CHU GIAI 2022_ TU CHUONG 1 DEN CHUONG 9
Phụ lục
CHÚ GIẢI CHI TIẾT DANH MỤC HS2022 (EN2022)
(Ban hành kèm theo công văn số 1810/TCHQ-TXNK
ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Tổng cục Hải quan)
PHẦN I
ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Chú giải.
1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ
khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó
còn non.
2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập
nào liên quan đến các sản phẩm "được làm khô" cũng bao gồm các
sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.
Chương 1
Động vật sống
Chú giải.
1. Chương này bao gồm tất cả các loại động vật sống trừ:
(a) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh
không xương sống khác, thuộc nhóm 03.01, 03.06, 03.07 hoặc 03.08;
(b) Vi sinh vật nuôi cấy và các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.02; và
(c) Động vật thuộc nhóm 95.08.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm tất cả các loại sinh vật sống (dùng làm thực phẩm
hoặc có các mục đích khác) trừ:
(1) Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh
không xương sống khác.
(2) Vi sinh vật nuôi cấy và các sản phẩm khác thuộc nhóm 30.02.
(3) Bầy thú thuộc rạp xiếc, bầy thú hoặc động vật làm trò lưu động
tương tự khác (nhóm 95.08).
Động vật, kể cả côn trùng, chết trên đường vận chuyển được phân loại
vào các nhóm từ 02.01 đến 02.05, 02.07, 02.08 hoặc 04.10 nếu chúng là
những động vật ăn được thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Trong
những trường hợp khác, chúng được phân loại vào nhóm 05.11.
01.01 - Ngựa, lừa, la sống (+).
- Ngựa:
0101.21 - - Loại thuần chủng để nhân giống
0101.29 - - Loại khác
0101.30 - Lừa
0101.90 - Loại khác
Nhóm này gồm các loại ngựa (ngựa cái, ngựa đực, ngựa thiến, ngựa con
và ngựa nhỏ (pony)), lừa, la, nuôi hoặc hoang.
Con la (mule) là con lai giữa lừa đực và ngựa cái. Con la (hinny) là con
lai giữa ngựa đực và lừa cái.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0101.21
Theo mục đích của phân nhóm 0101.21, thuật ngữ "loại thuần chủng để
nhân giống” chỉ gồm những động vật giống được các cơ quan quốc gia
có thẩm quyền công nhận là “thuần chủng”.
01.02 - Động vật sống họ trâu bò (+).
- Gia súc:
0102.21 - - Loại thuần chủng để nhân giống
0102.29 - - Loại khác:
- Trâu:
0102.31 - - Loại thuần chủng để nhân giống
0102.39 - - Loại khác
0102.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại trâu bò thuộc phân họ Bovinae, nuôi
hoặc hoang và dù mục đích sử dụng thế nào (ví dụ: dự trữ, chăn nuôi, vỗ
béo, nhân giống, làm thịt). Trong số đó có thể dẫn ra:
(1) Gia súc:
Loại này bao gồm các động vật họ trâu bò thuộc giống Bos,
được chia thành bốn phân giống: Bos, Bibos, Novibos và
Poephagus. Có thể kể ra:
(A) Bò thông thường (Bos taurus), bò Zebu hoặc bò có bướu (Bos
indicus) và bò Watussi.
(B) Các loại bò Châu Á thuộc phân giống Bibos như bò tót rừng (Bos
gaurus), bò tót nhà (Bos frontalis) và bò banteng (Bos Sondaicus
hoặc Bos javanicus).
(C) Các động vật thuộc phân giống Poephagus, như bò Tây Tạng
(2) Trâu:
Loại này bao gồm các động vật thuộc giống Bubalus, Syncerus và
Bison. Có thể kể ra:
(A) Các động vật thuộc giống Bubalus, kể cả trâu Ấn Độ hoặc trâu
nước (Bubalus bubalus), trâu Châu Á hoặc trâu arni (Bubalus
arni) và trâu Anoa hoặc trâu lùn đồng bằng (Bubalus
depressicornis hoặc Anoa depressicornis).
(B) Trâu Châu Phi thuộc giống Syncerus, như trâu rừng lùn
(Syncerus nanus) và trâu rừng lớn Caffrarian (Syncerus caffer).
(C) Động vật thuộc giống Bison, như bò rừng bizon Châu Mỹ (Bison
Bison) hoặc “trâu” và bò rừng bizon Châu Âu (Bison bonasus).
(D) "Beeffalo" (con lai giữa bò rừng bizon và bò nuôi).
(3) Loại khác, kể cả linh dương bốn sừng (Tetracerus quadricornis) và
linh dương sừng xoắn thuộc giống Taurotragus và Tragelaphus.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0102.21 và 0102.31
Theo mục đích của phân nhóm 0102.21 và 0102.31, thuật ngữ "loại
thuần chủng để nhân giống” chỉ gồm những động vật giống được các cơ
quan quốc gia có thẩm quyền công nhận là “thuần chủng”.
01.03 - Lợn sống (+).
0103.10 - Loại thuần chủng để nhân giống
- Loại khác:
0103.91 - - Khối lượng dưới 50 kg
0103.92 - - Khối lượng từ 50 kg trở lên
Nhóm này gồm lợn nuôi và hoang (như lợn lòi).
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 0103.10
Theo mục đích của phân nhóm 0103.10, thuật ngữ "loại thuần chủng để
nhân giống” chỉ gồm những động vật giống được các cơ quan quốc gia
có thẩm quyền công nhận là “thuần chủng”.
Phân nhóm 0103.91 và 0103.92
Theo mục đích của các phân nhóm 0103.91 và 0103.92, các giới hạn
trọng lượng được mô tả liên quan đến trọng lượng của mỗi con vật.
01.04 - Cừu, dê sống.
0104.10 - Cừu
0104.20 - Dê
Nhóm này bao gồm cừu nuôi hoặc hoang (cừu đực, cừu cái và cừu non),
dê và dê con nuôi hoặc hoang.
01.05 - Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus,
vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi (+).
- Loại khối lượng không quá 185 g:
0105.11 - - Gà thuộc loài Gallus domesticus:
0105.12 - - Gà tây
0105.13 - - Vịt, ngan
0105.14 - - Ngỗng
0105.15 - - Gà lôi
- Loại khác:
0105.94 - - Gà thuộc loài Gallus domesticus
0105.99 - - Loại khác
Nhóm này chỉ bao gồm các loại chim nuôi còn sống được chỉ rõ trong
nhóm. Gà thuộc các loài Gallus domesticus gồm gà giò và gà trống
thiến. Nhóm này không bao gồm các loại chim sống khác (vd, gà gô, gà
lôi, chim bồ câu, vịt trời, ngỗng trời) (nhóm 01.06).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0105.11, 0105.12, 0105.13, 0105.14, và 0105.15
Theo mục đích của các phân nhóm 0105.11, 0105.12, 0105.13, 0105.14
và 0105.15, giới hạn trọng lượng được mô tả liên quan đến trọng lượng
của mỗi con chim.
01.06 - Động vật sống khác.
- Động vật có vú:
0106.11 - - Bộ động vật linh trưởng
0106.12 - - Cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá
voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ
Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật
có vú thuộc phân bộ Pinnipedia
0106.13 - - Lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)
0106.14 - - Thỏ (Rabbits và hares)
0106.19 - - Loại khác
0106.20 - Loài bò sát (kể cả rắn và rùa)
- Các loại chim:
0106.31 - - Chim săn mồi
0106.32 - - Vẹt (kể cả vẹt lớn châu Mỹ (parrots), vẹt nhỏ đuôi dài
(parakeets), vẹt đuôi dài và vẹt có mào)
Đà
điểu;
đà
điểu
châu
Úc
0106.39 - - Loại khác
- Côn trùng:
0106.41 - - Các loại ong
0106.49 - - Loại khác
0106.90 - Loại khác
Nhóm này có thể kể ra các động vật nuôi hoặc hoang sau:
(A) Động vật có vú:
(1) Bộ động vật linh trưởng
(2) Cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea);
lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử
biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)
(3) Loại khác (ví dụ: tuần lộc, mèo, chó, sư tử, hổ, gấu, voi, lạc đà (bao
gồm lạc đà một bướu), ngựa vằn, thỏ, thỏ rừng, hươu nai, linh dương
(trừ những động vật thuộc phân họ Bovinae), sơn dương, cáo, chồn
vizon (mink) và những loại thú nuôi lấy lông khác).
(B) Loài bò sát (bao gồm cả rắn và rùa).
(C) Các loại chim:
(1) Chim săn mồi.
(2) Vẹt (kể cả vẹt lớn châu Mỹ (parrots), vẹt nhỏ đuôi dài
(parakeets), vẹt đuôi dài và vẹt có mào).
(3) Loại khác (ví dụ: gà gô, gà lôi, chim cút, chim dẽ gà, chim dẽ
giun, chim bồ câu, gà gô trắng, chim sẻ rừng, vịt trời, ngỗng trời,
chim hoét (thrushes), chim két, chim chiền chiện, chim họ sẻ,
chim sẻ ngô, chim ruồi, công, thiên nga và những loại chim khác
chưa được chi tiết trong nhóm 01.05).
(D) Côn trùng, ví dụ các loại ong (có hay không ở trong các thùng hoặc
lồng hoặc tổ ong lưu động).
(E) Loại khác, ví dụ các loại ếch.
Nhóm này không bao gồm bầy thú thuộc rạp xiếc, bầy thú hoặc động
vật làm trò lưu động tương tự khác (nhóm 95.08).
Chương 2
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
Chú giải.
1- Chương này không bao gồm:
(a) Những sản phẩm thuộc loại đã được mô tả trong các nhóm 02.01 đến
02.08 hoặc 02.10, nhưng không thích hợp làm thức ăn cho người;
(b) Côn trùng không còn sống, ăn được (nhóm 04.10);
(c) Ruột, bong bóng hoặc dạ dày của động vật (nhóm 05.04) hoặc tiết
động vật (nhóm 05.11 hoặc 30.02); hoặc
(d) Mỡ động vật, trừ các sản phẩm của nhóm 02.09 (Chương 15).
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm thịt cả con (tức là thân thịt động vật có hoặc không
có đầu), nửa con (tức là thân thịt động vật bổ dọc làm đôi), phần tư con,
miếng v.v..., phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, và bột mịn và bột thô của thịt
hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, của tất cả các loại động vật (trừ cá và
động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương
sống khác - Chương 3), thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Thịt và phụ phẩm dạng thịt không phù hợp hoặc không thích hợp dùng
làm thức ăn cho người bị loại trừ (nhóm 05.11). Bột mịn, bột thô và
viên từ thịt hoặc phụ phẩm thịt sau giết mổ, không thích hợp dùng làm
thức ăn cho người cũng bị loại trừ (nhóm 23.01).
Nhìn chung phụ phẩm sau giết mổ có thể chia thành bốn loại:
(1) Chủ yếu làm thức ăn cho người (ví dụ: đầu và những phần của đầu
(bao gồm cả tai), chân, đuôi, tim, lưỡi, thịt hông (thick skirts, thin
skirts), màng ruột (cauls), cổ họng, ức).
(2) Chỉ dùng làm chế phẩm của các mặt hàng dược phẩm (ví dụ: túi
mật, tuyến thượng thận, nhau thai).
(3) Có thể dùng làm thức ăn cho người hoặc làm chế phẩm của các mặt
hàng dược phẩm (ví dụ: gan, bầu dục, phổi, óc, tụy, lá lách, tuỷ sống,
buồng trứng, dạ con, tinh hoàn, vú, tuyến giáp, tuyến yên).
(4) Như là da, có thể dùng làm thức ăn cho người hoặc dùng vào mục
đích khác (ví dụ sản xuất da thuộc).
Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (1), tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối,
ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói, vẫn được phân loại vào
Chương này, trừ trường hợp không thích hợp dùng làm thức ăn cho
người, thì phân loại vào nhóm 05.11.
Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (2) được phân loại vào nhóm 05.10
khi ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình
thức khác và trong nhóm 30.01 khi ở dạng được làm khô.
Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (3) được phân loại như sau:
(a) Vào nhóm 05.10 khi được bảo quản tạm thời để làm chế phẩm của
các mặt hàng dược phẩm (ví dụ bảo quản bằng glycerol, acetone,
cồn, formaldehyde, natri borate).
(b) Vào nhóm 30.01 khi ở dạng được làm khô.
(c) Vào Chương 2 khi thích hợp dùng làm thức ăn cho người, tuy nhiên phân
loại vào nhóm 05.11 nếu không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Phụ phẩm sau giết mổ nêu tại đoạn (4) được phân loại vào Chương 2 khi
thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc thường vào nhóm 05.11
hoặc Chương 41 nếu không thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
Ruột, bong bóng và dạ dày của động vật (trừ của cá), có hoặc không ăn
được, được phân loại vào nhóm 05.04.
Mỡ động vật để riêng bị loại trừ (Chương 15) (trừ mỡ lợn không dính
nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác, chúng
được phân loại vào nhóm 02.09 ngay cả khi chỉ thích hợp dùng trong
công nghiệp), nhưng mỡ dính vào thân thịt hoặc dính vào thịt được xem
như là một phần của thịt.
Phân biệt giữa thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ trong
Chương này và những sản phẩm trong Chương 16.
Chương này bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ chỉ ở các
dạng sau, dù trước đó chúng đã hoặc chưa được tráng nước sôi hoặc xử
lý tương tự, nhưng không làm chín hẳn:
(1) Tươi (bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, được đóng
gói cùng với muối nhằm bảo quản tạm thời trong khi vận chuyển).
(2) Được ướp lạnh, tức là làm lạnh thông thường đến khoảng 0oC, không
dẫn đến đông lạnh.
(3) Được đông lạnh, tức là làm lạnh dưới điểm đóng băng của sản phẩm
cho đến khi đông lạnh toàn phần.
(4) Được muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói.
Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, ướp ít đường hoặc tưới nước
đường cũng thuộc Chương này.
Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ ở dạng như đã liệt kê từ Mục (1)
đến (4) ở trên vẫn được phân loại vào Chương này dù chúng có được
làm mềm bằng các enzyme phân giải protein (ví dụ papain) hoặc được
cắt, chặt hoặc xay (nghiền) hay không. Thêm vào đó, sự pha trộn hoặc
kết hợp các sản phẩm thuộc các nhóm khác nhau của Chương này (ví dụ
thịt gia cầm thuộc nhóm 02.07 được bọc mỡ lợn thuộc nhóm 02.09)
cũng thuộc Chương này.
Thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ không thuộc bất cứ nhóm nào
của Chương này được phân loại vào Chương 16, ví dụ:
(a) Xúc xích hoặc sản phẩm tương tự, chín hoặc chưa chín (nhóm
(b) Thịt và phụ phẩm dạng thịt được làm chín bằng bất cứ cách nào
(luộc, hấp, nướng, rán hoặc quay), hoặc được chế biến hoặc bảo
quản bởi bất cứ phương pháp nào không nêu trong Chương này,
bao gồm cả thịt và phụ phẩm dạng thịt chỉ bao bột hoặc vụn bánh
mì, thêm nấm hoặc ướp gia vị (ví dụ: hạt tiêu và muối), bao gồm cả
patê và patê gan (nhóm 16.02).
Chương này cũng bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt thích hợp dùng làm
thức ăn cho người, dù được nấu chín hoặc chưa chín, ở dạng bột mịn hoặc
bột thô.
Cần lưu ý là thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ trong Chương này
and salt), as well as liver pastes and patés (heading 16.02).
vẫn được phân loại vào Chương này ngay cả khi được đóng bao bì kín
khí (ví dụ: thịt làm khô đựng trong hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các
trường hợp, các sản phẩm đóng gói bằng cách này, được phân loại vào
Chương 16, nếu chúng đã được chế biến hoặc bảo quản khác với những
phương pháp nêu tại các nhóm của Chương này.
Tương tự, thịt và các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ của Chương này
vẫn được phân loại vào Chương này (ví dụ: thịt tươi hoặc ướp lạnh của
động vật họ trâu bò) khi chúng được đóng gói bằng phương pháp Đóng
gói điều chỉnh không khí- Modified Atmospheric Packaging (MAP).
Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi
hay kiểm soát (ví dụ bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và
thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ hoặc carbon dioxide).
Chú giải phân nhóm.
Có xương
Thuật ngữ “có xương” nghĩa là thịt với tất cả xương nguyên vẹn, cũng
như thịt có một số hoặc một phần xương bị lọc bỏ (ví dụ: thịt mông đùi
(hams) đã rút xương ống và rút một nửa xương mông đùi). Thuật ngữ
này không bao gồm các sản phẩm có xương bị lọc ra và sau đó được
nhồi lại vì những xương đó không còn nối liền với mô thịt.
02.01 - Thịt của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh.
0201.10 - Thịt cả con và nửa con
0201.20 - Thịt pha có xương khác
0201.30 - Thịt lọc không xương
Nhóm này gồm thịt tươi hoặc ướp lạnh của động vật họ trâu bò nuôi
hoặc hoang thuộc nhóm 01.02.
02.02 - Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh.
0202.10 - Thịt cả con và nửa con
0202.20 - Thịt pha có xương khác
0202.30 - Thịt lọc không xương
Nhóm này gồm thịt đông lạnh của động vật họ trâu bò nuôi hoặc hoang
thuộc nhóm 01.02.
02.03 - Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
- Tươi hoặc ướp lạnh:
0203.11 - - Thịt cả con và nửa con
0203.12 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của
chúng, có xương
0203.19 - - Loại khác
- Đông lạnh:
0203.21 - - Thịt cả con và nửa con
0203.22 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của
chúng, có xương
0203.29 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh của lợn nuôi hoặc
hoang (ví dụ: lợn lòi). Nhóm này gồm thịt ba chỉ và các loại thịt tương
tự có tỷ lệ mỡ giắt cao và mỡ tạo thành lớp dính với thịt.
02.04 - Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh (+).
0204.10 - Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh
- Thịt cừu khác, tươi hoặc ướp lạnh:
0204.21 - - Thịt cả con và nửa con
0204.22 - - Thịt pha có xương khác
0204.23 - - Thịt lọc không xương
0204.30 - Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh
- Thịt cừu khác, đông lạnh:
0204.41 - - Thịt cả con và nửa con
0204.42 - - Thịt pha có xương khác
0204.43 - - Thịt lọc không xương
0204.50 - Thịt dê
Nhóm này bao gồm thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh của cừu (cừu
đực, cừu cái và cừu non), dê hoặc dê non, nuôi hoặc hoang.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0204.10 và 0204.30
Theo mục đích của các phân nhóm 0204.10 và 0204.30, thịt cừu non là
thịt từ một động vật thuộc loài cừu không quá 12 tháng tuổi. Thịt đó là
thịt thớ mịn và kết cấu khít, màu hồng đậm và bề mặt mịn. Cân nặng cả
thân thịt không quá 26kg.
02.05 - Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
Nhóm này gồm thịt tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh của những động vật
mà khi còn sống được phân loại vào nhóm 01.01.
02.06 - Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò,
cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
0206.10 - Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh
- Của động vật họ trâu bò, đông lạnh:
0206.21 - - Lưỡi
0206.29 - - Loại khác
0206.30 - Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh
- Của lợn, đông lạnh:
0206.49 - - Loại khác
0206.80 - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
0206.90 - Loại khác, đông lạnh
Phụ phẩm ăn được sau giết mổ thuộc nhóm này bao gồm: đầu và những
bộ phận của đầu (gồm cả tai), chân, đuôi, tim, vú, gan, bầu dục, ức, tụy,
óc, phổi, cổ họng, thịt hông (thick skirts, thin skirts), lá lách, lưỡi, màng
ruột, tuỷ sống, da ăn được, cơ quan sinh sản (ví dụ: dạ con, buồng trứng
và tinh hoàn), tuyến giáp, tuyến yên. Về những nguyên tắc dùng để phân
loại các phụ phẩm ăn được, xem Chú giải Tổng quát của Chương này.
02.07 - Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc
nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
- Của gà thuộc loài Gallus domesticus:
0207.11 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
0207.12 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
0207.13 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc
ướp lạnh
0207.14 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh
- Của gà tây:
0207.24 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
0207.25 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
0207.26 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp
lạnh
0207.27 - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh
- Của vịt, ngan:
0207.41 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
0207.42 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
0207.43 - - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh
0207.44 - - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
0207.45 - - Loại khác, đông lạnh
- Của ngỗng:
0207.51 - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
0207.52 - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
0207.53 - - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh
0207.54 - - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
0207.55 - - Loại khác, đông lạnh
0207.60 - Của gà lôi
Nhóm này chỉ bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, tươi, ướp
lạnh hoặc đông lạnh của gia cầm nuôi mà khi sống, được phân loại vào
nhóm 01.05.
Những phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia cầm chiếm phần quan
trọng trong thương mại quốc tế là gan gà, gan ngỗng hoặc gan vịt, ngan.
Những loại này bao gồm cả "gan béo" của ngỗng hoặc của vịt, ngan có
thể phân biệt được với những loại gan khác vì chúng to hơn, nặng hơn,
đặc hơn và nhiều mỡ hơn; màu của “gan béo" thay đổi từ be trắng sang
màu hạt dẻ nhạt, trong khi những loại gan khác nói chung có màu đỏ
đậm hoặc nhạt.
02.08 - Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động
vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
0208.10 - Của thỏ hoặc thỏ rừng
0208.30 - Của bộ động vật linh trưởng
0208.40 - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú
thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có
vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con
moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ
0208.50 - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)
0208.60 - Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)
0208.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm thịt và phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ của động vật
thuộc nhóm 01.06, miễn là chúng thích hợp dùng làm thức ăn cho người
(ví dụ, thỏ, thỏ rừng, ếch, tuần lộc, hải ly, cá voi, rùa).
02.09 - Mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc
chiết xuất cách khác, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm
nước muối, làm khô hoặc hun khói.
0209.10 - Của lợn
0209.90 - Loại khác
Mỡ lợn của nhóm này được giới hạn là mỡ không dính nạc; mỡ như vậy
thuộc nhóm này ngay cả khi chỉ thích hợp dùng cho công nghiệp. Thịt ở
các dạng ăn được nói chung bị loại trừ khỏi nhóm này (ví dụ, thịt lợn ba
chỉ và các loại thịt tương tự có tỷ lệ mỡ giắt cao và mỡ tạo thành lớp
dính với thịt tuỳ trường hợp được phân loại vào nhóm 02.03 hoặc
Đặc biệt nhóm này bao gồm mỡ chủ yếu ở xung quanh những bộ phận
nội tạng của lợn mà khi được nấu chảy hoặc chiết xuất cách khác thì
được phân loại vào nhóm 15.01.
Mỡ của gia cầm nuôi hoặc hoang (ví dụ của ngỗng), chưa nấu chảy hoặc
chưa chiết xuất cách khác, cũng thuộc nhóm này; khi được nấu chảy
hoặc chiết xuất cách khác thì chúng bị loại trừ (nhóm 15.01).
