen từ đầu
đến vây đuôi.
- The color: silver on the sides and blackish pattern on the head to the
caudal fin.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0304.89.10** **0304.89.10**
**CÁ NỤC HEO CỜ (** _**CORYPHAENA HIPPURUS**_ **)** **MAHI-MAHI (** _**CORYPHAENA HIPPURUS**_ **)**
Giới: _Animalia_
Lớp: _Actinopterygii_
Bộ: _Perciformes_
Họ: _Coryphaenidae_
Chi: _Coryphaena_
Loài: _Coryphaena hippurus_
Hình dạng của phi lê cá nục heo cờ được xác định bằng đường
máu ở giữa lát phi lê kéo dài đến toàn bộ cấu trúc cơ thể cá
(đầu-đuôi).
Kingdom: _Animalia_
Class: _Actinopterygii_
Order: _Perciformes_
Family: _Coryphaenidae_
Genus: _Coryphaena_
Species: _Coryphaena hippurus_
The appearance of mahi-mahi fillet is identified by blood-line on the
middle of fillet slice elongated to wholly fish body structure (tail-head).
_Picture 1. Mahi-mahi_
_Picture 2. Mahi-mahi, processed to be fillet_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0304.99.10** **0304.99.10**
**SURIMI (THỊT CÁ XAY)** **SURIMI (MINCED FISH MEAT)**
Surimi đông lạnh là một sản phẩm protein từ cá để chế biến
thêm. Nó được làm từ cá tươi bỏ đầu, rút ruột, làm sạch và tách
xương cơ học.
Thịt cá đã tách xương sau đó được rửa sạch, lọc, xay và khử
nước, và sau đó trộn với các thành phần thực phẩm chống đông
(cryoprotective) và được làm đông lạnh.
Frozen surimi is a fish protein product made for further processing. It is
made from headed, gutted, cleaned and mechanically deboned fresh
fish.
Deboned fish meat is then washed, refined, minced and dewatered, and
then mixed with cryoprotective food ingredients and frozen.
Chất chống đông được thêm vào để ngăn chặn sự biến tính Cryoprotectants are added to prevent protein denaturation in the frozen
protein ở trạng thái đông lạnh, do đó thịt cá xay có thể được làm
đông lạnh nhưng vẫn giữ được khả năng tạo gel khi xử lý nhiệt
sau khi rã đông. Đường và/hoặc rượu đa chức thường được sử
dụng làm chất chống đông.
state, so that the minced fish meat can be frozen and yet retain the
capacity to form gel when heat-treated after thawing. Sugars and/or
polyhydric alcohols are commonly used as cryoprotectants.
Tham khảo: Reference:
1. Quy phạm Thực hành đối với Cá và Sản phẩm Thủy sảnPhiên bản đầu tiên- Tổ chức Y tế Thế giới Tổ chức Nông lương
của Liên hợp quốc (FAO).
2. Benjakul và cộng sự, 2004; Guenneugues và Morrissey, 2005;
Perez-Mateos và Lanier, 2006; Rawdkuen và cộng sự, 2008;
Campo-Deano và Tovar, 2009.
1. Code of Practice for Fish and Fishery Products First Edition World
Health Organization Food and Agriculture Organization of the United
Nations (FAO).
2. Benjakul et al., 2004; Guenneugues and Morrissey, 2005; PerezMateos and Lanier, 2006; Rawdkuen et al., 2008; Campo-Deano and
Tovar, 2009.
_Picture 1. Surimi (Hình 1. Surimi)_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**0305.59.21** **0305.59.21**
**CÁ CƠM (CÁ TRỎNG)**
_**(STOLEPHORUS SPP., COILIA SPP., SETIPINNA SPP.,**_
_**LYCOTRISSA SPP., AND THRYSSA SPP.,**_
_**ENCRASICHOLINA SPP.)**_
Họ: Engraulididae
Tên theo FAO: _E. Anchovies_
**ANCHOVIES**
_**(STOLEPHORUS SPP., COILIA SPP., SETIPINNA SPP.,**_
_**LYCOTRISSA SPP., AND THRYSSA SPP., ENCRASICHOLINA SPP.**_ **)**
Family: Engraulididae
FAO Names: _E. Anchovies_
1. Cá cơm (cá trỏng) ( _Engraulis spp_ . (8 loài) là các loài cá cơm
(cá trỏng) được tìm thấy ở các nước châu Âu, California,
Argentina, Úc, Nam Phi và Nhật Bản.
2. Cá cơm (cá trỏng) ( _Stolephous spp._ (18 loài), Coilia spp. (12
loài), _Setipinne spp._ (7 loài), _Lycothrissa crocodilus_ và _Thryssa_
_spp_ . (24 loài), _Encrasicholina spp_ . (5 loài)) chủ yếu được tìm
thấy ở khu vực ASEAN.
Có những loài khác như _Anchoviella spp._ (15 loài), _Anchoa spp._
(34 loài), _Anchovia spp._ (3 loài), _Centgraulia spp._ (2 loài),
_Jurengrualiajurunesis., Peterngualisatherinoides, Lycengraulis_
_spp._ (3 loài), _Amazonsprattus Scintilla, Encrasicholina spp._ (5
loài) và _Papuengraulismicropinna_ . Không sống ở các vùng nước
thuộc khu vực châu Á.
(Dựa trên tập 7 Danh mục về loài của FAO, Clupeoid Fishes Of
The World).
1. Anchovies ( _Engraulis spp_ (8 species) are anchovies species that are
found in European countries, California, Argentina, Australia, South
Africa and Japan.
2. Anchovies ( _Stolephous spp. (_ 18 species _), coilia spp. (12_ species _),_
_Setipinne spp. (7 species), Lycothrissa crocodilus and Thryssa spp. (24_
_species)_, _Encrasicholina spp. (5 species)_ ) are mostly found in ASEAN
waters.
There are other species such as _Anchoviella spp_ .(15 species), _Anchoa_
_spp_ .(34 species), _Anchovia spp._ (3 species) _Centgraulia spp_ .(2
species) _, Jurengrualiajurunesis., Peterngualisatherinoides, Lycengraulis_
_spp_ .(3 species) _, Amazonsprattus scintilla, Encrasicholina spp_ .(5
species) and _Papuengraulismicropinna._ No habitat in Asian waters.
(Based on FAO Species Catalogue Vol. 7, Clupeoid Fishes Of The
World)
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0305.72.11 0305.72.19** **0305.72.11 0305.72.19**
**BONG BÓNG CÁ** **FISH MAWS**
**Bong bóng cá hoặc bong bóng bơi, bàng quang khí hoặc**
**bàng quang không khí** là một cơ quan nội tạng chứa khí giúp
cá có thể nổi, và do đó có thể ở nguyên vị trí dòng nước sâu mà
không cần tốn năng lượng để bơi. Do bong bong bơi ở vị trí phía
lưng nên đóng vai trò như một cơ quan duy trì trạng thái cân
bằng vì ở vị trí thẳng đứng, phần nặng hơn ở bên dưới trọng
tâm của cơ thể.
Trong ngành công nghiệp đánh bắt, cá tươi nguyên con kể cả
từng phần của cá (ví dụ phi-lê, thịt, gan, bong bóng, bọc trứng
cá, đuôi…) được phân biệt theo loại cá. Việc phân loại hoặc
phân biệt theo loại cá rất quan trọng về mặt giá cả, nhận dạng,
để chế biến thành các sản phẩm khác như cá xay nhỏ, sản
phẩm cá khô, sản phẩm hun khói, sản phẩm cá muối hoặc sản
The **fish maw or swim bladder, gas bladder or air bladder** is an
internal gas-filled organ that contributes to the ability of a fish to
maintain its buoyancy, and thus to stay at the current water depth
without having to waste energy in swimming. The swim bladder is also
used as a stabilizing agent because in the upright position the center of
mass is below the center of volume due to the dorsal position of the
swim bladder.
In the trade of fishery industries, whole fresh fish including part of fish
(e.g. fillets, meat, liver, maw, roes, tails etc.) are separated by type of
fish. The sorting or separating according to type of fish is very important
in terms or pricing, identification, for processing to make into other
product such as minced fish, dried fish product, smoked product, salted
fish product or other prepared product based on fish.
phẩm khác được chế biến từ cá.
Bong bóng cá chất lượng cần có màu hổ phách và sáng, trơn,
mịn. Màu của bong bóng cá càng sẫm (vàng đậm), ít mờ (màu
nâu sẫm), mô trắng ít hơn và nhiều nếp nhăn, có nghĩa là bong
bóng của con cá càng già, do đó, có giá trị y học cao hơn. Giá trị
y học của bong bóng cá tốt nhất là sau khi bảo quản ở nơi khô
từ 1-3 năm, khi mùi tanh của cá và độ dính của gluten giảm.
Quality fish maw should have an amber and clear colour, smooth and
delightful texture. The darker the colour (golden yellow), less
translucency (dark brown), less white tissues and more wrinkles,
meaning older the fish maw is, thus, the more medical benefits. The
medical benefit in fish maw works best after storage in a dry place for 1
to 3 years when the fishy smell and stickiness of gluten are reduced.
(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)
**0306.35.10 0306.36.11 0306.36.12 0306.36.13 0306.36.19** **0306.35.10 0306.36.11 0306.36.12 0306.36.13 0306.36.19**
**TÔM SHIRMPS VÀ TÔM PRAWN, ĐỂ NHÂN GIỐNG** **SHRIMPS AND PRAWNS, BREEDING**
Tôm shrimps và prawn để nhân giống là loại có kèm theo chứng
nhận của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật
quốc gia.
Yêu cầu chung về ngoại hình: thân cân đối, không dị tật, không
có vết trầy xước và không có dấu hiệu của bệnh.
Breeding shrimps and prawns are accompanied by certification from the
competent authorities as provided for under the national law.
General requirements on appearance: well-proportioned body, no
deformity, no damage to the crust and no sign of disease.
**CHƯƠNG 4** **CHAPTER 4**
**0404.10.11 0404.10.91** **0404.10.11 0404.10.91**
**WHEY, THÍCH HỢP SỬ DỤNG CHO NGƯỜI** **WHEY, FIT FOR HUMAN CONSUMPTION**
Whey, thích hợp sử dụng cho người, là loại sạch (tức là, được
chế biến và xử lý theo tiêu chuẩn vệ sinh về chế biến và xử lý
thực phẩm) và được chấp nhận bởi các cơ quan có thẩm quyền
là thích hợp sử dụng cho người. Nó có thể ở dạng lỏng, nhão
hoặc rắn (kể cả đông lạnh), và có thể được cô đặc (ví dụ, ở
dạng bột) hoặc được bảo quản. Nó thường được sử dụng như
một thành phần, hoặc nguồn protein, trong các chế phẩm thực
phẩm khác nhau.
Whey, fit for human consumption, is clean (i.e., prepared and handled in
accordance with hygienic standards for food handling and preparation)
and accepted by competent authorities as fit for human consumption. It
may be in liquid, paste or solid (including frozen) form, and may be
concentrated (e.g., in powder) or preserved. It is generally used as an
ingredient, as a source of protein, in various food preparations.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 5** **CHAPTER 5**
Hiện chưa có Chú giải bổ sung cho Chương này There are no Supplementary Explanatory Notes for this Chapter
**CHƯƠNG 6** **CHAPTER 6**
**0602.90.40** **0602.90.40**
**GỐC CÂY CAO SU CÓ CHỒI** **BUDDED STUMPS OF THE GENUS** _**HEVEA**_
Gốc cây cao su có chồi là phần gốc chồi ra được tỉa từ phần rễ
bên. Rễ cây có chồi loại bóc trần được tạo ra bằng cách ghép
chồi với phần gốc chính trồng trên đất ươm. Khi ghép chồi thành
công, phần gốc chính được lấy ra khỏi đất ươm, sau đó cắt bớt
khoảng 5 cm từ phần trên của mấu chồi và cắt tỉa bớt rễ phụ.
Budded stumps of the genus _Hevea_ are budded rootstock with trimmed
lateral roots. Bare root budded stumps are produced by bud-grafting the
rootstock planted in an in-ground nursery. When the bud-grafting is
successful, the rootstock is extracted from the in-ground nursery, it is
then cut-back about five cm from the upper part of the bud patch and
the lateral roots are trimmed closest to the tap root.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0602.90.50** **0602.90.50**
**CÂY CAO SU GIỐNG** **SEEDLINGS OF THE GENUS** _**HEVEA**_
Cây cao su giống là hạt giống bắt đầu nảy mầm của cây cao su
với rễ dài khoảng 1 đến 2cm.
Seedlings of the genus _Hevea_ are germinated rubber tree seeds with a
root length of about 1 to 2 cm.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0602.90.60** **0602.90.60**
**CHỒI MỌC TỪ GỖ CÂY CAO SU** **BUDWOOD OF THE GENUS** _**HEVEA**_
Chồi mọc từ gỗ cây cao su là một nhánh được lấy từ cành non
hoặc cành già từ vườn ươm hoặc cây mẹ. Cành non tốt có thể
được lấy từ vườn ươm sau 3 đến 4 tháng kể từ ngày đầu tiên
chồi nhú lên. Cành già có thể được lấy muộn hơn 4 tháng.
Chiều dài của chồi thường khoảng 60cm, tùy thuộc vào tế bào
nhân bản và có thể có từ 2 đến 3 chồi trên gỗ cây cao su. Chồi
mọc từ gỗ của cây có khả năng nhân bản vô tính có màu xanh
hoặc xanh nâu.
Chồi mọc từ gỗ được lấy từ vườn ươm và được phân loại trước
khi gửi đi, loại bỏ những chồi thâm tím, dị dạng hoặc bị bệnh.
Chồi xanh có chiều dài tối thiểu 30cm với tổi thiểu 2 mắt chồi sử
dụng được trên mỗi nhánh chồi.
Budwood of the genus _Hevea_ consists of a branch harvested at the
green or brown stage from the nursery or a mother tree. Good green
budwood can be harvested from the nursery about three to four months
after the first day of bud sprouting. Brown budwood can be obtained
later than four months.
Depending on clones, the length of the budwood is often 60 cm, and
two to three buds can be found on the budwood. Budwood of clonal
materials is green or green-brown in colour.
Budwood is harvested from the nursery and sorted before dispatch,
rejecting those that have been badly bruised or diseased. Green
budwood has a minimum length of 30cm with a minimum of two usable
bud eyes each.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 7** **CHAPTER 7**
**0701.90.10** **0701.90.10**
**LOẠI THƯỜNG DÙNG ĐỂ LÀM KHOAI TÂY CHIÊN**
**(CHIPPING POTATOES)**
Loại khoai tây thường dùng để làm khoai tây chiên là loại thân
củ được trồng riêng để đáp ứng nhu cầu của các nhà sản xuất
khoai tây chiên. Nhìn bề ngoài, loại khoai tây thường dùng để
làm khoai tây chiên tròn hơn khoai tây thường và có màu sáng
hơn và có lớp vỏ dễ bóc. Vì có lượng đường thấp, loại khoai tây
này khi chiên có màu đẹp, từ màu trắng đến màu vàng nhạt.
**CHIPPING POTATOES**
Chipping potatoes are tubers which specifically grown to meet the
needs of potato chip makers. In appearance, a chipping potato is more
round than the typical potato and has a lighter colour and easily rubbedoff skin. The low sugar levels of these potatoes allows them to fry up
with a nice, white to very light, slightly gold colour.
Một số giống khoai tây thích hợp cho sản xuất khoai tây chiên là:
Alturas, Andover, Atlantic, Chipeta, Dakota Pearl, Ivory Chip,
Kennebec, Lachipper, Marcy, Megachip, Norvalley, Norwis, Pike,
Reba, Snowden, NY115, Dakota Diamon, Yukon gem, Saturna,
Lady Rosetta, Lady Claire, Coliban, Markies, Fianna, Hardie,
Pirol, Sassy.
Some of the varieties of potatoes suitable for making chips are: Alturas,
Andover, Atlantic, Chipeta, Dakota Pearl, Ivory Chip, Kennebec,
Lachipper, Marcy, Megachip, Norvalley, Norwis, Pike, Reba, Snowden,
NY115, Dakota Diamon, Yukon gem, Saturna, Lady Rosetta, Lady
Claire, Coliban, Markies, Fianna, Hardie, Pirol, Sassy.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**0704.90.10** **0704.90.10**
**BẮP CẢI CUỘN (CUỘN TRÒN)** **ROUND (DRUMHEAD) CABBAGES**
Bắp cải cuộn hay bắp cải cuộn tròn là một loại bắp cải có đầu
quấn tròn chặt và gân lá màu trắng. Nó có thể có hai màu: xanh
lá cây nhạt ( _Brassicaoleraceae var. Capitata_ ) và tím/đỏ
( _Brassicaoleraceae var. Capitata f. Rubra_ ).
Round cabbage or drumhead cabbage is a type of cabbage having a
compact round head with white-veined leaves. It is available in two
colours-light green ( _Brassicaoleraceae var. capitata_ ) and purple/red
( _Brassicaoleraceae var. capitata f. rubra_ ).
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0704.90.20** **0704.90.20**
**CẢI BẸ XANH (CHINESE MUSTARD)** **CHINESE MUSTARD**
Cải bẹ xanh (chinese mustard) ( _Brassica juncea_ ) hoặc theo tiếng
Quảng Đông gọi là Kai Choi, còn được gọi là bắp cải xanh cay.
Bắp cải cuộn ( _Brassica oleracea_ ) là loài cùng họ với cải bẹ xanh
- brassica. _Brassica juncea_ thuộc họ thực vật _Cruciferae_
( _Brassicaceae_ ), thường được gọi là họ cải cay. Cái tên được bắt
nguồn từ hình dạng của những bông hoa có bốn cánh hoa theo
đường chéo đối xứng trong hình thánh giá. _Brassica juncea_ có lá
màu xanh lá cây nhạt, với một vài sợi lông trên lá đầu tiên và
phiến lá và kết thúc trên cuống lá. Cây _Brassica juncea_ trưởng
thành cao 1-2 mét. Các lá thấp hơn có dạng thùy, trong khi các
lá phía trên đều hẹp.
Chinese mustard ( _Brassica juncea_ ) or in Cantonese -Kai Choi, also
known as green mustard cabbage. Cabbage ( _Brassica oleracea_ ) is the
same family species with Chinese mustard -brassica. _Brassica juncea._
belongs to the _Cruciferae (Brassicaceae_ ) plant family, commonly known
as the mustard family. The name is derived from the shape of the
flowers that have four diagonally opposed petals in the form of a cross.
_Brassica juncea_ has pale green foliage, with a few hairs on the first
leaves and leaf blades that terminate well up the petiole. Mature
_Brassica juncea_ plants grow to a height of one to two meters. The lower
leaves are deeply lobed, while the upper leaves are narrow and entire.
**Bắp cải** **Cabbage**
Bắp cải ( _Brassica oleracea_ ), được sử dụng làm rau và thức ăn
gia súc, có nhiều loài khác nhau được trồng lâu đời trong môi
trường tự nhiên hoặc vùng biển, bắp cải ( _Brassica oleracea_ )
được tìm thấy gần bờ biển ở các vùng khác nhau của Anh và lục
địa Châu Âu. Các dạng của _Brassica oleracea_ được trồng phổ
biến có thể được phân loại theo các bộ phận của cây được sử
dụng làm thực phẩm và theo cấu trúc hoặc bố trí của các bộ
phận này:
Cabbage ( _Brassica oleracea_ ), vegetable and fodder plant the various
forms of which are said to have been developed by long cultivation from
the wild, or sea, cabbage ( _Brassica oleracea_ ) found near the seacoast
in various parts of England and continental Europe. The common
horticultural forms of _Brassica oleracea_ may be classified according to
the plant parts used for food and the structure or arrangement of those
parts:
**(1) Lá:** **(1) Leaves** :
i. Lá cuộn lỏng hoặc xòe- (ví dụ cải xoăn và cải búp) i. loose or open foliage - (e.g. kale and collards)
ii. Lá cuộn chặt ở phần đầu (đầu cuốn lớn) - (Ví dụ, bắp cải
thông thường và bắp cải savoy)
ii. Leaves folded into compact heads leaves (large terminal heads) (e.g., common cabbage and savoy cabbage)
iii. Nhiều đầu nhỏ ở nách lá (Ví dụ., Cải Bruc-xen); iii.Small axillary heads - (e.g., Brussels sprouts);
**(2) Hoa:** hoa dày và không đều - (ví dụ súp lơ và súp lơ xanh); **(2) Flowers:** flower much thickened and modified - (e.g. cauliflower and
heading broccoli);
**(3) Thân:** thân nở rộng theo dạng củ hành (ví dụ su hào) **(3) Stem** : stem much expanded to a bulbous structure- (e.g. kohlrabi).
**BẮP CẢI** **MÔ TẢ** **CÁC LOÀI**
**BRASSICA**
**OLERACEA**
**CABBAGE** **DESCRIPTION** **BRASSICA**
**OLERACEA SPECIES**
Broccoli Broccoli is an edible
green plant in the
cabbage family, whose
large flowering head is
used as a vegetable.
Variety _Brassica_
_oleracea L._ var. _botrytis_
_L._
Súp lơ xanh Súp lơ xanh là một
loại cây xanh ăn
được trong họ bắp
cải, loại có đầu hoa
lớn được sử dụng
như một loại rau.
Thứ _Brassica_
_oleracea L._ var.
_botrytis L._
Cải Bruc-xen Cải Bruc-xen là một Thứ _Brassica_
loại cây trồng trong _oleracea L. var._
nhóm _Gemmifera_ _gemmifera DC_ .
của bắp cải
( _Brassica oleracea_ ),
được trồng để lấy nụ
để ăn (nhiều đầu
nhỏ ở nách lá).
Brussels sprout The Brussels sprout is a Variety _Brassicaolera_
cultivar in the _cea L. var._ _gemmifera_
_Gemmifera_ group of
cabbages _(Brassica_
_oleracea_ ), grown for its
edible buds (small
axillary heads).
Su hào Su hào (củ cải Đức Thứ _Brassica_
hoặc bắp cải củ) _oleracea L. var._
(nhóm _Brassica_ _gongylodes L._
_oleracea Gongylode_ )
là một loại rau trồng
hàng năm, và là một
giống thấp, mập
mạp của họ bắp cải.
Thân nở rộng theo
dạng củ hành được
sử dụng như rau.
Cải xoăn Cải xoăn ( _Brassica_ Nhóm _Brassica_
_oleracea Acephala_ _oleraceaAcephala_
_Group_ ) là một loại
rau có lá màu xanh
lá cây hoặc màu tím,
trong đó những lá ở
giữa không khum lại
(lá cuộn lỏng hoặc
xòe).
Kohlrabi Kohlrabi (German turnip Variety _Brassica_
or turnip cabbage) _oleracea L. var._
( _Brassica oleracea_ _gongylodes L._
_Gongylodes_ group) is
an annual vegetable,
and is a low, stout
cultivar of cabbage. The
stem much expanded to
a bulbous structure is
used as vegetable.
Kale Kale or borecole _Brassica oleracea Ace-_
( _Brassica oleracea_ _phala_ Group
_Acephala Group_ ) is a
vegetable with green or
purple leaves, in which
the central leaves do
not form a head (leaves
loose or open foliage).
Cải búp Cải búp xanh
(collard) là từ Anh
Mỹ chỉ các loại cây
trồng lá cuộn lỏng
thuộc loài _Brassica_
_oleracea_ .
_Brassicaceae/_
_Cruciferae_ (Họ bắp
cải)
Collard Collard greens _Brassicaceae/_
(collards) is the _Cruciferae_ (cabbage
American English term Family)
for various loose-leafed
cultivars of _Brassica_
_oleracea._
Bắp cải Bắp cải ( _Brassica_ Bắp cải ( _Brassica_
_oleracea_ hoặc các _oleracea_ hoặc các
loại khác) là một loại loại khác)
cây hai năm, màu
xanh lá hoặc màu
tím, được thu hoạch
hàng năm để lấy
phần đầu cuộn.
