chu giai 2022 chuong 28 29_3
29.10 - Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy và ete epoxy, có một vòng
ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro
hóa hoặc nitroso hóa của chúng.
2910.90 - Loại khác
Nếu 1 phân tử H2O được tách khỏi hợp chất hữu cơ (diol, glycol) có 2
nhóm hydroxyl trong phân tử thì 1 ete bền vững sẽ được tạo thành.
Như vậy etylen glycol khi bị mất 1 phân tử H2O tạo ra oxirane (etylen
oxit hoặc epoxyetan)
Epoxit thu được từ propylen glycol (tức là glycol etylen trong đó 1
nguyên tử hydro bị thay thế bằng một gốc methyl (-CH3) thì được biết
đến như là metyloxirane (1,2-epoxypropan hoặc propylen oxít) :
Epoxit được điều chế từ etylen glycol trong đó 1 nguyên tử hydro được
thay bằng một gốc phenyl (-C6H5) được biết đến như là styren oxít ( -
Nhóm này chỉ bao gồm các hợp chất epoxy có vòng 3 cạnh, ví dụ như :
(1) Oxiran (etylen oxit)*. Là chất khí không màu ở nhiệt độ phòng;
dưới 12 ºC là dạng lỏng. Tạo ra từ quá trình oxy hóa xúc tác của
etylen, mà etylen này thu được từ quá trình cracking khí. Dùng làm
thuốc trừ côn trùng, diệt nấm; dùng rộng rãi cho việc bảo quản hoa
quả và thực phẩm khác. Cũng được dùng trong tổng hợp hữu cơ, và
trong sản xuất chất hóa dẻo và các sản phẩm hoạt động bề mặt.
(2) Methyloxirane (propylen oxit). Chất lỏng không màu, có mùi giống
ete, được sử dụng làm dung môi hòa tan cho cellulose nitrate,
cellulose acetate, gôm và nhựa, và như một loại thuốc diệt côn
trùng; cũng được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (chất hóa dẻo và
các sản phẩm hoạt động bề mặt, vv.).
(3) Styren oxít.
Nhóm này cũng bao gồm:
(A) Rượu epoxy, epoxy phenol và epoxy ete. Chúng là những chất có
chứa chức rượu, phenol và ete, cùng với nhóm epoxit.
(B) Các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso
hóa của các epoxit và bất cứ tổ hợp nào của dẫn xuất này (ví dụ
như dẫn xuất nitrosulphonat hóa, sulphohalogen hóa, nitrohalogen
hóa và nitrosulphohalogen hóa)
Những dẫn xuất halogen hóa này bao gồm: 1-cloro-2,3-
epoxypropan (epiclorohydrin), là chất lỏng bay hơi mạnh, không
ổn định.
Nhóm này không bao gồm epoxit có vòng bốn cạnh (nhóm 29.32).
29.11 - Các axetal và hemiaxetal, có hoặc không có chức oxy khác,
và các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc
nitroso hóa của chúng.
(A) CÁC AXETAL VÀ HEMIAXETAL*
Các axetal có thể được coi là diete của hydrat (giả thiết thông thường)
của các aldehyt và các xeton.
Các hemiacxetal là ete đơn trong đó nguyên tử cacbon kề với nguyên tử
oxy - ete cũng mang một nhóm hydro
“Các axetal và hemiaxetal có chức oxy khác” là axetal và hemiaxetal có
chứa 1 hay nhiều chức oxy (ví dụ chức rượu) mà đã nói ở các nhóm
trước của Chương này.
(1) Methylal (CH2(OCH3)2). Dimetyl ete, được điều chế từ việc hydrat
hóa giả thiết formaldehyde. Là chất lỏng không màu, có mùi giống ete;
dùng làm dung môi, thuốc tê và trong các quá trình tổng hợp hữu cơ.
(2) Dimetylacetal (CH3CH(OCH3)2) Dimetyl ete, được điều chế từ việc
hydrat hóa giả thiết acetaldehyde; dùng như một chất gây tê, gây mê.
(3) Diethylacetal (CH3CH(OC2H5)2) cũng được điều chế từ việc hydrat
hóa giả thiết acetaldehyde. Một chất lỏng không màu có mùi như ete
dễ chịu; dùng như một dung môi và như một chất gây tê, gây mê.
Nhóm này không bao gồm polyvinyl acetat (nhóm 39.05).
(B) NHỮNG DẪN XUẤT HALOGEN HÓA, SULPHONAT HÓA,
NITRO HÓA HOẶC NITROSO HÓA CỦA AXETAL VÀ
Chúng là những hợp chất được tạo thành bằng sự thay thế toàn bộ hoặc
một phần của một hoặc nhiều nguyên tử hydro trong acetal bằng các
halogen (ví dụ như cloral alcolate, chloropropyl acetal), các nhóm sulpho
(-SO3H), các nhóm nitro (-NO2) hoặc các nhóm nitroso (-NO).
Nhóm này cũng bao gồm kết hợp bất kỳ của những dẫn xuất này (ví dụ
như các dẫn xuất nitrohalogen hóa, nitrosulphonat hóa, sulphohalogen
hóa và nitrosulphohalogen hóa).
Phân Chương V
HỢP CHẤT CHỨC ALDEHYT
29.12 - Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch
vòng của aldehyt; paraformaldehyt.
- Aldehyt mạch hở không có chức oxy khác:
2912.19 - - Loại khác
- Aldehyt mạch vòng không có chức oxy khác:
2912.29 - - Loại khác
- Rượu-aldehyt, ete-aldehyt, phenol-aldehyt và aldehyt
có chức oxy khác:
2912.49 - - Loại khác
2912.50 - Polyme mạch vòng của aldehyt
Chúng là những hợp chất được tạo thành từ quá trình oxy hóa các rượu
bậc nhất; chúng có nhóm đặc trưng :
Nhìn chung, chúng là chất lỏng không màu, có mùi hắc mạnh; nhiều
aldehyt thơm dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí, chuyển thành các
Thuật ngữ "aldehyt, với chức oxygen khác”, có nghĩa là aldehyt cũng
chứa 1 hoặc nhiều chức oxy đã đề cập ở các Phân chương trước (chức
rượu, phenol, ete,...)
(A) CÁC ALDEHYT*
(I) Các aldehyt no mạch hở.
(1) Metanal (formaldehyt) (HCHO). Thu được bằng cách oxy hóa
xúc tác của metanol. Chất khí, không màu, có mùi hắc, dễ tan
trong nước. Dạng dung dịch nước khoảng 40% của nó được biết
tới là formalin hoặc formol, là chất lỏng không màu, có mùi xộc
vào mũi gây ngạt thở. Những dung dịch này có thể chứa
metanol như một chất ổn định.
Metanal có nhiều ứng dụng; trong tổng hợp hữu cơ (thuốc
nhuộm, chất nổ, sản phẩm dược, chất thuộc da tổng hợp,
nhựa,...) là chất sát trùng, chất khử mùi và tác nhân khử.
(2) Etanal (axetaldehyt) (CH3CHO). Thu được từ oxy hóa etanol
hoặc từ axetylen. Chất lỏng linh động, không màu với mùi cay,
mùi hoa quả; có tính ăn mòn da; dễ bay hơi, dễ bắt lửa; có thể
trộn lẫn với nước, rượu và ete. Dùng trong tổng hợp hữu cơ để
sản xuất nhựa, vecni, hoặc trong y tế như 1 chất chống khuẩn.
đồng
phân
thông
thường),
(CH3CH2CH2CHO). Chất lỏng không màu, có thể trộn lẫn với
nước, rượu và ete; được dùng để sản xuất nhựa, nước hoa và
chất xúc tiến lưu hóa cao su.
(4) Heptanal (heptaldehyt, oenanthol) (CH3(CH2)5-CHO). Được
tạo thành từ quá trình chưng cất dầu thầu dầu; dạng chất lỏng
không màu, có mùi xộc vào mũi.
(C12H24O).... Những chất này dùng như những nguyên liệu thô
trong quá trình sản xuất nước hoa.
(II) Các aldehyt mạch hở không no.
CHCHO). Tạo thành khi đốt cháy chất béo; là dạng chất lỏng có
vị đắng đặc trưng và mùi khó chịu; dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(2) 2-Butenal (crotonaldehyde) (CH3CH = CHCHO). Tìm thấy
trong các sản phẩm đầu tiên khi chưng cất rượu thô; chất lỏng
không màu, mùi xộc khó chịu.
(3) Citral. Dạng chất lỏng với mùi dễ chịu, tìm thấy trong tinh dầu
của cam quýt, chanh và đặc biệt trong dầu xả.
(4) Citronellaldehyde. Có trong tinh dầu chanh.
(III) Các aldehyde cyclanic, cyclenic và cycloterpenic.
(1) Phellandral hoặc tetrahydrocuminaldehyde. Tìm thấy trong
tinh dầu cây thì là và dầu khuynh điệp.
(2) Cyclocitrals A và B. Tạo thành từ citral.
(3) Perillaldehyde. Tìm thấy trong tinh dầu của Perila makeninsis.
(IV) Các aldehyt thơm.
(1) Benzaldehyt (C6H5CHO)*. Là chất lỏng có tính khúc xạ cao,
không màu, có mùi hắc đặc trưng của quả hạnh đắng; Dùng
trong tổng hợp hữu cơ và trong y học…
(2) Cinnamaldehyt (C6H5CH = CHCHO ). Dạng dung dịch màu
hơi vàng có tính nhớt, có mùi đặc trưng của cây quế; dùng cho
công nghệ nước hoa.
(5) Phenylacetaldehyde (C6H5CH2CHO). Dạng chất lỏng với mùi
đặc trưng của hoa huệ, dạ hương; dùng trong công nghệ nước
(B) CÁC ALDEHYT - RƯỢU, ETE - ALHEDYT, PHENOL -
ALDEHYT VÀ ALDEHYT CÓ CHỨC OXY KHÁC
Aldehyt - rượu là các hợp chất vừa có chức aldehyt vừa có chức rượu.
Aldehyt - ete là những ete cũng có chứa nhóm aldehyt (-CHO).
Aldehyt - phenol là những hợp chất chứa cả nhóm hydroxyl phenolic
(C6H5OH) và nhóm aldehyt (-CHO).
Những hợp chất aldehyt - rượu, ete – aldehyt và phenol-aldehyt quan
trọng nhất là:
(1) Aldol (CH3CH(OH)CH2CHO). Được tạo thành do sự cô đặc của
acetaldehyde; là chất lỏng không màu, khi để lắng, sẽ polyme hóa
tạo một khối kết tinh (paraldol). Dùng trong tổng hợp hữu cơ, sản
xuất nhựa, trong quá trình tuyển nổi khoáng vật.
(2) Hydroxycitronellaldehyde (C10H20O2). Chất lỏng không màu,
dạng hơi sánh có mùi của cây huệ tây; dùng như chất định hương
trong công nghiệp nước hoa.
(3) Glycollaldehyde (CH2(OH)CHO). Kết tinh thành tinh thể
không màu.
(4) Vanilin (4-hydroxy-3-methoxybenzaldehyde)*. Ete metyl của 3,4-
dihydroxybenzaldehyde (protocatechualdehyde); tìm thấy trong
vani. Dạng tinh thể hình kim sáng hoặc chất bột trắng kết tinh.
(5) Ethylvanillin (3-ethoxy-4-hydroxybenzaldehyde). Tinh thể trắng mịn.
(6) Salicylaldehyde (o-hydroxybenzaldehyde) HOC6.H4CHO. Dạng
lỏng nhớt không màu, có mùi đặc trưng của hạnh nhân đắng; dùng
trong quá trình sản xuất nước hoa tổng hợp.
((HO)2C6H3CHO). Tinh thể lóng lánh, không màu.
(8) Anisaldehyde (CH3OC6H4CHO) (p-methoxybenzaldehyde). Tìm
thấy trong tinh dầu hồi và cây thì là; dạng chất lỏng không màu.
Dùng trong công nghiệp sản xuất nước hoa dưới tên "tinh dầu cây
táo gai (aubepine)".
(C) CÁC POLYME VÒNG CỦA ALDEHYT
(1) Trioxan (trioxymetylen)*. Là polyme rắn của formaldehyt; dạng kết
tinh màu trắng, tan trong nước, rượu hoặc ete.
(2) Paraldehyde. Là một polyme của etanal; chất lỏng không màu với
mùi dễ chịu của ete, dễ bắt lửa. Dùng trong tổng hợp hữu cơ, dùng
như thuốc ngủ và thuốc khử trùng trong y học, …
(3) Metaldehyde. Cũng là một polyme của etanal; bột kết tinh màu
trắng, không tan trong nước. Nhóm này chỉ bao gồm metaldehyde ở
dạng bột hoặc tinh thể.
Metaldehyde ở dạng nhất định (ví dụ, dạng viên, dạng que hoặc
dạng tương tự) dùng làm nguyên nhiên liệu thì bị loại trừ (nhóm
36.06) (xem Chú giải 2(a) của Chương 36).
Polymer này (HO(CH2O)nH) được tạo thành do sự bay hơi của dung
dịch nước formaldehyt. Là một chất rắn, dạng vảy hoặc dạng bột, màu
trắng, có mùi giống formaldehyt. Dùng sản xuất plastic, keo chống nước
và dược phẩm, chất khử trùng và chất bảo quản.
Nhóm này không bao gồm những hợp chất aldehyde-bisulphite. Chúng
được phân loại như các dẫn xuất sulphonat của rượu (các nhóm từ 29.05
đến 29.11).
29.13 - Dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso
hóa của các sản phẩm thuộc nhóm 29.12.
Chúng được tạo thành từ aldehyt bằng cách thay thế một hay nhiều
nguyên tử hydro, trừ một hydro của nhóm aldehyt (-CHO) bằng một hay
nhiều
nhóm
(-SO3H), nhóm nitro (-NO2) hoặc nhóm nitroso (-NO) hoặc bằng sự kết
hợp bất kỳ nào của các nhóm đó.
Quan trọng nhất là cloral (trichloroacetaldehyde) (Cl3CCHO); chất lỏng
khan, linh động, không mầu, có mùi gắt; làm thuốc ngủ.
Nhóm
này
không
gồm
(2,2,2‑trichloroethane‑1,1‑diol) xếp vào nhóm 29.05.
Nhóm này cũng loại trừ các hợp chất aldehyt - bisulphit, được phân loại
như các dẫn xuất sulphonat hóa của rượu (các nhóm từ 29.05 đến
Phân chương VI
HỢP CHẤT CHỨC XETON VÀ HỢP CHẤT CHỨC QUINON
29.14 - Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, và các dẫn
xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa
của chúng.
- Xeton mạch hở không có chức oxy khác:
2914.19 - - Loại khác
hoặc
cycloterpenic không có chức oxy khác:
2914.22 - - Cyclohexanon và metylcyclohexanon
2914.23 - - Ionon và metylionon
2914.29 - - Loại khác
- Xeton thơm không có chức oxy khác:
2914.39 - - Loại khác
2914.40 - Rượu-xeton và aldehyt-xeton
2914.50 - Phenol-xeton và xeton có chức oxy khác
2914.69 - - Loại khác
- Các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa
hoặc nitroso hóa:
2914.79 - - Loại khác
Thuật ngữ "xeton và quinon có chức oxy khác" có nghĩa là xeton và
quinon cũng có chứa một hay nhiều chức oxy được nói đến ở các phân
chương trước (các chức rượu, ete, phenol, aldehyt…).
(A) CÁC XETON*
Là những hợp chất có chứa nhóm (>C=O), được gọi nhóm "carbonyl",
và có thể đại diện bởi công thức chung là (R-CO-R1), trong đó R và R1
là gốc alkyl hoặc aryl (metyl, etyl, propyl, phenyl,...).
Các xeton có thể có hai hình thức đồng phân hỗ biến, hình thức xeton
thực (-CO-) và hình thức enolic (=C(OH)-), cả hai đều được xếp vào
nhóm này.
(I) Xeton mạch hở.
(1) Axeton (propanone) (CH3COCH3). Có trong sản phẩm của quá
trình chưng cất khô gỗ (rượu metyl và axit pyroligneous thô),
nhưng chủ yếu thu được từ quá trình tổng hợp. Dạng chất lỏng
không màu với mùi giống ete dễ chịu. Dùng trong nhiều quá
trình tổng hợp hữu cơ, để sản xuất nhựa, như là một dung môi
của axetylen, acetylcellulose và nhựa,…
(2) Butanone (methyl ethyl ketone) (CH3COC2H5). Dạng chất lỏng
không màu có trong sản phẩm phụ của quá trình chưng cất rượu
từ mật của củ cải tía. Cũng thu được từ quá trình oxy hóa rượu
butyl thứ cấp.
((CH3)2CHCH2COCH3). Dạng chất lỏng có mùi dễ chịu; dùng
làm dung môi cho cellulose nitrate, gôm và nhựa.
(4) Mesityl oxide. Dạng chất lỏng không mầu, được tạo thành từ
quá trình cô đặc của hai phân tử acetone.
(5) Phorones. Hợp chất được tạo thành từ cô đặc của 3 phân tử của
(6) Pseudoionones. Là dạng phức xetone, dạng chất lỏng, màu hơi
vàng, có mùi của hoa violet; dùng cho quá trình sản xuất ionone
(tinh dầu violet nhân tạo).
(7) Pseudomethulionenes. Dạng chất lỏng, có cùng thuộc tính như
pseudoiones, mùi giống violet. Dùng sản xuất nước hoa.
(8) Diacetyl (CH3COCOCH3)*. Dạng lỏng, có màu hơi vàng ánh
xanh lá cây, mùi hắc giống quinon. Dùng cho hương bơ và
(9) Acetylacetone (CH3COCH2COCH3)*. Dạng chất lỏng không
màu, có mùi dễ chịu; dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(10) Acetonylacetone (CH3COCH2CH2COCH3)*. Dạng chất lỏng
không màu có mùi dễ chịu; dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(II) Các xetone cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic
(1) Long não (C10H16O)*. Nhóm này bao gồm cả long não tự
nhiên lẫn long não tổng hợp. Long não tự nhiên có trong cây
Laurus camphora ở Trung Quốc và Nhật Bản. Long não tổng
hợp được tạo thành từ pinene (thu được từ dầu thông). Cả hai
đều ở dạng khối kết tinh không màu, trong suốt, mềm, có mùi
đặc trưng. Long não tự nhiên và tổng hợp được dùng trong y học
như thuốc khử trùng, dùng sản xuất xenluoit và băng phiến.
Cái gọi là "Long não Borneo " hoặc "borneol" không phải là
xetone nhưng là một rượu, và được hình thành từ việc khử long
não, thì bị loại trừ (nhóm 29.06).
(2) Cyclohexanone (C6H10O). Thu được từ quá trình tổng hợp; là
dạng lỏng có mùi giống acetone. Là một dung môi mạnh cho
axetylxenluloza và nhựa tự nhiên hoặc nhân tạo.
(3) Methylcyclohexanones. Dạng chất lỏng, không tan trong nước.
(4) Ionone (C13H20O), tạo thành nhờ ngưng tụ của citral với
axeton. Chúng bao gồm:
(a) α-Ionone. Chất lỏng không màu với mùi đặc trưng của
(b) β-Ionone. Chất lỏng không màu có mùi giống violet nhưng
nhẹ hơn mùi của α-ionone.
Cả hai đều dùng cho công nghiệp nước hoa.
(5) Methylionones. Dạng chất lỏng không màu cho đến màu vàng
hổ phách.
(6) Fenchone (C10H16O). Có trong tinh dầu cây thì là, cây thuja.
Dạng chất lỏng trong suốt không màu, giống mùi long não;
dùng như một chất thay thế long não.
(7) Irone. Có trong tinh dầu thu được từ rễ của loài cây diên vĩ.
Dạng chất lỏng sánh không màu, mùi của hoa diên vĩ; có khả
năng pha loãng cao, có mùi thơm của violet. Dùng sản xuất
nước hoa.
(8) Jasmone (C11H16O). Lấy được từ cây hoa nhài. Dạng chất dầu
màu vàng nhẹ, có mùi thơm của hoa nhài. Dùng để làm nước
(9) Carvone (C10H14O). Có trong dầu cây carum, dầu cây hồi và
dầu bạc hà. Dạng chất lỏng không mầu, có mùi thơm mạnh.
(10) Cyclopentanone (adipoketone) (C4H8CO). Là sản phẩm của
quá trình chưng cất gỗ. Dạng chất lỏng mùi bạc hà.
(11) Menthone (C10H18O). Có trong cây bạc hà và các tinh dầu
khác. Có thể tổng hợp được từ quá trình oxy hóa của menthol.
Dạng chất lỏng không ổn định, không màu, khúc xạ, mùi bạc
hà.
(III) Các xeton thơm.
(2) Benzylidenecetone (C6H5CH = CHCOCH3). Dạng tinh thể
không màu, có mùi của đậu ngọt.
(3) Acetophenone (CH3COC6H5). Chất lỏng dạng dầu, màu vàng
hoặc không màu, có mùi thơm dễ chịu; dùng cho sản xuất nước
hoa và cho tổng hợp hữu cơ.
(5) Methylacetonphenone (CH3C6H4COCH3). Chất lỏng không
màu hoặc hơi vàng, có mùi dễ chịu.
(7) Benzophenone (C6H5COC6H5). Dạng tinh thể không màu hoặc
ánh vàng có mùi dễ chịu của ete. Dùng để sản xuất nước hoa
tổng hợp và tổng hợp hữu cơ.
(8) Benzanthrone. Dạng hình kim hơi vàng.
(9) Phenylacetone (phenylpropan-2-one). Chất lỏng không màu tới
màu vàng sáng. Được sử dụng chủ yếu trong tổng hợp hữu cơ
và như là tiền chất trong quá trình sản xuất amphetamine (xem
danh sách tiền chất ở cuối Chương 29).
(B) CÁC RƯỢU - XETON
Các hợp chất này trong phân tử có chứa cả chức rượu và chức xeton.
(1) 4 - Hydroxy - 4 - methylpental - 2 - one (diacetone alcolhol). Là
chất lỏng không màu.
(2) Acetol (acetylcarbinol) (CH3COCH2OH). Là chất lỏng không màu,
có mùi gắt; dùng làm dung môi cho vecni cellulose và nhựa.
(C) CÁC ALDEHYT - XETON
Các hợp chất mà phân tử chứa đồng thời chức xeton và chức aldehyt.
(D) CÁC PHENOL - XETON
Các hợp chất mà phân tử có chứa đồng thời cả chức xeton và chức
(E) CÁC QUINON
Các hợp chất dixeton này được tạo thành từ những hợp chất thơm bằng
cách thay đổi từ hai nhóm CH thành nhóm >C= O với sự sắp xếp lại
các nối đôi cần thiết.
(1) Anthraquinone (C6H4.(CO)2.C6H4)*. Dạng tinh thể hình kim màu vàng,
khi được nghiền thì ở dạng bột trắng. Dùng sản xuất chất nhuộm.
(2) p-Benzoquinone(quinon) (C6H4O2). Dạng tinh thể vàng với mùi
gắt.
(3) 1,4-Naphthoquinone (C10H6O2). Dạng hình kim màu vàng.
(4) 2-Methylanthraquinone.Dạng hình kim màu trắng.
(5) Acenaphthenequinone. Dạng hình kim màu vàng.
(6) Phenanthraquinone. Dạng hình kim màu vàng.
(F) CÁC RƯỢU – QUINON, PHENOL – QUINON, ALDEHYT
–QUINON VÀ CÁC QUINON CHỨC
OXY KHÁC.
Các rượu - quinon, phenol – quinon và aldehyt - quinon là những hợp
chất mà trong phân tử ngoài chức quinon còn có cả chức rượu, phenol và
aldehyt, tương ứng.
(G) CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HÓA, SULPHONAT HÓA,
NITRO HÓA HOẶC NITROSO HÓA CỦA XETON, QUINON,
RƯỢU – XETON,..., RƯỢU – QUINON,….
(1) Bromocamphor (C10H15OBr). Dạng hình kim, có mùi mạnh của
long não. Dùng như là thuốc giảm đau.
(2) 4’-Tert-butyl-2’,6’-dimethyl-3’,5’-dinitroacetophenone (xeton xạ
hương).
Nhóm này cũng đề cập đến các kết hợp của dẫn xuất halogen hóa,
sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa (ví dụ các dẫn xuất
sulphohalogen hóa, nitrohalogen hóa, nitrosulphonat hóa và nitrosulpho-
halogen hóa).
Những chất màu hữu cơ bị loại từ khỏi nhóm này (Chương 32). Nhóm
này cũng loại trừ các hợp chất xeton - bisulphit, nó được phân loại như
là các dẫn xuất sulphonat hóa của rượu (các nhóm từ 29.05 đến 29.11).
Phân Chương VII
AXIT CARBOXYLIC VÀ CÁC ANHYDRIT, HALOGENUA,
PEROXIT VÀ PEROXYAXIT CỦA CHÚNG VÀ CÁC DẪN XUẤT
HALOGEN HOÁ, SULPHONAT HOÁ, NITRO HOÁ HOẶC
NITROSO HOÁ CỦA CÁC CHẤT TRÊN
KHÁI QUÁT CHUNG
Phân chương này bao gồm các axit carboxylic có nhóm chức đặc trưng
(-COOH), được gọi là nhóm carboxyl. Theo lý thuyết, nhóm này cũng
bao gồm các axit-ortho (RC(OH)3) vì chúng có thể được coi là hydrated
carboxylic axit (RCOOH + H2O = RC(OH)3). Tuy nhiên, trên thực tế,
chúng không tồn tại ở dạng tự do, nhưng chúng tạo thêm các este bền
vững (ortho- este, được coi là este của hydrated carboxylic axit).
Các axit carboxylic có thể chứa một hoặc nhiều nhóm (-COOH) (có thể
là monocarboxylic axit hoặc axit policarboxylic, tương ứng).
Nếu nhóm hydroxyl (-OH) mất đi thì còn lại gốc acyl có thể được thể
hiện bởi công thức (RCO-), trong đó R là gốc alkyl hoặc aryl (metyl,
etyl, phenyl,…). Gốc acyl có trong công thức của anhydrit, halogenua,
peroxit, axit peroxy, este và muối.
Các axit sunphonic có chứa nhóm (-SO3H) hoàn toàn khác với axit
carboxylic; chúng được phân loại như các dẫn xuất sulphonat hóa trong nhiều
Phân Chương. Phân chương này chỉ gồm các axit sunphonic là các dẫn xuất
sulphonat hóa của các hóa chất thuộc Phân Chương này.
Axit alhydrit được tạo thành từ quá trình khử một phân tử nước, có thể
từ 2 phân tử của một axit bazơ đơn, hoặc từ một phân tử axit bazơ kép.
Chúng có đặc trưng của nhóm (–C(O)OC(O)–).
Các hợp chất halogenua (ví dụ, clorua và bromua) của các axit có công
thức chung (RCOX, trong đó X là một halogen), tức là chúng có thể là
gốc acyl kết hợp với clo, brom hoặc các halogen khác.
Các peroxit axit, còn được biết là các peroxit diacyl, là các hợp chất
trong đó có hai gốc acyl được liên kết bởi hai nguyên tử oxy; công thức
chung là RC(O)OOC(O)R1*, trong đó R và R1 có thể giống nhau hoặc
khác nhau.
Peroxycids có công thức chung (RC(O)OOH).
(E) ESTE CỦA AXIT
Este của các axit carboxylic thu được bằng cách thay thế nguyên tử
hydro của nhóm carboxyl (-COOH) bằng 1 gốc alkyl hoặc aryl. Chúng
có thể được thể hiện bởi công thức chung (RC(O)OR1) trong đó R và R1
là các gốc alkyl hoặc aryl (metyl, etyl, phenyl,...).
(F) CÁC PEROXYESTE
Công thức tổng quát của các peroxyester là RC(O)OOR1, trong đó R and
R1 là các gốc hữu cơ mà có thể giống nhau hoặc khác nhau.
(G) MUỐI CỦA AXIT
Muối của các axit carboxylic thu được bằng cách thay thế một nguyên tử
hydro của nhóm carboxyl (-COOH) bằng một cation vô cơ, ví dụ, natri,
kali, amoni. Chúng có thể có công thức chung (RC(O)OM) trong đó R là
gốc alkyl, aryl hoặc alkaryl và M là cation kim loại hoặc cation vô cơ
khác.
(H) CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HOÁ, SULPHONAT HOÁ,
NITRO HOÁ HOẶC NITROSO HOÁ CỦA AXIT
Trong các dẫn xuất halogen hoá, sulphonat hoá, nitro hoá hoặc nitroso
hoá của các hợp chất được mô tả trong các Phần từ (A) đến (F) ở trên,
các nhóm chức chứa oxy vẫn còn nguyên, nhưng có một hay nhiều
nguyên tử hydro trong các gốc R hoặc R1 được lần lượt thay thế bởi các
nhóm halogen, sulpho (-SO3H), nitro (-NO2) hoặc nitroso (-NO) hoặc
bất kỳ kết hợp nào của chúng.
29.15 - Axit carboxylic đơn chức no mạch hở và các anhydrit,
halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất
halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của
các chất trên.
- Axit formic, muối và este của nó:
2915.12 - - Muối của axit formic
2915.13 - - Este của axit formic
- Axit axetic và muối của nó; anhydrit axetic:
2915.29 - - Loại khác
- Este của axit axetic :
2915.39 - - Loại khác
2915.40 - Axit mono-, di- hoặc tricloroaxetic, muối và este của
chúng
2915.50 - Axit propionic, muối và este của nó
2915.60 - Axit butanoic, axit pentanoic, muối và este của chúng
2915.70 - Axit palmitic, axit stearic, muối và este của chúng
2915.90 - Loại khác
Nhóm này gồm các axit carboxylic đơn chức mạch hở no và các
anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyacid, este và muối của chúng,
cũng như các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc
nitroso hóa (kể cả các dẫn xuất kết hợp) của bất kỳ các sản phẩm này.