Mỡ của những động vật có vú ở biển bị loại trừ (Chương 15).
02.10 - Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối,
ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô
ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.
- Thịt lợn:
0210.11 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng,
có xương
0210.12 - - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng
0210.19 - - Loại khác
0210.20 - Thịt động vật họ trâu bò
- Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt
hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ:
0210.91 - - Của bộ động vật linh trưởng
0210.92 - - Của cá voi, cá heo chuột và cá heo (động vật có vú
thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật
có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con
moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ
0210.93 - - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)
0210.99 - - Loại khác
Nhóm này áp dụng cho tất cả các loại thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn
được sau giết mổ đã được chế biến theo như mô tả trong nhóm, ngoại
trừ mỡ lợn không dính nạc và mỡ gia cầm, chưa nấu chảy hoặc chưa
chiết xuất cách khác (nhóm 02.09). Nhóm này bao gồm cả thịt ba chỉ và
các loại thịt tương tự có tỷ lệ mỡ giắt cao và mỡ tạo thành lớp dính với
thịt, miễn là chúng được chế biến theo như mô tả trong nhóm.
Thịt muối, thịt làm khô (kể cả bằng cách làm mất nước hoặc làm khô
bằng đông lạnh) hoặc hun khói (như thịt lợn muối xông khói, thịt mông
đùi (hams) xông khói, thịt vai xông khói) vẫn được phân loại trong
nhóm này khi chúng được nhồi trong ruột, dạ dày, bong bóng, da hoặc
vỏ bọc tương tự (tự nhiên hoặc nhân tạo), với điều kiện chúng chưa
được chặt nhỏ hoặc băm nhỏ và kết hợp với thành phần khác trước khi
được đặt trong vỏ bọc (nhóm 16.01).
Bột mịn và bột thô từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
cũng được phân loại trong nhóm này; bột mịn và bột thô từ thịt và phụ
phẩm dạng thịt sau giết mổ không thích hợp dùng làm thức ăn cho người
(ví dụ làm thức ăn gia súc) bị loại trừ (nhóm 23.01).
Chú giải của nhóm 02.06 áp dụng cho các phụ phẩm dạng thịt ăn được
sau giết mổ của nhóm này với những sửa đổi chi tiết thích hợp.
Chương 3
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh
không xương sống khác
Chú giải.
1.- Chương này không bao gồm:
(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06;
(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc 02.10);
(c) Cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) hoặc động vật giáp xác, động vật
thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, đã chết
và không thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc vì lý do
chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5); các loại bột
mịn, bột thô hoặc viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật
thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, không
thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01); hoặc
(d) Trứng cá tầm muối hoặc các sản phẩm thay thế trứng cá tầm
muối từ trứng cá (nhóm 16.04).
2.- Trong Chương này khái niệm "viên" (pellets) có nghĩa là các sản
phẩm được liên kết hoặc bằng cách nén trực tiếp hoặc bằng cách
cho thêm một lượng nhỏ chất kết dính.
3.- Các nhóm từ 03.05 đến 03.08 không bao gồm bột mịn, bột thô và
viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 03.09).
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm tất cả các loại cá và động vật giáp xác, động vật thân
mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác, sống hoặc chết, dùng
làm thức ăn trực tiếp hoặc dùng trong công nghiệp (đóng hộp v.v...), để cho
đẻ, cho nuôi làm cảnh, v.v..., trừ cá chết (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá), động
vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống
khác đã chết không phù hợp hoặc không thích hợp dùng làm thức ăn cho
người vì lý do về chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5).
Thuật ngữ “ướp lạnh" là nhiệt độ của sản phẩm thường được hạ đến
khoảng 0oC nhưng không làm đông lạnh sản phẩm. Thuật ngữ "đông
lạnh" có nghĩa là một sản phẩm bị làm lạnh xuống dưới điểm đông lạnh
cho đến khi đông lạnh toàn phần.
Chương này cũng bao gồm sẹ và bọc trứng cá dùng làm thức ăn, chưa
được chế biến hay bảo quản, hoặc chỉ được chế biến và bảo quản bằng
những cách nêu trong Chương này. Sẹ và bọc trứng cá dùng làm thức ăn
được chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, hoặc những loại thích hợp
để dùng ngay như trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm
muối được phân loại vào nhóm 16.04.
Phân biệt giữa sản phẩm của Chương này và sản phẩm của Chương 16.
Chương này chỉ giới hạn đối với cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) và
động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không
xương sống khác ở những dạng được mô tả trong các nhóm của
Chương. Theo điều kiện này chúng vẫn được phân loại trong Chương dù
chúng đã hoặc chưa được cắt, chặt, xay, nghiền vv... Ngoài ra, những
hỗn hợp hoặc phối trộn của các sản phẩm nêu trong những nhóm khác
nhau của Chương (ví dụ cá thuộc các nhóm từ 03.02 đến 03.04 phối hợp
với động vật giáp xác nhóm 03.06) vẫn được phân loại trong Chương
này.
Mặt khác, cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy
sinh không xương sống khác được phân loại trong Chương 16 nếu
chúng được nấu chín hoặc chế biến hoặc bảo quản khác với cách đã nêu
trong Chương này (ví dụ: phi-lê cá chỉ bao bột hoặc vụn bánh mỳ, cá
chín). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng cá hun khói và động vật giáp xác, động
vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác hun khói,
mà có thể đã được làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói, và động
vật giáp xác còn vỏ chỉ mới được hấp hoặc luộc trong nước vẫn được
phân loại tương ứng vào các nhóm 03.05, 03.06, 03.07 và 03.08. Động
vật thân mềm chỉ được trụng/chần nước sôi (scalding) hoặc các dạng sốc
nhiệt khác (không đòi hỏi phải nấu chín), cần thiết để mở vỏ hoặc cố
định nhuyễn thể trước khi vận chuyển hoặc đông lạnh, cũng vẫn thuộc
Chương này. Bột mịn, bột thô và viên chế biến từ cá, động vật giáp xác,
động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác đã
chín thì vẫn được phân loại tương ứng vào nhóm 03.09.
Lưu ý: Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy
sinh không xương sống khác trong Chương này vẫn được phân loại vào
đây ngay cả khi chúng được đóng bao bì kín khí (ví dụ cá hồi hun khói
đóng hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, sản phẩm đóng trong
các loại bao bì này được chế biến hoặc bảo quản khác với các cách nêu
trong các nhóm thuộc Chương này sẽ được phân loại vào Chương 16.
Tương tự, cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy
sinh không xương sống khác của Chương này vẫn được phân loại vào
đây (ví dụ: cá tươi hoặc ướp lạnh) khi đóng gói bằng phương pháp Đóng
gói điều chỉnh không khí- Modified Atmospheric Packaging (MAP).
Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi
hay kiểm soát (ví dụ bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và
thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ và carbon dioxide).
Ngoài những phần loại trừ đã nêu trên, Chương này cũng không bao
gồm:
(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06.
(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc
(c) Phế liệu của cá và trứng cá không làm thực phẩm (ví dụ: trứng cá
tuyết muối dùng làm mồi câu) (nhóm 05.11).
(d) Bột mịn, bột thô và viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật
thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không
thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01).
03.01 - Cá sống (+).
- Cá cảnh:
- - Cá nước ngọt
- - Loại khác
- Cá sống khác:
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus
apache và Oncorhynchus chrysogaster)
- - Cá chình (Anguilla spp.)
- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình
Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)
- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus
- - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại cá sống, không kể công dụng như thế
nào (ví dụ cá cảnh).
Cá thuộc nhóm này thường được chuyên chở trong những thùng chứa
thích hợp (bể, thùng cá... ) có thể giữ cá còn sống trong điều kiện tương
tự như ở môi trường tự nhiên.
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 0301.11 và 0301.19
Thuật ngữ “cá cảnh” có nghĩa là cá còn sống được dùng với mục đích
trang trí, đặc biệt là nuôi trong bể cảnh vì màu sắc và hình dáng của
chúng.
03.02 - Cá, tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt
cá khác thuộc nhóm 03.04 (+).
- Cá hồi, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá
thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus
apache và Oncorhynchus chrysogaster)
- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka,
Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus)
- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi
sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
- - Loại khác
- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae,
Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ phụ
phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân
nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius
- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)
- - Cá bơn sole (Solea spp.)
- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)
- - Loại khác
- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunnus), cá ngừ
vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis), trừ các
phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân
nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)
- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)
- - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus
- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)
- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình
Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)
- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus
- - Loại khác
- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea
pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích
dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích
xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích
cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber
japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu
(Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng
(Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles
(Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá
chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis
saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus
villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm
(Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá
cờ marlin, cá cờ lá (sailfish), cá cờ spearfish
(Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết
mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea
- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)
- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.),
cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá
trích cơm (Sprattus sprattus)
- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber
- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)
- - Cá giò (Rachycentron canadum)
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
0302.49 - -Loại khác
- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae,
Moridae và Muraenolepididae, trừ phụ phẩm ăn
được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ
0302.91 đến 0302.99:
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus
- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)
- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)
- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)
- - Cá Minh Thái (Pollock Alaska) (Theragra
- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou,
- - Loại khác
- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn
spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla
spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá
chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm
ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ
0302.91 đến 0302.99:
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias
- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
- - Cá chình (Anguilla spp.)
- - Loại khác
- Cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của
cá thuộc các phân nhóm từ 0302.91 đến 0302.99:
- - Cá nhám góc và cá mập khác
- - Cá đuối (Rajidae)
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus
- - Cá tráp biển (Sparidae)
- - Loại khác
- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng
và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:
- - Gan, sẹ và bọc trứng cá
- -Vây cá mập
- -Loại khác
Nhóm này gồm cá, tươi hoặc ướp lạnh, có thể nguyên con, bỏ đầu, moi
ruột hoặc cắt khúc còn xương hoặc sụn. Tuy nhiên, nhóm này không
bao gồm phi-lê cá và thịt cá khác thuộc nhóm 03.04. Cá có thể được
đóng gói với muối hoặc đá hoặc tưới nước muối để bảo quản tạm thời
trong lúc vận chuyển.
Cá được ướp với ít đường hoặc được đóng gói với ít lá nguyệt quế thơm
vẫn được phân loại trong nhóm này.
Phụ phẩm cá ăn được không dính với các phần còn lại của thân cá (ví
dụ: da, đuôi, bong bóng, đầu và nửa đầu (có hoặc không có óc, má, lưỡi,
mắt, hàm hoặc miệng), dạ dày, vây, lưỡi), cũng như gan, sẹ và bọc trứng
cá, tươi hoặc ướp lạnh, cũng được phân loại vào nhóm này.
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 0302.92
Theo mục đích của phân nhóm 0302.92, thuật ngữ “vây cá mập” bao
gồm vây lưng, vây ngực, vây bụng, vây hậu môn và phần vây đuôi
dưới của cá mập. Tuy nhiên, các phần trên của đuôi cá mập không
được coi là vây cá mập.
03.03 - Cá, đông lạnh, trừ phi-lê cá (fillets) và các loại thịt cá khác
thuộc nhóm 03.04 (+).
- Cá hồi, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết mổ của
cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:
- - Cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka)
- - Cá hồi Thái Bình Dương khác (Oncorhynchus
masou và Oncorhynchus rhodurus)
- - Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi
sông Đa-nuýp (Hucho hucho)
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus
apache và Oncorhynchus chrysogaster)
- - Loại khác
- Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn
spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla
spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá
lóc hoặc cá chuối) (Channa spp.), trừ các phụ phẩm
ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ
0303.91 đến 0303.99:
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias
- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
- - Cá chình (Angullla spp.)
- - Loại khác
- Cá bơn (Pleuronectidae, Bothidae, Cynoglossidae,
Soleidae, Scophthalmidae và Citharidae), trừ các
phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân
nhóm từ 0303.91 đến 0303.99
- - Cá bơn lưỡi ngựa (Halibut) (Reinhardtius
- - Cá bơn sao (Pleuronectes platessa)
- - Cá bơn sole (Solea spp.)
- - Cá bơn turbot (Psetta maxima)
- - Loại khác
- Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ
vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis), trừ các
phụ phẩm ăn được sau giết mổ của cá thuộc các phân
nhóm từ 0303.91 đến 0303.99:
- - Cá ngừ vây dài (Thunnus alalunga)
- - Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares)
- - Cá ngừ vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus
- - Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)
- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình
Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)
- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus
- - Loại khác
- Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea
pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích
dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích
xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích
cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber
japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu
(Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng
(Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles
(Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá
chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis
saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus
villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm
(Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá
cờ marlin, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish
(Istiophoridae), trừ các phụ phẩm ăn được sau giết
mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea
- - Cá trích dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.),
cá trích xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá
trích cơm (Sprattus sprattus)
- - Cá nục hoa (Scomber scombrus, Scomber
- - Cá nục gai và cá sòng (Trachurus spp.)
- - Cá giò (Rachycentron canadum)
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
- - Loại khác
- Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae,
Moridae và Muraenolepididae, trừ các phụ phẩm ăn
được sau giết mổ của cá thuộc các phân nhóm từ
0303.91 đến 0303.99:
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus
- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)
- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)
- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)
- - Cá Minh Thái (Pollock Alaska) (Theragra
- - Cá tuyết lam (Micromesistius poutassou,
- - Loại khác
- Loại cá khác, trừ các phụ phẩm ăn được sau giết
mổ của cá thuộc các phân nhóm từ 0303.91 đến
- - Cá nhám góc và cá mập khác
- - Cá đuối (Rajidae)
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
- - Cá vược (hoặc cá vược Châu Âu) (Dicentrarchus spp.)
- - Loại khác
- Gan, sẹ và bọc trứng cá, vây, đầu, đuôi, bong bóng
và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá:
- - Gan, sẹ và bọc trứng cá
- - Vây cá mập
- - Loại khác
Nội dung Chú giải nhóm 03.02 áp dụng, một cách tương tự, cho các sản
phẩm của nhóm này với những sửa đổi chi tiết thích hợp.
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 0303.92
Nội dung Chú giải chi tiết phân nhóm 0302.92 áp dụng, một cách tương
tự, cho các sản phẩm của phân nhóm này với những sửa đổi chi tiết
thích hợp.
03.04 - Phi-lê cá và các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền,
băm), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của cá rô phi
(Oreochromis spp.), cá da trơn (Pangasius spp.,
Silurus spp., Clarias spp., Ictalurus spp.), cá chép
Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô
sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc
cá lóc) (Channa spp.):
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias
- - Cá rô sông Nile (Lates niloticus)
- - Loại khác
- Phi-lê cá tươi hoặc ướp lạnh của các loại cá khác:
- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka,
Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus),
cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông
Đa-nuýp (Hucho hucho)
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus
apache và Oncorhynchus chrysogaster)
Cá
bơn
và
Cá
thuộc
các
họ
và
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
- - Cá nhám góc và cá mập khác
- - Cá đuối (Rajidae)
- - Loại khác
- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh:
0304.51 - - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn
spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla
spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá
chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
- - Cá hồi
Cá
thuộc
các
họ
và
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
- -Cá nhám góc và cá mập khác
- -Cá đuối (Rajidae)
- - Loại khác
- Phi-lê đông lạnh của cá rô phi (Oreochromis spp.),
cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias
spp., Ictalurus spp.), cá chép (Cyprinus spp.,
Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô
sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc
cá lóc) (Channa spp.):
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.)
- - Cá da trơn (Pangasius spp., Silurus spp., Clarias
- - Cá rô sông Nile (Lates niloticus)
- - Loại khác
- Phi-lê đông lạnh của cá thuộc các họ
và Muraenolepididae:
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus
- - Cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus)
- - Cá tuyết đen (Pollachius virens)
- - Cá tuyết hake (Merluccius spp., Urophycis spp.)
0304.75- - Cá Minh Thái (Pollock Alaska) (Theragra
- - Loại khác
- Phi-lê đông lạnh của các loại cá khác:
- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka,
Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus),
cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông
Đa-nuýp (Hucho hucho)
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus
apache và Oncorhynchus chrysogaster)
Cá
bơn
và
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea
- - Cá ngừ đại dương (thuộc giống Thunus), cá ngừ
vằn (cá ngừ sọc dưa) (Katsuwonus pelamis)
- - Cá nhám góc, cá mập khác, cá đuối (Rajidae)
- - Loại khác
- Loại khác, đông lạnh:
- - Cá kiếm (Xiphias gladius)
- - Cá răng cưa (Dissostichus spp.)
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn
spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla
spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá
chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
- - Cá Minh Thái (Pollock Alaska) (Theragra
Cá
thuộc
các
họ
và
Muraenolepididae, trừ cá Minh Thái (Alaska
- - Cá nhám góc và cá mập khác
- - Cá đuối (Rajidae)
- - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Phi-lê cá.
Theo mục đích của nhóm này thuật ngữ phi-lê cá có nghĩa là những
dải thịt được cắt dọc hai bên theo xương sống của con cá và tạo
thành bên phải hoặc bên trái của con cá đến mức mà đầu, ruột, vây
(lưng, hậu môn, đuôi, bụng, ngực) và xương (cột sống hoặc xương
lưng chính, xương bụng hoặc sườn, xương mang hoặc xương bàn
đạp...) đã được loại bỏ ra và hai bên không dính nhau, ví dụ như
không còn dính ở phần lưng hoặc bụng.
Da cá vẫn còn trên miếng phi-lê không ảnh hưởng đến việc phân
loại các sản phẩm này vì cũng có khi phải để lại da cho miếng phi-lê
chắc hoặc dễ thái lát sau này. Tương tự, việc phân loại cũng không
bị ảnh hưởng nếu miếng phi-lê còn có xương dăm hoặc xương rất
nhỏ chưa được loại bỏ hết.
Phi-lê cá cắt thành miếng nhỏ cũng được phân loại như phi-lê trong
nhóm này.
Phi-lê cá đã chín, và phi-lê chỉ bao bột hoặc bao vụn bánh mì, có
hoặc không đông lạnh, được phân loại vào nhóm 16.04.
(2) Tất cả các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền) tức là thịt cá
mà đã được loại bỏ xương. Như trong trường hợp phi-lê cá, sự có
mặt của xương rất nhỏ có thể chưa được loại bỏ hoàn toàn cũng
không thay đổi việc phân loại thịt cá.
Nhóm này bao gồm phi-lê cá và tất cả thịt cá khác (đã hoặc chưa xay,
nghiền) chỉ ở các dạng sau:
(i) Tươi hoặc ướp lạnh, có hoặc không đóng gói với muối hoặc đá lạnh
hoặc tưới nước muối để bảo quản tạm thời trong khi vận chuyển.
(ii) Đông lạnh, thường dưới dạng khối đông lạnh.
Phi-lê cá và thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền) được ướp với ít
đường hoặc được đóng gói với ít lá nguyệt quế thơm cũng thuộc nhóm
này.
03.05 - Cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã
hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.
- Gan, sẹ và bọc trứng cá, làm khô, hun khói, muối
hoặc ngâm nước muối:
- Phi-lê cá, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối,
nhưng không hun khói:
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn
spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla
spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá
chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
Cá
thuộc
các
họ
và
- - Loại khác:
- Cá hun khói, kể cả phi-lê cá, trừ phụ phẩm ăn được
sau giết mổ:
- - Cá hồi Thái Bình Dương (Oncorhynchus nerka,
Oncorhynchus masou và Oncorhynchus rhodurus),
cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và cá hồi sông
Đa-nuýp (Hucho hucho)
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus
apache và Oncorhynchus chrysogaster)
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn
spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla
spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá
chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
- - Loại khác
- Cá khô, trừ phụ phẩm ăn được sau giết mổ, có hoặc
không muối nhưng không hun khói:
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn
spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla spp.), cá rô
sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá chuối hoặc cá
lóc) (Channa spp.)
0305.53 - - Cá thuộc các họ Bregmacerotidae, Euclichthyidae,
Moridae và Muraenolepididae, trừ cá tuyết (Gadus morhua,
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea
pallasii), cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.), cá trích
dầu (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích
xương (Sardinella spp.), cá trích kê hoặc cá trích
cơm (Sprattus sprattus), cá nục hoa (Scomber
japonicus), cá bạc má (Rastrelliger spp.), cá thu
(Scomberomorus spp.), cá nục gai và cá sòng
(Trachurus spp.), cá khế jacks, cá khế crevalles
(Caranx spp.), cá giò (Rachycentron canadum), cá
chim trắng (Pampus spp.), cá thu đao (Cololabis
saira), cá nục (Decapterus spp.), cá trứng (Mallotus
villosus), cá kiếm (Xiphias gladius), cá ngừ chấm
(Euthynnus affinis), cá ngừ ba chấm (Sarda spp.), cá
cờ gòn, cá cờ lá (sailfishes), cá cờ spearfish
- - Loại khác:
- Cá, muối nhưng không làm khô hoặc không hun
khói và cá ngâm nước muối, trừ phụ phẩm ăn được
sau giết mổ:
- - Cá trích nước lạnh (Clupea harengus, Clupea
- - Cá tuyết (Gadus morhua, Gadus ogac, Gadus
- - Cá cơm (cá trỏng) (Engraulis spp.)
- - Cá rô phi (Oreochromis spp.), cá da trơn
spp.), cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp.,
hoeveni, Megalobrama spp.), cá chình (Anguilla
spp.), cá rô sông Nile (Lates niloticus) và cá quả (cá
chuối hoặc cá lóc) (Channa spp.)
- - Loại khác
- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn
được sau giết mổ của cá:
- - Vây cá mập
- - Đầu cá, đuôi và bong bóng
- - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại cá (nguyên con, không đầu, ở dạng miếng,
dạng phi-lê hoặc đã được xay, nghiền) và các phụ phẩm ăn được của cá,
mà các sản phẩm này:
(1) đã được làm khô;
(2) đã được muối hoặc ngâm nước muối; hoặc
(3) đã được hun khói.
Muối dùng trong chế biến cá như để ướp muối hoặc ngâm nước muối,
có thể chứa nitrit natri hoặc nitrat natri. Có thể dùng một chút đường
trong chế biến cá muối mà không làm thay đổi việc phân loại cá trong
nhóm này.
Cá đã qua từ hai quá trình chế biến trở lên, thích hợp dùng làm thức ăn
cho người, vẫn được phân loại vào nhóm này
Cá hun khói đôi khi được xử lý nhiệt trước hoặc trong khi hun khói (hun
khói nóng) để làm chín một phần hoặc toàn bộ thịt cá; điều này không
ảnh hưởng đến việc phân loại vào nhóm này miễn là chúng không được
chế biến thêm làm mất đi đặc tính của cá hun khói.
