BIEU THUE_4
wling
42029119 - - - - Loại khác
42029190 - - - Loại khác
420292 - - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt:
42029210 - - - Túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, bằng tấm plastic
42029220 - - - Túi đựng đồ Bowling
42029290 - - - Loại khác
420299 - - Loại khác:
42029910 - - - Mặt ngoài bằng sợi lưu hóa hoặc bìa
42029990 - - - Loại khác
4203 Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp
42031000 - Hàng may mặc
- Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay:
420321 - - Loại thiết kế đặc biệt dùng cho thể thao:
42032110 - - - Găng tay bóng chày và găng tay bóng mềm
42032190 - - - Loại khác
420329 - - Loại khác:
42032910 - - - Găng tay bảo hộ lao động
42032990 - - - Loại khác
42033000 - Thắt lưng và dây đeo súng
42034000 - Đồ phụ trợ quần áo khác
4205 Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp
42050010 - Dây buộc giày; tấm lót (mats)
42050020 - Dây đai an toàn và dây bảo vệ dùng trong công nghiệp
42050030 - Dây hoặc dây tết bằng da thuộc dùng cho đồ trang sức hoặc sản phẩm trang điểm cá nhân
42050040 - Sản phẩm khác dùng cho máy móc hoặc thiết bị cơ khí hoặc mục đích kỹ thuật khác
42050090 - Loại khác
42060000 Sản phẩm làm bằng ruột động vật (trừ ruột con tằm), bằng màng ruột già (dùng trong kỹ thuật dát vàng), bằng bong bóng hoặc bằng gân
(SEN): Tham khảo chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 43
Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo
Chú giải
1. Trong toàn bộ Danh mục những nội dung liên quan đến “da lông”, trừ da lông sống thuộc nhóm 43.01, áp dụng cho da sống còn lông của các loài động vật, đã thuộc hoặc chuội.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Da chim hoặc các phần của da chim, có lông vũ hoặc lông tơ (nhóm 05.05 hoặc 67.01);
(b) Da sống, còn lông, thuộc Chương 41 (xem Chú giải 1(c) Chương đó);
(c) Găng tay, găng hở ngón và găng bao tay, bằng da thuộc và da lông hoặc bằng da thuộc và da lông nhân tạo (nhóm 42.03);
(d) Các mặt hàng thuộc Chương 64;
(e) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 65; hoặc
(f) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao).
3. Nhóm 43.03 kể cả da lông và các phần da lông, được ghép cùng với vật liệu khác, và da lông và các phần da lông, được may lại với nhau tạo thành quần áo hoặc các chi tiết hoặc phụ trợ quần áo hoặc dưới dạng sản phẩm khác.
4. Hàng may mặc và phụ trợ quần áo (trừ các sản phẩm mà phần Chú giải 2 đã loại trừ) được lót bằng da lông hoặc da lông nhân tạo hoặc ở mặt ngoài được đính da lông hoặc da lông nhân tạo trừ đồ trang trí thuần túy được xếp vào nhóm 43.03 hoặc 43.04 tùy theo từng trường hợp.
5. Trong toàn bộ Danh mục cụm từ “da lông nhân tạo” là loại giả da lông gồm lông cừu, lông động vật hoặc các loại sợi khác được gắn hoặc may lên da thuộc, lên vải dệt hoặc lên các loại vật liệu khác, nhưng không bao gồm giả da lông làm bằng cách dệt thoi hoặc dệt kim (thông thường, thuộc nhóm 58.01 hoặc 60.01).
4301 Da lông sống (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông), trừ da sống trong nhóm 41.01, 41.02 hoặc 41.03
43011000 - Của loài chồn vizôn, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân
43013000 - Của các giống cừu như: Astrakhan, Broadtail, Caracul, Ba Tư và các giống cừu tương tự, cừu Ấn Độ, Trung Quốc, Mông Cổ hoặc Tây Tạng, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân
43016000 - Của loài cáo, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân
43018000 - Của loài động vật khác, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân
43019000 - Đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông
4302 Da lông đã thuộc hoặc chuội (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác), đã hoặc chưa ghép nối (không có thêm các vật liệu phụ trợ khác) trừ loại thuộc nhóm 43.03
- Loại da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân, chưa ghép nối:
43021100 - - Của loài chồn vizôn
43021900 - - Loại khác
43022000 - Đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt, chưa ghép nối
43023000 - Loại da nguyên con và các mẩu hoặc các mảnh cắt của chúng, đã ghép nối
4303 Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông
43031000 - Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo
430390 - Loại khác:
43039020 - - Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp
43039090 - - Loại khác
4304 Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo
43040010 - Da lông nhân tạo
43040020 - Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp
- Loại khác:
43040091 - - Túi thể thao
43040099 - - Loại khác
PHẦN IX
GỖ VÀ CÁC MẶT HÀNG BẰNG GỖ; THAN TỪ GỖ; LIE VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIE; CÁC SẢN PHẨM TỪ RƠM, CỎ GIẤY HOẶC CÁC VẬT LIỆU TẾT BỆN KHÁC; CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIỄU GAI VÀ SONG MÂY
Chương 44
Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu trong công nghệ làm nước hoa, dược phẩm, hoặc thuốc diệt côn trùng, diệt nấm hoặc các mục đích tương tự (nhóm 12.11);
(b) Tre hoặc các vật liệu khác có tính chất như gỗ loại chủ yếu dùng để tết bện, dạng thô, đã hoặc chưa chẻ, xẻ theo chiều dài hoặc cắt thành từng đoạn (nhóm 14.01);
(c) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, đã được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu cho công nghệ nhuộm hoặc thuộc da (nhóm 14.04);
(d) Than hoạt tính (nhóm 38.02);
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02;
(f) Các mặt hàng thuộc Chương 46;
(g) Giày dép hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 64;
(h) Các mặt hàng thuộc Chương 66 (ví dụ, ô dù và batoong và các bộ phận của chúng);
(ij) Các mặt hàng thuộc nhóm 68.08;
(k) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác thuộc nhóm 71.17;
(l) Các mặt hàng thuộc Phần XVI hoặc Phần XVII (ví dụ, các bộ phận của máy móc, hòm, vỏ, hộp dùng cho máy móc và thiết bị và đồ dùng của thợ đóng xe);
(m) Các mặt hàng thuộc Phần XVIII (ví dụ, vỏ đồng hồ thời gian và nhạc cụ và các bộ phận của chúng);
(n) Các bộ phận của súng (nhóm 93.05);
(o) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, nhà lắp ghép);
(p) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao);
(q) Các mặt hàng thuộc Chương 96 (ví dụ, tẩu hút thuốc và bộ phận của chúng, khuy, bút chì, và chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự) trừ thân và tay cầm, bằng gỗ, dùng cho các sản phẩm thuộc nhóm 96.03; hoặc
(r) Các mặt hàng thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
2. Trong Chương này, khái niệm "gỗ đã được làm tăng độ rắn" chỉ loại gỗ đã qua xử lý về mặt hóa học hoặc lý học (trong trường hợp loại gỗ này, được cấu tạo bằng các lớp được liên kết với nhau, việc xử lý thêm chỉ để đảm bảo sự liên kết tốt giữa các lớp), và do đó đã tăng tỷ trọng (mật độ) hoặc độ cứng cũng như tăng sức bền cơ học hoặc độ bền khi có tác động hóa học hoặc điện.
3. Các nhóm từ 44.14 đến 44.21 áp dụng đối với các sản phẩm có mô tả tương ứng từ các loại ván dăm hoặc ván tương tự, ván sợi ép, ván ghép hoặc gỗ đã được làm tăng độ rắn, áp dụng tương tự đối với các sản phẩm này từ gỗ.
4. Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, làm sóng, đục lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc trải qua bất kỳ thao tác nào khác với điều kiện là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc các nhóm khác.
5. Nhóm 44.17 không áp dụng đối với các dụng cụ có lưỡi, gờ, bề mặt hoặc bộ phận làm việc khác được tạo ra từ vật liệu bất kỳ được chi tiết ở Chú giải 1 của Chương 82.
6. Theo Chú giải 1 ở trên và trừ khi có yêu cầu khác, khái niệm "gỗ" trong một nhóm của Chương này cũng áp dụng đối với các loại tre và các vật liệu khác có tính chất gỗ.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của phân nhóm 4401.31, thuật ngữ "viên gỗ" có nghĩa là các sản phẩm phụ như vỏ bào, mùn cưa (cutter shavings, sawdust hoặc chips), của công nghiệp chế biến gỗ cơ học, công nghiệp làm đồ nội thất hoặc các quá trình chế biến gỗ khác, đã được đóng thành khối bằng cách ép trực tiếp hoặc thêm chất kết dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng. Những viên gỗ như vậy có hình trụ, với đường kính không quá 25 mm và chiều dài không quá 100 mm.
2. Theo mục đích của phân nhóm 4401.32, thuật ngữ “gỗ đóng bánh” (wood briquettes) có nghĩa là các sản phẩm phụ như vỏ bào, mùn cưa (cutter shavings, sawdust hoặc chips) của công nghiệp chế biến gỗ cơ học, sản xuất đồ nội thất hoặc các quá trình chế biến gỗ khác, đã được đóng thành khối bằng cách ép trực tiếp hoặc thêm chất kết dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng. Những bánh gỗ này (wood briquettes) có dạng khối lập phương, khối đa diện hoặc hình trụ với kích thước mặt cắt ngang tối thiểu lớn hơn 25 mm.
3. Theo mục đích của phân nhóm 4407.13, “S-P-F” dùng để chỉ gỗ có nguồn gốc hỗn hợp từ vân sam, thông và linh sam, trong đó tỷ lệ của mỗi loài khác nhau và chưa được xác định.
4. Theo mục đích của phân nhóm 4407.14, “Hem-fir” dùng để chỉ gỗ có nguồn gốc từ hỗn hợp của Western hemlock và linh sam (fir), nơi tỷ lệ của mỗi loài khác nhau và chưa được xác định.
4401 Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự
- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự:
44011100 - - Từ cây lá kim
44011200 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
- Vỏ bào hoặc dăm gỗ:
44012100 - - Từ cây lá kim
44012200 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
- Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã đóng thành dạng khúc, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự:
44013100 - - Viên gỗ
44013200 - - Đóng thành bánh (briquettes)
44013900 - - Loại khác
- Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, chưa đóng thành khối:
44014100 - - Mùn cưa
44014900 - - Loại khác
4402 Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối
44021000 - Của tre
440220 - Của vỏ quả hoặc hạt:
44022010 - - Than gáo dừa
44022090 - - Loại khác
44029000 - Loại khác
4403 Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô
- Đã xử lý bằng sơn, chất màu, chất creozot hoặc các chất bảo quản khác:
440311 - - Từ cây lá kim:
44031110 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44031190 - - - Loại khác
440312 - - Từ cây không thuộc loài lá kim:
44031210 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44031290 - - - Loại khác
- Loại khác, từ cây lá kim:
440321 - - Từ cây thông (Pinus spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032110 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032190 - - - Loại khác
440322 - - Từ cây thông (Pinus spp.), loại khác:
44032210 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032290 - - - Loại khác
440323 - - Từ cây linh sam (Abies spp.) và vân sam (Picea spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032310 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032390 - - - Loại khác
440324 - - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.), loại khác:
44032410 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032490 - - - Loại khác
440325 - - Loại khác, có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032510 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032590 - - - Loại khác
440326 - - Loại khác:
44032610 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032690 - - - Loại khác
- Loại khác, từ gỗ nhiệt đới:
440341 - - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
44034110 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44034190 - - - Loại khác
440342 - - Gỗ Tếch (Teak):
44034210 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44034290 - - - Loại khác
440349 - - Loại khác:
44034910 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44034990 - - - Loại khác
- Loại khác:
440391 - - Gỗ sồi (Quercus spp.):
44039110 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039190 - - - Loại khác
440393 - - Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44039310 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039390 - - - Loại khác
440394 - - Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), loại khác:
44039410 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039490 - - - Loại khác
440395 - - Từ cây Bạch dương (Betula spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44039510 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039590 - - - Loại khác
440396 - - Từ cây bạch dương (Betula spp.), loại khác:
44039610 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039690 - - - Loại khác
440397 - - Từ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
44039710 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039790 - - - Loại khác
440398 - - Từ bạch đàn (Eucalyptus spp.):
44039810 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039890 - - - Loại khác
440399 - - Loại khác:
44039910 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039990 - - - Loại khác
4404 Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; gỗ (chipwood) và các dạng tương tự
44041000 - Từ cây lá kim
440420 - Từ cây không thuộc loài lá kim:
44042010 - - Nan gỗ (Chipwood)
44042090 - - Loại khác
4405 Sợi gỗ; bột gỗ
44050010 - Sợi gỗ
44050020 - Bột gỗ
4406 Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ
- Loại chưa được ngâm tẩm:
44061100 - - Từ cây lá kim
44061200 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
- Loại khác:
44069100 - - Từ cây lá kim
44069200 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
4407 Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm
- Từ cây lá kim:
440711 - - Từ cây thông (Pinus spp.):
44071110 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44071190 - - - Loại khác
44071200 - - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.)
44071300 - - Từ cây thuộc nhóm S-P-F (cây vân sam (Picea spp.), cây thông (Pinus spp.) và cây linh sam (Abies spp.))
44071400 - - Từ cây Độc cần (Western hemlock (Tsuga heterophylla) và linh sam (Abies spp.))
440719 - - Loại khác:
44071910 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44071990 - - - Loại khác
- Từ gỗ nhiệt đới:
440721 - - Gỗ Mahogany (Swietenia spp.):
44072110 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072190 - - - Loại khác
440722 - - Gỗ Virola, Imbuia và Balsa:
44072210 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072290 - - - Loại khác
440723 - - Gỗ Tếch (Teak):
44072310 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072320 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072390 - - - Loại khác
440725 - - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
- - - Gỗ Meranti đỏ sẫm hoặc gỗ Meranti đỏ nhạt:
44072512 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072513 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072519 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Meranti Bakau:
44072521 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072529 - - - - Loại khác
440726 - - Gỗ Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Seraya trắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:
44072620 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072630 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072690 - - - Loại khác
440727 - - Gỗ Sapelli:
44072720 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072730 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072790 - - - Loại khác
440728 - - Gỗ Iroko:
44072810 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072890 - - - Loại khác
440729 - - Loại khác:
- - - Gỗ Jelutong (Dyera spp.):
44072912 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072913 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072919 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Kapur (Dryobalanops spp.):
44072922 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072923 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072929 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Kempas (Koompassia spp.):
44072932 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072933 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072939 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Keruing (Dipterocarpus spp.):
44072942 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072943 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072949 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Ramin (Gonystylus spp.):
44072951 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072959 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Balau (Shorea spp.):
44072972 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072973 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072979 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Mengkulang (Heritiera spp.):
44072982 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072983 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072989 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
44072991 - - - - Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072992 - - - - Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), loại khác
44072994 - - - - Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072995 - - - - Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), loại khác
44072996 - - - - Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072997 - - - - Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), loại khác
44072998 - - - - Loại khác, đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072999 - - - - Loại khác
- Loại khác:
440791 - - Gỗ sồi (Quercus spp.):
44079120 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44079130 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079190 - - - Loại khác
440792 - - Gỗ dẻ gai (Fagus spp.):
44079210 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079290 - - - Loại khác
440793 - - Gỗ thích (Acer spp.):
44079310 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079390 - - - Loại khác
440794 - - Gỗ anh đào (Prunus spp.):
44079410 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079490 - - - Loại khác
440795 - - Gỗ tần bì (Fraxinus spp.):
44079510 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079590 - - - Loại khác
440796 - - Gỗ bạch dương (Betula spp.):
44079610 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079690 - - - Loại khác
440797 - - Gỗ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
44079710 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079790 - - - Loại khác
440799 - - Loại khác:
44079910 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079990 - - - Loại khác
4408 Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm
440810 - Từ cây lá kim:
44081010 - - Thanh mỏng bằng gỗ tuyết tùng loại sử dụng để sản xuất bút chì (SEN); gỗ thông Radiata loại sử dụng để sản xuất ván ghép (blockboard)(SEN)
44081030 - - Làm lớp mặt (face veneer sheets)
44081090 - - Loại khác
- Từ gỗ nhiệt đới:
44083100 - - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau
440839 - - Loại khác:
44083910 - - - Thanh mỏng bằng gỗ Jelutong loại sử dụng để sản xuất bút chì (SEN)
44083920 - - - Làm lớp mặt (face veneer sheets)
44083990 - - - Loại khác
440890 - Loại khác:
44089010 - - Làm lớp mặt (face veneer sheets)
44089090 - - Loại khác
4409 Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu
44091000 - Từ cây lá kim
- Từ cây không thuộc loài lá kim:
44092100 - - Của tre
44092200 - - Từ gỗ nhiệt đới
44092900 - - Loại khác
4410 Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các loại ván tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác
- Bằng gỗ:
44101100 - - Ván dăm
44101200 - - Ván dăm định hướng (OSB)
44101900 - - Loại khác
44109000 - Loại khác
4411 Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác
- Ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF):
44111200 - - Loại có chiều dày không quá 5 mm
44111300 - - Loại có chiều dày trên 5 mm nhưng không quá 9 mm
44111400 - - Loại có chiều dày trên 9 mm
- Loại khác:
44119200 - - Có tỷ trọng trên 0,8 g/cm³
44119300 - - Có tỷ trọng trên 0,5 g/cm³ nhưng không quá 0,8 g/cm³
44119400 - - Có tỷ trọng không quá 0,5 g/cm³
4412 Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự
44121000 - Của tre
- Gỗ dán khác, chỉ bao gồm những lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp có chiều dày không quá 6 mm:
44123100 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới
44123300 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim thuộc các loài cây trăn (Alnus spp.), cây tần bì (Fraxinus spp.), cây dẻ gai (Fagus spp.), cây bạch dương (Betula spp.), cây anh đào (Prunus spp.), cây hạt dẻ (Castanea spp.), cây du (Ulmus spp.), cây bạch đàn (Eucalyptus spp.), cây mại châu (Carya spp.), cây hạt dẻ ngựa (Aesculus spp.), cây đoạn (Tilia spp.), cây thích (Acer spp.), cây sồi (Quercus spp.), cây tiêu huyền (Platanus spp.), cây dương (poplar và aspen) (Populus spp.), cây dương hòe (Robinia spp.), cây hoàng dương (Liriodendron spp.) hoặc cây óc chó (Juglans spp.)
44123400 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.33
44123900 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
- Gỗ veneer nhiều lớp (LVL):
441241 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:
44124110 - - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch
44124190 - - - Loại khác
44124200 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
44124900 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
- Tấm khối, tấm mỏng và tấm lót:
44125100 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới
44125200 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
44125900 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
- Loại khác:
441291 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:
44129110 - - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch
44129190 - - - Loại khác
44129200 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
44129900 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
44130000 Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối, tấm, thanh hoặc các dạng hình
4414 Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự
44141000 - Từ gỗ nhiệt đới
44149000 - Loại khác
4415 Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự, bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác, bằng gỗ; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars) bằng gỗ
44151000 - Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự; tang cuốn cáp
44152000 - Giá kệ để kê hàng, giá kệ để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars)
4416 Thùng tô nô, thùng tròn, thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong
44160010 - Tấm ván cong
44160090 - Loại khác
4417 Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay cầm dụng cụ, thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt và khuôn giày hoặc ủng, bằng gỗ
44170010 - Khuôn (phom) của giày hoặc ủng
44170090 - Loại khác
4418 Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes)
- Cửa sổ, cửa sổ kiểu Pháp và khung cửa sổ:
44181100 - - Từ gỗ nhiệt đới
44181900 - - Loại khác
- Cửa ra vào và khung cửa ra vào và ngưỡng cửa của chúng:
44182100 - - Từ gỗ nhiệt đới
44182900 - - Loại khác
44183000 - Trụ và dầm ngoài các sản phẩm thuộc phân nhóm 4418.81 đến 4418.89
44184000 - Ván cốp pha xây dựng
44185000 - Ván lợp (shingles and shakes)
- Tấm lát sàn đã lắp ghép:
441873 - - Từ tre hoặc có ít nhất lớp trên cùng (lớp phủ) từ tre:
44187310 - - - Cho sàn khảm (mosaic floors)
44187320 - - - Loại khác, nhiều lớp từ tre
44187390 - - - Loại khác
44187400 - - Loại khác, cho sàn khảm (mosaic floors)
44187500 - - Loại khác, nhiều lớp
44187900 - - Loại khác
- Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật:
441881 - - Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (glulam):
44188110 - - - Hình khối (SEN)
44188190 - - - Loại khác
44188200 - - Gỗ ghép nhiều lớp xếp vuông góc (CLT hoặc X-lam)
44188300 - - Dầm chữ I
44188900 - - Loại khác
- Loại khác:
44189100 - - Của tre
44189200 - - Tấm gỗ có lõi xốp
44189900 - - Loại khác
4419 Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ
- Từ tre:
44191100 - - Thớt cắt bánh mì, thớt chặt và các loại thớt tương tự
44191200 - - Đũa
44191900 - - Loại khác
44192000 - Từ gỗ nhiệt đới
44199000 - Loại khác
4420 Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94
- Tượng nhỏ và đồ trang trí khác:
44201100 - - Từ gỗ nhiệt đới
44201900 - - Loại khác
442090 - Loại khác:
44209010 - - Các đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94
44209020 - - Hộp và các vật chứa nhỏ khác dùng và thích hợp để mang trong túi (pocket), trong túi xách hoặc bên người
44209090 - - Loại khác
4421 Các sản phẩm bằng gỗ khác
44211000 - Mắc treo quần áo
44212000 - Quan tài
- Loại khác:
442191 - - Từ tre:
44219110 - - - Lõi cuộn chỉ, ống sợi và suốt sợi, guồng cuốn chỉ may và các sản phẩm tương tự
44219120 - - - Thanh gỗ để làm diêm
44219130 - - - Que kẹo, que kem và thìa xúc kem
44219140 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
44219150 - - - Chuỗi hạt cầu nguyện
44219160 - - - Tăm
44219170 - - - Các loại que dùng để làm nhang (nén hương)(SEN)
44219190 - - - Loại khác
442199 - - Loại khác:
44219910 - - - Lõi cuộn chỉ, ống sợi và suốt sợi, guồng cuốn chỉ may và các sản phẩm tương tự
44219920 - - - Thanh gỗ để làm diêm
44219930 - - - Móc gỗ hoặc ghim gỗ dùng cho giày, dép
44219940 - - - Que kẹo, que kem và thìa xúc kem
44219970 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
44219980 - - - Tăm
- - - Loại khác:
44219993 - - - - Chuỗi hạt cầu nguyện
44219994 - - - - Chuỗi hạt khác
44219995 - - - - Các loại que dùng để làm nhang (nén hương) (SEN)
44219996 - - - - Lõi gỗ ghép (barecore) (SEN)
44219999 - - - - Loại khác
(1): Tham khảo TCVN 7752:2017
(SEN): Tham khảo chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 45
Lie và các sản phẩm bằng lie
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Giày dép hoặc các bộ phận của giày dép thuộc Chương 64;
(b) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 65; hoặc
(c) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao).
4501 Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế; lie phế liệu; lie đã ép, nghiền thành hạt hoặc thành bột
45011000 - Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế
45019000 - Loại khác
45020000 Lie tự nhiên, đã bóc vỏ hoặc đã đẽo thô thành hình vuông, hoặc ở dạng khối, tấm, lá, hình chữ nhật (kể cả hình vuông) hoặc dải (kể cả dạng phôi lie đã cắt cạnh dùng làm nút hoặc nắp đậy)
4503 Các sản phẩm bằng lie tự nhiên
45031000 - Nút và nắp đậy
45039000 - Loại khác
4504 Lie kết dính (có hoặc không có chất gắn) và các sản phẩm bằng lie kết dính
45041000 - Dạng khối, tấm, lá và dải; tấm lát ở mọi hình dạng; dạng hình trụ đặc, kể cả dạng đĩa
45049000 - Loại khác
Chương 46
Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây
Chú giải
1. Trong Chương này khái niệm "vật liệu tết bện" dùng để chỉ các loại vật liệu ở trạng thái hoặc hình dạng thích hợp cho việc tết bện hoặc gia công tương tự; kể cả rơm, liễu gai hoặc liễu, tre, song, mây, bấc, sậy, dải gỗ mỏng, dải từ vật liệu gốc thực vật khác (ví dụ, dải vỏ cây, các lá dài hẹp chiều ngang và cây cọ sợi hoặc các dải khác thu được từ các lá to), sợi dệt tự nhiên chưa se, sợi monofilamen và dải và dạng tương tự bằng plastic và dải giấy, nhưng không bao gồm dải bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp hoặc dải bằng nỉ hoặc sản phẩm không dệt, tóc người, lông đuôi hoặc bờm ngựa, sợi dệt thô hoặc sợi dệt, hoặc sợi monofilament và dải và dạng tương tự thuộc Chương 54.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14;
(b) Dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, đã hoặc chưa tết bện (nhóm 56.07);
(c) Giày, dép hoặc mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 64 hoặc 65;
(d) Xe hoặc thân xe bằng song mây (thuộc Chương 87); hoặc
(e) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, các loại đèn (luminaires) và bộ đèn).
3. Theo mục đích của nhóm 46.01, khái niệm "vật liệu tết bện, dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau thành các tao dây song song" dùng để chỉ các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã được xếp kề cạnh và liên kết với nhau, thành dạng tấm, có hoặc không có vật liệu kết nối là vật liệu dệt đã se.
4601 Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải; các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song hoặc đã được dệt, ở dạng tấm, có hoặc không ở dạng thành phẩm (ví dụ, chiếu, thảm, mành)
- Chiếu, thảm và mành bằng vật liệu thực vật:
46012100 - - Của tre
46012200 - - Từ song mây
46012900 - - Loại khác
- Loại khác:
460192 - - Từ tre:
46019210 - - - Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải
46019220 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
46019290 - - - Loại khác
460193 - - Từ song mây:
46019310 - - - Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải
46019320 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
46019390 - - - Loại khác
460194 - - Từ vật liệu thực vật khác:
46019410 - - - Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải
46019420 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
46019490 - - - Loại khác
460199 - - Loại khác:
46019910 - - - Chiếu và thảm
46019920 - - - Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải
46019930 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
46019990 - - - Loại khác
4602 Hàng mây tre, liễu gai và các mặt hàng khác, làm trực tiếp từ vật liệu tết bện hoặc làm từ các mặt hàng thuộc nhóm 46.01; các sản phẩm từ cây họ mướp
- Bằng vật liệu thực vật:
460211 - - Từ tre:
46021110 - - - Túi và vali du lịch
46021120 - - - Giỏ đựng chai
46021190 - - - Loại khác
460212 - - Từ song mây:
46021210 - - - Túi và vali du lịch
46021220 - - - Giỏ đựng chai
46021290 - - - Loại khác
460219 - - Loại khác:
46021910 - - - Túi và vali du lịch
46021920 - - - Giỏ đựng chai
46021990 - - - Loại khác
460290 - Loại khác:
46029010 - - Túi và vali du lịch
46029020 - - Giỏ đựng chai
46029090 - - Loại khác
PHẦN X
BỘT GIẤY TỪ GỖ HOẶC TỪ NGUYÊN LIỆU XƠ SỢI XENLULO KHÁC; GIẤY LOẠI HOẶC BÌA LOẠI THU HỒI (PHẾ LIỆU VÀ VỤN THỪA); GIẤY VÀ BÌA VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG
Chương 47
Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)
Chú giải
1. Theo mục đích của nhóm 47.02, khái niệm "bột giấy hóa học từ gỗ, loại hòa tan" có nghĩa là bột giấy hóa học từ gỗ có hàm lượng phần không hòa tan từ 92% trở lên đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphat hoặc kiềm hoặc 88% trở lên đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphit sau khi ngâm một giờ trong dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 18% ở nhiệt độ 20°C, và đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphit hàm lượng tro không được lớn hơn 0,15% tính theo khối lượng.
47010000 Bột giấy cơ học từ gỗ
4702 Bột giấy hóa học từ gỗ, loại hòa tan
47020010 - Từ gỗ cây lá kim
47020020 - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
4703 Bột giấy hóa học từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp sulphat hoặc kiềm, trừ loại hòa tan
- Chưa tẩy trắng:
47031100 - - Từ gỗ cây lá kim
47031900 - - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
- Đã qua bán tẩy trắng hoặc tẩy trắng:
47032100 - - Từ gỗ cây lá kim
47032900 - - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
4704 Bột giấy hóa học từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp sulphite, trừ loại hòa tan
- Chưa tẩy trắng:
47041100 - - Từ gỗ cây lá kim
47041900 - - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
- Đã qua bán tẩy trắng hoặc tẩy trắng:
47042100 - - Từ cây lá kim
47042900 - - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
47050000 Bột giấy từ gỗ thu được bằng việc kết hợp các phương pháp nghiền cơ học và hóa học
4706 Bột giấy từ xơ, sợi thu được từ việc tái chế giấy loại hoặc bìa loại (phế liệu và vụn thừa) hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác
47061000 - Bột giấy từ xơ bông vụn
47062000 - Bột giấy từ xơ, sợi thu được từ việc tái chế giấy loại hoặc bìa loại (phế liệu và vụn thừa)
47063000 - Loại khác, từ tre
- Loại khác:
47069100 - - Thu được từ quá trình cơ học
47069200 - - Thu được từ quá trình hóa học
470693 - - Thu được từ quá trình kết hợp cơ học và hóa học:
47069310 - - - Bột giấy abaca (SEN)
47069390 - - - Loại khác
4707 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)
47071000 - Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng
47072000 - Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ
47073000 - Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự)
47079000 - Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loại
Chương 48
Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa
Chú giải
1. Theo mục đích của Chương này, trừ khi có yêu cầu khác, khi đề cập đến “giấy” đều kể đến bìa (bất kể độ dày hoặc định lượng tính trên m2).
2. Chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm thuộc Chương 30;
(b) Lá phôi dập của nhóm 32.12;
(c) Các loại giấy thơm hoặc các loại giấy đã thấm tẩm hoặc tráng bằng các loại mỹ phẩm (Chương 33);
(d) Giấy hoặc tấm lót xenlulo đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ bằng xà phòng hoặc chất tẩy (nhóm 34.01), hoặc bằng các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự (nhóm 34.05);
(e) Giấy hoặc bìa có phủ lớp chất nhạy thuộc các nhóm từ 37.01 đến 37.04;
(f) Giấy được thấm tẩm chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử dùng trong thí nghiệm (nhóm 38.22);
(g) Tấm plastic phân tầng được gia cố bằng giấy, hoặc một lớp giấy hoặc bìa được tráng hoặc phủ một lớp plastic, lớp plastic này dày hơn 1/2 tổng bề dày, hoặc các sản phẩm làm bằng vật liệu như vậy, trừ các tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14 (Chương 39);
(h) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 (ví dụ, hàng du lịch);
(ij) Các sản phẩm thuộc Chương 46 (các sản phẩm làm bằng vật liệu tết bện);
(k) Sợi giấy hoặc các sản phẩm dệt bằng sợi giấy (Phần XI);
(l) Các sản phẩm thuộc Chương 64 hoặc Chương 65;
(m) Bìa hoặc giấy ráp (nhóm 68.05) hoặc mica được bồi giấy hoặc bìa (nhóm 68.14) (tuy nhiên, bìa hoặc giấy tráng phủ với bột mica, được xếp vào Chương này);
(n) Lá kim loại bồi trên giấy hoặc bìa (thường thuộc Phần XIV hoặc XV);
(o) Các sản phẩm thuộc nhóm 92.09;
(p) Các sản phẩm thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao); hoặc
(q) Các sản phẩm thuộc Chương 96 (ví dụ, các loại khuy, cúc, băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm) và tã lót).
