BIEU THUE_5
m; và
(c) Vải cắt xiên với các mép gấp, có chiều rộng khi chưa gấp mép không quá 30 cm.
Vải dệt thoi khổ hẹp có tua viền được phân loại vào nhóm 58.08.
6. Trong nhóm 58.10, không kể những đề cập khác, khái niệm “hàng thêu” là hàng thêu bằng chỉ kim loại hoặc chỉ thủy tinh trên vải lộ nền, và hàng được khâu đính trang trí sequin, hạt hoặc các mẫu trang trí bằng vật liệu dệt hoặc vật liệu khác. Nhóm này không bao gồm loại thảm trang trí thêu tay (nhóm 58.05).
7. Ngoài các sản phẩm của nhóm 58.09, Chương này cũng bao gồm các mặt hàng làm từ sợi kim loại và loại làm trang trí như các loại vải dùng cho nội thất hoặc dùng cho các mục đích tương tự.
5801 Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
580110 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
58011010 - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58011090 - - Loại khác
- Từ bông:
580121 - - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt:
58012110 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012190 - - - Loại khác
580122 - - Nhung kẻ đã cắt:
58012210 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012290 - - - Loại khác
580123 - - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
58012310 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012390 - - - Loại khác
580126 - - Các loại vải sơnin (chenille):
58012610 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012690 - - - Loại khác
580127 - - Vải có sợi dọc nổi vòng:
58012710 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012790 - - - Loại khác
- Từ xơ nhân tạo:
580131 - - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt:
58013110 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58013190 - - - Loại khác
580132 - - Nhung kẻ đã cắt:
58013210 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58013290 - - - Loại khác
580133 - - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
58013310 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58013390 - - - Loại khác
580136 - - Các loại vải sơnin (chenille):
58013610 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58013690 - - - Loại khác
580137 - - Vải có sợi dọc nổi vòng:
- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp:
58013711 - - - - Sợi nổi vòng đã cắt
58013712 - - - - Sợi nổi vòng không cắt
- - - Loại khác:
58013791 - - - - Sợi nổi vòng đã cắt
58013792 - - - - Sợi nổi vòng không cắt
580190 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ tơ tằm:
58019011 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58019019 - - - Loại khác
- - Loại khác:
58019091 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58019099 - - - Loại khác
5802 Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt tạo búi, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
580210 - Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ bông:
58021010 - - Chưa tẩy trắng
58021090 - - Loại khác
580220 - Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ các vật liệu dệt khác:
58022010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
58022090 - - Loại khác
580230 - Các loại vải dệt tạo búi:
58023010 - - Đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ
58023020 - - Dệt thoi, từ bông hoặc sợi nhân tạo
58023030 - - Dệt thoi, từ vật liệu khác
58023090 - - Loại khác
5803 Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
58030010 - Từ bông
58030020 - Từ xơ nhân tạo
58030030 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
58030090 - Loại khác
5804 Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ 60.02 đến 60.06
580410 - Vải tuyn và vải dệt lưới khác:
- - Từ tơ tằm:
58041011 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58041019 - - - Loại khác
- - Từ bông:
58041021 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58041029 - - - Loại khác
- - Loại khác:
58041091 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58041099 - - - Loại khác
- Ren dệt bằng máy:
580421 - - Từ xơ nhân tạo:
58042110 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58042190 - - - Loại khác
580429 - - Từ các vật liệu dệt khác:
58042910 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58042990 - - - Loại khác
58043000 - Ren làm bằng tay
5805 Thảm trang trí dệt thoi thủ công theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais và các kiểu tương tự, và các loại thảm trang trí thêu tay (ví dụ, thêu mũi nhỏ, thêu chữ thập), đã hoặc chưa hoàn thiện
58050010 - Từ bông
58050090 - Loại khác
5806 Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
580610 - Vải dệt thoi nổi vòng (kể cả vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille):
58061010 - - Từ tơ tằm
58061020 - - Từ bông
58061090 - - Loại khác
580620 - Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng:
58062010 - - Băng loại dùng để quấn tay cầm hoặc cán của các dụng cụ thể thao
58062090 - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác:
580631 - - Từ bông:
58063110 - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự
58063120 - - - Làm nền cho giấy cách điện
58063130 - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm
58063190 - - - Loại khác
580632 - - Từ xơ nhân tạo:
58063210 - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự; băng vải dùng làm dây đai an toàn ghế ngồi
58063240 - - - Làm nền cho giấy cách điện
58063250 - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm
58063290 - - - Loại khác
580639 - - Từ các vật liệu dệt khác:
58063910 - - - Từ tơ tằm
- - - Loại khác:
58063991 - - - - Làm nền cho giấy cách điện
58063992 - - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự
58063993 - - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm
58063999 - - - - Loại khác
58064000 - Các loại vải dệt chỉ có sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
5807 Các loại nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự từ vật liệu dệt, dạng chiếc, dạng dải hoặc đã cắt thành hình hoặc kích cỡ, không thêu
58071000 - Dệt thoi
580790 - Loại khác:
58079010 - - Vải không dệt
58079090 - - Loại khác
5808 Các dải bện dạng chiếc; dải, mảnh trang trí dạng chiếc, không thêu, trừ loại dệt kim hoặc móc; tua, ngù và các mặt hàng tương tự
580810 - Các dải bện dạng chiếc:
58081010 - - Kết hợp với sợi cao su
58081090 - - Loại khác
580890 - Loại khác:
58089010 - - Kết hợp với sợi cao su
58089090 - - Loại khác
58090000 Vải dệt thoi từ sợi kim loại và vải dệt thoi từ sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05, sử dụng để trang trí, như các loại vải trang trí nội thất hoặc cho các mục đích tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
5810 Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng theo mẫu hoa văn
58101000 - Hàng thêu không lộ nền
- Hàng thêu khác:
58109100 - - Từ bông
58109200 - - Từ xơ nhân tạo
58109900 - - Từ các vật liệu dệt khác
5811 Các sản phẩm dệt đã chần (quilted) dạng chiếc, bao gồm một hoặc nhiều lớp vật liệu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 58.10
58110010 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô
58110090 - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 59
Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp
Chú giải
1. Trừ khi có yêu cầu khác, theo mục đích của Chương này khái niệm "vải dệt" chỉ áp dụng đối với vải dệt thoi thuộc các Chương từ 50 đến 55 và các nhóm 58.03 và 58.06, dải bện và dải, mảnh trang trí dạng chiếc thuộc nhóm 58.08 và vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 60.02 đến 60.06.
2. Nhóm 59.03 áp dụng đối với:
(a) Các loại vải dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, bất kể khối lượng tính trên 1m2 và bất kể tính chất của vật liệu plastic (đặc hoặc xốp), trừ:
(1) Vải trong đó chất ngâm tẩm, tráng hoặc phủ không thể nhìn được bằng mắt thường (thường ở các Chương từ 50 đến 55, 58 hoặc 60); theo mục đích của phần này, không cần quan tâm đến sự thay đổi về màu sắc;
(2) Các sản phẩm không thể được quấn bằng tay quanh một trục tròn có đường kính 7mm, ở nhiệt độ từ 15oC đến 30oC mà không bị nứt vỡ (thường thuộc Chương 39);
(3) Các sản phẩm trong đó vải dệt hoặc được bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc được tráng hoặc phủ cả hai mặt bằng vật liệu đó, miễn là việc tráng hoặc phủ có thể nhìn được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến sự thay đổi về màu sắc (Chương 39);
(4) Vải được tráng hoặc phủ từng phần bằng plastic và có họa tiết do việc xử lý đó tạo nên (thường gặp ở các Chương từ 50 đến 55, 58 hoặc 60);
(5) Tấm, lá hoặc dải bằng plastic xốp, kết hợp với vải dệt, mà trong đó vải dệt chỉ đơn thuần nhằm mục đích gia cố (Chương 39); hoặc
(6) Các sản phẩm dệt thuộc nhóm 58.11;
(b) Vải dệt từ sợi, dải hoặc từ các dạng tương tự, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng plastic, thuộc nhóm 56.04.
3. Theo mục đích của nhóm 59.03, khái niệm "vải dệt được ép với plastic" nghĩa là các sản phẩm được tạo ra bằng cách ghép một hoặc nhiều lớp vải với một hoặc nhiều tấm hoặc màng plastic và liên kết các lớp với nhau bằng bất kỳ phương pháp nào, cho dù các tấm hoặc màng plastic có hoặc không thể nhìn bằng mắt thường ở tiết diện cắt ngang.
4. Theo mục đích của nhóm 59.05, khái niệm "các loại hàng dệt phủ tường" áp dụng đối với các sản phẩm ở dạng cuộn, chiều rộng không dưới 45 cm, phù hợp để trang trí trần nhà hoặc tường, có bề mặt dệt được gắn chặt trên lớp bồi hoặc được xử lý mặt sau (ngâm tẩm hoặc tráng để có thể phết hồ).
Tuy nhiên, nhóm này không áp dụng cho các mặt hàng phủ tường có xơ vụn hoặc bụi xơ dệt gắn trực tiếp trên lớp bồi giấy (nhóm 48.14) hoặc trên lớp bồi vật liệu dệt (thường thuộc nhóm 59.07).
5. Theo mục đích của nhóm 59.06, khái niệm "vải dệt đã được cao su hóa" có nghĩa là:
(a) Vải dệt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với cao su,
(i) Định lượng không quá 1.500 g/m2; hoặc
(ii) Định lượng trên 1.500 g/m2 và có hàm lượng vật liệu dệt chiếm trên 50% tính theo khối lượng;
(b) Các loại vải làm từ sợi, dải hoặc các dạng tương tự, đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su, thuộc nhóm 56.04; và
(c) Các loại vải gồm sợi dệt đặt song song được liên kết với cao su, bất kể khối lượng tính trên 1m2 của chúng.
Tuy nhiên, nhóm này không áp dụng cho các tấm, tờ hoặc dải bằng cao su xốp, kết hợp với vải dệt, mà trong đó vải dệt chỉ đơn thuần phục vụ cho mục đích gia cố (Chương 40), hoặc các sản phẩm dệt thuộc nhóm 58.11.
6. Nhóm 59.07 không áp dụng cho:
(a) Các loại vải trong đó việc ngâm tẩm, tráng hoặc phủ không thể nhìn thấy được bằng mắt thường (thông thường thuộc các Chương từ 50 đến 55, 58 hoặc 60); theo mục đích của phần này, không tính đến sự thay đổi về màu sắc;
(b) Vải được vẽ các hoạ tiết (trừ vải canvas đã sơn vẽ để làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc các loại tương tự);
(c) Vải được phủ từng phần bằng xơ vụn, bụi xơ, bột cây bần hoặc các loại tương tự và mang họa tiết do việc xử lý đó tạo nên; tuy nhiên, các loại vải giả nổi vòng cũng được phân loại trong nhóm này;
(d) Vải được hoàn thiện bằng cách hồ thông thường có thành phần cơ bản là tinh bột hoặc các chất tương tự;
(e) Gỗ lớp mặt trên lớp vải nền (nhóm 44.08);
(f) Hạt mài hoặc bột mài tự nhiên hoặc nhân tạo, trên lớp vải nền (nhóm 68.05);
(g) Mica liên kết khối hoặc tái chế, trên lớp vải nền (nhóm 68.14); hoặc
(h) Lá kim loại trên lớp vải nền (thường thuộc Phần XIV hoặc XV).
7. Nhóm 59.10 không áp dụng đối với:
(a) Băng truyền hoặc băng tải, bằng vật liệu dệt, có độ dày dưới 3 mm; hoặc
(b) Băng truyền hoặc băng tải hoặc dây curoa bằng vải dệt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với cao su hoặc làm từ sợi dệt hoặc sợi bện (cord) đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su (nhóm 40.10).
8. Nhóm 59.11 áp dụng đối với các loại hàng hóa dưới đây, những loại hàng hóa này không xếp vào bất kỳ nhóm nào khác của Phần XI:
(a) Sản phẩm dệt dạng tấm, được cắt thành từng đoạn hoặc đơn giản là cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) (trừ các loại sản phẩm có đặc tính của các sản phẩm thuộc các nhóm từ 59.08 đến 59.10), chỉ có các loại sau:
(i) Vải dệt, phớt và vải dệt thoi lót phớt, đã được tráng, phủ, bọc hoặc ép với cao su, da thuộc hoặc vật liệu khác, dùng để làm vải nền kim chải, và các loại vải tương tự sử dụng cho các mục đích kỹ thuật khác, kể cả vải nhung khổ hẹp được ngâm tẩm bằng cao su, dùng để bọc các trục dệt (trục cuộn vải dệt);
(ii) Vải dùng để rây sàng;
(iii) Vải lọc dùng trong công nghệ ép dầu hoặc các mục đích tương tự, làm từ vật liệu dệt hoặc làm từ tóc người;
(iv) Vải dệt thoi phẳng với nhiều lớp sợi dọc hoặc sợi ngang, có hoặc không tạo phớt, ngâm tẩm hoặc tráng, dùng cho máy móc hoặc cho các mục đích kỹ thuật khác;
(v) Vải dệt được gia cố bằng kim loại, dùng cho các mục đích kỹ thuật;
(vi) Sợi bện (cord), dải bện hoặc loại tương tự, có hoặc không ngâm tẩm, tráng hoặc gia cố bằng kim loại, dùng trong công nghiệp như vật liệu để đóng gói hoặc vật liệu bôi trơn;
(b) Các mặt hàng dệt (trừ các sản phẩm thuộc các nhóm từ 59.08 đến 59.10) loại sử dụng cho các mục đích kỹ thuật (ví dụ, vải dệt và phớt, được dệt vòng liền hoặc kèm theo cơ cấu nối ráp, dùng trong máy sản xuất giấy hoặc các máy tương tự (ví dụ, để chế biến bột giấy hoặc ximăng amiăng), các miếng đệm, gioăng, đĩa đánh bóng hoặc các chi tiết máy khác).
5901 Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc loại tương tự; vải can; vải canvas đã xử lý để vẽ; vải hồ cứng và các loại vải dệt đã được làm cứng tương tự để làm cốt mũ
59011000 - Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc các loại tương tự
590190 - Loại khác:
59019010 - - Vải can
59019020 - - Vải canvas đã xử lý để vẽ
59019090 - - Loại khác
5902 Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon
590210 - Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
- - Vải tráng cao su làm mép lốp:
59021011 - - - Từ sợi ni lông 6 (Nylon-6)(SEN)
59021019 - - - Loại khác(SEN)
- - Loại khác:
59021091 - - - Từ sợi ni lông 6 (Nylon-6)
59021099 - - - Loại khác
590220 - Từ các polyeste:
59022020 - - Vải tráng cao su làm mép lốp(SEN)
- - Loại khác:
59022091 - - - Chứa bông
59022099 - - - Loại khác
59029000 - Loại khác
5903 Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
590310 - Với poly(vinyl clorua):
59031010 - - Vải lót(SEN)
59031090 - - Loại khác
59032000 - Với polyurethan
590390 - Loại khác:
59039010 - - Vải canvas đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với nylon hoặc các polyamit khác
59039090 - - Loại khác
5904 Vải sơn, đã hoặc chưa cắt thành hình; các loại trải sàn có một lớp tráng hoặc phủ gắn trên lớp bồi là vật liệu dệt, đã hoặc chưa cắt thành hình
59041000 - Vải sơn
59049000 - Loại khác
5905 Các loại vải dệt phủ tường
59050010 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô
59050090 - Loại khác
5906 Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
59061000 - Băng dính có chiều rộng không quá 20 cm
- Loại khác:
59069100 - - Vải dệt kim hoặc vải móc
590699 - - Loại khác:
59069910 - - - Tấm vải cao su phù hợp sử dụng tại bệnh viện
59069990 - - - Loại khác
5907 Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự
59070010 - Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với dầu hoặc các chế phẩm từ dầu
59070030 - Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với hóa chất chịu lửa
59070040 - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với nhung xơ vụn, toàn bộ bề mặt được phủ với xơ vụn dệt
59070050 - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ lớp sáp, hắc ín, bi-tum hoặc các sản phẩm tương tự
59070060 - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các vật liệu khác
59070090 - Loại khác
5908 Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bật lửa, nến hoặc loại tương tự; mạng đèn măng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm
59080010 - Bấc; mạng đèn măng xông
59080090 - Loại khác
5909 Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống dệt tương tự có lót hoặc không lót, bọc vỏ cứng hoặc có các phụ kiện từ vật liệu khác
59090010 - Các loại vòi cứu hỏa
59090090 - Loại khác
59100000 Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai, bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác
5911 Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ cho mục đích kỹ thuật, đã nêu tại Chú giải 8 của Chương này
59111000 - Vải dệt, phớt và vải dệt thoi lót phớt đã được tráng, phủ, hoặc ép bằng cao su, da thuộc hoặc vật liệu khác, loại sử dụng cho băng kim máy chải, và vải tương tự phục vụ cho mục đích kỹ thuật khác, kể cả vải khổ hẹp làm từ nhung được ngâm tẩm cao su, để bọc các lõi, trục dệt
59112000 - Vải dùng để rây sàng (bolting cloth), đã hoặc chưa hoàn thiện
- Vải dệt và phớt, được dệt vòng liền hoặc kèm theo cơ cấu nối ráp, dùng cho máy sản xuất giấy hoặc các máy tương tự (ví dụ, để chế biến bột giấy hoặc xi măng amiăng):
59113100 - - Định lượng dưới 650 g/m2
59113200 - - Định lượng từ 650 g/m2 trở lên
59114000 - Vải lọc dùng trong ép dầu hoặc loại tương tự, kể cả loại làm từ tóc người
591190 - Loại khác:
59119010 - - Miếng đệm và miếng chèn
59119090 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 60
Các loại hàng dệt kim hoặc móc
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng ren, móc thuộc nhóm 58.04;
(b) Các loại nhãn, phù hiệu hoặc các sản phẩm tương tự, dệt kim hoặc móc, thuộc nhóm 58.07; hoặc
(c) Vải dệt kim hoặc móc, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp, thuộc Chương 59. Tuy nhiên, các loại vải nổi vòng dệt kim hoặc móc, được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp, vẫn được phân loại vào nhóm 60.01.
2. Chương này cũng kể cả các loại vải làm từ sợi kim loại và được sử dụng trong trang trí, như vải trang trí nội thất hoặc dùng cho các mục đích tương tự.
3. Trong toàn bộ Danh mục, bất kỳ sự liên quan nào đến hàng “dệt kim" kể cả hàng khâu đính trong đó các mũi khâu móc xích đều được tạo thành bằng sợi dệt.
Chú giải phân nhóm
1. Phân nhóm 6005.35 bao gồm vải từ monofilament polyetylen hoặc từ multifilament polyeste, có định lượng từ 30g/m2 đến 55g/m2, có kích cỡ lưới từ 20 lỗ/cm2 đến 100 lỗ/cm2, và được tẩm hoặc phủ alpha-cypermethrin (ISO), chlorfenapyr (ISO), deltamethrin (INN, ISO), lambda-cyhalothrin (ISO), permethrin (ISO) hoặc pirimiphos-methyl (ISO).
6001 Vải nổi vòng (pile), kể cả các loại vải "vòng lông dài" (long pile) và khăn lông (terry), dệt kim hoặc móc
60011000 - Vải "vòng lông dài" (long pile)
- Vải tạo vòng lông (looped pile):
60012100 - - Từ bông
60012200 - - Từ xơ nhân tạo
60012900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
60019100 - - Từ bông
600192 - - Từ xơ nhân tạo:
60019220 - - - Vải nổi vòng (pile) từ xơ staple 100% polyeste, có chiều rộng không nhỏ hơn 63,5 mm nhưng không quá 76,2 mm, phù hợp để sử dụng trong sản xuất con lăn sơn
60019230 - - - Chứa sợi đàn hồi hoặc sợi cao su
60019290 - - - Loại khác
60019900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6002 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có hàm lượng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng, trừ loại thuộc nhóm 60.01
60024000 - Có hàm lượng sợi đàn hồi chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng nhưng không có sợi cao su
60029000 - Loại khác
6003 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02
60031000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
60032000 - Từ bông
60033000 - Từ các xơ tổng hợp
60034000 - Từ các xơ tái tạo
60039000 - Loại khác
6004 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có hàm lượng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng, trừ các loại thuộc nhóm 60.01
600410 - Có hàm lượng sợi đàn hồi chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng nhưng không bao gồm sợi cao su:
60041010 - - Có hàm lượng sợi đàn hồi chiếm không quá 20% tính theo khối lượng
60041090 - - Loại khác
60049000 - Loại khác
6005 Vải dệt kim đan dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04
- Từ bông:
60052100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
60052200 - - Đã nhuộm
60052300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
60052400 - - Đã in
- Từ xơ tổng hợp:
60053500 - - Các loại vải được chi tiết trong Chú giải phân nhóm 1 Chương này
600536 - - Loại khác, chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
60053610 - - - Vải dệt kim làm từ polyeste và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ lệ lớn hơn tính theo khối lượng dùng để làm quần áo bơi
60053690 - - - Loại khác
600537 - - Loại khác, đã nhuộm:
60053710 - - - Vải dệt kim làm từ polyeste và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ lệ lớn hơn tính theo khối lượng dùng để làm quần áo bơi
60053790 - - - Loại khác
600538 - - Loại khác, từ các sợi có màu khác nhau:
60053810 - - - Vải dệt kim làm từ polyeste và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ lệ lớn hơn tính theo khối lượng dùng để làm quần áo bơi
60053890 - - - Loại khác
600539 - - Loại khác, đã in:
60053910 - - - Vải dệt kim làm từ polyeste và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ lệ lớn hơn tính theo khối lượng dùng để làm quần áo bơi
60053990 - - - Loại khác
- Từ xơ tái tạo:
60054100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
60054200 - - Đã nhuộm
60054300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
60054400 - - Đã in
600590 - Loại khác:
60059010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
60059090 - - Loại khác
6006 Vải dệt kim hoặc móc khác
60061000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
- Từ bông:
60062100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
60062200 - - Đã nhuộm
60062300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
60062400 - - Đã in
- Từ xơ sợi tổng hợp:
600631 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
60063110 - - - Tấm lưới từ sợi ni lông dùng làm vật liệu bồi cho các tấm ghép khảm
60063120 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60063190 - - - Loại khác
600632 - - Đã nhuộm:
60063210 - - - Tấm lưới từ sợi ni lông dùng làm vật liệu bồi cho các tấm ghép khảm
60063220 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60063290 - - - Loại khác
600633 - - Từ các sợi có các màu khác nhau:
60063310 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60063390 - - - Loại khác
600634 - - Đã in:
60063410 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60063490 - - - Loại khác
- Từ xơ tái tạo:
600641 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
60064110 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60064190 - - - Loại khác
600642 - - Đã nhuộm:
60064210 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60064290 - - - Loại khác
600643 - - Từ các sợi có các màu khác nhau:
60064310 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60064390 - - - Loại khác
600644 - - Đã in:
60064410 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60064490 - - - Loại khác
60069000 - Loại khác
Chương 61
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc
Chú giải
1. Chương này chỉ áp dụng với mặt hàng may mặc sẵn được dệt kim hoặc móc.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Những mặt hàng thuộc nhóm 62.12;
(b) Quần áo hoặc các sản phẩm may mặc đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 63.09; hoặc
(c) Dụng cụ chỉnh hình, đai thắt phẫu thuật, băng giữ hoặc loại tương tự (nhóm 90.21).
3. Theo mục đích của các nhóm 61.03 và 61.04:
(a) Khái niệm "bộ com-lê" có nghĩa là một bộ quần áo có hai hoặc ba chiếc may sẵn, có lớp ngoài may bằng cùng một loại vải và bao gồm:
- một áo vét hoặc jacket có lớp ngoài, trừ tay áo, gồm từ 4 mảnh trở lên, được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có thể kèm theo một áo gilê có hai thân trước may bằng loại vải giống hệt như lớp ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và thân sau may bằng loại vải giống hệt như lớp vải lót của áo vét hoặc jacket; và
- một bộ trang phục được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và bao gồm một quần dài, quần ống chẽn hoặc quần soóc (trừ quần bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần, không có yếm cũng như dây đeo.
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải có cùng kiểu dáng và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có các dải viền (dải bằng vải khâu vào đường nối) bằng loại vải khác.
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc, hoặc chân váy hoặc chân váy dạng quần kèm quần dài), thì bộ phận cấu thành của phần dưới là một quần dài hoặc, đối với trường hợp bộ com-lê của phụ nữ hoặc trẻ em gái, là chân váy hoặc chân váy dạng quần, các hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ.
Khái niệm "bộ com-lê" kể cả những bộ quần áo dưới đây, dù có hoặc không có đủ các điều kiện nêu trên:
- bộ lễ phục ban ngày, gồm một áo jacket trơn (áo khoác dài) có vạt sau tròn trễ xuống và một quần sọc;
- bộ lễ phục buổi tối (áo đuôi tôm) thường bằng vải màu đen, áo jacket tương đối ngắn ở phía trước, không cài khuy, vạt áo hẹp được cắt đến ngang hông và trễ xuống ở phía sau;
- bộ jacket dạ tiệc, trong đó có một jacket giống kiểu jacket thông thường (mặc dù loại áo này có thể để lộ mặt trước áo sơ mi nhiều hơn), nhưng có ve áo làm bằng lụa bóng tơ tằm hoặc giả tơ tằm.
(b) Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ" có nghĩa là bộ quần áo (trừ bộ com-lê và quần áo thuộc nhóm 61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một số chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm:
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu là chiếc áo thứ hai mặc trong của bộ áo kép, và một áo gilê cũng tạo thành một chiếc áo thứ hai, và
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần.
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng cùng một loại vải, cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ" không bao gồm bộ quần áo thể thao hoặc bộ quần áo trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12.
4. Các nhóm 61.05 và 61.06 không bao gồm các loại áo có túi ở phía dưới thắt lưng, có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai thắt ở gấu áo, hoặc loại áo có bình quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều tính trên một đơn vị diện tích ít nhất là 10 cm x 10 cm. Nhóm 61.05 không bao gồm áo không tay.
“Sơ mi” và “sơ mi cách điệu” là áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có tay áo dài hoặc ngắn và có thiết kế để mở toàn bộ hoặc một phần áo từ cổ áo. “Áo blouse” là loại áo rộng cũng được thiết kế để che phần trên của cơ thể nhưng có thể không có tay áo và có hoặc không có phần mở cổ áo. “Sơ mi”, “sơ mi cách điệu” và “áo blouse” cũng có thể có cổ áo.
5. Nhóm 61.09 không bao gồm áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc dây đai khác thắt ở gấu.
6. Theo mục đích của nhóm 61.11:
(a) Khái niệm "quần áo và phụ kiện may mặc dùng cho trẻ em" chỉ các sản phẩm dùng cho trẻ có chiều cao không quá 86 cm;
(b) Những mặt hàng mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp vào nhóm 61.11, vừa xếp được vào các nhóm khác của Chương này phải được xếp vào nhóm 61.11.
7. Theo mục đích của nhóm 61.12, “bộ quần áo trượt tuyết" có nghĩa là quần, áo hoặc bộ quần áo mà, theo hình thức và chất vải, chúng có thể nhận biết được qua mục đích sử dụng chủ yếu là mặc khi trượt tuyết (trượt tuyết băng đồng hoặc trượt tuyết đổ dốc). Gồm có:
(a) một "bộ đồ trượt tuyết liền quần", là một bộ đồ liền được thiết kế để che phần trên và dưới của cơ thể; bộ đồ trượt tuyết liền quần có thể có túi hoặc dây đai chân ngoài tay áo và cổ áo; hoặc
(b) một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ", là bộ quần áo gồm hai hoặc ba chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm:
- một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo chắn gió, áo jacket chắn gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khóa rút (khóa kéo), có thể kèm thêm một áo gilê, và
- một quần có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt lưng, một quần ống chẽn hoặc một quần yếm và quần có dây đeo.
"Bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" có thể cũng bao gồm một áo liền quần tương tự như loại áo đã nêu ở mục (a) trên và một kiểu áo jacket có lót đệm, không có ống tay mặc ở ngoài bộ áo liền quần.
Tất cả các bộ phận của một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" phải được may bằng cùng loại vải, kiểu dáng và thành phần nguyên liệu dù đồng màu hoặc khác màu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau.
8. Loại quần áo mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 61.13 và vừa xếp được vào các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 61.11, thì được xếp vào nhóm 61.13.
9. Quần áo thuộc Chương này được thiết kế để cài thân trước từ trái qua phải được coi là quần áo nam giới hoặc trẻ em trai, và quần áo được thiết kế để cài thân trước từ phải qua trái được coi là quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái. Những quy định này không áp dụng cho những loại quần áo mà cách cắt may của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ.
Quần áo không thể nhận biết được là quần áo nam hoặc nữ thì được xếp vào nhóm quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái.
10. Các mặt hàng của Chương này có thể được làm bằng sợi kim loại.
6101 Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03
61012000 - Từ bông
61013000 - Từ sợi nhân tạo
61019000 - Từ các vật liệu dệt khác
6102 Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04
61021000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61022000 - Từ bông
61023000 - Từ sợi nhân tạo
61029000 - Từ các vật liệu dệt khác
6103 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
61031000 - Bộ com-lê
- Bộ quần áo đồng bộ:
61032200 - - Từ bông
61032300 - - Từ sợi tổng hợp
61032900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và áo blazer:
61033100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61033200 - - Từ bông
61033300 - - Từ sợi tổng hợp
610339 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61033910 - - - Từ ramie, sợi lanh hoặc tơ tằm
61033990 - - - Loại khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
61034100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61034200 - - Từ bông
61034300 - - Từ sợi tổng hợp
61034900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6104 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
- Bộ com-lê:
61041300 - - Từ sợi tổng hợp
610419 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61041920 - - - Từ bông
61041990 - - - Loại khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
61042200 - - Từ bông
61042300 - - Từ sợi tổng hợp
61042900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và áo blazer:
61043100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61043200 - - Từ bông
61043300 - - Từ sợi tổng hợp
61043900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy liền thân (1):
61044100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61044200 - - Từ bông
61044300 - - Từ sợi tổng hợp
61044400 - - Từ sợi tái tạo
61044900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
61045100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61045200 - - Từ bông
61045300 - - Từ sợi tổng hợp
61045900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
61046100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61046200 - - Từ bông
61046300 - - Từ sợi tổng hợp
61046900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6105 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
61051000 - Từ bông
610520 - Từ sợi nhân tạo:
61052010 - - Từ sợi tổng hợp
61052020 - - Từ sợi tái tạo
61059000 - Từ các vật liệu dệt khác
6106 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouse), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
61061000 - Từ bông
61062000 - Từ sợi nhân tạo
61069000 - Từ các vật liệu dệt khác
6107 Quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
- Quần lót (underpants) và quần sịp:
61071100 - - Từ bông
61071200 - - Từ sợi nhân tạo
61071900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama:
61072100 - - Từ bông
61072200 - - Từ sợi nhân tạo
61072900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
61079100 - - Từ bông
61079900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6108 Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
- Váy lót và váy lót bồng (petticoats):
61081100 - - Từ sợi nhân tạo
610819 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61081920 - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61081930 - - - Từ bông
61081940 - - - Từ tơ tằm
61081990 - - - Loại khác
- Quần xi líp và quần đùi bó:
61082100 - - Từ bông
61082200 - - Từ sợi nhân tạo
61082900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy ngủ và bộ pyjama:
61083100 - - Từ bông
61083200 - - Từ sợi nhân tạo
61083900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
61089100 - - Từ bông
61089200 - - Từ sợi nhân tạo
61089900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6109 Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
610910 - Từ bông:
61091010 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
61091020 - - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
610990 - Từ các vật liệu dệt khác:
61099010 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, từ ramie, lanh hoặc tơ tằm
61099020 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, từ các vật liệu dệt khác
61099030 - - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6110 Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
61101100 - - Từ lông cừu
61101200 - - Của dê Ca-sơ-mia (len casơmia)
61101900 - - Loại khác
61102000 - Từ bông
61103000 - Từ sợi nhân tạo
61109000 - Từ các vật liệu dệt khác
6111 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc
61112000 - Từ bông
61113000 - Từ sợi tổng hợp
611190 - Từ các vật liệu dệt khác:
61119010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61119090 - - Loại khác
6112 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc
- Bộ quần áo thể thao:
61121100 - - Từ bông
61121200 - - Từ sợi tổng hợp
61121900 - - Từ các vật liệu dệt khác
61122000 - Bộ quần áo trượt tuyết
- Quần áo bơi cho nam giới hoặc trẻ em trai:
61123100 - - Từ sợi tổng hợp
61123900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần áo bơi cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
611241 - - Từ sợi tổng hợp:
61124110 - - - Đồ bơi độn ngực (dùng cho người sau phẫu thuật ngực)
61124190 - - - Loại khác
611249 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61124910 - - - Đồ bơi độn ngực (dùng cho người sau phẫu thuật ngực)
61124990 - - - Loại khác
6113 Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
61130010 - Bộ đồ của thợ lặn (SEN)
61130030 - Quần áo chống cháy (SEN)
61130040 - Quần áo bảo hộ khác
61130090 - Loại khác
6114 Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc
61142000 - Từ bông
611430 - Từ sợi nhân tạo:
61143020 - - Quần áo chống cháy (SEN)
61143090 - - Loại khác
611490 - Từ các vật liệu dệt khác:
61149010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61149090 - - Loại khác
6115 Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc
611510 - Nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch):
61151010 - - Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp
61151090 - - Loại khác
- Quần tất và quần nịt khác:
61152100 - - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn dưới 67 decitex
61152200 - - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn từ 67 decitex trở lên
611529 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61152910 - - - Từ bông
61152990 - - - Loại khác
611530 - Tất dài đến đầu gối hoặc trên đầu gối dùng cho phụ nữ, có độ mảnh mỗi sợi đơn dưới 67 decitex:
61153010 - - Từ bông
61153090 - - Loại khác
- Loại khác:
61159400 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61159500 - - Từ bông
61159600 - - Từ sợi tổng hợp
61159900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6116 Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay, dệt kim hoặc móc
611610 - Được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su:
61161010 - - Găng tay của thợ lặn
61161090 - - Loại khác
- Loại khác:
61169100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61169200 - - Từ bông
61169300 - - Từ sợi tổng hợp
61169900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6117 Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ
611710 - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự:
61171010 - - Từ bông
61171090 - - Loại khác
611780 - Các phụ kiện may mặc khác:
- - Cà vạt, nơ con bướm và cravat:
61178011 - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61178019 - - - Loại khác
61178020 - - Băng cổ tay, băng đầu gối, băng mắt cá chân
61178090 - - Loại khác
61179000 - Các chi tiết
(1): Tham khảo TCVN 2108:1977
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 62
Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc
Chú giải
1. Chương này chỉ áp dụng đối với những mặt hàng may sẵn bằng vải dệt bất kỳ trừ mền xơ, không bao gồm các sản phẩm dệt kim hoặc móc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 62.12).