Những loại cá chính được chế biến theo cách nêu tại nhóm này là cá
trích dầu, cá cơm (cá trỏng), cá mòi cơm (pilchard), cá trích cơm, cá ngừ
đại dương, cá nục hoa, cá hồi, cá trích nước lạnh, cá tuyết, cá tuyết chấm
đen và cá bơn lưỡi ngựa.
Phụ phẩm cá ăn được sau giết mổ không dính với các phần còn lại của
thân cá (ví dụ: da, đuôi, bong bóng, đầu và nửa đầu (có hoặc không có
óc, má, lưỡi, mắt, hàm hoặc miệng), dạ dày, vây, lưỡi), cũng như gan, sẹ
và bọc trứng cá, được làm khô, muối, ngâm nước muối hoặc hun khói,
cũng được phân loại vào nhóm này.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Phụ phẩm cá không ăn được (ví dụ loại được sử dụng trong công
nghiệp) và các phần phế liệu từ cá (nhóm 05.11).
(b) Cá đã chín (trừ nội dung nêu trên liên quan đến cá hun khói), cá
được chế biến theo bất kỳ cách nào khác (ví dụ bảo quản trong dầu
hay trong dấm hoặc trong nước xốt), trứng cá muối và các sản phẩm
thay thế trứng cá muối (nhóm 16.04).
(c) Súp cá (nhóm 21.04).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0305.71
Nội dung của Chú giải chi tiết phân nhóm 0302.92 áp dụng, một cách
tương tự, cho các sản phẩm của phân nhóm này với những sửa đổi chi
tiết thích hợp.
Phân nhóm này có thể kể đến vây cá mập không lột da, chỉ mới làm khô
đơn giản và những phần vây cá mập được nhúng trong nước nóng, lột da
hoặc tước thành sợi trước khi làm khô.
03.06 - Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp
lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật
giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa
làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp
xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước,
đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, hoặc ngâm
nước muối.
- Đông lạnh:
- - Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus
- - Tôm hùm (Homarus spp.)
- - Cua, ghẹ
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus
- - Tôm shrimps và tôm prawn khác
- - Loại khác
- Sống, tươi hoặc ướp lạnh:
0306.31- -Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus
0306.32- - Tôm hùm (Homarus spp.)
0306.33- - Cua, ghẹ
0306.34- -Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
0306.35 - - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus
0306.36- - Tôm shrimps và tôm prawn loại khác
0306.39- - Loại khác
-Loại khác :
0306.91- -Tôm hùm đá và các loại tôm biển khác (Palinurus
0306.92- -Tôm hùm (Homarus spp.)
0306.93- -Cua, ghẹ
0306.94- -Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
0306.95- -Tôm shrimps và tôm prawn
0306.99 - - Loại khác
Nhóm này gồm:
(1) Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh,
đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.
(2) Động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa
làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.
(3) Động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín
trong nước (có hoặc không bổ sung một lượng nhỏ hoá chất bảo
quản tạm thời); chúng cũng có thể được ướp lạnh, đông lạnh, làm
khô, muối hoặc ngâm nước muối.
Những loại động vật giáp xác chính là tôm hùm, tôm biển (sea
crawfish), tôm hùm nước ngọt (crayfish), cua, ghẹ, tôm shrimp và tôm
Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của động vật giáp xác (ví dụ: đuôi
của tôm hùm hay tôm hùm nước ngọt, càng cua, ghẹ), với điều kiện
những bộ phận đó đã bóc mai, vỏ và được chế biến như cách đã nêu ở
mục (1) trên.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Cầu gai và những động vật thủy sinh không xương sống khác thuộc
nhóm 03.08.
(b) Động vật giáp xác (kể cả các bộ phận của chúng) được chế biến hoặc
bảo quản không theo những cách đã nêu trong nhóm này (ví dụ,
những động vật giáp xác đã bóc mai, vỏ được luộc trong nước)
(nhóm 16.05).
03.07 - Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi,
ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động
vật thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc
chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói.
- Hàu:
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
- - Đông lạnh
- - Loại khác
- Điệp và các loài động vật thân mềm khác thuộc họ
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
- - Đông lạnh
- - Loại khác
- Vẹm (Mytilus spp., Perna spp.):
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
- - Đông lạnh
- - Loại khác
- Mực nang và mực ống:
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.43 - - Đông lạnh
- - Loại khác
- Bạch tuộc (Octopus spp.):
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
- -Đông lạnh
- - Loại khác
- Ốc, trừ ốc biển
- Nghêu (ngao), sò (thuộc các họ Arcidae,
Solecurtidae, Solenidae, Tridacnidae và Veneridae):
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
- - Đông lạnh
- - Loại khác
- Bào ngư (Haliotis spp.) và ốc nhảy (Strombus
- - Bào ngư (Haliotis spp.) sống, tươi hoặc ướp lạnh
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) sống, tươi hoặc ướp
lạnh
- - Bào ngư (Haliotis spp.) đông lạnh
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông lạnh
- - Bào ngư (Haliotis spp.) ở dạng khác
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở dạng khác
- Loại khác:
- - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0307.92 - - Đông lạnh
- - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Động vật thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh,
đông lạnh, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối.
(2) Động vật thân mềm đã hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc
chưa được nấu chín trước hoặc trong quá trình hun khói.
Các loại động vật thân mềm chính là hàu, điệp, vẹm, mực nang, mực
ống, bạch tuộc, ốc, nghêu (ngao), sò, bào ngư và ốc nhảy (stromboid
Nhóm này cũng bao gồm các loài động vật thân mềm chỉ được
trụng/chần nước sôi (scalding) hoặc các dạng sốc nhiệt khác (không đòi
hỏi phải nấu chín), cần thiết để mở vỏ hoặc cố định nhuyễn thể trước khi
vận chuyển hoặc đông lạnh, cũng vẫn thuộc Chương này.
Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của động vật thân mềm, với điều
kiện chúng được chế biến như cách đã nêu ở mục (1) hoặc (2) trên.
Nhóm này cũng bao gồm con hàu nhỏ (con hàu nhỏ dùng để nuôi), thích
hợp hoặc phù hợp dùng làm thức ăn cho người.
Nhóm này không bao gồm động vật thân mềm đã chế biến hoặc bảo
quản bằng cách không nêu trong nhóm này (ví dụ, động vật thân mềm
được luộc trong nước hoặc bảo quản trong dấm) (nhóm 16.05).
03.08 - Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác
và động vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô,
muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không
xương sống hun khói trừ động vật giáp xác và động vật thân
mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun
khói.
- Hải sâm (Stichopus japonicus, Holothuroidea):
0308.11 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0308.12 - -Đông lạnh
0308.19 - - Loại khác
- Cầu gai (Strongylocentrotus spp., Paracentrotus
0308.21 - - Sống, tươi hoặc ướp lạnh
0308.22 - - Đông lạnh
0308.29 - - Loại khác
0308.30 - Sứa (Rhopilema spp.)
0308.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Động vật thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động
vật thân mềm, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối hoặc
ngâm nước muối.
(2) Động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động vật giáp
xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong
quá trình hun khói.
Các loài động vật thủy sinh không xương sống chủ yếu là cầu gai, hải
sâm (beches-de-mer) và sứa.
Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của động vật thủy sinh không
xương sống (ví dụ tuyến sinh dục của cầu gai), với điều kiện chúng
được chế biến như cách đã nêu tại mục (1) hoặc (2) trên.
Nhóm này không bao gồm các động vật thủy sinh không xương sống
được chế biến hay bảo quản theo những cách không được nêu trong
nhóm này (ví dụ động vật thủy sinh không xương sống được luộc trong
nước hoặc bảo quản trong dấm) (nhóm 16.05).
03.09 - Bột mịn, bột thô và viên của cá, động vật giáp xác, động vật
thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác,
thích hợp dùng làm thức ăn cho người.
0309.10 - Của cá
0309.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại bột mịn, bột thô và viên từ cá, động vật giáp
xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác,
đã hoặc chưa nấu chín.
Bột mịn và bột thô từ cá, đã khử chất béo (ví dụ bằng phương pháp chiết
xuất dung môi) hoặc đã qua xử lý nhiệt, thích hợp dùng làm thức ăn cho
người, vẫn được phân loại ở đây.
Nhóm này không bao gồm các loại bột mịn, bột thô và viên của cá,
động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không
xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm
Chương 4
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản
phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
Chú giải.
1.- Khái niệm "sữa" được hiểu là sữa còn nguyên kem hoặc sữa đã tách
kem một phần hoặc toàn bộ.
2.- Theo mục đích của nhóm 04.03, sữa chua có thể được cô đặc hoặc
được tạo hương và có thể chứa thêm đường hoặc chất làm ngọt
khác, trái cây, quả hạch, ca cao, sô cô la, gia vị, cà phê hoặc chiết
xuất cà phê, thực vật, các bộ phận của thực vật, ngũ cốc hoặc các
loại bánh, với điều kiện chất được thêm vào không được sử dụng
cho mục đích thay thế, toàn bộ hoặc một phần, bất kỳ thành phần
nào của sữa, và sản phẩm vẫn giữ được đặc tính cơ bản của sữa
3.- Theo mục đích của nhóm 04.05:
(a) Khái niệm "bơ" được hiểu là bơ tự nhiên, bơ whey hoặc bơ
phối chế lại (tươi, muối hoặc bơ trở mùi, kể cả bơ đã đóng hộp)
được tách từ sữa, với hàm lượng chất béo sữa từ 80% trở lên
nhưng không quá 95% tính theo khối lượng, có hàm lượng chất
khô không có chất béo tối đa là 2% và hàm lượng nước tối đa là
16% tính theo khối lượng. Bơ không chứa chất nhũ hoá, nhưng
có thể chứa natri clorua, chất màu thực phẩm, muối làm trung
hoà và vi khuẩn vô hại nuôi cấy để tạo ra axit lactic.
(b) Khái niệm "chất phết từ bơ sữa" (dairy spreads) nghĩa là chất ở
dạng nhũ tương nước trong dầu có thể phết lên bánh, chứa chất
béo sữa như là chất béo duy nhất trong sản phẩm, với hàm
lượng chất béo sữa từ 39% trở lên nhưng dưới 80% tính theo
khối lượng.
4.- Các sản phẩm thu được từ quá trình cô đặc whey có pha thêm sữa
hoặc chất béo của sữa được phân loại như pho mát trong nhóm
04.06 nếu có đủ ba tiêu chuẩn sau:
(a) hàm lượng chất béo của sữa, chiếm từ 5% trở lên, tính theo khối
lượng ở thể khô;
(b) hàm lượng chất khô, tối thiểu là 70% nhưng không quá 85%,
tính theo khối lượng; và
(c) sản phẩm được đóng khuôn hoặc có thể được đóng khuôn.
5.- Chương này không bao gồm:
(a) Côn trùng không còn sống, không thích hợp sử dụng cho người
(nhóm 05.11);
(b) Các sản phẩm thu được từ whey, có hàm lượng lactoza khan
chiếm trên 95%, tính theo khối lượng ở thể khô (nhóm 17.02);
(c) Các sản phẩm thu được từ sữa bằng cách thay thế một hoặc
nhiều thành phần tự nhiên của sữa (ví dụ, chất béo butyric) bởi
chất khác (ví dụ, chất béo oleic) (nhóm 19.01 hoặc 21.06); hoặc
(d) Các albumin (kể cả dịch cô đặc từ hai hoặc nhiều whey protein,
có hàm lượng whey protein chiếm trên 80% tính theo khối
lượng ở thể khô) (nhóm 35.02) hoặc globulin (nhóm 35.04).
6.- Theo mục đích của nhóm 04.10, thuật ngữ “côn trùng” có nghĩa là
côn trùng không còn sống ăn được, toàn bộ hoặc từng phần, tươi,
ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước
muối, cũng như bột mịn và bột thô của côn trùng, thích hợp dùng
làm thức ăn cho người. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các
loại côn trùng không còn sống ăn được, đã chế biến hoặc bảo quản
bằng cách khác (thường thuộc Phần IV).
Chú giải phân nhóm.
1. Theo mục đích của phân nhóm 0404.10, khái niệm "whey đã được cải
biến" là các sản phẩm bao gồm các thành phần whey, nghĩa là whey
đã tách toàn bộ hoặc một phần lactoza, protein hoặc chất khoáng,
whey đã thêm các thành phần whey tự nhiên, và các sản phẩm thu
được bằng cách pha trộn các thành phần whey tự nhiên.
2. Theo mục đích của phân nhóm 0405.10, khái niệm "bơ" không bao
gồm bơ khử nước hoặc ghee (phân nhóm 0405.90).
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm:
(I) Các sản phẩm bơ sữa:
(A) Sữa, nghĩa là, sữa nguyên kem và sữa đã tách kem một phần
hoặc toàn bộ.
(C) Buttermilk, sữa đông và kem đông, sữa chua, kephir và sữa,
kem khác đã lên men hoặc axit hoá.
(E) Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên, chưa được
chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
(F) Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất
phết từ bơ sữa (dairy spreads).
(G) Pho mát và curd.
Những sản phẩm nêu tại các Mục (A) đến (E) trên đây có thể chứa,
ngoài những thành phần sữa tự nhiên (ví dụ sữa giàu vitamin hoặc
muối khoáng), lượng nhỏ chất ổn định để duy trì tính ổn định tự
nhiên của sản phẩm trong khi vận chuyển dưới dạng lỏng (ví dụ:
dinatri photphát, trinatri xitrat và canxi clrorua), cũng như lượng rất
nhỏ chất chống oxy hoá hoặc vitamin thường không có trong sản
phẩm. Một số sản phẩm loại này cũng có thể chứa lượng nhỏ các
chất hoá học (ví dụ natri bicacbonat) cần thiết trong chế biến; những
sản phẩm dưới dạng bột hoặc hạt có thể bao gồm những chất chống
đóng bánh (ví dụ, phospholipit, điôxít silic không định hình).
Đối với mục đích của Chú giải 5 (c) của Chương này, khái niệm
“chất béo butyric" có nghĩa là chất béo sữa và khái niệm "chất béo
oleic" có nghĩa là các chất béo khác chất béo sữa, cụ thể là chất béo
thực vật (ví dụ dầu ô liu).
Mặt khác, Chương này không bao gồm những sản phẩm làm từ
whey, chứa trên 95% lactose, dưới dạng lactose khan, tính theo hàm
lượng vật chất khô, (nhóm 17.02). Để tính tỷ lệ phần trăm hàm
lượng lactose trong một sản phẩm, khái niệm "vật chất khô" cần
được đưa vào để loại trừ cả nước tự do và nước kết tinh.
Ngoài những loại khác, Chương này cũng không bao gồm các sản
phẩm sau:
(a) Những chế phẩm thực phẩm từ những sản phẩm bơ sữa (nhất là
nhóm 19.01).
(b) Những sản phẩm làm từ sữa bằng cách thay thế một hay nhiều
thành phần tự nhiên (ví dụ, chất béo butyric) bằng chất khác (ví
dụ, chất béo oleic) (nhóm 19.01 hoặc 21.06).
(c) Kem lạnh và sản phẩm ăn được tương tự khác (nhóm 21.05).
(d) Dược phẩm thuộc Chương 30.
(e) Casein (nhóm 35.01), albumin sữa (nhóm 35.02) và casein đã
được làm cứng (nhóm 39.13).
(II) Trứng và lòng đỏ trứng chim và gia cầm.
(III) Mật ong tự nhiên.
(IV) Côn trùng và các sản phẩm ăn được gốc động vật khác, chưa
được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
04.01 - Sữa và kem, chưa cô đặc và chưa pha thêm đường hoặc chất
tạo ngọt khác.
- Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo
khối lượng
- Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá
6% tính theo khối lượng
- Có hàm lượng chất béo trên 6% nhưng không quá
10% tính theo khối lượng
- Có hàm lượng chất béo trên 10% tính theo khối lượng
Nhóm này bao gồm sữa (như đã định nghĩa trong Chú giải 1 của
Chương này) và kem đã hoặc chưa thanh trùng, tiệt trùng hoặc bảo quản
cách khác, đồng thể hoá hoặc pepton hoá; nhưng nhóm này không bao
gồm sữa và kem đã cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt
khác (nhóm 04.02) và sữa và kem đã được làm đông, được lên men
hoặc được axit hoá (nhóm 04.03).
Các sản phẩm trong nhóm này có thể ở dạng đông lạnh và có thể chứa
các chất phụ gia nêu trong Chú giải tổng quát của Chương này. Nhóm
này cũng bao gồm cả sữa và kem được hoàn nguyên có chất lượng và số
lượng các thành phần như sản phẩm tự nhiên.
04.02 - Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất
tạo ngọt khác (+).
- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng
chất béo không quá 1,5% tính theo khối lượng
- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng
chất béo trên 1,5% tính theo khối lượng
- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
- - Loại khác
- Loại khác:
- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
- - Loại khác
Nhóm này gồm sữa (như đã định nghĩa trong Chú giải 1 của Chương
này) và kem, cô đặc (ví dụ, bằng cách làm bay hơi) hoặc pha thêm
đường hoặc chất tạo ngọt khác, ở dạng lỏng, nhão hoặc rắn (dạng khối,
bột hoặc hạt) và đã hoặc chưa được bảo quản hoặc hoàn nguyên.
Sữa bột có thể chứa lượng nhỏ tinh bột (không quá 5% tính theo trọng
lượng), được thêm vào, nhất là để giữ sữa hoàn nguyên trong trạng thái
vật lý bình thường.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Sữa hoặc kem, đã được làm đông, được lên men hoặc được axit hoá
(nhóm 04.03).
(b) Đồ uống gồm sữa được tạo hương bằng ca cao hoặc các chất khác
(nhóm 22.02).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0402.10, 0402.21 và 0402.29.
Những phân nhóm này không gồm sữa hoặc kem cô đặc dưới dạng
nhão (phân nhóm 0402.91 và 0402.99).
04.03 - Sữa chua; buttermilk, sữa đông và kem đông, kephir và sữa,
kem khác đã lên men hoặc axit hoá, đã hoặc chưa cô đặc
hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hoặc hương
liệu hoặc bổ sung thêm hoa quả, quả hạch (nuts) hoặc ca cao.
- Sữa chua
- Loại khác
Nhóm này bao gồm buttermilk và tất cả sữa và kem đã lên men hoặc
axit hoá và bao gồm cả sữa đông, kem đông, sữa chua và kephir. Những
sản phẩm thuộc nhóm này có thể ở dạng lỏng, nhão hoặc rắn (bao gồm
cả đông lạnh) và có thể được cô đặc (ví dụ bằng cách làm bay hơi hoặc ở
dạng khối, bột hoặc hạt) hoặc được bảo quản.
Sữa lên men thuộc nhóm này có thể gồm sữa bột nhóm 04.02 có chứa
thêm lượng nhỏ men lactic để dùng trong các sản phẩm thịt chế biến sẵn
hoặc như một phụ gia cho thức ăn chăn nuôi.
Sữa axit hoá trong nhóm này có thể gồm sữa bột nhóm 04.02 có chứa
thêm lượng nhỏ axit (bao gồm cả nước chanh) dạng tinh thể để làm sữa
đông bằng cách hoàn nguyên với nước.
Ngoài những chất bổ sung được nêu trong Chú giải tổng quát của
Chương này, những sản phẩm của nhóm này cũng có thể được pha thêm
đường hoặc chất tạo ngọt khác, hương liệu, hoa quả (gồm thịt, cùi, cơm
của quả và mứt), quả hạch (nuts) hoặc ca cao.
Ngoài ra, sữa chua có thể chứa thêm sôcôla, gia vị, cà phê hoặc chiết
xuất cà phê, thực vật, các bộ phận của thực vật, ngũ cốc hoặc các loại
bánh, với điều kiện chất được thêm vào không được sử dụng cho mục
đích thay thế, toàn bộ hoặc một phần, bất kỳ thành phần nào của sữa, và
sản phẩm vẫn giữ được đặc tính cơ bản của sữa chua.
04.04 - Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất
tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên
của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt
khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc
hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
- Loại khác
Nhóm này bao gồm whey (tức là những thành phần tự nhiên của sữa còn
lại sau khi đã tách chất béo và casein) và whey đã cải biến (xem Chú
giải phân nhóm 1 của Chương này). Những sản phẩm này có thể ở dạng
lỏng, nhão hoặc rắn (kể cả đông lạnh) và có thể được cô đặc (ví dụ dạng
bột) hoặc được bảo quản.
Nhóm này cũng bao gồm những sản phẩm tươi hoặc được bảo quản có
chứa những thành phần sữa mà các sản phẩm này không có thành phần
giống với thành phần của sản phẩm tự nhiên, miễn là những sản phẩm
này chưa được chi tiết hơn ở nơi khác. Do vậy nhóm này bao gồm
những sản phẩm thiếu một hoặc nhiều thành phần sữa tự nhiên, sữa đã
bổ sung các thành phần sữa tự nhiên (ví dụ để tạo ra sản phẩm giàu
Ngoài những thành phần sữa tự nhiên và các chất phụ gia đã nêu trong
Chú giải tổng quát của Chương này, những sản phẩm thuộc nhóm này
cũng có thể pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác.
Những sản phẩm dạng bột của nhóm này, nhất là whey, có thể được
thêm vào lượng nhỏ men lactic để dùng trong các sản phẩm thịt chế biến
sẵn hoặc như phụ gia cho thức ăn chăn nuôi.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Sữa tách kem hoặc sữa hoàn nguyên có chất lượng và số lượng các
thành phần như sữa tự nhiên (nhóm 04.01 hoặc 04.02).
(b) Pho mát whey (nhóm 04.06).
(c) Những sản phẩm làm từ whey, chứa trên 95% lactose, dưới dạng
lactose khan, tính theo hàm lượng vật chất khô (nhóm 17.02).
(d) Chế phẩm thực phẩm từ thành phần sữa tự nhiên nhưng có chứa
những chất khác không được phép có trong các sản phẩm của
Chương này (nhất là nhóm 19.01).
(e) Albumin (kể cả những chất cô đặc từ hai hay nhiều protein whey,
chiếm trên 80% protein whey tính theo hàm lượng vật chất khô
(nhóm 35.02) hoặc globulin (nhóm 35.04).
04.05 - Bơ và các chất béo và các loại dầu khác tách từ sữa; chất
phết từ bơ sữa (dairy spreads).
- Bơ
- Chất phết từ bơ sữa
- Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(A) Bơ.
Nhóm này bao gồm bơ tự nhiên, bơ whey hoặc bơ phối chế lại
(tươi, muối hoặc bơ trở mùi, kể cả bơ đã đóng hộp). Bơ phải được
tách hoàn toàn từ sữa và phải có hàm lượng chất béo sữa từ 80% trở
lên nhưng không quá 95% tính theo trọng lượng, có hàm lượng chất
khô không có chất béo tối đa là 2% và hàm lượng nước tối đa là
16% tính theo trọng lượng. Bơ không chứa chất nhũ hoá nhưng có
thể chứa natri clorua, chất màu thực phẩm, muối làm trung hoà và
vi khuẩn vô hại nuôi cấy để tạo ra axit lactic. (Xem Chú giải 2(a)
của Chương này).
