CHU GIAI 2022_13
"bộ com-lê" có nghĩa là một bộ quần áo có hai hoặc ba
chiếc may sẵn, có lớp ngoài may bằng cùng một loại vải và bao
gồm:
- một áo vét hoặc jacket có lớp ngoài, trừ tay áo, gồm từ 4 mảnh
trở lên, được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có thể kèm
theo một áo gilê có hai thân trước may bằng loại vải giống hệt
như lớp ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và thân sau
may bằng loại vải giống hệt như lớp vải lót của áo vét hoặc
jacket; và
- một bộ trang phục được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và
bao gồm một quần dài, quần ống chẽn hoặc quần soóc (trừ quần
bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần, không có yếm cũng
như dây đeo.
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng
một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải
có cùng kiểu dáng và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy
nhiên, các bộ phận này có thể có các dải viền (dải bằng vải khâu vào
đường nối) bằng loại vải khác.
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được
trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc,
hoặc chân váy hoặc chân váy dạng quần kèm quần dài), thì bộ phận cấu
thành của phần dưới là một quần dài hoặc, đối với trường hợp bộ com-lê
của phụ nữ hoặc trẻ em gái, là chân váy hoặc chân váy dạng quần, các
hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ.
Khái niệm "bộ com-lê" kể cả những bộ quần áo dưới đây, dù có hoặc
không có đủ các điều kiện nêu trên:
- bộ lễ phục ban ngày, gồm một áo jacket trơn (áo khoác dài) có
vạt sau tròn trễ xuống và một quần sọc;
- bộ lễ phục buổi tối (áo đuôi tôm) thường bằng vải màu đen, áo
jacket tương đối ngắn ở phía trước, không cài khuy, vạt áo hẹp
được cắt đến ngang hông và trễ xuống ở phía sau;
- bộ jacket dạ tiệc, trong đó có một jacket giống kiểu jacket thông
thường (mặc dù loại áo này có thể để lộ mặt trước áo sơ mi nhiều
hơn), nhưng có ve áo làm bằng lụa bóng tơ tằm hoặc giả tơ tằm.
(b) Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ" có nghĩa là bộ quần áo (trừ bộ
com-lê và quần áo thuộc nhóm 61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một
số chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để
bán lẻ, và bao gồm:
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu
là chiếc áo thứ hai mặc trong của bộ áo kép, và một áo gilê cũng
tạo thành một chiếc áo thứ hai, và
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che
phần dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo,
quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), chân váy hoặc chân váy
dạng quần.
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng
cùng một loại vải, cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu;
chúng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ
quần áo đồng bộ" không bao gồm bộ quần áo thể thao hoặc bộ quần áo
trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12.
4. Các nhóm 61.05 và 61.06 không bao gồm các loại áo có túi ở phía
dưới thắt lưng, có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt
ở gấu áo, hoặc loại áo có bình quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo
mỗi chiều tính trên một đơn vị diện tích ít nhất là 10 cm x 10 cm.
Nhóm 61.05 không bao gồm áo không tay.
“Sơ mi” và “sơ mi cách điệu” là áo được thiết kế để che phần trên
của cơ thể, có tay áo dài hoặc ngắn và có thiết kế để mở toàn bộ hoặc
một phần áo từ cổ áo. “Áo blouse” là loại áo rộng cũng được thiết kế
để che phần trên của cơ thể nhưng có thể không có tay áo và có hoặc
không có phần mở cổ áo. “Sơ mi”, “sơ mi cách điệu” và “áo blouse”
cũng có thể có cổ áo.
5. Nhóm 61.09 không bao gồm áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ gân nổi
hoặc dây đai khác thắt ở gấu.
6. Theo mục đích của nhóm 61.11:
(a) Khái niệm "quần áo và phụ kiện may mặc dùng cho trẻ em" chỉ
các sản phẩm dùng cho trẻ có chiều cao không quá 86 cm;
(b) Những mặt hàng mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp vào nhóm 61.11,
vừa xếp được vào các nhóm khác của Chương này phải được xếp
vào nhóm 61.11.
7. Theo mục đích của nhóm 61.12, “bộ quần áo trượt tuyết" có nghĩa là
quần, áo hoặc bộ quần áo mà, theo hình thức và chất vải, chúng có
thể nhận biết được qua mục đích sử dụng chủ yếu là mặc khi trượt
tuyết (trượt tuyết băng đồng hoặc trượt tuyết đổ dốc). Gồm có:
(a) một "bộ đồ trượt tuyết liền quần", là một bộ đồ liền được thiết kế
để che phần trên và dưới của cơ thể; bộ đồ trượt tuyết liền quần có
thể có túi hoặc dây đai chân ngoài tay áo và cổ áo; hoặc
(b) một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ", là bộ quần áo gồm hai hoặc ba
chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm:
- một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo chắn gió, áo jacket chắn
gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khoá rút (khoá kéo), có thể
kèm thêm một áo gilê, và
- một quần có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt lưng, một quần
ống chẽn hoặc một quần yếm và quần có dây đeo.
"Bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" có thể cũng bao gồm một áo liền quần tương
tự như loại áo đã nêu ở mục (a) trên và một kiểu áo jacket có lót đệm,
không có ống tay mặc ở ngoài bộ áo liền quần.
Tất cả các bộ phận của một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" phải được may
bằng cùng loại vải, kiểu dáng và thành phần nguyên liệu dù đồng màu hay
khác màu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau.
8. Loại quần áo mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 61.13 và
vừa xếp được vào các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 61.11,
thì được xếp vào nhóm 61.13.
9. Quần áo thuộc Chương này được thiết kế để cài thân trước từ trái qua phải
được coi là quần áo nam giới hoặc trẻ em trai, và quần áo được thiết kế để
cài thân trước từ phải qua trái được coi là quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái.
Những quy định này không áp dụng cho những loại quần áo mà cách cắt
may của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ.
Quần áo không thể nhận biết được là quần áo nam hoặc nữ thì được
xếp vào nhóm quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái.
10. Các mặt hàng của Chương này có thể được làm bằng sợi kim loại.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm hàng may mặc sẵn, của nam, trẻ em trai, và nữ,
hoặc trẻ em gái được dệt kim hoặc móc và đồ phụ trợ, đã hoàn chỉnh,
được dệt kim hoặc móc. Chương này cũng bao gồm các bộ phận, đã
hoàn chỉnh, được dệt kim hoặc móc, của quần áo hoặc đồ phụ trợ may
mặc. Tuy nhiên, Chương này không bao gồm xu chiêng, gen, áo nịt
ngực, dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, hoặc các sản phẩm tương tự
hoặc các bộ phận của chúng, được dệt kim hoặc móc (nhóm 62.12).
Việc phân loại hàng hóa trong Chương này không bị ảnh hưởng do sự
include brassières, girdles, corsets, braces, suspenders, garters or similar
hiện diện của các bộ phận hoặc đồ phụ trợ, ví dụ như: vải dệt thoi, da
lông, lông vũ, da thuộc, plastic hoặc kim loại. Tuy nhiên, khi sự hiện
diện của các vật liệu cấu thành này vượt quá mục đích dùng làm trang
trí thuần túy, thì các sản phẩm này được phân loại dựa theo các Chú
giải Chương liên quan (đặc biệt là Chú giải 4 của Chương 43 và Chú giải
2(b) của Chương 67, liên quan đến sự hiện diện của da lông và lông vũ),
hoặc ngoài ra, thì theo các Quy tắc phân loại (GIR).
Các sản phẩm đã được xử lý bằng cách làm nóng bằng điện vẫn thuộc
Chương này.
Bằng cách áp dụng Chú giải 9 của Chương này, quần áo có thân trước
mở, được cài hoặc gối lên nhau theo chiều từ trái sang phải được coi là
quần áo của nam giới hay trẻ em trai, và quần áo có thân trước mở, được
cài hoặc gối lên nhau theo chiều từ phải sang trái được coi là quần áo
của phụ nữ hoặc trẻ em gái.
Các quy định này không áp dụng cho những quần áo mà cách cắt may
của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ. Quần áo mà không
thể phân biệt được là dùng cho nam hoặc nữ thì được xếp vào nhóm
dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
Bằng cách áp dụng Chú giải 14 của Phần XI, quần áo thuộc các nhóm
khác nhau sẽ được phân loại theo các nhóm phù hợp của từng loại ngay
cả khi đã sắp xếp theo bộ để bán lẻ. Tuy nhiên, Chú giải này không áp
dụng cho các loại áo quần đã sắp xếp theo bộ mà đã được đề cập một
cách chi tiết trong phần mô tả nhóm, ví dụ như: bộ complê, bộ quần áo
ngủ, bộ đồ bơi. Chúng ta nên lưu ý rằng, đối với việc áp dụng Chú giải
14 của Phần XI, khái niệm "hàng dệt may sẵn" nghĩa là các hàng hoá của
các nhóm từ 61.01 đến 61.14.
Chương này cũng bao gồm các sản phẩm chưa hoàn thiện hoặc chưa
hoàn chỉnh được mô tả sau đây, kể cả vải dệt kim hoặc móc đã được
định hình để tạo thành các sản phẩm nói trên. Miễn là các loại vải đã
được định hình này có đặc trưng cơ bản của các sản phẩm liên quan, thì
chúng được phân loại vào cùng nhóm của các sản phẩm hoàn chỉnh. Tuy
nhiên, các bộ phận được móc của áo quần hoặc của đồ phụ trợ may mặc
(trừ các chi tiết như vậy thuộc nhóm 62.12) được phân loại trong nhóm
Quần áo, hàng may mặc, đồ phụ trợ hoặc các chi tiết của chúng đã
được dệt kim hoặc móc thành các hình dạng, hoặc được trình bày ở
dạng các chi tiết riêng biệt hoặc ở dạng một số các chi tiết gắn thành
một dải, được xem như là sản phẩm hoàn thiện (Chú giải 7 (b) và 7
(g) của Phần XI).
Chương này không bao gồm:
(a) Quần áo và đồ phụ trợ may mặc thuộc các nhóm 39.26, 40.15, 42.03
hoặc 68.12.
(b) Miếng vải dệt kim hoặc móc đã trải qua 1 vài công đoạn gia công
(như làm đường viền hoặc tạo đường viền cổ áo), dùng để sản xuất
áo quần nhưng chưa được hoàn thiện đầy đủ để được xem như áo
quần hoặc các chi tiết của áo quần (nhóm 63.07).
(c) Quần áo hoặc các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác thuộc
nhóm 63.09.
(d) Áo quần cho búp bê (nhóm 95.03).
Chú giải phân nhóm.
Việc phân loại các sản phẩm làm từ sản phẩm dệt may đã chần dạng
chiếc thuộc nhóm 58.11.
Các sản phầm làm từ sản phẩm dệt may đã chần dạng chiếc thuộc nhóm
58.11 được phân loại vào các phân nhóm của các nhóm thuộc Chương
này theo Chú giải phân nhóm 2 của Phần XI. Theo mục đích phân loại
các sản phẩm này, các vật liệu dệt của phần vải bọc ngoài tạo nên những
đặc trưng cơ bản cho các sản phẩm. Điều này có nghĩa là ví dụ như, áo
khoác có mũ trùm của đàn ông may đã chần có lớp vải ngoài dệt kim
làm từ 60% bông và 40% polyeste, sản phẩm này được phân vào phân
nhóm 6101.20. Lưu ý rằng, mặc dù vải ngoài bản thân nó được phân vào
nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07 thì chiếc áo quần này không nằm trong
nhóm 61.13
61.01 - Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác
không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo
jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại
tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc
móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03.
6101.20 - Từ bông
6101.30 - Từ sợi nhân tạo
6101.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các loại áo dệt kim hoặc móc dùng cho nam giới
hoặc trẻ em trai, có đặc điểm là chúng thường mặc phủ bên ngoài lên tất
cả loại áo khác để chống lại tác động thời tiết.
Bao gồm:
Áo khoác dài, áo đi mưa, áo khoác mặc khi đi xe, áo khoác không tay kể
cả áo khoác pônsô, áo choàng không tay, áo khoác có mũ kể cả áo jacket
trượt tuyết, áo gió, áo Jacket chống gió và các loại áo tương tự như áo
choàng 3/4 (three - quarter), áo bành tô, áo khoác không tay có mũ trùm
đầu, áo choàng làm từ vải len thô, áo choàng mặc khi đào đắp, áo ga-ba-
đin ( áo paca), áo gi lê độn bông.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Quần áo thuộc nhóm 61.03.
(b) Quần áo hoàn chỉnh được làm từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc
các nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 61.13).
61.02 - Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác
không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả
áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại
tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc
móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04.
6102.10 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
- Từ bông
- Từ sợi nhân tạo
6102.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.01 được áp dụng tương tự
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của
nhóm này.
61.03 - Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần
dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ
quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim
hoặc móc.
6103.10 - Bộ com - lê
- Bộ quần áo đồng bộ:
6103.22 - - Từ bông
6103.23 - - Từ sợi tổng hợp
6103.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và blazer:
6103.31 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6103.32 - - Từ bông
6103.33 - - Từ sợi tổng hợp
6103.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn
và quần soóc:
6103.41 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6103.42 - - Từ bông
6103.43 - - Từ sợi tổng hợp
6103.49 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này chỉ bao gồm bộ com-lê và bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo
Blazer, quần dài, quần ống chẽn và quần soóc (trừ bộ đồ bơi) và các loại quần
yếm có dây đeo dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
(A) Theo mục đích của Chú giải 3 (a) của Chương này, chúng ta cũng
nên lưu ý rằng:
(a) "áo vét hoặc jacket" được thiết kế để che phần trên của cơ thể có
thân trước mở hoàn toàn không có cài hoặc có cài, trừ khoá rút
(khóa kéo). Nó không dài quá nửa bắp đùi và không dùng để mặc
bên ngoài phủ lên áo khoác, áo jacket hoặc áo blazer khác;
(b) “những mảnh" (tối thiểu phải có 2 mảnh ở đằng trước và 2 mảnh
ở đằng sau) tạo thành lớp ngoài của áo vét hoặc jacket phải được
may lại với nhau theo chiều dọc. Theo mục đích này, thuật ngữ
"những mảnh" được hiểu là không bao gồm tay áo, những lớp vải
ngoài, cổ áo, nếu có;
(c) một "áo gi-lê" có thân trước may bằng cùng một loại vải giống
lớp vải ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và có thân sau
may bằng loại vải giống lớp vải lót của áo vét hoặc jacket, cũng
có thể bao gồm trong bộ.
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng
một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải
có cùng kiểu cách, và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy
nhiên, các bộ phận này có thể có dải viền (một dải vải được khâu vào
đường nối) bằng một loại vải khác.
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được
trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc),
thì bộ phận cấu thành phần dưới của bộ com-lê sẽ là một quần dài, các
hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ.
Theo mục đích của Chú giải 3 (a) của Chương, thuật ngữ "cùng một loại
vải" được hiểu là một loại vải duy nhất, chúng phải là:
- vải có cùng cấu trúc, như là, nó được tạo ra bằng kỹ thuật liên kết sợi
giống nhau (có kích thước đường khâu như nhau); và cấu trúc, độ
mảnh (ví dụ, số deccitex) của sợi được sử dụng cũng phải như nhau;
- vải có cùng màu sắc (thậm chí kể cả sự đậm nhạt và kiểu màu); nhóm
này bao gồm cả các loại vải làm từ các sợi đã được nhuộm màu khác
nhau và vải đã in;
- vải có cùng thành phần nguyên liệu, như là, tỷ lệ phần trăm nguyên
liệu dệt được sử dụng trong vải (ví dụ, 100% tỷ trọng là lông cừu,
51% tỷ trọng là sợi tổng hợp và 49% tỷ trọng là bông) phải như nhau.
(B) Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ của nam giới hoặc trẻ em trai" có
nghĩa là một bộ quần áo (trừ bộ com-lê và quần áo thuộc nhóm
61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một số chiếc được may sẵn bằng
cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm:
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu là
chiếc áo thứ hai mặc trong của bộ áo kép, và những chiếc áo gi-lê
cũng làm thành một chiếc áo che phần trên thứ hai, và
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần
dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo, quần
ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi).
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng cùng
một loại vải, có cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng
cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ
quần áo đồng bộ" không áp dụng cho bộ quần áo thể thao và bộ quần áo
trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12. (xem Chú giải 3(b) của Chương).
Ngoài ra:
(C) "Áo jacket hoặc áo blazer" có cùng đặc điểm như áo vét và áo jacket
được mô tả trong Chú giải 3 (a) của Chương và trong Phần (A) nói
trên, trừ đặc điểm lớp vải ngoài (trừ tay áo và những lớp vải ngoài
hoặc cổ áo, nếu có) có thể bao gồm 3 mảnh hoặc nhiều hơn (2 mảnh
ở phía trước) được may lại với nhau theo chiều dọc. Tuy nhiên,
nhóm này không bao gồm áo khoác có mũ, áo gió, áo jacket trượt
tuyết và các loại tương tự thuộc nhóm 61.01 hoặc 61.02.
(D) "Quần dài" được hiểu là sản phẩm may mặc bao bọc mỗi chân riêng
biệt, bao phủ đầu gối và thường là dài đến hoặc dài quá mắt cá chân;
những quần loại này thường cao đến thắt lưng; dây đeo, nếu có, vẫn
không làm mất đặc trưng cơ bản của quần dài.
(E) "Quần yếm có dây đeo" là các loại sản phẩm may mặc được minh
họa dưới đây từ Hình 1 đến Hình 5 và các loại sản phẩm may mặc
tương tự không phủ quá đầu gối.
(F) "Quần soóc" được hiểu là “quần dài” nhưng không che phủ đầu gối.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Áo gi-lê riêng lẻ (nhóm 61.10)
(b) Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi
(nhóm 61.12).
61.04- Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền
thân (dress) , chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần
yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng
cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
- Bộ com-lê:
6104.13 - - Từ sợi tổng hợp
6104.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
6104.22 - - Từ bông
6104.23 - - Từ sợi tổng hợp
6104.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và áo blazer:
6104.31 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6104.32 - - Từ bông
6104.33 - - Từ sợi tổng hợp
6104.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy liền thân (dress)(1):
6104.41 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6104.42 - - Từ bông
6104.43 - - Từ sợi tổng hợp
6104.44 - - Từ sợi tái tạo
6104.49 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
6104.51 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6104.52 - - Từ bông
6104.53 - - Từ sợi tổng hợp
6104.59 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại quần dài, quần yếm có dây đeo, quần
ống chẽn và quần soóc:
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6104.62 - - Từ bông
6104.63 - - Từ sợi tổng hợp
6104.69 - - Từ các vật liệu dệt khác
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.03 được áp dụng tương tự
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của
nhóm này.
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" dùng cho phụ nữ hoặc
trẻ em gái phải may bằng cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần
nguyên liệu; chúng cũng phải có cùng kiểu cách, có kích cỡ tương ứng
hoặc phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có dải viền
(một dải vải được khâu vào đường nối) bằng một loại vải khác.
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được
trình bày cùng nhau (ví dụ, chân váy hoặc chân váy dạng quần và quần
dài), thì bộ phận cấu thành phần dưới của bộ com-lê sẽ là chân váy hoặc
chân váy dạng quần, các hàng may mặc khác được xem xét một cách
riêng rẽ.
Tuy nhiên, theo mục đích của nhóm này, khái niệm "bộ quần áo đồng bộ
của phụ nữ và trẻ em gái " có nghĩa là một bộ quần áo (trừ bộ com-lê và
quần áo thuộc nhóm 61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một số chiếc được
may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm:
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu có
thể làm thành chiếc áo che phần trên thứ hai mặc trong của bộ áo
kép, và những chiếc áo gi-lê cũng có thể làm thành một chiếc áo che
phần trên thứ hai, và
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần
dưới của cơ thể và gồm quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống
chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), một chân váy hoặc chân váy dạng
quần, có hoặc không có yếm hoặc dây đeo.
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng cùng
một loại vải, có cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng
cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ
quần áo đồng bộ" không áp dụng cho bộ quần áo thể thao hoặc bộ quần áo
trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12 (xem Chú giải 3 (b) của Chương).
Hơn nữa, nhóm này loại trừ váy lót bồng và váy lót thuộc nhóm 61.08.
61.05 – Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
6105.10 - Từ bông
6105.20 - Từ sợi nhân tạo
6105.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Trừ áo ngủ thuộc nhóm 61.07 và áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại
áo lót khác thuộc nhóm 61.09, nhóm này bao gồm các loại áo sơ mi dệt
kim hoặc móc dành cho nam giới hoặc trẻ em trai, kể cả áo sơ mi có cổ
có thể tháo ra, áo sơ mi công sở, áo sơ mi thể thao và các loại áo sơ mi
cách điệu.
Nhóm này không bao gồm các loại áo không có ống tay cũng như
không bao gồm các loại áo có túi ở phía dưới thắt lưng, có dây thắt lưng
kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo, hoặc loại áo có bình
quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều tính trên một đơn vị
diện tích ít nhất là 10 cm x 10 cm (xem Chú giải 4 của Chương).
Các loại áo không được xem là áo sơ mi của nam giới hoặc của trẻ em
trai và bị loại trừ khỏi nhóm này theo Chú giải 4 thường được phân loại
như sau:
- Có túi ở phía dưới thắt lưng; như áo jacket thuộc nhóm 61.03, hoặc
áo cardigan thuộc nhóm 61.10.
- Có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo, hoặc
có bình quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều; nhóm
61.01 hoặc 61.10.
- Các loại áo không có ống tay của nam giới hoặc trẻ em trai; nhóm
61.09, 61.10 hoặc 61.14.
61.06 - Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouse) dùng cho
phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
6106.10 - Từ bông
6106.20 - Từ sợi nhân tạo
6106.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các loại áo của phụ nữ và trẻ em gái được dệt kim
hoặc móc gồm có áo (blouse), áo sơ mi và sơ mi cách điệu.
Nhóm này không bao gồm các loại áo có túi ở phía dưới thắt lưng, có
dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo, hoặc loại áo
có bình quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều tính trên một
đơn vị diện tích ít nhất là 10 cm x 10 cm (xem Chú giải 4 của Chương).
Các loại áo không được xem là áo (blouse), áo sơ mi hoặc sơ mi cách
điệu dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái và bị loại trừ khỏi nhóm này theo
Chú giải 4 của Chương thường được phân loại như sau:
- Có túi ở phía dưới thắt lưng; như áo jacket thuộc nhóm 61.04, hoặc
áo (cardigan) thuộc nhóm 61.10.