2. Chương này không bao gồm:
(a) Quần áo hoặc hàng may mặc đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 63.09; hoặc
(b) Dụng cụ chỉnh hình, đai thắt phẫu thuật, băng giữ hoặc loại tương tự (nhóm 90.21).
3. Theo mục đích của các nhóm 62.03 và 62.04:
(a) Khái niệm "bộ com-lê" có nghĩa là một bộ quần áo có hai hoặc ba chiếc may sẵn, có lớp ngoài may bằng cùng một loại vải và bao gồm:
- một áo vét hoặc jacket có lớp ngoài, trừ tay áo, gồm từ 4 mảnh trở lên, được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có thể kèm theo một áo gilê có thân trước được may bằng loại vải giống hệt như lớp ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và thân sau may bằng loại vải giống hệt như lớp vải lót của áo vét hoặc jacket; và
- một bộ trang phục được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và bao gồm quần dài, quần ống chẽn hoặc quần soóc (trừ quần bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần, không có yếm cũng như dây đeo.
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải có cùng kiểu dáng và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có các dải viền (dải bằng vải khâu vào đường nối) bằng một loại vải khác.
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc, hoặc chân váy hoặc chân váy dạng quần kèm quần dài), thì bộ phận cấu thành của phần dưới là một quần dài hoặc, đối với trường hợp bộ com-lê của phụ nữ hoặc trẻ em gái, thì phải là chân váy hoặc chân váy dạng quần, các hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ.
Khái niệm "bộ com-lê" kể cả những bộ quần áo dưới đây, dù có hoặc không có đủ các điều kiện nêu trên:
- bộ lễ phục ban ngày, gồm một áo jacket trơn (áo khoác dài) có vạt sau tròn trễ xuống và một quần sọc;
- bộ lễ phục buổi tối (áo đuôi tôm) thường bằng vải màu đen, áo jacket tương đối ngắn ở phía trước, không cài khuy, vạt áo hẹp được cắt đến ngang hông và trễ xuống ở phía sau;
- bộ jacket dạ tiệc, trong đó có một jacket giống kiểu jacket thông thường (mặc dù loại áo này có thể để lộ mặt trước áo sơ mi nhiều hơn), nhưng có ve áo làm bằng lụa bóng tơ tằm hoặc giả tơ tằm.
(b) Thuật ngữ "bộ quần áo đồng bộ" có nghĩa là bộ quần áo (trừ bộ com-lê và quần áo thuộc nhóm 62.07 hoặc 62.08) gồm một số chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm:
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo gilê cũng có thể tạo thành chiếc áo thứ hai, và
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần.
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải có cùng một loại vải, cùng kiểu dáng, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm “bộ quần áo đồng bộ” không áp dụng cho bộ đồ thể thao hoặc bộ đồ trượt tuyết, thuộc nhóm 62.11.
4. Các nhóm 62.05 và 62.06 không bao gồm các loại áo có túi ở phía dưới thắt lưng, có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai thắt ở gấu áo. Nhóm 62.05 không bao gồm áo không tay.
“Sơ mi” và “sơ mi cách điệu” là áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có tay áo dài hoặc ngắn và có thiết kế để mở toàn bộ hoặc một phần áo từ cổ áo. “Áo blouse” là loại áo rộng cũng được thiết kế để che phần trên của cơ thể nhưng có thể không có tay áo và có hoặc không có phần mở cổ áo. “Sơ mi”, “sơ mi cách điệu” và “áo blouse” cũng có thể có cổ áo.
5. Theo mục đích của nhóm 62.09:
(a) Khái niệm "quần áo và phụ kiện may mặc dùng cho trẻ em" chỉ các sản phẩm dùng cho trẻ có chiều cao không quá 86 cm;
(b) Những hàng hóa mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 62.09 và vừa có thể xếp được vào các nhóm khác của Chương này phải được xếp vào nhóm 62.09.
6. Các mặt hàng mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 62.10 và vừa có thể xếp vào các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 62.09, phải được xếp vào nhóm 62.10.
7. Theo mục đích của nhóm 62.11, "bộ quần áo trượt tuyết" có nghĩa là quần, áo hoặc bộ quần áo, mà xét theo hình thức và chất vải, chúng được sử dụng chủ yếu để mặc cho trượt tuyết (trượt tuyết băng đồng hoặc trượt tuyết đổ dốc). Gồm có:
(a) một "bộ đồ trượt tuyết liền quần", là một bộ đồ liền được thiết kế để che phần trên và dưới của cơ thể; bộ đồ trượt tuyết liền quần có thể có túi hoặc dây đai chân ngoài tay áo và cổ áo; hoặc
(b) một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ", là bộ quần áo gồm hai hoặc ba chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm:
- một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo chắn gió, áo jacket chắn gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khóa rút (khóa kéo), có thể kèm thêm một áo gilê, và
- một quần có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt lưng, một quần ống chẽn hoặc một quần yếm và quần có dây đeo.
"Bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" có thể cũng bao gồm một áo liền quần tương tự như loại áo đã nêu ở mục (a) trên và một kiểu áo jacket có lót đệm, không có ống tay mặc ở ngoài bộ áo liền quần.
Tất cả các bộ phận của một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" phải được may bằng cùng loại vải, kiểu dáng và thành phần nguyên liệu dù đồng màu hoặc khác màu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau.
8. Khăn choàng và các mặt hàng thuộc dạng khăn quàng, vuông hoặc gần như vuông, không có cạnh nào trên 60 cm, phải được phân loại như khăn tay (nhóm 62.13). Khăn tay có cạnh trên 60 cm phải được xếp vào nhóm 62.14.
9. Quần áo của Chương này được thiết kế để cài thân trước từ trái qua phải sẽ được coi là cho nam giới hoặc trẻ em trai, và áo được thiết kế để cài thân trước từ phải qua trái được coi là quần áo dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. Quy định này không áp dụng cho những quần áo mà cách cắt may của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ.
Quần áo không thể nhận biết được là quần áo nam hoặc nữ thì được xếp vào nhóm quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái.
10. Các mặt hàng của Chương này có thể được làm bằng sợi kim loại.
6201 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03
620120 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
62012010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62012090 - - Loại khác
620130 - Từ bông:
62013010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62013090 - - Loại khác
620140 - Từ sợi nhân tạo:
62014010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62014090 - - Loại khác
620190 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ tơ tằm:
62019011 - - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62019019 - - - Loại khác
- - Từ ramie:
62019021 - - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62019029 - - - Loại khác
62019090 - - Loại khác
6202 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
620220 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
62022010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62022090 - - Loại khác
620230 - Từ bông:
62023010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62023090 - - Loại khác
620240 - Từ sợi nhân tạo:
62024010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62024090 - - Loại khác
620290 - Từ các vật liệu dệt khác:
62029010 - - Từ tơ tằm
62029020 - - Từ ramie
62029090 - - Loại khác
6203 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
- Bộ com-lê:
62031100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62031200 - - Từ sợi tổng hợp
620319 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ bông:
62031911 - - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62031919 - - - - Loại khác
- - - Từ tơ tằm:
62031921 - - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62031929 - - - - Loại khác
62031990 - - - Loại khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
620322 - - Từ bông:
62032210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62032290 - - - Loại khác
62032300 - - Từ sợi tổng hợp
620329 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62032910 - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62032990 - - - Loại khác
- Áo jacket và áo blazer:
62033100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620332 - - Từ bông:
62033210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62033290 - - - Loại khác
62033300 - - Từ sợi tổng hợp
62033900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
62034100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620342 - - Từ bông:
62034210 - - - Quần yếm có dây đeo
62034290 - - - Loại khác
62034300 - - Từ sợi tổng hợp
620349 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62034910 - - - Từ tơ tằm
62034990 - - - Loại khác
6204 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
- Bộ com-lê:
62041100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620412 - - Từ bông:
62041210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62041290 - - - Loại khác
62041300 - - Từ sợi tổng hợp
620419 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ tơ tằm:
62041911 - - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62041919 - - - - Loại khác
62041990 - - - Loại khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
62042100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620422 - - Từ bông:
62042210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62042290 - - - Loại khác
62042300 - - Từ sợi tổng hợp
620429 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62042910 - - - Từ tơ tằm
62042990 - - - Loại khác
- Áo jacket và áo blazer:
62043100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620432 - - Từ bông:
62043210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62043290 - - - Loại khác
62043300 - - Từ sợi tổng hợp
620439 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ tơ tằm:
62043911 - - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62043919 - - - - Loại khác
62043990 - - - Loại khác
- Váy liền thân (1):
62044100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620442 - - Từ bông:
62044210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62044290 - - - Loại khác
62044300 - - Từ sợi tổng hợp
62044400 - - Từ sợi tái tạo
620449 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62044910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62044990 - - - Loại khác
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
62045100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620452 - - Từ bông:
62045210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62045290 - - - Loại khác
62045300 - - Từ sợi tổng hợp
620459 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62045910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62045990 - - - Loại khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
62046100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62046200 - - Từ bông
62046300 - - Từ sợi tổng hợp
62046900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6205 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
620520 - Từ bông:
62052010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62052020 - - Áo Barong Tagalog (SEN)
62052090 - - Loại khác
620530 - Từ sợi nhân tạo:
62053010 - - Áo Barong Tagalog (SEN)
62053090 - - Loại khác
620590 - Từ các vật liệu dệt khác:
62059010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
- - Loại khác:
62059091 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62059092 - - - Áo Barong Tagalog (SEN)
62059099 - - - Loại khác
6206 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
620610 - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62061010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62061090 - - Loại khác
62062000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620630 - Từ bông:
62063010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62063090 - - Loại khác
62064000 - Từ sợi nhân tạo
62069000 - Từ các vật liệu dệt khác
6207 Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
- Quần lót (underpants) và quần sịp:
62071100 - - Từ bông
62071900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama:
620721 - - Từ bông:
62072110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62072190 - - - Loại khác
62072200 - - Từ sợi nhân tạo
620729 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62072910 - - - Từ tơ tằm
62072990 - - - Loại khác
- Loại khác:
62079100 - - Từ bông
620799 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62079910 - - - Từ sợi nhân tạo
62079990 - - - Loại khác
6208 Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
- Váy lót và váy lót bồng (petticoats):
62081100 - - Từ sợi nhân tạo
62081900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy ngủ và bộ pyjama:
620821 - - Từ bông:
62082110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62082190 - - - Loại khác
62082200 - - Từ sợi nhân tạo
620829 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62082910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62082990 - - - Loại khác
- Loại khác:
620891 - - Từ bông:
62089110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62089190 - - - Loại khác
620892 - - Từ sợi nhân tạo:
62089210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62089290 - - - Loại khác
620899 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62089910 - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62089990 - - - Loại khác
6209 Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em
620920 - Từ bông:
62092030 - - Áo phông, áo sơ mi, bộ quần áo pyjama và các loại tương tự
62092040 - - Bộ com-lê, quần và các loại tương tự
62092090 - - Loại khác
620930 - Từ sợi tổng hợp:
62093010 - - Bộ com-lê, quần và các loại tương tự
62093030 - - Áo phông, áo sơ mi, bộ quần áo pyjama và các loại tương tự
62093040 - - Phụ kiện may mặc
62093090 - - Loại khác
62099000 - Từ các vật liệu dệt khác
6210 Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07
621010 - Từ các loại vải thuộc nhóm 56.02 hoặc 56.03:
- - Quần áo bảo hộ dùng trong công nghiệp:
62101011 - - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy (SEN)
62101019 - - - Loại khác
62101090 - - Loại khác
621020 - Quần áo khác, loại được mô tả trong nhóm 62.01:
62102020 - - Quần áo chống cháy (SEN)
62102030 - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62102040 - - Quần áo bảo hộ khác
62102090 - - Loại khác
621030 - Quần áo khác, loại được mô tả trong nhóm 62.02:
62103020 - - Quần áo chống cháy (SEN)
62103030 - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62103040 - - Quần áo bảo hộ khác
62103090 - - Loại khác
621040 - Quần áo khác dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:
62104010 - - Quần áo chống cháy (SEN)
62104020 - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62104090 - - Loại khác
621050 - Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
62105010 - - Quần áo chống cháy (SEN)
62105020 - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62105090 - - Loại khác
6211 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
- Quần áo bơi:
62111100 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
62111200 - - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
62112000 - Bộ quần áo trượt tuyết
- Quần áo khác, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:
621132 - - Từ bông:
62113210 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62113220 - - - Áo choàng hành hương (Ihram)(SEN)
62113290 - - - Loại khác
621133 - - Từ sợi nhân tạo:
62113310 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62113320 - - - Quần áo chống cháy(SEN)
62113330 - - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62113340 - - - Áo choàng hành hương (Ihram)(SEN)
62113390 - - - Loại khác
621139 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62113910 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62113920 - - - Quần áo chống cháy(SEN)
62113930 - - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62113940 - - - Áo choàng hành hương (Ihram)(SEN)
62113990 - - - Loại khác
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
621142 - - Từ bông:
62114210 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62114220 - - - Áo choàng không tay dùng để cầu nguyện (SEN)
62114230 - - - Sarong loại hình ống (SEN)
62114290 - - - Loại khác
621143 - - Từ sợi nhân tạo:
62114310 - - - Áo phẫu thuật
62114320 - - - Áo choàng không tay dùng để cầu nguyện (SEN)
62114330 - - - Bộ quần áo bảo hộ chống nổ
62114340 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62114350 - - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy (SEN)
62114360 - - - Bộ quần áo nhảy dù liền thân
62114370 - - - Sarong loại hình ống (SEN)
62114390 - - - Loại khác
621149 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62114910 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62114920 - - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy (SEN)
- - - Áo choàng không tay dùng để cầu nguyện:
62114931 - - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật mịn(SEN)
62114939 - - - - Loại khác (SEN)
62114950 - - - Sarong loại hình ống (SEN)
62114960 - - - Loại khác, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62114990 - - - Loại khác
6212 Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc
621210 - Xu chiêng:
- - Từ bông:
62121011 - - - Xu chiêng độn ngực (dùng cho người sau phẫu thuật ngực)
62121019 - - - Loại khác
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62121091 - - - Xu chiêng độn ngực (dùng cho người sau phẫu thuật ngực)
62121099 - - - Loại khác
621220 - Gen và quần gen:
62122010 - - Từ bông
62122090 - - Từ các vật liệu dệt khác
621230 - Áo nịt toàn thân (corselette):
62123010 - - Từ bông
62123090 - - Từ các vật liệu dệt khác
621290 - Loại khác:
- - Từ bông:
62129011 - - - Hàng may mặc, loại có tính đàn hồi bó chặt, để điều trị mô vết sẹo và ghép da(SEN)
62129012 - - - Hàng may mặc hỗ trợ cho các môn điền kinh
62129019 - - - Loại khác
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62129091 - - - Hàng may mặc, loại có tính đàn hồi bó chặt, để điều trị mô vết sẹo và ghép da(SEN)
62129092 - - - Hàng may mặc hỗ trợ cho các môn điền kinh
62129099 - - - Loại khác
6213 Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ
621320 - Từ bông:
62132010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62132090 - - Loại khác
621390 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62139011 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62139019 - - - Loại khác
- - Loại khác:
62139091 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62139099 - - - Loại khác
6214 Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
621410 - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62141010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62141090 - - Loại khác
62142000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
621430 - Từ sợi tổng hợp:
62143010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62143090 - - Loại khác
621440 - Từ sợi tái tạo:
62144010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62144090 - - Loại khác
621490 - Từ các vật liệu dệt khác:
62149010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62149090 - - Loại khác
6215 Cà vạt, nơ con bướm và cravat
621510 - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62151010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62151090 - - Loại khác
621520 - Từ sợi nhân tạo:
62152010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62152090 - - Loại khác
621590 - Từ các vật liệu dệt khác:
62159010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62159090 - - Loại khác
6216 Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay
62160010 - Găng tay bảo hộ lao động, găng tay hở ngón và găng bao tay
- Loại khác:
62160091 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62160092 - - Từ bông
62160099 - - Loại khác
6217 Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12
621710 - Phụ kiện may mặc:
62171010 - - Đai Ju đô
62171090 - - Loại khác
62179000 - Các chi tiết
(1) Tham khảo TCVN 2108:1977
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 63
Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
Chú giải
1. Phân chương I chỉ áp dụng cho các sản phẩm may sẵn đã hoàn thiện, được làm từ bất cứ loại vải dệt nào.
2. Phân Chương I không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc các Chương từ 56 đến 62; hoặc
(b) Quần áo đã qua sử dụng hoặc các mặt hàng khác đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09.
3. Nhóm 63.09 chỉ bao gồm những mặt hàng dưới đây:
(a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt:
(i) Quần áo và các phụ kiện quần áo, và các chi tiết của chúng;
(ii) Chăn và chăn du lịch;
(iii) Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn vệ sinh và khăn nhà bếp;
(iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc các nhóm từ 57.01 đến 57.05 và các thảm thêu trang trí thuộc nhóm 58.05;
(b) Giày, dép, mũ và các vật đội đầu khác làm bằng vật liệu bất kỳ trừ amiăng.
Để được xếp vào nhóm này, các mặt hàng đã nêu ở trên phải thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây:
(i) chúng phải có ký hiệu là hàng còn mặc được, và
(ii) chúng phải được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn hoặc kiện, bao hoặc các kiểu đóng gói tương tự.
Chú giải phân nhóm
1. Phân nhóm 6304.20 bao gồm các mặt hàng làm từ vải dệt kim sợi dọc, được ngâm tẩm hoặc phủ alpha-cypermethrin (ISO), chlorfenapyr (ISO), deltamethrin (INN, ISO), lambda-cyhalothrin (ISO), permethrin (ISO) hoặc pirimiphos-methyl (ISO).
PHÂN CHƯƠNG I
CÁC MẶT HÀNG DỆT ĐÃ HOÀN THIỆN KHÁC
6301 Chăn và chăn du lịch
63011000 - Chăn điện
63012000 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
630130 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông:
63013010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
63013090 - - Loại khác
630140 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng hợp:
63014010 - - Vải không dệt
63014090 - - Loại khác
630190 - Chăn và chăn du lịch khác:
63019010 - - Vải không dệt
63019090 - - Loại khác
6302 Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
63021000 - Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), dệt kim hoặc móc
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác, đã in:
63022100 - - Từ bông
630222 - - Từ sợi nhân tạo:
63022210 - - - Vải không dệt
63022290 - - - Loại khác
63022900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác:
63023100 - - Từ bông
630232 - - Từ sợi nhân tạo:
63023210 - - - Vải không dệt
63023290 - - - Loại khác
63023900 - - Từ các vật liệu dệt khác
63024000 - Khăn trải bàn, dệt kim hoặc móc
- Khăn trải bàn khác:
630251 - - Từ bông:
63025110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
63025190 - - - Loại khác
63025300 - - Từ sợi nhân tạo
630259 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63025910 - - - Từ lanh
63025990 - - - Loại khác
63026000 - Khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp, từ vải dệt vòng lông hoặc các loại vải dệt vòng lông tương tự, từ bông
- Loại khác:
63029100 - - Từ bông
63029300 - - Từ sợi nhân tạo
630299 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63029910 - - - Từ lanh
63029990 - - - Loại khác
6303 Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
- Dệt kim hoặc móc:
63031200 - - Từ sợi tổng hợp
630319 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63031910 - - - Từ bông
63031990 - - - Loại khác
- Loại khác:
63039100 - - Từ bông
63039200 - - Từ sợi tổng hợp
63039900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6304 Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
- Các bộ khăn phủ giường (bedspreads):
63041100 - - Dệt kim hoặc móc
630419 - - Loại khác:
63041910 - - - Từ bông
63041920 - - - Loại khác, không dệt
63041990 - - - Loại khác
63042000 - Màn ngủ được chi tiết tại Chú giải Phân nhóm 1 Chương này
- Loại khác:
630491 - - Dệt kim hoặc móc:
63049110 - - - Màn chống muỗi
63049190 - - - Loại khác
63049200 - - Không dệt kim hoặc móc, từ bông
63049300 - - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi tổng hợp
63049900 - - Không dệt kim hoặc móc, từ các vật liệu dệt khác
6305 Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng
630510 - Từ đay hoặc các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03:
- - Mới:
63051011 - - - Từ đay
63051019 - - - Loại khác
- - Đã qua sử dụng:
63051021 - - - Từ đay
63051029 - - - Loại khác
63052000 - Từ bông
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
630532 - - Túi, bao đựng hàng loại lớn có thể gấp, mở linh hoạt:
63053210 - - - Từ vải không dệt
63053220 - - - Dệt kim hoặc móc
63053290 - - - Loại khác
630533 - - Loại khác, từ dải polyetylen hoặc dải polypropylen hoặc dạng tương tự:
63053310 - - - Dệt kim hoặc móc
63053320 - - - Bằng sợi dệt dạng dải hoặc tương tự
63053390 - - - Loại khác
630539 - - Loại khác:
63053910 - - - Từ vải không dệt
63053920 - - - Dệt kim hoặc móc
63053990 - - - Loại khác
630590 - Từ các vật liệu dệt khác:
63059010 - - Từ gai dầu thuộc nhóm 53.05
63059020 - - Từ dừa (xơ dừa) thuộc nhóm 53.05
63059090 - - Loại khác
6306 Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại
- Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng:
63061200 - - Từ sợi tổng hợp
630619 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63061910 - - - Từ sợi dệt thực vật thuộc nhóm 53.05
63061920 - - - Từ bông
63061990 - - - Loại khác
- Tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự):
63062200 - - Từ sợi tổng hợp
630629 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63062910 - - - Từ bông
63062990 - - - Loại khác
63063000 - Buồm cho tàu thuyền
630640 - Đệm hơi:
63064010 - - Từ bông
63064090 - - Loại khác
630690 - Loại khác:
63069010 - - Từ vải không dệt
- - Loại khác:
63069091 - - - Từ bông
63069099 - - - Loại khác
6307 Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may
630710 - Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự:
63071010 - - Từ vải không dệt trừ phớt
63071020 - - Từ phớt
63071090 - - Loại khác
63072000 - Áo cứu sinh và đai cứu sinh
630790 - Loại khác:
63079030 - - Tấm phủ ô che cắt sẵn hình tam giác
63079040 - - Khẩu trang phẫu thuật
- - Các loại đai an toàn:
63079061 - - - Phù hợp dùng trong công nghiệp
63079069 - - - Loại khác
63079070 - - Quạt và màn che kéo bằng tay
63079080 - - Dây buộc dùng cho giày, ủng, áo nịt ngực (corset) và các loại tương tự(SEN)
63079090 - - Loại khác
PHÂN CHƯƠNG II
BỘ VẢI KÈM CHỈ TRANG TRÍ
63080000 Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
PHÂN CHƯƠNG III
QUẦN ÁO VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT ĐÃ QUA SỬ DỤNG; VẢI VỤN
63090000 Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
6310 Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt
631010 - Đã được phân loại:
63101010 - - Vải vụn đã qua sử dụng hoặc mới
63101090 - - Loại khác
631090 - Loại khác:
63109010 - - Vải vụn đã qua sử dụng hoặc mới
63109090 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
PHẦN XII
GIÀY, DÉP, MŨ VÀ CÁC VẬT ĐỘI ĐẦU KHÁC, Ô, DÙ, BA TOONG, GẬY TAY CẦM CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH GHẾ, ROI, GẬY ĐIỀU KHIỂN, ROI ĐIỀU KHIỂN SÚC VẬT THỒ KÉO VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÁC LOẠI HÀNG TRÊN; LÔNG VŨ CHẾ BIẾN VÀ CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ LÔNG VŨ CHẾ BIẾN; HOA NHÂN TẠO; CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ TÓC NGƯỜI
Chương 64
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Giày hoặc dép đi một lần bằng vật liệu mỏng (ví dụ, giấy, tấm plastic) không gắn đế. Các sản phẩm này được phân loại theo vật liệu làm ra chúng;
(b) Giày, dép bằng vật liệu dệt, không có đế ngoài được dán keo, khâu hoặc gắn bằng cách khác vào mũ giày (Phần XI);
(c) Giày, dép đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09;
(d) Các sản phẩm bằng amiăng (nhóm 68.12);
(e) Giày, dép chỉnh hình hoặc các thiết bị chỉnh hình khác, hoặc các bộ phận của chúng (nhóm 90.21); hoặc
(f) Giày, dép đồ chơi hoặc giày ống có gắn lưỡi trượt băng hoặc trượt patanh; tấm ốp bảo vệ ống chân hoặc các đồ bảo vệ tương tự dùng trong thể thao (Chương 95).
2. Theo mục đích của nhóm 64.06, khái niệm “các bộ phận” không bao gồm các móc gài, bộ phận bảo vệ, khoen, móc cài, khóa cài, vật trang trí, dải viền, đăng ten, búp cài hoặc các vật trang trí khác (được phân loại trong các nhóm thích hợp) hoặc các loại khuy hoặc các hàng hóa khác thuộc nhóm 96.06.
3. Theo mục đích của Chương này:
(a) thuật ngữ “cao su” và “plastic” kể cả vải dệt thoi hoặc các sản phẩm dệt khác có lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng mắt thường; theo mục đích của phần này, không tính đến sự thay đổi về màu sắc; và
(b) thuật ngữ “da thuộc” liên quan đến các mặt hàng thuộc các nhóm 41.07 và từ 41.12 đến 41.14.
4. Theo Chú giải 3 của Chương này:
(a) vật liệu làm mũ giày được xếp theo loại vật liệu cấu thành có diện tích mặt ngoài lớn nhất, không tính đến các phụ kiện hoặc đồ phụ trợ như những mảng ở mắt cá chân, mép viền, vật trang trí, khóa cài, mác nhãn, khoen xỏ dây giày hoặc các vật gắn lắp tương tự;
(b) vật liệu cấu thành của đế ngoài được tính là vật liệu có bề mặt rộng nhất trong việc tiếp xúc với đất, không tính đến phụ tùng hoặc các vật phụ trợ như đinh đóng đế giày, đinh, que, các vật bảo vệ hoặc các vật gắn lắp tương tự.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 6402.12, 6402.19, 6403.12, 6403.19 và 6404.11, khái niệm “giày, dép thể thao” chỉ áp dụng với:
(a) giày, dép được thiết kế cho hoạt động thể thao và đã có, hoặc chuẩn bị sẵn để gắn, đóng đinh, bịt đầu, ghim kẹp, chốt hoặc loại tương tự;
(b) giày ống trượt băng, giày ống trượt tuyết và giày trượt tuyết băng đồng, giày ống gắn ván trượt, giày ống đấu vật, giày ống đấu quyền anh và giày đua xe đạp.
6401 Giày, dép không thấm nước có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic, mũ giày, dép không gắn hoặc lắp ghép với đế bằng cách khâu, tán đinh, xoáy ốc, cắm đế hoặc các cách tương tự
64011000 - Giày, dép có mũi gắn kim loại bảo vệ
- Giày, dép khác:
640192 - - Loại cổ cao quá mắt cá chân nhưng không qua đầu gối:
64019210 - - - Loại có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64019290 - - - Loại khác
640199 - - Loại khác:
64019910 - - - Giày cổ cao quá đầu gối
64019990 - - - Loại khác
6402 Các loại giày, dép khác có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic
- Giày, dép thể thao:
64021200 - - Giày ống trượt tuyết, giày trượt tuyết băng đồng và giày ống gắn ván trượt
640219 - - Loại khác:
64021910 - - - Giày, dép cho đấu vật
64021990 - - - Loại khác
64022000 - Giày, dép có đai hoặc dây gắn mũ giày với đế bằng chốt cài
- Giày, dép khác:
640291 - - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
64029110 - - - Giày lặn
- - - Loại khác:
64029191 - - - - Loại có mũi giày được gắn kim loại để bảo vệ
64029192 - - - - Loại có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64029199 - - - - Loại khác
640299 - - Loại khác:
64029910 - - - Loại có mũi giày được gắn kim loại để bảo vệ
64029920 - - - Loại có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64029990 - - - Loại khác
6403 Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng da thuộc
- Giày, dép thể thao:
64031200 - - Giày ống trượt tuyết, giày trượt tuyết băng đồng và giày ống gắn ván trượt
640319 - - Loại khác:
64031910 - - - Giày, dép có gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự
64031920 - - - Ủng để cưỡi ngựa; giày chơi bowling
64031930 - - - Giày, dép dùng trong đấu vật, cử tạ hoặc thể dục thể hình
64031990 - - - Loại khác
64032000 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc, và mũ giày có đai vòng qua mu bàn chân và quai xỏ ngón chân cái
64034000 - Giày, dép khác, có mũi gắn kim loại bảo vệ
- Giày, dép khác có đế ngoài bằng da thuộc:
64035100 - - Giày cổ cao quá mắt cá chân
640359 - - Loại khác:
64035910 - - - Giày chơi bowling
64035990 - - - Loại khác
- Giày, dép khác:
640391 - - Loại cổ cao quá mắt cá chân:
64039110 - - - Giày, dép có đế bằng gỗ, không có lót đế bên trong hoặc mũi gắn kim loại bảo vệ
64039120 - - - Ủng để cưỡi ngựa
64039130 - - - Loại khác, có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64039190 - - - Loại khác
640399 - - Loại khác:
64039910 - - - Giày, dép có đế bằng gỗ, không có lót đế bên trong hoặc mũi gắn kim loại bảo vệ
64039920 - - - Giày chơi bowling
64039930 - - - Loại khác, có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64039990 - - - Loại khác
6404 Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng vật liệu dệt
- Giày, dép có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic:
640411 - - Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể dục, giày luyện tập và các loại tương tự:
64041110 - - - Giày, dép có gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự
64041120 - - - Giày, dép dùng trong đấu vật, cử tạ hoặc thể dục thể hình
64041190 - - - Loại khác
640419 - - Loại khác:
64041910 - - - Loại có mũi giày được gắn bảo vệ
64041990 - - - Loại khác
64042000 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
6405 Giày, dép khác
64051000 - Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
64052000 - Có mũ giày bằng vật liệu dệt
64059000 - Loại khác
6406 Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng
640610 - Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày:
64061010 - - Mũi giày bằng kim loại
64061090 - - Loại khác
640620 - Đế ngoài và gót giày, bằng cao su hoặc plastic:
64062010 - - Bằng cao su
64062020 - - Bằng plastic
640690 - Loại khác:
64069010 - - Bằng gỗ
- - Bằng kim loại:
64069021 - - - Bằng sắt hoặc thép
64069022 - - - Bằng đồng
64069023 - - - Bằng nhôm
64069029 - - - Loại khác
- - Bằng cao su:
64069041 - - - Tấm lót giày
64069042 - - - Đế giày đã hoàn thiện (SEN)
64069049 - - - Loại khác
- - Bằng plastic:
64069051 - - - Tấm lót giày
64069052 - - - Đế giày đã hoàn thiện (SEN)
64069059 - - - Loại khác
- - Loại khác:
64069091 - - - Ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các loại tương tự và bộ phận của chúng
64069099 - - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 65
Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Mũ và các vật đội đầu khác đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09;
(b) Mũ và các vật đội đầu khác, bằng amiăng (nhóm 68.12); hoặc
(c) Mũ búp bê, mũ đồ chơi khác, hoặc các mặt hàng dùng trong lễ hội carnival của Chương 95.
2. Nhóm 65.02 không bao gồm thân mũ được làm bằng cách khâu, trừ các thân mũ được làm một cách đơn giản bằng cách khâu các dải theo hình xoáy ốc.
65010000 Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng và thân mũ hình trụ (kể cả thân mũ hình trụ đa giác), bằng phớt (nỉ, dạ)
65020000 Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, chưa có lót, chưa có trang trí
65040000 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
6505 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
65050010 - Mũ và các vật đội đầu sử dụng cho mục đích tôn giáo
65050020 - Lưới bao tóc
65050090 - Loại khác
6506 Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí
650610 - Mũ bảo hộ và các vật đội đầu an toàn khác:
65061010 - - Mũ bảo hiểm cho người đi xe máy
65061020 - - Mũ bảo hộ công nghiệp và mũ bảo hiểm cho lính cứu hỏa, trừ mũ bảo hộ bằng thép
65061030 - - Mũ bảo hộ bằng thép
65061040 - - Mũ dùng trong chơi water-polo
65061090 - - Loại khác
- Loại khác:
65069100 - - Bằng cao su hoặc plastic
650699 - - Bằng các loại vật liệu khác:
65069910 - - - Bằng da lông
65069990 - - - Loại khác
65070000 Băng lót vành trong thân mũ, lớp lót, lớp bọc, cốt, khung, lưỡi trai và quai, dùng để sản xuất mũ và các vật đội đầu khác
Chương 66
Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Gậy chống dùng để đo hoặc loại tương tự (nhóm 90.17);
(b) Báng súng, chuôi kiếm, gậy chống chịu lực hoặc loại tương tự (Chương 93); hoặc
(c) Hàng hóa thuộc Chương 95 (ví dụ, ô, dù che, loại dùng làm đồ chơi).