Cabbage Cabbage ( _Brassica_ Cabbage ( _Brassica_
_oleracea_ or variants) is _oleracea_ or variants)
a leafy green or purple
biennial plant, grown as
an annual vegetable
crop for its denseleaved heads.
Cải bẹ xanh _Brassica juncea_, cải
cay, cải cay Ấn Độ,
cải bẹ xanh, Kai
Choi hoặc cải đông
dư là một loài cây
cải cay.
_Brassica juncea_ Chinese mustard _Brassica juncea_,
mustard greens, Indian
mustard, Chinese
mustard, Kai Choi or
leaf mustard is a
species of mustard
plant.
_Brassica_ _juncea_
(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)
**0708.20.10** **0708.20.10**
**ĐẬU PHÁP** **FRENCH BEANS**
Đậu Pháp _theo tiếng Anh - Anh_ ) ( _Phaseolus spp_ .), là loại đậu
phổ biến (còn được gọi là đậu que, đậu vườn, đậu xanh, đậu
field, đậu hạt nhỏ, đậu hải quân, đậu pop, hoặc đậu cô ve).
French bean ( _British English_ ) ( _Phaseolus spp._ ), the common bean (also
known as the string bean, garden bean, green bean, field bean,
flageolet bean, haricot bean, pop bean, or snap bean.
(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 8** **CHAPTER 8**
**0801.19.10** **0801.19.10**
**QUẢ DỪA NON** **YOUNG COCONUT**
Quả dừa non là dừa nguyên quả còn vỏ ngoài (exocarp) (loại
khoảng 7-8 tháng tuổi) với nước và cùi non. Nó chủ yếu được
dùng là nước uống tự nhiên - "nước dừa".
Phân nhóm ASEAN này cũng bao gồm quả dừa non đã loại bỏ
hoặc bóc lớp sọ (endocarp).
Tuy nhiên, quả dừa non có lớp xơ (mesocarp) đã bị loại bỏ một
phần hoặc hoàn toàn thì phân loại vào mã số 0801.12.00.
Young coconut refers to the whole fruit with exocarp (which is between
7 to 8 months old) with water and gelatinous kernel. It is mainly traded
for drinking its natural water - "coconut water".
This ASEAN subheading also covers young coconut whose endocarp
has been removed or shelled.
However, young coconut whose outer fibrous husk (mesocarp) has
been partially or completely removed should be classified under
0801.12.00.
Hình 1. Các ví dụ về quả dừa non
_(Pictures 1. Examples of young coconut)_
**Quả dừa: Non và già (trưởng thành)** **Coconuts: Young versus Mature**
Có nhiều cách khác nhau để thưởng thức dừa tươi, có thể là
quả dừa non hay đã già. Quả dừa non có một lớp vỏ ngoài màu
xanh lá cây hoặc vàng hoặc một “vỏ” trắng nếu vỏ ngoài đã
được gọt bỏ, trong khi quả dừa già có màu nâu, nhiều xơ. Các
chất dinh dưỡng và đặc tính vật lý thay đổi khi quả dừa già. Quả
dừa non có nhiều 'nước' và mềm, cùi dừa giống như gel, và quả
dừa già có cùi chắc và ít “nước”. Quả dừa tươi để uống thường
được thu hoạch từ trên cây khi chúng có màu xanh, mỗi quả có
thể chứa từ 200 ml đến 1 lít nước dừa. Bất kỳ quả dừa nào dưới
năm tháng tuổi có vị chát. Quả dừa non cần được thu hoạch vào
khoảng 7-8 tháng tuổi để có được lượng nước tối đa và cùi dừa
mềm ngon.
Các thành phần hóa học chính của nước dừa là đường và
khoáng chất và một lượng nhỏ chất béo và các chất dinh dưỡng.
There are several different ways to enjoy fresh coconuts, which can be
young or mature. Young coconuts have either a green or yellow exocarp
or a white "husk" if the exocarp shell has been removed, while mature
coconuts are brown, hairy variety. The nutrients and physical
characteristics change as a coconut matures. Young coconuts have
more 'water' and soft, gel-like meat, and mature coconuts have firm
meat and less 'water. Fresh coconuts for drinking are typically harvested
from the tree while they are green, each can contain between 200 ml to
1 l. Any nuts younger than five months of age tend to be in coarse taste.
Young coconut should be harvested at 7 to 8 months maturity to obtain
the maximum volumes of water and the delicious gelatinous meat
(kernel).
The major chemical constituents of coconut water are sugars and
minerals and minor ones are fat and nitrogenous substances.
**Bảng 1. Phân tích thành phần nước dừa của quả dừa già và** **Table 1. Approximate Analysis of Mature and tender/young**
**quả dừa non** **Coconut Water**
|Col1|Nước quả dừa già|Nước quả dừa non|
|---|---|---|
|Tổng chất rắn %|5,4|6,5|
|Đường khử %|0,2|4,4|
|Chất khoáng %|0,55|0,6|
|Protein %|0,1|0,01|
|Chất béo %|0,1|0,01|
|Độ chua mg%|60,0|120,0|
|pH|5,2|4,5|
|Kali mg%|247,0|290,0|
|Natri mg%|48,0|42,0|
|Canxi mg%|40,0|44,0|
|Magie mg%|15,0|10,0|
|Phốt pho mg%|6,3|9,2|
|Sắt mg%|79,0|106,0|
|Đồng mg%|26,0|26,0|
|Col1|Coconut Water|Col3|
|---|---|---|
||Mature Coconut<br>Water|Tender/young<br>Coconut Water|
|Total solids%|5.4|6.5|
|Reducing sugars<br>%|0.2|4.4|
|Minerals %|0.5|0.6|
|Protein %|0.1|0.01|
|Fat %|0.1|0.01|
|Acidity mg %|60.0|120.0|
|pH|5.2|4.5|
|Potassium mg%|247.0|290.0|
|Sodium mg%|48.0|42.0|
|Calcium mg%|40.0|44.0|
|Magnesium mg %|15.0|10.0|
|Phosphorous<br>mg%|6.3|9.2|
|Iron mg%|79.0|106.0|
|Copper mg%|26.0|26.0|
Hình 2. Cấu tạo quả dừa (Picture 2. Structure of coconut)
(Nguồn: Ma-lay-xi-a) (Source: Malaysia)
**0802.12.10** **0802.12.10**
**QUẢ HẠNH NHÂN ĐÃ CHẦN** **BLANCHED ALMOND**
Hạnh nhân còn nguyên vỏ được lựa chọn từ những hạt chất
lượng, được tách vỏ, phân loại, rửa sạch, hấp chín ở nhiệt độ
90-100°C và bóc bỏ vỏ, được gọi là hạnh nhân chần. Chúng
được phân loại và có thể cắt theo kiểu (cắt lát, thái mỏng, cắt hạt
lựu) và kích thước cụ thể theo yêu cầu, và được sấy khô và
đóng gói.
Almond in shell selected from quality stocks, are shelled, sorted,
washed, steamed at 90-100°C, and peeled to remove the skin, are
known as blanched almonds. They are sorted and maybe cut into style
(sliced, slivered, diced) and specific sizes as required, and are dried and
packaged.
_Hình 1. Hạnh nhân nguyên hạt chần_
_Picture 1. Blanched Whole Almonds_
_Hình 2. Hạnh nhân cắt lát chần_
_Picture 2. Blanched Sliced Almonds_
_Hình 3. Hạnh nhân mảnh chần_
_Picture 3. Blanched Slivered Almonds_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a ) (Source: Indonesia)
**0803.90.10** **0803.90.10**
**CHUỐI NGỰ (LADY'S FINGER BANANA)** **LADY’S FINGER BANANA**
Chuối ngự ( _Musa acuminata_ ) còn được gọi là chuối đường,
chuối ngón tay, chuối mắn, chuối Date hoặc Sucrier. Loại quả
này nhỏ, có chiều dài từ 8-12,5 cm, đường kính từ 3-4 cm và vỏ
mỏng màu vàng nhạt, rất ngọt và thơm. Chuối ngự có thể được
ăn lúc tươi hoặc được sử dụng trong các món tráng miệng.
Chúng được biết đến bởi vị ngọt hơn loại chuối thông thường.
Lady’s Finger bananas ( _Musa acuminata_ ) also known as Sugar
bananas, Finger bananas, Fig bananas, Date bananas or Sucrier. Their
fruits are small about (8 - 12.5 cm) in length, diameter 3 - 4 cm and light
yellow thin-skinned, very sweet and aromatic. Lady Finger’s bananas
are eaten fresh or used in desserts. They are known for being sweeter
than the standard banana.
|Các nước ASEAN|Tên địa phương|
|---|---|
|Vương quốc Brunei|Pisang Mas|
|Căm-pu-chia|Chek Pong Moan (Chuối trứng<br>gà)|
|In-đô-nê-xi-a|Pisang Mas|
|Lào|Kuay Khai|
|Ma-lai-xi-a|Pisang Mas|
|My-an-ma|Nga Pyaw Thee|
|Phi-líp-pin|Seđorita|
|Singapore|Pisang Mas|
|Thái Lan|Kluay Khai (chuối trứng)|
|Việt Nam|Chuối ngự hoặc chuối cau|
|ASEAN Countries|Local Name|
|---|---|
|Brunei Darussalam|Pisang Mas|
|Cambodia|Chek Pong Moan (chicken egg<br>banana)|
|Indonesia|Pisang Mas|
|Laos|Kuay Khai|
|Malaysia|Pisang Mas|
|Myanmar|Nga Pyaw Thee|
|The Philippines|Señorita|
|Singapore|Pisang Mas|
|Thailand|Kluay Khai (egg banana)|
|Vietnam|Chuoi Ngu or Chuoi Cau|
Bảng 1. Tên của chuối Lady’s Finger ở các nước ASEAN
Hình 1, 2 và 3. Chuối Lady’s Finger ( _Musa acuminata_ )
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0803.90.20** **0803.90.20**
**CHUỐI CAVENDISH (** _**MUSA ACUMINATA**_ **)** **CAVENDISH BANANA** ( _**MUSA ACUMINATA**_ **)**
Chuối Cavendish là một trong số các giống chuối thuộc phân
nhóm Cavendish của nhóm giống chuối AAA. Thuật ngữ tương
tự cũng được sử dụng để mô tả các loại cây mà chuối phát triển.
Chúng bao gồm những giống cây trồng quan trọng về thương
mại như 'Dwarf Cavendish'.
Cavendish bananas are the fruits of one of a number of banana
cultivars belonging to the Cavendish subgroup of the AAA banana
cultivar group. The same term is also used to describe the plants on
which the bananas grow. They include commercially important cultivars
like 'Dwarf Cavendish'.
_Hình 1. Chuối Cavendish_
_(Picture 1. Cavendish Banana)_
Nguồn hình ảnh: https://bibitbunga.com/product/tanaman
pisang-cavendish/
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0803.90.30** **0803.90.30**
**CHUỐI CHESTNUT (CHESTNUT BANANA) (LAI GIỮA** _**MUSA**_
_**ACUMINATA**_ **VÀ** _**MUSA BALBISIANA**_ **, GIỐNG BERANGAN)**
Chuối Chestnut, được biết đến theo khoa học là cây lai giữa
_Musa acuminata_ và _Musa balbisiana_ (một giống Berangan) là
loại trái cây được sản xuất nhiều nhất và được tiêu thụ tươi. Thịt
quả có màu đỏ hồng, mềm, ngọt và thơm.
Tên khoa học: _Musa acuminata_ × _Musa balbisiana_ c.v. Berangan
Tên thông dụng: Pisang Berangan, Chuối Chestnut
**CHESTNUT BANANA (HYBRID OF** _**MUSA ACUMINATA**_ **AND** _**MUSA**_
_**BALBISIANA, CULTIVAR BERANGAN)**_
Chestnut banana, scientifically known as hybrid of _Musa acuminata_ and
_Musa balbisiana_ (a cultivated variety of Berangan) is the most produced
fruit and consumed fresh. The flesh is reddish, soft, sweet and fragrant.
Scientific name: _Musa acuminata_ × _Musa balbisiana_ c.v. Berangan
Common name: Pisang Berangan, Chestnut banana
Loại: Cây ăn quả
Nguồn gốc: Cultivar
Type: Fruit plant
Origin: Cultivar
_Chuối Chestnut (Chesnut Banana)_
Nguồn hình ảnh: https://www.fruitwerkz.com/products/pisang berangan
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0805.50.10** **0805.50.10**
**QUẢ CHANH VÀNG (LEMON) (** _**CITRUS LIMON, CITRUS**_
_**LIMONUM**_ **)**
Tên thông dụng: Quả chanh vàng
Tên khoa học: _Citrus limon_
Tên địa phương tại Malaysia: _Limau Lemon or LimauAsam_
**LEMON (** _**CITRUS LIMON, CITRUS LIMONUM**_ **)**
Common name: Lemons
Scientific name: _Citrus limon_
Local name in Malaysia: Limau Lemon or LimauAsam
Tên thông dụng: Chanh vàng ngọt
Tên khoa học: _Citrus limonum_
Tên địa phương tại Malaysia: Limau Susu
_Quả chanh vàng (Lemon)_
Common name: Sweet Lemon
Scientific name: _Citrus limonum_
Local name in Malaysia: Limau Susu
_Chanh vàng ngọt (Sweet Lemon)_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0805.50.20** **0805.50.20**
**QUẢ CHANH XANH (CHANH TA** _**CITRUS AURANTIFOLIA,**_
**CHANH KHÔNG HẠT** _**CITRUS LATIFOLIA**_ **)**
Tên thông dụng: Quả chanh xanh
Tên khoa học: _Citrus aurantifolia_
Tên địa phương tại Malaysia: Limau Nipis
**LIMES (** _**CITRUS AURANTIFOLIA, CITRUS LATIFOLIA)**_
Common name: Limes
Scientific name: _Citrus aurantifolia_
Local name in Malaysia: Limau Nipis
Tên thông dụng: Quả chanh xanh không hạt
Tên khoa học: _Citrus latifolia_
Tên địa phương tại Malaysia: Limau Purut
_Quả chanh xanh (Lime)_
Common name: Kaffir Limes
Scientific name: _Citrus latifolia_
Local name in Malaysia: Limau Purut
_Quả chanh xanh không hạt (Kaffir Lime or Limau Purut)_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0810.90.10** **0810.90.10**
**QUẢ NHÃN; QUẢ NHÃN MATA KUCING** **LONGANS; MATA KUCING**
**Quả nhãn** hoặc _Dimocarpuslongan_ hoặc _Euphoria longan_ (Họ
_Sapindaceae_ ) còn được gọi là mắt rồng. Quả hình tròn, rủ thành
**Longan** or _Dimocarpuslongan_ or _Euphoria longan_ ( _Sapindaceae_ family)
also known as dragons eye. The fruits, in drooping clusters, are globes,
chùm, đường kính 2-2,8 cm, vỏ mỏng, giòn, có màu nâu vàng
đến màu nâu ánh đỏ, thô ráp.
2 - 2.8 cm in diameter, with thin, brittle, yellow-brown to light reddishbrown rind, more or less rough (pebbled).
Quả nhãn ( _Longan_ )
**Quả nhãn mata kucing** - _Euphoria malaiense_ (Họ _Sapindaceae_ )
dịch theo nghĩa đen có nghĩa là mắt mèo. Quả nhãn mata kucing
có hình tròn, đường kính lên đến 2 cm (một số lớn hơn) với lớp
vỏ màu nâu, thô ráp, mọc từng chùm nhỏ. Cùi nhãn trong mờ,
trắng và ngọt. Độ dày của cùi khác nhau nhưng nói chung là vào
khoảng 5,0 mm, hạt nhãn lớn hơn so với phần cùi.
**Mata Kucing** - _Euphoria malaiense_ ( _Sapindaceae_ family) literally
translated means cats eye. The fruits are round, up to 2cm in diameter
(some larger) with a rough, brownish skin, fruit borne on small bunches.
The flesh is translucent, white and sweet. The flesh thickness varies but
is generally about 5.0 mm thick whilst the seed is large in comparison to
the flesh.
Quả nhãn mata kucing ( _Mata Kucing_ **)**
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**0810.90.94** **0810.90.94**
**QUẢ LỰU (** _**PUNICA SPP.**_ **), QUẢ MÃNG CẦU HOẶC QUẢ NA**
**(** _**ANNONA SPP.**_ **), QUẢ ROI (BELL FRUIT) (** _**SYZYGIUM SPP.**_ **,**
_**EUGENIA SPP.**_ **), QUẢ THANH TRÀ (** _**BOUEA SPP.**_ **), QUẢ**
**POMEGRANATE (** _**PUNICA SPP**_ **.), SOURSOP OR SWEETSOPS**
**(** _**ANNONA SPP**_ **.), BELL FRUIT (** _**SYZYGIUM SPP., EUGENIA SPP**_ **.),**
**MARIAN PLUM (** _**BOUEA SPP**_ **.), PASSION FRUIT (** _**PASSIFLORA**_
**CHANH LEO (DÂY) (** _**PASSIFLORA SPP.**_ **), QUẢ SẤU ĐỎ**
**(** _**SANDORICUM SPP.**_ **), QUẢ TÁO TA (** _**ZIZIPHUS SPP.**_ **) VÀ**
**QUẢ DÂU DA ĐẤT (** _**BACCAUREA SPP.**_ **)**
Đây là những loại trái cây địa phương được trồng hoặc sản xuất
và chế biến ở các nước thành viên ASEAN.
**1. Quả lựu**
Tên thông dụng: Quả lựu
Tên khoa học: _Punica granatum_
Tên địa phương tại Malaysia: Delima
**2. Mãng cầu**
Tên thông dụng: Mãng cầu/mãng cầu xiêm (Soursop)
Tên khoa học: _Annona muricata_
Tên địa phương tại Malaysia: Durian Belanda/Nona
Tên địa phương tại Indonesia: Sirsak
_**SPP.**_ **), COTTONFRUIT (** _**SANDORICUM SPP**_ **.), JUJUBE (** _**ZIZIPHUS**_
_**SPP**_ **.) AND TAMPOI OR RAMBAI (** _**BACCAUREA SPP**_ **.)**
These are local fruits that are grown or produced and processed in
ASEAN Member States.
**1. Pomegranate**
Common name: Pomegranate
Scientific name: _Punica granatum_
Local name in Malaysia: Delima
Quả lựu
Pomegranate
**2. Soursop**
Common name: Soursop
Scientific name: _Annona muricata_
Local name in Malaysia: Durian Belanda/Nona
Local name in Indonesia: Sirsak
**3. Quả na**
Tên thông dụng: Quả na/quả mãng cầu ta _(Sweetsop)_
Tên khoa học: _Annona squamosa_
Tên địa phương tại Malaysia: Nona serikaya
**4. Quả roi (bell fruit)**
Tên thông dụng: Quả roi (bell fruit)
Tên khoa học: _Syzygjum aqueum, Eugenia aquea_
Tên địa phương tại Malaysia: Jambu Air
Mãng cầu/mãng cầu xiêm
_Soursop_
**3. Sweetsop**
Common name: Sweetsop
Scientific name: _Annona squamosa_
Local name in Malaysia: Nona serikaya
Quả na/quả mãng cầu ta
_Sweetsop_
**4. Bell fruit**
Common name: Bell fruit
Scientific name: _Syzygjum aqueum, Eugenia aquea_
Local name in Malaysia: Jambu Air
Quả roi ( _Bell fruit/Jambu Air)_
_Quả roi (Bell fruit)_
_Tên địa phương tại Malaysia: Jambu Bol (Syzygjum malaccanese)_
_Quả roi (Bell fruit_
_Quả roi (Bell fruit))_
_Tên địa phương tại Malaysia: Jambu Mawar (Syzygjum jambos, Eugenia jambos)_
**5. Quả thanh trà (marian plum)**
Tên thông dụng: Quả thanh trà
Tên khoa học: _Bouea macrophylla_
Tên địa phương tại Malaysia: Kundang
**6. Quả chanh leo**
Tên thông dụng: Quả chanh leo/ chanh dây
Tên khoa học: _Passiflora spp._
Tên địa phương tại Malaysia: Buah susu
**5. Marian Plum**
Common name: Marian Plum
Scientific name: _Bouea macrophylla_
Local name in Malaysia: Kundang
Quả thanh trà
_Marian Plum_
**6. Passion fruit**
Common name: Markisa
Scientific name: _Passiflora spp._
Local name in Malaysia: Buah susu
Quả chanh leo/chanh dây
_Passion fruit_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**7. Quả sấu đỏ (mậy tong, sấu tía)** **7. Cottonfruit**
Tên thông dụng: Quả sấu đỏ (mậy tong, sấu tía) Common name: Cottonfruit
Tên khoa học: _Sandoricum koetjape, Sandoricum indicum,_
_Sandoricum nervosum_
Scientific name: _Sandoricum koetjape, Sandoricum indicum,_
_Sandoricum nervosum_
Tên địa phương tại Ma-lai-xi-a: Kecapi/ Sentol/ Sentul/ Santol Local names in Malaysia: Kecapi/ Sentol/ Sentul/ Santol
Tên địa phương tại Thái Lan _:_ Krathon/Sathon Local names in Thailand: Krathon/Sathon
Quả sấu đỏ (mạy song, sấu tía)
_Cottonfruit_
**8. Quả táo ta (jujube)** **8. Jujube**
Tên thông dụng: Quả táo ta/đại táo/hồng táo/táo tàu - Jujube Common name: Jujube
Tên khoa học: _Ziziphus spp._
Tên địa phương tại Malaysia: Bidara
Scientific name: Z _iziphus spp_ .
Local name in Malaysia: Bidara
Quả táo ta
_Jujube_
**9. Quả dâu da đất** **9. Tampoi or Rambai**
Tên thông dụng: Rambai
Tên khoa học: _Baccaurea motleyana_
Tên địa phương tại Malaysia: Rambai hoặc tampoi
Common name: Rambai
Scientific name: _Baccaurea motleyana_
Local name in Malaysia: Rambai or tampoi
Quả dâu da đất
_Tampoi or Rambai_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 9** **CHAPTER 9**
**0901.11.20 0901.12.20 0901.21.11** **0901.11.20 0901.12.20 0901.21.11**
**CÀ PHÊ ARABICA** **ARABICA COFFEE**
- Hình thức: Hình dạng của hạt thường có hình bầu dục và dài
hơn Robusta.
- Hàm lượng cafein: thường 0,8 - 1,4% nên không quá đắng
nhưng có độ chua cao hơn.
- Hương thơm và kết cấu: có mùi như trái cây hoặc hoa, một số
loại có mùi thơm của các loại hạt và tạo cảm giác mượt mà hơn.
- Cách sử dụng: Được sử dụng rộng rãi như cà phê hảo hạng /
cà phê đặc sản, hoặc cà phê khác.
_Hạt cà phê arabica_
_Arabica coffee bean_
- Physical: The shape of seed tends to be oval and longer than
Robusta.
- The content of caffeine: generally 0.8 - 1.4%, so it is not too bitter but
has a higher acidity.
- Aroma and texture: smells like fruits or flowers, some have aroma of
nuts and feels smoother.
- Usage: Widely used as fine coffee / specialty coffee, or other coffee.
_Hạt cà phê arabica_
_Arabica coffee beans_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a ) (Source: Indonesia)
**0901.11.30 0901.12.20 0901.21.12** **0901.11.30 0901.12.20 0901.21.12**
**CÀ PHÊ ROBUSTA** **ROBUSTA COFFEE**
- Hình thức: Hạt cà phê tròn hơn và thường lớn hơn. - Physical: Coffee beans are rounder and often larger.
- Hàm lượng caffein: thường là 1,7% - 4% nên có vị đắng và độ
chua thấp.