3. Theo nội dung Chú giải 7, các nhóm từ 48.01 đến 48.05 kể cả giấy và bìa được cán láng, cán láng cao cấp, làm bóng hoặc hoàn thiện bằng các phương pháp tương tự, làm giả hình bóng nước hoặc gia keo bề mặt, và cũng kể cả các loại giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, đã nhuộm màu hoặc tạo vân toàn bộ bằng phương pháp bất kỳ. Trừ khi nhóm 48.03 có yêu cầu khác, các nhóm này không áp dụng cho giấy, bìa, màng xơ sợi xenlulo hoặc súc xơ sợi xenlulo được xử lý theo các phương pháp khác.
4. Trong Chương này "giấy in báo" có nghĩa là loại giấy không tráng sử dụng để in báo, có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa cơ-hóa học không nhỏ hơn 50% so với tổng lượng bột giấy, không gia keo hoặc được gia keo nhẹ, có độ nhám bề mặt Parker Print Surf (1MPa) trên mỗi mặt trên 2,5 micromet (microns), định lượng từ 40 g/m2 đến 65 g/m2, và chỉ áp dụng đối với giấy: (a) ở dạng dải hoặc dạng cuộn có chiều rộng lớn hơn 28 cm; hoặc (b) ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều lớn hơn 28 cm và chiều khác lớn hơn 15 cm ở dạng không gấp.
5. Theo mục đích của nhóm 48.02, các thuật ngữ “giấy và bìa, loại dùng để viết, in hoặc các mục đích đồ bản khác” và “giấy làm thẻ và giấy băng chưa đục lỗ” nghĩa là giấy và bìa được làm chủ yếu từ bột giấy tẩy trắng hoặc bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa học-cơ học và thỏa mãn một trong những tiêu chí sau đây:
(A) Đối với loại giấy hoặc bìa định lượng không quá 150 g/m2:
(a) có hàm lượng bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa học-cơ học từ 10% trở lên so với tổng lượng bột giấy, và
1. định lượng không quá 80 g/m2, hoặc
2. được nhuộm màu toàn bộ; hoặc
(b) có hàm lượng tro trên 8%, và
1. định lượng không quá 80 g/m2, hoặc
2. được nhuộm màu toàn bộ; hoặc
(c) có hàm lượng tro trên 3% và độ trắng từ 60% trở lên; hoặc
(d) có hàm lượng tro trên 3% nhưng không quá 8%, độ trắng dưới 60%, và chỉ số bục từ 2,5 kPa∙ m2/g trở xuống; hoặc
(e) có hàm lượng tro từ 3% trở xuống, độ trắng từ 60% trở lên và chỉ số bục từ 2,5 kPa∙ m2/g trở xuống.
(B) Đối với loại giấy hoặc bìa có định lượng trên 150 g/m2:
(a) được nhuộm màu toàn bộ; hoặc
(b) có độ trắng từ 60% trở lên, và
1. độ dày từ 225 micromet (microns) trở xuống, hoặc
2. độ dày trên 225 micromet (microns) nhưng không quá 508 micromet và hàm lượng tro trên 3%; hoặc
(c) có độ trắng dưới 60%, độ dày từ 254 micromet (microns) trở xuống và hàm lượng tro trên 8%.
Tuy nhiên, nhóm 48.02 không bao gồm giấy hoặc bìa lọc (kể cả giấy làm túi lọc chè) hoặc giấy nỉ hoặc bìa nỉ.
6. Trong Chương này "giấy và bìa kraft" có nghĩa là loại giấy và bìa có hàm lượng bột giấy sản xuất bằng quá trình sulphat hoặc kiềm hóa học không dưới 80% so với tổng lượng bột giấy.
7. Trừ khi nội dung của nhóm có yêu cầu khác, giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo đáp ứng mô tả trong hai hoặc nhiều nhóm từ 48.01 đến 48.11 được phân loại vào nhóm có số thứ tự cuối cùng trong Danh mục.
8. Các nhóm 48.03 đến 48.09 chỉ áp dụng đối với giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo:
(a) ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng trên 36 cm; hoặc
(b) ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều trên 36 cm và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp.
9. Theo mục đích của nhóm 48.14, khái niệm "giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự" chỉ áp dụng đối với:
(a) Giấy ở dạng cuộn, chiều rộng từ 45 cm và không quá 160 cm, thích hợp với trang trí tường hoặc trần nhà:
(i) Giả vân, rập nổi, tạo màu bề mặt, in theo thiết kế hoặc trang trí bề mặt bằng cách khác (ví dụ, bằng vụn xơ dệt), có hoặc không tráng hoặc phủ bằng lớp plastic bảo vệ trong suốt;
(ii) Mặt gồ ghề do gắn trang trí bằng vụn rơm, vụn gỗ...;
(iii) Tráng hoặc phủ bề mặt bằng plastic, lớp plastic được làm giả vân, rập nổi, tạo màu, in theo thiết kế hoặc trang trí kiểu khác; hoặc
(iv) Phủ bề mặt bằng vật liệu tết bện, có hoặc không gắn với nhau theo kiểu các tao song song hoặc dệt thoi;
(b) Các loại diềm và băng trang trí, bằng giấy, được xử lý như trên, có hoặc không ở dạng cuộn, thích hợp cho việc trang trí tường hoặc trần nhà;
(c) Giấy phủ tường đã làm thành các tấm panel, ở dạng cuộn hoặc tờ, đã được in để ghép làm phông cảnh, mẫu thiết kế hoặc môtip khi phủ lên tường.
Các sản phẩm bằng giấy hoặc bìa, thích hợp cho cả việc dùng để trải sàn và phủ tường, được phân loại trong nhóm 48.23.
10. Nhóm 48.20 không bao gồm các loại tờ rời hoặc thiếp, thẻ rời, đã cắt theo cỡ, đã hoặc chưa in, rập nổi hoặc đục lỗ.
11. Không kể những đề cập khác, nhóm 48.23 áp dụng cho các loại thiếp, thẻ đã đục lỗ, làm bằng giấy hoặc bìa dùng cho máy Jacquard hoặc các loại máy tương tự và ren giấy.
12. Trừ các hàng hóa thuộc nhóm 48.14 hoặc 48.21, giấy, bìa, tấm xơ sợi xenlulo và các sản phẩm của chúng, đã in các motip, các ký tự hoặc biểu tượng tranh ảnh, mà không chỉ đơn thuần bổ trợ cho công dụng chính của sản phẩm đó, được xếp vào Chương 49.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 4804.11 và 4804.19, "kraft lớp mặt" có nghĩa là loại giấy và bìa được sản xuất hoàn chỉnh trực tiếp trên máy hoặc làm bóng bề mặt trên máy, có từ 80% trở lên tính theo khối lượng trên tổng hàm lượng bột giấy là bột gỗ thu được từ quá trình sulphat hoặc kiềm hóa học, ở dạng cuộn, định lượng lớn hơn 115 g/m2 và có độ bục Mullen tối thiểu như đã chỉ ra trong bảng dưới đây hoặc giá trị tương đương nội suy hoặc ngoại suy tuyến tính cho các định lượng khác.
XEM BẢNG 2
2. Theo mục đích của các phân nhóm 4804.21 và 4804.29, "giấy kraft làm bao" có nghĩa là loại giấy được sản xuất hoàn chỉnh trực tiếp trên máy, có hàm lượng bột giấy sản xuất theo quá trình sulphat hoặc kiềm từ 80% trở lên so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng, ở dạng cuộn, định lượng từ 60 g/m2 nhưng không quá 115 g/m2 và thỏa mãn một trong các bộ tiêu chí sau đây:
(a) Chỉ số bục Mullen không dưới 3,7 kPa∙m2/g và hệ số giãn dài trên 4,5% theo chiều ngang và trên 2% theo chiều dọc.
(b) Có độ bền xé và độ bền kéo tối thiểu được chỉ ra trong bảng sau đây hoặc giá trị tương đương nội suy tuyến tính cho các định lượng khác:
XEM BẢNG 3
3. Theo mục đích của phân nhóm 4805.11, "giấy để tạo lớp sóng sản xuất từ bột giấy bán hóa học" có nghĩa là giấy, ở dạng cuộn, có từ 65% trở lên tính theo khối lượng trên tổng hàm lượng bột giấy là bột gỗ cứng chưa tẩy trắng thu từ việc kết hợp quá trình xử lý bột giấy cơ học và hóa học, và có độ bền nén CMT 30 (phép thử độ bền nén phẳng sau khi đã làm sóng trong phòng thí nghiệm với thời gian để điều hoà mẫu 30 phút) lớn hơn 1,8 N/g/m2 trong điều kiện thử nghiệm có độ ẩm tương đối là 50%, nhiệt độ 23oC.
4. Phân nhóm 4805.12 bao gồm giấy, dạng cuộn, được làm chủ yếu từ bột giấy rơm rạ thu được từ việc kết hợp quá trình sản xuất cơ học và hóa học, định lượng từ 130 g/m2 trở lên, và có độ bền nén CMT 30 (phép thử độ bền nén phẳng sau khi đã làm sóng trong phòng thí nghiệm với thời gian để điều hòa mẫu 30 phút) trên 1,4 N/g/m2 trong điều kiện thử nghiệm có độ ẩm tương đối là 50%, nhiệt độ 23oC.
5. Các phân nhóm 4805.24 và 4805.25 bao gồm giấy và bìa được làm toàn bộ hoặc chủ yếu bằng bột giấy tái chế từ giấy loại và bìa loại (phế liệu và mảnh vụn). Bìa lớp mặt có thể có một lớp mặt bằng giấy đã nhuộm hoặc bằng giấy làm từ bột giấy không phải là bột giấy tái chế đã tẩy trắng hoặc không tẩy trắng. Các sản phẩm này có chỉ số bục Mullen không nhỏ hơn 2 kPa·m2/g.
6. Theo mục đích của phân nhóm 4805.30, "giấy bao gói làm từ bột giấy sulphit" có nghĩa là loại giấy được làm bóng trên máy, có trên 40% tính theo khối lượng trên tổng hàm lượng bột giấy là bột gỗ thu được từ quá trình sulphit hóa học, hàm lượng tro không quá 8% và chỉ số bục Mullen không dưới 1,47 kPa·m2/g.
7. Theo mục đích của phân nhóm 4810.22, "giấy tráng nhẹ" là loại giấy, được tráng 2 mặt, có tổng định lượng không quá 72 g/m2, định lượng chất tráng trên mỗi mặt không quá 15 g/m2, trên giấy nền có từ 50% trở lên tính theo khối lượng trên tổng hàm lượng bột giấy là bột gỗ thu được từ quá trình cơ học.
4801 Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ
- Có định lượng không quá 55 g/m2:
48010011 - - Ở dạng cuộn, có chiều rộng trên 28 cm nhưng không quá 36 cm
48010012 - - Ở dạng cuộn, loại khác
48010013 - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 28 cm nhưng không quá 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp
48010014 - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp
- Có định lượng trên 55 g/m2:
48010021 - - Ở dạng cuộn, có chiều rộng trên 28 cm nhưng không quá 36 cm
48010022 - - Ở dạng cuộn, loại khác
48010023 - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 28 cm nhưng không quá 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp
48010024 - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp
4802 Giấy và bìa không tráng, loại dùng để in, viết hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác, và giấy làm thẻ và giấy băng chưa đục lỗ, dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), kích thước bất kỳ, trừ giấy thuộc nhóm 48.01 hoặc 48.03; giấy và bìa sản xuất thủ công
48021000 - Giấy và bìa sản xuất thủ công
480220 - Giấy và bìa sử dụng làm nền cho sản xuất giấy và bìa nhạy sáng, nhạy nhiệt hoặc nhạy điện:
48022010 - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48022090 - - Loại khác
480240 - Giấy làm nền sản xuất giấy dán tường:
48024010 - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48024090 - - Loại khác
- Giấy và bìa khác, không chứa bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa cơ hoặc có hàm lượng các bột giấy này không quá 10% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
480254 - - Có định lượng dưới 40 g/m2:
- - - Giấy làm nền sản xuất giấy carbon, có định lượng dưới 20g/m2:
48025411 - - - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp (SEN)
48025419 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Giấy làm nền sản xuất giấy carbon khác:
48025421 - - - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp (SEN)
48025429 - - - - Loại khác (SEN)
48025430 - - - Giấy làm nền sản xuất giấy tráng nhôm(SEN)
48025440 - - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác, dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có cạnh nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48025450 - - - Giấy và bìa nhiều lớp(SEN)
48025490 - - - Loại khác
480255 - - Có định lượng từ 40 g/m2 trở lên nhưng không quá 150g/m2, dạng cuộn:
- - - Giấy và bìa trang trí:
48025521 - - - - Có chiều rộng không quá 15 cm (SEN)
48025529 - - - - Loại khác (SEN)
48025540 - - - Giấy làm nền sản xuất giấy tráng nhôm(SEN)
48025550 - - - Giấy làm nền sản xuất giấy chống dính (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48025561 - - - - Có chiều rộng không quá 15 cm
48025569 - - - - Loại khác
48025570 - - - Giấy nhiều lớp(SEN)
48025590 - - - Loại khác
480256 - - Có định lượng từ 40g/m2 trở lên nhưng không quá 150g/m2, dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:
- - - Giấy và bìa trang trí:
48025621 - - - - Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp (SEN)
48025629 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48025641 - - - - Có chiều rộng không quá 36 cm ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) và ở dạng không gấp
48025649 - - - - Loại khác
48025650 - - - Giấy nhiều lớp(SEN)
48025690 - - - Loại khác
480257 - - Loại khác, định lượng từ 40 g/m2 trở lên nhưng không quá 150 g/m2:
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48025721 - - - - Không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48025729 - - - - Loại khác
48025730 - - - Giấy nhiều lớp(SEN)
48025790 - - - Loại khác
480258 - - Định lượng trên 150 g/m2:
- - - Giấy và bìa trang trí:
48025821 - - - - Ở dạng cuộn có chiều rộng từ 15 cm trở xuống hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở xuống và chiều kia từ 15 cm trở xuống ở dạng không gấp(SEN)
48025829 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48025831 - - - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48025839 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48025891 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48025899 - - - - Loại khác
- Giấy và bìa khác, có hàm lượng bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc cơ - hóa trên 10% so với tổng bột giấy tính theo khối lượng:
480261 - - Dạng cuộn:
- - - Giấy và bìa trang trí:
48026131 - - - - Có chiều rộng không quá 15 cm (SEN)
48026139 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Giấy làm nền sản xuất giấy tráng nhôm:
48026141 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2(SEN)
48026149 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48026151 - - - - Có chiều rộng không quá 15 cm
48026159 - - - - Loại khác
48026160 - - - Giấy nhiều lớp(SEN)
- - - Loại khác:
48026191 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48026199 - - - - Loại khác
480262 - - Dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:
- - - Giấy và bìa trang trí, dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở xuống và chiều kia từ 15 cm trở xuống ở dạng không gấp:
48026211 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2(SEN)
48026219 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Giấy và bìa trang trí khác:
48026221 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2(SEN)
48026229 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48026231 - - - - Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48026239 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48026291 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48026299 - - - - Loại khác
480269 - - Loại khác:
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48026911 - - - - Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48026919 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48026991 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48026999 - - - - Loại khác
4803 Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, khăn giấy, khăn ăn và các loại giấy tương tự dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, đã hoặc chưa làm chun, làm nhăn, rập nổi, đục lỗ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ
48030030 - Tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
48030090 - Loại khác
4804 Giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ loại thuộc nhóm 48.02 hoặc 48.03
- Kraft lớp mặt:
48041100 - - Chưa tẩy trắng
48041900 - - Loại khác
- Giấy kraft làm bao:
480421 - - Chưa tẩy trắng:
48042110 - - - Loại dùng làm bao xi măng (SEN)
48042190 - - - Loại khác
- - Loại khác:
48042910 - - - Loại dùng làm bao xi măng (SEN)
48042990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa kraft khác có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống:
480431 - - Chưa tẩy trắng:
48043110 - - - Giấy kraft cách điện (SEN)
48043130 - - - Có độ bền ướt từ 40 g đến 60 g, dùng để sản xuất băng dán gỗ dán(SEN)
48043140 - - - Giấy làm nền sản xuất giấy ráp (SEN)
48043150 - - - Loại dùng làm bao xi măng (SEN)
48043190 - - - Loại khác
480439 - - Loại khác:
48043910 - - - Có độ bền ướt từ 40 g đến 60 g, dùng để sản xuất băng dán gỗ dán(SEN)
48043920 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm (SEN)
48043990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa kraft khác có định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2:
480441 - - Chưa tẩy trắng:
48044110 - - - Giấy kraft cách điện (SEN)
48044190 - - - Loại khác
480442 - - Loại đã được tẩy trắng toàn bộ và có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
48044210 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm(SEN)
48044290 - - - Loại khác
480449 - - Loại khác:
48044910 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm(SEN)
48044990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa kraft khác có định lượng từ 225 g/m2 trở lên:
480451 - - Chưa tẩy trắng:
48045110 - - - Giấy kraft cách điện (SEN)
48045120 - - - Bìa ép có định lượng từ 600g/m2 trở lên
48045130 - - - Có độ bền ướt từ 40 g đến 60 g, dùng để sản xuất băng dán gỗ dán(SEN)
48045190 - - - Loại khác
480452 - - Loại đã được tẩy trắng toàn bộ và có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
48045210 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm(SEN)
48045290 - - - Loại khác
480459 - - Loại khác:
48045910 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm(SEN)
48045990 - - - Loại khác
4805 Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này
- Giấy để tạo lớp sóng:
48051100 - - Từ bột giấy bán hóa
48051200 - - Từ bột giấy rơm rạ
480519 - - Loại khác:
48051910 - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48051990 - - - Loại khác
- Bìa lớp mặt (chủ yếu hoặc toàn bộ từ bột giấy tái chế):
48052400 - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống
480525 - - Định lượng trên 150 g/m2:
48052510 - - - Có định lượng dưới 225 g/m2
48052590 - - - Loại khác
480530 - Giấy bao gói làm từ bột giấy sulphit:
48053010 - - Giấy đã nhuộm màu dùng để bao quanh hộp diêm bằng gỗ(SEN)
48053090 - - Loại khác
48054000 - Giấy lọc và bìa lọc
48055000 - Giấy nỉ và bìa nỉ
- Loại khác:
480591 - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống:
48059110 - - - Giấy dùng để lót vào giữa các sản phẩm thủy tinh phẳng khi đóng gói, có hàm lượng nhựa không quá 0,6% tính theo khối lượng
48059120 - - - Loại dùng để sản xuất giấy vàng mã(SEN)
48059190 - - - Loại khác
480592 - - Có định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2:
48059210 - - - Giấy và bìa nhiều lớp(SEN)
48059290 - - - Loại khác
480593 - - Có định lượng từ 225 g/m2 trở lên:
48059310 - - - Giấy và bìa nhiều lớp(SEN)
48059320 - - - Giấy thấm (SEN)
48059390 - - - Loại khác
4806 Giấy giả da (parchment) gốc thực vật, giấy không thấm dầu mỡ, giấy can, giấy bóng mờ và giấy bóng trong hoặc các loại giấy trong khác, dạng cuộn hoặc tờ
48061000 - Giấy giả da gốc thực vật
48062000 - Giấy không thấm dầu mỡ
48063000 - Giấy can
48064000 - Giấy bóng mờ và giấy bóng trong hoặc các loại giấy trong khác
48070000 Giấy và bìa bồi (được làm bằng cách dán các lớp giấy phẳng hoặc bìa phẳng với nhau bằng chất kết dính), chưa tráng hoặc chưa thấm tẩm bề mặt, đã hoặc chưa được gia cố bên trong, ở dạng cuộn hoặc tờ
4808 Giấy và bìa, đã tạo sóng (có hoặc không dán các lớp mặt phẳng), đã làm chun, làm nhăn, rập nổi hoặc đục lỗ, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc nhóm 48.03
48081000 - Giấy và bìa sóng, đã hoặc chưa đục lỗ
48084000 - Giấy kraft, đã làm chun hoặc làm nhăn, có hoặc không rập nổi hoặc đục lỗ
480890 - Loại khác:
48089020 - - Đã làm chun hoặc làm nhăn
48089030 - - Đã rập nổi
48089090 - - Loại khác
4809 Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ
48092000 - Giấy tự nhân bản
480990 - Loại khác:
48099010 - - Giấy than và các loại giấy sao chép tương tự
48099090 - - Loại khác
4810 Giấy và bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặt bằng cao lanh (China clay) hoặc bằng các chất vô cơ khác, có hoặc không có chất kết dính, và không có lớp phủ tráng nào khác, có hoặc không nhuộm màu bề mặt, có hoặc không trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với mọi kích cỡ
- Giấy và bìa loại dùng để viết, in hoặc các mục đích đồ bản khác, không chứa bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa cơ hoặc có hàm lượng các bột giấy này không quá 10% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
481013 - - Dạng cuộn:
48101310 - - - Đã in, loại dùng cho máy ghi tự động, có chiều rộng từ 150 mm trở xuống(SEN)
- - - Loại khác:
48101391 - - - - Có chiều rộng từ 150 mm trở xuống
48101399 - - - - Loại khác
481014 - - Dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:
48101410 - - - Đã in, dùng cho máy ghi tự động, không có chiều nào trên 360 mm (SEN)
- - - Loại khác:
48101491 - - - - Không có chiều nào trên 360 mm
48101499 - - - - Loại khác
481019 - - Loại khác:
48101910 - - - Đã in, loại dùng cho máy ghi tự động, không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp(SEN)
48101990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa loại dùng để viết, in hoặc các mục đích đồ bản khác, có hàm lượng bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa cơ trên 10% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
481022 - - Giấy tráng nhẹ:
48102210 - - - Đã in, loại dùng cho máy ghi tự động, ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm, hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp(SEN)
48102290 - - - Loại khác
481029 - - Loại khác:
48102910 - - - Đã in, loại dùng cho máy ghi tự động, ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm, hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp(SEN)
- - - Loại khác:
48102991 - - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm, hoặc dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48102999 - - - - Loại khác
- Giấy kraft và bìa kraft, trừ loại dùng để viết, in hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác:
481031 - - Loại đã được tẩy trắng toàn bộ và có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng, và có định lượng từ 150g/m2 trở xuống:
48103130 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48103190 - - - Loại khác
481032 - - Loại đã được tẩy trắng toàn bộ và có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng, và có định lượng trên 150 g/m2:
48103230 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48103290 - - - Loại khác
481039 - - Loại khác:
48103930 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48103990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa khác:
481092 - - Loại nhiều lớp(SEN):
48109240 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48109290 - - - Loại khác
481099 - - Loại khác:
48109940 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48109990 - - - Loại khác
4811 Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với kích thước bất kỳ, trừ các loại thuộc các nhóm 48.03, 48.09 hoặc 48.10
481110 - Giấy và bìa đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường:
48111020 - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48111090 - - Loại khác
- Giấy và bìa dính hoặc đã quét chất kết dính:
481141 - - Loại tự dính:
48114120 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48114190 - - - Loại khác
48114900 - - Loại khác
- Giấy và bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ chất kết dính):
481151 - - Loại đã tẩy trắng, định lượng trên 150 g/m2:
- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp:
48115131 - - - - Tấm phủ sàn
48115139 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48115191 - - - - Tấm phủ sàn
48115199 - - - - Loại khác
481159 - - Loại khác:
48115920 - - - Giấy và bìa đã phủ cả hai mặt bằng màng plastic trong suốt và được lót trong bằng một lớp nhôm mỏng, sử dụng để đóng gói thực phẩm dạng lỏng
- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp:
48115941 - - - - Tấm phủ sàn
48115949 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48115991 - - - - Tấm phủ sàn
48115999 - - - - Loại khác
481160 - Giấy và bìa, đã tráng, thấm, tẩm hoặc phủ bằng sáp, sáp parafin, stearin, dầu hoặc glyxerin:
48116020 - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
- - Loại khác:
48116091 - - - Tấm phủ sàn
48116099 - - - Loại khác
481190 - Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác:
- - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp:
48119041 - - - Tấm phủ sàn
48119042 - - - Giấy tạo vân(SEN)
48119049 - - - Loại khác
- - Loại khác:
48119091 - - - Tấm phủ sàn
48119092 - - - Giấy tạo vân(SEN)
48119093 - - - Loại khác, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
48119099 - - - Loại khác
48120000 Khối, miếng và tấm lọc, bằng bột giấy
4813 Giấy cuốn thuốc lá điếu, đã hoặc chưa cắt theo cỡ hoặc ở dạng tập nhỏ hoặc cuốn sẵn thành ống
48131000 - Dạng tập hoặc cuốn sẵn thành ống
481320 - Dạng cuộn với chiều rộng không quá 5 cm:
48132010 - - Giấy sáp ghép đầu lọc thuốc lá điếu (cigarette tipping paper) (SEN)
- - Loại khác, không phủ:
48132021 - - - Giấy bọc thuốc lá (Tobacco wrapping paper) (SEN)
48132022 - - - Giấy cuốn đầu lọc có độ xốp hơn 12 cm3 (min-1. cm-2) trong đơn vị thấm khí CORESTA (SEN)
48132023 - - - Giấy cuốn đầu lọc khác (SEN)
48132029 - - - Loại khác
- - Loại khác, đã phủ:
48132031 - - - Giấy bọc thuốc lá (Tobacco wrapping paper) (SEN)
48132032 - - - Giấy cuốn đầu lọc (Plug wrap paper) (SEN)
48132039 - - - Loại khác
481390 - Loại khác:
- - Dạng cuộn với chiều rộng trên 5 cm, đã phủ:
48139011 - - - Giấy bọc thuốc lá (Tobacco wrapping paper) (SEN)
48139012 - - - Giấy sáp ghép đầu lọc thuốc lá điếu (cigarette tipping paper) (SEN)
48139019 - - - Loại khác
- - Loại khác:
48139091 - - - Giấy bọc thuốc lá (Tobacco wrapping paper) (SEN)
48139099 - - - Loại khác
4814 Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự; tấm che cửa sổ trong suốt bằng giấy
481420 - Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có hạt nổi, rập nổi, nhuộm màu, in hình hoặc trang trí cách khác:
48142010 - - Có chiều rộng không quá 60 cm
- - Loại khác:
48142091 - - - Giấy dán tường dạng tranh (Photo murals) (SEN)
48142099 - - - Loại khác
48149000 - Loại khác
4816 Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp
481620 - Giấy tự nhân bản:
48162010 - - Dạng cuộn với chiều rộng trên 15 cm nhưng không quá 36 cm
48162090 - - Loại khác
481690 - Loại khác:
48169010 - - Giấy than
48169020 - - Giấy dùng để sao chụp khác
48169030 - - Tấm in offset
48169040 - - Giấy chuyển nhiệt
48169050 - - Loại khác, dạng cuộn có chiều rộng trên 15 cm nhưng không quá 36 cm
48169090 - - Loại khác
4817 Phong bì, bưu thiếp dạng phong bì (letter cards), bưu thiếp trơn và bưu thiếp dạng thư tín (correspondence cards), bằng giấy hoặc bìa; các loại hộp, túi ví, cặp tài liệu và cặp hồ sơ in sẵn, bằng giấy hoặc bìa, có chứa văn phòng phẩm bằng giấy
48171000 - Phong bì
48172000 - Bưu thiếp dạng phong bì (letter cards), bưu thiếp trơn và bưu thiếp dạng thư tín (correspondence cards)
48173000 - Hộp, túi ví, cặp tài liệu và cặp hồ sơ in sẵn, bằng giấy hoặc bìa, có chứa văn phòng phẩm bằng giấy
4818 Giấy vệ sinh và giấy tương tự, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo, dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, dạng cuộn có chiều rộng không quá 36 cm, hoặc cắt theo hình dạng hoặc kích thước; khăn tay, giấy lụa lau, khăn lau, khăn trải bàn, khăn ăn (serviettes), khăn trải giường và các đồ dùng nội trợ, vệ sinh hoặc các vật phẩm dùng cho bệnh viện tương tự, các vật phẩm trang trí và đồ phụ kiện may mặc, bằng bột giấy, giấy, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
48181000 - Giấy vệ sinh
48182000 - Khăn tay, giấy lụa lau chùi hoặc lau mặt và khăn lau
481830 - Khăn trải bàn và khăn ăn:
48183010 - - Khăn trải bàn
48183020 - - Khăn ăn (serviettes)
48185000 - Các vật phẩm dùng cho trang trí và đồ phụ kiện may mặc
48189000 - Loại khác
4819 Thùng, hộp, vỏ chứa, túi xách và các loại bao bì đựng khác, bằng giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo; hộp đựng hồ sơ (files), khay thư, và các vật phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bìa dùng cho văn phòng, cửa hàng hoặc những nơi tương tự
48191000 - Thùng, hộp và vỏ chứa, bằng giấy sóng hoặc bìa sóng
48192000 - Thùng, hộp và vỏ chứa gấp lại được, bằng giấy hoặc bìa không sóng
48193000 - Bao và túi xách, có đáy rộng từ 40 cm trở lên
48194000 - Bao và túi xách loại khác, kể cả loại hình nón cụt (cones)
48195000 - Bao bì đựng khác, kể cả túi đựng đĩa
48196000 - Hộp đựng hồ sơ (box files), khay thư, hộp lưu trữ và các vật phẩm tương tự, loại dùng trong văn phòng, cửa hàng hoặc những nơi tương tự
4820 Sổ đăng ký, sổ sách kế toán, vở ghi chép, sổ đặt hàng, quyển biên lai, tập viết thư, tập ghi nhớ, sổ nhật ký và các ấn phẩm tương tự, vở bài tập, quyển giấy thấm, bìa đóng hồ sơ (loại tờ rời hoặc loại khác), bìa kẹp hồ sơ, vỏ bìa kẹp hồ sơ, biểu mẫu thương mại các loại, tập giấy ghi chép có chèn giấy than và các vật phẩm văn phòng khác, bằng giấy hoặc bìa; album để mẫu hoặc để bộ sưu tập và các loại bìa sách, bằng giấy hoặc bìa
48201000 - Sổ đăng ký, sổ kế toán, vở ghi chép, sổ đặt hàng, quyển biên lai, tập viết thư, tập ghi nhớ, sổ nhật ký và các ấn phẩm tương tự
48202000 - Vở bài tập
48203000 - Bìa đóng hồ sơ (trừ bìa đóng sách), bìa kẹp hồ sơ và vỏ bìa kẹp hồ sơ
48204000 - Biểu mẫu thương mại và tập giấy ghi chép có chèn giấy than
48205000 - Album để mẫu hoặc để bộ sưu tập
48209000 - Loại khác
4821 Các loại nhãn mác bằng giấy hoặc bìa, đã hoặc chưa in
482110 - Đã in:
48211010 - - Nhãn mác dùng cho đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người(SEN)
48211090 - - Loại khác
482190 - Loại khác:
48219010 - - Nhãn mác dùng cho đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người(SEN)
48219090 - - Loại khác
4822 Ống lõi, suốt, cúi và các loại lõi tương tự bằng bột giấy, giấy hoặc bìa (đã hoặc chưa đục lỗ hoặc làm cứng)
482210 - Loại dùng để cuốn sợi dệt:
48221010 - - Hình nón cụt (cones)
48221090 - - Loại khác
482290 - Loại khác:
48229010 - - Hình nón cụt (cones)
48229090 - - Loại khác
4823 Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
482320 - Giấy lọc và bìa lọc:
48232010 - - Dạng dải, cuộn hoặc tờ
48232090 - - Loại khác
482340 - Dạng cuộn, tờ và đĩa, đã in dùng cho máy ghi tự động:
- - Dùng cho máy điện ghi trong ngành y:
48234021 - - - Giấy ghi điện tâm đồ
48234029 - - - Loại khác
48234090 - - Loại khác
- Khay, bát, đĩa, cốc, chén và các sản phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bìa:
48236100 - - Từ tre (bamboo)
48236900 - - Loại khác
48237000 - Các sản phẩm đúc hoặc nén bằng bột giấy
482390 - Loại khác:
48239010 - - Khung kén tằm
48239020 - - Thẻ trưng bày đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người
48239030 - - Bìa tráng polyetylen đã cắt dập thành hình để sản xuất cốc giấy
48239040 - - Bộ ống giấy để sản xuất pháo hoa(SEN)
- - Giấy kraft ở dạng cuộn có chiều rộng 209 mm, loại sử dụng làm bao gói cho thỏi dynamit:
48239051 - - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống
48239059 - - - Loại khác
48239060 - - Thẻ jacquard đã đục lỗ
48239070 - - Quạt và màn che kéo bằng tay
- - Loại khác:
48239091 - - - Giấy silicon(SEN)
48239092 - - - Giấy vàng mã(SEN)
48239094 - - - Tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, được tạo màu hoặc tạo vân toàn bộ
48239095 - - - Tấm phủ sàn
48239096 - - - Loại khác, đã cắt thành hình trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông
48239099 - - - Loại khác
(SEN): Tham khảo chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 49
Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Phim tạo ảnh âm bản hoặc dương bản (Chương 37);
(b) Bản đồ, sơ đồ hoặc quả địa cầu, dạng nổi, đã hoặc chưa in (nhóm 90.23);
(c) Bộ bài để chơi hoặc hàng hóa khác thuộc Chương 95; hoặc
(d) Bản khắc, bản in và bản in lytô gốc (nhóm 97.02), tem bưu chính hoặc tem thuế, dấu in cước thay tem bưu chính, phong bì có tem đóng dấu ngày phát hành đầu tiên, ấn phẩm bưu chính hoặc những loại hàng hóa tương tự thuộc nhóm 97.04, đồ cổ có tuổi trên 100 năm hoặc các loại hàng hóa khác thuộc Chương 97.
