PROJECT

CHU GIAI 2022_13

CHU GIAI 2022_13

 "bộ com-lê" có nghĩa là một bộ quần áo có hai hoặc ba 
chiếc may sẵn, có lớp ngoài may bằng cùng một loại vải và bao 
gồm: 
- một áo vét hoặc jacket có lớp ngoài, trừ tay áo, gồm từ 4 mảnh 
trở lên, được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có thể kèm 
theo một áo gilê có hai thân trước may bằng loại vải giống hệt 
như lớp ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và thân sau 
may bằng loại vải giống hệt như lớp vải lót của áo vét hoặc 
jacket; và 
- một bộ trang phục được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và 
bao gồm một quần dài, quần ống chẽn hoặc quần soóc (trừ quần 
bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần, không có yếm cũng 
như dây đeo. 
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng 
một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải 
có cùng kiểu dáng và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy 
nhiên, các bộ phận này có thể có các dải viền (dải bằng vải khâu vào 
đường nối) bằng loại vải khác. 

Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được 
trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc, 
hoặc chân váy hoặc chân váy dạng quần kèm quần dài), thì bộ phận cấu 
thành của phần dưới là một quần dài hoặc, đối với trường hợp bộ com-lê 
của phụ nữ hoặc trẻ em gái, là chân váy hoặc chân váy dạng quần, các 
hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ. 
Khái niệm "bộ com-lê" kể cả những bộ quần áo dưới đây, dù có hoặc 
không có đủ các điều kiện nêu trên: 
- bộ lễ phục ban ngày, gồm một áo jacket trơn (áo khoác dài) có 
vạt sau tròn trễ xuống và một quần sọc; 
- bộ lễ phục buổi tối (áo đuôi tôm) thường bằng vải màu đen, áo 
jacket tương đối ngắn ở phía trước, không cài khuy, vạt áo hẹp 
được cắt đến ngang hông và trễ xuống ở phía sau; 
- bộ jacket dạ tiệc, trong đó có một jacket giống kiểu jacket thông 
thường (mặc dù loại áo này có thể để lộ mặt trước áo sơ mi nhiều 
hơn), nhưng có ve áo làm bằng lụa bóng tơ tằm hoặc giả tơ tằm. 
(b) Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ" có nghĩa là bộ quần áo (trừ bộ 
com-lê và quần áo thuộc nhóm 61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một 
số chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để 
bán lẻ, và bao gồm: 
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu 
là chiếc áo thứ hai mặc trong của bộ áo kép, và một áo gilê cũng 
tạo thành một chiếc áo thứ hai, và 
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che 
phần dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo, 
quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), chân váy hoặc chân váy 
dạng quần. 
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng 
cùng một loại vải, cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu; 
chúng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ 
quần áo đồng bộ" không bao gồm bộ quần áo thể thao hoặc bộ quần áo 
trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12. 

4. Các nhóm 61.05 và 61.06 không bao gồm các loại áo có túi ở phía 
dưới thắt lưng, có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt 
ở gấu áo, hoặc loại áo có bình quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo 
mỗi chiều tính trên một đơn vị diện tích ít nhất là 10 cm x 10 cm. 
Nhóm 61.05 không bao gồm áo không tay. 
“Sơ mi” và “sơ mi cách điệu” là áo được thiết kế để che phần trên 
của cơ thể, có tay áo dài hoặc ngắn và có thiết kế để mở toàn bộ hoặc 
một phần áo từ cổ áo. “Áo blouse” là loại áo rộng cũng được thiết kế 
để che phần trên của cơ thể nhưng có thể không có tay áo và có hoặc 
không có phần mở cổ áo. “Sơ mi”, “sơ mi cách điệu” và “áo blouse” 
cũng có thể có cổ áo.  
5. Nhóm 61.09 không bao gồm áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ gân nổi 
hoặc dây đai khác thắt ở gấu. 
6. Theo mục đích của nhóm 61.11: 
(a) Khái niệm "quần áo và phụ kiện may mặc dùng cho trẻ em" chỉ 
các sản phẩm dùng cho trẻ có chiều cao không quá 86 cm; 
(b) Những mặt hàng mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp vào nhóm 61.11, 
vừa xếp được vào các nhóm khác của Chương này phải được xếp 
vào nhóm 61.11. 
7. Theo mục đích của nhóm 61.12, “bộ quần áo trượt tuyết" có nghĩa là 
quần, áo hoặc bộ quần áo mà, theo hình thức và chất vải, chúng có 
thể nhận biết được qua mục đích sử dụng chủ yếu là mặc khi trượt 
tuyết (trượt tuyết băng đồng hoặc trượt tuyết đổ dốc). Gồm có: 
(a) một "bộ đồ trượt tuyết liền quần", là một bộ đồ liền được thiết kế 
để che phần trên và dưới của cơ thể; bộ đồ trượt tuyết liền quần có 
thể có túi hoặc dây đai chân ngoài tay áo và cổ áo; hoặc 
(b) một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ", là bộ quần áo gồm hai hoặc ba 
chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm: 
- một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo chắn gió, áo jacket chắn 
gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khoá rút (khoá kéo), có thể 

kèm thêm một áo gilê, và 
- một quần có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt lưng, một quần 
ống chẽn hoặc một quần yếm và quần có dây đeo. 
"Bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" có thể cũng bao gồm một áo liền quần tương 
tự như loại áo đã nêu ở mục (a) trên và một kiểu áo jacket có lót đệm, 
không có ống tay mặc ở ngoài bộ áo liền quần. 
Tất cả các bộ phận của một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" phải được may 
bằng cùng loại vải, kiểu dáng và thành phần nguyên liệu dù đồng màu hay 
khác màu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. 
8.  Loại quần áo mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 61.13 và 
vừa xếp được vào các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 61.11, 
thì được xếp vào nhóm 61.13. 
9.  Quần áo thuộc Chương này được thiết kế để cài thân trước từ trái qua phải 
được coi là quần áo nam giới hoặc trẻ em trai, và quần áo được thiết kế để 
cài thân trước từ phải qua trái được coi là quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái. 
Những quy định này không áp dụng cho những loại quần áo mà cách cắt 
may của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ. 
   Quần áo không thể nhận biết được là quần áo nam hoặc nữ thì được 
xếp vào nhóm quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái. 
10. Các mặt hàng của Chương này có thể được làm bằng sợi kim loại. 
TỔNG QUÁT 
Chương này bao gồm hàng may mặc sẵn, của nam, trẻ em trai, và nữ, 
hoặc trẻ em gái được dệt kim hoặc móc và đồ phụ trợ, đã hoàn chỉnh, 
được dệt kim hoặc móc. Chương này cũng bao gồm các bộ phận, đã 
hoàn chỉnh, được dệt kim hoặc móc, của quần áo hoặc đồ phụ trợ may 
mặc. Tuy nhiên, Chương này không bao gồm xu chiêng, gen, áo nịt 
ngực, dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, hoặc các sản phẩm tương tự 
hoặc các bộ phận của chúng, được dệt kim hoặc móc (nhóm 62.12). 
Việc phân loại hàng hóa trong Chương này không bị ảnh hưởng do sự 
include brassières, girdles, corsets, braces, suspenders, garters or similar 

hiện diện của các bộ phận hoặc đồ phụ trợ, ví dụ như: vải dệt thoi, da 
lông, lông vũ, da thuộc, plastic hoặc kim loại. Tuy nhiên, khi sự hiện 
diện của các vật liệu cấu thành này vượt quá mục đích dùng làm trang 
trí thuần túy, thì các sản phẩm này được phân loại dựa theo các Chú 
giải Chương liên quan (đặc biệt là Chú giải 4 của Chương 43 và Chú giải 
2(b) của Chương 67, liên quan đến sự hiện diện của da lông và lông vũ), 
hoặc ngoài ra, thì theo các Quy tắc phân loại (GIR). 
Các sản phẩm đã được xử lý bằng cách làm nóng bằng điện vẫn thuộc 
Chương này. 
Bằng cách áp dụng Chú giải 9 của Chương này, quần áo có thân trước 
mở, được cài hoặc gối lên nhau theo chiều từ trái sang phải được coi là 
quần áo của nam giới hay trẻ em trai, và quần áo có thân trước mở, được 
cài hoặc gối lên nhau theo chiều từ phải sang trái được coi là quần áo 
của phụ nữ hoặc trẻ em gái. 
Các quy định này không áp dụng cho những quần áo mà cách cắt may 
của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ. Quần áo mà không 
thể phân biệt được là dùng cho nam hoặc nữ thì được xếp vào nhóm 
dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 
Bằng cách áp dụng Chú giải 14 của Phần XI, quần áo thuộc các nhóm 
khác nhau sẽ được phân loại theo các nhóm phù hợp của từng loại ngay 
cả khi đã sắp xếp theo bộ để bán lẻ. Tuy nhiên, Chú giải này không áp 
dụng cho các loại áo quần đã sắp xếp theo bộ mà đã được đề cập một 
cách chi tiết trong phần mô tả nhóm, ví dụ như: bộ complê, bộ quần áo 
ngủ, bộ đồ bơi. Chúng ta nên lưu ý rằng, đối với việc áp dụng Chú giải 
14 của Phần XI, khái niệm "hàng dệt may sẵn" nghĩa là các hàng hoá của 
các nhóm từ 61.01 đến 61.14. 
Chương này cũng bao gồm các sản phẩm chưa hoàn thiện hoặc chưa 
hoàn chỉnh được mô tả sau đây, kể cả vải dệt kim hoặc móc đã được 
định hình để tạo thành các sản phẩm nói trên. Miễn là các loại vải đã 
được định hình này có đặc trưng cơ bản của các sản phẩm liên quan, thì 
chúng được phân loại vào cùng nhóm của các sản phẩm hoàn chỉnh. Tuy 

nhiên, các bộ phận được móc của áo quần hoặc của đồ phụ trợ may mặc 
(trừ các chi tiết như vậy thuộc nhóm 62.12) được phân loại trong nhóm 
Quần áo, hàng may mặc, đồ phụ trợ hoặc các chi tiết của chúng đã 
được dệt kim hoặc móc thành các hình dạng, hoặc được trình bày ở 
dạng các chi tiết riêng biệt hoặc ở dạng một số các chi tiết gắn thành 
một dải, được xem như là sản phẩm hoàn thiện (Chú giải 7 (b) và 7 
(g) của Phần XI). 
 Chương này không bao gồm: 
(a) Quần áo và đồ phụ trợ may mặc thuộc các nhóm 39.26, 40.15, 42.03 
hoặc 68.12. 
(b) Miếng vải dệt kim hoặc móc đã trải qua 1 vài công đoạn gia công 
(như làm đường viền hoặc tạo đường viền cổ áo), dùng để sản xuất 
áo quần nhưng chưa được hoàn thiện đầy đủ để được xem như áo 
quần hoặc các chi tiết của áo quần (nhóm 63.07). 
(c) Quần áo hoặc các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác thuộc 
nhóm 63.09. 
(d) Áo quần cho búp bê (nhóm 95.03). 
Chú giải phân nhóm. 
Việc phân loại các sản phẩm làm từ sản phẩm dệt may đã chần dạng 
chiếc thuộc nhóm 58.11. 
Các sản phầm làm từ sản phẩm dệt may đã chần dạng chiếc thuộc nhóm 
58.11 được phân loại vào các phân nhóm của các nhóm thuộc Chương 
này theo Chú giải phân nhóm 2 của Phần XI. Theo mục đích phân loại 
các sản phẩm này, các vật liệu dệt của phần vải bọc ngoài tạo nên những 
đặc trưng cơ bản cho các sản phẩm. Điều này có nghĩa là ví dụ như, áo 

khoác có mũ trùm của đàn ông may đã chần có lớp vải ngoài dệt kim 
làm từ 60% bông và 40% polyeste, sản phẩm này được phân vào phân 
nhóm 6101.20. Lưu ý rằng, mặc dù vải ngoài bản thân nó được phân vào 
nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07 thì chiếc áo quần này không nằm trong 
nhóm 61.13 
61.01 - Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác 
không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo 
jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại 
tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc 
móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03. 
6101.20  - Từ bông 
6101.30   - Từ sợi nhân tạo 
6101.90  - Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm các loại áo dệt kim hoặc móc dùng cho nam giới 
hoặc trẻ em trai, có đặc điểm là chúng thường mặc phủ bên ngoài lên tất 
cả loại áo khác để chống lại tác động thời tiết. 
Bao gồm: 
Áo khoác dài, áo đi mưa, áo khoác mặc khi đi xe, áo khoác không tay kể 
cả áo khoác pônsô, áo choàng không tay, áo khoác có mũ kể cả áo jacket 
trượt tuyết, áo gió, áo Jacket chống gió và các loại áo tương tự như áo 
choàng 3/4 (three - quarter), áo bành tô, áo khoác không tay có mũ trùm 
đầu, áo choàng làm từ vải len thô, áo choàng mặc khi đào đắp, áo ga-ba-
đin ( áo paca), áo gi lê độn bông. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Quần áo thuộc nhóm 61.03. 
(b) Quần áo hoàn chỉnh được làm từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc 
các nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 61.13). 

61.02 - Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác 
không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả 
áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại 
tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc 
móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04. 
6102.10  - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
- Từ bông 
- Từ sợi nhân tạo 
6102.90  - Từ các vật liệu dệt khác 
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.01 được áp dụng tương tự 
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của 
nhóm này. 
61.03 - Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần 
dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ 
quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim 
hoặc móc. 
6103.10  - Bộ com - lê 
 - Bộ quần áo đồng bộ: 
6103.22  - - Từ bông 
6103.23  - - Từ sợi tổng hợp 
6103.29  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Áo jacket và blazer: 
6103.31  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6103.32  - - Từ bông 
6103.33  - - Từ sợi tổng hợp 
6103.39  - - Từ các vật liệu dệt khác 
 - Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn 
và quần soóc: 
6103.41   - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 

6103.42  - - Từ bông 
6103.43   - - Từ sợi tổng hợp 
6103.49   - - Từ các vật liệu dệt khác  
Nhóm này chỉ bao gồm bộ com-lê và bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo 
Blazer, quần dài, quần ống chẽn và quần soóc (trừ bộ đồ bơi) và các loại quần 
yếm có dây đeo dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. 
(A) Theo mục đích của Chú giải 3 (a) của Chương này, chúng ta cũng 
nên lưu ý rằng: 
(a) "áo vét hoặc jacket" được thiết kế để che phần trên của cơ thể có 
thân trước mở hoàn toàn không có cài hoặc có cài, trừ khoá rút 
(khóa kéo). Nó không dài quá nửa bắp đùi và không dùng để mặc 
bên ngoài phủ lên áo khoác, áo jacket hoặc áo blazer khác; 
(b) “những mảnh" (tối thiểu phải có 2 mảnh ở đằng trước và 2 mảnh 
ở đằng sau) tạo thành lớp ngoài của áo vét hoặc jacket phải được 
may lại với nhau theo chiều dọc. Theo mục đích này, thuật ngữ 
"những mảnh" được hiểu là không bao gồm tay áo, những lớp vải 
ngoài, cổ áo, nếu có; 
(c) một "áo gi-lê" có thân trước may bằng cùng một loại vải giống 
lớp vải ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và có thân sau 
may bằng loại vải giống lớp vải lót của áo vét hoặc jacket, cũng 
có thể bao gồm trong bộ. 
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng 
một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải 
có cùng kiểu cách, và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy 
nhiên, các bộ phận này có thể có dải viền (một dải vải được khâu vào 
đường nối) bằng một loại vải khác. 
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được 
trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc), 
thì bộ phận cấu thành phần dưới của bộ com-lê sẽ là một quần dài, các 
hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ. 

Theo mục đích của Chú giải 3 (a) của Chương, thuật ngữ "cùng một loại 
vải" được hiểu là một loại vải duy nhất, chúng phải là: 
-  vải có cùng cấu trúc, như là, nó được tạo ra bằng kỹ thuật liên kết sợi 
giống nhau (có kích thước đường khâu như nhau); và cấu trúc, độ 
mảnh (ví dụ, số deccitex) của sợi được sử dụng cũng phải như nhau; 
-  vải có cùng màu sắc (thậm chí kể cả sự đậm nhạt và kiểu màu); nhóm 
này bao gồm cả các loại vải làm từ các sợi đã được nhuộm màu khác 
nhau và vải đã in; 
-  vải có cùng thành phần nguyên liệu, như là, tỷ lệ phần trăm nguyên 
liệu dệt được sử dụng trong vải (ví dụ, 100% tỷ trọng là lông cừu, 
51% tỷ trọng là sợi tổng hợp và 49% tỷ trọng là bông) phải như nhau. 
(B) Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ của nam giới hoặc trẻ em trai" có 
nghĩa là một bộ quần áo (trừ bộ com-lê và quần áo thuộc nhóm 
61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một số chiếc được may sẵn bằng 
cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm: 
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu là 
chiếc áo thứ hai mặc trong của bộ áo kép, và những chiếc áo gi-lê 
cũng làm thành một chiếc áo che phần trên thứ hai, và 
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần 
dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo, quần 
ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi). 
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng cùng 
một loại vải, có cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng 
cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ 
quần áo đồng bộ" không áp dụng cho bộ quần áo thể thao và bộ quần áo 
trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12. (xem Chú giải 3(b) của Chương). 
Ngoài ra: 
(C) "Áo jacket hoặc áo blazer" có cùng đặc điểm như áo vét và áo jacket 
được mô tả trong Chú giải 3 (a) của Chương và trong Phần (A) nói 
trên, trừ đặc điểm lớp vải ngoài (trừ tay áo và những lớp vải ngoài 
hoặc cổ áo, nếu có) có thể bao gồm 3 mảnh hoặc nhiều hơn (2 mảnh 

ở phía trước) được may lại với nhau theo chiều dọc. Tuy nhiên, 
nhóm này không bao gồm áo khoác có mũ, áo gió, áo jacket trượt 
tuyết và các loại tương tự thuộc nhóm 61.01 hoặc 61.02. 
(D) "Quần dài" được hiểu là sản phẩm may mặc bao bọc mỗi chân riêng 
biệt, bao phủ đầu gối và thường là dài đến hoặc dài quá mắt cá chân; 
những quần loại này thường cao đến thắt lưng; dây đeo, nếu có, vẫn 
không làm mất đặc trưng cơ bản của quần dài. 
(E) "Quần yếm có dây đeo" là các loại sản phẩm may mặc được minh 
họa dưới đây từ Hình 1 đến Hình 5 và các loại sản phẩm may mặc 
tương tự không phủ quá đầu gối. 

(F)  "Quần soóc" được hiểu là “quần dài” nhưng không che phủ đầu gối. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Áo gi-lê riêng lẻ (nhóm 61.10) 
(b)  Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi 
(nhóm 61.12). 

61.04- Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền 
thân (dress) , chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần 
yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng 
cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc. 
         - Bộ com-lê: 
6104.13  - - Từ sợi tổng hợp 
6104.19  - - Từ các vật liệu dệt khác 
         - Bộ quần áo đồng bộ: 
6104.22  - - Từ bông 
6104.23  - - Từ sợi tổng hợp 
6104.29  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Áo jacket và áo blazer: 
6104.31  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6104.32  - - Từ bông 
6104.33  - - Từ sợi tổng hợp 
6104.39  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Váy liền thân (dress)(1): 
6104.41  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6104.42  - - Từ bông  
6104.43  - - Từ sợi tổng hợp 
6104.44  - - Từ sợi tái tạo 
6104.49  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần: 
6104.51  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6104.52  - - Từ bông 
6104.53  - - Từ sợi tổng hợp  
6104.59  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Các loại quần dài, quần yếm có dây đeo, quần 
ống chẽn và quần soóc: 

- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6104.62  - - Từ bông 
6104.63  - - Từ sợi tổng hợp  
6104.69   - - Từ các vật liệu dệt khác 
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.03 được áp dụng tương tự 
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của 
nhóm này. 
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" dùng cho phụ nữ hoặc 
trẻ em gái phải may bằng cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần 
nguyên liệu; chúng cũng phải có cùng kiểu cách, có kích cỡ tương ứng 
hoặc phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có dải viền 
(một dải vải được khâu vào đường nối) bằng một loại vải khác. 
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được 
trình bày cùng nhau (ví dụ, chân váy hoặc chân váy dạng quần và quần 
dài), thì bộ phận cấu thành phần dưới của bộ com-lê sẽ là chân váy hoặc 
chân váy dạng quần, các hàng may mặc khác được xem xét một cách 
riêng rẽ. 
Tuy nhiên, theo mục đích của nhóm này, khái niệm "bộ quần áo đồng bộ 
của phụ nữ và trẻ em gái " có nghĩa là một bộ quần áo (trừ bộ com-lê và 
quần áo thuộc nhóm 61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một số chiếc được 
may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm:  
-   một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu có 
thể làm thành chiếc áo che phần trên thứ hai mặc trong của bộ áo 
kép, và những chiếc áo gi-lê cũng có thể làm thành một chiếc áo che 
phần trên thứ hai, và 
-  một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần 
dưới của cơ thể và gồm quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống 
chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), một chân váy hoặc chân váy dạng 
quần, có hoặc không có yếm hoặc dây đeo. 
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng cùng 

một loại vải, có cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng 
cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ 
quần áo đồng bộ" không áp dụng cho bộ quần áo thể thao hoặc bộ quần áo 
trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12 (xem Chú giải 3 (b) của Chương). 
Hơn nữa, nhóm này loại trừ váy lót bồng và váy lót thuộc nhóm 61.08. 
61.05 – Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. 
6105.10  - Từ bông 
6105.20  - Từ sợi nhân tạo 
6105.90   - Từ các vật liệu dệt khác  
Trừ áo ngủ thuộc nhóm 61.07 và áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại 
áo lót khác thuộc nhóm 61.09, nhóm này bao gồm các loại áo sơ mi dệt 
kim hoặc móc dành cho nam giới hoặc trẻ em trai, kể cả áo sơ mi có cổ 
có thể tháo ra, áo sơ mi công sở, áo sơ mi thể thao và các loại áo sơ mi 
cách điệu. 
Nhóm này không bao gồm các loại áo không có ống tay cũng như 
không bao gồm các loại áo có túi ở phía dưới thắt lưng, có dây thắt lưng 
kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo, hoặc loại áo có bình 
quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều tính trên một đơn vị 
diện tích ít nhất là 10 cm x 10 cm (xem Chú giải 4 của Chương). 
Các loại áo không được xem là áo sơ mi của nam giới hoặc của trẻ em 
trai và bị loại trừ khỏi nhóm này theo Chú giải 4 thường được phân loại 
như sau: 
-  Có túi ở phía dưới thắt lưng; như áo jacket thuộc nhóm 61.03, hoặc 
áo cardigan thuộc nhóm 61.10. 
-  Có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo, hoặc 
có bình quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều; nhóm 
61.01 hoặc 61.10. 
-  Các loại áo không có ống tay của nam giới hoặc trẻ em trai; nhóm 

61.09, 61.10 hoặc 61.14. 
61.06 - Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouse) dùng cho 
phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.  
6106.10  - Từ bông 
6106.20  - Từ sợi nhân tạo 
6106.90  - Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm các loại áo của phụ nữ và trẻ em gái được dệt kim 
hoặc móc gồm có áo (blouse), áo sơ mi và sơ mi cách điệu. 
Nhóm này không bao gồm các loại áo có túi ở phía dưới thắt lưng, có 
dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo, hoặc loại áo 
có bình quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều tính trên một 
đơn vị diện tích ít nhất là 10 cm x 10 cm (xem Chú giải 4 của Chương). 
Các loại áo không được xem là áo (blouse), áo sơ mi hoặc sơ mi cách 
điệu dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái và bị loại trừ khỏi nhóm này theo 
Chú giải 4 của Chương thường được phân loại như sau: 
-  Có túi ở phía dưới thắt lưng; như áo jacket thuộc nhóm 61.04, hoặc 
áo (cardigan) thuộc nhóm 61.10. 
-  Có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo, hoặc 
có trung bình dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều; nhóm 
61.02 hoặc 61.10. 
Hơn nữa, nhóm này không bao gồm: 
(a) Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác (nhóm 61.09). 
(b)  Áo được làm từ các loại vải thuộc các nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07 
(nhóm 61.13). 
(c) Áo khoác ngoài (smock) và các loại áo bảo hộ tương tự thuộc nhóm 