2. Nhóm 66.03 không bao gồm các bộ phận, đồ trang trí hoặc các phụ kiện từ vật liệu dệt, hoặc bao bì, tuarua, dây da, hộp đựng ô hoặc các loại tương tự, bằng vật liệu bất kỳ. Những hàng hóa này đi kèm, nhưng không gắn vào các sản phẩm của nhóm 66.01 hoặc 66.02 được phân loại riêng và không được xem như là bộ phận tạo thành của các sản phẩm đó.
6601 Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự)
66011000 - Dù che trong vườn hoặc các loại ô, dù tương tự
- Loại khác:
66019100 - - Có cán kiểu ống lồng
66019900 - - Loại khác
66020000 Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự
6603 Các bộ phận, đồ trang trí và đồ phụ trợ cho các mặt hàng thuộc nhóm 66.01 hoặc 66.02
66032000 - Khung ô, kể cả khung có gắn với cán (thân gậy)
660390 - Loại khác:
66039010 - - Cho hàng hóa thuộc nhóm 66.01
66039020 - - Cho hàng hóa thuộc nhóm 66.02
Chương 67
Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Vải lọc (filtering hoặc straining) loại làm bằng tóc người (nhóm 59.11);
(b) Các hoa văn trang trí bằng ren, đồ thêu hoặc vải dệt khác (Phần XI);
(c) Giày, dép (Chương 64);
(d) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc lưới bao tóc (Chương 65);
(e) Đồ chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao hoặc các mặt hàng dùng trong lễ hội carnival (Chương 95); hoặc
(f) Chổi phất trần, nùi bông thoa phấn bằng lông vũ hoặc mạng lọc bằng lông (Chương 96).
2. Nhóm 67.01 không bao gồm:
(a) Các sản phẩm mà trong đó lông vũ hoặc lông tơ chỉ dùng làm đệm, lót, nhồi (ví dụ, đệm giường thuộc nhóm 94.04);
(b) Các sản phẩm may mặc hoặc đồ phụ trợ của quần áo mà trong đó lông vũ hoặc lông tơ chỉ dùng như vật trang trí hoặc đệm, lót; hoặc
(c) Hoa hoặc cành, lá nhân tạo hoặc các phần của chúng hoặc các sản phẩm làm sẵn thuộc nhóm 67.02.
3. Nhóm 67.02 không bao gồm:
(a) Các sản phẩm bằng thủy tinh (Chương 70); hoặc
(b) Hoa, cành, lá, quả nhân tạo bằng gốm, đá, kim loại, gỗ hoặc các vật liệu khác, được làm thành một khối bằng cách đúc, luyện, khắc, dập hoặc cách khác, hoặc gồm các bộ phận được lắp ráp lại với nhau trừ việc ghép, gắn bằng keo, lắp với một vật khác hoặc các phương pháp tương tự.
67010000 Da và các bộ phận khác của loài chim có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ, các phần của lông vũ, lông tơ và các sản phẩm làm từ chúng (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 05.05 và các ống, lông cánh, lông đuôi đã chế biến)
6702 Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo
67021000 - Bằng plastic
670290 - Bằng các loại vật liệu khác:
67029010 - - Bằng giấy
67029020 - - Bằng vật liệu dệt
67029090 - - Loại khác
67030000 Tóc người, đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc các loại vật liệu dệt khác, được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự
6704 Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và các loại sản phẩm tương tự, bằng tóc người hoặc lông động vật hoặc các loại vật liệu dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
- Bằng vật liệu dệt tổng hợp:
67041100 - - Bộ tóc giả hoàn chỉnh
67041900 - - Loại khác
67042000 - Bằng tóc người
67049000 - Bằng vật liệu khác
PHẦN XIII
SẢN PHẨM BẰNG ĐÁ, THẠCH CAO, XI MĂNG, AMIĂNG, MICA HOẶC CÁC VẬT LIỆU TƯƠNG TỰ; ĐỒ GỐM, SỨ (CERAMIC); THỦY TINH VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG THỦY TINH
Chương 68
Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc Chương 25;
(b) Giấy và bìa đã được tráng, ngâm tẩm hoặc phủ thuộc nhóm 48.10 hoặc 48.11 (ví dụ, giấy và bìa đã được tráng graphit hoặc bột mica, giấy và bìa đã được bi-tum hóa hoặc asphalt hóa);
(c) Vải dệt đã được tráng, ngâm tẩm hoặc phủ thuộc Chương 56 hoặc 59 (ví dụ, vải đã được tráng hoặc phủ bột mica, vải đã được asphalt hóa hoặc bi-tum hóa);
(d) Các sản phẩm của Chương 71;
(e) Dụng cụ hoặc các bộ phận của dụng cụ, thuộc Chương 82;
(f) Đá in ly tô thuộc nhóm 84.42;
(g) Vật liệu cách điện (nhóm 85.46) hoặc các phụ kiện làm bằng vật liệu cách điện thuộc nhóm 85.47;
(h) Đầu mũi khoan, mài dùng trong nha khoa (nhóm 90.18);
(ij) Các sản phẩm thuộc Chương 91 (ví dụ, đồng hồ thời gian và vỏ đồng hồ thời gian);
(k) Các sản phẩm thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, nhà lắp ghép);
(l) Các sản phẩm của Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ, thiết bị thể thao);
(m) Các sản phẩm của nhóm 96.02, nếu làm bằng các vật liệu đã được ghi trong Chú giải 2(b) của Chương 96, hoặc của nhóm 96.06 (ví dụ, khuy), của nhóm 96.09 (ví dụ, bút chì bằng đá phiến) hoặc nhóm 96.10 (ví dụ, bảng đá phiến dùng để vẽ) hoặc của nhóm 96.20 (chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự); hoặc
(n) Các sản phẩm thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
2. Trong nhóm 68.02, khái niệm "đá xây dựng hoặc đá làm tượng đài đã được gia công" được áp dụng không chỉ đối với nhiều loại đá đã được nêu ra trong nhóm 25.15 hoặc 25.16 mà còn đối với tất cả các loại đá tự nhiên khác (ví dụ, đá thạch anh, đá lửa, dolomit và steatit) đã được gia công tương tự; tuy nhiên, không áp dụng đối với đá phiến.
68010000 Các loại đá lát, đá lát lề đường và phiến đá lát đường, bằng đá tự nhiên (trừ đá phiến)
6802 Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (trừ đá phiến) và các sản phẩm làm từ các loại đá trên, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.01; đá khối dùng để khảm và các loại tương tự, bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến), có hoặc không có lớp lót; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo, làm bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến)
68021000 - Đá lát, đá khối và các sản phẩm tương tự, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả dạng hình vuông), mà mặt lớn nhất của nó có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh nhỏ hơn 7 cm; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo
- Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng khác và các sản phẩm làm từ chúng, mới chỉ cắt hoặc cưa đơn giản, có bề mặt nhẵn hoặc phẳng:
68022100 - - Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa
68022300 - - Đá granit
680229 - - Đá khác:
68022910 - - - Đá vôi khác
68022990 - - - Loại khác
- Loại khác:
680291 - - Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa:
68029110 - - - Đá hoa (marble)
68029190 - - - Loại khác
68029200 - - Đá vôi khác
680293 - - Đá granit:
68029310 - - - Dạng tấm đã được đánh bóng
68029390 - - - Loại khác
68029900 - - Đá khác
68030000 Đá phiến đã gia công và các sản phẩm làm bằng đá phiến hoặc làm bằng đá phiến kết khối (từ bột đá phiến kết lại thành khối)
6804 Đá nghiền, đá mài, đá mài dạng hình tròn và tương tự, không có cốt, dùng để nghiền, mài, đánh bóng, giũa hoặc cắt, đá mài hoặc đá đánh bóng bằng tay, và các phần của chúng, bằng đá tự nhiên, bằng các vật liệu mài tự nhiên hoặc nhân tạo đã được kết khối, hoặc bằng gốm, có hoặc không kèm theo các bộ phận bằng các vật liệu khác
68041000 - Đá nghiền (thớt cối xay) và đá mài để nghiền, mài hoặc xay thành bột
- Đá nghiền, đá mài khác, đá mài dạng hình tròn và dạng tương tự:
68042100 - - Bằng kim cương tự nhiên hoặc kim cương nhân tạo đã được kết khối
68042200 - - Bằng vật liệu mài đã được kết khối hoặc bằng gốm khác
68042300 - - Bằng đá tự nhiên
68043000 - Đá mài hoặc đá đánh bóng bằng tay
6805 Bột mài hoặc hạt mài tự nhiên hoặc nhân tạo, có nền bằng vật liệu dệt, giấy, bìa hoặc các vật liệu khác, đã hoặc chưa cắt thành hình hoặc đã khâu hoặc hoàn thiện bằng cách khác
68051000 - Trên nền chỉ bằng vải dệt
68052000 - Trên nền chỉ bằng giấy hoặc bìa
68053000 - Trên nền bằng vật liệu khác
6806 Sợi xỉ, bông len đá (rock wool) và các loại sợi khoáng tương tự; vermiculite nung nở, đất sét trương nở, xỉ bọt và các loại vật liệu khoáng trương nở tương tự; các hỗn hợp và các sản phẩm cách nhiệt, cách âm hoặc các vật liệu khoáng hấp thụ âm, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.11 hoặc 68.12 hoặc Chương 69
68061000 - Sợi xỉ, bông len đá (rock wool) và các loại sợi khoáng tương tự (kể cả hỗn hợp của chúng), ở dạng rời, dạng tấm hoặc dạng cuộn
68062000 - Vermiculite nung nở, đất sét trương nở, xỉ bọt và các loại vật liệu quặng khoáng trương nở tương tự (kể cả hỗn hợp của chúng)
68069000 - Loại khác
6807 Các sản phẩm bằng asphalt hoặc bằng vật liệu tương tự (ví dụ, bi-tum dầu mỏ hoặc hắc ín than đá)
68071000 - Dạng cuộn
680790 - Loại khác:
68079010 - - Tấm lát (tiles)
68079090 - - Loại khác
6808 Panel, tấm, tấm lát (tiles), khối và các sản phẩm tương tự làm bằng xơ thực vật, rơm rạ hoặc bằng phoi bào, mạt gỗ, dăm gỗ, mùn cưa hoặc phế liệu khác, bằng gỗ, đã được kết khối bằng xi măng, thạch cao hoặc chất kết dính khoáng khác
68080020 - Ngói lợp mái
68080040 - Tấm lát (tiles) khác
- Loại khác:
68080091 - - Từ xơ thực vật
68080099 - - Loại khác
6809 Các sản phẩm làm bằng thạch cao hoặc bằng các hỗn hợp có thành phần cơ bản là thạch cao
- Tấm, lá, panel, tấm lát (tiles) và các sản phẩm tương tự, chưa được trang trí:
68091100 - - Được phủ mặt hoặc gia cố chỉ bằng giấy hoặc bìa
680919 - - Loại khác:
68091910 - - - Tấm lát (tiles)
68091990 - - - Loại khác
680990 - Các sản phẩm khác:
68099010 - - Khuôn bằng thạch cao dùng trong nha khoa
68099090 - - Loại khác
6810 Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố
- Tấm lát (tiles), phiến đá lát đường, gạch xây và các sản phẩm tương tự:
68101100 - - Gạch và gạch khối xây dựng
681019 - - Loại khác:
68101910 - - - Tấm lát (tiles)
68101990 - - - Loại khác
- Các sản phẩm khác:
681091 - - Các cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng:
68109110 - - - Cọc xây dựng bằng bê tông (SEN)
68109190 - - - Loại khác
68109900 - - Loại khác
6811 Các sản phẩm bằng xi măng-amiăng, bằng xi măng-sợi xenlulô hoặc tương tự
681140 - Chứa amiăng:
68114010 - - Tấm làn sóng
- - Tấm, panel, tấm lát (tiles) và các sản phẩm tương tự khác:
68114021 - - - Gạch lát nền hoặc ốp tường chứa plastic
68114022 - - - Dùng để lợp mái, ốp bề mặt hoặc làm vách ngăn
68114029 - - - Loại khác
68114030 - - Ống hoặc ống dẫn
68114040 - - Các phụ kiện để ghép nối ống hoặc ống dẫn
68114050 - - Các sản phẩm khác, của loại sử dụng cho xây dựng
68114090 - - Loại khác
- Không chứa amiăng:
68118100 - - Tấm làn sóng
681182 - - Tấm, panel, tấm lát (tiles) và các sản phẩm tương tự khác:
68118210 - - - Gạch lát nền hoặc ốp tường chứa plastic
68118220 - - - Dùng để lợp mái, ốp bề mặt hoặc làm vách ngăn
68118290 - - - Loại khác
681189 - - Các sản phẩm khác:
68118910 - - - Ống hoặc ống dẫn
68118920 - - - Các phụ kiện để ghép nối ống hoặc ống dẫn
68118930 - - - Các sản phẩm khác, của loại sử dụng cho xây dựng
68118990 - - - Loại khác
6812 Sợi amiăng đã được gia công; các hỗn hợp với thành phần cơ bản là amiăng hoặc thành phần cơ bản là amiăng và magie carbonat; các sản phẩm làm từ hỗn hợp đó hoặc làm từ amiăng (ví dụ, chỉ, vải dệt thoi, quần áo, mũ và vật đội đầu khác, giày dép, các miếng đệm), đã hoặc chưa được gia cố, trừ các loại thuộc nhóm 68.11 hoặc 68.13
681280 - Bằng crocidolite:
68128020 - - Quần áo
68128030 - - Giấy, bìa cứng và nỉ
68128050 - - Phụ kiện quần áo, giày dép và vật đội đầu; sợi crocidolite đã được gia công; các hỗn hợp với thành phần cơ bản là crocidolite hoặc có thành phần cơ bản là crocidolite và magie carbonat; sợi và chỉ; sợi bện (cord) và dây, đã hoặc chưa bện; vải dệt kim hoặc dệt thoi
68128090 - - Loại khác
- Loại khác:
681291 - - Quần áo, phụ kiện quần áo, giày dép và vật đội đầu:
68129110 - - - Quần áo
68129190 - - - Loại khác
681299 - - Loại khác:
68129920 - - - Gạch lát nền hoặc ốp tường
68129930 - - - Giấy, bìa cứng và nỉ
68129940 - - - Vật liệu ghép nối làm bằng sợi amiăng ép, ở dạng tấm hoặc cuộn
- - - Loại khác, sợi amiăng (trừ loại làm từ crocidolite) đã được gia công; các hỗn hợp với thành phần cơ bản là amiăng (trừ loại làm từ crocidolite) hoặc có thành phần cơ bản là amiăng (trừ loại làm từ crocidolite) và magie carbonat; sợi và chỉ; sợi bện (cord) và dây, đã hoặc chưa bện; vải dệt kim hoặc dệt thoi:
68129951 - - - - Các hỗn hợp với thành phần cơ bản là amiăng hoặc có thành phần cơ bản là amiăng và magie carbonat loại dùng để sản xuất các mặt hàng thuộc nhóm 68.13
68129959 - - - - Loại khác
68129990 - - - Loại khác
6813 Vật liệu ma sát và các sản phẩm từ vật liệu ma sát (ví dụ, tấm mỏng, cuộn, dải, đoạn, đĩa, vòng đệm, tấm lót), chưa lắp ráp, để làm phanh, côn hoặc các sản phẩm tương tự, với thành phần cơ bản là amiăng, các chất khoáng khác hoặc xenlulo, đã hoặc chưa kết hợp với vật liệu dệt hoặc các vật liệu khác
681320 - Chứa amiăng:
68132010 - - Lót và đệm phanh
68132090 - - Loại khác
- Không chứa amiăng:
68138100 - - Lót và đệm phanh
68138900 - - Loại khác
6814 Mica đã gia công và các sản phẩm làm từ mica, kể cả mica đã được kết khối hoặc tái chế, có hoặc không có lớp nền phụ trợ bằng giấy, bìa hoặc các vật liệu khác
68141000 - Tấm, tấm mỏng và dải bằng mica đã được kết khối hoặc tái chế, có hoặc không có lớp nền phụ trợ
68149000 - Loại khác
6815 Các sản phẩm bằng đá hoặc bằng các chất liệu khoáng khác (kể cả xơ carbon, các sản phẩm bằng xơ carbon và các sản phẩm làm bằng than bùn), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
- Xơ carbon; các sản phẩm từ xơ carbon không phải là các sản phẩm điện; các sản phẩm khác làm từ graphit hoặc carbon khác không phải là các sản phẩm điện:
68151100 - - Xơ carbon
68151200 - - Vải dệt từ xơ carbon
681513 - - Các sản phẩm khác từ xơ carbon:
68151310 - - - Sợi hoặc chỉ
68151390 - - - Loại khác
681519 - - Loại khác:
68151910 - - - Sợi hoặc chỉ
68151920 - - - Gạch xây, phiến lát, gạch lát sàn, các loại vật liệu dùng để lát và các sản phẩm xây dựng tương tự
68151990 - - - Loại khác
68152000 - Sản phẩm từ than bùn
- Các loại sản phẩm khác:
68159100 - - Có chứa magiezit, magiê oxit ở dạng periclase, dolomit kể cả ở dạng dolime, hoặc cromit
68159900 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 69
Đồ gốm, sứ
Chú giải
1. Chương này chỉ áp dụng đối với những sản phẩm gốm, sứ đã được nung sau khi tạo hình:
(a) Các nhóm từ 69.04 đến 69.14 chỉ áp dụng đối với những sản phẩm như vậy trừ những sản phẩm được phân loại trong các nhóm từ 69.01 đến 69.03;
(b) Các sản phẩm được gia nhiệt ở nhiệt độ dưới 800°C cho các mục đích như đóng rắn nhựa, tăng tốc phản ứng hydrat hóa, hoặc để loại bỏ nước hoặc các thành phần dễ bay hơi khác, không được coi là nung. Các sản phẩm như vậy bị loại trừ khỏi Chương 69; và
(c) Các sản phẩm gốm, sứ thu được bằng cách nung các vật liệu phi kim loại, vô cơ đã được chuẩn bị và tạo hình trước đó ở nhiệt độ phòng nói chung. Các nguyên liệu thô bao gồm, không kể những đề cập khác, đất sét, vật liệu silic kể cả silica nung chảy, các vật liệu có nhiệt độ nóng chảy cao, như oxit, carbua, nitrua, graphit hoặc carbon khác, và trong một số trường hợp là chất kết dính như phốt phát hoặc đất sét chịu lửa.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm thuộc nhóm 28.44;
(b) Các sản phẩm thuộc nhóm 68.04;
(c) Các sản phẩm thuộc Chương 71 (ví dụ, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác);
(d) Gốm kim loại thuộc nhóm 81.13;
(e) Các sản phẩm thuộc Chương 82;
(f) Vật cách điện (nhóm 85.46) hoặc các phụ kiện làm bằng vật liệu cách điện thuộc nhóm 85.47;
(g) Răng giả (nhóm 90.21);
(h) Các sản phẩm thuộc Chương 91 (ví dụ, đồng hồ thời gian và vỏ đồng hồ thời gian);
(ij) Các sản phẩm thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, nhà lắp ghép);
(k) Các sản phẩm của Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ, thiết bị thể thao);
(l) Các sản phẩm thuộc nhóm 96.06 (ví dụ, khuy) hoặc thuộc nhóm 96.14 (ví dụ, tẩu hút thuốc); hoặc
(m) Các sản phẩm thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
PHÂN CHƯƠNG I
CÁC LOẠI HÀNG HÓA BẰNG BỘT HÓA THẠCH SILIC HOẶC BẰNG CÁC LOẠI ĐẤT SILIC TƯƠNG TỰ, VÀ CÁC SẢN PHẦM CHỊU LỬA
69010000 Gạch, gạch khối, tấm lát (tiles) và các loại hàng gốm, sứ khác làm từ bột silic hóa thạch (ví dụ, đất tảo cát, đá tảo silic hoặc diatomit) hoặc từ các loại đất silic tương tự
6902 Gạch, gạch khối, tấm lát (tiles) chịu lửa và các loại vật liệu xây dựng bằng gốm, sứ chịu lửa tương tự, trừ các sản phẩm làm bằng bột silic hóa thạch hoặc đất silic tương tự
69021000 - Có hàm lượng trên 50% tính theo khối lượng là một hoặc nhiều nguyên tố magie (Mg), canxi (Ca) hoặc crom (Cr), thể hiện ở dạng magie oxit (MgO), canxi oxit (CaO) hoặc crom oxit (Cr2O3)
69022000 - Có hàm lượng trên 50% tính theo khối lượng là oxit nhôm (Al2O3), đioxit silic (SiO2) hoặc hỗn hợp hoặc hợp chất của các chất này
69029000 - Loại khác
6903 Các loại hàng gốm, sứ chịu lửa khác (ví dụ, bình cổ cong, nồi nấu kim loại, lò muffle, nút, phích cắm, giá đỡ, chén thử vàng bạc, các loại ống, ống dẫn, bao vỏ, tay cầm và cửa trượt), trừ các sản phẩm làm bằng bột silic hóa thạch hoặc đất silic tương tự
69031000 - Có hàm lượng trên 50% tính theo khối lượng là carbon tự do
69032000 - Có hàm lượng trên 50% tính theo khối lượng là oxit nhôm (Al2O3) hoặc hỗn hợp hoặc hợp chất của oxit nhôm và của đioxit silic (SiO2)
69039000 - Loại khác
PHÂN CHƯƠNG II
CÁC SẢN PHẨM GỐM, SỨ KHÁC
6904 Gạch xây dựng, gạch khối lát nền, tấm đỡ hoặc tấm lót và các loại tương tự bằng gốm, sứ
69041000 - Gạch xây dựng
69049000 - Loại khác
6905 Ngói lợp, ống khói, chụp ống khói, lớp lót trong ống khói, hàng trang trí kiến trúc và hàng xây dựng bằng gốm, sứ khác
69051000 - Ngói lợp mái
69059000 - Loại khác
69060000 Ống dẫn, máng dẫn, máng thoát nước và các phụ kiện để lắp ráp bằng gốm, sứ
6907 Các loại phiến lát đường và gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường bằng gốm, sứ; các khối khảm và các loại sản phẩm tương tự bằng gốm, sứ, có hoặc không có lớp nền; các sản phẩm gốm, sứ để hoàn thiện
- Các loại phiến lát đường và gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường trừ loại thuộc phân nhóm 6907.30 và 6907.40:
690721 - - Của loại có độ hút nước không quá 0,5% tính theo trọng lượng:
69072110 - - - Tấm lót của loại sử dụng cho máy nghiền, không tráng men(SEN)
- - - Loại khác, có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm:
69072121 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072122 - - - - Loại khác, không tráng men
69072123 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072124 - - - - Loại khác, đã tráng men
- - - Loại khác:
69072191 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072192 - - - - Loại khác, không tráng men
69072193 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072194 - - - - Loại khác, đã tráng men
690722 - - Của loại có độ hút nước trên 0,5% nhưng không quá 10% tính theo trọng lượng:
- - - Có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm:
69072211 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072212 - - - - Loại khác, không tráng men
69072213 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072214 - - - - Loại khác, đã tráng men
- - - Loại khác:
69072291 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072292 - - - - Loại khác, không tráng men
69072293 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072294 - - - - Loại khác, đã tráng men
690723 - - Của loại có độ hút nước trên 10% tính theo trọng lượng:
- - - Có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm:
69072311 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072312 - - - - Loại khác, không tráng men
69072313 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072314 - - - - Loại khác, đã tráng men
- - - Loại khác:
69072391 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072392 - - - - Loại khác, không tráng men
69072393 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072394 - - - - Loại khác, đã tráng men
690730 - Khối khảm và các sản phẩm tương tự, trừ loại thuộc phân nhóm 6907.40:
- - Không tráng men:
69073011 - - - Có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm
69073019 - - - Loại khác
- - Loại khác:
69073091 - - - Có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm
69073099 - - - Loại khác
690740 - Các sản phẩm gốm, sứ để hoàn thiện:
69074010 - - Của loại sử dụng để lót máy nghiền, không tráng men
- - Các sản phẩm khác, có mặt lớn nhất có thể nhìn thấy sau khi ghép không quá 49 cm2:
69074021 - - - Không tráng men
69074022 - - - Đã tráng men
- - Loại khác:
69074091 - - - Không tráng men
69074092 - - - Đã tráng men
6909 Đồ gốm sứ dùng trong phòng thí nghiệm, dùng trong lĩnh vực hóa học hoặc kỹ thuật khác; máng, chậu và các vật chứa tương tự dùng trong nông nghiệp bằng gốm, sứ; bình, hũ, liễn và các sản phẩm tương tự bằng gốm, sứ dùng trong việc chuyên chở hoặc đóng hàng
- Đồ gốm sứ dùng trong phòng thí nghiệm, dùng trong hóa học hoặc kỹ thuật khác:
69091100 - - Bằng sứ
69091200 - - Các sản phẩm có độ cứng tương đương từ 9 trở lên trong thang đo độ cứng Mohs
69091900 - - Loại khác
69099000 - Loại khác
6910 Bồn rửa, chậu rửa, bệ chậu rửa, bồn tắm, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ xí, bình xối nước, bệ đi tiểu và các sản phẩm vệ sinh tương tự bằng gốm, sứ gắn cố định
69101000 - Bằng sứ
69109000 - Loại khác
6911 Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng sứ
69111000 - Bộ đồ ăn và bộ đồ nhà bếp
69119000 - Loại khác
69120000 Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh bằng gốm, trừ loại bằng sứ
6913 Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác
691310 - Bằng sứ:
69131010 - - Hộp đựng thuốc lá và gạt tàn trang trí
69131090 - - Loại khác
691390 - Loại khác:
69139010 - - Hộp đựng thuốc lá và gạt tàn trang trí
69139090 - - Loại khác
6914 Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác
69141000 - Bằng sứ
69149000 - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 70
Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc nhóm 32.07 (ví dụ, men kính và men sứ, frit thủy tinh, thủy tinh khác ở dạng bột, hạt hoặc vẩy);
(b) Các sản phẩm thuộc Chương 71 (ví dụ, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác);
(c) Cáp sợi quang thuộc nhóm 85.44, vật cách điện (nhóm 85.46) hoặc các phụ kiện bằng vật liệu cách điện thuộc nhóm 85.47;
(d) Kính chắn gió phía trước (kính chắn gió), cửa sổ phía sau và các cửa sổ khác, có khung, dùng cho các loại phương tiện thuộc Chương 86 đến Chương 88;
(e) Kính chắn gió phía trước (kính chắn gió), cửa sổ phía sau và các cửa sổ khác, có hoặc không có khung, có gắn thiết bị sưởi hoặc các thiết bị điện hoặc điện tử khác, dùng cho các loại phương tiện thuộc Chương 86 đến Chương 88;
(f) Sợi quang học, các bộ phận quang học đã được gia công quang học, ống tiêm dưới da, mắt giả, nhiệt kế, dụng cụ đo khí áp, máy đo tỷ trọng chất lỏng hoặc các sản phẩm khác của Chương 90;
(g) Đèn (luminaires) hoặc bộ đèn, các biển hộp được chiếu sáng, các biển đề tên được chiếu sáng hoặc các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, hoặc các bộ phận của chúng thuộc nhóm 94.05;
(h) Đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao, các đồ trang trí cây thông Nô-en hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 95 (trừ mắt thủy tinh không có bộ phận điều khiển, dùng cho búp bê hoặc cho các sản phẩm khác thuộc Chương 95); hoặc
(ij) Khuy, bình chân không, bình xịt dầu thơm hoặc các bình xịt tương tự hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 96.
2. Theo mục đích của các nhóm 70.03, 70.04 và 70.05:
(a) thủy tinh không được coi là "đã gia công" bởi bất cứ một quá trình nào trước khi tôi luyện;
(b) việc cắt thành hình không ảnh hưởng đến phân loại thủy tinh dạng tấm;
(c) khái niệm "lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu" có nghĩa là lớp phủ cực mỏng bằng kim loại hoặc bằng hợp chất hóa học (ví dụ oxit kim loại) mà lớp đó có tác dụng hấp thụ, ví dụ, hấp thụ tia hồng ngoại hoặc để tăng tính phản chiếu của kính trong khi vẫn giữ được độ trong suốt hoặc mờ; hoặc không cho ánh sáng phản chiếu từ bề mặt của kính.
3. Những sản phẩm được kể đến trong nhóm 70.06 vẫn được phân loại trong nhóm đó cho dù có hoặc không có đặc trưng của hàng hóa.
4. Theo mục đích của nhóm 70.19, khái niệm "len thủy tinh" có nghĩa là:
(a) Len khoáng vật với hàm lượng dioxit silic (SiO2) không dưới 60% tính theo trọng lượng;
(b) Len khoáng vật với hàm lượng dioxit silic (SiO2) dưới 60% tính theo trọng lượng nhưng với một hàm lượng oxit kiềm (K2O hoặc Na2O) trên 5% tính theo trọng lượng hoặc hàm lượng oxit boric (B2O3) trên 2% tính theo trọng lượng.
Len khoáng vật không có những đặc điểm kỹ thuật ở trên được phân loại trong nhóm 68.06.
5. Trong bảng Danh mục này, khái niệm "thủy tinh" kể cả thạch anh nấu chảy và dioxit silic nấu chảy khác.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 7013.22, 7013.33, 7013.41 và 7013.91, khái niệm "pha lê chì" có nghĩa là chỉ loại thủy tinh có hàm lượng chì monoxit (PbO) tối thiểu là 24% theo khối lượng.