Nhóm này cũng bao gồm bơ làm từ sữa dê hoặc sữa cừu.
(B) Chất phết từ bơ sữa.
Nhóm này gồm chất phết từ bơ sữa, tức là chất ở dạng nhũ tương
nước trong dầu có thể phết lên bánh, chứa chất béo sữa như là chất
béo duy nhất trong sản phẩm, với hàm lượng chất béo sữa từ 39%
trở lên nhưng dưới 80% tính theo trọng lượng (xem Chú giải 2 (b)
của Chương này). Chất phết từ bơ sữa có thể bao gồm những thành
phần tùy chọn như vi khuẩn vô hại nuôi cấy để tạo ra axít lactic,
vitamin, natri clorua, đường, gelatin, tinh bột; màu thực phẩm;
hương liệu; chất nhũ hoá; chất làm đặc và chất bảo quản.
(C) Những chất béo và dầu khác tách từ sữa.
Nhóm này bao gồm những chất béo và dầu khác tách từ sữa (ví dụ:
chất béo sữa, chất béo bơ và dầu bơ). Dầu bơ là sản phẩm được tạo
ra bằng cách tách nước và chất không béo từ bơ hoặc kem.
Ngoài ra nhóm này cũng bao gồm bơ khan và ghee (loại bơ thường
được làm chủ yếu từ sữa trâu hoặc bò), cũng như những sản phẩm chứa
hỗn hợp bơ và lượng nhỏ thảo dược, gia vị, hương liệu, tỏi, v.v...(miễn là
chúng vẫn giữ được đặc tính của những sản phẩm thuộc nhóm này).
Nhóm này không bao gồm chất phết từ chất béo có chứa các chất béo
khác chất béo sữa hoặc có chứa hàm lượng chất béo sữa dưới 39% tính
theo trọng lượng (thường thuộc nhóm 15.17 hoặc 21.06).
04.06 - Pho mát và curd.
0406.10 - Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lý), kể cả pho
mát whey, và curd
0406.20 - Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột, của tất cả
các loại
0406.30 - Pho mát đã chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm
thành bột
0406.40 - Pho mát vân xanh và pho mát khác có vân được sản
xuất từ men Penicillium roqueforti
0406.90 - Pho mát loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại pho mát, đó là:
(1) Pho mát tươi (kể cả pho mát chế biến từ whey hoặc buttermilk) và
curd. Pho mát tươi là pho mát chưa ủ chín hoặc chưa xử lý, được
dùng ngay sau khi chế biến (ví dụ: Ricotta, Broccio, pho mát
cottage, pho mát kem, Mozzarella).
(2) Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột.
(3) Pho mát đã chế biến, còn gọi là pho mát chế biến. Nó được sản xuất
bằng cách nghiền, trộn, nấu chảy và nhũ hoá, dưới tác động của
nhiệt và tác nhân nhũ hoá hoặc axit hóa (kể cả muối tan chảy), một
hay nhiều loại pho mát và một hay nhiều thành phần sau: kem hoặc
những sản phẩm bơ sữa khác, muối, gia vị, hương liệu, phẩm màu
và nước.
(4) Pho mát vân xanh và pho mát khác có vân được sản xuất từ men
(5) Pho mát mềm (ví dụ: Camembert, Brie).
(6) Pho mát cứng vừa và pho mát cứng (ví dụ: Cheddar, Gouda,
Gruyère, Parmesan).
Pho mát whey thu được bằng cách cô đặc whey và bổ sung thêm sữa
hoặc chất béo sữa. Chúng được phân loại vào nhóm này chỉ khi có 3 đặc
điểm sau:
(a) hàm lượng chất béo sữa từ 5% trở lên, tính theo trọng lượng ở thể
khô.
(b) hàm lượng ít nhất 70% nhưng không quá 85% tính theo trọng lượng
Gruyère, Parmesan).
ở thể khô;
(c) được đóng khuôn hoặc có thể đóng khuôn được.
Việc có thịt, cá, động vật giáp xác, thảo dược, gia vị, rau, quả, quả hạch
(nuts), vitamin, sữa bột tách kem, v.v... không làm thay đổi cách phân
loại miễn là sản phẩm giữ được đặc tính của pho mát.
Pho mát bao bột hoặc vụn bánh mì vẫn được phân loại vào nhóm này
cho dù đã hoặc chưa được nấu trước, miễn là sản phẩm giữ được đặc
tính của pho mát.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0406.40
Phân nhóm này bao gồm cả pho mát chứa các vân nhìn thấy được trong
pho mát, vân có thể màu xanh nước biển, xanh lá, xanh biển hơi lục
hoặc xám hơi trắng, như Bleu d’Auvergne, Bleu de Causses, Bleu de
Danish Blue (Danablu), Gorgonzola, Mycella, Roquefort, Saingorlon và
Stilton, cũng như các pho mát với các tên độc quyền hoặc tên thương
mại, miễn là chúng đáp ứng các tiêu chuẩn trên.
04.07 - Trứng chim và trứng gia cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín.
- Trứng đã thụ tinh để ấp:
- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus
- - Loại khác
- Trứng sống khác:
- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus
- - Loại khác
- Loại khác
Nhóm này bao gồm trứng đã thụ tinh để ấp và trứng sống khác (kể cả
ướp lạnh) của tất cả các loài gia cầm và chim. Nhóm cũng bao gồm
trứng đã bảo quản hoặc đã làm chín, nguyên vỏ.
04.08 - Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng,
sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng
bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa
thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác.
- Lòng đỏ trứng:
- - Đã làm khô
- - Loại khác
- Loại khác:
- - Đã làm khô
- - Loại khác
Nhóm này bao gồm trứng cả quả, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng của tất cả
các loại gia cầm và chim. Những sản phẩm thuộc nhóm này có thể sống,
được làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng khuôn (ví dụ
"trứng dài" hình trụ), đông lạnh hoặc được bảo quản cách khác. Tất cả
những sản phẩm thuộc nhóm này có thể đã hoặc chưa thêm đường hoặc
chất tạo ngọt khác và có thể được dùng làm thực phẩm hoặc dùng cho
mục đích công nghiệp (ví dụ trong thuộc da).
Nhóm này không bao gồm:
(a) Dầu của lòng đỏ trứng (nhóm 15.06).
(b) Những chế phẩm làm từ trứng có chứa gia vị hoặc các chất phụ gia
khác (nhóm 21.06).
(c) Lecithin (nhóm 29.23).
(d) Lòng trắng trứng tách riêng (albumin trứng) (nhóm 35.02).
04.09 - Mật ong tự nhiên.
Nhóm này gồm mật của ong (Apis mellifera) hoặc của côn trùng khác,
đã quay ly tâm hoặc ở trong bánh tổ hoặc có chứa những miếng bánh tổ,
miễn là chưa cho thêm đường hoặc bất kỳ chất nào khác. Mật có thể
phân theo nguồn, xuất xứ hoặc màu sắc của hoa cho mật.
Nhóm này không bao gồm mật ong nhân tạo hoặc hỗn hợp giữa mật
ong tự nhiên và mật ong nhân tạo (nhóm 17.02).
04.10 - Côn trùng và sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi
tiết hoặc ghi ở nơi khác.
0410.10 - Côn trùng
0410.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm côn trùng (như đã định nghĩa tại Chú giải 6 Chương
này) và các sản phẩm ăn được gốc động vật khác thích hợp dùng làm
thức ăn cho người, chưa được chi tiết hoặc chưa được ghi ở nơi khác
trong Danh mục. Tuy nhiên, các loại côn trùng không còn sống không
thích hợp dùng làm thức ăn cho người (kể bột mịn và bột thô của chúng)
được phân loại vào nhóm 05.11.
Nhóm này bao gồm:
(1) Trứng rùa. Trứng của rùa sông hoặc rùa biển; có thể sống, làm khô
hoặc bảo quản cách khác.
Loại trừ dầu làm từ trứng rùa (nhóm 15.06).
(2) Tổ yến. Chúng gồm chất tiết ra bởi chim yến, chất tiết này rắn lại
nhanh chóng khi tiếp xúc với không khí.
Tổ yến có thể ở dạng chưa xử lý hoặc đã làm sạch để loại bỏ lông
vũ, lông tơ, bụi và các tạp chất khác để làm thực phẩm. Chúng
thường có dạng dải hoặc sợi màu trắng ngà.
Tổ yến có hàm lượng protein cao và hầu như chỉ được dùng để nấu
súp hoặc các chế phẩm thực phẩm khác.
Nhóm này không bao gồm tiết động vật, ăn được hoặc không ăn được,
dạng lỏng hoặc khô (nhóm 05.11 hoặc 30.02).
Chương 5
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác
Chú giải.
1. Chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm ăn được (trừ ruột, bong bóng và dạ dày của động
vật, nguyên dạng và các mảnh của chúng, và tiết động vật, ở
dạng lỏng hoặc khô);
(b) Da hoặc da sống (kể cả da lông), trừ các hàng hoá thuộc nhóm
05.05 và các đầu mẩu và phế liệu tương tự từ da hoặc da sống
thô thuộc nhóm 05.11 (Chương 41 hoặc 43);
(c) Vật liệu dệt gốc động vật, trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế
liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (Phần XI); hoặc
(d) Túm hoặc búi đã chuẩn bị sẵn để làm chổi hoặc bàn chải (nhóm
2. Theo mục đích của nhóm 05.01, việc phân loại tóc theo độ dài (với
điều kiện là chưa sắp xếp theo đầu và đuôi với nhau) sẽ không được
coi là gia công.
3. Trong toàn bộ Danh mục này, ngà voi, sừng hà mã, sừng con moóc
(hải mã), sừng kỳ lân biển và răng nanh lợn lòi đực, sừng tê giác và
răng của các loài động vật đều được coi là "ngà".
4. Trong toàn bộ Danh mục này, khái niệm "lông đuôi hoặc bờm ngựa"
để chỉ lông đuôi hoặc bờm của ngựa hoặc động vật họ trâu bò. Không
kể những đề cập khác, nhóm 05.11 còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm
ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa, đã hoặc chưa xếp thành
lớp mà lớp này có hoặc không có vật liệu phụ trợ.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm một tập hợp đa dạng những chất liệu khác nhau có
nguồn gốc từ động vật, chưa gia công hoặc đã qua quá trình xử lý đơn
giản, thường không dùng làm thực phẩm (ngoại trừ một số loại tiết,
ruột, bong bóng và dạ dày của động vật) và chưa được nêu trong các
Chương khác của Danh mục.
Chương này không bao gồm:
(a) Mỡ động vật (Chương 2 hoặc Chương 15).
(b) Da sống của động vật dùng làm thực phẩm (Chương 2) hoặc của cá
(Chương 3). (Khi chín, chúng được phân loại vào Chương 16).
(c) Vây, đầu, đuôi, bong bóng của cá, ăn được và các phụ phẩm ăn
được khác của cá (Chương 3).
(d) Những tuyến và cơ quan khác dùng để trị liệu, được làm khô, đã
hoặc chưa làm thành bột (Chương 30).
(e) Phân bón có nguồn gốc từ động vật (Chương 31).
(f) Da và da sống thô (trừ da chim và các phần của da chim, còn lông
vũ hoặc lông tơ, chưa xử lý, đã làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để
bảo quản, nhưng chưa gia công theo cách khác) (Chương 41).
(g) Da lông (Chương 43).
(h) Lụa và len và các vật liệu thô để dệt khác có nguồn gốc từ động vật
(trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm
ngựa) (Phần XI).
(ij) Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy (Chương 71).
05.01 - Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột tẩy;
phế liệu tóc người.
Nhóm này bao gồm tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc
gột tẩy, kể cả tóc duỗi thẳng nhưng chưa sắp xếp đầu và đuôi tương ứng
với nhau, và phế liệu tóc người.
Nhóm này không bao gồm tóc người (trừ phế liệu) đã được xử lý trên
mức rửa sạch hoặc gột tẩy đơn giản, ví dụ: chuốt, nhuộm, tẩy, làm quăn
hoặc chuẩn bị sẵn để làm tóc giả... và tóc người đã được sắp xếp đầu và
đuôi tương ứng với nhau (nhóm 67.03, xem Chú giải tương ứng). Loại
trừ này không áp dụng đối với phế liệu của tóc người, luôn được phân
vào nhóm này, ngay cả khi, ví dụ, là phế liệu của tóc nhuộm hoặc tẩy
trắng.
Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Vải lọc làm từ tóc người (nhóm 59.11).
(b) Lưới bao tóc làm từ tóc người (nhóm 65.05).
(c) Những vật phẩm khác làm bằng tóc người (nhóm 67.04).
05.02 - Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi; lông dùng làm chổi
và bàn chải khác; phế liệu từ các loại lông trên.
- Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi và phế liệu
của chúng
- Loại khác
Những sản phẩm này có thể ở dạng rời hoặc buộc thành bó lỏng hoặc
chặt trong đó lông hoặc lông cứng được sắp xếp song song và phần đuôi
dài ngắn khác nhau. Chúng có thể ở dạng thô hoặc đã được làm sạch,
tẩy, nhuộm hoặc khử trùng.
Những loại lông khác dùng làm bàn chải gồm lông chồn hôi (skunk),
lông sóc hoặc lông chồn mactet.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm lông hoặc lông cứng thuộc nhóm
96.03 khi chúng ở dạng túm hoặc búi đã được xử lý (tức là làm thành
túm, búi đã được làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải hoặc chỉ cần một số
hoạt động gia công nhỏ là có thể sẵn sàng dùng được) (xem Chú giải 3
của Chương 96).
05.04 - Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và
các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm
nước muối, làm khô hoặc hun khói.
Nhóm này gồm ruột, bong bóng và dạ dày của động vật (trừ của cá,
thuộc nhóm 05.11), nguyên dạng hoặc từng mảnh, có thể ăn được hoặc
không, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối hoặc ngâm nước muối, làm khô
hoặc hun khói. Không bao gồm những sản phẩm được chế biến hoặc
bảo quản cách khác (nhìn chung thuộc Chương 16).
Nhóm này bao gồm:
(1) Dạ múi khế (của bê, dê non, v.v...), đã hoặc chưa cắt hoặc làm khô
dùng để chiết lấy men dịch vị.
(2) Lòng và dạ cỏ. (Khi làm chín, chúng được phân loại vào Chương
(3) Màng ruột già chưa được xử lý, bao phía ngoài ruột tịt (manh tràng)
của bò hoặc của cừu.
Nhóm này cũng bao gồm ruột và màng ruột già (nhất là của bò) đã được
xẻ dọc hoặc cắt dọc thành dải, đã hoặc chưa được nạo bỏ phần màng
trong của ruột.
Ruột chủ yếu dùng để làm vỏ xúc xích. Chúng cũng được sử dụng để sản
xuất chỉ catgut phẫu thuật vô trùng (nhóm 30.06), dây để căng vợt tennis
(nhóm 42.06) hoặc dây nhạc cụ (nhóm 92.09).
Nhóm cũng không bao gồm “ruột nhân tạo” được tạo bởi sự ép đùn bột
nhão từ da hoặc xơ da, sau đó làm cứng lại bằng dung dịch
formaldehyde và phenol (nhóm 39.17) và ruột “nhân tạo” làm bằng cách
dính các khúc ruột tự nhiên đã tách rời lại với nhau (nhóm 42.06).
05.05 - Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ
hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa
cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử
lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của
lông vũ.
- Lông vũ dùng để nhồi; lông tơ
- Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Da và các bộ phận khác của chim và gia cầm (ví dụ: đầu, cánh) có
lông vũ hoặc lông tơ, và
(2) Lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa), và lông tơ,
với điều kiện chúng chưa được xử lý, mới chỉ làm sạch, khử trùng
hay xử lý để bảo quản, nhưng chưa được xử lý theo cách khác hoặc
chưa được gắn với nhau.
Nhóm này cũng bao gồm bột, bột thô và phế liệu của lông vũ hoặc các
phần của lông vũ.
Những mặt hàng thuộc nhóm này là loại dùng làm lông trải giường,
trang trí (thường sau khi đã xử lý thêm) hoặc có những công dụng khác.
Đối với mục đích phân loại, sẽ không có sự phân biệt giữa các loại lông
vũ khác nhau.
Các phần của lông vũ thuộc nhóm này bao gồm lông vũ chẻ dọc, tơ được
cắt từ ống lông hoặc được gắn với một ống lông đã được cạo mỏng (đã
hoặc chưa cắt tỉa), lông ống và ống lông.
Lông vũ và lông tơ được đóng gói để bán lẻ trong các túi vải và hoàn
toàn không phải loại dùng làm nệm hoặc gối cũng được phân loại vào
nhóm này. Nhóm này cũng bao gồm cả lông vũ xâu tạm với nhau để dễ
vận chuyển.
Nhóm này không bao gồm da và các bộ phận khác của loài chim và gia
cầm, lông vũ và các phần của lông vũ đã qua xử lý nhiều hơn mức cho
phép tại nhóm này (như tẩy, nhuộm, làm quăn hoặc tạo sóng), hoặc đã
được gắn lại, và các sản phẩm làm từ lông vũ,v.v... ; nói chung chúng
được phân loại vào nhóm 67.01 (xem Chú giải của nhóm). Tuy nhiên
lông ống đã xử lý và các sản phẩm làm từ lông ống được phân loại theo
đặc tính của chúng (ví dụ: phao để câu thuộc nhóm 95.07, tăm xỉa răng
thuộc nhóm 96.01).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0505.10
“Lông vũ loại dùng để nhồi” tức là lông của gia cầm (nhất là của ngỗng
hoặc vịt, ngan), của chim bồ câu, của gà gô hoặc động vật tương tự, trừ
lông vũ lớn từ cánh hoặc từ đuôi cũng như những lông vũ lớn bị loại bỏ
sau khi tuyển chọn. “Lông tơ” là phần mượt và mềm nhất của bộ lông,
nhất là của ngỗng hoặc của vịt, ngan và khác với lông vũ vì không có
lông ống cứng. Những lông vũ và lông tơ này được dùng chủ yếu để
nhồi bộ đồ giường ngủ hoặc những sản phẩm khác như nệm và quần áo
cách ly (ví dụ áo mặc khi trượt tuyết).
05.06 - Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng
chưa cắt thành hình), đã xử lý bằng axit hoặc khử gelatin;
bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.
- Ossein và xương đã xử lý bằng axit
- Loại khác
Những sản phẩm của nhóm này chủ yếu dùng làm nguyên liệu chạm
khắc, để sản xuất hồ dán và gelatin hoặc làm phân bón.
Nhóm này gồm:
(1) Xương và lõi sừng (xương trong của sừng), chưa xử lý hoặc đã khử
mỡ (xương loại bỏ mỡ bằng nhiều cách chế biến khác nhau).
(2) Xương sơ chế (nhưng không cắt thành hình), tức là xương chưa
qua quá trình gia công ngoài việc cưa đơn giản để loại bỏ những
phần thừa, cắt (cắt khúc hoặc xẻ dọc), đôi khi được bào thô hoặc tẩy
trắng. Bởi vậy, nhóm này không bao gồm những tấm và mảnh hình
chữ nhật (kể cả hình vuông) và những hình khác, đã hoặc chưa đánh
bóng hoặc xử lý cách khác, và những sản phẩm hình thành từ việc
đúc khuôn bột xương; tất cả các sản phẩm này thuộc nhóm 96.01
hoặc ở các nhóm khác chi tiết hơn.
(3) Xương xử lý bằng axit, tức là xương mà phần vôi được hoà tan
bằng axit clohydric, nhưng không bị mất đi hình dạng ban đầu và
chỉ giữ lại mô tế bào và phần sụn (ossein), phần này có thể dễ dàng
chuyển thành chất gelatin.
(4) Xương khử gelatin là xương đã loại bỏ chất hữu cơ gelatin bằng
cách làm chín bằng hơi và thường ở dạng bột (bột xương hấp).
(5) Bột và phế liệu từ xương (bao gồm cả xương nghiền nhỏ), ví dụ
phần sinh ra từ quá trình xử lý xương.
05.07 - Ngà, mai động vật họ rùa, lược cá voi (phiến sừng hàm trên)
và hàm răng lược cá voi, sừng, gạc, móng guốc, móng, vuốt
và mỏ, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình;
bột và phế liệu từ các sản phẩm trên.
- Ngà; bột và phế liệu từ ngà
- Loại khác
Nhóm này bao gồm những sản phẩm miêu tả dưới đây, ở dạng chưa xử
lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, tức là, chưa qua xử lý
ngoài việc nạo, cạo, làm sạch, loại bỏ những phần thừa, gọt, xẻ, cắt chưa
thành hình, bào thô, chuốt thẳng hoặc dát mỏng:
(A) Ngà.
Trong toàn bộ Danh mục này, thuật ngữ “ngà” được xem như là lớp
phủ ngoài chất xương cấu tạo từ:
(1) Ngà voi, sừng hà mã, sừng con moóc (hải mã), kỳ lân biển hoặc
răng nanh lợn lòi đực.
(2) Sừng tê giác
(3) Răng của tất cả động vật trên cạn hoặc động vật dưới biển.
(B) Mai động vật họ rùa.
Mai động vật họ rùa dùng vào mục đích thương mại thường là mai
rùa (nói chung lấy từ các loài như rùa Kemp’s, rùa careta và đồi
mồi) và các phần liên quan đến mai động vật họ rùa bao gồm mai
rùa.
Mai động vật họ rùa là một loại chất liệu sừng dưới dạng tấm
(vảy), với kích cỡ và độ dày khác nhau, bảo vệ khung sừng gắn
với thân con vật.
Trong nhóm này "mai động vật họ rùa" là:
(1) Toàn phần hay một phần của mai.
(2) Những mảnh vảy từ mai, hầu như luôn tìm thấy tại bãi đánh cá,
và gồm những tấm có độ dày không đều nhau, có bề mặt cong.
Những mảnh vảy này được mô tả như là vảy lưng hoặc vảy
bụng, tuỳ theo phần cơ thể sinh ra chúng; phần phủ bụng và
ngực còn được gọi là vảy yếm.
(C) Lược cá voi (phiến sừng hàm trên) và hàm răng lược cá voi.
Trong tình trạng tự nhiên, lược (của cá voi hoặc của động vật có vú
sống dưới biển) có dạng tấm dẹt bằng sừng được uốn cong với lớp
da mầu xám dính trên bề mặt và có loại diềm cùng chất liệu với lược
cá voi ở mặt trong.
(D) Sừng, gạc, móng guốc, móng, vuốt và mỏ.
Sừng thuộc nhóm này có thể ở dạng gắn hoặc không gắn với lõi sừng
hoặc xương trán. Gạc là sừng có nhiều nhánh của hươu, của nai, v.v...