61.07 - Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo 
choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho 
nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc. 
- Quần lót và quần sịp: 
6107.11  - - Từ bông 
6107.12  - - Từ sợi nhân tạo 
6107.19  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama: 
6107.21  - - Từ bông 
6107.22  - - Từ sợi nhân tạo 
6107.29  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Loại khác: 
6107.91  - - Từ bông 
6107.99  - - Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm hai nhóm sản phẩm riêng biệt của nam giới hoặc trẻ 
em trai, bao gồm bộ quần áo lót, quần sịp và những loại tuơng tự (quần 
áo lót) và áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm (kể cả áo choàng tắm biển), 
áo choàng dài mặc trong nhà và các loại áo tương tự, dệt kim hoặc móc. 
Nhóm này không bao gồm áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác 
(nhóm 61.09). 
61.08 - Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, 
váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và 
trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc 
trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em 
gái, dệt kim hoặc móc. 
- Váy lót, và váy lót bồng (petticoats): 
6108.11  - - Từ sợi nhân tạo 
6108.19  - - Từ các vật liệu dệt khác 

- Quần xi líp và quần đùi bó: 
6108.21  - - Từ bông 
6108.22  - - Từ sợi nhân tạo 
6108.29  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Váy ngủ và bộ pyjama: 
6108.31  - - Từ bông 
6108.32  - - Từ sợi nhân tạo 
6108.39  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Loại khác: 
6108.91  - - Từ bông 
6108.92  - - Từ sợi nhân tạo 
6108.99  - - Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm hai loại nhóm sản phẩm riêng biệt của phụ nữ hoặc 
trẻ em gái, bao gồm váy lót, , váy lót bồng, quần xi líp, quần đùi bó và 
các loại tương tự (quần lót các loại) và váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của 
phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt, áo choàng tắm (kể cả áo tắm biển), 
áo choàng dài mặc trong nhà và các loại áo tương tự, dệt kim hoặc móc. 
Nhóm này không bao gồm áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác 
(nhóm 61.09). 
similar articles (underclothing) and nightdresses, pyjamas, négligés, 
 61.09 - Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim 
hoặc móc.  
6109.10  – Từ bông 
6109.90  – Từ các vật liệu dệt khác  
Thuật ngữ "áo phông" có nghĩa là loại áo lót có trọng lượng nhẹ dệt kim 

hoặc móc, làm từ bông hoặc sợi nhân tạo, chưa được làm tuyết (napped), 
mà còn không làm từ vải lông mịn hoặc vải tạo vòng lông, một màu hoặc 
nhiều màu, có hoặc không có túi, có ống tay áo vừa sát người dài hoặc 
ngắn, không có khuy cài hoặc các chốt cài khác, không có cổ áo, không 
có chỗ mở tại đường viền cổ áo, có đường viền cổ vừa sát người hoặc trễ 
(hình tròn, hình vuông, hình thuyền hay hình chữ V). Các loại áo này có 
thể có trang trí, trừ trang trí bằng đăng ten (ren), bằng các hình quảng 
cáo, tranh ảnh hoặc câu chữ, được tạo nên bằng cách in, dệt kim hoặc 
bằng các phương pháp khác. Phần gấu dưới cùng của các loại áo này 
thường được may viền. 
Nhóm này cũng bao gồm các loại áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác. 
Nên lưu ý rằng các sản phẩm nói trên được phân loại vào nhóm này 
không phân biệt là dùng cho nam hay nữ. 
Theo Chú giải 5 của Chương này, các loại áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ 
gân nổi hoặc dây đai khác thắt ở gấu bị loại trừ ra khỏi nhóm này. 
Hơn nữa, nhóm này không bao gồm: 
(a) Các loại áo sơ mi của nam giới hoặc trẻ em trai thuộc nhóm 61.05. 
(b) Áo choàng (blouse), áo sơ mi và sơ mi cách điệu dùng cho phụ nữ 
hoặc trẻ em gái thuộc nhóm 61.06. 
61.10 - Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương 
tự, dệt kim hoặc móc. 
      - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn: 
6110.11     - - Từ lông cừu 
6110.12     - - Của dê Ca-sơ-mia (len casơmia) 
6110.19     - - Loại khác 
6110.20     - Từ bông 
6110.30     - Từ sợi nhân tạo 
6110.90     - Từ các vật liệu dệt khác 

Nhóm này bao gồm loại sản phẩm dệt kim hoặc móc, không phân biệt là 
của nam hay của nữ, được thiết kế để che phần trên của cơ thể (áo bó, áo 
chui đầu, áo (cardigan), áo gi-lê và các loại áo tương tự). Các sản phẩm 
có gắn các bộ phận bảo vệ như là miếng lót khuỷu tay được khâu ở trên 
các ống tay áo và được sử dụng cho một số hoạt động thể thao (ví dụ: áo 
bó của thủ môn bóng đá) vẫn được phân loại ở nhóm này 
Nhóm này cũng bao gồm các loại áo gi-lê trừ khi chúng đi kèm bộ và là 
một trong các bộ phận của bộ com-lê của nam giới hoặc của trẻ em trai 
hoặc của phụ nữ hoặc của trẻ em gái thuộc các nhóm 61.03 hoặc 61.04, 
tùy từng trường hợp. 
Nhóm này cũng loại trừ các loại áo gi-lê có lót đệm thường được mặc 
bên ngoài tất cả các loại quần áo khác để bảo vệ chống lại thời tiết, 
thuộc các nhóm 61.01 hoặc 61.02. 
Chú giải phân nhóm. 
Phân nhóm 6110.12 
Những quy định của Chú giải phân nhóm 5102.11 được áp dụng, tương 
tự nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp, đối với các sản phẩm của 
phân nhóm này. 
61.11 - Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim 
hoặc móc. 
6111.20  - Từ bông 
6111.30  - Từ sợi tổng hợp 
6111.90  - Từ các vật liệu dệt khác  
Theo Chú giải 6 (a) của Chương này, khái niệm "quần áo và hàng may 
mặc phụ trợ dùng cho trẻ em" áp dụng cho các sản phẩm dùng cho trẻ có 
chiều cao không quá 86cm.  

Nhóm này, bao gồm, ngoài các sản phẩm khác, các sản phẩm dệt kim 
hoặc móc như áo khoác ngắn cho trẻ em, áo tiên, quần yếm của trẻ con, 
yếm dải của trẻ sơ sinh, găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, 
quần nịt và giầy len của trẻ em không có đế ngoài được dán keo, khâu 
hoặc gắn bằng cách khác hoặc được kết vào mũi giày. 
Lưu ý rằng các sản phẩm mà, thoạt nhìn, có thể vừa phân loại vào nhóm 
61.11 và vừa phân loại vào nhóm khác thuộc Chương này thì được phân 
loại vào nhóm 61.11 (xem Chú giải 6 (b) của Chương này). 
 This heading includes, inter alia, knitted or crocheted matinée coats, 
Nhóm này không bao gồm: 
(a)  Mũ bonnet dành cho trẻ em, dệt kim hoặc móc (nhóm 65.05). 
(b) Khăn (bỉm) và tã lót cho trẻ (nhóm 96.19). 
(c) Hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em được chi tiết hơn trong các 
Chương khác của Danh mục này. 
61.12 - Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo 
bơi, dệt kim hoặc móc. 
- Bộ quần áo thể thao: 
6112.11  - - Từ bông 
6112.12  - - Từ sợi tổng hợp 
6112.19  - - Từ các vật liệu dệt khác 
6112.20  - Bộ quần áo trượt tuyết  
- Quần áo bơi cho nam giới hoặc trẻ em trai: 
6112.31  - - Từ sợi tổng hợp 
6112.39  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Quần áo bơi cho phụ nữ hoặc trẻ em gái: 
6112.41  - - Từ sợi tổng hợp 
6112.49  - - Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm: 
(A)  Bộ quần áo thể thao, nghĩa là các sản phẩm dệt kim bao gồm 2 

chiếc, không được lót nhưng đôi lúc có mặt bên trong được dệt 
tuyết (nap), là loại áo, do hình thức và chất vải thông thường của 
chúng, thể hiện rõ ràng dành riêng và chủ yếu được mặc trong các 
hoạt động thể thao.  
Bộ quần áo thể thao bao gồm hai chiếc, cụ thể: 
-  Một áo được hiểu là dùng để che phần trên của cơ thể xuống tới 
thắt lưng hoặc xuống bên dưới thắt lưng một chút. Áo loại này 
có ống tay dài, có dây đai gân nổi hoặc co dãn, có dây khóa kéo 
hoặc các loại dây thắt khác ở cổ tay. Các loại dây thắt tương tự, 
kể cả dây rút, thường được nhìn thấy ở (gấu áo). Nếu là loại áo 
có thể mở ra một phần hoặc mở hoàn toàn ở mặt trước, thì nó 
thường được cài chặt lại bằng khóa kéo (zipper). Loại áo này 
có thể có hoặc không có gắn một mũ trùm đầu, có một cổ áo và 
có nhiều túi. 
-  Một quần dài có thể bó sát người hoặc không, có hoặc không 
có túi, có một dây thắt lưng co dãn, có dây rút hoặc các loại dây 
thắt khác ở thắt lưng, không có chỗ mở ở thắt lưng và vì thế 
không có cúc cài hoặc hệ thống cài kéo khác. Tuy nhiên, loại 
quần này có thể được thắt chặt bằng những dây đai gân nổi 
hoặc co dãn, bằng khóa kéo (zipper) hoặc các bộ phận cài, thắt, 
kéo khác ở gấu quần mà chúng thường chạy xuống đến mắt cá. 
Chúng có thể có hoặc không có dây đai chân (footstrap). 
(B)  "Bộ quần áo trượt tuyết", nghĩa là, bộ quần áo rời hoặc bộ áo liền 
quần, mà bằng hình thức và chất liệu vải, có thể nhận thấy chúng 
được sử dụng chủ yếu để mặc cho trượt tuyết (trượt tuyết băng 
đồng hoặc trượt tuyết đổ dốc).  
Bao gồm: 
(1)  một "bộ đồ trượt tuyết liền quần", là, bộ đồ liền được thiết kế 

để che phần trên và dưới của cơ thể;, bộ đồ trượt tuyết liền 
quần có thể có túi hoặc dây đai chân ngoài tay áo và cổ áo; 
hoặc 
(2)  một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ", là bộ quần áo gồm có hai 
hoặc ba chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm: 
 -  một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo chắn gió, áo 
jacket chắn gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khóa 
kéo (zipper), ngoài ra có thể kèm thêm một áo gi-lê, và 
-  một quần dài có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt 
lưng, một quần ống chẽn hoặc một quần yếm và quần có 
dây đeo. 
"Bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" có thể cũng bao gồm một áo liền 
quần tương tự như loại áo đã nêu ở mục (1) trên và một kiểu 
áo jacket có lót đệm, không có ống tay, mặc ở ngoài bộ áo 
liền quần. 
Tất cả các bộ phận của một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" phải 
được may bằng cùng loại vải, kiểu dáng và thành phần 
nguyên liệu dù đồng màu hay khác màu; chúng cũng phải có 
kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau (xem Chú giải 7 
của Chương này). 
(C) Bộ đồ bơi (bộ đồ tắm một hoặc hai mảnh, quần soóc bơi và quần bơi 
của nam dệt kim hoặc móc, co dãn hoặc không co dãn). 
61.13 - Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc 
nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07. 
Trừ quần áo của trẻ sơ sinh thuộc nhóm 61.11 nhóm này bao gồm tất 
cả các loại quần áo may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 
59.03, 59.06 hoặc 59.07, không phân biệt là quần áo dành cho nam hay 
là nữ. 
Nhóm này cũng bao gồm áo mưa, quần áo vải dầu, bộ quần áo lặn và bộ 
quần áo chống phóng xạ, không có thiết bị thở đi kèm. 
Cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm mà, thoạt nhìn, chúng vừa có thể 

được phân loại vào nhóm này và vừa có thể phân loại vào các nhóm 
khác của Chương này, trừ nhóm 61.11, thì được phân loại vào nhóm này 
(xem Chú giải 8 của Chương này). 
Hơn nữa, nhóm này không bao gồm: 
(a) Quần áo được may từ các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc thuộc 
nhóm 58.11 (thường thuộc các nhóm 61.01 hoặc 61.02). Xem Chú 
giải phân nhóm ở cuối phần Chú giải tổng quát của Chương này. 
(b)  Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc 
(nhóm 61.16) và hàng may mặc phụ trợ khác, dệt kim hoặc móc 
(nhóm 61.17). 
61.14 – Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc. 
6114.20  – Từ bông 
6114.30  – Từ sợi nhân tạo 
6114.90  – Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm các loại quần áo dệt kim hoặc móc chưa được mô tả 
chi tiết tại các nhóm trước thuộc Chương này. 
Nhóm này bao gồm, ngoài các mặt hàng khác: 
(1)  Tạp dề, bộ quần áo bảo hộ chống hơi, nước nóng (liền quần), áo 
khoác bảo hộ mặc bên ngoài (chống hỏng, bẩn các quần áo khác) và 
các loại áo bảo hộ khác dành cho thợ cơ khí, công nhân nhà máy, bác 
sĩ phẫu thuật ,.v.v mặc. 
(2) Bộ quần áo của mục sư hoặc thầy tu và các áo lễ phục, (ví dụ: áo dài 
của thầy tu, áo chùng của các giáo sĩ, áo lễ của tu sĩ, áo tế). 
(3) Áo choàng của các giáo sư hoặc học giả.  
(4) Áo quần đặc biệt cho các nhà du hành vũ trụ.v.v. (ví dụ như: áo quần 
được làm nóng bằng điện của các nhà du hành vũ trụ). 
(5) Các trang phục đặc biệt, có hoặc không gắn với các bộ phận bảo vệ 
như miếng lót hoặc phần lót ở khuỷu tay, đầu gối hoặc phần háng, 
được dùng cho một số môn thể thao hoặc khiêu vũ hoặc các hoạt 

động thể dục (ví dụ như: áo quần dùng cho môn đấu kiếm, quần áo 
bằng lụa dùng cho đua ngựa, váy múa ba lê, trang phục bó sát dùng 
cho khiêu vũ, rèn luyện thể chất của nữ). Tuy nhiên, các thiết bị bảo 
vệ dùng cho thể thao hoặc trò chơi ( ví dụ như: mặt nạ và các tấm 
che ngực dùng cho môn đấu kiếm, quần chơi khúc quân cầu trên 
băng,... ) bị loại trừ (nhóm 95.06). 
61.15 – Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và 
các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng 
cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim 
hoặc móc. 
6115.10  - Nịt chân (ví dụ, dùng cho người dãn tĩnh mạch) 
- Quần tất và quần nịt khác: 
6115.21  - - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn dưới 67 
6115.22  - - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn từ 67 decitex 
trở nên 
6115.29  - - Từ các vật liệu dệt khác 
6115.30  - Tất dài đến đầu gối hoặc trên đầu gối dùng cho phụ 
nữ, có độ mảnh mỗi sợi đơn dưới 67 decitex 
 - Loại khác: 
6115.94  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6115.95  - - Từ bông 
6115.96  - - Từ sợi tổng hợp 
6115.99     - - Từ các vật liệu dệt khác  
Nhóm này bao gồm các sản phẩm dệt kim hoặc móc sau đây, không 
phân biệt dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái và dùng cho nam giới hoặc 

trẻ em trai:  
(1) Quần tất, quần nịt được thiết kế để che bàn chân và các ống chân (bít 
tất dài) và che phần dưới của cơ thể cho đến thắt lưng (tất kiểu 
quần), kể cả loại không có phần che bàn chân. 
(2) Bít tất dài (trên đầu gối) và bít tất ngắn (kể cả bít tất che mắt cá 
chân). 
(3) Tất dùng bên trong bít tất dài, được dùng chủ yếu để bảo vệ khỏi lạnh  
(4) Nịt chân, ví dụ, dùng cho người dãn tĩnh mạch. 
(5) Các đầu chụp (Socket) dùng để bảo vệ bàn chân hoặc các ngón chân 
của tất khỏi bị cọ xát và mài mòn. 
(6) Giày, dép không có đế ngoài được dán keo, khâu hoặc gắn bằng cách 
khác hoặc kết vào mũi giầy, loại trừ giày len của trẻ em. 
Nhóm này cũng bao gồm các loại bít tất dài (trên đầu gối), bít tất 
ngắn.v.v. chưa hoàn chỉnh, được làm từ vải dệt kim hoặc móc, miễn là 
chúng có các đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn chỉnh. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và giầy len không có đế ngoài 
được dán keo, khâu hoặc gắn bằng cách khác vào mũ giầy, dùng cho 
trẻ em (nhóm 61.11). 
(b) Bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn.v.v. trừ các loại bít tất dệt kim 
hoặc móc (thường nằm ở nhóm 62.17). 
(c) Giày dép dệt kim có đế ngoài được dán keo, khâu, hoặc gắn bằng 
cách khác vào mũ giầy (Chương 64). 
(d) Ống ôm sát chân (leggings) và ghệt (kể cả bít tất dài dùng trong môn 
thể thao leo núi, loại không có bàn chân") (nhóm 64.06). 

Chú giải Phân nhóm. 
Phân nhóm 6115.10 
Theo mục đích của phân nhóm 6115.10, “nịt chân” nghĩa là loại tất mà 
sức nén lên mắt cá chân là mạnh nhất và giảm dần theo độ dài lên phía 
trên ống chân, nhờ vậy kích thích lưu thông máu. 
61.16 - Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc 
móc. 
6116.10  - Được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ hoặc ép với plastic 
hoặc cao su 
- Loại khác: 
6116.91  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6116.92  - - Từ bông 
6116.93  - - Từ sợi tổng hợp 
6116.99  - - Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm tất cả các loại găng tay dệt kim hoặc móc, không 
phân biệt dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái và dùng cho nam giới hoặc 
trẻ em trai. Nhóm này bao gồm các loại găng tay ngắn thông thường có 
các ngón riêng lẻ, găng tay hở ngón chỉ che phủ một phần các ngón tay, 
găng tay bao chỉ tách biệt ngón tay cái và bao tay dài, hoặc các găng dài 
khác có thể che tới cẳng tay hoặc thậm chí là phần trên của cánh tay. 
Nhóm này cũng bao gồm các loại găng tay chưa hoàn chỉnh, dệt kim 
hoặc móc, miễn là chúng có các đặc trưng cơ bản của sản phầm hoàn 
chỉnh. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Các loại găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc 
móc, được lót bằng da lông hoặc da lông nhân tạo, hoặc mặt ngoài 
được phủ da lông hoặc da lông nhân tạo (trừ loại trang trí thuần túy) 
(nhóm 43.03 hoặc 43.04). 

(b) Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao dùng cho trẻ em (nhóm 
(c) Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao dệt, không được dệt kim 
hoặc móc (nhóm 62.16). 
(d) “Găng tay” cọ xát dùng để xoa bóp hoặc dùng cho vệ sinh (nhóm 
61.17 - Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc 
móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của 
hàng may mặc phụ trợ. 
6117.10  - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng 
đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các 
loại tương tự 
6117.80  - Các phụ kiện may mặc khác 
6117.90  - Các chi tiết 
Nhóm này bao gồm các đồ phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh, dệt kim 
hoặc móc, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nhóm trước của Chương này 
hoặc ở nơi khác trong toàn bộ Danh mục. Nhóm này cũng bao gồm các 
chi tiết của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc 
(trừ các chi tiết của các sản phẩm thuộc nhóm 62.12). 
Nhóm này bao gồm, ngoài những mặt hàng khác: 
(1) Khăn choàng, khăn choàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn 
choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự. 
(2) Cà vạt, nơ con bướm và cravat. 
(3) Các miếng độn của quần áo, vai áo hoặc các tấm lót khác. 
(4) Thắt lưng các loại (kể cả dây đeo súng) và khăn thắt lưng (ví dụ, 
loại dùng trong quân sự hoặc giáo hội), co dãn hoặc không co dãn. 
Các sản phẩm trên sẽ thuộc nhóm này thậm chí chúng có kèm theo 

khóa cài hoặc các bộ phận ghép nối khác làm bằng kim loại quý hoặc 
được trang trí bằng ngọc trai, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng 
hợp hoặc tái tạo). 
(5) Các loại bao tay (muffs), kể cả bao tay được trang trí thuần túy bằng 
da lông hoặc da lông nhân tạo bên ngoài. 
(6) Các bộ phận bảo vệ tay áo. 
(7) Băng đầu gối, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 95.06 dùng trong thể thao. 
(8) Các loại nhãn mác, phù hiệu, biểu tượng, “flashes” và các sản 
phẩm tương tự (trừ các mẫu hoa văn được thêu thuộc nhóm 58.10) 
đã được làm hoàn chỉnh, trừ được làm bằng cách cắt để tạo hình 
dạng và tạo kích cỡ (Khi được làm bằng cách cắt để tạo hình dạng 
hoặc kích cỡ thì các sản phẩm đó bị loại ra khỏi nhóm này - được 
phân loại vào nhóm 58.07). 
(9) Các lớp vải lót có thể tháo rời được trình bày riêng lẻ dùng cho 
áo mưa hoặc các sản phẩm tương tự. 
(10) Túi, tay áo, cổ áo, cổ áo lông/cổ áo có viền đăng ten (của phụ 
nữ), khăn trùm, đồ trang trí các loại (như: nơ hoa hồng, nơ con 
bướm, nếp xếp hình tổ ong (ở đăng ten, ren...), diềm xếp nếp (ở áo 
phụ nữ) và đường viền ren (ở váy phụ nữ)), vạt trên ở phía trước 
(của áo dài nữ), ren, đăng ten (viền áo cánh đàn bà, ngực áo sơ 
mi đàn ông), cổ tay áo, cầu vai,/lá sen áo, ve áo và các sản phẩm 
tương tự; 
(11) Khăn tay. 
(12) Dải buộc đầu, dùng để chống lạnh, để giữ tóc, v.v. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Đồ phụ trợ may mặc dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc, thuộc 
nhóm 61.11. 
(b) Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít 
tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng 
(nhóm 62.12). 
 (b) Brassières, girdles, corsets, braces, suspenders, garters and similar 

(c) Thắt lưng chuyên dùng (ví dụ: như thắt lưng của người lau cửa sổ 
hoặc thắt lưng của thợ điện) hoặc nơ hoa hồng không phải loại 
dùng cho áo quần các loại (nhóm 63.07) 
(d) Mũ và các vật đội đầu, dệt kim hoặc móc (nhóm 65.05) và các 
phụ kiện của mũ và vật đội đầu (nhóm 65.07). 
(e) Vật trang trí bằng lông vũ (nhóm 67.01). 
(f) Hoa, cành, lá, và quả nhân tạo dùng để trang trí thuộc nhóm 
(g) Các dải khuy bấm, móc cài và các mắt cài khóa trên băng dệt kim 
(nhóm 60.01, 60.02, 60.03, 83.08 hoặc 96.06, tùy từng trường 
hợp). 
(h) Khóa kéo (zipper) (nhóm 96.07). 