70010000 Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác, trừ thủy tinh từ ống đèn tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt tính khác thuộc nhóm 85.49; thủy tinh ở dạng khối
7002 Thủy tinh ở dạng hình cầu (trừ loại vi cầu thủy tinh thuộc nhóm 70.18), dạng thanh hoặc ống, chưa gia công
70021000 - Dạng hình cầu
70022000 - Dạng thanh
- Dạng ống:
700231 - - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng dioxit silic nung chảy khác:
70023110 - - - Loại sử dụng để sản xuất ống chân không(SEN)
70023190 - - - Loại khác
700232 - - Bằng thủy tinh khác có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5 x10-6 độ Kelvin khi ở nhiệt độ từ 0oC đến 300oC:
70023210 - - - Loại sử dụng để sản xuất ống chân không(SEN)
70023230 - - - Ống thủy tinh borosilicate của loại sử dụng để sản xuất ống dạng phial/ampoule
70023240 - - - Loại khác, của loại thủy tinh borosilicate trung tính trong suốt, có đường kính từ 3 mm đến 22 mm
70023290 - - - Loại khác
700239 - - Loại khác:
70023910 - - - Loại sử dụng để sản xuất ống chân không(SEN)
70023920 - - - Loại khác, của loại thủy tinh borosilicate trung tính trong suốt, có đường kính từ 3 mm đến 22 mm
70023990 - - - Loại khác
7003 Thủy tinh đúc và thủy tinh cán, ở dạng tấm hoặc dạng hình, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác
- Dạng tấm không có cốt lưới:
700312 - - Thủy tinh được phủ màu toàn bộ, mờ, sáng hoặc có tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu:
70031210 - - - Thủy tinh quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70031220 - - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70031290 - - - Loại khác
700319 - - Loại khác:
70031910 - - - Thủy tinh quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70031920 - - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70031990 - - - Loại khác
700320 - Dạng tấm có cốt lưới:
70032010 - - Hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70032090 - - Loại khác
700330 - Dạng hình:
70033010 - - Hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70033090 - - Loại khác
7004 Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác
700420 - Kính, được phủ màu toàn bộ, mờ, sáng hoặc có tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu:
70042010 - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70042020 - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70042090 - - Loại khác
700490 - Loại kính khác:
70049010 - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70049020 - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70049090 - - Loại khác
7005 Kính nổi và kính đã mài hoặc đánh bóng bề mặt, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác
700510 - Kính không có cốt lưới, có tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu:
70051010 - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70051090 - - Loại khác
- Kính không có cốt lưới khác:
700521 - - Phủ màu toàn bộ, mờ, sáng hoặc chỉ mài bề mặt:
70052110 - - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70052120 - - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70052190 - - - Loại khác
700529 - - Loại khác:
70052910 - - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70052920 - - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70052990 - - - Loại khác
700530 - Kính có cốt lưới:
70053010 - - Hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70053090 - - Loại khác
7006 Kính thuộc các nhóm 70.03, 70.04 hoặc 70.05, đã uốn cong, gia công cạnh, khắc, khoan, tráng hoặc gia công cách khác, nhưng chưa làm khung hoặc lắp với các vật liệu khác
70060010 - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70060090 - Loại khác
7007 Kính an toàn, bao gồm kính tôi hoặc kính dán nhiều lớp (laminated glass)
- Kính tôi an toàn:
700711 - - Có kích cỡ và hình dạng phù hợp với từng loại xe, phương tiện bay, tàu vũ trụ hoặc tàu thuyền:
70071110 - - - Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 87
70071120 - - - Phù hợp dùng cho phương tiện bay hoặc tàu vũ trụ thuộc Chương 88
70071190 - - - Loại khác
700719 - - Loại khác:
70071910 - - - Phù hợp dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30
70071990 - - - Loại khác
- Kính dán an toàn nhiều lớp:
700721 - - Có kích cỡ và hình dạng phù hợp với từng loại xe, phương tiện bay, tàu vũ trụ hoặc tàu thuyền:
70072110 - - - Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 87
70072120 - - - Phù hợp dùng cho phương tiện bay hoặc tàu vũ trụ thuộc Chương 88
70072190 - - - Loại khác
700729 - - Loại khác:
70072910 - - - Phù hợp dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30
70072990 - - - Loại khác
70080000 Kính hộp nhiều lớp
7009 Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu
70091000 - Gương chiếu hậu dùng cho xe
- Loại khác:
70099100 - - Chưa có khung
70099200 - - Có khung
7010 Bình lớn có vỏ bọc ngoài, chai, bình thót cổ, lọ, ống, ống dạng phial, ống dạng ampoule và các loại đồ chứa khác, bằng thủy tinh, dùng trong vận chuyển hoặc đóng hàng; lọ, bình bảo quản bằng thủy tinh; nút chai, nắp đậy và các loại nắp khác, bằng thủy tinh
70101000 - Ống dạng ampoule
70102000 - Nút chai, nắp đậy và các loại nắp khác
701090 - Loại khác:
70109010 - - Bình lớn có vỏ bọc ngoài và bình thót cổ
70109040 - - Chai, lọ và ống dạng phial, để đựng thuốc kháng sinh, huyết thanh và các chất tiêm truyền khác; chai để đựng dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch
- - Loại khác:
70109091 - - - Có dung tích trên 1 lít
70109099 - - - Loại khác
7011 Vỏ bóng đèn thủy tinh (kể cả bóng dạng bầu và dạng ống), dạng hở, và các bộ phận bằng thủy tinh của vỏ bóng đèn, chưa có các bộ phận lắp ghép, dùng cho đèn điện và các nguồn sáng, ống đèn tia ca-tốt hoặc các loại tương tự
701110 - Dùng cho đèn điện:
70111010 - - Trụ (stem) giữ dây tóc bóng đèn
70111090 - - Loại khác
70112000 - Dùng cho ống đèn tia ca-tốt
70119000 - Loại khác
7013 Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho các mục đích tương tự bằng thủy tinh (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18)
70131000 - Bằng gốm thủy tinh
- Cốc (ly) có chân, bằng thủy tinh, trừ loại bằng gốm thủy tinh:
70132200 - - Bằng pha lê chì
70132800 - - Loại khác
- Cốc (ly) bằng thủy tinh khác, trừ loại bằng gốm thủy tinh:
70133300 - - Bằng pha lê chì
70133700 - - Loại khác
- Bộ đồ ăn (trừ bộ đồ dùng để uống) hoặc đồ nhà bếp bằng thủy tinh, trừ loại bằng gốm thủy tinh:
70134100 - - Bằng pha lê chì
70134200 - - Bằng thủy tinh có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5 x 10-6 độ Kelvin khi ở nhiệt độ từ 0oC đến 300oC
70134900 - - Loại khác
- Đồ dùng bằng thủy tinh khác:
70139100 - - Bằng pha lê chì
70139900 - - Loại khác
7014 Dụng cụ tín hiệu bằng thủy tinh và các bộ phận quang học bằng thủy tinh (trừ những sản phẩm thuộc nhóm 70.15), chưa được gia công về mặt quang học
70140010 - Loại phù hợp dùng cho xe có động cơ
70140090 - Loại khác
7015 Kính đồng hồ thời gian hoặc kính đồng hồ cá nhân và các loại kính tương tự, các loại kính đeo để hiệu chỉnh hoặc không hiệu chỉnh, được uốn cong, làm lồi, lõm hoặc tương tự, chưa được gia công về mặt quang học; hạt cầu thủy tinh rỗng và mảnh của chúng, dùng để sản xuất các loại kính trên
70151000 - Các loại kính hiệu chỉnh dùng cho kính đeo mắt
701590 - Loại khác:
70159010 - - Kính đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân
70159090 - - Loại khác
7016 Khối lát, tấm, gạch, tấm vuông, tấm lát (tiles) và các sản phẩm khác bằng thủy tinh ép hoặc thủy tinh đúc, có hoặc không có cốt lưới, thuộc loại được sử dụng trong xây dựng hoặc mục đích xây dựng; khối thủy tinh nhỏ và đồ thủy tinh nhỏ khác, có hoặc không có lớp lót nền, dùng để khảm hoặc cho các mục đích trang trí tương tự; đèn phủ chì và các loại tương tự; thủy tinh đa phân tử hoặc thủy tinh bọt dạng khối, panel, tấm, lớp, vỏ hoặc các dạng tương tự
70161000 - Thủy tinh dạng khối và đồ thủy tinh nhỏ khác, có hoặc không có lớp lót nền, dùng để khảm hoặc các mục đích trang trí tương tự
70169000 - Loại khác
7017 Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ
701710 - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng dioxit silic nung chảy khác:
70171010 - - Ống thạch anh dùng trong lò phản ứng và vòng kẹp được thiết kế để chèn vào lò luyện khuếch tán và lò ôxi hóa để sản xuất tấm bán dẫn mỏng
70171090 - - Loại khác
70172000 - Bằng thủy tinh khác có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5 x 10-6 độ Kelvin khi ở nhiệt độ từ 0oC đến 300oC
70179000 - Loại khác
7018 Hạt bi thủy tinh, thủy tinh giả ngọc trai, thủy tinh giả đá quý hoặc đá bán quý và các đồ vật nhỏ tương tự bằng thủy tinh, và các sản phẩm làm từ các loại trên trừ đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; mắt thủy tinh trừ các bộ phận cơ thể giả khác; tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng thủy tinh được gia công bằng đèn xì (lamp-worked), trừ đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; vi cầu thủy tinh có đường kính không quá 1 mm
701810 - Hạt bi thủy tinh, thủy tinh giả ngọc trai, thủy tinh giả đá quý hoặc đá bán quý và các đồ vật nhỏ tương tự bằng thủy tinh:
70181010 - - Hạt bi thủy tinh
70181090 - - Loại khác
70182000 - Vi cầu thủy tinh có đường kính không quá 1 mm
701890 - Loại khác:
70189010 - - Mắt thủy tinh(SEN)
70189090 - - Loại khác
7019 Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi)
- Cúi sợi (sliver), sợi thô, sợi xe (yarn) và sợi bện đã cắt đoạn và chiếu (mat) làm từ chúng:
70191100 - - Sợi bện đã cắt đoạn, chiều dài không quá 50 mm
70191200 - - Sợi thô
70191300 - - Cúi sợi (sliver), sợi xe (yarn) khác
70191400 - - Chiếu (mat) được liên kết bằng cơ học
70191500 - - Chiếu (mat) được liên kết hóa học
70191900 - - Loại khác
- Vải được liên kết bằng cơ học:
70196100 - - Vải dệt thoi khổ đóng từ sợi thô
70196200 - - Vải dệt khổ đóng khác từ sợi thô
70196300 - - Vải dệt thoi khổ đóng, dệt vân điểm, từ sợi xe, không tráng hoặc ép lớp
70196400 - - Vải dệt thoi khổ đóng, dệt vân điểm, tù sợi xe, được tráng hoặc ép lớp
70196500 - - Vải dệt thoi khổ mở có chiều rộng không quá 30 cm
70196600 - - Vải dệt thoi khổ mở có chiều rộng trên 30 cm
70196900 - - Loại khác
- Vải dệt được liên kết hóa học:
70197100 - - Voan (tấm mỏng)
70197200 - - Vải dệt khổ đóng khác
70197300 - - Vải dệt khổ mở khác
701980 - Len thủy tinh và các sản phẩm từ len thủy tinh:
70198010 - - Len thủy tinh
70198020 - - Các sản phẩm từ len thủy tinh
701990 - Loại khác:
70199020 - - Rèm (blinds)(SEN)
70199030 - - Xơ thủy tinh, trừ len thủy tinh
70199040 - - Vật liệu bọc ngoài đường ống bằng sợi thủy tinh đã được thấm tẩm nhựa đường hoặc nhựa than đá(SEN)
70199050 - - Vải dệt thoi từ sợi thô
70199090 - - Loại khác
7020 Các sản phẩm khác bằng thủy tinh
- Khuôn bằng thủy tinh:
70200011 - - Loại dùng để sản xuất các sản phẩm acrylic(SEN)
70200019 - - Loại khác
70200020 - Ống thạch anh dùng trong lò phản ứng và vòng kẹp được thiết kế để chèn vào lò luyện khuếch tán và lò ôxi hóa để sản xuất tấm bán dẫn mỏng
70200030 - Ruột phích hoặc ruột bình chân không khác
70200040 - Ống chân không sử dụng trong bình nước nóng năng lượng mặt trời
70200090 - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
PHẦN XIV
NGỌC TRAI TỰ NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY, ĐÁ QUÝ HOẶC ĐÁ BÁN QUÝ, KIM LOẠI QUÝ, KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT PHỦ KIM LOẠI QUÝ, VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG; ĐỒ TRANG SỨC LÀM BẰNG CHẤT LIỆU KHÁC; TIỀN KIM LOẠI
Chương 71
Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Chú giải
1. Theo Chú giải 1 (A) của Phần VI và loại trừ những sản phẩm được liệt kê ở các mục dưới đây, thì tất cả các sản phẩm gồm toàn bộ hoặc từng phần bằng:
(a) Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy hoặc bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), hoặc
(b) Kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý, được phân loại trong Chương này.
2. (A) Nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 không bao gồm các sản phẩm mà trong đó kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý chỉ đóng vai trò như là thành phần phụ, chẳng hạn như các đồ đính kèm hoặc đồ trang trí phụ (ví dụ, chữ lồng, đai và viền), và mục (b) của Chú giải trên không áp dụng cho các sản phẩm này.
(B) Nhóm 71.16 không bao gồm các sản phẩm có chứa kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ khi chúng được coi như là thành phần phụ).
3. Chương này không bao gồm:
(a) Hỗn hống của kim loại quý, hoặc kim loại quý dạng keo (nhóm 28.43);
(b) Vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng hoặc các hàng hóa khác thuộc Chương 30;
(c) Các sản phẩm thuộc Chương 32 (ví dụ, các chất bóng);
(d) Các chất xúc tác có nền (nhóm 38.15);
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 ghi trong Chú giải 3 (B) của Chương 42;
(f) Các sản phẩm thuộc nhóm 43.03 hoặc 43.04;
(g) Hàng hóa thuộc Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt);
(h) Giày dép, mũ và các vật đội đầu khác hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 64 hoặc 65;
(ij) Ô dù, batoong, gậy chống hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 66;
(k) Những sản phẩm dùng để mài mòn thuộc nhóm 68.04 hoặc 68.05 hoặc Chương 82, có chứa bụi hoặc bột đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên hoặc tổng hợp); các sản phẩm thuộc Chương 82 có bộ phận làm việc bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo); máy móc, các thiết bị cơ khí hoặc hàng điện tử, hoặc các bộ phận của chúng, thuộc Phần XVI. Tuy nhiên, các sản phẩm và các bộ phận của chúng, toàn bộ bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) vẫn được phân loại trong Chương này, trừ đá saphia và kim cương đã được gia công nhưng chưa được gắn dùng cho đầu kim máy hát (nhóm 85.22);
(l) Các sản phẩm thuộc Chương 90, 91 hoặc 92 (dụng cụ khoa học, đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân, nhạc cụ);
(m) Vũ khí hoặc các bộ phận của chúng (thuộc Chương 93);
(n) Các sản phẩm ghi trong Chú giải 2 của Chương 95;
(o) Các sản phẩm được phân loại trong Chương 96 theo Chú giải 4 của Chương đó; hoặc
(p) Các tác phẩm điêu khắc hoặc tượng tạc nguyên bản (nhóm 97.03), đồ sưu tập (nhóm 97.05) hoặc đồ cổ trên 100 năm tuổi (nhóm 97.06), trừ ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy hoặc đá quý hoặc đá bán quý.
4. (A) Khái niệm "kim loại quý" nghĩa là bạc, vàng và bạch kim.
(B) Khái niệm "bạch kim" nghĩa là platin, iridi, osmi, palladi, rodi và rutheni.
(C) Khái niệm "đá quý hoặc đá bán quý" không bao gồm bất cứ một loại nào đã được ghi trong Chú giải 2(b) của Chương 96.
5. Theo mục đích của Chương này, hợp kim bất kỳ (kể cả hỗn hợp thiêu kết và hợp chất liên kết kim loại) có chứa kim loại quý được xem như là một hợp kim của kim loại quý nếu kim loại quý đó cấu thành bằng 2% tính theo khối lượng của hợp kim. Các hợp kim của kim loại quý được phân loại theo các quy tắc sau:
(a) Một hợp kim có chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là bạch kim thì được coi là một hợp kim của bạch kim;
(b) Một hợp kim có chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là vàng, nhưng không có bạch kim, hoặc có dưới 2% tính theo khối lượng, là bạch kim, thì được coi là hợp kim vàng;
(c) Các hợp kim khác chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là bạc thì được coi là hợp kim bạc.
6. Trong Danh mục này, trừ khi có yêu cầu khác, khi đề cập đến kim loại quý hoặc bất kỳ một kim loại quý cụ thể cần đề cập đến cả các hợp kim đã được coi như hợp kim của kim loại quý hoặc của kim loại quý cụ thể đó theo quy định đã nêu trong Chú giải 5 trên đây, nhưng không áp dụng với kim loại được dát phủ kim loại quý hoặc kim loại cơ bản hoặc phi kim loại dát phủ kim loại quý.
7. Trong toàn bộ Danh mục này khái niệm "kim loại được dát phủ kim loại quý" có nghĩa là vật liệu có nền là kim loại mà trên một mặt hoặc nhiều mặt của kim loại đó được phủ kim loại quý bằng cách hàn thiếc, hàn hơi, hàn điện, cán nóng hoặc các phương pháp bọc phủ cơ khí tương tự. Trừ khi có yêu cầu khác, thuật ngữ này cũng bao gồm kim loại cơ bản được khảm dát kim loại quý.
8. Theo Chú giải 1(A) Phần VI, các hàng hóa giống như mô tả của nhóm 71.12 được phân loại vào nhóm đó và không được xếp vào nhóm nào khác của Danh mục.
9. Theo mục đích của nhóm 71.13, khái niệm "đồ trang sức" có nghĩa là:
(a) Các đồ vật nhỏ để trang sức cá nhân (ví dụ, nhẫn, vòng đeo tay, dây chuyền, trâm cài, hoa tai, dây đồng hồ, dây đeo đồng hồ bỏ túi, mặt dây chuyền, ghim cài cà vạt, khuy cài cổ tay áo, khuy cúc khác, huy chương và phù hiệu tôn giáo hoặc huy chương và phù hiệu khác); và
(b) Các sản phẩm sử dụng cho mục đích cá nhân loại thường bỏ túi, để trong túi xách tay hoặc mang trên người (ví dụ, hộp đựng thuốc lá điếu hoặc hộp đựng xì-gà, hộp đựng thuốc lá bột, hộp đựng kẹo cao su hoặc hộp đựng thuốc viên, hộp phấn, ví tay có dây hoặc chuỗi tràng hạt).
Các sản phẩm này có thể được kết hợp hoặc là một bộ, ví dụ, với ngọc trai tự nhiên hoặc ngọc trai nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, mai rùa, xà cừ, ngà, hổ phách tự nhiên hoặc tái tạo, hạt huyền hoặc san hô.
10. Theo mục đích của nhóm 71.14, khái niệm "đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc" kể cả các sản phẩm như các đồ vật trang trí, bộ đồ ăn, đồ vệ sinh, đồ dùng của người hút thuốc và các sản phẩm khác sử dụng trong gia đình, văn phòng hoặc tôn giáo.
11. Theo mục đích của nhóm 71.17, khái niệm "đồ trang sức làm bằng chất liệu khác" có nghĩa là các sản phẩm trang sức như đã mô tả trong nội dung của mục (a) Chú giải 9 ở trên (nhưng không kể các loại khuy cài hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 96.06, hoặc lược chải, trâm cài tóc hoặc các loại tương tự, hoặc ghim cài tóc, thuộc nhóm 96.15), không gắn ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) cũng không gắn kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ trường hợp tráng mạ hoặc chỉ là thành phần phụ).
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 7106.10, 7108.11, 7110.11, 7110.21, 7110.31 và 7110.41, khái niệm "bột" và "dạng bột" có nghĩa là các sản phẩm có 90% trở lên tính theo khối lượng lọt qua rây (sàng) có đường kính mắt rây (sàng) 0,5 mm.
2. Mặc dù đã quy định trong Chú giải 4 (B) của Chương này, nhưng theo các phân nhóm 7110.11 và 7110.19, khái niệm "bạch kim" không bao gồm iridi, osmi, paladi, rodi hoặc rutheni.
3. Theo phân loại các hợp kim trong các phân nhóm của nhóm 71.10, mỗi hợp kim được phân loại theo kim loại, bạch kim, paladi, rodi, iridi, osmi hoặc rutheni có hàm lượng trội hơn so với mỗi kim loại khác.
PHÂN CHƯƠNG I
NGỌC TRAI TỰ NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY VÀ ĐÁ QUÝ HOẶC ĐÁ BÁN QUÝ
7101 Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
71011000 - Ngọc trai tự nhiên
- Ngọc trai nuôi cấy:
71012100 - - Chưa được gia công
71012200 - - Đã gia công
7102 Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát
71021000 - Kim cương chưa được phân loại
- Kim cương công nghiệp:
71022100 - - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
71022900 - - Loại khác
- Kim cương phi công nghiệp:
71023100 - - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
71023900 - - Loại khác
7103 Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
710310 - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
71031010 - - Rubi
71031020 - - Ngọc bích (nephrite và jadeite)
71031090 - - Loại khác
- Đã gia công cách khác:
710391 - - Rubi, saphia và ngọc lục bảo:
71039110 - - - Rubi
71039190 - - - Loại khác
71039900 - - Loại khác
7104 Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
710410 - Thạch anh áp điện:
71041010 - - Chưa được gia công
71041020 - - Đã gia công
- Loại khác, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
71042100 - - Kim cương
71042900 - - Loại khác
- Loại khác:
71049100 - - Kim cương
71049900 - - Loại khác
7105 Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp
71051000 - Của kim cương
71059000 - Loại khác
PHÂN CHƯƠNG II
KIM LOẠI QUÝ VÀ KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT PHỦ KIM LOẠI QUÝ
7106 Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột
71061000 - Dạng bột
- Loại khác:
71069100 - - Chưa gia công
71069200 - - Dạng bán thành phẩm
71070000 Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa gia công quá mức bán thành phẩm
7108 Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột
- Không phải dạng tiền tệ:
71081100 - - Dạng bột
710812 - - Dạng chưa gia công khác:
71081210 - - - Dạng cục, thỏi hoặc thanh đúc
71081290 - - - Loại khác
71081300 - - Dạng bán thành phẩm khác
71082000 - Dạng tiền tệ
71090000 Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm
7110 Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột
- Bạch kim:
711011 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:
71101110 - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột
71101190 - - - Loại khác
71101900 - - Loại khác
- Paladi:
711021 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:
71102110 - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột
71102190 - - - Loại khác
71102900 - - Loại khác
- Rodi:
711031 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:
71103110 - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột
71103190 - - - Loại khác
71103900 - - Loại khác
- Iridi, osmi và ruteni:
711041 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:
71104110 - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột
71104190 - - - Loại khác
71104900 - - Loại khác
7111 Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ bạch kim, chưa gia công quá mức bán thành phẩm
71110010 - Bạc hoặc vàng, mạ bạch kim
71110090 - Loại khác
7112 Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49
71123000 - Tro (xỉ) có chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý
- Loại khác:
71129100 - - Từ vàng, kể cả kim loại dát phủ vàng trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
71129200 - - Từ bạch kim, kể cả kim loại dát phủ bạch kim trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
711299 - - Loại khác:
71129910 - - - Từ bạc, kể cả kim loại dát phủ bạc trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
71129990 - - - Loại khác
PHÂN CHƯƠNG III
ĐỒ TRANG SỨC, ĐỒ KỸ NGHỆ VÀNG BẠC VÀ CÁC SẢN PHẨM KHÁC
7113 Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
711311 - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:
71131110 - - - Bộ phận
71131190 - - - Loại khác
711319 - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
71131910 - - - Bộ phận
71131990 - - - Loại khác
711320 - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý:
71132010 - - Bộ phận
71132090 - - Loại khác
7114 Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
71141100 - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác
71141900 - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý
71142000 - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý
7115 Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
71151000 - Vật xúc tác ở dạng tấm đan hoặc lưới, bằng bạch kim
711590 - Loại khác:
71159010 - - Bằng vàng hoặc bạc
71159020 - - Bằng kim loại dát phủ vàng hoặc bạc
71159090 - - Loại khác
7116 Sản phẩm bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
71161000 - Bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy
71162000 - Bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
7117 Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác
- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ kim loại quý:
711711 - - Khuy măng sét và khuy rời:
71171110 - - - Bộ phận
71171190 - - - Loại khác
711719 - - Loại khác:
71171910 - - - Vòng
71171920 - - - Các đồ trang sức khác
71171990 - - - Bộ phận
711790 - Loại khác:
71179010 - - Vòng
71179020 - - Các đồ trang sức khác
- - Bộ phận:
71179094 - - - Làm toàn bộ bằng plastic, thủy tinh, gỗ, vật liệu khắc từ mai rùa, ngà, xương, sừng, san hô, xà cừ và các loại động vật khác đã gia công, vật liệu khắc từ thực vật đã gia công, vật liệu khắc từ khoáng sản đã gia công, hoặc bằng sứ
71179099 - - - Loại khác
7118 Tiền kim loại
711810 - Tiền kim loại (trừ tiền vàng), không phải loại pháp định:
71181010 - - Tiền bằng bạc
71181090 - - Loại khác
711890 - Loại khác:
71189010 - - Tiền bằng vàng, loại pháp định (*) hoặc không phải loại pháp định
71189020 - - Tiền bằng bạc, loại pháp định (*)
71189090 - - Loại khác
(*): Trong phạm vi nhóm 49.07 và 71.18, khái niệm "loại pháp định" được hiểu là công cụ thanh toán phát hành bởi ngân hàng được pháp luật công nhận.
PHẦN XV
KIM LOẠI CƠ BẢN VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG KIM LOẠI CƠ BẢN
Chú giải
1. Phần này không bao gồm:
(a) Sơn, mực hoặc các sản phẩm khác đã được pha chế với chất cơ bản là vảy hoặc bột kim loại (các nhóm từ 32.07 đến 32.10, 32.12, 32.13 hoặc 32.15);
(b) Hợp kim ferro-xeri hoặc các hợp kim tự cháy khác (nhóm 36.06);
(c) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc nhóm 65.06 hoặc 65.07;
(d) Khung ô hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 66.03;
(e) Hàng hóa thuộc Chương 71 (ví dụ, hợp kim kim loại quý, kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác);
(f) Các sản phẩm thuộc Phần XVI (máy móc, các thiết bị cơ khí và đồ điện);
(g) Đường ray đường sắt hoặc đường ray tàu điện đã được lắp ráp (nhóm 86.08) hoặc các sản phẩm khác thuộc Phần XVII (xe, tàu và thuyền, phương tiện bay);
(h) Dụng cụ hoặc thiết bị phụ tùng thuộc Phần XVIII, kể cả dây cót của đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ thời gian khác;
(ij) Các viên chì nhỏ được chế tạo để sản xuất đạn dược (nhóm 93.06) hoặc các sản phẩm khác thuộc Phần XIX (vũ khí và đạn dược);
(k) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, khung nệm, đèn (luminaires) và bộ đèn, biển hiệu được chiếu sáng, nhà lắp ghép);
(l) Các sản phẩm thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao);
(m) Giần, sàng bằng tay, khuy, bút máy, quản bút chì, ngòi bút, chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 96 (các mặt hàng khác); hoặc
(n) Các sản phẩm thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
2. Trong Danh mục này, khái niệm “các bộ phận có công dụng chung” có nghĩa:
(a) Các sản phẩm thuộc nhóm 73.07, 73.12, 73.15, 73.17 hoặc 73.18 và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản khác, trừ các sản phẩm được thiết kế đặc biệt để chuyên dùng cấy ghép trong y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y (nhóm 90.21);
(b) Lò xo và lá lò xo, bằng kim loại cơ bản, trừ dây cót dùng cho đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ thời gian khác (nhóm 91.14); và
(c) Sản phẩm thuộc các nhóm 83.01, 83.02, 83.08, 83.10 và khung và gương, bằng kim loại cơ bản, thuộc nhóm 83.06.
Từ Chương 73 đến Chương 76 và từ Chương 78 đến Chương 82 (nhưng trừ nhóm 73.15) các bộ phận của hàng hóa thuộc các chương này không bao gồm các bộ phận có công dụng chung như đã nêu ở trên.
Theo nội dung trên và theo Chú giải 1 của Chương 83, các sản phẩm thuộc Chương 82 hoặc 83 được loại trừ khỏi các Chương từ Chương 72 đến Chương 76 và từ Chương 78 đến Chương 81.
3. Trong Danh mục này, khái niệm “kim loại cơ bản” có nghĩa là: sắt và thép, đồng, niken, nhôm, chì, kẽm, thiếc, vonfram, molypđen, tantan, magiê, coban, bismut, cađimi, titan, zircon, antimon, mangan, berili, crôm, gemani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi (columbi), rheni và tali.
4. Trong Danh mục này, khái niệm “gốm kim loại” chỉ các sản phẩm có sự kết hợp dị thể của một thành phần kim loại và một thành phần gốm trong cấu trúc tế vi. Khái niệm “gốm kim loại” cũng kể cả carbua kim loại thiêu kết (carbua kim loại thiêu kết với một kim loại).
5. Việc phân loại các hợp kim (trừ hợp kim fero và các hợp kim chủ như đã được xác định trong Chương 72 và 74):
(a) Một hợp kim cấu thành từ các kim loại cơ bản được phân loại vào nhóm hợp kim của kim loại có hàm lượng trội hơn so với từng kim loại khác có trong hợp kim;
(b) Một hợp kim mà thành phần gồm các kim loại cơ bản thuộc Phần này và các nguyên tố không thuộc Phần này thì hợp kim đó sẽ được coi như hợp kim của các kim loại thuộc phần này nếu tổng khối lượng của các kim loại cơ bản đó bằng hoặc lớn hơn tổng khối lượng của các thành phần khác có mặt trong hợp kim;
(c) Trong Phần này khái niệm "hợp kim" kể cả hỗn hợp bột kim loại thiêu kết, hỗn hợp dị thể trộn kỹ thu được bằng cách nung chảy (trừ gốm kim loại), và hợp chất liên kết kim loại (thường gọi là hợp chất liên kim).
6. Trừ khi có những yêu cầu khác, khi việc xem xét có liên quan đến bất cứ một kim loại cơ bản nào trong Danh mục này, cũng cần phải xem xét những hợp kim mà chúng được phân loại như những hợp kim của kim loại đó theo Chú giải 5 ở trên.
7. Việc phân loại các sản phẩm hỗn hợp:
Trừ khi các nhóm có yêu cầu khác, các sản phẩm bằng kim loại cơ bản (kể cả các sản phẩm bằng nguyên vật liệu pha trộn được coi như sản phẩm bằng kim loại cơ bản theo các Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa) gồm hai hoặc nhiều kim loại cơ bản thì được coi như sản phẩm của kim loại cơ bản nào có hàm lượng trội hơn tính theo khối lượng so với từng kim loại khác.
Theo mục đích này:
(a) Sắt và thép, hoặc các dạng khác của sắt hoặc thép, được coi như là một và là cùng một kim loại;
(b) Một hợp kim được coi như chứa toàn bộ một loại kim loại khi mà hợp kim của kim loại đó được phân loại theo Chú giải 5; và
(c) Gốm kim loại của nhóm 81.13 được coi như một loại kim loại cơ bản.
8. Trong Phần này, các khái niệm sau đây có nghĩa:
(a) Phế liệu và mảnh vụn
(i) Tất cả phế liệu và mảnh vụn kim loại;
(ii) các sản phẩm bằng kim loại chắc chắn không thể sử dụng được vì nguyên nhân bị gãy, cắt ra, bị mài mòn hoặc các nguyên nhân khác.
(b) Bột
Là sản phẩm có hàm lượng từ 90% trở lên tính theo khối lượng lọt qua được rây (sàng) có đường kính mắt rây bằng 1 mm.
9. Theo mục đích của các Chương từ 74 đến 76 và 78 đến 81, các khái niệm sau đây có nghĩa:
(a) Thanh và que
Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả "hình chữ nhật biến dạng") phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết có cùng hình dạng và kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.
Tuy nhiên, các loại que và thanh dây thuộc Chương 74 có các đầu được làm nhọn hoặc được xử lý đơn giản khác để dễ đưa vào máy cho quá trình gia công tiếp theo, ví dụ, thành thanh kéo (thanh dây) hoặc ống, được đưa vào đồng chưa gia công thuộc nhóm 74.03. Quy định này áp dụng với những sửa đổi thích hợp đối với các sản phẩm thuộc Chương 81.
(b) Dạng hình
Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, và khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, phiến, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng kể cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.
(c) Dây
Các sản phẩm được cán, ép đùn hoặc kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm này có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả "hình chữ nhật biến dạng") phải trên 1/10 chiều rộng.
(d) Tấm, lá, dải và lá mỏng
Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:
- với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng;
- với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.
Các nhóm của tấm, lá, dải và lá mỏng, không kể những đề cập khác, áp dụng cho các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm đó được khoan, làm lượn sóng, đánh bóng hoặc tráng với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang các đặc tính của mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.
(e) Ống và ống dẫn
Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hoặc ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt ngang như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mặt bích, mép, đai hoặc vòng.
Chương 72
Sắt và thép
Chú giải
1. Trong Chương này và, trong các Chú giải (d), (e) và (f) của Danh mục, các khái niệm sau có nghĩa:
(a) Gang thỏi
Là loại hợp kim sắt-carbon không có tính rèn, có hàm lượng carbon trên 2% tính theo khối lượng và có thể chứa một hoặc nhiều nguyên tố khác trong giới hạn dưới đây:
- Crôm không quá 10%
- Mangan không quá 6%
- Phospho không quá 3%
- Silic không quá 8%
- Tổng các nguyên tố khác không quá 10%.
(b) Gang kính (gang thỏi giàu mangan)
Là loại hợp kim sắt-carbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% mangan tính theo k
(c) Vải cắt xiên với các mép gấp, có chiều rộng khi chưa gấp mép không quá 30 cm.
Vải dệt thoi khổ hẹp có tua viền được phân loại vào nhóm 58.08.
6. Trong nhóm 58.10, không kể những đề cập khác, khái niệm “hàng thêu” là hàng thêu bằng chỉ kim loại hoặc chỉ thủy tinh trên vải lộ nền, và hàng được khâu đính trang trí sequin, hạt hoặc các mẫu trang trí bằng vật liệu dệt hoặc vật liệu khác. Nhóm này không bao gồm loại thảm trang trí thêu tay (nhóm 58.05).
7. Ngoài các sản phẩm của nhóm 58.09, Chương này cũng bao gồm các mặt hàng làm từ sợi kim loại và loại làm trang trí như các loại vải dùng cho nội thất hoặc dùng cho các mục đích tương tự.
5801 Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
580110 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
58011010 - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58011090 - - Loại khác
- Từ bông:
580121 - - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt:
58012110 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012190 - - - Loại khác
580122 - - Nhung kẻ đã cắt:
58012210 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012290 - - - Loại khác
580123 - - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
58012310 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012390 - - - Loại khác
580126 - - Các loại vải sơnin (chenille):
58012610 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012690 - - - Loại khác
580127 - - Vải có sợi dọc nổi vòng:
58012710 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58012790 - - - Loại khác
- Từ xơ nhân tạo:
580131 - - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt:
58013110 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58013190 - - - Loại khác
580132 - - Nhung kẻ đã cắt:
58013210 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58013290 - - - Loại khác
580133 - - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
58013310 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58013390 - - - Loại khác
580136 - - Các loại vải sơnin (chenille):
58013610 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58013690 - - - Loại khác
580137 - - Vải có sợi dọc nổi vòng:
- - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp:
58013711 - - - - Sợi nổi vòng đã cắt
58013712 - - - - Sợi nổi vòng không cắt
- - - Loại khác:
58013791 - - - - Sợi nổi vòng đã cắt
58013792 - - - - Sợi nổi vòng không cắt
580190 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ tơ tằm:
58019011 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58019019 - - - Loại khác
- - Loại khác:
58019091 - - - Đã tráng, phủ hoặc ép lớp
58019099 - - - Loại khác
5802 Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt tạo búi, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
580210 - Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ bông:
58021010 - - Chưa tẩy trắng
58021090 - - Loại khác
580220 - Vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ các vật liệu dệt khác:
58022010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
58022090 - - Loại khác
580230 - Các loại vải dệt tạo búi:
58023010 - - Đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ
58023020 - - Dệt thoi, từ bông hoặc sợi nhân tạo
58023030 - - Dệt thoi, từ vật liệu khác
58023090 - - Loại khác
5803 Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
58030010 - Từ bông
58030020 - Từ xơ nhân tạo
58030030 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
58030090 - Loại khác
5804 Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ 60.02 đến 60.06
580410 - Vải tuyn và vải dệt lưới khác:
- - Từ tơ tằm:
58041011 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58041019 - - - Loại khác
- - Từ bông:
58041021 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58041029 - - - Loại khác
- - Loại khác:
58041091 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58041099 - - - Loại khác
- Ren dệt bằng máy:
580421 - - Từ xơ nhân tạo:
58042110 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58042190 - - - Loại khác
580429 - - Từ các vật liệu dệt khác:
58042910 - - - Đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
58042990 - - - Loại khác
58043000 - Ren làm bằng tay
5805 Thảm trang trí dệt thoi thủ công theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais và các kiểu tương tự, và các loại thảm trang trí thêu tay (ví dụ, thêu mũi nhỏ, thêu chữ thập), đã hoặc chưa hoàn thiện
58050010 - Từ bông
58050090 - Loại khác
5806 Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
580610 - Vải dệt thoi nổi vòng (kể cả vải khăn lông (terry) và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille):
58061010 - - Từ tơ tằm
58061020 - - Từ bông
58061090 - - Loại khác
580620 - Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng:
58062010 - - Băng loại dùng để quấn tay cầm hoặc cán của các dụng cụ thể thao
58062090 - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác:
580631 - - Từ bông:
58063110 - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự
58063120 - - - Làm nền cho giấy cách điện
58063130 - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm
58063190 - - - Loại khác
580632 - - Từ xơ nhân tạo:
58063210 - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự; băng vải dùng làm dây đai an toàn ghế ngồi
58063240 - - - Làm nền cho giấy cách điện
58063250 - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm
58063290 - - - Loại khác
580639 - - Từ các vật liệu dệt khác:
58063910 - - - Từ tơ tằm
- - - Loại khác:
58063991 - - - - Làm nền cho giấy cách điện
58063992 - - - - Vải dệt thoi khổ hẹp thích hợp cho sản xuất băng mực dùng cho máy chữ hoặc các loại máy tương tự
58063993 - - - - Ruy băng loại dùng làm khóa kéo và có chiều rộng không quá 12 mm
58063999 - - - - Loại khác
58064000 - Các loại vải dệt chỉ có sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
5807 Các loại nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự từ vật liệu dệt, dạng chiếc, dạng dải hoặc đã cắt thành hình hoặc kích cỡ, không thêu
58071000 - Dệt thoi
580790 - Loại khác:
58079010 - - Vải không dệt
58079090 - - Loại khác
5808 Các dải bện dạng chiếc; dải, mảnh trang trí dạng chiếc, không thêu, trừ loại dệt kim hoặc móc; tua, ngù và các mặt hàng tương tự
580810 - Các dải bện dạng chiếc:
58081010 - - Kết hợp với sợi cao su
58081090 - - Loại khác
580890 - Loại khác:
58089010 - - Kết hợp với sợi cao su
58089090 - - Loại khác
58090000 Vải dệt thoi từ sợi kim loại và vải dệt thoi từ sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05, sử dụng để trang trí, như các loại vải trang trí nội thất hoặc cho các mục đích tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
5810 Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng theo mẫu hoa văn
58101000 - Hàng thêu không lộ nền
- Hàng thêu khác:
58109100 - - Từ bông
58109200 - - Từ xơ nhân tạo
58109900 - - Từ các vật liệu dệt khác
5811 Các sản phẩm dệt đã chần (quilted) dạng chiếc, bao gồm một hoặc nhiều lớp vật liệu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 58.10
58110010 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô
58110090 - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 59
Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp; các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp
Chú giải
1. Trừ khi có yêu cầu khác, theo mục đích của Chương này khái niệm "vải dệt" chỉ áp dụng đối với vải dệt thoi thuộc các Chương từ 50 đến 55 và các nhóm 58.03 và 58.06, dải bện và dải, mảnh trang trí dạng chiếc thuộc nhóm 58.08 và vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 60.02 đến 60.06.