(I) Axit formic (HCOOH) và muối và este của chúng.
(a) Axit formic tồn tại trong tự nhiên và thu được bằng tổng hợp.
Dạng chất lỏng không màu, linh động, bốc hơi nhẹ khi đưa ra
ngoài không khí; có mùi khó chịu và là chất ăn mòn da. Dùng
trong thuốc nhuộm, thuộc da, làm đông mủ cây, dùng trong y
học làm chất khử trùng, hoặc trong tổng hợp hữu cơ.
(b) Các muối chính của axit formic là:
(1) Natri format (HCOONa). Chất bột kết tinh màu trắng dễ
chảy rữa; dùng trong y học, trong công nghiệp thuộc da và
trong tổng hợp hữu cơ.
(2) Canxi format ((HCOOH)2Ca). Dạng tinh thể.
(3) Nhôm format (HCOO)3Al). Dạng bột trắng dùng trong
công nghiệp dệt như làm chất cẩn màu và làm chất chống
thấm. Đây cũng là một format bazơ thường ở dạng dung
dịch nước.
(4) Nickel format ((HCOO)2Ni). Dùng làm chất xúc tác cho
quá trình hydro hóa dầu.
(c) Các este chính của axit formic là :
(1) Metyl format (HCOOCH3). Dạng chất lỏng không màu, có
mùi dễ chịu.
(2) Etyl format (HCOOC2H5). Dạng chất lỏng không màu,
linh động, dễ bay hơi, dễ cháy, có mùi rượu rum.
metyl, phenyletyl, rhodinyl và terpenyl format. Chủ yếu
dùng cho sản xuất nước hoa.
(II) Axit axetic (CH3COOH) và các muối và este của nó.
(a) Axit axetic được tạo thành từ quá trình chưng cất khô của gỗ,
hoặc từ quá trình tổng hợp. Là một axit lỏng, có mùi đặc trưng
mạnh của dấm, có tính ăn da. Khi lạnh thì đông đặc tạo thành
tinh thể không màu (axit axetic băng). Là một dung môi cho
phosphorus, sulphur và cho nhiều chất hữu cơ khác.
Axit axetic thương phẩm có màu hơi vàng, thường có mùi
khét nhẹ. Dùng trong công nghiệp dệt, thuộc da, làm đông đặc
mủ cây, hoặc sản xuất axetat, chất hóa dẻo tổng hợp, dược
phẩm,...
(b) Các muối chính của axit axetic là:
(1) Natri axetat (CH3COONa). Dạng tinh thể không màu và
không mùi, hoặc dạng bột khan có màu trắng hoặc màu
vàng nhẹ. Dùng như một chất cẩn màu và cho các chế
phẩm hóa học.
(2) Cobalt axetat ((CH3COO)2Co). Dạng tinh thể dễ chảy rữa
màu đỏ tím, có mùi của axit axetic.
(3) Canxi axetat ((CH3COO)2Ca). Tinh thể không màu khi ở
dạng tinh khiết.
(4) Đồng bazơ axetat (CH3COOCuOH). Dạng hình kim hoặc
vảy kết tinh nhỏ, màu xanh da trời; phân rã khi tiếp xúc với
không khí và chuyển màu hơi xanh lá cây.
(5) Axetat đồng trung tính ((CH3COO)2Cu). Dạng bột hoặc
tinh thể nhỏ màu xanh da trời hơi có màu xanh lá cây; phân
rã khi tiếp xúc với không khí và chuyển thành bột hơi
trắng.
(6) Axetat chì, dạng trung tính ((CH3.COO)2Pb), hoặc dạng
bazơ (ví dụ, Pb(CH3.COO)2.3PbOH2O). Axetat trung tính
tồn tại ở dạng tinh thể không màu, hoặc hơi vàng hoặc xanh
da trời, độc. Axetat bazơ là dạng bột trắng, nặng, dùng
trong y học và làm chất thử cho phân tích hóa học.
(7) Lithi và kali axetat, dùng trong y học; axetat của crom,
nhôm và sắt, dùng như một chất cẩn màu.
(c) Các este chính của axit axetic là :
(1) Metyl axetat (CH3COOCH3). Có trong những sản phẩm của
quá trình chưng cất khô gỗ. Là dạng chất lỏng, có mùi hoa
quả; dùng sản xuất tinh dầu hoa quả nhân tạo, và là dung
môi cho chất béo, nhựa, cellulose nitrat,…
(2) Etyl axetat (CH3COOC2H5). Dạng chất lỏng không màu,
rất linh động, dễ cháy, có mùi hoa quả; nó có thể chứa
etanol như là một tạp chất. Dùng như một dung môi cho
cellulose nitrat, vecni,..; cũng dùng trong y học như chất
chống co thắt và thuốc gây tê, gây mê.
(3) Vinyl axetat (CH3COOCH = CH2). Chất lỏng không màu,
có mùi đặc trưng; là một monomer dùng để sản xuất
poly(vinyl axetat) (polyme thuộc nhóm 39.05).
(4) n -Propyl và isopropyl axetat. Dùng để tạo ra tinh dầu hoa
quả nhân tạo.
(5) n -Butyl axetat. Chất lỏng không màu; dùng để tạo ra tinh
dầu hoa quả nhân tạo và làm dung môi.
(6) Isobutyl axetat. Chất lỏng không màu; dùng tạo ra tinh
dầu hoa quả nhân tạo và làm dung môi.
(7) n-Pentyl axetat (n-amyl axetat) và 3 - metylbutyl axetat
(iso-amyl axetat). Dùng để tạo ra tinh dầu hoa quả nhân
tạo.
caratolyl, cinnamyl, phenylethyl, bornyl và isoborual
axetat. Dùng trong công nghiệp nước hoa.
Nhóm này cũng bao gồm anhydrit axetic ((CH3CO)2O). Chất lỏng không
màu có mùi hắc mạnh; có tính ăn da; dùng cho tổng hợp
hóa học.
(III) Mono -, di - và tricloroaxetic axit và các este và muối của chúng.
(a) Monocloroaxetic axit (ClCH2COOH). Dạng tinh thể không
màu.
(b) Dicloroaxetic axit (Cl2CHCOOH). Ở dạng lỏng không màu.
(c) Tricloroaxetic axit (Cl3CCOOH). Tinh thể không màu, có mùi
hắc; dùng trong tổng hợp hữu cơ và trong y học.
(IV) Propionic axit (CH3CH2COOH) và các muối và este của nó.
Propionic axit là một chất lỏng có mùi giống axit axetic.
(V) Các axit butanoic và các muối và este của chúng.
(a) Axit Butyric (butanoic axit)* là dạng chất lỏng nhờn, nặng, có
mùi ôi khó chịu; không mầu. Dùng trong khử vôi cho da sống.
(VI) Các axit pentanoic và các muối và este của chúng.
(a) Axit valeric (pentanoic acid) là chất lỏng nhờn không màu,
trong suốt, có mùi ôi khó chịu.
(VII) Axit palmitic (CH3(CH2)14COOH), muối và este của chúng
(a) Axit palmitic có trong chất béo như là một glycerit; dạng bột
trắng, tinh thể lóng lánh hoặc dạng vẩy không màu.
(b) Các muối chính của nó là:
(1) Canxi palmitat, được dùng cho sản xuất nước hoa.
(2) Nhôm palmitat, dùng sản xuất vải dệt không thấm nước và
chất làm đặc dầu bôi trơn.
Những muối palmitic tan trong nước (ví dụ palmitat của natri, kali và
amoni) là xà phòng nhưng chúng vẫn được phân loại vào nhóm này.
(VIII) Axit stearic (CH3(CH2)16COOH) và các muối và este của nó.
(a) Axit stearic có trong chất béo như là một glycerit; ở dạng vô
định hình, màu trắng, và gần như sáp.
(b) Các muối chính của nó là:
(1) Canxi stearat, dùng cho vải dệt không thấm nước.
(2) Magiê stearat, dùng trong sản xuất vecni.
(3) Kẽm stearat, dùng trong y học, trong công nghiệp cao su
và plastic, và sản xuất vải dầu.
(4) Nhôm stearat, dùng với mục đích giống như nhôm
(5) Đồng stearat, dùng phủ đồng và như chất chống gỉ.
(6) Chì stearat, dùng như chất làm khô.
Các muối stearic tan trong nước (ví dụ, stearat của natri, kali và
amoni) là xà phòng nhưng chúng vẫn phân loại vào nhóm này.
(c) Các este cũng bao gồm etyl và butyl stearat (dùng như một chất
hóa dẻo), và glycol stearat (dùng như một chất thay thế sáp tự
nhiên).
(IX) Các sản phẩm khác trong nhóm này bao gồm:
(a) Etyl cloroformat, đôi khi gọi là etyl clorocarbonat - chất lỏng
không màu, gây ngạt thở, gây chảy nước mắt; dễ cháy. Dùng
trong tổng hợp hữu cơ.
(b) Axetyl clorua (CH3COCl). Chất lỏng không màu; khi tiếp xúc
với không khí tạo ra khói gây khó chịu mắt; có mùi mạnh.
(c) Axetyl bromua (CH3COBr). Có đặc tính giống như clorua;
dùng trong tổng hợp hữu cơ.
(d) Mono - , di – và tribromoaxetic axit và các muối và este của
chúng.
(e) n-Hexoic (caproic) và 2-ethylbutyric axít và các muối và, este
của chúng.
(f) n-octoic (caprylic) và 2 - etylheoic axit và các muối và este
của chúng.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các dung dịch uống được của axit axetic trong nước chứa axit axetic
từ 10% trở xuống tính theo trọng lượng (nhóm 22.09).
(b) Các muối và este của axit stearic thô (thường ở nhóm 34.01, 34.04
hoặc 38.24).
(c) Hỗn hợp của glyxerol mono -, di - và tristearat, chất nhũ hóa béo
(phân loại vào nhóm 34.04 khi chúng có đặc tính của sáp nhân tạo
hoặc nhóm 38.24 trong các trường hợp khác).
(d) Các axit béo có độ tinh khiết dưới 90% (tính theo trọng lượng của
sản phẩm khô) (nhóm 38.23).
29.16- Axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa no, axit carboxylic
đơn chức mạch vòng, các anhydrit, halogenua, peroxit và
peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hoá, sulphonat
hoá, nitro hoá hoặc nitroso hoá của chúng.
- Axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa no, các
anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và
các dẫn xuất của các chất trên:
2916.11 - - Axit acrylic và muối của nó
2916.12 - - Este của axit acrylic
2916.13 - - Axit metacrylic và muối của nó
2916.14 - - Este của axit metacrylic
2916.15 - - Axit oleic, axit linoleic hoặc axit linolenic, muối và
este của chúng
2916.19 - - Loại khác
2916.20 - Axit carboxylic đơn chức của cyclanic, cyclenic hoặc
các
peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên
- Axit carboxylic thơm đơn chức, các anhydrit,
halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn
xuất của các chất trên:
2916.31 - - Axit benzoic, muối và este của nó
2916.32 - - Benzoyl peroxit và benzoyl clorua
2916.34 - - Axit phenylaxetic và muối của nó
2916.39 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm các axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa no và
các axit carboxylic đơn chức mạch vòng và các anhydrit, halogenua,
peroxit, peroxyaxit, các este và các muối của chúng, cũng như các dẫn
xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa (bao gồm cả
các dẫn xuất kết hợp) của bất kỳ trong số các sản phẩm này.
(A) CÁC AXIT CARBOXYLIC ĐƠN CHỨC MẠCH HỞ CHƯA
NO VÀ CÁC MUỐI, ESTE VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG
(1) Axit acrylic (CH2 = CHCOOH)*. Ở dạng lỏng không màu, có mùi
hăng. Dễ dàng bị polyme hóa; là một monome của các axit
polyacrylic và các polyme acrylic khác.
(2) Methacrylic axit. Các polyme của các este của axit này tạo thành
plastic (Chương 39).
(3) Axit oleic (C18H34O2). Tìm thấy trong chất béo và dầu như là một
glycerit. Ở dạng chất lỏng không màu, không mùi; kết tinh thành
hình kim ở nhiệt độ khoảng 40C.
Các muối oleic tan trong nước (ví dụ oleat của natri, kali và amoni) là
xà phòng, nhưng chúng vẫn được phân loại vào nhóm này.
(4) Axit linoleic (C18H32O2). Có trong dầu hạt lanh như là một glycerit;
là một axit khô.
(6) Các axit heptonoic và octynoic.
(B) CÁC AXIT CARBOXYLIC ĐƠN CHỨC CỦA CYCLANIC,
CYCLENIC HOẶC CYCLOTERPENIC VÀ MUỐI, ESTE VÀ
CÁC DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG
(C) CÁC AXIT CARBOXYLIC ĐƠN CHỨC THƠM NO VÀ CÁC
MUỐI, ESTE VÀ CÁC DẪN XUẤT KHÁC CỦA NÓ
(1) Axit benzoic (C6H5COOH) *. Tìm thấy trong một số nhựa cây và
nhựa thơm. Dùng cho quá trình tổng hợp; kết tinh hình kim trắng
hay dạng vảy trắng sáng, không có mùi nếu là axit tinh khiết; là chất
khử trùng và chất chống thối rữa.
Các muối chính của nó là benzoat của amoni, natri, kali và canxi.
Các este chính của nó là benzoat của benzyl, naphtyl, metyl, etyl,
geranyl, citronellyl, linalyl và rhodinyl.
Ngoài những cái khác, Nhóm này cũng bao gồm các dẫn chất của
axit benzoic dưới đây:
(a) Benzoyl peroxit*. Chất rắn dạng kết tinh hạt nhỏ màu trắng.
Được dùng trong y học, trong công nghiệp cao su và plastic,
dùng cho tẩy trắng dầu, chất béo, bột mì,…
(b) Benzoyl clorua (C6H5COCl) *. Dạng tinh thể trắng. Là chất
lỏng không màu, có mùi đặc trưng, gây chảy nước mắt; bốc
khói khi cho tiếp xúc với không khí.
(c) Các axit nitrobenzoic (o-, m- và p-) (O2NC6H4COOH).
(d) Nitrobenzoyl clorua (o-, m- và p-) (O2NC6H4COCl).
(e) Các axit clorobenzoic (ClC6H4COOH).
(f) Các axit diclorobenzoic (Cl2C6H3COOH).
(2) Axit phenylaxetic (C6H5CH2COOH). Dạng tấm tinh thể màu trắng
sáng với hương cây cỏ. Được sử dụng trong nước hoa và hương liệu,
trong việc sản xuất penicillin G và thuốc diệt nấm, trong tổng hợp
hữu cơ và cũng như là một tiền chất để sản xuất amphetamine (xem
danh sách các tiền chất ở cuối Chương 29).
Những este chính của nó là etyl phenylaxetat, metyl phenylaxetat
và o-methoxyphenyl phenylaxetat (guaiacol phenylaxetat).
(3) Các axit phenylpropioic, naphtloic.
(D) CÁC AXIT CARBOXYLIC ĐƠN CHỨC THƠM
CHƯA NO VÀ CÁC MUỐI, ESTE VÀ CÁC DẪN KHÁC
XUẤT CỦA CHÚNG
Axit cinnamic (C6H5CH = CHCOOH). Tìm thấy trong tinh dầu quế và
loại cây có nhựa thơm (balsams) của Tolu và Peru. Dạng tinh thể không
màu.
Các muối chính của nó là cinnamat của natri và kali.
Các este chính của nó là cinnamat của metyl, etyl, benzyl và propyl,
dùng trong công nghiệp nước hoa.
Nhóm này không bao gồm axit oleic có độ tinh khiết dưới 85% (tính theo
trọng lượng của sản phẩm khô) và các axit béo khác có độ tinh khiết dưới
90% (tính theo trọng lượng của sản phẩm khô) (nhóm 38.23).
29.17- Axit carboxylic đa chức, các anhydrit, halogenua, peroxit và
peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat
hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.
- Axit carboxylic đa chức mạch hở, các anhydrit,
halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn
xuất của các chất trên:
2917.11 - - Axit oxalic, muối và este của nó
2917.12 - - Axit adipic, muối và este của nó
2917.13 - - Axit azelaic, axit sebacic, muối và este của chúng
2917.19 - - Loại khác
2917.20 - Axit carboxylic đa chức của cyclanic, cyclenic hoặc
các
peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên
- Axit carboxylic thơm đa chức, các anhydrit, halogenua,
peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các
chất trên:
2917.33 - - Dinonyl hoặc didecyl orthophthalates
2917.34 - - Các este khác của các axit orthophthalic
2917.36 - - Axit terephthalic và muối của nó
2917.39 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm các axit carboxylic đa chức và các anhydrit,
halogenua, peroxit, peroxyaxit, este và muối của chúng, cũng như các
dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa (kể cả
các dẫn xuất kết hợp) của bất kỳ trong số sản phẩm này.
(A) CÁC AXIT CARBOXYLIC ĐA CHỨC MẠCH HỞ VÀ CÁC
ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG
(1) Axit oxalic (HOOCCOOH). Dạng tinh thể mịn, không màu, trong
suốt và không mùi; là chất độc. Dùng như một tác nhân tẩy trắng
cho vải dệt và da sống, như một chất cẩn màu trong công nghiệp dệt,
và trong tổng hợp hữu cơ.
Các muối chính của nó là oxalat của amoni, kali, natri, canxi, sắt
và sắt - amoni.
Các este chính của nó là oxalat dimetyl và dietyl.
(2) Axit adipic (HOOC(CH2)4COOH). Kết tinh hình kim không màu;
dùng cho sản xuất một số plastic như polyamit.
(3) Axit azelaic*. Dạng bột kết tinh từ màu hơi vàng đến trắng; dùng
trong quá trình sản xuất plastic (nhựa alkyt, polyamit, polyurethan)
và trong tổng hợp hữu cơ khác.
(4) Axit sebacic. Dạng dẹt màu trắng; dùng làm chất ổn định trong
plastic (trong nhựa alkyt, maleic và các polyeste khác, polyurethan);
dùng trong sản xuất plastic.
(5) Anhydrit maleic*. Khối kết tinh không màu; dùng trong sản xuất
plastic (polyeste) và trong tổng hợp hữu cơ khác.
(6) Axit maleic (HOOCCH=CHCOOH). Dạng tinh thể lớn không màu,
hoặc dạng khối; dùng trong sản xuất một số plastic (ví dụ, polyeste).
(7) Axit malonic (HOOCCH2COOH). Kết tinh thành vảy lớn không
màu.
Những este quan trọng nhất bao gồm malonat dietyl, dùng trong
tổng hợp hữu cơ (ví dụ, làm dược phẩm như là thuốc an thần).
(8) Axit succinic (HOOCC(CH2)2COOH). Tinh thể trong suốt không
màu, không mùi. Dùng cho tổng hợp hữu cơ.
(B) CÁC AXIT CARBOXYLIC ĐA CHỨC CỦA CYCLANIC,
CYCLENIC HOẶC CYCLOTERPENIC VÀ CÁC ESTE, MUỐI
VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG
(C) CÁC AXIT CARBOXYLIC ĐA CHỨC THƠM VÀ CÁC ESTE,
MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG
(1) Anhydrit phthalic (C6H4(CO)2O) *. Kết tinh hình kim trắng trong
mờ, các khối kết tinh hoặc dạng vảy trắng; kích thước lớn và rất
nhẹ, với một mùi đặc trưng. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ
(của plastic (nhựa alkyd) và của các chất hóa dẻo,...).
(2) Các axit benzenedicarboxylic (o-, m-, p-) (C6H4(COOH)2). Axit
ortho - benzenedicarboxylic có tên gọi thông thường là axit phthalic
(axit octhophthalic). Axit meta -benzenedicarboxylic có tên gọi
thông thường là axit isophthalic và axit para-benzenedicarboxylic có
tên gọi thông thường là axit terephthalic. Dạng tinh thể. Chúng được
sử dụng cho điều chế chất màu tổng hợp, plastic (nhựa alkyt) và
chất hóa dẻo.
Các
gồm
dinonyl (di-n-nonyl, diisononyl, ...), didecyl (di-n-decyl,...) hoặc
dicyclohexyl orthophthalates và các este khác của orthophthalic
acid, ví dụ, phthalates của este ethylene glycol, cũng như dimethyl
và các este khác của axit terephthalic*.
(3) Axit diclorophthalic và tetraclorophthalic và anhydrit của
chúng.
29.18- Axit carboxylic có thêm chức oxy và các anhydrit, halogenua,
peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa,
sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.
- Axit carboxylic có chức rượu nhưng không có chức
oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit
của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:
2918.11 - - Axit lactic, muối và este của nó
2918.13 - - Muối và este của axit tartaric
2918.15 - - Muối và este của axit citric
2918.16 - - Axit gluconic, muối và este của nó
2918.19 - - Loại khác
- Axit carboxylic có chức phenol nhưng không có chức
oxy khác, các anhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit
của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:
2918.21 - - Axit salicylic và muối của nó
2918.22 - - Axit o-Axetylsalicylic, muối và este của nó
2918.23 - - Este khác của axit salicylic và muối của chúng
2918.29 - - Loại khác
2918.30 - Axit carboxylic có chức aldehyt hoặc chức xeton
nhưng không có chức oxy khác, các anhydrit,
halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn
xuất của các chất trên
- Loại khác:
muối và este của nó
2918.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm các axit carboxylic có thêm chức oxy và các alhydrit,
halogenua, peroxit, peroxyaxit, este và muối của chúng, cũng như các dẫn
xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa (bao gồm cả các
dẫn xuất kết hợp) của bất kỳ trong số các sản phẩm này.
Thuật ngữ "có thêm chức oxy”, có nghĩa là các axit carboxylic mà chúng
có chứa một hoặc nhiều chức oxy được đề cập trong các Phân Chương
trước (các chức rượu, ete, phenol, aldehyt, xeton, ...).
(A) CÁC AXIT CARBOXYLIC VỚI CHỨC RƯỢU VÀ CÁC
ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG
Các chất này có chứa cả chức rượu (–CH2OH, >CHOH hoặc ->COH) và
chức axit (-COOH). Mỗi nhóm chức này có phản ứng phù hợp đặc tính
tự nhiên của nó, do đó như các rượu, các hợp chất này có thể tạo ra ete,
este và các dẫn xuất khác, và như các axit, chúng có thể tạo ra các muối,
este,... Những axit rượu chủ yếu bao gồm :
(1) Axit lactic (CH3CH(OH)COOH). Được điều chế bởi sự lên men
glucoza hoặc lên men yếm khí đường mía với men lactic. Là dạng
khối kết tinh rất hút ẩm hoặc dạng siro đặc, không màu hoặc vàng
nhạt. Được sử dụng trong y học, cho nhuộm và cho tẩy vôi của da
sống. Nhóm này bao gồm cả axit lactic dạng công nghiệp, thương
phẩm hoặc dược phẩm. Axit lactic công nghiệp có màu từ vàng tới
màu nâu và mùi axit khó chịu. Dạng axit thương phẩm hoặc dược
phẩm thường có nồng độ axit lactic từ 75% trở lên.
Các muối chính là lactat của canxi (dùng trong y học), stronti,
magie, kẽm, antimon, sắt, và bismut.
Các este của nó gồm lactat của etyl và butyl, được sử dụng làm
dung môi cho vecni.
Thủy ngân lactat bị loại trừ (nhóm 28.52).
(2) Axit tartric (HOOCCH(OH)CH(OH)COOH). Dạng tinh thể không
màu trong suốt. Được sử dụng trong nhuộm, trong nhiếp ảnh, trong
sản xuất bột nở, trong chế biến rượu nho và trong y học.
Các muối của nó bao gồm :
(c) Kali hydro tartrat đã tinh chế (kem tartar).
Cặn rượu thô (cáu rượu) được loại trừ (nhóm 23.07).
(d) Canxi tartrat, dạng tinh thể nhỏ.
Canxi citrat thô được loại trừ (nhóm 38.24).
(e) Antimon kali tartrat (thuốc gây nôn), natri kali tartrat (sel
de Seignette) và sắt kali tartrat.
Các este của nó bao gồm:
(3) Axit citric*. Tìm thấy ở trạng thái tự do của nước cốt chanh; cũng
thu được từ quá trình lên men glucoza hoặc sucroza bởi chủng
citromyces. Kết tinh lớn ở dạng lăng trụ trong suốt không màu hoặc
ở dạng bột kết tinh không mùi, có màu trắng. Được sử dụng cho
điều chế đồ uống, trong công nghiệp dệt, trong sản xuất rượu nho,
trong y học, trong điều chế citrat, ….
Các muối của nó bao gồm:
Canxi citrat thô được loại trừ (nhóm 38.24).
(c) Nhôm citrat, được sử dụng làm chất cẩn màu trong nhuộm
(d) Sắt citrat, được sử dụng trong ngành ảnh.
Các este chủ yếu của nó là:
(4) Axit gluconic và muối của nó. Axit gluconic thường tồn tại như
dạng dung dịch nước. Muối canxi của chúng được sử dụng, ví dụ
như trong y học, cho làm sạch và như là phụ gia bê tông.
(5) Axit glucoheptonic và muối của nó, ví dụ, canxi glucoheptonat.
(7) Axit malic (HOOCCH(OH)CH2COOH). Dạng khối kết tinh, không
màu, dễ chảy rữa; được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ, trong y học,...
(8) 2,2-Diphenyl-2-hydroxyacetic axit (benzilic axit)*. Axit thơm kết
tinh màu trắng tan trong nhiều rượu bậc nhất; sử dụng trong tổng
hợp hữu cơ, trong dược phẩm và là tiền chất trong sản xuất vũ khí
hóa học.
(B) CÁC AXIT CARBOXYLIC VỚI CHỨC PHENOL VÀ CÁC
ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG
Các axit-phenol, các axit vòng (thơm) mà chúng có chứa cả nhóm axit
(-COOH) và một hoặc nhiều nhóm (-OH) ở nhân. Axit phenol đơn giản
nhất có công thức (HOC6H4COOH).
(I) Axit salixylic (axit orthohydroxybenzoic) (HOC6H4COOH) *. Kết
tinh ở dạng vảy nhiều lớp màu trắng, hoặc ở dạng bột không mùi,
nhẹ, màu trắng. Được sử dụng rộng rãi trong y học và cũng như cho
điều chế thuốc nhuộm azo, ….
Muối quan trọng nhất của nó là:
(a) Natri salixylat. Dạng bột kết tinh hoặc dạng vảy không mùi,
màu trắng. Được sử dụng trong y học.
(b) Bismut salixylat, dạng bột trắng không mùi, được sử dụng
trong y học.
Các este quan trọng nhất của nó là:
(a) Metyl salixylat. Là thành phần của dầu cây lộc đề. Là dạng
chất lỏng, không màu, dạng dầu, có mùi thơm bền vững mạnh;
được sử dụng trong y học.
(b) Phenyl salixylat (salol). Kết tinh dạng vảy không màu, với mùi
thơm dễ chịu nhẹ nhàng. Được sử dụng trong y học và làm chất
khử trùng.
(c) Salixylat của etyl, naphthyl, butyl, amyl, benzyl, bornyl,
(II) Axit o-axetylsalicylic (CH3C(O)OC6H4COOH). Dạng bột kết tinh
màu trắng; không mùi; được sử dụng trong y học.
(IV) Axit p-hydroxybenzoic, dạng kết tinh.
Các este chính của nó bao gồm:
Các este này được sử dụng làm chất bảo quản.
(V) Các axit cresotic.
(VII) Axit gallic ((HO)3C6H2COOH). Thu được từ ngũ bội tử. Dạng tinh
thể mịn, sáng, không màu hoặc màu vàng nhạt, không mùi. Được sử
dụng cho điều chế thuốc nhuộm và mực, trong ngành ảnh, trong
thuộc da như một chất cẩn màu,…
Muối và este chủ yếu của nó bao gồm:
(1) Bismut gallat base. Dạng bột vô định hình, màu vàng chanh,
không mùi, làm săn se và thấm hút; được sử dụng trong y học.
(2) Metyl gallat, dạng tinh thể. Được dùng làm chất sát trùng và
săn se, và cũng được sử dụng trong khoa học về mắt.
(C) CÁC AXIT CARBOXYLIC VỚI CHỨC ALDEHYT HOẶC
CHỨC XETON VÀ CÁC ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC
CỦA CHÚNG
(1) Axit - aldehyt có chứa cả nhóm aldehyt (-CHO) và nhóm axit
(2) Axit - xeton có chứa cả nhóm xeton (>C=O) và nhóm axit
Dạng este quan trọng nhất của các axit này là etyl axeto - axetat và
dẫn xuất natri của nó.
(D) CÁC AXIT CARBOXYLIC CÓ THÊM NHÓM CHỨC OXY
VÀ CÁC ESTE, MUỐI VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA CHÚNG
Axit anisic (CH3OC6H4COOH). Thu được bằng cách oxy hóa
anisaldehyt, anethol và tinh dầu hồi. Dạng tinh thể không màu với mùi
thoảng nhẹ của anethol; được dùng như thuốc khử trùng, trong y học và
trong sản xuất thuốc nhuộm.
Phân Chương VIII
ESTE CỦA CÁC AXIT VÔ CƠ CỦA CÁC PHI KIM LOẠI VÀ
MUỐI CỦA CHÚNG, CÁC DẪN XUẤT HALOGEN HOÁ,
SULPHONAT HOÁ, NITRO HOÁ, HOẶC NITROSO HOÁ CỦA
CÁC CHẤT TRÊN
KHÁI QUÁT CHUNG
(A) ESTE CỦA AXIT VÔ CƠ CỦA PHI KIM
Các hợp chất này thường được tạo thành từ phản ứng của một rượu hoặc
phenol với các axit vô cơ của phi kim. Chúng có công thức chung là
(ROX) trong đó R là một gốc rượu hoặc gốc phenol và X là phần còn lại
của phân tử axit vô cơ, được biết đến như là một gốc axit.