Chương 62 
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc 
1 Chú giải. 
1.  Chương này chỉ áp dụng đối với những mặt hàng may sẵn bằng vải 
dệt bất kỳ trừ mền xơ, không bao gồm các sản phẩm dệt kim hoặc 
móc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 62.12). 
2.  Chương này không bao gồm: 
(a) Quần áo hoặc hàng may mặc đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 
63.09; hoặc 
(b) Dụng cụ chỉnh hình, đai thắt phẫu thuật, băng giữ hoặc loại tương 
tự (nhóm 90.21). 
3. Theo mục đích của các nhóm 62.03 và 62.04: 
(a) Thuật ngữ bộ com-lê" có nghĩa là một bộ quần áo có hai hoặc ba 
chiếc, có lớp ngoài may bằng cùng một loại vải và bao gồm: 
-  một áo vét hoặc jacket có lớp ngoài, trừ tay áo, gồm từ 4 
mảnh trở lên, được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có 
thể kèm theo một áo gi-lê có thân trước may bằng cùng một 
loại vải như mặt ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ 
và thân sau may bằng loại vải giống như vải lót của áo vét 
hoặc jacket; và 
-  một bộ trang phục được thiết kế để che phần dưới của cơ thể 
và bao gồm quần dài, quần ống chẽn hoặc quần soóc (trừ 
quần bơi), một chân váy hoặc một chân váy dạng quần, 
không có yếm cũng như dây đeo. 
Tất cả các bộ phận cấu thành của một bộ com-lê" phải may bằng 
cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; 
chúng phải giống nhau về kiểu dáng và kích cỡ tương ứng hoặc 
phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có các dải 
viền (dải bằng vải khâu vào đường nối) bằng một loại vải khác. 

Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể 
được trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm 
quần soóc, hoặc chân váy hoặc chân váy dạng quần kèm quần 
dài), thì bộ phận cấu thành của phần dưới là một quần dài hoặc, 
đối với trường hợp bộ com-lê của phụ nữ hoặc của trẻ em gái, thì 
phải là chân váy hoặc chân váy dạng quần, các hàng may mặc 
khác được xem xét một cách riêng rẽ. 
Thuật ngữ bộ com-lê" bao gồm những bộ quần áo dưới đây, dù 
có hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên: 
-  bộ lễ phục ban ngày, gồm một áo jacket trơn (áo khoác dài) 
có vạt sau tròn trễ xuống và một quần sọc; 
-  bộ lễ phục buổi tối (áo đuôi tôm), thường bằng vải màu đen, 
áo jacket tương đối ngắn ở phía trước, không cài khuy, vạt áo 
hẹp được cắt đến ngang hông và trễ xuống ở phía sau; 
-    bộ jacket dạ tiệc, trong đó một jacket giống kiểu jacket thông 
thường (mặc dù có thể để lộ mặt trước của áo sơ mi nhiều 
hơn), nhưng có ve áo làm bằng lụa  
(b)  Thuật ngữ bộ quần áo đồng bộ" có nghĩa là bộ quần áo (trừ bộ 
com-lê và quần áo thuộc nhóm 62.07 hoặc 62.08) gồm một số 
chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán 
lẻ, và bao gồm: 
-  một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo gi-lê 
cũng có thể tạo thành chiếc áo thứ hai, và 
-  một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che 
phần dưới của cơ thể và gồm quần dài, quần yếm có dây đeo, 
quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), chân váy hoặc chân 
váy dạng quần. 
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải có cùng một 
loại vải, cùng kiểu dáng, màu sắc và thành phần nguyên liệu; 

chúng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái 
niệm bộ quần áo đồng bộ” không áp dụng cho bộ đồ thể thao 
hoặc bộ đồ trượt tuyết, thuộc nhóm 62.11. 
4. Các nhóm 62.05 và 62.06 không bao gồm các loại áo có túi ở phía 
dưới thắt lưng, có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai thắt ở gấu 
áo. Nhóm 62.05 không bao gồm áo không tay. 
“Sơ mi” và sơ mi cách điệu” là áo được thiết kế để che phần trên của 
cơ thể, có tay áo dài hoặc ngắn và có thiết kế để mở toàn bộ hoặc một 
phần áo từ cổ áo. Áo blouse” là loại áo rộng cũng được thiết kế để 
che phần trên của cơ thể nhưng có thể không có tay áo và có hoặc 
không có phần mở cổ áo. Sơ mi”, sơ mi cách điệu” và áo blouse” 
cũng có thể có cổ áo. 
5. Theo mục đích của nhóm 62.09: 
(a) Khái niệm “quần áo may sẵn và hàng phụ trợ may mặc dùng cho 
trẻ em” chỉ các sản phẩm dùng cho trẻ em có chiều cao không 
quá 86 cm;  
(b) Những hàng hoá mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 
62.09 vừa có thể xếp được vào các nhóm khác của Chương này, 
phải được xếp vào nhóm 62.09. 
6.  Các mặt hàng mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 62.10 
vừa có thể xếp vào các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 62.09, 
phải được xếp vào nhóm 62.10. 
7.  Theo mục đích của nhóm 62.11, “bộ quần áo trượt tuyết" có nghĩa là 
quần, áo hoặc bộ quần áo, mà xét theo hình thức và chất vải, chúng 
được sử dụng chủ yếu để mặc cho trượt tuyết (trượt tuyết băng đồng 
hoặc trượt tuyết đổ dốc). Gồm có: 
(a) một “bộ đồ trượt tuyết liền quần" là một bộ đồ liền được thiết kế 
để che các phần trên và dưới của cơ thể; bộ đồ trượt tuyết liền 
quần có thể có túi hoặc dây đai chân, ngoài tay áo và một cổ áo; 
hoặc 
(b) một “bộ quần áo đồng bộ trượt tuyết", là bộ quần áo bao gồm hai 

hoặc ba chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm: 
-   một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo khoác chắn gió, áo 
jacket chắn gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khóa rút 
(khóa kéo), có thể kèm thêm 1 áo gi-lê, và 
             -   một quần có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt lưng, một 
quần ống chẽn hoặc một quần yếm có dây đeo. (TT dịch có 
cạp, dịch sát k có). 
"Bộ quần áo trượt tuyết đồng bộ" cũng có thể gồm một bộ quần áo 
liền quần giống như bộ quần áo đã nêu ở mục (a) ở trên và một áo 
jacket có lót đệm, không có ống tay mặc ở ngoài bộ áo liền quần đó. 
Tất cả các bộ phận của một “bộ quần áo trượt tuyết đồng bộ" phải 
được may bằng cùng một loại vải, cùng kiểu dáng và thành phần 
nguyên liệu dù đồng màu hay khác màu; chúng cũng phải có kích cỡ 
tương ứng hoặc phù hợp với nhau. 
8.  Khăn choàng và các mặt hàng thuộc dạng khăn quàng, vuông hoặc 
gần như vuông, không có cạnh nào trên 60 cm, phải được phân loại 
như khăn tay (nhóm 62.13). Khăn tay có cạnh trên 60 cm phải được 
xếp vào nhóm 62.14. 
9.  Quần áo của Chương này được thiết kế để cài thân trước từ trái qua 
phải sẽ được coi là cho nam giới hoặc trẻ em trai, và áo được thiết kế 
để cài thân trước từ phải qua trái được coi là quần áo dùng cho phụ 
nữ hoặc trẻ em gái. Quy định này không áp dụng cho những quần áo 
mà cách cắt may của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam  
hoặc nữ. 
Quần áo mà không thể phân biệt được là dùng cho nam hoặc nữ thì được 
xếp vào nhóm dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 
10.  Các mặt hàng của Chương này có thể được làm bằng sợi kim loại. 
TỔNG QUÁT 
Chương này bao gồm các loại quần áo của nam và nữ hoặc của trẻ em, 
hàng may mặc phụ trợ và các chi tiết của quần áo hoặc các chi tiết của 

hàng may mặc phụ trợ, làm từ các loại vải (trừ mền xơ nhưng kể cả phớt 
hoặc các sản phẩm không dệt) của các Chương từ 50 đến 56, 58 và 59). 
Trừ các sản phẩm thuộc nhóm 62.12, áo quần, hàng may mặc phụ trợ và 
các chi tiết được làm từ vật liệu dệt kim hoặc móc bị loại trừ khỏi 
Chương này. 
Việc phân loại hàng hóa trong chương này không bị ảnh hưởng do sự 
hiện diện của các chi tiết hoặc phụ kiện làm từ làm các loại chất liệu 
khác nhau ví dụ như: vải dệt kim hoặc móc, da lông, lông vũ, da thuộc, 
plastic hoặc kim loại. Tuy nhiên, khi sự hiện diện của các vật liệu cấu 
thành này không chỉ nhằm mục đích trang trí mà còn có các mục 
đích khác, thì các sản phẩm đó được phân loại theo các Chú giải 
Chương liên quan (đặc biệt là Chú giải 4 của Chương 43 và Chú giải 2 
(b) của Chương 67, liên quan đến sự hiện diện của da lông (thuộc 
Chương 43) và lông vũ (thuộc Chương 67), nếu không được thì theo các 
Qui tắc phân loại (GIR) 
Các sản phẩm được làm được nóng bằng điện vẫn được phân loại trong 
Chương này. 
Bằng cách áp dụng các quy định của Chú giải 9 của Chương này, quần 
áo có các thân trước mở, được cài hoặc gối lên nhau từ trái sang phải 
được xem là quần áo của nam giới hay trẻ em trai. Khi quần áo có thân 
trước mở, được cài hoặc gối lên nhau theo chiều từ phải sang trái được 
coi là quần áo của phụ nữ hoặc trẻ em gái. 
Các quy định này không áp dụng cho những quần áo mà cách cắt may 
của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ. Quần áo mà không 
thể phân biệt được là dùng cho nam hoặc nữ thì được xếp vào nhóm 
dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.  
Bằng cách áp dụng Chú giải 14 của Phần XI, quần áo thuộc các nhóm 
khác nhau sẽ được phân loại theo các nhóm phù hợp của từng loại ngay 
cả khi đóng thành bộ để bán lẻ. Tuy nhiên, Chú giải này không áp dụng 
cho áo quần các loại được đóng bộ đã được đề cập một cách chi tiết 
trong phần mô tả của nội dung nhóm, ví dụ như: bộ complê, bộ quần áo 
ngủ, bộ đồ bơi. Chúng ta nên lưu ý rằng, đối việc áp dụng Chú giải 14 

của Phần XI, khái niệm “quần áo dệt" nghĩa là các hàng hoá của các 
nhóm từ 62.01 đến 62.11. 
Chương này cũng bao gồm các sản phẩm được mô tả trong Chương dưới 
dạng chưa hoàn thiện hoặc chưa hoàn chỉnh, kể cả vải dệt đã được định 
hình để làm ra sản phẩm đó và vải dệt kim hoặc móc đã định hình để tạo 
thành các sản phẩm hoặc các chi tiết của các sản phẩm thuộc nhóm 62.12. 
Nếu vải đã được định hình này có đặc trưng cơ bản của các thành  phẩm 
liên quan, thì chúng được phân loại vào cùng nhóm của các thành phẩm. 
Tuy nhiên, các chi tiết của áo quần hoặc của hàng may mặc phụ trợ, 
không dệt kim hoặc móc (trừ các chi tiết như vậy của nhóm 62.12) được 
phân loại trong nhóm 62.17. 
Chương này không bao gồm: 
(a) Các loại quần áo và hàng may mặc phụ trợ thuộc các nhóm 39.26, 
40.15, 42.03 hoặc 68.12. 
(b) Các miếng vải dệt đã qua một vài công đoạn gia công (như làm viền 
hoặc tạo đường viền cổ áo) dùng để sản xuất áo quần nhưng chưa 
được hoàn thiện đầy đủ và được xem như quần áo hoặc các chi tiết 
của quần áo (nhóm 63.07). 
(c) Quần áo và các sản phẩm đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 63.09. 
(d) Quần áo cho búp bê (nhóm 95.03). 
Chú giải phân nhóm. 
Việc phân loại các sản phẩm làm từ các sản phẩm dệt đã chần dạng 
chiếc thuộc nhóm 58.11. 
Các hàng hóa làm từ các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc thuộc nhóm 
58.11 được phân loại trong các phân nhóm của các nhóm thuộc Chương 
này theo Chú giải phân nhóm 2 của Phần XI.  
Theo mục đích phân loại các sản phẩm này, các vật liệu dệt của phần vải 

bọc ngoài tạo nên những đặc trưng cơ bản cho các sản phẩm. Ví dụ như 
áo ngoài có mũ trùm đầu may chần của đàn ông có vải ngoài làm từ 60% 
bông và 40% polyeste được phân loại vào phân nhóm 6201.30. Lưu ý, 
mặc dù vải ngoài bản thân nó được phân vào nhóm 59.03, 59.06 hoặc 
59.07 thì chiếc áo quần này không thuộc nhóm 62.10. 
62.01 - Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo 
khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm 
(kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và 
các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các 
loại thuộc nhóm 62.03. 
6201.20 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6201.30 - Từ bông 
6201.40 - Từ sợi nhân tạo 
6201.90 - Từ các vật liệu dệt khác 
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.01 được áp dụng tương tự 
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của 
nhóm này. 
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm quần áo làm từ vải thuộc nhóm 
56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 62.10). 
62.02 - Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo 
khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả 
áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại 
tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc 
nhóm 62.04. 
6202.20 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6202.30 - Từ bông 
6202.40 - Từ sợi nhân tạo 
6202.90 - Từ các vật liệu dệt khác 

Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.02 được áp dụng tương tự 
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của 
nhóm này. 
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm quần áo làm từ vải thuộc nhóm 
56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 62.10). 
62.03 – Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần 
dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo 
bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai. 
 - Bộ complê: 
6203.11  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6203.12  - - Từ sợi tổng hợp 
6203.19  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Bộ quần áo đồng bộ: 
6203.22  - - Từ bông  
6203.23  - - Từ sợi tổng hợp 
6203.29  - - Từ  các vật liệu dệt khác 
- Áo jacket và blazer: 
6203.31  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6203.32  - - Từ bông 
6203.33  - - Từ sợi tổng hợp 
6203.39  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và 
quần soóc: 
6203.41  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6203.42  - - Từ bông 
6203.43  - - Từ sợi tổng hợp 
- - Từ các vật liệu dệt khác 

Những quy định của Chú giải chi tiếtnhóm 61.03 được áp dụng tương tự 
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của 
nhóm này. 
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm quần áo làm từ vải thuộc nhóm 
56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 62.10). 
62.04- Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền 
thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có 
dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ 
nữ hoặc trẻ em gái.  
 - Bộ com- lê: 
6204.11  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6204.12  - - Từ bông  
6204.13  - - Từ sợi tổng hợp 
6204.19  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Bộ quần áo đồng bộ: 
6204.21  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6204.22  - - Từ bông  
6204.23  - - Từ sợi tổng hợp 
6204.29  - - Từ  các vật liệu dệt khác 
- Áo jacket và áo blazers: 
6204.31  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6204.32  - - Từ bông  
6204.33  - - Từ sợi tổng hợp 
6204.39  - - Từ các vật liệu dệt khác. 
- Váy liền thân(1):  
6204.41  - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 
6204.42  - - Từ bông  
6204.43  - -Từ sợi tổng hợp 

6204.44  - - Từ sợi tái tạo 
6204.49  - - Từ các vật liệu dệt khác  
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần: 
- - Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn 
6204.52  - - Từ bông 
6204.53  - - Từ sợi tổng hợp 
6204.59  - - Từ các vật liệu dệt khác 
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và 
quần soóc: 
6204.61  - - Từ lông cừu hay lông động vật loại mịn 
6204.62  - - Từ bông 
6204.63  - - Từ sợi tổng hợp  
6204.69    - - Từ các vật liệu dệt khác 
Những quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.04 được áp dụng tương tự 
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của 
nhóm này. 
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm quần áo làm từ vải thuộc nhóm 
56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07 (nhóm 62.10). 
62.05 – Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai. 
6205.20  – Từ bông 
6205.30  – Từ sợi nhân tạo  
6205.90  – Từ các vật liệu dệt khác  
Trừ áo ngủ, áo may ô và các loại áo lót  khác thuộc nhóm 62.07, nhóm 
này bao gồm các loại áo sơ mi (như định nghĩa tại Chú giải 4 của 
Chương này) không dệt kim hoặc móc cho nam giới hoặc trẻ em trai, 
gồm áo sơ mi có cổ có thể tháo ra, áo sơ mi dài tay, áo sơ mi thể thao và 
các loại áo sơ mi cách điệu.  

Nhóm này không bao gồm áo có đặc trưng của áo chống gió, áo jacket 
chống gió,... thuộc nhóm 62.01 (loại áo này thường có dây thắt ở gấu 
áo), hoặc có đặc trưng của áo jacket thuộc nhóm 62.03 (loại áo này 
thường là loại áo có túi nằm dưới thắt lưng). Áo không có tay cũng bị 
loại ra khỏi nhóm này. 
62.06 - Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho 
phụ nữ hoặc trẻ em gái. 
6206.10  – Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm 
6206.20  – Từ lông cừu hoặc lông động vật mịn 
6206.30  – Từ bông 
6206.40  – Từ sợi nhân tạo 
6206.90  – Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm các loại áo của phụ nữ và trẻ em gái không được dệt 
kim hoặc móc, bao gồm áo choàng, áo sơ mi và áo sơ mi cách điệu 
(xem Chú giải 4 của Chương này). 
Nhóm này không bao gồm áo các loại có túi nằm ở dưới thắt lưng hoặc 
có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai khác thắt ở gấu áo. 
Hơn nữa, nhóm này không bao gồm: 
(a) Áo may ô và các loại áo lót  khác (nhóm 62.08) 
(b) Quần áo may từ các vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 
59.07 (nhóm 62.11). 
(c) Áo khoác ngoài và và các loại áo bảo vệ tương tự (nhóm 62.11). 
62.07 - Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót 
(underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo 
choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới 
hoặc trẻ em trai. 
 - Quần lót (underpants) và quần sịp: 

6207.11  - - Từ bông 
6207.19  - - Từ vật liệu dệt khác 
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama: 
6207.21  - - Từ bông 
6207.22  - - Từ sợi nhân tạo 
6207.29  - - Từ vật liệu dệt khác 
- Loại khác: 
6207.91   - - Từ bông 
6207.99  - - Từ vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm toàn bộ đồ lót cho nam giới và trẻ em trai (áo may ô 
và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp và các loại tương tự), 
không dệt kim hoặc móc. 
Nhóm này cũng bao gồm áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm (kể cả áo 
choàng tắm biển), áo khoác ngoài mặc trong nhà và các sản phẩm tương 
tự của nam giới hoặc trẻ em trai (thường là áo quần mặc trong nhà). 
Cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm dệt kim hoặc móc của loại này được 
phân loại trong nhóm 61.07 hoặc 61.09 tuỳ trường hợp. 
62.08- Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng 
(petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ 
của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, 
áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ 
hoặc trẻ em gái. 
- Váy lót và váy lót bồng (petticoats): 
6208.11  - - Từ sợi nhân tạo 
6208.19  - - Từ vật liệu dệt khác 
- Váy ngủ và bộ pyjama: 
6208.21  - - Từ bông 
6208.22  - - Từ sợi nhân tạo 

6208.29  - - Từ vật liệu dệt khác 
- Loại khác: 
6208.91  - - Từ bông 
6208.92  - - Từ sợi nhân tạo 
6208.99  - - Từ vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm toàn bộ đồ lót cho phụ nữ hoặc trẻ em gái (áo may ô 
và các loại áo lót khác, váy lót, quần lót, quần đùi bó và các loại tương 
tự), không dệt kim hoặc móc. 
Nhóm này cũng bao gồm áo ngủ, bộ pyjama, áo ngủ mỏng, áo choàng 
tắm (kể cả áo choàng tắm biển), áo choàng mặc ở nhà và các loại áo 
tương tự (các loại áo này thường mặc trong nhà). 
Cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm dệt kim hoặc móc của loại này được 
phân loại trong nhóm 61.08 hoặc 61.09, tùy trường hợp. 
Nhóm này loại trừ xu chiêng, gen, áo nịt ngực và các loại tương tự 
(nhóm 62.12). 
The heading also includes nightdresses, pyjamas, négligés, bathrobes 
This heading also excludes brassières, girdles, corsets and similar 
62.09 - Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em. 
6209.20  – Từ bông 
6209.30  – Từ sợi tổng hợp  
6209.90  – Từ vật liệu dệt khác 
Theo Chú giải 5 (a) của Chương này, thuật ngữ quần áo và phụ kiện may 
mặc cho trẻ em" chỉ áp dụng cho trẻ em có chiều cao không quá  
Nhóm này, không kể những cái khác, bao gồm các sản phẩm như áo 
khoác ngắn cho trẻ em, áo tiên, quần yếm của trẻ con, yếm dải của trẻ sơ 
sinh, găng tay, găng tay hở ngón, quần tất và giầy len của trẻ em không 
có đế ngoài được may hoặc được gắn bằng cách khác hoặc được kết với 
mũ giày, không được dệt kim hoặc móc. 
This heading includes, inter alia, matinée coats, pixie suits, rompers, 

Chúng ta cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm mà thoạt nhìn thì có thể 
phân chúng vào nhóm 62.09 và nhóm khác thuộc Chương này thì được 
phân loại vào nhóm 62.09 (xem Chú giải 5 (b) của Chương này). 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Mũ bonnet (mũ rộng vành có dây buộc ở cằm) dành cho trẻ em 
(nhóm 65.05). 
(b)  Khăn (bỉm) và tã lót cho trẻ (nhóm 96.19). 
(c)  Hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em được chi tiết hơn trong các 
Chương khác của Danh mục này. 
62.10 - Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 
59.06 hoặc 59.07. 
6210.10  - Từ các loại vải thuộc nhóm 56.02 hoặc 56.03 
6210.20  - Quần áo khác, loại được mô tả trong nhóm 62.01 
6210.30  - Quần áo khác, loại được mô tả trong nhóm 62.02 
6210.40  - Quần áo khác dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai 
            6210.50     - Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái 
Trừ quần áo của trẻ sơ sinh thuộc nhóm 62.09, nhóm này bao gồm tất 
cả các loại quần áo may làm từ phớt hoặc vật liệu không dệt đã được 
hoặc chưa được ngâm tẩm, phủ, tráng hoặc ép, hoặc bằng vải dệt (trừ 
vải dệt kim hoặc móc) thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07, không phân 
biệt là dành cho nam hay nữ.  
Nhóm này bao gồm quần áo mưa, quần áo vải dầu, bộ đồ lặn và bộ quần 
áo chống phóng xạ, không có thiết bị thở đi kèm. 
Cũng nên lưu ý rằng các sản phẩm mà thoạt nhìn chúng có thể được 
phân loại vào nhóm này và cả các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 
62.09, thì được phân loại vào nhóm này (xem Chú giải 6 của Chương 

này). 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Áo quần làm bằng giấy, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo 
(nhóm 48.18). 
(b) Áo quần làm từ các sản phẩm dệt đã chần ở dạng chiếc thuộc nhóm 
58.11 (thường được phân loại vào nhóm 62.01 hoặc 62.02). Xem 
Chú giải phân nhóm ở cuối phần Chú giải tổng quát của Chương 
này. 
(c) Hàng may mặc phụ trợ (ví dụ như: găng tay thường, găng tay hở 
ngón thuộc nhóm 62.16). 
62.11 - Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; 
quần áo khác. 
- Quần áo bơi: 
6211.11  - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai 
6211.12  - - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái 
6211.20  - Bộ quần áo trượt tuyết  
- Quần áo khác, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai: 
6211.32  - - Từ bông 
6211.33  - - Từ sợi nhân tạo 
6211.39  - - Từ vật liệu dệt khác 
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái: 
6211.42  - - Từ bông 
6211.43  - - Từ sợi nhân tạo 
6211.49  - - Từ vật liệu dệt khác 
Các quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.12 đối với bộ quần áo thể 
thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi và của Chú giải chi tiết nhóm 
61.14 về các loại áo quần khác được áp dụng tương tự nhưng phải có sự 
sửa đổi sao cho phù hợp đối với các sản phẩm của nhóm này. Tuy nhiên, 
bộ đồ thể thao thuộc nhóm này có thể được lót. 