2. Nhóm 59.03 áp dụng đối với:
(a) Các loại vải dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, bất kể khối lượng tính trên 1m2 và bất kể tính chất của vật liệu plastic (đặc hoặc xốp), trừ:
(1) Vải trong đó chất ngâm tẩm, tráng hoặc phủ không thể nhìn được bằng mắt thường (thường ở các Chương từ 50 đến 55, 58 hoặc 60); theo mục đích của phần này, không cần quan tâm đến sự thay đổi về màu sắc;
(2) Các sản phẩm không thể được quấn bằng tay quanh một trục tròn có đường kính 7mm, ở nhiệt độ từ 15oC đến 30oC mà không bị nứt vỡ (thường thuộc Chương 39);
(3) Các sản phẩm trong đó vải dệt hoặc được bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc được tráng hoặc phủ cả hai mặt bằng vật liệu đó, miễn là việc tráng hoặc phủ có thể nhìn được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến sự thay đổi về màu sắc (Chương 39);
(4) Vải được tráng hoặc phủ từng phần bằng plastic và có họa tiết do việc xử lý đó tạo nên (thường gặp ở các Chương từ 50 đến 55, 58 hoặc 60);
(5) Tấm, lá hoặc dải bằng plastic xốp, kết hợp với vải dệt, mà trong đó vải dệt chỉ đơn thuần nhằm mục đích gia cố (Chương 39); hoặc
(6) Các sản phẩm dệt thuộc nhóm 58.11;
(b) Vải dệt từ sợi, dải hoặc từ các dạng tương tự, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng plastic, thuộc nhóm 56.04.
3. Theo mục đích của nhóm 59.03, khái niệm "vải dệt được ép với plastic" nghĩa là các sản phẩm được tạo ra bằng cách ghép một hoặc nhiều lớp vải với một hoặc nhiều tấm hoặc màng plastic và liên kết các lớp với nhau bằng bất kỳ phương pháp nào, cho dù các tấm hoặc màng plastic có hoặc không thể nhìn bằng mắt thường ở tiết diện cắt ngang.
4. Theo mục đích của nhóm 59.05, khái niệm "các loại hàng dệt phủ tường" áp dụng đối với các sản phẩm ở dạng cuộn, chiều rộng không dưới 45 cm, phù hợp để trang trí trần nhà hoặc tường, có bề mặt dệt được gắn chặt trên lớp bồi hoặc được xử lý mặt sau (ngâm tẩm hoặc tráng để có thể phết hồ).
Tuy nhiên, nhóm này không áp dụng cho các mặt hàng phủ tường có xơ vụn hoặc bụi xơ dệt gắn trực tiếp trên lớp bồi giấy (nhóm 48.14) hoặc trên lớp bồi vật liệu dệt (thường thuộc nhóm 59.07).
5. Theo mục đích của nhóm 59.06, khái niệm "vải dệt đã được cao su hóa" có nghĩa là:
(a) Vải dệt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với cao su,
(i) Định lượng không quá 1.500 g/m2; hoặc
(ii) Định lượng trên 1.500 g/m2 và có hàm lượng vật liệu dệt chiếm trên 50% tính theo khối lượng;
(b) Các loại vải làm từ sợi, dải hoặc các dạng tương tự, đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su, thuộc nhóm 56.04; và
(c) Các loại vải gồm sợi dệt đặt song song được liên kết với cao su, bất kể khối lượng tính trên 1m2 của chúng.
Tuy nhiên, nhóm này không áp dụng cho các tấm, tờ hoặc dải bằng cao su xốp, kết hợp với vải dệt, mà trong đó vải dệt chỉ đơn thuần phục vụ cho mục đích gia cố (Chương 40), hoặc các sản phẩm dệt thuộc nhóm 58.11.
6. Nhóm 59.07 không áp dụng cho:
(a) Các loại vải trong đó việc ngâm tẩm, tráng hoặc phủ không thể nhìn thấy được bằng mắt thường (thông thường thuộc các Chương từ 50 đến 55, 58 hoặc 60); theo mục đích của phần này, không tính đến sự thay đổi về màu sắc;
(b) Vải được vẽ các hoạ tiết (trừ vải canvas đã sơn vẽ để làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc các loại tương tự);
(c) Vải được phủ từng phần bằng xơ vụn, bụi xơ, bột cây bần hoặc các loại tương tự và mang họa tiết do việc xử lý đó tạo nên; tuy nhiên, các loại vải giả nổi vòng cũng được phân loại trong nhóm này;
(d) Vải được hoàn thiện bằng cách hồ thông thường có thành phần cơ bản là tinh bột hoặc các chất tương tự;
(e) Gỗ lớp mặt trên lớp vải nền (nhóm 44.08);
(f) Hạt mài hoặc bột mài tự nhiên hoặc nhân tạo, trên lớp vải nền (nhóm 68.05);
(g) Mica liên kết khối hoặc tái chế, trên lớp vải nền (nhóm 68.14); hoặc
(h) Lá kim loại trên lớp vải nền (thường thuộc Phần XIV hoặc XV).
7. Nhóm 59.10 không áp dụng đối với:
(a) Băng truyền hoặc băng tải, bằng vật liệu dệt, có độ dày dưới 3 mm; hoặc
(b) Băng truyền hoặc băng tải hoặc dây curoa bằng vải dệt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với cao su hoặc làm từ sợi dệt hoặc sợi bện (cord) đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su (nhóm 40.10).
8. Nhóm 59.11 áp dụng đối với các loại hàng hóa dưới đây, những loại hàng hóa này không xếp vào bất kỳ nhóm nào khác của Phần XI:
(a) Sản phẩm dệt dạng tấm, được cắt thành từng đoạn hoặc đơn giản là cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông) (trừ các loại sản phẩm có đặc tính của các sản phẩm thuộc các nhóm từ 59.08 đến 59.10), chỉ có các loại sau:
(i) Vải dệt, phớt và vải dệt thoi lót phớt, đã được tráng, phủ, bọc hoặc ép với cao su, da thuộc hoặc vật liệu khác, dùng để làm vải nền kim chải, và các loại vải tương tự sử dụng cho các mục đích kỹ thuật khác, kể cả vải nhung khổ hẹp được ngâm tẩm bằng cao su, dùng để bọc các trục dệt (trục cuộn vải dệt);
(ii) Vải dùng để rây sàng;
(iii) Vải lọc dùng trong công nghệ ép dầu hoặc các mục đích tương tự, làm từ vật liệu dệt hoặc làm từ tóc người;
(iv) Vải dệt thoi phẳng với nhiều lớp sợi dọc hoặc sợi ngang, có hoặc không tạo phớt, ngâm tẩm hoặc tráng, dùng cho máy móc hoặc cho các mục đích kỹ thuật khác;
(v) Vải dệt được gia cố bằng kim loại, dùng cho các mục đích kỹ thuật;
(vi) Sợi bện (cord), dải bện hoặc loại tương tự, có hoặc không ngâm tẩm, tráng hoặc gia cố bằng kim loại, dùng trong công nghiệp như vật liệu để đóng gói hoặc vật liệu bôi trơn;
(b) Các mặt hàng dệt (trừ các sản phẩm thuộc các nhóm từ 59.08 đến 59.10) loại sử dụng cho các mục đích kỹ thuật (ví dụ, vải dệt và phớt, được dệt vòng liền hoặc kèm theo cơ cấu nối ráp, dùng trong máy sản xuất giấy hoặc các máy tương tự (ví dụ, để chế biến bột giấy hoặc ximăng amiăng), các miếng đệm, gioăng, đĩa đánh bóng hoặc các chi tiết máy khác).
5901 Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc loại tương tự; vải can; vải canvas đã xử lý để vẽ; vải hồ cứng và các loại vải dệt đã được làm cứng tương tự để làm cốt mũ
59011000 - Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc các loại tương tự
590190 - Loại khác:
59019010 - - Vải can
59019020 - - Vải canvas đã xử lý để vẽ
59019090 - - Loại khác
5902 Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc viscose rayon
590210 - Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
- - Vải tráng cao su làm mép lốp:
59021011 - - - Từ sợi ni lông 6 (Nylon-6)(SEN)
59021019 - - - Loại khác(SEN)
- - Loại khác:
59021091 - - - Từ sợi ni lông 6 (Nylon-6)
59021099 - - - Loại khác
590220 - Từ các polyeste:
59022020 - - Vải tráng cao su làm mép lốp(SEN)
- - Loại khác:
59022091 - - - Chứa bông
59022099 - - - Loại khác
59029000 - Loại khác
5903 Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
590310 - Với poly(vinyl clorua):
59031010 - - Vải lót(SEN)
59031090 - - Loại khác
59032000 - Với polyurethan
590390 - Loại khác:
59039010 - - Vải canvas đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với nylon hoặc các polyamit khác
59039090 - - Loại khác
5904 Vải sơn, đã hoặc chưa cắt thành hình; các loại trải sàn có một lớp tráng hoặc phủ gắn trên lớp bồi là vật liệu dệt, đã hoặc chưa cắt thành hình
59041000 - Vải sơn
59049000 - Loại khác
5905 Các loại vải dệt phủ tường
59050010 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô
59050090 - Loại khác
5906 Vải dệt cao su hóa, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
59061000 - Băng dính có chiều rộng không quá 20 cm
- Loại khác:
59069100 - - Vải dệt kim hoặc vải móc
590699 - - Loại khác:
59069910 - - - Tấm vải cao su phù hợp sử dụng tại bệnh viện
59069990 - - - Loại khác
5907 Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự
59070010 - Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với dầu hoặc các chế phẩm từ dầu
59070030 - Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với hóa chất chịu lửa
59070040 - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với nhung xơ vụn, toàn bộ bề mặt được phủ với xơ vụn dệt
59070050 - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ lớp sáp, hắc ín, bi-tum hoặc các sản phẩm tương tự
59070060 - Các loại vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các vật liệu khác
59070090 - Loại khác
5908 Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bật lửa, nến hoặc loại tương tự; mạng đèn măng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm
59080010 - Bấc; mạng đèn măng xông
59080090 - Loại khác
5909 Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống dệt tương tự có lót hoặc không lót, bọc vỏ cứng hoặc có các phụ kiện từ vật liệu khác
59090010 - Các loại vòi cứu hỏa
59090090 - Loại khác
59100000 Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai, bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác
5911 Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ cho mục đích kỹ thuật, đã nêu tại Chú giải 8 của Chương này
59111000 - Vải dệt, phớt và vải dệt thoi lót phớt đã được tráng, phủ, hoặc ép bằng cao su, da thuộc hoặc vật liệu khác, loại sử dụng cho băng kim máy chải, và vải tương tự phục vụ cho mục đích kỹ thuật khác, kể cả vải khổ hẹp làm từ nhung được ngâm tẩm cao su, để bọc các lõi, trục dệt
59112000 - Vải dùng để rây sàng (bolting cloth), đã hoặc chưa hoàn thiện
- Vải dệt và phớt, được dệt vòng liền hoặc kèm theo cơ cấu nối ráp, dùng cho máy sản xuất giấy hoặc các máy tương tự (ví dụ, để chế biến bột giấy hoặc xi măng amiăng):
59113100 - - Định lượng dưới 650 g/m2
59113200 - - Định lượng từ 650 g/m2 trở lên
59114000 - Vải lọc dùng trong ép dầu hoặc loại tương tự, kể cả loại làm từ tóc người
591190 - Loại khác:
59119010 - - Miếng đệm và miếng chèn
59119090 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 60
Các loại hàng dệt kim hoặc móc
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng ren, móc thuộc nhóm 58.04;
(b) Các loại nhãn, phù hiệu hoặc các sản phẩm tương tự, dệt kim hoặc móc, thuộc nhóm 58.07; hoặc
(c) Vải dệt kim hoặc móc, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp, thuộc Chương 59. Tuy nhiên, các loại vải nổi vòng dệt kim hoặc móc, được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp, vẫn được phân loại vào nhóm 60.01.
2. Chương này cũng kể cả các loại vải làm từ sợi kim loại và được sử dụng trong trang trí, như vải trang trí nội thất hoặc dùng cho các mục đích tương tự.
3. Trong toàn bộ Danh mục, bất kỳ sự liên quan nào đến hàng “dệt kim" kể cả hàng khâu đính trong đó các mũi khâu móc xích đều được tạo thành bằng sợi dệt.
Chú giải phân nhóm
1. Phân nhóm 6005.35 bao gồm vải từ monofilament polyetylen hoặc từ multifilament polyeste, có định lượng từ 30g/m2 đến 55g/m2, có kích cỡ lưới từ 20 lỗ/cm2 đến 100 lỗ/cm2, và được tẩm hoặc phủ alpha-cypermethrin (ISO), chlorfenapyr (ISO), deltamethrin (INN, ISO), lambda-cyhalothrin (ISO), permethrin (ISO) hoặc pirimiphos-methyl (ISO).
6001 Vải nổi vòng (pile), kể cả các loại vải "vòng lông dài" (long pile) và khăn lông (terry), dệt kim hoặc móc
60011000 - Vải "vòng lông dài" (long pile)
- Vải tạo vòng lông (looped pile):
60012100 - - Từ bông
60012200 - - Từ xơ nhân tạo
60012900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
60019100 - - Từ bông
600192 - - Từ xơ nhân tạo:
60019220 - - - Vải nổi vòng (pile) từ xơ staple 100% polyeste, có chiều rộng không nhỏ hơn 63,5 mm nhưng không quá 76,2 mm, phù hợp để sử dụng trong sản xuất con lăn sơn
60019230 - - - Chứa sợi đàn hồi hoặc sợi cao su
60019290 - - - Loại khác
60019900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6002 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có hàm lượng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng, trừ loại thuộc nhóm 60.01
60024000 - Có hàm lượng sợi đàn hồi chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng nhưng không có sợi cao su
60029000 - Loại khác
6003 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02
60031000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
60032000 - Từ bông
60033000 - Từ các xơ tổng hợp
60034000 - Từ các xơ tái tạo
60039000 - Loại khác
6004 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có hàm lượng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng, trừ các loại thuộc nhóm 60.01
600410 - Có hàm lượng sợi đàn hồi chiếm từ 5% trở lên tính theo khối lượng nhưng không bao gồm sợi cao su:
60041010 - - Có hàm lượng sợi đàn hồi chiếm không quá 20% tính theo khối lượng
60041090 - - Loại khác
60049000 - Loại khác
6005 Vải dệt kim đan dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04
- Từ bông:
60052100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
60052200 - - Đã nhuộm
60052300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
60052400 - - Đã in
- Từ xơ tổng hợp:
60053500 - - Các loại vải được chi tiết trong Chú giải phân nhóm 1 Chương này
600536 - - Loại khác, chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
60053610 - - - Vải dệt kim làm từ polyeste và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ lệ lớn hơn tính theo khối lượng dùng để làm quần áo bơi
60053690 - - - Loại khác
600537 - - Loại khác, đã nhuộm:
60053710 - - - Vải dệt kim làm từ polyeste và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ lệ lớn hơn tính theo khối lượng dùng để làm quần áo bơi
60053790 - - - Loại khác
600538 - - Loại khác, từ các sợi có màu khác nhau:
60053810 - - - Vải dệt kim làm từ polyeste và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ lệ lớn hơn tính theo khối lượng dùng để làm quần áo bơi
60053890 - - - Loại khác
600539 - - Loại khác, đã in:
60053910 - - - Vải dệt kim làm từ polyeste và polybutylen terephthalat trong đó polyeste chiếm tỷ lệ lớn hơn tính theo khối lượng dùng để làm quần áo bơi
60053990 - - - Loại khác
- Từ xơ tái tạo:
60054100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
60054200 - - Đã nhuộm
60054300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
60054400 - - Đã in
600590 - Loại khác:
60059010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
60059090 - - Loại khác
6006 Vải dệt kim hoặc móc khác
60061000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
- Từ bông:
60062100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
60062200 - - Đã nhuộm
60062300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
60062400 - - Đã in
- Từ xơ sợi tổng hợp:
600631 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
60063110 - - - Tấm lưới từ sợi ni lông dùng làm vật liệu bồi cho các tấm ghép khảm
60063120 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60063190 - - - Loại khác
600632 - - Đã nhuộm:
60063210 - - - Tấm lưới từ sợi ni lông dùng làm vật liệu bồi cho các tấm ghép khảm
60063220 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60063290 - - - Loại khác
600633 - - Từ các sợi có các màu khác nhau:
60063310 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60063390 - - - Loại khác
600634 - - Đã in:
60063410 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60063490 - - - Loại khác
- Từ xơ tái tạo:
600641 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
60064110 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60064190 - - - Loại khác
600642 - - Đã nhuộm:
60064210 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60064290 - - - Loại khác
600643 - - Từ các sợi có các màu khác nhau:
60064310 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60064390 - - - Loại khác
600644 - - Đã in:
60064410 - - - Đàn hồi (kết hợp với sợi cao su)
60064490 - - - Loại khác
60069000 - Loại khác
Chương 61
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc
Chú giải
1. Chương này chỉ áp dụng với mặt hàng may mặc sẵn được dệt kim hoặc móc.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Những mặt hàng thuộc nhóm 62.12;
(b) Quần áo hoặc các sản phẩm may mặc đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 63.09; hoặc
(c) Dụng cụ chỉnh hình, đai thắt phẫu thuật, băng giữ hoặc loại tương tự (nhóm 90.21).
3. Theo mục đích của các nhóm 61.03 và 61.04:
(a) Khái niệm "bộ com-lê" có nghĩa là một bộ quần áo có hai hoặc ba chiếc may sẵn, có lớp ngoài may bằng cùng một loại vải và bao gồm:
- một áo vét hoặc jacket có lớp ngoài, trừ tay áo, gồm từ 4 mảnh trở lên, được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có thể kèm theo một áo gilê có hai thân trước may bằng loại vải giống hệt như lớp ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và thân sau may bằng loại vải giống hệt như lớp vải lót của áo vét hoặc jacket; và
- một bộ trang phục được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và bao gồm một quần dài, quần ống chẽn hoặc quần soóc (trừ quần bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần, không có yếm cũng như dây đeo.
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải có cùng kiểu dáng và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có các dải viền (dải bằng vải khâu vào đường nối) bằng loại vải khác.
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc, hoặc chân váy hoặc chân váy dạng quần kèm quần dài), thì bộ phận cấu thành của phần dưới là một quần dài hoặc, đối với trường hợp bộ com-lê của phụ nữ hoặc trẻ em gái, là chân váy hoặc chân váy dạng quần, các hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ.
Khái niệm "bộ com-lê" kể cả những bộ quần áo dưới đây, dù có hoặc không có đủ các điều kiện nêu trên:
- bộ lễ phục ban ngày, gồm một áo jacket trơn (áo khoác dài) có vạt sau tròn trễ xuống và một quần sọc;
- bộ lễ phục buổi tối (áo đuôi tôm) thường bằng vải màu đen, áo jacket tương đối ngắn ở phía trước, không cài khuy, vạt áo hẹp được cắt đến ngang hông và trễ xuống ở phía sau;
- bộ jacket dạ tiệc, trong đó có một jacket giống kiểu jacket thông thường (mặc dù loại áo này có thể để lộ mặt trước áo sơ mi nhiều hơn), nhưng có ve áo làm bằng lụa bóng tơ tằm hoặc giả tơ tằm.
(b) Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ" có nghĩa là bộ quần áo (trừ bộ com-lê và quần áo thuộc nhóm 61.07, 61.08 hoặc 61.09), gồm một số chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm:
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo chui đầu là chiếc áo thứ hai mặc trong của bộ áo kép, và một áo gilê cũng tạo thành một chiếc áo thứ hai, và
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần.
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải được may bằng cùng một loại vải, cùng kiểu cách, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm "bộ quần áo đồng bộ" không bao gồm bộ quần áo thể thao hoặc bộ quần áo trượt tuyết, thuộc nhóm 61.12.
4. Các nhóm 61.05 và 61.06 không bao gồm các loại áo có túi ở phía dưới thắt lưng, có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai thắt ở gấu áo, hoặc loại áo có bình quân dưới 10 mũi khâu/1 cm dài theo mỗi chiều tính trên một đơn vị diện tích ít nhất là 10 cm x 10 cm. Nhóm 61.05 không bao gồm áo không tay.
“Sơ mi” và “sơ mi cách điệu” là áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có tay áo dài hoặc ngắn và có thiết kế để mở toàn bộ hoặc một phần áo từ cổ áo. “Áo blouse” là loại áo rộng cũng được thiết kế để che phần trên của cơ thể nhưng có thể không có tay áo và có hoặc không có phần mở cổ áo. “Sơ mi”, “sơ mi cách điệu” và “áo blouse” cũng có thể có cổ áo.
5. Nhóm 61.09 không bao gồm áo có dây rút, dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc dây đai khác thắt ở gấu.
6. Theo mục đích của nhóm 61.11:
(a) Khái niệm "quần áo và phụ kiện may mặc dùng cho trẻ em" chỉ các sản phẩm dùng cho trẻ có chiều cao không quá 86 cm;
(b) Những mặt hàng mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp vào nhóm 61.11, vừa xếp được vào các nhóm khác của Chương này phải được xếp vào nhóm 61.11.
7. Theo mục đích của nhóm 61.12, “bộ quần áo trượt tuyết" có nghĩa là quần, áo hoặc bộ quần áo mà, theo hình thức và chất vải, chúng có thể nhận biết được qua mục đích sử dụng chủ yếu là mặc khi trượt tuyết (trượt tuyết băng đồng hoặc trượt tuyết đổ dốc). Gồm có:
(a) một "bộ đồ trượt tuyết liền quần", là một bộ đồ liền được thiết kế để che phần trên và dưới của cơ thể; bộ đồ trượt tuyết liền quần có thể có túi hoặc dây đai chân ngoài tay áo và cổ áo; hoặc
(b) một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ", là bộ quần áo gồm hai hoặc ba chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm:
- một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo chắn gió, áo jacket chắn gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khóa rút (khóa kéo), có thể kèm thêm một áo gilê, và
- một quần có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt lưng, một quần ống chẽn hoặc một quần yếm và quần có dây đeo.
"Bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" có thể cũng bao gồm một áo liền quần tương tự như loại áo đã nêu ở mục (a) trên và một kiểu áo jacket có lót đệm, không có ống tay mặc ở ngoài bộ áo liền quần.
Tất cả các bộ phận của một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" phải được may bằng cùng loại vải, kiểu dáng và thành phần nguyên liệu dù đồng màu hoặc khác màu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau.
8. Loại quần áo mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 61.13 và vừa xếp được vào các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 61.11, thì được xếp vào nhóm 61.13.
9. Quần áo thuộc Chương này được thiết kế để cài thân trước từ trái qua phải được coi là quần áo nam giới hoặc trẻ em trai, và quần áo được thiết kế để cài thân trước từ phải qua trái được coi là quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái. Những quy định này không áp dụng cho những loại quần áo mà cách cắt may của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ.
Quần áo không thể nhận biết được là quần áo nam hoặc nữ thì được xếp vào nhóm quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái.
10. Các mặt hàng của Chương này có thể được làm bằng sợi kim loại.
6101 Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03
61012000 - Từ bông
61013000 - Từ sợi nhân tạo
61019000 - Từ các vật liệu dệt khác
6102 Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04
61021000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61022000 - Từ bông
61023000 - Từ sợi nhân tạo
61029000 - Từ các vật liệu dệt khác
6103 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
61031000 - Bộ com-lê
- Bộ quần áo đồng bộ:
61032200 - - Từ bông
61032300 - - Từ sợi tổng hợp
61032900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và áo blazer:
61033100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61033200 - - Từ bông
61033300 - - Từ sợi tổng hợp
610339 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61033910 - - - Từ ramie, sợi lanh hoặc tơ tằm
61033990 - - - Loại khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
61034100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61034200 - - Từ bông
61034300 - - Từ sợi tổng hợp
61034900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6104 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
- Bộ com-lê:
61041300 - - Từ sợi tổng hợp
610419 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61041920 - - - Từ bông
61041990 - - - Loại khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
61042200 - - Từ bông
61042300 - - Từ sợi tổng hợp
61042900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và áo blazer:
61043100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61043200 - - Từ bông
61043300 - - Từ sợi tổng hợp
61043900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy liền thân (1):
61044100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61044200 - - Từ bông
61044300 - - Từ sợi tổng hợp
61044400 - - Từ sợi tái tạo
61044900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
61045100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61045200 - - Từ bông
61045300 - - Từ sợi tổng hợp
61045900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
61046100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61046200 - - Từ bông
61046300 - - Từ sợi tổng hợp
61046900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6105 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
61051000 - Từ bông
610520 - Từ sợi nhân tạo:
61052010 - - Từ sợi tổng hợp
61052020 - - Từ sợi tái tạo
61059000 - Từ các vật liệu dệt khác
6106 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouse), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
61061000 - Từ bông
61062000 - Từ sợi nhân tạo
61069000 - Từ các vật liệu dệt khác
6107 Quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
- Quần lót (underpants) và quần sịp:
61071100 - - Từ bông
61071200 - - Từ sợi nhân tạo
61071900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama:
61072100 - - Từ bông
61072200 - - Từ sợi nhân tạo
61072900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
61079100 - - Từ bông
61079900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6108 Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
- Váy lót và váy lót bồng (petticoats):
61081100 - - Từ sợi nhân tạo
610819 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61081920 - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61081930 - - - Từ bông
61081940 - - - Từ tơ tằm
61081990 - - - Loại khác
- Quần xi líp và quần đùi bó:
61082100 - - Từ bông
61082200 - - Từ sợi nhân tạo
61082900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy ngủ và bộ pyjama:
61083100 - - Từ bông
61083200 - - Từ sợi nhân tạo
61083900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
61089100 - - Từ bông
61089200 - - Từ sợi nhân tạo
61089900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6109 Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
610910 - Từ bông:
61091010 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
61091020 - - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
610990 - Từ các vật liệu dệt khác:
61099010 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, từ ramie, lanh hoặc tơ tằm
61099020 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, từ các vật liệu dệt khác
61099030 - - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6110 Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
61101100 - - Từ lông cừu
61101200 - - Của dê Ca-sơ-mia (len casơmia)
61101900 - - Loại khác
61102000 - Từ bông
61103000 - Từ sợi nhân tạo
61109000 - Từ các vật liệu dệt khác
6111 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc
61112000 - Từ bông
61113000 - Từ sợi tổng hợp
611190 - Từ các vật liệu dệt khác:
61119010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61119090 - - Loại khác
6112 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc
- Bộ quần áo thể thao:
61121100 - - Từ bông
61121200 - - Từ sợi tổng hợp
61121900 - - Từ các vật liệu dệt khác
61122000 - Bộ quần áo trượt tuyết
- Quần áo bơi cho nam giới hoặc trẻ em trai:
61123100 - - Từ sợi tổng hợp
61123900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần áo bơi cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
611241 - - Từ sợi tổng hợp:
61124110 - - - Đồ bơi độn ngực (dùng cho người sau phẫu thuật ngực)
61124190 - - - Loại khác
611249 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61124910 - - - Đồ bơi độn ngực (dùng cho người sau phẫu thuật ngực)
61124990 - - - Loại khác
6113 Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
61130010 - Bộ đồ của thợ lặn (SEN)
61130030 - Quần áo chống cháy (SEN)
61130040 - Quần áo bảo hộ khác
61130090 - Loại khác
6114 Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc
61142000 - Từ bông
611430 - Từ sợi nhân tạo:
61143020 - - Quần áo chống cháy (SEN)
61143090 - - Loại khác
611490 - Từ các vật liệu dệt khác:
61149010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61149090 - - Loại khác
6115 Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc
611510 - Nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch):
61151010 - - Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp
61151090 - - Loại khác
- Quần tất và quần nịt khác:
61152100 - - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn dưới 67 decitex
61152200 - - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn từ 67 decitex trở lên
611529 - - Từ các vật liệu dệt khác:
61152910 - - - Từ bông
61152990 - - - Loại khác
611530 - Tất dài đến đầu gối hoặc trên đầu gối dùng cho phụ nữ, có độ mảnh mỗi sợi đơn dưới 67 decitex:
61153010 - - Từ bông
61153090 - - Loại khác
- Loại khác:
61159400 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61159500 - - Từ bông
61159600 - - Từ sợi tổng hợp
61159900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6116 Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay, dệt kim hoặc móc
611610 - Được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su:
61161010 - - Găng tay của thợ lặn
61161090 - - Loại khác
- Loại khác:
61169100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61169200 - - Từ bông
61169300 - - Từ sợi tổng hợp
61169900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6117 Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ
611710 - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự:
61171010 - - Từ bông
61171090 - - Loại khác
611780 - Các phụ kiện may mặc khác:
- - Cà vạt, nơ con bướm và cravat:
61178011 - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
61178019 - - - Loại khác
61178020 - - Băng cổ tay, băng đầu gối, băng mắt cá chân
61178090 - - Loại khác
61179000 - Các chi tiết
(1): Tham khảo TCVN 2108:1977
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 62
Quần áo và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc
Chú giải
1. Chương này chỉ áp dụng đối với những mặt hàng may sẵn bằng vải dệt bất kỳ trừ mền xơ, không bao gồm các sản phẩm dệt kim hoặc móc (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 62.12).
2. Chương này không bao gồm:
(a) Quần áo hoặc hàng may mặc đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 63.09; hoặc
(b) Dụng cụ chỉnh hình, đai thắt phẫu thuật, băng giữ hoặc loại tương tự (nhóm 90.21).
3. Theo mục đích của các nhóm 62.03 và 62.04:
(a) Khái niệm "bộ com-lê" có nghĩa là một bộ quần áo có hai hoặc ba chiếc may sẵn, có lớp ngoài may bằng cùng một loại vải và bao gồm:
- một áo vét hoặc jacket có lớp ngoài, trừ tay áo, gồm từ 4 mảnh trở lên, được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có thể kèm theo một áo gilê có thân trước được may bằng loại vải giống hệt như lớp ngoài của những chiếc khác trong cùng bộ và thân sau may bằng loại vải giống hệt như lớp vải lót của áo vét hoặc jacket; và
- một bộ trang phục được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và bao gồm quần dài, quần ống chẽn hoặc quần soóc (trừ quần bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần, không có yếm cũng như dây đeo.
Tất cả các bộ phận cấu thành của một "bộ com-lê" phải may bằng cùng một loại vải, cùng màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải có cùng kiểu dáng và có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Tuy nhiên, các bộ phận này có thể có các dải viền (dải bằng vải khâu vào đường nối) bằng một loại vải khác.
Nếu một vài thành phần riêng biệt để che phần dưới của cơ thể được trình bày cùng nhau (ví dụ, hai quần dài hoặc quần dài kèm quần soóc, hoặc chân váy hoặc chân váy dạng quần kèm quần dài), thì bộ phận cấu thành của phần dưới là một quần dài hoặc, đối với trường hợp bộ com-lê của phụ nữ hoặc trẻ em gái, thì phải là chân váy hoặc chân váy dạng quần, các hàng may mặc khác được xem xét một cách riêng rẽ.