- Có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo, hoặc
có trung bình dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều; nhóm
61.02 hoặc 61.10.
Hơn nữa, nhóm này không bao gồm:
(a) Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác (nhóm 61.09).
(b) Áo được làm từ các loại vải thuộc các nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
(nhóm 61.13).
(c) Áo khoác ngoài (smock) và các loại áo bảo hộ tương tự thuộc nhóm
61.07 - Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo
choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho
nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
- Quần lót và quần sịp:
6107.11 - - Từ bông
6107.12 - - Từ sợi nhân tạo
6107.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama:
6107.21 - - Từ bông
6107.22 - - Từ sợi nhân tạo
6107.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6107.91 - - Từ bông
6107.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm hai nhóm sản phẩm riêng biệt của nam giới hoặc trẻ
em trai, bao gồm bộ quần áo lót, quần sịp và những loại tuơng tự (quần
áo lót) và áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm (kể cả áo choàng tắm biển),
áo choàng dài mặc trong nhà và các loại áo tương tự, dệt kim hoặc móc.
Nhóm này không bao gồm áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác
(nhóm 61.09).
61.08 - Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó,
váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và
trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc
trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em
gái, dệt kim hoặc móc.
- Váy lót, và váy lót bồng (petticoats):
6108.11 - - Từ sợi nhân tạo
6108.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần xi líp và quần đùi bó:
6108.21 - - Từ bông
6108.22 - - Từ sợi nhân tạo
6108.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy ngủ và bộ pyjama:
6108.31 - - Từ bông
6108.32 - - Từ sợi nhân tạo
6108.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6108.91 - - Từ bông
6108.92 - - Từ sợi nhân tạo
6108.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm hai loại nhóm sản phẩm riêng biệt của phụ nữ hoặc
trẻ em gái, bao gồm váy lót, , váy lót bồng, quần xi líp, quần đùi bó và
các loại tương tự (quần lót các loại) và váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của
phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt, áo choàng tắm (kể cả áo tắm biển),
áo choàng dài mặc trong nhà và các loại áo tương tự, dệt kim hoặc móc.
Nhóm này không bao gồm áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác
(nhóm 61.09).
similar articles (underclothing) and nightdresses, pyjamas, négligés,
61.09 - Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim
hoặc móc.
6109.10 – Từ bông
6109.90 – Từ các vật liệu dệt khác
Thuật ngữ "áo phông" có nghĩa là loại áo lót có trọng lượng nhẹ dệt kim
hoặc móc, làm từ bông hoặc sợi nhân tạo, chưa được làm tuyết (napped),
mà còn không làm từ vải lông mịn hoặc vải tạo vòng lông, một màu hoặc
nhiều màu, có hoặc không có túi, có ống tay áo vừa sát người dài hoặc
ngắn, không có khuy cài hoặc các chốt cài khác, không có cổ áo, không
có chỗ mở tại đường viền cổ áo, có đường viền cổ vừa sát người hoặc trễ
(hình tròn, hình vuông, hình thuyền hay hình chữ V). Các loại áo này có
thể có trang trí, trừ trang trí bằng đăng ten (ren), bằng các hình quảng
cáo, tranh ảnh hoặc câu chữ, được tạo nên bằng cách in, dệt kim hoặc
bằng các phương pháp khác. Phần gấu dưới cùng của các loại áo này
thường được may viền.
Nhóm này cũng bao gồm các loại áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác.
Nên lưu ý rằng các sản phẩm nói trên được phân loại vào nhóm này
không phân biệt là dùng cho nam hay nữ.
Theo Chú giải 5 của Chương này, các loại áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ
gân nổi hoặc dây đai khác thắt ở gấu bị loại trừ ra khỏi nhóm này.
Hơn nữa, nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại áo sơ mi của nam giới hoặc trẻ em trai thuộc nhóm 61.05.
(b) Áo choàng (blouse), áo sơ mi và sơ mi cách điệu dùng cho phụ nữ
hoặc trẻ em gái thuộc nhóm 61.06.
61.10 - Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương
tự, dệt kim hoặc móc.
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
6110.11 - - Từ lông cừu
6110.12 - - Của dê Ca-sơ-mia (len casơmia)
6110.19 - - Loại khác
6110.20 - Từ bông
6110.30 - Từ sợi nhân tạo
6110.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm loại sản phẩm dệt kim hoặc móc, không phân biệt là
của nam hay của nữ, được thiết kế để che phần trên của cơ thể (áo bó, áo
chui đầu, áo (cardigan), áo gi-lê và các loại áo tương tự). Các sản phẩm
có gắn các bộ phận bảo vệ như là miếng lót khuỷu tay được khâu ở trên
các ống tay áo và được sử dụng cho một số hoạt động thể thao (ví dụ: áo
bó của thủ môn bóng đá) vẫn được phân loại ở nhóm này
Nhóm này cũng bao gồm các loại áo gi-lê trừ khi chúng đi kèm bộ và là
một trong các bộ phận của bộ com-lê của nam giới hoặc của trẻ em trai
hoặc của phụ nữ hoặc của trẻ em gái thuộc các nhóm 61.03 hoặc 61.04,
tùy từng trường hợp.
Nhóm này cũng loại trừ các loại áo gi-lê có lót đệm thường được mặc
bên ngoài tất cả các loại quần áo khác để bảo vệ chống lại thời tiết,
thuộc các nhóm 61.01 hoặc 61.02.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 6110.12
Những quy định của Chú giải phân nhóm 5102.11 được áp dụng, tương
tự nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp, đối với các sản phẩm của
phân nhóm này.
61.11 - Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim
hoặc móc.
6111.20 - Từ bông
6111.30 - Từ sợi tổng hợp
6111.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Theo Chú giải 6 (a) của Chương này, khái niệm "quần áo và hàng may
mặc phụ trợ dùng cho trẻ em" áp dụng cho các sản phẩm dùng cho trẻ có
chiều cao không quá 86cm.
Nhóm này, bao gồm, ngoài các sản phẩm khác, các sản phẩm dệt kim
hoặc móc như áo khoác ngắn cho trẻ em, áo tiên, quần yếm của trẻ con,
yếm dải của trẻ sơ sinh, găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao,
quần nịt và giầy len của trẻ em không có đế ngoài được dán keo, khâu
hoặc gắn bằng cách khác hoặc được kết vào mũi giày.
Lưu ý rằng các sản phẩm mà, thoạt nhìn, có thể vừa phân loại vào nhóm
61.11 và vừa phân loại vào nhóm khác thuộc Chương này thì được phân
loại vào nhóm 61.11 (xem Chú giải 6 (b) của Chương này).
This heading includes, inter alia, knitted or crocheted matinée coats,
Nhóm này không bao gồm:
(a) Mũ bonnet dành cho trẻ em, dệt kim hoặc móc (nhóm 65.05).
(b) Khăn (bỉm) và tã lót cho trẻ (nhóm 96.19).
(c) Hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em được chi tiết hơn trong các
Chương khác của Danh mục này.
61.12 - Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo
bơi, dệt kim hoặc móc.
- Bộ quần áo thể thao:
6112.11 - - Từ bông
6112.12 - - Từ sợi tổng hợp
6112.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
6112.20 - Bộ quần áo trượt tuyết
- Quần áo bơi cho nam giới hoặc trẻ em trai:
6112.31 - - Từ sợi tổng hợp
6112.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần áo bơi cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
6112.41 - - Từ sợi tổng hợp
6112.49 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm:
(A) Bộ quần áo thể thao, nghĩa là các sản phẩm dệt kim bao gồm 2
chiếc, không được lót nhưng đôi lúc có mặt bên trong được dệt
tuyết (nap), là loại áo, do hình thức và chất vải thông thường của
chúng, thể hiện rõ ràng dành riêng và chủ yếu được mặc trong các
hoạt động thể thao.
Bộ quần áo thể thao bao gồm hai chiếc, cụ thể:
- Một áo được hiểu là dùng để che phần trên của cơ thể xuống tới
thắt lưng hoặc xuống bên dưới thắt lưng một chút. Áo loại này
có ống tay dài, có dây đai gân nổi hoặc co dãn, có dây khóa kéo
hoặc các loại dây thắt khác ở cổ tay. Các loại dây thắt tương tự,
kể cả dây rút, thường được nhìn thấy ở (gấu áo). Nếu là loại áo
có thể mở ra một phần hoặc mở hoàn toàn ở mặt trước, thì nó
thường được cài chặt lại bằng khóa kéo (zipper). Loại áo này
có thể có hoặc không có gắn một mũ trùm đầu, có một cổ áo và
có nhiều túi.
- Một quần dài có thể bó sát người hoặc không, có hoặc không
có túi, có một dây thắt lưng co dãn, có dây rút hoặc các loại dây
thắt khác ở thắt lưng, không có chỗ mở ở thắt lưng và vì thế
không có cúc cài hoặc hệ thống cài kéo khác. Tuy nhiên, loại
quần này có thể được thắt chặt bằng những dây đai gân nổi
hoặc co dãn, bằng khóa kéo (zipper) hoặc các bộ phận cài, thắt,
kéo khác ở gấu quần mà chúng thường chạy xuống đến mắt cá.
Chúng có thể có hoặc không có dây đai chân (footstrap).
(B) "Bộ quần áo trượt tuyết", nghĩa là, bộ quần áo rời hoặc bộ áo liền
quần, mà bằng hình thức và chất liệu vải, có thể nhận thấy chúng
được sử dụng chủ yếu để mặc cho trượt tuyết (trượt tuyết băng
đồng hoặc trượt tuyết đổ dốc).
Bao gồm:
(1) một "bộ đồ trượt tuyết liền quần", là, bộ đồ liền được thiết kế
để che phần trên và dưới của cơ thể;, bộ đồ trượt tuyết liền
quần có thể có túi hoặc dây đai chân ngoài tay áo và cổ áo;
hoặc
(2) một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ", là bộ quần áo gồm có hai
hoặc ba chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm:
- một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo chắn gió, áo
jacket chắn gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khóa
kéo (zipper), ngoài ra có thể kèm thêm một áo gi-lê, và
- một quần dài có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt
lưng, một quần ống chẽn hoặc một quần yếm và quần có
dây đeo.
"Bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" có thể cũng bao gồm một áo liền
quần tương tự như loại áo đã nêu ở mục (1) trên và một kiểu
áo jacket có lót đệm, không có ống tay, mặc ở ngoài bộ áo
liền quần.
Tất cả các bộ phận của một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" phải
được may bằng cùng loại vải, kiểu dáng và thành phần
nguyên liệu dù đồng màu hay khác màu; chúng cũng phải có
kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau (xem Chú giải 7
của Chương này).
(C) Bộ đồ bơi (bộ đồ tắm một hoặc hai mảnh, quần soóc bơi và quần bơi
của nam dệt kim hoặc móc, co dãn hoặc không co dãn).
61.13 - Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc
nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07.
Trừ quần áo của trẻ sơ sinh thuộc nhóm 61.11 nhóm này bao gồm tất
cả các loại quần áo may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm
59.03, 59.06 hoặc 59.07, không phân biệt là quần áo dành cho nam hay
là nữ.
Nhóm này cũng bao gồm áo mưa, quần áo vải dầu, bộ quần áo lặn và bộ
quần áo chống phóng xạ, không có thiết bị thở đi kèm.
Cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm mà, thoạt nhìn, chúng vừa có thể
được phân loại vào nhóm này và vừa có thể phân loại vào các nhóm
khác của Chương này, trừ nhóm 61.11, thì được phân loại vào nhóm này
(xem Chú giải 8 của Chương này).
Hơn nữa, nhóm này không bao gồm:
(a) Quần áo được may từ các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc thuộc
nhóm 58.11 (thường thuộc các nhóm 61.01 hoặc 61.02). Xem Chú
giải phân nhóm ở cuối phần Chú giải tổng quát của Chương này.
(b) Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc
(nhóm 61.16) và hàng may mặc phụ trợ khác, dệt kim hoặc móc
(nhóm 61.17).
61.14 – Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.
6114.20 – Từ bông
6114.30 – Từ sợi nhân tạo
6114.90 – Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các loại quần áo dệt kim hoặc móc chưa được mô tả
chi tiết tại các nhóm trước thuộc Chương này.
Nhóm này bao gồm, ngoài các mặt hàng khác:
(1) Tạp dề, bộ quần áo bảo hộ chống hơi, nước nóng (liền quần), áo
khoác bảo hộ mặc bên ngoài (chống hỏng, bẩn các quần áo khác) và
các loại áo bảo hộ khác dành cho thợ cơ khí, công nhân nhà máy, bác
sĩ phẫu thuật ,.v.v mặc.
(2) Bộ quần áo của mục sư hoặc thầy tu và các áo lễ phục, (ví dụ: áo dài
của thầy tu, áo chùng của các giáo sĩ, áo lễ của tu sĩ, áo tế).
(3) Áo choàng của các giáo sư hoặc học giả.
(4) Áo quần đặc biệt cho các nhà du hành vũ trụ.v.v. (ví dụ như: áo quần
được làm nóng bằng điện của các nhà du hành vũ trụ).
(5) Các trang phục đặc biệt, có hoặc không gắn với các bộ phận bảo vệ
như miếng lót hoặc phần lót ở khuỷu tay, đầu gối hoặc phần háng,
được dùng cho một số môn thể thao hoặc khiêu vũ hoặc các hoạt
động thể dục (ví dụ như: áo quần dùng cho môn đấu kiếm, quần áo
bằng lụa dùng cho đua ngựa, váy múa ba lê, trang phục bó sát dùng
cho khiêu vũ, rèn luyện thể chất của nữ). Tuy nhiên, các thiết bị bảo
vệ dùng cho thể thao hoặc trò chơi ( ví dụ như: mặt nạ và các tấm
che ngực dùng cho môn đấu kiếm, quần chơi khúc quân cầu trên
băng,... ) bị loại trừ (nhóm 95.06).
61.15 – Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và
các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng
cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim
hoặc móc.
6115.10 - Nịt chân (ví dụ, dùng cho người dãn tĩnh mạch)
- Quần tất và quần nịt khác:
6115.21 - - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn dưới 67
6115.22 - - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn từ 67 decitex
trở nên
6115.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
6115.30 - Tất dài đến đầu gối hoặc trên đầu gối dùng cho phụ
nữ, có độ mảnh mỗi sợi đơn dưới 67 decitex
- Loại khác:
6115.94 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6115.95 - - Từ bông
6115.96 - - Từ sợi tổng hợp
6115.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các sản phẩm dệt kim hoặc móc sau đây, không
phân biệt dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái và dùng cho nam giới hoặc
trẻ em trai:
(1) Quần tất, quần nịt được thiết kế để che bàn chân và các ống chân (bít
tất dài) và che phần dưới của cơ thể cho đến thắt lưng (tất kiểu
quần), kể cả loại không có phần che bàn chân.
(2) Bít tất dài (trên đầu gối) và bít tất ngắn (kể cả bít tất che mắt cá
chân).
(3) Tất dùng bên trong bít tất dài, được dùng chủ yếu để bảo vệ khỏi lạnh
(4) Nịt chân, ví dụ, dùng cho người dãn tĩnh mạch.
(5) Các đầu chụp (Socket) dùng để bảo vệ bàn chân hoặc các ngón chân
của tất khỏi bị cọ xát và mài mòn.
(6) Giày, dép không có đế ngoài được dán keo, khâu hoặc gắn bằng cách
khác hoặc kết vào mũi giầy, loại trừ giày len của trẻ em.
Nhóm này cũng bao gồm các loại bít tất dài (trên đầu gối), bít tất
ngắn.v.v. chưa hoàn chỉnh, được làm từ vải dệt kim hoặc móc, miễn là
chúng có các đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn chỉnh.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và giầy len không có đế ngoài
được dán keo, khâu hoặc gắn bằng cách khác vào mũ giầy, dùng cho
trẻ em (nhóm 61.11).
(b) Bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn.v.v. trừ các loại bít tất dệt kim
hoặc móc (thường nằm ở nhóm 62.17).
(c) Giày dép dệt kim có đế ngoài được dán keo, khâu, hoặc gắn bằng
cách khác vào mũ giầy (Chương 64).
(d) Ống ôm sát chân (leggings) và ghệt (kể cả bít tất dài dùng trong môn
thể thao leo núi, loại không có bàn chân") (nhóm 64.06).
Chú giải Phân nhóm.
Phân nhóm 6115.10
Theo mục đích của phân nhóm 6115.10, “nịt chân” nghĩa là loại tất mà
sức nén lên mắt cá chân là mạnh nhất và giảm dần theo độ dài lên phía
trên ống chân, nhờ vậy kích thích lưu thông máu.
61.16 - Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc
móc.
6116.10 - Được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ hoặc ép với plastic
hoặc cao su
- Loại khác:
6116.91 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6116.92 - - Từ bông
6116.93 - - Từ sợi tổng hợp
6116.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại găng tay dệt kim hoặc móc, không
phân biệt dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái và dùng cho nam giới hoặc
trẻ em trai. Nhóm này bao gồm các loại găng tay ngắn thông thường có
các ngón riêng lẻ, găng tay hở ngón chỉ che phủ một phần các ngón tay,
găng tay bao chỉ tách biệt ngón tay cái và bao tay dài, hoặc các găng dài
khác có thể che tới cẳng tay hoặc thậm chí là phần trên của cánh tay.
Nhóm này cũng bao gồm các loại găng tay chưa hoàn chỉnh, dệt kim
hoặc móc, miễn là chúng có các đặc trưng cơ bản của sản phầm hoàn
chỉnh.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc
móc, được lót bằng da lông hoặc da lông nhân tạo, hoặc mặt ngoài
được phủ da lông hoặc da lông nhân tạo (trừ loại trang trí thuần túy)
(nhóm 43.03 hoặc 43.04).
(b) Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao dùng cho trẻ em (nhóm
(c) Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao dệt, không được dệt kim
hoặc móc (nhóm 62.16).
(d) “Găng tay” cọ xát dùng để xoa bóp hoặc dùng cho vệ sinh (nhóm
61.17 - Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc
móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của
hàng may mặc phụ trợ.
6117.10 - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng
đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các
loại tương tự
6117.80 - Các phụ kiện may mặc khác
6117.90 - Các chi tiết
Nhóm này bao gồm các đồ phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh, dệt kim
hoặc móc, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nhóm trước của Chương này
hoặc ở nơi khác trong toàn bộ Danh mục. Nhóm này cũng bao gồm các
chi tiết của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc
(trừ các chi tiết của các sản phẩm thuộc nhóm 62.12).
Nhóm này bao gồm, ngoài những mặt hàng khác:
(1) Khăn choàng, khăn choàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn
choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự.
(2) Cà vạt, nơ con bướm và cravat.
(3) Các miếng độn của quần áo, vai áo hoặc các tấm lót khác.
(4) Thắt lưng các loại (kể cả dây đeo súng) và khăn thắt lưng (ví dụ,
loại dùng trong quân sự hoặc giáo hội), co dãn hoặc không co dãn.
Các sản phẩm trên sẽ thuộc nhóm này thậm chí chúng có kèm theo
khóa cài hoặc các bộ phận ghép nối khác làm bằng kim loại quý hoặc
được trang trí bằng ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng
hợp hoặc tái tạo).
(5) Các loại bao tay (muffs), kể cả bao tay được trang trí thuần túy bằng
da lông hoặc da lông nhân tạo bên ngoài.
(6) Các bộ phận bảo vệ tay áo.
(7) Băng đầu gối, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 95.06 dùng trong thể thao.
(8) Các loại nhãn mác, phù hiệu, biểu tượng, “flashes” và các sản
phẩm tương tự (trừ các mẫu hoa văn được thêu thuộc nhóm 58.10)
đã được làm hoàn chỉnh, trừ được làm bằng cách cắt để tạo hình
dạng và tạo kích cỡ (Khi được làm bằng cách cắt để tạo hình dạng
hoặc kích cỡ thì các sản phẩm đó bị loại ra khỏi nhóm này - được
phân loại vào nhóm 58.07).
(9) Các lớp vải lót có thể tháo rời được trình bày riêng lẻ dùng cho
áo mưa hoặc các sản phẩm tương tự.
(10) Túi, tay áo, cổ áo, cổ áo lông/cổ áo có viền đăng ten (của phụ
nữ), khăn trùm, đồ trang trí các loại (như: nơ hoa hồng, nơ con
bướm, nếp xếp hình tổ ong (ở đăng ten, ren...), diềm xếp nếp (ở áo
phụ nữ) và đường viền ren (ở váy phụ nữ)), vạt trên ở phía trước
(của áo dài nữ), ren, đăng ten (viền áo cánh đàn bà, ngực áo sơ
mi đàn ông), cổ tay áo, cầu vai,/lá sen áo, ve áo và các sản phẩm
tương tự;
(11) Khăn tay.
(12) Dải buộc đầu, dùng để chống lạnh, để giữ tóc, v.v.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Đồ phụ trợ may mặc dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc, thuộc
nhóm 61.11.
(b) Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít
tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng
(nhóm 62.12).
(b) Brassières, girdles, corsets, braces, suspenders, garters and similar
(c) Thắt lưng chuyên dùng (ví dụ: như thắt lưng của người lau cửa sổ
hoặc thắt lưng của thợ điện) hoặc nơ hoa hồng không phải loại
dùng cho áo quần các loại (nhóm 63.07)
(d) Mũ và các vật đội đầu, dệt kim hoặc móc (nhóm 65.05) và các
phụ kiện của mũ và vật đội đầu (nhóm 65.07).
(e) Vật trang trí bằng lông vũ (nhóm 67.01).
(f) Hoa, cành, lá, và quả nhân tạo dùng để trang trí thuộc nhóm
(g) Các dải khuy bấm, móc cài và các mắt cài khóa trên băng dệt kim
(nhóm 60.01, 60.02, 60.03, 83.08 hoặc 96.06, tùy từng trường
hợp).
(h) Khóa kéo (zipper) (nhóm 96.07).
Chương 62
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc
1 Chú giải.
1. Chương này chỉ áp dụng đối với những mặt hàng may sẵn bằng vải
dệt bất kỳ trừ mền xơ, không bao gồm các sản phẩm dệt kim hoặc
móc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 62.12).
2. Chương này không bao gồm:
(a) Quần áo hoặc hàng may mặc đã qua sử dụng khác thuộc nhóm
63.09; hoặc
(b) Dụng cụ chỉnh hình, đai thắt phẫu thuật, băng giữ hoặc loại tương
tự (nhóm 90.21).