Lưu ý rằng, không giống như nhóm 61.14, nhóm này cũng bao gồm áo 
gi-lê may được trình bầy riêng biệt, không dệt kim hoặc móc. 
Nhóm này cũng bao gồm vải ở dạng mảnh, có sợi ngang cách đều, có thể 
tạo ra khố (khăn quấn quanh thắt lưng) bằng cách cắt đơn giản và không 
phải gia công thêm).  Khố riêng chiếc cũng được phân loại vào nhóm 
này. 
62.12 - Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc 
bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của 
chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc. 
6212.10  - Xu chiêng 
6212.20  - Gen và quần gen 
6212.30  - Áo nịt toàn thân (corselette): 
6212.90  - Loại khác 
Nhóm này bao gồm các sản phẩm được thiết kế để mặc như là y phục 
dùng để nâng, đỡ cơ thể hoặc cho các trang chế phục khác, và các bộ 
phận của nó. Các sản phẩm này có thể làm từ bất cứ vật liệu dệt nào kể 
cả vải dệt kim hoặc móc (co giãn hoặc không co giãn). 
Nhóm này bao gồm: 
(1) Xu chiêng các loại 
(2) Gen và quần gen. 
(3) Áo nịt toàn thân (kết hợp nịt bụng hoặc nịt quần áo lót (phụ nữ) và 
xu chiêng). 
(4) Áo nịt ngực và dây áo nịt. Các sản phẩm này thường được gia cố 
bằng kim loại mềm hoặc gọng plastic và chúng thường được thắt lại 
là nhờ viền đăng ten hoặc móc. 
(5) Đai treo, đai vệ sinh, băng treo, dây đeo khố (vận động viên), dây 
treo quần, nịt bít tất, ống tay áo có kèm băng và băng cánh tay 
(6) Đai thân của đàn ông (kể cả đai thân kết hợp với quần lót). 

(7) Đai, dây phụ trợ cho phụ nữ có thai, phụ nữ sau khi sinh hoặc các 
loại tương tự hoặc dùng cho đai hiệu chỉnh, không kể dụng cụ chỉnh 
hình thuộc nhóm 90.21 (xem Chú giải chi tiết của nhóm đó). 
Tất cả các sản phẩm nói trên có thể được trang trí với các vật trang sức 
(ruy băng, ren,...), và có thể kết hợp với các phụ tùng phụ kiện bằng vật 
liệu không dệt (như kim loại, cao su, plastic hoặc da thuộc). 
Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm dệt kim hoặc móc và các chi tiết 
của nó được tạo hình trực tiếp do tăng hoặc giảm số hoặc kích cỡ mũi 
khâu và dùng để sản xuất các sản phẩm thuộc nhóm này, thậm chí khi 
chúng ở dạng chiếc nối cùng nhau theo chiều dài. 
62.13 - Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ.  
- Từ bông 
- Từ các vật liệu dệt khác 
Các sản phẩm được phân loại vào nhóm này có hình vuông, hoặc gần 
vuông, không có cạnh nào lớn hơn 60 cm (xem Chú giải 8 của Chương). 
Chúng có thể là khăn tay bình thường hoặc khăn quàng nhỏ hình vuông 
dùng để che hoặc phủ đầu, quấn quanh cổ hoặc làm như một vật trang trí 
ở thắt lưng. Cạnh của các loại khăn tay và khăn quàng nhỏ hình vuông 
này có thể là thẳng hoặc hình vỏ sò, được làm viền, được quấn hoặc có 
tua, loại khăn tay hình vuông thường có sợi ngang và sợi dọc lòi ra. Đối 
với các sản phẩm có tua thì chiều dài của chúng cũng tính cả mép tua. 
Khăn tay thuộc nhóm này có thể cũng được làm hoàn toàn từ ren. 
Nhóm này cũng bao gồm vải ở dạng mảnh bao gồm nhiều hình vuông có 
đặc trưng của khăn tay hoặc khăn choàng được dệt nối lại với nhau và 
bằng cách cắt đơn giản dọc theo các đường được đã định (thấy được là 
do không có sợi ngang hoặc sợi dọc), nó có thể được chuyển thành các 

sản phẩm rời có tua dùng như khăn tay hoặc khăn choàng mà không có 
thêm thao tác nào khác.  
Tương tự, ngoài việc được cắt đơn giản theo các kích thước và hình dạng 
như yêu cầu, đã qua quá trình  thêu rút chỉ” mang lại cho các sản phẩm 
chưa hoàn thiện đặc trưng của khăn tay hoặc khăn choàng được phân 
loại trong nhóm này. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Khăn tay làm bằng giấy, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo 
(nhóm 48.18). 
(b)  Các sản phẩm không dệt được cắt đơn giản thành hình vuông hoặc 
hình chữ nhật (nhóm 56.03). 
(c)  Vải được cắt đơn giản thành hình vuông và được thêu, nhưng với 
cạnh chưa hoàn chỉnh hoặc không có tua (nhóm 58.10). 
(d)  Các sản phẩm như khăn tay hoặc khăn choàng hình vuông có cạnh 
lớn hơn 60 cm và khăn choàng có hình khác hình vuông và gần 
vuông (nhóm 62.14). 
62.14 - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, 
khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự. 
6214.10  – Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm 
6214.20  – Từ lông cừu hoặc lông động vật mịn 
6214.30  – Từ sợi tổng hợp 
6214.40  – Từ sợi tái tạo 
6214.90  – Từ vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm: 
(1) Khăn choàng, khăn này thường có hình vuông, hình tam giác hoặc 
hình tròn, và rộng đủ để che, phủ đầu và vai. 
(2) Khăn quàng cổ và khăn choàng rộng đội đầu. Khăn loại này có 

hình vuông hoặc hình tam giác và thường được dùng để quấn 
quanh cổ. 
(3) Khăn choàng vai là loại khăn choàng/khăn quàng nhẹ, thường làm 
bằng ren, dùng cho phụ nữ che, phủ đầu và vai. 
(4) Mạng che. Mô tả này áp dụng cho nhiều sản phẩm, thường làm bằng 
vật liệu nhẹ, trong suốt hoặc lưới, hoặc thỉnh thoảng được làm bằng 
ren, được mang để trang trí hoặc phục vụ mục đích sử dụng khác 
(như: đám cưới, đám tang, nghi thức tôn giáo hoặc các loại mạng và 
mũ tương tự hoặc mạng che mặt). 
Cạnh, rìa của các sản phẩm này thường được làm viền, quấn hoặc có tua. 
Nhóm này cũng bao gồm vải ở dạng mảnh có các dải chỉ không dệt cách 
đều nhau và với thiết kế này, bằng cách cắt đơn giản chỉ không dệt thu 
được các sản phẩm có tua của các loại được phân loại trong nhóm này. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a)  Các sản phẩm không dệt được cắt đơn giản hình vuông hoặc hình 
chữ nhật (nhóm 56.03). 
(b)  Vải được cắt đơn giản thành khăn quàng, khăn choàng,... và đã được 
thêu, nhưng cạnh của chúng không có tua hoặc chưa hoàn chỉnh 
(nhóm 58.10). 
(c)  Khăn choàng, khăn quàng cổ ... được dệt kim hoặc móc (nhóm 
(d) Các sản phẩm như khăn quàng cổ vuông không có cạnh quá 60 cm 
(nhóm 62.13). 
(e)  Khăn thắt lưng ... dùng trong quân sự hay của các giáo sĩ, thầy tu 
(nhóm 62.17). 
62.15 - Cà vạt, nơ con bướm và cravat. 
6215.10  – Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm 
6215.20  – Từ sợi nhân tạo 

            6215.90     – Từ vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm cà vạt, nơ con bướm, cravat và cổ cồn, chúng 
thường được nam giới đeo (kể cả các sản phẩm trên được gắn, ép vào 
phụ kiện bằng plastic hoặc kim loại,... để gắn vào cổ áo dễ dàng hơn). 
Vải được cắt thành mẫu để sản xuất thành cà vạt,... cũng được phân loại 
trong nhóm này, nhưng không bao gồm các dải làm từ các vật liệu làm 
cà vạt được cắt đơn giản theo đường chéo.  
Nhóm này không bao gồm: 
(a)  Cà vạt, nơ con bướm và nơ thường được dệt kim hoặc móc (nhóm 
(b) Cổ bẻ to (rabat), khăn đeo ngực (jabot) và các mặt hàng tương tự 
thuộc nhóm 62.17. 
62.16 - Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao. 
Nhóm này đề cập đến các sản phẩm găng tay được làm bằng mọi loại 
chất liệu dệt (kể cả bằng hàng ren) trừ các sản phẩm dệt kim hoặc móc. 
Các quy định của Chú giải chi tiết nhóm 61.16 được áp dụng tương tự 
nhưng phải có sự sửa đổi sao cho phù hợp đối với  các sản phẩm của 
nhóm này. 
Nhóm này cũng bao gồm cả găng tay bảo vệ trong công nghiệp,... 
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm: 
 (a) Găng tay ma sát xơ mướp (loofah friction gloves), đã được lót hoặc 
không (nhóm 46.02). 
(b) Găng tay, găng tay bao và găng tay hở ngón làm bằng giấy, tấm 
xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo (nhóm 48.18). 
62.17 – Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của 
quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, trừ các loại thuộc 
nhóm 62.12. 

6217.10  –  Phụ kiện may mặc 
6217.90  –  Các chi tiết  
Nhóm này bao gồm các các hàng may mặc phụ trợ, trừ các sản phẩm dệt 
kim hoặc móc, chưa được nêu chi tiết hoặc kể đến trong các nhóm khác 
của Chương này hoặc nơi khác trong Danh mục. Nhóm này cũng bao 
gồm các chi tiết của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, không dệt 
kim hoặc móc, trừ các chi tiết của các sản phẩm thuộc nhóm 62.12. 
Nhóm này bao gồm, không kể những cái khác: 
(1)   Miếng độn của quần áo, thường làm bằng vải bọc/tráng cao su 
hoặc bằng cao su có phủ vật liệu dệt. Miếng độn làm hoàn toàn 
bằng plastic hoặc bằng cao su bị loại ra khỏi nhóm này (nhóm 
39.26 và nhóm 40.15 tương ứng). 
(2)  Các miếng đệm vai hoặc miếng đệm khác. Các sản phẩm này 
thường làm bằng mền xơ, phớt hoặc phế liệu dệt được bọc bởi vải 
dệt. Các miếng đệm vai hoặc miếng đệm khác làm bằng cao su 
(thường là cao su xốp) không được bọc nguyên liệu dệt không 
được phân loại vào nhóm này (nhóm 40.15). 
(3)  Các loại đai, dây (kể cả dây đeo súng) và khăn thắt lưng (dùng 
trong quân sự hoặc của giáo sĩ, thầy tu), làm bằng vải dệt, co 
giãn hoặc không co giãn, bọc cao su hoặc không bọc, hoặc làm 
bằng sợi kim loại dệt. Các sản phẩm được kể đến ở đây dù là chúng 
có đi kèm khóa (thắt lưng...) hoặc các phụ kiện khác bằng kim loại 
quý, hoặc thường được trang trí ngọc trai, đá quí hoặc đá nửa quí 
(tự nhiên, tổng hợp hoặc được chế tác lại). 
(4)   Bao tay, kể cả bao tay có da lông tự nhiên hoặc da lông nhân tạo 
dùng chỉ để trang trí ở bên ngoài. 
(5)   Vật bảo vệ tay áo (trùm tay áo). 
(6)   Cổ áo lính thủy.  
(7)   Cầu vai và băng tay,... 

(8) Nhãn, phù hiệu, biểu tượng, huy hiệu” (flash: a small piece of 
coloured cloth worn on the shoulderof a military uniform)... và các 
sản phẩm tương tự (trừ các mẫu hoa văn được thêu thuộc nhóm 
58.10 các mẫu hoa văn được thêu được sản xuất bằng các cách, trừ 
cách cắt để tạo hình dạng và tạo kích cỡ (khi được sản xuất bằng 
cách cắt để tạo hình dạng hoặc kích cỡ thì các sản phẩm đó bị loại 
trừ ra khỏi nhóm này, và được phân loại vào nhóm 58.07) 
(9)   Quai đeo kiếm, quai đeo lưỡi lê, dây buộc (còi), dây giật (bắn 
đại bác),... 
(10) Lớp vải lót có thể tháo ra, được trình bầy riêng lẻ của áo mưa 
và các y phục tương tự. 
(11) Túi, tay áo, cổ áo, cổ áo lông, cổ áo có viền ren đăng ten (của 
phụ nữ), khăn trùm, l vật trang trí các loại (như nơ hoa hồng, nơ 
con bướm, nếp xếp hình tổ ong (ở đăng ten, ren...)), diềm xếp nếp 
(ở áo phụ nữ) và đường viền ren (ở áo phụ nữ), vạt trên ở phía 
trước (của áo dài nữ), khăn đeo ngực (kể cả các sản phẩm kết hợp 
với cổ áo), cổ tay áo, vai áo, ve áo và các sản phẩm tương tự; 
(12) Bít tất dài, bít tất ngắn và tất bàn chân (kể cả các sản phẩm bít tất 
làm bằng đăng ten, ren) và giầy dép không có đế ngoài được may 
hoặc được gắn bằng cách khác hoặc được kết với mũ giày, không kể 
giầy len của trẻ sơ sinh. 
Một số vật trang trí đã hoàn thiện (ví dụ: ngù len và núm tua, và hoa văn 
bằng ren hoặc hàng thêu) được phân loại ở Chương 58, thường là vật 
trang trí ở dạng chiếc. 
Các sản phẩm thuộc nhóm này được làm bằng ren, hoặc được thêu và 
vẫn được xếp vào nhóm này cho dù được tạo hình trực tiếp hoặc làm từ 
ren,  hoặc vải được thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc 58.10. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Hàng phụ trợ may mặc của trẻ em (nhóm 62.09). 
(b)  Đai, thắt lưng chuyên nghiệp (ví dụ: của thợ chùi, cọ cửa số hoặc thắt 
lưng của thợ điện) hoặc nơ hoa hồng không dùng để may vào áo quần 
(nhóm 63.07). 

(c)  Đồ trang trí bằng lông vũ (nhóm 67.01). 
(d)  Đồ trang trí bằng hoa, hoa, lá hoặc quả nhân tạo (nhóm 67.02). 
(e)   Các dải khuy bấm, khóa có chốt và các mắt cài khóa (thuộc nhóm 
58.06, 83.08 hoặc 96.06 tùy từng trường hợp). 
(f)   Khóa kéo (zipper) (nhóm 96.07). 

Chương 63 
Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác;bộ vải; quần áo 
dệt đã qua sử dụng và các loại hàng dệt đã qua sử dụng 
khác (khác 65); vải vụn 
Chú giải. 
1. - Phân chương I chỉ áp dụng cho các sản phẩm may sẵn đã hoàn thiện, 
được làm từ bất cứ loại vải dệt nào. 
2. - Phân chương I không bao gồm: 
(a) Hàng hoá thuộc các chương từ 56 đến 62; hoặc 
(b) Quần áo đã qua sử dụng hoặc các mặt hàng đã qua sử dụng khác 
thuộc nhóm 63.09 
3.-  Nhóm 63.09 chỉ bao gồm các mặt hàng dưới đây: 
(a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt: 
(i) Quần áo và các phụ kiện quần áo, và các chi tiết rời của 
chúng; 
(ii) Chăn và chăn du lịch; 
(iii) Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, 
khăn vệ sinh và khăn nhà bếp; 
(iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc nhóm các 
nhóm từ 57.01 đến 57.05 và thảm thêu trang trí thuộc nhóm 
(b)  Giày dép, mũ và các vật đội đầu khác làm bằng vật liệu bất kỳ 
trừ amiăng. 
Để được xếp vào nhóm này, các mặt hàng nêu ở trên phải thoả mãn cả 
hai điều kiện sau đây: 
(i)   Chúng phải có ký hiệu là hàng còn mặc được, và 
(ii)  Chúng phải được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn hoặc kiện, bao 
hoặc các kiểu đóng gói tương tự. 

Chú giải Phân nhóm.  
1.-  Phân nhóm 6304.20 bao gồm các mặt hàng làm từ vải dệt kim sợi 
dọc, được ngâm tẩm hoặc phủ alpha-cypermethrin (ISO), 
cyhalothrin  (ISO),  permethrin  (ISO) hoặc pirimiphos-methyl 
TỔNG QUÁT 
Chương này bao gồm: 
(1)  Theo các nhóm từ 63.01 đến 63.07 (phân Chương I) các sản phẩm 
dệt làm thành từ bất kỳ loại vải dệt nào (vải dệt hoặc vải móc, phớt, 
sản phẩm không dệt,...) và các sản phẩm này không được mô tả chi 
tiết hơn ở các Chương khác của Phần XI hoặc nơi khác trong Danh 
mục này. (Thuật ngữ "các sản phẩm dệt may đã hoàn thiện" được 
hiểu là các sản phẩm làm thành phẩm như đã định nghĩa trong Chú 
giải 7 của Phần XI (cũng xem Phần (II) của Chú giải tổng quát của 
Phần XI). 
Phân chương này bao gồm các sản phẩm làm bằng vải tuyn  hoặc 
các loại vải lưới khác, ren hoặc đồ thêu, được tạo hình trực tiếp hoặc 
được làm thành từ vải tuyn hoặc vải lưới khác, ren hoặc vải đã được 
thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc 58.10. 
Việc phân loại các sản phẩm thuộc phân chương này không bị ảnh 
hưởng bởi sự có mặt của đồ trang trí có kích thước nhỏ hoặc các bộ 
phận phụ trợ làm bằng da lông, kim loại (kể cả kim loại quý), da 
thuộc, plastic,... 
Tuy nhiên, nếu sự có mặt của các vật liệu khác trong thành phẩm 
không chỉ đóng vai trò trang trí hoặc phụ kiện mà còn đóng vai trò 
cao hơn, các sản phẩm được phân loại theo các phần liên quan hoặc 
theo các Chú giải chương (GIR 1) hoặc theo các Quy tắc diễn giải 
chung (GIR) khác nếu có thể. 
Đặc biệt, phân chương này không bao gồm: 

(a)  Các sản phẩm mềm xơ thuộc nhóm 56.01. 
(b) Các sản phẩm không dệt chỉ được cắt thành hình vuông hoặc 
hình chữ nhật (ví dụ, tấm trải giường dùng một lần) (nhóm 
(c)  Các loại lưới hoàn chỉnh thuộc nhóm 56.08. 
(d) Mẫu hoa văn bằng ren hoặc đồ thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc 
nhóm 58.10. 
(e) Các sản phẩm áo quần và các phụ kiện hàng may mặc thuộc 
Chương 61 hoặc 62. 
(2) Theo nhóm 63.08 (phân chương II) các bộ sản phẩm gồm vải dệt và 
sợi chỉ có hoặc không có các phụ kiện, dùng để làm chăn, tấm thảm 
trang trí, các loại vải trải bàn được thêu hoặc khăn ăn hoặc các vật 
liệu dệt tương tự, được đóng gói để bán lẻ. 
(3)  Theo nhóm 63.09 hoặc 63.10 (phân chương III) áo quần cũ các loại 
và các mặt hàng cũ khác như đã được định nghĩa trong Chú giải 3 
của chương, vải vụn và mẫu dây xe đã sử dụng hoặc còn mới, ... 
Phân chương 1 
CÁC MẶT HÀNG DỆT ĐÃ HOÀN THIỆN KHÁC 
63.01 - Chăn và chăn du lịch 
6301.10 - Chăn điện 
6301.20  - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc 
lông động vật loại mịn 
6301.30 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông 
6301.40 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng 
hợp 
6301.90 - Chăn và chăn du lịch khác 
Chăn và chăn du lịch thường được làm từ sợi len, lông động vật, bông 
hoặc bằng sợi nhân tạo, bề mặt có tuyết nổi, và thường được làm từ vật 
liệu được dệt dày dùng để chống lạnh. Nhóm này cũng bao gồm thảm, 

chăn cho giường cũi của trẻ nhỏ hoặc xe đẩy trẻ con. 
Chăn du lịch thường có tua, rua (thường được tạo thành bởi các sợi 
ngang và sợi dọc lồi ra) nhưng cạnh, viền của chăn thường được bảo 
quản bằng các đường khâu hoặc đường viền. 
Nhóm này bao gồm vải ở dạng mảnh, bằng cách cắt đơn giản theo các 
đường đã định sẵn, được chỉ ra bởi những đoạn không có sợi chỉ ngang, 
và có thể chuyển thành các sản phẩm rời có đặc trưng của chăn hoặc 
chăn du lịch. 
Chăn được làm nóng bằng điện cũng được phân loại trong nhóm này. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a)  Các loại chăn có hình dáng đặc biệt dùng để che, phủ động vật 
(thuộc nhóm 42.01) 
(b)  Khăn trải giường và khăn phủ giường (nhóm 63.04) 
(c) Các loại tấm phủ giường được may chần hoặc nhồi thuộc nhóm 
63.02 - Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, 
khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp. 
6302.10 - Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), dệt kim 
hoặc móc 
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác, đã in: 
6302.21 - - Từ bông 
6302.22 - - Từ sợi nhân tạo 
6302.29 -  - Từ các vật liệu dệt khác 
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác: 
6302.31 - - Từ bông 
6302.32 - - Từ sợi nhân tạo 
6302.39 - - Từ các vật liệu dệt khác 
6302.40 - Khăn trải bàn, dệt kim hoặc móc 
 - Khăn trải bàn khác: 
6302.51 - - Từ bông 

6302.53 - - Từ sợi nhân tạo 
6302.59 - - Từ các vật liệu dệt khác 
6302.60 - Khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp, từ vải dệt 
vòng lông hoặc các loại vải dệt vòng lông tương tự, từ 
bông 
- Loại khác: 
6302.91 - - Từ bông 
6302.93 - - Từ sợi nhân tạo 
6302.99 - - Từ các vật liệu dệt khác 
Các sản phẩm này thường làm từ bông hoặc lanh, nhưng thỉnh thoảng 
làm bằng sợi gai dầu, sợi cây gai hoặc sợi nhân tạo,...; các sản phẩm này 
thường dùng cho việc giặt, lau. Chúng bao gồm: 
(1) Khăn trải giường, ví dụ như: tấm trải giường, gối, ống gối, chăn 
lông vịt và tấm phủ nệm, đệm. 
(2)  Khăn trải bàn, ví dụ như: vải trải bàn, bộ khăn trang trí bàn ăn, vải 
phủ khay, khăn dùng để phủ giữa bàn ăn, khăn ăn, khăn dùng để 
uống trà, hộp đựng khăn ăn, khăn lót để dưới bát ăn, cốc. 
Tuy nhiên, cũng nên lưu ý rằng, một số sản phẩm nhất định được mô tả 
ở phần trên (khăn dùng để phủ giữa bàn làm bằng ren, nhung, vật liệu 
thêu kim tuyến (gấm) không được xem như là các sản phẩm của khăn 
bàn; các sản phẩm này thường được phân loại trong nhóm 63.04. 
(3)  Khăn phòng vệ sinh, như khăn tay hoặc khăn mặt (kể cả khăn lau mặt 
dạng cuộn), khăn tắm, khăn tắm biển, khăn mặt và găng tay vệ sinh. 
(4)  Khăn dùng cho nhà bếp: Như khăn trải đựng cho bộ đồ trà và đồ 
thủy tinh. Các mặt hàng như: khăn lau sàn nhà, khăn lau đĩa, khăn 
lau chùi sạch, khăn lau bụi và khăn lău chùi tương tự, các sản phẩm 
này thường được làm bằng các vật liệu thô dày, không được xem là 
phù hợp với miêu tả “Khăn dùng cho nhà bếp” được loại ra khỏi 
nhóm này (nhóm 63.07) 
Bên cạnh những mặt hàng được miêu tả ở trên, nhóm này còn bao gồm 
các mảnh vải, bằng cách cắt dọc đơn giản theo đường định sẵn, được chỉ 
ra do không có sợi chỉ ngang, có thể chuyển đổi thành các mặt hàng tua 

riêng biệt (ví dụ: khăn tắm). 
63.03 - Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; 
diềm màn che hoặc diềm giường. 
- Dệt kim hoặc móc: 
6303.12 - - Từ sợi tổng hợp 
6303.19 - - Từ các vật liệu dệt khác 
              - Loại khác: 
6303.91 - - Từ bông 
6303.92 - - Từ sợi tổng hợp 
6303.99 - - Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm: 
(1)  Màn che (kể cả rèm trang trí), được sử dụng như, ví dụ: để che bên 
trong của cửa sổ hoặc để che, đóng sân khấu khi nghỉ giải lao,... 
thuật ngữ "màn che" bao gồm các sản phẩm nhẹ và trong suốt hoặc 
bán trong suốt và các sản phẩm làm bằng vải dày. 
(2) Rèm mờ (che phía trong), các sản phẩm này thường mờ đục và có 
dạng cuốn (như các sản phẩm dùng trong các toa tàu hỏa). 
(3) Diềm màn che (vải đặt phía bên trên cửa sổ để cho que luồn qua rèm- 
pelmets), bao gồm các dải vải dùng để gắn trên cửa sổ để che phần 
gáy (phần trên cùng) của rèm cửa sổ, và diềm giường dùng để gắn 
vào giường để che dậy hoặc trang trí. 
Nhóm này cũng bao gồm vật liệu với độ dài sợi không hạn chế, được gia 
công sau khi dệt để thể hiện rõ ràng là thích hợp cho việc chuyển thành các 
sản phẩm hoàn chỉnh của nhóm này bằng các thao tác nhỏ (ví dụ, vải có 
chiều dài cho đến một cạnh rìa của nó được thêm vào lề xếp nếp và được cắt 
đơn giản theo chiều dài thích hợp và có viền, được chuyển thành màn che). 
Nhóm này không bao gồm tấm che nắng ở bên ngoài (nhóm 63.06). 
63.04 - Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc 
nhóm 94.04. 