2. Theo mục đích của Chương 49, khái niệm "đã in" cũng có nghĩa là đã được tái bản bằng máy nhân bản, được tạo ra nhờ một máy xử lý dữ liệu tự động, được rập nổi, được chụp lại, được photocopy, được copy nhiệt hoặc được đánh máy.
3. Các loại báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ được đóng bìa không phải bìa giấy mềm, và các bộ báo, tạp chí chuyên ngành hoặc xuất bản phẩm định kỳ được đóng thành tập có từ 2 số trở lên trong một bìa thì phải được phân loại vào nhóm 49.01, có hoặc không chứa tư liệu quảng cáo.
4. Nhóm 49.01 cũng bao gồm:
(a) Bộ sưu tập các tái bản, ví dụ, của các tác phẩm nghệ thuật hoặc tranh vẽ, có kèm theo phần lời đề mục, chủ đề, với cách đánh số trang phù hợp để đóng gói thành một hoặc nhiều tập;
(b) Tập tranh ảnh minh họa, và phụ lục cho một cuốn sách; và
(c) Các phần đã in của sách hoặc sách nhỏ, ở dạng đã xếp thành tập hoặc tờ rời hoặc đã có ký hiệu trang để đóng gói thành bộ hoàn chỉnh hoặc từng phần của tác phẩm hoàn chỉnh và được thiết kế để đóng quyển.
Tuy nhiên, các loại tranh ảnh đã in hoặc minh họa không kèm theo lời đề mục, hoặc ở dạng tập có số trang hoặc ở dạng tờ rời, thì được xếp vào nhóm 49.11.
5. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm 49.01 không bao gồm các xuất bản phẩm chỉ dành riêng cho việc quảng cáo (ví dụ, các loại sách gấp, sách chuyên đề (pamphlet), sách mỏng, tờ rơi, catalogue quảng cáo thương mại, niên giám do các tổ chức thương mại, cơ quan tuyên truyền du lịch xuất bản). Các ấn phẩm này được phân loại trong nhóm 49.11.
6. Theo mục đích của nhóm 49.03, khái niệm "sách tranh ảnh cho trẻ em" có nghĩa là loại sách dành cho trẻ em trong đó chủ yếu là tranh ảnh và lời chỉ là phụ.
4901 Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn
49011000 - Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp
- Loại khác:
49019100 - - Từ điển và bộ bách khoa toàn thư, và các phụ trương của chúng
490199 - - Loại khác:
49019910 - - - Sách giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa
49019990 - - - Loại khác
4902 Báo, tạp chí chuyên ngành và các ấn phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội dung quảng cáo
49021000 - Phát hành ít nhất 4 lần trong một tuần
490290 - Loại khác:
49029010 - - Tạp chí và ấn phẩm định kỳ về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa (SEN)
49029090 - - Loại khác
49030000 Sách tranh ảnh, sách vẽ hoặc sách tô màu cho trẻ em
49040000 Bản nhạc, in hoặc viết tay, đã hoặc chưa đóng thành quyển hoặc minh họa tranh ảnh
4905 Bản đồ và biểu đồ thủy văn hoặc các loại biểu đồ tương tự, kể cả tập bản đồ, bản đồ treo tường, bản đồ địa hình và quả địa cầu, đã in
49052000 - Dạng quyển
49059000 - Loại khác
49060000 Các loại sơ đồ và bản vẽ cho kiến trúc, kỹ thuật, công nghiệp, thương mại, địa hình hoặc các mục đích tương tự, là bản gốc vẽ tay; văn bản viết tay; các bản sao chụp lại bằng giấy có phủ lớp chất nhạy và bằng giấy than của các loại kể trên
4907 Các loại tem bưu chính, tem thuế hoặc tem tương tự chưa qua sử dụng, loại đang được lưu hành hoặc mới phát hành tại nước mà ở đó chúng có, hoặc sẽ có giá mặt được công nhận; giấy có dấu tem sẵn; các loại giấy bạc ngân hàng (banknotes); mẫu séc; giấy chứng nhận cổ phần, cổ phiếu hoặc trái phiếu và các loại chứng từ sở hữu tương tự
49070010 - Giấy bạc ngân hàng (banknotes), loại pháp định(*)
- Tem bưu chính, tem thuế hoặc các loại tem tương tự chưa sử dụng:
49070021 - - Tem bưu chính
49070029 - - Loại khác
49070050 - Mẫu séc
49070060 - Giấy chứng nhận cổ phần, cổ phiếu hoặc trái phiếu và các loại chứng từ sở hữu tương tự
49070090 - Loại khác
4908 Đề can các loại (decalcomanias)
49081000 - Đề can các loại (decalcomanias), dùng cho các sản phẩm thủy tinh
49089000 - Loại khác
49090000 Bưu thiếp in hoặc bưu ảnh; các loại thiếp in sẵn chứa lời chúc, thông điệp hoặc thông báo, có hoặc không có minh họa, có hoặc không có phong bì kèm theo hoặc phụ kiện trang trí
49100000 Các loại lịch in, kể cả bloc lịch
4911 Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in
491110 - Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các catalog thương mại và các ấn phẩm tương tự:
49111010 - - Catalog chỉ liệt kê tên sách và các ấn phẩm về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa
49111090 - - Loại khác
- Loại khác:
491191 - - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại:
49119110 - - - Bản thiết kế
- - - Loại khác, thuộc loại để gắn, dùng cho mục đích hướng dẫn:
49119121 - - - - Giải phẫu học và thực vật học
49119129 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
49119191 - - - - Giải phẫu học và thực vật học
49119199 - - - - Loại khác
491199 - - Loại khác:
49119910 - - - Thẻ in sẵn cho đồ trang sức hoặc cho các đồ tư trang nhỏ trang điểm cá nhân hoặc đồ dùng cá nhân thường được mang theo trong ví, túi sách tay hoặc mang theo người (SEN)
49119920 - - - Nhãn đã được in để báo nguy hiểm dễ nổ trừ loại thuộc nhóm 48.21 (SEN)
49119930 - - - Bộ thẻ đã được in nội dung về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa (SEN)
49119940 - - - Ấn phẩm in cấp quyền truy cập, cài đặt, tái bản hoặc ấn phẩm in khác sử dụng phần mềm (bao gồm cả trò chơi), dữ liệu, nội dung internet (bao gồm cả nội dung trong trò chơi hoặc trong ứng dụng) hoặc các dịch vụ, hoặc dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ di động) (SEN)
49119990 - - - Loại khác
(SEN): Tham khảo chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
(*): Trong phạm vi nhóm 49.07 và 71.18, khái niệm "loại pháp định" được hiểu là công cụ thanh toán phát hành bởi ngân hàng được pháp luật công nhận
PHẦN XI
NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT
Chú giải
1. Phần này không bao gồm:
(a) Lông cứng hoặc lông động vật dùng làm bàn chải (nhóm 05.02); lông đuôi hoặc bờm ngựa hoặc phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (nhóm 05.11);
(b) Tóc người hoặc các sản phẩm bằng tóc người
(nhóm 05.01, 67.03 hoặc 67.04), trừ vải lọc dùng trong công nghệ ép dầu hoặc tương tự (nhóm 59.11);
(c) Xơ của cây bông hoặc các vật liệu thực vật khác thuộc Chương 14;
(d) Amiăng (asbestos) thuộc nhóm 25.24 hoặc các sản phẩm từ amiăng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 68.12 hoặc 68.13;
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 30.05 hoặc 30.06; chỉ sử dụng để làm sạch các kẽ răng (chỉ tơ nha khoa), đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 33.06;
(f) Các loại vải dệt có phủ lớp chất nhạy thuộc các nhóm từ 37.01 đến 37.04;
(g) Sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm hoặc dải hoặc dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) có chiều rộng biểu kiến trên 5 mm, bằng plastic (Chương 39), hoặc các loại dây tết bện hoặc vải hoặc sản phẩm dạng song mây tre đan khác hoặc liễu gai làm bằng sợi monofilament hoặc dải đó (Chương 46);
(h) Các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, hoặc các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 39;
(ij) Các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với cao su, hoặc các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 40;
(k) Da sống còn lông (Chương 41 hoặc 43) hoặc sản phẩm da lông, da lông nhân tạo hoặc các sản phẩm làm bằng các vật liệu đó, thuộc nhóm 43.03 hoặc 43.04;
(l) Các loại hàng hóa làm bằng vật liệu dệt thuộc nhóm 42.01 hoặc 42.02;
(m) Các sản phẩm hoặc hàng hóa thuộc Chương 48 (ví dụ, mền xơ xenlulo);
(n) Giày, dép hoặc các bộ phận của giày dép, ghệt hoặc ống ôm sát chân (leggings) hoặc các mặt hàng tương tự thuộc Chương 64;
(o) Lưới bao tóc hoặc các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 65;
(p) Hàng hóa thuộc Chương 67;
(q) Vật liệu dệt đã phủ bột mài (nhóm 68.05) và xơ carbon hoặc các sản phẩm bằng xơ carbon thuộc nhóm 68.15;
(r) Sợi thủy tinh hoặc các sản phẩm bằng sợi thủy tinh, trừ hàng thêu bằng chỉ thủy tinh trên vải lộ nền (Chương 70);
(s) Hàng hóa thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, bộ đồ giường, đèn (luminaires) và bộ đèn);
(t) Hàng hóa thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao và lưới);
(u) Hàng hóa thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, bộ đồ khâu du lịch, khóa kéo và ruy băng máy chữ, băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm) và tã lót; hoặc
(v) Hàng hóa thuộc Chương 97.
2. (A) Hàng hóa có thể phân loại vào các Chương từ 50 đến 55 hoặc nhóm 58.09 hoặc 59.02 và được làm từ hỗn hợp của hai hoặc nhiều loại vật liệu dệt được phân loại như sản phẩm đó làm từ vật liệu dệt nào chiếm khối lượng trội hơn.
Khi không có một vật liệu dệt nào chiếm khối lượng trội hơn, hàng hóa sẽ được phân loại xem như nó được làm toàn bộ từ một vật liệu dệt của nhóm có thứ tự cuối cùng trong số các nhóm tương đương cùng đưa ra xem xét.
(B) Quy tắc trên được hiểu là:
(a) Sợi quấn từ lông đuôi và bờm ngựa (nhóm 51.10) với sợi trộn kim loại (nhóm 56.05) được phân loại như một loại vật liệu dệt đơn có khối lượng bằng tổng khối lượng của các thành phần của nó; để phân loại vải dệt thoi, sợi kim loại được coi như là một vật liệu dệt;
(b) Để chọn nhóm thích hợp trước tiên phải lựa chọn Chương phù hợp và sau đó lựa chọn nhóm thích hợp trong Chương đó, kể cả trong thành phần hàng hóa có loại vật liệu không thuộc Chương đó;
(c) Khi cả hai Chương 54 và 55 đều liên quan đến một Chương khác, thì Chương 54 và 55 được xem như một Chương;
(d) Trường hợp một Chương hoặc một nhóm có các hàng hóa làm bằng vật liệu dệt khác nhau, các vật liệu dệt này được xem như một loại vật liệu đơn.
(C) Các nguyên tắc của phần (A) và (B) trên đây cũng áp dụng cho các loại sợi nêu trong Chú giải 3, 4, 5 hoặc 6 dưới đây.
3. (A) Theo mục đích của Phần này, và những nội dung loại trừ trong phần (B) tiếp theo, các loại sợi (đơn, xe (folded) hoặc cáp) của mô tả dưới đây sẽ được xem như "sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp":
(a) Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, độ mảnh trên 20.000 decitex;
(b) Từ các xơ nhân tạo (kể cả sợi từ 2 hoặc nhiều sợi monofilament thuộc Chương 54), độ mảnh trên 10.000 decitex;
(c) Từ gai dầu hoặc lanh:
(i) Đã chuốt hoặc làm bóng, độ mảnh từ 1.429 decitex trở lên; hoặc
(ii) Chưa chuốt hoặc chưa làm bóng, độ mảnh trên 20.000 decitex;
(d) Từ xơ dừa, gồm từ 3 sợi trở lên;
(e) Từ xơ thực vật khác, độ mảnh trên 20.000 decitex; hoặc
(f) Được tăng cường bằng sợi kim loại.
(B) Loại trừ:
(a) Sợi bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và bằng sợi giấy, trừ sợi được tăng cường bằng sợi kim loại;
(b) Tô (tow) filament nhân tạo thuộc Chương 55 và sợi multifilament không xoắn hoặc xoắn dưới 5 vòng xoắn trên mét thuộc Chương 54;
(c) Ruột con tằm thuộc nhóm 50.06, và các sợi monofilament thuộc Chương 54;
(d) Sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05; sợi được tăng cường bằng sợi kim loại đã nêu trong Phần (A) (f) trên; và
(e) Sợi sơnin (chenille), sợi quấn và sợi sùi vòng thuộc nhóm 56.06.
4. (A) Theo mục đích của các Chương 50, 51, 52, 54 và 55, khái niệm sợi "đóng gói để bán lẻ" có nghĩa là, lưu ý xem xét cả những loại trừ trong Phần (B) dưới đây, sợi (đơn, xe (folded) hoặc cáp) đóng gói ở các dạng:
(a) Trên bìa, guồng gờ, ống tuýp hoặc cuộn có lõi tương tự, với khối lượng (kể cả lõi) không quá:
(i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác;
(b) Dạng hình cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với khối lượng không quá:
(i) 85 g đối với sợi filament nhân tạo độ mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm;
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác có độ mảnh dưới 2.000 decitex; hoặc
(iii) 500 g đối với các loại sợi khác;
(c) Dạng con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng độc lập với nhau, mỗi con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ có khối lượng đồng nhất không quá:
(i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác.
(B) Loại trừ:
(a) Sợi đơn bằng nguyên liệu dệt bất kỳ, trừ:
(i) Sợi đơn bằng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, chưa tẩy trắng; và
(ii) Sợi đơn bằng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã tẩy trắng, nhuộm hoặc đã in, độ mảnh trên 5.000 decitex;
(b) Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, chưa tẩy trắng:
(i) Bằng tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, đã đóng gói; hoặc
(ii) Bằng nguyên liệu dệt khác trừ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi;
(c) Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, đã tẩy trắng, nhuộm hoặc in, độ mảnh từ 133 decitex trở xuống; và
(d) Sợi đơn, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng nguyên liệu dệt bất kỳ:
(i) Ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi được guồng chéo; hoặc
(ii) Cuộn trên lõi hoặc cuộn cách khác để sử dụng trong công nghiệp dệt (ví dụ, cuộn trên ống sợi con, ống sợi xe, suốt ngang, bobin côn hoặc cọc sợi, hoặc cuốn theo dạng kén tằm dùng cho các máy thêu).
5. Theo mục đích của các nhóm 52.04, 54.01 và 55.08, khái niệm "chỉ khâu" có nghĩa là loại sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
(a) Cuộn trên lõi (ví dụ, guồng gờ, ống tuýp) khối lượng không quá 1.000 g (kể cả lõi);
(b) Đã hoàn tất để sử dụng làm chỉ khâu; và
(c) Có xoắn "Z" cuối cùng.
6. Theo mục đích của Phần này, khái niệm "sợi có độ bền cao" có nghĩa là loại sợi có độ bền tương đối đo bằng cN/tex (xen ti newton một tex), lớn hơn các tiêu chuẩn sau đây:
Sợi đơn bằng ni lông hoặc các polyamit khác, hoặc bằng polyeste…... 60cN/tex
Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng ni lông hoặc các polyamit khác, hoặc bằng polyeste…... 53 cN/tex
Sợi đơn, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng viscose rayon…... 27 cN/tex.
7. Theo mục đích của Phần này, khái niệm "hoàn thiện" nghĩa là:
(a) Đã cắt thành hình trừ hình vuông hoặc hình chữ nhật;
(b) Được tạo ra trong công đoạn hoàn thiện, sẵn sàng để sử dụng (hoặc chỉ cần tách ra bằng cách cắt các đường chỉ phân chia) mà không cần phải khâu, may hoặc gia công khác (ví dụ, khăn chuyên lau bụi, khăn lau, khăn trải bàn, khăn vuông, mền chăn);
(c) Cắt theo cỡ và có ít nhất một cạnh được làm kín bằng nhiệt mà đường viền được nén hoặc vuốt thon nhận ra dễ dàng và các cạnh khác được xử lý như đã mô tả trong phần khác bất kỳ của Chú giải này, nhưng trừ các vải có các mép đã được làm cho khỏi sổ bằng cách cắt nóng hoặc bằng các phương pháp đơn giản khác;
(d) Đã viền lại hoặc cuộn mép, hoặc thắt nút tại bất kỳ mép nào nhưng trừ các loại vải có các mép cắt được làm cho khỏi sổ bằng cách khâu vắt hoặc các cách đơn giản khác;
(e) Cắt theo cỡ và đã trải qua công đoạn gia công rút chỉ;
(f) Đã ghép bằng cách khâu, may, dán dính hoặc cách khác (trừ loại hàng dệt tấm gồm hai hoặc nhiều tấm trở lên có cùng chất liệu dệt được ghép nối đuôi nhau và những tấm làm từ hai hoặc nhiều loại vật liệu dệt trở lên được ghép thành lớp, có hoặc không có đệm);
(g) Dệt kim hoặc móc thành các hình dạng, hoặc trình bày ở dạng các chi tiết riêng biệt hoặc ở dạng một số các chi tiết gắn thành một dải.
8. Theo mục đích của các Chương từ 50 đến 60:
(a) Các Chương từ 50 đến 55 và Chương 60 và, trừ khi có yêu cầu khác, các Chương từ 56 đến 59, không áp dụng cho hàng hóa hoàn thiện đã nêu tại Chú giải 7 trên đây; và
(b) Các Chương từ 50 đến 55 và Chương 60 không áp dụng cho các hàng hóa của các Chương từ 56 đến 59.
9. Vải dệt thoi thuộc các Chương từ 50 đến 55 kể cả các loại vải có các lớp sợi dệt song song được đan đặt lên nhau theo góc nhọn hoặc góc vuông. Những lớp này được gắn tại các giao điểm của sợi bằng các chất kết dính hoặc liên kết bằng nhiệt.
10. Sản phẩm có tính đàn hồi bằng những vật liệu dệt kết hợp với sợi cao su cũng được phân loại trong Phần này.
11. Theo mục đích của Phần này, khái niệm "đã ngâm tẩm" kể cả "đã nhúng".
12. Theo mục đích của Phần này, khái niệm "polyamit" kể cả "aramit".
13. Theo mục đích của Phần này và, cũng như một số trường hợp thuộc Danh mục này, khái niệm “sợi đàn hồi” có nghĩa là sợi filament, kể cả monofilament, bằng chất liệu dệt tổng hợp, trừ sợi dún, không bị đứt khi bị kéo dãn ra gấp ba lần độ dài ban đầu và khi kéo dãn ra gấp hai lần độ dài ban đầu trong thời gian năm phút sẽ co lại còn độ dài không lớn hơn 1,5 lần độ dài ban đầu.
14. Trừ khi có quy định khác, hàng dệt may sẵn thuộc các nhóm khác nhau phải được phân loại theo các nhóm phù hợp của từng loại ngay cả khi sắp xếp theo bộ để bán lẻ. Theo mục đích của Chú giải này, khái niệm "hàng dệt may sẵn" nghĩa là các hàng hóa của các nhóm từ 61.01 đến 61.14 và từ 62.01 đến 62.11.
15. Theo Chú giải 1 của Phần XI, hàng dệt, may và các mặt hàng dệt khác, kết hợp các thành phần hóa học, cơ khí hoặc điện tử để tạo thêm chức năng, cho dù được kết hợp dưới dạng các thành phần tích hợp hoặc bên trong sợi hoặc vải, được phân loại theo các nhóm tương ứng trong Phần XI với điều kiện là chúng vẫn giữ được đặc tính cơ bản của hàng hóa thuộc Phần này.
Chú giải phân nhóm
1. Trong Phần này cũng như những Phần khác của Danh mục, các khái niệm dưới đây có ý nghĩa là:
(a) Sợi chưa tẩy trắng
Là loại sợi:
(i) có màu tự nhiên của các loại xơ gốc và chưa tẩy trắng, nhuộm (cả khối hoặc không) hoặc in; hoặc
(ii) có màu không xác định được ("sợi mộc (grey yarn)"), được sản xuất từ nguyên liệu tái sinh.
Loại sợi này có thể được xử lý bằng cách hồ không màu hoặc nhuộm không bền màu (mất màu sau khi giặt bình thường bằng xà phòng) và, nếu là xơ nhân tạo thì có thể được xử lý cả khối với tác nhân khử bóng (ví dụ, titan đioxit).
(b) Sợi đã tẩy trắng
Là loại sợi:
(i) đã qua quá trình tẩy trắng, được làm từ các xơ đã tẩy trắng hoặc, trừ khi có yêu cầu khác, đã được nhuộm tăng trắng (cả khối hoặc không) hoặc đã xử lý bằng hồ trắng;
(ii) gồm hỗn hợp của xơ đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng; hoặc
(iii) sợi xe (folded) hoặc sợi cáp được làm từ sợi đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng.
(c) Sợi màu (đã nhuộm hoặc đã in)
Là loại sợi:
(i) đã nhuộm (cả khối hoặc không) trừ màu trắng hoặc màu không bền, hoặc đã in, hoặc làm từ các loại xơ đã nhuộm hoặc đã in;
(ii) gồm hỗn hợp của các xơ đã nhuộm từ màu khác nhau hoặc hỗn hợp của xơ chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng với các xơ màu (sợi macnơ hoặc sợi hỗn hợp), hoặc được in một hoặc nhiều màu cách khoảng tạo thành các chấm đốm;
(iii) làm từ cúi hoặc sợi thô đã in; hoặc
(iv) là sợi xe (folded) hoặc sợi cáp và gồm cả sợi đã tẩy trắng hoặc chưa tẩy trắng và sợi màu.
Những định nghĩa trên đây cũng áp dụng, một cách tương tự, cho sợi monofilament và dải hoặc dạng tương tự của Chương 54.
(d) Vải dệt thoi chưa tẩy trắng
Vải dệt thoi được làm từ sợi chưa tẩy trắng và vải đó chưa được tẩy trắng, nhuộm hoặc in. Loại vải này có thể được xử lý bằng cách hồ không màu hoặc nhuộm không bền màu.
(e) Vải dệt thoi đã tẩy trắng
Loại vải dệt thoi:
(i) đã được tẩy trắng hoặc, trừ khi có yêu cầu khác, nhuộm tăng trắng, hoặc xử lý bằng loại hồ tăng trắng, ở dạng mảnh;
(ii) dệt từ sợi đã tẩy trắng; hoặc
(iii) dệt từ sợi đã tẩy trắng và sợi chưa tẩy trắng.
(f) Vải dệt thoi đã nhuộm
Loại vải dệt thoi:
(i) đã được nhuộm đồng đều một màu trừ màu trắng (trừ một số trường hợp có yêu cầu khác) hoặc được xử lý bằng sự hoàn thiện màu trừ màu trắng (trừ một số trường hợp có yêu cầu khác), ở dạng mảnh; hoặc
(ii) dệt từ sợi được nhuộm đồng đều một màu.
(g) Vải dệt thoi bằng các loại sợi màu khác nhau
Là vải dệt thoi (trừ vải dệt thoi đã in):
(i) bằng các loại sợi có màu khác nhau hoặc các loại sợi cùng màu có độ đậm nhạt (shades) khác nhau (trừ màu tự nhiên của các loại xơ hợp thành);
(ii) bằng các loại sợi chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng và sợi màu; hoặc
(iii) dệt bằng sợi macnơ hoặc sợi hỗn hợp.
(Trong mọi trường hợp, các loại sợi dùng làm sợi biên hoặc sợi đầu tấm không được xem xét).
(h) Vải dệt thoi đã in
Là loại vải dệt thoi đã được in ở dạng mảnh, được dệt hoặc không dệt từ các sợi có màu khác nhau.
(Các loại sau đây cũng được xem như vải dệt thoi đã in: vải dệt thoi có các hình được tạo ra bằng cách, ví dụ, dùng bàn chải hoặc súng phun, dùng giấy chuyển màu, bằng cấy nhung hoặc bằng quá trình batik.)
Quá trình kiềm bóng không ảnh hưởng đến việc phân loại của các loại sợi hoặc các loại vải kể trên.
Các định nghĩa tại các phần từ (d) đến (h) nêu trên cũng được áp dụng tương tự với các loại vải dệt kim hoặc móc.
(ij) Vải dệt vân điểm
Là loại vải có cấu trúc trong đó mỗi sợi ngang tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi dọc kế tiếp và mỗi sợi dọc tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi ngang kế tiếp.
2. (A) Các sản phẩm thuộc các Chương 56 đến 63 làm từ hai hoặc nhiều vật liệu dệt được xem như làm từ toàn bộ một loại vật liệu dệt mà loại vật liệu dệt đó được lựa chọn theo Chú giải 2 Phần này để phân loại một sản phẩm thuộc các Chương từ 50 đến 55 hoặc thuộc nhóm 58.09 làm từ các vật liệu dệt giống nhau.
(B) Để áp dụng quy tắc này:
(a) trong trường hợp thích hợp, chỉ có phần quyết định việc phân loại theo Quy tắc tổng quát 3 mới được đưa ra xem xét;
(b) trường hợp sản phẩm dệt làm từ một lớp vải nền và lớp bề mặt có tuyết hoặc vòng thì không cần xem xét đến vải nền;
(c) trường hợp hàng thêu thuộc nhóm 58.10 và sản phẩm của nó, chỉ cần phân loại theo vải nền. Tuy nhiên, đồ thêu không lộ nền, và cả sản phẩm của nó, được phân loại theo chỉ thêu.
Chương 50
Tơ tằm
50010000 Kén tằm phù hợp dùng làm tơ
50020000 Tơ tằm thô (chưa xe)
50030000 Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế)
50040000 Sợi tơ tằm (trừ sợi kéo từ phế liệu tơ tằm) chưa đóng gói để bán lẻ
50050000 Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ
50060000 Sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tằm
5007 Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
500710 - Vải dệt thoi từ tơ vụn:
50071020 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
50071030 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
50071090 - - Loại khác
500720 - Các loại vải dệt thoi khác, có hàm lượng tơ hoặc phế liệu tơ tằm ngoại trừ tơ vụn chiếm 85% trở lên tính theo khối lượng:
50072020 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
50072030 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
50072090 - - Loại khác
500790 - Vải dệt khác:
50079020 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
50079030 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
50079090 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 51
Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô;
sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên
Chú giải.
1. Trong toàn bộ Danh mục:
(a) "Lông cừu" là lông xơ tự nhiên mọc từ con cừu non hoặc con cừu trưởng thành;
(b) "Lông động vật loại mịn" là lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Ca-sơ-mia hoặc lông của các loại dê tương tự (trừ loại dê thông thường), lông thỏ (kể cả lông thỏ Angora), lông thỏ rừng, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước;
(c) "Lông động vật loại thô" là lông của các loại động vật không kể ở trên, trừ lông cứng và lông dùng làm bàn chải (nhóm 05.02) và lông đuôi hoặc bờm ngựa (nhóm 05.11).
5101 Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải kỹ
- Nhờn, kể cả lông cừu đã rửa sạch:
51011100 - - Lông cừu đã xén
51011900 - - Loại khác
- Đã tẩy nhờn, chưa được carbon hóa:
51012100 - - Lông cừu đã xén
51012900 - - Loại khác
51013000 - Đã được carbon hóa
5102 Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ
- Lông động vật loại mịn:
51021100 - - Của dê Ca-sơ-mia (len ca-sơ-mia)
51021900 - - Loại khác
51022000 - Lông động vật loại thô
5103 Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế
51031000 - Xơ vụn từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn
51032000 - Phế liệu khác từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn
51033000 - Phế liệu từ lông động vật loại thô
51040000 Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế
5105 Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn)
51051000 - Lông cừu chải thô
- Cúi lông cừu chải kỹ (wool tops) và lông cừu chải kỹ khác:
51052100 - - Lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn
51052900 - - Loại khác
- Lông động vật loại mịn, đã chải thô hoặc chải kỹ:
51053100 - - Của dê Ca-sơ-mia (len ca-sơ-mia)
51053900 - - Loại khác
51054000 - Lông động vật loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ
5106 Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ
51061000 - Có hàm lượng lông cừu chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
51062000 - Có hàm lượng lông cừu chiếm dưới 85% tính theo khối lượng
5107 Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ
51071000 - Có hàm lượng lông cừu chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
51072000 - Có hàm lượng lông cừu chiếm dưới 85% tính theo khối lượng
5108 Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặc chải kỹ), chưa đóng gói để bán lẻ
51081000 - Chải thô
51082000 - Chải kỹ
5109 Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã đóng gói để bán lẻ
51091000 - Có hàm lượng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
51099000 - Loại khác
51100000 Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa (kể cả sợi quấn bọc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa), đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
5111 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
- Có hàm lượng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
51111100 - - Định lượng không quá 300 g/m2
51111900 - - Loại khác
51112000 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
51113000 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo
51119000 - Loại khác
5112 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
- Có hàm lượng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
511211 - - Định lượng không quá 200 g/m2:
51121110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
51121190 - - - Loại khác
511219 - - Loại khác:
51121910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
51121990 - - - Loại khác
51122000 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
51123000 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo
51129000 - Loại khác
51130000 Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 52
Bông
Chú giải phân nhóm.
1. Theo mục đích của các phân nhóm 5209.42 và 5211.42, khái niệm "denim" là vải dệt từ các sợi có các màu khác nhau, kiểu dệt là vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vân chéo gãy, mặt phải của vải có hiệu ứng dọc, các sợi dọc được nhuộm cùng một màu và sợi ngang là sợi không tẩy trắng, đã tẩy trắng, nhuộm màu xám hoặc nhuộm màu nhạt hơn so với màu sợi dọc.