3. Theo mục đích của các nhóm 62.03 và 62.04:
(a) Thuật ngữ bộ com-lê" có nghĩa là một bộ quần áo có hai hoặc ba
chiếc, có lớp ngoài may bằng cùng một loại vải và bao gồm:
- một áo vét hoặc jacket có lớp ngoài, trừ tay áo, gồm từ 4
mảnh trở lên, được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có
thể kèm theo một áo gi-lê có thân trước may bằng cùng một
loại vải như mặt ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ
và thân sau may bằng loại vải giống như vải lót của áo vét
hoặc jacket; và
- một bộ trang phục được thiết kế để che phần dưới của cơ thể
và bao gồm quần dài, quần ống chẽn hoặc quần soóc (trừ
quần bơi), một chân váy hoặc một chân váy dạng quần,
không có yếm cũng như dây đeo.
Tất cả các bộ phận cấu thành của một bộ com-lê" phải may bằng
cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu;
chúng phải giống nhau về kiểu dáng và kích cỡ tương ứng hoặc
phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có các dải
viền (dải bằng vải khâu vào đường nối) bằng một loại vải khác.
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể
được trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm
quần soóc, hoặc chân váy hoặc chân váy dạng quần kèm quần
dài), thì bộ phận cấu thành của phần dưới là một quần dài hoặc,
đối với trường hợp bộ com-lê của phụ nữ hoặc của trẻ em gái, thì
phải là chân váy hoặc chân váy dạng quần, các hàng may mặc
khác được xem xét một cách riêng rẽ.
Thuật ngữ bộ com-lê" bao gồm những bộ quần áo dưới đây, dù
có hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên:
- bộ lễ phục ban ngày, gồm một áo jacket trơn (áo khoác dài)
có vạt sau tròn trễ xuống và một quần sọc;
- bộ lễ phục buổi tối (áo đuôi tôm), thường bằng vải màu đen,
áo jacket tương đối ngắn ở phía trước, không cài khuy, vạt áo
hẹp được cắt đến ngang hông và trễ xuống ở phía sau;
- bộ jacket dạ tiệc, trong đó một jacket giống kiểu jacket thông
thường (mặc dù có thể để lộ mặt trước của áo sơ mi nhiều
hơn), nhưng có ve áo làm bằng lụa
(b) Thuật ngữ bộ quần áo đồng bộ" có nghĩa là bộ quần áo (trừ bộ
com-lê và quần áo thuộc nhóm 62.07 hoặc 62.08) gồm một số
chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán
lẻ, và bao gồm:
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo gi-lê
cũng có thể tạo thành chiếc áo thứ hai, và
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che
phần dưới của cơ thể và gồm quần dài, quần yếm có dây đeo,
quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), chân váy hoặc chân
váy dạng quần.
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải có cùng một
loại vải, cùng kiểu dáng, màu sắc và thành phần nguyên liệu;
chúng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái
niệm bộ quần áo đồng bộ” không áp dụng cho bộ đồ thể thao
hoặc bộ đồ trượt tuyết, thuộc nhóm 62.11.
4. Các nhóm 62.05 và 62.06 không bao gồm các loại áo có túi ở phía
dưới thắt lưng, có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai thắt ở gấu
áo. Nhóm 62.05 không bao gồm áo không tay.
“Sơ mi” và sơ mi cách điệu” là áo được thiết kế để che phần trên của
cơ thể, có tay áo dài hoặc ngắn và có thiết kế để mở toàn bộ hoặc một
phần áo từ cổ áo. Áo blouse” là loại áo rộng cũng được thiết kế để
che phần trên của cơ thể nhưng có thể không có tay áo và có hoặc
không có phần mở cổ áo. Sơ mi”, sơ mi cách điệu” và áo blouse”
cũng có thể có cổ áo.
5. Theo mục đích của nhóm 62.09:
(a) Khái niệm “quần áo may sẵn và hàng phụ trợ may mặc dùng cho
trẻ em” chỉ các sản phẩm dùng cho trẻ em có chiều cao không
quá 86 cm;
(b) Những hàng hoá mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm
62.09 vừa có thể xếp được vào các nhóm khác của Chương này,
phải được xếp vào nhóm 62.09.
6. Các mặt hàng mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 62.10
vừa có thể xếp vào các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 62.09,
phải được xếp vào nhóm 62.10.
7. Theo mục đích của nhóm 62.11, “bộ quần áo trượt tuyết" có nghĩa là
quần, áo hoặc bộ quần áo, mà xét theo hình thức và chất vải, chúng
được sử dụng chủ yếu để mặc cho trượt tuyết (trượt tuyết băng đồng
hoặc trượt tuyết đổ dốc). Gồm có:
(a) một “bộ đồ trượt tuyết liền quần" là một bộ đồ liền được thiết kế
để che các phần trên và dưới của cơ thể; bộ đồ trượt tuyết liền
quần có thể có túi hoặc dây đai chân, ngoài tay áo và một cổ áo;
hoặc
(b) một “bộ quần áo đồng bộ trượt tuyết", là bộ quần áo bao gồm hai
hoặc ba chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm:
- một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo khoác chắn gió, áo
jacket chắn gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khóa rút
(khóa kéo), có thể kèm thêm 1 áo gi-lê, và
- một quần có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt lưng, một
quần ống chẽn hoặc một quần yếm có dây đeo. (TT dịch có
cạp, dịch sát k có).
"Bộ quần áo trượt tuyết đồng bộ" cũng có thể gồm một bộ quần áo
liền quần giống như bộ quần áo đã nêu ở mục (a) ở trên và một áo
jacket có lót đệm, không có ống tay mặc ở ngoài bộ áo liền quần đó.
Tất cả các bộ phận của một “bộ quần áo trượt tuyết đồng bộ" phải
được may bằng cùng một loại vải, cùng kiểu dáng và thành phần
nguyên liệu dù đồng màu hay khác màu; chúng cũng phải có kích cỡ
tương ứng hoặc phù hợp với nhau.
8. Khăn choàng và các mặt hàng thuộc dạng khăn quàng, vuông hoặc
gần như vuông, không có cạnh nào trên 60 cm, phải được phân loại
như khăn tay (nhóm 62.13). Khăn tay có cạnh trên 60 cm phải được
xếp vào nhóm 62.14.
9. Quần áo của Chương này được thiết kế để cài thân trước từ trái qua
phải sẽ được coi là cho nam giới hoặc trẻ em trai, và áo được thiết kế
để cài thân trước từ phải qua trái được coi là quần áo dùng cho phụ
nữ hoặc trẻ em gái. Quy định này không áp dụng cho những quần áo
mà cách cắt may của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam
hoặc nữ.
Quần áo mà không thể phân biệt được là dùng cho nam hoặc nữ thì được
xếp vào nhóm dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
10. Các mặt hàng của Chương này có thể được làm bằng sợi kim loại.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm các loại quần áo của nam và nữ hoặc của trẻ em,
hàng may mặc phụ trợ và các chi tiết của quần áo hoặc các chi tiết của
hàng may mặc phụ trợ, làm từ các loại vải (trừ mền xơ nhưng kể cả phớt
hoặc các sản phẩm không dệt) của các Chương từ 50 đến 56, 58 và 59).
Trừ các sản phẩm thuộc nhóm 62.12, áo quần, hàng may mặc phụ trợ và
các chi tiết được làm từ vật liệu dệt kim hoặc móc bị loại trừ khỏi
Chương này.
Việc phân loại hàng hóa trong chương này không bị ảnh hưởng do sự
hiện diện của các chi tiết hoặc phụ kiện làm từ làm các loại chất liệu
khác nhau ví dụ như: vải dệt kim hoặc móc, da lông, lông vũ, da thuộc,
plastic hoặc kim loại. Tuy nhiên, khi sự hiện diện của các vật liệu cấu
thành này không chỉ nhằm mục đích trang trí mà còn có các mục
đích khác, thì các sản phẩm đó được phân loại theo các Chú giải
Chương liên quan (đặc biệt là Chú giải 4 của Chương 43 và Chú giải 2
(b) của Chương 67, liên quan đến sự hiện diện của da lông (thuộc
Chương 43) và lông vũ (thuộc Chương 67), nếu không được thì theo các
Qui tắc phân loại (GIR)
Các sản phẩm được làm được nóng bằng điện vẫn được phân loại trong
Chương này.
Bằng cách áp dụng các quy định của Chú giải 9 của Chương này, quần
áo có các thân trước mở, được cài hoặc gối lên nhau từ trái sang phải
được xem là quần áo của nam giới hay trẻ em trai. Khi quần áo có thân
trước mở, được cài hoặc gối lên nhau theo chiều từ phải sang trái được
coi là quần áo của phụ nữ hoặc trẻ em gái.
Các quy định này không áp dụng cho những quần áo mà cách cắt may
của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ. Quần áo mà không
thể phân biệt được là dùng cho nam hoặc nữ thì được xếp vào nhóm
dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
Bằng cách áp dụng Chú giải 14 của Phần XI, quần áo thuộc các nhóm
khác nhau sẽ được phân loại theo các nhóm phù hợp của từng loại ngay
cả khi đóng thành bộ để bán lẻ. Tuy nhiên, Chú giải này không áp dụng
cho áo quần các loại được đóng bộ đã được đề cập một cách chi tiết
trong phần mô tả của nội dung nhóm, ví dụ như: bộ complê, bộ quần áo
ngủ, bộ đồ bơi. Chúng ta nên lưu ý rằng, đối việc áp dụng Chú giải 14
của Phần XI, khái niệm “quần áo dệt" nghĩa là các hàng hoá của các
nhóm từ 62.01 đến 62.11.
Chương này cũng bao gồm các sản phẩm được mô tả trong Chương dưới
dạng chưa hoàn thiện hoặc chưa hoàn chỉnh, kể cả vải dệt đã được định
hình để làm ra sản phẩm đó và vải dệt kim hoặc móc đã định hình để tạo
thành các sản phẩm hoặc các chi tiết của các sản phẩm thuộc nhóm 62.12.
Nếu vải đã được định hình này có đặc trưng cơ bản của các thành phẩm
liên quan, thì chúng được phân loại vào cùng nhóm của các thành phẩm.
Tuy nhiên, các chi tiết của áo quần hoặc của hàng may mặc phụ trợ,
không dệt kim hoặc móc (trừ các chi tiết như vậy của nhóm 62.12) được
phân loại trong nhóm 62.17.
Chương này không bao gồm:
(a) Các loại quần áo và hàng may mặc phụ trợ thuộc các nhóm 39.26,
40.15, 42.03 hoặc 68.12.
(b) Các miếng vải dệt đã qua một vài công đoạn gia công (như làm viền
hoặc tạo đường viền cổ áo) dùng để sản xuất áo quần nhưng chưa
được hoàn thiện đầy đủ và được xem như quần áo hoặc các chi tiết
của quần áo (nhóm 63.07).
(c) Quần áo và các sản phẩm đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 63.09.
(d) Quần áo cho búp bê (nhóm 95.03).
Chú giải phân nhóm.
Việc phân loại các sản phẩm làm từ các sản phẩm dệt đã chần dạng
chiếc thuộc nhóm 58.11.
Các hàng hóa làm từ các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc thuộc nhóm
58.11 được phân loại trong các phân nhóm của các nhóm thuộc Chương
này theo Chú giải phân nhóm 2 của Phần XI.
Theo mục đích phân loại các sản phẩm này, các vật liệu dệt của phần vải
bọc ngoài tạo nên những đặc trưng cơ bản cho các sản phẩm. Ví dụ như
áo ngoài có mũ trùm đầu may chần của đàn ông có vải ngoài làm từ 60%
bông và 40% polyeste được phân loại vào phân nhóm 6201.30. Lưu ý,
mặc dù vải ngoài bản thân nó được phân vào nhóm 59.03, 59.06 hoặc
59.07 thì chiếc áo quần này không thuộc nhóm 62.10.
62.01 - Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo
khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm
(kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và
các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các
loại thuộc nhóm 62.03.
6201.20 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6201.30 - Từ bông
6201.40 - Từ sợi nhân tạo
6201.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.01 được áp dụng tương tự
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của
nhóm này.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm quần áo làm từ vải thuộc nhóm
56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 62.10).
62.02 - Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo
khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả
áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại
tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc
nhóm 62.04.
6202.20 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6202.30 - Từ bông
6202.40 - Từ sợi nhân tạo
6202.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.02 được áp dụng tương tự
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của
nhóm này.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm quần áo làm từ vải thuộc nhóm
56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 62.10).
62.03 – Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần
dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo
bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.
- Bộ complê:
6203.11 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6203.12 - - Từ sợi tổng hợp
6203.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
6203.22 - - Từ bông
6203.23 - - Từ sợi tổng hợp
6203.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và blazer:
6203.31 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6203.32 - - Từ bông
6203.33 - - Từ sợi tổng hợp
6203.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và
quần soóc:
6203.41 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6203.42 - - Từ bông
6203.43 - - Từ sợi tổng hợp
- - Từ các vật liệu dệt khác
Những quy định của Chú giải chi tiếtnhóm 61.03 được áp dụng tương tự
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của
nhóm này.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm quần áo làm từ vải thuộc nhóm
56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 62.10).
62.04- Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền
thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có
dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ
nữ hoặc trẻ em gái.
- Bộ com- lê:
6204.11 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.12 - - Từ bông
6204.13 - - Từ sợi tổng hợp
6204.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
6204.21 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.22 - - Từ bông
6204.23 - - Từ sợi tổng hợp
6204.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và áo blazers:
6204.31 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.32 - - Từ bông
6204.33 - - Từ sợi tổng hợp
6204.39 - - Từ các vật liệu dệt khác.
- Váy liền thân(1):
6204.41 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.42 - - Từ bông
6204.43 - -Từ sợi tổng hợp
6204.44 - - Từ sợi tái tạo
6204.49 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
- - Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn
6204.52 - - Từ bông
6204.53 - - Từ sợi tổng hợp
6204.59 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và
quần soóc:
6204.61 - - Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn
6204.62 - - Từ bông
6204.63 - - Từ sợi tổng hợp
6204.69 - - Từ các vật liệu dệt khác
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.04 được áp dụng tương tự
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của
nhóm này.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm quần áo làm từ vải thuộc nhóm
56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 62.10).
62.05 – Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai.
6205.20 – Từ bông
6205.30 – Từ sợi nhân tạo
6205.90 – Từ các vật liệu dệt khác
Trừ áo ngủ, áo may ô và các loại áo lót khác thuộc nhóm 62.07, nhóm
này bao gồm các loại áo sơ mi (như định nghĩa tại Chú giải 4 của
Chương này) không dệt kim hoặc móc cho nam giới hoặc trẻ em trai,
gồm áo sơ mi có cổ có thể tháo ra, áo sơ mi dài tay, áo sơ mi thể thao và
các loại áo sơ mi cách điệu.
Nhóm này không bao gồm áo có đặc trưng của áo chống gió, áo jacket
chống gió,... thuộc nhóm 62.01 (loại áo này thường có dây thắt ở gấu
áo), hoặc có đặc trưng của áo jacket thuộc nhóm 62.03 (loại áo này
thường là loại áo có túi nằm dưới thắt lưng). Áo không có tay cũng bị
loại ra khỏi nhóm này.
62.06 - Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho
phụ nữ hoặc trẻ em gái.
6206.10 – Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm
6206.20 – Từ lông cừu hoặc lông động vật mịn
6206.30 – Từ bông
6206.40 – Từ sợi nhân tạo
6206.90 – Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các loại áo của phụ nữ và trẻ em gái không được dệt
kim hoặc móc, bao gồm áo choàng, áo sơ mi và áo sơ mi cách điệu
(xem Chú giải 4 của Chương này).
Nhóm này không bao gồm áo các loại có túi nằm ở dưới thắt lưng hoặc
có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo.
Hơn nữa, nhóm này không bao gồm:
(a) Áo may ô và các loại áo lót khác (nhóm 62.08)
(b) Quần áo may từ các vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc
59.07 (nhóm 62.11).
(c) Áo khoác ngoài và và các loại áo bảo vệ tương tự (nhóm 62.11).
62.07 - Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót
(underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo
choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới
hoặc trẻ em trai.
- Quần lót (underpants) và quần sịp:
6207.11 - - Từ bông
6207.19 - - Từ vật liệu dệt khác
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama:
6207.21 - - Từ bông
6207.22 - - Từ sợi nhân tạo
6207.29 - - Từ vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6207.91 - - Từ bông
6207.99 - - Từ vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm toàn bộ đồ lót cho nam giới và trẻ em trai (áo may ô
và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp và các loại tương tự),
không dệt kim hoặc móc.
Nhóm này cũng bao gồm áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm (kể cả áo
choàng tắm biển), áo khoác ngoài mặc trong nhà và các sản phẩm tương
tự của nam giới hoặc trẻ em trai (thường là áo quần mặc trong nhà).
Cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm dệt kim hoặc móc của loại này được
phân loại trong nhóm 61.07 hoặc 61.09 tuỳ trường hợp.
62.08- Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng
(petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ
của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm,
áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ
hoặc trẻ em gái.
- Váy lót và váy lót bồng (petticoats):
6208.11 - - Từ sợi nhân tạo
6208.19 - - Từ vật liệu dệt khác
- Váy ngủ và bộ pyjama:
6208.21 - - Từ bông
6208.22 - - Từ sợi nhân tạo
6208.29 - - Từ vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6208.91 - - Từ bông
6208.92 - - Từ sợi nhân tạo
6208.99 - - Từ vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm toàn bộ đồ lót cho phụ nữ hoặc trẻ em gái (áo may ô
và các loại áo lót khác, váy lót, quần lót, quần đùi bó và các loại tương
tự), không dệt kim hoặc móc.
Nhóm này cũng bao gồm áo ngủ, bộ pyjama, áo ngủ mỏng, áo choàng
tắm (kể cả áo choàng tắm biển), áo choàng mặc ở nhà và các loại áo
tương tự (các loại áo này thường mặc trong nhà).
Cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm dệt kim hoặc móc của loại này được
phân loại trong nhóm 61.08 hoặc 61.09, tùy trường hợp.
Nhóm này loại trừ xu chiêng, gen, áo nịt ngực và các loại tương tự
(nhóm 62.12).
The heading also includes nightdresses, pyjamas, négligés, bathrobes
This heading also excludes brassières, girdles, corsets and similar
62.09 - Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em.
6209.20 – Từ bông
6209.30 – Từ sợi tổng hợp
6209.90 – Từ vật liệu dệt khác
Theo Chú giải 5 (a) của Chương này, thuật ngữ quần áo và phụ kiện may
mặc cho trẻ em" chỉ áp dụng cho trẻ em có chiều cao không quá
Nhóm này, không kể những cái khác, bao gồm các sản phẩm như áo
khoác ngắn cho trẻ em, áo tiên, quần yếm của trẻ con, yếm dải của trẻ sơ
sinh, găng tay, găng tay hở ngón, quần tất và giầy len của trẻ em không
có đế ngoài được may hoặc được gắn bằng cách khác hoặc được kết với
mũ giày, không được dệt kim hoặc móc.
This heading includes, inter alia, matinée coats, pixie suits, rompers,
Chúng ta cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm mà thoạt nhìn thì có thể
phân chúng vào nhóm 62.09 và nhóm khác thuộc Chương này thì được
phân loại vào nhóm 62.09 (xem Chú giải 5 (b) của Chương này).
Nhóm này không bao gồm:
(a) Mũ bonnet (mũ rộng vành có dây buộc ở cằm) dành cho trẻ em
(nhóm 65.05).
(b) Khăn (bỉm) và tã lót cho trẻ (nhóm 96.19).
(c) Hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em được chi tiết hơn trong các
Chương khác của Danh mục này.
62.10 - Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03,
59.06 hoặc 59.07.
6210.10 - Từ các loại vải thuộc nhóm 56.02 hoặc 56.03
6210.20 - Quần áo khác, loại được mô tả trong nhóm 62.01
6210.30 - Quần áo khác, loại được mô tả trong nhóm 62.02
6210.40 - Quần áo khác dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6210.50 - Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
Trừ quần áo của trẻ sơ sinh thuộc nhóm 62.09, nhóm này bao gồm tất
cả các loại quần áo may làm từ phớt hoặc vật liệu không dệt đã được
hoặc chưa được ngâm tẩm, phủ, tráng hoặc ép, hoặc bằng vải dệt (trừ
vải dệt kim hoặc móc) thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07, không phân
biệt là dành cho nam hay nữ.
Nhóm này bao gồm quần áo mưa, quần áo vải dầu, bộ đồ lặn và bộ quần
áo chống phóng xạ, không có thiết bị thở đi kèm.
Cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm mà thoạt nhìn chúng có thể được
phân loại vào nhóm này và cả các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm
62.09, thì được phân loại vào nhóm này (xem Chú giải 6 của Chương
này).
Nhóm này không bao gồm:
(a) Áo quần làm bằng giấy, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
(nhóm 48.18).
(b) Áo quần làm từ các sản phẩm dệt đã chần ở dạng chiếc thuộc nhóm
58.11 (thường được phân loại vào nhóm 62.01 hoặc 62.02). Xem
Chú giải phân nhóm ở cuối phần Chú giải tổng quát của Chương
này.
(c) Hàng may mặc phụ trợ (ví dụ như: găng tay thường, găng tay hở
ngón thuộc nhóm 62.16).
62.11 - Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi;
quần áo khác.
- Quần áo bơi:
6211.11 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6211.12 - - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6211.20 - Bộ quần áo trượt tuyết
- Quần áo khác, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:
6211.32 - - Từ bông
6211.33 - - Từ sợi nhân tạo
6211.39 - - Từ vật liệu dệt khác
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
6211.42 - - Từ bông
6211.43 - - Từ sợi nhân tạo
6211.49 - - Từ vật liệu dệt khác
Các quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.12 đối với bộ quần áo thể
thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi và của Chú giải chi tiết nhóm
61.14 về các loại áo quần khác được áp dụng tương tự nhưng phải có sự
sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của nhóm này. Tuy nhiên,
bộ đồ thể thao thuộc nhóm này có thể được lót.
Lưu ý rằng, không giống như nhóm 61.14, nhóm này cũng bao gồm áo
gi-lê may được trình bầy riêng biệt, không dệt kim hoặc móc.
Nhóm này cũng bao gồm vải ở dạng mảnh, có sợi ngang cách đều, có thể
tạo ra khố (khăn quấn quanh thắt lưng) bằng cách cắt đơn giản và không
phải gia công thêm). Khố riêng chiếc cũng được phân loại vào nhóm
này.
62.12 - Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc
bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của
chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc.