- Hương thơm và kết cấu: thường có mùi thơm của sô cô la, các
loại hạt và đất, và có vị hơi thô hơn.
- Cách sử dụng: Được sử dụng rộng rãi như một thành phần
trong cà phê hòa tan hoặc thành phần cơ bản hoặc hỗn hợp cà
phê espresso vì hàm lượng caffein cao.
Hạt cà phê Robusta
Robusta coffee bean
- The content of caffeine: generally 1.7% - 4% so that it is bitter and its
acidity is low.
- Aroma and texture: Tends to have the aroma of chocolate, nuts and
soil and has slightly coarser taste.
- Usage: Widely used as an ingredient in instant coffee or basic
ingredients or a mixture of espresso because of its high caffeine
content.
Hạt cà phê Robusta
_Robusta coffee beans_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a ) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 10** **CHAPTER 10**
**1001.99.11 1001.99.12 1001.99.19** **1001.99.11 1001.99.12 1001.99.19**
**LÚA MÌ VÀ MESLIN THÍCH HỢP SỬ DỤNG CHO NGƯỜI** **WHEAT AND MESLIN, FIT FOR HUMAN CONSUMPTION**
Lúa mì hoặc meslin phù hợp sử dụng cho người là loại sạch, tốt
cho sức khoẻ và được chứng nhận bởi các cơ quan có thẩm
quyền là phù hợp sử dụng cho người. Những hạt này được sử
dụng để sản xuất thực phẩm, chẳng hạn như bột mì.
Wheat or Meslin fit for human consumption are those clean, healthy and
accepted by competent authorities as fit for human consumption. Such
grains are used for food production, such as flour.
(Nguồn: Phi-lip-pin) (Source: Philippines)
**1001.99.12** **1001.99.12**
**HẠT LÚA MÌ ĐÃ BỎ LỚP VỎ NGOÀI CÙNG** **WHEAT GRAIN, WITHOUT THE EXTREME OUTER LAYER**
Vỏ hạt lúa mì (lớp ngoài cùng) được hình thành theo cách mà nó
vẫn dính vào lõi khi hạt tách ra khỏi lõi. Kết quả là, không cần
đập hoặc sự can thiệp của con người để bóc vỏ, hạt lúa mì ở
trạng thái tự nhiên chưa qua xử lý sẽ không có vỏ. Do đó, "hạt
lúa mì chưa qua chế biến không có vỏ" nên được giữ nguyên
trong Nhóm 10.01, vì Chú giải pháp lý 1 (B) của Chương 10
không áp dụng vì vỏ ngoài được bỏ ra một cách tự nhiên và
không do **bất kỳ sự can thiệp nào của con người hoặc các**
**hoạt động khác** .
Wheat grain's hull (the extreme outer layer) is formed in such a way that
it remains attached to the cob when the grain is detached from the cob.
As a result, without threshing or other human intervention for hulling, the
wheat grain in natural unworked status does not have a hull. Therefore,
"unprocessed wheat grain without hull" should remain in Heading 10.01,
because the Legal Note 1 (B) to Chapter 10 does not apply as the hull is
removed naturally, and not due to **any human intervention or other**
**working.**
_Cấu tạo của hạt_
_Anatomy of a Grain_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a/tư vấn) (Source: Indonesia/Consultant)
**1001.99.99** **1001.99.99**
**LÚA MÌ (KHÔNG THÍCH HỢP SỬ DỤNG CHO NGƯỜI)** **WHEAT (NOT FIT FOR HUMAN CONSUMPTION)**
Lúa mì thuộc phân nhóm này được phân biệt với lúa mì phù hợp
sử dụng cho người là do có các hạt bị hư hỏng, vỡ mảnh, bẩn,
và bị nhiễm khuẩn. Loại này có thể có các hạt đã nảy mầm và có
độ ẩm chiếm trên 12% trọng lượng. Lượng gluten cao nhất là
2,7% tính theo trọng lượng. Lúa mì loại này là một loại dùng làm
thức ăn chăn nuôi.
The wheat covered by this subheading is distinct from that which is fit
for human consumption due to the presence of damaged, broken, dirty
and weevil infested kernels. It may also contain sprouted grains and has
a moisture content of more than 12% by weight. Its gluten content is
2.7% by weight, maximum. This wheat is of a kind used for animal feed.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**1005.90.10** **1005.90.10**
**NGÔ LOẠI DÙNG ĐỂ RANG NỔ (POPCORN)** **POPCORN**
Ngô loại dùng để rang nổ (popcorn) còn được gọi là ngô rang
nổ, là loại ngô (ngô, _Zea mays var. Everta_ ) nở ra từ nhân và
phồng lên khi bị làm nóng. Popcorn có khả năng nổ bởi vì, giống
như hạt dền, lúa miến, hạt diệm mạch (quinoa) và hạt kê, nhân
hạt ngô có một lớp vỏ kín, ẩm, cứng và đầy tinh bột. Áp lực tạo
ra bên trong hạt ngô làm nên một tiếng nổ nhỏ (hoặc "pop"). Một
số loại ngô đang được canh tác chỉ sử dụng làm ngô rang nổ.
Popcorn is also known as popping corn, is a type of corn (maize, _Zea_
_mays var. everta_ ) that expands from the kernel and puffs up when
heated. Popcorn is able to pop because, like amaranth grain, sorghum,
quinoa, and millet, its kernels have a hard moisture-sealed hull and a
dense starchy interior. Pressure builds inside the kernel, and a small
explosion (or "pop") is the end result. Some strains of corn are now
cultivated specifically as popping corn.
Ngô loại dùng để rang nổ
(Popcorn)
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**1005.90.91** **1005.90.91**
**NGÔ, THÍCH HỢP SỬ DỤNG CHO NGƯỜI** **CORN, FIT FOR HUMAN CONSUMPTION**
Ngô thích hợp sử dụng cho con người là loại ngô sạch, tốt cho
sức khỏe và được các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia
chứng nhận. Loại ngô này thường có hàm lượng aflatoxin tối đa
là 20 ppb và độ ẩm không quá 14%.
Corn fit for human consumption are those clean, healthy and accepted
by competent national authorities. Such corn usually has aflatoxin
content of maximum 20 ppb and moisture not more than 14%.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a ) (Source: Indonesia)
**1006.20.10 1006.30.40** **1006.20.10 1006.30.40**
**GẠO HOM MALI** **HOM MALI RICE**
Gạo Hom Mali, còn được gọi là "gạo Thai Hom Mali _", (Oryza_
_sativa var._ Kao Dok Mali 105 và RD15 _)_ có nghĩa là gạo lứt hoặc
gạo trắng thuộc các loại gạo tẻ thơm không dính. Gạo Hom Mali
có hạt dài; độ dài trung bình của hạt gạo nguyên vẹn không dưới
7mm. Tỷ lệ chiều dài trung bình trên chiều rộng trung bình của
toàn bộ hạt gạo nguyên vẹn không nhỏ hơn 3.2:1. Gạo Hom Mali
có hàm lượng amylose không dưới 13% nhưng không quá 18%
tính theo trọng lượng và có độ ẩm 14% tính theo trọng lượng.
Hom Mali rice, also known as “Thai Hom Mali rice”, ( _Oryza sativa_, var.
Kao Dok Mali 105 and RD15) means husked or hulled rice of nonglutinous fragrant rice varieties. Hom Mali rice kernel is long grained;
the average length of the whole kernel without any broken part should
not be less than 7 mm. Ratio of the average length against the average
width of the whole kernel without any broken part should not be less
than 3.2:1. Hom Mali rice should have an amylose content of not less
than 13% but not more than 18% by weight and have moisture content
of 14% by weight.
(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)
**1006.30.30** **1006.30.30**
**GẠO NẾP** **GLUTINOUS RICE**
Đặc điểm nổi bật của gạo nếp, một loại gạo giàu tinh bột là dính
như keo. Gạo nếp có xu hướng bám dính với nhau khi nấu chín,
và được sử dụng chủ yếu để làm vỏ bánh bao, bánh gạo và cơm
nắm. Hình thức bên ngoài của gạo nếp được đặc trưng bởi hạt
mờ đục như phấn.
The predominant characteristic of glutinous rice, a generally starchy
rice, is its sticky glue-like consistency. It tends to cling together when
cooked, and is used mainly for rice dumplings, rice cakes and rice balls.
Its appearance is characterized by chalk-like opaque grain.
**1006.30.50** **1006.30.50**
**GẠO BASMATI** **BASMATI RICE**
Gạo Basmati là một loại gạo thơm hạt dài, mảnh. Nó có hương
vị đặc trưng giống như lá dứa (lá _Pandanus amaryllifolius_ ) do
hợp chất tạo mùi thơm 2- acetyl-1-pyrroline tạo ra. Hạt basmati
chứa khoảng 0,09 ppm hợp chất hóa học thơm này một cách tự
nhiên, ở một mức độ cao hơn khoảng 12 lần so với các loại gạo
không phải basmati, tạo cho basmati hương thơm và hương vị
cay riêng biệt của nó.
Basmati rice is a variety of long, slender-grained fragrant rice. It has a
typical pandan-like ( _Pandanus amaryllifolius_ leaf) flavour caused by the
aroma compound 2-acetyl-1-pyrroline. Basmati grains contain about
0.09 ppm of this aromatic chemical compound naturally, a level that is
about 12 times more than non-basmati rice varieties, giving basmati its
distinctive spicy fragrance and flavour.
_Gạo Basmati_
_Basmati Rice_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a ) (Source: Indonesia)
**1006.30.60** **1006.30.60**
**GẠO MALYS** **MALYS RICE**
Gạo Malys ( _Oryza Sativa L._ còn được gọi là “gạo Malys Angkor”)
dùng để chỉ các loại gạo thơm cao cấp nhạy cảm với thời tiết ẩm
ướt, gạo có mùi thơm tự nhiên, đặc trưng. Nó thường được xay
Malys rice ( _Oryza Sativa L._ also known as “Malys Angkor rice”) refers to
premium aromatic wet-season photo period-sensitive rice varieties, of
which the grain is having a strong natural, unique scent. It is usually
xát kỹ hơn và hạt gạo dài hơn, bằng hoặc dài hơn 7 mm. (Tỷ lệ
giữa chiều dài và chiều dày không nhỏ hơn 3,5).
Hàm lượng amylose của gạo Malys không nhỏ hơn 13,8%
nhưng không quá 15,2% khối lượng. Độ ẩm không quá 14% khối
lượng. Độ tinh khiết của nó không nhỏ hơn 92% với lượng nhân
vàng và phấn tối đa là 0,1% và 3,0%.
Gạo Malys của dòng AHTN này được giới hạn ở các giống sau:
_Số Tên khoa học_
_1 Oryza Sativa L.var Phka Rumduol_
_2 Oryza Sativa L.var Phka Rumdeng_
_3 Oryza Sativa L.var Phka Romeat_
_4 Oryza Sativa L.var Somaly_
extra well-milled, and the kernel is extra-long, equal to or longer than 7
mm. (Ratio between the length and the thickness is not less than 3.5).
Amylose content of Malys rice is not less than 13.8% but not more than
15.2% by weight. Moisture content is not more than 14% by weight. Its
purity is not less than 92% within the maximum amount of yellow and
chalky kernel are 0.1% and 3.0%.
Malys rice of this AHTN line is limited to the following varieties:
**No Scientific Name**
1 _Oryza Sativa L.var Phka Rumduol_
2 _Oryza Sativa L.var Phka Rumdeng_
3 _Oryza Sativa L.var Phka Romeat_
4 _Oryza Sativa L.var Somaly_
(Nguồn: Căm-pu-chia) Source: Cambodia
**1006.30.70** **1006.30.70**
**GẠO THƠM KHÁC** **OTHER FRAGRANT RICE**
Gạo thơm, hay còn gọi là gạo có hương thơm, là loại gạo hảo
hạng, có mùi thơm tự nhiên và mùi thơm đặc trưng. Gạo thơm
thường có hình dạng hạt từ trung bình đến dài. Ví dụ về các loại
gạo thơm ở đây là Ambemohar, Sen Kra-ob, Sen Pidao, Phka
Chansensor,...
Fragrant rice, also known as aromatic rice, is a type of premium rice
which has a natural fragrance and characteristic aroma. Fragrant rice
generally has a medium to long grain shape. Example of fragrant rice
varieties included here are Ambemohar, Sen Kra-ob, Sen Pidao, Phka
Chansensor, etc.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a ) (Source: Indonesia)
**1006.40.10 1006.40.90** **1006.40.10 1006.40.90**
**TẤM** **BROKEN RICE**
Tấm là một sản phẩm phụ của ngành công nghiệp xay xát gạo.
Về giá trị dinh dưỡng, tấm tốt như gạo nguyên hạt. Tuy nhiên,
gạo tấm có giá trị kinh tế thấp hơn gạo nguyên hạt.
Broken rice is a by-product of the rice milling industry. From the
nutritional point of view, broken rice is as good as whole rice. However,
broken rice has a low economic value as compared to whole rice.
Tấm
(Broken rice)
Tấm, dùng làm thức ăn chăn nuôi Broken rice, of a kind used for animal feed
Nhìn chung, tấm có chất lượng thấp vì trong đó có vỏ trấu, cám,
đá mạt, đá và các hạt đất sét. Tấm có thể được bán để làm thức
chăn nuôi. Về hình thức, tấm làm thức ăn chăn nuôi dễ dàng
được nhận biết nhờ hình dạng của nó, dựa trên hàm lượng hỗn
hợp của gạo tấm đã đánh bóng (màu trắng), cám, trấu (màu
Generally, broken rice is of poor quality due to the presence of husks,
bran, grit, stones and clay particles. Broken rice can be marketed as
animal feed. Physically, feed grade broken rice is easily identifiable by
its appearance, based on its mixed content of broken polished rice
(white colour), bran, husks (brownish colour) and grit, stones and clay
nâu) và đá mạt, đá và các hạt đất sét (màu đen). particles (blackish colour).
Theo mục đích phân loại của AHTN, sản phẩm này được phân
loại là tấm sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thuộc phân nhóm
1006.40.10.
Chất lượng của tấm có thể được cải thiện bằng cách xay xát lại
để tách tấm đã được đánh bóng khỏi trấu, cám và các tạp chất
khác. Sau đó có thể được bán để sử dụng cho người.
For the purposes of AHTN classification this product is classified as
broken rice of a kind used for animal feed of subheading 1006.40.10.
The quality of broken rice can be improved by re-milling to separate the
polished broken rice from the husks, bran and other impurities. It can
then be marketed for human consumption.
Tấm phù hợp sử dụng cho con người Broken rice suitable for human consumption
Theo mục đích phân loại của AHTN, sản phẩm này được phân
loại thành tấm loại khác thuộc phân nhóm 1006.40.90.
For the purposes of AHTN classification this product is classified as
other broken rice of subheading 1006.40.90.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 11** **CHAPTER 11**
**1101.00.11** **1101.00.11**
**BỘT MÌ TĂNG CƯỜNG VI CHẤT DINH DƯỠNG** **FORTIFIED WHEAT FLOUR**
Bột mì tăng cường vi chất dinh dưỡng là một loại bột làm từ nội
nhũ của hạt lúa mì, ví dụ, thuộc loài _Triticum aestivum l_ . (nhóm
lúa mì) hoặc _Triticum compactum_, một hỗn hợp của cả hai hoặc
chứa một hoặc nhiều các chất dinh dưỡng/bổ sung sau: Vitamin
B1 - _Thiamin_, Vitamin B2 - _Riboflavin_, axit folic, sắt, kẽm hoặc
các thành phần khác.
Fortified wheat flour is a powder made from the endosperm of wheat
grain, for example, of the species _Triticum aestivum l._ (club wheat) or
_Triticum compactum,_ a mixture of both or containing one or more of the
following nutrients/fortificants: Thiamine, Riboflavin, Folic Acid, Iron,
Zinc or other elements.
Nhằm mục đích xác định các chất dinh dưỡng /các chất bổ sung
được phép, nhóm này chỉ bao gồm các loại bột mì được chứng
nhận là “tăng cường vi chất dinh dưỡng” bởi các cơ quan quốc
gia có thẩm quyền.
For the purposes of determining the permitted nutrient/fortificant, this
heading only covers those wheat flour which are regarded as “fortified”
by the competent national authorities.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 12** **CHAPTER 12**
**1207.10.10** **1207.10.10**
**HẠT CỌ PHÙ HỢP ĐỂ GIEO/TRỒNG** **PALM NUTS SUITABLE FOR SOWING/PLANTING**
Hạt cọ phù hợp để gieo/trồng phải có giấy xác nhận của các cơ
quan chức năng có liên quan thuộc nước xuất khẩu về chất
lượng của loại hạt này phù hợp để gieo/trồng.
Palm nuts suitable for sowing/planting should be accompanied by a
certificate issued by the relevant authorities in the exporting country that
they are of a quality suitable for sowing/planting.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**1211.90.13** **1211.90.13**
**RỄ CÂY BA GẠC HOA ĐỎ** **RAUWOLFIA SERPENTINA ROOTS**
Rễ ba gạc là rễ của cây thuộc họ La bố ma ( _Apocynaceae_ ). Các
rễ của cây này, có các tên gọi như rễ cây ba gạc hoa đỏ hay rễ
cây ba gạc thuốc, dùng để sản xuất alkaloid reserpine thành
phần chủ yếu của nhiều loại thuốc điều trị bệnh tâm thần hay
cao huyết áp.
Rauwolfia roots are roots of plants in the _Apocynaceae_ family. Roots of
this plant, i.e, _Rauwolfia serpentina_ roots or Rauwolfia roots, produce
the alkaloid reserpine which is the essential ingredient in many
medicines for the treatment of mental illness and hypertension.
Rễ cây ba gạc
(Rauwolfia root)
**1211.90.95** **1211.90.95**
**MẢNH GỖ TRẦM HƯƠNG (GAHARU)** **AGARWOOD (GAHARU) CHIPS**
Gỗ trầm hương, còn được gọi là oud, oodh hoặc agar, là một
loại lõi gỗ có nhựa sẫm màu thuộc các loài cây _Aquilaria_ và
_Gyrinops_ trong khu vực Đông Nam Á, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-si-a,
Việt Nam, Căm-pu-chia, Thái Lan, Lào và Pa- pua Niu Ghi-nê.
Nhựa trầm hương được sinh ra từ quá trình cây bị bệnh hoặc bị
thương. Cây trầm hương, đôi khi bị nhiễm khuẩn với một loài ký
sinh trùng, sẽ tiết ra một loại dầu thơm, loại dầu này bảo vệ vùng
bị thương (rễ, cành hoặc bộ phận của thân cây), dần dần trở nên
cứng hơn và chuyển từ màu nâu sẫm đến đen. Trước khi nhiễm
bệnh, lõi gỗ (phần trung tâm của cây, đậm màu hơn dác gỗ) có
màu sáng và nhạt hơn. Thông thường, việc thu hoạch sẽ chỉ cắt
những phần bị nhiễm bệnh hoặc chặt cả cây. Trầm hương (phần
màu nâu sẫm/đen) có giá trị thương mại dưới nhiều hình thức,
từ khúc gỗ lớn đến dăm gỗ, bột gỗ hoặc mùn cưa, lá để làm trà,
chưng cất dầu và chế biến các sản phẩm như hương và nước
Agarwood, also known as oud, oodh or agar, is a dark resinous
heartwood that forms in _Aquilaria_ and _Gyrinops_ treesspecies in
Southeast Asia, with Indonesia, Malaysia, Vietnam, Cambodia,
Thailand, Laos and Papua New Guinea. This resin is produced as a
result of pathological or wounding processes. Trees, ocassionally
become infected with a parasite mould secrete a fragrant, protective oil
into wounded areas (roots, branches or sections of the trunk), which
gradually become harder and dark brown to black. The heartwood
(central part of a tree, which is darker in color than the sapwood) is
relatively light and pale color before infection. Normally harvesters
would cut only the infected parts or cutting down the tree. Agarwood
(dark brown /black parts) can be traded in many forms, from large lumps
of wood to woodchips, wood powder or sawdust, leaves for tea, distilled
oil and manufactured products such as incense and perfumes.
|hoa.|Col2|
|---|---|
|Các loài trầm hương Gaharu|Các loài trầm hương Gaharu|
|1.|Aquilariamicrocarpa|
|2.|Aquilariamalaccensis|
|4.|Aquilariamicrocarpa|
|5.|Aquilaria. beccariana|
|6.|Aquilariacummingiana|
|8.|Gyrinopsversteegii|
|Gaharu tree species|Col2|
|---|---|
|1.|Aquilariamicrocarpa|
|2.|Aquilariamalaccensis|
|4.|Aquilariamicrocarpa|
|5.|Aquilaria. beccariana|
|6.|Aquilariacummingiana|
|8.|Gyrinopsversteegii|
Gỗ trầm hương khô
(Dried agarwood)
Gỗ trầm hương khô
(Dried agarwood)
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**1211.90.97** **1211.90.97**
**VỎ CÂY PERSEA (** _**PERSEA KURZII KOSTERM**_ **)** **BARK OF PERSEA (** _**PERSEA KURZII**_ **KOSTERM)**
_Persea Kurzii_ Kosterm ( _Lauraceae_ ) là loại cây thơm có lớp vỏ _Persea Kurzii_ Kosterm ( _Lauraceae_ ) is an aromatic tree with a thick bark.
dày. Nó thường được tìm thấy trong các khu rừng lá xanh khô
và rừng khộp ở Đông Nam Á. Vỏ của nó được sử dụng chủ yếu
trong việc làm hương.
It is generally found in dry evergreen forests and dry dipterocarp forests
in Southeast Asia. Its bark is used mostly in making joss sticks.
(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)
**1212.21.11** **1212.21.11**
_**EUCHEUMA SPINOSUM**_ _**EUCHEUMA SPINOSUM**_
**Tên khoa học/chi:** _Eucheuma spinosum_ là một chi của tảo đỏ
( _Rhodophyta)_
**Kích thước, màu sắc, đặc điểm nhận dạng** : Thân dạng tản
hình trụ tròn hoặc thon, nhánh không đều, có gai nhỏ trải khắp
thân tản. Nó có thể có màu đỏ, màu ánh đỏ, nâu, xanh lá cây
ánh vàng. Kích thước (rong biển trưởng thành) khoảng 20-30
cm.
**Scientific name/Genus:** _Eucheuma spinosum_ is a genus of red algae
( _Rhodophyta)_
**Dimension, color, special identification:** Has rounded cylindrical or
compressed thallus, irregular branches, has a little spike spreading in
all of thallus. It can be red, reddish, brown, and yellowish green.
Dimension (mature seaweed) is around 20-30 cm.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**1212.21.12** **1212.21.12**
_**EUCHEUMA COTTONII**_ _**EUCHEUMA COTTONII**_
**Tên khoa học/chi:** _Eucheuma cottonii_ là một chi của tảo đỏ
( _Rhodophyta)_
**Scientific name/Genus:** _Eucheuma cottonii_ is a genus of red algae
( _Rhodophyta_ )
**Kích thước, màu sắc, đặc điểm nhận biết:** Thân dạng tản hình
trụ tròn hoặc thon, nhánh không đều (di-tricotomus), có nốt và
gai màu xanh dương. Nó có thể màu đỏ, màu nâu ánh đỏ, xanh
lá cây ánh vàng. Kích thước (rong biển trưởng thành) là khoảng
20-30 cm.
**Dimension, color, special identification:** Has rounded clylindrical or
compressed thallus, irregular branches (di-tricotomus), and also has
blue nodule and spines. It can be red, reddish brown, yellowish green.