Gốc axit của axit nitric là (-NO2), của axit sulphuric (=SO2), của axit
phosphoric ( PO); và của axit carbonic (>CO). Phân Chương này loại
trừ este của các nhóm tiếp theo trong Chương này.
(B) MUỐI CỦA ESTE CỦA AXIT VÔ CƠ CỦA PHI KIM
Các loại này có thể thu được chỉ từ este của axit polybasic vô cơ của phi
kim (sulphuric, phosphoric, silicic,...). Đa axit có nhiều hơn một nguyên
tố có tính axit có thể thay thế, và khi tất cả các nguyên tố như vậy không
bị este hoá sẽ tạo ra một este axit.
Việc xử lý thích hợp của các este axit này tạo ra một muối este của axit
vô cơ của một phi kim.
Nói một cách khác, axit nitrous và axit nitric là đơn axit, chỉ có thể tạo ra
este trung tính.
29.19- Este phosphoric và muối của chúng, kể cả lacto phosphat; các
dẫn xuất đã halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc
nitroso hóa của chúng*.
2919.90 - Loại khác
Axit phosphoric là tribasic, cho ba loại của este phosphoric tương ứng
với một, hai hoặc tất cả các nhóm chức axit của nó bị este hoá.
Các este và muối của chúng bao gồm:
(1) Axit glycerophosphoric. Được điều chế từ sự bão hòa của một
nhóm rượu bậc nhất của glyxerol với phần còn lại của axit
Muối quan trọng nhất của các este này được sử dụng trong y học
làm thuốc bổ dưỡng, ví dụ:
(b) Sắt glyxerophosphat.
(2) Axit inositolhexaphosphoric và inositolhexaphosphates.
(3) Tributyl phosphat*. Là chất lỏng không mầu, không mùi; được sử
dụng làm chất hóa dẻo.
(4) Triphenyl phosphat. Ở dạng tinh thể không mùi và không màu;
được sử dụng cho sản xuất plastic (ví dụ, xelluloit), cho giấy chống
thấm nước,...
(5) Tritolyl phosphat. Là chất lỏng không màu hoặc màu hơi vàng;
được sử dụng làm chất hóa dẻo cho sản phẩm xenlulo và nhựa tổng
hợp, cho tuyển nổi quặng..
(8) Lactophosphat, ví dụ, canxi lactophosphat, đã hoặc chưa xác định
về mặt hóa học.
29.20- Este của axit vô cơ khác của các phi kim loại (trừ este của hydro
halogenua) và muối của chúng; các dẫn xuất halogen hóa,
sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên.
- Este thiophosphoric (phosphorothioates) và muối của
chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro
hóa hoặc nitroso hóa của chúng:
2920.11 - - Parathion (ISO) và parathion-methyl (ISO) (methyl-
2920.19 - - Loại khác
- Phosphite este và muối của chúng; các dẫn xuất
halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa
của chúng:
2920.29 - - Loại khác
2920.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các este của axit vô cơ khác của phi kim, là các axit
mà trong đó gốc anion chỉ chứa các nguyên tố phi kim.
Nhóm này không bao gồm:
(a) “Este” của hydro halogenua (thường thuộc nhóm 29.03), và
(b) Este trong các nhóm tiếp theo của Chương này (ví dụ, este của axit
isocyanic) (isocyanates) (nhóm 29.29) và "ester" của hydro sulphua
(thường thuộc nhóm 29.30).
Este của nhóm này bao gồm:
(A) Este thiophosphoric (phosphorothioat) và muối của chúng, bao
gồm cả natri O,O-dibutyl-và O,O-ditolyldithiophosphat*.
(B) Este phosphite và muối của chúng. Este phosphite hoặc
organophosphites có công thức chung là P(OR)3 có thể được xem
xét là este của axit phosphorơ, H3PO3. Methyl este và ethyl este của
axit phosphorơ* có thể được chuyển đổi thành khí hướng thần
thông qua tổng hợp hóa học.
(C) Este sulphuric và muối của nó.
Este sulphuric có thể là dạng trung tính hoặc axit.
(1) Methyl hydrogen sulphate (CH3OSO2OH). Dạng lỏng dầu.
(2) Dimethyl sulphate ((CH3O)2SO2) *. Là chất lỏng không màu
hoặc màu vàng nhạt với mùi thoảng nhẹ của bạc hà; độc, ăn
mòn, gây chảy nước mắt và gây tổn thương đường hô hấp.
Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ.
(3) Ethyl hydrogen sulphate (C2H5OSO2OH). Dạng siro lỏng
(4) Diethyl sulphate ((C2H5O)2SO2). Dạng lỏng với mùi thơm của
bạc hà.
(D) Este của nitrous và nitric*.
Este của nitrous là chất lỏng với mùi thơm, ví dụ, nitrit của metyl,
etyl, propyl, butyl và pentyl.
Este của nitric là chất lỏng linh động với mùi dễ chịu; chúng bị
phân hủy khi tăng nhiệt độ đột ngột. Chúng bao gồm nitrat của
metyl, etyl, propyl, butyl và pentyl.
Nitroglyxerol*, tetranitropentaerythritol (penthrite) và nitroglycol
được phân loại ở đây nếu chúng không ở dạng trộn lẫn; khi chúng ở
dạng thuốc nổ đã được điều chế thì bị loại trừ (nhóm 36.02).
(E) Este carbonic hoặc peroxocarbonic và muối của chúng.
Este của axit carbonic có thể có tính axit hoặc trung tính.
(1) Diguaiacyl carbonate*. Là dạng bột trắng nhẹ kết tinh, có mùi
thoảng nhẹ của guaiacol. Được sử dụng trong y học và làm chất
trung gian trong tổng hợp nước hoa.
Ethyl chlorocarbonate (hoặc ethyl chloroformate) được loại trừ
(nhóm 29.15).
(F) Este của axit silixic và muối của nó (tetraetyl silicat,...) *.
Nhóm này không bao gồm alcoholat hoặc este của hydroxit kim loại
chức axit, ví dụ, titan tetra-n-butoxit (cũng được biết tới tên là tetrabutyl
titanat) (nhóm 29.05).
Phân-Chương IX
HỢP CHẤT CHỨC NITƠ
KHÁI QUÁT CHUNG
Phân Chương này bao gồm các hợp chất chức nitơ, ví dụ, amin, amit,
imit, nhưng không bao gồm các hợp chất có chứa các nhóm nitro hoặc
nitroso như chức nitơ duy nhất.
29.21- Hợp chất chức amin (+)*.
- Amin đơn chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng;
muối của chúng:
2921.11 - - Metylamin, di- hoặc trimetylamin và muối của chúng
2921.19 - - Loại khác
- Amin đa chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng;
muối của chúng:
2921.21 - - Etylendiamin và muối của nó
2921.22 - - Hexametylendiamin và muối của nó
29.21.29 - - Loại khác
2921.30 - Amin đơn hoặc đa chức của cyclanic, cyclenic hoặc
cycloterpenic, và các dẫn xuất của chúng; muối của
chúng
- Amin thơm đơn chức và các dẫn xuất của chúng; muối
của chúng:
2921.41 - - Anilin và muối của nó
2921.42 - - Các dẫn xuất anilin và muối của chúng
2921.43 - - Toluidines và các dẫn xuất của chúng; muối của
chúng
2921.44 - - Diphenylamin và các dẫn xuất của nó; muối của
chúng
naphthylamine (beta-naphthylamine) và các dẫn xuất
của chúng; muối của chúng
(INN), mefenorex (INN) và phentermine (INN); muối
của chúng
2921.49 - - Loại khác
- Amin thơm đa chức và các dẫn xuất của chúng; muối
của chúng:
2921.51 - - o-, m-, p- Phenylenediamine, diaminotoluenes và các
dẫn xuất của chúng; muối của chúng
2921.59 - - Loại khác
Amin là các hợp chất nitơ hữu cơ có chứa chức amin (nghĩa là một
nhóm chức được tạo ra từ amoniac bằng cách thay thế 1, 2 hoặc 3
nguyên tử hydro bằng 1, 2 hoặc 3 gốc R akyl hoặc aryl (metyl, etyl,
phenyl,...) tương ứng).
Nếu chỉ có một nguyên tử hydro trong amoniac được thay thế, kết quả là
tạo ra amin bậc nhất (RNH2); khi thay thế hai nguyên tử hydro sẽ cho
amin bậc 2 (R-NH-R1); và thay thế ba nguyên tử hydro tạo ra amin bậc
Nitrosoamin có thể phản ứng thành dạng hỗ biến của quinoneimin oxim
cũng được bao gồm trong nhóm này.
Nhóm này cũng bao gồm cả muối (ví dụ, muối nitrat, axetat, citrat) và
các dẫn xuất thay thế của amin (ví dụ, các dẫn xuất halogen hóa,
sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa); nhưng loại trừ các dẫn xuất
thay thế có chứa nhóm chức có oxy của các nhóm từ 29.05 đến 29.20,
và các dạng muối của nó (nhóm 29.22). Nhóm này cũng không bao
gồm các dẫn xuất thay thế có một hoặc nhiều nguyên tử hydro của chức
amin đã được thay thế bởi một hoặc nhiều nhóm halogen, sulfo (–SO3H),
nitro (-NO2) hoặc nitroso (-NO) hoặc bất kỳ sự kết hợp nào của chúng.
Các amin có thể diazo hóa và các muối của chúng trong nhóm này đã
pha loãng đến nồng độ tiêu chuẩn cho các sản phẩm của thuốc nhuộm
azo cũng bao gồm ở đây.
(A) AMIN ĐƠN CHỨC MẠCH HỞ VÀ DẪN XUẤT CỦA
CHÚNG; MUỐI CỦA CHÚNG
(1) Metylamin (CH3NH2). Dạng khí không màu, dễ cháy, với mùi
amoniac đậm; sử dụng cho sản xuất thuốc nhuộm hữu cơ và trong
công nghiệp thuộc da,...
(2) Dimetylamin ((CH3)2NH), tương tự như metylamin; được sử dụng
trong tổng hợp hữu cơ, như là chất xúc tiến lưu hóa.
(3) Trimethylamin ((CH3)3N), tương tự như metylamin; được sử dụng
trong tổng hợp hữu cơ.
và
(B) AMIN ĐA CHỨC MẠCH HỞ VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA
CHÚNG; MUỐI CỦA CHÚNG.
(1) Etylendiamin (H2NCH2CH2NH2). Là chất lỏng, có tính ăn mòn da,
không màu với mùi amoniac nhẹ; các muối của nó.
(2) Hexametylenediamin: (H2N(CH2)6NH2) và muối của nó*. Dạng
tinh thể hình kim, hoặc dạng tấm dài, với mùi đặc trưng. Có tác
dụng độc với da và gây thương tổn; được sử dụng trong sản xuất sợi
nhân tạo (polyamid).
(C) AMIN ĐƠN HOẶC ĐA CHỨC CỦA CYCLANIC, CYCLENIC
HOẶC CYCLOTERPENIC, VÀ DẪN CHẤT CỦA CHÚNG;
MUỐI CỦA CHÚNG:
Chúng bao gồm cyclohexylamin, dimetylaminocyclohexan,…
(D) AMIN THƠM ĐƠN CHỨC VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG;
MUỐI CỦA CHÚNG
(1) Anillin (C6H5NH2) (phenylamin) và muối của nó*. Anillin là chất
lỏng nhờn, không màu, có mùi thơm nhẹ. Nó được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất thuốc nhuộm, dược phẩm,....
Các dẫn xuất của anilin, được sử dụng rộng rãi như chất trung gian
cho thuốc nhuộm, bao gồm:
(a) Dẫn xuất halogen hóa: cloroanilin.
(b) Dẫn xuất sulphonat hóa: m- và p – aminobenzensulphonic axit
(ví dụ, axit sulphanilic).
(c) Dẫn xuất nitro hóa: nitroanillin,....
(d) Dẫn xuất nitroso hóa trong đó có một hoặc nhiều nguyên tử
hydro (trừ các nguyên tử hydro trong chức amin) đã được thay
thế bằng một hoặc nhiều nhóm nitroso (ví dụ, nitrosoanilin,
(e) Dẫn xuất sulphohalogen hóa, nitrohalogen hóa, và
nitrosulphonat hóa.
(f) Dẫn xuất alkyl (N–metylanilin và N,N– dimetylanilin; N–
etylanilin và N,N–dietylanilin).
(3) Diphenylamin ((C6H5)2NH) là amin bậc 2. Kết tinh thành dạng lá
không màu, nhỏ; được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (thuốc
nhuộm,...).
(4) 1 - Naphthylamin (α - naphthylamin) (C10H7NH2) *. Kết tinh dạng
hình kim, màu trắng nhưng cũng có thể ở dạng khối hoặc dạng
phiến kết tinh, màu trắng hoặc hơi nâu; có mùi dễ chịu. Chuyển
thành màu tím nhạt khi để ngoài ánh sáng. Được sử dụng trong tổng
hợp hữu cơ và cho tuyển nổi quặng đồng,....
(5) 2 - Naphthylamin (β - naphthylamin). (C10H7NH2). Bột màu trắng
hoặc phiến lóng lánh như xà cừ, không mùi; được sử dụng trong
tổng hợp hữu cơ (thuốc nhuộm,...). Sản phẩm này có thể gây ung
thư vì vậy phải cẩn thận khi tiếp xúc.
(E) AMIN THƠM ĐA CHỨC VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG;
MUỐI CỦA CHÚNG
(a) o-Phenylenediamin. Dạng đơn tinh thể, không màu; chuyển
sẫm mầu khi ở ngoài không khí.
(b) m-Phenylenediamin. Dạng hình kim, không màu, trở nên đỏ khi
ở ngoài không khí.
(c) p-Phenylenediamin. Dạng tinh thể màu trắng đến màu tím nhạt.
ví
dụ,
(4) N-Alkyltolylenediamines, ví dụ, N,N-Diethyl-3,4-tolylenediamine.
(5) Benzidine (H2NC6H4C6H4NH2). Phiến kết tinh màu trắng, sáng với
mùi dễ chịu. Được sử dụng cho sản xuất thuốc nhuộm, và trong hóa
phân tích.
(6) Polyamin. Bắt nguồn từ di- và triphenylmetan và đồng đẳng của
chúng; các dẫn xuất của chúng (tetrametyl- và tetraetyl –
(7) Amino- và diaminodiphenylamin.
Một số chất của nhóm này, được coi như các chất hướng thần theo các
văn kiện quốc tế, được chỉ ra trong bảng danh mục xuất hiện ở cuối của
Chương 29.
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm từ 2921.42 đến 2921.49
Dẫn xuất hydrocarbon của một amin đơn thơm là dẫn xuất thu được
bằng cách thay thế một hoặc cả hai hydro của amin nitơ chỉ bằng một
nhóm alkyl hoặc cycloalkyl. Chất thay thế với một hoặc nhiều hạt nhân
thơm, có hoặc không được liên kết với nitơ amin bởi một chuỗi alkyl,
do đó bị loại trừ.
Như vậy, ví dụ xylidin cần được phân loại vào phân nhóm 2921.49 như
là “Loại khác” của amin đơn chức thơm và không phải như là dẫn xuất
của anilin (phân nhóm 2921.42) hoặc của toluidin (phân nhóm 2921.43).
29.22 - Hợp chất amino chức oxy (+).
- Rượu - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và
este của chúng; muối của chúng:
2922.11 - - Monoetanolamin và muối của nó
2922.12 - - Dietanolamin và muối của nó
2922.14 - - Dextropropoxyphene (INN) và muối của nó
2922.17 - - Methyldiethanolamine và ethyldiethanolamine
2922.19 - - Loại khác
- Amino-naphthols và amino-phenols khác, trừ loại chứa
hai chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của
chúng:
2922.21 - - Axit aminohydroxynaphthalensulphonic và muối của
chúng
2922.29 - - Loại khác
- Amino - aldehyt, amino-xeton và amino-quinon, trừ
loại chứa hai chức oxy trở lên; muối của chúng:
2922.31 - - Amfepramone (INN), methadone (INN) và
normethadone (INN); muối của chúng
2922.39 - - Loại khác
- Axit - amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este
của chúng; muối của chúng:
2922.41 - - Lysin và este của nó; muối của chúng
2922.42 - - Axit glutamic và muối của nó
2922.43 - - Axit anthranilic và muối của nó
2922.44 - - Tilidine (INN) và muối của nó
2922.49 - - Loại khác
2922.50 - Phenol-rượu-amino, phenol-axit-amino và các hợp chất
amino khác có chức oxy
Thuật ngữ "hợp chất amino có chức oxy" có nghĩa là hợp chất amino có
chứa, thêm một chức năng amin, một hoặc nhiều chức oxy định nghĩa tại
Chú giải 4 của Chương 29 (các chức rượu, ete, phenol, axetal, aldehyt,
xeton, vv.), cũng như các este axit hữu cơ và vô cơ của chúng. Vì thế,
Nhóm này bao gồm các hợp chất amino là dẫn xuất thay thế của các
amin có chứa chức oxy thuộc các nhóm từ 29.05 đến 29.20, và các este
và muối của chúng.
Các chất amin có khả năng diazo hoá và các muối của chúng trong nhóm
này đã pha loãng theo nồng độ tiêu chuẩn để sản xuất thuốc nhuộm azo
cũng bao gồm ở đây.
Thuốc nhuộm hữu cơ bị loại trừ khỏi nhóm này (Chương 32).
(A) AMINO - RƯỢU, ETE VÀ ESTE CỦA CHÚNG; MUỐI
CỦA CHÚNG
Các hợp chất này có chứa một hoặc nhiều nhóm hydroxyl alcohol và một
hoặc nhiều nhóm amino được nối với các nguyên tử cacbon. Các hợp
chất này chỉ có chứa chức oxy của rượu, ete hoặc este của chúng hoặc
một kết hợp của các chức này. Bất kỳ chức oxy nào có trong mạch
nhánh gắn với một amin - rượu của mạch chính thì không được tính
đến khi phân loại.
(1) Monoetanolamin (NH2(CH2CH2OH)) *. Là chất lỏng hơi nhớt không
màu; được sử dụng cho sản xuất các sản phẩm dược phẩm, xà phòng,....
(2) Dietanolamin (NH(CH2CH2OH)2). Dạng tinh thể không màu hoặc
chất lỏng màu trắng nhợt; được sử dụng cho hấp thụ khí axit, trong
thuộc da để làm mềm da, và trong tổng hợp hữu cơ.
(3) Trietanolamin (N(CH2CH2OH)3). Là chất lỏng nhớt. Là một bazơ
được sử dụng trong công nghiệp xà phòng và nhũ hóa, và cho hồ vải
và hoàn thiện vải.
(4) Diethanolammonium perfluorooctane sulphonate. Muối amoni
của perfluorooctane sulfonate (PFOS) (xem nhóm 29.04, 29.23,
29.35, 38.08 và 38.24).
(5) Methyldiethanolamine và ethyldiethanolamine
hoặc
diisopropylethanolamine (((CH3)2CH)2NCH2CH2OH). Dung dịch
không màu tới màu vàng nhạt.
(7) (2-Benzoyloxy-2-metylbutyl)dimetylammonium clorua. Dạng bột
kết tinh màu trắng; được sử dụng để gây tê cục bộ.
(12) Tetramethyl- và tetraethyldiaminobenzhydrol.
(B) AMINO - NAPHTHOL VÀ AMINO - PHENOL KHÁC,
ETE VÀ ESTE CỦA CHÚNG; MUỐI CỦA CHÚNG
Là các hợp chất phenolic trong đó có một hoặc nhiều nguyên tử hydro bị
thay thế bởi một nhóm amin (-NH2). Các hợp chất này chỉ chứa các chức
phenol đóng vai trò như các chức oxy, các ete hoặc este của chúng hoặc
kết hợp của các chức này. Bất kỳ chức oxy nào có trong mạch nhánh gắn
với một amino - naphthol của mạch chính hoặc amino-phenol khác thì
không được tính đến khi phân loại.
(1) Aminohydroxynaphthalenesulphonic axit, ví dụ, *
(2) o-, m- và p-Aminophenol.
(3) Amino-o-, m- và p-cresol.
Dạng ete của amino-phenol bao gồm:
Dẫn xuất hydroxy của diphenylamin và muối của chúng cũng bao gồm ở đây.
(C) AMINO - ALDEHYT, AMINO - XETON VÀ AMINO –
QUINON; MUỐI CỦA CHÚNG
Các chất này có chứa nhóm amino liên kết với nhóm aldehyt (-CHO),
nhóm xeton (-C=O) hoặc nhóm quinon tương ứng (xem Chú giải Chi tiết
nhóm 29.14).
(2) Tetramethyl- và tetraethyldiaminobenzophenones.
(3) Amino- và diaminoanthraquinones.
(D) AMINO -AXIT VÀ ESTE CỦA CHÚNG;
MUỐI CỦA CHÚNG
Các hợp chất này chứa một hoặc nhiều chức carboxylic axit và một hoặc
nhiều chức amin. Anhydrit, halogenua, peroxit và peroxy axit của axit
carboxylic được coi là chức axit.
Các hợp chất này chỉ chứa chức oxy của axit, este hoặc alhydrit,
halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng dạng kết hợp của các chức
này. Bất kỳ chức oxy nào có trong mạch nhánh gắn với một amino-axit
của mạch chính thì không được tính cho mục đích phân loại.
Amino - axit được phân loại ở nhóm này với este, muối và các dẫn xuất
thay thế của chúng bao gồm:
(1) Lysin (diamino-n-hexanoic axit)*. Dạng tinh thể không màu. Là sản
phẩm phân tách của gôm lụa và các protein khác.
(2) Axit glutamic. sản phẩm phân tách của protein. Thu được từ
Gluten. Dạng tinh thể được sử dụng trong y học hoặc công nghiệp
thực phầm.
(3) Glycin (axit aminoaxetic; glycocoll) (H2NCH2COOH). Dạng tinh
thể lớn hình chữ nhật, không màu. Được sử dụng trong tổng hợp
hữu cơ,.…
(4) Sarcosin (CH3NHCH2COOH). Dẫn xuất metyl của glycin; kết tinh
thành hình lăng trụ.
(5) Alanin (2 - aminopropionic axit). Dạng hình kim rắn.
(6) β-Alanin (3 - aminopropinonic axit). Dạng kết tinh.
(8) Valin (α - aminoisovaleric axit). Dạng tinh thể
(9) Leucin (α -aminoisocaproic axit). Thu được do thủy phân protein;
dạng tinh thể trắng đục. Isoleucin
(10) Axit aspactic. Dạng kết tinh.
(11) Axit o- Aminobenzoic (axit anthranilic). Thu được bằng cách tổng
hợp; được sử dụng cho sản xuất màu chàm tổng hợp. Trong số đó
dẫn xuất của nó là metyl anthranilat.
(13) Axit p-Aminobenzoic. Được sử dụng trong sản xuất thuốc nhuộm,
nước hoa nhân tạo và thuốc tê; cũng được sử dụng trong y học nhờ
hoạt tính của vitamin. Dẫn xuất của nó bao gồm etyl và butyl p-
aminobenzoat hydroclorua), tinh thể nhỏ không màu và không mùi,
làm chất gây tê cục bộ được dùng bởi bác sĩ nhãn khoa và nha sĩ.
(E) AMINO – RƯỢU - PHENOL, AMINO - AXIT PHENOL VÀ
CÁC HỢP CHẤT - AMINO KHÁC, VỚI CHỨC OXY
Ngoài các vấn đề khác, Phần này bao gồm:
(2) Serin (a-amino-b-hydroxypropionic axit). Là sản phẩm phân tách
của gôm lụa và các protein khác.
(3) Axit aminosalycylic, bao gồm 5-aminosalicylic acid axit và 4-
aminosalicylic axit acid. Dạng bột kết tinh. 5-Aminosalicylic axit
được sử dụng trong tổng hợp vô cơ (ví dụ, cho sản xuất thuốc
nhuộm sulphua - và azo-); dạng muối natri của 4-aminosalicylic
axit được sử dụng trong y học để điều trị bệnh lao phổi.
(4) Medifoxamin (N,N-dimethyl-2,2-diphenoxyethylamin), hợp chất
amin với chức axetal.
Một số chất nhất định của nhóm này, được coi như thuốc gây nghiện
hoặc các chất hướng thần theo các văn kiện quốc tế, được chỉ ra trong
bảng danh mục xuất hiện ở cuối của Chương 29.
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm từ 2922.11 đến 2922.50
Đối với các mục đích phân loại phân nhóm, các chức ete hoặc este axit
hữu cơ hoặc vô cơ được coi là các chức rượu, phenol hoặc axit, tuỳ
thuộc vào vị trí của chức ôxy liên quan tới nhóm amin. Trong các trường
hợp này, chỉ có các chức ôxy đó có trong phân tử nằm giữa chức amin
và nguyên tử ôxy của chức ete hoặc este thì được cân nhắc khi phân loại.
Phân đoạn chứa chức amin được gọi là phân đoạn “gốc”. Ví dụ, trong
hợp chất 3-(2- aminoethoxy) axit propiorate, phân đoạn gốc là
aminoethanol, và nhóm axit carboxylic không được cân nhắc cho mục
đích phân loại; như ete của amino - alcohol, hợp chất này có thể được
phân loại vào phân nhóm 2922.19.
Nếu hợp chất chứa 2 hay nhiều chức ete hoặc este, các phân tử bị phân
ra cho mục đích phân loại tại nguyên tử ôxy của mỗi chức ête hoặc este,
và chỉ các chức ôxy nằm trên cùng phân đoạn đóng vai trò như chức
amin thì được xem xét khi phân loại.
Nếu hợp chất có hai hay nhiều chức amin liên kết với cùng một chức ete
hoặc este, nó có thể được phân loại vào phân nhóm cuối cùng theo thứ tự
đánh số; phân nhóm đó được quyết định bởi xem xét chức ete hoặc este
đó là chức rượu, phenol hoặc chức axit, liên quan đến mỗi chức amin.
29.23- Muối
và
bậc
và
các
phosphoaminolipid khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học.
2923.10 - Cholin và muối của nó
2923.20 - Lecithins và các phosphoaminolipid khác
2923.90 - Loại khác
Muối amoni hữu cơ bậc 4 có chứa một cation nitơ hóa trị 4,
R1R2R3R4N+, ở đây R1, R2, R3 và R4 có thể là gốc alkyl hoặc aryl khác
hoặc giống nhau (metyl, etyl, tolyl,...)
Cation này có thể liên kết với ion hydroxy (OH-) tạo ra hydroxit amoni
bậc 4 với công thức chung: R4N +OH- tương ứng với hydroxit amoni gốc
vô cơ NH4OH.
Tuy vậy hóa trị dư có thể được làm đầy bởi các anion khác (clorua,
bromua, iodua,...) để tạo muối amoni bậc 4.
Muối quan trọng nhất và dẫn xuất thay thế của bazơ amoni bậc
4 là:
(1) Cholin, muối và dẫn xuất của nó*. Hydroxyethyltrimethylammonium
hydroxide được tìm thấy trong lòng đỏ trứng, trong mật, trong não, và
trong mọi hạt quả tươi. Một hợp chất mà những chất sinh học quan
trọng được chiết xuất từ nó (ví dụ, axetylcholin, metylcholin).
(2) Lecithin and phosphoaminolipids khác*. Đây là các este
(phosphatides) được tạo ra do sự kết hợp của axit oleic, palmitic và
các axit béo khác với axit glycerophosphoric và một bazơ nitro hữu
cơ như cholin. Chúng thường là khối màu nâu hơi vàng, giống sáp,
hòa tan trong ethanol. Lecithin có trong lòng đỏ trứng (ovolecithin)
và trong mô động vật, thực vật.
Lecithin thương phẩm, cũng bao hàm trong nhóm này, chủ yếu là
lecithin đậu nành và bao gồm hỗn hợp của axeton- phosphatides
không tan (thông thường từ 60 đến 70% tính theo trọng lượng), dầu
đậu nành, axit béo và carbonhydrat. Lecithin đậu nành thương phẩm
có màu nâu nhạt đến màu sáng, dạng có thể ít hay nhiều nhớt, nếu là
dầu đậu nành được chiết xuất với axeton, thì dạng hạt màu hơi vàng.
Ovolecithin (lecithin trứng) được sử dụng trong y học. Lecithin đậu
nành thương phẩm được sử dụng như một chất nhũ hóa, phân
tán,…trong công nghiệp thực phẩm và thức ăn gia súc, trong sơn,
trong công nghiệp dầu mỏ,....
và
didecyldimethylammonium perfluorooctane sulphonate. Đây là
các muối amoni bậc bốn của perfluorooctane sulfonate (PFOS) (xem
nhóm 29.04, 29.22, 29.35, 38.08 và 38.24).
(6) Tetramethylammonium formate (HCOON(CH3)4), được sử dụng
trong y học.
(7) Betain, muối nội phân tử bậc 4 và betaine hydrochloride, được sử
dụng trong y học, mỹ phẩm và thức ăn gia súc.
29.24- Hợp chất chức carboxyamit; hợp chất chức amit của axit
- Amit mạch hở (kể cả carbamates mạch hở) và các dẫn
xuất của chúng; muối của chúng:
2924.12 - - Fluoroacetamide (ISO), monocrotophos (ISO) và
2924.19 - - Loại khác
- Amit mạch vòng (kể cả carbamates mạch vòng) và các
dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2924.21 - - Ureines và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng
và muối của nó
2924.29 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm dẫn xuất amit của axit cacbonic và axit carboxylic
(nhưng không phải dẫn xuất amit của axit vô cơ khác - nhóm 29.29).