- Các bộ khăn phủ giường (bedspreads): 
6304.11 - - Dệt kim hoặc móc 
6204.19 - - Loại khác 
6304.20 - Màn ngủ được chi tiết tại Chú giải Phân nhóm 1 
Chương này 
- Loại khác: 
6304.91 - - Dệt kim hoặc móc 
6304.92 - - Không dệt kim hoặc móc, từ bông 
6304.93 - - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi tổng hợp 
6304.99 - - Không dệt kim hoặc móc, từ vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm các sản phẩm làm bằng chất liệu dệt trang bị trong 
nhà, trừ các sản phẩm thuộc các nhóm trước đó hoặc thuộc nhóm 94.04, 
để dùng trong nhà, các tòa nhà công cộng, nhà hát, nhà thờ,... và các sản 
phẩm tương tự dùng trên tàu thuỷ, toa tàu hỏa, máy bay, xe rơ-móoc 
dùng làm nhà ở, ô tô,... 
Các sản phẩm này bao gồm màn phủ tường và các sản phẩm dệt dùng 
cho các các nghi thức, nghi lễ (ví dụ như: đám tang hoặc đám cưới); màn 
chống muỗi hoặc màn ngủ (bao gồm màn ngủ chi tiết tại Chú giải Phân 
nhóm 1 Chương này; khăn trải giường (nhưng không bao gồm vỏ bọc, 
giường thuộc nhóm 94.04); vỏ nệm, vỏ bọc mềm dùng để phủ, che đồ 
đạc, áo ghế; tấm phủ bàn (trừ các sản phẩm có các đặc trưng của tấm 
phủ sàn - xem Chú giải 1 của chương 57); khăn phủ bệ lò sưởi, ri-đô; 
diềm (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 63.03). 
Nhóm này không bao gồm chụp đèn (nhóm 94.05). 
63.05 - Bao và túi, loại dùng để đóng, gói hàng  
6305.10 - Từ đay hoặc các nguyên liệu dệt từ sợi libe khác thuộc 
nhóm 53.03 
6305.20 - Từ bông 
- Từ vật liệu dệt nhân tạo: 
6305.32 - - Túi, bao đựng hàng loại lớn có thể gấp, mở linh hoạt 

6305.33 - - Loại khác, từ dải polyetylen hoặc dải polypropylen 
hoặc dạng tương tự: 
6305.39 - - Loại khác 
6305.90 -  Từ các vật liệu dệt khác 
Nhóm này bao gồm các loại túi dệt và bao loại thường được sử dụng để 
gói, đựng hàng hóa để vận chuyển, cất giữ hoặc bán. 
Các mặt hàng này có kích cỡ và hình dáng khác nhau, đặc biệt kể cả túi 
loại lớn có thể gấp, mở một cách nhanh chóng và linh hoạt, các loại túi 
để đựng ngũ cốc, than, tinh bột, khoai tây, cà phê hoặc các loại túi tương 
tự, túi đưa thư, và các loại túi nhỏ dùng để gửi hàng hóa mẫu theo đường 
bưu điện. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm như túi trà. 
Vải để đóng gói hay đựng hàng hóa sau khi sử dụng như đồ để gói, bọc 
kiện hàng, chúng được khâu chặt hay lỏng lại với nhau ở cạnh hoặc rìa, 
nhưng chúng không tạo thành các loại túi, bao thành phẩm hay bán 
thành phẩm, bị loại trừ (nhóm 63.07). 
Chú giải phân nhóm 
Phân nhóm 6305.32 
Túi loại lớn có thể gấp mở linh hoạt thường được làm bằng vải dệt 
polyethylene hoặc polypropylene và thông thường có thể chứa từ 250 kg 
đến 3000kg. Túi loại này có thể có quai để nâng lên cao ở 4 đỉnh và có 
thể có các lỗ ở đỉnh và ở đáy để thuận tiện cho việc bốc, dỡ. Túi loại này 
thường dùng để đóng gói, cất giữ, vận chuyển và đựng các vật liệu khô, 
dễ trôi 
63.06 - Tấm vải chống thấm nước, tấm hiên và tấm che nắng; tăng 
(lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); 
buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản 
phẩm dùng cho cắm trại. 
 - Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm 
che nắng: 
6306.12 - - Từ sợi tổng hợp 

6306.19 - - Từ các vật liệu dệt khác 
 - Tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng 
tương tự): 
6306.22 - - Từ sợi tổng hợp 
6306.29 - - Từ các vật liệu dệt khác 
6306.30  - Buồm cho tàu thuyền 
6306.40  - Đệm hơi 
6306.90  - Loại khác 
Nhóm này bao gồm một loạt các mặt hàng thường làm bằng các loại vải 
bạt dệt dày, chắc. 
(1)  Tấm vải chống thấm nước. Các sản phẩm này được sử dụng để bảo 
vệ hàng hóa được cất giữ ở ngoài trời hoặc đã được chất lên tàu hoặc 
toa xe, xe tải,... để chống lại thời tiết xấu. Chúng thường được làm từ 
vải sợi nhân tạo được phủ, tráng hoặc không, hoặc vải bạt dệt tương 
đối dày (bằng sợi cây gai dầu, sợi đay, sợi lanh hoặc bông). Các sản 
phẩm loại này không thấm nước. Các sản phẩm làm từ vải bạt thường 
được làm chống thấm nước hoặc chống mục nát bằng cách xử lý tẩm 
nhựa đường hắc ín hoặc tẩm các hóa chất. Tấm vải chống thấm nước 
loại này thường ở dạng tấm hình chữ nhật, được may viền dọc theo các 
cạnh, và có thể được gắn lỗ xâu, dây thừng nhỏ, dây đai,... Tấm vải 
chống thấm nước có hình dạng đặc biệt (dùng để phủ, che đống cỏ 
khô, bong của tàu loại nhỏ, xe tải, ...) cũng nằm trong thuộc nhóm này 
nếu chúng làm tấm trải phẳng. 
Tấm vải chống thấm nước không nên nhầm lẫn với vỏ bọc loại mềm 
dùng để phủ đậy ô tô, máy móc,..., làm bằng các nguyên liệu vải 
chống thấm nước theo hình dáng của các mặt hàng này hoặc các tấm 
bảo vệ phẳng làm bằng các loại vật liệu nhẹ tương tự tấm vải chống 
thấm nước (nhóm 63.07). 
(2)  Buồm cho tàu thuyền (cho du thuyền, xuồng nhỏ, tàu đánh cá hoặc 
các loại tàu thuyền khác, cho ván lướt hoặc ván lướt cát). Các sản 
phẩm này được làm bằng nguyên vật liệu dệt chắc chắn (ví dụ như: 
sợi nhân tạo có độ dai cao) được cắt thành nhiều hình dáng đặc biệt 

và được tạo viền, và thường có các lỗ xâu (dây...) hoặc các bộ phận 
thắt, buộc khác. 
(3)  Tấm hiên, tấm che nắng (dùng cho cửa hàng, quán cafe,...). Các 
sản phẩm này dùng để chống nắng; chúng thường làm bằng vải bạt 
thô, chắc và có sọc hoặc đơn màu, và có thể được gắn trên con lăn 
hoặc thiết bị gấp lại. Các sản phẩm này vẫn được phân loại trong 
nhóm này thậm chí khi chúng được đặt vào khung, như đối với tấm 
che nắng cửa sổ. 
(4)  Lều là tấm che được làm bằng vải dệt từ mỏng đến tương đối dày từ 
sợi nhân tạo, bông hoặc các vật liệu dệt hỗn hợp, được hoặc không 
được thấm tẩm, phủ, tráng hoặc dát, hoặc làm bằng vải bạt. Các sản 
phẩm này thường có một hoặc hai mái và có thể bao gồm các cạnh 
hoặc tường (đơn hoặc đôi), cho phép có thể quay kín lại. Nhóm này 
bao gồm lều các loại với nhiều kích cỡ và hình dáng khác nhau, ví 
dụ như: rạp bằng vải, lều dùng trong quân sự, cắm trại, (bao gồm 
lều dã ngoại đeo vai), gánh xiếc, dùng trên bãi biển. Chúng được 
phân loại trong nhóm này, có hoặc không có các cọc cắm để căng 
dây lều, dây thừng để chằng buộc, dây cáp chằng néo hoặc các phụ 
kiện khác. 
"Tấm vải che" của xe tải lớn có mui//xe mooc làm nhà lưu động 
(còn được gọi là phần phụ) có cơ cấu như tăng (lều) cũng được xem 
là tăng. Các sản phẩm này thường làm bằng vải từ sợi nhân tạo hoặc 
vải bạt tương đối dày và bền chắc. Chúng có 3 tấm vách và một mái 
và dùng để làm tăng thêm khoảng không dùng để ở và sinh hoạt mà 
xe tải lớn có mui/xe mooc làm nhà lưu động tạo ra. 
Mái che tạm thời thường được sử dụng ngoài trời, mở ở một hoặc 
nhiều phía (nhưng cũng có thể kín hoàn toàn), bao gồm mái che toàn 
bộ hoặc một phần, và có thể bảo vệ toàn bộ hoặc một phần khỏi một 
hoặc nhiều yếu tố thời tiết (ví dụ, mặt trời, mưa, gió). Khung của 
mái che tạm thời thường được làm bằng kim loại và có thể có trục 
dạng ống lồng. Phần mái và bất kỳ mặt bên nào có thể được lắp đặt 
riêng biệt sau khi khung được lắp ráp hoặc có thể có sẵn khung ở 
dạng “bật lên”. Các mái che tạm thời có thể bao gồm các neo trên 
(3)   Awnings, sunblinds (for shops, cafés, etc.). These are designed for 

mặt đất. 
Nhóm này loại trừ lều bạt dạng ô của nhóm 66.01. 
(5)   Các sản phẩm dùng cho cắm trại. Nhóm này bao gồm các sản 
phẩm bằng vải bạt như gầu, túi đựng nước, bồn rửa, tấm trải trên 
mặt đất, nệm, đệm khí, gối và đệm (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 
40.16); võng (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 56.08). 
Nhóm này không bao gồm: 
(a)  Ba lô các loại và đồ đựng các túi, bao tương tự (nhóm 42.02). 
(b)  Túi ngủ được đệm, lót và nệm nhồi, gối và đệm (nhóm 94.04). 
(c)  Lều chơi cho trẻ em sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời (nhóm 
63.07 - Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may 
6307.10 - Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại 
khăn lau tương tự 
6307.20 - Áo cứu sinh và đai cứu sinh 
6307.90 - Loại khác 
Nhóm này bao gồm các mặt hàng may sẵn làm từ bất cứ vật liệu dệt nào, 
không được đề cập một cách chi tiết hơn ở trong nhóm khác của phần 
XI hoặc ở nơi khác trong Danh mục. 
Cụ thể, nhóm này bao gồm: 
(1)  Khăn lau sàn, khăn lau bát, đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau 
tương tự (được hoặc không thấm tẩm các chế phẩm làm sạch, nhưng 
loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 34.01 hoặc 34.05) 
(2)  Áo cứu sinh và đai cứu sinh. 
(3)  Mẫu quần áo, thường làm bằng vải bạt loại cứng; đôi khi gồm có các 
bộ phận được khâu lại với nhau tạo thành dạng áo quần. 
(4)   Cờ, cờ hiệu, cờ đuôi nheo (treo trên nóc cột buồm trong ngành hàng 

hải) và biểu ngữ, kể cả cờ trang trí dùng cho giải trí, hội hè, hoặc 
cho các mục đích khác. 
(5) Túi đựng đồ giặt là dùng trong nhà, túi đựng giầy, túi đựng bít tất 
dài, khăn mùi xoa, khăn tay hoặc túi đựng dép, túi đựng bộ pyjama 
hoặc túi áo ngủ và các mặt hàng tương tự. 
6)  Túi đựng áo quần (tủ đựng quần áo di động) trừ các sản phẩm thuộc 
nhóm 42.02. 
(7)  Tấm phủ xe máy, máy móc, vali, vợt tennis ... 
(8) Tấm bảo vệ loại phẳng (loại trừ tấm vải bạt chống nước và tấm trải 
sàn thuộc nhóm 63.06). 
(9)   Cái lọc cà phê làm bằng vải dệt, túi ướp lạnh. 
(10) Miếng đánh bóng giầy (loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 34.05). 
(11) Đệm khí, hơi (loại trừ đồ dùng để cắm trại thuộc nhóm 63.06). 
(12) Vỏ bọc ngoài của ấm ủ trà cho nóng (tea cosy). 
(13) Cái gối nhỏ để cắm ghim kim (của thợ may) 
(14)  Dây cột Giầy boot (ủng), giầy, coóc xê,... có các đầu mút khớp 
nhau; nhưng dây từ sợi bện hoặc dây thừng có các đầu mút khớp 
nhau bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 56.09). 
(15) Dây lưng mặc dù chúng được mặc quấn quanh thắt lưng nhưng 
chúng không có đặc trưng của thắt lưng thuộc nhóm 62.17, ví dụ: 
đai, dây chuyên dụng (của thợ điện, phi công, vận động viên nhảy 
dù,...); dây, đai, dây nịt dùng để chuyên chở và các mặt hàng tương 
tự. (đai có đặc trưng của bộ yên cương hoặc bộ đai bảo hộ bị loại ra 
khỏi nhóm này - nhóm 42.01). 
(16) Nôi di động, nôi xách tay và các sản phẩm tương tự dành cho trẻ em. 
        Ghế của trẻ sơ sinh loại dùng để mắc vào vật khác (như đặt vào ghế 
sau của xe ô tô) bị loại trừ ra khỏi nhóm này (thuộc nhóm 94.01). 
(17) Vỏ bọc và túi đựng của ô cầm tay và ô loại lớn dùng cho bãi biển 
(18) Quạt và màn chắn cầm tay, có gọng (phiến/lá) làm bằng chất liệu 
dệt và khung làm bằng bất cứ vật liệu gì, và phần gọng (phiến/lá) 
tách rời. Tuy nhiên, quạt hay màn chắn có khung làm bằng kim loại 
quý được phân loại trong nhóm 71.13. 

19) Vải đóng gói, loại này sau khi dùng để bọc kiện hàng, được khâu 
chặt hoặc lỏng lại với nhau ở cạnh, nhưng không tạo thành túi hoặc 
bao hoặc túi hoặc bao chưa hoàn chỉnh thuộc nhóm 63.05. 
(20) Vải làm pho mát, được cắt thành hình chữ nhật, có đầu múi bằng 
sợi dọc đan để làm cho chúng không bị sổ sợi xơ ra. (Vải dệt này ở 
dạng mảnh chuẩn bị để cắt thành các kích cỡ hoặc hình dáng khác 
nhau, nhưng cần phải được gia công nữa trước khi sử dụng, được 
phân loại như tấm vải dệt.) 
(21) Đồ trang trí của ô cầm tay và ô loại lớn, gậy, ...; quai kiếm và các 
sản phẩm tương tự. 
(22) Mạng che mặt chất liệu dệt của bác sĩ phẫu thuật dùng trong khi tiến 
hành phẫu thuật. 
(23) Mạng che mặt dùng để che bụi, mùi,..., không được lắp các bộ phận 
lọc thể thay thế được, nhưng có nhiều lớp làm từ vật liệu không dệt, 
được hoặc không được xử lý bằng than hoạt tính hoặc có 1 lớp giữa 
bằng sợi tổng hợp. 
(24) Nơ hoa hồng (ví dụ, các sản phẩm được tặng trong các cuộc), trừ 
các sản phẩm dùng cho áo quần. 
(25) Mảnh vải dệt dải đã trải qua một vài quá trình gia công, chế biến 
(chẳng hạn như: làm viền hoặc tạo đường viền cổ áo phụ nữ), dùng 
để sản xuất áo quần nhưng chưa đủ để phân biệt là áo quần hoặc 
các bộ phận của áo quần. 
(26) Các băng dải, sản phẩm hỗ trợ loại được đề cập đến trong Chú giải 
1(b) của chương 90 cho các khớp (như đầu gối, mắt cá, cùi tay hoặc 
cổ tay) cơ (như cơ bắp đùi), trừ các sản phẩm nằm trong các nhóm 
của phần XI. 
(27) Các mặt hàng không dệt, đã cắt theo một hình dạng cụ thể, tráng 
trên một mặt với một chất kết dính được bảo vệ bởi một tờ giấy 
hoặc vật liệu khác và được thiết kế để dán xung quanh phần dưới 
của bộ ngực để tạo dáng hoặc hình thành hoặc hình dạng của bộ 
ngực. 

Ngoài các mặt hàng hoàn chỉnh được liệt kê ra trên đây, nhóm này bao 
gồm các sản phẩm liền thành 1 dải, dưới dạng đã hoàn thiện theo Chú 
giải 7 của phần XI, với điều kiện là nếu chúng không được bao gồm 
trong các nhóm khác của phần XI. Chẳng hạn, miếng chắn gió bằng vải 
cho cửa ra vào hoặc cửa sổ (kể cả loại được nhồi bằng mền xơ). 
Nhóm này loại trừ các mặt hàng dệt được phân loại trong các nhóm chi 
tiết hơn của Chương này hoặc Chương từ 56 đến 62. Ngoài ra nhóm này 
cũng không bao gồm các sản phẩm sau đây: 
(a)  Bộ yên cương và yên cương cho bất cứ loại động vật nào (nhóm 
(b)  Đồ dùng du lịch (vali, ba lô,...), túi mua hàng, túi vệ sinh,... và tất cả 
các loại túi tương tự thuộc nhóm 42.02. 
(c) Sản phẩm của công nghiệp in (Chương 49). 
(d) Nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự thuộc các nhóm 58.07, 
61.17 hoặc 62.17. 
(e) Băng/Dải bịt đầu dệt kim (nhóm 61.17). 
(f) Túi và bao các loại thuộc nhóm 63.05. 
(g) Giầy dép, các bộ phận của chúng (kể cả đế trong có thể tháo ra 
được), và các sản phẩm khác (ghệt (cái bao chân từ dưới đầu gối 
đến mắt cá), ghệt mắt cá (phủ mặt trên của giầy và phần mắt cá 
chân), xà cạp (leggings),… thuộc Chương 64. 
 (h)  Mũ và Vật đội đầu khác và các bộ phận và phụ kiện của chúng 
thuộc Chương 65. 
(ij) ô cầm tay và ô loại lớn che nắng (nhóm 66.01). 
(k) Hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo và các bộ phận của chúng và các sản 
phẩm làm bằng hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo (nhóm 67.02). 
(l)  Xuồng bơm hơi, thuyền kayaks và xuồng, thuyền khác (nhóm 
(m) Thước dây các loại (nhóm 90.17). 

(n) Dây đồng hồ (nhóm 91.13). 
(o) Đồ chơi, thiết bị trò chơi và các sản phẩm giải trí,... thuộc  
Chương 95. 
(p) Giẻ lau sàn (nhóm 96.03), giần và sàng tay (nhóm 96.04) và nùi 
bông thoa phấn (nhóm 96.16). 
(q)  Băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn 
(bỉm), tã lót và các vật phẩm tương tự của nhóm 96.19. 
Phân Chương II 
BỘ VẢI 
63.08 - Bộ vải bao gồm vải và chỉ, có hoặc không có phụ kiện dùng 
để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã 
thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ. 
Bộ vải thuộc nhóm này được sử dụng cho việc may vá, làm thảm, .. 
Ít nhất chúng phải có một mảnh vải dệt (ví dụ, vải bạt, đã hoặc chưa in 
các hình mẫu đã hoán thiện) và chỉ, được hoặc không được cắt theo 
chiều dài định sẵn (sợi thêu, sợi để tạo tuyết trên thảm,...). Chúng có thể 
có các phụ kiện như kim và móc các loại. 
Vải dệt loại này có thể ở bất cứ dạng nào và thậm chí ở dạng đã hoàn 
thiện , ví dụ, như trong trường hợp vải bạt được may viền dùng để sản 
xuất thảm may; tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng vải dệt nên có các đặc 
trưng của nguyên liệu thô trên cơ sở xem xét các công việc cần được 
thực hiện và không bao giờ được tạo thành một "mặt hàng" ở trạng thái 
thích hợp cho việc sử dụng mà không cần phải hoàn thiện thêm nữa, vi 
dụ như, một tấm vải trải bàn đã may viền cần được trang trí thêm một 
vài hình mẫu thêu. 
Cần lưu ý rằng để được phân loại trong nhóm này, bộ vải kèm chỉ trang 
trí phải được trình bày dưới dạng đóng gói để bán lẻ. 