Dimension (mature seaweed) is around 20-30 cm.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**1212.99.10** **1212.99.10**
**HẠT VÀ NHÂN HẠT CỦA QUẢ MƠ, ĐÀO (KỂ CẢ XUÂN ĐÀO)**
**HOẶC MẬN**
Quả mọng có hột cứng, còn gọi là trái có hạch cứng hoặc hột, là
một loại trái cây với một “hột cứng" lớn bên trong. Hột cứng đôi
khi được gọi là hạt, nhưng đó là sự nhầm lẫn, hạt thực ra nằm
bên trong lớp vỏ cứng của hột. Cây họ mận (prunus) là một chi
của cây và cây bụi, bao gồm mận, anh đào, đào, xuân đào, mơ
và hạnh nhân. Quả từ các cây thuộc chi này thường được gọi là
quả mọng có hột cứng.
**STONES AND KERNELS OF APRICOT, PEACH (INCLUDING**
**NECTARINE) OR PLUM**
A stone fruit, also called a drupe or pits, is a fruit with a large "stone"
inside. The stone is sometimes called the seed, but that is a mistake,
the seed is inside the stone. Prunus is a genus of trees and shrubs,
which includes the plums, cherries, peaches, nectarines, apricots and
almonds. The fruit from this genus are commonly called the stone fruit.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 13** **CHAPTER 13**
**1302.39.11 1302.39.12** **1302.39.11 1302.39.12**
**CARRAGEENAN DẠNG BỘT ĐÃ TINH CHẾ VÀ TINH CHÊ**
**MỘT PHẦN**
**SEMI REFINED AND REFINED POWDER CARRAGEENAN**
_Ảnh 1. Carrageenan dạng bột đã tinh chế (RC) và Carrageenan_
_dạng bột tinh chế một phần (SRC)_
_Ở dạng bột, RC màu trắng hơn SRC_
_Ảnh 2: Carrageenan đã tinh chế (RC) và Carrageenan tinh chế_
_một phần (SRC) Khi hòa tan với nước, RC trong hơn SRC_
_Refined Carrageenan (RC) and Semi-Refined Carrageenan (SRC)_
_Powder_
_In powder form, RC is whiter that SRC_
_Refined Carrageenan and Semi-Refined Carrageenan Diluted in fresh_
_water, RC is clearer than SRC_
_Ảnh 3. Quy trình sản xuất Carrageenan tinh chế một phần_ _Manufacturing Process of Semi-Refined Carrageenan_
Ảnh 4. Quá trình sản xuất Carrageenan đã tinh chế Manufacturing Process of Refined Carrageenan
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**1302.39.13** **1302.39.13**
**CARRAGEENAN DẠNG MẢNH ĐÃ XỬ LÝ KIỀM (ATCC)** **ALKALI TREATED CARRAGEENAN CHIPS (ATCC)**
Carrageenan dạng mảnh đã xử lý kiềm là sản phẩm được làm từ
rong biển, chủ yếu từ các loài _Euchema cottoni_, đã được xử lý
kiềm để thay đổi cấu trúc của rong biển, và chiết xuất
carrageenan, sau đó cắt nhỏ trước khi làm khô.
Alkali Treated Carrageenan Chips are chips made from seaweed,
mostly of the species _Euchema cottoni_, which have been treated with
alkali to modify the structure of the seaweed, and extract the
carrageenan, then chopped prior to drying.
Chips of alkali treated carrageenan.
Ảnh 1. Các mảnh Carrageenan đã được xử lý kiềm.
Manufacturing Process of Alkali Treated Carrageenan Chips:
Ảnh 2. Quá trình sản xuất carrageenan dạng mảnh đã xử lý kiềm (ATCC):
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 14** **CHAPTER 14**
**1401.20.21 1401.20.29** **1401.20.21 1401.20.29**
**LÕI CÂY SONG, MÂY ĐÃ TÁCH** **SPLIT-CORE RATTAN**
Cây song, mây được chia tách theo chiều dọc bằng cách tước,
chẻ để tạo ra vật liệu đan và buộc. Quá trình tước, chẻ bao gồm
loại bỏ lớp vỏ (cật) cứng bên ngoài khỏi lõi. Sau đó lõi trải qua
các công đoạn chia tách tạo ra các hình dạng và kích cỡ theo bề
mặt cắt ngang khác nhau dùng để đan lát hoặc làm đồ nội thất
Rattan canes are divided longitudinally by peeling to produce weaving
and binding material. The peeling process involves removing the hard
outer skin from the core. The core then undergoes splitting processes to
produce various cross-sectional shapes and sizes of rattan for weaving
or furniture making.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**1401.20.30** **1401.20.30**
**VỎ (CẬT) CÂY SONG, MÂY ĐÃ TÁCH** **SPLIT-SKIN RATTANS**
Vỏ (cật) cây song, mây đã tách được sản xuất bằng cách tách
lớp vỏ ngoài của song, mây thành những sợi dài. Vỏ (cật) cây
song, mây đã tách có độ dày từ 1,5 đến 3mm được sử dụng để
đan lát, trong khi song, mây có độ dày 4-6 mm được sử dụng để
bện. Xem quy trình tách tại chú giải SEN đối với dòng hàng
Split-skin rattan is produced by the splitting of the outer skin of the
rattan into strands. Split skin rattan in thicknesses of 1.5 -3 mm is used
for weaving, while such rattan in thicknesses of 4 - 6 mm is used for
plaiting. Please see SEN under 1401.20.21 - 1401.20.29 for splitting
process.
1401.20.21 - 1401.20.29.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 15** **CHAPTER 15**
**15.11** **15.11**
**DẦU CỌ VÀ CÁC PHẦN PHÂN ĐOẠN CỦA DẦU CỌ, ĐÃ**
**HOẶC CHƯA TINH CHẾ, NHƯNG KHÔNG THAY ĐỔI VỀ MẶT**
**HOÁ HỌC**
Dầu cọ được thu từ thịt của quả cây cọ dầu ( _Elaeisguineensis_ )
và có một tỷ lệ cân bằng giữa axit béo bão hòa và không bão
hòa. Điển hình, nó chứa 40% khối lượng là axit oleic (axit béo
không bão hòa đơn), 45% khối lượng là axit palmitic và 5% theo
khối lượng axit stearic (axít béo bão hòa). Dầu cọ thô có màu
đỏ-cam thẫm do hàm lượng carotenes tự nhiên cao. Quá trình
tách phân đoạn dầu thành phần lỏng, được gọi là olein cọ, và
các phần phân đoạn rắn, được gọi là stearin cọ.
**PALM OIL AND ITS FRACTIONS, WHETHER OR NOT REFINED,**
**BUT NOT CHEMICALLY MODIFIED**
Palm oil is obtained from the flesh of the oil palm fruit ( _Elaeisguineensis_ )
and has a balanced ratio of unsaturated and saturated fatty acids.
Typically, it contains 40% by volume of oleic acid (mono-unsaturated
fatty acid), 45% by volume of palmitic acid and 5% by volume of stearic
acid (saturated fatty acid). Crude palm oil is deep orange-red in colour
due to the high content of natural carotenes. Fractionation separates oil
into liquid, called palm olein, and solid fractions, called palm stearin.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**1511.90.41 1511.90.42 1511.90.49** **1511.90.41 1511.90.42 1511.90.49**
**CÁC PHẦN PHÂN ĐOẠN CỦA DẦU CỌ CHƯA TINH CHẾ** **FRACTIONS OF UNREFINED PALM OIL**
Đây là các phần phân đoạn rắn hoặc lỏng thu được bằng cách
phân đoạn dầu cọ thô bằng một số phương pháp công nghiệp, ví
dụ kết tinh ở nhiệt độ được kiểm soát. Các phần phân đoạn này
chưa qua chế biến để cải thiện các đặc tính vật lý của chúng.
These are solid fractions or liquid fractions obtained by fractionation of
crude palm oil by several industrial methods, for example crystallization
at controlled temperatures. These fractions have not undergone
processing in order to improve their physical characteristics.
**1513.11.10** **1513.11.10**
**DẦU DỪA NGUYÊN CHẤT** **VIRGIN COCONUT OIL**
Dầu dừa nguyên chất (VCO) là dầu tự nhiên thu được bằng
cách chiết xuất cơ học từ cùi dừa già còn tươi.
Virgin Coconut Oil (VCO) is the natural oil obtained by mechanical
extraction from fresh, mature kernel of the coconut.
Có 2 phương pháp chính sản xuất dầu dừa nguyên chất: There are two main methods of producing virgin coconut oil:
1. “Quy trình sản xuất khô”. Theo phương pháp này, cơm dừa
(cùi dừa) tươi đã nạo được làm khô trước, sau đó ép cơm dừa
khô lấy dầu, tiếp theo để lắng và lọc dầu vừa chiết xuất được.
Phương pháp này cho phép sản xuất dầu dừa nguyên chất với
khối lượng lớn dễ dàng hơn.
2. “Quy trình sản xuất ướt”. Theo phương pháp này, “sữa dừa”
được chiết xuất từ cơm dừa tươi đã nạo không qua bước đầu
làm khô. Dầu dừa sau đó được tách ra khỏi nước thêm. Các
phương pháp được dùng để tách dầu từ nước gồm đun sôi, làm
lên men, làm lạnh, enzymes và ly tâm cơ học.
Dầu dừa nguyên chất thường được dùng để dưỡng ẩm da và
tóc và dùng cho người.
1. “Dry process”. In this method, the grated fresh coconut meat is dried
first, then the oil is pressed out of the dried coconut meat, followed by
settling and filtration of the extracted oil. This method allows for easier
mass production of virgin coconut oil.
2. "Wet process". In this method, the “coconut milk” is extracted from
grated fresh coconut meat without drying the meat first. The oil is then
further separated from the water. Methods which can be used to
separate the oil from the water include boiling, fermentation,
refrigeration, enzymes and mechanical centrifuge.
Virgin coconut oil is commonly used as a moisturizer for skin and hair
and for human consumption.
Hình 1. Mẫu dầu dừa nguyên chất _Picture 1. Sample of Virgin Coconut Oil_
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**1513.21.10 1513.29.11 1513.29.13 1513.29.91 1513.29.95**
**1513.29.96**
**1513.21.10 1513.29.11 1513.29.13 1513.29.91 1513.29.95**
**1513.29.96**
**DẦU HẠT CỌ VÀ CÁC PHÂN PHÂN ĐOẠN CỦA CHÚNG** **PALM KERNEL OIL AND FRACTIONS THEREOF**
Cọ dầu dùng để sản xuất hai loại dầu: dầu cọ thô từ sợi xơ và
dầu hạt cọ thô từ nhân hạt. Mặc dù cả hai loại dầu có nguồn gốc
từ cùng một quả, dầu cọ khác dầu hạt cọ về mặt hóa học và dinh
dưỡng.
Olein hạt cọ là thành phần lỏng trong của dầu hạt cọ thu được từ
cất phân đoạn. Stearin hạt cọ là phần rắn hơn của nhân hạt cọ
thu được từ cất phân đoạn.
The oil palm produces two types of oils: crude palm oil from the fibrous
mesocarp and crude palm kernel oil from the kernels. Although both oils
originate from the same fruit, palm oil is chemically and nutritionally
different from palm kernel oil.
Palm kernel olein is the clear liquid component of palm kernel oil
obtained from fractionation. Palm kernel stearin is the more solid
fraction of the palm kernel obtained from fractionation.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**1515.90.11 1515.90.12 1515.90.19** **1515.90.11 1515.90.12 1515.90.19**
**DẦU HẠT ILLIPE** **ILLIPE NUT OIL**
Dầu này thu được từ hạt cây Tengkawang của loài _Shorea_ . Nó
được sử dụng như một nguyên liệu thô trong sản xuất mỹ phẩm,
nước hoa và trong y học cổ truyền.
This oil is obtained from the seeds of the Tengkawang tree of the
species _Shorea spp_ . It is used as a raw material in the manufacture of
cosmetics, perfumery and traditional medicines.
**1516.20.34 1516.20.35 1516.20.46 1516.20.47** **1516.20.34 1516.20.35 1516.20.46 1516.20.47**
**CHẤT BÉO ĐÃ HYDRO HÓA CỦA CỌ DẦU** **HYDROGENATED FATS OF OIL PALM**
Chất béo đã hydro hóa của cọ dầu thu được từ quả cọ dầu và
hạt cọ sẽ được phân loại trong các nhóm này khi chúng đáp ứng
điều kiện sau:
Hydrogenated fats of oil palm taken from the fruit of the oil palm and
palm kernel shall be classified in these headings provided they meet
following condition as follow:
|Sản phẩm|Chỉ số iốt (IV), Wijs|
|---|---|
|Dầu cọ đã hydro hóa|Tối đa 46|
|Olein cọ đã hydro hóa|Tối đa 50|
|Stearin cọ đã hydro hóa|Tối đa 25|
|Product|Iodine Value (IV), Wijs|
|---|---|
|Hydrogenated Palm Oil|Max 46|
|Hydrogenated Palm Olein|Max 50|
|Hydrogenated Palm Stearin|Max 25|
|Hydrogenated Palm Kernel Oil|Max 15|
|Hydrogenated Palm Kernel Olein|Max 15|
|---|---|
|Hydrogenated Palm Kernel Stearin|Max 3|
|Dầu hạt cọ đã hydro hóa|Tối đa 15|
|---|---|
|Olein hạt cọ đã hydro hóa|Tối đa 15|
|Stearin hạt cọ đã hydro<br>hóa|Tối đa 3|
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 16** **CHAPTER 16**
**1602.31.91** **1602.31.91**
**THỊT ĐÃ ĐƯỢC LỌC HOẶC TÁCH KHỎI XƯƠNG BẰNG**
**PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC**
**MECHANICALLY DEBONED OR SEPARATED MEAT**
Xem chú giải SEN của phân nhóm 0207.14.91 và 0207.27.91. See SEN under subheadings 0207.14.91 and 0207.27.91.
**1602.90.20** **1602.90.20**
**CÁC CHẾ PHẨM TỪ TIẾT** **PREPARATIONS OF BLOOD**
Chế phẩm chủ yếu từ tiết thu được từ giết mổ các động vật nuôi.
Tiết thu được chế biến hợp vệ sinh dùng cho người ăn ngay
hoặc chuyển đổi thành món ăn từ tiết.
Tiết chứa chủ yếu protein, nước và chất béo. Tiết đôi khi được
gọi là “thịt dạng lỏng”. Tiết động vật thường được bán dưới dạng
nhão, nghiền có chứa tiết, muối và nước,…
Preparation predominantly of blood is obtained from slaughtering
domestic animals. The collected blood hygienically processed for direct
human consumption or converted into blood meal.
Blood consists predominantly of protein, water and fat and is sometimes
called "liquid meat". Normally animal blood sold in the form of paste,
puree that contain blood, salt and water, etc.
Ảnh 1. Tiết lợn đóng trong bao bì _Picture 1. Pork Blood, in container_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**1604.14.91** **1604.14.91**
**CÁ NGỪ ĐÃ LÀM CHÍN SƠ** **PRE-COOKED TUNAS**
Cá ngừ đã làm chín sơ gồm cá ngừ được hấp ở nhiệt độ khoảng
90oC, làm sạch da và xương mà không có bất kì thành phần
thêm nào khác, được làm đông lạnh. Sản phẩm này là nguyên
liệu thô trung gian, được dùng cho sản phẩm đóng hộp.
Pre-cooked tunas include tunas steamed at a temperature of around
90ºC, cleaned of skin and bones without any additional ingredients,
frozen. This product is an intermediate raw material, used for canned
product.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 17** **CHAPTER 17**
**1702.90.51 1702.90.59** **1702.90.51 1702.90.59**
**ĐƯỜNG TỪ CÂY HỌ CỌ (PALM SUGAR)** **PALM SUGAR**
Đường từ cây họ cọ là loại đường làm từ 100% nhựa (chất lỏng
chảy từ cuống hoa bị cắt) cây thuộc họ Cọ (family _arecaceae_ )
như cây dừa ( _Cocos nucifera_ ), cây cọ đường hoặc cây cọ
( _Arenga pinnata_ ), cây cọ hoặc cây thốt nốt ( _Borassus flabellifer_ ),
cây cọ nipa ( _Nypa fruticans_ ), cây cọ dầu ( _Elaeis guineensis_ ).
Palm sugar is a type of sugar made from 100% sap (liquid released by
the stem of the cut flower) Palm family tree (family _arecaceae_ ) such as
coconut ( _Cocos nucifera_ ), sugar palm or palm ( _Arenga pinnata_ ), palm or
siwalan ( _Borassus flabellifer_ ), nipah ( _Nypa fruticans_ ), oil palm ( _Elaeis_
_guineensis_ ).
Sáp được chế biến bằng cách đun sôi trên bếp lò. Sau quá trình
caramen hoá, sáp đã đun sôi có thể bị đông đặc lại ở dạng thỏi
hoặc bánh. Sáp cũng có thể được tạo thành ở dạng tinh thể
bằng cách làm mát từ từ trong khi quấy.
Sap is processed by boiling it on the stove. After the caramelization
process, the boiled sap can also be solidified in the form of bricks or
cakes. Sap can also be formed into crystals by slowly cooling it while
stirring.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**1704.90.91** **1704.90.91**
**CÁC LOẠI KẸO ĐƯỜNG, DẺO, CÓ CHỨA GELATIN** **SUGAR CONFECTIONARY, SOFT, CONTAINING GELATIN**
Phân nhóm này bao gồm các loại kẹo đường, không chứa
cacao, trừ kẹo cao su, có kết cấu tương đối mềm. Những sản
phẩm này có chứa gelatin như là tác nhân keo và có thể được
phủ một lớp đường và các thành phần khác. Loại kẹo này đôi khi
được gọi là “gôm” hoặc “kẹo gôm”.
This subheading covers sugar confectionery, not containing cocoa,
other than chewing gum, with a relatively soft texture. These products
contain gelatin as the gelling agent and may be coated with sugar and
other ingredients. This confectionery is sometimes referred to as
“gummies” or “gummy candy”.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 18** **CHAPTER 18**
**1801.00.10** **1801.00.10**
**HẠT CA CAO ĐÃ LÊN MEN** **FERMENTED COCOA BEANS**
- Màu sắc: màu nâu đỏ cho tới màu nâu đen pha chút đỏ tía. - Color: reddish brown to blackish brown with a little purple.
- Mùi hương: mùi giấm chua. - Aroma: smelling sour vinegar.
- Vị: có vị đắng và không rõ rệt, sau công đoạn làm khô, hạt sẽ
có hương vị sô-cô-la.
- Taste: bitter and non-dominant taste, after drying process, the beans
will have chocolate flavour.
- Cấu trúc: hơi giòn, rỗng hoặc dễ vỡ. - Texture: slightly crumbly, hollow or easily broken.
Thành phần chung:
- Hàm lượng nước ≤ 7%
- Chất béo: ±51.28%
- Protein: ±39.04%
- pH: ±5.15
- Tổng lượng axit: ±1.98%
- Hàm lượng đường khử: ±0.84%
General composition:
- Water content ≤ 7%
- Fat: ±51.28%
- Protein: ±39.04%
- pH: ±5.15
- Total acid: ±1.98%
- Reduced sugar content: ±0.84%
_Picture 1. Fermented Cocoa Beans_
_(Ảnh 1. Hạt ca cao đã lên men)_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 19** **CHAPTER 19**
**1901.10.91 1901.90.11 1901.90.91** **1901.10.91 1901.90.11 1901.90.91**
**SẢN PHẨM DINH DƯỠNG Y TẾ** **MEDICAL FOODS**
Sản phẩm dinh dưỡng y tế là thực phẩm có công thức đặc biệt
và dùng để kiểm soát chế độ ăn của bệnh nhân có nhu cầu dinh
dưỡng đặc biệt mà không thể đáp ứng được bằng chế độ ăn
thông thường. Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác với nhóm thực
phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và khác với các thực phẩm
Medical foods are foods that are specially formulated and intended for
the dietary management of a disease that has distinctive nutritional
needs that cannot be met by normal diet alone. Medical foods are
distinct from the broader category of foods for special dietary use and
from traditional foods that bear a health claim.
truyền thống phục vụ nhu cầu sức khoẻ.
Để được coi là sản phẩm dinh dưỡng y tế thì sản phẩm phải đáp
ứng các yêu cầu tối thiểu:
- là thực phẩm dùng bằng đường miệng hoặc bằng ống (ống
xông dạ dày)
- được ghi trên nhãn là dùng để kiểm soát chế độ ăn đối với
trường hợp rối loạn sức khoẻ, mắc bệnh đặc thù hoặc tình trạng
cần có yêu cầu dinh dưỡng đặc biệt, và
In order to be considered a medical food the product must, at a
minimum:
- be a food for oral ingestion or tube feeding (nasogastric tube),
- be labeled for the dietary management of a specific medical disorder,
disease or condition for which there are distinctive nutritional
requirements, and
- được sử dụng dưới sự giám sát về y tế. - be intended to be used under medical supervision.
(Nguồn: Wikipedia) (Source: Wikipedia)
**1901.90.31** **1901.90.31**
**CHỨA SỮA** **FILLED MILK**
Sản phẩm có nguồn gốc từ sữa, ở bất kỳ dạng nào, đã hoặc
chưa được cô đặc, làm bay hơi, làm đặc, làm thành bột, làm khô
hoặc sấy khô được trộn hoặc pha với bất kỳ chất béo hoặc dầu
mà không phải là chất béo của sữa.
A product originating from raw milk, in any form, whether or not
condensed, evaporated, concentrated, powdered, dried or desiccated
which has been blended or compounded with any fat or oil other than
milk fat.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**1905.32.10** **1905.32.10**
**BÁNH WAFFLES** **WAFFLES**
Một loại bột nhào hoặc bột nhão được ép giữa hai khuôn kẹp
bằng sắt và được nướng để tạo hình dạng và đặc tính đặc
trưng.
A type of dough or cake batter pressed between two waffle patterned
irons and cooked to give a distinctive shape and specific characteristics.
_Picture 1. Waffles_
_Hình 1. Bánh Waffles_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**1905.32.20** **1905.32.20**
**BÁNH XỐP WAFERS** **WAFERS**
Một loại bánh quy giòn mỏng (không nướng trong lò nướng mà
được nướng bằng khuôn kẹp bằng sắt) được làm từ bột nhào
mỏng và có thể có một hoặc nhiều lớp.
A type of crunchy thin biscuit (not baked in an oven but heated between
pattern irons) made from thin batter and may or may not be in layers.
_Picture 1. Wafers_
_Hình 1. Bánh xốp Wafers_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 20** **CHAPTER 20**
**2002.90.10** **2002.90.10**
**BỘT CÀ CHUA DẠNG SỆT** **TOMATO PASTE**
Bột cà chua dạng sệt là cà chua nguyên chất cô đặc, có từ 25%
đến 40% hàm lượng là chất rắn không chứa muối. Nó thu được
từ quá trình nghiền nóng. Chất nhão được cô đặc trong thiết bị
làm khô chân không một, hai hoặc ba lần để đạt được độ cô đặc
như mong muốn. Sản phẩm cô đặc sau đó được thanh trùng ở
nhiệt độ 90°C trong 2-3 phút.
Bột cà chua dạng sệt được chế biến bằng việc nấu cà chua
trong vài giờ để giảm nước, cho qua rây để loại bỏ hạt và vỏ, và
nấu lại cho cô đặc.
Tùy thuộc vào điều kiện sản xuất, bột cà chua dạng sệt có thể
sử dụng để chế biến nước sốt cà chua hoặc nước ép cà chua
hoàn nguyên.
Tomato paste is a concentrated tomato puree containing 25% to 40%,
by weight, of salt free solids. It is obtained through a hot pulping
process. The pulp is concentrated in single, double or triple-effect
vacuum evaporating units to the desired concentration. The
concentrated product is then pasteurised at 90°C for 2-3 minutes.
Tomato paste is a thick paste that is made by cooking tomatoes for
several hours to reduce moisture, straining them to remove the seeds
and skin, and cooking them again to reduce them to a thick, rich
concentrate.
Depending on its manufacturing conditions, tomato paste can be the
basis for making ketchup or reconstituted tomato juice.