Amit là những hợp chất mà chúng có chứa các nhóm đặc trưng sau đây:
Amit bậc1 Amit bậc 2 Amit bậc 3
Hydro của các nhóm (- NH2) hoặc (
NH) có thể được thay thế bởi các
gốc alkyl hoặc aryl, trong trường hợp này sản phẩm là các amit thế N -
Một vài amit của nhóm này cũng có chứa một nhóm amin có thể diazo
hóa được. Những amit này và muối của chúng, được pha loãng tới nồng
độ tiêu chuẩn cho sản xuất thuốc nhuộm azo, cũng được bao gồm ở đây.
Urein thu được từ ure bởi sự thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hydro
của nhóm -NH2 bằng gốc alicyclic hoặc aryl.
Ureides thu được từ urea bằng cách thay thế một hoặc nhiều nguyên tử
hydro của nhóm - NH2 bằng các gốc axit.
Tuy vậy nhóm này loại trừ urea (H2NCONH2), diamide của axit
carbonic, chủ yếu được dùng như phân bón và ngay cả khi tinh khiết,
phân loại vào nhóm 31.02 hoặc 31.05.
(A) AMIT MẠCH HỞ
(2) Asparagine, dạng mono - amit của axit aspartic. Được chiết từ một
vài loại rau quả. Ở dạng kết tinh.
(3) Ureides chuỗi mở: (bromodiethylacetylare, bromoisovalerylure).
Nhóm này loại trừ 1 - cyanoguanidin (dicyandiamide) (nhóm 29. 26).
(B) AMIT MẠCH VÒNG
(1) Ureines và ureides.
Các loại ureines chính bao gồm:
(2) Acetanillide, methyl và ethylacetanillide, acet-p-phenetidide
(phenacetin), p - acetamid phenol và p – acetamidosalol, được sử
dụng trong y học.
(4) Dẫn xuất N-Acetoacetyl của amin vòng, ví dụ acetoacetanilide;
amit của hydroxynaphthoic axít, ví dụ, 3 - hydroxy - 2 -
naphthanilide; diatrizoic axit và muối của nó, được sử dụng làm
chất mờ trong chụp X quang. Một vài hợp chất của nó được biết với
tên thương mại "arylides".
(5) Axit 2-Acetamidobenzoic. Dạng tinh thể từ không màu đến màu
hơi vàng ở dạng hình kim, tấm hoặc hình thoi. Được sử dụng như
tiền chất trong sản xuất methaqualone (INN) (xem danh mục các
tiền chất tại phần cuối Chương 29).
Nhóm này không bao gồm ureides dị vòng, ví dụ, malonylure (axit
barbituric) và hydantoin (nhóm 29.33).
Một số chất trong nhóm này được coi như thuốc gây nghiện hoặc như
chất hướng thần theo văn kiện Quốc tế được chỉ ra trong danh mục xuất
hiện ở cuối của Chương 29.
29.25- Hợp chất chức carboxyimit (kể cả saccharin và muối của nó)
và các hợp chất chức imin.
- Imit và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29.25.11 - - Saccharin và muối của nó
29.25.19 - - Loại khác
- Imin và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2925.29 - - Loại khác.
Imit có công thức tổng quát: (R = NH). ở đây R là một gốc Acyl dibasic.
(1) Sacarin hoặc 1,2-benzisothiazolin-3-one 1,1-dioxide và muối của
nó*. Sacarin là bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị rất ngọt;
muối natri và amoni của nó có độ ngọt kém hơn nhưng hòa tan tốt
hơn. Dạng viên có chứa duy nhất một trong những sản phẩm này
vẫn nằm trong nhóm này.
Tuy nhiên, những chế phẩm, được sử dụng cho người ăn kiêng, bao
gồm hỗn hợp của sacarin hoặc muối của nó và một loại thực phẩm
như lactose, bị loại trừ khỏi nhóm này và phân loại vào nhóm
21.06 (xem ghi Chú giải 1 (b) Chương 38). Những chế phẩm này
bao gồm sacarin hoặc muối của nó và các chất, trừ thực phẩm như
natri hydrogen cacbonat (sodium bicarbonate) và axit tartaric được
phân loại vào nhóm 38.24.
(2) Sunccinimit, được sử dụng trong tổng hợp hóa học.
(3) Phthalimit, được sử dụng trong tổng hợp hóa học.
(4) Glutethimit. Chất hướng thần - xem danh mục ở cuối của
Chương 29.
Các dẫn xuất imit hữu cơ của axit vô cơ được phân loại vào nhóm 29.29.
Imin, giống như imit, được đặc trưng bởi nhóm = NH, nhưng nó được
liên kết với gốc hữu cơ không có tính axit: (R2C = NH).
(1) Guanidin*. Tác động của cyamit lên amoniac tạo ra imino-ure,
được gọi là guanidin; nó có thể được xem như là dẫn xuất từ ure
bởi sự thay thế oxy của nhóm (> C = O) bằng một nhóm imino
Guanidin cũng được tạo ra trong quá trình oxy hóa protein; nó cũng
thu được bằng con đường tổng hợp. Đó là dạng kết tinh, không màu
và chảy rữa.
Dẫn xuất của nó bao gồm:
(a) Diphenylguanidine*. Chất xúc tiến lưu hóa cao su.
(b) Di-o-tolylguanidine. Chất xúc tiến lưu hóa cao su.
(c) o-Tolyldiguanide. Chất xúc tiến lưu hóa cao su.
(2) Aldimine. Có công thức chung là (RCH=NR1) ở đây R và R1 là các
gốc alkyl hoặc aryl (metyl, etyl, phenyl,..) hoặc đôi khi là hydro.
Chúng tạo thành các sản phẩm được gọi là các Schiff’s bases, quan
trọng nhất là các chất:
(c) Aldol-a- và -b-naphthylamines.
Tất cả sản phẩm này được sử dụng trong công nghiệp cao su.
Tuy nhiên nhóm này loại trừ polyme mạch vòng của aldimin (nhóm
29.26- Hợp chất chức nitril.
2926.30 - Fenproporex (INN) và muối của nó; methadone (INN)
2926.90 - Loại khác
Công thức chung của nitril là: RC
N, trong đó R là một gốc aryl hoặc
alkyl hoặc đôi khi là nitơ. Mono-, di-, hoặc tri- nitril có chứa 1, 2 hoặc 3
gốc cyanogen (-CN) trong mỗi phân tử, tương ứng.
Nhóm này bao gồm :
(1) Acrylonitril*. Chất lỏng linh động không màu.
Acrylonitril polyme và copolyme bị loại trừ; chúng tạo nên plastic
(Chương 39), hoặc cao su tổng hợp (Chương 40).
(2) 1-Cyanoguanidine (dicyandiamide) *. Tinh thể trắng, tinh khiết.
(18) Methadone-intermediate (INN) - xem danh mục ở cuối
Chương 29.
phenylbutanenitrile. Xem danh mục tại trang VI-29-Danh mục I-
14. III. Tiền chất.
29.27- Hợp chất diazo-, azo- hoặc azoxy.
Các hợp chất này, quan trọng nhất thuộc về các loại chất thơm, được đặc
trưng bởi hai nguyên tử nitơ nối bằng nối đôi.
(A) CÁC HỢP CHẤT DIAZO
Nhóm các sản phẩm này bao gồm:
(1) Muối diazo. Là chất có công thức chung. RN2+ X- ở đây R là một
gốc hữu cơ - và X- là một anion, ví dụ:
Nhóm này bao gồm các muối diazo, đã hoặc chưa được ổn định.
Nhóm này cũng bao gồm các muối diazo pha loãng đến nồng độ
chuẩn (ví dụ, thêm muối trung tính như natri sulphat) cho sản xuất
thuốc nhuộm azo.
(2) Các hợp chất có công thức chung RN2 ở đây R là gốc hữu cơ, ví dụ:
(3) Các hợp chất có công thức chung:
ở đây R1 và R2 là gốc hữu cơ và R3 hoặc là gốc hữu cơ hoặc hydro,
ví dụ:
(b) N- Metyl diazo amino benzen. (Ở đây R1 = R2)
(B) CÁC HỢP CHẤT AZO
Đây là các hợp chất có chứa nhóm R1 – N = N - R2, ở đây R1 và R2 là
gốc hữu cơ có một nguyên tử cacbon của chúng liên kết trực tiếp với một
nguyên tử nitơ, ví dụ:
(Ở đây R1 = R2)
Gốc R1 và R2 bản thân có thể chứa tiếp nhóm - N = N - (các hợp chất
(C) CÁC HỢP CHẤT AZOXY*
Đây là các hợp chất có công thức chung: R1 - N2O - R2 trong đó một
nguyên tử oxy được nối với một trong hai nguyên tử nitơ và ở đây R1 và
R2 thường là các gốc Aryl.
Hợp chất Azoxy thường là các chất kết tinh màu vàng nhợt. Chúng bao
gồm:
Các hợp chất diazo và azo là chất khởi đầu để tạo thành thuốc nhuộm
azo. Chúng tạo ra các dẫn xuất thay thế cũng được xếp ở đây.
Các chất màu hữu cơ được loại trừ khỏi nhóm này và xếp vào
Chương 32.
29.28 - Dẫn xuất hữu cơ của hydrazin hoặc của hydroxylamin.
Nhóm này không bao gồm hydrazin hoặc hydroxylamin hoặc muối vô
cơ của chúng (nhóm 28.25) mà chỉ bao gồm các dẫn xuất hữu cơ của
chúng.
Hydrazin (H2NNH2) có thể, bằng cách thay thế một hoặc nhiều nguyên
tử hydro, tạo ra các dẫn xuất, ví dụ: (RHNNH2), và (RHNNHR1), trong
đó R và R1 là gốc hữu cơ.
Hydroxylamin (H2NOH) cũng có thể cho một số dẫn xuất bằng cách thế
một hoặc nhiều nguyên tử hydro.
Nitrosophenol, là đồng phân hỗ biến của quinon oxim, và nitrosoamin là
đồng phân hỗ biến của quinoneimin oxim, bị loại trừ khỏi nhóm này
(xem Chú giải Chi tiết nhóm 29.08 và 29.21)
Các dẫn xuất hữu cơ của hydrazin và hydroxylamin bao gồm:
(23) Muối và bazơ của quaternary hydrazin.
(24) Hydrazides của axit carboxylic.
29.29 - Hợp chất chức nitơ khác.
2929.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
Nhóm này bao gồm các hóa chất isoxyanat đơn và đa chức. Isoxyanat
với 2 chức trở lên, như là metylendiphenylisoxyanat (MDI),
và
toluendiisoxyanatdimer, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất
Nhóm này không bao gồm poly (metylen phenylisoxyanat) (MDI
thô hoặc polyme MDI) (nhóm 39.09).
(3) Azít của axit carboxylic.
(4) Dẫn xuất amit thay thế hữu cơ của axit vô cơ (trừ axit cacbonic)
và dẫn xuất imit thay thế hữu cơ của axit vô cơ.
(8) Methyltrinitrophenylnitramine (tetryl),… Được dùng như chất nổ.
(9) Nitroguanidine. Chất nổ.
Phân Chương X
HỢP CHẤT HỮU CƠ-VÔ CƠ, HỢP CHẤT DỊ VÒNG, AXIT
NUCLEIC VÀ CÁC MUỐI CỦA CHÚNG, VÀ CÁC
KHÁI QUÁT CHUNG
Các hợp chất vô cơ – hữu cơ trong nhóm 29.30 và 29.31 là các hợp chất
hữu cơ mà trong đó các phân tử chứa, ngoài các nguyên tử hydro, oxy hoặc
nitơ, còn có chứa các nguyên tử kim loại hoặc phi kim khác (như lưu
huỳnh, arsen hay chì, sắt…) liên kết trực tiếp với carbon.
Nhóm 29.30 (hợp chất lưu huỳnh hữu cơ) và nhóm 29.31 (hợp chất vô
cơ - hữu cơ khác) không bao gồm các dẫn xuất đã sulphonat hoá hoặc
halogen hoá (kể cả các dẫn xuất kết hợp), ngoài hydro, oxy và nitơ, chỉ
có nguyên tử của lưu huỳnh hoặc halogen trực tiếp liên kết với carbon,
điều này làm cho các hợp chất trên mang tính chất của dẫn xuất halogen
hoá hoặc sulphonat hoá (hoặc các dẫn xuất kết hợp).
Các nhóm từ 29.32 đến 29.34 bao gồm các hợp chất dị vòng.
Thuật ngữ "dị vòng" là các hợp chất hữu cơ được cấu thành từ một hoặc
nhiều vòng, và có chứa ở trong vòng, ngoài các nguyên tử cacbon, còn
có các nguyên tử của các nguyên tố khác như oxy, nitơ hoặc lưu huỳnh.
Theo cách gọi này, có các nhóm dị vòng sau:
(A) DỊ VÒNG 5 CẠNH
(1) Có chứa 1 dị nguyên tử:
(a) Oxy: Nhóm Furan (nhóm 29.32) *.
(b) Lưu huỳnh: Nhóm Thiophen (nhóm 29.34) *.
(c) Nitơ: Nhóm Pyrol (nhóm 29.33) *.
(2) Có chứa hai dị nguyên tử :
(a) Một oxy, một nitơ: Nhóm Oxazole và isoxazol (nhóm 29.34) *
(b) Một lưu huỳnh, một nitơ: Nhóm Thiazol (nhóm 29.34) *.
(c) Hai nitơ: Nhóm Imidazol và pyrazol (nhóm 29.33) *.
(3) Có chứa từ 3 dị nguyên tử hoặc hơn:
(a) Một oxy, hai nitơ: Nhóm Furazan (nhóm 29.34) *.
(b) Ba nitơ: Nhóm Triazol (nhóm 29.33) *
(c) Bốn nitơ: Nhóm Tetrazol (nhóm 29.33) *.
(B) DỊ VÒNG 6 CẠNH
(1) Có chứa một dị nguyên tử:
(a) Oxy: Nhóm Pyran ( nhóm 29.32) *.
(b) Lưu huỳnh: Nhóm Thiin (Thiapyran) (nhóm 29.34) *.
(c) Nitơ: Nhóm Pyridin ( nhóm 29.33) *.
(2) Có chứa hai dị nguyên tử:
(a) Một oxy, một nitơ: Nhóm Oxazin (nhóm 29.43) *.
(b) Một lưu huỳnh, một nitơ: Nhóm Thiazin (nhóm 29.34) *.
(c) Hai nitơ: Nhóm Pyridazin, pyrimidin, pyrazin và piperazin
(nhóm 29.33) *.
(C) CÁC HỢP CHẤT DỊ VÒNG KHÁC
PHỨC TẠP HƠN
Đó là kết quả từ sự ngưng tụ của các hợp chất dị vòng 5 hoặc 6 cạnh với
các vòng carbocylic khác.
Các ví dụ bao gồm các nhóm sau đây:
(a) Cumaron (nhóm 29.32) *.
(b) Benzopyran (nhóm 29.32) *.
(c) Xathene (nhóm 29.32) *.
(d) Indole (nhóm 29.33) *.
(e) Quinolin và isoquinolin (nhóm 29.33) *.
(f) Arcridin ( nhóm 29.33) *.
(g) Benzothiophen (Thionaphthene) (nhóm 29.34) *.
(h) Indazole (nhóm 29.33) *.
(ij) Benzinmidazole (nhóm 29.33) *.
(k) Phenazine (nhóm 29.33) *.
(l) Phenoxazine ( nhóm 29.34) *.
(m) Benzoxazole ( nhóm 29.34) *.
(n) Carbazone ( nhóm 29.33) *.
(o) Quinazoline ( nhóm 29.33) *.
(p) Benzothiazole ( nhóm 29.34) *.
Theo mục đích của các nhóm từ 29.32 đến 29.34, đối với các hợp chất có
chứa nhiều hơn một vòng dị vòng, nếu chỉ có một vòng dị vòng được
định danh cụ thể trong một phân nhóm của các nhóm từ 29.32 đến 29.34,
thì hợp chất này sẽ được phân loại trong phân nhóm đó. Tuy nhiên, nếu
hai hoặc nhiều vòng dị vòng được định danh đặc biệt ở cấp phân nhóm,
thì hợp chất này sẽ được phân loại vào phân nhóm cụ thể cuối cùng theo
số thứ tự đánh số.
29.30 - Hợp chất lưu huỳnh – hữu cơ.
2930.20 - Thiocarbamates và dithiocarbamates
2930.30 - Thiuram mono-, di- hoặc tetrasulphua
2930.80 - Aldicarb (ISO), captafol (ISO) và methamidophos
2930.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các hợp chất lưu huỳnh- hữu cơ mà phân tử của nó
có nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon (xem
Chú giải 6 của Chương này). Nó bao gồm các hợp chất mà phân tử của
nó có chứa ngoài các nguyên tử lưu huỳnh còn có các nguyên tử phi kim
hoặc kim loại khác liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon.
Đây là các dieste hoặc muối của este đơn chức của axit dithio carbonic
và có công thức chung là: (ROC(S)SRR1) Trong đó R là gốc hữu cơ và
R1 là một gốc kim loại (Na, K,...) hoặc là một gốc hữu cơ.
(1) Natri etyldithiocarbonat (etylxanthat)*. Là dạng vô định hình;
được sử dụng để tổng hợp thuốc nhuộm chàm, và trong tuyển nổi
quặng.
(2) Kali etyldithiocarbonat (etylxanthat). Tinh thể nhờn, hơi vàng;
được sử dụng làm tác nhân tuyển nổi cho quặng chì và kẽm, và là
tác nhân chống ký sinh trùng và chống ẩn hoa (anticyptogamic).
(3) Metyl-, butyl-, pentyl- và benzyldithiocarbonat (xanthates).
(B) THIOCARBAMAT, DITHIOCARBAMAT VÀ SULPHUA
(1) Thiocarbamat bao gồm các muối và este của axit thiocarbamic
(NH2 - CO - SH hoặc NH2 - CS - OH) (không tồn tại ở trạng thái tự
do), có hoặc không có nguyên tử hydro trong nhóm NH2 được thay
thế bằng nhóm alkyl hoặc aryl.
(2) Dithiocarbamat* bao gồm các muối và este của axít
dithiocarbamic, có hoặc không có nguyên tử hydro của nhóm NH2
được thay thế bằng nhóm alkyl hoặc aryl. Các muối kim loại của
được
thế
(ví
dụ,
kẽm
dibutyldithiocarbamate) sử dụng làm chất xúc tiến lưu hóa trong
ngành công nghiệp cao su.
(3) Thiuram mono-, di- hoặc tetrasulphua. Các dẫn xuất thay thế
alkyl (ví dụ , tetraetyl thiuram disulphua) được sử dụng làm chất xúc
tiến lưu hóa cao su.
(C) SULPHUA (HOẶC THIOETE) *
Các chất này có thể được coi như ete mà trong đó nguyên tử oxy bị thay
thế bằng một nguyên tử lưu huỳnh
(1) Methionin*. Dạng bột hoặc dạng tấm nhỏ màu trắng. Là một axit
amino. Là thành phần thiết yếu trong dinh dưỡng con người mà cơ
thể không thể tự tổng hợp được.
(2) Dimetyl sulphua, diphenyl sulphua. Là dạng lỏng không màu với
mùi rất khó chịu.
(3) Bis(2-hydroxyethyl)sulfide hoặc thiodiglycol (INN); dung dịch
được sử dụng như dung môi cho thuốc nhuộm trong in vải.
(4) Thioanilin hoặc 4,4' - diaminodiphenyl sulphua.
(1) Thioure (H2NCSNH2) là diamit của axit thiocarbonic và là lưu
huỳnh tương tự của ure. Tinh thể trắng, bóng láng. Được sử dụng
trong ngành ảnh, chất phụ trợ trong nhuộm, và để sản xuất các hợp
chất trung gian trong công nghiệp nhuộm và dược.
(2) Thiocarbanilide (diphenylthioure)*. Dạng viên kết tinh không màu
hoặc bột trắng vô định hình. Được sử dụng cho điều chế các hợp
chất trung gian trong công nghiệp nhuộm (thuốc nhuộm lưu huỳnh,
thuốc màu chàm) và các sản phẩm dược phẩm tổng hợp; cũng được
sử dụng để lưu hóa cao su, và cho tuyển nổi quặng.
(3) Di-o-tolythiourea. Dạng bột trắng, không tan trong nước; được
dùng như một chất xúc tiến trong lưu hóa cao su.
Các hợp chất lưu huỳnh này tương ứng với các rượu hoặc phenol mà
trong đó các nguyên tử oxy bị thay thế bằng các nguyên tử lưu huỳnh.
Rượu hoặc Phenol Mercaptan
(1) Thioalcohols, giống như rượu, có thể là bậc 1, 2 hoặc 3, có chứa các
nhóm (- CH2SH), (
CHSH) hoặc (
CSH) tương ứng.
Chúng thường ở dạng lỏng không màu hoặc hơi vàng với mùi
khó chịu.
(b) o- Mercaptobenzoic axit, đôi khi được miêu tả như axit
Công thức chung (R - CS - H)
Công thức chung (RCSR1).
Công thức chung (R-CO-SH hoặc R-CS-OH) và cả R-CS-SH).
Ví dụ dithiosalicylic axit (HOC6H4CSSH), nhưng tên này thường được
sử dụng cho hợp chất di(o-carboxyphenyl) disulphua.
(IJ) AXIT SULPHINIC, SULPHOXIDES VÀ SULPHONES
Chúng có công thức chung (R - SO2 - H), (R - SO – R1) và (R - SO2 –
R1) tương ứng.
Ví dụ sulphonal, tinh thể không màu, được dùng trong y học.
Công thức chung (RN = CS)
Chúng có thể được coi như "este" của axít isothiocyanic. Chúng bao
gồm etyl isothioxyanat; phenyl isothioxyanat; allyl isothioxyanat (hoặc
dầu mù tạt nhân tạo).
29.31- Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác.
2931.10 - Chì tetrametyl và chì tetraetyl
2931.20 - Hợp chất tributyltin
- Các dẫn xuất phospho-hữu cơ không halogen hóa:
Muối
của
và
2931.49 - - Loại khác
- Các dẫn xuất phospho - hữu cơ halogen hóa:
2931.59 - - Loại khác
2931.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Chì tetrametyl (Pb(CH3)4) và chì tetraetyl (Pb(C2H5)4). Là chất lỏng dễ
bay hơi, không màu khi ở trạng thái tinh khiết, trong khi sản phẩm kỹ
thuật có màu vàng; độc; là tác nhân chống kích nổ rất hữu hiệu.
(2) Hợp chất Tributyltin.
(3) Hợp chất phospho - hữu cơ.
Đây là các hợp chất hữu cơ chứa ít nhất một nguyên tử phospho liên kết
trực tiếp với một nguyên tử carbon.
Nhóm này bao gồm :
(I) Các dẫn xuất phospho-hữu cơ không halogen hóa như:
diethyl ethylphosphonate và axit methylphosphonic.
(b) Muối của axit methylphosphonic và (aminoiminomethyl)urea
(II) Các dẫn xuất phospho - hữu cơ halogen hóa như:
Trong thương mại các hợp chất được đề cập tại mục (I) và (II) được
kiểm soát bởi Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và
phá hủy vũ khí hóa học (Công ước Cấm Vũ khí hóa học), trừ
trichlorfon (ISO), được kiểm soát bởi Công ước Rotterdam.
(4) Các hợp chất silic - hữu cơ. Đây là những hợp chất đã được xác
định về mặt hóa học riêng biệt trong đó nguyên tử silic liên kết trực
tiếp với ít nhất một nguyên tử cacbon của một gốc hữu cơ. Những
hợp chất này bao gồm silan và siloxan hữu cơ; trong một số trường
hợp các sản phẩm này được polyme hóa tạo thành silicon. Silan bao
gồm clorosilan (ví dụ, dimetyldiclorosilan), alkoxysilan (ví dụ,
hoặc
(ví
dụ,
diphenylsilanediol, tetramethylsilan) và các silan đa chức khác
(amino, nitrile, oxiranyl, oximo, acetoxy, v.v…). Siloxan bao gồm
và
dodecamethylcyclohexasiloxane. Nhóm này cũng bao gồm
hexamethylldisilazane và hữu cơ- disilan.
Nhóm này không bao gồm các hợp chất silicon vô cơ, thường được
phân loại trong Chương 28 (ví dụ, silicon tetrachloride (SiCl4) trong
nhóm 28.12 hoặc trichlorosilan (SiHCl3) trong nhóm 28.53). Este
của axit silicic và muối của chúng được phân loại vào nhóm 29.20.
Các hỗn hợp nhất định của hợp chất silic hữu cơ đã được xác định
về mặt hóa học riêng biệt, chưa phân loại trong một nhóm nào đó
thuộc Danh mục, thường được phân loại vào nhóm 38.24. Nhóm
này cũng loại trừ sản phẩm không xác định về mặt hóa học chứa
trong phân tử hơn một liên kết silic – oxy- silic, và chứa các nhóm
hữu cơ nối với nguyên tử silic bằng liên kết trực tiếp silic-cacbon.
Đó là các silicon của nhóm 39.10.
(5) Sắt carbonyl, niken carbonyl,...
(6) Hợp chất asen hữu cơ.
(a) Methylarsonic axit (CH3AsO(OH)2) và muối của nó. Dạng kết
tinh hình phiến và muối ở dạng kết tinh như natri methylarsonat
(không màu, được sử dụng trong y học)
(b) Cacodylic axit và muối của nó. Chúng có chứa gốc
(-As(CH3)2) được biết là cacodyl. Được sử dụng trong y học.
Cacodylic axit tồn tại dạng tinh thể không màu, không mùi.
Muối chủ yếu của nó là natri cacodylat, bột kết tinh màu trắng.
(c) p-aminophenylarsonic axit (NH2-C6H4 AsO(OH)2) và muối
của nó. Kết tinh thành hình kim màu trắng lấp lánh. Dạng muối
chủ yếu của nó là natri p-aminophenylarsonat, dạng bột kết tinh
màu trắng, không mùi; được sử dụng trong y học, đặc biệt dùng
để chống bệnh buồn ngủ.
(d) Amino-hydroxyphenylarsonic axit, dẫn xuất acetyl và fomyl
của nó và muối của nó.
(e) Arsenobenzen (C6H5As=As-C6H5) và dẫn chất của nó, là hợp
chất tương tự hợp chất azo, nhưng có chứa nhóm arseno(-
As=As-) thay thế nhóm azo (-N=N-).
(8) Metal alkyls, metal fullerenes và metallocenes.
Nhóm này loại trừ các hợp chất lưu huỳnh-hữu cơ mà phân tử của nó có
nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon (xem Chú
giải 6 của Chương này). Nó loại trừ các hợp chất mà phân tử của chúng
có chứa, ngoài các nguyên tử lưu huỳnh liên kết trực tiếp với các
nguyên tử cacbon, các hợp chất mà phân tử có các nguyên tử phi kim
hoặc kim loại khác liên kết trực tiếp với các nguyên tử cacbon (Ví dụ,
fonofos (ISO)) (nhóm 29.30).
Nhóm này cũng loại trừ các hợp chất thủy ngân-hữu cơ chứa một hoặc
nhiều hơn một nguyên tử thủy ngân, đặc biệt nhóm (-HgX) trong đó X là
phần còn lại của axit hữu cơ hoặc vô cơ (nhóm 28.52).
29.32- Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy.
- Hợp chất có chứa một vòng furan chưa ngưng tụ (đã
hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2932.13 - - Furfuryl alcohol và tetrahydrofurfuryl alcohol
2932.19 - - Loại khác
- Loại khác:
2932.95 - - Tetrahydrocannabinols (tất cả các đồng phân)
2932.99 - - Loại khác
Các hợp chất dị vòng bao gồm trong nhóm này là :
(A) Các hợp chất có chứa một vòng furan chưa ngưng tự (đã hoặc
chưa hydro hóa) trong cấu trúc.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Tetrahydrofuran. Là chất lỏng không màu.
(2) 2- Furaldehyt (furfural) *. Được điều chế bằng chưng cất cám
ngũ cốc với axít sulphuric. Là chất lỏng không màu, với mùi
thơm đặc trưng; nó chuyển sang màu vàng và tiếp theo thành
màu nâu khi để ngoài không khí. Được sử dụng để tinh chế dầu
khoáng, cho điều chế nhựa tổng hợp, làm dung môi cho
cellulose nitrat và vecni, làm chất diệt côn trùng,…
(3) Rượu furfuryl*. Là chất lỏng không màu, sậm màu khi để
ngoài không khí. Phản ứng mạnh với axit vô cơ đậm đặc. Được
sử dụng làm dung môi cho cellulose nitrat, cho điều chế vecni
và cho chất phủ chống thấm nước.
(4) Tetrahydrofurfuryl alcohol. Là chất lỏng không màu.
chloro-4-deoxy-α-D- galactopyranoside). Dạng bột kết tinh
màu trắng đến gần trắng, không mùi. Chất làm ngọt nhân tạo
được sử dụng chủ yếu trong dược phẩm và thức ăn, đặc biệt
cho điều trị và cung cấp chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường.
Các hợp chất này có thể được coi là este nội của axit carboxylic với
chức rượu hoặc chức phenol, được tạo ra khi loại bỏ nước. Các phân
tử có thể chứa một hoặc nhiều chức este trong một vòng. Chúng
được gọi là mono-, di-, trilacton, v.v., tùy thuộc vào số các chức este
hiện diện. Tuy nhiên, este vòng của rượu đa chức với axit polybasic
bị loại trừ (xem Chú giải 7 Chương này).
Lacton là hợp chất có tính chất tương đối ổn định, nhưng nó có đặc
điểm là vòng lacton dễ dàng mở bằng cách sử dụng kiềm.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm :
(a) Coumarin (1,2-benzopyrone)*. Đây là lacton của axit
orthocoumaric. Kết tinh dạng phiến trắng. Được sử dụng trong
nước hoa, trong y học và tạo mùi cho bơ, dầu thầu dầu, thuốc
chữa bệnh, …. Nó cũng dùng để ức chế nảy mầm cây.