52010000 Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ
5202 Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế)
52021000 - Phế liệu sợi (kể cả phế liệu chỉ)
- Loại khác:
52029100 - - Bông tái chế
52029900 - - Loại khác
52030000 Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ
5204 Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
- Chưa đóng gói để bán lẻ:
520411 - - Có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
52041110 - - - Chưa tẩy trắng
52041190 - - - Loại khác
52041900 - - Loại khác
52042000 - Đã đóng gói để bán lẻ
5205 Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, chưa đóng gói để bán lẻ
- Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ:
52051100 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
52051200 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
52051300 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
52051400 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
52051500 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi đơn, làm từ xơ chải kỹ:
52052100 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
52052200 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
52052300 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
52052400 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
52052600 - - Sợi có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét trên 80 đến 94)
52052700 - - Sợi có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét trên 94 đến 120)
52052800 - - Sợi có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét trên 120)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, làm từ xơ không chải kỹ:
52053100 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
52053200 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
52053300 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
52053400 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
52053500 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, từ xơ chải kỹ:
52054100 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
52054200 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
52054300 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
52054400 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
52054600 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80 đến 94)
52054700 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét sợi đơn trên 94 đến 120)
52054800 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét sợi đơn trên 120)
5206 Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, chưa đóng gói để bán lẻ
- Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ:
52061100 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
52061200 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
52061300 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
52061400 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
52061500 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi đơn, làm từ xơ chải kỹ:
52062100 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
52062200 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
52062300 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
52062400 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
52062500 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, làm từ xơ không chải kỹ:
52063100 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
52063200 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
52063300 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
52063400 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
52063500 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, từ xơ chải kỹ:
52064100 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
52064200 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
52064300 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
52064400 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
52064500 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
5207 Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để bán lẻ
52071000 - Có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
52079000 - Loại khác
5208 Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng không quá 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
52081100 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2
52081200 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2
52081300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52081900 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
52082100 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2
52082200 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2
52082300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52082900 - - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
520831 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2:
52083110 - - - Vải voan (Voile)(SEN)
52083190 - - - Loại khác
52083200 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2
52083300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52083900 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
520841 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2:
52084110 - - - Vải Ikat(SEN)
52084190 - - - Loại khác
520842 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2:
52084210 - - - Vải Ikat(SEN)
52084290 - - - Loại khác
52084300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52084900 - - Vải dệt khác
- Đã in:
520851 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2:
52085110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52085190 - - - Loại khác
520852 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2:
52085210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52085290 - - - Loại khác
520859 - - Vải dệt khác:
52085910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52085920 - - - Loại khác, vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52085990 - - - Loại khác
5209 Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
520911 - - Vải vân điểm:
52091110 - - - Vải duck và vải canvas(SEN)
52091190 - - - Loại khác
52091200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52091900 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
52092100 - - Vải vân điểm
52092200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52092900 - - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
52093100 - - Vải vân điểm
52093200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52093900 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
52094100 - - Vải vân điểm
52094200 - - Vải denim
52094300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi khác, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52094900 - - Vải dệt khác
- Đã in:
520951 - - Vải vân điểm:
52095110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52095190 - - - Loại khác
520952 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân:
52095210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52095290 - - - Loại khác
520959 - - Vải dệt khác:
52095910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52095990 - - - Loại khác
5210 Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
52101100 - - Vải vân điểm
52101900 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
52102100 - - Vải vân điểm
52102900 - - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
52103100 - - Vải vân điểm
52103200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52103900 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
521041 - - Vải vân điểm:
52104110 - - - Vải Ikat (SEN)
52104190 - - - Loại khác
52104900 - - Vải dệt khác
- Đã in:
521051 - - Vải vân điểm:
52105110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52105190 - - - Loại khác
521059 - - Vải dệt khác:
52105910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52105990 - - - Loại khác
5211 Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
52111100 - - Vải vân điểm
52111200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52111900 - - Vải dệt khác
52112000 - Đã tẩy trắng
- Đã nhuộm:
52113100 - - Vải vân điểm
52113200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52113900 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
521141 - - Vải vân điểm:
52114110 - - - Vải Ikat(SEN)
52114190 - - - Loại khác
52114200 - - Vải denim
52114300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi khác, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52114900 - - Vải dệt khác
- Đã in:
521151 - - Vải vân điểm:
52115110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52115190 - - - Loại khác
521152 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân:
52115210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52115290 - - - Loại khác
521159 - - Vải dệt khác:
52115910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52115990 - - - Loại khác
5212 Vải dệt thoi khác từ bông
- Định lượng không quá 200 g/m2:
52121100 - - Chưa tẩy trắng
52121200 - - Đã tẩy trắng
52121300 - - Đã nhuộm
52121400 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
521215 - - Đã in:
52121510 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52121590 - - - Loại khác
- Định lượng trên 200 g/m2:
52122100 - - Chưa tẩy trắng
52122200 - - Đã tẩy trắng
52122300 - - Đã nhuộm
52122400 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
521225 - - Đã in:
52122510 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52122590 - - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 53
Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy
5301 Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) lanh và phế liệu lanh (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53011000 - Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
- Lanh, đã tách lõi, đã đập, đã chải hoặc gia công bằng cách khác, nhưng chưa kéo thành sợi:
53012100 - - Đã tách lõi hoặc đã đập
53012900 - - Loại khác
53013000 - Tô (tow) lanh hoặc phế liệu lanh
5302 Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53021000 - Gai dầu, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
53029000 - Loại khác
5303 Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53031000 - Đay và các loại xơ libe dệt khác, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
53039000 - Loại khác
5305 Xơ dừa, xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác hoặc kể cả, thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow), xơ vụn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53050010 - Xơ xidan (sisal) và xơ dệt khác của các cây thuộc chi cây thùa (Agave); tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
- Xơ dừa và xơ chuối abaca:
53050021 - - Xơ dừa, loại thô
53050022 - - Xơ dừa khác
53050023 - - Xơ chuối abaca
53050090 - Loại khác
5306 Sợi lanh
53061000 - Sợi đơn
53062000 - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
5307 Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
53071000 - Sợi đơn
53072000 - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
5308 Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy
53081000 - Sợi dừa
53082000 - Sợi gai dầu
530890 - Loại khác:
53089010 - - Sợi giấy
53089090 - - Loại khác
5309 Vải dệt thoi từ sợi lanh
- Có hàm lượng lanh chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
53091100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
53091900 - - Loại khác
- Có hàm lượng lanh chiếm dưới 85% tính theo khối lượng:
53092100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
53092900 - - Loại khác
5310 Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
531010 - Chưa tẩy trắng:
53101010 - - Vải dệt vân điểm
53101090 - - Loại khác
53109000 - Loại khác
5311 Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
53110010 - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
53110020 - Vải bố (burlap) từ xơ chuối abaca (SEN)
53110090 - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 54
Sợi filament nhân tạo; dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo
Chú giải.
1. Trong toàn bộ Danh mục, thuật ngữ “sợi nhân tạo” có nghĩa là những loại sợi staple và sợi filament bằng polyme hữu cơ được sản xuất từ một trong hai quá trình sản xuất sau:
(a) Bằng quá trình polyme hóa các monome hữu cơ để sản xuất polyme như polyamit, polyeste, polyolefin hoặc polyurethan, hoặc quá trình biến đổi hóa học để sản xuất polyme (ví dụ, poly (vinyl alcohol) được điều chế bởi quá trình thủy phân poly (axetat vinyl)); hoặc
(b) Bằng quá trình xử lý hóa học hoặc phân hủy các polyme hữu cơ tự nhiên (như, xenlulo) để sản xuất polyme như cupram rayon (cupro) hoặc viscose rayon, hoặc quá trình biến đổi hóa học các polyme hữu cơ tự nhiên (ví dụ, xenlulo, casein và các protein khác, hoặc axit alginic), để sản xuất polyme như axetat xenlulo hoặc alginat.
Các thuật ngữ “tổng hợp” và “tái tạo”, liên quan đến các loại sợi, có nghĩa: tổng hợp: các loại xơ, sợi như định nghĩa ở (a); tái tạo: các loại xơ, sợi như định nghĩa ở (b). Dải và các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05 không được coi là xơ nhân tạo.
Các khái niệm “nhân tạo (man-made)”, “tổng hợp (synthetic)” và “tái tạo (artificial)” sẽ có cùng nghĩa như nhau khi sử dụng trong lĩnh vực “nguyên liệu dệt”.
2. Các nhóm 54.02 và 54.03 không áp dụng cho sợi tô (tow) filament tổng hợp hoặc tái tạo của Chương 55.
5401 Chỉ khâu làm từ sợi filament nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
540110 - Từ sợi filament tổng hợp:
54011010 - - Đã đóng gói để bán lẻ
54011090 - - Loại khác
540120 - Từ sợi filament tái tạo:
54012010 - - Đã đóng gói để bán lẻ
54012090 - - Loại khác
5402 Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67 decitex
- Sợi có độ bền cao làm từ ni lông hoặc các polyamit khác, đã hoặc chưa làm dún:
54021100 - - Từ các aramit
54021900 - - Loại khác
54022000 - Sợi có độ bền cao làm từ polyeste, đã hoặc chưa làm dún
- Sợi dún:
54023100 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn không quá 50 tex
54023200 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn trên 50 tex
540233 - - Từ các polyeste:
54023310 - - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)
54023390 - - - Loại khác
54023400 - - Từ polypropylen
54023900 - - Loại khác
- Sợi khác, đơn, không xoắn hoặc xoắn không quá 50 vòng xoắn trên mét:
540244 - - Từ nhựa đàn hồi:
54024410 - - - Từ các polyeste
54024420 - - - Từ polypropylen
54024490 - - - Loại khác
54024500 - - Loại khác, từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
540246 - - Loại khác, từ các polyeste, được định hướng một phần:
54024610 - - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)
54024690 - - - Loại khác
540247 - - Loại khác, từ các polyeste :
54024710 - - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)
54024790 - - - Loại khác
54024800 - - Loại khác, từ polypropylen
54024900 - - Loại khác
- Sợi khác, đơn, xoắn trên 50 vòng xoắn trên mét:
54025100 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
54025200 - - Từ các polyeste
54025300 - - Từ polypropylen
54025900 - - Loại khác
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
54026100 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
54026200 - - Từ các polyeste
54026300 - - Từ polypropylen
54026900 - - Loại khác
5403 Sợi filament tái tạo (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tái tạo có độ mảnh dưới 67 decitex
54031000 - Sợi có độ bền cao từ viscose rayon
- Sợi khác, đơn:
540331 - - Từ viscose rayon, không xoắn hoặc xoắn không quá 120 vòng xoắn trên mét:
54033110 - - - Sợi dún
54033190 - - - Loại khác
540332 - - Từ viscose rayon, xoắn trên 120 vòng xoắn trên mét:
54033210 - - - Sợi dún
54033290 - - - Loại khác
540333 - - Từ xenlulo axetat:
54033310 - - - Sợi dún
54033390 - - - Loại khác
540339 - - Loại khác:
54033910 - - - Sợi dún
54033990 - - - Loại khác
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
540341 - - Từ viscose rayon:
54034110 - - - Sợi dún
54034190 - - - Loại khác
54034200 - - Từ xenlulo axetat
54034900 - - Loại khác
5404 Sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) từ vật liệu dệt tổng hợp có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
- Sợi monofilament:
54041100 - - Từ nhựa đàn hồi
54041200 - - Loại khác, từ polypropylen
54041900 - - Loại khác
54049000 - Loại khác
54050000 Sợi monofilament tái tạo có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) từ vật liệu dệt tái tạo có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
54060000 Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), đã đóng gói để bán lẻ
5407 Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04
540710 - Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khác:
54071020 - - Vải làm lốp xe; vải làm băng tải (SEN)
- - Loại khác:
54071091 - - - Chưa tẩy trắng
54071099 - - - Loại khác
54072000 - Vải dệt thoi từ dải hoặc dạng tương tự
54073000 - Vải dệt thoi đã được nêu ở Chú giải 9 Phần XI
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament bằng ni lông hoặc các polyamit khác chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
540741 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
54074110 - - - Vải lưới ni lông dệt thoi từ sợi filament không xoắn thích hợp để sử dụng như vật liệu gia cố cho vải sơn dầu
54074190 - - - Loại khác
54074200 - - Đã nhuộm
54074300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54074400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament polyeste dún chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
54075100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54075200 - - Đã nhuộm
54075300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54075400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament polyeste chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
540761 - - Có hàm lượng sợi filament polyeste không dún chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
54076110 - - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54076190 - - - Loại khác
540769 - - Loại khác:
54076910 - - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54076990 - - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tổng hợp chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
54077100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54077200 - - Đã nhuộm
54077300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54077400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tổng hợp chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông:
54078100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54078200 - - Đã nhuộm
54078300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54078400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác:
54079100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54079200 - - Đã nhuộm
54079300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54079400 - - Đã in
5408 Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
540810 - Vải dệt thoi bằng sợi có độ bền cao viscose rayon:
54081010 - - Chưa tẩy trắng
54081090 - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tái tạo hoặc dải hoặc dạng tương tự chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
54082100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54082200 - - Đã nhuộm
54082300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54082400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác:
54083100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54083200 - - Đã nhuộm
54083300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54083400 - - Đã in
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 55
Xơ sợi staple nhân tạo
Chú giải.
1. Các nhóm 55.01 và 55.02 chỉ áp dụng với tô filament nhân tạo, bao gồm các filament song song có cùng chiều dài tương đương chiều dài của tô (tow), thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật dưới đây:
(a) Chiều dài của tô (tow) trên 2 m;
(b) Xoắn dưới 5 vòng trên mét;
(c) Độ mảnh mỗi filament dưới 67 decitex;
(d) Nếu là tô (tow) filament tổng hợp: tô (tow) phải được kéo duỗi nhưng không thể kéo dài hơn 100% chiều dài của nó;
(e) Tổng độ mảnh của tô (tow) trên 20.000 decitex.
Tô (tow) có chiều dài không quá 2 m thì được xếp vào nhóm 55.03 hoặc 55.04.
5501 Tô (tow) filament tổng hợp
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
55011100 - - Từ các aramit
55011900 - - Loại khác
55012000 - Từ các polyeste
55013000 - Từ acrylic hoặc modacrylic
55014000 - Từ polypropylen
55019000 - Loại khác
5502 Tô (tow) filament tái tạo
55021000 - Từ xenlulo axetat
55029000 - Loại khác
5503 Xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
55031100 - - Từ các aramit
55031900 - - Loại khác
550320 - Từ các polyeste:
55032010 - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)
55032090 - - Loại khác
55033000 - Từ acrylic hoặc modacrylic
55034000 - Từ polypropylen
550390 - Loại khác:
55039010 - - Từ polyvinyl alcohol
55039090 - - Loại khác
5504 Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
55041000 - Từ viscose rayon
55049000 - Loại khác
5505 Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo
55051000 - Từ các xơ tổng hợp
55052000 - Từ các xơ tái tạo
5506 Xơ staple tổng hợp, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
55061000 - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
55062000 - Từ các polyeste
55063000 - Từ acrylic hoặc modacrylic
55064000 - Từ polypropylen
55069000 - Loại khác
55070000 Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
5508 Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
550810 - Từ xơ staple tổng hợp:
55081010 - - Đã đóng gói để bán lẻ
55081090 - - Loại khác
550820 - Từ xơ staple tái tạo:
55082010 - - Đã đóng gói để bán lẻ
55082090 - - Loại khác
5509 Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp, chưa đóng gói để bán lẻ
- Có hàm lượng xơ staple bằng ni lông hoặc các polyamit khác chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55091100 - - Sợi đơn
55091200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Có hàm lượng xơ staple polyeste chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55092100 - - Sợi đơn
55092200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Có hàm lượng xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55093100 - - Sợi đơn
55093200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Sợi khác, có hàm lượng xơ staple tổng hợp chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55094100 - - Sợi đơn
55094200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Sợi khác, từ xơ staple polyeste:
55095100 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple tái tạo
550952 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
55095210 - - - Sợi đơn
55095290 - - - Loại khác
55095300 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
55095900 - - Loại khác
- Sợi khác, từ xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic:
55096100 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55096200 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
55096900 - - Loại khác
- Sợi khác:
55099100 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55099200 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
55099900 - - Loại khác
5510 Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tái tạo, chưa đóng gói để bán lẻ
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55101100 - - Sợi đơn
55101200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
55102000 - Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55103000 - Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông
55109000 - Sợi khác
5511 Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple nhân tạo, đã đóng gói để bán lẻ
551110 - Từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55111010 - - Sợi dệt kim, sợi móc và chỉ thêu
55111090 - - Loại khác
551120 - Từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng:
55112010 - - Sợi dệt kim, sợi móc và chỉ thêu
55112090 - - Loại khác
55113000 - Từ xơ staple tái tạo
5512 Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
- Có hàm lượng xơ staple polyeste chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55121100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55121900 - - Loại khác
- Có hàm lượng xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55122100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55122900 - - Loại khác
- Loại khác:
55129100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55129900 - - Loại khác
5513 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng không quá 170 g/m2
- Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
55131100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55131200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
55131300 - - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
55131900 - - Vải dệt thoi khác
- Đã nhuộm:
55132100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55132300 - - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
55132900 - - Vải dệt thoi khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
55133100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55133900 - - Vải dệt thoi khác
- Đã in:
55134100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55134900 - - Vải dệt thoi khác
5514 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng trên 170 g/m2
- Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
55141100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55141200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
55141900 - - Vải dệt thoi khác
- Đã nhuộm:
55142100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55142200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
55142300 - - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
55142900 - - Vải dệt thoi khác
55143000 - Từ các sợi có các màu khác nhau
- Đã in:
55144100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55144200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
55144300 - - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
55144900 - - Vải dệt thoi khác
5515 Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
- Từ xơ staple polyeste:
55151100 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple viscose rayon
55151200 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
55151300 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55151900 - - Loại khác
- Từ xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic:
55152100 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
55152200 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55152900 - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác:
55159100 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
551599 - - Loại khác:
55159910 - - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55159990 - - - Loại khác
5516 Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55161100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55161200 - - Đã nhuộm
55161300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55161400 - - Đã in
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo:
55162100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55162200 - - Đã nhuộm
55162300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55162400 - - Đã in
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
55163100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55163200 - - Đã nhuộm
55163300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55163400 - - Đã in
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông:
55164100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55164200 - - Đã nhuộm
55164300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55164400 - - Đã in
- Loại khác:
55169100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55169200 - - Đã nhuộm
55169300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55169400 - - Đã in
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 56
Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Mền xơ, phớt hoặc các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các chất hoặc các chế phẩm (ví dụ, nước hoa hoặc mỹ phẩm thuộc Chương 33, xà phòng hoặc các chất tẩy thuộc nhóm 34.01, các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự thuộc nhóm 34.05, các chất làm mềm vải thuộc nhóm 38.09) ở đó vật liệu dệt chỉ được xem như là vật mang;
(b) Các sản phẩm dệt thuộc nhóm 58.11;
(c) Bột mài hoặc hạt mài tự nhiên hoặc nhân tạo, bồi trên nền phớt hoặc trên nền sản phẩm không dệt (nhóm 68.05);
(d) Mica đã liên kết khối hoặc tái chế, bồi trên nền phớt hoặc trên nền vật liệu không dệt (nhóm 68.14);
(e) Lá kim loại bồi trên nền phớt hoặc bồi trên vật liệu không dệt (thường thuộc Phần XIV hoặc XV); hoặc
(f) Băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm) và tã lót và các vật phẩm tương tự thuộc nhóm 96.19.
2. Thuật ngữ “phớt” kể cả phớt xuyên kim (needleloom) và vải được cấu tạo từ một màng bằng xơ dệt được liên kết tốt hơn do khâu đính chính xơ của màng đó.
3. Các nhóm 56.02 và 56.03 bao gồm phớt và các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su bất kể tính chất của các vật liệu này (đặc hoặc xốp).
Nhóm 56.03 cũng bao gồm cả các sản phẩm không dệt trong đó plastic hoặc cao su tạo thành chất kết dính.
Tuy nhiên, các nhóm 56.02 và 56.03 không bao gồm:
(a) Phớt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su, có hàm lượng vật liệu dệt chiếm từ 50% trở xuống tính theo khối lượng hoặc phớt đã bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc cao su (Chương 39 hoặc 40);
(b) Sản phẩm không dệt, hoặc bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc cao su, hoặc tráng hoặc phủ cả hai mặt bằng vật liệu trên, với điều kiện là việc tráng hoặc phủ như vậy có thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến sự biến đổi về màu sắc (Chương 39 hoặc 40); hoặc
(c) Tấm, bản mỏng hoặc dải bằng plastic xốp hoặc cao su xốp kết hợp với phớt hoặc vật liệu không dệt, trong đó vật liệu dệt chỉ đơn thuần là vật liệu để gia cố (Chương 39 hoặc 40).
4. Nhóm 56.04 không bao gồm sợi dệt, hoặc dải hoặc các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, trong đó chất ngâm tẩm, tráng hoặc phủ không thể nhìn được bằng mắt thường (thường thuộc các Chương từ 50 đến 55); theo mục đích của phần này, không cần quan tâm đến bất cứ sự thay đổi nào về màu sắc.
5601 Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
- Mền xơ từ vật liệu dệt và các sản phẩm của nó:
56012100 - - Từ bông
560122 - - Từ xơ nhân tạo:
56012210 - - - Tô (tow) đầu lọc thuốc lá (SEN)
56012290 - - - Loại khác
56012900 - - Loại khác
560130 - Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ:
56013010 - - Xơ vụn polyamit
56013020 - - Xơ vụn bằng polypropylen
56013090 - - Loại khác
5602 Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
56021000 - Phớt, nỉ xuyên kim và vải khâu đính
- Phớt, nỉ khác, chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp:
56022100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
56022900 - - Từ các vật liệu dệt khác
56029000 - Loại khác
5603 Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp
- Bằng filament nhân tạo:
56031100 - - Định lượng không quá 25 g/m2
56031200 - - Định lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
56031300 - - Định lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
56031400 - - Định lượng trên 150 g/m2
- Loại khác:
56039100 - - Định lượng không quá 25 g/m2
56039200 - - Định lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
56039300 - - Định lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
56039400 - - Định lượng trên 150 g/m2
5604 Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
56041000 - Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt
560490 - Loại khác:
56049010 - - Chỉ giả catgut, bằng sợi tơ tằm
56049020 - - Sợi dệt được ngâm tẩm cao su
56049030 - - Sợi có độ bền cao từ polyeste, ni lông hoặc polyamit khác hoặc từ viscose rayon
56049090 - - Loại khác
56050000 Sợi trộn kim loại, có hoặc không quấn bọc, là loại sợi dệt, hoặc dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng kim loại
56060000 Sợi cuốn bọc, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã quấn bọc (trừ các loại thuộc nhóm 56.05 và sợi quấn bọc lông đuôi hoặc bờm ngựa); sợi sơnin (chenille) (kể cả sợi sơnin xù); sợi sùi vòng
5607 Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
- Từ xidan (sisal) hoặc từ xơ dệt khác của các cây thuộc chi cây thùa (Agave):
56072100 - - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện
56072900 - - Loại khác
- Từ polyetylen hoặc polypropylen:
56074100 - - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện
56074900 - - Loại khác
560750 - Từ xơ tổng hợp khác:
56075010 - - Sợi bện (cord) cho dây đai chữ V làm từ xơ nhân tạo đã xử lý bằng resorcinol formaldehyde; sợi polyamit và sợi polytetrafloro-ethylen có độ mảnh lớn hơn 10.000 decitex, dùng để làm kín các loại bơm, van và các sản phẩm tương tự
56075090 - - Loại khác
560790 - Loại khác:
56079010 - - Từ các xơ tái tạo
- - Từ xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee) hoặc các xơ (lá thực vật) cứng khác:
56079021 - - - Từ xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee)
56079022 - - - Từ các xơ (lá thực vật) cứng khác
56079030 - - Từ đay hoặc các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
56079090 - - Loại khác
5608 Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các loại lưới khác đã hoàn thiện, từ vật liệu dệt
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
56081100 - - Lưới đánh cá thành phẩm
560819 - - Loại khác:
56081920 - - - Túi lưới
56081990 - - - Loại khác
560890 - Loại khác:
56089010 - - Túi lưới
56089090 - - Loại khác
56090000 Các sản phẩm làm từ sợi, dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 57
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác
Chú giải
1. Theo mục đích của Chương này, thuật ngữ “thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác” có nghĩa là các loại trải sàn trong đó vật liệu dệt được dùng làm bề mặt ngoài của sản phẩm khi sử dụng và gồm cả các sản phẩm có các đặc tính của hàng dệt trải sàn nhưng được dự định dùng cho các mục đích khác.
2. Chương này không bao gồm các loại lót của hàng dệt trải sàn.
5701 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện
570110 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
57011010 - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57011090 - - Loại khác
570190 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ bông:
57019011 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57019019 - - - Loại khác
57019020 - - Từ xơ đay
- - Loại khác:
57019091 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57019099 - - - Loại khác
5702 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự
57021000 - Thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự
57022000 - Hàng trải sàn từ xơ dừa (coir)
- Loại khác, có cấu tạo nổi vòng, chưa hoàn thiện:
57023100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
57023200 - - Từ các vật liệu dệt nhân tạo
570239 - - Từ các vật liệu dệt khác:
57023910 - - - Từ bông
57023920 - - - Từ xơ đay
57023990 - - - Loại khác
- Loại khác, có cấu tạo nổi vòng, đã hoàn thiện:
570241 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
57024110 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57024190 - - - Loại khác
570242 - - Từ vật liệu dệt nhân tạo:
57024210 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57024290 - - - Loại khác
570249 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ bông:
57024911 - - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57024919 - - - - Loại khác
57024920 - - - Từ xơ đay
- - - Loại khác:
57024991 - - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57024999 - - - - Loại khác
570250 - Loại khác, không có cấu tạo nổi vòng, chưa hoàn thiện:
57025010 - - Từ bông
57025020 - - Từ xơ đay
57025090 - - Loại khác
- Loại khác, không có cấu tạo nổi vòng, đã hoàn thiện:
570291 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
57029110 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57029190 - - - Loại khác
570292 - - Từ vật liệu dệt nhân tạo:
57029210 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57029290 - - - Loại khác
570299 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ bông:
57029911 - - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57029919 - - - - Loại khác
57029920 - - - Từ xơ đay
- - - Loại khác:
57029991 - - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57029999 - - - - Loại khác
5703 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác (kể cả thảm cỏ), tạo búi, đã hoặc chưa hoàn thiện
570310 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
57031010 - - Thảm lót chân, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57031020 - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57031030 - - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57031090 - - Loại khác
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
57032100 - - Thảm cỏ (turf)
570329 - - Loại khác:
57032910 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57032990 - - - Loại khác
- Từ các vật liệu dệt nhân tạo khác:
57033100 - - Thảm cỏ (turf)
570339 - - Loại khác:
57033910 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57033990 - - - Loại khác
570390 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ bông:
57039011 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57039019 - - - Loại khác
- - Từ xơ đay:
57039021 - - - Thảm lót chân, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57039022 - - - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57039029 - - - Loại khác
- - Loại khác:
57039091 - - - Thảm lót chân, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57039092 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57039093 - - - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57039099 - - - Loại khác
5704 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện
57041000 - Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa là 0,3 m2
57042000 - Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa trên 0,3 m2 nhưng không quá 1 m2
57049000 - Loại khác
5705 Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
- Từ bông:
57050011 - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57050019 - - Loại khác
- Từ xơ đay:
57050021 - - Tấm trải sàn không dệt, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04
57050029 - - Loại khác
- Loại khác:
57050091 - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57050092 - - Tấm trải sàn không dệt, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04
57050099 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 58
Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt tạo búi; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
Chú giải.
1. Chương này không áp dụng cho các loại vải dệt nêu trong Chú giải 1 của Chương 59, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp, hoặc những mặt hàng khác thuộc Chương 59.
2. Nhóm 58.01 cũng bao gồm các loại vải dệt thoi có sợi ngang nổi vòng, chưa được cắt phần nổi, ở trạng thái này chúng không có vòng lông dựng.
3. Theo mục đích của nhóm 58.03, vải “dệt quấn” (gauze) là loại vải có sợi dọc gồm toàn bộ hoặc một phần của sợi dựng hoặc sợi nền và sợi cuốn cả vòng hoặc nửa vòng đi bắt chéo qua sợi dựng hoặc sợi nền tạo thành nửa vòng, một vòng hoàn chỉnh hoặc nhiều hơn để tạo thành các vòng sợi cho sợi ngang đi qua.
4. Nhóm 58.04 không áp dụng cho vải lưới thắt nút từ dây xe, chão bện (cordage) hoặc thừng, thuộc nhóm 56.08.
5. Theo mục đích của nhóm 58.06, khái niệm “vải dệt thoi khổ hẹp” là:
(a) Vải dệt thoi có khổ rộng không quá 30 cm, hoặc được dệt sẵn như thế hoặc được cắt từ những tấm rộng hơn, với điều kiện đã tạo biên ở hai mép (dệt thoi, gắn keo hoặc bằng cách khác);
(b) Vải dệt thoi dạng ống có chiều rộng khi trải phẳng không quá 30 c
42029119 - - - - Loại khác
42029190 - - - Loại khác
420292 - - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt:
42029210 - - - Túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, bằng tấm plastic
42029220 - - - Túi đựng đồ Bowling
42029290 - - - Loại khác
420299 - - Loại khác:
42029910 - - - Mặt ngoài bằng sợi lưu hóa hoặc bìa
42029990 - - - Loại khác
4203 Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp
42031000 - Hàng may mặc
- Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao tay:
420321 - - Loại thiết kế đặc biệt dùng cho thể thao:
42032110 - - - Găng tay bóng chày và găng tay bóng mềm
42032190 - - - Loại khác
420329 - - Loại khác:
42032910 - - - Găng tay bảo hộ lao động
42032990 - - - Loại khác
42033000 - Thắt lưng và dây đeo súng
42034000 - Đồ phụ trợ quần áo khác
4205 Sản phẩm khác bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp
42050010 - Dây buộc giày; tấm lót (mats)
42050020 - Dây đai an toàn và dây bảo vệ dùng trong công nghiệp
42050030 - Dây hoặc dây tết bằng da thuộc dùng cho đồ trang sức hoặc sản phẩm trang điểm cá nhân
42050040 - Sản phẩm khác dùng cho máy móc hoặc thiết bị cơ khí hoặc mục đích kỹ thuật khác
42050090 - Loại khác
42060000 Sản phẩm làm bằng ruột động vật (trừ ruột con tằm), bằng màng ruột già (dùng trong kỹ thuật dát vàng), bằng bong bóng hoặc bằng gân
(SEN): Tham khảo chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 43
Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo
Chú giải
1. Trong toàn bộ Danh mục những nội dung liên quan đến “da lông”, trừ da lông sống thuộc nhóm 43.01, áp dụng cho da sống còn lông của các loài động vật, đã thuộc hoặc chuội.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Da chim hoặc các phần của da chim, có lông vũ hoặc lông tơ (nhóm 05.05 hoặc 67.01);
(b) Da sống, còn lông, thuộc Chương 41 (xem Chú giải 1(c) Chương đó);
(c) Găng tay, găng hở ngón và găng bao tay, bằng da thuộc và da lông hoặc bằng da thuộc và da lông nhân tạo (nhóm 42.03);
(d) Các mặt hàng thuộc Chương 64;
(e) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 65; hoặc
(f) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao).
3. Nhóm 43.03 kể cả da lông và các phần da lông, được ghép cùng với vật liệu khác, và da lông và các phần da lông, được may lại với nhau tạo thành quần áo hoặc các chi tiết hoặc phụ trợ quần áo hoặc dưới dạng sản phẩm khác.