_Picutre 1. Tomato Paste_
_Hình 1. Bột cà chua dạng sệt_
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**2005.20.11 2005.20.19** **2005.20.11 2005.20.19**
**KHOAI TÂY DẠNG THANH VÀ DẠNG QUE** **POTATO IN STICKS FORM**
Khoai tây dạng thanh và dạng que (còn gọi là “chips” theo tiếng
Anh Anh) là các thanh khoai tây đã được chế biến thêm và mục
đích dùng như khoai tây chiên kiểu Pháp khi nấu (khác với
người Mỹ dùng từ chips để chỉ khoai tây lát mỏng rán giòn).
Potato sticks (also refers to chips in British English) are strips of potato
which have been further prepared and intended for consumption as
French- fries when cooked (as opposed to the American usage of the
word chips for potato crisps).
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**2007.99.30** **2007.99.30**
**XOÀI NGHIỀN (MANGO PURÉE)** **MANGO PURÉE**
Xoài nghiền được chế biến bằng cách đun sôi phần thịt quả đã
lọc có hoặc không thêm đường cho tới khi có dạng sệt. Xoài
nghiền khác với các sản phẩm mứt ở chỗ lượng quả nhiều hơn
và nhuyễn hơn.
Xoài được làm thành xoài nghiền để chế biến lại thành các sản
phẩm như nectar, nước ép trái cây, mứt, thạch và các sản phẩm
khử nước. Xoài nghiền có thể bảo quản bằng hoá chất, hoặc
làm đông lạnh, hoặc đóng hộp và chứa trong các hộp tròn.
It is prepared by boiling sieved mango pulp with or without the addition
of sugar, to a thick consistency. Mango purée differ from jams in having
a higher proportion of fruit and a smoother consistency.
Mangoes are processed into mango purée for re-manufacturing into
products such as nectar, juice, jam, jelly and dehydrated products. The
mango purée can be preserved by chemical means, or frozen, or
canned and stored in barrels.
_Pictures 1 and 2. Mango purée, in container_
_Ảnh 1 và 2. Xoài nghiền, trong bao bì_
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**2009.89.20** **2009.89.20**
**NƯỚC DỪA** **COCONUT WATER**
Nước dừa là một dung dịch lỏng trong suốt bên trong quả dừa
(quả thuộc họ cọ dừa). Đây là một loại thực phẩm tự nhiên
không có chất béo, ít đường và calo. Nó rất giàu các chất điện
giải và các vitamin thiết yếu.
_Ảnh1. Nước dừa_
_Source: https://www.indiamart.com/proddetail/tender-coconut-_
_water-14690219173.html_
Coconut water is the clear liquid inside coconuts (fruits of the coconut
palm). It is a naturally food free of fat and low in sugars and calories. It
is rich in essential electrolytes and vitamins.
_Picture 1. Coconut water_
_Source: https://www.indiamart.com/proddetail/tender-coconut-water-_
_14690219173.html_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan) (Source: Indonesia, Philippines and Thailand)
**2009.89.30** **2009.89.30**
**NƯỚC DỪA CÔ ĐẶC** **COCONUT WATER CONCENTRATE**
Nước dừa cô đặc được làm từ nước dừa bằng cách giảm hàm
lượng nước và có màu nâu nhạt. Nó cũng có thể được chế biến
thành dạng đông lạnh, và có thể nguyên chất hoặc có thể chứa
các thành phần khác như chất ổn định và chất bảo quản.
_Picture 1. Coconut water concentrate_
_Ảnh 1. Nước dừa cô đặc_
Coconut water concentrate is made from coconut water by reducing the
water content, and has a slight brown colour. It can also be processed
into frozen form, and can be pure or may contain other ingredients such
as stabilizer and preservative agent.
_Picture 2. Frozen coconut water concentrate_
_Ảnh 2. Nước dừa cô đặc đông lạnh_
_Picture 3. Coconut water in bulky container_
_Ảnh 3. Nước dừa trong khối container_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**CHƯƠNG 21** **CHAPTER 21**
**2103.90.21** **2103.90.21**
**MẮM TÔM (MẮM RUỐC) KỂ CẢ BELACHAN (BLACHAN)** **SHRIMP PASTE INCLUDING BELACHAN (BLACHAN)**
Belachan (cũng được viết là belacan hay blachan) là một loại gia
vị được chế biến từ tôm lên men. Nó có màu nâu và thường ở
dạng khối. Nó có mùi hăng. Belachan được sử dụng như một
thành phần trong nhiều món ăn.
Belachan (also written belacan or blachan) is a condiment prepared
from fermented shrimps. It is brownish in colour and normally presented
in a block form. It has a pungent smell. Belachan is used as an
ingredient in many dishes.
**2104.10.11 2104.10.91** **2104.10.11 2104.10.91**
**SÚP VÀ NƯỚC XUÝT (BROTHS) VÀ CHẾ PHẦM ĐỂ LÀM**
**SÚP VÀ NƯỚC XUÝT PHÙ HỢP DÙNG CHO TRẺ SƠ SINH**
**HOẶC TRẺ NHỎ**
**Súp** là thực phẩm dạng lỏng gồm thịt, cá, rau, ngũ cốc hoặc hỗn
hợp bất kỳ của các nguyên liệu trên và có thể chứa muối hoặc
bất kỳ thực phẩm nào khác. Súp có thể chứa các chất được
phép sử dụng gồm: chất tạo màu, chất tạo hương, chất điều vị
và chất bảo quản thực phẩm.
**Nước xuýt** là chế phẩm dạng lỏng (súp), thường là nước
xương, thịt, cá, các loại hạt ngũ cốc, hoặc rau đã được ninh nhỏ
lửa (ninh nhỏ lửa là kỹ thuật chế biến thực phẩm, trong đó thực
phẩm được nấu chín trong chất lỏng được giữ nóng dưới điểm
sôi của nước (khoảng 94°C).
**SOUPS AND BROTHS AND PREPARATIONS THEREFOR**
**SUITABLE FOR INFANTS OR YOUNG CHILDREN**
**Soup** shall be the liquid food product composed of meat, fish,
vegetable, cereal or any combination of these and may contain salt or
any other food. Soup may contain permitted colouring substance,
permitted flavouring substance, permitted flavour enhancers and
permitted food conditioner.
**Broth** is a liquid food preparation (soup), typically consisting of water, in
which bones, meat, fish, cereal grains, or vegetables have been
simmered (Simmering is a food preparation technique in which foods
are cooked in hot liquids kept just below the boiling point of water (about
94° C).
**NƯỚC XUÝT DÀNH CHO TRẺ EM** **BABY BROTH**
**Nước xuýt xương, thực phẩm bổ sung** **Bone Broths, Supplements**
Các chuyên gia dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh và Trung tâm sáng
tạo thực phẩm đã hợp tác để xây dựng công thức nước xuýt
xương, thực phẩm bổ sung nhằm đưa ra một lựa chọn về thực
phẩm dinh dưỡng đậm đặc và an toàn cho trẻ nhỏ. Công thức
này không chứa bất kỳ thành phần tổng hợp hoặc biến đổi gen.
Nó cung cấp các chất dinh dưỡng tương tự có trong sữa mẹ cần
thiết cho sự phát triển của cơ thể, não và hệ thống miễn dịch của
This formula was developed, in collaboration with infant nutrition
specialists and the Food Innovation Center, to provide a nutrient dense
and safe food option for your child that does not contain any synthetic or
genetically modified ingredients. It offers a very similar collection of the
nutrients found in breast milk that are necessary for your baby’s healthy
body, brain and immune system development. Many families have
enjoyed mixing it with goat or cow’s milk as well. This baby food should
trẻ. Nhiều gia đình rất thích trộn nó với sữa dê hoặc sữa bò.
Thực phẩm cho trẻ này nên được hâm nóng cho đến khi chuyển
sang dạng lỏng để sẵn sàng sử dụng. Nó được bán theo lít
(quart) và làm tươi theo đơn đặt hàng. Nó có thể được bảo quản
đông lạnh đến 3 tháng.
**Thành phần:** Nước xuýt xương bò *, gan *, whey *, lactose (cần
thiết cho sự phát triển não) *, dầu gan cá tuyết *, lợi khuẩn, dầu
dừa *, men dinh dưỡng *, gelatin * và vitamin C.
be gently heated just until liquid to make it bottle ready. It is sold by the
quart and made fresh to order. It can be frozen for up to 3 months.
**Ingredients:** Beef bone broth*, liver*, whey*, lactose (essential for brain
development)*, cod liver oil*, probiotics, coconut oil*, nutritional yeast*,
gelatin* and vitamin C.
Picture 1. Baby Broth of Meat
Hình 1. Nước xuýt thịt dành cho trẻ em
**SÚP RAU DÀNH CHO TRẺ EM** **BABY SOUP OF VEGETABLES**
Vitagermine: BABYBIO BABY SOUP, súp bí ngô - củ cải - chai
20 cl
Vitagermine: BABYBIO BABY SOUP, pumpkin soup - parsnip. - 20 cl
bottle
Mô tả cụ thể Detailed description
Chỉ định: dùng cho trẻ từ 4 tháng tuổi.
Chống chỉ định: không dùng cho trẻ dưới 4 tháng tuổi.
Chú ý: bảo quản trong tủ lạnh sau 48 giờ từ khi mở nắp.
Thành phần: rau 50% (20% bí ngô, 15% củ cải, hành tây, cà
chua), 5% gạo, rau húng tây, nước, tá dược vừa đủ 100%.
Indications: infant feeding from 4 months.
Cons-indications: infant less than four months.
Precautions: stored in a refrigerator after 48 hours.
Composition: vegetables 50% (20% pumpkin, 15% parsnip, onion,
tomatoes), 5% rice, thyme, water, qs 100% excipients.
Khuyến cáo: không cho thêm muối. Advice: do not add salt.
_Picture 2. Baby soup of vegetables_
_Hình 2. Súp rau dành cho trẻ em_
**SÚP RAU GÀ TÂY** **VEGETABLE SOUP WITH TURKEY**
Thành phần: gà tây 8%, rau 35% /cà rốt, đậu Hà Lan, khoai tây,
cà chua xay nhuyễn, hành tây/, mì/bún/miến, sữa bột nguyên
kem, dầu hướng dương, rau mùi tây, cần tây, nước.
Không chứa: gluten, muối, chất màu, chất bảo quản hoặc hương
liệu nhân tạo.
Ingredients: turkey 8%, vegetables 35% /carrots, peas, potatoes, tomato
puree, onion /, vermicelli, full cream milk powder, sunflower oil, parsley,
celery, water.
Does not contain: gluten, salt, colorants, preservatives or artificial
flavours.
Trọng lượng: 190 gr Weight: 190 gr
_Picture 3. Vegetable Soup with Turkey_
_Hình 3. Súp rau gà tây_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**2106.90.73** **2106.90.73**
**HỖN HỢP VI CHẤT ĐỂ BỔ SUNG VÀO THỰC PHẨM** **FORTIFICANT PREMIXES**
Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm là những sản phẩm
được sử dụng để bổ sung một hoặc nhiều chất dinh dưỡng thiết
yếu vào thực phẩm (như vitamin B1, B2, B6, niacin (B3), axit
folic (B9), và các khoáng chất như sắt, kẽm và canxi), dù chúng
đã có hoặc không có sẵn trong thực phẩm, với mục đích phòng
ngừa hoặc khắc phục tình trạng thiếu hụt một hoặc nhiều chất
dinh dưỡng của cộng đồng hoặc của nhóm đối tượng cụ thể (Tổ
chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO)/Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) năm 1994).
Fortificant premixes are the products used for adding one or more
essential nutrients (vitamins such as B1, B2, B6, niacin (B3), folate (B9),
and minerals such as iron, zinc and calcium) to food, whether or not
they are normally contained in the food, for the purpose of preventing or
correcting a demonstrated deficiency of one or more nutrients in the
population or specific population groups (Food and Agriculture
Organisation (FAO)/World Health Organisation (WHO) 1994).
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**2106.90.93** **2106.90.93**
**NƯỚC CỐT DỪA, ĐÃ HOẶC CHƯA LÀM THÀNH BỘT** **COCONUT MILK, WHETHER OR NOT POWDERED**
Nước cốt dừa: Chất lỏng màu trắng được chiết xuất từ cùi dừa
và có hàm lượng nước xấp xỉ 60%. Nó có thể chứa hoặc không
chứa các chất phụ gia thực phẩm, ví dụ như chất ổn định, chất
làm đặc và chất nhũ hóa.
Bột từ nước cốt dừa: Chế phẩm dạng bột màu trắng do loại bỏ
hàm lượng nước khỏi nước cốt dừa. Nó có thể chứa hoặc không
chứa các chất phụ gia thực phẩm, ví dụ như chất độn, chất ổn
định và chất nhũ hóa.
Coconut milk: White liquid which is extracted from coconut flesh, and
has water content approximately 60%. It may or not contain food
additives, such as stabilizer, thickener, and emulsifier.
Coconut milk powder: White-powdered preparation resulting from
removal of water content from coconut milk. It may or not contain food
additives, such as filler, stabilizer, and emulsifier.
_Ảnh 1. Mẫu của sản phẩm nước cốt dừa, đã đóng trong bao bì_
_Pictures 1. Sample of products of coconut milk, in container_
_Ảnh 2. Nước cốt dừa_
_Picture 2. Coconut milk_
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**2106.90.95** **2106.90.95**
_Ảnh 3. Bột từ nước cốt dừa_
_Picture 3. Coconut milk powder_
**SERI KAYA** **SERI KAYA**
Seri kaya (được gọi là kaya hoặc sangkaya) được làm từ
đường, trứng, nước cốt dừa, bột, tinh bột, muối, chất tạo màu và
tạo hương. Nó có thể ở dạng nhão, phết (spread) hoặc bột. Màu
vàng nhạt đến nâu nhạt hoặc tùy thuộc vào chất tạo màu được
thêm vào. Nó có nhiều hương vị khác nhau (như lá dứa, vani, trà
thái…). Cần lưu ý rằng sản phẩm này không chứa quả “seri
Seri Kaya (also known as kaya or sangkaya) is made of sugar, eggs,
coconut milk, flour, starch, salt, colouring and flavouring. It could be in
paste, spread or powder form. The colour is yellowish to brownish or
depending on colourings added. It comes in a variety of flavours (such
as pandan, vanilla, thai tea etc.). It should be noted that this product
does not contain “seri kaya” fruit (Annona squamosa).
kaya” _(Annona squamosa)._
Seri kaya ở dạng bột được làm từ đường, kem không sữa, chất
làm dầy (acetylated distarch adipate), bột cốt dừa, bột trứng
nguyên quả, hương liệu nhân tạo và màu nhân tạo. Máy khử
nước được sử dụng để tạo ra bột. Sản phẩm cuối cùng được
chế biến bằng cách đổ bột vào nước sôi, khuấy mạnh cho đến
khi kết hợp tốt. Sau đó, nó đã sẵn sàng để dùng làm phết, làm
nhân, nhúng hoặc cho các mục đích ẩm thực khác.
Seri kaya in the powder form is made of sugar, non-dairy creamer,
thickener (acetylated distarch adipate), coconut milk powder, whole egg
powder, artificial flavourings, and artificial colour. The dehydrator is
used to make a powder. The final product is prepared by pouring the
powder into boiling water, stirring vigorously until well combined. Then it
is ready to be served as a spread, filling, dip or for other culinary
purposes.
Nguồn: Thái Lan Source: Thailand
**2106.90.96** **2106.90.96**
**SẢN PHẨM DINH DƯỠNG Y TẾ KHÁC** **OTHER MEDICAL FOODS**
Xem Chú giải SEN của phân nhóm 1901.10.91, 1901.90.11 và
1901.90.91.
Please see SEN under subheadings 1901.10.91, 1901.90.11 and
1901.90.91.
**2106.90.97** **2106.90.97**
**TEMPEH** **TEMPEH**
Tempeh là sản phẩm đậu tương đã làm chín ở dạng bánh nhờ
quá trình lên men tự nhiên có kiểm soát.
Tempeh is a product of cooked soybean in a cake form made by
controlled natural fermentation process.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**2106.90.98** **2106.90.98**
**CÁC CHẾ PHẨM HƯƠNG LIỆU KHÁC** **OTHER FLAVOURING PREPARATIONS**
Các chế phẩm hương liệu là hỗn hợp của đơn chất hoặc một vài
chất hoặc chiết xuất hương liệu, không dựa trên các chất thơm,
với tinh bột, bột hoặc các chất thực phẩm khác đóng vai trò chất
mang. Chúng được trộn sẵn để đưa vào nước uống hay thực
phẩm với chức năng chủ yếu là để tạo nên vị đặc trưng.
Flavouring preparations are mixtures of one or more flavouring
substances or extracts, not based on odoriferous substances, with
starch, flour or other food substances acting as a carrier. They are
premixed for ease of application to food or beverages and function
primarily to impart a characteristic taste.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 22** **CHAPTER 22**
**2202.10.20** **2202.10.20**
**NƯỚC TĂNG LỰC CÓ HOẶC KHÔNG CÓ GA** **ENERGY DRINK WHETHER OR NOT AERATED**
Nước tăng lực là đồ uống có chứa một hỗn hợp chất kích thích
và các chất phụ gia khác như chất bảo quản, chất ổn định,…
Energy drink refers to beverage that contains a stimulant compound and
other additives such as preservatives, stabilizers, etc.
Một hỗn hợp chất kích thích bao gồm hai hoặc nhiều chất như: A stimulant compound consists of two or more substances such as:
- Caffeine
- Taurine
- Vitamin B phức hợp, đặc biệt B 3, B 6, B 12,....,
- Carbohydrate cao
- và các chất kích thích khác như chiết xuất nhân sâm,
Guarana, chiết xuất thảo mộc, chiết xuất trà xanh, Ginkgo
Biloba, Carnitine….
Hỗn hợp chất kích thích này nhằm mục đích làm cho người tiêu
dùng cảm thấy tinh thần tỉnh táo và tràn đầy năng lượng. Nó có
thể là loại có ga hoặc không có ga.
- Caffeine
- Taurine
- Vitamin B complex, especially B 3, B 6, B 12,etc.,
- High carbohydrate
- and other stimulating substances such as Ginseng extract, Guarana,
Herbal extract, Green tea extract, Ginkgo Biloba, Carnitine, etc.
This stimulant compound purposely aims to make the consumers feel
mentally awaken and energetic. It can be either carbonated or noncarbonated.
_Ảnh 1. Ví dụ của sản phẩm, nước tăng lực có ga_ _Picture 1. Example of product, carbonated energy drink_
_Ảnh 2. Ví dụ của sản phẩm, nước tăng lực không có ga_ _Picture 2. Example of product, non-carbonated energy drink_
(Nguồn: Cam-pu-chia) (Source: Cambodia)
**2202.99.30** **2202.99.30**
**ĐỒ UỐNG TỪ NƯỚC DỪA** **COCONUT WATER BASED DRINKS**
Đồ uống chứa nguyên liệu chính là nước dừa và có thể chứa
thêm đường và các chất phụ gia thực phẩm khác như chất ổn
định, chất làm đặc và chất nhũ hóa.
Beverages with coconut water as the main raw material and which may
contain added sugar and other food additives such as stabilizer,
thickener, and emulsifier.
(Nguồn:In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**2203.00.11 2203.00.19** **2203.00.11 2203.00.19**
**BIA ĐEN HOẶC BIA NÂU** **STOUT OR PORTER**
Bia đen (Stout) là bia đen đậm ủ từ mạch nha (malt) rang hoặc
lúa mạch rang. Bia nâu (Porter) là loại bia đắng màu nâu sẫm ủ
từ mạch nha nâu hoặc mạch nha rang cháy.
Stout is a strong dark beer brewed from roasted malt or barley. Porter is
a dark brown bitter beer brewed from charred or browned malt.
**2206.00.20** **2206.00.20**
**RƯỢU SA KÊ** **SAKÉ**
Rượu sa kê, còn được gọi là _Nihonshu, Seishu_, là đồ uống có
cồn có nguồn gốc từ Nhật Bản, được làm từ gạo, koji, men và
nước qua quá trình lên men và lọc. Đôi khi còn được gọi là
"rượu gạo" nhưng quá trình ủ giống như ủ bia gạo do quá trình
lên men chuyển hóa tinh bột thành đường. Trong quá trình ủ,
việc chuyển hóa tinh bột thành đường và từ đường thành rượu
xảy ra đồng thời trong quá trình lên men.
Koji là cơm đã có thêm koji-kin (nấm men koji), _Aspergillus_
_Oryzae_, được cấy vào nó _._ Nó được sử dụng trong quá trình ủ
rượu sa kê để phá vỡ các phân tử tinh bột thành các phân tử
đường, giúp các tế bào nấm men chuyển hóa đường thành rượu
và carbon dioxide. Gạo được xay xát, không có trấu nên không
có enzyme, do đó không tạo mạch nha (như trong ủ bia). Koji
_Saké_, also known as _Nihonshu_, _Seishu_, is an alcoholic beverage of
Japanese origin that is made from rice, koji, yeast and water using
fermentation and filtration processes. It is sometimes called "rice wine"
but the brewing process is more like rice beer as fermentation process
converts starch into sugars. When _Saké_ is brewed, the conversion from
starch to sugar and from sugar to alcohol occurs simultaneously during
the fermentation process.
Koji is steamed rice that has had koji-kin (kojimould), _Aspergillus_
_Oryzae_, cultivated onto it. It is used in sak _é_ brewing to break down the
starch molecules into sugar molecules that can be used as food by the
yeast cells, which convert sugar to alcohol and carbon dioxide. Since
rice is milled, there is no husk and therefore no enzymes, so malting (as
in beer brewing) is not possible. Koji provides those enzymes to create
cung cấp enzyme tạo ra đường cho quá trình lên men. Việc
thêm nấm men koji-kin vào cơm để tạo ra koji là thiết yếu trong
quá trình ủ rượu sa kê.
the sugars for fermentation. This cultivation of koji-kin mould onto
steamed rice to create koji itself is essential in the sak _é_ brewing
process.
(Nguồn: Singapore) (Source: Singapore)
**2206.00.31 2206.00.39** **2206.00.31 2206.00.39**
**TODDY CỌ DỪA** **COCONUT PALM TODDY**
Toddy là một loại đồ uống có cồn được làm từ quá trình lên men
tự nhiên của nhựa cọ dừa. Từ toddy là thuật ngữ chung được
sử dụng ở Tiểu lục địa Ấn Độ, Đông Nam Á và Nam Mỹ, để chỉ
rượu từ cọ dừa. Nó có vị ngọt và màu trắng đục. Nhựa được
chiết xuất từ các vết cắt nụ hoa và được hứng vào bình được
gắn ở cây 1 hoặc 2 lần mỗi ngày. Một cây cọ dừa có thể cho 100
lít nhựa. Toddy được sản xuất và tiêu thụ hàng ngày như một đồ
uống trong các khu vực nhiệt đới có trồng cây cọ.
Toddy bao gồm 7% v/v - 10% v/v cồn và có thể chứa các chất
bảo quản được phép sử dụng.
Dưới đây là một số ví dụ về rượu cọ làm từ nhựa của các loại cọ
khác nhau
Toddy is a kind of alcoholic beverage made from natural fermentation of
coconut palm sap. The word toddy is a general term in India
subcontinent, Southeast Asia and South America which refers to wine
from coconut palm. It has a sweet taste and white cloudy appearance.
The sap is extracted by cutting the flower bud and collected once or
twice daily using a pot attached to the tree. One tree may yield typically
100 litres of palm sap. Produced and consumed daily as refreshing
drink in all tropical regions where palm tree grows.
Generally contains 7 % v/v- 10% v/v alcohol and may contains
permitted preservatives.