Nhóm này cũng bao gồm cả bột và phế liệu (cả những mẩu, vụn
xén) của các sản phẩm trên.
Nhóm này không bao gồm những sản phẩm đã được cắt thành hình
chữ nhật (bao gồm cả hình vuông), hoặc hình que, hình ống hoặc hình
bán hoàn chỉnh khác và những sản phẩm làm bằng đúc khuôn (nhóm
96.01 hoặc các nhóm khác chi tiết hơn).
05.08 - San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế
nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động
vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc
đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các
sản phẩm trên.
San hô là xương can xi của polip biển và thường được dùng trong nghề
làm kim hoàn.
Về mặt công nghiệp, loại vỏ quan trọng nhất là vỏ tạo ra xà cừ.
Nhóm này bao gồm:
(1) San hô, chưa xử lý, hoặc chỉ loại bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài.
(2) San hô, sơ chế nhưng chưa xử lý cách khác, tức là, san hô chưa làm
gì ngoài việc cắt gọt đơn giản.
(3) Mai, vỏ, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, tức
là, chưa làm gì ngoài việc làm sạch hoặc cắt gọt đơn giản.
Nhóm này gồm cả mai mực, mai, vỏ, đã nghiền nhỏ hoặc tán thành bột
dùng làm thức ăn cho gia súc, và phế liệu của mai, vỏ.
Nhóm này không bao gồm que, mảnh hình chữ nhật (kể cả hình vuông)
và những hình khác, đã hoặc chưa đánh bóng hoặc xử lý cách khác; các
mặt hàng này thuộc nhóm 96.01 hoặc các nhóm khác chi tiết hơn.
05.10 - Long diên hương, hương hải ly, chất xạ hương (từ cầy hương
và hươu xạ); côn trùng cánh cứng cantharides; mật, đã hoặc
chưa được làm khô; các tuyến và các sản phẩm động vật
khác dùng để điều chế dược phẩm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh
hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác.
Long diên hương là chất tiết ra bởi cá nhà táng (cá voi trắng) và được
tìm thấy ở dạng khối tròn tạo bởi những tầng đồng tâm và có thể nặng
tới 100kg. Nó có độ đặc gần như sáp và toát lên mùi thơm dịu ngọt khi
chà xát. Nó có màu sắc khác nhau từ xám tro đến đen và tỷ trọng thấp
hơn tỷ trọng của nước. Không nên nhầm lẫn long diên hương với hổ
phách vàng (succinite) vốn là một chất nhựa khoáng và thuộc nhóm
Hương hải ly là chất như nhựa, có mầu nâu, phớt đỏ, hoặc phớt vàng, có
vị đắng và mùi nồng. Hương hải ly tiết ra từ con hải ly và thường có
trong những chiếc túi (thường gắn với phần thân dưới) từ đó hương hải
ly được tạo thành. Những chiếc túi này thường được xếp nếp và có độ
dài từ 5 đến 10 cm.
Chất xạ hương do con cầy hương tiết ra và là một chất như nhựa nhão
và sánh như dầu, có mầu nâu vàng hoặc nâu, có mùi rất nồng, gần giống
mùi của xạ tự nhiên.
Xạ hương, do một loại hươu tiết ra, thường ở trong các túi (một phía
phẳng không có lông và phía kia phồng có lông trắng) từ đó xạ hương
được tạo thành. Chất được tiết ra có mầu nâu sẫm và mùi nồng. Không
nên nhầm lẫn giữa xạ hương này với xạ hương nhân tạo (xạ xilen, xạ cây
vông vàng v.v...) thuộc Chương 29.
Côn trùng cánh cứng cantharide là những côn trùng chủ yếu được sử
dụng do đặc tính làm giộp da hoặc kích thích giảm đau của chúng.
Chúng thường ở dạng được làm khô hoặc được tán thành bột.
Nhóm này cũng bao gồm:
(1) Những tuyến và những cơ quan khác từ động vật dùng trong các
chế phẩm trị liệu nguồn gốc hữu cơ và không thích hợp dùng làm
thức ăn cho người do bản chất hoặc nguồn gốc giải phẫu của chúng
(tuyến tụy, tinh hoàn, buồng trứng, túi mật, tuyến giáp, tuyến
yên…), tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, hoặc bảo quản tạm thời bằng
cách khác để vận chuyển hoặc tích trữ (ví dụ bảo quản trong
glycerol, acetone hoặc cồn). Khi ở dạng khô hoặc chiết xuất, những
sản phẩm này bị loại trừ (nhóm 30.01) (tuy nhiên, đối với những
sản phẩm dùng làm thực phẩm, xem Chú giải 1(a) của Chương này).
(2) Mật, đã hoặc chưa làm khô (chất chiết từ mật bị loại trừ - nhóm
Nhóm này cũng không bao gồm nọc của rắn hoặc của ong dưới dạng
mảnh khô đựng trong ống hàn kín (nhóm 30.01).
05.11 - Các sản phẩm động vật khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở
nơi khác; động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3,
không thích hợp sử dụng cho người.
- Tinh dịch động vật họ trâu, bò
- Loại khác:
- - Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật
thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống
khác; động vật đã chết thuộc Chương 3
- - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Tinh dịch của động vật.
(2) Phôi động vật, ở dạng đông lạnh để cấy vào một con vật cái khác.
(3) Tiết động vật, ở dạng lỏng hoặc khô, có thể ăn được hoặc không.
Nhóm này loại trừ tiết động vật điều chế dùng cho chữa bệnh,
phòng bệnh hoặc chẩn đoán bệnh (nhóm 30.02).
(4) Bọ yên chi (bọ phấn thoa mặt/rệp son) và các côn trùng tương
tự, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Bọ yên chi là côn
trùng sống trên một vài loài xương rồng. Trên thị trường có ba loại
bọ yên chi: Loại đen, xám hoặc ánh bạc, và đo đỏ. Bọ yên chi cung
cấp phẩm màu đỏ (chiết xuất bọ yên chi) (nhóm 32.03) dùng để chế
biến chất màu đỏ (nhóm 32.05).
Trong những côn trùng giống với bọ yên chi, quan trọng nhất là bọ
kemet, sống trên một loại cây sồi lùn. Bọ kemet được sử dụng để
chế thuốc nhuộm màu đỏ tươi và rất bền màu, loại thuốc nhuộm này
được phân loại vào nhóm 32.03.
Không nên nhầm lẫn giữa bọ kemet với “khoáng kemet” (nhóm
Bọ yên chi và bọ kemet thường ở dạng khô và có thể ở nguyên dạng
hoặc ở dạng bột.
(5) Trứng, sẹ và bọc trứng cá, không dùng làm thực phẩm.
Bao gồm:
(i) Trứng sống để sinh sản, chúng được nhận biết bằng các chấm
đen là mắt của phôi.
(ii) Trứng muối (của cá tuyết hoặc cá nục hoa) dùng làm mồi câu.
Chúng có thể phân biệt với những chế phẩm thay thế trứng cá
tầm muối (nhóm 16.04) bởi mùi khó chịu và vì chúng thường
được đóng chung với số lượng lớn.
Nhóm này loại trừ sẹ và bọc trứng cá dùng làm thực phẩm
(Chương 3).
(6) Phế liệu của cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc
động vật thủy sinh không xương sống khác.
Loại này có thể kể ra:
(i) Vẩy của cá trắng nhỏ (whitebait) hoặc các loại cá tương tự, tươi
hoặc bảo quản (nhưng không trong dung dịch); các loại này
dùng để chế tinh chất ánh ngọc trai phủ ngọc trai nhân tạo.
(ii) Bong bóng cá, chưa chế biến, làm khô hoặc muối, dùng làm keo
cá và thạch cá.
(iii) Ruột cá và phế liệu của da cá dùng sản xuất keo...
(iv) Phế liệu từ cá.
Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Gan cá, vây cá, đầu, đuôi, bong bóng cá ăn được và phụ phẩm
khác ăn được từ cá (Chương 3).
(b) Mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da
gai thuộc nhóm 05.08.
(c) Gan cá không thích hợp để làm thực phẩm mà dùng chế biến
dược phẩm (nhóm 05.10).
(7) Trứng tằm. Chúng trông giống như những hạt rất nhỏ, màu vàng
nhạt chuyển dần sang mầu tro hoặc vàng đất. Chúng thường được
đóng trong hộp (hoặc lỗ tổ ong) hoặc trong túi vải.
(8) Trứng kiến.
(9) Gân và dây chằng, giống như phế liệu nêu trong Mục (10) và (11)
dưới đây, được dùng chủ yếu như nguyên liệu thô để sản xuất keo.
(10) Mẩu vụn và phế liệu tương tự, của da và da sống thô.
(11) Phế thải của da lông thô mà những người kinh doanh/thuộc da
lông thú không thể tận dụng được.
(12) Động vật chết thuộc Chương 1 hoặc Chương 3 và thịt của chúng
hoặc các phụ phẩm dạng thịt không thích hợp dùng làm thức ăn cho
người trừ các sản phẩm thuộc nhóm 02.09 hoặc thuộc một trong
các nhóm trước của Chương này.
(13) Lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu từ lông đuôi hoặc bờm
ngựa, đã hoặc chưa xếp thành lớp, có hoặc không có vật liệu phụ
trợ. Loại này gồm lông của bờm hoặc đuôi ngựa hoặc của động vật
họ trâu bò. Nó bao gồm không chỉ lông đuôi hoặc bờm ngựa chưa
xử lý mà còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa đã được rửa sạch,
chà sạch, tẩy trắng, nhuộm, làm xoăn hoặc xử lý theo cách khác.
Các mặt hàng này có thể ở dạng đống, dạng bó hoặc dạng cuộn,…
Nhóm này cũng bao gồm một lớp của lông đuôi hoặc bờm ngựa trên
nền vải dệt, giấy, v.v… hoặc được đặt giữa các tấm vải dệt, giấy,
v.v…., bằng cách ghim hoặc khâu đơn giản.
Nhóm này không bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa đã trải qua quá
trình xe sợi và lông đuôi hoặc bờm ngựa được nối với nhau
(Chương 51).
(14) Bọt biển thiên nhiên có nguồn gốc động vật. Chúng bao gồm cả
bọt biển thô (kể cả loại mới chỉ làm sạch đơn thuần) và bọt biển đã
được xử lý (ví dụ bằng cách loại bỏ chất vôi hoặc bằng cách tẩy
trắng). Loại này cũng bao gồm bọt biển phế liệu.
Xơ mướp, còn được gọi là bọt biển thực vật, được phân loại vào
nhóm 14.04.
Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Nhựa cánh kiến đỏ dạng phiến mỏng, nhựa cánh kiến đỏ dạng
hạt, nhựa cánh kiến đỏ dạng thỏi và các loại nhựa cánh kiến đỏ
khác (nhóm 13.01).
(b) Mỡ động vật thuộc Chương 15.
(c) Bộ sưu tập và các vật phẩm sưu tập về động vật học, bao gồm cả
động vật được nhồi hoặc bảo quản cách khác, các loài bướm và
côn trùng, trứng khác, v.v… (nhóm 97.05).
Phần II
CÁC SẢN PHẨM THỰC VẬT
Chú giải.
1. - Trong Phần này khái niệm “viên” có nghĩa là những sản phẩm được
liên kết bằng cách nén trực tiếp hoặc thêm chất dính với hàm lượng
không quá 3% tính theo khối lượng.
Chương 6
Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành
hoa và cành lá trang trí
Chú giải.
1.- Ngoài phần 2 của tên nhóm 06.01, Chương này chỉ bao gồm cây
sống và các sản phẩm (kể cả cây giống từ hạt) thường được cung
cấp bởi người trồng hoa hoặc người làm vườn ươm cây để trồng
hoặc trang trí; tuy nhiên Chương này không bao gồm khoai tây,
hành tây, hành, hẹ, tỏi hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 7.
2.- Khi xem xét một mặt hàng nào đó trong nhóm 06.03 hoặc 06.04
phải kể đến những mặt hàng như lẵng hoa, bó hoa, vòng hoa và các
sản phẩm tương tự được làm toàn bộ hoặc một phần bằng các vật
liệu nêu trong nhóm, không tính đến những đồ phụ trợ làm bằng vật
liệu khác. Tuy nhiên, các nhóm này không bao gồm các tác phẩm
ghép hoặc phù điêu trang trí tương tự thuộc nhóm 97.01.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm tất cả các cây sống thuộc loại được người làm
vườn ươm cây (kể cả người làm vườn) hoặc người trồng hoa cung cấp,
trong điều kiện thích hợp dùng để trồng hoặc trang trí, kể cả thân và rễ
của cây diếp xoắn (trừ các loại rễ thuộc nhóm 12.12) ngay cả khi những
sản phẩm này thường không được cung cấp bởi những người làm vườn
ươm cây hoặc người trồng hoa. Ngoài những loại khác, những sản phẩm
này bao gồm từ cây lớn, cây bụi và bụi cây cho đến cây rau giống từ hạt,
kể cả cây thuốc. Chương này không bao gồm hạt và quả, hoặc một số
loại thân củ và củ (khoai tây, hành tây, hành, hẹ và tỏi) mà không thể
phân biệt giữa loại dùng làm thực phẩm và loại dùng để trồng.
Chương này cũng bao gồm:
(1) Hoa và nụ hoa cắt rời, cành, lá, nhánh và các phần khác của cây,
tươi, khô, nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác để trang trí.
(2) Bó hoa, vòng hoa, lẵng hoa và sản phẩm tương tự thường được
người trồng hoa cung cấp.
06.01 - Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ, dạng
sinh trưởng hoặc ở dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn, trừ
các loại rễ thuộc nhóm 12.12.
- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng
ngủ
- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống, thân rễ, dạng sinh
trưởng hoặc dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn
Ngoài những loại khác, nhóm này có thể kể đến những loại củ,
v.v… có hay không ở trong bình, chậu, hộp, v.v… của các cây thuộc
các loài sau:
Cây hoa loa kèn, cỏ chân ngỗng (các loài có củ), cây thu hải đường,
cây chuối hoa, chionodoxa, cây linh lan (cây hoa lan chuông), cây
nghệ tây, cây hoa anh thảo, cây hoa thược dược, eremurus, freesia,
cây bối mẫu, cây hoa tuyết, cây hoa dơn (cây hoa lay ơn), gloxinia,
cây lan dạ hương, cây hoa diên vĩ, cây hoa ly (cây loa kèn), cây nghệ
hương, cây thuỷ tiên, ornithogalum, cây chua me đất, cây hoa huệ,
cây mao lương, richardia, tigridia, cây hoa tulíp.
Nhóm này cũng bao gồm củ v.v..... của các cây không dùng để trang
trí (ví dụ thân rễ cây đại hoàng) và thân rễ cây măng tây.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm một số củ, thân củ, rễ củ, thân
ống và thân rễ (ví dụ: hành tây, hành, hẹ, tỏi, khoai tây và a-ti-sô
Jerusalem) thuộc Chương 7 và thân rễ của gừng (nhóm 09.10).
Thân và rễ rau diếp xoăn cũng thuộc nhóm này. Tuy nhiên, nhóm
này loại trừ rễ rau diếp xoăn chưa rang thuộc loài Cichorium
intybus sativum (nhóm 12.12).
06.02 - Cây sống khác (kể cả rễ), cành giâm và cành ghép; hệ sợi
nấm (+).
- Cành giâm và cành ghép không có rễ
- Cây, cây bụi, đã hoặc không ghép cành, thuộc loại
có quả hoặc quả hạch (nuts) ăn được
- Cây đỗ quyên và cây azalea (cây khô - họ đỗ
quyên), đã hoặc không ghép cành
- Cây hoa hồng, đã hoặc không ghép cành
- Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Cây, cây bụi và bụi cây các loại (cây rừng, cây ăn quả, cây cảnh
v.v...), kể cả thân/gốc dùng để ghép.
(2) Cây và cây giống các loại để cấy trồng, trừ những loại thuộc nhóm
(3) Rễ sống của cây.
(4) Cành giâm chưa mọc rễ; cành ghép (mắt ghép hoặc chồi); cành
giâm và chồi gốc.
(5) Hệ sợi nấm gồm đám thể sợi nấm, đã hoặc chưa trộn đất hoặc chất
thực vật.
Các loại cây, cây bụi, bụi cây và cây con khác thuộc nhóm này có thể ở
dạng rễ trần hoặc rễ trong bầu đất, hoặc trồng trong bình, bao, giỏ, chậu
hoặc bao bì tương tự.
Nhóm này không bao gồm rễ củ (ví dụ thược dược, nhóm 06.01) và rễ
rau diếp xoăn nhóm 06.01 hoặc 12.12.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0602.20
Theo mục đích của phân nhóm 0602.20, khái niệm “cây, bụi cây và cây
bụi" bao gồm cây lau và cây leo có thân mộc (ví dụ: cây nho, cây lê đá,
cây dâu tằm, cây kiwi) và cành giâm có rễ của chúng.
Phân nhóm này không bao gồm cây tầm xuân (phân nhóm 0602.40).
Phân nhóm 0602.20, 0602.30, 0602.40 và 0602.90
Rễ sống được phân loại cùng với cây trong phân nhóm thích hợp.
06.03 - Cành hoa và nụ hoa dùng làm hoa bó hoặc để trang trí, tươi,
khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách khác.
- Tươi:
- - Hoa hồng
- - Hoa cẩm chướng
- - Hoa cúc
- - Họ hoa ly (Lilium spp.)
- - Loại khác
- Loại khác
Nhóm này bao gồm không chỉ hoa và nụ hoa cắt đơn giản mà cả bó
hoa, vòng hoa, lẵng hoa và sản phẩm tương tự có gắn hoa hoặc nụ hoa
(ví dụ những bó hoa nhỏ, hoa cài khuyết áo). Nếu bó hoa như vậy vẫn
giữ được đặc tính cơ bản của những sản phẩm của người làm hoa thì
chúng vẫn ở trong nhóm này ngay cả khi chúng có chứa các đồ phụ trợ
làm bằng vật liệu khác (ruy băng, hình cắt tỉa bằng giấy,v.v…).
Cành cắt từ cây, cây bụi và bụi cây, nếu mang hoa và nụ (như cành mộc
lan và một số cành hồng), được coi như cành hoa và nụ hoa của nhóm
này.
Nhóm này loại trừ hoa, cánh hoa và nụ hoa dùng chủ yếu để chế nước
hoa, dùng trong bào chế dược phẩm, hoặc làm thuốc trừ sâu, thuốc trừ
nấm hoặc các mục đích tương tự, miễn là chúng ở dạng không thích
hợp để làm hoa bó hoặc để trang trí (nhóm 12.11). Nhóm này cũng loại
trừ các tác phẩm ghép và phù điêu trang trí tương tự thuộc nhóm
06.04 - Tán lá, cành và các phần khác của cây, không có hoa hoặc nụ
hoa, các loại cỏ, rêu và địa y, phù hợp để bó hoa hoặc trang
trí, tươi, khô, đã nhuộm, tẩy, thấm tẩm hoặc xử lý cách
khác.
0604.20 - Tươi
0604.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm không chỉ tán lá, cành,... mà còn cả bó, vòng, lẵng
hoa và sản phẩm tương tự có gắn tán lá hoặc các phần khác của cây, cây
bụi, bụi cây hoặc các cây con khác hoặc có gắn cỏ, rêu hoặc địa y. Với
điều kiện là những bó hoa,... như vậy vẫn giữ được đặc tính cơ bản của
những sản phẩm của người làm hoa thì chúng vẫn ở trong nhóm này
ngay cả khi chúng có chứa các đồ phụ trợ làm bằng chất liệu khác (ruy
băng, khung thép,...).
Những sản phẩm thuộc nhóm này có thể mang các loại quả trang trí,
nhưng nếu chúng gắn hoa hoặc nụ hoa thì chúng bị loại trừ (nhóm
Nhóm này bao gồm cây noel tự nhiên, miễn là chúng rõ ràng không
thích hợp để trồng lại (ví dụ, rễ bị cưa, rễ bị làm chín trong nước sôi).
Nhóm này cũng loại trừ những cây con và các bộ phận của chúng (bao
gồm cả cỏ, rêu và địa y) chủ yếu dùng làm nước hoa, trong bào chế
dược phẩm, hoặc làm thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm hoặc các mục đích
tương tự (nhóm 12.11) hoặc để tết bện (nhóm 14.01), miễn là chúng ở
dạng không thích hợp để làm bó hoa hoặc để trang trí. Nhóm này cũng
loại trừ những tác phẩm ghép và phù điêu trang trí tương tự của nhóm
Chương 7
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được
Chú giải.
1.- Chương này không bao gồm các sản phẩm thức ăn cho gia súc thuộc
nhóm 12.14.
2.- Trong các nhóm 07.09, 07.10, 07.11 và 07.12, từ “rau” bao gồm các
loại ăn được: nấm, nấm cục (nấm củ), ôliu, nụ bạch hoa, bí, bí ngô,
cà tím, ngô ngọt (Zea mays var. saccharata), quả ớt thuộc chi
Capsicum hoặc thuộc chi Pimenta, rau thì là, rau mùi tây, rau mùi,
rau ngải giấm, cải xoong và kinh giới ngọt (Majorana hortensis
hoặc Origanum majorana).
3.- Nhóm 07.12 bao gồm tất cả các loại rau khô từ các loại rau thuộc
các nhóm từ 07.01 đến 07.11, trừ:
(a) các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ (nhóm 07.13);
(b) ngô ngọt ở các dạng được nêu trong các nhóm từ 11.02 đến
(c) bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên của khoai tây (nhóm
(d) bột, bột thô và bột mịn của các loại rau đậu khô thuộc nhóm
07.13 (nhóm 11.06).
4.- Tuy nhiên, Chương này không bao gồm các loại ớt thuộc chi
Capsicum hoặc chi Pimenta được làm khô hoặc xay hoặc nghiền
(nhóm 09.04).
5.- Nhóm 07.11 áp dụng cho các loại rau đã được xử lý chỉ để bảo quản
tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi sử dụng
(ví dụ: bảo quản bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước
lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), với điều kiện
chúng không phù hợp dùng ngay được khi ở dạng đó.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm các loại rau, kể cả các loại được nêu trong Chú
giải 2 của Chương, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh (đã hoặc chưa được
hấp chín hoặc luộc chín trong nước) được bảo quản hoặc làm khô tạm
thời (bao gồm cả khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh).
Cần phải lưu ý là một số loại sản phẩm này khi làm khô và nghiền thành
bột đôi khi được sử dụng làm vật liệu tạo hương nhưng vẫn được phân
loại trong nhóm 07.12.
Khái niệm “ướp lạnh” nghĩa là nhiệt độ của một sản phẩm đã được hạ
xuống, thường là trên dưới 00C, nhưng chưa đến mức đông lạnh. Tuy
nhiên, một số sản phẩm, như khoai tây, có thể coi là được ướp lạnh khi
được bảo quản ở nhiệt độ + 100C.