Nhóm này không bao gồm bộ vải gồm vải dệt, được hoặc không được 
cắt thành hình, dùng để may quần áo; các sản phẩm này phải được phân 
vào các chương thích hợp của chúng. 
Phân chương III 
QUẦN ÁO VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT MAY ĐÃ QUA SỬ DỤNG; 
63.09 - Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác 
Để được phân vào nhóm này, các mặt hàng trong danh sách liệt kê hạn 
chế tại đoạn (1) và (2) của Chú giải này, cần phải thỏa mãn cả hai điều 
kiện sau đây. Nếu các sản phẩm này không thỏa mãn các điều kiện này, 
chúng phải được phân loại vào các nhóm thích hợp của chúng. 
(A)  Chúng phải cho thấy rõ các dấu hiệu sự hao mòn, có thể cần 
hoặc không cần làm sạch hoặc sửa chữa trước khi sử dụng. 
Các mặt hàng mới có các chỗ bị hỏng, thiếu sót khi dệt, nhuộm,... và 
các mặt hàng bày bán đã bị xuống cấp bị loại trừ khỏi nhóm này. 
(B)  Chúng phải được thể hiện ở dạng hàng rời khối lượng lớn (ví dụ 
như được chở trong các toa của tàu hỏa) hoặc đóng trong kiện, 
túi hoặc các loại túi tương tự loại lớn hoặc các bó được buộc lại với 
nhau không có vỏ bọc bên ngoài, hoặc được đóng gói thô trong các 
thùng đựng. 
Các mặt hàng này thường được giao thương với khối lượng lớn, 
thường dùng để bán lại, và nhìn chung được cất gói kém cẩn thận 
hơn so với mặt hàng mới. 
Theo yêu cầu nói trên, nhóm này bao gồm hàng hóa trong danh sách 
hạn chế sau đây: 
(1) Các mặt hàng sau đây làm bằng vật liệu dệt thuộc phần XI: áo quần 
và các phụ kiện của áo quần (ví dụ như: áo quần, khăn choàng, khăn 

san, khăn choàng cổ, bít tất ngắn cổ và dài cổ, găng tay và cổ áo), 
chăn và chăn du lịch, các loại khăn trải dùng trong gia đình (như 
khăn trải bàn và tấm trải giường) và mặt hàng trang trí nội thất (như: 
ri đô, màn che và các loại tấm phủ bàn). Nhóm này cũng bao gồm 
các bộ phận rời của các sản phẩm trên hoặc phụ kiện của chúng. 
Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại đồ dùng trang trí nội 
thất được chỉ rõ ra trong Chương 57 hoặc nhóm 58.05 (thảm các 
loại và các tấm phủ sàn dệt khác) kể cả "Kelem", "Schumacks", 
"karamanie", và các loại chăn mền dệt tay tương tự, và thảm) thậm 
chí khi chúng cho chúng ta thấy dấu hiệu hao mòn và được đóng 
bao gói ở mọi dạng. Các mặt hàng nằm trong Chương 94 và đặc 
biệt là các mặt hàng được chi tiết trong nhóm 94.04 (các bộ phận hỗ 
trợ của nệm, đệm; các sản phẩm của giường và các đồ trang bị trong 
nhà tương tự có lò xo hoặc được nhồi hoặc gắn bên trong, ví dụ như, 
đệm, chăn bông, chăn lông vịt, nệm dùng làm ghế, nệm dài, gối) bị 
loại ra khỏi nhóm này không tính đến mức độ hao mòn của chúng 
hoặc phương thức đóng gói của chúng. 
(2)   Giày dép, các loại mũ và vật đội đầu khác và làm từ bất cứ vật liệu 
gì trừ các sản phẩm làm bằng amilăng (như da thuộc, cao su, vật 
liệu dệt, rơm hoặc plastic). 
Tất cả các sản phẩm khác (ví dụ như bao tải và túi, bạt, lều, các đồ dùng 
cắm trại) có dấu hiệu hao mòn bị loại ra khỏi nhóm này và được phân 
loại với các sản phẩm mới tương ứng. 
63.10 - Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và dây cáp 
đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, 
chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt. 
6310.10 - Đã được phân loại 
6310.90 - Loại khác 
Nhóm này bao gồm các sản phẩm dệt sau đây: 

(1)   Vải vụn (kể cả vải dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không 
dệt). Vải vụn có thể bao gồm các sản phẩm trang bị trong nhà, mặt 
hàng áo quần hoặc bao gồm các sản phẩm dệt cũ khác bị hao mòn 
nhiều, bị vấy bẩn, dơ bẩn nhiều hoặc bị rách, xé không thể làm sạch 
hoặc sửa chữa hoặc bao gồm các miếng cắt nhỏ mới (ví dụ như: 
mảnh vụn của thợ may). 
(2)  Mảnh vải vụn rời, dây xe, chão bện (cordage), dây thừng hoặc dây 
cáp, đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng (mảnh vụn thu được từ 
quá trình sản xuất dây bện, chão bện (cordage), cáp hoặc các sản 
phẩm của chúng), và dây bện, chão bện (cordage),  cáp và dây 
thừng và các sản phẩm bị sờn, mòn làm từ các vật liệu trên. 
Để được phân loại vào nhóm này, các sản phẩm này phải bị mòn, sờn, 
dơ bẩn hoặc rách, hoặc ở dạng mảnh nhỏ. Các sản phẩm này thường chỉ 
thích hợp cho việc tái sinh sợi (ví dụ bằng cách kéo lại), dùng để sản 
xuất giấy hoặc plastic, dùng để sản xuất các vật liệu dùng để đánh bóng 
(ví dụ như bánh xe đánh bóng) hoặc dùng làm giẻ lau trong công nghiệp 
(ví dụ như: giẻ lau máy móc, thiết bị). 
Tuy nhiên, tất cả các mẫu, phế liệu dệt khác bị loại ra khỏi nhóm này. 
Việc loại trừ này áp dụng đặc biệt đối với sợi rối thu được trong quá 
trình sản xuất vải đan hoặc móc, hoặc bằng cách tháo các sản phẩm đan 
hoặc móc cũ ra; các mẫu, phế liệu sợi dệt vụn khác (kể cả các sản phẩm 
thu được từ quá trình đệm, lót của đệm, nệm, tấm trải giường,...) nguyên 
liệu tái chế tồn kho. Các sản phẩm này được xếp trong các Chương từ 
50 đến 55 tại các nhóm tương ứng có liên quan đến “chất thải” hay 
“nguyên liệu tái chế” 
Nhóm này cũng loại trừ vải bị lỗi khi dệt, nhuộm... nhưng không đáp 
ứng các điều kiện đưa ra ở trên. Các loại vải này được phân loại trong 
các nhóm thích hợp với vải mới các loại. 
Chú giải phân nhóm. 
Phân nhóm 6310.10 

Các sản phẩm của nhóm 63.10 được xem là sản phẩm đã được "phân 
loại" khi các sản phẩm này được phân loại theo các tiêu chí cụ thể hoặc 
khi chúng là kết quả từ việc sử dụng một sản phẩm dệt nhất định nào đó 
(ví dụ, các hàng hóa có cùng tính chất hoặc cùng vật liệu dệt, sợi bện từ 
hỗn hợp dệt giống nhau, toàn bộ các miếng cắt mới cùng màu sắc). 

PHẦN XII 
GIÀY, DÉP, MŨ VÀ CÁC VẬT ĐỘI ĐẦU KHÁC, Ô, DÙ, BA 
TOONG, GẬY TAY CẦM CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH GHẾ, ROI, 
GẬY ĐIỀU KHIỂN, ROI ĐIỀU KHIỂN SÚC VẬT THỒ KÉO VÀ 
CÁC BỘ PHẬN CỦA CÁC LOẠI HÀNG TRÊN; LÔNG VŨ CHẾ 
BIẾN VÀ CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ LÔNG VŨ CHẾ BIẾN; HOA 
NHÂN TẠO; CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ TÓC NGƯỜI 
Chương 64 
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự;  
các bộ phận của các sản phẩm trên 
Chú giải. 
1. - Chương này không bao gồm: 
(a)  Giày hoặc dép đi một lần bằng vật liệu mỏng (ví dụ, giấy, tấm 
plastic) không gắn đế. Các sản phẩm này được phân loại theo 
vật liệu làm ra chúng; 
(b) Giày, dép bằng vật liệu dệt, không có đế ngoài được dán keo, 
khâu hoặc gắn bằng cách khác vào mũ giày (Phần XI); 
(c) Giày, dép đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09; 
(d) Các sản phẩm bằng amiăng (nhóm 68.12);  
(e) Giày, dép chỉnh hình hoặc các thiết bị chỉnh hình khác, hoặc các 
bộ phận của chúng (nhóm 90.21); hoặc 
(f) Giày, dép đồ chơi hoặc giày ống có gắn lưỡi trượt băng hoặc 
trượt patanh; tấm ốp bảo vệ ống chân hoặc các đồ bảo vệ tương 
tự dùng trong thể thao (Chương 95). 
2. Theo mục đích của nhóm 64.06, khái niệm “các bộ phận” không bao 
gồm các móc gài, bộ phận bảo vệ, khoen, móc cài, khoá cài, vật 
trang trí, dải viền, đăng ten, búp cài hoặc các vật trang trí khác 
(được phân loại trong các nhóm thích hợp) hoặc các loại khuy hoặc 
các hàng hoá khác thuộc nhóm 96.06. 

3. Theo mục đích của Chương này: 
(a) thuật ngữ “cao su” và “plastic” kể cả vải dệt thoi hoặc các sản 
phẩm dệt khác có lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn 
thấy được bằng mắt thường; theo mục đích của phần này, không 
tính đến sự thay đổi về màu sắc; và 
(b) thuật ngữ “da thuộc” liên quan đến các mặt hàng thuộc các nhóm 
41.07 và từ 41.12 đến 41.14. 
4. Theo Chú giải 3 của Chương này: 
(a)  vật liệu làm mũ giày được xếp theo loại vật liệu cấu thành có 
diện tích mặt ngoài lớn nhất, không tính đến các phụ kiện hoặc 
đồ phụ trợ như những mảng ở mắt cá chân, mép viền, vật trang 
trí, khoá cài, mác nhãn, khoen xỏ dây giày hoặc các vật gắn lắp 
tương tự; 
(b)  vật liệu cấu thành của đế ngoài được tính là vật liệu có bề mặt 
rộng nhất trong việc tiếp xúc với đất, không tính đến phụ tùng 
hoặc các vật phụ trợ như đinh đóng đế giày, đinh, que, các vật 
bảo vệ hoặc các vật gắn lắp tương tự. 
Chú giải phân nhóm. 
1. Theo mục đích của các phân nhóm 6402.12, 6402.19, 6403.12, 
6403.19 và 6404.11, khái niệm “giày, dép thể thao” chỉ áp dụng với: 
(a)  Giày, dép được thiết kế cho hoạt động thể thao và đã có, hoặc 
chuẩn bị sẵn để gắn, đóng đinh, bịt đầu, ghim kẹp, chốt hoặc 
loại tương tự; 
(b) Giày ống trượt băng, giày ống trượt tuyết và giày trượt tuyết 
băng đồng, giày ống gắn ván trượt, giày ống đấu vật, giày ống 
đấu quyền anh và giày đua xe đạp. 
TỔNG QUÁT  
Ngoài các trường hợp loại trừ nhất định (xem cụ thể những loại trừ được 
đề cập ở phần cuối của Chú giải tổng quát), chương này bao gồm các 
loại giày, dép khác nhau (kể cả các loại giày đi bên ngoài phủ lên các 
giày, dép khác) được phân loại vào các nhóm từ 64.01 đến 64.05 không 

phân biệt kiểu dáng và kích cỡ, không phân biệt chúng được thiết kế cho 
mục đích sử dụng nào, không phân biệt phương thức sản xuất hoặc 
nguyên liệu được sử dụng để làm ra chúng. 
Tuy nhiên, theo mục đích của chương này, thuật ngữ "giày, dép" không 
bao gồm giày, dép đi một lần bằng vật liệu mỏng (như giấy, tấm 
plastic.v.v), không gắn đế. Các sản phẩm này được phân loại theo vật 
liệu làm ra chúng. 
(A) Giày, dép có thể là dép xăng- đan với mũ dép được cấu tạo đơn giản 
bằng các dây buộc hoặc những dải ruy băng có thể điều chỉnh được 
cho đến các loại giày ống cao quá đùi (là loại mà mũ giày che phủ 
phần chân và đùi, và có thể có cả quai buộc,.v.v, để thắt chặt mũ 
giày vào thắt lưng để giữ chắc hơn). Chương này bao gồm: 
(1)  Giày gót phẳng hoặc cao gót thông thường để đi trong nhà hoặc 
ngoài trời. 
(2) Các loại giày có cổ, giày ống ngắn, giày ống cao đến đầu gối, 
giày ống cao quá đùi. 
(3) Các loại dép Sandal ”espadrilles” (loại dép có mũ dép bằng vải 
bạt, đế dép được bện bằng loại vật liệu thực vật), các loại giày 
dùng để chơi tenis, giày để chạy bộ tập thể dục, các lọai dép 
mềm dùng khi tắm và các loại giày, dép thông thường khác. 
(4) Giày, dép thể thao chuyên dùng là các loại giày, dép được thiết 
kế dùng cho các hoạt động thể thao và đã có, hoặc chuẩn bị sẵn, 
để gắn các loại đóng đinh, bịt đầu, ghim kẹp, chốt hoặc các loại 
tương tự và các loại giày ống trượt băng, giày ống trượt tuyết và 
giày trượt tuyết băng đồng, giày ống gắn ván trượt, giày ống 
đấu vật, giày ống đấu quyền anh và giày đua xe đạp (xem Chú 
giải Phân nhóm 1 của Chương này). 
Tuy nhiên, giày ống có gắn lưỡi trượt patanh hoặc giày ống có 
gắn lưỡi trượt  băng với phần lưỡi trượt được gắn cố định vào 
đế giày bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 95.06) 
(5) Các loại giày dép mềm để khiêu vũ 
(6) Các loại giày, dép đi trong nhà (ví dụ, như dép mềm dùng để đi 

trong phòng ngủ) 
(7) Các loại giày, dép được làm một mảnh, chủ yếu được làm bằng 
cách đúc cao su hoặc các chất liệu nhựa hoặc được làm bằng 
cách đẽo từ một miếng gỗ cứng. 
(8) Các loại giày, dép được thiết kế đặc biệt để chống dầu, mỡ, các 
chất hóa học hoặc chống lạnh. 
(9) Các loại giày được đi bên ngoài phủ lên các giày, dép khác; 
trong một số trường hợp, chúng không có gót giày. 
(10) Các loại giày, dép dùng một lần, có gắn đế, thường được thiết 
kế sử dụng chỉ một lần. 
(B) Giày, dép được phân loại trong chương này có thể được làm bằng 
mọi chất liệu (cao su, da, nhựa, gỗ, li-e, các vật liệu dệt bao gồm cả 
các loại nỉ và sản phẩm không dệt, da lông, các chất vật liệu tết bện 
v.v...), ngoại trừ bằng amiăng, và có thể chứa, theo tỷ lệ bất kỳ, các 
chất liệu thuộc chương 71.  
Tuy nhiên. trong giới hạn của chương này, nguyên liệu cấu thành đế 
ngoài và mũ của giày, dép sẽ quyết định giày, dép được phân loại 
vào các nhóm từ 64.01 đến 64.05. 
(C) Khái niệm “đế ngoài” được sử dụng trong các nhóm 64.01 đến 64.05 
được hiểu là bộ phận của giày, dép (trừ gót giày đã được gắn) mà bộ 
phận này tiếp xúc trực tiếp với đất  khi sử dụng. Nguyên liệu cấu 
thành đế giày, dép với mục đích để phân loại hàng hóa sẽ là phần 
nguyên liệu có bề mặt tiếp xúc với đất lớn nhất.. Để xác định 
nguyên liệu cấu thành của đế ngoài, chúng ta sẽ không tính đến các 
phụ kiện hay đồ phụ trợ mà một phần phủ lên đế giày, dép (xem 
Chú giải 4 (b) của Chương này).  Các phụ kiện hoặc đồ phụ trợ bao 
gồm: đinh đóng đế, đinh, que, các vật bảo vệ hoặc các vật gắn lắp 
tương tự (bao gồm cả một lớp mỏng bông len dệt (ví dụ như để tạo 
ra một họa tiết) hoặc vật liệu dệt có thể tháo rời, được gắn vào 
nhưng không bọc đế giày. 
Trong trường hợp giày, dép được làm một mảnh (ví dụ như: guốc), 
không gắn đế, không cần có đế ngoài riêng biệt; các loại giày, dép 

này sẽ được phân loại theo vật liệu cấu thành lên bề mặt bên dưới 
của giày dép. 
(D) Với mục đích phân loại giày, dép vào Chương này, vật liệu cấu 
thành mũ giày cũng phải được tính đến. Mũ giày là bộ phận của 
giày hoặc giày ống nằm ở phía trên đế giày. Tuy nhiên, ở một số 
loại giày nhất định có đế giày được đúc bằng nhựa hoặc ở loại giày 
kiểu da mềm (moccasin) của người thổ dân Châu Mỹ, một mảnh 
nguyên liệu được sử dụng để làm đế giày và đồng thời làm toàn bộ 
hoặc một phần mũ giày, như vậy sẽ khó phân định được đế ngoài 
của giày và mũ giày. Trong những trường hợp như vậy, mũ giày sẽ 
được xem là một phần của giày để bao phủ các bên và phần trên của 
bàn chân. Kích cỡ của mũ giày thay đổi tùy theo kiểu cách của từng 
loại giày dép, từ những loại bao trùm bàn chân và toàn bộ chân, kể 
cả lên tới đùi (ví dụ như: giày ống của người đi câu), cho tới những 
loại đơn giản chỉ gồm có đai hoặc dây da (ví dụ như dép sandal). 
Nếu mũ giày được làm từ hai hay nhiều vật liệu, việc phân loại sản phẩm 
sẽ được xác định theo vật liệu cấu thành có diện tích bề mặt phủ ngoài 
lớn nhất, không tính đến các phụ kiện hoặc đồ phụ trợ như những mảng 
ở mắt cá chân, những dải bảo vệ hoặc trang trí hoặc mép viền, các bộ 
phận trang trí khác (ví dụ như tuarua, búp cài  hoặc dải viền...), khóa cài, 
mác nhãn, khoen xỏ dây, dây buộc hoặc khoá kéo. Vật liệu cấu thành 
của bất kỳ lớp lót nào đều không ảnh hưởng tới việc phân loại. 
(E) Cần lưu ý rằng theo mục đích của chương này, các khái niệm  "cao 
su" và "plastic " bao gồm cả vải dệt thoi hoặc các sản phẩm dệt khác 
có t lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng 
mắt thường, không tính tới sự thay đổi về màu sắc. 
(F) Theo quy định của phần (E) nêu trên, theo mục đích của chương này, 
khái niệm "vật liệu dệt" bao gồm các loại xơ, sợi, vải, phớt (nỉ), các 
sản phẩm không dệt, sợi xe, chão bện (cordage), thừng, 
cáp.v.v.thuộc Chương từ 50 đến 60. 
(G) Theo mục đích của chương này,  khái niệm "da thuộc" liên quan đến 
các sản phẩm của các nhóm từ 41.07 và 41.12 tới 41.14. 

(H)  Các phần dưới cùng của giày ống hoặc của các loại giày dép khác, bao 
gồm một đế ngoài được gắn với mũ chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn 
thiện, mà phần mũ này không che phủ quá mắt cá chân cũng được xem 
như giày dép (và không xem như các bộ phận của giày dép). Những 
sản phẩm này có thể được hoàn chỉnh đơn giản bằng cách trang trí mép 
trên cùng bằng một đường diềm và thêm bộ phận chốt cài. 
Chương này không bao gồm: 
(a) Các loại giày, dép bằng vật liệu dệt, không có đế được dán, khâu 
hoặc gắn bằng cách khác vào phần mũ giày (Phần XI). 
(b) Các loại giày, dép đã qua sử dụng có dấu hiệu còn sử dụng được 
hoặc chúng phải được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn hoặc kiện, 
bao hoặc các kiểu bao gói tương tự (nhóm 63.09). 
(c) Các loại giày, dép bằng amiăng (nhóm 68.12). 
(d) Các loại giày, dép chỉnh hình (nhóm 90.21). 
(e) Các loại giày, dép đồ chơi và giày ống có gắn lưỡi trượt băng  hoặc 
trượt patanh; tấm ốp bảo vệ ống chân và các đồ bảo vệ tương tự 
dùng trong thể thao (Chương 95). 
64.01 – Giày, dép không thấm nước có đế ngoài và mũ giày bằng cao 
su hoặc plastic, mũ giày, dép không gắn hoặc lắp ghép với đế 
bằng cách khâu, tán đinh, xoáy ốc, cắm đế hoặc các cách 
tương tự. 
6401.10 - Giày, dép có mũi gắn kim loại bảo vệ 
- Giày, dép khác: 
6401.92  - - Loại cổ cao quá mắt cá chân nhưng không qua đầu gối 
6401.99 - - Loại khác 
Nhóm này bao gồm giày, dép không thấm nước có cả đế ngoài và mũ 
giày (xem Chú giải tổng quát, đoạn (C) và (D)), bằng cao su (theo định 
nghĩa của Chú giải 1 Chương 40), bằng plastic hoặc bằng vật liệu dệt có 
lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng mắt 

thường (xem Chú giải 3(a) của Chương này), miễn là phần mũ giày 
không gắn với đế hoặc lắp ghép theo các quy trình đã được nêu trong 
nhóm. 
Nhóm này bao gồm giày, dép được sản xuất để chống thấm nước hoặc 
các chất lỏng khác và sẽ bao gồm, ngoài các sản phẩm khác, một số loại 
giày ống đi trên tuyết, giày cao su (để đi mưa, đi tuyết, (thường) đi ra 
ngoài các giày, dép khác), giày đi bên ngoài phủ lên các loại giày, dép 
khác và giày ống trượt tuyết. 
Giày, dép được phân loại vào nhóm này thậm chí kể cả khi chúng được 
làm một phần bằng vật liệu này và một phần bằng vật liệu khác ví dụ 
như: đế giày, dép có thể được làm bằng cao su và mũ giày, dép được làm 
bằng vải dệt thoi có lớp ngoài bằng plastic có thể nhìn thấy được bằng 
mắt thường theo mục đích của phần này, chúng ta không tính đến sự 
thay đổi của màu sắc sản phẩm). 
Ngoài những i đề cập khác, nhóm này bao gồm các loại giày, dép được 
làm ra bởi các quy trình đây: 
(1) Đúc bằng lực ép 
Trong quy trình này, một lõi, đôi khi được phủ bằng vật liệu dệt " 
lớp lót" mà sau này hình thành lớp vải lót của sản phẩm, được đặt 
trong một chiếc khuôn hoặc với các phôi đã tạo hình trước hoặc 
phôi ở dạng hạt. 
Khuôn này được đóng kín và được đặt giữa các tấm ép, rồi được 
làm nóng ở nhiệt độ cao. 
Dưới tác động của hơi nóng, các phôi đã tạo hình trước hoặc phôi ở 
dạng hạt đạt tới một độ dẻo nhất định và hoàn toàn lấp đầy khoảng 
trống giữa lõi và các mép của khuôn đúc; vật liệu thừa chảy ra theo 
các lỗ thông. Sau đó, vật liệu được lưu hóa (cao su) hoặc gel hóa  
Khi quy trình đúc hoàn thành, chiếc giày được lấy ra khỏi khuôn và 
lõi được lấy ra khỏi giày. 
(2) Đúc phun 
Quy trình này tương tự như đúc bằng lực ép, chỉ khác là các phôi đã 
tạo hình trước hoặc phôi ở dạng hạt được sử dụng trong quy trình 