Khái niệm "bộ com-lê" kể cả những bộ quần áo dưới đây, dù có hoặc không có đủ các điều kiện nêu trên:
- bộ lễ phục ban ngày, gồm một áo jacket trơn (áo khoác dài) có vạt sau tròn trễ xuống và một quần sọc;
- bộ lễ phục buổi tối (áo đuôi tôm) thường bằng vải màu đen, áo jacket tương đối ngắn ở phía trước, không cài khuy, vạt áo hẹp được cắt đến ngang hông và trễ xuống ở phía sau;
- bộ jacket dạ tiệc, trong đó có một jacket giống kiểu jacket thông thường (mặc dù loại áo này có thể để lộ mặt trước áo sơ mi nhiều hơn), nhưng có ve áo làm bằng lụa bóng tơ tằm hoặc giả tơ tằm.
(b) Thuật ngữ "bộ quần áo đồng bộ" có nghĩa là bộ quần áo (trừ bộ com-lê và quần áo thuộc nhóm 62.07 hoặc 62.08) gồm một số chiếc được may sẵn bằng cùng một loại vải, được xếp bộ để bán lẻ, và bao gồm:
- một áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, trừ áo gilê cũng có thể tạo thành chiếc áo thứ hai, và
- một hoặc hai loại trang phục khác nhau, được thiết kế để che phần dưới của cơ thể và gồm có quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, quần soóc (trừ đồ bơi), chân váy hoặc chân váy dạng quần.
Tất cả các bộ phận của một bộ quần áo đồng bộ phải có cùng một loại vải, cùng kiểu dáng, màu sắc và thành phần nguyên liệu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau. Khái niệm “bộ quần áo đồng bộ” không áp dụng cho bộ đồ thể thao hoặc bộ đồ trượt tuyết, thuộc nhóm 62.11.
4. Các nhóm 62.05 và 62.06 không bao gồm các loại áo có túi ở phía dưới thắt lưng, có dây thắt lưng kẻ gân nổi hoặc có dây, đai thắt ở gấu áo. Nhóm 62.05 không bao gồm áo không tay.
“Sơ mi” và “sơ mi cách điệu” là áo được thiết kế để che phần trên của cơ thể, có tay áo dài hoặc ngắn và có thiết kế để mở toàn bộ hoặc một phần áo từ cổ áo. “Áo blouse” là loại áo rộng cũng được thiết kế để che phần trên của cơ thể nhưng có thể không có tay áo và có hoặc không có phần mở cổ áo. “Sơ mi”, “sơ mi cách điệu” và “áo blouse” cũng có thể có cổ áo.
5. Theo mục đích của nhóm 62.09:
(a) Khái niệm "quần áo và phụ kiện may mặc dùng cho trẻ em" chỉ các sản phẩm dùng cho trẻ có chiều cao không quá 86 cm;
(b) Những hàng hóa mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 62.09 và vừa có thể xếp được vào các nhóm khác của Chương này phải được xếp vào nhóm 62.09.
6. Các mặt hàng mà, thoạt nhìn, có thể vừa xếp được vào nhóm 62.10 và vừa có thể xếp vào các nhóm khác của Chương này, trừ nhóm 62.09, phải được xếp vào nhóm 62.10.
7. Theo mục đích của nhóm 62.11, "bộ quần áo trượt tuyết" có nghĩa là quần, áo hoặc bộ quần áo, mà xét theo hình thức và chất vải, chúng được sử dụng chủ yếu để mặc cho trượt tuyết (trượt tuyết băng đồng hoặc trượt tuyết đổ dốc). Gồm có:
(a) một "bộ đồ trượt tuyết liền quần", là một bộ đồ liền được thiết kế để che phần trên và dưới của cơ thể; bộ đồ trượt tuyết liền quần có thể có túi hoặc dây đai chân ngoài tay áo và cổ áo; hoặc
(b) một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ", là bộ quần áo gồm hai hoặc ba chiếc, được xếp bộ để bán lẻ và bao gồm:
- một áo như kiểu áo khoác có mũ trùm, áo chắn gió, áo jacket chắn gió hoặc loại tương tự, được cài bằng khóa rút (khóa kéo), có thể kèm thêm một áo gilê, và
- một quần có cạp cao hơn hoặc không cao quá thắt lưng, một quần ống chẽn hoặc một quần yếm và quần có dây đeo.
"Bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" có thể cũng bao gồm một áo liền quần tương tự như loại áo đã nêu ở mục (a) trên và một kiểu áo jacket có lót đệm, không có ống tay mặc ở ngoài bộ áo liền quần.
Tất cả các bộ phận của một "bộ đồ trượt tuyết đồng bộ" phải được may bằng cùng loại vải, kiểu dáng và thành phần nguyên liệu dù đồng màu hoặc khác màu; chúng cũng phải có kích cỡ tương ứng hoặc phù hợp với nhau.
8. Khăn choàng và các mặt hàng thuộc dạng khăn quàng, vuông hoặc gần như vuông, không có cạnh nào trên 60 cm, phải được phân loại như khăn tay (nhóm 62.13). Khăn tay có cạnh trên 60 cm phải được xếp vào nhóm 62.14.
9. Quần áo của Chương này được thiết kế để cài thân trước từ trái qua phải sẽ được coi là cho nam giới hoặc trẻ em trai, và áo được thiết kế để cài thân trước từ phải qua trái được coi là quần áo dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. Quy định này không áp dụng cho những quần áo mà cách cắt may của chúng thể hiện rõ ràng là dùng cho nam hoặc nữ.
Quần áo không thể nhận biết được là quần áo nam hoặc nữ thì được xếp vào nhóm quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái.
10. Các mặt hàng của Chương này có thể được làm bằng sợi kim loại.
6201 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03
620120 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
62012010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62012090 - - Loại khác
620130 - Từ bông:
62013010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62013090 - - Loại khác
620140 - Từ sợi nhân tạo:
62014010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62014090 - - Loại khác
620190 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ tơ tằm:
62019011 - - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62019019 - - - Loại khác
- - Từ ramie:
62019021 - - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62019029 - - - Loại khác
62019090 - - Loại khác
6202 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
620220 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
62022010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62022090 - - Loại khác
620230 - Từ bông:
62023010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62023090 - - Loại khác
620240 - Từ sợi nhân tạo:
62024010 - - Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo choàng không tay, áo khoác không tay, áo choàng ponchos, áo khoác dạ trùm qua hông, áo khoác dạ dáng dài, áo khoác có mũ trùm đầu, áo khoác kiểu duffel, áo khoác mỏng (trench coats), áo khoác bằng vải gabardines và áo khoác ghi lê có đệm
62024090 - - Loại khác
620290 - Từ các vật liệu dệt khác:
62029010 - - Từ tơ tằm
62029020 - - Từ ramie
62029090 - - Loại khác
6203 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
- Bộ com-lê:
62031100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62031200 - - Từ sợi tổng hợp
620319 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ bông:
62031911 - - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62031919 - - - - Loại khác
- - - Từ tơ tằm:
62031921 - - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62031929 - - - - Loại khác
62031990 - - - Loại khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
620322 - - Từ bông:
62032210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62032290 - - - Loại khác
62032300 - - Từ sợi tổng hợp
620329 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62032910 - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62032990 - - - Loại khác
- Áo jacket và áo blazer:
62033100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620332 - - Từ bông:
62033210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62033290 - - - Loại khác
62033300 - - Từ sợi tổng hợp
62033900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
62034100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620342 - - Từ bông:
62034210 - - - Quần yếm có dây đeo
62034290 - - - Loại khác
62034300 - - Từ sợi tổng hợp
620349 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62034910 - - - Từ tơ tằm
62034990 - - - Loại khác
6204 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân (1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
- Bộ com-lê:
62041100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620412 - - Từ bông:
62041210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62041290 - - - Loại khác
62041300 - - Từ sợi tổng hợp
620419 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ tơ tằm:
62041911 - - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62041919 - - - - Loại khác
62041990 - - - Loại khác
- Bộ quần áo đồng bộ:
62042100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620422 - - Từ bông:
62042210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62042290 - - - Loại khác
62042300 - - Từ sợi tổng hợp
620429 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62042910 - - - Từ tơ tằm
62042990 - - - Loại khác
- Áo jacket và áo blazer:
62043100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620432 - - Từ bông:
62043210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62043290 - - - Loại khác
62043300 - - Từ sợi tổng hợp
620439 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ tơ tằm:
62043911 - - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62043919 - - - - Loại khác
62043990 - - - Loại khác
- Váy liền thân (1):
62044100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620442 - - Từ bông:
62044210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62044290 - - - Loại khác
62044300 - - Từ sợi tổng hợp
62044400 - - Từ sợi tái tạo
620449 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62044910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62044990 - - - Loại khác
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
62045100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620452 - - Từ bông:
62045210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62045290 - - - Loại khác
62045300 - - Từ sợi tổng hợp
620459 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62045910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62045990 - - - Loại khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
62046100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62046200 - - Từ bông
62046300 - - Từ sợi tổng hợp
62046900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6205 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
620520 - Từ bông:
62052010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62052020 - - Áo Barong Tagalog (SEN)
62052090 - - Loại khác
620530 - Từ sợi nhân tạo:
62053010 - - Áo Barong Tagalog (SEN)
62053090 - - Loại khác
620590 - Từ các vật liệu dệt khác:
62059010 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
- - Loại khác:
62059091 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62059092 - - - Áo Barong Tagalog (SEN)
62059099 - - - Loại khác
6206 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
620610 - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62061010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62061090 - - Loại khác
62062000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
620630 - Từ bông:
62063010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62063090 - - Loại khác
62064000 - Từ sợi nhân tạo
62069000 - Từ các vật liệu dệt khác
6207 Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót (underpants), quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
- Quần lót (underpants) và quần sịp:
62071100 - - Từ bông
62071900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama:
620721 - - Từ bông:
62072110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62072190 - - - Loại khác
62072200 - - Từ sợi nhân tạo
620729 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62072910 - - - Từ tơ tằm
62072990 - - - Loại khác
- Loại khác:
62079100 - - Từ bông
620799 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62079910 - - - Từ sợi nhân tạo
62079990 - - - Loại khác
6208 Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
- Váy lót và váy lót bồng (petticoats):
62081100 - - Từ sợi nhân tạo
62081900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy ngủ và bộ pyjama:
620821 - - Từ bông:
62082110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62082190 - - - Loại khác
62082200 - - Từ sợi nhân tạo
620829 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62082910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62082990 - - - Loại khác
- Loại khác:
620891 - - Từ bông:
62089110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62089190 - - - Loại khác
620892 - - Từ sợi nhân tạo:
62089210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62089290 - - - Loại khác
620899 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62089910 - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62089990 - - - Loại khác
6209 Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em
620920 - Từ bông:
62092030 - - Áo phông, áo sơ mi, bộ quần áo pyjama và các loại tương tự
62092040 - - Bộ com-lê, quần và các loại tương tự
62092090 - - Loại khác
620930 - Từ sợi tổng hợp:
62093010 - - Bộ com-lê, quần và các loại tương tự
62093030 - - Áo phông, áo sơ mi, bộ quần áo pyjama và các loại tương tự
62093040 - - Phụ kiện may mặc
62093090 - - Loại khác
62099000 - Từ các vật liệu dệt khác
6210 Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07
621010 - Từ các loại vải thuộc nhóm 56.02 hoặc 56.03:
- - Quần áo bảo hộ dùng trong công nghiệp:
62101011 - - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy (SEN)
62101019 - - - Loại khác
62101090 - - Loại khác
621020 - Quần áo khác, loại được mô tả trong nhóm 62.01:
62102020 - - Quần áo chống cháy (SEN)
62102030 - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62102040 - - Quần áo bảo hộ khác
62102090 - - Loại khác
621030 - Quần áo khác, loại được mô tả trong nhóm 62.02:
62103020 - - Quần áo chống cháy (SEN)
62103030 - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62103040 - - Quần áo bảo hộ khác
62103090 - - Loại khác
621040 - Quần áo khác dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:
62104010 - - Quần áo chống cháy (SEN)
62104020 - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62104090 - - Loại khác
621050 - Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
62105010 - - Quần áo chống cháy (SEN)
62105020 - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62105090 - - Loại khác
6211 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
- Quần áo bơi:
62111100 - - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
62111200 - - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
62112000 - Bộ quần áo trượt tuyết
- Quần áo khác, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:
621132 - - Từ bông:
62113210 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62113220 - - - Áo choàng hành hương (Ihram)(SEN)
62113290 - - - Loại khác
621133 - - Từ sợi nhân tạo:
62113310 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62113320 - - - Quần áo chống cháy(SEN)
62113330 - - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62113340 - - - Áo choàng hành hương (Ihram)(SEN)
62113390 - - - Loại khác
621139 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62113910 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62113920 - - - Quần áo chống cháy(SEN)
62113930 - - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
62113940 - - - Áo choàng hành hương (Ihram)(SEN)
62113990 - - - Loại khác
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
621142 - - Từ bông:
62114210 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62114220 - - - Áo choàng không tay dùng để cầu nguyện (SEN)
62114230 - - - Sarong loại hình ống (SEN)
62114290 - - - Loại khác
621143 - - Từ sợi nhân tạo:
62114310 - - - Áo phẫu thuật
62114320 - - - Áo choàng không tay dùng để cầu nguyện (SEN)
62114330 - - - Bộ quần áo bảo hộ chống nổ
62114340 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62114350 - - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy (SEN)
62114360 - - - Bộ quần áo nhảy dù liền thân
62114370 - - - Sarong loại hình ống (SEN)
62114390 - - - Loại khác
621149 - - Từ các vật liệu dệt khác:
62114910 - - - Quần áo đấu kiếm hoặc đấu vật
62114920 - - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy (SEN)
- - - Áo choàng không tay dùng để cầu nguyện:
62114931 - - - - Từ lông cừu hoặc lông động vật mịn(SEN)
62114939 - - - - Loại khác (SEN)
62114950 - - - Sarong loại hình ống (SEN)
62114960 - - - Loại khác, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62114990 - - - Loại khác
6212 Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc
621210 - Xu chiêng:
- - Từ bông:
62121011 - - - Xu chiêng độn ngực (dùng cho người sau phẫu thuật ngực)
62121019 - - - Loại khác
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62121091 - - - Xu chiêng độn ngực (dùng cho người sau phẫu thuật ngực)
62121099 - - - Loại khác
621220 - Gen và quần gen:
62122010 - - Từ bông
62122090 - - Từ các vật liệu dệt khác
621230 - Áo nịt toàn thân (corselette):
62123010 - - Từ bông
62123090 - - Từ các vật liệu dệt khác
621290 - Loại khác:
- - Từ bông:
62129011 - - - Hàng may mặc, loại có tính đàn hồi bó chặt, để điều trị mô vết sẹo và ghép da(SEN)
62129012 - - - Hàng may mặc hỗ trợ cho các môn điền kinh
62129019 - - - Loại khác
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62129091 - - - Hàng may mặc, loại có tính đàn hồi bó chặt, để điều trị mô vết sẹo và ghép da(SEN)
62129092 - - - Hàng may mặc hỗ trợ cho các môn điền kinh
62129099 - - - Loại khác
6213 Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ
621320 - Từ bông:
62132010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62132090 - - Loại khác
621390 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62139011 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62139019 - - - Loại khác
- - Loại khác:
62139091 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62139099 - - - Loại khác
6214 Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
621410 - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62141010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62141090 - - Loại khác
62142000 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
621430 - Từ sợi tổng hợp:
62143010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62143090 - - Loại khác
621440 - Từ sợi tái tạo:
62144010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62144090 - - Loại khác
621490 - Từ các vật liệu dệt khác:
62149010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62149090 - - Loại khác
6215 Cà vạt, nơ con bướm và cravat
621510 - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62151010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62151090 - - Loại khác
621520 - Từ sợi nhân tạo:
62152010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62152090 - - Loại khác
621590 - Từ các vật liệu dệt khác:
62159010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
62159090 - - Loại khác
6216 Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay
62160010 - Găng tay bảo hộ lao động, găng tay hở ngón và găng bao tay
- Loại khác:
62160091 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
62160092 - - Từ bông
62160099 - - Loại khác
6217 Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12
621710 - Phụ kiện may mặc:
62171010 - - Đai Ju đô
62171090 - - Loại khác
62179000 - Các chi tiết
(1) Tham khảo TCVN 2108:1977
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 63
Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
Chú giải
1. Phân chương I chỉ áp dụng cho các sản phẩm may sẵn đã hoàn thiện, được làm từ bất cứ loại vải dệt nào.
2. Phân Chương I không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc các Chương từ 56 đến 62; hoặc
(b) Quần áo đã qua sử dụng hoặc các mặt hàng khác đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09.
3. Nhóm 63.09 chỉ bao gồm những mặt hàng dưới đây:
(a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt:
(i) Quần áo và các phụ kiện quần áo, và các chi tiết của chúng;
(ii) Chăn và chăn du lịch;
(iii) Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn vệ sinh và khăn nhà bếp;
(iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc các nhóm từ 57.01 đến 57.05 và các thảm thêu trang trí thuộc nhóm 58.05;
(b) Giày, dép, mũ và các vật đội đầu khác làm bằng vật liệu bất kỳ trừ amiăng.
Để được xếp vào nhóm này, các mặt hàng đã nêu ở trên phải thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây:
(i) chúng phải có ký hiệu là hàng còn mặc được, và
(ii) chúng phải được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn hoặc kiện, bao hoặc các kiểu đóng gói tương tự.
Chú giải phân nhóm
1. Phân nhóm 6304.20 bao gồm các mặt hàng làm từ vải dệt kim sợi dọc, được ngâm tẩm hoặc phủ alpha-cypermethrin (ISO), chlorfenapyr (ISO), deltamethrin (INN, ISO), lambda-cyhalothrin (ISO), permethrin (ISO) hoặc pirimiphos-methyl (ISO).
PHÂN CHƯƠNG I
CÁC MẶT HÀNG DỆT ĐÃ HOÀN THIỆN KHÁC
6301 Chăn và chăn du lịch
63011000 - Chăn điện
63012000 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
630130 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông:
63013010 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
63013090 - - Loại khác
630140 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng hợp:
63014010 - - Vải không dệt
63014090 - - Loại khác
630190 - Chăn và chăn du lịch khác:
63019010 - - Vải không dệt
63019090 - - Loại khác
6302 Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
63021000 - Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), dệt kim hoặc móc
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác, đã in:
63022100 - - Từ bông
630222 - - Từ sợi nhân tạo:
63022210 - - - Vải không dệt
63022290 - - - Loại khác
63022900 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác:
63023100 - - Từ bông
630232 - - Từ sợi nhân tạo:
63023210 - - - Vải không dệt
63023290 - - - Loại khác
63023900 - - Từ các vật liệu dệt khác
63024000 - Khăn trải bàn, dệt kim hoặc móc
- Khăn trải bàn khác:
630251 - - Từ bông:
63025110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
63025190 - - - Loại khác
63025300 - - Từ sợi nhân tạo
630259 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63025910 - - - Từ lanh
63025990 - - - Loại khác
63026000 - Khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp, từ vải dệt vòng lông hoặc các loại vải dệt vòng lông tương tự, từ bông
- Loại khác:
63029100 - - Từ bông
63029300 - - Từ sợi nhân tạo
630299 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63029910 - - - Từ lanh
63029990 - - - Loại khác
6303 Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
- Dệt kim hoặc móc:
63031200 - - Từ sợi tổng hợp
630319 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63031910 - - - Từ bông
63031990 - - - Loại khác
- Loại khác:
63039100 - - Từ bông
63039200 - - Từ sợi tổng hợp
63039900 - - Từ các vật liệu dệt khác
6304 Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
- Các bộ khăn phủ giường (bedspreads):
63041100 - - Dệt kim hoặc móc
630419 - - Loại khác:
63041910 - - - Từ bông
63041920 - - - Loại khác, không dệt
63041990 - - - Loại khác
63042000 - Màn ngủ được chi tiết tại Chú giải Phân nhóm 1 Chương này
- Loại khác:
630491 - - Dệt kim hoặc móc:
63049110 - - - Màn chống muỗi
63049190 - - - Loại khác
63049200 - - Không dệt kim hoặc móc, từ bông
63049300 - - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi tổng hợp
63049900 - - Không dệt kim hoặc móc, từ các vật liệu dệt khác
6305 Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng
630510 - Từ đay hoặc các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03:
- - Mới:
63051011 - - - Từ đay
63051019 - - - Loại khác
- - Đã qua sử dụng:
63051021 - - - Từ đay
63051029 - - - Loại khác
63052000 - Từ bông
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
630532 - - Túi, bao đựng hàng loại lớn có thể gấp, mở linh hoạt:
63053210 - - - Từ vải không dệt
63053220 - - - Dệt kim hoặc móc
63053290 - - - Loại khác
630533 - - Loại khác, từ dải polyetylen hoặc dải polypropylen hoặc dạng tương tự:
63053310 - - - Dệt kim hoặc móc
63053320 - - - Bằng sợi dệt dạng dải hoặc tương tự
63053390 - - - Loại khác
630539 - - Loại khác:
63053910 - - - Từ vải không dệt
63053920 - - - Dệt kim hoặc móc
63053990 - - - Loại khác
630590 - Từ các vật liệu dệt khác:
63059010 - - Từ gai dầu thuộc nhóm 53.05
63059020 - - Từ dừa (xơ dừa) thuộc nhóm 53.05
63059090 - - Loại khác
6306 Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại
- Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng:
63061200 - - Từ sợi tổng hợp
630619 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63061910 - - - Từ sợi dệt thực vật thuộc nhóm 53.05
63061920 - - - Từ bông
63061990 - - - Loại khác
- Tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự):
63062200 - - Từ sợi tổng hợp
630629 - - Từ các vật liệu dệt khác:
63062910 - - - Từ bông
63062990 - - - Loại khác
63063000 - Buồm cho tàu thuyền
630640 - Đệm hơi:
63064010 - - Từ bông
63064090 - - Loại khác
630690 - Loại khác:
63069010 - - Từ vải không dệt
- - Loại khác:
63069091 - - - Từ bông
63069099 - - - Loại khác
6307 Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may
630710 - Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự:
63071010 - - Từ vải không dệt trừ phớt
63071020 - - Từ phớt
63071090 - - Loại khác
63072000 - Áo cứu sinh và đai cứu sinh
630790 - Loại khác:
63079030 - - Tấm phủ ô che cắt sẵn hình tam giác
63079040 - - Khẩu trang phẫu thuật
- - Các loại đai an toàn:
63079061 - - - Phù hợp dùng trong công nghiệp
63079069 - - - Loại khác
63079070 - - Quạt và màn che kéo bằng tay
63079080 - - Dây buộc dùng cho giày, ủng, áo nịt ngực (corset) và các loại tương tự(SEN)
63079090 - - Loại khác
PHÂN CHƯƠNG II
BỘ VẢI KÈM CHỈ TRANG TRÍ
63080000 Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
PHÂN CHƯƠNG III
QUẦN ÁO VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT ĐÃ QUA SỬ DỤNG; VẢI VỤN
63090000 Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
6310 Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt
631010 - Đã được phân loại:
63101010 - - Vải vụn đã qua sử dụng hoặc mới
63101090 - - Loại khác
631090 - Loại khác:
63109010 - - Vải vụn đã qua sử dụng hoặc mới
63109090 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
PHẦN XII
GIÀY, DÉP, MŨ VÀ CÁC VẬT ĐỘI ĐẦU KHÁC, Ô, DÙ, BA TOONG, GẬY TAY CẦM CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH GHẾ, ROI, GẬY ĐIỀU KHIỂN, ROI ĐIỀU KHIỂN SÚC VẬT THỒ KÉO VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÁC LOẠI HÀNG TRÊN; LÔNG VŨ CHẾ BIẾN VÀ CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ LÔNG VŨ CHẾ BIẾN; HOA NHÂN TẠO; CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ TÓC NGƯỜI
Chương 64
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Giày hoặc dép đi một lần bằng vật liệu mỏng (ví dụ, giấy, tấm plastic) không gắn đế. Các sản phẩm này được phân loại theo vật liệu làm ra chúng;
(b) Giày, dép bằng vật liệu dệt, không có đế ngoài được dán keo, khâu hoặc gắn bằng cách khác vào mũ giày (Phần XI);
(c) Giày, dép đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09;
(d) Các sản phẩm bằng amiăng (nhóm 68.12);
(e) Giày, dép chỉnh hình hoặc các thiết bị chỉnh hình khác, hoặc các bộ phận của chúng (nhóm 90.21); hoặc
(f) Giày, dép đồ chơi hoặc giày ống có gắn lưỡi trượt băng hoặc trượt patanh; tấm ốp bảo vệ ống chân hoặc các đồ bảo vệ tương tự dùng trong thể thao (Chương 95).
2. Theo mục đích của nhóm 64.06, khái niệm “các bộ phận” không bao gồm các móc gài, bộ phận bảo vệ, khoen, móc cài, khóa cài, vật trang trí, dải viền, đăng ten, búp cài hoặc các vật trang trí khác (được phân loại trong các nhóm thích hợp) hoặc các loại khuy hoặc các hàng hóa khác thuộc nhóm 96.06.
3. Theo mục đích của Chương này:
(a) thuật ngữ “cao su” và “plastic” kể cả vải dệt thoi hoặc các sản phẩm dệt khác có lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng mắt thường; theo mục đích của phần này, không tính đến sự thay đổi về màu sắc; và
(b) thuật ngữ “da thuộc” liên quan đến các mặt hàng thuộc các nhóm 41.07 và từ 41.12 đến 41.14.
4. Theo Chú giải 3 của Chương này:
(a) vật liệu làm mũ giày được xếp theo loại vật liệu cấu thành có diện tích mặt ngoài lớn nhất, không tính đến các phụ kiện hoặc đồ phụ trợ như những mảng ở mắt cá chân, mép viền, vật trang trí, khóa cài, mác nhãn, khoen xỏ dây giày hoặc các vật gắn lắp tương tự;
(b) vật liệu cấu thành của đế ngoài được tính là vật liệu có bề mặt rộng nhất trong việc tiếp xúc với đất, không tính đến phụ tùng hoặc các vật phụ trợ như đinh đóng đế giày, đinh, que, các vật bảo vệ hoặc các vật gắn lắp tương tự.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 6402.12, 6402.19, 6403.12, 6403.19 và 6404.11, khái niệm “giày, dép thể thao” chỉ áp dụng với:
(a) giày, dép được thiết kế cho hoạt động thể thao và đã có, hoặc chuẩn bị sẵn để gắn, đóng đinh, bịt đầu, ghim kẹp, chốt hoặc loại tương tự;
(b) giày ống trượt băng, giày ống trượt tuyết và giày trượt tuyết băng đồng, giày ống gắn ván trượt, giày ống đấu vật, giày ống đấu quyền anh và giày đua xe đạp.
6401 Giày, dép không thấm nước có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic, mũ giày, dép không gắn hoặc lắp ghép với đế bằng cách khâu, tán đinh, xoáy ốc, cắm đế hoặc các cách tương tự
64011000 - Giày, dép có mũi gắn kim loại bảo vệ
- Giày, dép khác:
640192 - - Loại cổ cao quá mắt cá chân nhưng không qua đầu gối:
64019210 - - - Loại có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64019290 - - - Loại khác
640199 - - Loại khác:
64019910 - - - Giày cổ cao quá đầu gối
64019990 - - - Loại khác
6402 Các loại giày, dép khác có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic
- Giày, dép thể thao:
64021200 - - Giày ống trượt tuyết, giày trượt tuyết băng đồng và giày ống gắn ván trượt
640219 - - Loại khác:
64021910 - - - Giày, dép cho đấu vật
64021990 - - - Loại khác
64022000 - Giày, dép có đai hoặc dây gắn mũ giày với đế bằng chốt cài
- Giày, dép khác:
640291 - - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
64029110 - - - Giày lặn
- - - Loại khác:
64029191 - - - - Loại có mũi giày được gắn kim loại để bảo vệ
64029192 - - - - Loại có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64029199 - - - - Loại khác
640299 - - Loại khác:
64029910 - - - Loại có mũi giày được gắn kim loại để bảo vệ
64029920 - - - Loại có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64029990 - - - Loại khác
6403 Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng da thuộc
- Giày, dép thể thao:
64031200 - - Giày ống trượt tuyết, giày trượt tuyết băng đồng và giày ống gắn ván trượt
640319 - - Loại khác:
64031910 - - - Giày, dép có gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự
64031920 - - - Ủng để cưỡi ngựa; giày chơi bowling
64031930 - - - Giày, dép dùng trong đấu vật, cử tạ hoặc thể dục thể hình
64031990 - - - Loại khác
64032000 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc, và mũ giày có đai vòng qua mu bàn chân và quai xỏ ngón chân cái
64034000 - Giày, dép khác, có mũi gắn kim loại bảo vệ
- Giày, dép khác có đế ngoài bằng da thuộc:
64035100 - - Giày cổ cao quá mắt cá chân
640359 - - Loại khác:
64035910 - - - Giày chơi bowling
64035990 - - - Loại khác
- Giày, dép khác:
640391 - - Loại cổ cao quá mắt cá chân:
64039110 - - - Giày, dép có đế bằng gỗ, không có lót đế bên trong hoặc mũi gắn kim loại bảo vệ
64039120 - - - Ủng để cưỡi ngựa
64039130 - - - Loại khác, có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64039190 - - - Loại khác
640399 - - Loại khác:
64039910 - - - Giày, dép có đế bằng gỗ, không có lót đế bên trong hoặc mũi gắn kim loại bảo vệ
64039920 - - - Giày chơi bowling
64039930 - - - Loại khác, có mũi giày được gắn bảo vệ không phải kim loại (SEN)
64039990 - - - Loại khác
6404 Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hoặc da tổng hợp và mũ giày bằng vật liệu dệt
- Giày, dép có đế ngoài bằng cao su hoặc plastic:
640411 - - Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể dục, giày luyện tập và các loại tương tự:
64041110 - - - Giày, dép có gắn đinh, gắn miếng đế chân hoặc các loại tương tự
64041120 - - - Giày, dép dùng trong đấu vật, cử tạ hoặc thể dục thể hình
64041190 - - - Loại khác
640419 - - Loại khác:
64041910 - - - Loại có mũi giày được gắn bảo vệ
64041990 - - - Loại khác
64042000 - Giày, dép có đế ngoài bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
6405 Giày, dép khác
64051000 - Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp
64052000 - Có mũ giày bằng vật liệu dệt
64059000 - Loại khác
6406 Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng
640610 - Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày:
64061010 - - Mũi giày bằng kim loại
64061090 - - Loại khác
640620 - Đế ngoài và gót giày, bằng cao su hoặc plastic:
64062010 - - Bằng cao su
64062020 - - Bằng plastic
640690 - Loại khác:
64069010 - - Bằng gỗ
- - Bằng kim loại:
64069021 - - - Bằng sắt hoặc thép
64069022 - - - Bằng đồng
64069023 - - - Bằng nhôm
64069029 - - - Loại khác
- - Bằng cao su:
64069041 - - - Tấm lót giày
64069042 - - - Đế giày đã hoàn thiện (SEN)
64069049 - - - Loại khác
- - Bằng plastic:
64069051 - - - Tấm lót giày
64069052 - - - Đế giày đã hoàn thiện (SEN)
64069059 - - - Loại khác
- - Loại khác:
64069091 - - - Ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các loại tương tự và bộ phận của chúng
64069099 - - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 65
Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Mũ và các vật đội đầu khác đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09;
(b) Mũ và các vật đội đầu khác, bằng amiăng (nhóm 68.12); hoặc
(c) Mũ búp bê, mũ đồ chơi khác, hoặc các mặt hàng dùng trong lễ hội carnival của Chương 95.
2. Nhóm 65.02 không bao gồm thân mũ được làm bằng cách khâu, trừ các thân mũ được làm một cách đơn giản bằng cách khâu các dải theo hình xoáy ốc.
65010000 Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng và thân mũ hình trụ (kể cả thân mũ hình trụ đa giác), bằng phớt (nỉ, dạ)
65020000 Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, chưa có lót, chưa có trang trí
65040000 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
6505 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
65050010 - Mũ và các vật đội đầu sử dụng cho mục đích tôn giáo
65050020 - Lưới bao tóc
65050090 - Loại khác
6506 Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí
650610 - Mũ bảo hộ và các vật đội đầu an toàn khác:
65061010 - - Mũ bảo hiểm cho người đi xe máy
65061020 - - Mũ bảo hộ công nghiệp và mũ bảo hiểm cho lính cứu hỏa, trừ mũ bảo hộ bằng thép
65061030 - - Mũ bảo hộ bằng thép
65061040 - - Mũ dùng trong chơi water-polo
65061090 - - Loại khác
- Loại khác:
65069100 - - Bằng cao su hoặc plastic
650699 - - Bằng các loại vật liệu khác:
65069910 - - - Bằng da lông
65069990 - - - Loại khác
65070000 Băng lót vành trong thân mũ, lớp lót, lớp bọc, cốt, khung, lưỡi trai và quai, dùng để sản xuất mũ và các vật đội đầu khác
Chương 66
Ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Gậy chống dùng để đo hoặc loại tương tự (nhóm 90.17);
(b) Báng súng, chuôi kiếm, gậy chống chịu lực hoặc loại tương tự (Chương 93); hoặc
(c) Hàng hóa thuộc Chương 95 (ví dụ, ô, dù che, loại dùng làm đồ chơi).
2. Nhóm 66.03 không bao gồm các bộ phận, đồ trang trí hoặc các phụ kiện từ vật liệu dệt, hoặc bao bì, tuarua, dây da, hộp đựng ô hoặc các loại tương tự, bằng vật liệu bất kỳ. Những hàng hóa này đi kèm, nhưng không gắn vào các sản phẩm của nhóm 66.01 hoặc 66.02 được phân loại riêng và không được xem như là bộ phận tạo thành của các sản phẩm đó.