Below are some examples of palm wine derived from sap of different
varieties of palm trees:
|Col1|Tên cây cọ|Nguồn gốc|Tên của đồ uống có<br>cồn lên men|
|---|---|---|---|
|1|Cọ Chonta (_Juania_<br>_australis_)|Ecuador|Chontaruru|
|1|Cọ Chonta (_Juania_<br>_australis_)|Ấn Độ|Chullo|
|2|Cọ Raphoa (_Raphia_ <br>_hookeri_)|Ghana|Doka|
|2|Cọ Raphoa (_Raphia_ <br>_hookeri_)|Nigeria|Emu|
|2|Cọ Raphoa (_Raphia_ <br>_hookeri_)|Ấn Độ|Kallu|
|3|Cọ Date(_Phoenix_ <br>_dactylifera_)|Libya|Lagbi|
|3|Cọ Date(_Phoenix_ <br>_dactylifera_)|Ấn Độ|Tari, Khar-jura,<br>Varuni|
|Col1|Name of Palm<br>Tree|Country<br>Origin|Name of fermented<br>alcoholic beverages|
|---|---|---|---|
|1|Chonta palm<br>_(Juania australis)_|Ecuador|Chontaruru|
|1|Chonta palm<br>_(Juania australis)_|India|Chullo|
|2|Raphoa palm<br>_(Raphia hookeri)_|Ghana|Doka|
|2|Raphoa palm<br>_(Raphia hookeri)_|Nigeria|Emu|
|2|Raphoa palm<br>_(Raphia hookeri)_|India|Kallu|
|3|Date palm|Libya|Lagbi|
|4|Cọ date dại (Borassus<br>flabellifer)|Ghana|Yabra|
|---|---|---|---|
|5|Cọ dừa (_Cocos_ <br>_nucifera_)|Philipines|Lambanog, toddy,<br>Tuba|
|5|Cọ dừa (_Cocos_ <br>_nucifera_)|Ấn Độ|Toddy, Nareli|
|5|Cọ dừa (_Cocos_ <br>_nucifera_)|N. E. Thái Lan|Nam-tau -mau|
|5|Cọ dừa (_Cocos_ <br>_nucifera_)|Malaysia|Toddy, Nira|
|5|Cọ dừa (_Cocos_ <br>_nucifera_)|Mexico|Tuba|
|6|Cọ dầu (_Elaeis_ <br>~~_g_~~_uineensis_)|Ghana|Nsafufuo|
|6|Cọ dầu (_Elaeis_ <br>~~_g_~~_uineensis_)|Sri Lanka|Ra|
|7|Cọ Nipah (_Nipa_ <br>_fructicans_)|New Guinea<br>and Pacific<br>Island|Saguero|
|7|Cọ Nipah (_Nipa_ <br>_fructicans_)|Ấn Độ|Sendi|
|8|Cọ đường, Cọ đường<br>đen hoặc cọ Gomuti<br>~~(~~_Arenga saccharifera)_|Philipines|Tuack,|
|8|Cọ đường, Cọ đường<br>đen hoặc cọ Gomuti<br>~~(~~_Arenga saccharifera)_|Malaysia|Tuak|
|8|Cọ đường, Cọ đường<br>đen hoặc cọ Gomuti<br>~~(~~_Arenga saccharifera)_|Indonesia<br>|Tuwak|
|Col1|(Phoenix<br>dactylifera)|India|Tari, Khar-jura, Varuni|
|---|---|---|---|
|4|Wild date palm<br>_(Borassus_<br>_flabellifer)_|Ghana|Yabra|
|5|Coconut palm<br>_(Cocos nucifera)_|Philipines|Lambanog, toddy,<br>Tuba|
|5|Coconut palm<br>_(Cocos nucifera)_|India|Toddy, Nareli|
|5|Coconut palm<br>_(Cocos nucifera)_|N. E. Thailand|Nam-tau -mau|
|5|Coconut palm<br>_(Cocos nucifera)_|Malaysia|Toddy, Nira|
|5|Coconut palm<br>_(Cocos nucifera)_|Mexico|Tuba|
|6|Oil Palm_(Elaeis_<br>_guineensis)_|Ghana|Nsafufuo|
|6|Oil Palm_(Elaeis_<br>_guineensis)_|Sri Lanka|Ra|
|7|Nipah palm_(Nipa_<br>_fructicans)_|New Guinea<br>and Pacific<br>Island|Saguero|
|7|Nipah palm_(Nipa_<br>_fructicans)_|India|Sendi|
|8|Sugar Palm,<br>Black Sugar Palm<br>or Gomuti Palm<br>_(Arenga_<br>_saccharifera)_|Philipines|Tuack,|
|8|Sugar Palm,<br>Black Sugar Palm<br>or Gomuti Palm<br>_(Arenga_<br>_saccharifera)_|Malaysia|Tuak|
|8|Sugar Palm,<br>Black Sugar Palm<br>or Gomuti Palm<br>_(Arenga_<br>_saccharifera)_|Indonesia|Tuwak|
Tài liệu tham khảo References
1. Thực phẩm lên men trên thế giới - Từ điển và hướng dẫn của
Geoffrey Campbell-Platt. Butterworth
1. Fermented Foods of the World - A Dictionary and Guide by Geoffrey
Campbell-Platt. Butterworth
Nguồn: Ma-lai-xi-a Source: Malaysia
**2206.00.41 2206.00.49** **2206.00.41 2206.00.49**
**SHANDY** **SHANDY**
Shandy là một hỗn hợp của bia và nước chanh hoặc bia gừng
(bia gừng là một thức uống sủi bọt không chứa cồn hoặc cồn
nhẹ làm từ sự lên men của hỗn hợp gừng và xi-rô).
Shandy is a mixture of beer and lemonade or ginger beer (ginger beer is
a non-alcoholic or mildly alcoholic effervescent drink made by
fermenting a mixture of ginger and syrup).
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**2206.00.60** **2206.00.60**
**RƯỢU THU ĐƯỢC TỪ VIỆC LÊN MEN NƯỚC ÉP RAU HOẶC**
**NƯỚC ÉP QUẢ, TRỪ NƯỚC ÉP NHO TƯƠI**
Nguyên liệu thô được sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn được
phân loại thành bốn loại tùy theo nguyên liệu này chứa hàm
lượng đường tự nhiên cô đặc cao (cơ bản là đường) hoặc chứa
cacbohydrat có thể dễ dàng chuyển hóa thành đường bởi các
enzym (cơ bản là tinh bột).
1) Trái cây- ví dụ, dứa, mơ,…
2) Ngũ cốc- ví dụ, đại mạch, lúa mì…
3) Rau- ví dụ, khoai tây, ngô…
4) Loại khác- ví dụ, đường, mật ong, sữa, sáp cọ…
Nhóm 22.06 bao gồm đồ uống có cồn đã lên men trừ nhóm
22.03 (bia từ ngũ cốc), 22.04 (rượu vang làm từ nho tươi) và
22.05 (rượu vang làm từ nho tươi đã pha thêm hương liệu).
Phân nhóm 2206.00.60 bao gồm các loại rượu vang thu được
bằng quá trình lên men nước ép rau hoặc từ các loại trái cây
khác, trừ nước ép nho tươi (ví dụ, rượu vang làm từ quả sung,
chà là hoặc quả mọng) bao gồm:
**WINES OBTAINED BY THE FERMENTATION OF VEGETABLES**
**JUICES OR OF FRUIT JUICES, OTHER THAN JUICE OF FRESH**
**GRAPES**
The raw materials used for making alcoholic beverages are categorized
into four types containing high concentration of natural sugar (sugary
base) or containing carbohydrates that can easily be converted to
sugars by enzymes (starchy base).
1) Fruits - such as pineapples, apricots, etc
2) Cereal or grain - such as barley, wheat, etc
3) Vegetable - such as potato, corn, etc
4) Others - such as sugar, honey, milk, sap of palm, etc
Heading 22.06 covers fermented alcoholic beverages other than of
heading 22.03 (beer of cereal), 22.04 (wine of fresh grape) and 22.05
(flavoured wine of fresh grape).
Subheading 2206.00.60 cover wines obtained by the fermentation of
vegetables juices or of other fruits, other than juice of fresh grapes (e.g
fig, date or berry wines) cover:
i. Rượu có nguồn gốc từ rau củ, ví dụ như rượu khoai lang, rượu
bí ngô, rượu ngô…
ii. Các loại rượu trái cây trừ rượu vang làm từ nho tươi, ví dụ
rượu quả mọng, rượu dưa, rượu nho khô,... trừ đồ uống có cồn
thu được bằng cách lên men nước ép táo hoặc lê (2206.00.10).
_Ảnh 1: Rượu ổi và rượu dưa hấu_
_Nguồn ảnh: https://hiveminer.com/Tags/cebu%2Cwine_
i. Wines from vegetables origin for examples sweet potato wines,
pumpkin wines, corn wines and etc.
ii. Fruit wines other than wines of fresh grape for examples berry wines,
melon wines, raisin wine etc. excluding alcoholic beverages obtained by
fermenting juice of apples or pears (2206.00.10).
_Pic 1: Guava Wine and Watermelon Wine_
_Source of Image: https://hiveminer.com/Tags/cebu%2Cwine_
_Ảnh 2: Rượu bí ngô và rượu khoai lang_
_Nguồn ảnh: https://hiveminer.com/Tags/cebu%2Cwine_
_Pic 2: Pumpkin Wine and sweet potato wine_
_Source of Image: https://hiveminer.com/Tags/cebu%2Cwine_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**2206.00.91** **2206.00.91**
**RƯỢU GẠO KHÁC (KỂ CẢ RƯỢU GẠO BỔ)** **OTHER RICE WINE (INCLUDING MEDICATED RICE WINE)**
Rượu gạo, trừ rượu sa kê, là sản phẩm chứa cồn lên men từ
gạo hoặc gạo trộn lẫn với các loại ngũ cốc khác. Nó có thể chứa
các loại thảo mộc và các chất bảo quản.
Rice wine, other than sake, is the product of the alcoholic fermentation
of rice or rice mixed with other grains. It may contain herbs and
preservatives.
Picture 1. Medicated rice wine
Hình 1. Rượu gạo bổ
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**2208.90.10 2208.90.20 2208.90.30 2208.90.40** **2208.90.10 2208.90.20 2208.90.30 2208.90.40**
**SAM-SU** **SAMSU**
Sam-su là đồ uống có cồn kiểu Trung Quốc (nguồn gốc sản xuất
không nhất thiết là Trung Quốc), được chưng cất từ ngũ cốc như
gạo hoặc cao lương. Quá trình sản xuất có thể bổ sung đường
Samsu is a Chinese alcoholic beverage (whose manufacturing origin
need not be China) distilled from grains such as rice or sorghum. The
manufacturing process may include the addition of jaggery or molasses
thốt nốt hoặc mật với men và nước. Một vài loại sam su có thể
kể đến là “ShaoJiu” hoặc “Gao Liang Jiu”.
Rượu bổ sam-su là rượu sam-su ngâm với thảo mộc, tắc kè,
côn trùng, rắn,..
with yeast and water. Some examples of samsu are “ShaoJiu” or “Gao
Liang Jiu”.
Medicated samsu is samsu with added herbs, lizards, insects, snakes,
etc.
(Nguồn: Singapore) (Source: Singapore)
**CHƯƠNG 23** **CHAPTER 23**
**2302.30.10** **2302.30.10**
**CÁM VÀ CÁM MỊN (POLLARD) TỪ LÚA MÌ** **WHEAT BRAN AND POLLARD**
Cám lúa mì là phần lớp cứng bên ngoài hạt lúa mì. Cám lúa mì,
một sản phẩm phụ của quá trình xay khô lúa mì
( _Triticumaestivum L_ .) thành bột, là một trong những sản phẩm
phụ chủ yếu của ngành chế biến nông sản được sử dụng làm
thức ăn chăn nuôi. Nó bao gồm các lớp vỏ bên ngoài (lớp biểu
bì, lớp vỏ và vỏ hạt) kết hợp với một lượng nhỏ nội nhũ tinh bột
của nhân lúa mì. Cám lúa mì được dùng làm thức ăn chăn nuôi
và là thức ăn ưa thích của hầu hết các loại động vật.
Wheat bran is the hard outer layer of a wheat grain. Wheat bran, a byproduct of the dry milling of common wheat ( _Triticumaestivum L_ .) into
flour, is one of the major agro-industrial by-products used in animal
feedings. It consists of the outer layers (cuticle, pericarp and seed coat)
combined with small amounts of starchy endosperm of the wheat
kernel. Wheat bran is suitable for livestock feedings and very palatable
to most classes of animals.
Picture 2. Wheat bran, in container
Hình 2. Cám lúa mì, đóng gói
Cám lúa mì mịn (Wheat Pollard) là bột còn lại từ quá trình xay
bột. Nó là một sản phẩm giàu năng lượng có độ mịn, độ dính tốt.
Nó là một nguyên liệu kết dính tốt được sử dụng trong sản xuất
thức ăn chăn nuôi dạng viên.
Wheat Pollard is the powder leftover from flour millings. It is a high
energy product of good viscosity, appearance and fineness. It is an
excellent binding material used in manufacturing of pelletized feeds.
Picture 3. Pollard, in container
Hình 3. Cám lúa mì mịn (Pollard), đóng gói
_Picture 4. Comparison between Wheat Bran and Pollard_
_Hình 4. So sánh giữa cám và cám mịn (Pollard) từ lúa mì_
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**2304.00.10** **2304.00.10**
**BỘT ĐẬU TƯƠNG ĐÃ ĐƯỢC KHỬ CHẤT BÉO, THÍCH HỢP**
**DEFATTED SOYA-BEAN FLOUR, FIT FOR HUMAN CONSUMPTION**
**DÙNG LÀM THỨC ĂN CHO NGƯỜI**
Bột đậu tương đã được khử chất béo, thích hợp dùng làm thức
ăn cho người, là một sản phẩm đã chế biến có độ ẩm dưới 8%,
protein từ 50% trở lên, chất béo dưới 1%, và chất xơ dưới 1%.
Bột đậu tương đã khử chất béo có chỉ số hòa tan nitơ từ 70% trở
lên và tỷ lệ tối thiểu 95% lọt qua sàng với kích thước mắt sàng
100, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng
làm thức ăn cho người.
Defatted soya bean flour, fit for human consumption, is a processed
product that contains moisture less than 8%, protein not less than 50%,
fat less than 1%, and fiber less than 1%. Defatted soya bean flour has
the dissolve index of Nitrogen not less than 70% and has the
percentage passing through a sieve with the aperture size 100 mesh not
less than 95%, which is regarded by the competent national authorities
as being fit for human consumption.
(Nguồn: Thái Lan) (Source: Thailand)
**2304.00.21** **2304.00.21**
**BỘT ĐẬU TƯƠNG THÔ, THÍCH HỢP DÙNG LÀM THỨC ĂN**
**SOYA-BEAN MEAL, FIT FOR HUMAN CONSUMPTION**
**CHO NGƯỜI**
Bột đậu tương thô, thích hợp dùng làm thức ăn cho người, là
một loại khô dầu được tạo ra từ việc chiết xuất dầu đậu nành,
Soya-bean meal, fit for human consumption, is an oil-cake resulting
from the extraction of soya-bean oil, which is regarded by the competent
được các cơ quan quốc gia có thẩm quyền coi là phù hợp để
làm thức ăn cho người và thường được kèm theo chứng chỉ
Non-GMO (Không biến đổi gen) do các cơ quan liên quan ở
nước xuất khẩu cấp để chứng nhận chúng thích hợp dùng làm
thức ăn cho người.
Sản phẩm thường chứa độ ẩm không quá 12%, protein không ít
hơn 46%, chất béo dưới 1,5%, chất xơ không quá 7% và tro
không quá 6,5%.
national authorities as being fit for human consumption and usually
accompanied by a certificate of Non-GMO issued by the relevant
authorities in the exporting country that they are fit for human
consumption.
The product generally contains moisture not more than 12%, protein not
less than 46%, fat less than 1.5%, fiber not more than 7% and ash not
more than 6.5%.
_Hình 1. Đậu tương và bột đậu tương_ _Picture 1. Soya-bean and soya-bean powder_
_(Nguồn: Thái Lan)_ _(Source: Thailand)_
**CHƯƠNG 24** **CHAPTER 24**
**2402.20.10** **2402.20.10**
**THUỐC LÁ BI-ĐI (BEEDIES)** **BEEDIES**
Thuốc lá Bi-đi gồm thuốc lá khô cuộn thành điếu, được bọc trong
lá tendu dại và buộc bằng dây. Thường được bán trong các gói
có 20-25 điếu.
Beedies consist of dried tobacco rolled into a stick, wrapped in a wild
tendu leaf and held together with string. Usually sold in bundles of 20 to
25 sticks.
**2402.20.20** **2402.20.20**
**THUỐC LÁ ĐIẾU, CÓ CHỨA THÀNH PHẦN TỪ ĐINH HƯƠNG** **CLOVE CIGARETTES**
Thuốc lá điếu có chứa thành phần từ đinh hương (thường được
gọi là “Kretek”) là loại thuốc lá được làm bằng sự pha trộn lá
thuốc lá với đinh hương và hương liệu. Thành phần đặc biệt
trong loại thuốc lá này là nụ đinh hương phơi khô thái nhỏ được
thêm vào lá thuốc lá trộn và sau đó được xử lý bằng máy hoặc
bằng tay.
Clove cigarettes (commonly known as “Kretek”) are cigarettes made
with a blend of tobacco, cloves and flavours. The special ingredients in
clove cigarettes are minced dried clove buds which are added to the
tobacco blend and then processed either by machine or by hand.
(Nguồn: Indonesia) (Source: Indonesia)
**2403.19.11 2403.19.91** **2403.19.11 2403.19.91**
**ANG HOON** **ANG HOON**
Lá thuốc lá màu nâu được thái và thêm dầu lạc vào trong quá
trình sản xuất. Chúng được sử dụng để làm thuốc lá điếu cuộn
tay. Ang Hoon không sử dụng để sản xuất thuốc lá điếu bằng
máy hoạt động bằng điện.
Cut brown tobacco leaves with peanut oil added during manufacture.
They are used to make hand-rolled cigarettes. Ang Hoon is not intended
for the manufacture of cigarettes by power-operated machines.
**2403.99.40** **2403.99.40**
**THUỐC LÁ BỘT ĐỂ HÍT, NGẬM, KHÔ HOẶC KHÔNG KHÔ** **SNUFF, WHETHER OR NOT DRY**
“Snuff” là một loại thuốc lá không khói làm từ lá thuốc lá được
nghiền hoặc tán thành bột. Nó được hít vào hoặc "tiêu" thông
qua khoang mũi, nhanh chóng cung cấp nicotin và mùi hương
lưu lại lâu dài (đặc biệt nếu hương liệu đã được pha trộn với lá
thuốc lá). Theo cách truyền thống, nó được hít hoặc hít nhẹ sau
khi một nhúm thuốc hít được đặt lên mặt sau của bàn tay, được
kẹp giữa ngón cái và ngón trỏ, hoặc được giữ bằng một thiết bị
"hít" được chế tạo đặc biệt.
Snuff is a smokeless tobacco made from ground or pulverised tobacco
leaves. It is inhaled or "snuffed" into the nasal cavity, delivering a swift
hit of nicotine and a lasting flavoured scent (especially if flavouring has
been blended with the tobacco). Traditionally, it is sniffed or inhaled
lightly after a pinch of snuff is either placed onto the back surface of the
hand, held pinched between thumb and index finger, or held by a
specially made "snuffing" device.
_Picture 1. Various Types of Snuff_
_Hình 1. Một số loại thuốc lá bột để hít_
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**2404.12.10** **2404.12.10**
**DẠNG LỎNG HOẶC GEL DÙNG CHO THUỐC LÁ ĐIỆN TỬ** **E-CIGARETTE LIQUID OR GEL**
Dạng lỏng hoặc gel dùng cho thuốc lá điện tử là chất lỏng hoặc
gel có hương vị được sử dụng trong thuốc lá điện tử. Nó thường
được tạo thành từ các thành phần khác nhau như nicotine,
propylene glycol và nước. Đôi khi được gọi là e-juice hoặc vape
juice, chất lỏng hoặc gel dùng cho thuốc lá điện tử thường có
sẵn với các nồng độ nicotine khác nhau.
Có rất nhiều sự thay đổi trong các công thức chất lỏng hoặc gel
dùng cho thuốc lá điện tử do tốc độ phát triển nhanh và những
thay đổi trong thiết kế sản xuất thuốc lá điện tử. Thành phần của
chất lỏng hoặc gel dùng cho thuốc lá điện tử cho các chất phụ
gia như nicotine và các hương liệu có sự khác nhau giữa các
nhãn hiệu và trong mỗi nhãn hiệu. Chất lỏng hoặc gel dùng cho
thuốc lá điện tử có nhiều dạng, bao gồm các nồng độ nicotine
khác nhau và nhiều hương vị khác nhau. Các thành phần chính
là propylene glycol, glycerin, và hương liệu; và thông thường là
nicotine ở dạng lỏng. Chất lỏng thường bao gồm tổng cộng 95%
là propylene glycol và glycerin, và 5% còn lại là hương liệu,
E-cigarette liquid or gel is the flavored liquid or gel that is used in ecigarettes. It is usually made up of various ingredients such as nicotine,
propylene glycol and water. Sometimes referred to as e-juice or vape
juice, e-cigarette liquid or gel is often available in a range of nicotine
strengths.
There is a great amount of variability in e-cigarette liquid or gel
formulations due to fast growth and changes in the manufacturing
designs of e-cigarette. The composition of the e-cigarette liquid or gel
for additives such as nicotine and flavors vary across and within brands.
e-cigarette liquid or gel come in many variations, including different
nicotine strengths and many different flavors. The main ingredients are
propylene glycol, glycerin, and flavorings; and most often, nicotine in
liquid form. The liquid typically consists of a combined total of 95%
propylene glycol and glycerin, and the remaining 5% being flavorings,
nicotine, and other additives.
nicotine và các chất phụ gia khác.
Chất mang hóa học được sử dụng thường xuyên nhất là
propylene glycol, có hoặc không có glycerin. Chất lỏng hoặc gel
dùng cho thuốc lá điện tử có chứa glycerin và nước được sản
xuất không chứa propylene glycol cũng được bán trên thị
trường.
The most regularly used base carrier chemical is propylene glycol with
or without glycerin. E-cigarette liquid or gel containing glycerin and
water made without propylene glycol are also sold.
_Ảnh 1. Nhiều loại khác nhau của chất lỏng hoặc gel dùng cho_
_Picture 1. Various types of e-cigarette liquid or gel_
_thuốc lá điện tử_
(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)
**2404.91.10** **2404.91.10**
**KẸO CAO SU CÓ NICOTIN** **NICOTINE CHEWING GUM**
Kẹo cao su có nicotin là một loại kẹo cao su cung cấp nicotin
cho cơ thể. Nó được sử dụng như một chất hỗ trợ trong liệu
pháp thay thế nicotin (NRT), một quy trình để cai thuốc lá và bỏ
thuốc lá không khói. Nicotin được đưa vào máu thông qua sự
hấp thụ của các mô trong miệng.
Các miếng thường có sẵn trong các gói giấy bạc riêng lẻ và có
nhiều hương vị khác nhau. Hàm lượng nicotin thường là 2 hoặc
4 mg nicotin, gần bằng hàm lượng nicotin trong 1/6 đến 1/3 điếu
thuốc, với hàm lượng và liều lượng phù hợp tùy theo thói quen
hút thuốc của người dùng.
Các sản phẩm thay thế nicotin khác bao gồm miếng dán nicotin,
viên ngậm nicotin và ống hít nicotin.
Nicotine gum is a type of chewing gum that delivers nicotine to the
body. It is used as an aid in nicotine replacement therapy (NRT), a
process for smoking cessation and quitting smokeless tobacco. The
nicotine is delivered to the bloodstream via absorption by the tissues of
the mouth.