6212.10 - Xu chiêng
6212.20 - Gen và quần gen
6212.30 - Áo nịt toàn thân (corselette):
6212.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các sản phẩm được thiết kế để mặc như là y phục
dùng để nâng, đỡ cơ thể hoặc cho các trang chế phục khác, và các bộ
phận của nó. Các sản phẩm này có thể làm từ bất cứ vật liệu dệt nào kể
cả vải dệt kim hoặc móc (co giãn hoặc không co giãn).
Nhóm này bao gồm:
(1) Xu chiêng các loại
(2) Gen và quần gen.
(3) Áo nịt toàn thân (kết hợp nịt bụng hoặc nịt quần áo lót (phụ nữ) và
xu chiêng).
(4) Áo nịt ngực và dây áo nịt. Các sản phẩm này thường được gia cố
bằng kim loại mềm hoặc gọng plastic và chúng thường được thắt lại
là nhờ viền đăng ten hoặc móc.
(5) Đai treo, đai vệ sinh, băng treo, dây đeo khố (vận động viên), dây
treo quần, nịt bít tất, ống tay áo có kèm băng và băng cánh tay
(6) Đai thân của đàn ông (kể cả đai thân kết hợp với quần lót).
(7) Đai, dây phụ trợ cho phụ nữ có thai, phụ nữ sau khi sinh hoặc các
loại tương tự hoặc dùng cho đai hiệu chỉnh, không kể dụng cụ chỉnh
hình thuộc nhóm 90.21 (xem Chú giải chi tiết của nhóm đó).
Tất cả các sản phẩm nói trên có thể được trang trí với các vật trang sức
(ruy băng, ren,...), và có thể kết hợp với các phụ tùng phụ kiện bằng vật
liệu không dệt (như kim loại, cao su, plastic hoặc da thuộc).
Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm dệt kim hoặc móc và các chi tiết
của nó được tạo hình trực tiếp do tăng hoặc giảm số hoặc kích cỡ mũi
khâu và dùng để sản xuất các sản phẩm thuộc nhóm này, thậm chí khi
chúng ở dạng chiếc nối cùng nhau theo chiều dài.
62.13 - Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ.
- Từ bông
- Từ các vật liệu dệt khác
Các sản phẩm được phân loại vào nhóm này có hình vuông, hoặc gần
vuông, không có cạnh nào lớn hơn 60 cm (xem Chú giải 8 của Chương).
Chúng có thể là khăn tay bình thường hoặc khăn quàng nhỏ hình vuông
dùng để che hoặc phủ đầu, quấn quanh cổ hoặc làm như một vật trang trí
ở thắt lưng. Cạnh của các loại khăn tay và khăn quàng nhỏ hình vuông
này có thể là thẳng hoặc hình vỏ sò, được làm viền, được quấn hoặc có
tua, loại khăn tay hình vuông thường có sợi ngang và sợi dọc lòi ra. Đối
với các sản phẩm có tua thì chiều dài của chúng cũng tính cả mép tua.
Khăn tay thuộc nhóm này có thể cũng được làm hoàn toàn từ ren.
Nhóm này cũng bao gồm vải ở dạng mảnh bao gồm nhiều hình vuông có
đặc trưng của khăn tay hoặc khăn choàng được dệt nối lại với nhau và
bằng cách cắt đơn giản dọc theo các đường được đã định (thấy được là
do không có sợi ngang hoặc sợi dọc), nó có thể được chuyển thành các
sản phẩm rời có tua dùng như khăn tay hoặc khăn choàng mà không có
thêm thao tác nào khác.
Tương tự, ngoài việc được cắt đơn giản theo các kích thước và hình dạng
như yêu cầu, đã qua quá trình thêu rút chỉ” mang lại cho các sản phẩm
chưa hoàn thiện đặc trưng của khăn tay hoặc khăn choàng được phân
loại trong nhóm này.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Khăn tay làm bằng giấy, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
(nhóm 48.18).
(b) Các sản phẩm không dệt được cắt đơn giản thành hình vuông hoặc
hình chữ nhật (nhóm 56.03).
(c) Vải được cắt đơn giản thành hình vuông và được thêu, nhưng với
cạnh chưa hoàn chỉnh hoặc không có tua (nhóm 58.10).
(d) Các sản phẩm như khăn tay hoặc khăn choàng hình vuông có cạnh
lớn hơn 60 cm và khăn choàng có hình khác hình vuông và gần
vuông (nhóm 62.14).
62.14 - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu,
khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự.
6214.10 – Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm
6214.20 – Từ lông cừu hoặc lông động vật mịn
6214.30 – Từ sợi tổng hợp
6214.40 – Từ sợi tái tạo
6214.90 – Từ vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Khăn choàng, khăn này thường có hình vuông, hình tam giác hoặc
hình tròn, và rộng đủ để che, phủ đầu và vai.
(2) Khăn quàng cổ và khăn choàng rộng đội đầu. Khăn loại này có
hình vuông hoặc hình tam giác và thường được dùng để quấn
quanh cổ.
(3) Khăn choàng vai là loại khăn choàng/khăn quàng nhẹ, thường làm
bằng ren, dùng cho phụ nữ che, phủ đầu và vai.
(4) Mạng che. Mô tả này áp dụng cho nhiều sản phẩm, thường làm bằng
vật liệu nhẹ, trong suốt hoặc lưới, hoặc thỉnh thoảng được làm bằng
ren, được mang để trang trí hoặc phục vụ mục đích sử dụng khác
(như: đám cưới, đám tang, nghi thức tôn giáo hoặc các loại mạng và
mũ tương tự hoặc mạng che mặt).
Cạnh, rìa của các sản phẩm này thường được làm viền, quấn hoặc có tua.
Nhóm này cũng bao gồm vải ở dạng mảnh có các dải chỉ không dệt cách
đều nhau và với thiết kế này, bằng cách cắt đơn giản chỉ không dệt thu
được các sản phẩm có tua của các loại được phân loại trong nhóm này.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm không dệt được cắt đơn giản hình vuông hoặc hình
chữ nhật (nhóm 56.03).
(b) Vải được cắt đơn giản thành khăn quàng, khăn choàng,... và đã được
thêu, nhưng cạnh của chúng không có tua hoặc chưa hoàn chỉnh
(nhóm 58.10).
(c) Khăn choàng, khăn quàng cổ ... được dệt kim hoặc móc (nhóm
(d) Các sản phẩm như khăn quàng cổ vuông không có cạnh quá 60 cm
(nhóm 62.13).
(e) Khăn thắt lưng ... dùng trong quân sự hay của các giáo sĩ, thầy tu
(nhóm 62.17).
62.15 - Cà vạt, nơ con bướm và cravat.
6215.10 – Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm
6215.20 – Từ sợi nhân tạo
6215.90 – Từ vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm cà vạt, nơ con bướm, cravat và cổ cồn, chúng
thường được nam giới đeo (kể cả các sản phẩm trên được gắn, ép vào
phụ kiện bằng plastic hoặc kim loại,... để gắn vào cổ áo dễ dàng hơn).
Vải được cắt thành mẫu để sản xuất thành cà vạt,... cũng được phân loại
trong nhóm này, nhưng không bao gồm các dải làm từ các vật liệu làm
cà vạt được cắt đơn giản theo đường chéo.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Cà vạt, nơ con bướm và nơ thường được dệt kim hoặc móc (nhóm
(b) Cổ bẻ to (rabat), khăn đeo ngực (jabot) và các mặt hàng tương tự
thuộc nhóm 62.17.
62.16 - Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao.
Nhóm này đề cập đến các sản phẩm găng tay được làm bằng mọi loại
chất liệu dệt (kể cả bằng hàng ren) trừ các sản phẩm dệt kim hoặc móc.
Các quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.16 được áp dụng tương tự
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của
nhóm này.
Nhóm này cũng bao gồm cả găng tay bảo vệ trong công nghiệp,...
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm:
(a) Găng tay ma sát xơ mướp (loofah friction gloves), đã được lót hoặc
không (nhóm 46.02).
(b) Găng tay, găng tay bao và găng tay hở ngón làm bằng giấy, tấm
xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo (nhóm 48.18).
62.17 – Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của
quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, trừ các loại thuộc
nhóm 62.12.
6217.10 – Phụ kiện may mặc
6217.90 – Các chi tiết
Nhóm này bao gồm các các hàng may mặc phụ trợ, trừ các sản phẩm dệt
kim hoặc móc, chưa được nêu chi tiết hoặc kể đến trong các nhóm khác
của Chương này hoặc nơi khác trong Danh mục. Nhóm này cũng bao
gồm các chi tiết của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, không dệt
kim hoặc móc, trừ các chi tiết của các sản phẩm thuộc nhóm 62.12.
Nhóm này bao gồm, không kể những cái khác:
(1) Miếng độn của quần áo, thường làm bằng vải bọc/tráng cao su
hoặc bằng cao su có phủ vật liệu dệt. Miếng độn làm hoàn toàn
bằng plastic hoặc bằng cao su bị loại ra khỏi nhóm này (nhóm
39.26 và nhóm 40.15 tương ứng).
(2) Các miếng đệm vai hoặc miếng đệm khác. Các sản phẩm này
thường làm bằng mền xơ, phớt hoặc phế liệu dệt được bọc bởi vải
dệt. Các miếng đệm vai hoặc miếng đệm khác làm bằng cao su
(thường là cao su xốp) không được bọc nguyên liệu dệt không
được phân loại vào nhóm này (nhóm 40.15).
(3) Các loại đai, dây (kể cả dây đeo súng) và khăn thắt lưng (dùng
trong quân sự hoặc của giáo sĩ, thầy tu), làm bằng vải dệt, co
giãn hoặc không co giãn, bọc cao su hoặc không bọc, hoặc làm
bằng sợi kim loại dệt. Các sản phẩm được kể đến ở đây dù là chúng
có đi kèm khóa (thắt lưng...) hoặc các phụ kiện khác bằng kim loại
quý, hoặc thường được trang trí ngọc trai, đá quí hoặc đá nửa quí
(tự nhiên, tổng hợp hoặc được chế tác lại).
(4) Bao tay, kể cả bao tay có da lông tự nhiên hoặc da lông nhân tạo
dùng chỉ để trang trí ở bên ngoài.
(5) Vật bảo vệ tay áo (trùm tay áo).
(6) Cổ áo lính thủy.
(7) Cầu vai và băng tay,...
(8) Nhãn, phù hiệu, biểu tượng, huy hiệu” (flash: a small piece of
coloured cloth worn on the shoulderof a military uniform)... và các
sản phẩm tương tự (trừ các mẫu hoa văn được thêu thuộc nhóm
58.10 các mẫu hoa văn được thêu được sản xuất bằng các cách, trừ
cách cắt để tạo hình dạng và tạo kích cỡ (khi được sản xuất bằng
cách cắt để tạo hình dạng hoặc kích cỡ thì các sản phẩm đó bị loại
trừ ra khỏi nhóm này, và được phân loại vào nhóm 58.07)
(9) Quai đeo kiếm, quai đeo lưỡi lê, dây buộc (còi), dây giật (bắn
đại bác),...
(10) Lớp vải lót có thể tháo ra, được trình bầy riêng lẻ của áo mưa
và các y phục tương tự.
(11) Túi, tay áo, cổ áo, cổ áo lông, cổ áo có viền ren đăng ten (của
phụ nữ), khăn trùm, l vật trang trí các loại (như nơ hoa hồng, nơ
con bướm, nếp xếp hình tổ ong (ở đăng ten, ren...)), diềm xếp nếp
(ở áo phụ nữ) và đường viền ren (ở áo phụ nữ), vạt trên ở phía
trước (của áo dài nữ), khăn đeo ngực (kể cả các sản phẩm kết hợp
với cổ áo), cổ tay áo, vai áo, ve áo và các sản phẩm tương tự;
(12) Bít tất dài, bít tất ngắn và tất bàn chân (kể cả các sản phẩm bít tất
làm bằng đăng ten, ren) và giầy dép không có đế ngoài được may
hoặc được gắn bằng cách khác hoặc được kết với mũ giày, không kể
giầy len của trẻ sơ sinh.
Một số vật trang trí đã hoàn thiện (ví dụ: ngù len và núm tua, và hoa văn
bằng ren hoặc hàng thêu) được phân loại ở Chương 58, thường là vật
trang trí ở dạng chiếc.
Các sản phẩm thuộc nhóm này được làm bằng ren, hoặc được thêu và
vẫn được xếp vào nhóm này cho dù được tạo hình trực tiếp hoặc làm từ
ren, hoặc vải được thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc 58.10.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Hàng phụ trợ may mặc của trẻ em (nhóm 62.09).
(b) Đai, thắt lưng chuyên nghiệp (ví dụ: của thợ chùi, cọ cửa số hoặc thắt
lưng của thợ điện) hoặc nơ hoa hồng không dùng để may vào áo quần
(nhóm 63.07).
(c) Đồ trang trí bằng lông vũ (nhóm 67.01).
(d) Đồ trang trí bằng hoa, hoa, lá hoặc quả nhân tạo (nhóm 67.02).
(e) Các dải khuy bấm, khóa có chốt và các mắt cài khóa (thuộc nhóm
58.06, 83.08 hoặc 96.06 tùy từng trường hợp).
(f) Khóa kéo (zipper) (nhóm 96.07).
Chương 63
Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác;bộ vải; quần áo
dệt đã qua sử dụng và các loại hàng dệt đã qua sử dụng
khác (khác 65); vải vụn
Chú giải.
1. - Phân chương I chỉ áp dụng cho các sản phẩm may sẵn đã hoàn thiện,
được làm từ bất cứ loại vải dệt nào.
2. - Phân chương I không bao gồm:
(a) Hàng hoá thuộc các chương từ 56 đến 62; hoặc
(b) Quần áo đã qua sử dụng hoặc các mặt hàng đã qua sử dụng khác
thuộc nhóm 63.09
3.- Nhóm 63.09 chỉ bao gồm các mặt hàng dưới đây:
(a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt:
(i) Quần áo và các phụ kiện quần áo, và các chi tiết rời của
chúng;
(ii) Chăn và chăn du lịch;
(iii) Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn,
khăn vệ sinh và khăn nhà bếp;
(iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc nhóm các
nhóm từ 57.01 đến 57.05 và thảm thêu trang trí thuộc nhóm
(b) Giày dép, mũ và các vật đội đầu khác làm bằng vật liệu bất kỳ
trừ amiăng.
Để được xếp vào nhóm này, các mặt hàng nêu ở trên phải thoả mãn cả
hai điều kiện sau đây:
(i) Chúng phải có ký hiệu là hàng còn mặc được, và
(ii) Chúng phải được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn hoặc kiện, bao
hoặc các kiểu đóng gói tương tự.
Chú giải Phân nhóm.
1.- Phân nhóm 6304.20 bao gồm các mặt hàng làm từ vải dệt kim sợi
dọc, được ngâm tẩm hoặc phủ alpha-cypermethrin (ISO),
cyhalothrin (ISO), permethrin (ISO) hoặc pirimiphos-methyl
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm:
(1) Theo các nhóm từ 63.01 đến 63.07 (phân Chương I) các sản phẩm
dệt làm thành từ bất kỳ loại vải dệt nào (vải dệt hoặc vải móc, phớt,
sản phẩm không dệt,...) và các sản phẩm này không được mô tả chi
tiết hơn ở các Chương khác của Phần XI hoặc nơi khác trong Danh
mục này. (Thuật ngữ "các sản phẩm dệt may đã hoàn thiện" được
hiểu là các sản phẩm làm thành phẩm như đã định nghĩa trong Chú
giải 7 của Phần XI (cũng xem Phần (II) của Chú giải tổng quát của
Phần XI).
Phân chương này bao gồm các sản phẩm làm bằng vải tuyn hoặc
các loại vải lưới khác, ren hoặc đồ thêu, được tạo hình trực tiếp hoặc
được làm thành từ vải tuyn hoặc vải lưới khác, ren hoặc vải đã được
thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc 58.10.
Việc phân loại các sản phẩm thuộc phân chương này không bị ảnh
hưởng bởi sự có mặt của đồ trang trí có kích thước nhỏ hoặc các bộ
phận phụ trợ làm bằng da lông, kim loại (kể cả kim loại quý), da
thuộc, plastic,...
Tuy nhiên, nếu sự có mặt của các vật liệu khác trong thành phẩm
không chỉ đóng vai trò trang trí hoặc phụ kiện mà còn đóng vai trò
cao hơn, các sản phẩm được phân loại theo các phần liên quan hoặc
theo các Chú giải chương (GIR 1) hoặc theo các Quy tắc diễn giải
chung (GIR) khác nếu có thể.
Đặc biệt, phân chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm mềm xơ thuộc nhóm 56.01.
(b) Các sản phẩm không dệt chỉ được cắt thành hình vuông hoặc
hình chữ nhật (ví dụ, tấm trải giường dùng một lần) (nhóm
(c) Các loại lưới hoàn chỉnh thuộc nhóm 56.08.
(d) Mẫu hoa văn bằng ren hoặc đồ thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc
nhóm 58.10.
(e) Các sản phẩm áo quần và các phụ kiện hàng may mặc thuộc
Chương 61 hoặc 62.
(2) Theo nhóm 63.08 (phân chương II) các bộ sản phẩm gồm vải dệt và
sợi chỉ có hoặc không có các phụ kiện, dùng để làm chăn, tấm thảm
trang trí, các loại vải trải bàn được thêu hoặc khăn ăn hoặc các vật
liệu dệt tương tự, được đóng gói để bán lẻ.
(3) Theo nhóm 63.09 hoặc 63.10 (phân chương III) áo quần cũ các loại
và các mặt hàng cũ khác như đã được định nghĩa trong Chú giải 3
của chương, vải vụn và mẫu dây xe đã sử dụng hoặc còn mới, ...
Phân chương 1
CÁC MẶT HÀNG DỆT ĐÃ HOÀN THIỆN KHÁC
63.01 - Chăn và chăn du lịch
6301.10 - Chăn điện
6301.20 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc
lông động vật loại mịn
6301.30 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông
6301.40 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng
hợp
6301.90 - Chăn và chăn du lịch khác
Chăn và chăn du lịch thường được làm từ sợi len, lông động vật, bông
hoặc bằng sợi nhân tạo, bề mặt có tuyết nổi, và thường được làm từ vật
liệu được dệt dày dùng để chống lạnh. Nhóm này cũng bao gồm thảm,
chăn cho giường cũi của trẻ nhỏ hoặc xe đẩy trẻ con.
Chăn du lịch thường có tua, rua (thường được tạo thành bởi các sợi
ngang và sợi dọc lồi ra) nhưng cạnh, viền của chăn thường được bảo
quản bằng các đường khâu hoặc đường viền.
Nhóm này bao gồm vải ở dạng mảnh, bằng cách cắt đơn giản theo các
đường đã định sẵn, được chỉ ra bởi những đoạn không có sợi chỉ ngang,
và có thể chuyển thành các sản phẩm rời có đặc trưng của chăn hoặc
chăn du lịch.
Chăn được làm nóng bằng điện cũng được phân loại trong nhóm này.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại chăn có hình dáng đặc biệt dùng để che, phủ động vật
(thuộc nhóm 42.01)
(b) Khăn trải giường và khăn phủ giường (nhóm 63.04)
(c) Các loại tấm phủ giường được may chần hoặc nhồi thuộc nhóm
63.02 - Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn,
khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp.
6302.10 - Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), dệt kim
hoặc móc
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác, đã in:
6302.21 - - Từ bông
6302.22 - - Từ sợi nhân tạo
6302.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác:
6302.31 - - Từ bông
6302.32 - - Từ sợi nhân tạo
6302.39 - - Từ các vật liệu dệt khác
6302.40 - Khăn trải bàn, dệt kim hoặc móc
- Khăn trải bàn khác:
6302.51 - - Từ bông
6302.53 - - Từ sợi nhân tạo
6302.59 - - Từ các vật liệu dệt khác
6302.60 - Khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp, từ vải dệt
vòng lông hoặc các loại vải dệt vòng lông tương tự, từ
bông
- Loại khác:
6302.91 - - Từ bông
6302.93 - - Từ sợi nhân tạo
6302.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Các sản phẩm này thường làm từ bông hoặc lanh, nhưng thỉnh thoảng
làm bằng sợi gai dầu, sợi cây gai hoặc sợi nhân tạo,...; các sản phẩm này
thường dùng cho việc giặt, lau. Chúng bao gồm:
(1) Khăn trải giường, ví dụ như: tấm trải giường, gối, ống gối, chăn
lông vịt và tấm phủ nệm, đệm.
(2) Khăn trải bàn, ví dụ như: vải trải bàn, bộ khăn trang trí bàn ăn, vải
phủ khay, khăn dùng để phủ giữa bàn ăn, khăn ăn, khăn dùng để
uống trà, hộp đựng khăn ăn, khăn lót để dưới bát ăn, cốc.
Tuy nhiên, cũng nên lưu ý rằng, một số sản phẩm nhất định được mô tả
ở phần trên (khăn dùng để phủ giữa bàn làm bằng ren, nhung, vật liệu
thêu kim tuyến (gấm) không được xem như là các sản phẩm của khăn
bàn; các sản phẩm này thường được phân loại trong nhóm 63.04.
(3) Khăn phòng vệ sinh, như khăn tay hoặc khăn mặt (kể cả khăn lau mặt
dạng cuộn), khăn tắm, khăn tắm biển, khăn mặt và găng tay vệ sinh.
(4) Khăn dùng cho nhà bếp: Như khăn trải đựng cho bộ đồ trà và đồ
thủy tinh. Các mặt hàng như: khăn lau sàn nhà, khăn lau đĩa, khăn
lau chùi sạch, khăn lau bụi và khăn lău chùi tương tự, các sản phẩm
này thường được làm bằng các vật liệu thô dày, không được xem là
phù hợp với miêu tả “Khăn dùng cho nhà bếp” được loại ra khỏi
nhóm này (nhóm 63.07)
Bên cạnh những mặt hàng được miêu tả ở trên, nhóm này còn bao gồm
các mảnh vải, bằng cách cắt dọc đơn giản theo đường định sẵn, được chỉ
ra do không có sợi chỉ ngang, có thể chuyển đổi thành các mặt hàng tua
riêng biệt (ví dụ: khăn tắm).
63.03 - Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong;
diềm màn che hoặc diềm giường.
- Dệt kim hoặc móc:
6303.12 - - Từ sợi tổng hợp
6303.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6303.91 - - Từ bông
6303.92 - - Từ sợi tổng hợp
6303.99 - - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Màn che (kể cả rèm trang trí), được sử dụng như, ví dụ: để che bên
trong của cửa sổ hoặc để che, đóng sân khấu khi nghỉ giải lao,...
thuật ngữ "màn che" bao gồm các sản phẩm nhẹ và trong suốt hoặc
bán trong suốt và các sản phẩm làm bằng vải dày.