đúc bằng lực ép được thay thế bằng một hỗn hợp với cao su là chất 
nền  hoặc với chlorua polyvinyl là chất nền, được làm nóng trước 
nhằm làm cho hỗn hợp này đạt độ dẻo cần thiết để phun vào khuôn. 
(3) Đúc dập 
Trong quy trình này, poly(vinyl chloride) hoặc polystyren ở dạng 
bột nhão được bơm vào khuôn để tạo thành một lớp phủ hoàn chỉnh 
mà lớp phủ này sẽ được gel hóa, vật liệu thừa thoát ra ngoài thông 
qua các lỗ thông. 
(4) Đúc quay 
Quy trình này tương tự quy trình đúc dập, chỉ khác là lớp phủ được 
tạo thành bằng cách quay nguyên liệu ở dạng bột nhão trong khuôn 
đóng kín. 
(5) "Đúc nhúng" 
Trong quy trình này, một khuôn đúc nóng được nhúng chìm vào 
trong nguyên liệu ở dạng bột nhão (quy trình này ít được sử dụng 
trong công nghiệp sản xuất giày, dép).  
(6) Lắp ráp bằng phương pháp lưu hóa 
Trong quy trình này, nguyên liệu thô (thường là cao su hoặc nhựa 
nhiệt dẻo) được xử lý với bột lưu huỳnh và được trải qua một quá 
trình ép để tạo ra các tấm dẹt. Tấm dẹt được cắt (và đôi khi được 
cán láng) để tạo lên hình dạng của các bộ phận khác nhau của đế 
ngoài và mũ giày, dép (tức là thân giày trước, quai hậu/thân giày 
sau, miếng đệm lót, miếng ngón chân...của giày, dép). Các bộ phận 
đó được làm nóng nhẹ đủ làm cho vật liệu có tính kết dính và sau đó 
được lắp ghép trên một cốt giày, có hình dáng của cốt giày giống 
với hình dáng của chiếc giày. Giày, dép đã được lắp ráp sau đó được 
ép lên cốt giày, để các bộ phận đó dính chặt vào nhau, và sau đó 
được lưu hóa. Giày, dép được làm bằng quy trình này được biết đến 
trong thương mại là "giày, dép lắp ghép". 
(7) Dán và lưu hóa 
Quy trình này được sử dụng trong việc đúc và lưu hóa đế ngoài và gót 
bằng cao su lên một mũ đã được lắp ghép trước trong cùng một công 
đoạn. Đế giày, dép được liên kết chặt chẽ với mũ giày, dép bằng chất 

gắn, mà chất này sẽ được làm cứng trong quá trình lưu hóa. 
(8) Hàn điện cao tần  
Trong quy trình này, các vật liệu được ghép lại với nhau bằng nhiệt 
độ và áp suất, không dùng chất gắn. 
  (9) Dán bằng chất gắn 
Trong quy trình này, đế giày, dép loại mà đã được đúc trước đó 
hoặc đã được cắt ra từ các tấm nguyên liệu sẽ được gắn chặt vào mũ 
giày, dép bằng chất kết dính; quá trình ép được thực hiện sau đó, 
và sản phẩm sẽ được để khô. Mặc dù quá trình ép có thể được thực 
hiện ở một nhiệt độ cao nhất định, vật liệu được sử dụng làm đế 
giày, dép vẫn có hình dạng cuối cùng như hình dạng trước khi được 
gắn chặt vào mũ giày, dép, và phẩm chất vật lý không bị thay đổi 
bởi quá trình này. 
64.02 - Các loại giày, dép khác có đế ngoài và mũ giày bằng cao su 
hoặc plastic 
- Giày, dép thể thao: 
6402.12 - - Giày ống trượt tuyết, giày trượt tuyết băng đồng và 
giày ống gắn ván trượt 
6402.19 - - Loại khác 
6402.20 - Giày, dép có đai hoặc dây gắn mũ giày với đế bằng 
chốt cài 
- Giày, dép khác: 
6402.91 - - Giày cổ cao quá mắt cá chân 
6402.99 - - Loại khác 
Nhóm này bao gồm giày, dép có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc 
plastic, loại trừ các loại giày, dép thuộc nhóm 64.01. 
Giày, dép cũng được phân loại vào nhóm này thậm chí kể cả khi chúng 
được làm một phần bằng vật liệu này và một phần bằng vật liệu khác (ví 
dụ như: đế giày, dép có thể được làm bằng cao su và mũ giày, dép được 
làm bằng vải dệt thoi có lớp ngoài bằng plastic có thể nhìn thấy được 

bằng mắt thường; theo mục đích của phần này, chúng ta không tính đến 
sự thay đổi của màu sắc sản phẩm). 
Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm: 
(a) Giày ống trượt tuyết, loại có một vài bộ phận đúc được gắn với nhau 
bằng đinh tán hoặc các loại tương tự; 
(b) Guốc không có quai hậu hoặc miếng đệm lót, mũ của loại này được 
làm một mảnh thường được gắn vào thân đế hoặc chân đế  bằng 
đinh tán; 
(c) Các loại dép lê hoặc dép có đế mỏng không có quai hậu hoặc miếng 
đệm lót, mũ của các loại này được làm một mảnh hoặc được lắp ráp 
trừ lắp ráp bằng cách khâu, được gắn vào đế bằng cách khâu; 
(d) Sandal có đai vòng qua mu bàn chân, có miếng đệm lót, hoặc có đai 
gót chân được gắn với đế  bằng bất kỳ nào;  
(e) Sandal kiểu dây gắn, là loại có các dây da được gắn với đế bằng các 
chốt cài mà chốt cài này được chốt vào các lỗ đục trên đế; 
(f) Giày, dép không thấm nước được làm một mảnh (ví dụ như: dép lê 
mỏng, nhẹ đi trong nhà tắm). 
64.03 - Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da 
tổng hợp và mũ giày bằng da thuộc 
- Giày, dép thể thao: 
6403.12 - - Giày ống trượt tuyết, giày trượt tuyết băng đồng và 
giày ống gắn ván trượt 
6403.19 - - Loại khác 
6403.20 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc, và mũ giày có đai 
vòng qua mu bàn chân và quai xỏ ngón chân cái 
6403.40 - Giày, dép khác, có mũi gắn kim loại bảo vệ. 
- Giày, dép khác có đế ngoài bằng da thuộc: 
6403.51 - - Giày cổ cao quá mắt cá chân. 

6403.59 - - Loại khác 
              - Giày, dép khác: 
6403.91 - - Loại cổ cao quá mắt cá chân: 
6403.99 - - Loại khác 
Nhóm này bao gồm giày, dép có phần mũ (xem Chú giải tổng quát, Phần 
(D)) được làm bằng da thuộc và có đế ngoài (xem Chú giải tổng quát, 
Phần (C)) được làm bằng:   
(1) Cao su (theo định nghĩa của Chú giải 1 của Chương 40). 
(3) Vải dệt thoi hoặc các sản phẩm dệt khác có lớp ngoài bằng cao su 
hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng mắt thường, không tính đến 
sự thay đổi về màu sắc (xem Chú giải 3(a) của Chương này và Chú 
giải tổng quát, Phần (E)). 
(4) Da thuộc (xem Chú giải 3(b) của Chương này). 
(5) Da tổng hợp (theo Chú giải 3 của Chương 41, "da tổng hợp" được 
giới hạn chỉ bao gồm những vật liệu có thành phần cơ bản là da 
thuộc hoặc sợi da thuộc). 
64.04 - Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da 
tổng hợp và mũ giày bằng vật liệu dệt 
- Giày, dép có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic: 
6404.11 - - Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể 
dục, giày luyện tập và các loại tương tự. 
6404.19 - - Loại khác 
6404.20 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp 
Nhóm này bao gồm giày, dép có phần mũ (xem Chú giải tổng quát, Phần 
(D)) được làm bằng vật liệu dệt và có đế ngoài (xem Chú giải tổng quát, 
Phần (C)) được làm bằng các loại vật liệu giống các vật liệu dùng làm đế 
của giày, dép thuộc nhóm 64.03 (xem Chú giải của nhóm đó). 

64.05 - Giày, dép khác 
6405.10 - Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp 
6405.20 - Có mũ giày bằng vật liệu dệt 
6405.90 - Loại khác 
Theo Chú giải 1 và 4 của Chương này, nhóm này bao gồm toàn bộ các loại 
giày, dép có đế ngoài và mũ được làm bằng một loại vật liệu hoặc kết hợp các 
loại vật liệu chưa được đề cập trong các nhóm trước của Chương này. 
Nhóm này bao gồm các loại giày, dép cụ thể như: 
(1) Giày, dép, có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic, và phần mũ được làm 
bằng các vật liệu trừ cao su, plastic, da thuộc hoặc vật liệu dệt; 
(2) Giày, dép có đế ngoài làm bằng da thuộc hoặc da tổng hợp, và có phần 
mũ được làm bằng các vật liệu trừ da thuộc hoặc vật liệu dệt; 
(3) Giày, dép có đế ngoài làm bằng gỗ, lie, dây xe hoặc dây thừng, bìa 
giấy, da lông, vải dệt, nỉ (phớt), sản phẩm không dệt, vải sơn, sợi cọ, 
rơm, xơ mướp,.v.v. Phần mũ giày của các loại giày, dép này có thể 
được làm bằng bất cứ vật liệu gì. 
Nhóm này không bao gồm các chi tiết lắp ráp của các bộ phận (ví dụ 
như: mũ, đã gắn hoặc chưa gắn vào đế trong) không những chưa tạo 
thành mà còn chưa có mang đặc trưng cơ bản của các loại giày, dép 
được mô tả trong các nhóm từ 64.01 đến 64.05 (nhóm 64.06). 
64.06 - Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế, 
trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót 
chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) 
và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng. 
6406.10 - Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng 
vật liệu cứng trong mũ giày. 
6406.20 - Đế ngoài và gót giày, bằng cao su hoặc plastic. 
6406.90 - Loại khác: 

(I) CÁC BỘ PHẬN CỦA GIÀY, DÉP (KỂ CẢ MŨ GIÀY, Đà
HOẶC CHƯA GẮN ĐẾ TRỪ ĐẾ NGOÀI); MIẾNG LÓT 
CỦA GIÀY, DÉP CÓ THỂ THÁO, ĐỆM GÓT CHÂN VÀ 
CÁC SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ 
Nhóm này bao gồm: 
(A) Các loại bộ phận cấu thành của giày, dép; các bộ phận này có thể 
được làm bằng mọi loại vật liệu trừ amiăng. 
Các bộ phận của giày, dép có thể ở nhiều hình dạng khác nhau tùy 
theo từng kiểu loại hoặc kiểu cách của giày, dép mà các bộ phận này 
được dùng để sản xuất. Các bộ phận này bao gồm: 
(1) Các bộ phận của mũ (ví dụ như: thân giày trước, mũi giày 
(toecaps), quai hậu/thân giày sau, ống giày, lớp vải lót và quai 
guốc), kể cả những miếng da thuộc dùng để làm giày, dép đã 
được cắt gần giống với hình dạng của mũ giày. 
(2) Miếng lót bằng vật liệu cứng. Những miếng lót này được chèn 
vào giữa thân giày sau và lớp vải lót, hoặc giữa mũi (toecap) và 
lớp vải lót, để làm tăng độ cứng và độ rắn các bộ phận này ủa 
giày dép. 
(3) Đế trong, đế giữa và đế ngoài, kể cả đế ở dạng ½ đế hoặc đế 
patin; cũng như đế lót trong gắn lên bề mặt  của đế trong. 
(4) Các bộ phận hỗ trợ uốn cong hoặc ống chân và miếng ống chân 
(thường bằng gỗ, da thuộc, tấm xơ ép hoặc plastic) dùng để kết 
hợp với đế để tạo thành đường cong của giày dép. 
(5) Các loại gót được làm bằng gỗ, cao su,.v.v, kể cả loại được gắn 
keo, đóng đinh và bắt vít ốc; các bộ phận của gót (ví dụ, miếng 
đệm trên của gót giày). 
(6) Khuy cài, đinh đóng đế giày.v.v. dùng cho giày, dép thể thao 
(7) Các chi tiết lắp ráp của các bộ phận (ví dụ như: mũ giày, đã gắn 
hoặc chưa gắn vào đế trong) không những chưa tạo thành mà 
còn chưa có mang những đặc trưng cơ bản của giày, dép như đã 

được mô tả trong các nhóm từ 64.01 đến 64.05. 
(B) Những phụ kiện ghép, nối mà được lắp, đặt bên trong của giày (làm 
bằng bất cứ vật liệu gì trừ amiăng) như: miếng lót trong có thể tháo 
ra được, tấm bảo vệ đặt giữa gót chân và giày để giảm độ trượt (làm 
bằng cao su, vải bọc cao su,...) và tấm đệm gót chân ở bên trong có 
thể tháo ra được. 
(II) GHỆT, ỐNG ÔM SÁT CHÂN (LEGGINGS) VÀ CÁC SẢN 
PHẨM TƯƠNG TỰ, VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG 
Các sản phẩm này được thiết kế nhằm che toàn bộ hoặc một phần của 
chân, và trong một số trường hợp che một phần của bàn chân (chẳng hạn 
như mắt cá và mu bàn chân). Tuy nhiên, các sản phẩm này khác với các 
loại bít tất ngắn, bít tất dài (trên đầu gối) ở chỗ là chúng không che toàn 
bộ bàn chân. 
Các sản phẩm này có thể được làm bằng bất cứ vật liệu gì (da thuộc, vải 
bạt, nỉ (phớt), vải dệt kim hoặc móc,.v.v.) loại trừ amiăng. 
Các sản phẩm này bao gồm: ghệt, ống ôm sát chân (leggings), ghệt mắt 
cá, xà cạp, “mountain stockings”  không có lớp lót làm ấm chân và bàn 
chân và các mặt hàng tương tự. 
Một số mặt hàng có thể có một đai định vị hoặc dải băng co dãn để sản 
phẩm bó sát theo đường cong của chân.  
Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm được nhận biết như những bộ 
phận của các mặt hàng trên. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Dải diềm bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (nhóm 42.05), bằng plastic 
(Chương 39) hoặc bằng cao su (Chương 40). 
(b) Tấm đệm đầu gối và mắt cá (chẳng hạn như vải co giãn được sản 
xuất đơn giản chỉ nhằm hỗ trợ hoặc bảo vệ các vị trí dễ đau); các sản 

phẩm này được phân loại vào các nhóm phù hợp theo vật liệu cấu 
thành. 
(c) Ống ôm sát chân (leggings) một mảnh (quần bó) được mặc bởi trẻ 
em; đây là những sản phẩm may mặc dài tới thắt lưng, và ôm sát 
quanh chân và đôi khi phủ toàn bộ chân (Chương 61 hoặc 62). 
(d) Các bộ phận và các đồ phụ trợ của giày dép bằng amiăng (nhóm 
(e) Đế trong được thiết kế đặc biệt dùng để hỗ trợ lòng bàn chân, được 
làm theo số đo và các dụng cụ chỉnh hình (nhóm 90.21). 
(f) Đệm bảo vệ ống chân, tấm ốp bảo vệ ống chân, miếng đệm đầu gối 
và các sản phẩm bảo vệ khác dùng trong các hoạt động thể thao 
(nhóm 95.06). 
(g) Chốt, đinh, khoen, móc cài, khóa cài, bộ phận bảo vệ, dải viền, búp 
cài, đăng ten, các sản phẩm này được phân loại vào các nhóm phù 
hợp của chúng, các loại khuy, khuy bấm, khuy dập, khuy đẩy 
(nhóm 96.06) và khóa kéo (nhóm 96.07). 

Chương 65 
Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng 
Chú giải: 
1.- Chương này không bao gồm: 
(a) Mũ và các vật đội đầu khác đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09; 
(b) Mũ và các vật đội đầu khác, bằng amiăng (nhóm 68.12); hoặc 
(c) Mũ búp bê, mũ đồ chơi khác,  hoặc  các mặt hàng dùng trong lễ 
hội carnival của Chương 95 
2.- Nhóm 65.02 không bao gồm thân mũ được làm bằng cách khâu, 
trừ các thân mũ được làm một cách đơn giản bằng cách khâu các 
dải theo hình xoáy ốc. 
TỔNG QUÁT 
Loại trừ các mặt hàng được liệt kê dưới đây, Chương này bao gồm các 
thân mũ,  thân mũ hình nón, thân mũ hình chuông, và các loại mũ và các 
vật đội đầu khác, bất kể chúng được làm từ chất liệu nào và chúng được 
sử dụng cho mục đích gì (đội hàng ngày, đội trên sân khấu, hoá trang, 
bảo vệ, v.v.). 
Chương này cũng bao gồm các loại lưới bao tóc làm bằng mọi chất liệu 
và một số đồ phụ kiện chuyên dùng cho mũ và các vật đội đầu. 
 Các loại mũ và vật đội đầu khác thuộc Chương này có thể gắn đồ trang 
trí các loại bằng mọi chất liệu, kể cả các đồ trang trí được làm từ chất 
liệu thuộc Chương 71. 
Chương này không bao gồm: 
(a) Mũ và các vật đội đầu khác dành cho động vật (nhóm 42.01).  
(b) Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng vai , mạng che mặt và 
các loại tương tự (nhóm 61.17 hoặc nhóm 62.14).  
(c) Mũ và vật đội đầu khác đã qua sử dụng nhưng có dấu hiệu là còn 
sử dụng được và được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn, đóng 
kiện, đóng bao hoặc các kiểu đóng gói cỡ lớn tương tự ( nhóm 

(d) Tóc giả và các sản phẩm tương tự (nhóm 67.04).  
(e) Mũ và các vật đội đầu khác bằng amiăng (nhóm 68.12). 
(f) Mũ búp bê, mũ đồ chơi khác hoặc các mặt hàng dùng trong lễ hội 
carnival (Chương 95). 
(g) Các đồ phụ kiện dùng để trang trí mũ (khóa cài, móc cài, phù 
hiệu, lông vũ, hoa giả,v.v) khi chưa được gắn vào mũ và các vật 
đội đầu khác (sẽ phân loại vào các nhóm phù hợp).   
65.01 - Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), 
chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng 
và thân mũ hình trụ (kể cả thân mũ hình trụ đa giác ), bằng 
phớt (nỉ, dạ) 
(A) Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), 
chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành. 
Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ) lông thú 
thường được làm từ lông thỏ, lông thỏ rừng, lông chuột, nước, lông 
chuột hải ly, hoặc lông hải ly; các loại thân mũ làm bằng phớt (nỉ, 
dạ) lông cừu, v.v., thường được làm bằng lông cừu hoặc lông của 
lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một 
bướu).v.v. Trong một số trường hợp, các loại phớt (nỉ, dạ) được làm 
bằng hỗn hợp những nguyên liệu này, đôi khi được pha trộn với sợi 
nhân tạo. 
Sau quá trình xử lý  phù hợp, lông thú được gắn lên trên một khuôn 
hình chóp nón bằng sức hút, trong trường hợp lông cừu, thì được áp 
lên trên khuôn bằng cách tết, bện lông đã được làm sạch lên một 
hình chóp nón đôi. (Khuôn sau này khi được cắt thành hai tại phần 
rộng nhất tạo thành hai khuôn mũ hình chóp nón).Sau khi đã phun 
nước sôi hoặc hấp qua hơi nước, các khuôn tạo hình được tách rời 
khỏi các thân hình chóp nón. Các thân này, vẫn ở trong tình trạng 
kết phớt (nỉ, dạ) lỏng lẻo (thường không thấy trong thương mại quốc 
tế), sẽ phải xử lý qua một loạt các quy trình làm cứng và co lại để 
kết phớt (nỉ, dạ) hoàn toàn, có thân mũ gần giống hình chóp nón. 
Nhóm này cũng bao gồm các thân mũ đã được kéo dãn phần đỉnh để 

tạo thành những chiếc mũ hình tròn, đôi khi có những mặt bên song 
song nhưng thông thường hơn là những mặt bên dốc thoai thoải và 
một vành mũ rất ngắn (gần như không có, chơm chớm). Loại này có 
thể phân biệt với thân mũ trùm đầu đã dựng theo khuôn bởi vì, khi 
được đặt thẳng đứng trên bề mặt phẳng, vành mũ không chìa ra từ 
chóp mũ với góc tương đối vuông (xem nhóm 65.05). Một số loại 
thân mũ, thân mũ trùm đầu không dựng theo khuôn,v.v. thuộc nhóm 
này đôi khi được mô tả như những chiếc mũ rộng vành một nửa. 
(Tuy nhiên, các sản phẩm được biết đến như những chiếc mũ rộng 
vành toàn bộ đã qua quá trình dựng khuôn thuộc nhóm 65.05). 
Việc phân loại vào nhóm này không ảnh hưởng bởi các quá trình 
như phết, nhuộm hay hồ cứng. 
Nhóm này bao gồm một số thân mũ trùm đầu rất mỏng và nhẹ được 
biết đến như  “những chiếc áo yếm” hoặc những tấm phớt (nỉ, dạ) 
kiểu khăn tay nỉ, được sử dụng để gắn vào các cốt mũ cứng. 
(B) Nhóm này cũng bao gồm: 
(1) Thân mũ chóp bằng làm bằng phớt (nỉ, dạ) ban đầu được làm 
theo hình nón đáy rộng, và sau đó được kéo ra thành hình đĩa 
phẳng có đường kính khoảng 60 cm. Các sản phẩm hình đĩa bằng 
phớt (nỉ, dạ) này thường được cắt thành các mảnh và sau đó được 
khâu thành hình một chiếc mũ vành hoặc mũ lưỡi trai. Loại nỉ này 
cũng được sử dụng để sản xuất các loại mũ cho quân đội hoặc cho 
các bộ đồng phục. 
(2) Thân mũ hình trụ bằng phớt (nỉ, dạ) thường được làm bằng 
lông vũ trên một khuôn hình trụ (khoảng 40 và 50 cm cao và chu 
vi khoảng 100 cm) bởi quá trình hút tương tự như đối với cách 
được sử dụng để làm mũ hình chóp nón nỉ-lông. Thông thường 
chúng được những người làm mũ cho phụ nữ sử dụng, và được 
xếp vào nhóm này bất kể chúng ở dạng hình trụ hay được xẻ thành 
hình chữ nhật. Tấm nỉ hình chữ nhật được cắt thành mảnh để sử 
dụng làm đồ trang trí hay được khâu lại thành hình mũ vành hay 
mũ lưỡi trai. 