The pieces are usually available in individual foil packages and come in
various flavors. Nicotine content is usually either 2 or 4 mg of nicotine,
roughly the nicotine content of one sixth to one third of a cigarette, with
the appropriate content and dosage depending on the smoking habits of
the user.
Alternative nicotine replacement products include the nicotine patch,
nicotine pastilles/lozenges and the nicotine inhaler.
_Ảnh 1. Ví dụ của kẹo cao su có nicotin_ _Picture 1. Sample of a nicotine chewing gum_
(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)
**2404.92.10** **2404.92.10**
**MIẾNG DÁN NICOTIN** **NICOTINE PATCH**
Miếng dán nicotin là một miếng dán thẩm thấu để giải phóng
nicotin vào cơ thể qua da. Nó được sử dụng trong liệu pháp thay
thế nicotine (NRT), một quy trình để cai thuốc lá.
A nicotine patch is a transdermal patch that releases nicotine into the
body through the skin. It is used in nicotine replacement therapy (NRT),
a process for smoking cessation.
_Ảnh 1. Ví dụ miếng dán nicotin_ Picture 1. Sample nicotine patch
(Nguồn: Philippines) (Source: Philippines)
**CHƯƠNG 25** **CHAPTER 25**
**2501.00.10** **2501.00.10**
**MUỐI THỰC PHẨM** **TABLE SALT**
Muối thực phẩm (table salt), còn được dán nhãn là “Muối cấp
thực phẩm” (“Food Grade Salt”), “Muối ăn” (“Cooking Salt”), hay
“Muối i ốt” (“Iodized Salt”) là sản phẩm kết tinh chứa chủ yếu
natri clorua. Hàm lượng Natri clorua (NaCl) và các hàm lượng
khác tuân theo quy chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Mặt hàng được sản xuất từ muối đã tinh chế hoặc chưa tinh chế
(thô) thu được từ muối mỏ hoặc bằng cách làm bay hơi nước
biển hoặc nước muối tự nhiên. Thành phẩm ở dạng bột hoặc
tinh thể rắn, thường có màu trắng, không có dấu vết của đất sét,
cát, sỏi, hoặc các tạp chất khác. Mục đích chính là làm gia vị
hoặc thành phần trong các chế phẩm thực phẩm trong các hộ
gia đình và dịch vụ ăn uống.
Table salt, also labelled as “Food Grade Salt”, “Cooking Salt”, or
“Iodized Salt” is a crystalline product consisting predominantly of sodium
chloride. The sodium chloride (NaCl) content and other contents shall
be in accordance with the standard set by the competent national
authority.
It is produced from refined, or unrefined (crude) salt obtained from
underground rock salts deposits or by evaporation of seawater or
natural brine. The finished product is in the form of solid crystals or
powder, generally white in color, without visible spots of clay, sand,
gravel, or other impurities. The main purpose is as a condiment or an
ingredient in the preparation of food in households and food services.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**2501.00.20** **2501.00.20**
**MUỐI MỎ CHƯA CHẾ BIẾN** **UNPROCESSED ROCK SALT**
Muối mỏ chưa chế biến là muối, ở trạng thái thô, thu được từ
các mỏ muối dưới lòng đất chưa được làm sạch, nghiền, ép,
nghiền thành bột, bột mịn, rây, sàng, tuyển bằng phương pháp
tuyển nổi, tách bằng từ hoặc các qui trình cơ hoặc lý khác.
Unprocessed rock salt is a salt, in the crude state, obtained from
underground rock salt deposits which has not been washed, crushed,
ground, powdered, levigated, sifted, screened, concentrated by flotation,
magnetic separation, or other mechanical or physical processes.
(Nguồn: Phi-líp-pin) (Source: Philippines)
**2501.00.91** **2501.00.91**
**CÓ HÀM LƯỢNG NATRI CLORUA TRÊN 60% NHƯNG DƯỚI**
**97%, TÍNH THEO HÀM LƯỢNG KHÔ, ĐÃ BỔ SUNG THÊM I**
**ỐT**
Muối khác có hàm lượng natri clorua trên 60% đến dưới 97%,
tính theo hàm lượng khô, đã bổ sung thêm iốt là muối dùng cho
người. Không giống như muối thực phẩm là loại thường được
đóng gói để bán lẻ và đã được xử lý hoặc thêm các chất khác để
duy trì trạng thái khô, loại muối này thường được nhập khẩu ở
dạng rời.
**WITH SODIUM CHLORIDE CONTENT MORE THAN 60 % BUT LESS**
**THAN 97 %, CALCULATED ON A DRY BASIS, FORTIFIED WITH**
**IODINE**
Other salt with sodium chloride content more than 60 % but less than 97
%, calculated on a dry basis, fortified with iodine is salt intended for
human consumption. Unlike table salt which is usually packed for retail
sale and has been treated or added with other substances so that it will
remain dry, this salt is usually imported in bulk.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**2501.00.93** **2501.00.93**
**CÓ HÀM LƯỢNG NATRI CLORUA TỪ 97% TRỞ LÊN, TÍNH**
**THEO HÀM LƯỢNG KHÔ**
Muối khác có hàm lượng natri clorua từ 97% trở lên tính theo
hàm lượng khô bao gồm loại muối công nghiệp dùng cho các
ngành cần muối có hàm lượng NaCl từ 97% trở lên tính theo
hàm lượng khô.
**WITH SODIUM CHLORIDE CONTENT 97 % OR MORE,**
**CALCULATED ON A DRY BASIS**
Other salt with sodium chloride content 97 % or more, calculated on a
dry basis includes industrial grade salt which are used for industries
which need salt with NaCl content of 97% or more calculated in a dry
basis.
Muối có hàm lượng natri clorua từ 97% trở lên, được tính theo
hàm lượng khô có thể được sử dụng làm nguyên liệu thô cho
dịch truyền tĩnh mạch, mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da,
thực phẩm và đồ uống, hóa chất,…
Salt with sodium chloride content 97 % or more, calculated on a dry
basis could be used as raw material for IV fluid, cosmetics and skincare
products, food and beverages, chemicals etc.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**2515.12.10 2515.12.20 2516.12.10 2516.12.20** **2515.12.10 2515.12.20 2516.12.10 2516.12.20**
**DẠNG KHỐI; DẠNG TẤM** **BLOCKS; SLABS**
Dạng khối và dạng tấm có trong các phân nhóm này là loại chưa
được gia công vượt quá công đoạn của các sản phẩm khai thác
đá thông thường và đáp ứng tất cả các tiêu chí được phân loại
theo Chương 25.
Dạng khối là loại đá được cắt thô với một hoặc nhiều mặt phẳng
nhưng chưa được tạo hình. Chúng được xẻ thành các tấm để
sử dụng trong xây dựng.
Dạng tấm là loại đá mỏng được cắt thô từ các khối thành hình
chữ nhật (kể cả hình vuông). Chúng thường có độ dày không
quá 3 cm.
Các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16 không thỏa mãn kích
thước quy định cho dạng tấm sẽ được coi là dạng khối.
Blocks and slabs included in these subheadings are those which has
not been worked beyond the stage of the normal quarry products and
meet all the criteria to be classified under Chapter 25.
Blocks are roughly cut stones with one or more flat surfaces but
unshaped. They are sawn into slabs for use in building construction.
Slabs are thin stones roughly cut from blocks into rectangular shapes
(including squares). They generally measure not more than 3 cm in
thickness.
Stones of heading 25.15 or 25.16 that do not fall within the
measurements specified for slabs shall be considered to be blocks.
(Nguồn: Phi-líp-pin và Ma-lai-xi-a) (Source: Philippines and Malaysia)
**2529.10.10** **2529.10.10**
**POTASH TRÀNG THẠCH; SODA TRÀNG THẠCH** **POTASH FELDSPAR; SODA FELDSPAR**
Tràng thạch thuộc họ khoáng silicat sinh ra trong đá magma. Có
rất nhiều **,** loại tràng thạch khác nhau. Thành phần cơ bản của
nhóm này là silic và oxy và một số thành phần khác gồm canxi,
natri và kali. Thông thường, một trong số 3 nguyên tố trên là
thành phần chủ yếu nhưng hầu hết các tràng thạch chứa cả 3
nguyên tố trên với tỷ lệ khác nhau. Tỷ lệ của 3 nguyên tố này
The feldspars are a family of silicate minerals which occur in igneous
rocks. There are many different members of the feldspar group.
Obviously, silicon and oxygen form the foundation for the group, but
calcium, sodium, and potassium are also present. One of these
elements is usually dominant, but most of the feldspars contain all 3 in
varying amounts. It is the proportions of these 3 elements which help
quyết định chủng loại tràng thạch. Công thức chung cho tràng
thạch thông thường là Xal (1-2) Si (3-2) O 8 . Trong đó X có thể là natri
(Na) và/hoặc kali (K) và/hoặc canxi (Ca) và/hoặc bari (Ba). Dưới
đây là một số loại khoáng tràng thạch phổ biến.
determines which specific feldspar is formed. The general formula, for
the common feldspars, is Xal (1-2) Si (3-2) O 8 . The X in the formula can be
sodium, Na and/or potassium, K and/or calcium, Ca and/or barium, Ba.
The following are some of the more common feldspar minerals.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 26** **CHAPTER 26**
**2601.11.10 2601.12.10** **2601.11.10 2601.12.10**
**HEMATITE VÀ TINH QUẶNG HEMATITE** **HAEMATITE AND CONCENTRATES**
Quặng sắt bao gồm các loại đá và khoáng chất để tinh luyện ra
sắt. Quặng sắt thường được tìm thấy dưới dạng haematite và
magnetite, mặc dù các loại quặng limonite, goethite và siderite
cũng rất phổ biến. Về cơ bản hầu hết các quặng haematite có
hàm lượng sắt nhiều hơn các loại quặng khác như quặng
magnetite . Nó giúp quá trình tinh luyện sắt ít tốn kém thời gian
và chi phí.
Tinh quặng haematite thu được từ quặng haematite bằng cách
loại bỏ các tạp chất như đất... Quá trình này bao gồm việc
nghiền, sàng lọc và rửa quặng.
Iron ore consists of rocks and minerals from which iron can be
extracted. Iron ore is most often found in the form of haematite and
magnetite, though, limonite, goethite and siderite types are also
common. Basically most haematite ore has major advantage over other
types like magnetite is its high iron content. That makes the iron
extraction process much less costly and time consuming.
Concentration of the haematite ore is by removing impurities like soil
etc. The process involves the crushing, screening and washing of ore.
**Loại** **Màu** **sắc** **Độ** **Độ** **Công** **Type** **of** **Colour** **Mohs** **Specific Formula** **/%**
|quặng<br>sắt|Col2|cứng<br>Mohs|cứng<br>Mohs|thức/%<br>hàm lượng<br>sắt|Col6|
|---|---|---|---|---|---|
|Haematite|Đen, xám đến<br>xám bạc, nâu<br>đến nâu ánh<br>đỏ, đỏ|<br><br>5-6|5.3|Fe2O3|70%|
|iron ore|Col2|hardness|gravity|of iron<br>content|Col6|
|---|---|---|---|---|---|
|Haematite|Black, gray to<br>silver gray,<br>brown to<br>reddish brown,<br>red|5-6|5.3|Fe2O3|70%|
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**2614.00.10** **2614.00.10**
**QUẶNG INMENIT VÀ TINH QUẶNG INMENIT** **ILMENITE ORES AND CONCENTRATE**
Quặng inmenit là một chất khoáng màu đen rất phổ biến (sắt
đen), nặng, khoáng oxit kim loại, bao gồm sắt và oxit titan
(FeTiO 3 ), là nguồn chính để sản xuất titan. Inmenit thường chứa
Ilmenite is a very common black mineral (iron-black), heavy, metallic
oxide minerals, composed of iron and titanium oxide (FeTiO 3 ), that is
used as the major source of titanium. Ilmenite most often contain
một lượng magiê và mangan đáng kể với công thức hóa học đầy
đủ là (Fe,Mg,Mn,Ti)O 3 . Quặng inmenit chưa được xử lý có hàm
lượng TiO 2 từ 10% đến 40%. Tinh quặng inmenit thu được bằng
cách loại bỏ các tạp chất như đất… Quá trình này bao gồm việc
nghiền, sàng lọc và rửa quặng.
appreciable quantities of magnesium and manganese and the full
chemical formula can be expressed as (Fe,Mg,Mn,Ti)O 3 . Untreated
Ilmenite ore has a TiO 2 content ranging from 10% to 40%.
Concentration of the ilmenite ore is by removing impurities like soil etc.
The process involves the crushing, screening and washing of ore.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**2620.99.10** **2620.99.10**
**XỈ VÀ PHẦN CHƯA CHÁY HẾT (HARDHEAD) CỦA THIẾC** **SLAG AND HARDHEAD OF TIN**
Quá trình lọc thiếc từ quặng thiếc thay đổi tùy theo nguồn khai
thác quặng và lượng các tạp chất tìm thấy ở trong quặng. Quặng
thiếc phải chịu một quá trình làm sạch, sàng lọc và qua một thiết
bị tách từ tính để loại bỏ các hạt sắt, kết quả thu được thiếc
chiếm 70-77% trọng lượng. Luyện kim là quá trình trong đó tinh
quặng thiếc đặt trong lò, gia nhiệt đến khoảng 1400°C, và tạo
thành xỉ cùng thiếc thô. Xỉ dư chứa thiếc và sắt được gọi là phần
chưa cháy hết (hardhead). Phần chưa cháy hết (hardhead) chứa
khoảng 75-85% trọng lượng là thiếc và xấp xỉ 5-12% trọng lượng
là sắt cùng với các nguyên tố khác. Quá trình luyện kim sau đó
được thực hiện ở nhiệt độ 1.700-1.000°C, trong đó soda iron
matte được tách ra để loại bỏ thiếc như kim loại với hàm lượng
sắt thấp.
The process of extracting tin from tin ore varies according to the source
of the ore deposit and the amount of impurities found in the ore. Tin
ores are subject to the process of cleaning, screening and passed
through a magnetic separator to remove any iron particle, resulting in tin
concentrate that is about 70 - 77% by weight of tin. Smelting is a
process in which tin concentrate is placed in a furnace, heated to about
1,400°C, and forms a slag along with crude tin. The residual slag
containing tin and iron is known as hardhead. Tin hardhead contains
about 75 - 85% by weight of tin and approximately 5 - 12% by weight of
iron, together with other elements. Smelting is then carried out at
temperatures of 1,700 - 1,000°C, in which soda iron matte is separated
to remove tin as metal with a low iron content.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**2621.90.10** **2621.90.10**
**CÁC MUỐI KALI THÔ THU ĐƯỢC TỪ CẶN MẬT CỦ CẢI**
**ĐƯỜNG TRONG CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT ĐƯỜNG**
Mật là phần còn lại sau quá trình kết tinh của sucrose. Thông
thường, mật có chứa các loại đường như sucroza, glucoza và
fructoza. Ngoài ra, nó cũng chứa vitamin (H và B) và muối
khoáng (canxi, kali, oxalat và clorua). Trong đó nó chứa khoảng
30% -50% kali oxit.
Kali thô có thể thu được từ mật bằng quá trình như loại bỏ Kali
khỏi mật bằng cách nung, rửa, trao đổi ion, chiết xuất dung
môi,... Trong quá trình này, hầu hết đường, vitamin đã được giữ
lại và phần còn lại chủ yếu là các khoáng chất có thành phần
chính là kali, canxi, magiê, natri. Kali thô này thường được sử
dụng làm chất phụ gia cho thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón.
Mặt khác, muối kali có thể được tinh chế thêm bằng quá trình
chiết xuất và trao đổi ion hoặc kết tinh thành muối kali có độ tinh
khiết cao thường thuộc nhóm trong Chương 28.
**CRUDE POTASSIUM SALTS OBTAINED IN THE SUGAR INDUSTRY**
**FROM RESIDUES OF BEET MOLASSES**
Molasses are the residue left after the crystallization of sucrose.
Normally, molasses containing sugar such as sucrose, glucose and
fructose. In addition it also contains such as vitamin (H and B) and
mineral salts (calcium, potassium, oxalate, and chloride). In which it
contains around 30%-50% of potassium oxide.
Crude Potassium can be obtained from molasses by process such as
by removing of Potassium from Molasses by incineration, washing, ion
exchange, solvent extraction and etc. In this process most of the sugar,
vitamins have been left over and the remaining mostly are minerals that
predominantly of potassium, calcium, magnesium, sodium. This crude
potassium normally used as additive for animal feed or fertilizer.
On the other hand, potassium salt can be further refined by process of
extraction and ion exchange or crystallization into high purity potassium
salt normally fall under heading Chapter 28.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a) (Source: Malaysia)
**CHƯƠNG 27** **CHAPTER 27**
**2701.12.10** **2701.12.10**
**THAN ĐỂ LUYỆN CỐC** **COKING COAL**
Sản phẩm này là than bi-tum, loại dùng để sản xuất than
cốc. Than để luyện cốc là than đủ chất lượng để sản xuất
than cốc phù hợp dùng cho lò hơi. Nhiệt trị của than để
luyện cốc lớn hơn 23.865kJ / kg (5 700 kcal / kg) trên điều
kiện ẩm và không tro. Đặc tính tạo nên sự khác biệt của
than cốc so với các loại than khác là độ đóng bánh, đây là
đặc tính cần thiết để than cốc phù hợp cho việc sản xuất
thép.
This product is bituminous coal, of a kind used to produce coke. Coking coal refers to
coal with a quality that allows the production of a coke suitable to support a blast
furnace charge. Its gross calorific value is greater than 23,865 kJ/kg (5 700 kcal/kg)
on an ash-free but moist basis. The property that really sets coking coals apart from
other coals is caking ability, which is the specific property required in order to make
coke suitable for making steel.
Than để luyện cốc thường có các thông số kỹ thuật sau: Coking Coal generally has the following range of specifications:
|Parameters|Basis|Range|Col4|
|---|---|---|---|
|**Parameters**|**Basis**|**Min**|**Max**|
|Total Moisture|%(ar)|6|11|
|Inherent Moisture|%(adb)|0,7|2|
|Ash|%(adb)|6,6|10,5|
|Volatile Matter|%(adb)|18,5|37|
|Fixed Carbon|%(adb)|54,4|70,2|
|Sulphur|%(adb)|0,35|1,65|
|Calorific Value|(Kcal/kg)|7780|8300|
|Maximum Fluidity|ddpm|18|15000|
|CSN||7|9,5|
|Crucible Swelling Number||6|9|
_Coking Coal_
_Than để luyện cốc_
|Thông số|Đơn vị|Phạm vi|Col4|
|---|---|---|---|
|**Thông số**|**Đơn vị**|**Tối thiểu**|**Tối đa**|
|Độ ẩm toàn phần|%(ar)|6|11|
|Độ ẩm trong|%(adb)|0,7|2|
|Độ tro|%(adb)|6,6|10,5|
|Độ bay hơi|%(adb)|18,5|37|
|Hàm lượng Carbon cố<br>định|%(adb)|54,4|70,2|
|Lưu huỳnh|%(adb)|0,35|1,65|
|Nhiệt trị|(Kcal/kg)|7780|8300|
|Độ lỏng tối đa|ddpm|18|15000|
|CSN||7|9,5|
|Chỉ số chảy dẻo||6|9|
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**2707.99.10 2710.19.30** **2707.99.10 2710.19.30**
**NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT THAN ĐEN** **CARBON BLACK FEEDSTOCK**
Nguyên liệu sản xuất than đen là phần còn lại của quá
trình chưng cất phân đoạn than hắc ín hoặc dầu mỏ,
thường có tỷ lệ hydrocarbon cao. Nó được dùng để sản
xuất than đen.
Carbon black feedstock is the residue of the fractional distillation of coal tar or
petroleum oil, usually having a high carbon-hydrogen ratio. It is used to produce
carbon black.
(Nguồn: Việt Nam) (Source: Viet Nam)
**27.10 27.10** **27.10 27.10**
**DẦU NHẸ, DẦU TRUNG VÀ DẦU NẶNG** **LIGHT OILS, MEDIUM OILS AND HEAVY OILS**
Theo mục đích của nhóm 27.10: For the purposes of heading 27.10:
a. "Dầu nhẹ" là loại dầu trong đó dầu chiếm 90% trở lên
theo thể tích (bao gồm cả hao hụt) chưng cất ở nhiệt độ
210 °C (phương pháp ASTM D 86);
b. "Dầu trung" là loại dầu trong đó dầu chiếm dưới 90%
theo thể tích (bao gồm cả hao hụt) chưng cất ở nhiệt độ
210 °C và 65% trở lên theo thể tích (bao gồm cả hao hụt)
chưng cất ở nhiệt độ 250°C (phương pháp ASTM D 86);
c. "Dầu nặng" là loại dầu trong đó dầu chiếm dưới 65%
theo thể tích (bao gồm cả hao hụt) chưng cất ở nhiệt độ
250 °C theo phương pháp ASTM D 86 hoặc không xác
định được tỷ lệ khi chưng cất ở nhiệt độ 250 °C bằng
phương pháp này.
a. “Light oils” means oils of which 90 % or more by volume (including losses) distils at
210 °C (ASTM D 86 method);
b. “Medium oils” means oils of which less than 90 % by volume (including losses)
distils at 210 °C and 65 % or more by volume (including losses) distils at 250 °C
(ASTM D 86 method);
c. “Heavy oils” means oils of which less than 65 % by volume (including losses) distils
at 250 °C by the ASTM D 86 method or of which the distillation percentage at 250 °C
cannot be determined by that method.
(Nguồn Malaysia) (Source: Malaysia)
**2710.12.31 271012.39** **2710.12.31 271012.39**
**XĂNG MÁY BAY, LOẠI SỬ DỤNG CHO ĐỘNG CƠ**
**MÁY BAY KIỂU PISTON**
**AVIATION SPIRIT, OF A KIND USED IN AVIATION PISTON- ENGINES**
Xăng máy bay được sử dụng cho các loại phương tiện
bay. Là loại nhiên liệu chất lượng cao chuyên dùng cho
động cơ máy bay kiểu piston, còn được gọi là Avgas, có
thêm phụ gia, với hệ số RON trong khoảng 87-145 phụ
thuộc vào chủng loại/thông số kỹ thuật để đảm bảo có thể
hoạt động trong điều kiện bay. Xăng máy bay của động
cơ máy bay kiểu tua bin là nhiên liệu tua bin máy bay
hoặc Avjet, đây là loại nhiên liệu được dành riêng cho loại
động cơ này, không phải cho phương tiện bay. Phương
tiện bay bao gồm cả trực thăng thường sử dụng 2 loại
động cơ sau:
1. ĐỘNG CƠ PISTON - tương tự như động cơ ô tô và
được sử dụng trong động cơ máy bay nhỏ và động cơ
trực thăng, và chạy bằng nhiên liệu chất lượng cao đã
được tinh chế và lọc sạch hơn xăng ô tô. Loại nhiên liệu
này thường có chỉ số octan 100 (hàm lượng chì thấp).
2. ĐỘNG CƠ TUA BIN - thường được gọi là động cơ
phản lực và được thiết kế tương tự như động cơ của máy
bay thương mại và trực thăng cỡ vừa đến cỡ lớn.
Động cơ tua bin sử dụng loại nhiên liệu gọi là "Jet A",
tương tự như Kerosene sạch. Phương tiện bay có động
cơ phản lực (không phải động cơ piston) được gọi là máy
bay phản lực và chỉ sử dụng nhiên liệu Jet A.
"Xăng máy bay, không phải loại sử dụng như nhiên liệu
phản lực" được gọi là xăng Avgas dùng cho máy bay và
trực thăng sử dụng động cơ piston.