(b) Methylcoumarins. Tương tự như coumarin và cũng được sử
dụng trong sản xuất nước hoa.
(d) Dicoumarol (dicoumarin). Dạng tinh thể. Được sử dụng trong
phẫu thuật làm chất chống đông.
(e) 7-Hydroxyocumarin (umbelliferone). Tinh thể trắng. Hấp thụ
tia tử ngoại, được dùng trong kem và dung dịch làm rám da.
(f) Dihydrocoumarins (aesculetin và daphnetin). Tinh thể hòa
tan trong nước nóng.
Glucoside của dihydroxycoumarin (aesculin và daphnin) được
phân loại vào nhóm 29.38.
(g) Nonalacton. Chất lỏng không màu hoặc hơi vàng; được sử
dụng trong nước hoa.
(h) Undecalacton. Bề ngoài và cách sử dụng tương tự như
(ij) Butyrolaton (hydroxybutyric axit lacton). Là chất lỏng không
màu với mùi dễ chịu; có thể trộn lẫn với nước. Là sản phẩm
trung gian và là dung môi cho nhựa tổng hợp. Được sử dụng
trong các chế phẩm để làm sạch vết bẩn sơn, và trong công
nghiệp dầu mỏ.
(k) Propionolacton. Dạng lỏng, hòa tan trong nước. Là chất tẩy
trùng, tác nhân chống nhiễm trùng và thuốc diệt trùng.
(l) Glucuronolacton (glucuronic axit lacton). Bột màu trắng, hòa
tan rất tốt trong nước. Được sử dụng trong y học và như là nhân
tố tăng trưởng.
(m) D-Gluconolacton (gluconic axit d-laton). Dạng tinh thể dễ hòa
tan. Được sử dụng trong thực phẩm như một chất chống lên
(n) Pantolacton. Tinh thể dễ hòa tan. Được sử dụng để tinh cất axit
(o) Santonin. Đây là este nội của axit santonic được chiết từ
santonica nụ hoa khô của cây Artemisia cina. Là dạng tinh thể
không màu, không mùi; là một loại thuốc tẩy giun khá hữu hiệu
(thuốc tẩy giun).
(p) Phenolphthalein*. Thu được bằng cách ngưng tụ anhydrit
phthalic với phenol. Dạng bột kết tinh màu trắng-hơi vàng hoặc
màu trắng, không mùi, hòa tan trong etanol. Phản ứng với kiềm
tạo thành màu đỏ anh đào, bị mất màu khi bị axit hóa. Được sử
dụng làm thuốc thử hóa học và làm thuốc nhuận tràng.
Nhóm này bao gồm iodophenolphthalein, một chất bột màu vàng,
cũng được dùng như thuốc nhuận tràng.
Tuy vậy, nhóm này không bao gồm:
(i) Dẫn xuất natri của phthalein tetrahalogenua (nhóm 29.18).
(ii) Fluorescein (resorcinol-phthalein) (nhóm 32.04).
(q) Thymolphthalein. Tinh thể màu trắng, cũng được sử dụng làm
thuốc thử trong phân tích và trong y học.
(r) Isoascorbic axit. Dạng tinh thể hạt.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nhóm này loại trừ axit ascobic
(nhóm 29.36).
(s) Dehydracetic axit. Tinh thể không màu, không tan trong nước.
(t) Ambrettolide. Là chất lỏng không màu, mùi xạ hương, được sử
dụng trong nước hoa.
(u) Diketene. Dạng chất lỏng không hút ẩm, không màu.
(C) Các hợp chất dị vòng khác chỉ có dị tố - nguyên tử oxy.
Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm:
(1) Benzofuran (courmarone). Tìm thấy trong dầu nhẹ thu được
bởi chưng cất hắc ín than đá. Là chất lỏng không màu, được sử
dụng cho sản xuất các vật liệu plastic nhân tạo (nhựa
(3) 1,4-Dioxan (diethylene dioxide), được dùng làm dung môi.
(5) Safrole*. Thu được từ dầu sassafras. Là chất lỏng không màu
chuyển hóa thành màu hơi vàng; được sử dụng trong công nghệ
nước hoa và như một tiền chất chomethylenedioxyamphetamine
và methylenedioxy-methamphetamine (xem danh sách các tiền
chất ở cuối Chương 29).
(6) Isosafrole. Thu được từ safrole; được sử dụng trong nước hoa
và như là một tiền chất cho methyl-enedioxyamphetamine và
methylenedioxymethamphetamine (xem danh mục các tiền chất
tại cuối Chương 29).
hoặc
(CH2O2C6H3CHO). Dạng tinh thể hoặc phiến màu trắng với
mùi của cây vòi voi; được sử dụng trong nước hoa và tạo
hương
rượu
và
như
là
tiền
chất
và
methylenedioxymethamphetamine (xem danh mục các tiền chất
tại cuối Chương 29).
methylenedioxyphenylacetone). Tinh thể màu trắng tới màu hơi
vàng. Được sử dụng như một tiền chất trong quá trình sản xuất
và
methylenedioxymethamphetamine (xem danh mục các tiền chất
tại cuối Chương 29).
(11) Carbofuran (ISO). Đây là một trong những thuốc trừ sâu
carbamate độc nhất. Việc mua bán bị kiểm soát bởi Công ước
Hydromercuridibromofluorescein được phân loại trong nhóm 28.52.
Một số chất của nhóm này được coi là chất gây nghiện hoặc chất hướng
thần theo văn kiện quốc tế, được liệt kê trong bảng danh mục ở cuối của
Chương 29.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Xeton peroxit (nhóm 29.09) *.
(b) Epoxit với vòng 3 cạnh (nhóm 29.10).
(c) Polyme vòng của aldehyt (nhóm 29.12) hoặc của thioaldehyt
(nhóm 29.30).
(d) Anhydrit của axit carboxylic đa chức và este vòng của rượu đa chức
hoặc phenol với axit đa chức (nhóm 29.17).
Chú giải Phân nhóm.
Phân nhóm 2932.20
Những lacton có chứa thêm một dị nguyên tử, trừ nguyên tử oxy của một
nhóm lacton (ví dụ, dilactone), trong cùng vòng sẽ không nên phân loại
ở phân nhóm cho các lacton. Trong trường hợp như vậy, dị nguyên tử
thêm vào sẽ được xem xét khi xác định phân loại. Ví dụ,
anhydromethylenecitric axit sẽ được phân loại ở phân nhóm 2932.99 mà
không phân loại vào phân nhóm 2932.20
Nếu chức este tạo thành bộ phận của hai hay nhiều vòng và nếu một
trong các vòng này không chứa thêm nguyên tử dị tố (trừ nguyên tử ôxy
của nhóm lacton) thì phân tử được xem như lacton.
Để được phân loại vào phân nhóm 2932.20, lacton phải có các nhóm
lacton khác nhau được tách ra từ ít nhất một nguyên tử cacbon ở mỗi
đầu. Tuy nhiên, phân nhóm này không bao gồm các sản phẩm mà trong
đó nguyên tử cacbon phân tách và liền kề với các nhóm lacton tạo nên
một nhóm oxo (>C=O), nhóm imino (>C=NH) hoặc nhóm thioxo
29.33 - Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ (+).
- Hợp chất có chứa một vòng pyrazol chưa ngưng tụ (đã
hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.11 - - Phenazon (antipyrin) và các dẫn xuất của nó
2933.19 - - Loại khác
- Hợp chất có chứa một vòng imidazol chưa ngưng tụ (đã
hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.21 - - Hydantoin và các dẫn xuất của nó
2933.29 - - Loại khác
- Hợp chất có chứa một vòng pyridin chưa ngưng tụ (đã
hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
2933.31 - - Pyridin và muối của nó
2933.32 - - Piperidin và muối của nó
chất
remifentanil (INN) và trimeperidine (INN); muối của
chúng.
2933.34 - - Các fentanyl khác và các dẫn xuất của chúng
2933.39 - - Loại khác
- Hợp chất chứa trong cấu trúc 1 vòng quinolin hoặc hệ
vòng isoquinolin (đã hoặc chưa hydro hóa), chưa ngưng
tụ thêm:
2933.41 - - Levorphanol (INN) và muối của nó
2933.49 - - Loại khác
- Hợp chất có chứa 1 vòng pyrimidin (đã hoặc chưa hydro
hóa) hoặc vòng piperazin trong cấu trúc:
2933.52 - - Malonylurea (axit barbituric) và các muối của nó
(INN) và vinylbital (INN); các muối của chúng
2933.54 - - Các dẫn xuất khác của malonylurea (axit barbituric);
muối của chúng
methaqualone (INN) và zipeprol (INN); các muối của
chúng
2933.59 - - Loại khác
- Hợp chất chứa một vòng triazin chưa ngưng tụ (đã
hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc:
29.33.69 - - Loại khác
2933.72 - - Clobazam (INN) và methyprylon (INN)
2933.79 - - Lactam khác
- Loại khác:
tetrazepam (INN) và triazolam (INN); các muối của
chúng
2933.99 - - Loại khác
Các hợp chất dị vòng trong nhóm này là:
(A) Các hợp chất có chứa một vòng pyrazon chưa kết hợp (đã hoặc
chưa hydro hóa) trong cấu trúc.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Phenazone (antipyrin, dimethylphenylpyrazolone)*. Là
dạng bột hoặc phiến kết tinh không màu, không mùi. Được sử
dụng trong y học làm chất giảm đau và hạ nhiệt.
5-pyrazolone)(amidopyrin, dimethylaminoanalgesine) và
muối của nó. Dạng tinh thể hình lá mỏng, không mầu. Nó có
các thuộc tính giảm đau và hạ nhiệt mạnh hơn analgesine.
(B) Các hợp chất có chứa vòng imidazole chưa ngưng tụ (đã hoặc
chưa hydro hóa) trong cấu trúc*.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Hydantoin và dẫn xuất thay thế của chúng* (ví dụ,
nitrohydantoin, methylhydantoin và phenylhydantoin). Thu được
bằng ngưng tụ axit glycollic với urê.
(2) Lysidine. Dạng tinh thể trắng hút nước; được sử dụng trong y
học làm dung môi cho axit uric.
(C) Các hợp chất có chứa vòng pyrindin chưa ngưng tụ (đã hoặc
không hydro hóa) trong cấu trúc*.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Pyridin. Có chứa trong hắc ín than đá, trong dầu xương,... Là
chất lỏng màu vàng nhạt hoặc không màu, có mùi mạnh khó
chịu. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ, trong công nghiệp
cao su, nhuộm và in vải dệt, như một chất làm biến tính cho
rượu, trong y học,....
Để phân loại vào nhóm này, pyrindin phải có độ tinh khiết từ 95%
trở lên tính theo trọng lượng. Pyridin có độ tinh khiết thấp hơn
được loại trừ (nhóm 27.07).
(2) Ngoài những đề cập khác, dẫn xuất của pyridin bao gồm,:
ethyl - 2 - pycoline) và 2 - vinylpyridine.
Để xếp vào nhóm này, các dẫn xuất này phải có độ tinh khiết
từ 90% trở lên tính theo trọng lượng (trường hợp của
methylpyridin, tất cả các đồng phân của methylpyrindin phải
tính cùng nhau). Các dẫn xuất mà có độ tinh khiết thấp hơn bị
loại trừ (nhóm 27.07).
Các loại này bao gồm pyridin-g-carcboxylic axit (isonicotinic
axit). Dạng tinh thể không màu, được tạo ra do sự oxy hóa g-
picoline, hoặc bằng tổng hợp. Dạng hydrazide của nó được
dùng trong điều trị lao.
Pyridin--carboxylic axit, được biết như là axit nicotinic, bị
loại trừ (nhóm 29.36).
(c) Diethylamide của pyridin--cacboxylic axit. Chất lỏng,
nhờn, hầu như không màu; được sử dụng trong y học để kích
thích tuần hoàn và hô hấp.
(3) Các dẫn xuất piperidin, bao gồm:
(4) Fentanyl (INN)*. Đây là một phenylpiperidine, opioid tổng
hợp, có đặc tính giảm đau và gây mê. Nó cũng bị dùng như
thuốc gây nghiện.
(5) Các dẫn xuất của fentanyl bao gồm, không kể những đề cập
khác, alfentanil (INN),
và
Các dẫn xuất của fentanyl chứa trong cấu trúc của chúng, ngoài
vòng piperidine chưa ngưng tụ, chứa các hợp chất dị vòng khác
có dị tố oxy hoặc lưu huỳnh, chẳng hạn như vòng furan hoặc
thiophene, đều bị loại trừ (heading 29.34).
(D) Các hợp chất có chứa một hệ vòng quinolin hoặc isoquinolin (đã
hoặc không hydro hóa), chưa ngưng tụ thêm.
Quinoline, isoquinolin và dẫn xuất của chúng, hệ thống 2 vòng
gồm một vòng benzen ngưng tụ với một vòng pyridin. Quinolin và
isoquinolin được tìm thấy trong hắc ín than đá, nhưng cũng có thể
tổng hợp được. Đó là chất lỏng không màu, có độ khúc xạ cao, có
mùi đặc trưng khó chịu. Được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ (ví
dụ, thuốc nhuộm, dược phẩm).
Ngoài những đề cập khác, dẫn xuất này bao gồm:
(5) 3 -, 4 -, 5 -, 6 -, 7 - và 8 - Hydroxy quinoline và muối của
chúng. Được điều chế bằng cách đưa một nhóm hydroxyl vào
mỗi vòng của phân tử quinolin.
Nhóm này bao gồm hợp chất phức kim loại với 8 –
Dạng bột hình kim không màu hoặc màu trắng hơi vàng. Là
thuốc trị bệnh thấp khớp và bệnh gút.
(E) Các hợp chất có chứa một vòng pyrimidin (đã hoặc chưa hydro
hóa) hoặc vòng piperazin trong cấu trúc.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Malonylure (axit barbituric) và dẫn xuất của nó*. Dẫn xuất
barbituric. Đây là một nhóm quan trọng của hợp chất pyrimidin.
Chúng tạo thành các muối natri hòa tan trong nước. Cả hai dẫn
xuất barbituric thế alkyl và muối của chúng được sử dụng trong
y học làm thuốc ngủ và an thần. Các hợp chất đại diện cho
nhóm này là barbital (INN) (diethylmalonylure), phenobarbital
methybutylmalonylure) và cyclobarbital (INN) (5-cyclohex-1-
enyl-5-ethylbarbituric axít).
(2) Thiopenton natri (penthiobarbital sodium) là thioureide vòng.
Dạng bột hút ẩm, hòa tan trong nước, màu trắng ánh vàng có
mùi không dễ chịu. Được sử dụng trong y học làm chất gây mê.
(3) Piperazin (diethylenediamin). Dạng khối kết tinh màu trắng, hút
ẩm, có mùi riêng biệt. Được sử dụng điều trị bệnh gút.
(4) 2,5-Dimethylpiperazine. Dạng nhão hoặc dạng lỏng nhờn
không màu, được sử dụng làm dung môi cho axit uric.
(F) Các hợp chất có chứa vòng triazin chưa ngưng tụ (đã hoặc chưa
hydro hóa) trong cấu trúc*.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Melamine (triaminotrazine)*. Dạng bột tinh thể trắng lấp lánh
được sử dụng trong sản xuất plastic.
(2) Trimethylenetrinitramine (hexogen). Dạng bột kết tinh màu
trắng, gây nổ, rất nhạy cảm khi va chạm.
(3) Cyanuric axit (dạng enol và keto).
(4) Methenamine (INN) (hexamethylenetetramine), các muối và
dẫn chất của nó. Dạng tinh thể trắng đồng đều. rất hòa tan trong
nước. Được sử dụng trong y học như làm dung môi cho axit
uric (urinary antiseptic), cho sản xuất nhựa tổng hợp, như chất
xúc tiến trong lưu hóa cao su, như tác nhân chống lên men,.…
Nhóm này loại trừ dạng viên và dạng viên ngậm của methenamine
(INN) sử dụng cho y tế (nhóm 30.04) và methenamine tạo thành các
dạng (ví dụ, viên nén, thỏi hoặc các dạng tương tự) dùng như nhiên
liệu (nhóm 36.06).
Các hợp chất này có thể coi là nội amit tương tự Lactone; được điều
chế từ axit amino bằng cách loại nước. Các phân tử có thể chứa một
hoặc nhiều chức amít trong một vòng. Chúng được gọi làm mono-,
di-, trilactams,.., theo số chức amít hiện diện.
Nhóm này cũng bao gồm lactim, đó là dạng đồng phân phổ biến
enol của lactam (đây là đồng phân keto).
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) 6 - Hexanelactam (e-caprolactam). Dạng tinh thể màu trắng;
hòa tan trong nước, tạo khói cay. Được sử dụng trong sản xuất
plastic và sợi nhân tạo.
(2) Isatin (lactam của axit isatic). Dạng bột tinh thể màu nâu ánh
vàng sáng. Được sử dụng trong sản xuất thuốc nhuộm và trong y
học.
(3) 2-Hydroxyquinoline (carbostyrile), là lactam của axit o -
(diacetyldihydroxydiphenylisatin). Dạng bột kết tinh màu trắng,
không hòa tan trong nước. Được sử dụng làm thuốc nhuận tràng.
(5) 1 - Vinyl - 2 - pyrrolidone. Dạng bột kết tinh màu hơi vàng với
mùi dễ chịu. Được sử dụng để sản xuất poly(vinyl pyrrolidone)
(được phân loại ở Chương 39), và dùng trong y học.
dione). Dạng tinh thể màu trắng; hòa tan trong nước.
Nhóm
này
không
gồm
trimethylglycocoll), muối amoni bậc 4 nội phân tử (nhóm 29.23).
(H) Các hợp chất dị vòng khác chỉ với dị nguyên tử nitơ.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Carbazole và dẫn xuất của nó*. Được tạo ra do sự kết hợp của
hai vòng benzen với một nhân pyrrole. Được thấy trong phân
đoạn nặng của dầu hắc ín than đá, và cũng thu được qua tổng
hợp. Dạng phiến kết tinh lấp lánh được sử dụng cho các chế
phẩm thuốc nhuộm và plastic.
(2) Acridine và các dẫn xuất của chúng*. Acridin thu được từ sự
kết hợp của hai vòng benzen với một vòng pyridin. Khối lượng
nhỏ có trong hắc ín than đá, nhưng cũng có thể được điều chế từ
sự tổng hợp. Được sử dụng điều chế thuốc nhuộm và một số
dược phẩm.
Nhóm này bao gồm các dẫn xuất acridin sau đây (trừ các dẫn xuất
acridin cấu thành thuốc nhuộm):
dạng bột kết tinh màu nâu đỏ.
(b) Lactate của 2,5 - diamino - 7 ethoxyacridine, dạng bột
màu vàng.
Cả hai dẫn xuất này có thuộc tính sát trùng và diệt ký sinh trùng.
(3) Indole. Được tìm thấy trong hắc ín than đá, nhưng thường thu
được bằng cách tổng hợp. Dạng lá kết tinh nhỏ; không màu hoặc
hơi vàng nhạt, trở nên đỏ khi để ngoài không khí hoặc ánh sáng.
Mùi thối khi ở dạng không tinh khiết, nhưng lại có mùi thơm khi
được làm tinh khiết. Được sử dụng cho các chế phẩm nước hoa
tổng hợp và trong y học.
(4) β-Methylindode (skatole): Kết tinh thành dạng phiến không
màu; mùi thối khi không tinh khiết.
(6) Phthalhydrazide (hydrazide của axit phthalic).
(7) Ethyleneimine (aziridine) và dẫn xuất thay thế N- của nó).
(8) Porphyrins (dẫn xuất của porphine).
Tuy vậy, porphyrine (một alkaloid) cũng được phân loại ở
nhóm 29.39.
Một số chất của nhóm này, được coi là chất gây nghiện hoặc chất hướng
thần theo văn bản quốc tế, được nêu ra ở cuối Chương 29.
Nhóm này không bao gồm imit của axit đa chức
Chú giải phân nhóm:
Phân nhóm 2933.11, 2933.21 và 2933.54
Phenazone (phân nhóm 2933.11), hydantoin (phân nhóm2933.21) và axit
barbituric (phân nhóm2933.52) là những sản phẩm đặc trưng bởi cấu
trúc dị vòng của chúng. Các dẫn xuất của các sản phẩm này được phân
loại trong phân nhóm tương ứng của chúng vì thế các dẫn xuất này cũng
có cấu trúc cơ bản của hợp chất gốc. Do đó, khi so sánh với các hợp chất
gốc, các dẫn xuất này thường:
(a) có các nhóm chức (ví dụ, nhóm oxo-) chưa biến đổi;
(b) giữ lại số lượng vàvị trí của liên kết đôi;
(c) giữ lại các nhóm thế (ví dụ, nhóm phenyl và hai nhóm methyl của
Phenazone) và
(d) chỉ có thêm sự thay thế của các nguyên tử hydro (ví dụ, một nguyên
tử hydro trong vòng pyrimidin của axit bacbituric thay thế bằng một
nhóm alkyl).
Tuy nhiên, muối thu được từ dạng enol của một hợp chất gốc phải được
coi là dẫn xuất của dạng keto.
Phân nhóm 2933.79
Lactam chứa thêm một dị nguyên tử, trừ nguyên tử nitơ của một nhóm
lactam (ví dụ, dilactam), trong cùng vòng không phân loại vào phân
nhóm lactam. Trong các trường hợp như vậy, dị nguyên tử thêm vào
phải được tính đến khi quyết định phân loại. Bởi vậy, ví dụ oxazepam
(INN) được phân loại vào phân nhóm 2933.91, không phân loại vào
phân nhóm 2933.79.
Nếu chức amit tạo thành bộ phận của hai hay nhiều vòng và nếu một
trong các vòng này không chứa thêm dị nguyên tử (trừ nitơ của nhóm
lactam), thì phân tử được coi như một lactam.
Để được phân loại vào phân nhóm 2933.79, lactam phải có các nhóm
chức lactam khác nhau được phân cách bởi ít nhất một nguyên tử cacbon
ở mỗi đầu. Tuy nhiên, phân nhóm này không bao gồm các sản phẩm
trong đó các nguyên tử cacbon phân cách và liền kề các nhóm lactam tạo
một nhóm oxo (>C=O), nhóm imino (>C=NH) hoặc nhóm thioxo
(>C=S). Bởi vậy, ví dụ axit barbituric bị loại trừ khỏi phân nhóm
2933.79 (phân nhóm 2933.52)*.
29.34- Các axit nucleic và muối của chúng, đã hoặc chưa xác định về
mặt hoá học; hợp chất dị vòng khác.
2934.10 - Hợp chất có chứa 1 vòng thiazol chưa ngưng tụ (đã
hoặc chưa hydro hóa) trong cấu trúc
2934.20 - Hợp chất có chứa trong cấu trúc 1 hệ vòng
benzothiazol (đã hoặc chưa hydro hóa), chưa ngưng tụ
thêm
293430 - Hợp chất có chứa trong cấu trúc 1 hệ vòng
phenothiazin (đã hoặc chưa hydro hóa), chưa ngưng tụ
thêm
- Loại khác:
phendimetrazine (INN), phenmetrazine (INN) và
sufentanil (INN); muối của chúng
2934.92 - - Các fentanyl khác và các dẫn xuất của chúng
2934.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm axit nucleic và muối của chúng. Đây là các hợp
chất phức tạp khi được kết hợp với protein tạo thành nucleo-protein có
trong nucleii của các tế bào thực vật và động vật. Chúng là sự kết hợp
giữa axit phosphoric với đường và hợp chất pyrimidin hoặc purin.
Chúng thường ở dạng bột trắng, hòa tan trong nước.
Các axit, hoặc thường gặp hơn là muối của chúng (ví dụ, muối natri và
đồng nucleat), được sử dụng làm thuốc bổ và thuốc kích thích cho hệ
thần kinh và làm dung môi cho axit uric.
Các hợp chất dị vòng trong nhóm này là:
(A) Các hợp chất có chứa một vòng thiazol chưa ngưng tụ (đã hoặc
chưa hydro hóa) trong cấu trúc*.
Thuật ngữ "thiazol" bao gồm cả 1,3-thiazol và1,2-thiazol
(B) Các hợp chất có chứa một hệ vòng benzothiazol (đã hoặc chưa
hydro hóa), chưa ngưng tụ thêm*.
Thuật ngữ “benzothiazole” bao gồm cả 1,3-benzothiazole và 1,2-
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Mercaptobenzothiazol. Dạng bột mịn trắng hơi vàng. Được sử
dụng như chất xúc tiến trong ngành công nghiệp cao su.
(2) Dibenzothiazolyl disulphua. Được dùng làm chất xúc tiến
trong .ngành công nghiệp cao su.
yl)butyl]-1,2-benzothiazole-3(2H)-1,1-dioxide). Được sử dụng
như chất giảm căng thẳng thần kinh.
(C) Các hợp chất có chứa một hệ vòng phenothiazine (đã hoặc chưa
hydro hóa), không ngưng tụ thêm*.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
Phenothiazin (thiodiphenylamine). Dạng phiến màu ánh vàng
lóng lánh hoặc bột màu xanh xám; được sử dụng cho điều chế thuốc
nhuộm,....
(D) Các hợp chất dị vòng khác.
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Sultones*. Có thể coi nó là este nội của axit hydroxysulphonic.
Chúng bao gồm các sulphonephthaleins, ví dụ:
(a) Đỏ phenol (phenolsulphonephthalein)*. Được sử dụng
trong y tế và như chất chỉ thị trong phân tích.
(b) Xanh thyrnol (thymolsulphonephthalein). Được dùng
làm thuốc thử.
(2) Sultams*. Các chất này có thể được coi như các amit nội của
axit aminosulphonic. Chúng bao gồm naphthosultam-2,4 -
disulphonic axit, thu được từ periacid, và được dùng trong sản
xuất axit SS (8 - amino – 1 – naphthol - 5,7-disulphonic axit
hoặc 1-amino-8-naphthol-2,4-disulphonic axit).
(3) Thiophen. Tìm thấy trong hắc ín than đá và than non. Cũng thu
được bằng tổng hợp. Là chất lỏng không màu, linh động, có
mùi giống benzen.
(5) Adenosine tri- hoặc pyrophosphoric axit.
(8) Các dẫn xuất của fentanyl bao gồm: sufentanil (INN), bột màu
trắng gần như không tan trong nước. Nó là một loại thuốc giảm
đau opioid tổng hợp.
Để được xếp vào nhóm này, các dẫn xuất này phải chứa trong
cấu trúc của chúng, ngoài vòng piperidine chưa ngưng tụ, chứa
các hợp chất dị vòng khác với các dị tố oxy hoặc lưu huỳnh,
như vòng furan hoặc thiophene.
Các dẫn xuất của fentanyl chứa trong cấu trúc của chúng các
hợp chất dị vòng chỉ có dị tố nitơ, bị loại trừ (nhóm 29.33).
Nhóm này loại trừ thủy ngân nucleat thỏa mãn mô tả trong nhóm 28.52
và polymer mạch vòng của thioaldehyt (nhóm 29.30).
Một số chất của nhóm này được coi là chất gây nghiện hoặc chất hướng
thần theo văn bản quốc tế, được chỉ ra ở danh mục cuối Chương 29.
2935.50 - Các perfluorooctane sulphonamide khác
2935.90 - Loại khác
Sulphonamit có công thức chung là (R1SO2NR2R3), ở đây R1 là gốc hữu
cơ có cấu trúc phức tạp khác nhau, có một nguyên tử cacbon liên kết trực
tiếp với gốc SO2 và R2 và R3 là hoặc: hydro, nguyên tử khác hoặc một
gốc hữu cơ hoặc vô cơ có cấu trúc phức tạp khác nhau (kể cả các nối đôi
hoặc các vòng). Nhiều sulphonamit dùng trong y tế như thuốc sát trùng.
Ngoài những đề cập khác, chúng bao gồm:
Ví
dụ
như
hoặc
hydroxyethyl) perfluorooctane sulphonamide. Những chất hóa học
này bẻ gẫy để tạo thành perfluorooctane sulfonate (PFOS) (xem
nhóm 29.04, 29.22, 29.23, 38.08 và 38.24).
(8) Sulphapyridine (INN) hoặc p-
(9) Sulphadiazine (INN) hoặc p-
(10) Sulphamerazine (INN) hoặc p-
(11) Sulphathiourea (INN) hoặc p-aminobenzenesulphonamidothiourea.
(12) Sulphathiazole (INN) hoặc p-aminobenzenesulphonamidothiazole.
(13) Chlorinated sulphonamides có hoặc không có nguyên tử clo liên
kết trực tiếp với nitơ (ví dụ sulphonchloramides hoặc N-
chlorosulphonamides, được gọi là “chloramines”; “chlorothiazide”
hoặc 6-chloro-7-sulphamoylbenzo-1,2,4-thiadiazine 1,1-dioxide; 6-
Nhóm này loại trừ các hợp chất mà toàn bộ các liên kết S-N của nhóm
sulphonamit là phần của một vòng. Chúng là các hợp chất dị vòng khác
(sultams) của nhóm 29.34.
Phân-Chương XI
TIỀN VITAMIN, VITAMIN VÀ HORMON
KHÁI QUÁT CHUNG
Phân chương này bao gồm những hoạt chất tạo thành nhóm các hợp chất
có thành phần cấu tạo hoá học phức tạp, cần thiết cho sự phát triển hài
hòa và chức năng thích hợp của cơ quan động vật và thực vật.
Chúng chủ yếu có hoạt tính cơ bản về sinh lý học và đã được dùng trong
y học hoặc công nghiệp vì chúng có những đặc tính riêng biệt.