65.02 - Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết họăc ghép các dải 
bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, 
chưa có lót, chưa có trang trí.  
Nhóm này gồm các loại thân mũ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm 
vành, chưa có lót, chưa có trang trí, được làm bằng: 
(1) Được tết trực tiếp từ các loại sợi hoặc các dải bằng vật liệu bất kỳ (đặc 
biệt là rơm, cây sậy, sợi cây cọ, sợi cọ sợi, xơ xidan, các dải giấy, dải 
nhựa hay dải gỗ). Các vật liệu này có thể được tết lại bằng nhiều 
phương pháp bao gồm cả “tết” bằng cách sắp xếp một bộ các sợi hoặc 
dải để chúng xòe ra từ phần trung tâm của chóp mũ và bện chúng đan 
xen với các sợi hoặc dải khác theo dạng xoắn ốc. Các sợi hoặc dải toả ra 
được tết thêm vào khi khoảng cách từ phần giữa mũ tăng lên.  
hoặc 
(2) Theo Chú giải 2 của Chương này, bằng việc ghép các dải vật liệu 
(thường có độ rộng tối đa là 5 cm) làm từ chất liệu  bất kỳ (ví dụ 
như: đã được tết bện hoặc các dải phớt (nỉ, dạ) hoặc vải dệt khác, sợi 
monofilament hoặc sợi nhựa), thường bằng cách khâu các dải vật 
liệu với nhau theo hình xoắn ốc, bắt đầu từ chóp mũ, theo cách như 
mỗi đường xoáy ốc chồng lên đường xoáy ốc trước đó, hoặc bằng 
cách sắp xếp các dải tết bện theo hình xoáy ốc để các mép răng cưa 
ăn khớp vào nhau và ghép chúng lại bằng chỉ.  
Do phương pháp tết bện hay ghép các dải vật liệu, các loại thân mũ 
thuộc nhóm này, không giống như các sản phẩm thuộc nhóm 65.01, là 
thường có một đường phân chia ranh giới giữa chóp mũ và vành mũ mà 
chúng đôi khi có thể hơi vuông góc với nhau. Các loại thân mũ thuộc 
loại này đôi khi được sử dụng như để đội đi biển hoặc dùng ở các vùng 
nông thôn, nhưng vì chúng chưa được dựng theo khuôn, chưa được làm 
vành nên chúng vẫn thuộc nhóm này với điều kiện chúng chưa có được 
lót hay được trang trí. 
Nhìn chung, các thân mũ loại này có thể được phân biệt với các loại thân 
mũ đã dựng theo khuôn ở điểm là các loại thân mũ đã dựng theo khuôn 
sau này thường có chóp mũ hình oval do kết quả của quá trình dựng 
khuôn mang lại  (xem Chú giải chi tiết nhóm 65.04). 
Việc phân loại các sản phẩm vào nhóm này không bị ảnh hưởng bởi các 

quá trình như nhuộm, tẩy trắng, cắt xén hoặc gắn các phần đuôi tết nhô 
ra, và cũng không bị ảnh hưởng bởi các quá trình gia công đơn giản 
được áp dụng chỉ để khôi phục hình dạng ban đầu (ví dụ hình tròn mở) 
của sản phẩm sau khi tẩy, nhuộm,v.v. 
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các thân mũ chưa dựng theo khuôn thuộc 
nhóm này được phân loại như các loại mũ  thuộc nhóm 65.04 nếu chúng 
đã được lót hoặc trang trí. 
65.04 - Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết 
hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có 
lót hoặc trang trí. 
Nhóm này chủ yếu bao gồm các loại mũ và các vật vật đội đầu khác 
được làm từ các loại thân mũ thuộc nhóm 65.02, sau khi chúng đã được 
dựng theo khuôn để tạo hình dáng, đã được làm vành, hoặc đã được lót 
hoặc trang trí. 
Các loại thân mũ được dựng theo khuôn bằng cách ép hoặc là trên 
khuôn, sau đó thường được gia cố bằng việc sử dụng giê-la tin, hồ, 
gôm,v.v. Trong quá trình dựng theo khuôn, phần mở của chóp mũ được 
tạo thành một hình ô-van theo kích cỡ yêu cầu và đồng thời vành được 
tạo rõ rệt hơn. 
Sau khi dựng theo khuôn, vành được tạo theo hình dáng yêu cầu. 
Các loại thân mũ mà đã được dựng theo khuôn không nên nhầm lẫn với 
các loại thân mũ chưa được dựng theo khuôn (nhóm 65.02), kể cả khi 
các thân mũ này về sau đôi khi có thể được sử dụng mà không cần trang 
trí (ví dụ như, dùng trên bãi biển, hoặc ở nông thôn,). 
Sau khi dựng khuôn và, tùy theo được dùng ở đâu, sau khi tạo hình vành, 
mũ và các vật đội đầu có thể được trải qua những thêm những công đoạn 
hoàn thiện cuối cùng (ví dụ, được gắn thêm lớp vải lót, băng lót vành, i 
băng mũ, quai mũ, các loại phụ kiện để trang trí như hoa, quả nhân tạo 

hoặc cành lá nhân tạo, ghim và lông vũ). 
Ngoài những mặt hàng kể trên, nhóm này cũng bao gồm: 
(1) Mũ và các vật đội đầu khác, với hình dáng khác nhau, được làm bởi 
những người làm mũ phụ nữ từ những thân mũ thuộc nhóm 65.02, 
chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành. 
(2) Mũ và các vật đội đầu khác được làm trực tiếp bằng cách ghép các 
dải làm bằng vật liệu bất kỳ (trừ những thân mũ thuộc nhóm 65.02 
được ghép bằng cách khâu theo hình xoáy ốc mà chúng có thể được 
đội ngay như mũ). 
(3) Các loại thân mũ thuộc nhóm 65.02, đơn giản được gò dựng theo 
khuôn hoặc làm vành, và các loại thân mũ chưa dựng theo khuôn, 
chưa làm vành, nhưng đã được lót hoặc trang trí (bằng ruy băng, dây 
thắt, v.v...). 
65.05 – Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc 
làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), 
đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất 
kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí;  
Nhóm này bao gồm mũ và các vật đội đầu (đã hoặc chưa được lót hoặc 
trang trí) được làm trực tiếp bằng cách dệt kim hoặc móc (đã hoặc chưa 
được chuội và hồ hoặc tạo phớt (nỉ, dạ)), hoặc được làm từ những chất 
liệu như ren, phớt (nỉ, dạ), hoặc các vật liệu dệt khác ở dạng mảnh, kể cả 
vải đã hoặc chưa được ngâm dầu, bọc sáp, tráng cao su hoặc các cách 
ngâm tẩm hoặc tráng phủ khác. 
Nhóm này cũng bao gồm các loại thân mũ được làm bằng cách khâu, 
nhưng không phải là các thân mũ hoặc các vật đội đầu được làm bằng 
cách khâu hay ghép các dây tết hay các dải (nhóm 65.04). Nhóm này 
cũng bao gồm phớt (nỉ, dạ) và các vật đội đầu bằng phớt (nỉ, dạ), được 
làm từ thân mũ hình nón, thân mũ hình chuông, thân mũ chóp bằng (các 
đĩa phớt (nỉ, dạ)) thuộc nhóm 65.01, bao gồm mũ trùm đầu đơn giản chỉ 
dựng theo khuôn để tạo hình dạng và các mũ trùm đầu có vành. 
Các sản phẩm được phân loại vào nhóm này bất kể đã hoặc chưa được 
lót hay trang trí. 

Các sản phẩm thuộc nhóm này bao gồm: 
(1) Các loại mũ, đã hoặc chưa được trang trí với các dải ruy băng, đinh 
ghim, khóa cài, hoa nhân tạo, cành, lá nhân tạo, lông vũ hoặc các đồ 
trang trí khác làm bằng chất liệu bất kỳ. 
Các vật đội đầu được làm từ lông chim hoặc bằng hoa nhân tạo bị 
loại trừ (nhóm 65.06). 
(2) Các loại mũ nồi, mũ bê rê (của người Ê-cốt), mũ chỏm đầu và các 
loại mũ tương tự. Những chiếc mũ này thường được làm trực tiếp 
bằng cách dệt kim hoặc móc, và thường được xếp nhiều nếp (ví dụ, 
mũ nồi Baxcơ). 
(3) Một số loại mũ và vật đội đầu của người phương đông (ví dụ: mũ 
đuôi seo). Những chiếc mũ này thường được làm trực tiếp bằng 
cách dệt kim hoặc móc, và thường được xếp nhiều nếp. 
(4) Các loại mũ lưỡi trai (mũ đồng phục,v.v.). 
(5) Các loại mũ và vật đội đầu dùng theo nghề nghiệp và vật đội đầu của 
các giáo hội (mũ tế (của giám mục), mũ màu đen (của các giáo sĩ 
Thiên chúa giáo), mũ vuông (của giáo sư và các học sinh trường đại 
học Anh),v.v. 
 (6) Các loại mũ và các vật đội đầu khác được làm bằng vải dệt thoi, vải 
ren, vải lưới, vv., như là các loại mũ của người đầu bếp, vật đội đầu 
của nữ tu sí, mũ của y tá hoặc mũ của nữ hầu bàn, có những đặc tính 
rõ ràng của mũ và các đội đầu. 
(7) Các loại mũ bảo hiểm (helmet) bằng li-e hay bằng lõi xốp, được bọc 
ngoài bằng vải dệt. 
(8) Các loại mũ không thấm nước bằng vải dầu có vành rộng ở phía sau 
để bảo vệ cổ.  
(9) Các loại mũ trùm đầu (mũ được đính vào cổ áo ). 
Tuy nhiên, các loại mũ trùm đầu có thể tháo rời dùng cho áo  khoác 
không tay, áo choàng không tay .v.v. khi được trình bày cùng với 
các trang phục mà chúng được sử dụng cùng bị loại trừ, và được 
phân loại theo các trang phục đó theo vật liệu cấu thành 
(10) Các loại mũ có đỉnh cao và các loại mũ chóp cao (của đàn ông). 

Nhóm này cũng bao gồm các loại lưới bao tóc, lưới buộc tóc và 
những loại tương tự. Những sản phẩm này được làm bằng mọi chất 
liệu, thông thường được làm bằng vải tuyn hoặc các loại lưới khác, 
tuyn, dệt kim hoặc móc hoặc bằng tóc người. 
65.06 – Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí 
 6506.10 - Mũ bảo hộ  
  - Loại khác: 
6506.91 - - Bằng cao su hoặc bằng plastic 
6506.99 - - Bằng các loại vật liệu khác 
Nhóm này bao gồm tất cả các loại mũ và các vật đội đầu chưa được phân 
loại vào các nhóm trước của Chương này hoặc các Chương 63, 68 hoặc 
95. Nhóm này bao gồm chủ yếu là các loại mũ bảo hiểm (ví dụ như: các 
loại mũ được sử dụng khi luyện tập thể thao, các loại mũ bảo hiểm dùng 
trong quân đội hoặc của lính cứu hoả, mũ của vận động viên đua mô tô, 
mũ bảo hiểm của công nhân hầm lò hoặc của công nhân xây dựng), có 
hoặc chưa có lớp lót bảo vệ hoặc, trong một số mũ bảo hiểm, có gắn 
micro hoặc tai nghe. 
Nhóm này cũng bao gồm: 
(1) Mũ và vật đội đầu bằng cao su hoặc bằng plastic (ví dụ, mũ trùm đầu 
khi tắm, mũ trùm đầu). 
(2) Mũ và vật đội đầu bằng da hoặc da tổng hợp. 
(3) Mũ và vật đội đầu bằng da lông tự nhiên hoặc bằng da lông nhân tạo. 
(4) Mũ và vật đội đầu bằng lông vũ hoặc bằng các loại hoa giả. 
(5) Mũ và vật đội đầu bằng kim loại. 
65.07 - Băng lót vành trong thân mũ, lớp lót, lớp bọc, cốt, khung, lưỡi 
trai, và quai, dùng để sản xuất mũ và các vật đội đầu khác.  
Nhóm này chỉ bao gồm các phụ kiện của mũ và vật đội đầu sau đây: 
(1) Các dải băng lót vành được gắn vào mép trong của chóp mũ. 
Những sản phẩm này thường được làm bằng da thuộc, nhưng cũng 

có thể được làm bằng da thuộc tổng hợp, bằng vải dầu hoặc vải đã 
tráng, phủ khác, v.v… Chúng được xếp vào nhóm này chỉ khi đã 
được cắt ra theo chiều dài hoặc bằng cách khác đã được làm để sẵn 
sàng lắp ráp vào mũ và các vật đội đầu. Chúng thường mang một 
dòng chữ về tên của nhà sản xuất, v.v. 
(2) Vải lót mũ và vải lót mũ từng phần, thông thường được làm bằng 
vật liệu dệt nhưng đôi khi làm bằng plastic, da thuộc, v.v…. Chúng 
cũng thường được in các chỉ dẫn về tên nhà sản xuất,v.v…. 
Cần phải lưu ý rằng những nhãn mác mà được dùng để gắn bên 
trong chóp mũ .v.v, không thuộc nhóm này. 
(3) Lớp bọc mũ, thông thường bằng vải dệt hoặc plastic.  
(4) Các loại cốt mũ; các loại cốt mũ này có thể được làm bằng vải dệt 
đã được gia cố (ví dụ, vải thô hồ cứng), bằng bìa giấy, giấy bồi, li-e, 
lõi xốp, kim loại.v.v. 
(5) Khung mũ, v.v..., ví dụ, khung dây (đôi khi được quấn bằng vải dệt 
hoặc chất liệu khác ) và khung lò xo để làm các loại mũ chóp cao. 
(6) Các loại lưỡi trai (ví dụ, dùng với đồng phục hoặc mũ lưỡi trai 
khác). Các loại lưỡi trai được thiết kế chủ yếu đội để che mắt được 
phân loại như mũ và các vật đội đầu nếu chúng được thiết kế một 
mảnh đầu (chóp), nếu không chúng sẽ được phân loại theo vật liệu 
cấu thành.  
(7) Các loại quai mũ; những dải băng hẹp hoặc đai (kể cả dải băng tết) 
được làm bằng da thuộc, vải dệt, plastic…v.v... Các quai mũ này 
thường được làm để chúng có thể điều chỉnh theo độ dài yêu cầu. 
Các sản phẩm này cũng có thể được dùng như một vật trang trí. Các 
loại quai mũ được xếp vào nhóm này chỉ khi chúng đã được làm sẵn 
phù hợp để ghép vào mũ và vật đội đầu. 
buckram), of paperboard, papier maché, cork, pith, metal, etc. 

Chương 66 
Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi,  
gậy điều khiển, roi điều khiến súc vật thồ kéo và các bộ phận của  
các sản phẩm trên 
 Chú giải: 
1.- Chương này không bao gồm: 
(a) Gậy chống dùng để đo hoặc loại tương tự (nhóm 90.17);  
(b) Báng súng, chuôi kiếm, gậy chống chịu lực hoặc loại tương tự 
(Chương 93); hoặc  
(c) Hàng hoá thuộc Chương 95 (ví dụ: ô, dù che, loại dùng làm đồ 
chơi). 
2.- Nhóm 66.03 không bao gồm các bộ phận, đồ trang trí hoặc đồ phụ 
kiện bằng vật liệu dệt, hoặc bao bì, tua rua, dây da, hộp đựng ô hoặc các 
loại tương tự, bằng vật liệu bất kỳ. Những hàng hoá này đi kèm, nhưng 
không gắn vào các sản phẩm của nhóm 66.01 hoặc 66.02, được phân loại 
riêng và không được xem như là bộ phận tạo thành của các sản phẩm đó. 
66.01 – Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong 
vườn và các loại ô, dù tương tự). 
6601.10 - Dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự  
 - Loại khác: 
6601.91 - - Có cán kiểu ống lồng  
6601.99 - - Loại khác 
Không kể các loại ô, dù che, loại được thiết kế rõ ràng để sử dụng làm 
đồ chơi hoặc mặt hàng dùng trong các lễ hội (Chương 95), nhóm này 
gồm các loại ô, dù che và gậy chống đủ các loại (ví dụ, ô có cán là ba 
toong, dù che có thể chuyển thành ghế, dù che dùng trong “nghi lễ”, 
dùng trong vườn, trong chợ, trong quán cà phê, các loại dù che làm lều 
và các sản phẩm kiểu tương tự), không phụ thuộc chất liệu các thành 
phần cấu thành (kể cả các bộ phận và đồ trang trí lắp vào) bằng bất kỳ 
umbrellas, café, market, garden and similar umbrellas), regardless of the 

nguyên liệu nào. Do đó, các phần dùng để làm phần mái che được làm 
bằng các chất liệu như vải, nhựa, giấy… và có thể được trang trí bằng 
thêu, viền ren, tua hoặc trang trí khác. 
Ô có cán ba toong là loại ô có lớp bao bọc ngoài cứng làm cho sản phẩm 
này có bề ngoài giống như cái ba toong. 
Dù che làm thành lều là loại dù lớn có gắn “một màn che bao quanh” có 
thể đóng chặt xuống đất (ví dụ, bằng cách dùng các chốt nhỏ theo cách 
dựng lều chuông, hoặc được neo bằng những túi cát buộc vào phía trong 
màn che). 
Các loại cán và cột thường được làm bằng gỗ, song mây, nhựa hoặc kim 
loại. Tay nắm có thể làm bằng những vật liệu giống như cán, hoặc được 
làm toàn bộ hoặc một phần bằng kim loại quý, được bọc bằng kim loại 
quý, bằng xương, xà cừ, mai, đồi mồi, ngà, sừng, hổ phách, v.v… và 
chúng có thể được trang trí bằng đá quí hoặc bán quý (tự nhiên, tổng hợp 
hoặc tái tạo)… Tay nắm có thể được bọc bằng da hoặc những nguyên 
liệu khác, và có thể gắn thêm tua rua hoặc vòng dây kiểm. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Các loại hộp để ô và các sản phẩm tương tự, có thể hoặc không đi 
kèm, nhưng không được gắn với các sản phẩm này. (Những sản 
phẩm này được phân loại vào các nhóm phù hợp của chúng). 
(b) Các loại lều trại trên bãi biển, không mang tính chất như dù che hoặc 
dù che có thể làm thành lều (nhóm 63.06). 
Chú giải phân nhóm: 
Phân nhóm 6601.10 
Dù che được thiết kế không phải để cầm tay mà để gắn cố định (ví dụ, 
gắn lên mặt đất, gắn vào bàn hay giá đỡ) được coi là “dù che dùng trong 
vườn hoặc tương tự”. Như vậy, phân nhóm này bao gồm các loại dù che 
cho ghế nằm nghỉ ngoài trời, giá vẽ của hoạ sỹ, bàn đặt trong vườn, bàn 
trắc địa, v.v…. và các loại dù che làm thành lều. 

66.02 - Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều 
khiển, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự. 
Ngoài những hàng hoá đã loại trừ như ghi ở dưới đây, nhóm này bao 
gồm các loại ba toong, gậy, roi, (kể cả các loại roi dắt), roi điều khiển 
súc vật, và các mặt hàng tương tự, với mọi kích thước và được làm bằng 
các chất liệu bất kỳ. 
(A) Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế và các sản phẩm 
tương tự 
Ngoài các loại ba toong thông thường, nhóm này cũng bao gồm gậy 
tay cầm có thể chuyển thành ghế (với tay cầm được thiết kế để mở 
ra tạo thành một chỗ ngồi), gậy chống được thiết kế đặc biệt cho 
những người tàn tật hoặc cho những người cao tuổi, gậy dùng trong 
hoạt động hướng đạo, gậy của người chăn cừu. 
Nhóm này cũng bao gồm các loại gậy chống chưa hoàn chỉnh bằng 
mây hoặc gỗ đã được uốn, tiện hoặc được gia công theo cách khác; 
nhưng nhóm này không bao gồm mây hoặc gỗ phù hợp cho việc 
chế tạo gậy chống mới được đẽo, gọt tròn thô(nhóm 14.01 hoặc 
Chương 44). Nhóm cũng  loại trừ những loại phôi có hình dạng tay 
cầm chưa hoàn thành (nhóm 66.03). 
Các đoạn tay cầm hoặc cán (gậy) của gậy chống để đi bộ…có thể 
được làm bằng bằng các loại nguyên liệu và có thể gắn với kim loại 
quí hoặc kim loại dát phủ kim loại quí, đá quí hoặc đá bán quí (tự 
nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo,.v.v). Chúng cũng có thể được bọc toàn 
bộ hoặc một phần bằng da thuộc hoặc các chất liệu khác. 
(B) Roi, roi điều khiển súc vật kéo và các loại tương tự 
Nhóm này bao gồm: 
(1) Các loại roi thông thường gồm chuôi cầm nối với dây buộc  
đầu roi. 
(2) Roi điều khiển súc vật, thường gồm chuôi cầm nối với thòng 
lọng ngắn bằng da thay cho dây buộc đầu roi. 

Các sản phẩm này có thể được gắn với quai kiếm hoặc các đồ phụ kiện 
khác làm bằng nguyên liệu bất kỳ. 
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Các loại ba toong, gậy dùng để đo và các loại tương tự (nhóm 
(b) Các loại nạng và các loại gậy chống sử dụng làm nạng (nhóm 
(c) Các loại báng súng, chuôi kiếm, các loại gậy chống chịu lực và các 
loại tương tự (Chương 93). 
(d) Các sản phẩm của Chương 95 (ví dụ, các loại gậy sử dụng để chơi 
gôn, các loại gậy khoằm để chơi hockey, các loại gậy để trượt tuyết 
và rìu phá băng dùng để leo núi). 
66.03 – Các bộ phận, đồ trang trí và đồ phụ trợ cho các mặt hàng 
thuộc nhóm 66.01 hoặc 66.02 
6603.20 - Khung ô, kể cả khung có gắn với cán (thân gậy) 
6603.90 - Loại khác 
Nhóm này không bao gồm các bộ phận, đồ trang trí hoặc đồ phụ kiện 
bằng nguyên liệu dệt, và các loại bao bì, các loại tua rua, dây, hộp đựng 
ô và các loại tương tự bằng chất liệu bất kỳ; loại này được phân loại 
riêng ngay cả khi được kèm hoặc không, nhưng không gắn với ô, dù che, 
gậy chống… (xem Chú giải 2 của Chương). Với những trường hợp loại 
trừ này, nhóm bao gồm các bộ phận, các đồ trang trí và các đồ phụ trợ 
có thể nhận biết được của các mặt hàng thuộc nhóm 66.01 hoặc 66.02. 
Các loại được phân loại vào nhóm này không phụ thuộc vào nguyên liệu 
tạo thành (kể cả kim loại quí hoặc kim loại dát phủ kim loại quý hoặc đá 
bán quý, tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo). Chúng bao gồm: 
(1) Các loại tay cầm (kể cả các loại phôi hình dạng của tay cầm chưa 
hoàn thiện) và tay nắm của ô, dù, ba toong, gậy chống, roi da, vv…. 

(2) Các loại khung, kể cả các loại khung có gắn liền với cán, gọng và 
khung căng. 
(3) Các loại cán (gậy) có hoặc không kết hợp với cán hay tay nắm dành 
cho ô, dù  hoặc ô che nắng. 
(5) Con trượt, đầu gọng, vòng bít đỉnh và vòng bít tay nắm, đầu bịt cán 
ô, lò xo đóng mở, cổ, các bộ phận chỉnh độ nghiêng để điều chỉnh 
đỉnh ô nghiêng  một góc với cột, đầu gậy, tấm đỡ dưới đất cho gậy 
chống và các loại tương tự v.v…   
Nhóm này không bao gồm: 
(a) Các loại gậy chống chưa hoàn chỉnh (xem chú giải chi tiết của nhóm 
(b) Các loại ống bằng sắt hoặc bằng thép, các thanh bằng sắt hoặc thép 
để làm gọng, khung căng, được cắt đơn giản với độ dài xác định 
(Chương 72 hoặc Chương 73). 

Chương 67 
Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông 
tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người 
Chú giải  
1- Chương này không bao gồm: 
(a) Vải lọc (filtering hoặc straining) loại làm bằng tóc người (nhóm 
(b) Các hoa văn trang trí bằng ren, đồ thêu hoặc vải dệt khác  
(Phần XI); 
(c) Giày, dép (Chương 64); 
(d) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc lưới bao tóc (Chương 65); 
(e) Đồ chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao hoặc các mặt hàng dùng trong lễ 
hội carnival (Chương 95); hoặc  
(f) Chổi phất trần, nùi bông thoa phấn hoặc mạng lọc bằng lông 
(Chương 96). 
2- Nhóm 67.01 không bao gồm: 
(a) Các sản phẩm mà trong đó lông vũ hoặc lông tơ chỉ dùng làm đệm, 
lót, nhồi (ví dụ: đệm giường thuộc nhóm 94.04); 
(b) Các sản phẩm may mặc hoặc đồ phụ trợ của quần áo mà trong đó 
lông vũ hoặc lông tơ chỉ dùng như vật trang trí hoặc đệm, lót; hoặc 
(c) Hoa hoặc cành, lá nhân tạo hoặc các phần của chúng hoặc các sản 
phẩm làm sẵn thuộc nhóm 67.02. 
3- Nhóm 67.02 không bao gồm: 
(a) Các sản phẩm bằng thuỷ tinh (Chương 70); hoặc 
(b) Hoa, cành, lá, quả nhân tạo bằng gốm, đá, kim loại, gỗ hoặc các vật 
liệu khác, được làm thành một khối bằng cách đúc, luyện, khắc, dập 
hoặc cách khác, hoặc gồm các bộ phận được lắp ráp lại với nhau trừ 
việc ghép, gắn bằng keo,