Aviation spirit is used to propel aircrafts. It is a high quality motor gasoline prepared
especially for aviation piston engines, and is also known as Avgas, with additives,
having the RON ranges between 87-145 depends on its grade/specification which
assure performance under flight conditions. Aviation spirit of aviation turbine engines
is known as aviation turbine fuel or Avjet . The type of fuel is specific to the type of
engines, not the aircraft. Aircrafts including the helicopter generally use two type of
engines:
1. PISTON ENGINES - similar to automobile engines which are used in small-airplane
and helicopter engines, and run on high quality gasoline which is refined and filtered
to be much cleaner than automotive gasoline . This type of fuel is typically 100
octanes (Low Lead).
2. TURBINE ENGINES - usually called a jet engine and by design is similar to the
engines of commercial airlines and medium to large helicopters.
Turbine engines use a type of fuel known as "Jet A", which is similar to very clean
Kerosene. Airplanes that have jet engines, (not piston engines) are called jets and
only using Jet A fuel.
"Aviation spirit, not of a kind used as jet fuel" refers to aviation spirit (Avgas) for air
plane and helicopter that use piston engine.
|1|Avgas 91/91UL/96 For<br>millitary use|1|JET A-1 (For civil jet fuels)<br>Flash point above 38 °C and a freeze<br>point maximum of ( -47 °C )|
|---|---|---|---|
|2|Avgas 100 high lead<br>content|2|JET A (For civil jet fuels)<br>Flash point above 38°C and freeze<br>point maximum (-40 °C).|
|3|Avgas 100LL low lead<br>version of Avgas 100|3|JET B (For civil jet fuels)<br>Alternative to Jet A-1, for very cold<br>climates condition.|
|4|In the past, there were<br>many different grades<br>of aviation gasoline in<br>general use e.g. 80/87,<br>~~8~~2UL, 85UL, B91/115,<br>G100UL, 100SF,<br>100/130, 108/135 and<br>115/145. However, with|4|JP 4 (For military jet fuel)<br>Equivalent of Jet B with the addition<br>of corrosion inhibitor and anti-icing<br>additive|
|4|In the past, there were<br>many different grades<br>of aviation gasoline in<br>general use e.g. 80/87,<br>~~8~~2UL, 85UL, B91/115,<br>G100UL, 100SF,<br>100/130, 108/135 and<br>115/145. However, with|5|JP 5 (For military jet fuel)|
|4|In the past, there were<br>many different grades<br>of aviation gasoline in<br>general use e.g. 80/87,<br>~~8~~2UL, 85UL, B91/115,<br>G100UL, 100SF,<br>100/130, 108/135 and<br>115/145. However, with|6|JP 8 (For military jet fuel)<br>Equivalent of Jet A-1 with the addition<br>of corrosion inhibitor and anti-icing<br>additive decreasing demand these<br>have been phase- out or limited<br>availability or for testing purposes.|
|1|Avgas 91/91UL/96<br>Dùng cho quân đội|1|JET A-1 (Cho nhiên liệu phản<br>lực dân dụng)<br>Độ chớp cháy trên 38° C và<br>điểm đóng băng tối đa ở -47°<br>C|
|---|---|---|---|
|2|Avgas 100 Hàm<br>lượng chì cao|2|JET A (Cho nhiên liệu phản<br>lực dân dụng) Độ chớp cháy<br>trên 38° C và điểm đóng băng<br>tối đa ở -40° C|
|3|Avgas 100LL Loại<br>Avgas 100 hàm<br>lượng chì thấp|3|JET B (Cho nhiên liệu phản<br>lực dân dụng) Có thể thay thế<br>cho loại Jet A-1, dùng trong<br>điều kiện khí hậu rất lạnh.|
|4|Trước đây, có<br>nhiều loại xăng<br>máy bay được sử<br>dụng như 80/87,<br>82UL, 85UL,<br>B91/115, G100UL,<br>100SF, 100/130,<br>108/135 và<br>~~1~~15/145. Tuy nhiên,<br>do nhu cầu giảm,<br>những loại này đã<br>được loại bỏ hoặc<br>hạn chế nguồn<br>cung hoặc sử dụng<br>cho mục đích thử<br>nghiệm.|4|JP4 (Cho nhiên liệu phản lực<br>quân sự)<br>Tương đương loại Jet B với<br>phụ gia chống ăn mòn và<br>chống đông.|
|4|Trước đây, có<br>nhiều loại xăng<br>máy bay được sử<br>dụng như 80/87,<br>82UL, 85UL,<br>B91/115, G100UL,<br>100SF, 100/130,<br>108/135 và<br>~~1~~15/145. Tuy nhiên,<br>do nhu cầu giảm,<br>những loại này đã<br>được loại bỏ hoặc<br>hạn chế nguồn<br>cung hoặc sử dụng<br>cho mục đích thử<br>nghiệm.|5|JP5 (Cho nhiên liệu phản lực<br>quân sự)|
|4|Trước đây, có<br>nhiều loại xăng<br>máy bay được sử<br>dụng như 80/87,<br>82UL, 85UL,<br>B91/115, G100UL,<br>100SF, 100/130,<br>108/135 và<br>~~1~~15/145. Tuy nhiên,<br>do nhu cầu giảm,<br>những loại này đã<br>được loại bỏ hoặc<br>hạn chế nguồn<br>cung hoặc sử dụng<br>cho mục đích thử<br>nghiệm.|<br>6|JP8 (Cho nhiên liệu phản lực<br>quân sự)<br>Tương đương với Jet A-1 với<br>phụ gia chống ăn mòn và<br>chống đông.|
Xăng máy bay, không phải loại sử dụng như nhiên liệu
phản lực, có chỉ số octane 100 trở lên
Avgas là nhiên liệu xăng cho máy bay sử dụng động cơ
kiểu piston chuyển động tịnh tiến và không bị nhầm lẫn
Aviation Spirit, Not of A Kind Used as Jet Fuel, 100 Octane and Above
Avgas is gasoline fuel to reciprocating piston engine aircraft and is not to be confused
with jet fuel. As with all gasoline, avgas is very volatile and is extremely flammable at
với nhiên liệu phản lực. So với các loại xăng, Avgas rất dễ
bay hơi và rất dễ cháy trong nhiệt độ hoạt động bình
thường. Loại xăng Avgas được xác định chủ yếu theo tỷ
lệ octane. Có hai mức độ đánh giá áp dụng cho xăng máy
bay (mức độ hỗn hợp nghèo và mức độ hỗn hợp giàu)
được tính theo hệ thống đánh số. Các chủng loại thường
được thể hiện chỉ bằng mức độ hỗn hợp nghèo.
normal operating temperatures. Avgas grades are defined primarily by their octane
rating. Two ratings are applied to aviation gasoline (the lean mixture rating and the
rich mixture rating) which results in a multiple numbering system. It is common
practice to designate the grade by just the lean mixture performance.
|Chủng<br>loại|Chỉ số<br>octane|Tỷ lệ<br>octane<br>của<br>nhiên<br>liệu<br>được<br>thử<br>nghiệm<br>đối với<br>“Tiêu<br>chuẩn<br>cấp<br>trộn<br>nghèo”|Tỷ lệ<br>octane<br>của<br>nhiên<br>liệu<br>được<br>thử<br>nghiệm<br>đối với<br>“Tiêu<br>chuẩn<br>cấp<br>trộn<br>giàu”|Màu<br>sắc<br>đặc<br>trưng:<br>Màu<br>nhuộm<br>nhiên<br>liệu<br>giúp tổ<br>sân<br>bay và<br>phi<br>công<br>xác<br>định<br>chủng<br>loại<br>chính<br>xác<br>của<br>nhiên<br>liệu|Sử<br>dụng|
|---|---|---|---|---|---|
|91/96<br>(Avgas<br>91)|91|91|96|Nâu|Dùng<br>cho<br>quân<br>sự|
|100/130<br>(Avgas|100|100|130|Xanh<br>lá cây|Phần<br>lớn|
|Grade|Ocatne no.|The octane<br>rating of the<br>fuel tested to<br>“aviation lean”<br>standards|The octane<br>rating of the<br>fuel tested to<br>the “aviation<br>rich” standar|Identification<br>colour: Fuel<br>dyes aid both<br>ground crew<br>and pilots in<br>identifying the<br>proper fuel<br>grade|Uses|
|---|---|---|---|---|---|
|91/96 (Avgas<br>91)|91|91|96|Brown|For military|
|100/130<br>(Avgas 100)<br>High lead|100|100|130|Green|Mostly<br>replaced by<br>100LL|
|100LL (Avgas<br>100LL) Low<br>lead|<br>100|100|130|Blue|Most<br>commonly<br>used<br>worldwide<br>aviation<br>gasoline|
|115/145<br>(Avgas 115)|115|115|145|Purple|Limited<br>batches are<br>produced for<br>special<br>events such<br>as unlimited<br>air races|
|100)<br>Hàm<br>lượng<br>chì cao|Col2|Col3|Col4|Col5|được<br>thay<br>thế<br>bởi<br>100LL|
|---|---|---|---|---|---|
|100LL<br>(Avgas<br>100LL)<br>Hàm<br>lượng<br>chì thấp|100|100|130|Xanh<br>da trời|Chủ<br>yếu<br>được<br>dùng<br>làm<br>xăng<br>máy<br>bay<br>trên<br>thế<br>giới|
|115/145<br>(Avgas<br>115)|15|115|145|Tím|Một<br>lượng<br>nhất<br>định<br>được<br>sản<br>xuất<br>cho<br>các<br>sự<br>kiện<br>đặc<br>biệt<br>như<br>các<br>cuộc<br>đua<br>trên<br>không<br>không|
|Col1|Col2|Col3|Col4|Col5|giới<br>hạn|
|---|---|---|---|---|---|
|Chủng<br>loại<br>khác|80/87, 82UL, 85UL,91/96, 91/96UL,<br>B91/115, G100UL, 100SF, 108/135 đã được<br>loại bỏ hoặc hạn chế nguồn cung hoặc dùng<br>cho mục đích thử nghiệm cho một số loại<br>động cơ máy bay nhất định (máy bay cổ).|80/87, 82UL, 85UL,91/96, 91/96UL,<br>B91/115, G100UL, 100SF, 108/135 đã được<br>loại bỏ hoặc hạn chế nguồn cung hoặc dùng<br>cho mục đích thử nghiệm cho một số loại<br>động cơ máy bay nhất định (máy bay cổ).|80/87, 82UL, 85UL,91/96, 91/96UL,<br>B91/115, G100UL, 100SF, 108/135 đã được<br>loại bỏ hoặc hạn chế nguồn cung hoặc dùng<br>cho mục đích thử nghiệm cho một số loại<br>động cơ máy bay nhất định (máy bay cổ).|80/87, 82UL, 85UL,91/96, 91/96UL,<br>B91/115, G100UL, 100SF, 108/135 đã được<br>loại bỏ hoặc hạn chế nguồn cung hoặc dùng<br>cho mục đích thử nghiệm cho một số loại<br>động cơ máy bay nhất định (máy bay cổ).|80/87, 82UL, 85UL,91/96, 91/96UL,<br>B91/115, G100UL, 100SF, 108/135 đã được<br>loại bỏ hoặc hạn chế nguồn cung hoặc dùng<br>cho mục đích thử nghiệm cho một số loại<br>động cơ máy bay nhất định (máy bay cổ).|
(Nguồn: Malaysia) (Source: Malaysia)
**2710.12.50** **2710.12.50**
**DUNG MÔI TRẮNG (WHITE SPIRIT)** **WHITE SPIRIT**
Dung môi trắng là dung môi không màu với khả năng hòa
tan trong nước rất thấp và có mùi đặc trưng (ngưỡng mùi
là 0,5-5mg/m [3] ). Loại phổ biến nhất của dung môi trắng là
hỗn hợp của các hydrocacbon C7-C12 mạch không vòng
no và mạch vòng no với hàm lượng 15-20% (tính theo
trọng lượng) là các hydrocacbon thơm C7-C12 và dải
nhiệt độ sôi là 130-230 °C. Hydrocacbon C9-C12 (chất
béo, no và thơm) chiếm hơn 80% (tính theo trọng lượng)
của các hydrocacbon trong sản phẩm.
White spirit is a clear colourless solvent with very low water solubility and a
characteristic odour (odour threshold of 0.5 - 5 mg/m [3] ). The most common variety of
white spirit is a mixture of saturated aliphatic and alicyclic C7-C12 hydrocarbons with
a content of 15 to 20% (by weight) of aromatic C7-C12 hydrocarbons and a boiling
range of 130 to 230 °C. The C9-C12 hydrocarbons (aliphatics, alicyclics and
aromatics) constitute more than 80% (by weight) of the hydrocarbons in the product.
**2710.12.70** **2710.12.70**
**DUNG MÔI NHẸ KHÁC** **OTHER SOLVENT SPIRITS**
Dung môi nhẹ thu được từ việc tách chiết dầu thô. Dải
chưng cất là tương đối hẹp (sự khác nhau giữa nhiệt độ
sôi ban đầu với điểm khô không quá 100°C).
Solvent spirits are obtained by fractionating crude oil. The distillation range is
relatively narrow (the differential of the initial boiling point and dry point do not exceed
100°C).
Sự khác nhau chính giữa dung môi nhẹ và xăng ô tô là: The key differences between solvent spirits and automotive gasoline are:
- Xăng ô tô có dải nhiệt độ sôi rộng hơn: từ 40 đến 215°C; - Automotive gasoline has a wider boiling range: 40 to 215°C;
- Trong hầu hết các trường hợp, xăng ô tô là hỗn hợp
gồm nhiều thành phần;
- Vì dung môi nhẹ là các phân đoạn thẳng, hàm lượng
cấu tử thơm của chúng (chiếm 0,01% đối với dung môi có
điểm sôi đặc biệt và 15% tính theo trọng lượng đối với
dung môi nhẹ có hàm lượng cấu tử thơm thấp) thấp hơn
đáng kể so với xăng (khoảng 22% tính theo trọng lượng).
Dung môi nhẹ được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp
sơn, giấy, cao su và sản xuất chất kết dính. Chúng cũng
có thể được dùng để chiết xuất một số ứng dụng dược
phẩm. Chúng không và không thể được sử dụng làm
nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
- In most cases, automotive gasoline is a mixture of several components;
- Since solvent spirits are straight-run fractions, their aromatic content (0.01% for
special boiling point spirit and 15% for low aromatic solvent spirit, by weight) is
significantly lower than that of gasoline (around 22% by weight).
Solvent spirits are mainly used as industrial solvents in paint, paper, rubber and
adhesive production. They may also be used for extraction in some pharmaceutical
applications. Solvent spirits are not, and cannot be used, as fuel for internal
combustion engines.
**2710.12.80** **2710.12.80**
**REFORMATE** **REFORMATES**
Reformate là các sản phẩm thu được từ quá trình tái tạo,
hoạt động ở nhiệt độ cao với chất xúc tác để chuyển đổi
hydrocarbon parafin và hydrocarbon naphthenic thành
các chất thơm, có trị số octane cao thích hợp cho việc
pha vào nhiên liệu thành phẩm (xăng).
Reformates are products obtained from the reforming process, which runs at high
temperatures with a catalyst to convert paraffinic and naphthenic hydrocarbons into
high octane stocks, primarily aromatics suitable for blending into finished petrol
(gasoline).
**2710.19.41** **2710.19.41**
**DẦU KHOÁNG ĐÃ TINH CHẾ ĐỂ SẢN XUẤT DẦU BÔI**
**TRƠN**
Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn, đôi khi
được gọi là dầu gốc bôi trơn hoặc dầu gốc khoáng bôi
trơn, là tên gọi cho các loại dầu bôi trơn được sản xuất từ
quá trình lọc dầu thô.
Nhìn chung, chỉ 1% đến 2% trong một thùng dầu thô là
thích hợp để tinh chế thành dầu gốc bôi trơn.
Dầu gốc bôi trơn thường được định nghĩa là dầu có dạng
sáng, trong với khoảng nhiệt độ sôi từ 250°C đến 565°C,
bao gồm các hydrocacbon có từ 18 đến 40 nguyên tử
cacbon. Dầu này có thể có bản chất là parafinic hoặc
naphthenic tùy thuộc vào cấu trúc hóa học của các phân
tử.
**Các sản phẩm dầu thô**
Nhờ có “tăng tốc xử lý” của quá trình tinh chế ngày nay,
một thùng 42 gallon dầu thô có thể chế biến trung bình
44,2 gallon sản phẩm, nhưng rất ít trong đó là dầu bôi
trơn
19,5 gallon - xăng
9,2 gallon-diesel/dầu sưởi gia dụng
4,1 gallon- kerosine -loại nhiên liệu phản lực
2,3 gallon-nặng, dầu nguyên liệu cặn
1,9 gallon-khí hóa lỏng tinh luyện
1,9 gallon- still gas
1,9 gallon- cốc
1,3 gallon - nhựa đường (asphalt) và dầu rải đường
1,2 gallon - nguyên liệu hóa dầu
0,5 gallon - dầu bôi trơn
**LUBRICATING OIL FEEDSTOCK**
Lubricating oil feedstock, sometimes called lubricating base oil or lubricating mineral
base oil, is the name given to lubrication grade oils initially produced from refining
crude oil.
In general, only 1% to 2% of a barrel of crude oil is suitable for refining into lubricating
base oil.
Lubricating base oil is typically defined as clear bright appearance oil with a boiling
point range between 250 and 565°Celsius, consisting of hydrocarbons with 18 to 40
carbon atoms. This oil can be either paraffinic or naphthenic in nature depending on
the chemical structure of the molecules.
0,2 gallon - kerosine
0,3 gallon- loại khác
Dầu bôi trơn được sản xuất bởi các “Blenders” và
“Compounders”, kết hợp dầu gốc bôi trơn với các chất
phụ gia hóa học đặc trưng từ 1% đến 20%, giúp nâng cao
hiệu suất của dầu gốc bôi trơn. Dầu bôi trơn “hỗn hợp”
này sau đó được đóng gói và bán cho người sử dụng cuối
cùng.
Lubricating oil is produced by "Blenders and Compounders" who combine lubricant
base oil with 1% to 20% application-specific chemical additives, which enhance the
performance of the lubricant base oil. The "compounded" Lubricating oil is then
packaged and sold to end users.
(Nguồn: Ma-lai-xi-a & Thái Lan) (Source: Malaysia & Thailand)
**2710.19.45** **2710.19.45**
**DẦU BÔI TRƠN CHO NGUYÊN LIỆU DỆT** **LUBRICATING OIL FOR TEXTILE**
Dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt thường được làm từ dầu
khoáng có thêm các chất phụ gia. Nói chung, nó là một
chất lỏng trong suốt, không có mùi, khi hòa tan vào nước
sẽ tạo thành dung dịch màu trắng sữa. Hàm lượng dầu
khoáng của dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt ở đây phải
lớn hơn 70%.
Ví dụ về dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt là dầu tẩm sợi
(Coning Oil), một loại dầu khoáng nhũ tương được sử
dụng cho sợi dệt trong quá trình xử lý sợi thành phẩm.
Lubricating oil for textile is usually made of mineral oil with added additives.
Generally, it is a clear liquid with no smell which when dissolved in water will form
milky white solution. Mineral oil content of lubricating oil for textile included here shall
be more than 70%.
Example of lubricating oil for textile is Coning Oil, an emulsified mineral oil used for
textile fibers in processing the finished yarn.
(Nguồn: In-đô-nê-xi-a) (Source: Indonesia)
**2710.19.89** **2710.19.89**
**DẦU TRUNG KHÁC VÀ CÁC CHẾ PHẨM** **OTHER MEDIUM OILS AND PREPARATIONS**
Dầu và chế phẩm là loại dầu có thể tích thành phần cất
dưới 90% (kể cả hao hụt) ở 210 °C (kể cả hao hụt) và có
thể tích thành phần cất từ 65% trở lên ở 250°C (kể cả hao
hụt) (phương pháp ASTM D86).
Oils and preparations of which less than 90% by volume (including losses) distils at
210°C and 65% or more by volume (including losses) distils at 250°C (ASTM D86
Method).
**2711.21.10** **2711.21.10**
**KHÍ TỰ NHIÊN, LOẠI SỬ DỤNG LÀM NHIÊN LIỆU**
**ĐỘNG CƠ**
**NATURAL GAS, OF A KIND USED AS A MOTOR FUEL**
Khí tự nhiên bao gồm chủ yếu là khí metan và đôi khi
chứa một lượng đáng kể các khí hydrocacbon nặng hơn,
ví dụ, etan, propan, butan và pentan và một số chất khác
(đioxit carbon, nitơ, heli và hydro sunphua), những chất
này phải được loại bỏ trước khi sử dụng làm nhiên liệu
cho động cơ.
Khí tự nhiên loại dùng cho nhiên liệu động cơ được sử
dụng cho động cơ đánh lửa của xe có động cơ và được
biết phổ biến là khí nén tự nhiên hay CNG. Nó thường
được coi là một giải pháp thay thế sạch hơn cho xăng dầu
và đặc trưng hóa bởi áp suất 200-250 bar và đạt Tiêu
chuẩn ISO 15403 hoặc các tiêu chuẩn khác được cơ
quan có thẩm quyền quốc gia chấp nhận.
Natural gas consists primarily of methane and sometimes contains significant
quantities of heavier hydrocarbons, i.e., ethane, propane, butane and pentane, and
other substances (carbon dioxide, nitrogen, helium and hydrogen sulphide) which
have to be removed prior to use as a motor fuel.
Natural gas of a kind used as a motor fuel is used in ignition engines for motor
vehicles and is widely known as compressed natural gas or CNG. It is generally
regarded as a cleaner alternative to petrol (gasoline), characterized by a pressure of
200 - 250 bar, and comply with ISO standard 15403 or other standard accepted by
the national competent authority.
(Nguồn: Singapore) (Source: Singapore)
**2715.00.10** **2715.00.10**
**CHẤT PHỦ HẮC ÍN POLYURETHAN** **POLYURETHANE TAR COATINGS**
Sản phẩm này bao gồm hỗn hợp hắc ín với polyurethan ở
thể rắn màu đen. Nó được làm tan chảy trước khi sử
dụng trong các ống ngầm lớn để bảo vệ khỏi bị ăn mòn.
This product consists of a mixture of tar with polyurethane in black solid form. It is
tobe melted before application to large underground pipes for protection
fromcorrosion.
**CHƯƠNG 28** **CHAPTER 28**
**2803.00.41** **2803.00.41**
**MUỘI CARBON LOẠI SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT CAO SU** **CARBON BLACK OF A KIND USED IN RUBBER PROCESSING**
Hệ thống phân loại tiêu chuẩn cho muội carbon sử dụng trong Standard Classification System for Carbon Blacks Used in Rubber
các sản phẩm cao su Products
Công thức trọng lượng : 12 (carbon)
Dạng vật lý : Rắn, bột, hoặc viên
Điểm cháy (bay hơi) : Điểm nổ dưới (LEL): không
áp dụng
Điểm nổ trên (UEL): không áp
dụng
Giới hạn nổ dưới : 50 g/m [3] (muội carbon trong
không khí)
Nhiệt độ gây nổ tối thiểu : > 932 °F (> 500 °C)
VDI 2263 (German), BAM
Furnace
Godbert-Greenwald Furnace
- 600 °F (> 315 °C)
Năng lượng nổ tối thiểu : > 10 J
Vận tốc cháy : > 45 giây: không phân loại là
VDI 2263, EC Directive 84/449 “khả năng cháy cao” hoặc “dễ
bắt nổ”
Phân loại khả năng cháy (OSHA) : Dạng rắn dễ cháy
Độ hòa tan : Nước: Không hòa tan
Dung môi: Không hòa tan
Màu sắc : Đen
Formula weight : 12 (as carbon)
Physical state : Solid, powder or pellet
Flammable limits (vapour) : Lower Explosive Limit (LEL): not
applicable
Upper Explosive Limit (UEL): not
applicable
Lower limit explosion : 50 g/m [3] (carbon black in air)
Minimum ignition temperature : > 932 °F (> 500 °C)
VDI