6601 Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự)
66011000 - Dù che trong vườn hoặc các loại ô, dù tương tự
- Loại khác:
66019100 - - Có cán kiểu ống lồng
66019900 - - Loại khác
66020000 Ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ, kéo và các loại tương tự
6603 Các bộ phận, đồ trang trí và đồ phụ trợ cho các mặt hàng thuộc nhóm 66.01 hoặc 66.02
66032000 - Khung ô, kể cả khung có gắn với cán (thân gậy)
660390 - Loại khác:
66039010 - - Cho hàng hóa thuộc nhóm 66.01
66039020 - - Cho hàng hóa thuộc nhóm 66.02
Chương 67
Lông vũ và lông tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Vải lọc (filtering hoặc straining) loại làm bằng tóc người (nhóm 59.11);
(b) Các hoa văn trang trí bằng ren, đồ thêu hoặc vải dệt khác (Phần XI);
(c) Giày, dép (Chương 64);
(d) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc lưới bao tóc (Chương 65);
(e) Đồ chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao hoặc các mặt hàng dùng trong lễ hội carnival (Chương 95); hoặc
(f) Chổi phất trần, nùi bông thoa phấn bằng lông vũ hoặc mạng lọc bằng lông (Chương 96).
2. Nhóm 67.01 không bao gồm:
(a) Các sản phẩm mà trong đó lông vũ hoặc lông tơ chỉ dùng làm đệm, lót, nhồi (ví dụ, đệm giường thuộc nhóm 94.04);
(b) Các sản phẩm may mặc hoặc đồ phụ trợ của quần áo mà trong đó lông vũ hoặc lông tơ chỉ dùng như vật trang trí hoặc đệm, lót; hoặc
(c) Hoa hoặc cành, lá nhân tạo hoặc các phần của chúng hoặc các sản phẩm làm sẵn thuộc nhóm 67.02.
3. Nhóm 67.02 không bao gồm:
(a) Các sản phẩm bằng thủy tinh (Chương 70); hoặc
(b) Hoa, cành, lá, quả nhân tạo bằng gốm, đá, kim loại, gỗ hoặc các vật liệu khác, được làm thành một khối bằng cách đúc, luyện, khắc, dập hoặc cách khác, hoặc gồm các bộ phận được lắp ráp lại với nhau trừ việc ghép, gắn bằng keo, lắp với một vật khác hoặc các phương pháp tương tự.
67010000 Da và các bộ phận khác của loài chim có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ, các phần của lông vũ, lông tơ và các sản phẩm làm từ chúng (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 05.05 và các ống, lông cánh, lông đuôi đã chế biến)
6702 Hoa, cành, lá, quả nhân tạo và các phần của chúng; các sản phẩm làm bằng hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo
67021000 - Bằng plastic
670290 - Bằng các loại vật liệu khác:
67029010 - - Bằng giấy
67029020 - - Bằng vật liệu dệt
67029090 - - Loại khác
67030000 Tóc người, đã được chải, chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc các loại vật liệu dệt khác, được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm tương tự
6704 Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và các loại sản phẩm tương tự, bằng tóc người hoặc lông động vật hoặc các loại vật liệu dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
- Bằng vật liệu dệt tổng hợp:
67041100 - - Bộ tóc giả hoàn chỉnh
67041900 - - Loại khác
67042000 - Bằng tóc người
67049000 - Bằng vật liệu khác
PHẦN XIII
SẢN PHẨM BẰNG ĐÁ, THẠCH CAO, XI MĂNG, AMIĂNG, MICA HOẶC CÁC VẬT LIỆU TƯƠNG TỰ; ĐỒ GỐM, SỨ (CERAMIC); THỦY TINH VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG THỦY TINH
Chương 68
Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc Chương 25;
(b) Giấy và bìa đã được tráng, ngâm tẩm hoặc phủ thuộc nhóm 48.10 hoặc 48.11 (ví dụ, giấy và bìa đã được tráng graphit hoặc bột mica, giấy và bìa đã được bi-tum hóa hoặc asphalt hóa);
(c) Vải dệt đã được tráng, ngâm tẩm hoặc phủ thuộc Chương 56 hoặc 59 (ví dụ, vải đã được tráng hoặc phủ bột mica, vải đã được asphalt hóa hoặc bi-tum hóa);
(d) Các sản phẩm của Chương 71;
(e) Dụng cụ hoặc các bộ phận của dụng cụ, thuộc Chương 82;
(f) Đá in ly tô thuộc nhóm 84.42;
(g) Vật liệu cách điện (nhóm 85.46) hoặc các phụ kiện làm bằng vật liệu cách điện thuộc nhóm 85.47;
(h) Đầu mũi khoan, mài dùng trong nha khoa (nhóm 90.18);
(ij) Các sản phẩm thuộc Chương 91 (ví dụ, đồng hồ thời gian và vỏ đồng hồ thời gian);
(k) Các sản phẩm thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, nhà lắp ghép);
(l) Các sản phẩm của Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ, thiết bị thể thao);
(m) Các sản phẩm của nhóm 96.02, nếu làm bằng các vật liệu đã được ghi trong Chú giải 2(b) của Chương 96, hoặc của nhóm 96.06 (ví dụ, khuy), của nhóm 96.09 (ví dụ, bút chì bằng đá phiến) hoặc nhóm 96.10 (ví dụ, bảng đá phiến dùng để vẽ) hoặc của nhóm 96.20 (chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự); hoặc
(n) Các sản phẩm thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
2. Trong nhóm 68.02, khái niệm "đá xây dựng hoặc đá làm tượng đài đã được gia công" được áp dụng không chỉ đối với nhiều loại đá đã được nêu ra trong nhóm 25.15 hoặc 25.16 mà còn đối với tất cả các loại đá tự nhiên khác (ví dụ, đá thạch anh, đá lửa, dolomit và steatit) đã được gia công tương tự; tuy nhiên, không áp dụng đối với đá phiến.
68010000 Các loại đá lát, đá lát lề đường và phiến đá lát đường, bằng đá tự nhiên (trừ đá phiến)
6802 Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng đã được gia công (trừ đá phiến) và các sản phẩm làm từ các loại đá trên, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.01; đá khối dùng để khảm và các loại tương tự, bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến), có hoặc không có lớp lót; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo, làm bằng đá tự nhiên (kể cả đá phiến)
68021000 - Đá lát, đá khối và các sản phẩm tương tự, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả dạng hình vuông), mà mặt lớn nhất của nó có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh nhỏ hơn 7 cm; đá hạt, đá dăm và bột đá đã nhuộm màu nhân tạo
- Đá làm tượng đài hoặc đá xây dựng khác và các sản phẩm làm từ chúng, mới chỉ cắt hoặc cưa đơn giản, có bề mặt nhẵn hoặc phẳng:
68022100 - - Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa
68022300 - - Đá granit
680229 - - Đá khác:
68022910 - - - Đá vôi khác
68022990 - - - Loại khác
- Loại khác:
680291 - - Đá hoa (marble), tra-véc-tin và thạch cao tuyết hoa:
68029110 - - - Đá hoa (marble)
68029190 - - - Loại khác
68029200 - - Đá vôi khác
680293 - - Đá granit:
68029310 - - - Dạng tấm đã được đánh bóng
68029390 - - - Loại khác
68029900 - - Đá khác
68030000 Đá phiến đã gia công và các sản phẩm làm bằng đá phiến hoặc làm bằng đá phiến kết khối (từ bột đá phiến kết lại thành khối)
6804 Đá nghiền, đá mài, đá mài dạng hình tròn và tương tự, không có cốt, dùng để nghiền, mài, đánh bóng, giũa hoặc cắt, đá mài hoặc đá đánh bóng bằng tay, và các phần của chúng, bằng đá tự nhiên, bằng các vật liệu mài tự nhiên hoặc nhân tạo đã được kết khối, hoặc bằng gốm, có hoặc không kèm theo các bộ phận bằng các vật liệu khác
68041000 - Đá nghiền (thớt cối xay) và đá mài để nghiền, mài hoặc xay thành bột
- Đá nghiền, đá mài khác, đá mài dạng hình tròn và dạng tương tự:
68042100 - - Bằng kim cương tự nhiên hoặc kim cương nhân tạo đã được kết khối
68042200 - - Bằng vật liệu mài đã được kết khối hoặc bằng gốm khác
68042300 - - Bằng đá tự nhiên
68043000 - Đá mài hoặc đá đánh bóng bằng tay
6805 Bột mài hoặc hạt mài tự nhiên hoặc nhân tạo, có nền bằng vật liệu dệt, giấy, bìa hoặc các vật liệu khác, đã hoặc chưa cắt thành hình hoặc đã khâu hoặc hoàn thiện bằng cách khác
68051000 - Trên nền chỉ bằng vải dệt
68052000 - Trên nền chỉ bằng giấy hoặc bìa
68053000 - Trên nền bằng vật liệu khác
6806 Sợi xỉ, bông len đá (rock wool) và các loại sợi khoáng tương tự; vermiculite nung nở, đất sét trương nở, xỉ bọt và các loại vật liệu khoáng trương nở tương tự; các hỗn hợp và các sản phẩm cách nhiệt, cách âm hoặc các vật liệu khoáng hấp thụ âm, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 68.11 hoặc 68.12 hoặc Chương 69
68061000 - Sợi xỉ, bông len đá (rock wool) và các loại sợi khoáng tương tự (kể cả hỗn hợp của chúng), ở dạng rời, dạng tấm hoặc dạng cuộn
68062000 - Vermiculite nung nở, đất sét trương nở, xỉ bọt và các loại vật liệu quặng khoáng trương nở tương tự (kể cả hỗn hợp của chúng)
68069000 - Loại khác
6807 Các sản phẩm bằng asphalt hoặc bằng vật liệu tương tự (ví dụ, bi-tum dầu mỏ hoặc hắc ín than đá)
68071000 - Dạng cuộn
680790 - Loại khác:
68079010 - - Tấm lát (tiles)
68079090 - - Loại khác
6808 Panel, tấm, tấm lát (tiles), khối và các sản phẩm tương tự làm bằng xơ thực vật, rơm rạ hoặc bằng phoi bào, mạt gỗ, dăm gỗ, mùn cưa hoặc phế liệu khác, bằng gỗ, đã được kết khối bằng xi măng, thạch cao hoặc chất kết dính khoáng khác
68080020 - Ngói lợp mái
68080040 - Tấm lát (tiles) khác
- Loại khác:
68080091 - - Từ xơ thực vật
68080099 - - Loại khác
6809 Các sản phẩm làm bằng thạch cao hoặc bằng các hỗn hợp có thành phần cơ bản là thạch cao
- Tấm, lá, panel, tấm lát (tiles) và các sản phẩm tương tự, chưa được trang trí:
68091100 - - Được phủ mặt hoặc gia cố chỉ bằng giấy hoặc bìa
680919 - - Loại khác:
68091910 - - - Tấm lát (tiles)
68091990 - - - Loại khác
680990 - Các sản phẩm khác:
68099010 - - Khuôn bằng thạch cao dùng trong nha khoa
68099090 - - Loại khác
6810 Các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố
- Tấm lát (tiles), phiến đá lát đường, gạch xây và các sản phẩm tương tự:
68101100 - - Gạch và gạch khối xây dựng
681019 - - Loại khác:
68101910 - - - Tấm lát (tiles)
68101990 - - - Loại khác
- Các sản phẩm khác:
681091 - - Các cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng:
68109110 - - - Cọc xây dựng bằng bê tông (SEN)
68109190 - - - Loại khác
68109900 - - Loại khác
6811 Các sản phẩm bằng xi măng-amiăng, bằng xi măng-sợi xenlulô hoặc tương tự
681140 - Chứa amiăng:
68114010 - - Tấm làn sóng
- - Tấm, panel, tấm lát (tiles) và các sản phẩm tương tự khác:
68114021 - - - Gạch lát nền hoặc ốp tường chứa plastic
68114022 - - - Dùng để lợp mái, ốp bề mặt hoặc làm vách ngăn
68114029 - - - Loại khác
68114030 - - Ống hoặc ống dẫn
68114040 - - Các phụ kiện để ghép nối ống hoặc ống dẫn
68114050 - - Các sản phẩm khác, của loại sử dụng cho xây dựng
68114090 - - Loại khác
- Không chứa amiăng:
68118100 - - Tấm làn sóng
681182 - - Tấm, panel, tấm lát (tiles) và các sản phẩm tương tự khác:
68118210 - - - Gạch lát nền hoặc ốp tường chứa plastic
68118220 - - - Dùng để lợp mái, ốp bề mặt hoặc làm vách ngăn
68118290 - - - Loại khác
681189 - - Các sản phẩm khác:
68118910 - - - Ống hoặc ống dẫn
68118920 - - - Các phụ kiện để ghép nối ống hoặc ống dẫn
68118930 - - - Các sản phẩm khác, của loại sử dụng cho xây dựng
68118990 - - - Loại khác
6812 Sợi amiăng đã được gia công; các hỗn hợp với thành phần cơ bản là amiăng hoặc thành phần cơ bản là amiăng và magie carbonat; các sản phẩm làm từ hỗn hợp đó hoặc làm từ amiăng (ví dụ, chỉ, vải dệt thoi, quần áo, mũ và vật đội đầu khác, giày dép, các miếng đệm), đã hoặc chưa được gia cố, trừ các loại thuộc nhóm 68.11 hoặc 68.13
681280 - Bằng crocidolite:
68128020 - - Quần áo
68128030 - - Giấy, bìa cứng và nỉ
68128050 - - Phụ kiện quần áo, giày dép và vật đội đầu; sợi crocidolite đã được gia công; các hỗn hợp với thành phần cơ bản là crocidolite hoặc có thành phần cơ bản là crocidolite và magie carbonat; sợi và chỉ; sợi bện (cord) và dây, đã hoặc chưa bện; vải dệt kim hoặc dệt thoi
68128090 - - Loại khác
- Loại khác:
681291 - - Quần áo, phụ kiện quần áo, giày dép và vật đội đầu:
68129110 - - - Quần áo
68129190 - - - Loại khác
681299 - - Loại khác:
68129920 - - - Gạch lát nền hoặc ốp tường
68129930 - - - Giấy, bìa cứng và nỉ
68129940 - - - Vật liệu ghép nối làm bằng sợi amiăng ép, ở dạng tấm hoặc cuộn
- - - Loại khác, sợi amiăng (trừ loại làm từ crocidolite) đã được gia công; các hỗn hợp với thành phần cơ bản là amiăng (trừ loại làm từ crocidolite) hoặc có thành phần cơ bản là amiăng (trừ loại làm từ crocidolite) và magie carbonat; sợi và chỉ; sợi bện (cord) và dây, đã hoặc chưa bện; vải dệt kim hoặc dệt thoi:
68129951 - - - - Các hỗn hợp với thành phần cơ bản là amiăng hoặc có thành phần cơ bản là amiăng và magie carbonat loại dùng để sản xuất các mặt hàng thuộc nhóm 68.13
68129959 - - - - Loại khác
68129990 - - - Loại khác
6813 Vật liệu ma sát và các sản phẩm từ vật liệu ma sát (ví dụ, tấm mỏng, cuộn, dải, đoạn, đĩa, vòng đệm, tấm lót), chưa lắp ráp, để làm phanh, côn hoặc các sản phẩm tương tự, với thành phần cơ bản là amiăng, các chất khoáng khác hoặc xenlulo, đã hoặc chưa kết hợp với vật liệu dệt hoặc các vật liệu khác
681320 - Chứa amiăng:
68132010 - - Lót và đệm phanh
68132090 - - Loại khác
- Không chứa amiăng:
68138100 - - Lót và đệm phanh
68138900 - - Loại khác
6814 Mica đã gia công và các sản phẩm làm từ mica, kể cả mica đã được kết khối hoặc tái chế, có hoặc không có lớp nền phụ trợ bằng giấy, bìa hoặc các vật liệu khác
68141000 - Tấm, tấm mỏng và dải bằng mica đã được kết khối hoặc tái chế, có hoặc không có lớp nền phụ trợ
68149000 - Loại khác
6815 Các sản phẩm bằng đá hoặc bằng các chất liệu khoáng khác (kể cả xơ carbon, các sản phẩm bằng xơ carbon và các sản phẩm làm bằng than bùn), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
- Xơ carbon; các sản phẩm từ xơ carbon không phải là các sản phẩm điện; các sản phẩm khác làm từ graphit hoặc carbon khác không phải là các sản phẩm điện:
68151100 - - Xơ carbon
68151200 - - Vải dệt từ xơ carbon
681513 - - Các sản phẩm khác từ xơ carbon:
68151310 - - - Sợi hoặc chỉ
68151390 - - - Loại khác
681519 - - Loại khác:
68151910 - - - Sợi hoặc chỉ
68151920 - - - Gạch xây, phiến lát, gạch lát sàn, các loại vật liệu dùng để lát và các sản phẩm xây dựng tương tự
68151990 - - - Loại khác
68152000 - Sản phẩm từ than bùn
- Các loại sản phẩm khác:
68159100 - - Có chứa magiezit, magiê oxit ở dạng periclase, dolomit kể cả ở dạng dolime, hoặc cromit
68159900 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 69
Đồ gốm, sứ
Chú giải
1. Chương này chỉ áp dụng đối với những sản phẩm gốm, sứ đã được nung sau khi tạo hình:
(a) Các nhóm từ 69.04 đến 69.14 chỉ áp dụng đối với những sản phẩm như vậy trừ những sản phẩm được phân loại trong các nhóm từ 69.01 đến 69.03;
(b) Các sản phẩm được gia nhiệt ở nhiệt độ dưới 800°C cho các mục đích như đóng rắn nhựa, tăng tốc phản ứng hydrat hóa, hoặc để loại bỏ nước hoặc các thành phần dễ bay hơi khác, không được coi là nung. Các sản phẩm như vậy bị loại trừ khỏi Chương 69; và
(c) Các sản phẩm gốm, sứ thu được bằng cách nung các vật liệu phi kim loại, vô cơ đã được chuẩn bị và tạo hình trước đó ở nhiệt độ phòng nói chung. Các nguyên liệu thô bao gồm, không kể những đề cập khác, đất sét, vật liệu silic kể cả silica nung chảy, các vật liệu có nhiệt độ nóng chảy cao, như oxit, carbua, nitrua, graphit hoặc carbon khác, và trong một số trường hợp là chất kết dính như phốt phát hoặc đất sét chịu lửa.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm thuộc nhóm 28.44;
(b) Các sản phẩm thuộc nhóm 68.04;
(c) Các sản phẩm thuộc Chương 71 (ví dụ, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác);
(d) Gốm kim loại thuộc nhóm 81.13;
(e) Các sản phẩm thuộc Chương 82;
(f) Vật cách điện (nhóm 85.46) hoặc các phụ kiện làm bằng vật liệu cách điện thuộc nhóm 85.47;
(g) Răng giả (nhóm 90.21);
(h) Các sản phẩm thuộc Chương 91 (ví dụ, đồng hồ thời gian và vỏ đồng hồ thời gian);
(ij) Các sản phẩm thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, nhà lắp ghép);
(k) Các sản phẩm của Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi và dụng cụ, thiết bị thể thao);
(l) Các sản phẩm thuộc nhóm 96.06 (ví dụ, khuy) hoặc thuộc nhóm 96.14 (ví dụ, tẩu hút thuốc); hoặc
(m) Các sản phẩm thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
PHÂN CHƯƠNG I
CÁC LOẠI HÀNG HÓA BẰNG BỘT HÓA THẠCH SILIC HOẶC BẰNG CÁC LOẠI ĐẤT SILIC TƯƠNG TỰ, VÀ CÁC SẢN PHẦM CHỊU LỬA
69010000 Gạch, gạch khối, tấm lát (tiles) và các loại hàng gốm, sứ khác làm từ bột silic hóa thạch (ví dụ, đất tảo cát, đá tảo silic hoặc diatomit) hoặc từ các loại đất silic tương tự
6902 Gạch, gạch khối, tấm lát (tiles) chịu lửa và các loại vật liệu xây dựng bằng gốm, sứ chịu lửa tương tự, trừ các sản phẩm làm bằng bột silic hóa thạch hoặc đất silic tương tự
69021000 - Có hàm lượng trên 50% tính theo khối lượng là một hoặc nhiều nguyên tố magie (Mg), canxi (Ca) hoặc crom (Cr), thể hiện ở dạng magie oxit (MgO), canxi oxit (CaO) hoặc crom oxit (Cr2O3)
69022000 - Có hàm lượng trên 50% tính theo khối lượng là oxit nhôm (Al2O3), đioxit silic (SiO2) hoặc hỗn hợp hoặc hợp chất của các chất này
69029000 - Loại khác
6903 Các loại hàng gốm, sứ chịu lửa khác (ví dụ, bình cổ cong, nồi nấu kim loại, lò muffle, nút, phích cắm, giá đỡ, chén thử vàng bạc, các loại ống, ống dẫn, bao vỏ, tay cầm và cửa trượt), trừ các sản phẩm làm bằng bột silic hóa thạch hoặc đất silic tương tự
69031000 - Có hàm lượng trên 50% tính theo khối lượng là carbon tự do
69032000 - Có hàm lượng trên 50% tính theo khối lượng là oxit nhôm (Al2O3) hoặc hỗn hợp hoặc hợp chất của oxit nhôm và của đioxit silic (SiO2)
69039000 - Loại khác
PHÂN CHƯƠNG II
CÁC SẢN PHẨM GỐM, SỨ KHÁC
6904 Gạch xây dựng, gạch khối lát nền, tấm đỡ hoặc tấm lót và các loại tương tự bằng gốm, sứ
69041000 - Gạch xây dựng
69049000 - Loại khác
6905 Ngói lợp, ống khói, chụp ống khói, lớp lót trong ống khói, hàng trang trí kiến trúc và hàng xây dựng bằng gốm, sứ khác
69051000 - Ngói lợp mái
69059000 - Loại khác
69060000 Ống dẫn, máng dẫn, máng thoát nước và các phụ kiện để lắp ráp bằng gốm, sứ
6907 Các loại phiến lát đường và gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường bằng gốm, sứ; các khối khảm và các loại sản phẩm tương tự bằng gốm, sứ, có hoặc không có lớp nền; các sản phẩm gốm, sứ để hoàn thiện
- Các loại phiến lát đường và gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường trừ loại thuộc phân nhóm 6907.30 và 6907.40:
690721 - - Của loại có độ hút nước không quá 0,5% tính theo trọng lượng:
69072110 - - - Tấm lót của loại sử dụng cho máy nghiền, không tráng men(SEN)
- - - Loại khác, có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm:
69072121 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072122 - - - - Loại khác, không tráng men
69072123 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072124 - - - - Loại khác, đã tráng men
- - - Loại khác:
69072191 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072192 - - - - Loại khác, không tráng men
69072193 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072194 - - - - Loại khác, đã tráng men
690722 - - Của loại có độ hút nước trên 0,5% nhưng không quá 10% tính theo trọng lượng:
- - - Có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm:
69072211 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072212 - - - - Loại khác, không tráng men
69072213 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072214 - - - - Loại khác, đã tráng men
- - - Loại khác:
69072291 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072292 - - - - Loại khác, không tráng men
69072293 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072294 - - - - Loại khác, đã tráng men
690723 - - Của loại có độ hút nước trên 10% tính theo trọng lượng:
- - - Có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm:
69072311 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072312 - - - - Loại khác, không tráng men
69072313 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072314 - - - - Loại khác, đã tráng men
- - - Loại khác:
69072391 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, không tráng men
69072392 - - - - Loại khác, không tráng men
69072393 - - - - Gạch lát đường, lát nền và lòng lò hoặc gạch ốp tường, đã tráng men
69072394 - - - - Loại khác, đã tráng men
690730 - Khối khảm và các sản phẩm tương tự, trừ loại thuộc phân nhóm 6907.40:
- - Không tráng men:
69073011 - - - Có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm
69073019 - - - Loại khác
- - Loại khác:
69073091 - - - Có mặt lớn nhất có thể nằm gọn trong một hình vuông có cạnh dưới 7 cm
69073099 - - - Loại khác
690740 - Các sản phẩm gốm, sứ để hoàn thiện:
69074010 - - Của loại sử dụng để lót máy nghiền, không tráng men
- - Các sản phẩm khác, có mặt lớn nhất có thể nhìn thấy sau khi ghép không quá 49 cm2:
69074021 - - - Không tráng men
69074022 - - - Đã tráng men
- - Loại khác:
69074091 - - - Không tráng men
69074092 - - - Đã tráng men
6909 Đồ gốm sứ dùng trong phòng thí nghiệm, dùng trong lĩnh vực hóa học hoặc kỹ thuật khác; máng, chậu và các vật chứa tương tự dùng trong nông nghiệp bằng gốm, sứ; bình, hũ, liễn và các sản phẩm tương tự bằng gốm, sứ dùng trong việc chuyên chở hoặc đóng hàng
- Đồ gốm sứ dùng trong phòng thí nghiệm, dùng trong hóa học hoặc kỹ thuật khác:
69091100 - - Bằng sứ
69091200 - - Các sản phẩm có độ cứng tương đương từ 9 trở lên trong thang đo độ cứng Mohs
69091900 - - Loại khác
69099000 - Loại khác
6910 Bồn rửa, chậu rửa, bệ chậu rửa, bồn tắm, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ xí, bình xối nước, bệ đi tiểu và các sản phẩm vệ sinh tương tự bằng gốm, sứ gắn cố định
69101000 - Bằng sứ
69109000 - Loại khác
6911 Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng sứ
69111000 - Bộ đồ ăn và bộ đồ nhà bếp
69119000 - Loại khác
69120000 Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ gia dụng và đồ vệ sinh bằng gốm, trừ loại bằng sứ
6913 Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác
691310 - Bằng sứ:
69131010 - - Hộp đựng thuốc lá và gạt tàn trang trí
69131090 - - Loại khác
691390 - Loại khác:
69139010 - - Hộp đựng thuốc lá và gạt tàn trang trí
69139090 - - Loại khác
6914 Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác
69141000 - Bằng sứ
69149000 - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 70
Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc nhóm 32.07 (ví dụ, men kính và men sứ, frit thủy tinh, thủy tinh khác ở dạng bột, hạt hoặc vẩy);
(b) Các sản phẩm thuộc Chương 71 (ví dụ, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác);
(c) Cáp sợi quang thuộc nhóm 85.44, vật cách điện (nhóm 85.46) hoặc các phụ kiện bằng vật liệu cách điện thuộc nhóm 85.47;
(d) Kính chắn gió phía trước (kính chắn gió), cửa sổ phía sau và các cửa sổ khác, có khung, dùng cho các loại phương tiện thuộc Chương 86 đến Chương 88;
(e) Kính chắn gió phía trước (kính chắn gió), cửa sổ phía sau và các cửa sổ khác, có hoặc không có khung, có gắn thiết bị sưởi hoặc các thiết bị điện hoặc điện tử khác, dùng cho các loại phương tiện thuộc Chương 86 đến Chương 88;
(f) Sợi quang học, các bộ phận quang học đã được gia công quang học, ống tiêm dưới da, mắt giả, nhiệt kế, dụng cụ đo khí áp, máy đo tỷ trọng chất lỏng hoặc các sản phẩm khác của Chương 90;
(g) Đèn (luminaires) hoặc bộ đèn, các biển hộp được chiếu sáng, các biển đề tên được chiếu sáng hoặc các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, hoặc các bộ phận của chúng thuộc nhóm 94.05;
(h) Đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao, các đồ trang trí cây thông Nô-en hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 95 (trừ mắt thủy tinh không có bộ phận điều khiển, dùng cho búp bê hoặc cho các sản phẩm khác thuộc Chương 95); hoặc
(ij) Khuy, bình chân không, bình xịt dầu thơm hoặc các bình xịt tương tự hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 96.
2. Theo mục đích của các nhóm 70.03, 70.04 và 70.05:
(a) thủy tinh không được coi là "đã gia công" bởi bất cứ một quá trình nào trước khi tôi luyện;
(b) việc cắt thành hình không ảnh hưởng đến phân loại thủy tinh dạng tấm;
(c) khái niệm "lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu" có nghĩa là lớp phủ cực mỏng bằng kim loại hoặc bằng hợp chất hóa học (ví dụ oxit kim loại) mà lớp đó có tác dụng hấp thụ, ví dụ, hấp thụ tia hồng ngoại hoặc để tăng tính phản chiếu của kính trong khi vẫn giữ được độ trong suốt hoặc mờ; hoặc không cho ánh sáng phản chiếu từ bề mặt của kính.
3. Những sản phẩm được kể đến trong nhóm 70.06 vẫn được phân loại trong nhóm đó cho dù có hoặc không có đặc trưng của hàng hóa.
4. Theo mục đích của nhóm 70.19, khái niệm "len thủy tinh" có nghĩa là:
(a) Len khoáng vật với hàm lượng dioxit silic (SiO2) không dưới 60% tính theo trọng lượng;
(b) Len khoáng vật với hàm lượng dioxit silic (SiO2) dưới 60% tính theo trọng lượng nhưng với một hàm lượng oxit kiềm (K2O hoặc Na2O) trên 5% tính theo trọng lượng hoặc hàm lượng oxit boric (B2O3) trên 2% tính theo trọng lượng.
Len khoáng vật không có những đặc điểm kỹ thuật ở trên được phân loại trong nhóm 68.06.
5. Trong bảng Danh mục này, khái niệm "thủy tinh" kể cả thạch anh nấu chảy và dioxit silic nấu chảy khác.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 7013.22, 7013.33, 7013.41 và 7013.91, khái niệm "pha lê chì" có nghĩa là chỉ loại thủy tinh có hàm lượng chì monoxit (PbO) tối thiểu là 24% theo khối lượng.