(2) Rèm mờ (che phía trong), các sản phẩm này thường mờ đục và có
dạng cuốn (như các sản phẩm dùng trong các toa tàu hỏa).
(3) Diềm màn che (vải đặt phía bên trên cửa sổ để cho que luồn qua rèm-
pelmets), bao gồm các dải vải dùng để gắn trên cửa sổ để che phần
gáy (phần trên cùng) của rèm cửa sổ, và diềm giường dùng để gắn
vào giường để che dậy hoặc trang trí.
Nhóm này cũng bao gồm vật liệu với độ dài sợi không hạn chế, được gia
công sau khi dệt để thể hiện rõ ràng là thích hợp cho việc chuyển thành các
sản phẩm hoàn chỉnh của nhóm này bằng các thao tác nhỏ (ví dụ, vải có
chiều dài cho đến một cạnh rìa của nó được thêm vào lề xếp nếp và được cắt
đơn giản theo chiều dài thích hợp và có viền, được chuyển thành màn che).
Nhóm này không bao gồm tấm che nắng ở bên ngoài (nhóm 63.06).
63.04 - Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc
nhóm 94.04.
- Các bộ khăn phủ giường (bedspreads):
6304.11 - - Dệt kim hoặc móc
6204.19 - - Loại khác
6304.20 - Màn ngủ được chi tiết tại Chú giải Phân nhóm 1
Chương này
- Loại khác:
6304.91 - - Dệt kim hoặc móc
6304.92 - - Không dệt kim hoặc móc, từ bông
6304.93 - - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi tổng hợp
6304.99 - - Không dệt kim hoặc móc, từ vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các sản phẩm làm bằng chất liệu dệt trang bị trong
nhà, trừ các sản phẩm thuộc các nhóm trước đó hoặc thuộc nhóm 94.04,
để dùng trong nhà, các tòa nhà công cộng, nhà hát, nhà thờ,... và các sản
phẩm tương tự dùng trên tàu thuỷ, toa tàu hỏa, máy bay, xe rơ-móoc
dùng làm nhà ở, ô tô,...
Các sản phẩm này bao gồm màn phủ tường và các sản phẩm dệt dùng
cho các các nghi thức, nghi lễ (ví dụ như: đám tang hoặc đám cưới); màn
chống muỗi hoặc màn ngủ (bao gồm màn ngủ chi tiết tại Chú giải Phân
nhóm 1 Chương này; khăn trải giường (nhưng không bao gồm vỏ bọc,
giường thuộc nhóm 94.04); vỏ nệm, vỏ bọc mềm dùng để phủ, che đồ
đạc, áo ghế; tấm phủ bàn (trừ các sản phẩm có các đặc trưng của tấm
phủ sàn - xem Chú giải 1 của chương 57); khăn phủ bệ lò sưởi, ri-đô;
diềm (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 63.03).
Nhóm này không bao gồm chụp đèn (nhóm 94.05).
63.05 - Bao và túi, loại dùng để đóng, gói hàng
6305.10 - Từ đay hoặc các nguyên liệu dệt từ sợi libe khác thuộc
nhóm 53.03
6305.20 - Từ bông
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
6305.32 - - Túi, bao đựng hàng loại lớn có thể gấp, mở linh hoạt
6305.33 - - Loại khác, từ dải polyetylen hoặc dải polypropylen
hoặc dạng tương tự:
6305.39 - - Loại khác
6305.90 - Từ các vật liệu dệt khác
Nhóm này bao gồm các loại túi dệt và bao loại thường được sử dụng để
gói, đựng hàng hóa để vận chuyển, cất giữ hoặc bán.
Các mặt hàng này có kích cỡ và hình dáng khác nhau, đặc biệt kể cả túi
loại lớn có thể gấp, mở một cách nhanh chóng và linh hoạt, các loại túi
để đựng ngũ cốc, than, tinh bột, khoai tây, cà phê hoặc các loại túi tương
tự, túi đưa thư, và các loại túi nhỏ dùng để gửi hàng hóa mẫu theo đường
bưu điện. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm như túi trà.
Vải để đóng gói hay đựng hàng hóa sau khi sử dụng như đồ để gói, bọc
kiện hàng, chúng được khâu chặt hay lỏng lại với nhau ở cạnh hoặc rìa,
nhưng chúng không tạo thành các loại túi, bao thành phẩm hay bán
thành phẩm, bị loại trừ (nhóm 63.07).
Chú giải phân nhóm
Phân nhóm 6305.32
Túi loại lớn có thể gấp mở linh hoạt thường được làm bằng vải dệt
polyethylene hoặc polypropylene và thông thường có thể chứa từ 250 kg
đến 3000kg. Túi loại này có thể có quai để nâng lên cao ở 4 đỉnh và có
thể có các lỗ ở đỉnh và ở đáy để thuận tiện cho việc bốc, dỡ. Túi loại này
thường dùng để đóng gói, cất giữ, vận chuyển và đựng các vật liệu khô,
dễ trôi
63.06 - Tấm vải chống thấm nước, tấm hiên và tấm che nắng; tăng
(lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự);
buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản
phẩm dùng cho cắm trại.
- Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm
che nắng:
6306.12 - - Từ sợi tổng hợp
6306.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng
tương tự):
6306.22 - - Từ sợi tổng hợp
6306.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
6306.30 - Buồm cho tàu thuyền
6306.40 - Đệm hơi
6306.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm một loạt các mặt hàng thường làm bằng các loại vải
bạt dệt dày, chắc.
(1) Tấm vải chống thấm nước. Các sản phẩm này được sử dụng để bảo
vệ hàng hóa được cất giữ ở ngoài trời hoặc đã được chất lên tàu hoặc
toa xe, xe tải,... để chống lại thời tiết xấu. Chúng thường được làm từ
vải sợi nhân tạo được phủ, tráng hoặc không, hoặc vải bạt dệt tương
đối dày (bằng sợi cây gai dầu, sợi đay, sợi lanh hoặc bông). Các sản
phẩm loại này không thấm nước. Các sản phẩm làm từ vải bạt thường
được làm chống thấm nước hoặc chống mục nát bằng cách xử lý tẩm
nhựa đường hắc ín hoặc tẩm các hóa chất. Tấm vải chống thấm nước
loại này thường ở dạng tấm hình chữ nhật, được may viền dọc theo các
cạnh, và có thể được gắn lỗ xâu, dây thừng nhỏ, dây đai,... Tấm vải
chống thấm nước có hình dạng đặc biệt (dùng để phủ, che đống cỏ
khô, bong của tàu loại nhỏ, xe tải, ...) cũng nằm trong thuộc nhóm này
nếu chúng làm tấm trải phẳng.
Tấm vải chống thấm nước không nên nhầm lẫn với vỏ bọc loại mềm
dùng để phủ đậy ô tô, máy móc,..., làm bằng các nguyên liệu vải
chống thấm nước theo hình dáng của các mặt hàng này hoặc các tấm
bảo vệ phẳng làm bằng các loại vật liệu nhẹ tương tự tấm vải chống
thấm nước (nhóm 63.07).
(2) Buồm cho tàu thuyền (cho du thuyền, xuồng nhỏ, tàu đánh cá hoặc
các loại tàu thuyền khác, cho ván lướt hoặc ván lướt cát). Các sản
phẩm này được làm bằng nguyên vật liệu dệt chắc chắn (ví dụ như:
sợi nhân tạo có độ dai cao) được cắt thành nhiều hình dáng đặc biệt
và được tạo viền, và thường có các lỗ xâu (dây...) hoặc các bộ phận
thắt, buộc khác.
(3) Tấm hiên, tấm che nắng (dùng cho cửa hàng, quán cafe,...). Các
sản phẩm này dùng để chống nắng; chúng thường làm bằng vải bạt
thô, chắc và có sọc hoặc đơn màu, và có thể được gắn trên con lăn
hoặc thiết bị gấp lại. Các sản phẩm này vẫn được phân loại trong
nhóm này thậm chí khi chúng được đặt vào khung, như đối với tấm
che nắng cửa sổ.
(4) Lều là tấm che được làm bằng vải dệt từ mỏng đến tương đối dày từ
sợi nhân tạo, bông hoặc các vật liệu dệt hỗn hợp, được hoặc không
được thấm tẩm, phủ, tráng hoặc dát, hoặc làm bằng vải bạt. Các sản
phẩm này thường có một hoặc hai mái và có thể bao gồm các cạnh
hoặc tường (đơn hoặc đôi), cho phép có thể quay kín lại. Nhóm này
bao gồm lều các loại với nhiều kích cỡ và hình dáng khác nhau, ví
dụ như: rạp bằng vải, lều dùng trong quân sự, cắm trại, (bao gồm
lều dã ngoại đeo vai), gánh xiếc, dùng trên bãi biển. Chúng được
phân loại trong nhóm này, có hoặc không có các cọc cắm để căng
dây lều, dây thừng để chằng buộc, dây cáp chằng néo hoặc các phụ
kiện khác.
"Tấm vải che" của xe tải lớn có mui//xe mooc làm nhà lưu động
(còn được gọi là phần phụ) có cơ cấu như tăng (lều) cũng được xem
là tăng. Các sản phẩm này thường làm bằng vải từ sợi nhân tạo hoặc
vải bạt tương đối dày và bền chắc. Chúng có 3 tấm vách và một mái
và dùng để làm tăng thêm khoảng không dùng để ở và sinh hoạt mà
xe tải lớn có mui/xe mooc làm nhà lưu động tạo ra.
Mái che tạm thời thường được sử dụng ngoài trời, mở ở một hoặc
nhiều phía (nhưng cũng có thể kín hoàn toàn), bao gồm mái che toàn
bộ hoặc một phần, và có thể bảo vệ toàn bộ hoặc một phần khỏi một
hoặc nhiều yếu tố thời tiết (ví dụ, mặt trời, mưa, gió). Khung của
mái che tạm thời thường được làm bằng kim loại và có thể có trục
dạng ống lồng. Phần mái và bất kỳ mặt bên nào có thể được lắp đặt
riêng biệt sau khi khung được lắp ráp hoặc có thể có sẵn khung ở
dạng “bật lên”. Các mái che tạm thời có thể bao gồm các neo trên
(3) Awnings, sunblinds (for shops, cafés, etc.). These are designed for
mặt đất.
Nhóm này loại trừ lều bạt dạng ô của nhóm 66.01.
(5) Các sản phẩm dùng cho cắm trại. Nhóm này bao gồm các sản
phẩm bằng vải bạt như gầu, túi đựng nước, bồn rửa, tấm trải trên
mặt đất, nệm, đệm khí, gối và đệm (trừ các sản phẩm thuộc nhóm
40.16); võng (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 56.08).
Nhóm này không bao gồm:
(a) Ba lô các loại và đồ đựng các túi, bao tương tự (nhóm 42.02).
(b) Túi ngủ được đệm, lót và nệm nhồi, gối và đệm (nhóm 94.04).
(c) Lều chơi cho trẻ em sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời (nhóm
63.07 - Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may
6307.10 - Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại
khăn lau tương tự
6307.20 - Áo cứu sinh và đai cứu sinh
6307.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các mặt hàng may sẵn làm từ bất cứ vật liệu dệt nào,
không được đề cập một cách chi tiết hơn ở trong nhóm khác của phần
XI hoặc ở nơi khác trong Danh mục.
Cụ thể, nhóm này bao gồm:
(1) Khăn lau sàn, khăn lau bát, đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau
tương tự (được hoặc không thấm tẩm các chế phẩm làm sạch, nhưng
loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 34.01 hoặc 34.05)
(2) Áo cứu sinh và đai cứu sinh.
(3) Mẫu quần áo, thường làm bằng vải bạt loại cứng; đôi khi gồm có các
bộ phận được khâu lại với nhau tạo thành dạng áo quần.
(4) Cờ, cờ hiệu, cờ đuôi nheo (treo trên nóc cột buồm trong ngành hàng
hải) và biểu ngữ, kể cả cờ trang trí dùng cho giải trí, hội hè, hoặc
cho các mục đích khác.
(5) Túi đựng đồ giặt là dùng trong nhà, túi đựng giầy, túi đựng bít tất
dài, khăn mùi xoa, khăn tay hoặc túi đựng dép, túi đựng bộ pyjama
hoặc túi áo ngủ và các mặt hàng tương tự.
6) Túi đựng áo quần (tủ đựng quần áo di động) trừ các sản phẩm thuộc
nhóm 42.02.
(7) Tấm phủ xe máy, máy móc, vali, vợt tennis ...
(8) Tấm bảo vệ loại phẳng (loại trừ tấm vải bạt chống nước và tấm trải
sàn thuộc nhóm 63.06).
(9) Cái lọc cà phê làm bằng vải dệt, túi ướp lạnh.
(10) Miếng đánh bóng giầy (loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 34.05).
(11) Đệm khí, hơi (loại trừ đồ dùng để cắm trại thuộc nhóm 63.06).
(12) Vỏ bọc ngoài của ấm ủ trà cho nóng (tea cosy).
(13) Cái gối nhỏ để cắm ghim kim (của thợ may)
(14) Dây cột Giầy boot (ủng), giầy, coóc xê,... có các đầu mút khớp
nhau; nhưng dây từ sợi bện hoặc dây thừng có các đầu mút khớp
nhau bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 56.09).
(15) Dây lưng mặc dù chúng được mặc quấn quanh thắt lưng nhưng
chúng không có đặc trưng của thắt lưng thuộc nhóm 62.17, ví dụ:
đai, dây chuyên dụng (của thợ điện, phi công, vận động viên nhảy
dù,...); dây, đai, dây nịt dùng để chuyên chở và các mặt hàng tương
tự. (đai có đặc trưng của bộ yên cương hoặc bộ đai bảo hộ bị loại ra
khỏi nhóm này - nhóm 42.01).
(16) Nôi di động, nôi xách tay và các sản phẩm tương tự dành cho trẻ em.
Ghế của trẻ sơ sinh loại dùng để mắc vào vật khác (như đặt vào ghế
sau của xe ô tô) bị loại trừ ra khỏi nhóm này (thuộc nhóm 94.01).
(17) Vỏ bọc và túi đựng của ô cầm tay và ô loại lớn dùng cho bãi biển
(18) Quạt và màn chắn cầm tay, có gọng (phiến/lá) làm bằng chất liệu
dệt và khung làm bằng bất cứ vật liệu gì, và phần gọng (phiến/lá)
tách rời. Tuy nhiên, quạt hay màn chắn có khung làm bằng kim loại
quý được phân loại trong nhóm 71.13.
19) Vải đóng gói, loại này sau khi dùng để bọc kiện hàng, được khâu
chặt hoặc lỏng lại với nhau ở cạnh, nhưng không tạo thành túi hoặc
bao hoặc túi hoặc bao chưa hoàn chỉnh thuộc nhóm 63.05.
(20) Vải làm pho mát, được cắt thành hình chữ nhật, có đầu múi bằng
sợi dọc đan để làm cho chúng không bị sổ sợi xơ ra. (Vải dệt này ở
dạng mảnh chuẩn bị để cắt thành các kích cỡ hoặc hình dáng khác
nhau, nhưng cần phải được gia công nữa trước khi sử dụng, được
phân loại như tấm vải dệt.)
(21) Đồ trang trí của ô cầm tay và ô loại lớn, gậy, ...; quai kiếm và các
sản phẩm tương tự.
(22) Mạng che mặt chất liệu dệt của bác sĩ phẫu thuật dùng trong khi tiến
hành phẫu thuật.
(23) Mạng che mặt dùng để che bụi, mùi,..., không được lắp các bộ phận
lọc thể thay thế được, nhưng có nhiều lớp làm từ vật liệu không dệt,
được hoặc không được xử lý bằng than hoạt tính hoặc có 1 lớp giữa
bằng sợi tổng hợp.
(24) Nơ hoa hồng (ví dụ, các sản phẩm được tặng trong các cuộc), trừ
các sản phẩm dùng cho áo quần.
(25) Mảnh vải dệt dải đã trải qua một vài quá trình gia công, chế biến
(chẳng hạn như: làm viền hoặc tạo đường viền cổ áo phụ nữ), dùng
để sản xuất áo quần nhưng chưa đủ để phân biệt là áo quần hoặc
các bộ phận của áo quần.
(26) Các băng dải, sản phẩm hỗ trợ loại được đề cập đến trong Chú giải
1(b) của chương 90 cho các khớp (như đầu gối, mắt cá, cùi tay hoặc
cổ tay) cơ (như cơ bắp đùi), trừ các sản phẩm nằm trong các nhóm
của phần XI.
(27) Các mặt hàng không dệt, đã cắt theo một hình dạng cụ thể, tráng
trên một mặt với một chất kết dính được bảo vệ bởi một tờ giấy
hoặc vật liệu khác và được thiết kế để dán xung quanh phần dưới
của bộ ngực để tạo dáng hoặc hình thành hoặc hình dạng của bộ
ngực.
Ngoài các mặt hàng hoàn chỉnh được liệt kê ra trên đây, nhóm này bao
gồm các sản phẩm liền thành 1 dải, dưới dạng đã hoàn thiện theo Chú
giải 7 của phần XI, với điều kiện là nếu chúng không được bao gồm
trong các nhóm khác của phần XI. Chẳng hạn, miếng chắn gió bằng vải
cho cửa ra vào hoặc cửa sổ (kể cả loại được nhồi bằng mền xơ).
Nhóm này loại trừ các mặt hàng dệt được phân loại trong các nhóm chi
tiết hơn của Chương này hoặc Chương từ 56 đến 62. Ngoài ra nhóm này
cũng không bao gồm các sản phẩm sau đây:
(a) Bộ yên cương và yên cương cho bất cứ loại động vật nào (nhóm
(b) Đồ dùng du lịch (vali, ba lô,...), túi mua hàng, túi vệ sinh,... và tất cả
các loại túi tương tự thuộc nhóm 42.02.
(c) Sản phẩm của công nghiệp in (Chương 49).
(d) Nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự thuộc các nhóm 58.07,
61.17 hoặc 62.17.
(e) Băng/Dải bịt đầu dệt kim (nhóm 61.17).
(f) Túi và bao các loại thuộc nhóm 63.05.
(g) Giầy dép, các bộ phận của chúng (kể cả đế trong có thể tháo ra
được), và các sản phẩm khác (ghệt (cái bao chân từ dưới đầu gối
đến mắt cá), ghệt mắt cá (phủ mặt trên của giầy và phần mắt cá
chân), xà cạp (leggings),… thuộc Chương 64.
(h) Mũ và Vật đội đầu khác và các bộ phận và phụ kiện của chúng
thuộc Chương 65.
(ij) ô cầm tay và ô loại lớn che nắng (nhóm 66.01).
(k) Hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo và các bộ phận của chúng và các sản
phẩm làm bằng hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo (nhóm 67.02).
(l) Xuồng bơm hơi, thuyền kayaks và xuồng, thuyền khác (nhóm
(m) Thước dây các loại (nhóm 90.17).
(n) Dây đồng hồ (nhóm 91.13).
(o) Đồ chơi, thiết bị trò chơi và các sản phẩm giải trí,... thuộc
Chương 95.
(p) Giẻ lau sàn (nhóm 96.03), giần và sàng tay (nhóm 96.04) và nùi
bông thoa phấn (nhóm 96.16).
(q) Băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn
(bỉm), tã lót và các vật phẩm tương tự của nhóm 96.19.
Phân Chương II
BỘ VẢI
63.08 - Bộ vải bao gồm vải và chỉ, có hoặc không có phụ kiện dùng
để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã
thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ.
Bộ vải thuộc nhóm này được sử dụng cho việc may vá, làm thảm, ..
Ít nhất chúng phải có một mảnh vải dệt (ví dụ, vải bạt, đã hoặc chưa in
các hình mẫu đã hoán thiện) và chỉ, được hoặc không được cắt theo
chiều dài định sẵn (sợi thêu, sợi để tạo tuyết trên thảm,...). Chúng có thể
có các phụ kiện như kim và móc các loại.
Vải dệt loại này có thể ở bất cứ dạng nào và thậm chí ở dạng đã hoàn
thiện , ví dụ, như trong trường hợp vải bạt được may viền dùng để sản
xuất thảm may; tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng vải dệt nên có các đặc
trưng của nguyên liệu thô trên cơ sở xem xét các công việc cần được
thực hiện và không bao giờ được tạo thành một "mặt hàng" ở trạng thái
thích hợp cho việc sử dụng mà không cần phải hoàn thiện thêm nữa, vi
dụ như, một tấm vải trải bàn đã may viền cần được trang trí thêm một
vài hình mẫu thêu.
Cần lưu ý rằng để được phân loại trong nhóm này, bộ vải kèm chỉ trang
trí phải được trình bày dưới dạng đóng gói để bán lẻ.
Nhóm này không bao gồm bộ vải gồm vải dệt, được hoặc không được
cắt thành hình, dùng để may quần áo; các sản phẩm này phải được phân
vào các chương thích hợp của chúng.
Phân chương III
QUẦN ÁO VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT MAY ĐÃ QUA SỬ DỤNG;
63.09 - Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
Để được phân vào nhóm này, các mặt hàng trong danh sách liệt kê hạn
chế tại đoạn (1) và (2) của Chú giải này, cần phải thỏa mãn cả hai điều
kiện sau đây. Nếu các sản phẩm này không thỏa mãn các điều kiện này,
chúng phải được phân loại vào các nhóm thích hợp của chúng.
(A) Chúng phải cho thấy rõ các dấu hiệu sự hao mòn, có thể cần
hoặc không cần làm sạch hoặc sửa chữa trước khi sử dụng.
Các mặt hàng mới có các chỗ bị hỏng, thiếu sót khi dệt, nhuộm,... và
các mặt hàng bày bán đã bị xuống cấp bị loại trừ khỏi nhóm này.
(B) Chúng phải được thể hiện ở dạng hàng rời khối lượng lớn (ví dụ
như được chở trong các toa của tàu hỏa) hoặc đóng trong kiện,
túi hoặc các loại túi tương tự loại lớn hoặc các bó được buộc lại với
nhau không có vỏ bọc bên ngoài, hoặc được đóng gói thô trong các
thùng đựng.
Các mặt hàng này thường được giao thương với khối lượng lớn,
thường dùng để bán lại, và nhìn chung được cất gói kém cẩn thận
hơn so với mặt hàng mới.