4. Hàng may mặc và phụ trợ quần áo (trừ các sản phẩm mà phần Chú giải 2 đã loại trừ) được lót bằng da lông hoặc da lông nhân tạo hoặc ở mặt ngoài được đính da lông hoặc da lông nhân tạo trừ đồ trang trí thuần túy được xếp vào nhóm 43.03 hoặc 43.04 tùy theo từng trường hợp.
5. Trong toàn bộ Danh mục cụm từ “da lông nhân tạo” là loại giả da lông gồm lông cừu, lông động vật hoặc các loại sợi khác được gắn hoặc may lên da thuộc, lên vải dệt hoặc lên các loại vật liệu khác, nhưng không bao gồm giả da lông làm bằng cách dệt thoi hoặc dệt kim (thông thường, thuộc nhóm 58.01 hoặc 60.01).
4301 Da lông sống (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông), trừ da sống trong nhóm 41.01, 41.02 hoặc 41.03
43011000 - Của loài chồn vizôn, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân
43013000 - Của các giống cừu như: Astrakhan, Broadtail, Caracul, Ba Tư và các giống cừu tương tự, cừu Ấn Độ, Trung Quốc, Mông Cổ hoặc Tây Tạng, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân
43016000 - Của loài cáo, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân
43018000 - Của loài động vật khác, da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân
43019000 - Đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác, thích hợp cho việc thuộc da lông
4302 Da lông đã thuộc hoặc chuội (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác), đã hoặc chưa ghép nối (không có thêm các vật liệu phụ trợ khác) trừ loại thuộc nhóm 43.03
- Loại da nguyên con, có hoặc không có đầu, đuôi hoặc bàn chân, chưa ghép nối:
43021100 - - Của loài chồn vizôn
43021900 - - Loại khác
43022000 - Đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt, chưa ghép nối
43023000 - Loại da nguyên con và các mẩu hoặc các mảnh cắt của chúng, đã ghép nối
4303 Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông
43031000 - Hàng may mặc và đồ phụ trợ quần áo
430390 - Loại khác:
43039020 - - Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp
43039090 - - Loại khác
4304 Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo
43040010 - Da lông nhân tạo
43040020 - Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp
- Loại khác:
43040091 - - Túi thể thao
43040099 - - Loại khác
PHẦN IX
GỖ VÀ CÁC MẶT HÀNG BẰNG GỖ; THAN TỪ GỖ; LIE VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIE; CÁC SẢN PHẨM TỪ RƠM, CỎ GIẤY HOẶC CÁC VẬT LIỆU TẾT BỆN KHÁC; CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIỄU GAI VÀ SONG MÂY
Chương 44
Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu trong công nghệ làm nước hoa, dược phẩm, hoặc thuốc diệt côn trùng, diệt nấm hoặc các mục đích tương tự (nhóm 12.11);
(b) Tre hoặc các vật liệu khác có tính chất như gỗ loại chủ yếu dùng để tết bện, dạng thô, đã hoặc chưa chẻ, xẻ theo chiều dài hoặc cắt thành từng đoạn (nhóm 14.01);
(c) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, đã được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu cho công nghệ nhuộm hoặc thuộc da (nhóm 14.04);
(d) Than hoạt tính (nhóm 38.02);
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02;
(f) Các mặt hàng thuộc Chương 46;
(g) Giày dép hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 64;
(h) Các mặt hàng thuộc Chương 66 (ví dụ, ô dù và batoong và các bộ phận của chúng);
(ij) Các mặt hàng thuộc nhóm 68.08;
(k) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác thuộc nhóm 71.17;
(l) Các mặt hàng thuộc Phần XVI hoặc Phần XVII (ví dụ, các bộ phận của máy móc, hòm, vỏ, hộp dùng cho máy móc và thiết bị và đồ dùng của thợ đóng xe);
(m) Các mặt hàng thuộc Phần XVIII (ví dụ, vỏ đồng hồ thời gian và nhạc cụ và các bộ phận của chúng);
(n) Các bộ phận của súng (nhóm 93.05);
(o) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, nhà lắp ghép);
(p) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao);
(q) Các mặt hàng thuộc Chương 96 (ví dụ, tẩu hút thuốc và bộ phận của chúng, khuy, bút chì, và chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự) trừ thân và tay cầm, bằng gỗ, dùng cho các sản phẩm thuộc nhóm 96.03; hoặc
(r) Các mặt hàng thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
2. Trong Chương này, khái niệm "gỗ đã được làm tăng độ rắn" chỉ loại gỗ đã qua xử lý về mặt hóa học hoặc lý học (trong trường hợp loại gỗ này, được cấu tạo bằng các lớp được liên kết với nhau, việc xử lý thêm chỉ để đảm bảo sự liên kết tốt giữa các lớp), và do đó đã tăng tỷ trọng (mật độ) hoặc độ cứng cũng như tăng sức bền cơ học hoặc độ bền khi có tác động hóa học hoặc điện.
3. Các nhóm từ 44.14 đến 44.21 áp dụng đối với các sản phẩm có mô tả tương ứng từ các loại ván dăm hoặc ván tương tự, ván sợi ép, ván ghép hoặc gỗ đã được làm tăng độ rắn, áp dụng tương tự đối với các sản phẩm này từ gỗ.
4. Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, làm sóng, đục lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc trải qua bất kỳ thao tác nào khác với điều kiện là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc các nhóm khác.
5. Nhóm 44.17 không áp dụng đối với các dụng cụ có lưỡi, gờ, bề mặt hoặc bộ phận làm việc khác được tạo ra từ vật liệu bất kỳ được chi tiết ở Chú giải 1 của Chương 82.
6. Theo Chú giải 1 ở trên và trừ khi có yêu cầu khác, khái niệm "gỗ" trong một nhóm của Chương này cũng áp dụng đối với các loại tre và các vật liệu khác có tính chất gỗ.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của phân nhóm 4401.31, thuật ngữ "viên gỗ" có nghĩa là các sản phẩm phụ như vỏ bào, mùn cưa (cutter shavings, sawdust hoặc chips), của công nghiệp chế biến gỗ cơ học, công nghiệp làm đồ nội thất hoặc các quá trình chế biến gỗ khác, đã được đóng thành khối bằng cách ép trực tiếp hoặc thêm chất kết dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng. Những viên gỗ như vậy có hình trụ, với đường kính không quá 25 mm và chiều dài không quá 100 mm.
2. Theo mục đích của phân nhóm 4401.32, thuật ngữ “gỗ đóng bánh” (wood briquettes) có nghĩa là các sản phẩm phụ như vỏ bào, mùn cưa (cutter shavings, sawdust hoặc chips) của công nghiệp chế biến gỗ cơ học, sản xuất đồ nội thất hoặc các quá trình chế biến gỗ khác, đã được đóng thành khối bằng cách ép trực tiếp hoặc thêm chất kết dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng. Những bánh gỗ này (wood briquettes) có dạng khối lập phương, khối đa diện hoặc hình trụ với kích thước mặt cắt ngang tối thiểu lớn hơn 25 mm.
3. Theo mục đích của phân nhóm 4407.13, “S-P-F” dùng để chỉ gỗ có nguồn gốc hỗn hợp từ vân sam, thông và linh sam, trong đó tỷ lệ của mỗi loài khác nhau và chưa được xác định.
4. Theo mục đích của phân nhóm 4407.14, “Hem-fir” dùng để chỉ gỗ có nguồn gốc từ hỗn hợp của Western hemlock và linh sam (fir), nơi tỷ lệ của mỗi loài khác nhau và chưa được xác định.
4401 Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự
- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự:
44011100 - - Từ cây lá kim
44011200 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
- Vỏ bào hoặc dăm gỗ:
44012100 - - Từ cây lá kim
44012200 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
- Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã đóng thành dạng khúc, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự:
44013100 - - Viên gỗ
44013200 - - Đóng thành bánh (briquettes)
44013900 - - Loại khác
- Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, chưa đóng thành khối:
44014100 - - Mùn cưa
44014900 - - Loại khác
4402 Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối
44021000 - Của tre
440220 - Của vỏ quả hoặc hạt:
44022010 - - Than gáo dừa
44022090 - - Loại khác
44029000 - Loại khác
4403 Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô
- Đã xử lý bằng sơn, chất màu, chất creozot hoặc các chất bảo quản khác:
440311 - - Từ cây lá kim:
44031110 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44031190 - - - Loại khác
440312 - - Từ cây không thuộc loài lá kim:
44031210 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44031290 - - - Loại khác
- Loại khác, từ cây lá kim:
440321 - - Từ cây thông (Pinus spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032110 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032190 - - - Loại khác
440322 - - Từ cây thông (Pinus spp.), loại khác:
44032210 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032290 - - - Loại khác
440323 - - Từ cây linh sam (Abies spp.) và vân sam (Picea spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032310 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032390 - - - Loại khác
440324 - - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.), loại khác:
44032410 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032490 - - - Loại khác
440325 - - Loại khác, có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44032510 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032590 - - - Loại khác
440326 - - Loại khác:
44032610 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44032690 - - - Loại khác
- Loại khác, từ gỗ nhiệt đới:
440341 - - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
44034110 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44034190 - - - Loại khác
440342 - - Gỗ Tếch (Teak):
44034210 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44034290 - - - Loại khác
440349 - - Loại khác:
44034910 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44034990 - - - Loại khác
- Loại khác:
440391 - - Gỗ sồi (Quercus spp.):
44039110 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039190 - - - Loại khác
440393 - - Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44039310 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039390 - - - Loại khác
440394 - - Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), loại khác:
44039410 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039490 - - - Loại khác
440395 - - Từ cây Bạch dương (Betula spp.), có kích thước mặt cắt ngang nhỏ nhất từ 15 cm trở lên:
44039510 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039590 - - - Loại khác
440396 - - Từ cây bạch dương (Betula spp.), loại khác:
44039610 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039690 - - - Loại khác
440397 - - Từ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
44039710 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039790 - - - Loại khác
440398 - - Từ bạch đàn (Eucalyptus spp.):
44039810 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039890 - - - Loại khác
440399 - - Loại khác:
44039910 - - - Cột sào, khúc gỗ xẻ và gỗ lạng
44039990 - - - Loại khác
4404 Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; gỗ (chipwood) và các dạng tương tự
44041000 - Từ cây lá kim
440420 - Từ cây không thuộc loài lá kim:
44042010 - - Nan gỗ (Chipwood)
44042090 - - Loại khác
4405 Sợi gỗ; bột gỗ
44050010 - Sợi gỗ
44050020 - Bột gỗ
4406 Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ
- Loại chưa được ngâm tẩm:
44061100 - - Từ cây lá kim
44061200 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
- Loại khác:
44069100 - - Từ cây lá kim
44069200 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
4407 Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm
- Từ cây lá kim:
440711 - - Từ cây thông (Pinus spp.):
44071110 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44071190 - - - Loại khác
44071200 - - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.)
44071300 - - Từ cây thuộc nhóm S-P-F (cây vân sam (Picea spp.), cây thông (Pinus spp.) và cây linh sam (Abies spp.))
44071400 - - Từ cây Độc cần (Western hemlock (Tsuga heterophylla) và linh sam (Abies spp.))
440719 - - Loại khác:
44071910 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44071990 - - - Loại khác
- Từ gỗ nhiệt đới:
440721 - - Gỗ Mahogany (Swietenia spp.):
44072110 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072190 - - - Loại khác
440722 - - Gỗ Virola, Imbuia và Balsa:
44072210 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072290 - - - Loại khác
440723 - - Gỗ Tếch (Teak):
44072310 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072320 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072390 - - - Loại khác
440725 - - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
- - - Gỗ Meranti đỏ sẫm hoặc gỗ Meranti đỏ nhạt:
44072512 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072513 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072519 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Meranti Bakau:
44072521 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072529 - - - - Loại khác
440726 - - Gỗ Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Seraya trắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:
44072620 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072630 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072690 - - - Loại khác
440727 - - Gỗ Sapelli:
44072720 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072730 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072790 - - - Loại khác
440728 - - Gỗ Iroko:
44072810 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072890 - - - Loại khác
440729 - - Loại khác:
- - - Gỗ Jelutong (Dyera spp.):
44072912 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072913 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072919 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Kapur (Dryobalanops spp.):
44072922 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072923 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072929 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Kempas (Koompassia spp.):
44072932 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072933 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072939 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Keruing (Dipterocarpus spp.):
44072942 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072943 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072949 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Ramin (Gonystylus spp.):
44072951 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072959 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Balau (Shorea spp.):
44072972 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072973 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072979 - - - - Loại khác
- - - Gỗ Mengkulang (Heritiera spp.):
44072982 - - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44072983 - - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072989 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
44072991 - - - - Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072992 - - - - Gỗ Jongkong (Dactylocladus spp.) và gỗ Merbau (Intsia spp.), loại khác
44072994 - - - - Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072995 - - - - Gỗ Albizia (Paraserianthes falcataria), loại khác
44072996 - - - - Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072997 - - - - Gỗ cao su (Hevea Brasiliensis), loại khác
44072998 - - - - Loại khác, đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44072999 - - - - Loại khác
- Loại khác:
440791 - - Gỗ sồi (Quercus spp.):
44079120 - - - Đã xẻ dọc, chưa gia công thêm
44079130 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079190 - - - Loại khác
440792 - - Gỗ dẻ gai (Fagus spp.):
44079210 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079290 - - - Loại khác
440793 - - Gỗ thích (Acer spp.):
44079310 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079390 - - - Loại khác
440794 - - Gỗ anh đào (Prunus spp.):
44079410 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079490 - - - Loại khác
440795 - - Gỗ tần bì (Fraxinus spp.):
44079510 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079590 - - - Loại khác
440796 - - Gỗ bạch dương (Betula spp.):
44079610 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079690 - - - Loại khác
440797 - - Gỗ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
44079710 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079790 - - - Loại khác
440799 - - Loại khác:
44079910 - - - Đã bào, đã chà nhám hoặc nối đầu
44079990 - - - Loại khác
4408 Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm
440810 - Từ cây lá kim:
44081010 - - Thanh mỏng bằng gỗ tuyết tùng loại sử dụng để sản xuất bút chì (SEN); gỗ thông Radiata loại sử dụng để sản xuất ván ghép (blockboard)(SEN)
44081030 - - Làm lớp mặt (face veneer sheets)
44081090 - - Loại khác
- Từ gỗ nhiệt đới:
44083100 - - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau
440839 - - Loại khác:
44083910 - - - Thanh mỏng bằng gỗ Jelutong loại sử dụng để sản xuất bút chì (SEN)
44083920 - - - Làm lớp mặt (face veneer sheets)
44083990 - - - Loại khác
440890 - Loại khác:
44089010 - - Làm lớp mặt (face veneer sheets)
44089090 - - Loại khác
4409 Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu
44091000 - Từ cây lá kim
- Từ cây không thuộc loài lá kim:
44092100 - - Của tre
44092200 - - Từ gỗ nhiệt đới
44092900 - - Loại khác
4410 Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các loại ván tương tự (ví dụ, ván xốp) bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa liên kết bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác
- Bằng gỗ:
44101100 - - Ván dăm
44101200 - - Ván dăm định hướng (OSB)
44101900 - - Loại khác
44109000 - Loại khác
4411 Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác
- Ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF):
44111200 - - Loại có chiều dày không quá 5 mm
44111300 - - Loại có chiều dày trên 5 mm nhưng không quá 9 mm
44111400 - - Loại có chiều dày trên 9 mm
- Loại khác:
44119200 - - Có tỷ trọng trên 0,8 g/cm³
44119300 - - Có tỷ trọng trên 0,5 g/cm³ nhưng không quá 0,8 g/cm³
44119400 - - Có tỷ trọng không quá 0,5 g/cm³
4412 Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự
44121000 - Của tre
- Gỗ dán khác, chỉ bao gồm những lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp có chiều dày không quá 6 mm:
44123100 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới
44123300 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim thuộc các loài cây trăn (Alnus spp.), cây tần bì (Fraxinus spp.), cây dẻ gai (Fagus spp.), cây bạch dương (Betula spp.), cây anh đào (Prunus spp.), cây hạt dẻ (Castanea spp.), cây du (Ulmus spp.), cây bạch đàn (Eucalyptus spp.), cây mại châu (Carya spp.), cây hạt dẻ ngựa (Aesculus spp.), cây đoạn (Tilia spp.), cây thích (Acer spp.), cây sồi (Quercus spp.), cây tiêu huyền (Platanus spp.), cây dương (poplar và aspen) (Populus spp.), cây dương hòe (Robinia spp.), cây hoàng dương (Liriodendron spp.) hoặc cây óc chó (Juglans spp.)
44123400 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.33
44123900 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
- Gỗ veneer nhiều lớp (LVL):
441241 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:
44124110 - - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch
44124190 - - - Loại khác
44124200 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
44124900 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
- Tấm khối, tấm mỏng và tấm lót:
44125100 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới
44125200 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
44125900 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
- Loại khác:
441291 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới:
44129110 - - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch
44129190 - - - Loại khác
44129200 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
44129900 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
44130000 Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối, tấm, thanh hoặc các dạng hình
4414 Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự
44141000 - Từ gỗ nhiệt đới
44149000 - Loại khác
4415 Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự, bằng gỗ; tang cuốn cáp bằng gỗ; giá kệ để kê hàng, giá để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác, bằng gỗ; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars) bằng gỗ
44151000 - Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự; tang cuốn cáp
44152000 - Giá kệ để kê hàng, giá kệ để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars)
4416 Thùng tô nô, thùng tròn, thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong
44160010 - Tấm ván cong
44160090 - Loại khác
4417 Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay cầm dụng cụ, thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt và khuôn giày hoặc ủng, bằng gỗ
44170010 - Khuôn (phom) của giày hoặc ủng
44170090 - Loại khác
4418 Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes)
- Cửa sổ, cửa sổ kiểu Pháp và khung cửa sổ:
44181100 - - Từ gỗ nhiệt đới
44181900 - - Loại khác
- Cửa ra vào và khung cửa ra vào và ngưỡng cửa của chúng:
44182100 - - Từ gỗ nhiệt đới
44182900 - - Loại khác
44183000 - Trụ và dầm ngoài các sản phẩm thuộc phân nhóm 4418.81 đến 4418.89
44184000 - Ván cốp pha xây dựng
44185000 - Ván lợp (shingles and shakes)
- Tấm lát sàn đã lắp ghép:
441873 - - Từ tre hoặc có ít nhất lớp trên cùng (lớp phủ) từ tre:
44187310 - - - Cho sàn khảm (mosaic floors)
44187320 - - - Loại khác, nhiều lớp từ tre
44187390 - - - Loại khác
44187400 - - Loại khác, cho sàn khảm (mosaic floors)
44187500 - - Loại khác, nhiều lớp
44187900 - - Loại khác
- Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật:
441881 - - Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (glulam):
44188110 - - - Hình khối (SEN)
44188190 - - - Loại khác
44188200 - - Gỗ ghép nhiều lớp xếp vuông góc (CLT hoặc X-lam)
44188300 - - Dầm chữ I
44188900 - - Loại khác
- Loại khác:
44189100 - - Của tre
44189200 - - Tấm gỗ có lõi xốp
44189900 - - Loại khác
4419 Bộ đồ ăn và bộ đồ làm bếp, bằng gỗ
- Từ tre:
44191100 - - Thớt cắt bánh mì, thớt chặt và các loại thớt tương tự
44191200 - - Đũa
44191900 - - Loại khác
44192000 - Từ gỗ nhiệt đới
44199000 - Loại khác
4420 Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94
- Tượng nhỏ và đồ trang trí khác:
44201100 - - Từ gỗ nhiệt đới
44201900 - - Loại khác
442090 - Loại khác:
44209010 - - Các đồ nội thất bằng gỗ không thuộc Chương 94
44209020 - - Hộp và các vật chứa nhỏ khác dùng và thích hợp để mang trong túi (pocket), trong túi xách hoặc bên người
44209090 - - Loại khác
4421 Các sản phẩm bằng gỗ khác
44211000 - Mắc treo quần áo
44212000 - Quan tài
- Loại khác:
442191 - - Từ tre:
44219110 - - - Lõi cuộn chỉ, ống sợi và suốt sợi, guồng cuốn chỉ may và các sản phẩm tương tự
44219120 - - - Thanh gỗ để làm diêm
44219130 - - - Que kẹo, que kem và thìa xúc kem
44219140 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
44219150 - - - Chuỗi hạt cầu nguyện
44219160 - - - Tăm
44219170 - - - Các loại que dùng để làm nhang (nén hương)(SEN)
44219190 - - - Loại khác
442199 - - Loại khác:
44219910 - - - Lõi cuộn chỉ, ống sợi và suốt sợi, guồng cuốn chỉ may và các sản phẩm tương tự
44219920 - - - Thanh gỗ để làm diêm
44219930 - - - Móc gỗ hoặc ghim gỗ dùng cho giày, dép
44219940 - - - Que kẹo, que kem và thìa xúc kem
44219970 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
44219980 - - - Tăm
- - - Loại khác:
44219993 - - - - Chuỗi hạt cầu nguyện
44219994 - - - - Chuỗi hạt khác
44219995 - - - - Các loại que dùng để làm nhang (nén hương) (SEN)
44219996 - - - - Lõi gỗ ghép (barecore) (SEN)
44219999 - - - - Loại khác
(1): Tham khảo TCVN 7752:2017
(SEN): Tham khảo chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 45
Lie và các sản phẩm bằng lie
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Giày dép hoặc các bộ phận của giày dép thuộc Chương 64;
(b) Mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 65; hoặc
(c) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao).
4501 Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế; lie phế liệu; lie đã ép, nghiền thành hạt hoặc thành bột
45011000 - Lie tự nhiên, thô hoặc đã sơ chế
45019000 - Loại khác
45020000 Lie tự nhiên, đã bóc vỏ hoặc đã đẽo thô thành hình vuông, hoặc ở dạng khối, tấm, lá, hình chữ nhật (kể cả hình vuông) hoặc dải (kể cả dạng phôi lie đã cắt cạnh dùng làm nút hoặc nắp đậy)
4503 Các sản phẩm bằng lie tự nhiên
45031000 - Nút và nắp đậy
45039000 - Loại khác
4504 Lie kết dính (có hoặc không có chất gắn) và các sản phẩm bằng lie kết dính
45041000 - Dạng khối, tấm, lá và dải; tấm lát ở mọi hình dạng; dạng hình trụ đặc, kể cả dạng đĩa
45049000 - Loại khác
Chương 46
Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây
Chú giải
1. Trong Chương này khái niệm "vật liệu tết bện" dùng để chỉ các loại vật liệu ở trạng thái hoặc hình dạng thích hợp cho việc tết bện hoặc gia công tương tự; kể cả rơm, liễu gai hoặc liễu, tre, song, mây, bấc, sậy, dải gỗ mỏng, dải từ vật liệu gốc thực vật khác (ví dụ, dải vỏ cây, các lá dài hẹp chiều ngang và cây cọ sợi hoặc các dải khác thu được từ các lá to), sợi dệt tự nhiên chưa se, sợi monofilamen và dải và dạng tương tự bằng plastic và dải giấy, nhưng không bao gồm dải bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp hoặc dải bằng nỉ hoặc sản phẩm không dệt, tóc người, lông đuôi hoặc bờm ngựa, sợi dệt thô hoặc sợi dệt, hoặc sợi monofilament và dải và dạng tương tự thuộc Chương 54.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14;
(b) Dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, đã hoặc chưa tết bện (nhóm 56.07);
(c) Giày, dép hoặc mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 64 hoặc 65;
(d) Xe hoặc thân xe bằng song mây (thuộc Chương 87); hoặc
(e) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, các loại đèn (luminaires) và bộ đèn).
3. Theo mục đích của nhóm 46.01, khái niệm "vật liệu tết bện, dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau thành các tao dây song song" dùng để chỉ các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã được xếp kề cạnh và liên kết với nhau, thành dạng tấm, có hoặc không có vật liệu kết nối là vật liệu dệt đã se.
4601 Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải; các vật liệu tết bện, các dây bện và các sản phẩm tương tự bằng vật liệu tết bện, đã kết lại với nhau trong các tao dây song song hoặc đã được dệt, ở dạng tấm, có hoặc không ở dạng thành phẩm (ví dụ, chiếu, thảm, mành)
- Chiếu, thảm và mành bằng vật liệu thực vật:
46012100 - - Của tre
46012200 - - Từ song mây
46012900 - - Loại khác
- Loại khác:
460192 - - Từ tre:
46019210 - - - Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải
46019220 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
46019290 - - - Loại khác
460193 - - Từ song mây:
46019310 - - - Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải
46019320 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
46019390 - - - Loại khác
460194 - - Từ vật liệu thực vật khác:
46019410 - - - Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải
46019420 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
46019490 - - - Loại khác
460199 - - Loại khác:
46019910 - - - Chiếu và thảm
46019920 - - - Dây tết bện và các sản phẩm tương tự làm bằng vật liệu tết bện, đã hoặc chưa ghép thành dải
46019930 - - - Quạt và màn che kéo bằng tay, khung và tay cầm, quai kèm theo, và các bộ phận của chúng
46019990 - - - Loại khác
4602 Hàng mây tre, liễu gai và các mặt hàng khác, làm trực tiếp từ vật liệu tết bện hoặc làm từ các mặt hàng thuộc nhóm 46.01; các sản phẩm từ cây họ mướp
- Bằng vật liệu thực vật:
460211 - - Từ tre:
46021110 - - - Túi và vali du lịch
46021120 - - - Giỏ đựng chai
46021190 - - - Loại khác
460212 - - Từ song mây:
46021210 - - - Túi và vali du lịch
46021220 - - - Giỏ đựng chai
46021290 - - - Loại khác
460219 - - Loại khác:
46021910 - - - Túi và vali du lịch
46021920 - - - Giỏ đựng chai
46021990 - - - Loại khác
460290 - Loại khác:
46029010 - - Túi và vali du lịch
46029020 - - Giỏ đựng chai
46029090 - - Loại khác
PHẦN X
BỘT GIẤY TỪ GỖ HOẶC TỪ NGUYÊN LIỆU XƠ SỢI XENLULO KHÁC; GIẤY LOẠI HOẶC BÌA LOẠI THU HỒI (PHẾ LIỆU VÀ VỤN THỪA); GIẤY VÀ BÌA VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG
Chương 47
Bột giấy từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)
Chú giải
1. Theo mục đích của nhóm 47.02, khái niệm "bột giấy hóa học từ gỗ, loại hòa tan" có nghĩa là bột giấy hóa học từ gỗ có hàm lượng phần không hòa tan từ 92% trở lên đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphat hoặc kiềm hoặc 88% trở lên đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphit sau khi ngâm một giờ trong dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 18% ở nhiệt độ 20°C, và đối với bột giấy sản xuất bằng phương pháp sulphit hàm lượng tro không được lớn hơn 0,15% tính theo khối lượng.
47010000 Bột giấy cơ học từ gỗ
4702 Bột giấy hóa học từ gỗ, loại hòa tan
47020010 - Từ gỗ cây lá kim
47020020 - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
4703 Bột giấy hóa học từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp sulphat hoặc kiềm, trừ loại hòa tan
- Chưa tẩy trắng:
47031100 - - Từ gỗ cây lá kim
47031900 - - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
- Đã qua bán tẩy trắng hoặc tẩy trắng:
47032100 - - Từ gỗ cây lá kim
47032900 - - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
4704 Bột giấy hóa học từ gỗ, sản xuất bằng phương pháp sulphite, trừ loại hòa tan
- Chưa tẩy trắng:
47041100 - - Từ gỗ cây lá kim
47041900 - - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
- Đã qua bán tẩy trắng hoặc tẩy trắng:
47042100 - - Từ cây lá kim
47042900 - - Từ gỗ cây không thuộc loài cây lá kim
47050000 Bột giấy từ gỗ thu được bằng việc kết hợp các phương pháp nghiền cơ học và hóa học
4706 Bột giấy từ xơ, sợi thu được từ việc tái chế giấy loại hoặc bìa loại (phế liệu và vụn thừa) hoặc từ vật liệu xơ sợi xenlulo khác
47061000 - Bột giấy từ xơ bông vụn
47062000 - Bột giấy từ xơ, sợi thu được từ việc tái chế giấy loại hoặc bìa loại (phế liệu và vụn thừa)
47063000 - Loại khác, từ tre
- Loại khác:
47069100 - - Thu được từ quá trình cơ học
47069200 - - Thu được từ quá trình hóa học
470693 - - Thu được từ quá trình kết hợp cơ học và hóa học:
47069310 - - - Bột giấy abaca (SEN)
47069390 - - - Loại khác
4707 Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)
47071000 - Giấy kraft hoặc bìa kraft hoặc giấy hoặc bìa sóng, chưa tẩy trắng
47072000 - Giấy hoặc bìa khác được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình hóa học đã tẩy trắng, chưa nhuộm màu toàn bộ
47073000 - Giấy hoặc bìa được làm chủ yếu bằng bột giấy thu được từ quá trình cơ học (ví dụ, giấy in báo, tạp chí và các ấn phẩm tương tự)
47079000 - Loại khác, kể cả phế liệu và vụn thừa chưa phân loại
Chương 48
Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa
Chú giải
1. Theo mục đích của Chương này, trừ khi có yêu cầu khác, khi đề cập đến “giấy” đều kể đến bìa (bất kể độ dày hoặc định lượng tính trên m2).
2. Chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm thuộc Chương 30;
(b) Lá phôi dập của nhóm 32.12;
(c) Các loại giấy thơm hoặc các loại giấy đã thấm tẩm hoặc tráng bằng các loại mỹ phẩm (Chương 33);
(d) Giấy hoặc tấm lót xenlulo đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ bằng xà phòng hoặc chất tẩy (nhóm 34.01), hoặc bằng các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự (nhóm 34.05);
(e) Giấy hoặc bìa có phủ lớp chất nhạy thuộc các nhóm từ 37.01 đến 37.04;
(f) Giấy được thấm tẩm chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử dùng trong thí nghiệm (nhóm 38.22);
(g) Tấm plastic phân tầng được gia cố bằng giấy, hoặc một lớp giấy hoặc bìa được tráng hoặc phủ một lớp plastic, lớp plastic này dày hơn 1/2 tổng bề dày, hoặc các sản phẩm làm bằng vật liệu như vậy, trừ các tấm phủ tường thuộc nhóm 48.14 (Chương 39);
(h) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02 (ví dụ, hàng du lịch);
(ij) Các sản phẩm thuộc Chương 46 (các sản phẩm làm bằng vật liệu tết bện);
(k) Sợi giấy hoặc các sản phẩm dệt bằng sợi giấy (Phần XI);
(l) Các sản phẩm thuộc Chương 64 hoặc Chương 65;
(m) Bìa hoặc giấy ráp (nhóm 68.05) hoặc mica được bồi giấy hoặc bìa (nhóm 68.14) (tuy nhiên, bìa hoặc giấy tráng phủ với bột mica, được xếp vào Chương này);
(n) Lá kim loại bồi trên giấy hoặc bìa (thường thuộc Phần XIV hoặc XV);
(o) Các sản phẩm thuộc nhóm 92.09;
(p) Các sản phẩm thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao); hoặc
(q) Các sản phẩm thuộc Chương 96 (ví dụ, các loại khuy, cúc, băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm) và tã lót).
3. Theo nội dung Chú giải 7, các nhóm từ 48.01 đến 48.05 kể cả giấy và bìa được cán láng, cán láng cao cấp, làm bóng hoặc hoàn thiện bằng các phương pháp tương tự, làm giả hình bóng nước hoặc gia keo bề mặt, và cũng kể cả các loại giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, đã nhuộm màu hoặc tạo vân toàn bộ bằng phương pháp bất kỳ. Trừ khi nhóm 48.03 có yêu cầu khác, các nhóm này không áp dụng cho giấy, bìa, màng xơ sợi xenlulo hoặc súc xơ sợi xenlulo được xử lý theo các phương pháp khác.