Khái niệm “đông lạnh” nghĩa là sản phẩm được làm lạnh ở nhiệt độ dưới
điểm đóng băng và đến tận khi được đông lạnh hoàn toàn.
Trừ khi có các quy định khác, các loại rau trong Chương này có thể được
để nguyên, thái miếng, cắt, đập giập, nạo, cạo hoặc bỏ vỏ.
Chương này bao gồm cả một số loại củ, thân củ và rễ có hàm lượng bột
và inulin cao, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hay làm khô, đã hoặc
chưa thái thành lát hoặc ở dạng viên.
Những loại rau ở dạng không thuộc bất kỳ nhóm nào trong Chương này
được phân loại vào Chương 11 hoặc Phần IV. Ví dụ, bột, bột mịn, bột
thô được chế biến từ các loại rau đậu khô và khoai tây dạng bột, bột mịn,
bột thô, mảnh, hạt và viên được phân loại vào Chương 11, và một số rau
được chế biến hoặc bảo quản khác với các phương pháp không được nêu
tại Chương này sẽ thuộc Chương 20.
Tuy nhiên, cũng phải lưu ý rằng việc đồng nhất hoá, tự bản thân nó,
không làm cho một sản phẩm của Chương này có đủ điều kiện để phân
loại như là một chế phẩm của Chương 20.
Cũng nên lưu ý là những loại rau thuộc Chương này vẫn được phân loại
ở đây ngay cả khi chúng được đóng bao bì kín khí (ví dụ bột hành đóng
hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, các sản phẩm đóng gói
như vậy đã được chế biến hoặc bảo quản khác với qui định tại các nhóm
của Chương này, và vì vậy bị loại trừ (Chương 20).
Tương tự, các sản phẩm thuộc Chương này vẫn được phân loại ở đây (ví
dụ, rau tươi hoặc ướp lạnh) khi chúng được đóng gói bằng phương pháp
Đóng gói điều chỉnh không khí - Modified Atmospheric Packaging
(MAP). Trong phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được
thay đổi hay kiểm soát (ví dụ bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng
oxy và thay bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ và carbon dioxide).
Chương này bao gồm các loại rau tươi hoặc khô dùng làm thực phẩm
hay để gieo trồng (ví dụ: khoai tây, hành tây, hành, hẹ, tỏi, rau đậu). Tuy
nhiên, Chương này không bao gồm những loại rau giống từ hạt dùng để
cấy trồng lại (nhóm 06.02).
Ngoài những loại trừ nêu trên và trong các Chú giải của Chương,
Chương này cũng không bao gồm:
(a) Rễ và cây rau diếp xoăn (nhóm 06.01 hoặc nhóm 12.12).
(b) Một số loại sản phẩm rau được sử dụng làm nguyên liệu thô của
ngành công nghiệp thực phẩm, ví dụ như ngũ cốc (Chương 10) và
củ cải đường và mía đường (nhóm 12.12).
(c) Bột, bột mịn và bột thô của một số loại rễ, củ hoặc thân củ thuộc
nhóm 07.14 (nhóm 11.06).
(d) Một số loại cây và các bộ phận của chúng, mặc dù đôi khi chúng
được sử dụng làm gia vị nấu ăn, ví dụ: húng quế, cây borage (cây lá
nhám, hoa xanh), cây bài hương, các loại cây bạc hà, cây hương
thảo, cây cửu ly hương, cây xả thơm và rễ khô của cây ngưu bàng
(Arctium lappa) (nhóm 12.11).
(e) Các loại rong biển và tảo khác ăn được (nhóm 12.12).
(f) Cải củ Thụy Điển, cải cầu vồng (mangold), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ
linh lăng, cỏ ba lá, cây hồng đậu, cải xoăn, đậu lu-pin, đậu tằm và
những sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho gia súc (nhóm
(g) Lá cà rốt hoặc lá củ cải (nhóm 23.08).
07.01 - Khoai tây, tươi hoặc ướp lạnh (+).
0701.10 - Để làm giống
0701.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại khoai tây tươi hoặc ướp lạnh (trừ
khoai lang thuộc nhóm 07.14). Ngoài những loại khác, nhóm này có thể
kể đến khoai tây giống dùng để trồng và khoai tây đầu mùa.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0701.10
Theo mục đích của phân nhóm 0701.10, khái niệm "để làm giống" chỉ
bao gồm các loại khoai tây được các cơ quan quốc gia có thẩm quyền
đánh giá là để gieo trồng.
07.02 - Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh.
Nhóm này bao gồm tất cả các loại cà chua tươi hoặc ướp lạnh.
07.03 - Hành tây, hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi
khác, tươi hoặc ướp lạnh.
- Hành tây và hành, hẹ
- Tỏi
- Tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác
Nhóm này bao gồm các loại rau họ hành, tỏi, tươi hoặc ướp lạnh sau:
(1) Hành tây (gồm cả hành củ để trồng và hành lá) và hành, hẹ.
(2) Tỏi.
(3) Tỏi tây, hẹ tây và các loại rau họ hành, tỏi khác.
07.04 - Bắp cải, súp lơ (1), su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn
được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh.
- Súp lơ và súp lơ xanh
- Cải Bruc-xen
- Loại khác
Các loại sản phẩm tươi hoặc ướp lạnh thuộc nhóm này bao gồm:
(1) Súp lơ và súp lơ xanh (ví dụ, Brassica oleracea botrytis và Brassica
(2) Cải Bruc-xen.
(3) Các loại khác dạng bắp thuộc chi Brassica (ví dụ: Bắp cải trắng, bắp
cải vùng Savoy, bắp cải đỏ, bắp cải Trung Quốc), bắp cải vụ xuân,
bắp cải xoăn và những loại rau thuộc họ bắp cải lá khác, cũng như
các loại bắp cải đã mọc mầm khác và su hào.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại rễ củ khác thuộc chi
Brassica (như củ cải nhóm 07.06, cải củ Thụy Điển (rutabaga) của
nhóm 12.14).
07.05 - Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn
(Cichorium spp.), tươi hoặc ướp lạnh.
- Rau diếp, xà lách:
0705.11 - - Xà lách cuộn (head lettuce)
0705.19 - - Loại khác
- Rau diếp xoăn:
0705.21 - - Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var.
0705.29 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) tươi hoặc ướp
lạnh trong đó loại chủ yếu là xà lách cuộn. Ngoài ra, nhóm này cũng bao
gồm cả rau diếp xoăn (Cichorium spp.) tươi hoặc ướp lạnh, kể cả rau cúc
đắng, gồm những loại chính sau đây:
(1) Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var.foliosum).
(2) Rau diếp mạ (Cichorium endivia var.latifolia).
(3) Rau diếp xoăn cũng được biết đến như rau cúc đắng (Cichorium
Nhóm này không bao gồm cây và rễ rau diếp xoăn (nhóm 06.01 hoặc
07.06 - Cà rốt, củ cải, củ dền làm sa- lát, diếp củ (salsify), cần củ
(celeriac), củ cải ri (radish) và các loại củ rễ ăn được tương
tự, tươi hoặc ướp lạnh.
- Cà rốt và củ cải
- Loại khác
Những loại rễ củ tươi hoặc ướp lạnh thuộc nhóm này bao gồm: Cà rốt,
củ cải, củ dền làm sa- lát, diếp củ, cần củ (cần có rễ giống củ cải hoặc
cần tây Đức), củ cải ri (radish), diếp củ đen (scorzonera), củ cải ngựa, rễ
củ a-ti-sô Trung Quốc (Stachys afffinis), củ ngưu bàng (Arcticum lappa)
và củ cải vàng (Pastinaca sativa). Những sản phẩm này vẫn ở trong
nhóm này cho dù đã hoặc chưa cắt bỏ lá.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Cần tây thuộc nhóm 07.09.
(b) Rễ cây ngưu bàng bảo quản tạm thời (nhóm 07.11).
(c) Thức ăn cho gia súc thuộc nhóm 12.14.
07.07 - Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh.
Nhóm này chỉ bao gồm các loại dưa chuột và dưa chuột ri tươi hoặc ướp
lạnh.
07.08 - Rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh.
- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)
- Các loại rau đậu khác
Các loại rau đậu thuộc nhóm này bao gồm:
(1) Đậu Hà Lan (Pisum sativum), gồm cả đậu Hà Lan hạt xanh hoặc đậu
làm thức ăn cho gia súc.
(2) Đậu hạt (Vigna spp., Phaasseolus spp) gồm cả đậu Lima hoặc đậu
bơ, đậu xanh, đậu ăn được cả vỏ (rất đa dạng như là đậu lửa, đậu
Pháp, đậu tây, đậu dây, đậu sáp hoặc đậu ngủ) và đậu bò (kể cả loại
có chấm đen).
(3) Đậu tằm (Vicia faba var. major), đậu ngựa (Vicia faba var. equina
hoặc var.minor) và đậu dạ hương (Dolichos lablab L.).
(4) Đậu Hà Lan loại nhỏ (garbanzos).
(5) Đậu lăng.
(6) Hạt Guar.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Hạt đỗ tương (nhóm 12.01).
(b) Hạt cây minh quyết (nhóm 12.12).
07.09 - Rau khác, tươi hoặc ướp lạnh.
- Măng tây
- Cà tím
- Cần tây trừ loại cần củ (celeriac)
- Nấm và nấm cục (truffles):
- - Nấm thuộc chi Agaricus
0709.52 - - Nấm thuộc chi Boletus
0709.53 - - Nấm thuộc chi Cantharellus
0709.54 - - Nấm hương (Lentinus edodes)
- Nấm
Tùng
0709.56 - - Nấm cục (Tuber spp.)
- - Loại khác:
- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta
- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê
(rau chân vịt trồng trong vườn)
- Loại khác:
- - Hoa a-ti-sô
- - Ô liu
- - Quả bí ngô, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp.)
- - Loại khác
Các loại rau ở nhóm này bao gồm:
(1) Măng tây.
(2) Cà tím.
(3) Cần tây (trừ cần củ thuộc nhóm 07.06).
(4) Nấm (bao gồm cả nấm thuộc chi Agaricus, như là nấm trắng thông
thường, A.bisporus), nấm thuộc chi Boletus, nấm thuộc chi
Cantharellus, Shiitake (Lentinus edodes) và Nấm Tùng Nhung
anatolicum, Tricholoma dulciolens, Tricholoma caligatum)) và nấm
cục (Tuber spp.).
(5) Quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, thường là “quả ớt”. Quả
thuộc chi Capsicum bao gồm ớt ngọt hoặc ớt chuông (Capsicum
annuum var.annuum), là loại dịu và lớn nhất thuộc chi Capsicum và
khi ở dạng xanh hoặc chín chúng thường hay được ăn như là một
loại rau trong sa lát ,và các loại vị cay hơn thuộc loài Capsicum
frutescent và loài Capsicum annuum, gồm ớt cay, ớt đỏ, ớt Ghi-nê,
ớt Cayenne, ớt cựa gà... chủ yếu được dùng làm gia vị đồ ăn. Quả
thuộc chi Pimenta bao gồm cả ớt Ja-mai-ca (còn gọi là ớt hương, ớt
Anh và ớt gia vị). Nhóm này không bao gồm các sản phẩm này khi
được làm khô, xay hoặc tán (nhóm 09.04).
(6) Rau chân vịt, kể cả rau chân vịt New Zealand và rau chân vịt lê
(trồng trong vườn).
(7) Hoa a-ti-sô.
(8) Ngô ngọt (Zea mays var. saccharata), còn hoặc không còn trên bắp.
(9) Quả bí ngô, rau bí, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp.).
(10) Ôliu.
(11) Cây đại hoàng, rau Các-đông ăn được, cây thì là, cây bạch hoa và
cây chua me đất.
(12) Củ cải trắng và mướp tây.
(13) Mùi tây, xếp-phơi, ngải thơm, cải xoong (thí dụ như cải xoong
nước), húng hương (Satureia hortensis), rau mùi, thì là, kinh giới
ngọt (Majorana hortensis hoặc Origanum majorana). Cây kinh giới
ô dại (Origanum vulgare) bị loại trừ (nhóm 12.11).
(14) Măng tre và giá đỗ.
Nhóm này cũng không bao gồm loại củ, thân củ ăn được thuộc loài
Elcochairis dulcis hoặc Eleocharis tuberosa, thường được gọi là củ mã
thầy Trung Quốc (nhóm 07.14).
07.10 - Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong
nước), đông lạnh.
0710.10 - Khoai tây
- Rau đậu các loại, đã hoặc chưa bóc vỏ:
0710.21 - - Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
0710.22 - - Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)
0710.29 - - Loại khác
0710.30 - Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê
(rau chân vịt trồng trong vườn)
0710.40 - Ngô ngọt
0710.80 - Rau khác
0710.90 - Hỗn hợp các loại rau
Nhóm này bao gồm các loại rau đông lạnh mà khi ở dạng tươi hoặc ướp
lạnh thì được phân loại vào các nhóm từ 07.01 đến 07.09.
Khái niệm "đông lạnh" đã được định nghĩa trong phần Chú giải tổng
quát của Chương này.
Các loại rau đông lạnh thuộc nhóm này nói chung được xử lý ở cấp độ
công nghiệp bằng qui trình đông lạnh nhanh. Phương thức này cho phép
đạt đến độ đông cứng rất nhanh. Việc này tránh phá huỷ cấu trúc tế bào
và vì thế khi hết đông lạnh các sản phẩm rau này vẫn giữ nguyên được
bề ngoài như khi còn tươi.
Rau được thêm muối hoặc đường trước khi đông lạnh vẫn được phân
vào nhóm này, tương tự như vậy đối với rau đã được luộc hoặc hấp chín
trước khi đông lạnh. Tuy nhiên, nhóm này loại trừ những loại rau được
làm chín bằng các cách khác (Chương 20) hoặc được chế biến cùng với
các thành phần khác, như là đồ ăn sẵn (Phần IV).
Các loại rau chính được bảo quản bằng phương pháp đông lạnh là khoai
tây, đậu Hà Lan, đậu hạt, rau chân vịt, ngô ngọt, măng tây, cà rốt và
củ dền.
Nhóm này cũng bao gồm hỗn hợp các loại rau đông lạnh.
07.11 - Rau các loại đã bảo quản tạm thời, nhưng không ăn ngay
được.
0711.20 - Ôliu
0711.40 - Dưa chuột và dưa chuột ri
- Nấm và nấm cục (truffles):
0711.51 - - Nấm thuộc chi Agaricus
0711.59 - - Loại khác
0711.90 - Rau khác; hỗn hợp các loại rau
Nhóm này áp dụng cho các loại rau đã được xử lý chỉ để bảo quản tạm
thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi sử dụng (ví dụ,
bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm
trong dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng vẫn không thể ăn
ngay được khi ở dạng đó.
Rau thuộc nhóm này nói chung được đóng gói trong thùng phuy hoặc
thùng tô nô, và chủ yếu dùng làm nguyên liệu thô cho sản xuất; các loại
chính là hành tây, ôliu, nụ bạch hoa, dưa chuột, dưa chuột ri, nấm, nấm
cục (truffle) và cà chua.
Tuy nhiên nhóm này loại trừ những sản phẩm mà ngoài việc bảo quản
tạm thời bằng cách ngâm trong nước muối, cũng đã được xử lý theo
phương pháp đặc biệt (ví dụ: ngâm trong dung dịch natri carbonate, lên
men lactic); chúng thuộc Chương 20 (ví dụ ôliu xanh (ngâm dấm), dưa
bắp cải, dưa chuột ri và hạt đậu xanh).
07.12 - Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột,
nhưng chưa chế biến thêm.
0712.20 - Hành tây
- Nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm tuyết (Tremella
spp.) và nấm cục (truffles):
0712.31 - - Nấm thuộc chi Agaricus
0712.32 - - Mộc nhĩ (Auricularia spp.)
0712.33 - - Nấm tuyết (Tremella spp.)
0712.34 - - Nấm hương (Lentinus edodes)
0712.39 - - Loại khác:
0712.90 - Rau khác; hỗn hợp các loại rau
Nhóm này bao gồm các loại rau thuộc nhóm từ 07.01 đến 07.11 đã được
làm khô (gồm cả khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh)
tức là, đã được rút hết hàm lượng nước tự nhiên bằng các phương thức
khác nhau. Những loại rau chính được xử lý như vậy là khoai tây, hành
tây, nấm, mộc nhĩ (Auricularia spp.), nấm nhầy (Tremella spp.), nấm
cục (truffle), cà rốt, bắp cải, rau chân vịt. Chúng thường được thái chỉ
hoặc thái lát, cùng loại hoặc hỗn hợp nhiều loại (julienne).
Nhóm này cũng bao gồm những loại rau khô, vụn hoặc ở dạng bột, như
là măng tây, súp lơ, mùi tây, rau mùi, cần tây, hành, tỏi, nói chung dùng
làm hương liệu hoặc nấu súp.
Ngoài các loại khác, nhóm này không bao gồm:
(a) Rau đậu khô, đã bóc vỏ (nhóm 07.13).
(b) Các loại ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, đã làm khô, xay
hoặc tán thành bột (nhóm 09.04), khoai tây dạng bột, bột thô, bột
mịn, dạng mảnh lát, hạt và viên (nhóm 11.05), bột, bột thô và bột
mịn của các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13 (nhóm 11.06).
(c) Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp (nhóm 21.03).
(d) Chế phẩm súp làm từ rau khô (nhóm 21.04).
07.13 - Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt
hoặc làm vỡ hạt.
0713.10 - Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
0713.20 - Đậu gà (chickpeas) (garbanzos)
- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):
0713.31 - - Đậu thuộc loài Vigna mungo (L.) Hepper hoặc Vigna
0713.32 - - Đậu hạt đỏ nhỏ (Adzuki) (Phaseolus hoặc Vigna
0713.33 - - Đậu tây, kể cả đậu trắng (Phaseolus vulgaris)
0713.34 - - Đậu bambara (Vigna subterranea hoặc Voandzeia
0713.35 - - Đậu đũa (Vigna unguiculata)
0713.39 - - Loại khác
0713.40 - Đậu lăng
0713.50 - Đậu tằm (Vicia faba var. major) và đậu ngựa (Vicia
0713.60 - Đậu triều, đậu săng (Cajanus cajan)
0713.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại rau đậu thuộc nhóm 07.08 đã làm khô và
được bóc vỏ quả, thuộc loại được sử dụng cho người hoặc động vật (ví
dụ, đậu Hà Lan, đậu gà, đậu hạt đỏ nhỏ và một số loại đậu khác, đậu
lăng, đậu tằm, đậu ngựa, hạt guar), thậm chí khi chúng có thể sử dụng để
gieo trồng (cho dù có hoặc không ăn được vì đã qua xử lý bằng hoá chất)
hoặc được dùng vào mục đích khác. Các loại đậu này có thể đã qua xử lý
nhiệt mức độ vừa phải chủ yếu nhằm bảo quản tốt hơn bằng cách khử
hoạt tính của enzyme (đặc biệt là peroxidase) và loại trừ bớt độ ẩm; tuy
nhiên, cách xử lý như vậy cần không làm ảnh hưởng đến đặc tính bên
trong của phôi mầm.
Các loại rau đậu đã làm khô thuộc nhóm này có thể đã được bóc vỏ hạt
hoặc làm vỡ hạt.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Rau đậu khô đã bóc vỏ dưới dạng bột, bột thô, bột mịn (nhóm
(b) Đậu tương (nhóm 12.01).
(c) Hạt đậu tằm (trừ đậu tằm (broad bean) và đậu ngựa), hạt tare và hạt
đậu lu-pin (nhóm 12.09).
(d) Hạt cây minh quyết (nhóm 12.12).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0713.31
Phân nhóm này chỉ bao gồm các loại đậu thuộc loài Vigna mungo (L)
Hepper, cũng được gọi là đậu đen hoặc đậu urd, và các loại đậu thuộc
loài Vigna radiata (L) Wilczek, cũng được gọi là đậu xanh. Cả hai loài
này rất hay được dùng làm giá đỗ.
07.14 - Sắn, củ dong, củ lan, a-ti-sô Jerusalem, khoai lang và các loại
củ và rễ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao,
tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát
hoặc làm thành dạng viên; lõi cây cọ sago.
0714.10 - Sắn
0714.30 - Củ từ, khoai mỡ, khoai tím (Dioscorea spp.)
0714.40 - Khoai sọ, khoai môn (Colacasia spp.)
0714.50 - Khoai sáp, khoai mùng (Xanthosoma spp.)
0714.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các loại củ và rễ có hàm lượng tinh bột hoặc hàm
lượng inulin cao và vì vậy được sử dụng để chế biến thành thực phẩm
hoặc các sản phẩm công nghiệp; nó cũng bao gồm lõi cây cọ sago. Trong
một vài trường hợp, các loại củ và rễ này cũng được sử dụng trực tiếp
cho người và động vật.
Nhóm này bao gồm các sản phẩm này, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh
hay khô, đã hoặc chưa thái lát hoặc dưới dạng viên được chế biến từ các
mảnh (ví dụ miếng nhỏ) của các loại củ hoặc rễ trong nhóm này hoặc từ
bột, bột thô, bột mịn của chúng thuộc nhóm 11.06. Các sản phẩm dạng
viên được làm bằng cách ép trực tiếp hoặc cho thêm một chất gắn (mật
đường, dung dịch kiềm sulphit cô đặc...); hàm lượng phụ gia chất gắn
không vượt quá 3% tính theo trọng lượng. Các sản phẩm dạng viên làm
từ sắn có thể bị phân rã, nhưng vẫn được phân loại vào nhóm này với
điều kiện chúng có thể nhận dạng được. Viên từ bột sắn phân rã có thể
nhận biết bằng cách quan sát các đặc tính vật lý của chúng, thí dụ như có
những hạt không đồng nhất cùng những mảnh vỡ của viên bột sắn, có
màu nâu nhạt với những chấm đen, những mẩu xơ sợi mà mắt thường có
thể nhìn thấy và một lượng nhỏ cát hoặc silica còn lại trong sản phẩm.
Ngoài những củ, thân củ và rễ nêu cụ thể trong nhóm này (sắn (Manihot
esculenta), khoai lang (Ipomoea batatas)…), nhóm này bao gồm cả củ
ăn được thuộc loài Elcocharis dulcis hoặc Eleocharis tuberosa, thường
được gọi là củ mã thầy Trung Quốc.
Những sản phẩm thuộc nhóm này nếu được chế biến theo những cách
khác sẽ được phân loại vào các Chương khác, ví dụ, bột, bột thô và bột
mịn (nhóm 11.06), tinh bột (nhóm 11.08) và tinh bột sắn (nhóm 19.03).
Nhóm này cũng loại trừ rễ củ thược dược sống (nhóm 06.01) và khoai
tây, tươi hoặc khô (tương ứng, nhóm 07.01 hoặc 07.12).