Trong Phân chương này, thuật ngữ “các dẫn xuất” được xem như hợp
chất hoá học thu được từ hợp chất ban đầu của nhóm liên quan đến và
giữ lại được những đặc điểm cơ bản của hợp chất gốc, bao gồm cả cấu
trúc hoá học cơ bản của nó.
29.36- Tiền vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng
phương pháp tổng hợp (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn
xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn hợp của
các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào (+).
- Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn:
2936.21 - - Vitamin A và các dẫn xuất của chúng
2936.22 - - Vitamin B1 và các dẫn xuất của nó
2936.23 - - Vitamin B2 và các dẫn xuất của nó
2936.24 - - Axit D- hoặc DL-Pantothenic (Vitamin B5) và các
dẫn xuất của nó
2936.25 - - Vitamin B6 và các dẫn xuất của nó
2936.26 - - Vitamin B12 và các dẫn xuất của nó
2936.27 - - Vitamin C và các dẫn xuất của nó
2936.28 - - Vitamin E và các dẫn xuất của nó
2936.29 - - Vitamin khác và các dẫn xuất của chúng
2936.90 - Loại khác, kể cả các chất cô đặc tự nhiên
Vitamin là những chất có hoạt tính, thường có thành phần hóa học phức
tạp, thu được từ các nguồn bên ngoài, cần thiết cho những chức năng
thích hợp của các bộ phận của cơ thể con người và động vật khác. Chúng
không thể được tổng hợp bởi cơ thể người và vì vậy phải được lấy từ bên
ngoài dạng đã hoàn chỉnh hoặc gần hoàn chỉnh (tiền vitamin). Chúng có
tác dụng dù với lượng khá nhỏ, và được coi là các tác nhân xúc tác sinh
học ngoại sinh, thiếu hụt chúng hoặc khiếm khuyết tạo ra sự rối loại
chuyển hóa hoặc "các bệnh khiếm khuyết".
Nhóm này bao gồm:
(a) Tiền vitamin và vitamin, kể cả dạng tự nhiên hay tái tạo bằng
cách tổng hợp, và các dẫn chất của chúng được sử dụng chủ yếu
như vitamin.
(b) Vitamin tự nhiên cô đặc(ví dụ, của vitamin A hoặc vitamin D); đây
là các hình thức đã được làm giầu của các loại Vitamin này. Dạng
cô đặc có thể được sử dụng như vậy (ví dụ: bổ sung thêm cho thức
ăn gia súc) hoặc để tinh chế tách Vitamin.
(c) Dạng trộn lẫn của các vitamin, của tiền vitamin hoặc của dạng
cô đặc, ví dụ như: dạng cô đặc tự nhiên của vitamin A và vitamin D
theo nhiều tỷ lệ khác nhau, trong đó lượng bổ sung của vitamin A
hoặc D được thêm vào thường xuyên.
(d) Các sản phẩm trên được pha loãng trong dung môi bất kỳ (ví
dụ, ethyl oleate, propane-1,2-diol, ethanediol, dầu thực vật).
Những sản phẩm của nhóm này có thể được ổn định cho mục đích
vận chuyển hoặc bảo quản:
bằng cách thêm các chất chống oxy hóa,
bằng cách thêm các chất chống đóng bánh (ví dụ, carbohydrat),
bằng cách phủ với các chất thích hợp (ví dụ, như gelatin, sáp
hoặc mỡ), đã hoặc không plastic hóa, hoặc
bằng cách hấp thụ trên các chất thích hợp (ví dụ, axit silcic),
với điều kiện là lượng các chất thêm vào hoặc các quá trình xử
lý không được vượt quá mức cần thiết cho việc bảo quản và
vận chuyển và việc thêm vào hoặc xử lý đó không làm thay đổi
đặc tính của sản phẩm gốc và không làm cho nó phù hợp đặc
biệt cho mục đích sử dụng riêng hơn là cho mục đích sử dụng
Bảng danh mục các sản phẩm được phân loại như các tiền vitamin
hoặc vitamin trong phạm vi nội dung của nhóm 29.36.
Bảng danh mục các sản phẩm ở trong từng nhóm sau đây không phải là
đầy đủ. Các sản phẩm liệt kê chỉ là ví dụ.
(A) TIỀN VITAMIN
Tiền vitamin D.
(1) Ergosterol không bị chiếu xạ hoặc tiền vitamin D2. Ergosterol
được tìm thấy trong cựa lúa mạch, trong men bia, trong nấm ăn và
trong số một số nấm khác. Nó không có hoạt tính của vitamin. Dạng
phiến màu trắng bị chuyển thành vàng khi để ngoài không khí;
không tan trong nước nhưng hòa tan trong rượu và benzen.
(2) 7 - dehydrocholesterol không bị chiếu xạ hoặc tiền vitamin D3.
Được tìm thấy trong da của động vật . Nó được chiết từ mỡ lông
hoặc từ sản phẩm phụ của quá trình sản xuất lecithin. Dạng phiến,
không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong dung môi hữu cơ.
(3) 22,23 - dihydroergosterol không bị chiếu xạ hoặc tiền vitamin D4.
(4) 7-dehydro-ß-sitosterol không bị chiếu xạ hoặc tiền Vitamin D5.
(5) Ergosteryl axetat không bị chiếu xạ.
(6) 7 dehydrocholesteryl axetat không bị chiếu xạ.
(7) 22.23 - dihydroergosteryl axetat không bị chiếu xạ.
(B) VITAMIN A VÀ DẪN XUÂT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN.
Vitamin A (vitamin tăng trưởng hoặc vitamin chống khô mắt) là chất
cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể, đặc biệt của da,
xương và võng mạc mắt. Giúp chống nhiễm trùng ở biểu mô và đảm bảo
cho tái tạo và tạo sữa bình thường. Chúng hòa tan trong lipit và, theo quy
luật là không hòa tan trong nước.
(1) Rượu vitamin A1 (axerophthol, retinol) (INN).
Vitamin A1 được tìm thấy, như rượu hoặc ở dạng este axit béo,
trong các sản phẩm động vật (cá nước mặn, sản phẩm từ sữa, trứng).
Nó được chiết xuất chủ yếu từ dầu gan cá tươi, nhưng cũng có thể
thu được bằng tổng hợp. Nó là dạng rắn màu vàng ở dạng dầu khi ở
nhiệt độ phòng nhưng, khi làm lạnh thì ở dạng kết tinh màu vàng.
Do nó không bền vững trong không khí nên thường được ổn định
bằng cách thêm các chất chống oxy hóa.
(2) Rượu vitamin A2 (3-dehydroaxerophthol, 3 -dehydroretinol).
Vitamin A2 không phổ biến trong tự nhiên như vitamin A1. Nó được
chiết từ cá nước ngọt. Dạng rượu không kết tinh; còn dạng aldehyt
tồn tại ở dạng tinh thể màu da cam.
(3) Vitamin A axetat, palmitat và dạng este axit béo khác. Các sản
phẩm này thu được từ vitamin A tổng hợp; chúng nhạy cảm với sự
oxy hóa. Dạng axetat là bột màu vàng và dạng palmitat là chất lỏng
màu vàng, có thể kết tinh ở dạng tinh khiết.
(C) VITAMIN B1 VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC
DÙNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Vitamin B1 là vitamin chống các bệnh về thần kinh cần thiết cho việc
phòng bệnh tê phù (beri-beri). Nó rất quan trọng trong chuyển hóa
carbohydrat. Nó được dùng để điều trị viêm đa thần kinh, rối loạn dạ dày
và tạo ra sự ăn ngon miệng. Vitamin này hòa tan trong nước và rất
không bền với nhiệt.
(1) Vitamin B1 (thiarnin (INN), aneurine). Thiamin tìm thấy ở hầu hết
các mô của động vật và thực vật (ví dụ, trong vỏ hạt ngũ cốc, nấm
men bia, thịt lợn, gan, sản phẩm từ sữa, trứng,...); nó thường được
điều chế bằng tổng hợp. Đó là dạng bột kết tinh màu trắng, bền
vững ngoài không khí.
(2) Thiamine hydrochloride. Dạng bột kết tinh màu trắng. Hút ẩm, rất
không bền vững.
(3) Thiarmin mononitrate. Bột kết tinh màu trắng, khá bền vững.
của
hoặc
orthophosphate và mono- và dihydrochloride và monophosphat
của este này.
(11) Nicotinic ester của vitamin B1.
(D) VITAMIN B2 VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Vitamin B2 là vitamin dinh dưỡng và kích thích tăng trưởng; nó quan
trọng về mặt sinh học, là một nhân tố cho chuyển hóa carbohydrat. Nó
hòa tan trong nước và bền vững với nhiệt.
(1) Vitamin B2 (riboflavin (INN), lactoflavine). Riboflavin được tìm
thấy ở dạng liên kết với vitamin B1 trong nhiều loại sản phẩm và
thực phẩm. Nó có thể được chiết từ phần còn lại của quá trình lên
men và chưng cất và từ gan bò, nhưng thông thường nó thu được
bằng tổng hợp. Là dạng tinh thể màu vàng cam, khá nhạy cảm với
ánh sáng.
(2) 5’-orthophosphoric este của riboflavine hoặc riboflavine 5’-
orthophosphate và muối natri hoặc muối diethanolamine của
nó. Các sản phẩm này tan trong nước tốt hơn riboflavine.
(3) (Hydroxymethyl)riboflavine hoặc methylolriboflavine.
(E) AXIT D - HOẶC DL - PANTOTHENIC (CŨNG ĐƯỢC BIẾT
NHƯ LÀ VITAMIN B5) VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Những hợp chất này đóng vai trò chống bạc tóc, phát triển da, và trong
chuyển hóa mỡ và carbohydrat. Chúng rất cần thiết cho hoạt động của
tuyến hạch và gan, và tuyến dạ dày-ruột và đường hô hấp. Chúng hòa tan
trong nước.
hoặc
dimethylbutyryl)-β-alanine). Vitamin này cũng được biết như là
vitamin B5, được tìm thấy trong tất cả các tế bào và mô sống (ví dụ,
ở gan và thận của động vật có vú, trong vỏ gạo, trong men bia, sữa,
mật mía thô,…). Nó thường thu được bằng phương pháp tổng hợp.
Là dạng dầu, nhớt màu vàng; hòa tan chậm trong nước và hầu hết
các dung môi hữu cơ.
(2) Natri D - và DL - pantothenate.
(3) Canxi D- và DL- pantothenate. Chất bột màu trắng, hòa tan trong
nước, là dạng phổ biến nhất của vitamin B5.
(4) Pantothenyl alcohol hoặc pantothenol (D- and DL-) (α,γ-
dihydroxy-N-3-hydroxypropyl-β,β-dimethylbutyramide). Là chất
lỏng nhớt, hòa tan trong nước
β,β-dimethylbutyramide). Dạng lỏng nhớt, có thể trộn lẫn với nước
và dễ dàng hòa tan trong dung môi hữu cơ.
(F) VITAMIN B6 VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Vitamin B6 là vitamin chống lại viêm da (bảo vệ da). Nó đóng vai trò
trong hệ thần kinh, dinh dưỡng và trong chuyển hóa các axit – amino,
protein và chất béo. Nó được sử dụng để làm giảm bệnh trong quá trình
mang thai hoặc sau khi mổ. Nó hòa tan trong nước và khá nhạy cảm với
ánh sáng.
(1) Pyridoxine (INN) hoặc adermine (pyridoxol) (3-hydroxy-4,5 bis
Ba dạng của vitamin B6 được tìm thấy trong nấm men bia, mía
đường, phần ngoài của hạt ngũ cốc, cám gạo, dầu mầm hạt lúa mì,
dầu lanh, và trong gan, thịt và mỡ của động vật có vú và cá. Vitamin
này gần như luôn luôn thu được bằng tổng hợp.
Pyridoxine tripalmitate (tripalmitate este của pyridoxine).
Đây là các dạng thông thường của vitamin B6. Là dạng tinh thể hoặc
phiến không màu.
(3) Pyrioxine orthophosphoric este và muối natri của nó.
Pyridoxal orthophosphoric este và muối natri của nó.
Pyridoxamine orthophosphoric este và muối natri của nó.
(G) VITAMIN B9 VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ ĐƯỢC SỬ DỤNG
CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Vitamin B9 cần thiết cho sự phát triển của tế bào máu và có hiệu quả
trong điều trị thiếu máu cấp tính. Nó được tìm thấy ở rau chân vịt và các
loại rau xanh, trong men bia và gan động vật, nhưng nó thường thu được
bằng tổng hợp.
(1) Vitamin B9 (axit folic (INN) hoặc pteroylglutamic axit) và muối
natri và muối canxi của vitamin này.
(H) VITAMIN B12 (CYANOCOBALAMIN (INN)) VÀ CÁC
COBALAMINS KHÁC (HYDROXOCOBALAMIN (INN),
SULPHITOCOBALAMIN,...) VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA CHÚNG
Vitamin B12 thậm chí có tác dụng hiệu quả hơn vitamin B9 trong điều trị
thiếu máu cấp tính. Nó có phân tử lượng lớn và chứa coban. Nó được
tìm thấy ở nhiều dạng khác nhau trong gan và thịt của động vật có vú và
của cá, trong trứng và trong sữa. Nó thu được từ phần tận thu của dung
dịch kháng sinh, mật củ cải đường, whey,.... Là tinh thể màu đỏ đậm,
hòa tan trong nước.
(IJ) VITAMIN C VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Vitamin C là vitamin chống bệnh scorbut, và tăng sức đề kháng chống
viêm nhiễm. Nó hòa tan trong nước.
(1) Vitamin C (L - hoặc DL - ascorbic axit (INN)). Axit ascorbic có
trong nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật (quả và rau xanh,
khoai tây,...) hoặc ở động vật (gan, lách, tuyến thượng thận, óc,
sữa,...); nó có thể được chiết từ nước chanh, hạt tiêu xanh và đỏ, lá
hồi xanh và từ rượu cặn của quá trình xử lý sợi cây thùa. Hiện nay,
nó thu được chủ yếu bằng con đường tổng hợp. Dạng bột kết tinh
màu trắng, khá bền vững ngoài không khí khô, và là tác nhân khử
mạnh.
(3) Canxi ascorbate và magie ascorbate.
(7) Ascorbyl palmitale. Là dạng hòa tan trong mỡ của vitamin C, được
dùng làm chất nhũ hóa và chống oxy hóa cho dầu và mỡ.
(K) VITAMIN D VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Vitamin D là loại vitamin chống còi xương. Chúng điều hòa việc sử
dụng phospho và canxi trong các bộ phận cơ thể và hỗ trợ sự phát triển
của răng và xương; chúng hòa tan trong mỡ. Chúng thu được bằng cách
hoạt hóa hoặc chiếu xạ các loại tiền vitamin D khác nhau, là dẫn xuất
của sterol hoặc dẫn xuất của sterol mà thông thường được cơ thể sản
xuất và chuyển đổi.
(1) Vitamin D2 và dẫn chất của chúng với hoạt tính tương tự.
(a) Vitamin D2 hoặc ergosterol đã hoạt hóa hoặc đã chiếu xạ
(calciferol, ergocalciferol). Đó là dạng bột kết tinh màu trắng,
trở thành màu vàng khi tiếp xúc không khí, ánh sáng hoặc nhiệt;
không hòa tan trong nước, hòa tan trong chất béo. Nó được tìm
thấy trong gan cá, hạt coca; thường thu được bằng cách hoạt
hóa hoặc chiếu xạ tiền vitamin D2.
(b) Axetat và este axit béo khác của vitamin D2.
(2) Vitamin D3 và dẫn xuất của chúng với hoạt tính tương tự.
(a) Vitamin D3 hoặc 7 – dehydrocholesterol đã hoạt hóa hoặc
đã chiếu xạ (cholecalciferol). Là bột kết tinh màu trắng. Bị
phân hủy chậm khi để ngoài không khí; không hòa tan trong
nước, hòa tan trong chất béo. Nó có thể được chiết từ dầu cá và
dầu gan cá, nhưng thường thu được bằng cách hoạt hóa hoặc
chiếu xạ tiền vitamin D3. Nó có hoạt tính mạnh hơn vitamin D2.
(b) 7 - dehydrocholesteryl axetat đã hoạt hóa hoặc đã chiếu xạ
và các este axit béo khác của vitamin D3.
(c) Hợp chất phân tử của cholesterol Vitamin D3.
(3) Vitamin D4 hoặc 22, 23 - dihydroergosterol đã hoạt hóa hoặc đã chiếu xạ.
Dạng phiến màu trắng; hoạt tính sinh học kém hơn vitamin D2.
(4) Vitamin D5 hoặc 7-dehydro-β-sitosterol đã hoạt hóa hoặc đã
chiếu xạ.
(L) VITAMIN E VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Vitamin E là một vitamin có tác dụng chống vô sinh, và là chất quan
trọng trong hệ thần kinh và hệ cơ. Nó hòa tan trong chất béo.
(1) Vitamin E hoặc (D - và DL) α-tocopherol; β- and γ-tocopherol.
Tocopherol được tìm thấy trong các sản phẩm rau quả và động vật
khác nhau (ví dụ, hạt ca cao và hạt bông, dầu thực vật, lá cây họ
đậu, lá xà lách, cỏ linh lăng, sản phẩm từ sữa). Nó chủ yếu được
chiết từ dầu mầm lúa mì. Dạng đồng phân racemic thu được bằng
tổng hợp. Là dạng dầu không màu, không hòa tan trong nước, hòa
tan trong rượu, benzen và chất béo; nó bền vững với nhiệt khi không
có oxy và ánh sáng. Đặc tính chống oxy hóa của nó cũng phù hợp sử
dụng như tác nhân ức chế cho chất béo và thực phẩm.
(2) α-Tocopheryl acetate và α-tocopheryl hydrogen succinate; α-
tocopheryl poly(oxyethylene) succinate (cũng được hiểu như α-
(M) VITAMIN H VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG CHỦ YẾU NHƯ VITAMIN
Vitamin H là cần thiết cho sự phát triển của một số vi sinh vật; nó là chất
thiết yếu giúp cho da, hệ cơ và cho hệ thần kinh khỏe mạnh. Nó hòa tan
trong nước và bền với nhiệt.
(1) Vitamin H hoặc biotin. Biotin tìm thấy trong lòng đỏ trứng, trong
gan và thận, sữa, men bia, mật mía,... Nó được tạo ra bằng tổng hợp.
(N) VITAMIN K VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ
DỤNG NHƯ VITAMIN.
Vitamin K là yếu tố chống xuất huyết; chúng tăng tốc độ đông máu bằng
cách duy trì hàm lượng chất chống đông máu và tăng sự đề kháng của
mao mạch.
(a) Phytomenadione (INN), phylloquinone, phytonadione hoặc 3-
phytylmenaldione (2-methyl-3- phytyl-1,4-naphthaquinone). Được
chiết từ cỏ linh lăng khô; cũng tìm thấy trong cây phỉ và lá hạt dẻ,
mầm yến mạch và đại mạch, bắp cải, xúp lơ, rau chân vịt, cà chua,
dầu thực vật,…. Cũng thu được bằng tổng hợp. Dạng dầu màu vàng
nhẹ, hòa tan trong chất béo; bền vững với nhiệt nhưng không bền
vững dưới ánh sáng mặt trời.
naphthoquinone-2,3-oxide hoặc 2-methyl-3-phytyl-2,3-epoxy-
hoặc
naphthaquione). Được chiết từ bột cá trích dầu (sardines) thối rữa.
Hoạt tính yếu hơn vitamin K1. Tinh thể màu vàng rất kém bền vững
với ánh sáng.
(O) VITAMIN PP (CŨNG ĐƯỢC BIẾT NHƯ LÀ AXIT
NICOTINIC VÀ NICOTINAMIDE, HOẶC VITAMIN B3) VÀ
DẪN XUẤT CỦA CHÚNG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU NHƯ
Vitamin PP là vitamin chống lại bệnh pellagra, rất cần thiết cho sự tăng
trưởng, oxy hóa, hô hấp tế bào, chuyển hóa carbohydrat và protein.
(1) Nicotinic axit (INN) (pyridine-β-carboxylic axit, niacin). Có nguồn
gốc từ động vật (ví dụ, ở gan, thận, thịt tươi của một số động vật có
vú và một số loại cá nhất định) và từ nguồn gốc thực vật (nấm men
bia, mầm hạt ngũ cốc và vỏ quả,...). Thu được bằng cách tổng hợp.
Là dạng tinh thể không màu, hòa tan trong rượu, trong mỡ; tương
đối bền vững với nhiệt và sự oxy hóa.
(4) Nicotinamide (INN) (amit nicotinic axit, niacinamide). Có nguồn
gốc, tính chất và cách sử dụng như axit nicotinic. Thu được bằng
phương pháp tổng hợp. Hòa tan trong nước và bền vững với nhiệt.
LOẠI TRỪ
Nhóm này không bao gồm:
(1) Các sản phẩm được liệt kê sau, dù đôi khi được gọi là vitamin, nhưng
không có hoạt tính của vitamin hoặc có hoạt tính của vitamin nhưng
chỉ là thứ yếu so với các mục đích sử dụng khác:
(a) mesoInositol, myoinositol, i-inositol hoặc mesoinosite (heading
29.06), được sử dụng cho bệnh rối loạn đường tiêu hóa và gan
(đặc biệt dạng muối canxi hoặc magie hexaphosphates).
(b) Vitamin H1: p – aminobenzoic axit (nhóm 29.22), giúp cho sự
phát triển và làm trung hòa các tác động kháng sinh của một vài
loại sulphonamit.
(c) Chorin hoặc bilineurine (nhóm 29.23) để ổn định sự chuyển
hóa chất béo.
(d) Vitamin B4: adenine hoặc 6 – aminopurine (nhóm 29.33), được
sử dụng trong điều trị khối u và trong các tai nạn chảy máu sau
điều trị.
(e) Vitamin C2 hoặc P : citrin, hesperidin, rutoside (rutin), aesculin
(nhóm 29.38), được sử dụng như các nhân tố chống chảy máu
và làm bền mao mạch.
(f) Vitamin F: linoleic hoặc linolic axit (α- and β-), linolenic axit,
arachidonic axit (heading 38.23), được sử dụng điều trị bệnh về
da và rối loạn gan.
(2) Các chất tổng hợp thay thế cho vitamin:
(a) Vitamin K3: menadione, menaphthone, methylnaphthone hoặc
2-methyl-1,4-naphthoquinone; muối natri của dẫn xuất 2-
Menadiol hoặc 1,4-dihydroxy-2-methyl- naphthalene (heading
(d) Cystein, một chất thay thế vitamin B (nhóm 29.30).
(e) Phthiocol: 2 - hydroxy - 3 methyl - 1,4 – naphthaquinone, một
chất thay thế vitamin K (nhóm 29.41).
(3) Sterols, trừ ergosterol: cholesterol, sitosterol, stigmasterol và sterols
thu được trong quá trình điều chế vitamin D2 (tachysterol,
lumisterol, toxisterol, suprasterol) (nhóm 29.06).
(4) Các loại thuốc thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04.
(5) Xanthophyll, carotenoid có nguồn gốc tự nhiên (nhóm 32.03).
6) Tiền vitamins A (α-, β- và γ-carotenes và cryptoxanthin) vì chúng
được sử dụng làm chất màu (nhóm 32.03 hoặc 32.04).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 2936.90
Ngoài những đề cập khác, phân nhóm này bao gồm, hỗn hợp pha trộn
của từ hai dẫn xuất vitamin trở lên. Ví dụ, hỗn hợp của ete etyl D-
pantothenol và dexpanthenol, thu được bằng cách tổng hợp hóa học,
nghĩa là, bằng phản ứng của D-pantolactone, amino-3-propanol-1 và 3-
ethoxypropylamine ở một tỷ lệ được xác định trước, nên được phân loại
trong phân nhóm 2936.90 như "Loại khác" và không phải là các dẫn
xuất không pha trộn của acid D-hoặc DL-pantothenic (phân
nhóm2936.24).
29.37- Các hormon, prostaglandins, thromboxanes và leukotrienes,
tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp; các dẫn
xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng, kể cả chuỗi
polypeptit cải biến, được sử dụng chủ yếu như hormon (+).
- Các hormon polypeptit, các hormon protein và các
hormon glycoprotein, các dẫn xuất và các chất có cấu
trúc tương tự của chúng:
2937.11 - - Somatotropin, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc
tương tự của nó
2937.12 - - Insulin và muối của nó
2937.19 - - Loại khác
- Các hormon steroit, các dẫn xuất và các chất có cấu
trúc tương tự của chúng:
và
2937.22 - - Các dẫn xuất halogen hóa của các hormon
2937.23 - - Oestrogens và progestogens
2937.29 - - Loại khác
2937.50 - Prostaglandins, thromboxanes và leukotrienes, các
dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng
2937.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(I) Hormon tự nhiên, đó là những hoạt chất được tạo ra trong các mô
sống của con người và động vật, chúng có khả năng ức chế hoặc
kích thích sự hoạt động của các cơ quan đặc biệt bằng cách tác động
trực tiếp lên các cơ quan này hoặc kiểm soát sự tổng hợp hoặc tiết ra
của hệ thống hormon thứ hai hoặc thứ ba bằng một lượng cực kỳ
nhỏ. Một đặc tính cơ bản của một hormon là nó liên kết với một thụ
thể (receptor) phân tử lập thể để kích hoạt một phản ứng. Sự tiết ra
các chất này, thường là do các tuyến nội tiết, được điều tiết bởi hệ
giao cảm và phó giao cảm. Hormon được vận chuyển bằng máu,
bạch cầu hoặc dịch khác của cơ thể. Chúng cũng có thể bắt nguồn từ
các tuyến nội tiết hoặc ngoại tiết hoặc ở các dạng mô, tế bào khác
nhau. Việc vận chuyển trong máu không phải là một điều kiện tiên
quyết cho một phản ứng nội tiết tố. Phản ứng có thể xảy ra sau khi
giải phóng của hormon vào dịch với liên kết với các thụ thể trong tế
bào gần đó (kiểm soát paracrine) hoặc vào các thụ thể trên tế bào đó
giải phóng các nội tiết tố (điều khiển autocrine).
(II) Prostaglandins, thromboxanes và leukotrienes tự nhiên, các hợp
chất được tiết ra từ cơ thể và hoạt động giống như hormon hoạt tính
cục bộ. Prostaglandins là một loại, hormon hoặc chất giống
hormone được tổng hợp bởi các mô mà chúng hoạt động trong đó
(hoặc hoạt động trong môi trường tế bào) bằng cách gắn vào các
thụ thể tế bào đặc biệt và hoạt động như tác nhân điều tiết quan
trọng của hoạt động tế bào trong các mô. Ba chất này liên quan đến
những chất hóa học (dẫn xuất của axit arachidonic) được cho là có
"hoạt động giống hormon".
Hormones, prostaglandins, thromboxanes tự nhiên và
leukotrienes được tái tạo bằng tổng hợp (bao gồm cả các quy
trình công nghệ sinh học), có nghĩa là, có cấu trúc hóa học tương
tự như các chất tự nhiên.
(IV) Dẫn xuất của hormon, prostaglandins, thromboxanes và
leukotrienes tự nhiên hoặc tái tạo tổng hợp, như muối, các dẫn
xuất halogen hóa, axetal vòng, este, v.v, kể cả hỗn hợp các dẫn xuất
(ví dụ, các este của các dẫn xuất halogen hóa), với điều kiện là
chúng được sử dụng chủ yếu như hormon.
(V) Các chất tương tự của hormon, prostaglandin, thromboxan và
leukotrien. Thuật ngữ “tương tự” đề cập tới các chất hóa học có cấu
trúc gần với hợp chất gốc, nhưng không được coi là các dẫn xuất.
Nó bao gồm các hợp chất có cấu trúc tương tự với các hợp chất tự
nhiên, nhưng có một hoặc nhiều nguyên tử trong cấu trúc được thay
thế bởi các nguyên tử khác.
(a) Các hormon polypeptit tương tự được tạo ra do thêm vào, tách
ra, thay thế hoặc biến đổi một số axit amin trong chuỗi
polypeptit tự nhiên. Somatrem (INN), tương tự hormon tăng
trưởng somatotropin, là kết quả của việc thêm axit amin cuối
cùng vào phân tử somatotropin tự nhiên. Ornipressin (INN),
tương tự argipressin (INN) và lypressin (INN) tự nhiên, là kết
quả của việc thay thế axit amin cuối cùng trong phân tử
argipressin hoặc lypressin. Gonadoliberin tổng hợp, buserelin
(INN), nafarelin (INN), fertirelin (INN), leuprorelin (INN) và
lutrelin (INN), các chất tương tự gonadorelin (INN) là kết quả
của việc biến đổi và thay thế một số axit amin trong chuỗi
polypeptit của gonadorelin tự nhiên. Giractide (INN), một chất
tương tự của corticotropin (INN) có cấu trúc giống như 18 axit
amin đầu tiên của corticotropin tự nhiên, với axit amin đầu tiên
được thay thế. Metreleptin (INN), một chất tương tự của leptin,
là dẫn xuất methionyl tái tổng hợp của leptin người. Saralasin
(INN) chứa 3 axit amin khác nhau so với phân tử của
angiotensin II, được coi như tương tự về cấu trúc của
angiotensin II, mặc dù có các tác dụng đối kháng (Metreleptin
(INN) là hypotensor và Saralasin (INN) là hypertensor).
(b) Các chất tương tự của hormon steroit phải có cấu trúc gogane*,
có thể biến đổi do thu nhỏ hoặc mở rộng vòng hoặc do thay thế
một số nguyên tử trong vòng bằng các nguyên tử khác (các dị
nguyên tử). Domoprednate (INN) vào xandrolone (INN) đại
diện cho hai ví dụ về các loại hormon tương tự này. Các nhóm
các chất tương tự và các dẫn xuất, mà giữ lại cấu trúc cơ bản
của gonane, có chứa một số lượng lớn các chất được sử dụng
như chất ức chế nội tiết tố và thuốc đối kháng (antihormones).