Theo yêu cầu nói trên, nhóm này bao gồm hàng hóa trong danh sách
hạn chế sau đây:
(1) Các mặt hàng sau đây làm bằng vật liệu dệt thuộc phần XI: áo quần
và các phụ kiện của áo quần (ví dụ như: áo quần, khăn choàng, khăn
san, khăn choàng cổ, bít tất ngắn cổ và dài cổ, găng tay và cổ áo),
chăn và chăn du lịch, các loại khăn trải dùng trong gia đình (như
khăn trải bàn và tấm trải giường) và mặt hàng trang trí nội thất (như:
ri đô, màn che và các loại tấm phủ bàn). Nhóm này cũng bao gồm
các bộ phận rời của các sản phẩm trên hoặc phụ kiện của chúng.
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại đồ dùng trang trí nội
thất được chỉ rõ ra trong Chương 57 hoặc nhóm 58.05 (thảm các
loại và các tấm phủ sàn dệt khác) kể cả "Kelem", "Schumacks",
"karamanie", và các loại chăn mền dệt tay tương tự, và thảm) thậm
chí khi chúng cho chúng ta thấy dấu hiệu hao mòn và được đóng
bao gói ở mọi dạng. Các mặt hàng nằm trong Chương 94 và đặc
biệt là các mặt hàng được chi tiết trong nhóm 94.04 (các bộ phận hỗ
trợ của nệm, đệm; các sản phẩm của giường và các đồ trang bị trong
nhà tương tự có lò xo hoặc được nhồi hoặc gắn bên trong, ví dụ như,
đệm, chăn bông, chăn lông vịt, nệm dùng làm ghế, nệm dài, gối) bị
loại ra khỏi nhóm này không tính đến mức độ hao mòn của chúng
hoặc phương thức đóng gói của chúng.
(2) Giày dép, các loại mũ và vật đội đầu khác và làm từ bất cứ vật liệu
gì trừ các sản phẩm làm bằng amilăng (như da thuộc, cao su, vật
liệu dệt, rơm hoặc plastic).
Tất cả các sản phẩm khác (ví dụ như bao tải và túi, bạt, lều, các đồ dùng
cắm trại) có dấu hiệu hao mòn bị loại ra khỏi nhóm này và được phân
loại với các sản phẩm mới tương ứng.
63.10 - Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và dây cáp
đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe,
chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt.
6310.10 - Đã được phân loại
6310.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các sản phẩm dệt sau đây:
(1) Vải vụn (kể cả vải dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không
dệt). Vải vụn có thể bao gồm các sản phẩm trang bị trong nhà, mặt
hàng áo quần hoặc bao gồm các sản phẩm dệt cũ khác bị hao mòn
nhiều, bị vấy bẩn, dơ bẩn nhiều hoặc bị rách, xé không thể làm sạch
hoặc sửa chữa hoặc bao gồm các miếng cắt nhỏ mới (ví dụ như:
mảnh vụn của thợ may).
(2) Mảnh vải vụn rời, dây xe, chão bện (cordage), dây thừng hoặc dây
cáp, đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng (mảnh vụn thu được từ
quá trình sản xuất dây bện, chão bện (cordage), cáp hoặc các sản
phẩm của chúng), và dây bện, chão bện (cordage), cáp và dây
thừng và các sản phẩm bị sờn, mòn làm từ các vật liệu trên.
Để được phân loại vào nhóm này, các sản phẩm này phải bị mòn, sờn,
dơ bẩn hoặc rách, hoặc ở dạng mảnh nhỏ. Các sản phẩm này thường chỉ
thích hợp cho việc tái sinh sợi (ví dụ bằng cách kéo lại), dùng để sản
xuất giấy hoặc plastic, dùng để sản xuất các vật liệu dùng để đánh bóng
(ví dụ như bánh xe đánh bóng) hoặc dùng làm giẻ lau trong công nghiệp
(ví dụ như: giẻ lau máy móc, thiết bị).
Tuy nhiên, tất cả các mẫu, phế liệu dệt khác bị loại ra khỏi nhóm này.
Việc loại trừ này áp dụng đặc biệt đối với sợi rối thu được trong quá
trình sản xuất vải đan hoặc móc, hoặc bằng cách tháo các sản phẩm đan
hoặc móc cũ ra; các mẫu, phế liệu sợi dệt vụn khác (kể cả các sản phẩm
thu được từ quá trình đệm, lót của đệm, nệm, tấm trải giường,...) nguyên
liệu tái chế tồn kho. Các sản phẩm này được xếp trong các Chương từ
50 đến 55 tại các nhóm tương ứng có liên quan đến “chất thải” hay
“nguyên liệu tái chế”
Nhóm này cũng loại trừ vải bị lỗi khi dệt, nhuộm... nhưng không đáp
ứng các điều kiện đưa ra ở trên. Các loại vải này được phân loại trong
các nhóm thích hợp với vải mới các loại.
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 6310.10
Các sản phẩm của nhóm 63.10 được xem là sản phẩm đã được "phân
loại" khi các sản phẩm này được phân loại theo các tiêu chí cụ thể hoặc
khi chúng là kết quả từ việc sử dụng một sản phẩm dệt nhất định nào đó
(ví dụ, các hàng hóa có cùng tính chất hoặc cùng vật liệu dệt, sợi bện từ
hỗn hợp dệt giống nhau, toàn bộ các miếng cắt mới cùng màu sắc).
PHẦN XII
GIÀY, DÉP, MŨ VÀ CÁC VẬT ĐỘI ĐẦU KHÁC, Ô, DÙ, BA
TOONG, GẬY TAY CẦM CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH GHẾ, ROI,
GẬY ĐIỀU KHIỂN, ROI ĐIỀU KHIỂN SÚC VẬT THỒ KÉO VÀ
CÁC BỘ PHẬN CỦA CÁC LOẠI HÀNG TRÊN; LÔNG VŨ CHẾ
BIẾN VÀ CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ LÔNG VŨ CHẾ BIẾN; HOA
NHÂN TẠO; CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ TÓC NGƯỜI
Chương 64
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự;
các bộ phận của các sản phẩm trên
Chú giải.
1. - Chương này không bao gồm:
(a) Giày hoặc dép đi một lần bằng vật liệu mỏng (ví dụ, giấy, tấm
plastic) không gắn đế. Các sản phẩm này được phân loại theo
vật liệu làm ra chúng;
(b) Giày, dép bằng vật liệu dệt, không có đế ngoài được dán keo,
khâu hoặc gắn bằng cách khác vào mũ giày (Phần XI);
(c) Giày, dép đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09;
(d) Các sản phẩm bằng amiăng (nhóm 68.12);
(e) Giày, dép chỉnh hình hoặc các thiết bị chỉnh hình khác, hoặc các
bộ phận của chúng (nhóm 90.21); hoặc
(f) Giày, dép đồ chơi hoặc giày ống có gắn lưỡi trượt băng hoặc
trượt patanh; tấm ốp bảo vệ ống chân hoặc các đồ bảo vệ tương
tự dùng trong thể thao (Chương 95).
2. Theo mục đích của nhóm 64.06, khái niệm “các bộ phận” không bao
gồm các móc gài, bộ phận bảo vệ, khoen, móc cài, khoá cài, vật
trang trí, dải viền, đăng ten, búp cài hoặc các vật trang trí khác
(được phân loại trong các nhóm thích hợp) hoặc các loại khuy hoặc
các hàng hoá khác thuộc nhóm 96.06.
3. Theo mục đích của Chương này:
(a) thuật ngữ “cao su” và “plastic” kể cả vải dệt thoi hoặc các sản
phẩm dệt khác có lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn
thấy được bằng mắt thường; theo mục đích của phần này, không
tính đến sự thay đổi về màu sắc; và
(b) thuật ngữ “da thuộc” liên quan đến các mặt hàng thuộc các nhóm
41.07 và từ 41.12 đến 41.14.
4. Theo Chú giải 3 của Chương này:
(a) vật liệu làm mũ giày được xếp theo loại vật liệu cấu thành có
diện tích mặt ngoài lớn nhất, không tính đến các phụ kiện hoặc
đồ phụ trợ như những mảng ở mắt cá chân, mép viền, vật trang
trí, khoá cài, mác nhãn, khoen xỏ dây giày hoặc các vật gắn lắp
tương tự;
(b) vật liệu cấu thành của đế ngoài được tính là vật liệu có bề mặt
rộng nhất trong việc tiếp xúc với đất, không tính đến phụ tùng
hoặc các vật phụ trợ như đinh đóng đế giày, đinh, que, các vật
bảo vệ hoặc các vật gắn lắp tương tự.
Chú giải phân nhóm.
1. Theo mục đích của các phân nhóm 6402.12, 6402.19, 6403.12,
6403.19 và 6404.11, khái niệm “giày, dép thể thao” chỉ áp dụng với:
(a) Giày, dép được thiết kế cho hoạt động thể thao và đã có, hoặc
chuẩn bị sẵn để gắn, đóng đinh, bịt đầu, ghim kẹp, chốt hoặc
loại tương tự;
(b) Giày ống trượt băng, giày ống trượt tuyết và giày trượt tuyết
băng đồng, giày ống gắn ván trượt, giày ống đấu vật, giày ống
đấu quyền anh và giày đua xe đạp.
TỔNG QUÁT
Ngoài các trường hợp loại trừ nhất định (xem cụ thể những loại trừ được
đề cập ở phần cuối của Chú giải tổng quát), chương này bao gồm các
loại giày, dép khác nhau (kể cả các loại giày đi bên ngoài phủ lên các
giày, dép khác) được phân loại vào các nhóm từ 64.01 đến 64.05 không
phân biệt kiểu dáng và kích cỡ, không phân biệt chúng được thiết kế cho
mục đích sử dụng nào, không phân biệt phương thức sản xuất hoặc
nguyên liệu được sử dụng để làm ra chúng.
Tuy nhiên, theo mục đích của chương này, thuật ngữ "giày, dép" không
bao gồm giày, dép đi một lần bằng vật liệu mỏng (như giấy, tấm
plastic.v.v), không gắn đế. Các sản phẩm này được phân loại theo vật
liệu làm ra chúng.
(A) Giày, dép có thể là dép xăng- đan với mũ dép được cấu tạo đơn giản
bằng các dây buộc hoặc những dải ruy băng có thể điều chỉnh được
cho đến các loại giày ống cao quá đùi (là loại mà mũ giày che phủ
phần chân và đùi, và có thể có cả quai buộc,.v.v, để thắt chặt mũ
giày vào thắt lưng để giữ chắc hơn). Chương này bao gồm:
(1) Giày gót phẳng hoặc cao gót thông thường để đi trong nhà hoặc
ngoài trời.
(2) Các loại giày có cổ, giày ống ngắn, giày ống cao đến đầu gối,
giày ống cao quá đùi.
(3) Các loại dép Sandal ”espadrilles” (loại dép có mũ dép bằng vải
bạt, đế dép được bện bằng loại vật liệu thực vật), các loại giày
dùng để chơi tenis, giày để chạy bộ tập thể dục, các lọai dép
mềm dùng khi tắm và các loại giày, dép thông thường khác.
(4) Giày, dép thể thao chuyên dùng là các loại giày, dép được thiết
kế dùng cho các hoạt động thể thao và đã có, hoặc chuẩn bị sẵn,
để gắn các loại đóng đinh, bịt đầu, ghim kẹp, chốt hoặc các loại
tương tự và các loại giày ống trượt băng, giày ống trượt tuyết và
giày trượt tuyết băng đồng, giày ống gắn ván trượt, giày ống
đấu vật, giày ống đấu quyền anh và giày đua xe đạp (xem Chú
giải Phân nhóm 1 của Chương này).
Tuy nhiên, giày ống có gắn lưỡi trượt patanh hoặc giày ống có
gắn lưỡi trượt băng với phần lưỡi trượt được gắn cố định vào
đế giày bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 95.06)
(5) Các loại giày dép mềm để khiêu vũ
(6) Các loại giày, dép đi trong nhà (ví dụ, như dép mềm dùng để đi
trong phòng ngủ)
(7) Các loại giày, dép được làm một mảnh, chủ yếu được làm bằng
cách đúc cao su hoặc các chất liệu nhựa hoặc được làm bằng
cách đẽo từ một miếng gỗ cứng.
(8) Các loại giày, dép được thiết kế đặc biệt để chống dầu, mỡ, các
chất hóa học hoặc chống lạnh.
(9) Các loại giày được đi bên ngoài phủ lên các giày, dép khác;
trong một số trường hợp, chúng không có gót giày.
(10) Các loại giày, dép dùng một lần, có gắn đế, thường được thiết
kế sử dụng chỉ một lần.
(B) Giày, dép được phân loại trong chương này có thể được làm bằng
mọi chất liệu (cao su, da, nhựa, gỗ, li-e, các vật liệu dệt bao gồm cả
các loại nỉ và sản phẩm không dệt, da lông, các chất vật liệu tết bện
v.v...), ngoại trừ bằng amiăng, và có thể chứa, theo tỷ lệ bất kỳ, các
chất liệu thuộc chương 71.
Tuy nhiên. trong giới hạn của chương này, nguyên liệu cấu thành đế
ngoài và mũ của giày, dép sẽ quyết định giày, dép được phân loại
vào các nhóm từ 64.01 đến 64.05.
(C) Khái niệm “đế ngoài” được sử dụng trong các nhóm 64.01 đến 64.05
được hiểu là bộ phận của giày, dép (trừ gót giày đã được gắn) mà bộ
phận này tiếp xúc trực tiếp với đất khi sử dụng. Nguyên liệu cấu
thành đế giày, dép với mục đích để phân loại hàng hóa sẽ là phần
nguyên liệu có bề mặt tiếp xúc với đất lớn nhất.. Để xác định
nguyên liệu cấu thành của đế ngoài, chúng ta sẽ không tính đến các
phụ kiện hay đồ phụ trợ mà một phần phủ lên đế giày, dép (xem
Chú giải 4 (b) của Chương này). Các phụ kiện hoặc đồ phụ trợ bao
gồm: đinh đóng đế, đinh, que, các vật bảo vệ hoặc các vật gắn lắp
tương tự (bao gồm cả một lớp mỏng bông len dệt (ví dụ như để tạo
ra một họa tiết) hoặc vật liệu dệt có thể tháo rời, được gắn vào
nhưng không bọc đế giày.
Trong trường hợp giày, dép được làm một mảnh (ví dụ như: guốc),
không gắn đế, không cần có đế ngoài riêng biệt; các loại giày, dép
này sẽ được phân loại theo vật liệu cấu thành lên bề mặt bên dưới
của giày dép.
(D) Với mục đích phân loại giày, dép vào Chương này, vật liệu cấu
thành mũ giày cũng phải được tính đến. Mũ giày là bộ phận của
giày hoặc giày ống nằm ở phía trên đế giày. Tuy nhiên, ở một số
loại giày nhất định có đế giày được đúc bằng nhựa hoặc ở loại giày
kiểu da mềm (moccasin) của người thổ dân Châu Mỹ, một mảnh
nguyên liệu được sử dụng để làm đế giày và đồng thời làm toàn bộ
hoặc một phần mũ giày, như vậy sẽ khó phân định được đế ngoài
của giày và mũ giày. Trong những trường hợp như vậy, mũ giày sẽ
được xem là một phần của giày để bao phủ các bên và phần trên của
bàn chân. Kích cỡ của mũ giày thay đổi tùy theo kiểu cách của từng
loại giày dép, từ những loại bao trùm bàn chân và toàn bộ chân, kể
cả lên tới đùi (ví dụ như: giày ống của người đi câu), cho tới những
loại đơn giản chỉ gồm có đai hoặc dây da (ví dụ như dép sandal).
Nếu mũ giày được làm từ hai hay nhiều vật liệu, việc phân loại sản phẩm
sẽ được xác định theo vật liệu cấu thành có diện tích bề mặt phủ ngoài
lớn nhất, không tính đến các phụ kiện hoặc đồ phụ trợ như những mảng
ở mắt cá chân, những dải bảo vệ hoặc trang trí hoặc mép viền, các bộ
phận trang trí khác (ví dụ như tuarua, búp cài hoặc dải viền...), khóa cài,
mác nhãn, khoen xỏ dây, dây buộc hoặc khoá kéo. Vật liệu cấu thành
của bất kỳ lớp lót nào đều không ảnh hưởng tới việc phân loại.
(E) Cần lưu ý rằng theo mục đích của chương này, các khái niệm "cao
su" và "plastic " bao gồm cả vải dệt thoi hoặc các sản phẩm dệt khác
có t lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng
mắt thường, không tính tới sự thay đổi về màu sắc.
(F) Theo quy định của phần (E) nêu trên, theo mục đích của chương này,
khái niệm "vật liệu dệt" bao gồm các loại xơ, sợi, vải, phớt (nỉ), các
sản phẩm không dệt, sợi xe, chão bện (cordage), thừng,
cáp.v.v.thuộc Chương từ 50 đến 60.
(G) Theo mục đích của chương này, khái niệm "da thuộc" liên quan đến
các sản phẩm của các nhóm từ 41.07 và 41.12 tới 41.14.
(H) Các phần dưới cùng của giày ống hoặc của các loại giày dép khác, bao
gồm một đế ngoài được gắn với mũ chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn
thiện, mà phần mũ này không che phủ quá mắt cá chân cũng được xem
như giày dép (và không xem như các bộ phận của giày dép). Những
sản phẩm này có thể được hoàn chỉnh đơn giản bằng cách trang trí mép
trên cùng bằng một đường diềm và thêm bộ phận chốt cài.
Chương này không bao gồm:
(a) Các loại giày, dép bằng vật liệu dệt, không có đế được dán, khâu
hoặc gắn bằng cách khác vào phần mũ giày (Phần XI).
(b) Các loại giày, dép đã qua sử dụng có dấu hiệu còn sử dụng được
hoặc chúng phải được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn hoặc kiện,
bao hoặc các kiểu bao gói tương tự (nhóm 63.09).
(c) Các loại giày, dép bằng amiăng (nhóm 68.12).
(d) Các loại giày, dép chỉnh hình (nhóm 90.21).
(e) Các loại giày, dép đồ chơi và giày ống có gắn lưỡi trượt băng hoặc
trượt patanh; tấm ốp bảo vệ ống chân và các đồ bảo vệ tương tự
dùng trong thể thao (Chương 95).
64.01 – Giày, dép không thấm nước có đế ngoài và mũ giày bằng cao
su hoặc plastic, mũ giày, dép không gắn hoặc lắp ghép với đế
bằng cách khâu, tán đinh, xoáy ốc, cắm đế hoặc các cách
tương tự.
6401.10 - Giày, dép có mũi gắn kim loại bảo vệ
- Giày, dép khác:
6401.92 - - Loại cổ cao quá mắt cá chân nhưng không qua đầu gối
6401.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm giày, dép không thấm nước có cả đế ngoài và mũ
giày (xem Chú giải tổng quát, đoạn (C) và (D)), bằng cao su (theo định
nghĩa của Chú giải 1 Chương 40), bằng plastic hoặc bằng vật liệu dệt có
lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng mắt
thường (xem Chú giải 3(a) của Chương này), miễn là phần mũ giày
không gắn với đế hoặc lắp ghép theo các quy trình đã được nêu trong
nhóm.
Nhóm này bao gồm giày, dép được sản xuất để chống thấm nước hoặc
các chất lỏng khác và sẽ bao gồm, ngoài các sản phẩm khác, một số loại
giày ống đi trên tuyết, giày cao su (để đi mưa, đi tuyết, (thường) đi ra
ngoài các giày, dép khác), giày đi bên ngoài phủ lên các loại giày, dép
khác và giày ống trượt tuyết.
Giày, dép được phân loại vào nhóm này thậm chí kể cả khi chúng được
làm một phần bằng vật liệu này và một phần bằng vật liệu khác ví dụ
như: đế giày, dép có thể được làm bằng cao su và mũ giày, dép được làm
bằng vải dệt thoi có lớp ngoài bằng plastic có thể nhìn thấy được bằng
mắt thường theo mục đích của phần này, chúng ta không tính đến sự
thay đổi của màu sắc sản phẩm).
Ngoài những i đề cập khác, nhóm này bao gồm các loại giày, dép được
làm ra bởi các quy trình đây:
(1) Đúc bằng lực ép
Trong quy trình này, một lõi, đôi khi được phủ bằng vật liệu dệt "
lớp lót" mà sau này hình thành lớp vải lót của sản phẩm, được đặt
trong một chiếc khuôn hoặc với các phôi đã tạo hình trước hoặc
phôi ở dạng hạt.
Khuôn này được đóng kín và được đặt giữa các tấm ép, rồi được
làm nóng ở nhiệt độ cao.
Dưới tác động của hơi nóng, các phôi đã tạo hình trước hoặc phôi ở
dạng hạt đạt tới một độ dẻo nhất định và hoàn toàn lấp đầy khoảng
trống giữa lõi và các mép của khuôn đúc; vật liệu thừa chảy ra theo
các lỗ thông. Sau đó, vật liệu được lưu hóa (cao su) hoặc gel hóa
Khi quy trình đúc hoàn thành, chiếc giày được lấy ra khỏi khuôn và
lõi được lấy ra khỏi giày.
(2) Đúc phun
Quy trình này tương tự như đúc bằng lực ép, chỉ khác là các phôi đã
tạo hình trước hoặc phôi ở dạng hạt được sử dụng trong quy trình
đúc bằng lực ép được thay thế bằng một hỗn hợp với cao su là chất
nền hoặc với chlorua polyvinyl là chất nền, được làm nóng trước
nhằm làm cho hỗn hợp này đạt độ dẻo cần thiết để phun vào khuôn.
(3) Đúc dập
Trong quy trình này, poly(vinyl chloride) hoặc polystyren ở dạng
bột nhão được bơm vào khuôn để tạo thành một lớp phủ hoàn chỉnh
mà lớp phủ này sẽ được gel hóa, vật liệu thừa thoát ra ngoài thông
qua các lỗ thông.
(4) Đúc quay
Quy trình này tương tự quy trình đúc dập, chỉ khác là lớp phủ được
tạo thành bằng cách quay nguyên liệu ở dạng bột nhão trong khuôn
đóng kín.
(5) "Đúc nhúng"
Trong quy trình này, một khuôn đúc nóng được nhúng chìm vào
trong nguyên liệu ở dạng bột nhão (quy trình này ít được sử dụng
trong công nghiệp sản xuất giày, dép).