Chương 8
Quả và quả hạch (nut) ăn được;
vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa
Chú giải.
1. Chương này không bao gồm các loại quả hạch (nuts) hoặc quả
không ăn được.
2. Quả và quả hạch (nuts) ướp lạnh được xếp cùng nhóm với quả và
quả hạch (nuts) tươi tương ứng.
3. Quả khô hoặc quả hạch (nuts) khô thuộc Chương này có thể được
hydrat hóa lại một phần, hoặc xử lý nhằm các mục đích sau:
(a) Tăng cường bảo quản hoặc làm ổn định (ví dụ, xử lý bằng nhiệt
vừa phải, bằng lưu huỳnh, bằng cách cho thêm axit sorbic hoặc
(b) Cải thiện hoặc duy trì bề ngoài của chúng (ví dụ, bằng cách cho
thêm dầu thực vật hoặc một lượng nhỏ xirô glucoza),
với điều kiện là chúng vẫn giữ được đặc tính của quả và quả hạch
(nuts) khô.
4. Nhóm 08.12 áp dụng cho những loại quả và quả hạch (nut) đã qua
xử lý chỉ để bảo quản tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu
trữ trước khi đưa vào sử dụng (ví dụ: bảo quản bằng khí sunphurơ,
ngâm nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo
quản khác), với điều kiện chúng không phù hợp để dùng ngay khi ở
dạng đó.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm các loại quả, quả hạch (nut) và vỏ quả thuộc chi cam,
quýt, chanh (citrus) hoặc dưa (kể cả dưa hấu), nói chung dùng làm thực
phẩm cho người (cho dù còn nguyên trạng hoặc đã chế biến). Chúng có thể
ở dạng tươi (kể cả ướp lạnh), đông lạnh (trước đó đã hoặc chưa được hấp
chín hoặc luộc chín trong nước hoặc cho thêm chất làm ngọt) hoặc làm khô
(kể cả khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh); miễn là chúng
không thích hợp để ăn ngay dưới trạng thái đó, chúng có thể được bảo quản
tạm thời (ví dụ: bằng khí sulphur dioxide, ngâm nước muối, nước lưu
huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác).
Khái niệm "ướp lạnh" nghĩa là nhiệt độ của một sản phẩm đã được hạ
xuống thường là quanh 00C, nhưng chưa đến mức đông lạnh. Tuy nhiên
một số sản phẩm, như dưa hoặc một số loại thuộc chi cam, quýt, chanh
(citrus), có thể được coi là được ướp lạnh khi nhiệt độ của chúng được
giảm và duy trì ở mức +100C. Khái niệm "đông lạnh" nghĩa là sản phẩm
được làm lạnh ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng của sản phẩm cho đến
khi đông lạnh hoàn toàn.
Quả và quả hạch (nut) thuộc Chương này có thể nguyên dạng hoặc được
cắt lát, thái miếng, bỏ hạt, nghiền nát, nạo, cạo gọt hay bóc vỏ.
Cần lưu ý rằng việc đồng nhất hoá các sản phẩm của Chương này, bản
thân nó, sẽ không làm sản phẩm thuộc Chương này đủ điều kiện để được
phân loại vào Chương 20.
Việc bổ sung một lượng nhỏ đường không làm ảnh hưởng đến việc phân
loại của quả vào Chương này. Chương này cũng bao gồm cả những loại
quả khô (ví dụ: chà là và mận khô, với một lớp đường tự nhiên đã khô
còn lại trên bề mặt khiến chúng có vẻ giống với những quả bọc đường
của nhóm 20.06.
Tuy nhiên, Chương này không bao gồm quả được bảo quản bằng cách
thấm lọc tách nước. Khái niệm “thấm lọc tách nước” dùng để chỉ quá
trình xử lý mà theo đó các mảnh quả được ngâm kéo dài trong xirô
đường đậm đặc cho đến khi phần lớn nước và đường tự nhiên của quả
được thay thế bằng đường có trong xirô. Quả sau đó có thể được hong
khô (air-dried) để giảm thêm độ ẩm. Quả như vậy được phân loại vào
Chương 20 (nhóm 20.08).
Chương này cũng không bao gồm một số sản phẩm rau quả được nêu cụ
thể hơn tại các Chương khác, mặc dù về mặt thực vật một số là các loại
quả, ví dụ:
(a) Ôliu, cà chua, dưa chuột, dưa chuột ri, bí, bí đỏ, cà tím, các loại quả
thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta (Chương 7).
(b) Cà phê, vani, hạt bách xù (juniper berries) và các sản phẩm khác của
Chương 9.
(c) Lạc và một số hạt có dầu, các loại quả chủ yếu dùng trong dược
phẩm hoặc chế nước hoa, quả minh quyết, hạt mơ hoặc hạt của các
quả tương tự (Chương 12).
(d) Hạt ca cao (nhóm 18.01).
Chương này cũng không bao gồm:
(i) Bột, bột thô, bột mịn chế biến từ quả (nhóm 11.06).
(ii) Quả và quả hạch (nut) ăn được và vỏ quả dưa hoặc quả thuộc chi
cam quýt, được chế biến hoặc bảo quản theo các phương pháp khác
với các phương pháp đã được kể trên
(iii) Quả và quả hạch (nut) được rang chín (ví dụ: hạt dẻ, hạnh nhân và
sung, vả) đã hoặc chưa xay, nghiền, thường được sử dụng như chất
thay thế cà phê (nhóm 21.01).
Cần lưu ý quả và quả hạch (nut) thuộc Chương này vẫn được phân loại ở
đây ngay cả khi chúng được đóng bao bì kín khí (ví dụ: mận khô, quả
hạch (nut) khô đóng hộp). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp,
những sản phẩm đóng gói theo cách này đều đã được chế biến hoặc bảo
quản theo cách khác với cách đã nêu tại các nhóm thuộc Chương này và
vì vậy chúng bị loại trừ (Chương 20).
Các sản phẩm thuộc Chương này vẫn được phân loại vào Chương này
(ví dụ: dâu tươi) khi chúng được đóng gói bằng Phương pháp đóng gói
điều chỉnh không khí- Modified Atmospheric Packaging (MAP). Trong
phương pháp MAP, không khí bao quanh sản phẩm được thay đổi hay
kiểm soát (ví dụ: bằng cách loại bỏ hoặc giảm hàm lượng oxy và thay
bằng hay làm tăng hàm lượng nitơ và carbon dioxide).
08.01 - Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc
khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
- Dừa:
- - Đã qua công đoạn làm khô
- - Dừa còn nguyên sọ
- - Loại khác
- Quả hạch Brazil (Brazil nut):
- - Chưa bóc vỏ
- - Đã bóc vỏ
- Hạt điều:
- - Chưa bóc vỏ
- - Đã bóc vỏ
Nhóm này bao gồm cả dừa đã qua công đoạn làm khô, tức là cùi dừa nạo
và làm khô, nhưng loại trừ copra, phần cùi dừa khô dùng để chiết xuất
dầu dừa và không thích hợp làm thức ăn cho người (nhóm 12.03).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0801.12
Phân nhóm này chỉ bao gồm dừa có lớp vỏ thô sơ bên ngoài (vỏ quả
giữa) bị loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn.
08.02 - Quả hạch (nuts) khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ
hoặc lột vỏ.
- Quả hạnh nhân:
0802.11 - - Chưa bóc vỏ
0802.12 - - Đã bóc vỏ
- Quả phỉ hay hạt phỉ (Corylus spp.):
0802.21 - - Chưa bóc vỏ
0802.22 - - Đã bóc vỏ
- Quả óc chó:
0802.31 - - Chưa bóc vỏ
0802.32 - - Đã bóc vỏ
- Hạt dẻ (Castanea spp.):
0802.41 - - Chưa bóc vỏ
0802.42 - - Đã bóc vỏ
- Quả hồ trăn (Hạt dẻ cười):
0802.51 - - Chưa bóc vỏ
0802.52 - - Đã bóc vỏ
- Hạt mắc-ca (Macadamia nuts):
0802.61 - - Chưa bóc vỏ
0802.62 - - Đã bóc vỏ
0802.70 - Hạt cây côla (Cola spp.)
0802.80 - Quả cau
- Loại khác:
0802.91 - - Hạt thông, chưa bóc vỏ
0802.92 - - Hạt thông, đã bóc vỏ
0802.99 - - Loại khác
Những quả hạch (nut) chủ yếu thuộc nhóm này là hạnh nhân (ngọt hoặc
đắng), quả phỉ hoặc hạt phỉ, quả óc chó, hạt dẻ (Castanea spp.), hồ trăn,
quả macadamia, quả hồ đào pecan và hạt thông.
Nhóm này cũng bao gồm cả quả cau (betel) chủ yếu được sử dụng để
nhai trầu, hạt cola (cây côla) được dùng để nhai và làm nguyên liệu để
sản xuất đồ uống và cả loại quả ăn được, giống quả hạch (nutlike), có vỏ
gai thuộc loài Trapa natans, đôi khi được gọi là củ mã thầy.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Loại củ ăn được thuộc loài Elcocharis dulcis hoặc Elcocharis
tuberosa, thường gọi là củ mã thầy Trung Quốc (nhóm 07.14).
(b) Vỏ quả óc chó (bồ đào) hoặc hạnh nhân rỗng (nhóm 14.04).
(c) Lạc (nhóm 12.02), lạc rang hoặc bơ lạc (nhóm 20.08).
(d) Hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum) (nhóm 23.08).
08.03 - Chuối, kể cả chuối lá, tươi hoặc khô.
- Chuối lá
- Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại quả ăn được thuộc chi Musa.
Chuối lá là chuối có nhiều chất tinh bột mà ít ngọt hơn các chuối khác.
Tinh bột chứa trong chuối lá khác với tinh bột chứa trong các chuối khác
bởi vì nó không trở nên ngọt trong quá trình chín. Chuối lá được tiêu thụ
chủ yếu sau khi được làm khô, chiên, nướng, hấp, luộc hoặc nấu chín
cách khác.
08.04 - Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc
khô.
- Quả chà là
- Quả sung, vả
- Quả dứa
- Quả bơ
- Quả ổi, xoài và măng cụt
Theo mục đích của nhóm này, khái niệm "quả sung, vả" chỉ áp dụng cho
các loại quả thuộc loài Fucus carica, đã hoặc chưa dùng để trưng cất; vì
vậy nhóm này không bao gồm các loại vả xương rồng (lê gai) thuộc
nhóm 08.10.
08.05 - Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô (+).
0805.10 - Quả cam
- Quả quýt các loại (kể cả quất); cam nhỏ (clementines) và
các loại giống lai chi cam quýt tương tự:
0805.21 - - Quả quýt các loại (kể cả quất)
0805.22 - - Cam nhỏ (Clementines)
0805.29 - - Loại khác
0805.40 - Bưởi chùm (Grapefruit) và bưởi (pomelos)
0805.50 - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus
limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus
aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia)
0805.90 - Loại khác
Ngoài những loại khác, khái niệm "quả thuộc chi cam, quýt, chanh
(citrus)," áp dụng cho:
(1) Cam, ngọt hoặc đắng (cam đắng).
(2) Cam/quýt mandarin các loại (kể cả quýt tangerine và quýt satsuma).
Cam/quýt mandarin các loại có thể được chia thành các loại hoặc
nhóm chính sau đây:
Quýt satsuma (Citrus unshiu Marcovitch) gồm nhiều loại.
Quýt Hoàng Đế (Citrus nobilis Loureiro) gồm một vài loại.
Quýt Địa Trung Hải (Citrus deliciosa Tenore), còn được gọi là
quýt Willowleaf.
Quýt thường (Citrus reticulata Blanco) gồm nhiều loại.
Cam/quýt mandarin nhỏ gồm nhiều loại.
(3) Cam nhỏ (Clementines), quýt wilking và các loại quả lai tương tự
thuộc chi cam quýt.
(4) Quả bưởi và bưởi chùm.
(5) Quả chanh vàng (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh
(6) Quả thanh yên, quất vàng và cam bergamot,...
Nhóm này cũng bao gồm các loại quả chanh xanh nhỏ và cam xanh nhỏ
dùng để bảo quản.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Vỏ quả thuộc chi cam quýt (nhóm 08.14).
(b) Cam non, không ăn được, rụng ngay sau khi hoa kết trái, được để
khô chủ yếu dùng để chiết xuất tinh dầu chứa trong quả (petit-grain)
(nhóm 12.11).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0805.21
Phân nhóm này bao gồm cả cam/quýt mandarin các loại (kể cả
quýt tangerine và quýt satsuma)
Cam/quýt mandarin (Citrus reticulata Blanco) thuộc loại "thông
thường" có thể được phân biệt với loại cam bình thường qua hình
dẹt, nhỏ hơn, dễ bóc vỏ hơn, dễ tách múi và chúng có hương vị
ngọt và thơm hơn. Quýt mandarin có một lõi giữa (to hơn so với
các loại cam) và hạt với lá mầm hơi xanh lục (rất ít ngoại lệ).
Quýt tangerine có hình tròn và hơi nhỏ hơn so với cam. Vỏ có màu
(4) Grapefruit và pomelos.
cam sáng hoặc đỏ. Quýt tangerine dễ bóc vỏ, và hương vị ít chua
hơn so với trái cây thuộc chi cam quýt khác.
Quýt satsuma (Citrus unshiu Marcovitch) là một dạng của
cam/quýt mandarin. Quả lớn, màu vàng cam, mọng nước, không
chua và không có hạt.
Quýt mandarin lai (kể cả quýt tangerine và quýt satsuma lai) được
phân loại vào phân nhóm 0805.29
Phân nhóm 0805.22
Phân nhóm này bao gồm cam nhỏ (clementines).
Cam nhỏ (clementines) (Citrus reticulate 'Clementina') có thể phân
biệt với cam/quýt mandarin bởi màu vỏ, có màu cam đến màu cam
hơi đỏ. Vỏ mịn và bóng, nhưng hơi có nốt sần nhỏ. Hơn nữa,
chúng không có hình dẹt như cam/quýt mandarin, nhưng rất tròn
và kích cỡ nhỏ hơn. Giống như quýt mandarin, cam nhỏ
(clementines) có thể được bóc vỏ và tách múi dễ dàng. Vị ngọt, hơi
chua và thơm, và giống với cam hơn.
Phân nhóm 0805.29
Phân nhóm này bao gồm quýt wilking và các loại giống lai chi
cam quýt tương tự.
Quýt wilking là quả lai giữa hai loại cam/quýt mandarin khác nhau
(Willowleaf và King). Chúng có kích cỡ từ nhỏ đến trung bình và
hình dạng hơi dẹt. Khi chín vỏ có màu cam, bóng và hơi có nốt sần
nhỏ. Vỏ khá mỏng, giòn, dính nhưng dễ bóc. Múi có màu cam đậm
và nhiều hạt. Quýt wilking rất mọng nước và có hương vị đậm,
thơm và đặc trưng.
Một loại quả lai cơ bản khác là quýt tangelo (quả lai của quýt
mandarin với bưởi hoặc bưởi chùm), quýt tangor (quả lai của
cam/quýt tangerine với cam ngọt), quýt lai calamondin, quýt lyo
và quýt rangpur.
08.06 - Quả nho, tươi hoặc khô.
- Tươi
- Khô
Nhóm này bao gồm các loại nho tươi dùng để ăn tráng miệng hay để sản
xuất rượu vang (kể cả loại đóng thô trong thùng tô nô), và cho dù chúng
được trồng tự nhiên hay trong nhà kính.
Nhóm này cũng bao gồm các loại nho khô, loại chủ yếu là “currants”,
“sultanas”, “Izmir”, “Thompson” hoặc loại được gọi là nho khô “không
hạt” (tất cả các loại này phần lớn là không hột) và loại nho khô lớn có
hạt như “Muscatel”, “Malaga”, “Denia”, “Damascus”, “Lexir” hoặc
08.07 - Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu) và đu đủ, tươi.
- Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu):
- - Quả dưa hấu
- - Loại khác
- Quả đu đủ
Ngoài những loại khác, nhóm này bao gồm các loại dưa tươi thuộc loài
Citrrullus vulgaris hoặc Cucumis melo, kể cả dưa hấu, dưa thanh yên (để
bảo quản), dưa lê, dưa đỏ, dưa vàng và dưa mật. Nhóm này cũng bao
gồm quả giống trái dưa thuộc loài Carica papaya, như là đu đủ (papaws
or papaya). Tuy nhiên nhóm này không gồm quả thuộc loài Asimina
triloba mà có tên theo tiếng Anh là "Pawpaws" (đu đủ) (nhóm 08.10).
08.08 - Quả táo (apple), lê và quả mộc qua, tươi.
- Quả táo (apple)
- Quả lê
- Quả mộc qua
Quả táo (apple) và quả lê được phân loại vào nhóm này cho dù chúng
thích hợp để ăn tráng miệng, để sản xuất đồ uống (ví dụ: rượu táo hoặc
rượu lê) hoặc dùng cho các mục đích công nghiệp (như chế phẩm bột,
mứt hoặc thạch từ táo, chiết xuất của pectin).
Quả mộc qua chủ yếu dùng để làm mứt hoặc thạch.
08.09 - Quả mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận gai,
tươi.
- Quả mơ
- Quả anh đào:
- - Quả anh đào chua (Prunus cerasus)
- - Loại khác
- Quả đào, kể cả xuân đào
- Quả mận và quả mận gai
Nhóm này bao gồm quả mơ, tất cả các loại quả anh đào (anh đào hình
trái tim, anh đào chua...), đào các loại (kể cả xuân đào), tất cả các loại
mận (mận lục, mận vàng, mận tím...) và mận gai.
08.10 - Quả khác, tươi.
- Quả dâu tây
- Quả mâm xôi (Raspberries, blackberries), dâu tằm
và dâu đỏ (loganberries)
- Quả lý gai và quả lý chua, đen, trắng hoặc đỏ
- Quả nam việt quất, quả việt quất và các loại quả
khác thuộc chi Vaccinium
- Quả kiwi
- Quả sầu riêng
- Quả hồng (Persimmons)
- Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại quả ăn được không thuộc bất kỳ nhóm nào
trước đó của Chương này hoặc chưa thuộc các Chương khác của Danh mục
(xem các phần loại trừ trong Chú giải tổng quát của Chương này).
Vì vậy nhóm này bao gồm:
(1) Quả dâu tây.
(2) Quả mâm xôi, dâu tằm và dâu đỏ.
(3) Quả lý gai và quả lý chua đen, trắng hoặc đỏ.
(4) Quả nam việt quất đỏ, quả việt quất, nam việt quất xanh, sim và các
loại quả khác thuộc chi Vaccinium.
(5) Quả Ki-wi (Actinidia chinensis Planch, hoặc Actinidia deliciosa).
(6) Quả sầu riêng (Durio zibethinus).
(7) Quả hồng vàng (kakis).
(8) Quả lê đá, quả thanh hương trà, quả cơm cháy, hồng xiêm, lựu, vả
xương rồng (quả lê gai), quả tầm xuân, táo tàu (jujubes), sơn trà
Nhật, nhãn, vải, mãng cầu xiêm, na và quả thuộc loài Asimine
triloba như là pawpaws (đu đủ).
Nhóm này không bao gồm hạt bách xù (juniper berries) (nhóm 09.09).
08.11 - Quả và quả hạch (nuts), đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc
chín trong nước, đông lạnh, đã hoặc chưa thêm đường hoặc
chất tạo ngọt khác.
- Quả dâu tây
- Quả mâm xôi (Raspberries, blackberries), dâu tằm,
dâu đỏ (loganberries), quả lý chua đen, trắng hoặc đỏ
và quả lý gai
0811.90 - Loại khác
Nhóm này áp dụng cho quả và quả hạch (nut) đông lạnh, nếu ở dạng tươi
và ướp lạnh chúng được phân loại vào các nhóm trước đó của Chương
này. (Về khái niệm "ướp lạnh" và "đông lạnh", xem Chú giải tổng quát
của Chương này).
Quả và quả hạch (nut) đã được hấp chín hoặc luộc chín trong nước trước
khi đông lạnh đều được phân loại vào nhóm này. Quả và quả hạch (nut)
đông lạnh được làm chín bằng các phương pháp khác trước khi đông
lạnh bị loại trừ (Chương 20).
Quả và quả hạch (nut) đông lạnh đã cho thêm đường hoặc các chất làm
ngọt khác cũng được phân loại vào nhóm này, đường có tác dụng ngăn
hiện tượng oxy hoá làm cho quả không bị đổi màu khi hết đông lạnh.
Các sản phẩm thuộc nhóm này cũng có thể cho thêm muối.
08.12 - Quả và quả hạch (nuts) được bảo quản tạm thời, nhưng
không phù hợp dùng ngay được.
- Quả anh đào
- Loại khác
Nhóm này áp dụng cho những loại quả và quả hạch (nut) (đã hoặc chưa
làm trắng hoặc nhúng nước nóng) đã qua xử lý chỉ để bảo quản tạm thời
trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi đưa vào sử dụng (ví
dụ: bảo quản bằng khí sulphur dioxide, ngâm nước muối, nước lưu
huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng
không thích hợp để ăn ngay trong tình trạng đó
Những sản phẩm như vậy chủ yếu dùng trong công nghiệp thực phẩm
(làm mứt, quả ngâm đường,...). Các loại quả thường được sử dụng là anh
đào, dâu tây, cam, thanh yên, mơ và mận lục. Chúng thường được đóng
trong thùng phuy, khay hoặc thùng gỗ thưa.
08.13 - Quả, khô, trừ các loại quả thuộc nhóm 08.01 đến 08.06; hỗn
hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô thuộc Chương
này.
- Quả mơ
- Quả mận đỏ
- Quả táo (apple)
- Quả khác
- Hỗn hợp các loại quả hạch (nuts) hoặc quả khô
thuộc Chương này
(A) Quả khô.
Nhóm này bao gồm các loại quả khô khi ở trạng thái tươi chúng
được phân loại vào các nhóm 08.07 đến 08.10. Chúng được xử lý
bằng cách phơi khô ngoài nắng hoặc bằng các phương pháp công
nghiệp (ví dụ, lò sấy Tuy-nen).
Những loại quả thường xử lý bằng cách này là quả mơ, mận đỏ, táo,
đào và lê. Táo và lê khô được sử dụng để làm rượu táo hoặc rượu lê
cũng như cho công việc bếp núc. Trừ mận đỏ, những loại quả này
thường được cắt đôi hoặc thái lát, và tách hạt, bỏ lõi hoặc bỏ hạt.
Chúng cũng có thể (nhất là đối với quả mơ và mận) được thái lát
hoặc đóng thành khối bột, làm khô hoặc phơi khô.
Nhóm này bao gồm quả me. Nhóm cũng bao gồm bột me chưa cho
thêm đường hoặc các chất khác và chưa được chế biến cách khác,
còn hoặc không còn hạt, xơ và vỏ lụa.