Ví dụ như cyproterone (INN), một antiandrogen, danazol
(INN), một antigonadotropin, epostane (INN), ức chế sự sản
xuất progesterone.
(c) Các chất tương tự của prostaglandin, thromboxan và leukotrien
có thể được tạo thành bằng cách thay thế các nguyên tử trong
một chuỗi, hoặc hình thành hoặc loại ra các vòng. Trong
tilsuprost (INN), chất tương tự prostaglandin, các nguyên tử
oxy và cacbon được thay thế bằng các nguyên tử nitơ và lưu
huỳnh và một vòng bị đóng
(VI) Hỗn hợp tự nhiên của các hormon hoặc các dẫn xuất của chúng
hoặc của các steroit được xem như có tác dụng hormon (ví dụ, một
hỗn hợp tự nhiên của các hormon corticostetoit hoặc của các
oestrogen kết hợp). Các hỗn hợp hoặc chế phẩm đã được pha trộn
có chủ định thì bị loại trừ (thường vào nhóm 30.03 hoặc 30.04).
Các nhân tố tiết hormon (các nhân tố kích thích hormon), ức chế hormon
và chất đối kháng hormon (kháng hormon) cũng được bao gồm trong
nhóm này (xem Chú giải 8 Chương này). Nhóm này cũng bao gồm các
dẫn xuất và các hormon tương tự về cấu trúc, với điều kiện là chúng
được dựa trên cơ sở các hormon tự nhiên hoặc các hormon được tái sinh
từ sự tổng hợp, và sử dụng cơ chế tương tự như cơ chế của các hormon.
Một danh mục các sản phẩm của nhóm này đưa ra dưới đây được sắp
xếp theo cấu trúc hóa học. Danh mục này chưa bao hàm được hết tất cả
các sản phẩm.
Danh mục các sản phẩm được phân loại như các sản phẩm nhóm
CÁC HORMON POLYPEPTIT, CÁC HORMON PROTEIN
VÀ CÁC HORMON GLYCOPROTEIN, CÁC DẪN XUẤT VÀ
CÁC CHẤT CÓ CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ CỦA CHÚNG
Ngoài những đề cập khác, phần này bao gồm:
(1) Somatotropin, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của
nó. Somatotropin (hormon tăng trưởng, GH, STH (hormon
somatotropic)). Protein hoà tan trong nước tăng cường sự tăng
trưởng của các mô và tham gia vào sự điều tiết các pha khác của sự
trao đổi chất protein. Nó được tiết ra từ các tế bào somatotropic của
tuyến yên phía trước. Sự bài tiết được điều chỉnh do nhân tố tiết
hormon (hormon tiết ra hormon tăng trưởng) và nhân tố ức chế,
somatostatin. Hormon tăng trưởng ở người (hGH) là một chuỗi
polypeptit đơn gồm 191 axit amin được sản sinh hầu như chỉ do
công nghệ DNA tái tổ hợp. Phần này cũng bao gồm các dẫn xuất và
chất tương tự như somatrem (INN) (methionyl hGH), acetylated
hGH, desamido hGH và somenopor (INN) và các kháng thể như
(2) Insulin và muối của nó. Insulin là một polypeptit chứa 51 nhóm axit
amin và được sinh ra ở các phần nhỏ của Langerhans, ở lá lách của
rất nhiều động vật. Insulin của người có thể thu được bằng sự chiết
từ tuyến tụy, bằng sự biến đổi insulin của bò hoặc insulin của lợn
hoặc bằng các qui trình công nghệ sinh học liên quan tới vi khuẩn
hoặc men để sản xuất insulin tái tổng hợp cho người. Insulin là một
nhân tố trong tế bào hấp thụ tuần hoàn glucoza và các chất dinh
dưỡng khác, cũng như tích trữ glycogen và chất béo. Insulin nguyên
chất là bột trắng không hút ẩm, vô định hình hoặc các tinh thể sáng
bóng, hòa tan trong nước. Công dụng trong y tế để điều trị bệnh tiểu
đường. Muối insulin bao gồm insulin hydroclorua.
adrenocorticotropin). Một polypeptit, hòa tan trong nước. Nó kích
thích sản sinh nhiều adrenocortical steroit. Giractide (INN) là chất
tương tự của corticotropin.
luteotrophin, mammotrophin, prolactin). Một polypeptit có thể kết
tinh được, kích thích tiết sữa và tác động đến các hoạt động của
(5) Thyrotrophin (INN) (thyrotrophic hormon, TSH (hormon điều
chỉnh tuyến giáp)). Một glycoprotein xen vào hoạt động của tuyến
giáp trong máu và trong loại bỏ iốt. Nó ảnh hưởng tới sự tăng
trưởng và bài tiết.
(6) Hormon kích thích nang (FSH) Glycoprotein, hòa tan trong nước.
Nó làm kích thích các chức năng giới tính.
(7) Hormon Luteinising (LH, ICSH (hormon kích thích tế bào kẽ),
luteinostimulin). Glycoprotein, hòa tan trong nước. Nó kích thích
các chức năng giới tính do kích thích tiết ra steroit, rụng trứng và
phát triển tế bào kẽ.
(8) Chorionic gonadotrophin (INN) (hCG (Chorionic gonadotrophin ở
người)). Được tạo trong nhau thai; nó là glycoprotein chiết từ nước
tiểu của phụ nữ mang thai. Các tinh thể trắng không bền trong dung
dịch nước. Kích thích trưởng thành nang.
(9) Huyết
gonadotropin(ECG)). Nó là glycoprotein kích thích cơ quan sinh
dục được sản sinh từ nhau thai và nội mạc tử cung của con ngựa
mang thai. Ban đầu được gọi là huyết thanh gonadotrophin ngựa
chửa.
(10) Oxytocin (INN) (a-hypophamin). Polypeptit, hòa tan trong nước.
Hoạt động chính là co bóp dạ con và phun sữa từ tuyến vú. Bao gồm
cả các chất tương tự carbetocin (INN), demoxytocin (INN),v.v.
(11) Vasopressins: argipressin (INN) và lypressin (INN), các dẫn xuất
và các chất có cấu trúc tương tự của chúng. Vasopressins là
polypeptit làm tăng huyết áp và làm tăng giữ nước ở thận. Bao gồm
cả các polypeptit tương tự như terlipressin (INN), desmopressin
(12) Calcitonin (INN) (TCA (thyrocalcitonin)). Hypocalcaemic và
(13) Glucagon (INN) (HGF (nhân tố hyperglycaemic-glycogenolytic).
Polypeptit có đặc tính tăng cô đặc glucoza trong máu.
(14) Thyroliberin (TRF, TRH). Polypeptit này kích thích tiết ra
(15) Gonadorelin (INN) (hormon tiết ra gonadoliberin, gonadotrophin,
LRF, GnRH). Polypeptit này tăng cường tiết ra hormon kích thích
nang và lutein trong tuyến yên. Cũng bao gồm các polypeptit tương
tự như buserilin (INN), goserilin (INN), fertirelin (INN),
(16) Somatostatin (INN) (SS, SRIH, SRIF). Polypeptit này ngăn ngừa
tiết ra hormon tăng trưởng và TSH từ tuyến yên và có hoạt động của
(17) Hormon atrial natriuretic (ANH, ANF), hormon polypeptit tiết ra
từ tâm nhĩ của tim. Khi tâm nhĩ của tim được giãn ra do tăng lượng
máu, kích thích tiết ra ANH, ANH lần lượt làm tăng muối, bài tiết
nước và giảm huyết áp.
(18) Endothelin, hormon polypeptit được tiết ra do các tế bào nội mô
qua mạch. Mặc dù endothelin được tiết ra trong tuần hoàn máu, nó
hoạt động để thắt cơ mạch tiếp giáp và tăng huyết áp.
(19) Inhibin và activin, các hormon được tìm thấy trong mô tuyến sinh
dục.
(20) Leptin, một hormon polypeptit tạo ra bởi các mô mỡ từ tác động lên
các thụ thể (receptors) trong não để điều chỉnh trọng lượng cơ thể và
sự tích tụ mỡ. Cũng bao gồm ở đây là metreleptin (INN), các dẫn
xuấ tmethionyl tái tổng hợp của leptin, trong đó có hoạt tính tương
tự và đó được coi là một chất tương tự của leptin.
(B) HORMON STEROIT, CÁC DẪN XUẤT VÀ CÁC CHẤT CÓ
CẤU TRÚC TƯƠNG TỰ CỦA CHÚNG
(1) Hormon corticosteroid, tiết ra ở vùng cortical của các tuyến
thượng thận, đóng vai trò quan trọng thực hiện chức năng trao
đổi chất của cơ thể. Chúng được coi như hormon cortical thượng
thận hoặc corticoid, và được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào
hoạt động sinh lý của chúng: (i) glucocorticoid điều chỉnh trao
đổi chất protein và carbohydrat và (ii) corticoid khoáng tạo ra sự
giữ nước và natri cho cơ thể và thúc đẩy bài tiết kali. Các đặc
tính của corticoid khoáng được sử dụng điều trị bệnh thận và
bệnh Addison. Chúng bao gồm các hormon corticosteroid, các
dẫn xuất và các chất tương tự dưới đây:
(a) Cortisone (INN)*. Glucocorticoid điều chỉnh trao đổi chất
protein và carbohydrat và cũng có tác dụng chống kích thích
cục bộ.
(b) Hydrocortisone (INN) (cortisol)*. Glucocorticoid có tác dụng
tương tự của cortisone.
(c) Prednisone (INN) (dehydrocortisone). Glucocorticoid. Dẫn
xuất của cortisone.
Dẫn xuất của hydrocortisone.
(e) Aldosterone (INN). Corticoid khoáng.
Một số dẫn xuất được cải biến để ngăn chặn ảnh hưởng hormon vỏ
não của chúng có lợi cho tác dụng kháng viêm của chúng được coi
như là tác dụng hormon. Đây là những dẫn xuất chủ yếu của
cortisone (INN), hydrocortisone (INN), prednisone (INN) và
prednisolone (INN), được sử dụng như tác nhân chống viêm và
chống thấp khớp.
(2) Các dẫn xuất halogen hóa của các hormon corticosteroid là các
steroit có nguyên tử hydro thường ở vị trí 6 hoặc 9 trên vòng gonane
được thay thế bằng mộtnguyên tử clo hoặc flo (ví dụ,
dexamethasone (INN)) và các chất này làm tăng nhiều
glucocorticoid và tác dụng chống viêm của corticoid từ chất mà nó
được điều chế ra. Các dẫn xuất này thường được biến đổi hơn nữa
và được đem bán trên thị trường dưới dạng este, axetonides (ví dụ,
(3) Oestrogen và progestogen. Là hai nhóm hormon giới tính chính
tiết ra từ bộ phận sinh dục của nam và nữ. Chúng cũng có thể được
tạo thành từ sự tổng hợp. Những hormon này còn được gọi là
progestins và gestagens.
Oestrogen là hormon sinh dục nữ được tạo ra ở buồng trứng, tinh
hoàn, các tuyến thượng thận, nhau thai và các mô sản sinh steroit
khác. Đặc tính của chúng là khả năng sản sinh oestrus trong cơ thể
các loại động vật giống cái có vú. Oestrogen có nhiệm vụ phát triển
đặc tính sinh dục nữ và được sử dụng trong điều trị tiền mãn kinh
hoặc điều chế thuốc tránh thai. Chúng bao gồm các oestrogen, các
dẫn xuất và các chất tương tự sau:
(a) Estrone (INN). Loại oestrogen chính ở người.
(b) Estradiol (INN). Loại oestrogen quan trọng trong tự nhiên.
(c) Estriol (INN). Loại oestrogen tự nhiên.
(d) Ethinyl estradiol (INN). Một oestrogen tổng hợp quan trọng ở
dạng uống được và được sử dụng làm thành phần oestrogen chính
của thuốc tránh thai.
(e) Mestranol (INN). Dẫn xuất ete của ethinyl estradiol. Được dùng
làm thuốc phòng tránh thai dạng uống.
Progestogen là một nhóm steroit được đặt tên theo tác dụng của chúng
mà tác dụng này cần thiết cho thời điểm thụ thai và trong quá trình mang
thai. Các hormon sinh dục nữ này chuẩn bị cho tử cung khi mang thai và
cho việc duy trì thai nghén. Do có tác dụng kìm hãm sự rụng trứng,
nhiều loại progestin được sử dụng làm thành phần của thuốc tránh thai.
Chúng bao gồm:
(a) Progesteron (INN)*. Loại progestin cơ bản ở người và là một
chất trung gian trong quá trình sinh tổng hợp của oestrogen,
androgen và corticosteroit. Nó được sản sinh từ corpus luteum
sau khi tiết các tế bào trứng từ tuyến thượng thận, nhau thai và
tinh hoàn.
(b) Pregnandiol. Là progestin có trong tự nhiên với hoạt tính sinh
học yếu hơn nhiều so với hoạt tính của progesteron.
(4) Các hormon steroit khác.
Androgen là một nhóm các hormon sinh dục chính chưa được đề
cập trên, được tạo ra chủ yếu từ tinh hoàn và, với phạm vi nhỏ hơn,
nó được tạo ra từ buồng trứng, tuyến thượng thận và nhau thai.
Androgen có nhiệm vụ phát triển các đặc tính sinh dục nam.
Androgen có ảnh hưởng tới sự trao đổi chất, nghĩa là, có tác dụng
đồng hóa. Testosteron (INN) là một trong số những androgen quan
trọng nhất.
Phần này cũng bao gồm các steroit tổng hợp được sử dụng để hạn chế
hay chống lại tác dụng của các hormon như kháng oestrogen, kháng
androgen hay kháng progestogen (kháng progestin, kháng estagen). Chất
kháng progestin steroit là chất đối kháng progestin có nhiều công dụng
trong điều trị một số bệnh. Ví dụ của nhóm này có thể kể ra như
onapriston (INN) và aglepriston (INN).
Các steroit quan trọng nhất trong thương mại quốc tế được liệt kê dưới
đây. Những sản phẩm này được xếp theo thứ tự bảng chữ cái, tùy thuộc
vào các tên viết tắt, kèm theo chức năng hormon chính của chúng. Các
tên sử dụng được lấy theo tên trong Danh mục tên thông dụng quốc tế
cho các chế phẩm dược phẩm (INN) do Tổ chức Y tế Thế giới xuất bản
hoặc Danh mục tên thông dụng quốc tế sửa đổi (INNM). Tên hóa học
được sử dụng phù hợp với Quy tắc Danh mục Steroit của IUPAC 1957.
(Danh mục các steroid sử dụng chủ yếu cho các chức hormon của chúng*)
(C) PROSTAGLANDINS, THROMBOXANES VÀ
LEUKOTRIENES, CÁC DẪN XUẤT VÀ CÁC CHẤT CÓ CẤU
TRÚC TƯƠNG TỰ CỦA CHÚNG
Những sản phẩm này là dẫn xuất của axit arachidonic.
Các dẫn xuất axit arachidonic quan trọng là các prostaglandins, chất
nội sinh hoạt động trong liều thuốc nhỏ như là hóc môn và chứa cấu
trúc cơ bản của axit prostanoic. Prostaglandins có ảnh hưởng tới quá
trình tuần hoàn máu, chức năng của thận và hệ nội tiết (ví dụ, làm
giảm quá trình sản xuất hormon giới tính (progesterone) bởi corpus
luteum); chúng cũng kích thích sự co bóp của cơ bắp hoặc làm giãn
các mạch máu hoặc ngăn chặn thu nạp tiểu huyết cầu và điều chỉnh
bài tiết của dạ dày. Nó bao gồm các prostaglandins, các dẫn xuất và
cấu trúc tương tự
(a) Alprostadil (INN) (prostaglandin E1). Prostaglandin nguyên thủy
được kết tinh từ chiết xuất sinh học. Được sử dụng như thuốc giãn
mạch. Nó cũng có chức năng kích thích sự tiết ra erythropoietin từ
vỏ thận và ức chế máu thu nạp tiểu huyết cầu.
(b) Alfaprostol (INN). Là prostaglandin tổng hợp tương tự được sử
dụng trong việc điều trị vô sinh ở ngựa cái.
(c) Tilsuprost (INN). tương tự prostaglandin có chứa một oxy và
một nguyên tử cacbon được thay thế bởi một nguyên tử ni tơ và
một nguyên tử lưu huỳnh với vòng khép kín. Một kháng thụ thể
(receptor agonist) prostaglandin và prostaglandin tổng hợp.
Nhóm này cũng bao gồm những sản phẩm tổng hợp khác như là
prostalene (INN), dinoprost (INN),…, có cấu trúc cơ bản của
những sản phẩm tự nhiên và có hoạt tính sinh lý học tương tự.
(2) Thromboxanes và leukotrienes.
Thromboxanes và leukotrienes, giống như prostaglandins, được tổng
hợp trong các tế bào từ axit arachionic; mặc dù chức năng của chúng
có thể so sánh với prostaglandin và cấu trúc của chúng cũng giống
nhau, chúng không chứa cấu trúc cơ bản của axit prostanoic.
Thromboxanes thu được từ tổng hợp sinh học prostaglandin. Là kết
quả của việc thu nạp tiểu huyết cầu và co bóp của động mạch, và là tác
nhân quan trọng kích thích hoạt động của axit béo polyunsaturated.
Leukotriene được đặt tên như vậy bởi vì nó có nguồn gốc là leukocyte
và có cấu trúc triene liên hợp. Chúng có tác dụng co phế quản và có vai
trò quan trọng trong việc chống mẫn cảm.
(a) Thromboxane B2. Làm co mạch, co phế quản, là nguyên nhân
chính trong việc thu nạp tiểu huyết cầu trong máu.
(b) Leukotriene C4. Có tác dụng từ 100 đến 1000 lần mạnh hơn so
với histamin hay prostaglandin trong ảnh hưởng của chúng đến
chuyển động không khí ở phổi.
(D) CÁC HORMON KHÁC
Những hormon được phân loại ở đây có cấu trúc khác so với các hormon
được phân loại ở trên. Ví dụ như melatonin, được tìm thấy trong trong
tuyến tùng và có thể được coi như là dẫn xuất của indol. Các hormon
khác được phân loại ở đây là:
(1) Hormon catecholamine, các dẫn xuất và cấu trúc tương tự của
chúng.
Nhóm hormon này bao gồm những loại được tìm thấy ở vùng tuỷ
sống của tuyến thượng thận.
[(methylamino)methyl]benzyl alcohol) và racepinephrine
alcohol). Cấu trúc của cả hai hormon này tương ứng với tên hóa
học
Epinephrine là bột kết tinh màu nâu nhạt hoặc gần như trắng; bị
ảnh hưởng bởi ánh sáng; nó ít hòa tan trong nước và dung môi
hữu cơ. Nó có thể được tạo ra từ tuyến thượng thận của ngựa,
nhưng hầu hết là bằng đường tổng hợp. Là hormon tăng huyết
áp, nó kích thích hệ thần kinh giao cảm, tăng đường huyết,
huyết cầu; nó cũng có tác động gây co mạch mạnh.
(b) Norepinephrine (INN) (levarterenol, noradrenaline hoặc (-)-2-
amino-1-(3,4-dihydroxyphenyl)ethanol). Norepinephrine tồn tại
ở dạng tinh thể màu trắng, hòa tan trong nước. Hoạt tính sinh lý
trung bình giữa adrenalin và ephedrin.
(2) Các dẫn xuất axit amino.
(a) Levothyroxine (INNM) và DL-thyroxine (3-[4-(4-hydroxy-
hoặc
tetraiodothyronine). Thyroxine được chiết từ tuyến giáp hoặc
thu được bằng tổng hợp. Đó là dạng axit amino thơm; nó tồn tại
ở dạng tinh thể màu trắng hoặc màu hơi vàng, không tan trong
nước hoặc bất kỳ dung môi thông thường nào. Nó tăng tác dụng
chuyển hóa cơ bản và tiêu thụ oxy, tác động lên hệ thần kinh
giao cảm, kiểm soát hoạt động của protein và chất béo và bù
đắp sự thiếu hụt iot trong cơ thể; được dùng để điều trị bệnh
thiểu năng tuyến giáp. Dạng đồng phân L là dạng có hoạt tính.
Dạng muối natri là bột trắng, ít hòa tan trong nước, có hoạt tính
tương tự.
(b) Liothyronine (INN) và rathyronine (INN) (DL-3,5,3'-
diiodophenyl]alanine). Triiodothyronine được chiết từ tuyến
giáp; hoạt tính sinh lý mạnh hơn thyroxin.
LOẠI TRỪ
Nhóm này không bao gồm :
(1) Các sản phẩm không có tác dụng hormon nhưng có cấu trúc như
(a) Androst-5-ene-3a,17a-diol, androst-5-ene-3a,17b-diol (nhóm
29.06) và các diaxetat của chúng (nhóm 29.15).
methylaminoacetophenone) (nhóm 29.22).
(c) Các sản phẩm dưới đây được phân loại trong nhóm 29.22 :
(2) Các sản phẩm có tác dụng hormon nhưng không có cấu trúc giống
như hormon:
(nhóm 29.07).
(b) Hexestrol (INN) (3,4-bis(p-hydroxyphenyl)hexane) (nhóm
ene) (nhóm 29.07), dimethyl ether của nó (nhóm 29.09),
dipropionate của nó (nhóm 29.15) và furoate của nó (nhóm
(d) Clomifene (INN) (anti-oestrogen) (nhóm 29.22).
(e) Tamoxifen (INN) (anti-oestrogen) (nhóm 29.22).
(f) Flutamide (INN) (anti-androgen) (nhóm 29.24).
(g) Endothelin antagonists, như là darusentan (INN) (nhóm 29.33),
atrasentan (INN) (nhóm 29.34) và sitaxentan (INN) (nhóm
(3) Các chất tự nhiên với tác dụng hormon nhưng không tiết ra trong cơ
thể người hoặc động vật:
(a) Zearalenon, tác nhân đồng hóa (nhóm 29.32).
(b) Asperlicin, chất đối kháng cholecistoquinin (nhóm 29.33).
(4) Các sản phẩm sau đôi khi được coi như hormon nhưng không có
hoạt tính hormon:
(a) Cystin, cystein (INN) và hydroclorua của chúng (nhóm 29.30).
(b) Methionin và muối canxi của nó (nhóm 29.30).
(c) Neurotransmitters và neuromodulators, như sepranolone (INN)
(nhóm 29.14), dopamine (nhóm 29.22), acetylcholine (nhóm
aminoethyl)indole) (nhóm 29.33), histamine (nhóm 29.33) và
các sản phẩm có liên quan như chất đối kháng và kháng thụ thể
(receptor agonists) của chúng.
(d) Tác nhân ức chế bạch cầu (con người) tác nhân sinh trưởng
emfilermin (INN) (nhóm 29.33) và tác nhân phát triển nguyên
bào sợi repifermin (INN) (nhóm 29.33).
(e) NMDA (N-methyl-D-aspartic acid) kháng thụ thể (receptor
agonists), như là lanicemine (INN) (nhóm 29.33) và nebostinel
(INN) (nhóm 29.24).
(f) Heparin (nhóm 30.01).
(g) Các sản phẩm miễn dịch cải biến (nhóm 30.02).
(5) Các chất điều chỉnh sinh trưởng cây trồng (ví dụ, phytohormon), tự
nhiên hoặc nhân tạo, được phân loại:
(A) Khi không pha trộn và không được đóng gói để bán lẻ, tùy
thuộc vào cấu thành hóa học của chúng, ví dụ:
(a) Axit -Naphthylacetic và muối natri của nó (nhóm 29.16)
trichlorophenoxyacetic (2,4,5-T) và axit 4-chloro-2-methyl-
phenoxyacetic (MCPA) (nhóm 29.18)
(c) Axit b-Indolylacetic và muối natri của nó (nhóm 29.33).
(B) Khi tạo thành các hình dạng hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như
các chế phẩm hoặc sản phẩm thuộc nhóm 38.08.
(6) Đối kháng của thromboxanes và leukotrienes, được phân loại theo
cấu trúc của chúng (ví dụ, seratrodast (INN) (nhóm 29.18) và
montelukast (INN) (nhóm29.33)).
(7) Đối kháng của yếu tố hoại tử khối u, chẳng hạn như ataquimast
(INN) (nhóm29.33).
(8) Sản phẩm miễn dịchthuộc nhóm 30.02.
(9) Thuốc thuộc nhóm 30.03 hoặc 30.04, đặc biệt “Retard Insulin”
(insulin-kẽm, insulin kẽm-prrotamin, insulin-globin, insulin globin-
kẽm, insulin -histone).
Chú giải phân nhóm.
Các phân nhóm từ 2937.11 đến 2937.19
Các phân nhóm này bao gồm các hormon peptide chứa từ hai axit amino
trở lên.
(*) Nếu một tên được sử dụng trong Danh mục chung quốc tế hoặc Danh
mục tên chung quốc tế (sửa đổi) đối với các chất dược phẩm được
xuất bản bởi Tổ chức Y tế Thế giới, tên này được nhắc đến đầu tiên
và đánh dấu (INN) hoặc(INNM), tương ứng.
Phân chương XII
GLYCOSIT VÀ ALKALOIT (trong danh mục 65 thừa chữ thực
vật), TỰ NHIÊN HOẶC TÁI TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỔNG
HỢP, VÀ CÁC MUỐI, ETE, ESTE VÀ CÁC DẪN XUẤT KHÁC
CỦA CHÚNG
TỔNG QUÁT
Trong Phân chương này, thuật ngữ “dẫn xuất” nói tới các hợp chất hoá
học thu được từ hợp chất ban đầu của nhóm có liên quan và giữ lại được
các đặc tính chủ yếu của hợp chất gốc, bao gồm cả cấu trúc cơ bản của
nó.
29.38- Glycosit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp,
và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng.
29.38.10 - Rutosit (rutin) và các dẫn xuất của nó
29.38.90 - Loại khác
Glycosit tìm thấy chủ yếu trong giới thực vật. Thường thường, dưới tác
động của axit, bazơ hoặc enzym, chúng được phân tách ra thành một
phần có đường và một phần không đường (aglycone). Các phần này
được liên kết với nhau qua nguyên tử cacbon anomeric của đường. Bởi
vậy, các sản phẩm như vacciniin và hamamelitanin của nhóm 29.40
không được coi là glycosit.
Glicosit tồn tại trong tự nhiên phổ biến nhất là O-glicosit có một nửa là
đường và aglycon thường được liên kết bởi một chức axetal. Tuy nhiên,
N-glicosit, S-glicosit và C-glicosit cũng tồn tại trong tự nhiên, trong đó
có cacbon anomeric của đường được liên kết với aglycon qua một
nguyên tử nitơ, một nguyên tử lưu huỳnh hoặc một nguyên tử cacbon,
tương ứng (ví dụ, casimiroedin (N-glicosit) sinigrin (S-glicosit) và aloin
(C-glicosit)). Aglycone đôi khi được liên kết với đường bằng một nhóm
Glycosit thường là dạng rắn, hợp chất không màu; chúng tạo ra chất dự
trữ trong cơ thể thực vật, hoặc hoạt động như một chất kích thích. Nhiều
trường hợp được dùng với mục đích trị bệnh.
(1) Rutoside (rutin)*, tìm thấy ở nhiều loại thực vật, đặc biệt là cây
kiều mạch (Fagopyrum esculentum Moench., Polygonaceae), chiếm
khoảng 3% ( tính theo trọng lượng khô).
(2) Digitalis glycosit, có trong loài Digitlis (ví dụ, D.lanata,
D.purpurea). Một số loại quan trọng trong y học dùng làm thuốc trợ
tim. Nhóm này bao gồm digitoxin, dạng bột kết tinh màu trắng,
không mùi, rất độc; digoxin; và digitonin, là saponin của digitalis,
được sử dụng như thuốc thử hóa học.
(3) Glycyrrhizin và glycyrrhizates, có trong rễ cây cam thảo; dạng
tinh thể không màu. Amoni glycyrrhizat là khối màu nâu hơi đỏ
dùng trong quá trình sản xuất nước uống. Glycyrrhizates cũng dùng
làm thuốc.
(4) Strophanthin, là những glycosit tìm thấy trong nhiều loài thuộc
nhánh Strophanthus là thuốc trợ tim hiệu quả. Một số được biết đến,
bao gồm ouabain hoặc Strophanthin-G, trong dạng tinh thể không
màu; rất độc.
(5) Saponins, glycosit vô định hình có nhiều trong thực vật; có tính làm
hắt hơi. Dung dịch nước của chúng tạo bọt trắng khi lắc. Dùng làm
thuốc, trong sản xuất chất tẩy rửa và chất chống cháy dạng bọt.
(6) Aloin, có nhiều trong lá của rất nhiều loài lô hội.
(7) Amygdalin, có trong hạnh nhân đắng và nhiều loài quả hạch khác.
Dùng làm thuốc long đờm.
(8) Arbutin, có trong lá cây dương mai, dùng lợi tiểu (kích liệu).
(9) Sinigrin, có trong hạt cây cải đen và rễ cây củ cải đỏ. Dùng làm
thuốc.
Nhóm này còn bao gồm một số dẫn xuất tannin của glycosit tự nhiên
hoặc tái tạo tổng hợp.
Nhóm này cũng bao gồm các hỗn hợp tự nhiên của glycosit và của các dẫn
xuất của chúng. (ví dụ: hỗn hợp tự nhiên của digitalis glycosit gồm có
purpurea glycosit A và B, digitoxin, gitoxin, gitaloxin,...); nhưng các hỗn hợp
hoặc chế phẩm được điều chế có chủ đích bị loại trừ.
Nhóm này cũng không bao gồm:
(1) Các Nucleosit và Nucleotides (nhóm 29.34)
(2) Alkaloids (như tomatine) (nhóm 29.39).