(6) Lắp ráp bằng phương pháp lưu hóa
Trong quy trình này, nguyên liệu thô (thường là cao su hoặc nhựa
nhiệt dẻo) được xử lý với bột lưu huỳnh và được trải qua một quá
trình ép để tạo ra các tấm dẹt. Tấm dẹt được cắt (và đôi khi được
cán láng) để tạo lên hình dạng của các bộ phận khác nhau của đế
ngoài và mũ giày, dép (tức là thân giày trước, quai hậu/thân giày
sau, miếng đệm lót, miếng ngón chân...của giày, dép). Các bộ phận
đó được làm nóng nhẹ đủ làm cho vật liệu có tính kết dính và sau đó
được lắp ghép trên một cốt giày, có hình dáng của cốt giày giống
với hình dáng của chiếc giày. Giày, dép đã được lắp ráp sau đó được
ép lên cốt giày, để các bộ phận đó dính chặt vào nhau, và sau đó
được lưu hóa. Giày, dép được làm bằng quy trình này được biết đến
trong thương mại là "giày, dép lắp ghép".
(7) Dán và lưu hóa
Quy trình này được sử dụng trong việc đúc và lưu hóa đế ngoài và gót
bằng cao su lên một mũ đã được lắp ghép trước trong cùng một công
đoạn. Đế giày, dép được liên kết chặt chẽ với mũ giày, dép bằng chất
gắn, mà chất này sẽ được làm cứng trong quá trình lưu hóa.
(8) Hàn điện cao tần
Trong quy trình này, các vật liệu được ghép lại với nhau bằng nhiệt
độ và áp suất, không dùng chất gắn.
(9) Dán bằng chất gắn
Trong quy trình này, đế giày, dép loại mà đã được đúc trước đó
hoặc đã được cắt ra từ các tấm nguyên liệu sẽ được gắn chặt vào mũ
giày, dép bằng chất kết dính; quá trình ép được thực hiện sau đó,
và sản phẩm sẽ được để khô. Mặc dù quá trình ép có thể được thực
hiện ở một nhiệt độ cao nhất định, vật liệu được sử dụng làm đế
giày, dép vẫn có hình dạng cuối cùng như hình dạng trước khi được
gắn chặt vào mũ giày, dép, và phẩm chất vật lý không bị thay đổi
bởi quá trình này.
64.02 - Các loại giày, dép khác có đế ngoài và mũ giày bằng cao su
hoặc plastic
- Giày, dép thể thao:
6402.12 - - Giày ống trượt tuyết, giày trượt tuyết băng đồng và
giày ống gắn ván trượt
6402.19 - - Loại khác
6402.20 - Giày, dép có đai hoặc dây gắn mũ giày với đế bằng
chốt cài
- Giày, dép khác:
6402.91 - - Giày cổ cao quá mắt cá chân
6402.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm giày, dép có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc
plastic, loại trừ các loại giày, dép thuộc nhóm 64.01.
Giày, dép cũng được phân loại vào nhóm này thậm chí kể cả khi chúng
được làm một phần bằng vật liệu này và một phần bằng vật liệu khác (ví
dụ như: đế giày, dép có thể được làm bằng cao su và mũ giày, dép được
làm bằng vải dệt thoi có lớp ngoài bằng plastic có thể nhìn thấy được
bằng mắt thường; theo mục đích của phần này, chúng ta không tính đến
sự thay đổi của màu sắc sản phẩm).
Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm:
(a) Giày ống trượt tuyết, loại có một vài bộ phận đúc được gắn với nhau
bằng đinh tán hoặc các loại tương tự;
(b) Guốc không có quai hậu hoặc miếng đệm lót, mũ của loại này được
làm một mảnh thường được gắn vào thân đế hoặc chân đế bằng
đinh tán;
(c) Các loại dép lê hoặc dép có đế mỏng không có quai hậu hoặc miếng
đệm lót, mũ của các loại này được làm một mảnh hoặc được lắp ráp
trừ lắp ráp bằng cách khâu, được gắn vào đế bằng cách khâu;
(d) Sandal có đai vòng qua mu bàn chân, có miếng đệm lót, hoặc có đai
gót chân được gắn với đế bằng bất kỳ nào;
(e) Sandal kiểu dây gắn, là loại có các dây da được gắn với đế bằng các
chốt cài mà chốt cài này được chốt vào các lỗ đục trên đế;
(f) Giày, dép không thấm nước được làm một mảnh (ví dụ như: dép lê
mỏng, nhẹ đi trong nhà tắm).
64.03 - Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da
tổng hợp và mũ giày bằng da thuộc
- Giày, dép thể thao:
6403.12 - - Giày ống trượt tuyết, giày trượt tuyết băng đồng và
giày ống gắn ván trượt
6403.19 - - Loại khác
6403.20 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc, và mũ giày có đai
vòng qua mu bàn chân và quai xỏ ngón chân cái
6403.40 - Giày, dép khác, có mũi gắn kim loại bảo vệ.
- Giày, dép khác có đế ngoài bằng da thuộc:
6403.51 - - Giày cổ cao quá mắt cá chân.
6403.59 - - Loại khác
- Giày, dép khác:
6403.91 - - Loại cổ cao quá mắt cá chân:
6403.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm giày, dép có phần mũ (xem Chú giải tổng quát, Phần
(D)) được làm bằng da thuộc và có đế ngoài (xem Chú giải tổng quát,
Phần (C)) được làm bằng:
(1) Cao su (theo định nghĩa của Chú giải 1 của Chương 40).
(3) Vải dệt thoi hoặc các sản phẩm dệt khác có lớp ngoài bằng cao su
hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng mắt thường, không tính đến
sự thay đổi về màu sắc (xem Chú giải 3(a) của Chương này và Chú
giải tổng quát, Phần (E)).
(4) Da thuộc (xem Chú giải 3(b) của Chương này).
(5) Da tổng hợp (theo Chú giải 3 của Chương 41, "da tổng hợp" được
giới hạn chỉ bao gồm những vật liệu có thành phần cơ bản là da
thuộc hoặc sợi da thuộc).
64.04 - Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da
tổng hợp và mũ giày bằng vật liệu dệt
- Giày, dép có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic:
6404.11 - - Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể
dục, giày luyện tập và các loại tương tự.
6404.19 - - Loại khác
6404.20 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
Nhóm này bao gồm giày, dép có phần mũ (xem Chú giải tổng quát, Phần
(D)) được làm bằng vật liệu dệt và có đế ngoài (xem Chú giải tổng quát,
Phần (C)) được làm bằng các loại vật liệu giống các vật liệu dùng làm đế
của giày, dép thuộc nhóm 64.03 (xem Chú giải của nhóm đó).
64.05 - Giày, dép khác
6405.10 - Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
6405.20 - Có mũ giày bằng vật liệu dệt
6405.90 - Loại khác
Theo Chú giải 1 và 4 của Chương này, nhóm này bao gồm toàn bộ các loại
giày, dép có đế ngoài và mũ được làm bằng một loại vật liệu hoặc kết hợp các
loại vật liệu chưa được đề cập trong các nhóm trước của Chương này.
Nhóm này bao gồm các loại giày, dép cụ thể như:
(1) Giày, dép, có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic, và phần mũ được làm
bằng các vật liệu trừ cao su, plastic, da thuộc hoặc vật liệu dệt;
(2) Giày, dép có đế ngoài làm bằng da thuộc hoặc da tổng hợp, và có phần
mũ được làm bằng các vật liệu trừ da thuộc hoặc vật liệu dệt;
(3) Giày, dép có đế ngoài làm bằng gỗ, lie, dây xe hoặc dây thừng, bìa
giấy, da lông, vải dệt, nỉ (phớt), sản phẩm không dệt, vải sơn, sợi cọ,
rơm, xơ mướp,.v.v. Phần mũ giày của các loại giày, dép này có thể
được làm bằng bất cứ vật liệu gì.
Nhóm này không bao gồm các chi tiết lắp ráp của các bộ phận (ví dụ
như: mũ, đã gắn hoặc chưa gắn vào đế trong) không những chưa tạo
thành mà còn chưa có mang đặc trưng cơ bản của các loại giày, dép
được mô tả trong các nhóm từ 64.01 đến 64.05 (nhóm 64.06).
64.06 - Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế,
trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót
chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings)
và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng.
6406.10 - Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng
vật liệu cứng trong mũ giày.
6406.20 - Đế ngoài và gót giày, bằng cao su hoặc plastic.
6406.90 - Loại khác:
(I) CÁC BỘ PHẬN CỦA GIÀY, DÉP (KỂ CẢ MŨ GIÀY, ĐÃ
HOẶC CHƯA GẮN ĐẾ TRỪ ĐẾ NGOÀI); MIẾNG LÓT
CỦA GIÀY, DÉP CÓ THỂ THÁO, ĐỆM GÓT CHÂN VÀ
CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ
Nhóm này bao gồm:
(A) Các loại bộ phận cấu thành của giày, dép; các bộ phận này có thể
được làm bằng mọi loại vật liệu trừ amiăng.
Các bộ phận của giày, dép có thể ở nhiều hình dạng khác nhau tùy
theo từng kiểu loại hoặc kiểu cách của giày, dép mà các bộ phận này
được dùng để sản xuất. Các bộ phận này bao gồm:
(1) Các bộ phận của mũ (ví dụ như: thân giày trước, mũi giày
(toecaps), quai hậu/thân giày sau, ống giày, lớp vải lót và quai
guốc), kể cả những miếng da thuộc dùng để làm giày, dép đã
được cắt gần giống với hình dạng của mũ giày.
(2) Miếng lót bằng vật liệu cứng. Những miếng lót này được chèn
vào giữa thân giày sau và lớp vải lót, hoặc giữa mũi (toecap) và
lớp vải lót, để làm tăng độ cứng và độ rắn các bộ phận này ủa
giày dép.
(3) Đế trong, đế giữa và đế ngoài, kể cả đế ở dạng ½ đế hoặc đế
patin; cũng như đế lót trong gắn lên bề mặt của đế trong.
(4) Các bộ phận hỗ trợ uốn cong hoặc ống chân và miếng ống chân
(thường bằng gỗ, da thuộc, tấm xơ ép hoặc plastic) dùng để kết
hợp với đế để tạo thành đường cong của giày dép.
(5) Các loại gót được làm bằng gỗ, cao su,.v.v, kể cả loại được gắn
keo, đóng đinh và bắt vít ốc; các bộ phận của gót (ví dụ, miếng
đệm trên của gót giày).
(6) Khuy cài, đinh đóng đế giày.v.v. dùng cho giày, dép thể thao
(7) Các chi tiết lắp ráp của các bộ phận (ví dụ như: mũ giày, đã gắn
hoặc chưa gắn vào đế trong) không những chưa tạo thành mà
còn chưa có mang những đặc trưng cơ bản của giày, dép như đã
được mô tả trong các nhóm từ 64.01 đến 64.05.
(B) Những phụ kiện ghép, nối mà được lắp, đặt bên trong của giày (làm
bằng bất cứ vật liệu gì trừ amiăng) như: miếng lót trong có thể tháo
ra được, tấm bảo vệ đặt giữa gót chân và giày để giảm độ trượt (làm
bằng cao su, vải bọc cao su,...) và tấm đệm gót chân ở bên trong có
thể tháo ra được.
(II) GHỆT, ỐNG ÔM SÁT CHÂN (LEGGINGS) VÀ CÁC SẢN
PHẨM TƯƠNG TỰ, VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG
Các sản phẩm này được thiết kế nhằm che toàn bộ hoặc một phần của
chân, và trong một số trường hợp che một phần của bàn chân (chẳng hạn
như mắt cá và mu bàn chân). Tuy nhiên, các sản phẩm này khác với các
loại bít tất ngắn, bít tất dài (trên đầu gối) ở chỗ là chúng không che toàn
bộ bàn chân.
Các sản phẩm này có thể được làm bằng bất cứ vật liệu gì (da thuộc, vải
bạt, nỉ (phớt), vải dệt kim hoặc móc,.v.v.) loại trừ amiăng.
Các sản phẩm này bao gồm: ghệt, ống ôm sát chân (leggings), ghệt mắt
cá, xà cạp, “mountain stockings” không có lớp lót làm ấm chân và bàn
chân và các mặt hàng tương tự.
Một số mặt hàng có thể có một đai định vị hoặc dải băng co dãn để sản
phẩm bó sát theo đường cong của chân.
Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm được nhận biết như những bộ
phận của các mặt hàng trên.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Dải diềm bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (nhóm 42.05), bằng plastic
(Chương 39) hoặc bằng cao su (Chương 40).
(b) Tấm đệm đầu gối và mắt cá (chẳng hạn như vải co giãn được sản
xuất đơn giản chỉ nhằm hỗ trợ hoặc bảo vệ các vị trí dễ đau); các sản
phẩm này được phân loại vào các nhóm phù hợp theo vật liệu cấu
thành.
(c) Ống ôm sát chân (leggings) một mảnh (quần bó) được mặc bởi trẻ
em; đây là những sản phẩm may mặc dài tới thắt lưng, và ôm sát
quanh chân và đôi khi phủ toàn bộ chân (Chương 61 hoặc 62).
(d) Các bộ phận và các đồ phụ trợ của giày dép bằng amiăng (nhóm
(e) Đế trong được thiết kế đặc biệt dùng để hỗ trợ lòng bàn chân, được
làm theo số đo và các dụng cụ chỉnh hình (nhóm 90.21).
(f) Đệm bảo vệ ống chân, tấm ốp bảo vệ ống chân, miếng đệm đầu gối
và các sản phẩm bảo vệ khác dùng trong các hoạt động thể thao
(nhóm 95.06).
(g) Chốt, đinh, khoen, móc cài, khóa cài, bộ phận bảo vệ, dải viền, búp
cài, đăng ten, các sản phẩm này được phân loại vào các nhóm phù
hợp của chúng, các loại khuy, khuy bấm, khuy dập, khuy đẩy
(nhóm 96.06) và khóa kéo (nhóm 96.07).
Chương 65
Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng
Chú giải:
1.- Chương này không bao gồm:
(a) Mũ và các vật đội đầu khác đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09;
(b) Mũ và các vật đội đầu khác, bằng amiăng (nhóm 68.12); hoặc
(c) Mũ búp bê, mũ đồ chơi khác, hoặc các mặt hàng dùng trong lễ
hội carnival của Chương 95
2.- Nhóm 65.02 không bao gồm thân mũ được làm bằng cách khâu,
trừ các thân mũ được làm một cách đơn giản bằng cách khâu các
dải theo hình xoáy ốc.
TỔNG QUÁT
Loại trừ các mặt hàng được liệt kê dưới đây, Chương này bao gồm các
thân mũ, thân mũ hình nón, thân mũ hình chuông, và các loại mũ và các
vật đội đầu khác, bất kể chúng được làm từ chất liệu nào và chúng được
sử dụng cho mục đích gì (đội hàng ngày, đội trên sân khấu, hoá trang,
bảo vệ, v.v.).
Chương này cũng bao gồm các loại lưới bao tóc làm bằng mọi chất liệu
và một số đồ phụ kiện chuyên dùng cho mũ và các vật đội đầu.
Các loại mũ và vật đội đầu khác thuộc Chương này có thể gắn đồ trang
trí các loại bằng mọi chất liệu, kể cả các đồ trang trí được làm từ chất
liệu thuộc Chương 71.
Chương này không bao gồm:
(a) Mũ và các vật đội đầu khác dành cho động vật (nhóm 42.01).
(b) Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng vai , mạng che mặt và
các loại tương tự (nhóm 61.17 hoặc nhóm 62.14).
(c) Mũ và vật đội đầu khác đã qua sử dụng nhưng có dấu hiệu là còn
sử dụng được và được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn, đóng
kiện, đóng bao hoặc các kiểu đóng gói cỡ lớn tương tự ( nhóm
(d) Tóc giả và các sản phẩm tương tự (nhóm 67.04).
(e) Mũ và các vật đội đầu khác bằng amiăng (nhóm 68.12).
(f) Mũ búp bê, mũ đồ chơi khác hoặc các mặt hàng dùng trong lễ hội
carnival (Chương 95).
(g) Các đồ phụ kiện dùng để trang trí mũ (khóa cài, móc cài, phù
hiệu, lông vũ, hoa giả,v.v) khi chưa được gắn vào mũ và các vật
đội đầu khác (sẽ phân loại vào các nhóm phù hợp).
65.01 - Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ),
chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng
và thân mũ hình trụ (kể cả thân mũ hình trụ đa giác ), bằng
phớt (nỉ, dạ)
(A) Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ),
chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành.
Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ) lông thú
thường được làm từ lông thỏ, lông thỏ rừng, lông chuột, nước, lông
chuột hải ly, hoặc lông hải ly; các loại thân mũ làm bằng phớt (nỉ,
dạ) lông cừu, v.v., thường được làm bằng lông cừu hoặc lông của
lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một
bướu).v.v. Trong một số trường hợp, các loại phớt (nỉ, dạ) được làm
bằng hỗn hợp những nguyên liệu này, đôi khi được pha trộn với sợi
nhân tạo.
Sau quá trình xử lý phù hợp, lông thú được gắn lên trên một khuôn
hình chóp nón bằng sức hút, trong trường hợp lông cừu, thì được áp
lên trên khuôn bằng cách tết, bện lông đã được làm sạch lên một
hình chóp nón đôi. (Khuôn sau này khi được cắt thành hai tại phần
rộng nhất tạo thành hai khuôn mũ hình chóp nón).Sau khi đã phun
nước sôi hoặc hấp qua hơi nước, các khuôn tạo hình được tách rời
khỏi các thân hình chóp nón. Các thân này, vẫn ở trong tình trạng
kết phớt (nỉ, dạ) lỏng lẻo (thường không thấy trong thương mại quốc
tế), sẽ phải xử lý qua một loạt các quy trình làm cứng và co lại để
kết phớt (nỉ, dạ) hoàn toàn, có thân mũ gần giống hình chóp nón.
Nhóm này cũng bao gồm các thân mũ đã được kéo dãn phần đỉnh để
tạo thành những chiếc mũ hình tròn, đôi khi có những mặt bên song
song nhưng thông thường hơn là những mặt bên dốc thoai thoải và
một vành mũ rất ngắn (gần như không có, chơm chớm). Loại này có
thể phân biệt với thân mũ trùm đầu đã dựng theo khuôn bởi vì, khi
được đặt thẳng đứng trên bề mặt phẳng, vành mũ không chìa ra từ
chóp mũ với góc tương đối vuông (xem nhóm 65.05). Một số loại
thân mũ, thân mũ trùm đầu không dựng theo khuôn,v.v. thuộc nhóm
này đôi khi được mô tả như những chiếc mũ rộng vành một nửa.
(Tuy nhiên, các sản phẩm được biết đến như những chiếc mũ rộng
vành toàn bộ đã qua quá trình dựng khuôn thuộc nhóm 65.05).
Việc phân loại vào nhóm này không ảnh hưởng bởi các quá trình
như phết, nhuộm hay hồ cứng.
Nhóm này bao gồm một số thân mũ trùm đầu rất mỏng và nhẹ được
biết đến như “những chiếc áo yếm” hoặc những tấm phớt (nỉ, dạ)
kiểu khăn tay nỉ, được sử dụng để gắn vào các cốt mũ cứng.
(B) Nhóm này cũng bao gồm:
(1) Thân mũ chóp bằng làm bằng phớt (nỉ, dạ) ban đầu được làm
theo hình nón đáy rộng, và sau đó được kéo ra thành hình đĩa
phẳng có đường kính khoảng 60 cm. Các sản phẩm hình đĩa bằng
phớt (nỉ, dạ) này thường được cắt thành các mảnh và sau đó được
khâu thành hình một chiếc mũ vành hoặc mũ lưỡi trai. Loại nỉ này
cũng được sử dụng để sản xuất các loại mũ cho quân đội hoặc cho
các bộ đồng phục.
(2) Thân mũ hình trụ bằng phớt (nỉ, dạ) thường được làm bằng
lông vũ trên một khuôn hình trụ (khoảng 40 và 50 cm cao và chu
vi khoảng 100 cm) bởi quá trình hút tương tự như đối với cách
được sử dụng để làm mũ hình chóp nón nỉ-lông. Thông thường
chúng được những người làm mũ cho phụ nữ sử dụng, và được
xếp vào nhóm này bất kể chúng ở dạng hình trụ hay được xẻ thành
hình chữ nhật. Tấm nỉ hình chữ nhật được cắt thành mảnh để sử
dụng làm đồ trang trí hay được khâu lại thành hình mũ vành hay
mũ lưỡi trai.
65.02 - Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết họăc ghép các dải
bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành,
chưa có lót, chưa có trang trí.
Nhóm này gồm các loại thân mũ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm
vành, chưa có lót, chưa có trang trí, được làm bằng:
(1) Được tết trực tiếp từ các loại sợi hoặc các dải bằng vật liệu bất kỳ (đặc
biệt là rơm, cây sậy, sợi cây cọ, sợi cọ sợi, xơ xidan, các dải giấy, dải
nhựa hay dải gỗ). Các vật liệu này có thể được tết lại bằng nhiều
phương pháp bao gồm cả “tết” bằng cách sắp xếp một bộ các sợi hoặc
dải để chúng xòe ra từ phần trung tâm của chóp mũ và bện chúng đan
xen với các sợi hoặc dải khác theo dạng xoắn ốc. Các sợi hoặc dải toả ra
được tết thêm vào khi khoảng cách từ phần giữa mũ tăng lên.
hoặc
(2) Theo Chú giải 2 của Chương này, bằng việc ghép các dải vật liệu
(thường có độ rộng tối đa là 5 cm) làm từ chất liệu bất kỳ (ví dụ
như: đã được tết bện hoặc các dải phớt (nỉ, dạ) hoặc vải dệt khác, sợi
monofilament hoặc sợi nhựa), thường bằng cách khâu các dải vật
liệu với nhau theo hình xoắn ốc, bắt đầu từ chóp mũ, theo cách như
mỗi đường xoáy ốc chồng lên đường xoáy ốc trước đó, hoặc bằng
cách sắp xếp các dải tết bện theo hình xoáy ốc để các mép răng cưa
ăn khớp vào nhau và ghép chúng lại bằng chỉ.
Do phương pháp tết bện hay ghép các dải vật liệu, các loại thân mũ
thuộc nhóm này, không giống như các sản phẩm thuộc nhóm 65.01, là
thường có một đường phân chia ranh giới giữa chóp mũ và vành mũ mà
chúng đôi khi có thể hơi vuông góc với nhau. Các loại thân mũ thuộc
loại này đôi khi được sử dụng như để đội đi biển hoặc dùng ở các vùng
nông thôn, nhưng vì chúng chưa được dựng theo khuôn, chưa được làm
vành nên chúng vẫn thuộc nhóm này với điều kiện chúng chưa có được
lót hay được trang trí.