4. Trong Chương này "giấy in báo" có nghĩa là loại giấy không tráng sử dụng để in báo, có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa cơ-hóa học không nhỏ hơn 50% so với tổng lượng bột giấy, không gia keo hoặc được gia keo nhẹ, có độ nhám bề mặt Parker Print Surf (1MPa) trên mỗi mặt trên 2,5 micromet (microns), định lượng từ 40 g/m2 đến 65 g/m2, và chỉ áp dụng đối với giấy: (a) ở dạng dải hoặc dạng cuộn có chiều rộng lớn hơn 28 cm; hoặc (b) ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều lớn hơn 28 cm và chiều khác lớn hơn 15 cm ở dạng không gấp.
5. Theo mục đích của nhóm 48.02, các thuật ngữ “giấy và bìa, loại dùng để viết, in hoặc các mục đích đồ bản khác” và “giấy làm thẻ và giấy băng chưa đục lỗ” nghĩa là giấy và bìa được làm chủ yếu từ bột giấy tẩy trắng hoặc bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa học-cơ học và thỏa mãn một trong những tiêu chí sau đây:
(A) Đối với loại giấy hoặc bìa định lượng không quá 150 g/m2:
(a) có hàm lượng bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa học-cơ học từ 10% trở lên so với tổng lượng bột giấy, và
1. định lượng không quá 80 g/m2, hoặc
2. được nhuộm màu toàn bộ; hoặc
(b) có hàm lượng tro trên 8%, và
1. định lượng không quá 80 g/m2, hoặc
2. được nhuộm màu toàn bộ; hoặc
(c) có hàm lượng tro trên 3% và độ trắng từ 60% trở lên; hoặc
(d) có hàm lượng tro trên 3% nhưng không quá 8%, độ trắng dưới 60%, và chỉ số bục từ 2,5 kPa∙ m2/g trở xuống; hoặc
(e) có hàm lượng tro từ 3% trở xuống, độ trắng từ 60% trở lên và chỉ số bục từ 2,5 kPa∙ m2/g trở xuống.
(B) Đối với loại giấy hoặc bìa có định lượng trên 150 g/m2:
(a) được nhuộm màu toàn bộ; hoặc
(b) có độ trắng từ 60% trở lên, và
1. độ dày từ 225 micromet (microns) trở xuống, hoặc
2. độ dày trên 225 micromet (microns) nhưng không quá 508 micromet và hàm lượng tro trên 3%; hoặc
(c) có độ trắng dưới 60%, độ dày từ 254 micromet (microns) trở xuống và hàm lượng tro trên 8%.
Tuy nhiên, nhóm 48.02 không bao gồm giấy hoặc bìa lọc (kể cả giấy làm túi lọc chè) hoặc giấy nỉ hoặc bìa nỉ.
6. Trong Chương này "giấy và bìa kraft" có nghĩa là loại giấy và bìa có hàm lượng bột giấy sản xuất bằng quá trình sulphat hoặc kiềm hóa học không dưới 80% so với tổng lượng bột giấy.
7. Trừ khi nội dung của nhóm có yêu cầu khác, giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo đáp ứng mô tả trong hai hoặc nhiều nhóm từ 48.01 đến 48.11 được phân loại vào nhóm có số thứ tự cuối cùng trong Danh mục.
8. Các nhóm 48.03 đến 48.09 chỉ áp dụng đối với giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo:
(a) ở dạng dải hoặc cuộn có chiều rộng trên 36 cm; hoặc
(b) ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều trên 36 cm và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp.
9. Theo mục đích của nhóm 48.14, khái niệm "giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự" chỉ áp dụng đối với:
(a) Giấy ở dạng cuộn, chiều rộng từ 45 cm và không quá 160 cm, thích hợp với trang trí tường hoặc trần nhà:
(i) Giả vân, rập nổi, tạo màu bề mặt, in theo thiết kế hoặc trang trí bề mặt bằng cách khác (ví dụ, bằng vụn xơ dệt), có hoặc không tráng hoặc phủ bằng lớp plastic bảo vệ trong suốt;
(ii) Mặt gồ ghề do gắn trang trí bằng vụn rơm, vụn gỗ...;
(iii) Tráng hoặc phủ bề mặt bằng plastic, lớp plastic được làm giả vân, rập nổi, tạo màu, in theo thiết kế hoặc trang trí kiểu khác; hoặc
(iv) Phủ bề mặt bằng vật liệu tết bện, có hoặc không gắn với nhau theo kiểu các tao song song hoặc dệt thoi;
(b) Các loại diềm và băng trang trí, bằng giấy, được xử lý như trên, có hoặc không ở dạng cuộn, thích hợp cho việc trang trí tường hoặc trần nhà;
(c) Giấy phủ tường đã làm thành các tấm panel, ở dạng cuộn hoặc tờ, đã được in để ghép làm phông cảnh, mẫu thiết kế hoặc môtip khi phủ lên tường.
Các sản phẩm bằng giấy hoặc bìa, thích hợp cho cả việc dùng để trải sàn và phủ tường, được phân loại trong nhóm 48.23.
10. Nhóm 48.20 không bao gồm các loại tờ rời hoặc thiếp, thẻ rời, đã cắt theo cỡ, đã hoặc chưa in, rập nổi hoặc đục lỗ.
11. Không kể những đề cập khác, nhóm 48.23 áp dụng cho các loại thiếp, thẻ đã đục lỗ, làm bằng giấy hoặc bìa dùng cho máy Jacquard hoặc các loại máy tương tự và ren giấy.
12. Trừ các hàng hóa thuộc nhóm 48.14 hoặc 48.21, giấy, bìa, tấm xơ sợi xenlulo và các sản phẩm của chúng, đã in các motip, các ký tự hoặc biểu tượng tranh ảnh, mà không chỉ đơn thuần bổ trợ cho công dụng chính của sản phẩm đó, được xếp vào Chương 49.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 4804.11 và 4804.19, "kraft lớp mặt" có nghĩa là loại giấy và bìa được sản xuất hoàn chỉnh trực tiếp trên máy hoặc làm bóng bề mặt trên máy, có từ 80% trở lên tính theo khối lượng trên tổng hàm lượng bột giấy là bột gỗ thu được từ quá trình sulphat hoặc kiềm hóa học, ở dạng cuộn, định lượng lớn hơn 115 g/m2 và có độ bục Mullen tối thiểu như đã chỉ ra trong bảng dưới đây hoặc giá trị tương đương nội suy hoặc ngoại suy tuyến tính cho các định lượng khác.
XEM BẢNG 2
2. Theo mục đích của các phân nhóm 4804.21 và 4804.29, "giấy kraft làm bao" có nghĩa là loại giấy được sản xuất hoàn chỉnh trực tiếp trên máy, có hàm lượng bột giấy sản xuất theo quá trình sulphat hoặc kiềm từ 80% trở lên so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng, ở dạng cuộn, định lượng từ 60 g/m2 nhưng không quá 115 g/m2 và thỏa mãn một trong các bộ tiêu chí sau đây:
(a) Chỉ số bục Mullen không dưới 3,7 kPa∙m2/g và hệ số giãn dài trên 4,5% theo chiều ngang và trên 2% theo chiều dọc.
(b) Có độ bền xé và độ bền kéo tối thiểu được chỉ ra trong bảng sau đây hoặc giá trị tương đương nội suy tuyến tính cho các định lượng khác:
XEM BẢNG 3
3. Theo mục đích của phân nhóm 4805.11, "giấy để tạo lớp sóng sản xuất từ bột giấy bán hóa học" có nghĩa là giấy, ở dạng cuộn, có từ 65% trở lên tính theo khối lượng trên tổng hàm lượng bột giấy là bột gỗ cứng chưa tẩy trắng thu từ việc kết hợp quá trình xử lý bột giấy cơ học và hóa học, và có độ bền nén CMT 30 (phép thử độ bền nén phẳng sau khi đã làm sóng trong phòng thí nghiệm với thời gian để điều hoà mẫu 30 phút) lớn hơn 1,8 N/g/m2 trong điều kiện thử nghiệm có độ ẩm tương đối là 50%, nhiệt độ 23oC.
4. Phân nhóm 4805.12 bao gồm giấy, dạng cuộn, được làm chủ yếu từ bột giấy rơm rạ thu được từ việc kết hợp quá trình sản xuất cơ học và hóa học, định lượng từ 130 g/m2 trở lên, và có độ bền nén CMT 30 (phép thử độ bền nén phẳng sau khi đã làm sóng trong phòng thí nghiệm với thời gian để điều hòa mẫu 30 phút) trên 1,4 N/g/m2 trong điều kiện thử nghiệm có độ ẩm tương đối là 50%, nhiệt độ 23oC.
5. Các phân nhóm 4805.24 và 4805.25 bao gồm giấy và bìa được làm toàn bộ hoặc chủ yếu bằng bột giấy tái chế từ giấy loại và bìa loại (phế liệu và mảnh vụn). Bìa lớp mặt có thể có một lớp mặt bằng giấy đã nhuộm hoặc bằng giấy làm từ bột giấy không phải là bột giấy tái chế đã tẩy trắng hoặc không tẩy trắng. Các sản phẩm này có chỉ số bục Mullen không nhỏ hơn 2 kPa·m2/g.
6. Theo mục đích của phân nhóm 4805.30, "giấy bao gói làm từ bột giấy sulphit" có nghĩa là loại giấy được làm bóng trên máy, có trên 40% tính theo khối lượng trên tổng hàm lượng bột giấy là bột gỗ thu được từ quá trình sulphit hóa học, hàm lượng tro không quá 8% và chỉ số bục Mullen không dưới 1,47 kPa·m2/g.
7. Theo mục đích của phân nhóm 4810.22, "giấy tráng nhẹ" là loại giấy, được tráng 2 mặt, có tổng định lượng không quá 72 g/m2, định lượng chất tráng trên mỗi mặt không quá 15 g/m2, trên giấy nền có từ 50% trở lên tính theo khối lượng trên tổng hàm lượng bột giấy là bột gỗ thu được từ quá trình cơ học.
4801 Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ
- Có định lượng không quá 55 g/m2:
48010011 - - Ở dạng cuộn, có chiều rộng trên 28 cm nhưng không quá 36 cm
48010012 - - Ở dạng cuộn, loại khác
48010013 - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 28 cm nhưng không quá 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp
48010014 - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp
- Có định lượng trên 55 g/m2:
48010021 - - Ở dạng cuộn, có chiều rộng trên 28 cm nhưng không quá 36 cm
48010022 - - Ở dạng cuộn, loại khác
48010023 - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 28 cm nhưng không quá 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp
48010024 - - Ở dạng tờ, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có một chiều trên 36 cm, và chiều kia trên 15 cm ở dạng không gấp
4802 Giấy và bìa không tráng, loại dùng để in, viết hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác, và giấy làm thẻ và giấy băng chưa đục lỗ, dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), kích thước bất kỳ, trừ giấy thuộc nhóm 48.01 hoặc 48.03; giấy và bìa sản xuất thủ công
48021000 - Giấy và bìa sản xuất thủ công
480220 - Giấy và bìa sử dụng làm nền cho sản xuất giấy và bìa nhạy sáng, nhạy nhiệt hoặc nhạy điện:
48022010 - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48022090 - - Loại khác
480240 - Giấy làm nền sản xuất giấy dán tường:
48024010 - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48024090 - - Loại khác
- Giấy và bìa khác, không chứa bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa cơ hoặc có hàm lượng các bột giấy này không quá 10% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
480254 - - Có định lượng dưới 40 g/m2:
- - - Giấy làm nền sản xuất giấy carbon, có định lượng dưới 20g/m2:
48025411 - - - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp (SEN)
48025419 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Giấy làm nền sản xuất giấy carbon khác:
48025421 - - - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp (SEN)
48025429 - - - - Loại khác (SEN)
48025430 - - - Giấy làm nền sản xuất giấy tráng nhôm(SEN)
48025440 - - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác, dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có cạnh nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48025450 - - - Giấy và bìa nhiều lớp(SEN)
48025490 - - - Loại khác
480255 - - Có định lượng từ 40 g/m2 trở lên nhưng không quá 150g/m2, dạng cuộn:
- - - Giấy và bìa trang trí:
48025521 - - - - Có chiều rộng không quá 15 cm (SEN)
48025529 - - - - Loại khác (SEN)
48025540 - - - Giấy làm nền sản xuất giấy tráng nhôm(SEN)
48025550 - - - Giấy làm nền sản xuất giấy chống dính (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48025561 - - - - Có chiều rộng không quá 15 cm
48025569 - - - - Loại khác
48025570 - - - Giấy nhiều lớp(SEN)
48025590 - - - Loại khác
480256 - - Có định lượng từ 40g/m2 trở lên nhưng không quá 150g/m2, dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:
- - - Giấy và bìa trang trí:
48025621 - - - - Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp (SEN)
48025629 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48025641 - - - - Có chiều rộng không quá 36 cm ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) và ở dạng không gấp
48025649 - - - - Loại khác
48025650 - - - Giấy nhiều lớp(SEN)
48025690 - - - Loại khác
480257 - - Loại khác, định lượng từ 40 g/m2 trở lên nhưng không quá 150 g/m2:
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48025721 - - - - Không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48025729 - - - - Loại khác
48025730 - - - Giấy nhiều lớp(SEN)
48025790 - - - Loại khác
480258 - - Định lượng trên 150 g/m2:
- - - Giấy và bìa trang trí:
48025821 - - - - Ở dạng cuộn có chiều rộng từ 15 cm trở xuống hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở xuống và chiều kia từ 15 cm trở xuống ở dạng không gấp(SEN)
48025829 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48025831 - - - - Ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48025839 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48025891 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48025899 - - - - Loại khác
- Giấy và bìa khác, có hàm lượng bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc cơ - hóa trên 10% so với tổng bột giấy tính theo khối lượng:
480261 - - Dạng cuộn:
- - - Giấy và bìa trang trí:
48026131 - - - - Có chiều rộng không quá 15 cm (SEN)
48026139 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Giấy làm nền sản xuất giấy tráng nhôm:
48026141 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2(SEN)
48026149 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48026151 - - - - Có chiều rộng không quá 15 cm
48026159 - - - - Loại khác
48026160 - - - Giấy nhiều lớp(SEN)
- - - Loại khác:
48026191 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48026199 - - - - Loại khác
480262 - - Dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:
- - - Giấy và bìa trang trí, dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) với một chiều từ 36 cm trở xuống và chiều kia từ 15 cm trở xuống ở dạng không gấp:
48026211 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2(SEN)
48026219 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Giấy và bìa trang trí khác:
48026221 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2(SEN)
48026229 - - - - Loại khác (SEN)
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48026231 - - - - Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48026239 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48026291 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48026299 - - - - Loại khác
480269 - - Loại khác:
- - - Loại dùng để viết, in và các mục đích đồ bản khác:
48026911 - - - - Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48026919 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48026991 - - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48026999 - - - - Loại khác
4803 Giấy để làm giấy vệ sinh hoặc lau mặt, khăn giấy, khăn ăn và các loại giấy tương tự dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, đã hoặc chưa làm chun, làm nhăn, rập nổi, đục lỗ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ
48030030 - Tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
48030090 - Loại khác
4804 Giấy và bìa kraft không tráng, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ loại thuộc nhóm 48.02 hoặc 48.03
- Kraft lớp mặt:
48041100 - - Chưa tẩy trắng
48041900 - - Loại khác
- Giấy kraft làm bao:
480421 - - Chưa tẩy trắng:
48042110 - - - Loại dùng làm bao xi măng (SEN)
48042190 - - - Loại khác
- - Loại khác:
48042910 - - - Loại dùng làm bao xi măng (SEN)
48042990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa kraft khác có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống:
480431 - - Chưa tẩy trắng:
48043110 - - - Giấy kraft cách điện (SEN)
48043130 - - - Có độ bền ướt từ 40 g đến 60 g, dùng để sản xuất băng dán gỗ dán(SEN)
48043140 - - - Giấy làm nền sản xuất giấy ráp (SEN)
48043150 - - - Loại dùng làm bao xi măng (SEN)
48043190 - - - Loại khác
480439 - - Loại khác:
48043910 - - - Có độ bền ướt từ 40 g đến 60 g, dùng để sản xuất băng dán gỗ dán(SEN)
48043920 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm (SEN)
48043990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa kraft khác có định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2:
480441 - - Chưa tẩy trắng:
48044110 - - - Giấy kraft cách điện (SEN)
48044190 - - - Loại khác
480442 - - Loại đã được tẩy trắng toàn bộ và có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
48044210 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm(SEN)
48044290 - - - Loại khác
480449 - - Loại khác:
48044910 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm(SEN)
48044990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa kraft khác có định lượng từ 225 g/m2 trở lên:
480451 - - Chưa tẩy trắng:
48045110 - - - Giấy kraft cách điện (SEN)
48045120 - - - Bìa ép có định lượng từ 600g/m2 trở lên
48045130 - - - Có độ bền ướt từ 40 g đến 60 g, dùng để sản xuất băng dán gỗ dán(SEN)
48045190 - - - Loại khác
480452 - - Loại đã được tẩy trắng toàn bộ và có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
48045210 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm(SEN)
48045290 - - - Loại khác
480459 - - Loại khác:
48045910 - - - Giấy và bìa dùng để làm bao bì thực phẩm(SEN)
48045990 - - - Loại khác
4805 Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hoặc xử lý hơn mức đã chi tiết trong Chú giải 3 của Chương này
- Giấy để tạo lớp sóng:
48051100 - - Từ bột giấy bán hóa
48051200 - - Từ bột giấy rơm rạ
480519 - - Loại khác:
48051910 - - - Định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2
48051990 - - - Loại khác
- Bìa lớp mặt (chủ yếu hoặc toàn bộ từ bột giấy tái chế):
48052400 - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống
480525 - - Định lượng trên 150 g/m2:
48052510 - - - Có định lượng dưới 225 g/m2
48052590 - - - Loại khác
480530 - Giấy bao gói làm từ bột giấy sulphit:
48053010 - - Giấy đã nhuộm màu dùng để bao quanh hộp diêm bằng gỗ(SEN)
48053090 - - Loại khác
48054000 - Giấy lọc và bìa lọc
48055000 - Giấy nỉ và bìa nỉ
- Loại khác:
480591 - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống:
48059110 - - - Giấy dùng để lót vào giữa các sản phẩm thủy tinh phẳng khi đóng gói, có hàm lượng nhựa không quá 0,6% tính theo khối lượng
48059120 - - - Loại dùng để sản xuất giấy vàng mã(SEN)
48059190 - - - Loại khác
480592 - - Có định lượng trên 150 g/m2 nhưng dưới 225 g/m2:
48059210 - - - Giấy và bìa nhiều lớp(SEN)
48059290 - - - Loại khác
480593 - - Có định lượng từ 225 g/m2 trở lên:
48059310 - - - Giấy và bìa nhiều lớp(SEN)
48059320 - - - Giấy thấm (SEN)
48059390 - - - Loại khác
4806 Giấy giả da (parchment) gốc thực vật, giấy không thấm dầu mỡ, giấy can, giấy bóng mờ và giấy bóng trong hoặc các loại giấy trong khác, dạng cuộn hoặc tờ
48061000 - Giấy giả da gốc thực vật
48062000 - Giấy không thấm dầu mỡ
48063000 - Giấy can
48064000 - Giấy bóng mờ và giấy bóng trong hoặc các loại giấy trong khác
48070000 Giấy và bìa bồi (được làm bằng cách dán các lớp giấy phẳng hoặc bìa phẳng với nhau bằng chất kết dính), chưa tráng hoặc chưa thấm tẩm bề mặt, đã hoặc chưa được gia cố bên trong, ở dạng cuộn hoặc tờ
4808 Giấy và bìa, đã tạo sóng (có hoặc không dán các lớp mặt phẳng), đã làm chun, làm nhăn, rập nổi hoặc đục lỗ, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc nhóm 48.03
48081000 - Giấy và bìa sóng, đã hoặc chưa đục lỗ
48084000 - Giấy kraft, đã làm chun hoặc làm nhăn, có hoặc không rập nổi hoặc đục lỗ
480890 - Loại khác:
48089020 - - Đã làm chun hoặc làm nhăn
48089030 - - Đã rập nổi
48089090 - - Loại khác
4809 Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy sao chép hoặc giấy chuyển khác (kể cả giấy đã tráng hoặc thấm tẩm dùng cho giấy nến nhân bản hoặc các tấm in offset), đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ
48092000 - Giấy tự nhân bản
480990 - Loại khác:
48099010 - - Giấy than và các loại giấy sao chép tương tự
48099090 - - Loại khác
4810 Giấy và bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặt bằng cao lanh (China clay) hoặc bằng các chất vô cơ khác, có hoặc không có chất kết dính, và không có lớp phủ tráng nào khác, có hoặc không nhuộm màu bề mặt, có hoặc không trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với mọi kích cỡ
- Giấy và bìa loại dùng để viết, in hoặc các mục đích đồ bản khác, không chứa bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa cơ hoặc có hàm lượng các bột giấy này không quá 10% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
481013 - - Dạng cuộn:
48101310 - - - Đã in, loại dùng cho máy ghi tự động, có chiều rộng từ 150 mm trở xuống(SEN)
- - - Loại khác:
48101391 - - - - Có chiều rộng từ 150 mm trở xuống
48101399 - - - - Loại khác
481014 - - Dạng tờ với một chiều không quá 435 mm và chiều kia không quá 297 mm ở dạng không gấp:
48101410 - - - Đã in, dùng cho máy ghi tự động, không có chiều nào trên 360 mm (SEN)
- - - Loại khác:
48101491 - - - - Không có chiều nào trên 360 mm
48101499 - - - - Loại khác
481019 - - Loại khác:
48101910 - - - Đã in, loại dùng cho máy ghi tự động, không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp(SEN)
48101990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa loại dùng để viết, in hoặc các mục đích đồ bản khác, có hàm lượng bột giấy thu được từ quá trình cơ học hoặc quá trình hóa cơ trên 10% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng:
481022 - - Giấy tráng nhẹ:
48102210 - - - Đã in, loại dùng cho máy ghi tự động, ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm, hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp(SEN)
48102290 - - - Loại khác
481029 - - Loại khác:
48102910 - - - Đã in, loại dùng cho máy ghi tự động, ở dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm, hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp(SEN)
- - - Loại khác:
48102991 - - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm, hoặc dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48102999 - - - - Loại khác
- Giấy kraft và bìa kraft, trừ loại dùng để viết, in hoặc dùng cho các mục đích đồ bản khác:
481031 - - Loại đã được tẩy trắng toàn bộ và có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng, và có định lượng từ 150g/m2 trở xuống:
48103130 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48103190 - - - Loại khác
481032 - - Loại đã được tẩy trắng toàn bộ và có hàm lượng bột gỗ thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo khối lượng, và có định lượng trên 150 g/m2:
48103230 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48103290 - - - Loại khác
481039 - - Loại khác:
48103930 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48103990 - - - Loại khác
- Giấy và bìa khác:
481092 - - Loại nhiều lớp(SEN):
48109240 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48109290 - - - Loại khác
481099 - - Loại khác:
48109940 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 150 mm hoặc ở dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không gấp
48109990 - - - Loại khác
4811 Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với kích thước bất kỳ, trừ các loại thuộc các nhóm 48.03, 48.09 hoặc 48.10
481110 - Giấy và bìa đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường:
48111020 - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48111090 - - Loại khác
- Giấy và bìa dính hoặc đã quét chất kết dính:
481141 - - Loại tự dính:
48114120 - - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
48114190 - - - Loại khác
48114900 - - Loại khác
- Giấy và bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ chất kết dính):
481151 - - Loại đã tẩy trắng, định lượng trên 150 g/m2:
- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp:
48115131 - - - - Tấm phủ sàn
48115139 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48115191 - - - - Tấm phủ sàn
48115199 - - - - Loại khác
481159 - - Loại khác:
48115920 - - - Giấy và bìa đã phủ cả hai mặt bằng màng plastic trong suốt và được lót trong bằng một lớp nhôm mỏng, sử dụng để đóng gói thực phẩm dạng lỏng
- - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp:
48115941 - - - - Tấm phủ sàn
48115949 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
48115991 - - - - Tấm phủ sàn
48115999 - - - - Loại khác
481160 - Giấy và bìa, đã tráng, thấm, tẩm hoặc phủ bằng sáp, sáp parafin, stearin, dầu hoặc glyxerin:
48116020 - - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp
- - Loại khác:
48116091 - - - Tấm phủ sàn
48116099 - - - Loại khác
481190 - Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác:
- - Dạng cuộn có chiều rộng không quá 15 cm hoặc ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp:
48119041 - - - Tấm phủ sàn
48119042 - - - Giấy tạo vân(SEN)
48119049 - - - Loại khác
- - Loại khác:
48119091 - - - Tấm phủ sàn
48119092 - - - Giấy tạo vân(SEN)
48119093 - - - Loại khác, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
48119099 - - - Loại khác
48120000 Khối, miếng và tấm lọc, bằng bột giấy
4813 Giấy cuốn thuốc lá điếu, đã hoặc chưa cắt theo cỡ hoặc ở dạng tập nhỏ hoặc cuốn sẵn thành ống
48131000 - Dạng tập hoặc cuốn sẵn thành ống
481320 - Dạng cuộn với chiều rộng không quá 5 cm:
48132010 - - Giấy sáp ghép đầu lọc thuốc lá điếu (cigarette tipping paper) (SEN)
- - Loại khác, không phủ:
48132021 - - - Giấy bọc thuốc lá (Tobacco wrapping paper) (SEN)
48132022 - - - Giấy cuốn đầu lọc có độ xốp hơn 12 cm3 (min-1. cm-2) trong đơn vị thấm khí CORESTA (SEN)
48132023 - - - Giấy cuốn đầu lọc khác (SEN)
48132029 - - - Loại khác
- - Loại khác, đã phủ:
48132031 - - - Giấy bọc thuốc lá (Tobacco wrapping paper) (SEN)
48132032 - - - Giấy cuốn đầu lọc (Plug wrap paper) (SEN)
48132039 - - - Loại khác
481390 - Loại khác:
- - Dạng cuộn với chiều rộng trên 5 cm, đã phủ:
48139011 - - - Giấy bọc thuốc lá (Tobacco wrapping paper) (SEN)
48139012 - - - Giấy sáp ghép đầu lọc thuốc lá điếu (cigarette tipping paper) (SEN)
48139019 - - - Loại khác
- - Loại khác:
48139091 - - - Giấy bọc thuốc lá (Tobacco wrapping paper) (SEN)
48139099 - - - Loại khác
4814 Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự; tấm che cửa sổ trong suốt bằng giấy
481420 - Giấy dán tường và các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên bề mặt, bằng một lớp plastic có hạt nổi, rập nổi, nhuộm màu, in hình hoặc trang trí cách khác:
48142010 - - Có chiều rộng không quá 60 cm
- - Loại khác:
48142091 - - - Giấy dán tường dạng tranh (Photo murals) (SEN)
48142099 - - - Loại khác
48149000 - Loại khác
4816 Giấy than, giấy tự nhân bản và các loại giấy dùng để sao chụp khác hoặc giấy chuyển (trừ các loại thuộc nhóm 48.09), giấy nến nhân bản và các tấm in offset, bằng giấy, đã hoặc chưa đóng hộp
481620 - Giấy tự nhân bản:
48162010 - - Dạng cuộn với chiều rộng trên 15 cm nhưng không quá 36 cm
48162090 - - Loại khác
481690 - Loại khác:
48169010 - - Giấy than
48169020 - - Giấy dùng để sao chụp khác
48169030 - - Tấm in offset
48169040 - - Giấy chuyển nhiệt
48169050 - - Loại khác, dạng cuộn có chiều rộng trên 15 cm nhưng không quá 36 cm
48169090 - - Loại khác
4817 Phong bì, bưu thiếp dạng phong bì (letter cards), bưu thiếp trơn và bưu thiếp dạng thư tín (correspondence cards), bằng giấy hoặc bìa; các loại hộp, túi ví, cặp tài liệu và cặp hồ sơ in sẵn, bằng giấy hoặc bìa, có chứa văn phòng phẩm bằng giấy
48171000 - Phong bì
48172000 - Bưu thiếp dạng phong bì (letter cards), bưu thiếp trơn và bưu thiếp dạng thư tín (correspondence cards)
48173000 - Hộp, túi ví, cặp tài liệu và cặp hồ sơ in sẵn, bằng giấy hoặc bìa, có chứa văn phòng phẩm bằng giấy
4818 Giấy vệ sinh và giấy tương tự, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo, dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, dạng cuộn có chiều rộng không quá 36 cm, hoặc cắt theo hình dạng hoặc kích thước; khăn tay, giấy lụa lau, khăn lau, khăn trải bàn, khăn ăn (serviettes), khăn trải giường và các đồ dùng nội trợ, vệ sinh hoặc các vật phẩm dùng cho bệnh viện tương tự, các vật phẩm trang trí và đồ phụ kiện may mặc, bằng bột giấy, giấy, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
48181000 - Giấy vệ sinh
48182000 - Khăn tay, giấy lụa lau chùi hoặc lau mặt và khăn lau
481830 - Khăn trải bàn và khăn ăn:
48183010 - - Khăn trải bàn
48183020 - - Khăn ăn (serviettes)
48185000 - Các vật phẩm dùng cho trang trí và đồ phụ kiện may mặc
48189000 - Loại khác
4819 Thùng, hộp, vỏ chứa, túi xách và các loại bao bì đựng khác, bằng giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo; hộp đựng hồ sơ (files), khay thư, và các vật phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bìa dùng cho văn phòng, cửa hàng hoặc những nơi tương tự
48191000 - Thùng, hộp và vỏ chứa, bằng giấy sóng hoặc bìa sóng
48192000 - Thùng, hộp và vỏ chứa gấp lại được, bằng giấy hoặc bìa không sóng
48193000 - Bao và túi xách, có đáy rộng từ 40 cm trở lên
48194000 - Bao và túi xách loại khác, kể cả loại hình nón cụt (cones)
48195000 - Bao bì đựng khác, kể cả túi đựng đĩa
48196000 - Hộp đựng hồ sơ (box files), khay thư, hộp lưu trữ và các vật phẩm tương tự, loại dùng trong văn phòng, cửa hàng hoặc những nơi tương tự
4820 Sổ đăng ký, sổ sách kế toán, vở ghi chép, sổ đặt hàng, quyển biên lai, tập viết thư, tập ghi nhớ, sổ nhật ký và các ấn phẩm tương tự, vở bài tập, quyển giấy thấm, bìa đóng hồ sơ (loại tờ rời hoặc loại khác), bìa kẹp hồ sơ, vỏ bìa kẹp hồ sơ, biểu mẫu thương mại các loại, tập giấy ghi chép có chèn giấy than và các vật phẩm văn phòng khác, bằng giấy hoặc bìa; album để mẫu hoặc để bộ sưu tập và các loại bìa sách, bằng giấy hoặc bìa
48201000 - Sổ đăng ký, sổ kế toán, vở ghi chép, sổ đặt hàng, quyển biên lai, tập viết thư, tập ghi nhớ, sổ nhật ký và các ấn phẩm tương tự
48202000 - Vở bài tập
48203000 - Bìa đóng hồ sơ (trừ bìa đóng sách), bìa kẹp hồ sơ và vỏ bìa kẹp hồ sơ
48204000 - Biểu mẫu thương mại và tập giấy ghi chép có chèn giấy than
48205000 - Album để mẫu hoặc để bộ sưu tập
48209000 - Loại khác
4821 Các loại nhãn mác bằng giấy hoặc bìa, đã hoặc chưa in
482110 - Đã in:
48211010 - - Nhãn mác dùng cho đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người(SEN)
48211090 - - Loại khác
482190 - Loại khác:
48219010 - - Nhãn mác dùng cho đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người(SEN)
48219090 - - Loại khác
4822 Ống lõi, suốt, cúi và các loại lõi tương tự bằng bột giấy, giấy hoặc bìa (đã hoặc chưa đục lỗ hoặc làm cứng)
482210 - Loại dùng để cuốn sợi dệt:
48221010 - - Hình nón cụt (cones)
48221090 - - Loại khác
482290 - Loại khác:
48229010 - - Hình nón cụt (cones)
48229090 - - Loại khác
4823 Giấy, bìa, tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
482320 - Giấy lọc và bìa lọc:
48232010 - - Dạng dải, cuộn hoặc tờ
48232090 - - Loại khác
482340 - Dạng cuộn, tờ và đĩa, đã in dùng cho máy ghi tự động:
- - Dùng cho máy điện ghi trong ngành y:
48234021 - - - Giấy ghi điện tâm đồ
48234029 - - - Loại khác
48234090 - - Loại khác
- Khay, bát, đĩa, cốc, chén và các sản phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bìa:
48236100 - - Từ tre (bamboo)
48236900 - - Loại khác
48237000 - Các sản phẩm đúc hoặc nén bằng bột giấy
482390 - Loại khác:
48239010 - - Khung kén tằm
48239020 - - Thẻ trưng bày đồ trang sức, kể cả loại cho đồ trang sức cá nhân hoặc các vật dụng cá nhân được để trong ví, túi xách hoặc mang trên người
48239030 - - Bìa tráng polyetylen đã cắt dập thành hình để sản xuất cốc giấy
48239040 - - Bộ ống giấy để sản xuất pháo hoa(SEN)
- - Giấy kraft ở dạng cuộn có chiều rộng 209 mm, loại sử dụng làm bao gói cho thỏi dynamit:
48239051 - - - Có định lượng từ 150 g/m2 trở xuống
48239059 - - - Loại khác
48239060 - - Thẻ jacquard đã đục lỗ
48239070 - - Quạt và màn che kéo bằng tay
- - Loại khác:
48239091 - - - Giấy silicon(SEN)
48239092 - - - Giấy vàng mã(SEN)
48239094 - - - Tấm xenlulo và màng xơ sợi xenlulo, được tạo màu hoặc tạo vân toàn bộ
48239095 - - - Tấm phủ sàn
48239096 - - - Loại khác, đã cắt thành hình trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông
48239099 - - - Loại khác
(SEN): Tham khảo chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 49
Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Phim tạo ảnh âm bản hoặc dương bản (Chương 37);
(b) Bản đồ, sơ đồ hoặc quả địa cầu, dạng nổi, đã hoặc chưa in (nhóm 90.23);
(c) Bộ bài để chơi hoặc hàng hóa khác thuộc Chương 95; hoặc
(d) Bản khắc, bản in và bản in lytô gốc (nhóm 97.02), tem bưu chính hoặc tem thuế, dấu in cước thay tem bưu chính, phong bì có tem đóng dấu ngày phát hành đầu tiên, ấn phẩm bưu chính hoặc những loại hàng hóa tương tự thuộc nhóm 97.04, đồ cổ có tuổi trên 100 năm hoặc các loại hàng hóa khác thuộc Chương 97.