70010000 Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác, trừ thủy tinh từ ống đèn tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt tính khác thuộc nhóm 85.49; thủy tinh ở dạng khối
7002 Thủy tinh ở dạng hình cầu (trừ loại vi cầu thủy tinh thuộc nhóm 70.18), dạng thanh hoặc ống, chưa gia công
70021000 - Dạng hình cầu
70022000 - Dạng thanh
- Dạng ống:
700231 - - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng dioxit silic nung chảy khác:
70023110 - - - Loại sử dụng để sản xuất ống chân không(SEN)
70023190 - - - Loại khác
700232 - - Bằng thủy tinh khác có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5 x10-6 độ Kelvin khi ở nhiệt độ từ 0oC đến 300oC:
70023210 - - - Loại sử dụng để sản xuất ống chân không(SEN)
70023230 - - - Ống thủy tinh borosilicate của loại sử dụng để sản xuất ống dạng phial/ampoule
70023240 - - - Loại khác, của loại thủy tinh borosilicate trung tính trong suốt, có đường kính từ 3 mm đến 22 mm
70023290 - - - Loại khác
700239 - - Loại khác:
70023910 - - - Loại sử dụng để sản xuất ống chân không(SEN)
70023920 - - - Loại khác, của loại thủy tinh borosilicate trung tính trong suốt, có đường kính từ 3 mm đến 22 mm
70023990 - - - Loại khác
7003 Thủy tinh đúc và thủy tinh cán, ở dạng tấm hoặc dạng hình, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác
- Dạng tấm không có cốt lưới:
700312 - - Thủy tinh được phủ màu toàn bộ, mờ, sáng hoặc có tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu:
70031210 - - - Thủy tinh quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70031220 - - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70031290 - - - Loại khác
700319 - - Loại khác:
70031910 - - - Thủy tinh quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70031920 - - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70031990 - - - Loại khác
700320 - Dạng tấm có cốt lưới:
70032010 - - Hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70032090 - - Loại khác
700330 - Dạng hình:
70033010 - - Hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70033090 - - Loại khác
7004 Kính kéo và kính thổi, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác
700420 - Kính, được phủ màu toàn bộ, mờ, sáng hoặc có tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu:
70042010 - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70042020 - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70042090 - - Loại khác
700490 - Loại kính khác:
70049010 - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70049020 - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70049090 - - Loại khác
7005 Kính nổi và kính đã mài hoặc đánh bóng bề mặt, ở dạng tấm, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu, nhưng chưa gia công cách khác
700510 - Kính không có cốt lưới, có tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu:
70051010 - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70051090 - - Loại khác
- Kính không có cốt lưới khác:
700521 - - Phủ màu toàn bộ, mờ, sáng hoặc chỉ mài bề mặt:
70052110 - - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70052120 - - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70052190 - - - Loại khác
700529 - - Loại khác:
70052910 - - - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70052920 - - - Loại khác, hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70052990 - - - Loại khác
700530 - Kính có cốt lưới:
70053010 - - Hình vuông hoặc hình chữ nhật, đã hoặc chưa cắt một hoặc nhiều góc (SEN)
70053090 - - Loại khác
7006 Kính thuộc các nhóm 70.03, 70.04 hoặc 70.05, đã uốn cong, gia công cạnh, khắc, khoan, tráng hoặc gia công cách khác, nhưng chưa làm khung hoặc lắp với các vật liệu khác
70060010 - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học
70060090 - Loại khác
7007 Kính an toàn, bao gồm kính tôi hoặc kính dán nhiều lớp (laminated glass)
- Kính tôi an toàn:
700711 - - Có kích cỡ và hình dạng phù hợp với từng loại xe, phương tiện bay, tàu vũ trụ hoặc tàu thuyền:
70071110 - - - Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 87
70071120 - - - Phù hợp dùng cho phương tiện bay hoặc tàu vũ trụ thuộc Chương 88
70071190 - - - Loại khác
700719 - - Loại khác:
70071910 - - - Phù hợp dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30
70071990 - - - Loại khác
- Kính dán an toàn nhiều lớp:
700721 - - Có kích cỡ và hình dạng phù hợp với từng loại xe, phương tiện bay, tàu vũ trụ hoặc tàu thuyền:
70072110 - - - Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 87
70072120 - - - Phù hợp dùng cho phương tiện bay hoặc tàu vũ trụ thuộc Chương 88
70072190 - - - Loại khác
700729 - - Loại khác:
70072910 - - - Phù hợp dùng cho các máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30
70072990 - - - Loại khác
70080000 Kính hộp nhiều lớp
7009 Gương thủy tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu
70091000 - Gương chiếu hậu dùng cho xe
- Loại khác:
70099100 - - Chưa có khung
70099200 - - Có khung
7010 Bình lớn có vỏ bọc ngoài, chai, bình thót cổ, lọ, ống, ống dạng phial, ống dạng ampoule và các loại đồ chứa khác, bằng thủy tinh, dùng trong vận chuyển hoặc đóng hàng; lọ, bình bảo quản bằng thủy tinh; nút chai, nắp đậy và các loại nắp khác, bằng thủy tinh
70101000 - Ống dạng ampoule
70102000 - Nút chai, nắp đậy và các loại nắp khác
701090 - Loại khác:
70109010 - - Bình lớn có vỏ bọc ngoài và bình thót cổ
70109040 - - Chai, lọ và ống dạng phial, để đựng thuốc kháng sinh, huyết thanh và các chất tiêm truyền khác; chai để đựng dung dịch tiêm, truyền tĩnh mạch
- - Loại khác:
70109091 - - - Có dung tích trên 1 lít
70109099 - - - Loại khác
7011 Vỏ bóng đèn thủy tinh (kể cả bóng dạng bầu và dạng ống), dạng hở, và các bộ phận bằng thủy tinh của vỏ bóng đèn, chưa có các bộ phận lắp ghép, dùng cho đèn điện và các nguồn sáng, ống đèn tia ca-tốt hoặc các loại tương tự
701110 - Dùng cho đèn điện:
70111010 - - Trụ (stem) giữ dây tóc bóng đèn
70111090 - - Loại khác
70112000 - Dùng cho ống đèn tia ca-tốt
70119000 - Loại khác
7013 Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho các mục đích tương tự bằng thủy tinh (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18)
70131000 - Bằng gốm thủy tinh
- Cốc (ly) có chân, bằng thủy tinh, trừ loại bằng gốm thủy tinh:
70132200 - - Bằng pha lê chì
70132800 - - Loại khác
- Cốc (ly) bằng thủy tinh khác, trừ loại bằng gốm thủy tinh:
70133300 - - Bằng pha lê chì
70133700 - - Loại khác
- Bộ đồ ăn (trừ bộ đồ dùng để uống) hoặc đồ nhà bếp bằng thủy tinh, trừ loại bằng gốm thủy tinh:
70134100 - - Bằng pha lê chì
70134200 - - Bằng thủy tinh có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5 x 10-6 độ Kelvin khi ở nhiệt độ từ 0oC đến 300oC
70134900 - - Loại khác
- Đồ dùng bằng thủy tinh khác:
70139100 - - Bằng pha lê chì
70139900 - - Loại khác
7014 Dụng cụ tín hiệu bằng thủy tinh và các bộ phận quang học bằng thủy tinh (trừ những sản phẩm thuộc nhóm 70.15), chưa được gia công về mặt quang học
70140010 - Loại phù hợp dùng cho xe có động cơ
70140090 - Loại khác
7015 Kính đồng hồ thời gian hoặc kính đồng hồ cá nhân và các loại kính tương tự, các loại kính đeo để hiệu chỉnh hoặc không hiệu chỉnh, được uốn cong, làm lồi, lõm hoặc tương tự, chưa được gia công về mặt quang học; hạt cầu thủy tinh rỗng và mảnh của chúng, dùng để sản xuất các loại kính trên
70151000 - Các loại kính hiệu chỉnh dùng cho kính đeo mắt
701590 - Loại khác:
70159010 - - Kính đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân
70159090 - - Loại khác
7016 Khối lát, tấm, gạch, tấm vuông, tấm lát (tiles) và các sản phẩm khác bằng thủy tinh ép hoặc thủy tinh đúc, có hoặc không có cốt lưới, thuộc loại được sử dụng trong xây dựng hoặc mục đích xây dựng; khối thủy tinh nhỏ và đồ thủy tinh nhỏ khác, có hoặc không có lớp lót nền, dùng để khảm hoặc cho các mục đích trang trí tương tự; đèn phủ chì và các loại tương tự; thủy tinh đa phân tử hoặc thủy tinh bọt dạng khối, panel, tấm, lớp, vỏ hoặc các dạng tương tự
70161000 - Thủy tinh dạng khối và đồ thủy tinh nhỏ khác, có hoặc không có lớp lót nền, dùng để khảm hoặc các mục đích trang trí tương tự
70169000 - Loại khác
7017 Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm, cho vệ sinh hoặc dược phẩm, đã hoặc chưa được chia độ hoặc định cỡ
701710 - Bằng thạch anh nung chảy hoặc các dạng dioxit silic nung chảy khác:
70171010 - - Ống thạch anh dùng trong lò phản ứng và vòng kẹp được thiết kế để chèn vào lò luyện khuếch tán và lò ôxi hóa để sản xuất tấm bán dẫn mỏng
70171090 - - Loại khác
70172000 - Bằng thủy tinh khác có hệ số giãn nở tuyến tính không quá 5 x 10-6 độ Kelvin khi ở nhiệt độ từ 0oC đến 300oC
70179000 - Loại khác
7018 Hạt bi thủy tinh, thủy tinh giả ngọc trai, thủy tinh giả đá quý hoặc đá bán quý và các đồ vật nhỏ tương tự bằng thủy tinh, và các sản phẩm làm từ các loại trên trừ đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; mắt thủy tinh trừ các bộ phận cơ thể giả khác; tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng thủy tinh được gia công bằng đèn xì (lamp-worked), trừ đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; vi cầu thủy tinh có đường kính không quá 1 mm
701810 - Hạt bi thủy tinh, thủy tinh giả ngọc trai, thủy tinh giả đá quý hoặc đá bán quý và các đồ vật nhỏ tương tự bằng thủy tinh:
70181010 - - Hạt bi thủy tinh
70181090 - - Loại khác
70182000 - Vi cầu thủy tinh có đường kính không quá 1 mm
701890 - Loại khác:
70189010 - - Mắt thủy tinh(SEN)
70189090 - - Loại khác
7019 Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi thô, vải dệt thoi)
- Cúi sợi (sliver), sợi thô, sợi xe (yarn) và sợi bện đã cắt đoạn và chiếu (mat) làm từ chúng:
70191100 - - Sợi bện đã cắt đoạn, chiều dài không quá 50 mm
70191200 - - Sợi thô
70191300 - - Cúi sợi (sliver), sợi xe (yarn) khác
70191400 - - Chiếu (mat) được liên kết bằng cơ học
70191500 - - Chiếu (mat) được liên kết hóa học
70191900 - - Loại khác
- Vải được liên kết bằng cơ học:
70196100 - - Vải dệt thoi khổ đóng từ sợi thô
70196200 - - Vải dệt khổ đóng khác từ sợi thô
70196300 - - Vải dệt thoi khổ đóng, dệt vân điểm, từ sợi xe, không tráng hoặc ép lớp
70196400 - - Vải dệt thoi khổ đóng, dệt vân điểm, tù sợi xe, được tráng hoặc ép lớp
70196500 - - Vải dệt thoi khổ mở có chiều rộng không quá 30 cm
70196600 - - Vải dệt thoi khổ mở có chiều rộng trên 30 cm
70196900 - - Loại khác
- Vải dệt được liên kết hóa học:
70197100 - - Voan (tấm mỏng)
70197200 - - Vải dệt khổ đóng khác
70197300 - - Vải dệt khổ mở khác
701980 - Len thủy tinh và các sản phẩm từ len thủy tinh:
70198010 - - Len thủy tinh
70198020 - - Các sản phẩm từ len thủy tinh
701990 - Loại khác:
70199020 - - Rèm (blinds)(SEN)
70199030 - - Xơ thủy tinh, trừ len thủy tinh
70199040 - - Vật liệu bọc ngoài đường ống bằng sợi thủy tinh đã được thấm tẩm nhựa đường hoặc nhựa than đá(SEN)
70199050 - - Vải dệt thoi từ sợi thô
70199090 - - Loại khác
7020 Các sản phẩm khác bằng thủy tinh
- Khuôn bằng thủy tinh:
70200011 - - Loại dùng để sản xuất các sản phẩm acrylic(SEN)
70200019 - - Loại khác
70200020 - Ống thạch anh dùng trong lò phản ứng và vòng kẹp được thiết kế để chèn vào lò luyện khuếch tán và lò ôxi hóa để sản xuất tấm bán dẫn mỏng
70200030 - Ruột phích hoặc ruột bình chân không khác
70200040 - Ống chân không sử dụng trong bình nước nóng năng lượng mặt trời
70200090 - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
PHẦN XIV
NGỌC TRAI TỰ NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY, ĐÁ QUÝ HOẶC ĐÁ BÁN QUÝ, KIM LOẠI QUÝ, KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT PHỦ KIM LOẠI QUÝ, VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG; ĐỒ TRANG SỨC LÀM BẰNG CHẤT LIỆU KHÁC; TIỀN KIM LOẠI
Chương 71
Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng chất liệu khác; tiền kim loại
Chú giải
1. Theo Chú giải 1 (A) của Phần VI và loại trừ những sản phẩm được liệt kê ở các mục dưới đây, thì tất cả các sản phẩm gồm toàn bộ hoặc từng phần bằng:
(a) Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy hoặc bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo), hoặc
(b) Kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý, được phân loại trong Chương này.
2. (A) Nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 không bao gồm các sản phẩm mà trong đó kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý chỉ đóng vai trò như là thành phần phụ, chẳng hạn như các đồ đính kèm hoặc đồ trang trí phụ (ví dụ, chữ lồng, đai và viền), và mục (b) của Chú giải trên không áp dụng cho các sản phẩm này.
(B) Nhóm 71.16 không bao gồm các sản phẩm có chứa kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ khi chúng được coi như là thành phần phụ).
3. Chương này không bao gồm:
(a) Hỗn hống của kim loại quý, hoặc kim loại quý dạng keo (nhóm 28.43);
(b) Vật liệu khâu vô trùng trong phẫu thuật, các chất hàn răng hoặc các hàng hóa khác thuộc Chương 30;
(c) Các sản phẩm thuộc Chương 32 (ví dụ, các chất bóng);
(d) Các chất xúc tác có nền (nhóm 38.15);
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 hoặc 42.03 ghi trong Chú giải 3 (B) của Chương 42;
(f) Các sản phẩm thuộc nhóm 43.03 hoặc 43.04;
(g) Hàng hóa thuộc Phần XI (nguyên liệu dệt và các sản phẩm dệt);
(h) Giày dép, mũ và các vật đội đầu khác hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 64 hoặc 65;
(ij) Ô dù, batoong, gậy chống hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 66;
(k) Những sản phẩm dùng để mài mòn thuộc nhóm 68.04 hoặc 68.05 hoặc Chương 82, có chứa bụi hoặc bột đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên hoặc tổng hợp); các sản phẩm thuộc Chương 82 có bộ phận làm việc bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo); máy móc, các thiết bị cơ khí hoặc hàng điện tử, hoặc các bộ phận của chúng, thuộc Phần XVI. Tuy nhiên, các sản phẩm và các bộ phận của chúng, toàn bộ bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) vẫn được phân loại trong Chương này, trừ đá saphia và kim cương đã được gia công nhưng chưa được gắn dùng cho đầu kim máy hát (nhóm 85.22);
(l) Các sản phẩm thuộc Chương 90, 91 hoặc 92 (dụng cụ khoa học, đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân, nhạc cụ);
(m) Vũ khí hoặc các bộ phận của chúng (thuộc Chương 93);
(n) Các sản phẩm ghi trong Chú giải 2 của Chương 95;
(o) Các sản phẩm được phân loại trong Chương 96 theo Chú giải 4 của Chương đó; hoặc
(p) Các tác phẩm điêu khắc hoặc tượng tạc nguyên bản (nhóm 97.03), đồ sưu tập (nhóm 97.05) hoặc đồ cổ trên 100 năm tuổi (nhóm 97.06), trừ ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy hoặc đá quý hoặc đá bán quý.
4. (A) Khái niệm "kim loại quý" nghĩa là bạc, vàng và bạch kim.
(B) Khái niệm "bạch kim" nghĩa là platin, iridi, osmi, palladi, rodi và rutheni.
(C) Khái niệm "đá quý hoặc đá bán quý" không bao gồm bất cứ một loại nào đã được ghi trong Chú giải 2(b) của Chương 96.
5. Theo mục đích của Chương này, hợp kim bất kỳ (kể cả hỗn hợp thiêu kết và hợp chất liên kết kim loại) có chứa kim loại quý được xem như là một hợp kim của kim loại quý nếu kim loại quý đó cấu thành bằng 2% tính theo khối lượng của hợp kim. Các hợp kim của kim loại quý được phân loại theo các quy tắc sau:
(a) Một hợp kim có chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là bạch kim thì được coi là một hợp kim của bạch kim;
(b) Một hợp kim có chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là vàng, nhưng không có bạch kim, hoặc có dưới 2% tính theo khối lượng, là bạch kim, thì được coi là hợp kim vàng;
(c) Các hợp kim khác chứa 2% trở lên, tính theo khối lượng, là bạc thì được coi là hợp kim bạc.
6. Trong Danh mục này, trừ khi có yêu cầu khác, khi đề cập đến kim loại quý hoặc bất kỳ một kim loại quý cụ thể cần đề cập đến cả các hợp kim đã được coi như hợp kim của kim loại quý hoặc của kim loại quý cụ thể đó theo quy định đã nêu trong Chú giải 5 trên đây, nhưng không áp dụng với kim loại được dát phủ kim loại quý hoặc kim loại cơ bản hoặc phi kim loại dát phủ kim loại quý.
7. Trong toàn bộ Danh mục này khái niệm "kim loại được dát phủ kim loại quý" có nghĩa là vật liệu có nền là kim loại mà trên một mặt hoặc nhiều mặt của kim loại đó được phủ kim loại quý bằng cách hàn thiếc, hàn hơi, hàn điện, cán nóng hoặc các phương pháp bọc phủ cơ khí tương tự. Trừ khi có yêu cầu khác, thuật ngữ này cũng bao gồm kim loại cơ bản được khảm dát kim loại quý.
8. Theo Chú giải 1(A) Phần VI, các hàng hóa giống như mô tả của nhóm 71.12 được phân loại vào nhóm đó và không được xếp vào nhóm nào khác của Danh mục.
9. Theo mục đích của nhóm 71.13, khái niệm "đồ trang sức" có nghĩa là:
(a) Các đồ vật nhỏ để trang sức cá nhân (ví dụ, nhẫn, vòng đeo tay, dây chuyền, trâm cài, hoa tai, dây đồng hồ, dây đeo đồng hồ bỏ túi, mặt dây chuyền, ghim cài cà vạt, khuy cài cổ tay áo, khuy cúc khác, huy chương và phù hiệu tôn giáo hoặc huy chương và phù hiệu khác); và
(b) Các sản phẩm sử dụng cho mục đích cá nhân loại thường bỏ túi, để trong túi xách tay hoặc mang trên người (ví dụ, hộp đựng thuốc lá điếu hoặc hộp đựng xì-gà, hộp đựng thuốc lá bột, hộp đựng kẹo cao su hoặc hộp đựng thuốc viên, hộp phấn, ví tay có dây hoặc chuỗi tràng hạt).
Các sản phẩm này có thể được kết hợp hoặc là một bộ, ví dụ, với ngọc trai tự nhiên hoặc ngọc trai nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, mai rùa, xà cừ, ngà, hổ phách tự nhiên hoặc tái tạo, hạt huyền hoặc san hô.
10. Theo mục đích của nhóm 71.14, khái niệm "đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc" kể cả các sản phẩm như các đồ vật trang trí, bộ đồ ăn, đồ vệ sinh, đồ dùng của người hút thuốc và các sản phẩm khác sử dụng trong gia đình, văn phòng hoặc tôn giáo.
11. Theo mục đích của nhóm 71.17, khái niệm "đồ trang sức làm bằng chất liệu khác" có nghĩa là các sản phẩm trang sức như đã mô tả trong nội dung của mục (a) Chú giải 9 ở trên (nhưng không kể các loại khuy cài hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 96.06, hoặc lược chải, trâm cài tóc hoặc các loại tương tự, hoặc ghim cài tóc, thuộc nhóm 96.15), không gắn ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) cũng không gắn kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (trừ trường hợp tráng mạ hoặc chỉ là thành phần phụ).
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 7106.10, 7108.11, 7110.11, 7110.21, 7110.31 và 7110.41, khái niệm "bột" và "dạng bột" có nghĩa là các sản phẩm có 90% trở lên tính theo khối lượng lọt qua rây (sàng) có đường kính mắt rây (sàng) 0,5 mm.
2. Mặc dù đã quy định trong Chú giải 4 (B) của Chương này, nhưng theo các phân nhóm 7110.11 và 7110.19, khái niệm "bạch kim" không bao gồm iridi, osmi, paladi, rodi hoặc rutheni.
3. Theo phân loại các hợp kim trong các phân nhóm của nhóm 71.10, mỗi hợp kim được phân loại theo kim loại, bạch kim, paladi, rodi, iridi, osmi hoặc rutheni có hàm lượng trội hơn so với mỗi kim loại khác.
PHÂN CHƯƠNG I
NGỌC TRAI TỰ NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY VÀ ĐÁ QUÝ HOẶC ĐÁ BÁN QUÝ
7101 Ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; ngọc trai, tự nhiên hoặc nuôi cấy, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
71011000 - Ngọc trai tự nhiên
- Ngọc trai nuôi cấy:
71012100 - - Chưa được gia công
71012200 - - Đã gia công
7102 Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát
71021000 - Kim cương chưa được phân loại
- Kim cương công nghiệp:
71022100 - - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
71022900 - - Loại khác
- Kim cương phi công nghiệp:
71023100 - - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
71023900 - - Loại khác
7103 Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
710310 - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
71031010 - - Rubi
71031020 - - Ngọc bích (nephrite và jadeite)
71031090 - - Loại khác
- Đã gia công cách khác:
710391 - - Rubi, saphia và ngọc lục bảo:
71039110 - - - Rubi
71039190 - - - Loại khác
71039900 - - Loại khác
7104 Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển
710410 - Thạch anh áp điện:
71041010 - - Chưa được gia công
71041020 - - Đã gia công
- Loại khác, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
71042100 - - Kim cương
71042900 - - Loại khác
- Loại khác:
71049100 - - Kim cương
71049900 - - Loại khác
7105 Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp
71051000 - Của kim cương
71059000 - Loại khác
PHÂN CHƯƠNG II
KIM LOẠI QUÝ VÀ KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT PHỦ KIM LOẠI QUÝ
7106 Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột
71061000 - Dạng bột
- Loại khác:
71069100 - - Chưa gia công
71069200 - - Dạng bán thành phẩm
71070000 Kim loại cơ bản được dát phủ bạc, chưa gia công quá mức bán thành phẩm
7108 Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột
- Không phải dạng tiền tệ:
71081100 - - Dạng bột
710812 - - Dạng chưa gia công khác:
71081210 - - - Dạng cục, thỏi hoặc thanh đúc
71081290 - - - Loại khác
71081300 - - Dạng bán thành phẩm khác
71082000 - Dạng tiền tệ
71090000 Kim loại cơ bản hoặc bạc, dát phủ vàng, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm
7110 Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột
- Bạch kim:
711011 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:
71101110 - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột
71101190 - - - Loại khác
71101900 - - Loại khác
- Paladi:
711021 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:
71102110 - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột
71102190 - - - Loại khác
71102900 - - Loại khác
- Rodi:
711031 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:
71103110 - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột
71103190 - - - Loại khác
71103900 - - Loại khác
- Iridi, osmi và ruteni:
711041 - - Chưa gia công hoặc ở dạng bột:
71104110 - - - Dạng cục, thỏi, thanh đúc hoặc dạng bột
71104190 - - - Loại khác
71104900 - - Loại khác
7111 Kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng, dát phủ bạch kim, chưa gia công quá mức bán thành phẩm
71110010 - Bạc hoặc vàng, mạ bạch kim
71110090 - Loại khác
7112 Phế liệu và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý; phế liệu và mảnh vụn khác chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý, loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý trừ hàng hóa thuộc nhóm 85.49
71123000 - Tro (xỉ) có chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý
- Loại khác:
71129100 - - Từ vàng, kể cả kim loại dát phủ vàng trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
71129200 - - Từ bạch kim, kể cả kim loại dát phủ bạch kim trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
711299 - - Loại khác:
71129910 - - - Từ bạc, kể cả kim loại dát phủ bạc trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
71129990 - - - Loại khác
PHÂN CHƯƠNG III
ĐỒ TRANG SỨC, ĐỒ KỸ NGHỆ VÀNG BẠC VÀ CÁC SẢN PHẨM KHÁC
7113 Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
711311 - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:
71131110 - - - Bộ phận
71131190 - - - Loại khác
711319 - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
71131910 - - - Bộ phận
71131990 - - - Loại khác
711320 - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý:
71132010 - - Bộ phận
71132090 - - Loại khác
7114 Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
- Bằng kim loại quý đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
71141100 - - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác
71141900 - - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý
71142000 - Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý
7115 Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý
71151000 - Vật xúc tác ở dạng tấm đan hoặc lưới, bằng bạch kim
711590 - Loại khác:
71159010 - - Bằng vàng hoặc bạc
71159020 - - Bằng kim loại dát phủ vàng hoặc bạc
71159090 - - Loại khác
7116 Sản phẩm bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
71161000 - Bằng ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy
71162000 - Bằng đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)
7117 Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác
- Bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa mạ kim loại quý:
711711 - - Khuy măng sét và khuy rời:
71171110 - - - Bộ phận
71171190 - - - Loại khác
711719 - - Loại khác:
71171910 - - - Vòng
71171920 - - - Các đồ trang sức khác
71171990 - - - Bộ phận
711790 - Loại khác:
71179010 - - Vòng
71179020 - - Các đồ trang sức khác
- - Bộ phận:
71179094 - - - Làm toàn bộ bằng plastic, thủy tinh, gỗ, vật liệu khắc từ mai rùa, ngà, xương, sừng, san hô, xà cừ và các loại động vật khác đã gia công, vật liệu khắc từ thực vật đã gia công, vật liệu khắc từ khoáng sản đã gia công, hoặc bằng sứ
71179099 - - - Loại khác
7118 Tiền kim loại
711810 - Tiền kim loại (trừ tiền vàng), không phải loại pháp định:
71181010 - - Tiền bằng bạc
71181090 - - Loại khác
711890 - Loại khác:
71189010 - - Tiền bằng vàng, loại pháp định (*) hoặc không phải loại pháp định
71189020 - - Tiền bằng bạc, loại pháp định (*)
71189090 - - Loại khác
(*): Trong phạm vi nhóm 49.07 và 71.18, khái niệm "loại pháp định" được hiểu là công cụ thanh toán phát hành bởi ngân hàng được pháp luật công nhận.
PHẦN XV
KIM LOẠI CƠ BẢN VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG KIM LOẠI CƠ BẢN
Chú giải
1. Phần này không bao gồm:
(a) Sơn, mực hoặc các sản phẩm khác đã được pha chế với chất cơ bản là vảy hoặc bột kim loại (các nhóm từ 32.07 đến 32.10, 32.12, 32.13 hoặc 32.15);
(b) Hợp kim ferro-xeri hoặc các hợp kim tự cháy khác (nhóm 36.06);
(c) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc nhóm 65.06 hoặc 65.07;
(d) Khung ô hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 66.03;
(e) Hàng hóa thuộc Chương 71 (ví dụ, hợp kim kim loại quý, kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác);
(f) Các sản phẩm thuộc Phần XVI (máy móc, các thiết bị cơ khí và đồ điện);
(g) Đường ray đường sắt hoặc đường ray tàu điện đã được lắp ráp (nhóm 86.08) hoặc các sản phẩm khác thuộc Phần XVII (xe, tàu và thuyền, phương tiện bay);
(h) Dụng cụ hoặc thiết bị phụ tùng thuộc Phần XVIII, kể cả dây cót của đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ thời gian khác;
(ij) Các viên chì nhỏ được chế tạo để sản xuất đạn dược (nhóm 93.06) hoặc các sản phẩm khác thuộc Phần XIX (vũ khí và đạn dược);
(k) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, khung nệm, đèn (luminaires) và bộ đèn, biển hiệu được chiếu sáng, nhà lắp ghép);
(l) Các sản phẩm thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao);
(m) Giần, sàng bằng tay, khuy, bút máy, quản bút chì, ngòi bút, chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 96 (các mặt hàng khác); hoặc
(n) Các sản phẩm thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
2. Trong Danh mục này, khái niệm “các bộ phận có công dụng chung” có nghĩa:
(a) Các sản phẩm thuộc nhóm 73.07, 73.12, 73.15, 73.17 hoặc 73.18 và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản khác, trừ các sản phẩm được thiết kế đặc biệt để chuyên dùng cấy ghép trong y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y (nhóm 90.21);
(b) Lò xo và lá lò xo, bằng kim loại cơ bản, trừ dây cót dùng cho đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ thời gian khác (nhóm 91.14); và
(c) Sản phẩm thuộc các nhóm 83.01, 83.02, 83.08, 83.10 và khung và gương, bằng kim loại cơ bản, thuộc nhóm 83.06.
Từ Chương 73 đến Chương 76 và từ Chương 78 đến Chương 82 (nhưng trừ nhóm 73.15) các bộ phận của hàng hóa thuộc các chương này không bao gồm các bộ phận có công dụng chung như đã nêu ở trên.
Theo nội dung trên và theo Chú giải 1 của Chương 83, các sản phẩm thuộc Chương 82 hoặc 83 được loại trừ khỏi các Chương từ Chương 72 đến Chương 76 và từ Chương 78 đến Chương 81.
3. Trong Danh mục này, khái niệm “kim loại cơ bản” có nghĩa là: sắt và thép, đồng, niken, nhôm, chì, kẽm, thiếc, vonfram, molypđen, tantan, magiê, coban, bismut, cađimi, titan, zircon, antimon, mangan, berili, crôm, gemani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi (columbi), rheni và tali.
4. Trong Danh mục này, khái niệm “gốm kim loại” chỉ các sản phẩm có sự kết hợp dị thể của một thành phần kim loại và một thành phần gốm trong cấu trúc tế vi. Khái niệm “gốm kim loại” cũng kể cả carbua kim loại thiêu kết (carbua kim loại thiêu kết với một kim loại).
5. Việc phân loại các hợp kim (trừ hợp kim fero và các hợp kim chủ như đã được xác định trong Chương 72 và 74):
(a) Một hợp kim cấu thành từ các kim loại cơ bản được phân loại vào nhóm hợp kim của kim loại có hàm lượng trội hơn so với từng kim loại khác có trong hợp kim;
(b) Một hợp kim mà thành phần gồm các kim loại cơ bản thuộc Phần này và các nguyên tố không thuộc Phần này thì hợp kim đó sẽ được coi như hợp kim của các kim loại thuộc phần này nếu tổng khối lượng của các kim loại cơ bản đó bằng hoặc lớn hơn tổng khối lượng của các thành phần khác có mặt trong hợp kim;
(c) Trong Phần này khái niệm "hợp kim" kể cả hỗn hợp bột kim loại thiêu kết, hỗn hợp dị thể trộn kỹ thu được bằng cách nung chảy (trừ gốm kim loại), và hợp chất liên kết kim loại (thường gọi là hợp chất liên kim).
6. Trừ khi có những yêu cầu khác, khi việc xem xét có liên quan đến bất cứ một kim loại cơ bản nào trong Danh mục này, cũng cần phải xem xét những hợp kim mà chúng được phân loại như những hợp kim của kim loại đó theo Chú giải 5 ở trên.
7. Việc phân loại các sản phẩm hỗn hợp:
Trừ khi các nhóm có yêu cầu khác, các sản phẩm bằng kim loại cơ bản (kể cả các sản phẩm bằng nguyên vật liệu pha trộn được coi như sản phẩm bằng kim loại cơ bản theo các Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa) gồm hai hoặc nhiều kim loại cơ bản thì được coi như sản phẩm của kim loại cơ bản nào có hàm lượng trội hơn tính theo khối lượng so với từng kim loại khác.
Theo mục đích này:
(a) Sắt và thép, hoặc các dạng khác của sắt hoặc thép, được coi như là một và là cùng một kim loại;
(b) Một hợp kim được coi như chứa toàn bộ một loại kim loại khi mà hợp kim của kim loại đó được phân loại theo Chú giải 5; và
(c) Gốm kim loại của nhóm 81.13 được coi như một loại kim loại cơ bản.
8. Trong Phần này, các khái niệm sau đây có nghĩa:
(a) Phế liệu và mảnh vụn
(i) Tất cả phế liệu và mảnh vụn kim loại;
(ii) các sản phẩm bằng kim loại chắc chắn không thể sử dụng được vì nguyên nhân bị gãy, cắt ra, bị mài mòn hoặc các nguyên nhân khác.
(b) Bột
Là sản phẩm có hàm lượng từ 90% trở lên tính theo khối lượng lọt qua được rây (sàng) có đường kính mắt rây bằng 1 mm.
9. Theo mục đích của các Chương từ 74 đến 76 và 78 đến 81, các khái niệm sau đây có nghĩa:
(a) Thanh và que
Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo hoặc rèn, không ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đông đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả "hình chữ nhật biến dạng") phải trên 1/10 chiều rộng. Khái niệm này cũng áp dụng cho các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết có cùng hình dạng và kích thước đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của các nhóm khác.
Tuy nhiên, các loại que và thanh dây thuộc Chương 74 có các đầu được làm nhọn hoặc được xử lý đơn giản khác để dễ đưa vào máy cho quá trình gia công tiếp theo, ví dụ, thành thanh kéo (thanh dây) hoặc ống, được đưa vào đồng chưa gia công thuộc nhóm 74.03. Quy định này áp dụng với những sửa đổi thích hợp đối với các sản phẩm thuộc Chương 81.
(b) Dạng hình
Các sản phẩm được cán, ép đùn, kéo, rèn hoặc tạo hình, ở dạng cuộn hoặc không, mặt cắt ngang đều nhau dọc theo chiều dài, và khác với định nghĩa về thanh, que, dây, tấm, phiến, dải, lá mỏng, ống hoặc ống dẫn. Khái niệm này cũng kể cả các sản phẩm được đúc hoặc thiêu kết, có cùng hình dạng, đã được gia công thêm sau khi sản xuất (trừ cách cắt gọt đơn giản hoặc cạo gỉ), với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang đặc tính của các mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.
(c) Dây
Các sản phẩm được cán, ép đùn hoặc kéo, ở dạng cuộn, có mặt cắt ngang đặc đều nhau dọc theo chiều dài, hình dạng mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi (kể cả "hình tròn phẳng" và "hình chữ nhật biến dạng", có hai cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song). Các sản phẩm có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác hoặc đa giác có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài. Chiều dày của các sản phẩm này có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả "hình chữ nhật biến dạng") phải trên 1/10 chiều rộng.
(d) Tấm, lá, dải và lá mỏng
Các sản phẩm có bề mặt được làm phẳng (trừ các sản phẩm chưa gia công), ở dạng cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang đặc hình chữ nhật (trừ hình vuông) có hoặc không có các góc được làm tròn (kể cả "hình chữ nhật biến dạng", có 2 cạnh đối diện là vòng cung lồi, hai cạnh kia thẳng, chiều dài bằng nhau và song song) chiều dày bằng nhau, cụ thể:
- với dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều dày không quá 1/10 chiều rộng;
- với các hình dạng khác trừ hình chữ nhật và hình vuông, với mọi loại kích thước, với điều kiện chúng không mang đặc tính của mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.
Các nhóm của tấm, lá, dải và lá mỏng, không kể những đề cập khác, áp dụng cho các tấm, lá, dải và lá mỏng đã gia công theo hình mẫu (ví dụ, rãnh, gân, carô, hình giọt nước, hình núm, hình thoi) và các sản phẩm đó được khoan, làm lượn sóng, đánh bóng hoặc tráng với điều kiện là bằng cách đó chúng không mang các đặc tính của mặt hàng hoặc sản phẩm của nhóm khác.
(e) Ống và ống dẫn
Các sản phẩm rỗng, cuộn hoặc không, có mặt cắt ngang rỗng đều nhau dọc theo chiều dài, mặt cắt là hình tròn, bầu dục, chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi, độ dày thành ống bằng nhau. Các sản phẩm có mặt cắt ngang là hình chữ nhật (kể cả hình vuông), tam giác đều hoặc đa giác đều lồi có thể có góc được làm tròn dọc theo chiều dài, cũng được coi là ống hoặc ống dẫn với điều kiện là mặt cắt ngang bên trong và bên ngoài đồng tâm, đồng dạng và đồng hướng. Ống và ống dẫn có mặt cắt ngang như vậy có thể được đánh bóng, tráng, uốn cong, ren, khoan, thắt lại, nở ra, hình côn hoặc nối với các mặt bích, mép, đai hoặc vòng.
Chương 72
Sắt và thép
Chú giải
1. Trong Chương này và, trong các Chú giải (d), (e) và (f) của Danh mục, các khái niệm sau có nghĩa:
(a) Gang thỏi
Là loại hợp kim sắt-carbon không có tính rèn, có hàm lượng carbon trên 2% tính theo khối lượng và có thể chứa một hoặc nhiều nguyên tố khác trong giới hạn dưới đây:
- Crôm không quá 10%
- Mangan không quá 6%
- Phospho không quá 3%
- Silic không quá 8%
- Tổng các nguyên tố khác không quá 10%.
(b) Gang kính (gang thỏi giàu mangan)
Là loại hợp kim sắt-carbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% mangan tính theo k