Nhìn chung, các thân mũ loại này có thể được phân biệt với các loại thân
mũ đã dựng theo khuôn ở điểm là các loại thân mũ đã dựng theo khuôn
sau này thường có chóp mũ hình oval do kết quả của quá trình dựng
khuôn mang lại (xem Chú giải chi tiết nhóm 65.04).
Việc phân loại các sản phẩm vào nhóm này không bị ảnh hưởng bởi các
quá trình như nhuộm, tẩy trắng, cắt xén hoặc gắn các phần đuôi tết nhô
ra, và cũng không bị ảnh hưởng bởi các quá trình gia công đơn giản
được áp dụng chỉ để khôi phục hình dạng ban đầu (ví dụ hình tròn mở)
của sản phẩm sau khi tẩy, nhuộm,v.v.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các thân mũ chưa dựng theo khuôn thuộc
nhóm này được phân loại như các loại mũ thuộc nhóm 65.04 nếu chúng
đã được lót hoặc trang trí.
65.04 - Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết
hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có
lót hoặc trang trí.
Nhóm này chủ yếu bao gồm các loại mũ và các vật vật đội đầu khác
được làm từ các loại thân mũ thuộc nhóm 65.02, sau khi chúng đã được
dựng theo khuôn để tạo hình dáng, đã được làm vành, hoặc đã được lót
hoặc trang trí.
Các loại thân mũ được dựng theo khuôn bằng cách ép hoặc là trên
khuôn, sau đó thường được gia cố bằng việc sử dụng giê-la tin, hồ,
gôm,v.v. Trong quá trình dựng theo khuôn, phần mở của chóp mũ được
tạo thành một hình ô-van theo kích cỡ yêu cầu và đồng thời vành được
tạo rõ rệt hơn.
Sau khi dựng theo khuôn, vành được tạo theo hình dáng yêu cầu.
Các loại thân mũ mà đã được dựng theo khuôn không nên nhầm lẫn với
các loại thân mũ chưa được dựng theo khuôn (nhóm 65.02), kể cả khi
các thân mũ này về sau đôi khi có thể được sử dụng mà không cần trang
trí (ví dụ như, dùng trên bãi biển, hoặc ở nông thôn,).
Sau khi dựng khuôn và, tùy theo được dùng ở đâu, sau khi tạo hình vành,
mũ và các vật đội đầu có thể được trải qua những thêm những công đoạn
hoàn thiện cuối cùng (ví dụ, được gắn thêm lớp vải lót, băng lót vành, i
băng mũ, quai mũ, các loại phụ kiện để trang trí như hoa, quả nhân tạo
hoặc cành lá nhân tạo, ghim và lông vũ).
Ngoài những mặt hàng kể trên, nhóm này cũng bao gồm:
(1) Mũ và các vật đội đầu khác, với hình dáng khác nhau, được làm bởi
những người làm mũ phụ nữ từ những thân mũ thuộc nhóm 65.02,
chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành.
(2) Mũ và các vật đội đầu khác được làm trực tiếp bằng cách ghép các
dải làm bằng vật liệu bất kỳ (trừ những thân mũ thuộc nhóm 65.02
được ghép bằng cách khâu theo hình xoáy ốc mà chúng có thể được
đội ngay như mũ).
(3) Các loại thân mũ thuộc nhóm 65.02, đơn giản được gò dựng theo
khuôn hoặc làm vành, và các loại thân mũ chưa dựng theo khuôn,
chưa làm vành, nhưng đã được lót hoặc trang trí (bằng ruy băng, dây
thắt, v.v...).
65.05 – Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc
làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải),
đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất
kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí;
Nhóm này bao gồm mũ và các vật đội đầu (đã hoặc chưa được lót hoặc
trang trí) được làm trực tiếp bằng cách dệt kim hoặc móc (đã hoặc chưa
được chuội và hồ hoặc tạo phớt (nỉ, dạ)), hoặc được làm từ những chất
liệu như ren, phớt (nỉ, dạ), hoặc các vật liệu dệt khác ở dạng mảnh, kể cả
vải đã hoặc chưa được ngâm dầu, bọc sáp, tráng cao su hoặc các cách
ngâm tẩm hoặc tráng phủ khác.
Nhóm này cũng bao gồm các loại thân mũ được làm bằng cách khâu,
nhưng không phải là các thân mũ hoặc các vật đội đầu được làm bằng
cách khâu hay ghép các dây tết hay các dải (nhóm 65.04). Nhóm này
cũng bao gồm phớt (nỉ, dạ) và các vật đội đầu bằng phớt (nỉ, dạ), được
làm từ thân mũ hình nón, thân mũ hình chuông, thân mũ chóp bằng (các
đĩa phớt (nỉ, dạ)) thuộc nhóm 65.01, bao gồm mũ trùm đầu đơn giản chỉ
dựng theo khuôn để tạo hình dạng và các mũ trùm đầu có vành.
Các sản phẩm được phân loại vào nhóm này bất kể đã hoặc chưa được
lót hay trang trí.
Các sản phẩm thuộc nhóm này bao gồm:
(1) Các loại mũ, đã hoặc chưa được trang trí với các dải ruy băng, đinh
ghim, khóa cài, hoa nhân tạo, cành, lá nhân tạo, lông vũ hoặc các đồ
trang trí khác làm bằng chất liệu bất kỳ.
Các vật đội đầu được làm từ lông chim hoặc bằng hoa nhân tạo bị
loại trừ (nhóm 65.06).
(2) Các loại mũ nồi, mũ bê rê (của người Ê-cốt), mũ chỏm đầu và các
loại mũ tương tự. Những chiếc mũ này thường được làm trực tiếp
bằng cách dệt kim hoặc móc, và thường được xếp nhiều nếp (ví dụ,
mũ nồi Baxcơ).
(3) Một số loại mũ và vật đội đầu của người phương đông (ví dụ: mũ
đuôi seo). Những chiếc mũ này thường được làm trực tiếp bằng
cách dệt kim hoặc móc, và thường được xếp nhiều nếp.
(4) Các loại mũ lưỡi trai (mũ đồng phục,v.v.).
(5) Các loại mũ và vật đội đầu dùng theo nghề nghiệp và vật đội đầu của
các giáo hội (mũ tế (của giám mục), mũ màu đen (của các giáo sĩ
Thiên chúa giáo), mũ vuông (của giáo sư và các học sinh trường đại
học Anh),v.v.
(6) Các loại mũ và các vật đội đầu khác được làm bằng vải dệt thoi, vải
ren, vải lưới, vv., như là các loại mũ của người đầu bếp, vật đội đầu
của nữ tu sí, mũ của y tá hoặc mũ của nữ hầu bàn, có những đặc tính
rõ ràng của mũ và các đội đầu.
(7) Các loại mũ bảo hiểm (helmet) bằng li-e hay bằng lõi xốp, được bọc
ngoài bằng vải dệt.
(8) Các loại mũ không thấm nước bằng vải dầu có vành rộng ở phía sau
để bảo vệ cổ.
(9) Các loại mũ trùm đầu (mũ được đính vào cổ áo ).
Tuy nhiên, các loại mũ trùm đầu có thể tháo rời dùng cho áo khoác
không tay, áo choàng không tay .v.v. khi được trình bày cùng với
các trang phục mà chúng được sử dụng cùng bị loại trừ, và được
phân loại theo các trang phục đó theo vật liệu cấu thành
(10) Các loại mũ có đỉnh cao và các loại mũ chóp cao (của đàn ông).
Nhóm này cũng bao gồm các loại lưới bao tóc, lưới buộc tóc và
những loại tương tự. Những sản phẩm này được làm bằng mọi chất
liệu, thông thường được làm bằng vải tuyn hoặc các loại lưới khác,
tuyn, dệt kim hoặc móc hoặc bằng tóc người.
65.06 – Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí
6506.10 - Mũ bảo hộ
- Loại khác:
6506.91 - - Bằng cao su hoặc bằng plastic
6506.99 - - Bằng các loại vật liệu khác
Nhóm này bao gồm tất cả các loại mũ và các vật đội đầu chưa được phân
loại vào các nhóm trước của Chương này hoặc các Chương 63, 68 hoặc
95. Nhóm này bao gồm chủ yếu là các loại mũ bảo hiểm (ví dụ như: các
loại mũ được sử dụng khi luyện tập thể thao, các loại mũ bảo hiểm dùng
trong quân đội hoặc của lính cứu hoả, mũ của vận động viên đua mô tô,
mũ bảo hiểm của công nhân hầm lò hoặc của công nhân xây dựng), có
hoặc chưa có lớp lót bảo vệ hoặc, trong một số mũ bảo hiểm, có gắn
micro hoặc tai nghe.
Nhóm này cũng bao gồm:
(1) Mũ và vật đội đầu bằng cao su hoặc bằng plastic (ví dụ, mũ trùm đầu
khi tắm, mũ trùm đầu).
(2) Mũ và vật đội đầu bằng da hoặc da tổng hợp.
(3) Mũ và vật đội đầu bằng da lông tự nhiên hoặc bằng da lông nhân tạo.
(4) Mũ và vật đội đầu bằng lông vũ hoặc bằng các loại hoa giả.
(5) Mũ và vật đội đầu bằng kim loại.
65.07 - Băng lót vành trong thân mũ, lớp lót, lớp bọc, cốt, khung, lưỡi
trai, và quai, dùng để sản xuất mũ và các vật đội đầu khác.
Nhóm này chỉ bao gồm các phụ kiện của mũ và vật đội đầu sau đây:
(1) Các dải băng lót vành được gắn vào mép trong của chóp mũ.
Những sản phẩm này thường được làm bằng da thuộc, nhưng cũng
có thể được làm bằng da thuộc tổng hợp, bằng vải dầu hoặc vải đã
tráng, phủ khác, v.v… Chúng được xếp vào nhóm này chỉ khi đã
được cắt ra theo chiều dài hoặc bằng cách khác đã được làm để sẵn
sàng lắp ráp vào mũ và các vật đội đầu. Chúng thường mang một
dòng chữ về tên của nhà sản xuất, v.v.
(2) Vải lót mũ và vải lót mũ từng phần, thông thường được làm bằng
vật liệu dệt nhưng đôi khi làm bằng plastic, da thuộc, v.v…. Chúng
cũng thường được in các chỉ dẫn về tên nhà sản xuất,v.v….
Cần phải lưu ý rằng những nhãn mác mà được dùng để gắn bên
trong chóp mũ .v.v, không thuộc nhóm này.
(3) Lớp bọc mũ, thông thường bằng vải dệt hoặc plastic.
(4) Các loại cốt mũ; các loại cốt mũ này có thể được làm bằng vải dệt
đã được gia cố (ví dụ, vải thô hồ cứng), bằng bìa giấy, giấy bồi, li-e,
lõi xốp, kim loại.v.v.
(5) Khung mũ, v.v..., ví dụ, khung dây (đôi khi được quấn bằng vải dệt
hoặc chất liệu khác ) và khung lò xo để làm các loại mũ chóp cao.
(6) Các loại lưỡi trai (ví dụ, dùng với đồng phục hoặc mũ lưỡi trai
khác). Các loại lưỡi trai được thiết kế chủ yếu đội để che mắt được
phân loại như mũ và các vật đội đầu nếu chúng được thiết kế một
mảnh đầu (chóp), nếu không chúng sẽ được phân loại theo vật liệu
cấu thành.
(7) Các loại quai mũ; những dải băng hẹp hoặc đai (kể cả dải băng tết)
được làm bằng da thuộc, vải dệt, plastic…v.v... Các quai mũ này
thường được làm để chúng có thể điều chỉnh theo độ dài yêu cầu.
Các sản phẩm này cũng có thể được dùng như một vật trang trí. Các
loại quai mũ được xếp vào nhóm này chỉ khi chúng đã được làm sẵn
phù hợp để ghép vào mũ và vật đội đầu.
buckram), of paperboard, papier maché, cork, pith, metal, etc.
Chương 66
Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi,
gậy điều khiển, roi điều khiến súc vật thồ kéo và các bộ phận của
các sản phẩm trên
Chú giải:
1.- Chương này không bao gồm:
(a) Gậy chống dùng để đo hoặc loại tương tự (nhóm 90.17);
(b) Báng súng, chuôi kiếm, gậy chống chịu lực hoặc loại tương tự
(Chương 93); hoặc
(c) Hàng hoá thuộc Chương 95 (ví dụ: ô, dù che, loại dùng làm đồ
chơi).
2.- Nhóm 66.03 không bao gồm các bộ phận, đồ trang trí hoặc đồ phụ
kiện bằng vật liệu dệt, hoặc bao bì, tua rua, dây da, hộp đựng ô hoặc các
loại tương tự, bằng vật liệu bất kỳ. Những hàng hoá này đi kèm, nhưng
không gắn vào các sản phẩm của nhóm 66.01 hoặc 66.02, được phân loại
riêng và không được xem như là bộ phận tạo thành của các sản phẩm đó.
66.01 – Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong
vườn và các loại ô, dù tương tự).
6601.10 - Dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự
- Loại khác:
6601.91 - - Có cán kiểu ống lồng
6601.99 - - Loại khác
Không kể các loại ô, dù che, loại được thiết kế rõ ràng để sử dụng làm
đồ chơi hoặc mặt hàng dùng trong các lễ hội (Chương 95), nhóm này
gồm các loại ô, dù che và gậy chống đủ các loại (ví dụ, ô có cán là ba
toong, dù che có thể chuyển thành ghế, dù che dùng trong “nghi lễ”,
dùng trong vườn, trong chợ, trong quán cà phê, các loại dù che làm lều
và các sản phẩm kiểu tương tự), không phụ thuộc chất liệu các thành
phần cấu thành (kể cả các bộ phận và đồ trang trí lắp vào) bằng bất kỳ
umbrellas, café, market, garden and similar umbrellas), regardless of the
nguyên liệu nào. Do đó, các phần dùng để làm phần mái che được làm
bằng các chất liệu như vải, nhựa, giấy… và có thể được trang trí bằng
thêu, viền ren, tua hoặc trang trí khác.
Ô có cán ba toong là loại ô có lớp bao bọc ngoài cứng làm cho sản phẩm
này có bề ngoài giống như cái ba toong.
Dù che làm thành lều là loại dù lớn có gắn “một màn che bao quanh” có
thể đóng chặt xuống đất (ví dụ, bằng cách dùng các chốt nhỏ theo cách
dựng lều chuông, hoặc được neo bằng những túi cát buộc vào phía trong
màn che).
Các loại cán và cột thường được làm bằng gỗ, song mây, nhựa hoặc kim
loại. Tay nắm có thể làm bằng những vật liệu giống như cán, hoặc được
làm toàn bộ hoặc một phần bằng kim loại quý, được bọc bằng kim loại
quý, bằng xương, xà cừ, mai, đồi mồi, ngà, sừng, hổ phách, v.v… và
chúng có thể được trang trí bằng đá quí hoặc bán quý (tự nhiên, tổng hợp
hoặc tái tạo)… Tay nắm có thể được bọc bằng da hoặc những nguyên
liệu khác, và có thể gắn thêm tua rua hoặc vòng dây kiểm.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại hộp để ô và các sản phẩm tương tự, có thể hoặc không đi
kèm, nhưng không được gắn với các sản phẩm này. (Những sản
phẩm này được phân loại vào các nhóm phù hợp của chúng).
(b) Các loại lều trại trên bãi biển, không mang tính chất như dù che hoặc
dù che có thể làm thành lều (nhóm 63.06).
Chú giải phân nhóm:
Phân nhóm 6601.10
Dù che được thiết kế không phải để cầm tay mà để gắn cố định (ví dụ,
gắn lên mặt đất, gắn vào bàn hay giá đỡ) được coi là “dù che dùng trong
vườn hoặc tương tự”. Như vậy, phân nhóm này bao gồm các loại dù che
cho ghế nằm nghỉ ngoài trời, giá vẽ của hoạ sỹ, bàn đặt trong vườn, bàn
trắc địa, v.v…. và các loại dù che làm thành lều.
66.02 - Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều
khiển, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự.
Ngoài những hàng hoá đã loại trừ như ghi ở dưới đây, nhóm này bao
gồm các loại ba toong, gậy, roi, (kể cả các loại roi dắt), roi điều khiển
súc vật, và các mặt hàng tương tự, với mọi kích thước và được làm bằng
các chất liệu bất kỳ.
(A) Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế và các sản phẩm
tương tự
Ngoài các loại ba toong thông thường, nhóm này cũng bao gồm gậy
tay cầm có thể chuyển thành ghế (với tay cầm được thiết kế để mở
ra tạo thành một chỗ ngồi), gậy chống được thiết kế đặc biệt cho
những người tàn tật hoặc cho những người cao tuổi, gậy dùng trong
hoạt động hướng đạo, gậy của người chăn cừu.
Nhóm này cũng bao gồm các loại gậy chống chưa hoàn chỉnh bằng
mây hoặc gỗ đã được uốn, tiện hoặc được gia công theo cách khác;
nhưng nhóm này không bao gồm mây hoặc gỗ phù hợp cho việc
chế tạo gậy chống mới được đẽo, gọt tròn thô(nhóm 14.01 hoặc
Chương 44). Nhóm cũng loại trừ những loại phôi có hình dạng tay
cầm chưa hoàn thành (nhóm 66.03).
Các đoạn tay cầm hoặc cán (gậy) của gậy chống để đi bộ…có thể
được làm bằng bằng các loại nguyên liệu và có thể gắn với kim loại
quí hoặc kim loại dát phủ kim loại quí, đá quí hoặc đá bán quí (tự
nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo,.v.v). Chúng cũng có thể được bọc toàn
bộ hoặc một phần bằng da thuộc hoặc các chất liệu khác.
(B) Roi, roi điều khiển súc vật kéo và các loại tương tự
Nhóm này bao gồm:
(1) Các loại roi thông thường gồm chuôi cầm nối với dây buộc
đầu roi.
(2) Roi điều khiển súc vật, thường gồm chuôi cầm nối với thòng
lọng ngắn bằng da thay cho dây buộc đầu roi.
Các sản phẩm này có thể được gắn với quai kiếm hoặc các đồ phụ kiện
khác làm bằng nguyên liệu bất kỳ.
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại ba toong, gậy dùng để đo và các loại tương tự (nhóm
(b) Các loại nạng và các loại gậy chống sử dụng làm nạng (nhóm
(c) Các loại báng súng, chuôi kiếm, các loại gậy chống chịu lực và các
loại tương tự (Chương 93).
(d) Các sản phẩm của Chương 95 (ví dụ, các loại gậy sử dụng để chơi
gôn, các loại gậy khoằm để chơi hockey, các loại gậy để trượt tuyết
và rìu phá băng dùng để leo núi).
66.03 – Các bộ phận, đồ trang trí và đồ phụ trợ cho các mặt hàng
thuộc nhóm 66.01 hoặc 66.02
6603.20 - Khung ô, kể cả khung có gắn với cán (thân gậy)
6603.90 - Loại khác
Nhóm này không bao gồm các bộ phận, đồ trang trí hoặc đồ phụ kiện
bằng nguyên liệu dệt, và các loại bao bì, các loại tua rua, dây, hộp đựng
ô và các loại tương tự bằng chất liệu bất kỳ; loại này được phân loại
riêng ngay cả khi được kèm hoặc không, nhưng không gắn với ô, dù che,
gậy chống… (xem Chú giải 2 của Chương). Với những trường hợp loại
trừ này, nhóm bao gồm các bộ phận, các đồ trang trí và các đồ phụ trợ
có thể nhận biết được của các mặt hàng thuộc nhóm 66.01 hoặc 66.02.
Các loại được phân loại vào nhóm này không phụ thuộc vào nguyên liệu
tạo thành (kể cả kim loại quí hoặc kim loại dát phủ kim loại quý hoặc đá
bán quý, tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo). Chúng bao gồm:
(1) Các loại tay cầm (kể cả các loại phôi hình dạng của tay cầm chưa
hoàn thiện) và tay nắm của ô, dù, ba toong, gậy chống, roi da, vv….
(2) Các loại khung, kể cả các loại khung có gắn liền với cán, gọng và
khung căng.
(3) Các loại cán (gậy) có hoặc không kết hợp với cán hay tay nắm dành
cho ô, dù hoặc ô che nắng.
(5) Con trượt, đầu gọng, vòng bít đỉnh và vòng bít tay nắm, đầu bịt cán
ô, lò xo đóng mở, cổ, các bộ phận chỉnh độ nghiêng để điều chỉnh
đỉnh ô nghiêng một góc với cột, đầu gậy, tấm đỡ dưới đất cho gậy
chống và các loại tương tự v.v…
Nhóm này không bao gồm:
(a) Các loại gậy chống chưa hoàn chỉnh (xem chú giải chi tiết của nhóm
(b) Các loại ống bằng sắt hoặc bằng thép, các thanh bằng sắt hoặc thép
để làm gọng, khung căng, được cắt đơn giản với độ dài xác định
(Chương 72 hoặc Chương 73).
Chương 67
Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông
tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người
Chú giải
1- Chương này không bao gồm:
(a) Vải lọc (filtering hoặc straining) loại làm bằng tóc người (nhóm
(b) Các hoa văn trang trí bằng ren, đồ thêu hoặc vải dệt khác
(Phần XI);
(c) Giày, dép (Chương 64);
(d) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc lưới bao tóc (Chương 65);
(e) Đồ chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao hoặc các mặt hàng dùng trong lễ
hội carnival (Chương 95); hoặc
(f) Chổi phất trần, nùi bông thoa phấn hoặc mạng lọc bằng lông
(Chương 96).
2- Nhóm 67.01 không bao gồm:
(a) Các sản phẩm mà trong đó lông vũ hoặc lông tơ chỉ dùng làm đệm,
lót, nhồi (ví dụ: đệm giường thuộc nhóm 94.04);
(b) Các sản phẩm may mặc hoặc đồ phụ trợ của quần áo mà trong đó
lông vũ hoặc lông tơ chỉ dùng như vật trang trí hoặc đệm, lót; hoặc
(c) Hoa hoặc cành, lá nhân tạo hoặc các phần của chúng hoặc các sản
phẩm làm sẵn thuộc nhóm 67.02.
3- Nhóm 67.02 không bao gồm:
(a) Các sản phẩm bằng thuỷ tinh (Chương 70); hoặc
(b) Hoa, cành, lá, quả nhân tạo bằng gốm, đá, kim loại, gỗ hoặc các vật
liệu khác, được làm thành một khối bằng cách đúc, luyện, khắc, dập
hoặc cách khác, hoặc gồm các bộ phận được lắp ráp lại với nhau trừ
việc ghép, gắn bằng keo,