2. Theo mục đích của Chương 49, khái niệm "đã in" cũng có nghĩa là đã được tái bản bằng máy nhân bản, được tạo ra nhờ một máy xử lý dữ liệu tự động, được rập nổi, được chụp lại, được photocopy, được copy nhiệt hoặc được đánh máy.
3. Các loại báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ được đóng bìa không phải bìa giấy mềm, và các bộ báo, tạp chí chuyên ngành hoặc xuất bản phẩm định kỳ được đóng thành tập có từ 2 số trở lên trong một bìa thì phải được phân loại vào nhóm 49.01, có hoặc không chứa tư liệu quảng cáo.
4. Nhóm 49.01 cũng bao gồm:
(a) Bộ sưu tập các tái bản, ví dụ, của các tác phẩm nghệ thuật hoặc tranh vẽ, có kèm theo phần lời đề mục, chủ đề, với cách đánh số trang phù hợp để đóng gói thành một hoặc nhiều tập;
(b) Tập tranh ảnh minh họa, và phụ lục cho một cuốn sách; và
(c) Các phần đã in của sách hoặc sách nhỏ, ở dạng đã xếp thành tập hoặc tờ rời hoặc đã có ký hiệu trang để đóng gói thành bộ hoàn chỉnh hoặc từng phần của tác phẩm hoàn chỉnh và được thiết kế để đóng quyển.
Tuy nhiên, các loại tranh ảnh đã in hoặc minh họa không kèm theo lời đề mục, hoặc ở dạng tập có số trang hoặc ở dạng tờ rời, thì được xếp vào nhóm 49.11.
5. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm 49.01 không bao gồm các xuất bản phẩm chỉ dành riêng cho việc quảng cáo (ví dụ, các loại sách gấp, sách chuyên đề (pamphlet), sách mỏng, tờ rơi, catalogue quảng cáo thương mại, niên giám do các tổ chức thương mại, cơ quan tuyên truyền du lịch xuất bản). Các ấn phẩm này được phân loại trong nhóm 49.11.
6. Theo mục đích của nhóm 49.03, khái niệm "sách tranh ảnh cho trẻ em" có nghĩa là loại sách dành cho trẻ em trong đó chủ yếu là tranh ảnh và lời chỉ là phụ.
4901 Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn
49011000 - Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp
- Loại khác:
49019100 - - Từ điển và bộ bách khoa toàn thư, và các phụ trương của chúng
490199 - - Loại khác:
49019910 - - - Sách giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa
49019990 - - - Loại khác
4902 Báo, tạp chí chuyên ngành và các ấn phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội dung quảng cáo
49021000 - Phát hành ít nhất 4 lần trong một tuần
490290 - Loại khác:
49029010 - - Tạp chí và ấn phẩm định kỳ về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa (SEN)
49029090 - - Loại khác
49030000 Sách tranh ảnh, sách vẽ hoặc sách tô màu cho trẻ em
49040000 Bản nhạc, in hoặc viết tay, đã hoặc chưa đóng thành quyển hoặc minh họa tranh ảnh
4905 Bản đồ và biểu đồ thủy văn hoặc các loại biểu đồ tương tự, kể cả tập bản đồ, bản đồ treo tường, bản đồ địa hình và quả địa cầu, đã in
49052000 - Dạng quyển
49059000 - Loại khác
49060000 Các loại sơ đồ và bản vẽ cho kiến trúc, kỹ thuật, công nghiệp, thương mại, địa hình hoặc các mục đích tương tự, là bản gốc vẽ tay; văn bản viết tay; các bản sao chụp lại bằng giấy có phủ lớp chất nhạy và bằng giấy than của các loại kể trên
4907 Các loại tem bưu chính, tem thuế hoặc tem tương tự chưa qua sử dụng, loại đang được lưu hành hoặc mới phát hành tại nước mà ở đó chúng có, hoặc sẽ có giá mặt được công nhận; giấy có dấu tem sẵn; các loại giấy bạc ngân hàng (banknotes); mẫu séc; giấy chứng nhận cổ phần, cổ phiếu hoặc trái phiếu và các loại chứng từ sở hữu tương tự
49070010 - Giấy bạc ngân hàng (banknotes), loại pháp định(*)
- Tem bưu chính, tem thuế hoặc các loại tem tương tự chưa sử dụng:
49070021 - - Tem bưu chính
49070029 - - Loại khác
49070050 - Mẫu séc
49070060 - Giấy chứng nhận cổ phần, cổ phiếu hoặc trái phiếu và các loại chứng từ sở hữu tương tự
49070090 - Loại khác
4908 Đề can các loại (decalcomanias)
49081000 - Đề can các loại (decalcomanias), dùng cho các sản phẩm thủy tinh
49089000 - Loại khác
49090000 Bưu thiếp in hoặc bưu ảnh; các loại thiếp in sẵn chứa lời chúc, thông điệp hoặc thông báo, có hoặc không có minh họa, có hoặc không có phong bì kèm theo hoặc phụ kiện trang trí
49100000 Các loại lịch in, kể cả bloc lịch
4911 Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in
491110 - Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các catalog thương mại và các ấn phẩm tương tự:
49111010 - - Catalog chỉ liệt kê tên sách và các ấn phẩm về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa
49111090 - - Loại khác
- Loại khác:
491191 - - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại:
49119110 - - - Bản thiết kế
- - - Loại khác, thuộc loại để gắn, dùng cho mục đích hướng dẫn:
49119121 - - - - Giải phẫu học và thực vật học
49119129 - - - - Loại khác
- - - Loại khác:
49119191 - - - - Giải phẫu học và thực vật học
49119199 - - - - Loại khác
491199 - - Loại khác:
49119910 - - - Thẻ in sẵn cho đồ trang sức hoặc cho các đồ tư trang nhỏ trang điểm cá nhân hoặc đồ dùng cá nhân thường được mang theo trong ví, túi sách tay hoặc mang theo người (SEN)
49119920 - - - Nhãn đã được in để báo nguy hiểm dễ nổ trừ loại thuộc nhóm 48.21 (SEN)
49119930 - - - Bộ thẻ đã được in nội dung về giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hóa (SEN)
49119940 - - - Ấn phẩm in cấp quyền truy cập, cài đặt, tái bản hoặc ấn phẩm in khác sử dụng phần mềm (bao gồm cả trò chơi), dữ liệu, nội dung internet (bao gồm cả nội dung trong trò chơi hoặc trong ứng dụng) hoặc các dịch vụ, hoặc dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ di động) (SEN)
49119990 - - - Loại khác
(SEN): Tham khảo chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
(*): Trong phạm vi nhóm 49.07 và 71.18, khái niệm "loại pháp định" được hiểu là công cụ thanh toán phát hành bởi ngân hàng được pháp luật công nhận
PHẦN XI
NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT
Chú giải
1. Phần này không bao gồm:
(a) Lông cứng hoặc lông động vật dùng làm bàn chải (nhóm 05.02); lông đuôi hoặc bờm ngựa hoặc phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (nhóm 05.11);
(b) Tóc người hoặc các sản phẩm bằng tóc người
(nhóm 05.01, 67.03 hoặc 67.04), trừ vải lọc dùng trong công nghệ ép dầu hoặc tương tự (nhóm 59.11);
(c) Xơ của cây bông hoặc các vật liệu thực vật khác thuộc Chương 14;
(d) Amiăng (asbestos) thuộc nhóm 25.24 hoặc các sản phẩm từ amiăng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 68.12 hoặc 68.13;
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 30.05 hoặc 30.06; chỉ sử dụng để làm sạch các kẽ răng (chỉ tơ nha khoa), đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 33.06;
(f) Các loại vải dệt có phủ lớp chất nhạy thuộc các nhóm từ 37.01 đến 37.04;
(g) Sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm hoặc dải hoặc dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) có chiều rộng biểu kiến trên 5 mm, bằng plastic (Chương 39), hoặc các loại dây tết bện hoặc vải hoặc sản phẩm dạng song mây tre đan khác hoặc liễu gai làm bằng sợi monofilament hoặc dải đó (Chương 46);
(h) Các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, hoặc các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 39;
(ij) Các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với cao su, hoặc các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 40;
(k) Da sống còn lông (Chương 41 hoặc 43) hoặc sản phẩm da lông, da lông nhân tạo hoặc các sản phẩm làm bằng các vật liệu đó, thuộc nhóm 43.03 hoặc 43.04;
(l) Các loại hàng hóa làm bằng vật liệu dệt thuộc nhóm 42.01 hoặc 42.02;
(m) Các sản phẩm hoặc hàng hóa thuộc Chương 48 (ví dụ, mền xơ xenlulo);
(n) Giày, dép hoặc các bộ phận của giày dép, ghệt hoặc ống ôm sát chân (leggings) hoặc các mặt hàng tương tự thuộc Chương 64;
(o) Lưới bao tóc hoặc các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 65;
(p) Hàng hóa thuộc Chương 67;
(q) Vật liệu dệt đã phủ bột mài (nhóm 68.05) và xơ carbon hoặc các sản phẩm bằng xơ carbon thuộc nhóm 68.15;
(r) Sợi thủy tinh hoặc các sản phẩm bằng sợi thủy tinh, trừ hàng thêu bằng chỉ thủy tinh trên vải lộ nền (Chương 70);
(s) Hàng hóa thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, bộ đồ giường, đèn (luminaires) và bộ đèn);
(t) Hàng hóa thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao và lưới);
(u) Hàng hóa thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, bộ đồ khâu du lịch, khóa kéo và ruy băng máy chữ, băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm) và tã lót; hoặc
(v) Hàng hóa thuộc Chương 97.
2. (A) Hàng hóa có thể phân loại vào các Chương từ 50 đến 55 hoặc nhóm 58.09 hoặc 59.02 và được làm từ hỗn hợp của hai hoặc nhiều loại vật liệu dệt được phân loại như sản phẩm đó làm từ vật liệu dệt nào chiếm khối lượng trội hơn.
Khi không có một vật liệu dệt nào chiếm khối lượng trội hơn, hàng hóa sẽ được phân loại xem như nó được làm toàn bộ từ một vật liệu dệt của nhóm có thứ tự cuối cùng trong số các nhóm tương đương cùng đưa ra xem xét.
(B) Quy tắc trên được hiểu là:
(a) Sợi quấn từ lông đuôi và bờm ngựa (nhóm 51.10) với sợi trộn kim loại (nhóm 56.05) được phân loại như một loại vật liệu dệt đơn có khối lượng bằng tổng khối lượng của các thành phần của nó; để phân loại vải dệt thoi, sợi kim loại được coi như là một vật liệu dệt;
(b) Để chọn nhóm thích hợp trước tiên phải lựa chọn Chương phù hợp và sau đó lựa chọn nhóm thích hợp trong Chương đó, kể cả trong thành phần hàng hóa có loại vật liệu không thuộc Chương đó;
(c) Khi cả hai Chương 54 và 55 đều liên quan đến một Chương khác, thì Chương 54 và 55 được xem như một Chương;
(d) Trường hợp một Chương hoặc một nhóm có các hàng hóa làm bằng vật liệu dệt khác nhau, các vật liệu dệt này được xem như một loại vật liệu đơn.
(C) Các nguyên tắc của phần (A) và (B) trên đây cũng áp dụng cho các loại sợi nêu trong Chú giải 3, 4, 5 hoặc 6 dưới đây.
3. (A) Theo mục đích của Phần này, và những nội dung loại trừ trong phần (B) tiếp theo, các loại sợi (đơn, xe (folded) hoặc cáp) của mô tả dưới đây sẽ được xem như "sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp":
(a) Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, độ mảnh trên 20.000 decitex;
(b) Từ các xơ nhân tạo (kể cả sợi từ 2 hoặc nhiều sợi monofilament thuộc Chương 54), độ mảnh trên 10.000 decitex;
(c) Từ gai dầu hoặc lanh:
(i) Đã chuốt hoặc làm bóng, độ mảnh từ 1.429 decitex trở lên; hoặc
(ii) Chưa chuốt hoặc chưa làm bóng, độ mảnh trên 20.000 decitex;
(d) Từ xơ dừa, gồm từ 3 sợi trở lên;
(e) Từ xơ thực vật khác, độ mảnh trên 20.000 decitex; hoặc
(f) Được tăng cường bằng sợi kim loại.
(B) Loại trừ:
(a) Sợi bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và bằng sợi giấy, trừ sợi được tăng cường bằng sợi kim loại;
(b) Tô (tow) filament nhân tạo thuộc Chương 55 và sợi multifilament không xoắn hoặc xoắn dưới 5 vòng xoắn trên mét thuộc Chương 54;
(c) Ruột con tằm thuộc nhóm 50.06, và các sợi monofilament thuộc Chương 54;
(d) Sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05; sợi được tăng cường bằng sợi kim loại đã nêu trong Phần (A) (f) trên; và
(e) Sợi sơnin (chenille), sợi quấn và sợi sùi vòng thuộc nhóm 56.06.
4. (A) Theo mục đích của các Chương 50, 51, 52, 54 và 55, khái niệm sợi "đóng gói để bán lẻ" có nghĩa là, lưu ý xem xét cả những loại trừ trong Phần (B) dưới đây, sợi (đơn, xe (folded) hoặc cáp) đóng gói ở các dạng:
(a) Trên bìa, guồng gờ, ống tuýp hoặc cuộn có lõi tương tự, với khối lượng (kể cả lõi) không quá:
(i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác;
(b) Dạng hình cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với khối lượng không quá:
(i) 85 g đối với sợi filament nhân tạo độ mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm;
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác có độ mảnh dưới 2.000 decitex; hoặc
(iii) 500 g đối với các loại sợi khác;
(c) Dạng con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng độc lập với nhau, mỗi con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ có khối lượng đồng nhất không quá:
(i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác.
(B) Loại trừ:
(a) Sợi đơn bằng nguyên liệu dệt bất kỳ, trừ:
(i) Sợi đơn bằng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, chưa tẩy trắng; và
(ii) Sợi đơn bằng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã tẩy trắng, nhuộm hoặc đã in, độ mảnh trên 5.000 decitex;
(b) Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, chưa tẩy trắng:
(i) Bằng tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, đã đóng gói; hoặc
(ii) Bằng nguyên liệu dệt khác trừ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi;
(c) Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, đã tẩy trắng, nhuộm hoặc in, độ mảnh từ 133 decitex trở xuống; và
(d) Sợi đơn, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng nguyên liệu dệt bất kỳ:
(i) Ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi được guồng chéo; hoặc
(ii) Cuộn trên lõi hoặc cuộn cách khác để sử dụng trong công nghiệp dệt (ví dụ, cuộn trên ống sợi con, ống sợi xe, suốt ngang, bobin côn hoặc cọc sợi, hoặc cuốn theo dạng kén tằm dùng cho các máy thêu).
5. Theo mục đích của các nhóm 52.04, 54.01 và 55.08, khái niệm "chỉ khâu" có nghĩa là loại sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
(a) Cuộn trên lõi (ví dụ, guồng gờ, ống tuýp) khối lượng không quá 1.000 g (kể cả lõi);
(b) Đã hoàn tất để sử dụng làm chỉ khâu; và
(c) Có xoắn "Z" cuối cùng.
6. Theo mục đích của Phần này, khái niệm "sợi có độ bền cao" có nghĩa là loại sợi có độ bền tương đối đo bằng cN/tex (xen ti newton một tex), lớn hơn các tiêu chuẩn sau đây:
Sợi đơn bằng ni lông hoặc các polyamit khác, hoặc bằng polyeste…... 60cN/tex
Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng ni lông hoặc các polyamit khác, hoặc bằng polyeste…... 53 cN/tex
Sợi đơn, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng viscose rayon…... 27 cN/tex.
7. Theo mục đích của Phần này, khái niệm "hoàn thiện" nghĩa là:
(a) Đã cắt thành hình trừ hình vuông hoặc hình chữ nhật;
(b) Được tạo ra trong công đoạn hoàn thiện, sẵn sàng để sử dụng (hoặc chỉ cần tách ra bằng cách cắt các đường chỉ phân chia) mà không cần phải khâu, may hoặc gia công khác (ví dụ, khăn chuyên lau bụi, khăn lau, khăn trải bàn, khăn vuông, mền chăn);
(c) Cắt theo cỡ và có ít nhất một cạnh được làm kín bằng nhiệt mà đường viền được nén hoặc vuốt thon nhận ra dễ dàng và các cạnh khác được xử lý như đã mô tả trong phần khác bất kỳ của Chú giải này, nhưng trừ các vải có các mép đã được làm cho khỏi sổ bằng cách cắt nóng hoặc bằng các phương pháp đơn giản khác;
(d) Đã viền lại hoặc cuộn mép, hoặc thắt nút tại bất kỳ mép nào nhưng trừ các loại vải có các mép cắt được làm cho khỏi sổ bằng cách khâu vắt hoặc các cách đơn giản khác;
(e) Cắt theo cỡ và đã trải qua công đoạn gia công rút chỉ;
(f) Đã ghép bằng cách khâu, may, dán dính hoặc cách khác (trừ loại hàng dệt tấm gồm hai hoặc nhiều tấm trở lên có cùng chất liệu dệt được ghép nối đuôi nhau và những tấm làm từ hai hoặc nhiều loại vật liệu dệt trở lên được ghép thành lớp, có hoặc không có đệm);
(g) Dệt kim hoặc móc thành các hình dạng, hoặc trình bày ở dạng các chi tiết riêng biệt hoặc ở dạng một số các chi tiết gắn thành một dải.
8. Theo mục đích của các Chương từ 50 đến 60:
(a) Các Chương từ 50 đến 55 và Chương 60 và, trừ khi có yêu cầu khác, các Chương từ 56 đến 59, không áp dụng cho hàng hóa hoàn thiện đã nêu tại Chú giải 7 trên đây; và
(b) Các Chương từ 50 đến 55 và Chương 60 không áp dụng cho các hàng hóa của các Chương từ 56 đến 59.
9. Vải dệt thoi thuộc các Chương từ 50 đến 55 kể cả các loại vải có các lớp sợi dệt song song được đan đặt lên nhau theo góc nhọn hoặc góc vuông. Những lớp này được gắn tại các giao điểm của sợi bằng các chất kết dính hoặc liên kết bằng nhiệt.
10. Sản phẩm có tính đàn hồi bằng những vật liệu dệt kết hợp với sợi cao su cũng được phân loại trong Phần này.
11. Theo mục đích của Phần này, khái niệm "đã ngâm tẩm" kể cả "đã nhúng".
12. Theo mục đích của Phần này, khái niệm "polyamit" kể cả "aramit".
13. Theo mục đích của Phần này và, cũng như một số trường hợp thuộc Danh mục này, khái niệm “sợi đàn hồi” có nghĩa là sợi filament, kể cả monofilament, bằng chất liệu dệt tổng hợp, trừ sợi dún, không bị đứt khi bị kéo dãn ra gấp ba lần độ dài ban đầu và khi kéo dãn ra gấp hai lần độ dài ban đầu trong thời gian năm phút sẽ co lại còn độ dài không lớn hơn 1,5 lần độ dài ban đầu.
14. Trừ khi có quy định khác, hàng dệt may sẵn thuộc các nhóm khác nhau phải được phân loại theo các nhóm phù hợp của từng loại ngay cả khi sắp xếp theo bộ để bán lẻ. Theo mục đích của Chú giải này, khái niệm "hàng dệt may sẵn" nghĩa là các hàng hóa của các nhóm từ 61.01 đến 61.14 và từ 62.01 đến 62.11.
15. Theo Chú giải 1 của Phần XI, hàng dệt, may và các mặt hàng dệt khác, kết hợp các thành phần hóa học, cơ khí hoặc điện tử để tạo thêm chức năng, cho dù được kết hợp dưới dạng các thành phần tích hợp hoặc bên trong sợi hoặc vải, được phân loại theo các nhóm tương ứng trong Phần XI với điều kiện là chúng vẫn giữ được đặc tính cơ bản của hàng hóa thuộc Phần này.
Chú giải phân nhóm
1. Trong Phần này cũng như những Phần khác của Danh mục, các khái niệm dưới đây có ý nghĩa là:
(a) Sợi chưa tẩy trắng
Là loại sợi:
(i) có màu tự nhiên của các loại xơ gốc và chưa tẩy trắng, nhuộm (cả khối hoặc không) hoặc in; hoặc
(ii) có màu không xác định được ("sợi mộc (grey yarn)"), được sản xuất từ nguyên liệu tái sinh.
Loại sợi này có thể được xử lý bằng cách hồ không màu hoặc nhuộm không bền màu (mất màu sau khi giặt bình thường bằng xà phòng) và, nếu là xơ nhân tạo thì có thể được xử lý cả khối với tác nhân khử bóng (ví dụ, titan đioxit).
(b) Sợi đã tẩy trắng
Là loại sợi:
(i) đã qua quá trình tẩy trắng, được làm từ các xơ đã tẩy trắng hoặc, trừ khi có yêu cầu khác, đã được nhuộm tăng trắng (cả khối hoặc không) hoặc đã xử lý bằng hồ trắng;
(ii) gồm hỗn hợp của xơ đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng; hoặc
(iii) sợi xe (folded) hoặc sợi cáp được làm từ sợi đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng.
(c) Sợi màu (đã nhuộm hoặc đã in)
Là loại sợi:
(i) đã nhuộm (cả khối hoặc không) trừ màu trắng hoặc màu không bền, hoặc đã in, hoặc làm từ các loại xơ đã nhuộm hoặc đã in;
(ii) gồm hỗn hợp của các xơ đã nhuộm từ màu khác nhau hoặc hỗn hợp của xơ chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng với các xơ màu (sợi macnơ hoặc sợi hỗn hợp), hoặc được in một hoặc nhiều màu cách khoảng tạo thành các chấm đốm;
(iii) làm từ cúi hoặc sợi thô đã in; hoặc
(iv) là sợi xe (folded) hoặc sợi cáp và gồm cả sợi đã tẩy trắng hoặc chưa tẩy trắng và sợi màu.
Những định nghĩa trên đây cũng áp dụng, một cách tương tự, cho sợi monofilament và dải hoặc dạng tương tự của Chương 54.
(d) Vải dệt thoi chưa tẩy trắng
Vải dệt thoi được làm từ sợi chưa tẩy trắng và vải đó chưa được tẩy trắng, nhuộm hoặc in. Loại vải này có thể được xử lý bằng cách hồ không màu hoặc nhuộm không bền màu.
(e) Vải dệt thoi đã tẩy trắng
Loại vải dệt thoi:
(i) đã được tẩy trắng hoặc, trừ khi có yêu cầu khác, nhuộm tăng trắng, hoặc xử lý bằng loại hồ tăng trắng, ở dạng mảnh;
(ii) dệt từ sợi đã tẩy trắng; hoặc
(iii) dệt từ sợi đã tẩy trắng và sợi chưa tẩy trắng.
(f) Vải dệt thoi đã nhuộm
Loại vải dệt thoi:
(i) đã được nhuộm đồng đều một màu trừ màu trắng (trừ một số trường hợp có yêu cầu khác) hoặc được xử lý bằng sự hoàn thiện màu trừ màu trắng (trừ một số trường hợp có yêu cầu khác), ở dạng mảnh; hoặc
(ii) dệt từ sợi được nhuộm đồng đều một màu.
(g) Vải dệt thoi bằng các loại sợi màu khác nhau
Là vải dệt thoi (trừ vải dệt thoi đã in):
(i) bằng các loại sợi có màu khác nhau hoặc các loại sợi cùng màu có độ đậm nhạt (shades) khác nhau (trừ màu tự nhiên của các loại xơ hợp thành);
(ii) bằng các loại sợi chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng và sợi màu; hoặc
(iii) dệt bằng sợi macnơ hoặc sợi hỗn hợp.
(Trong mọi trường hợp, các loại sợi dùng làm sợi biên hoặc sợi đầu tấm không được xem xét).
(h) Vải dệt thoi đã in
Là loại vải dệt thoi đã được in ở dạng mảnh, được dệt hoặc không dệt từ các sợi có màu khác nhau.
(Các loại sau đây cũng được xem như vải dệt thoi đã in: vải dệt thoi có các hình được tạo ra bằng cách, ví dụ, dùng bàn chải hoặc súng phun, dùng giấy chuyển màu, bằng cấy nhung hoặc bằng quá trình batik.)
Quá trình kiềm bóng không ảnh hưởng đến việc phân loại của các loại sợi hoặc các loại vải kể trên.
Các định nghĩa tại các phần từ (d) đến (h) nêu trên cũng được áp dụng tương tự với các loại vải dệt kim hoặc móc.
(ij) Vải dệt vân điểm
Là loại vải có cấu trúc trong đó mỗi sợi ngang tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi dọc kế tiếp và mỗi sợi dọc tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi ngang kế tiếp.
2. (A) Các sản phẩm thuộc các Chương 56 đến 63 làm từ hai hoặc nhiều vật liệu dệt được xem như làm từ toàn bộ một loại vật liệu dệt mà loại vật liệu dệt đó được lựa chọn theo Chú giải 2 Phần này để phân loại một sản phẩm thuộc các Chương từ 50 đến 55 hoặc thuộc nhóm 58.09 làm từ các vật liệu dệt giống nhau.
(B) Để áp dụng quy tắc này:
(a) trong trường hợp thích hợp, chỉ có phần quyết định việc phân loại theo Quy tắc tổng quát 3 mới được đưa ra xem xét;
(b) trường hợp sản phẩm dệt làm từ một lớp vải nền và lớp bề mặt có tuyết hoặc vòng thì không cần xem xét đến vải nền;
(c) trường hợp hàng thêu thuộc nhóm 58.10 và sản phẩm của nó, chỉ cần phân loại theo vải nền. Tuy nhiên, đồ thêu không lộ nền, và cả sản phẩm của nó, được phân loại theo chỉ thêu.
Chương 50
Tơ tằm
50010000 Kén tằm phù hợp dùng làm tơ
50020000 Tơ tằm thô (chưa xe)
50030000 Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế)
50040000 Sợi tơ tằm (trừ sợi kéo từ phế liệu tơ tằm) chưa đóng gói để bán lẻ
50050000 Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ
50060000 Sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tằm
5007 Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
500710 - Vải dệt thoi từ tơ vụn:
50071020 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
50071030 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
50071090 - - Loại khác
500720 - Các loại vải dệt thoi khác, có hàm lượng tơ hoặc phế liệu tơ tằm ngoại trừ tơ vụn chiếm 85% trở lên tính theo khối lượng:
50072020 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
50072030 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
50072090 - - Loại khác
500790 - Vải dệt khác:
50079020 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
50079030 - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
50079090 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 51
Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô;
sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên
Chú giải.
1. Trong toàn bộ Danh mục:
(a) "Lông cừu" là lông xơ tự nhiên mọc từ con cừu non hoặc con cừu trưởng thành;
(b) "Lông động vật loại mịn" là lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Ca-sơ-mia hoặc lông của các loại dê tương tự (trừ loại dê thông thường), lông thỏ (kể cả lông thỏ Angora), lông thỏ rừng, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước;
(c) "Lông động vật loại thô" là lông của các loại động vật không kể ở trên, trừ lông cứng và lông dùng làm bàn chải (nhóm 05.02) và lông đuôi hoặc bờm ngựa (nhóm 05.11).
5101 Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải kỹ
- Nhờn, kể cả lông cừu đã rửa sạch:
51011100 - - Lông cừu đã xén
51011900 - - Loại khác
- Đã tẩy nhờn, chưa được carbon hóa:
51012100 - - Lông cừu đã xén
51012900 - - Loại khác
51013000 - Đã được carbon hóa
5102 Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ
- Lông động vật loại mịn:
51021100 - - Của dê Ca-sơ-mia (len ca-sơ-mia)
51021900 - - Loại khác
51022000 - Lông động vật loại thô
5103 Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế
51031000 - Xơ vụn từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn
51032000 - Phế liệu khác từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn
51033000 - Phế liệu từ lông động vật loại thô
51040000 Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế
5105 Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn)
51051000 - Lông cừu chải thô
- Cúi lông cừu chải kỹ (wool tops) và lông cừu chải kỹ khác:
51052100 - - Lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn
51052900 - - Loại khác
- Lông động vật loại mịn, đã chải thô hoặc chải kỹ:
51053100 - - Của dê Ca-sơ-mia (len ca-sơ-mia)
51053900 - - Loại khác
51054000 - Lông động vật loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ
5106 Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ
51061000 - Có hàm lượng lông cừu chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
51062000 - Có hàm lượng lông cừu chiếm dưới 85% tính theo khối lượng
5107 Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ
51071000 - Có hàm lượng lông cừu chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
51072000 - Có hàm lượng lông cừu chiếm dưới 85% tính theo khối lượng
5108 Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặc chải kỹ), chưa đóng gói để bán lẻ
51081000 - Chải thô
51082000 - Chải kỹ
5109 Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã đóng gói để bán lẻ
51091000 - Có hàm lượng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
51099000 - Loại khác
51100000 Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa (kể cả sợi quấn bọc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa), đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
5111 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
- Có hàm lượng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
51111100 - - Định lượng không quá 300 g/m2
51111900 - - Loại khác
51112000 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
51113000 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo
51119000 - Loại khác
5112 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
- Có hàm lượng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
511211 - - Định lượng không quá 200 g/m2:
51121110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
51121190 - - - Loại khác
511219 - - Loại khác:
51121910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
51121990 - - - Loại khác
51122000 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
51123000 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo
51129000 - Loại khác
51130000 Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 52
Bông
Chú giải phân nhóm.