(B) Hỗn hợp các loại quả hạch (nut) hoặc quả khô.
Nhóm này cũng bao gồm tất cả hỗn hợp quả hạch (nut) hoặc quả
khô thuộc Chương này (kể cả các hỗn hợp quả hạch (nut) hoặc quả
khô thuộc cùng một nhóm). Vì vậy nó bao gồm cả các hỗn hợp quả
hạch (nut) tươi hoặc khô, hỗn hợp quả khô (trừ quả hạch (nut)) và
hỗn hợp quả hạch (nut) tươi hoặc khô và quả khô. Các loại hỗn hợp
này thường được đóng gói trong các hộp, gói bằng các màng mỏng
Một số loại quả khô hoặc hỗn hợp quả khô thuộc nhóm này có thể được
đóng gói (ví dụ: trong những túi nhỏ) dùng để pha chế hoặc làm trà thảo
dược.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm những sản phẩm có chứa hỗn hợp
của một hay nhiều quả khô thuộc nhóm này với các thực vật hoặc các
phần của chúng thuộc các Chương khác hoặc với các chất khác như là
một hay nhiều chiết xuất từ thực vật) (thường thuộc nhóm 21.06).
08.14 - Vỏ các loại quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (kể cả
dưa hấu), tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời trong
nước muối, nước lưu huỳnh hoặc trong các dung dịch bảo
quản khác.
Vỏ các loại quả chi cam quýt thường dùng để ăn là cam (kể cả cam đắng
hoặc cam Seville), chanh và thanh yên. Những loại vỏ này chủ yếu được
dùng để làm vỏ tẩm đường hoặc để chiết xuất lấy tinh dầu.
Nhóm này loại trừ vỏ được tán thành bột (nhóm 11.06) và vỏ quả ngâm
đường (nhóm 20.06).
Chương 9
Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị
Coffee, tea, maté and spices
Chú giải.
1. Hỗn hợp của các sản phẩm thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10 được
phân loại như sau:
a) Hỗn hợp của hai hoặc nhiều sản phẩm thuộc cùng một nhóm
cũng được xếp trong nhóm đó;
(b) Hỗn hợp của hai hoặc nhiều sản phẩm thuộc các nhóm khác
nhau cũng được xếp trong nhóm 09.10.
Việc pha thêm các chất khác vào các sản phẩm thuộc các nhóm từ
09.04 đến 09.10 (hoặc vào hỗn hợp đã nêu trong mục (a) hoặc (b)
trên đây) sẽ không ảnh hưởng tới việc phân loại sản phẩm nếu như
hỗn hợp mới vẫn giữ được đặc tính cơ bản của các mặt hàng thuộc
các nhóm đó. Trong các trường hợp khác các hỗn hợp mới đó không
được phân loại trong Chương này; gia vị hỗn hợp hoặc bột canh hỗn
hợp được phân loại trong nhóm 21.03.
2. Chương này không bao gồm hạt tiêu Cubeb (Piper cubeba) hoặc các
sản phẩm khác thuộc nhóm 12.11.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm:
(1) Cà phê, chè và chè Paragoay.
(2) Gia vị, tức là nhóm các sản phẩm rau (kể cả hạt,...), có hàm lượng
tinh dầu và hương liệu cao, chủ yếu được sử dụng làm gia vị nhờ
hương vị đặc trưng.
Những sản phẩm này có thể được giữ nguyên dạng hoặc xay hoặc tán
thành bột.
(1) Coffee, tea and maté.
Về phần phân loại những hỗn hợp các sản phẩm thuộc các nhóm từ
09.04 đến 09.10, xem Chú giải 1 của Chương này. Theo như quy định
của Chú giải này, việc pha thêm các chất khác vào các sản phẩm thuộc
các nhóm từ 09.04 đến 09.10 (hoặc vào các hỗn hợp đã nêu trong đoạn
(a) và (b) của Chú giải Chương nêu trên) sẽ không ảnh hưởng đến việc
phân loại các sản phẩm đó miễn là hỗn hợp mới vẫn giữ được đặc tính
cơ bản của các mặt hàng thuộc các nhóm đó.
Cụ thể áp dụng cho các gia vị và hỗn hợp gia vị được pha thêm:
(a) Chất pha loãng (trên cơ sở “lan truyền”) được thêm vào giúp cho
việc lấy liều lượng và trộn gia vị vào các chế phẩm thực phẩm dễ
dàng hơn (bột ngũ cốc, vỏ bánh mỳ tán vụn, đường dextrose,...).
(b) Màu thực phẩm (ví dụ: xanthophyll).
(c) Những sản phẩm thêm vào để làm dậy mùi gia vị (phụ gia), như là
mì chính (sodium glutamate).
(d) Những chất như muối hoặc chất chống oxy hoá được thêm vào,
thường với lượng nhỏ, để bảo quản sản phẩm và giữ hương vị được
lâu hơn.
Các loại gia vị (bao gồm cả gia vị hỗn hợp) được cho thêm một số chất
thuộc các Chương khác, nhưng bản thân chúng có đặc tính gia vị hoặc
hương thơm riêng, vẫn được phân loại vào Chương này với điều kiện
lượng các chất thêm vào không làm thay đổi đặc tính cơ bản là gia vị của
hỗn hợp đó.
Chương này cũng bao gồm cả những hỗn hợp có chứa cây, các phần của
cây, hạt hoặc quả (để nguyên dạng, được cắt nhỏ, nghiền hoặc tán thành
bột) thuộc những loài nằm trong các Chương khác (ví dụ, các Chương 7,
9, 11, 12), được sử dụng trực tiếp để tạo hương cho đồ uống hoặc để
chiết xuất dùng sản xuất đồ uống,
(i) nếu đặc tính cơ bản được xác định bởi một hay nhiều loại của cùng
một nhóm từ 09.04 đến 09.10 (các nhóm từ 09.04 đến 09.10 tuỳ
từng trường hợp);
(ii) nếu đặc tính cơ bản được xác định bởi một hỗn hợp các loại của hai
hay nhiều nhóm từ 09.04 đến 09.10 (nhóm 09.10).
Tuy nhiên, Chương này không bao gồm những hỗn hợp trên nếu đặc
tính cơ bản không được xác định bởi các loại nêu tại phần (i) hoặc bởi
các hỗn hợp nêu tại phần (ii) ở trên (nhóm 21.06).
Ngoài ra Chương này cũng không bao gồm:
(a) Các loại rau (ví dụ: mùi tây, ngải thơm, cải xoong, kinh giới ngọt,
rau mùi và thì là) thuộc Chương 7.
(b) Hạt mù tạt (cải cay) (nhóm 12.07); bột mù tạt đã hoặc chưa chế
biến (nhóm 21.03).
(c) Hublong (hoa bia) (nhóm 12.10).
(d) Một số loại quả, hạt và các bộ phận của cây mà, mặc dù chúng có
thể được sử dụng làm gia vị, chúng thường được sử dụng vào quá
trình chế tạo nước hoa hoặc trong chế biến thuốc (nhóm 12.11) (ví
dụ, muồng, hương thảo, kinh giới ô dại, húng, borage, bài hương,
các loại bạc hà, cửu lý hương và cây xô thơm).
Gia vị và bột canh hỗn hợp (nhóm 21.03).
09.01 - Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất
caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có
chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.
- Cà phê, chưa rang:
- - Chưa khử chất caffeine
- - Đã khử chất caffeine
- Cà phê, đã rang:
- - Chưa khử chất caffeine
- - Đã khử chất caffeine
- Loại khác
Nhóm này gồm:
(1) Cà phê nguyên liệu dưới tất cả các dạng, tức là: còn trong quả, mới
thu hoạch; dạng hột hoặc hạt còn vỏ lụa màu vàng nhạt; dạng hột và
hạt đã lột vỏ lụa.
(2) Cà phê đã khử chất caffeine bằng cách ngâm hột nguyên liệu vào
các dung môi khác nhau.
(3) Cà phê đã rang (đã hoặc chưa khử chất caffeine) đã hoặc chưa xay,
nghiền.
(4) Vỏ quả và vỏ lụa cà phê.
(5) Các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Sáp cà phê (nhóm 15.21).
(b) Những chiết xuất, tinh dầu và chất cô đặc cà phê (đôi khi được gọi
là cà phê tan) và những chế phẩm có chứa chiết xuất, tinh dầu hoặc
chất cô đặc này như là chất cơ bản; những chất thay thế cà phê rang
không chứa cà phê (nhóm 21.01).
(c) Chất caffeine, alkaloid có trong cà phê (nhóm 29.39).
09.02 - Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.
- Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng
không quá 3 kg
- Chè xanh khác (chưa ủ men)
- Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng
gói sẵn trọng lượng không quá 3kg
- Chè đen khác (đã ủ men) và chè khác đã ủ men một
phần
Nhóm này bao gồm các loại chè khác nhau được lấy từ các cây thuộc
giống thực vật Thea (Camellia).
Việc chế biến chè xanh về cơ bản gồm sấy nóng lá tươi, cuộn lại và làm
khô. Chè đen được chế biến bằng cách cuộn lại lá chè và ủ men trước
khi đun lửa hoặc làm khô.
Nhóm này cũng bao gồm cả chè được ủ men một phần (ví dụ: chè
Nhóm này bao gồm hoa chè, búp chè và những vụn chè, cũng như chè
được tán thành bột (lá, hoa hoặc búp) được ép thành hòn hoặc viên, cũng
như chè được ép thành các hình dạng và kích cỡ khác nhau.
Chè tẩm hương bằng hơi nước (ví dụ trong quá trình ủ men) hoặc cho
thêm tinh dầu (ví dụ tinh dầu chanh hoặc cam bergamot), hương nhân
tạo (có dạng tinh thể hoặc bột) hoặc các phần của những hoa, quả hoặc
cây thơm khác (ví dụ, hoa nhài, vỏ cam khô hoặc nụ đinh hương khô)
cũng được phân loại vào nhóm này.
Nhóm này cũng bao gồm cả chè đã được khử caffeine, nhưng loại trừ
caffeine (nhóm 29.39).
Ngoài ra nhóm này cũng không bao gồm các sản phẩm không phải lấy
từ các cây thuộc giống thực vật Thea nhưng đôi khi cũng gọi là “chè”, ví
dụ:
(a) Chè Paragoay (nhóm 09.03).
(b) Những sản phẩm dùng để pha chế thảo mộc hoặc pha chè thảo
dược. Chúng được phân loại, ví dụ, vào các nhóm 08.13, 09.09,
12.11 hoặc 21.06.
(c) “Chè” sâm (hỗn hợp chiết suất sâm với lactoza hoặc glucoza)
(nhóm 21.06).
(a) Maté (Paraguay tea) (heading 09.03).
09.03 - Chè Paragoay (Maté).
Chè Paragoay gồm lá khô của một số loại cây bụi thuộc họ "nhựa ruồi"
mọc ở vùng Nam Mỹ. Người ta thường gọi là "chè Paragoay" hoặc "chè
09.03 - Maté.
Maté consists of the dried leaves of certain shrubs of the holly family
Jesuits (dòng Tên)". Chè Paragoay được sử dụng để pha đồ uống có
chứa một hàm lượng nhỏ caffeine.
or “Jesuits’ tea”. Maté is used for the preparation by infusion of a drink
09.04 - Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi
Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền.
- Hạt tiêu:
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:
- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
(1) Hạt tiêu thuộc chi Piper.
Thuật ngữ này bao gồm hạt hoặc quả của tất cả các loại cây hạt tiêu
thuộc chi Piper, trừ hạt tiêu Cubeb (Piper cubera) (nhóm 12.11).
Giống thương phẩm chính là hạt tiêu giống Piper nigrum, có dạng
hạt tiêu đen và tiêu trắng.
Hạt tiêu đen được chế biến từ quả chưa chín bằng cách phơi nắng
hoặc hun khói, đôi khi sau khi xử lý bằng nước sôi.
Hạt tiêu trắng được chế biến từ những quả sắp chín, được ngâm
hoặc lên men nhẹ để tách phần thịt và vỏ ngoài của hạt. Hạt tiêu
trắng cũng thường được chế biến từ hạt tiêu đen bằng cách xay xát
để loại bỏ lớp vỏ bên ngoài. Trong thực tế, hạt tiêu trắng có màu
xám vàng và không cay bằng hạt tiêu đen.
Hạt tiêu dài (Piper longum) là một loại hạt tiêu khác.
Nhóm này cũng bao gồm cả cám và bụi hạt tiêu.
Một số sản phẩm thực tế là ớt (pimento) nhưng lại được gọi một
cách không chính xác là tiêu (pepper), ví dụ: tiêu Ấn Độ, tiêu Thổ
Nhĩ Kỳ, tiêu Tây Ban Nha, tiêu Cayenne và tiêu Jamaica.
(2) Các quả đã làm khô hoặc nghiền hoặc xay thuộc chi Capsicum
hoặc chi Pimenta.
Quả chi Capsicum nói chung thuộc giống Capsicum frutescens hoặc
Capsicum annum và gồm hai nhóm chính, ớt và ớt cựa gà. Có nhiều
giống khác nhau (ớt Cayenne, ớt Sierra leone và Zanzibar, ớt cựa gà
Tây ban nha và Hung ga ri...).
Quả chi Pimenta gồm ớt Jamaica (còn gọi là ớt hương, ớt Anh quốc
và ớt allspice).
Những loại quả này có chung đặc tính là có vị hăng, nồng, cay và
lâu mất hương vị; tuy nhiên các giống khác của chi Capsicum không
có vị cay (ví dụ: chi Capsicum annuum var.grossum (ớt ngọt)).
Nhóm này không bao gồm những quả tươi chưa nghiền hoặc xay
thuộc chi Capsicum hoặc Pimenta (nhóm 07.09).
- Chưa xay hoặc chưa nghiền
- Đã xay hoặc nghiền
Đây là quả (hoặc đậu) của một loại cây dây leo thuộc họ "lan". Nó có
màu đen nhạt và hương rất thơm. Có hai loại vani, dài và ngắn, và cả
một giống phẩm cấp rất thấp nữa được gọi là Vanillon (thuộc dòng
Vanilla pompana), mềm, gần như là nhão và lúc nào cũng nở.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Nhựa dầu vani (đôi khi còn được gọi sai là “nhựa vani” hoặc “chiết
xuất vani”) (nhóm 13.02).
(b) Đường đã ướp hương vani (nhóm 17.01 hoặc 17.02).
(c) Chất vanillin (nguồn gốc hương thơm của vani) (nhóm 29.12).
09.06 - Quế và hoa quế (+).
- Chưa xay hoặc chưa nghiền:
- - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume)
- - Loại khác
- Đã xay hoặc nghiền
Quế là phần vỏ trong của các cành non của một số loại cây thuộc họ
Quế
và
(Cinnamomum zeylanicum Blume), còn được gọi là quế thượng hạng,
thường ở dạng bó gồm những mảnh vỏ mầu xanh xám cuộn lại với nhau.
Quế Tàu (Cinnamomum cassia (Nees) ex Blume), quế Indonesia
(Cinnamomum burmanii (C.G.Nees)) và Việt Nam (Cinnamomum
loureirii Nees), còn được gọi là muồng hoặc quế thường, lấy từ các lớp
vỏ dày hơn, có sọc nâu; nó thường ở dạng cuộn một lớp. Các loại quế
khác bao gồm Cinnamomum obtusifolium, Cinnamomum tamala và
Nhóm này cũng bao gồm quế vụn, được gọi là “quế dạng lát”, chủ yếu
dùng để chiết xuất tinh dầu quế.
Hoa quế là hoa của cây quế đã được giần sàng và làm khô. Chúng có
hình như cái chuỳ và dài không quá 1cm. Sau khi nghiền, chúng được
trộn lẫn với quế.
Nhóm này cũng bao gồm cả quả quế.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0906.11
Phạm vi của phân nhóm này giới hạn ở quế có vỏ trong của các cành non
của cây hoặc cây bụi Cinnamomum zeylanicum Blume, thường được gọi
là quế Sri Lanka (Ceylon), Seychelles và Madagasca.
Các loại thương phẩm phổ biến là quế dạng thanh, xếp nếp hình tổ ong,
sợi mỏng và lát mỏng.
09.07 - Đinh hương (cả quả, thân và cành).
- Chưa xay hoặc chưa nghiền
- Đã xay hoặc nghiền
Nhóm này bao gồm:
(1) Quả đinh hương, (có vị và hương thơm đặc trưng của nụ đinh hương
nhưng nhẹ hơn).
(2) Nụ và hoa đinh hương, hái trước khi hoa nở và phơi khô.
(3) Thân, cành nhỏ màu nâu nhạt, hương rất đậm của hoa đinh hương.
Nhóm này loại trừ vỏ và lá đinh hương (nhóm 12.11).
09.08 - Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu.
- Hạt nhục đậu khấu:
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
- Vỏ nhụ
c đậu khấu:
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
- Bạch đậu khấu:
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
Nhóm này bao gồm:
(a) Hạt nhục đậu khấu, tròn hoặc dài, đã hoặc chưa bóc vỏ.
(b) Vỏ nhục đậu khấu, là lớp vỏ màng của hạt
đậu khấu, nằm giữa phần vỏ ngoài và phần lõi hạch. Phần này, khi
được cắt thành mảnh, có đặc tính giống như hạt nhục đậu khấu,
thậm chí hương vị còn đậm đà hơn. Lúc tươi nó có màu đỏ tươi
nhưng để lâu nó chuyển sang màu vàng và trở nên giòn và có màu
trong mờ giống như sừng. Một số loại khác lại có màu nâu vàng
nhạt hoặc thậm chí trắng.
(c) Bạch đậu khấu:
(1) Bạch đậu khấu chùm, gọi như vậy vì loại này mọc thành đám
bám chặt vào nhau, có khi dứt được cả chùm, nhưng thường thì
để rời từng quả to bằng quả nho. Chúng có màu trăng trắng,
hình tròn, có ba múi, nhẹ và có màng dính; bên trong quả được
chia thành ba phần chứa nhiều hạt rất thơm có vị hăng và cay.
(2) Bạch đậu khấu loại nhỏ và vừa, gần giống với bạch đậu khấu
chùm về mặt cấu trúc và đặc tính, nhưng có dáng giống hình
tam giác và thuôn dài hơn.
(3) Bạch đậu khấu loại to, hình tam giác, dài từ 27 đến 40 mm, và
có vỏ cứng mầu nâu nhạt.
(4) Hạt sa nhân hoặc “hạt thiên đường” (Aframomum melegueta)
thường được bóc vỏ rồi, hạt nhỏ và dài, có góc cạnh, sần sùi,
hơi sáng như thể chúng đã được làm bóng. Chúng không có
mùi, nhưng có vị hăng, cay bỏng như vị của hạt tiêu.
09.09 - Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), thì 09.09 - Seeds of anise, badian, fennel, coriander, cumin or caraway;
là, rau mùi, thì là Ai Cập hoặc ca-rum (caraway); hạt bách
xù (juniper berries).
- Hạt của cây rau mùi:
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
- Hạt cây thì là Ai cập:
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
- Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại
hồi), cây ca-rum (caraway) hoặc hạt cây thì là; hạt cây
bách xù (juniper berries):
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
Những loại quả hoặc hạt này được dùng làm gia vị, dùng trong ngành
công nghiệp (ví dụ, trong chưng cất) và dùng trong y tế. Chúng vẫn được
phân loại trong nhóm này ngay cả khi được đóng gói (ví dụ, trong túi
nhỏ) để sắc thuốc hoặc pha trà thảo dược đặc biệt là hạt của hoa hồi.
Hạt của hoa hồi ở đây chỉ loại hồi xanh, hạt hình trứng, có vân sọc dài,
màu xanh xám, có mùi và hương thơm rất đặc trưng. Badian là hoa hồi
dạng ngôi sao.
Hạt cây rau mùi, hạt cây thì là Ai cập và hạt cây ca -rum là hạt có
hương thơm của một số loại cây họ hoa tán, chủ yếu dùng trong sản xuất
rượu mùi.
Hạt cây rau mùi, là hạt của cây dùng làm gia vị trong nấu ăn, có màu
xám đậm, hương đậm và dễ chịu, hoặc màu xanh xám toả ra một mùi
ngọt rất đặc trưng.
Quả cây bách xù có màu nâu đậm ánh xanh tím và được phủ một lớp
bụi nhựa. Phần thịt quả màu đỏ, có hương thơm, vị đắng và hơi ngọt,
trong quả có ba hạt nhỏ và rất cứng. Quả cây bách xù được dùng làm
hương liệu cho nhiều loại đồ uống có cồn (ví dụ, rượu Gin), bắp cải
muối và nhiều chế phẩm thực phẩm, và để chiết xuất lấy tinh dầu.
09.10 - Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây, cỏ xạ hương, lá
nguyệt quế, cà ri (curry) và các loại gia vị khác.
- Gừng:
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
- - Đã xay hoặc nghiền
- Nghệ tây
- Nghệ (curcuma)
- Gia vị khác:
- - Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải 1(b) của Chương
này
- - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(a) Gừng (kể cả gừng tươi, được tạm thời bảo quản trong muối, không
thích hợp để sử dụng ngay); loại trừ gừng bảo quản trong xirô
(nhóm 20.08).
(b) Nghệ tây, gồm cả đầu nhụy và vòi nhuỵ khô của hoa nghệ tây
(Crocus sativus). Nghệ tây cũng có thể ở dạng bột màu đỏ da cam,
có mùi đậm, xông và dễ chịu. Nghệ tây chứa chất tạo mầu ít ổn định
(không bền). Nó được dùng làm gia vị và trong ngành sản xuất bánh
kẹo và dược phẩm.
(c) Nghệ (Curcuma longa) đôi khi được gọi không chính xác là “nghệ
tây Ấn Độ” do có màu vàng óng; củ nghệ được bán trên thị trường ở
dạng nguyên củ, hoặc thường là ở dạng bột.
(d) Húng tây (kể cả húng dại) và lá nguyệt quế, đã hoặc chưa làm khô.
(e) Bột cà ri, đó là hỗn hợp theo một tỉ lệ nào đó của nghệ (curcuma),
của một số gia vị khác (ví dụ: hạt mùi, tiêu đen, thì là Ai cập, gừng,
nụ đinh hương) và của một số hương liệu khác (ví dụ bột tỏi), tuy
không được phân loại vào Chương này nhưng được sử dụng thường
xuyên như gia vị.
(f) Hạt cây rau thì là (Anethum graveolens) và hạt cây cỏ ca ri
(g) Hỗn hợp của các sản phẩm thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10 khi
tách riêng các thành phần của hỗn hợp được phân loại vào các nhóm
khác nhau, ví dụ hỗn hợp giữa hạt tiêu (nhóm 09.04) với các sản
phẩm của nhóm 09.08.