(3) Các glucosit không tự nhiên (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 29.37
hoặc 29.39), trong đó liên kết glycosit là một chức axetat được hình
thành bởi ete hóa ở cacbon anomeric (tribenoside (INN)) (nhóm
Các kháng sinh (ví dụ, toyocamycin) (nhóm 29.41).
29.39- Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp,
và các muối, ete, este và các dẫn xuất khác của chúng.
- Alkaloit từ thuốc phiện và các dẫn xuất của chúng;
muối của chúng:
2939.11 - - Cao thuốc phiện; buprenorphine (INN), codeine,
thebacon (INN) và thebaine; các muối của chúng
2939.19 - - Loại khác
2939.20 - Alkaloit của cây canh-ki-na và dẫn xuất của chúng;
muối của chúng
2939.30 - Cafein và các muối của nó
- Alkaloit của ephedra và dẫn xuất của chúng; muối của
chúng:
2939.41 - - Ephedrine và muối của nó
2939.42 - - Pseudoephedrine (INN) và muối của nó
2939.43 - - Cathine (INN) và muối của nó
2939.44 - - Norephedrine và muối của nó
metamfetamine racemate và muối của chúng
2939.49 - - Loại khác
và
ethylenediamine) và các dẫn xuất của chúng; muối của
chúng:
2939.51 - - Fenetylline (INN) và muối của nó
2939.59 - - Loại khác
- Alkaloit của hạt cựa (mầm) lúa mạch (alkaloids of rye
ergot) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2939.61 - - Ergometrine (INN) và các muối của nó
2939.62 - - Ergotamine (INN) và các muối của nó
2939.63 - - Axit lysergic và các muối của nó
2939.69 - - Loại khác
- Loại khác, có nguồn gốc thực vật:
2939.72 - - Cocaine, ecgonine; các muối, este và các dẫn xuất
khác của chúng
2939.79 - - Loại khác
Loại khác
Những alkaloit này là các bazơ hữu cơ phức tạp; chúng có tác động sinh
lý rất mạnh. Một số sản phẩm thu được bằng cách tổng hợp. Tất cả
chúng ít hay nhiều đều có độc.
Nhóm này bao gồm các alkaloit không pha trộn và các hỗn hợp alkaloit
tự nhiên (ví dụ, veratrine hoặc toàn bộ các alkaloit của thuốc phiện);
nhưng hỗn hợp pha trộn theo tỉ lệ chủ định hoặc các chế phẩm thì bị loại
trừ. Nhóm này cũng không bao gồm sáp và chiết xuất thực vật, như sáp
khô của thuốc phiện (nhóm 13.02).
Nhóm này bao gồm các dẫn xuất alkoloit hydro hóa, dehydro hóa, oxy
hóa và deoxy hóa và, nói chung, bất kỳ dẫn xuất alkaloit mà cấu trúc của
chúng được mở rộng giống như cấu trúc của alkaloit tự nhiên mà từ đó
chúng được tạo ra.
(A) CÁC ALKALOIT CỦA THUỐC PHIỆN VÀ CÁC DẪN XUẤT
CỦA CHÚNG; CÁC MUỐI CỦA CHÚNG
(1) Morphine*, có trong thuốc phiện; tinh thể không màu; là thuốc ngủ
mạnh; rất độc.
hydromorphone (INN) (dihydromorphinone) và metopon (INN) (5-
(3) Diacetylmorphine (heroin), dạng bột kết tinh màu trắng; được dùng
làm thuốc giảm đau thay cho codeine và morphine.
(4) Etylmorphine, dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi; được dùng
gây ngủ và gây mê, thuốc gây tê tại chỗ.
(5) Codeine (metylmorphin, monometyl ete của morphine). Có trong
thuốc phiện cùng với morphine. Dạng tinh thể; dùng như là một
thuốc giảm đau thay thế morphine.
(7) Narceine, là alkaloit thứ cấp trong thuốc phiện ; dạng tinh thể; là
thuốc ngủ và gây mê.
(8) Noscapine (INN) (narcotine) là alkaloit thứ cấptrong thuốc phiện;
tinh thể ; không mạnh như morphine và chỉ hơi độc.
(9) Cotarnine và hydrocotarnine, lấy từ narcotine.
(10) Papaverine, là alkaloit thứ cấp trong thuốc phiện; tinh thể; có tính
gây mê và giảm đau, nhưng không mạnh như morphine.
(12) Thebaine, là alkaloit thứ cấp trong thuốc phiện; dạng tinh thể;
không mùi; độc.
Cao thuốc phiện. Một hỗn hợp tự nhiên của alkaloit thu được từ
các bộ phận của cây thuốc phiện (Papaver somniferum) bằng cách
chiết xuất, sau đó tinh chế, và chứa không ít hơn 50% tính theo
trọng lượng của alkaloit.
Các dẫn xuất của các alkaloid của thuốc phiện được phân loại vào nhóm
này với điều kiện chúng vẫn giữ được cấu trúc morphine cầu nối epoxy,
đã hoặc chưa hydro hóa.
(B) CÁC ALKALOIT CỦA CINCHONA VÀ CÁC DẪN XUẤT
CỦA CHÚNG; CÁC MUỐI CỦA CHÚNG
(1) Quinine*, hiện diện trong vỏ của các loại cây họ Cinchonai, đặc biệt
Cinchona officinalis, Cinchonacalisaya và Cinchonasuccirubra. Dạng
bột kết tinh màu trắng. Quinine và muối của nó có tác dụng làm tê liệt
ký sinh trùng sốt rét trong máu, vì vậy chúng được sử dụng như
febrifuges (thuốc hạ sốt) và thuốc chống sốt rét.
(2) Quinidine. Có trong vỏ cây thuộc họ Cinchona. Dạng tinh thể; có thể
được chiết ra từ dung dịch cái (mother-liquors) của quinine sunphate.
(3) Cinchonine, đứng thứ hai trong số những quinine quan trọng của
các alkaloit chứa trong vỏ cây Cinchona; dạng tinh thể.
(4) Cinchonindine, tìm thấy trong vỏ cây Cinchona; dạng tinh thể.
(C) CAFFEINE VÀ CÁC MUỐI CỦA NÓ*
Caffeine, được chiết xuất từ hạt cà phê, chè và hạt cola; hoặc thu được
bằng tổng hợp. Tinh thể mịn; được sử dụng trong y học.
(D) ALKALOIT CỦA EPHEDRA VÀ DẪN XUẤT CỦA CHÚNG;
MUỐI CỦA CHÚNG
Các alkaloit của ephedra gồm các alkaloit chứa trong các loài ephedra và
cũng thu được bằng tổng hợp.
(1) Ephedrinec*, có trong Ephedra vulgaris và cũng thu được bằng tổng
hợp; tinh thể không màu; dùng trong y học.
(7) Các
dẫn
xuất
của
của
ví
dụ:
(E) THEOPHYLLINE VÀ AMINOPHYLLINE
(THEOPHYLLINE-ETHYLENEDIAMINE) VÀ CÁC DẪN XUẤT
CỦA CHÚNG; CÁC MUỐI CỦA CHÚNG
Theophylline*, có trong chè, nhưng cũng thu được bằng tổng hợp. Dạng
tinh thể, thường được dùng làm thuốc lợi tiểu, cũng như là
(F) ALKALOIT CỦA HẠT CỰA (MẦM) LÚA MẠCH
(ALKALOIDS OF RYE ERGOT) VÀCÁC DẪN XUẤT CỦA
CHÚNG; CÁC MUỐI CỦA CHÚNG
methylethyl-6-methylergolin-8-carboxamide) (ergonovin). Các
tinh thể hình kim hoặc tứ diện. Dùng như thuốc kích đẻ và như tiền
chất trong sản xuất lysergide(INN) (xem danh mục các tiền chất tại
phần cuối Chương 29). Một dẫn xuất quan trọng là ergometrine
maleate; được biết đến như ergonovine maleat.
ergotaman-3’,6’,18-trrione). Được sử dụng như thuốc co mạch và
như tiền chất trong sản xuất lysergide (INN) (xem danh mục các tiền
chất tại phần cuối Chương 29). Các dẫn xuất chủ yếu của nó bao
gồm ergotamine succinate và ergotamine tartrate.
Được điều chế từ thủy phân kiềm alkaloit cựa lúa mạch. Cũng được
sản xuất từ Claviceps paspali. Các tinh thể ở dạng tấm lục giác hoặc
lớp vảy . Được sử dụng như psychomimetic và như tiền chất trong
sản xuất lysergide (INN) (xem danh mục các tiền chất tại phần cuối
chương 29).
(4) Alkaloit cựa lúa mạch khác, ví dụ, ergocristine, ergocryptine,
ergocornine và methylergometrine.
(G) NICOTINE VÀ CÁC MUỐI CỦA NÓ
Nicotine*, alkaloit có trong lá cây thuốc lá; cũng có thể thu được bằng tổng
hợp. Là chất lỏng không màu mà chuyển sang màu nâu khi tiếp xúc với
không khí; có mùi thơm đặc trưng. Là một bazơ mạnh, độc, tạo muối kết
tinh; dùng làm thuốc chống nấm và côn trùng cho cây cối.
(H) CÁC ALKALOIT KHÁC CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT VÀ
CÁC DẪN XUẤT VÀ MUỐI CỦA CHÚNG
(1) Arecoline, alkaloit có trong hạt cau (areca-nut).
(2) Aconitine, một trong những chất độc cực mạnh; được chiết từ rễ
khô của cây ô đầu Aconitus napellus. Dùng trong y học như một
thuốc giảm đau, an thần cực mạnh.
(3) Physostigmine (eserine). Có trong quả bầu; dạng tinh thể không
màu, khi tiếp xúc với không khí chuyển màu vàng hơi đỏ; dùng
trong y học.
(4) Pilocarpine là một alkaloit quan trọng có trong cây Pilocarpus
jaborandi; dạng khối không màu khi phơi ra không khí chuyển màu
nâu. Pilocarpine và các muối của nó dùng trong y học (để trị bệnh
toát mồ hôi) và chữa bệnh mắt; cũng dùng để sản xuất chất kich
thích tóc mọc nhanh.
(5) Sparteine, là alkaloit trong cây kim tước; chất lỏng không màu.
Sparteine sulphate dùng làm chất trợ tim.
(6) Atronie, được chiết từ cà độc dược (Datura stramonium); cũng thu
được từ tổng hợp; dạng tinh thể; là chất cực độc mà có thể dẫn đến
nổ con ngươi.
(7) Homatropine, tinh thể không màu; có đặc tính lý hoá giống
(8) Hyosyamine, là một alkaloit quan trọng có trong Atropa belladonna
và rất nhiều cây thuốc họ Hyoscyamus genus. Dạng tinh thể không
màu, là chất rất độc. Các muối của nó dùng làm thuốc (ví dụ,
sulphat và hydrobromua).
(9) Scopolamine (hyoscine), có trong nhiều loại cây của họ cà Datura
genus; dạng syro lỏng không màu hoặc tinh thể không màu. Các
muối của nó (ví dụ, hydrobromua và sulphat) là dạng tinh thể; dùng
trong y học.
(10) Colchicine, tìm thấy trong cây ớt (Colchicum autumnale). Dạng
khối dính, bột, tinh thể hoặc vẩy màu vàng; dùng trong y học; rất
độc.
(11) Vertrine, là một hỗn hợp tự nhiên của các alkaloit được chiết xuất
từ hạt sabadilla; bột trắng vô định hình; hút ẩm, kích thích và làm
hắt hơi; độc; được sử dụng trong y học.
(12) Cevadine, tương tự veratrine kết tinh.
(13) Cocain, dạng tinh thể; được chiết xuất từ lá của một số loài coca,
đặc biệt là Erythorexylin coca; cũng thu được từ tổng hợp. Cocain
thô trên thị trường không bao giờ tinh khiết, nhưng chứa 80 - 94%
cocain; ở dạng này nó vẫn được phân loại vào nhóm này. Dung dịch
nước của cocain cũng có tính chất kiềm; nó tạo thành rất nhiều loại
muối; là một loại thuốc gây tê mạnh.
(14) Emetine, có trong rễ cây hoàng liên (Uragoga ipecacuanha).
Làchất bột màu trắng vô định hình, khi tiếp xúc với ánh sáng chuyển
màu vàng; được dùng như chất long đờm và gây nôn; muối của nó
được dùng để chữa bệnh kiết lỵ.
(15) Strychnine, được chiết ra từ rất nhiều loại cây của họ mã tiền
(Strychnos genus) (nux vomica, St. Ignatius’ beans). Tinh thể mịn;
là chất cực độc. Tạo muối kết tinh, dùng trong y học.
(16) Theobromine, được chiết ra từ cacao và cũng thu được từ tổng hợp.
Dạng bột kết tinh màu trắng, dùng trong y học như thuốc lợi tiểu và
trợ tim.
(17) Piperine, được chiết ra từ Piper nigrum; dạng tinh thể.
(18) Coniine, có trong conium (cây độc cần) và cũng thu được từ tổng
hợp. Là chất lỏng nhờn với mùi hắc; rất độc; dùng trong y học.
(19) Curarine, chiết xuất từ nhựa cây độc; dùng trong y học.
(IJ) CÁC ALKALOIT KHÁC KHÔNG CÓ NGUỒN GỐC
TỪ THỰC VẬT
Các alkaloit không có nguồn gốc từ thực vật được tìm thấy trong một
số loại nấm, như là psilocybin trong nấm của loài Psilocybe, và trong
động vật, như là bufotenin trên da của một số loại cóc. Nhiều loài sinh
vật biển cũng chứa alkaloit.
Alkaloit từ nấm: Viridicatin* (Penicillium viridactum);
Rugulovasine A (penicillium alkaloid), sporidesmin A (một
chất độc gây ra bệnh chàm (pithomycotoxicosis) ở động vật);
(phô mai xanh).
Alkaloit từ động vật: Histrinocotoxin* (spiro piperidine từ
nọc ếch độc Nam Mỹ); samandarine; epabitidine; Castoramine
và muscopyridine (tách ra từ hươu xạ (musk deer) and hải ly
(3) Alkaloit từ côn trùng: Coccinelline* Subcoccinella 7-punctata
(Harmonia axyridis (bọ cánh cứng Châu Á nhiều màu));
danaidone (từ pheromone từ bướm vua Châu Phi); glomerine
(từ động vật chân rết Châu Âu); epilachnene (từ azamacrolide
từ bọ dừa Bắc Mỹ); polyazamacrolide Subcoccinella 24-
punctata (từ bọ rùa 24 đốm).
Alkaloit từ sinh vật biển: Varacin* (từ mực biển);
manzamine (từ bọt biển Okinawan); convolutamine D (từ
động vật rêu); tetrodotoxin (từ cá nóc Nhật Bản); Eudistomin
(chủ yếu tách được từ sinh vật biển tunicates của loài
Alkaloit từ vi khuẩn: Rất hiếm trong tự nhiên. Procyanine*.
Một số chất của nhóm này, được coi chất gây nghiện hoặc chất hướng
thần theo các văn kiện quốc tế, được chỉ ra trong danh mục ở phần cuối
của Chương 29.
Chú giải chi tiết phân nhóm.
Các phân nhóm 2939.72, 2939.79 và 2939.80
Phân nhóm 2939.7 bao gồm các alcaloit thực vật và các dẫn xuất của
chúng cũng như muối của chúng, ngay cả khi chúng cũng có thể được
phân lập từ các nguồn không phải thực vật (ví dụ, động vật hoặc nấm),
chưa được bao gồm ở nhóm 29.39.
Phân nhóm 2939.80 bao gồm tất cả các alkaloit khác với điều kiện là
chúng không được chi tiết cụ thể hơn trong bất kỳ phân nhóm nào khác
của nhóm 29.39.
Phân Chương XIII
HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÁC
29.40- Đường, tinh khiết về mặt hóa học, trừ sucroza, lactoza,
mantoza, glucoza và fructoza; ete đường, axetal đường và
este đường, và muối của chúng, trừ các sản phẩm thuộc
nhóm 29.37, 29.38 hoặc 29.39.
(A) ĐƯỜNG, TINH KHIẾT VỀ MẶT HÓA HỌC
Nhóm này chỉ bao gồm các loại đường tinh khiết về mặt hóa học.
Thuật ngữ "đường" bao gồm monosacarit, disacarit và oligosacarit. Mỗi
đơn vị sacarit phải bao gồm ít nhất bốn, nhưng không quá tám nguyên tử
cacbon và tối thiểu phải có một nhóm có khả năng loại cacbonyl (aldehyt
hoặc xeton) và ít nhất một nguyên tử cacbon bất đối xứng mang một
nhóm hydroxyl và một nguyên tử hydro. Nhóm này không bao gồm:
a) Sucrose (sacaro), ngay cả khi tinh khiết về mặt hóa học, phân loại
vào nhóm 17.01.
b) Glucoza và lactoza; ngay cả khi tinh khiết về mặt hóa học, phân
loại vào nhóm 17.02.
c) Maltoza, ngay cả khi tinh khiết về mặt hóa học, phân loại vào
nhóm 17.02. Là đồng phân của sucroza. Dạng khối kết tinh. Dùng
trong y học.
d) Fructoza (laevulose), ngay cả khi tinh khiết về mặt hóa học, phân
loại vào nhóm 17.02. Là dạng đồng phân của glucoza. Ở trạng thái
tinh khiết có dạng tinh thể màu hơi vàng. Dùng trong y học (chữa
bệnh đái đường, dùng cho ăn kiêng)
e) Aldol (nhóm 29.12) và acetoin (3-hydroxy-2- butanone) (nhóm
29.14) mặc dù thỏa mãn tiêu chí của sacarit, nhưng không phải là
đường
Những chất sau đây là đường tinh khiết về mặt hóa học và được phân
loại trong nhóm này:
(1) Galactoza*. Là đồng phân của glucoza. Thu được từ quá trình thủy
phân lactoza. Có trong chất pectin và mucilage. Kết tinh khi tinh
khiết.
(2) Sorboza (sorbenose). Là đồng phân của glucoza. Dạng bột kết tinh
màu trắng, tan tốt trong nước. Dùng để tổng hợp axit ascorbic
(vitamin C) và trong điều chế môi trường nuôi cấy.
(3) Xiloza (đường gỗ) (C5H10O5). Dạng tinh thể màu trắng. Dùng trong
dược.
(4) Trihaloza, là đồng phân của sucrose. Riboza và arabinoza, là đồng
phân của xylose. Raffinoza (C18H32O16). Fucoza, rhamnoza
(C6H12O5), digitoxose (C6H12O4) và các đường deoxy khác. Các loại
đường này là sản phẩm quan trọng trong phòng thí nghiệm.
Những đường trong nhóm này có thể tồn tại dưới dạng dung dịch nước.
(B) ETE ĐƯỜNG, AXETAL ĐƯỜNG VÀ ESTE ĐƯỜNG, VÀ CÁC
MUỐI CỦA CHÚNG
Nhóm 29.40 cũng bao gồm ete đường, axetal đường và este đường, cũng
như muối của chúng. Axetal đường có thể được tạo thành giữa hai nhóm
hydroxy bất kỳ của đường hoặc tại cacbon anomeric tạo nên glycosit.
Tuy nhiên, glycosit tự nhiên thì bị loại trừ (nhóm 29.38). Ete, axetal và
este đường là thành phần của sản phẩm thuộc các nhóm 29.37, 29.38,
29.39 hoặc bất kỳ nhóm nào đứng sau nhóm 29.40 thì cũng bị loại trừ
(xem Chú giải Chi tiết Khái quát chung của Chương này, phần (E).
Những sản phẩm này được phân loại vào nhóm này, kể cả chúng đã
hoặc chưa được xác định về mặt hóa học, bao gồm:
(1) Hydroxypropyl sucroza*. Là một ete đường.
(2) Phosphoric este của đường (ví dụ, glucose và fructoza phosphat) và
các muối của chúng (ví dụ, các muối bari, kali,… của chúng).
Chúng là dạng bột kết tinh hoặc vô định hình, và được dùng trong
tổng hợp hữu cơ.
(3) Sucroza octa – axetat. Là dạng bột màu trắng, hút ẩm. Được sử
dụng như cồn biến tính, dùng trong sản xuất chất kết dính, chất hóa
dẻo và thuốc diệt côn trùng, dùng trong công nghiệp giấy và như
chất hồ vải.
(4) Sucroza mono - axetat. Có đặc tính hoạt động bề mặt.
(5) Sucroza axetat isobutyrat. Được sử dụng làm tác nhân biến tính
(6) Lactiol (INN) (4-O-ß-D-galactopyranosyl-D-glucitol). Được dùng
như chất làm ngọt.
(7) Glycozit không tự nhiên (trừ những sản phẩm thuộc các nhóm
29.37, 29.38 hoặc 29.39), trong đó liên kết glycosidic là một chức
acetat hình thành bởi sự ete hóa tại nguyên tử cacbon anomeric (ví
dụ, tribenoside (INN).
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các hỗn hợp ete đường, axetal
đường, este đường hoặc muối của chúng được trộn theo tỉ lệ chủ định,
cũng không bao gồm các sản phẩm đã cố tình chế biến hoặc sản xuất từ
nguyên liệu ban đầu trong đó các thành phần không đường là hỗn hợp, ví
dụ như, este đường làm từ axit béo thuộc nhóm 38.23. Ngoài ra, nhóm
này loại trừ các anhydrit đường, thio đường, amino đường, axit uronic
và các dẫn xuất đường khác, mà thường được phân loại ở nơi khác trong
Chương 29 tùy theo cấu trúc hóa học của chúng.
29.41- Kháng sinh (+).
2941.10 - Các penicillin và các dẫn xuất của chúng có cấu trúc là
axit penicillanic; muối của chúng
2941.20 - Các streptomycin và dẫn xuất của chúng; muối của
chúng
2941.30 - Các tetracyline và dẫn xuất của chúng; muối của chúng
2941.40 - Cloramphenicol và các dẫn xuất của nó; muối của
chúng
2941.50 - Erythromycin và các dẫn xuất của nó; muối của chúng
2941.90 - Loại khác
Kháng sinh là những chất được tiết ra bởi các vi sinh vật sống mà có tác
dụng giết chết các vi sinh vật khác hoặc ức chế sự tăng trưởng của
chúng. Chúng được sử dụng chủ yếu bởi tác dụng ức chế mạnh mẽ của
chúng trên các vi sinh vật gây bệnh, đặc biệt là vi khuẩn hoặc nấm, hoặc
trong một số trường hợp trên khối ung thư. Chúng có thể có hiệu quả ở
nồng độ một vài microgram trên mỗi ml máu.
Thuốc kháng sinh có thể bao gồm một chất hoặc một nhóm các chất có
liên quan, cấu trúc hóa học của chúng có thể có hoặc có thể không được
biết đến hoặc được xác định về mặt hóa học. Chúng đa dạng về mặt hóa
học và bao gồm:
(1) Heterocyclic, ví dụ, novobiocin, cephalosporins, streptothricin,
(INN)). Quan trọng nhất là penicillin* do một số loại nấm
Penicrllium tiết ra. Loại này cũng bao gồm cả procaine penicillin.
(2) Chất có liên quan đến đường, ví dụ, streptomycins*.
(3) Tetracyclin và các dẫn xuất của chúng; ví dụ, chlortetracyclin
(4) Chloramphenicol và các dẫn cuất của chúng, ví dụ, thiamphenicol
và florfenicol.
(5) Macrolides, ví dụ, erythromycin*, amphotericin, B, tylosin.
(6) Polypeptides, ví dụ, actinomycin, bacitracin, gramicidin, tyrocidin.
(7) Các kháng sinh khác, ví dụ, sarkomycin, vacomycin.
Nhóm này cũng bao gồm các thuốc kháng sinh biến đổi hóa học được sử
dụng tương tự. Những khánh sinh này có thể được điều chế bằng cách cô
lập các thành phần có được từ sự phát triển tự nhiên củavi sinh vật và
sau đó biến đổi cấu trúc bằng phản ứng hóa học hoặc bằng cách cộng
thêm vào nhánh phụ để tạo ghép những nhóm phân tử mong muốn vào
phân tử chất kháng sinh, bằng quá trình xử lý tế bào (penicillin bán tổng
hợp); hoặc bằng quá trình tổng hợp sinh học (ví dụ, penicillin từ các
amino axit được chọn).
Các kháng sinh tự nhiên được tái tổng hợp lại (ví dụ, cloramphenicol)
cũng được phân loại vào nhóm này, chúng là những sản phẩm tổng hợp
có liên quan đến kháng sinh tự nhiên và có công dụng tương tự (ví dụ,
Trong nhóm này, thuật ngữ "các dẫn xuất" là đề cập đến các hợp chất
kháng sinh hoạt động mà có thể thu được từ một hợp chất thuộc nhóm
này và vẫn giữ được các đặc điểm cơ bản của hợp chất gốc, bao gồm cả
cấu trúc hóa học cơ bản của nó.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Chế phẩm kháng sinh dùng trong thức ăn gia súc (ví dụ, mycelium
khô và đã được chuẩn hoá) ( nhóm 23.09).
(b) Hợp chất hữu cơ đã xác định về mặt hóa học với hoạt tính kháng
sinh yếu, sử dụng như chất trung gian trong quá trình sản xuất kháng
sinh (phân loại vào các nhóm đầu của Chương này tùy theo cấu
trúc).
(c) Các dẫn xuất của axit quinolinecarboxylic, nitrofuran, sulphonamit
và các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa học khác của
các nhóm đầu của Chương này có đặc tính chống vi khuẩn.
(d) Hỗn hợp trộn có chủ định của các kháng sinh (ví dụ, hỗn hợp của
penicillin và streptomycin) dùng với mục đích phòng bệnh và chữa
bệnh (nhóm 30.03 hoặc 30.04)
(e) Các sản phẩm trung gian được tạo thành trong quá trình sản xuất
chất kháng sinh bằng cách tinh lọc và sau giai đoạn chiết xuất đầu
tiên, với thành phần kháng sinh thường không vượt quá 70%
(nhóm 38.24).
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 2941.10
Phân nhóm này bao gồm toàn bộ các penicillin, có nghĩa là tất cả các hợp
chất kháng sinh hoạt động mà phân tử có chứa penin hoặc bộ khung axit 6 -
của
của
dimethylthiazolidin-2-yl) aceticaxit, trong đó nhóm amin của vòng lactam
liên kết với axit hữu cơ bằng một liên kết amit. Việc phân loại không bị ảnh
hưởng bởi cấu trúc của axit hữu cơ, việc tạo thành muối hoặc sự thay thế
khác trên nhóm carboxyl của vòng thiazolidine. Tuy nhiên, cấu trúc cơ bản
của penin (bộ khung) thì vẫn được giữ nguyên.
Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, ampicillin (INN),
Tuy nhiên, phân nhóm này không bao gồm các kháng sinh khác chứa
vòng beta-lactam như cephalosporins (ví dụ., cefazolin (INN), cefaclor
(INN)), cephamycins (ví dụ., cefoxitin (INN)), oxacephems, penems,
Phân nhóm 2941.20
Các dẫn xuất streptomycin là thuốc kháng sinh hoạt động có phân tử
chứa trong cấu trúc cả ba thành phần sau của khung streptomycin:
streptidine và methylglucosamine liên kết với 5 deoxylyxose. Các este
trong vị trí bất kỳ và glycozit cũng được coi là dẫn xuất*.
Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, dihydrostreptomycin
(INN) và streptoniazid (INN). Tuy nhiên, bluensomycin (INN) mà không giữ
lại hai nhóm amidino của streptidine, cũng như không có các aminoglycoside
khác chứa các dẫn xuất của streptamine, như neomycin (INN), được coi là
dẫn xuất streptomycin.
Phân nhóm 2941.30
Các dẫn xuất tetracycline là thuốc kháng sinh hoạt tính có chứa trong
phân tử 4 dimetylamino-naphthacene-2-cacboxamit đã hydro hóa một
phầncủa khung tetracycline. Các este cũng được coi là dẫn xuất. *
Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, chlortetracycline
(INN), eravacycline (INN) và rolitetracycline (INN). Tuy nhiên,
anthracyclines của loại "rubicin", như aclarubicin (INN) và doxorubicin
(INN), không được coi là dẫn xuất tetracycline.
Phân nhóm 2941.40
Các dẫn xuất chloramphenicol là kháng sinh hoạt tính trong phân tử
chứa N-(2-hydroxy-1-methyl-2-phenethyl) acetamit của bộ khung
Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, thiamphenicol
(INN) và florfenicol (INN). Tuy nhiên, cetofenicol (INN) không thuộc
về nhóm này bởi vì nó không phải là kháng sinh hoạt động.
Phân nhóm 2941.50
Các dẫn xuất erythromycin là kháng sinh hoạt động mà trong phân tử có
chứa các thành phần sau của khung erythromycin: 13-ethyl-13-
tridecanolide với liên kết desosamine và mycarose (hoặc cladinose). Este
cũng được coi là dẫn xuất*.
Phân nhóm này bao gồm, ngoài những đề cập khác, clarithromycin
(INN) và dirithromycin (INN). Tuy nhiên, azithromycin (INN) mà có
một vòng trung tâm 15-nguyên tử và picromycin, trong đó không chứa
cladinose hoặc mycarose, không được coi là dẫn xuất erythromycin.
29.42 - Hợp chất hữu cơ khác.
Nhóm này bao gồm các hợp chất hữu cơ đã được xác định về mặt hóa
học riêng biệt chưa được chi tiết ở nơi khác.
(1) Ketenes*. Giống xeton, có đặc tính của nhóm carbonyl (C = 0)
nhưng nó được nối với nguyên tử cacbon lân cận bằng một liên kết
đôi (ví dụ, ketene, diphenylketene).
Tuy nhiên, nhóm này loại trừ diketene là một lacton của nhóm
(2) Phức boron triflorua với axit axetic, dietyl ete hoặc phenol*.