1. Theo mục đích của các phân nhóm 5209.42 và 5211.42, khái niệm "denim" là vải dệt từ các sợi có các màu khác nhau, kiểu dệt là vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vân chéo gãy, mặt phải của vải có hiệu ứng dọc, các sợi dọc được nhuộm cùng một màu và sợi ngang là sợi không tẩy trắng, đã tẩy trắng, nhuộm màu xám hoặc nhuộm màu nhạt hơn so với màu sợi dọc.
52010000 Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ
5202 Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế)
52021000 - Phế liệu sợi (kể cả phế liệu chỉ)
- Loại khác:
52029100 - - Bông tái chế
52029900 - - Loại khác
52030000 Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ
5204 Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
- Chưa đóng gói để bán lẻ:
520411 - - Có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
52041110 - - - Chưa tẩy trắng
52041190 - - - Loại khác
52041900 - - Loại khác
52042000 - Đã đóng gói để bán lẻ
5205 Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, chưa đóng gói để bán lẻ
- Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ:
52051100 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
52051200 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
52051300 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
52051400 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
52051500 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi đơn, làm từ xơ chải kỹ:
52052100 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
52052200 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
52052300 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
52052400 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
52052600 - - Sợi có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét trên 80 đến 94)
52052700 - - Sợi có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét trên 94 đến 120)
52052800 - - Sợi có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét trên 120)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, làm từ xơ không chải kỹ:
52053100 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
52053200 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
52053300 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
52053400 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
52053500 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, từ xơ chải kỹ:
52054100 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
52054200 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
52054300 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
52054400 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
52054600 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80 đến 94)
52054700 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét sợi đơn trên 94 đến 120)
52054800 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét sợi đơn trên 120)
5206 Sợi bông (trừ chỉ khâu), có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, chưa đóng gói để bán lẻ
- Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ:
52061100 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
52061200 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
52061300 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
52061400 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
52061500 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi đơn, làm từ xơ chải kỹ:
52062100 - - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
52062200 - - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
52062300 - - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
52062400 - - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
52062500 - - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, làm từ xơ không chải kỹ:
52063100 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
52063200 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
52063300 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
52063400 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
52063500 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, từ xơ chải kỹ:
52064100 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
52064200 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
52064300 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
52064400 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
52064500 - - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
5207 Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để bán lẻ
52071000 - Có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
52079000 - Loại khác
5208 Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng không quá 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
52081100 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2
52081200 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2
52081300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52081900 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
52082100 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2
52082200 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2
52082300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52082900 - - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
520831 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2:
52083110 - - - Vải voan (Voile)(SEN)
52083190 - - - Loại khác
52083200 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2
52083300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52083900 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
520841 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2:
52084110 - - - Vải Ikat(SEN)
52084190 - - - Loại khác
520842 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2:
52084210 - - - Vải Ikat(SEN)
52084290 - - - Loại khác
52084300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52084900 - - Vải dệt khác
- Đã in:
520851 - - Vải vân điểm, định lượng không quá 100 g/m2:
52085110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52085190 - - - Loại khác
520852 - - Vải vân điểm, định lượng trên 100 g/m2:
52085210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52085290 - - - Loại khác
520859 - - Vải dệt khác:
52085910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52085920 - - - Loại khác, vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52085990 - - - Loại khác
5209 Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng, định lượng trên 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
520911 - - Vải vân điểm:
52091110 - - - Vải duck và vải canvas(SEN)
52091190 - - - Loại khác
52091200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52091900 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
52092100 - - Vải vân điểm
52092200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52092900 - - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
52093100 - - Vải vân điểm
52093200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52093900 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
52094100 - - Vải vân điểm
52094200 - - Vải denim
52094300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi khác, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52094900 - - Vải dệt khác
- Đã in:
520951 - - Vải vân điểm:
52095110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52095190 - - - Loại khác
520952 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân:
52095210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52095290 - - - Loại khác
520959 - - Vải dệt khác:
52095910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52095990 - - - Loại khác
5210 Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
52101100 - - Vải vân điểm
52101900 - - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
52102100 - - Vải vân điểm
52102900 - - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
52103100 - - Vải vân điểm
52103200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52103900 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
521041 - - Vải vân điểm:
52104110 - - - Vải Ikat (SEN)
52104190 - - - Loại khác
52104900 - - Vải dệt khác
- Đã in:
521051 - - Vải vân điểm:
52105110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52105190 - - - Loại khác
521059 - - Vải dệt khác:
52105910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52105990 - - - Loại khác
5211 Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
52111100 - - Vải vân điểm
52111200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52111900 - - Vải dệt khác
52112000 - Đã tẩy trắng
- Đã nhuộm:
52113100 - - Vải vân điểm
52113200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52113900 - - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
521141 - - Vải vân điểm:
52114110 - - - Vải Ikat(SEN)
52114190 - - - Loại khác
52114200 - - Vải denim
52114300 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi khác, kể cả vải vân chéo dấu nhân
52114900 - - Vải dệt khác
- Đã in:
521151 - - Vải vân điểm:
52115110 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52115190 - - - Loại khác
521152 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân:
52115210 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52115290 - - - Loại khác
521159 - - Vải dệt khác:
52115910 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52115990 - - - Loại khác
5212 Vải dệt thoi khác từ bông
- Định lượng không quá 200 g/m2:
52121100 - - Chưa tẩy trắng
52121200 - - Đã tẩy trắng
52121300 - - Đã nhuộm
52121400 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
521215 - - Đã in:
52121510 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52121590 - - - Loại khác
- Định lượng trên 200 g/m2:
52122100 - - Chưa tẩy trắng
52122200 - - Đã tẩy trắng
52122300 - - Đã nhuộm
52122400 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
521225 - - Đã in:
52122510 - - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
52122590 - - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 53
Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy
5301 Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) lanh và phế liệu lanh (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53011000 - Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
- Lanh, đã tách lõi, đã đập, đã chải hoặc gia công bằng cách khác, nhưng chưa kéo thành sợi:
53012100 - - Đã tách lõi hoặc đã đập
53012900 - - Loại khác
53013000 - Tô (tow) lanh hoặc phế liệu lanh
5302 Gai dầu (Cannabis sativa L.), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu gai dầu (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53021000 - Gai dầu, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
53029000 - Loại khác
5303 Đay và các loại xơ libe dệt khác (trừ lanh, gai dầu và gai ramie), dạng nguyên liệu thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53031000 - Đay và các loại xơ libe dệt khác, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
53039000 - Loại khác
5305 Xơ dừa, xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác hoặc kể cả, thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; tô (tow), xơ vụn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
53050010 - Xơ xidan (sisal) và xơ dệt khác của các cây thuộc chi cây thùa (Agave); tô (tow) và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
- Xơ dừa và xơ chuối abaca:
53050021 - - Xơ dừa, loại thô
53050022 - - Xơ dừa khác
53050023 - - Xơ chuối abaca
53050090 - Loại khác
5306 Sợi lanh
53061000 - Sợi đơn
53062000 - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
5307 Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
53071000 - Sợi đơn
53072000 - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
5308 Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy
53081000 - Sợi dừa
53082000 - Sợi gai dầu
530890 - Loại khác:
53089010 - - Sợi giấy
53089090 - - Loại khác
5309 Vải dệt thoi từ sợi lanh
- Có hàm lượng lanh chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
53091100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
53091900 - - Loại khác
- Có hàm lượng lanh chiếm dưới 85% tính theo khối lượng:
53092100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
53092900 - - Loại khác
5310 Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
531010 - Chưa tẩy trắng:
53101010 - - Vải dệt vân điểm
53101090 - - Loại khác
53109000 - Loại khác
5311 Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
53110010 - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)
53110020 - Vải bố (burlap) từ xơ chuối abaca (SEN)
53110090 - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 54
Sợi filament nhân tạo; dải và các dạng tương tự từ nguyên liệu dệt nhân tạo
Chú giải.
1. Trong toàn bộ Danh mục, thuật ngữ “sợi nhân tạo” có nghĩa là những loại sợi staple và sợi filament bằng polyme hữu cơ được sản xuất từ một trong hai quá trình sản xuất sau:
(a) Bằng quá trình polyme hóa các monome hữu cơ để sản xuất polyme như polyamit, polyeste, polyolefin hoặc polyurethan, hoặc quá trình biến đổi hóa học để sản xuất polyme (ví dụ, poly (vinyl alcohol) được điều chế bởi quá trình thủy phân poly (axetat vinyl)); hoặc
(b) Bằng quá trình xử lý hóa học hoặc phân hủy các polyme hữu cơ tự nhiên (như, xenlulo) để sản xuất polyme như cupram rayon (cupro) hoặc viscose rayon, hoặc quá trình biến đổi hóa học các polyme hữu cơ tự nhiên (ví dụ, xenlulo, casein và các protein khác, hoặc axit alginic), để sản xuất polyme như axetat xenlulo hoặc alginat.
Các thuật ngữ “tổng hợp” và “tái tạo”, liên quan đến các loại sợi, có nghĩa: tổng hợp: các loại xơ, sợi như định nghĩa ở (a); tái tạo: các loại xơ, sợi như định nghĩa ở (b). Dải và các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05 không được coi là xơ nhân tạo.
Các khái niệm “nhân tạo (man-made)”, “tổng hợp (synthetic)” và “tái tạo (artificial)” sẽ có cùng nghĩa như nhau khi sử dụng trong lĩnh vực “nguyên liệu dệt”.
2. Các nhóm 54.02 và 54.03 không áp dụng cho sợi tô (tow) filament tổng hợp hoặc tái tạo của Chương 55.
5401 Chỉ khâu làm từ sợi filament nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
540110 - Từ sợi filament tổng hợp:
54011010 - - Đã đóng gói để bán lẻ
54011090 - - Loại khác
540120 - Từ sợi filament tái tạo:
54012010 - - Đã đóng gói để bán lẻ
54012090 - - Loại khác
5402 Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67 decitex
- Sợi có độ bền cao làm từ ni lông hoặc các polyamit khác, đã hoặc chưa làm dún:
54021100 - - Từ các aramit
54021900 - - Loại khác
54022000 - Sợi có độ bền cao làm từ polyeste, đã hoặc chưa làm dún
- Sợi dún:
54023100 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn không quá 50 tex
54023200 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn trên 50 tex
540233 - - Từ các polyeste:
54023310 - - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)
54023390 - - - Loại khác
54023400 - - Từ polypropylen
54023900 - - Loại khác
- Sợi khác, đơn, không xoắn hoặc xoắn không quá 50 vòng xoắn trên mét:
540244 - - Từ nhựa đàn hồi:
54024410 - - - Từ các polyeste
54024420 - - - Từ polypropylen
54024490 - - - Loại khác
54024500 - - Loại khác, từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
540246 - - Loại khác, từ các polyeste, được định hướng một phần:
54024610 - - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)
54024690 - - - Loại khác
540247 - - Loại khác, từ các polyeste :
54024710 - - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)
54024790 - - - Loại khác
54024800 - - Loại khác, từ polypropylen
54024900 - - Loại khác
- Sợi khác, đơn, xoắn trên 50 vòng xoắn trên mét:
54025100 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
54025200 - - Từ các polyeste
54025300 - - Từ polypropylen
54025900 - - Loại khác
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
54026100 - - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
54026200 - - Từ các polyeste
54026300 - - Từ polypropylen
54026900 - - Loại khác
5403 Sợi filament tái tạo (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tái tạo có độ mảnh dưới 67 decitex
54031000 - Sợi có độ bền cao từ viscose rayon
- Sợi khác, đơn:
540331 - - Từ viscose rayon, không xoắn hoặc xoắn không quá 120 vòng xoắn trên mét:
54033110 - - - Sợi dún
54033190 - - - Loại khác
540332 - - Từ viscose rayon, xoắn trên 120 vòng xoắn trên mét:
54033210 - - - Sợi dún
54033290 - - - Loại khác
540333 - - Từ xenlulo axetat:
54033310 - - - Sợi dún
54033390 - - - Loại khác
540339 - - Loại khác:
54033910 - - - Sợi dún
54033990 - - - Loại khác
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
540341 - - Từ viscose rayon:
54034110 - - - Sợi dún
54034190 - - - Loại khác
54034200 - - Từ xenlulo axetat
54034900 - - Loại khác
5404 Sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) từ vật liệu dệt tổng hợp có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
- Sợi monofilament:
54041100 - - Từ nhựa đàn hồi
54041200 - - Loại khác, từ polypropylen
54041900 - - Loại khác
54049000 - Loại khác
54050000 Sợi monofilament tái tạo có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) từ vật liệu dệt tái tạo có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
54060000 Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), đã đóng gói để bán lẻ
5407 Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04
540710 - Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khác:
54071020 - - Vải làm lốp xe; vải làm băng tải (SEN)
- - Loại khác:
54071091 - - - Chưa tẩy trắng
54071099 - - - Loại khác
54072000 - Vải dệt thoi từ dải hoặc dạng tương tự
54073000 - Vải dệt thoi đã được nêu ở Chú giải 9 Phần XI
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament bằng ni lông hoặc các polyamit khác chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
540741 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
54074110 - - - Vải lưới ni lông dệt thoi từ sợi filament không xoắn thích hợp để sử dụng như vật liệu gia cố cho vải sơn dầu
54074190 - - - Loại khác
54074200 - - Đã nhuộm
54074300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54074400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament polyeste dún chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
54075100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54075200 - - Đã nhuộm
54075300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54075400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament polyeste chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
540761 - - Có hàm lượng sợi filament polyeste không dún chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
54076110 - - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54076190 - - - Loại khác
540769 - - Loại khác:
54076910 - - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54076990 - - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tổng hợp chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
54077100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54077200 - - Đã nhuộm
54077300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54077400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tổng hợp chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông:
54078100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54078200 - - Đã nhuộm
54078300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54078400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác:
54079100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54079200 - - Đã nhuộm
54079300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54079400 - - Đã in
5408 Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
540810 - Vải dệt thoi bằng sợi có độ bền cao viscose rayon:
54081010 - - Chưa tẩy trắng
54081090 - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác, có hàm lượng sợi filament tái tạo hoặc dải hoặc dạng tương tự chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
54082100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54082200 - - Đã nhuộm
54082300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54082400 - - Đã in
- Vải dệt thoi khác:
54083100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
54083200 - - Đã nhuộm
54083300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
54083400 - - Đã in
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 55
Xơ sợi staple nhân tạo
Chú giải.
1. Các nhóm 55.01 và 55.02 chỉ áp dụng với tô filament nhân tạo, bao gồm các filament song song có cùng chiều dài tương đương chiều dài của tô (tow), thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật dưới đây:
(a) Chiều dài của tô (tow) trên 2 m;
(b) Xoắn dưới 5 vòng trên mét;
(c) Độ mảnh mỗi filament dưới 67 decitex;
(d) Nếu là tô (tow) filament tổng hợp: tô (tow) phải được kéo duỗi nhưng không thể kéo dài hơn 100% chiều dài của nó;
(e) Tổng độ mảnh của tô (tow) trên 20.000 decitex.
Tô (tow) có chiều dài không quá 2 m thì được xếp vào nhóm 55.03 hoặc 55.04.
5501 Tô (tow) filament tổng hợp
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
55011100 - - Từ các aramit
55011900 - - Loại khác
55012000 - Từ các polyeste
55013000 - Từ acrylic hoặc modacrylic
55014000 - Từ polypropylen
55019000 - Loại khác
5502 Tô (tow) filament tái tạo
55021000 - Từ xenlulo axetat
55029000 - Loại khác
5503 Xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
55031100 - - Từ các aramit
55031900 - - Loại khác
550320 - Từ các polyeste:
55032010 - - Loại có màu trừ màu trắng (SEN)
55032090 - - Loại khác
55033000 - Từ acrylic hoặc modacrylic
55034000 - Từ polypropylen
550390 - Loại khác:
55039010 - - Từ polyvinyl alcohol
55039090 - - Loại khác
5504 Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
55041000 - Từ viscose rayon
55049000 - Loại khác
5505 Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo
55051000 - Từ các xơ tổng hợp
55052000 - Từ các xơ tái tạo
5506 Xơ staple tổng hợp, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
55061000 - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
55062000 - Từ các polyeste
55063000 - Từ acrylic hoặc modacrylic
55064000 - Từ polypropylen
55069000 - Loại khác
55070000 Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
5508 Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
550810 - Từ xơ staple tổng hợp:
55081010 - - Đã đóng gói để bán lẻ
55081090 - - Loại khác
550820 - Từ xơ staple tái tạo:
55082010 - - Đã đóng gói để bán lẻ
55082090 - - Loại khác
5509 Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp, chưa đóng gói để bán lẻ
- Có hàm lượng xơ staple bằng ni lông hoặc các polyamit khác chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55091100 - - Sợi đơn
55091200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Có hàm lượng xơ staple polyeste chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55092100 - - Sợi đơn
55092200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Có hàm lượng xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55093100 - - Sợi đơn
55093200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Sợi khác, có hàm lượng xơ staple tổng hợp chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55094100 - - Sợi đơn
55094200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Sợi khác, từ xơ staple polyeste:
55095100 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple tái tạo
550952 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
55095210 - - - Sợi đơn
55095290 - - - Loại khác
55095300 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
55095900 - - Loại khác
- Sợi khác, từ xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic:
55096100 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55096200 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
55096900 - - Loại khác
- Sợi khác:
55099100 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55099200 - - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
55099900 - - Loại khác
5510 Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tái tạo, chưa đóng gói để bán lẻ
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55101100 - - Sợi đơn
55101200 - - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
55102000 - Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55103000 - Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông
55109000 - Sợi khác
5511 Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple nhân tạo, đã đóng gói để bán lẻ
551110 - Từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55111010 - - Sợi dệt kim, sợi móc và chỉ thêu
55111090 - - Loại khác
551120 - Từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng:
55112010 - - Sợi dệt kim, sợi móc và chỉ thêu
55112090 - - Loại khác
55113000 - Từ xơ staple tái tạo
5512 Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng
- Có hàm lượng xơ staple polyeste chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55121100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55121900 - - Loại khác
- Có hàm lượng xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55122100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55122900 - - Loại khác
- Loại khác:
55129100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55129900 - - Loại khác
5513 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng không quá 170 g/m2
- Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
55131100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55131200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
55131300 - - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
55131900 - - Vải dệt thoi khác
- Đã nhuộm:
55132100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55132300 - - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
55132900 - - Vải dệt thoi khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
55133100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55133900 - - Vải dệt thoi khác
- Đã in:
55134100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55134900 - - Vải dệt thoi khác
5514 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, định lượng trên 170 g/m2
- Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
55141100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55141200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
55141900 - - Vải dệt thoi khác
- Đã nhuộm:
55142100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55142200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
55142300 - - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
55142900 - - Vải dệt thoi khác
55143000 - Từ các sợi có các màu khác nhau
- Đã in:
55144100 - - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
55144200 - - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
55144300 - - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
55144900 - - Vải dệt thoi khác
5515 Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
- Từ xơ staple polyeste:
55151100 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple viscose rayon
55151200 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
55151300 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55151900 - - Loại khác
- Từ xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic:
55152100 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
55152200 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55152900 - - Loại khác
- Vải dệt thoi khác:
55159100 - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
551599 - - Loại khác:
55159910 - - - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
55159990 - - - Loại khác
5516 Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
55161100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55161200 - - Đã nhuộm
55161300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55161400 - - Đã in
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo:
55162100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55162200 - - Đã nhuộm
55162300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55162400 - - Đã in
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
55163100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55163200 - - Đã nhuộm
55163300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55163400 - - Đã in
- Có hàm lượng xơ staple tái tạo chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông:
55164100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55164200 - - Đã nhuộm
55164300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55164400 - - Đã in
- Loại khác:
55169100 - - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
55169200 - - Đã nhuộm
55169300 - - Từ các sợi có các màu khác nhau
55169400 - - Đã in
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 56
Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Mền xơ, phớt hoặc các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các chất hoặc các chế phẩm (ví dụ, nước hoa hoặc mỹ phẩm thuộc Chương 33, xà phòng hoặc các chất tẩy thuộc nhóm 34.01, các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự thuộc nhóm 34.05, các chất làm mềm vải thuộc nhóm 38.09) ở đó vật liệu dệt chỉ được xem như là vật mang;
(b) Các sản phẩm dệt thuộc nhóm 58.11;
(c) Bột mài hoặc hạt mài tự nhiên hoặc nhân tạo, bồi trên nền phớt hoặc trên nền sản phẩm không dệt (nhóm 68.05);
(d) Mica đã liên kết khối hoặc tái chế, bồi trên nền phớt hoặc trên nền vật liệu không dệt (nhóm 68.14);
(e) Lá kim loại bồi trên nền phớt hoặc bồi trên vật liệu không dệt (thường thuộc Phần XIV hoặc XV); hoặc
(f) Băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm) và tã lót và các vật phẩm tương tự thuộc nhóm 96.19.
2. Thuật ngữ “phớt” kể cả phớt xuyên kim (needleloom) và vải được cấu tạo từ một màng bằng xơ dệt được liên kết tốt hơn do khâu đính chính xơ của màng đó.
3. Các nhóm 56.02 và 56.03 bao gồm phớt và các sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su bất kể tính chất của các vật liệu này (đặc hoặc xốp).
Nhóm 56.03 cũng bao gồm cả các sản phẩm không dệt trong đó plastic hoặc cao su tạo thành chất kết dính.
Tuy nhiên, các nhóm 56.02 và 56.03 không bao gồm:
(a) Phớt đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc cao su, có hàm lượng vật liệu dệt chiếm từ 50% trở xuống tính theo khối lượng hoặc phớt đã bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc cao su (Chương 39 hoặc 40);
(b) Sản phẩm không dệt, hoặc bọc hoàn toàn bằng plastic hoặc cao su, hoặc tráng hoặc phủ cả hai mặt bằng vật liệu trên, với điều kiện là việc tráng hoặc phủ như vậy có thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến sự biến đổi về màu sắc (Chương 39 hoặc 40); hoặc
(c) Tấm, bản mỏng hoặc dải bằng plastic xốp hoặc cao su xốp kết hợp với phớt hoặc vật liệu không dệt, trong đó vật liệu dệt chỉ đơn thuần là vật liệu để gia cố (Chương 39 hoặc 40).
4. Nhóm 56.04 không bao gồm sợi dệt, hoặc dải hoặc các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, trong đó chất ngâm tẩm, tráng hoặc phủ không thể nhìn được bằng mắt thường (thường thuộc các Chương từ 50 đến 55); theo mục đích của phần này, không cần quan tâm đến bất cứ sự thay đổi nào về màu sắc.
5601 Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
- Mền xơ từ vật liệu dệt và các sản phẩm của nó:
56012100 - - Từ bông
560122 - - Từ xơ nhân tạo:
56012210 - - - Tô (tow) đầu lọc thuốc lá (SEN)
56012290 - - - Loại khác
56012900 - - Loại khác
560130 - Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ:
56013010 - - Xơ vụn polyamit
56013020 - - Xơ vụn bằng polypropylen
56013090 - - Loại khác
5602 Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
56021000 - Phớt, nỉ xuyên kim và vải khâu đính
- Phớt, nỉ khác, chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp:
56022100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
56022900 - - Từ các vật liệu dệt khác
56029000 - Loại khác
5603 Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp
- Bằng filament nhân tạo:
56031100 - - Định lượng không quá 25 g/m2
56031200 - - Định lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
56031300 - - Định lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
56031400 - - Định lượng trên 150 g/m2
- Loại khác:
56039100 - - Định lượng không quá 25 g/m2
56039200 - - Định lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
56039300 - - Định lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
56039400 - - Định lượng trên 150 g/m2
5604 Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
56041000 - Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt
560490 - Loại khác:
56049010 - - Chỉ giả catgut, bằng sợi tơ tằm
56049020 - - Sợi dệt được ngâm tẩm cao su
56049030 - - Sợi có độ bền cao từ polyeste, ni lông hoặc polyamit khác hoặc từ viscose rayon
56049090 - - Loại khác
56050000 Sợi trộn kim loại, có hoặc không quấn bọc, là loại sợi dệt, hoặc dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng kim loại
56060000 Sợi cuốn bọc, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã quấn bọc (trừ các loại thuộc nhóm 56.05 và sợi quấn bọc lông đuôi hoặc bờm ngựa); sợi sơnin (chenille) (kể cả sợi sơnin xù); sợi sùi vòng
5607 Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
- Từ xidan (sisal) hoặc từ xơ dệt khác của các cây thuộc chi cây thùa (Agave):
56072100 - - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện
56072900 - - Loại khác
- Từ polyetylen hoặc polypropylen:
56074100 - - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện
56074900 - - Loại khác
560750 - Từ xơ tổng hợp khác:
56075010 - - Sợi bện (cord) cho dây đai chữ V làm từ xơ nhân tạo đã xử lý bằng resorcinol formaldehyde; sợi polyamit và sợi polytetrafloro-ethylen có độ mảnh lớn hơn 10.000 decitex, dùng để làm kín các loại bơm, van và các sản phẩm tương tự
56075090 - - Loại khác
560790 - Loại khác:
56079010 - - Từ các xơ tái tạo
- - Từ xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee) hoặc các xơ (lá thực vật) cứng khác:
56079021 - - - Từ xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee)
56079022 - - - Từ các xơ (lá thực vật) cứng khác
56079030 - - Từ đay hoặc các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
56079090 - - Loại khác
5608 Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các loại lưới khác đã hoàn thiện, từ vật liệu dệt
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
56081100 - - Lưới đánh cá thành phẩm
560819 - - Loại khác:
56081920 - - - Túi lưới
56081990 - - - Loại khác
560890 - Loại khác:
56089010 - - Túi lưới
56089090 - - Loại khác
56090000 Các sản phẩm làm từ sợi, dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 57
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác
Chú giải
1. Theo mục đích của Chương này, thuật ngữ “thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác” có nghĩa là các loại trải sàn trong đó vật liệu dệt được dùng làm bề mặt ngoài của sản phẩm khi sử dụng và gồm cả các sản phẩm có các đặc tính của hàng dệt trải sàn nhưng được dự định dùng cho các mục đích khác.
2. Chương này không bao gồm các loại lót của hàng dệt trải sàn.
5701 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện
570110 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
57011010 - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57011090 - - Loại khác
570190 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ bông:
57019011 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57019019 - - - Loại khác
57019020 - - Từ xơ đay
- - Loại khác:
57019091 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57019099 - - - Loại khác
5702 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự
57021000 - Thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thoi thủ công tương tự
57022000 - Hàng trải sàn từ xơ dừa (coir)
- Loại khác, có cấu tạo nổi vòng, chưa hoàn thiện:
57023100 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
57023200 - - Từ các vật liệu dệt nhân tạo
570239 - - Từ các vật liệu dệt khác:
57023910 - - - Từ bông
57023920 - - - Từ xơ đay
57023990 - - - Loại khác
- Loại khác, có cấu tạo nổi vòng, đã hoàn thiện:
570241 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
57024110 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57024190 - - - Loại khác
570242 - - Từ vật liệu dệt nhân tạo:
57024210 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57024290 - - - Loại khác
570249 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ bông:
57024911 - - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57024919 - - - - Loại khác
57024920 - - - Từ xơ đay
- - - Loại khác:
57024991 - - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57024999 - - - - Loại khác
570250 - Loại khác, không có cấu tạo nổi vòng, chưa hoàn thiện:
57025010 - - Từ bông
57025020 - - Từ xơ đay
57025090 - - Loại khác
- Loại khác, không có cấu tạo nổi vòng, đã hoàn thiện:
570291 - - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
57029110 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57029190 - - - Loại khác
570292 - - Từ vật liệu dệt nhân tạo:
57029210 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57029290 - - - Loại khác
570299 - - Từ các vật liệu dệt khác:
- - - Từ bông:
57029911 - - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57029919 - - - - Loại khác
57029920 - - - Từ xơ đay
- - - Loại khác:
57029991 - - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57029999 - - - - Loại khác
5703 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác (kể cả thảm cỏ), tạo búi, đã hoặc chưa hoàn thiện
570310 - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
57031010 - - Thảm lót chân, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57031020 - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57031030 - - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57031090 - - Loại khác
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
57032100 - - Thảm cỏ (turf)
570329 - - Loại khác:
57032910 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57032990 - - - Loại khác
- Từ các vật liệu dệt nhân tạo khác:
57033100 - - Thảm cỏ (turf)
570339 - - Loại khác:
57033910 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57033990 - - - Loại khác
570390 - Từ các vật liệu dệt khác:
- - Từ bông:
57039011 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57039019 - - - Loại khác
- - Từ xơ đay:
57039021 - - - Thảm lót chân, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57039022 - - - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57039029 - - - Loại khác
- - Loại khác:
57039091 - - - Thảm lót chân, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57039092 - - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57039093 - - - Thảm trải sàn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 (SEN)
57039099 - - - Loại khác
5704 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không tạo búi hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện
57041000 - Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa là 0,3 m2
57042000 - Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa trên 0,3 m2 nhưng không quá 1 m2
57049000 - Loại khác
5705 Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
- Từ bông:
57050011 - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57050019 - - Loại khác
- Từ xơ đay:
57050021 - - Tấm trải sàn không dệt, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04
57050029 - - Loại khác
- Loại khác:
57050091 - - Thảm cầu nguyện (SEN)
57050092 - - Tấm trải sàn không dệt, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04
57050099 - - Loại khác
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Chương 58
Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt tạo búi; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu
Chú giải.
1. Chương này không áp dụng cho các loại vải dệt nêu trong Chú giải 1 của Chương 59, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp, hoặc những mặt hàng khác thuộc Chương 59.
2. Nhóm 58.01 cũng bao gồm các loại vải dệt thoi có sợi ngang nổi vòng, chưa được cắt phần nổi, ở trạng thái này chúng không có vòng lông dựng.
3. Theo mục đích của nhóm 58.03, vải “dệt quấn” (gauze) là loại vải có sợi dọc gồm toàn bộ hoặc một phần của sợi dựng hoặc sợi nền và sợi cuốn cả vòng hoặc nửa vòng đi bắt chéo qua sợi dựng hoặc sợi nền tạo thành nửa vòng, một vòng hoàn chỉnh hoặc nhiều hơn để tạo thành các vòng sợi cho sợi ngang đi qua.
4. Nhóm 58.04 không áp dụng cho vải lưới thắt nút từ dây xe, chão bện (cordage) hoặc thừng, thuộc nhóm 56.08.
5. Theo mục đích của nhóm 58.06, khái niệm “vải dệt thoi khổ hẹp” là:
(a) Vải dệt thoi có khổ rộng không quá 30 cm, hoặc được dệt sẵn như thế hoặc được cắt từ những tấm rộng hơn, với điều kiện đã tạo biên ở hai mép (dệt thoi, gắn keo hoặc bằng cách khác);
(b) Vải dệt thoi dạng ống có chiều rộng khi trải phẳng không quá 30 c